Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (383.74 KB, 36 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>A-MỤC TIªU CẦN ĐẠT</b>:
<b>C-TIẾN TRèNH Tổ Chức các hoạt động dạy học</b>
<b>A-MC TIêU CN T: </b>
<b>I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT</b>:
Duyệt của bgh – chủ đề 1
tuần 13
...
...
...
...
<b> III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT</b>:
<b> III- Tiến trình tổ chức các HOT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
? Thế nào là từ đồng nghĩa
?Có mấy loại từ đồng nghĩa
?Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần chú ý diều gì?
<b>Bài tập 1</b>: xếp các từ sau vào nhóm từ đồng nghĩa:
<b>I.Nhắc lại lí thuyết về từ địng nghĩa.</b>
1. Khái niệm
- Nh÷ng tõ cã nghÜa gièng nhau hoặc gần giống
nhau
2.Cỏc loại từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn
3. Sử dụng từ đồng nghĩa
- Thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu
cảm
<b>II. LuyÖn tËp</b>
<b>Bài tập 1</b>: xếp các từ sau vào nhóm từ đồng nghĩa.
a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<b>Bài tập 2</b>: Tìm từ đồng nghĩa với cỏc t sau:
-
- Đen
- Bạc
? t cõu với các từ vừa tìm đợc
<b>Bài tập 3: Yếu tố "tiền" trong từ nào sau đây không</b>
đồng nghĩa với yếu tố cịn lại?
A. tiỊn tun
B. tiỊn b¹c
C. cưa tiỊn
D. mỈt tiỊn
<b>Bài tập 4: Từ nào sau đây khơng đồng ngha vi t</b>
thi " nhõn"
A.nhà văn
B. nhà thơ
C.nhà báo
D nghệ sĩ
<b>Bi tp 5: Gạch chân các từ dùng sai và tìm từ thay</b>
thế trong cau văn sau.
-Trng em đã đợc cờ luân phiên của Đoàn thanh
niên
- Cuộc họp sẽ đợc khai giảng vào 8 giờ sáng nay
- Chiếc áo xanh là trang bị của sinh viên tình nguyện
- bài thơ " Xa ngắm thac núi L" đã vẽ lêm một bức
tranh phong
- Nêu bạn cứ chây lời trong học tập thì hậu qu¶ sÏ
khã lêng thủ
Bài tập 5:Gạch chân các từ và cụm từ đồng nghĩa
trong những câu thơ sau đây
- Bác đã đi rồi sao Bác ơi,
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời
- Bác đã lên đờng theo tổ tiên
Mác, Le-nin thế giới ngời hiền
- Bảy mơi chín tuổi xuân trong sáng,
Vào cuộc trờng sinh nhẹ cánh bay
c) cho, biếu, tặng
d) kêu, ca thán, than, than vãn
e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó
g) mong, ngóng, trơng mong
<b>Bài tập 2</b>:
a) tìm từ địng nghĩa ;
đỏ - thắm, đen – thâm, bạc – trắng
b) hs chú ý đặt câu cho ỳng sc thỏi
<b>Bài tập 3:</b>
B. tiền bạc
<b>Bi tp 4:</b>
B. nhà thơ
<b>Bi tp 5:</b>
- Luân phiên luân lu
- Trang bị trang phục
- Phong thuỷ phong cảnh
- Hệ quả - kết quả
<b>Bi tp 5:</b>
- đi
- Theo tổ tiên
- Vào cuộc trờng sinh
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần chú ý diều gì?
- Chuẩn bị nội dung bài từ trái nghĩa
<b>I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT</b>:
Duyệt của bgh – chủ đề 1
tuần 14
...
...
...
...
<b> III- Tiến trình tổ chức các HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
? Thế nào là từ trái nghiã?
?
Sử dụng từ trái nghiã nhắm mục đích gì?
Vận dụng những kiến thức đã học để làm một số bài
tp sau:
BT1: Cạp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái
nghĩa?
A. Trẻ già
B.sáng tồi
C. sang - hèn
D. chạy nhảy
BT2: Tìm tự trái nghĩa với các từ in đậm trong các
cụm từ sau:
a) lành: - áo làmh
- tình lành
b)đắt: - đắt hàng
- giá đắt
c) đen: - màu đen
- số đen
<b>BT 3: </b>tìm các cặp từ trái nghĩa trong ca dao, tục
ngữ.
a) Trơng nhà cha tỏ , ngồi ngõ đã hay
b) Anh em nh thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
c) khôn ba năm , dại một giờ
d) chuột chù chê khỉ rằng hôi
khỉ mới tr li c h my thm
BT4: Đặt câu với những cặp từ trái nghĩa sau:
VD: Có đi xa mới biết về gần
a) ngắn dài
b) sáng tói
c) yêu ghét
d) xấu tốt
HS làm theo yêu cầu của GV, trình bày , nhận xét và
<b>I.Nhắc lại lí thuyết vỊ tõ tr¸i nghÜa.</b>
1. Kh¸i niƯm
- Những từ có nghĩa trái ngợc nhau
2.Sử dụng từ đồng nghĩa
- trong các thể đối,tạo hình tợng tơng phản gây ấn
t-ợng mạnh
<b>II. Luyện tập</b>
<b>Bi tp 1</b>:
D.chạy nhảy
<b>Bi tp2</b>
a) trong – ngồi, trắng – đen .
b) rách – lành, dở - hay.
<b>I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT</b>:
<b> III- Tiến trình tổ chức các HOT NG DY HC:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i>? Thế nào là từ đồng âm ? cho VD</i>
HS: lÊy VD
? Khi sử dụng từ đồng âm cần chú ý điều gì?
? Giải thích nghĩa của từ đồng:
- tên một kim loại
- khu đất rộng dùng đẻ trồng cáy
- cùng
- đơn vị tiền tệ
? Đặt câu
- Con ngựa đá con ngựa đá
- anh Bắc đang bắc cầu qua sông
- Thân là bạn thân của tơi
? giải thích nghĩa các từ đồng âm
- đậu: động từ, danh từ
- bò: động từ, danh từ
<b>I Th no l t ng õm</b>
- Những từ phát ©m gièng nhau nhng nghÜa kh¸c xa
nhau:
VD: Ai xui con cuốc gọi hè
Cái nóng nung ngời nóng nóng ghê!
Tổ quốc tôi nh một con tàu
Mi thuyn ta ú mi Cà Mau
- Trong giao tiếp Phải chú ý đầy đủ đến
ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ
hoặc dùng từ với nghĩa nớc đôi do hiẹn
t-ợng đồng âm
<b>II. Bµi tËp</b>
<b>1.Hãy giải thích nghĩa của từ "đồng" trong </b>
<b>những trờng hựp sau:</b>
a) trống đồng
b) làm việc ngồi đồng
c) đồng lịng
d) đồng tiền
<b>2.Đặt câu với mỗi từ đồng âm sau</b>
a) đá (danh từ) - đá ( động từ)
b) Bắc (Dt) – bắc (ĐT)
c) Thân ( DT) – thân (TT)
<b>3.Tìm và giải thích nghĩa của các từ đồng âm </b>
<b>trong các ví dụ sau:</b>
a) con ruồi đạu mâm xơi đậu
con kiến bị đĩa thịt bò
b) Ba em bắt đợc ba con ba ba
c) Nhớ nớc đau lòng con cuốc cuốc
Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia
- học bài , nắm chắc thế nào là từ đồng âm
- nhận diện và giải nghĩa đợc từ đồng âm trong những văn cảnh cụ thể
- chuẩn bị nội dung tiếp theo
Duyệt của bgh – chủ đề 1
tuần 15
...
...
...
...
Ngày soạn: 5/12/2008
Ngày dạy: 10/12/2008
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.- <b>Kiến thức</b>:
- Nắm được một số nội dung về đề văn biểu cảm và cách lám bài văn biểu cảm vÒ sù vËt con ngêi
- Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
- Biết vận dụng những hiểu biết từ bài học tự chọn này để phân tích một số đề văn biểu cảm,…
<b>2- Kĩ năng:</b>
- Rèn kĩ năng thực hành tìm hiểu đề và cách lập dàn ý.
<b>3- Thái độ:</b>
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, gia đình.
II- CHUẨN BỊ
- Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.
- Soạn theo sự hướng dẫn của gv.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. KiĨm tra bµi cị
<i><b>Hoạt động của GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>HÑ 1</b></i>:
<i><b>(Hướng dẫn học sinh tìm hi</b><b>ể</b><b>u </b><b>®</b><b>ề</b><b>)</b></i>
* Cho HS tìm hiểu đề bài văn biểu cảm.
- HS t×m hiểu đè và thể loại, nội dung
* Cho HS tìm hiểu đề bài thể loại và nội dung.
- Thảo luận nhóm, lập dàn ý của đề bài
* Gợi ý cho HS thảo luận.
* Cho nhóm viết mở bài và kết bài hoàn chỉnh
của đẹ bài.
- Viết mở bài và kết bài
<b>I- Đề văn</b>
Cảm xúc về dịng sơng q em
<b>1- Tìm hiểu đề: </b>
Nội dung: Tình cảm về dịng sơng q hương.
<b>2- Dàn ý:</b>
<i><b>A- Mở bài</b></i>: u mến dịng sơng q em giàu
đẹp.
- Giới thiệu dịng sơng quê hương của em với
những đặc điểm như: Tên, vị trí, đặc điểm
chung…
<i><b>B- Thân bài</b></i>:
- Dịng sơng đã cho nước tươi mát cả cánh đồng
làm giàu cho quê hương trù phú.
- Sông là con đường kinh tế huyết mạch của
quê em.
- Là nơi mà tưởi thơ em đã gắn bó với nhiều kỷ
niệm nhất bên cạnh đó dịng sơng cịn gắn liền
với những chiến công lịch sử oanh liệt của đất
nước.
<i><b>C- Kết bài</b></i>: Cảm nghĩ của em về dịng sơng.
<b>II- Luyện tập</b>:
<i><b>Hoạt động của GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
* <b>HD2 :( HD)</b>
HS luyện tập
* Cho hs tìm hiểu đề.
* Tiến hành cho HS lập dàn ý của đề bài.
* GV chốt vấn đề bổ sung hồn chỉnh.
* Tìm hiểu đề và tìm ý
- Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề văn nêu
ra là gì: Em hình dung và hiểu thế nào về đối
tượng ấy.
- Từ thuở ấu thơ có ai khơng nhìn thấy nụ cười
của mẹ, đấy là nụ cười yêu thương, nụ cười
khích lệ đối với mỗi bước tiến bộ của em: Khi
em biết đi, biết nói, khi em lần đầu đi học, mỗi
khi em được lên lớp,…
Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười khơng? Đó
là những lúc nào?
Làm sao để ln ln được nhìn thấy nụ cười
của mẹ ?
Hãy gợi ra thật nhiều ý liên quan tới đối tượng
biểu cảm và cảm xúc của mình.
Em sẽ viết như thế nào để bày tơ cho hết niềm
yêu thương, kính trọng đối với mẹ?
<i><b>3. củng cố - dặn dò</b></i>
Các em chuẩn bị tiết 2 " Cách làm bài văn biểu cảm"
Ơn lại tồn bộ kiến thức về văn biểu cm.
Ngày soạn: 5/12/2008
Ngày dạy: 12/12/2008
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.- <b>Kiến thức</b>:
- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn
biểu cảm.
- Xem lại các bài: tìm hiểu chung về văn biểu cảm: đặc điểm của văn bản biểu cảm: đề văn biểu
cảm và các bài văn biểu cảm: luyện tập cách làm văn bản biểu;
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
<b>2- Kĩ năng:</b>
- Rèn kĩ năng thực hành về phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
<b>3- Thái độ:</b>
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, gia đình.
- Giáo dục tư tưởng, lịng u nước, có ý thức học tập, rèn luyện viết đoạn văn.
II- <b>CHUẨN BỊ </b>
- Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.
- Soạn theo sự hướng dẫn của gv.
<i><b>Hoạt động của GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hẹ 1</b></i>:
<i><b>(Hướng dẫn học sinh «n tập)</b></i>
* Nhắc lại kiến thức về cách làm bài văn biểu
cảm về tác phẩm văn học.
Khi phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học ta
cần chú ý đến những điều gì?
- Gv chốt vấn đề bổ sung hồn chỉnh.
HĐ 2: ( Hướng dẫn học sinh luyện tập).
Cho hs đọc và tỡm hiểu đề bài
- HS thực hiên ra giấy nháp, trình bày, nhạn
xét, bổ sung.
- Hs lập dàn ý,trình bày
- GV bổ sung chỉnh sửa và chuẩn xác kiến thức
<b>I- ễn tp.</b>
- Phỏt biu cm nghĩ về một tác phẩm văn học là
trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng,
- Để làm được bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác
phẩm văn học, trước tiên phải xác định được cảm
xúc, suy nghĩ của mình về tác phẩm đó.
- Những cảm nghĩ ấy có thể là cảm nghĩ về cảnh và
người ; cảm nghĩ về vẻ đẹp ngôn từ; cảm nghĩ về tư
tưởng của tác phẩm.
<b>II- Luyện tập</b>:
Phát biểu cảm nghĩ về một trong các bài thơ: <i>Cảm</i>
<i>nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Ngẫu nhiên viết hân buổi</i>
<i>mới về quê, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng.</i>
* Dàn bài: ( cảm nghĩ…)
<i><b>a. Mở bài:</b></i>
- Giới thiệu tác phẩm văn học "cảm nghĩ.."
- Tác giả.
- Hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm: trong giờ học
văn…
<i><b>b. Thân bài</b></i>
Những cảm xúc suy nghĩ do tác phẩm gỏi lên:
- Cảm xúc 1: yêu thích cảnh thiên nhiên…….-- Suy
nghĩ 1: cảnh đêm trăng được diễn tả sinh động qua
bút pháp lãng mạn……
- Cảm xúc 2: yêu quí quê hương…-- suy nghĩ 2: hiểu
được tấm lòng yêu que hương của nhà thơ Lí Bạch
qua biện pháp đơi lập….
<i><b>c. Kết bài</b></i>
- Ấn tượng chung về tác phẩm: cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh.
.
<b>3. củng cố - dặn dị</b>
Ơn lại toàn bộ kiến thức về văn biểu cảm.
Viết mt on vn biu cm cho hon chnh.
Ngày soạn: 12/12/2008
Ngày dạy: 17/12/2008
Duyệt của bgh – chủ đề 2
tuần 16
...
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn
biểu cảm.
- Học sinh nhận thức được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu cảm bộc
lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự.
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
- Biết vận dụng những hiểu biết từ bài học tự chọn này để phân tích một số đề văn biểu cảm,…
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành tìm hiểu đề và cách lập dàn ý.
- Viết văn bản biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả.
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, gia đình.
- Giáo dục tư tưởng, lịng u nước, có ý thức học tập, rèn luyện viết văn.
II- <b>CHUẨN BỊ </b>
- Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.
- Soạn theo sự hướng dẫn của gv.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. KiĨm tra bµi cị
2.Bài mới:
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b></i> <i><b>NỘI DUNG CHÍNH</b></i>
<i><b>HĐ 1</b></i>:
<i><b>(Hướng dẫn học sinh «n tập)</b></i>
Căn cứ nào để xác định yếu tố tự sự, miêu tả và
biêu cảm.
- HS thảo luận nhóm, xác định các yêu cầu.
Gợi ý thêm:
* Chẳng hạn gọi là phương thức là người viết
nhằm vào mục đích kể lại sự việc là chính.
* Gọi là biểu cảm là mục đích của người viết thể
hiện tình cảm, thái độ của mình trước sự việc,
hành động, nhân vật là chính.
Cho hs đọc và tìm hiểu bài học
Trong đoạn trích trên tác giả kể lại việc gì?
Tìm các yếu tố miêu tả? yếu tố MT:" căn phòng
lớn tràng ngập thứ ánh sáng."
" Tranh treo kín tường" tả bức tranh như thế nào
<b>Tìm yếu tố tự sự?</b>
Nếu khơng có yếu tố tự sự, miêu tả thì việc biểu
cảm trong đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào
Gv chốt vấn đề
<b>H§2 :( HD hs luyện tập)</b>
<b>I- Ơn tập.</b>
<b>1. Tìm hiểu sự kết hợp giưa 3 yếu tố.</b>
+ <b>Tự sự</b>: thường tập trung vào sự việc, nhân vật,
hành động trong văn bản.
+ <b>Miêu tả</b>: thường tập trung chỉ ra tính chất, màu
sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành động,…
+ <b>Biểu cảm</b>: Thường thể hiện ở các chi tiết bày tỏ
cảm xúc, thái độ của người viết trước sự việc hành
động nhân vật trong văn bản.
2. Bài đọc
<i>" Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những</i>
<i>bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường. Bố,</i>
<i>mẹ tơi kéo tôi chen qua đám đông để xem bức tranh</i>
<i>của Kiều Phương, đã được đóng khung lồng kính.</i>
<i>Trong tranh, một chú bé như tỏa ra một thứ ánh</i>
<i>sáng rất lạ, toát lên từ cặp mắt, tư thế ngồi của chú,</i>
<i>Con đã nhận ra con chưa? Mẹ rất hồi hộp…Tơi</i>
<i>khơng trả lời mẹ. Tơi muốn khóc q. Bởi vì nếu tơi</i>
<i>nói được với mẹ, tơi sẽ nói rằng" khơng phải con</i>
<i>dâu, đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con</i>
<i>đấy"</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b></i> <i><b>NỘI DUNG CHÍNH</b></i>
Cho hs tìm hiểu đề bằng cách đưa ra câu hỏi gợi ý.
Đề yêu cầu kể về việc gì?
Nên bắt đầu từ chỗ nào
Từ xa thấy người thân như thế nào
Lại gần thì thấy như thế nào
Nêu những biểu hiện tình cảm giưa hai người sau
khi đã gặp nhau
Biểu hiện bằng những chi tiết nào?
GV chốt vấn đề bổ sung hoàn chỉnh
* <b>Dựng đoạn văn biểu cảm có sự kết hợp yếu tố</b>
<b>tự sự và miêu tả?</b>
Đề:Hãy viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về
những giây phút đầu tiên khi em gặp lại một người
thân( ông, bà, cha, mẹ,…) sau một thời gian xa cách.
Yêu cầu: kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả( tả hình dáng,
khn mặt, mặt,…vui mừng, xúc động…ngơn ngữ,
hành động, lợi nói…ẩn chứa những tình cảm nào…)
Viết đoạn văn.
<i><b>3. củng cố - dặn dị</b></i>
Các em chuẩn bị tiết 4
Ơn lại toàn bộ kiến thức về văn biểu cảm.
Viết mt on vn biu cm cho hon chnh.
Ngày soạn: 12/12/2008
Ngày dạy: 19/12/2008
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn
biểu cảm.
- Học sinh nhận thức được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu cảm bộc
lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự.
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
- Biết vận dụng những hiểu biết từ bài học tự chọn này để phân tích một số đề văn biểu cảm,…
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành tìm hiểu đề và cách lập dàn ý.
- Viết văn bản biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả.
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, gia đình.
- Giáo dục tư tưởng, lịng u nước, có ý thức học tập, rèn luyện viết văn.
II- <b>CHUẨN BỊ </b>
- Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.
- Soạn theo sự hướng dẫn của gv.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. KiĨm tra bµi cị
2.B i m i:<b>à</b> <b>ớ</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trị</b></i> <i><b>Nội dung cần dạt</b></i>
? T×m các yếu tố miêu tả và tự sự trong đoạn văn
trên
? Cỏc yu t miờu t v t sự trên có tác dụng gì
? Biểu cả của đoanh văn trên là thế nµo?
HD: - Miêu tả: Chú gà trống rất bé, chỉ bằng cổ
tay.Mỗi làn vặn dây cót, chú kêu cọc cục, rồi bàn
chân sắt bớc đi ba bốn bớc lờn ng trc.
- Tự sự: Mỗi lần vặn dây cót và nhìn gà đi, bớc
<b>Luyn tp</b>
<i><b>Hot động của thầy và trị</b></i> <i><b>Nội dung cần dạt</b></i>
hån nhiªn, tôi lại nghèn nghẹn ở cổ, khóc thầm, vì
giờ đây bố lại đi công tác xa rồi
- Yu t t sự đợc gài trong đoạn vă có tác dụng
phối hợp cảm xúc rất mạnh làm tăng ý nghĩa sâu
xa của các sự việc, buộc ngời nghe hớ lâu và suy
nghĩ, cảm xúc về nó
- yếu tố miêu tả giúp cho gời đọc hình dung rõ thứ
đồ chơi là con gà văn dây cót
- Biểu cảm của đoạn văn trên qua việc: Từ một đồ
chơi tuổi ấu thơ,nhớ về ngời bố kính yêu, thân
thiết.
HD:- Đây là một bài thơ trữ tình, nhng có nhiều
? Hãy chỉ hai yếu tố đó trong bài thơ?
? Dựa vào bài thơ, viết cảm nghĩ của mình
- HS: Lun viÕt, trình bày trớc lớp , GV nhận xét
Bi 2: Cú ngời đã đánh giá: Bài thơ hồi hơng
ngẫu th của Hạ Tri Chơng là một bài thơ trữ
tình, nhng có nhiều yếu tố tự sự và mieu tả.
Bạn có đồng ý với ý kiến đó khơng? Nếu có
hãy chỉ ra yếu tố miêu tả và tự sự trong đoạn
văn trên.? Viết cảm nghĩ về bài thơ
- Cảm nghĩ về bài thơ: Mở đầu bài thơ là cài
nhìn khái quát về cuộc ngời một ngờ thành
đạt. Cái cốt lõi về quê hơng là giọng nói của
tác giả ko hề thay đổi nhng đầu đã đã trắng 1
Môt điều trớ trêu xảy ra- cũng là xúc cảm để
viết bài thơ: Về quê của mình mà lại bị bạn
trẻ ngây thơ hơng nhiên gọi là khách. Tình
yêu quê lúc này nồng nàn mà xót xa hơn bất
cứ lúc nào: Hố ra tác giả đã xa quê quá lâu
rồi. Ngời của quê hơng vô cùng xa lạ về ông.
Sự kiện bất ngờ đố giống nh một dây đàn bật
lên cảm xúc thành bài thơ yêu quê hơng.
<i><b>3. Cñng cố, HDVN</b></i>
- Khái quát nội dung bài học
- Luyn vit đề: Cảm nghĩ về một món đồ chơi tuổi ấu th
Ngày soạn: 19/12/2008
Ngày dạy: 24/12/2008
I-MC TIấU CN T
1.- Kin thc:
- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn
biểu cảm.
- Xem lại các bài: tìm hiểu chung về văn biểu cảm: đặc điểm của văn bản biểu cảm: đề văn biểu
cảm và các bài văn biểu cảm: luyện tập cách làm văn bản biểu;
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành về phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
Duyệt của bgh – chủ đề 2
tuần 17
...
...
...
...
...
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, gia đình.
- Giáo dục tư tưởng, lịng u nước, có ý thức học tập, rèn luyện viết đoạn văn.
II- <b>CHUẨN BỊ </b>
-GV: Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.
-HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv.
<b> III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<i><b>1.Kiểm tra bài cũ</b></i>
<i><b> 2. bài mới:</b></i>
<i><b>Hoạt động của GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung cần dạt</b></i>
Hướng dẫn học sinh luyện tp.
Cho hs c v tỡm hiu ,lập dàn ý, viết
các đoạn văn.
? Lp dn ý cho vn: Cm ngh của
em về bài " Nam quốc sơn hà"
- HS: LuyÖn tËp lËp dàn ý, trình bày,
nhận xát bổ sung và sửa chữa
- GV cht vấn đề bổ sung hồn chỉnh
- HS: Lun tËp viết đoann mở bài, kết
bài
<b>Bài tập 1:</b>
Cảm nghĩ của em về bài " Nam quốc sơn hà"
<b>1.MB:</b> Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Bài thơ đợc mệnh danh là bài thơ thần.
- Lý Thờng Kiệt viết để khích lệ động viên tớng sĩ
quyết chiến, quyt thng gic Tng
<b>2.TB: </b>
a) Hai câu thơ đầu:
- Tuyên bố chủ quyền của Đại Việt.
- Khng nh nỳi sụng nớc Nam là đất nớc ta, nớc có
chủ quyền do Nam đế tự trị.
- Hai chữ " Nam đế" biểu hiện niềm tự hồ từ tơn
của dân tộc
- Hai chữ " Thiên th" biểu thị niềm tin thiêng liêng
về sông núi nớc Nam chủ quyền bất cả xâm phạm
điều đó đợc sách trời ghi
b) C©u 3: là câu hỏi cũng là lời kết tội lũ giặc xâm
l-ợc...
Giọng thơ vừa căm thù vừa khinh bỉ một nối nói
hàm xúc đanh thép .
c) Cõu cui: Sỏng ngời một niềm tin với sức mạnh
chính nghĩa tinh thần quyết chiến giặc sẽ bị thất bại.
- Ba chữ " Thủ bại h" đặt cuối bài làm giọng thơ
vang lên mạnh mẽ .
<b>3. KB:</b> - Bài thơ là khúc tráng ca anh hùng cho
thấy tài thao lợc của Lý Thờng Kiệt.
- Mang ý ngh lịch sử nh bản tuyên ngôn độc lập đầu
tiên của i Vit.
- T/C yêu nớc, niềm tự hoà dân tộc thấm sâu mỗi
tâm hồn chúng ta.
<i><b>3. Cng c - dặn dị</b></i>
Ơn lại tồn bộ kiến thức về văn biểu cảm.
Viết một đoạn văn biểu cảm cho hoàn chnh.
Ngày soạn: 19/12/2008
Ngày dạy: 26/12/2008
I-MC TIấU CN T
1.- Kin thc:
- Xem lại các bài: tìm hiểu chung về văn biểu cảm: đặc điểm của văn bản biểu cảm: đề văn biểu
cảm và các bài văn biểu cảm: luyện tập cách làm văn bản biểu;
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành về phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng lịng u q hương, gia đình.
- Giáo dục tư tưởng, lịng u nước, có ý thức học tập, rèn luyện viết đoạn văn.
II- <b>CHUẨN BỊ </b>
-GV: Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.
-HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv.
<b> III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<i><b>1.Kiểm tra bài cũ</b></i>
<i><b> 2. bài mới:</b></i>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
? Tim hiểu đề, lập ý , lập dàn ý cho đề văn PBCN
của em về bài thơ " Rm thỏng giờng"
- HS thảo luận nhóm, viết nháp, trinnh bµy ,
nhËn xÐt bỉ sung vµ hoµn chỉnh
- GV chuẩn xác kiến thức
? Viết đoạn văn biểu cảm
- Nhóm 1; Câu 1-2
- Nhóm 2: Câu 3-4
HS: Trình bày bài viết
<b>GV: Nhận xét</b>
<b>2.</b>Phỏt biu cm ngh v bài thơ Rm thỏng
giờng.
* Dn bi: ( cm ngh)
a. Mở b i: Giới thiệu chung vè hoàn cảnh rầ
đời của bài thơ, nội dung chính của bài thơ.
b. Thân bài
Những cảm xỳc suy nghĩ do tỏc phẩm gỏi lờn:
- C1-2; Cảnh đêm rằm tháng giêng: Trăng vào
lúc trịn đầy nhất, khơng gian bát ngát tràn
ngập ánh trăng: sông , nớc, bầu trì lẫn vào
nhau trong ánh trăng xuân.Đó là sự sáng sủa
đầy đặn, trong trẻo bát ngát, tràn đầy sức sống.
Cho thấy tác giả rất nồng nàn tha thiết với vẻ
đẹp của thiên nhiên.
- C3-4: Hình ảnh con ngời giữa đêm rằm tháng
giêng: Đang bàn việc kháng chiến chống pháp
cho thấy Bác đang lo toan công việc kháng
chiến, đó là tình u cách mạng, yêu nớc
c. Kết bài
- Ấn tượng chung về tác phm
<i><b>3. Củng cố và HDVN</b></i>
- nêu những yêu cầu cơ bản của một bài văn PBCNVTPVH
- Viết bài văn hoµn chØnh
Duyệt của bgh – chủ đề 2
tuần 18
...
...
...
...
...
- Ôn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận: Hiểu được các đặc điểm của văn nghị luận.
- Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận – vận dụng vào bài tập thực hành.
- Tiết này chủ yếu là đi vào ơn tập thực hành về việc tìm hiểu các đặc điểm.
<i><b>2- Kĩ năng:</b></i>
- Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của
mình về một vấn đề nào đó trong đời sống xã hội.
<i><b>3- Thái độ:</b></i>
- Có ý thức tìm tịi để rèn luyện kĩ năng cho bn thõn.
<b>II. Chuẩn bị của GV và HS</b>
- GV: Son giáo án, tìm và nghiên cứu một số tài liệu có lien quan để bổ sung kiến thức.
- HS: Ơn tập bài học ( văn nghị luận) và tìm một số văn bản nghị luận.
<b>III- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học</b>
1. KiĨm tra bµi cị
2. Bµi míi
<i><b>Hoạt ng ca GV v HS</b></i> <i><b>Ni dung cn dt</b></i>
HĐ1: Ôn tËp
GV cho hs nhăc lại các nhắc lại các
kiến thức nội dung: luận điểm, luận
cứ, lập luận trong văn nghị luận.
Hs nêu các nội dung luận điểm,
luận cứ, lập luận.
<b>HĐ 2:</b>
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Hướng dẫn học sinh làm phần
luyện tập.
- Gv gợi ý cách làm bài.
- Học sinh đọc bài tập nêu yêu cầu.
- Học sinh làm bài sau khi được gv
gợi ý.
- Các học sinh khác bổ sung.
- Gv nhận xét góp ý, bổ sung cho
hoàn chỉnh.
<i><b>I- Lu</b><b>ận điểm, luận cứ và lập luận</b><b>:</b></i>
<b>1. Luận điểm</b>: là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm trong
bài văn nghị luận.
<b>2. Luận cứ</b>: là những lí lẽ đẫn chứng làm cơ sở cho luận
điểm. Luận cứ phải chân thật tiêu biểu thì luận điểm mới
thiết phục.
<b>3. Lập luận:</b> Là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày luận cứ để
dẫn đến luận điểm, lập luận phải chặt chẽ hợp lí,bài văn mới
thuyết phục.
* Ví dụ: Văn bản " chống nạn thất học"
- Luận điểm:
+ Một trong những việc cấp tốc phải làm là nâng cao dân trí.
+ Mọi người dân Việt Nam phải biết đọc, viết chữ quốc
ngữ.
- Luận cứ:
+ Tình rạng thất học, lạc hậu trước cách mạng tháng tám
1945
+ Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây
dựng nước nhà.
Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học.
<b>II- Luyện tập.</b>
Hãy nêu luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn bản " Ichs
lợi của việc đọc sách" trong SGK.
1.Luận điểm: ích lợi của việc đọc sách đối với con người.
<b>2.luận cứ:</b>
+ Sách mang đến cho con người trí tuệ, hiểu biết vầ mọi mặt
(lịch sử, địa lý, văn chương…)
+ Sách giúp con người hiểu biết những cái đã qua ( lịch sử
dân tộc…) hướng tới tương lai.
+Sách giúp con người thư giãn, thưởng thức trò chơi.
+ Sách giúp con người sống đúng, sống đẹp, mang đến cho
con người những lời khuyên, những bài học bổ ích.
<i><b>Hoạt động của GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung cần dạt</b></i>
+ Để thỏa mãng nhu cầu hưởng thụ và phát triển của tâm
hồn, trí tuệ cần phải đọc sách.
+ Những ích lợi và giá trị của việc đọc sách.
+ Phải biết chọn sách để đọc, biết cách đọc sách.
- Nêuđặc điểm của văn nghị luận.
- Chuẩn bị tiết sau ôn tập và thực hành về đề văn nghị luận và việc lập ý cho bi vn ngh lun.
<b>I. Mc tiêu cần đạt</b>
<b>1</b>- <i><b>Ki</b><b>ến thức:</b></i>
- Ôn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận: đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị
luận.
- Tiết này chủ yếu là đi vào ôn tập thực hành về việc tìm hiểu đè văn nghị luận và việc lập ý cho
bài văn nghị luận.
<i><b>2- Kĩ năng:</b></i>
- Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của
mình về một vấn đề nào đó trong đời sống xã hội.
- Nâng cao ý thức thực hành tìm hiểu một số đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị
luận-vận dụng những hiểu biết đó vào bài tập thực hành một số bài tập.
<i><b>3- Thái độ:</b></i>
- Bồi dưỡng tinh thần cầu tiến của học sinh.
II. ChuÈn bÞ của thầy và trò
- GV: Nghiờn cu chuyờn , rốn kĩ năng vầ văn nghị luận. Tham khảo các tài liệu có liên quan và
một số bài tập để học sinh tham khảo.
- HS: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận.
<b>III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học</b>
1. KiĨm tra bµi cị
2. Bµi míi
<i><b>Hoạt động của thầy và trị</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
GV cho hs ôn lại nội dung bài học.
- Hs ôn tập về đề văn nghị luận và việc
lập ý cho bài văn nghị luận
<b>HĐ 2:</b>
Tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn " có chí
thì nên".
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đề và lập ý theo đề bài.
<i><b>I- Tim hi</b><b>ểu đề văn nghị luận</b><b>:</b></i>
+ Đề văn nghị luận nêu ra một vấn đề để bàn bạc và
đòi hỏi người viết phải có ý kiến về vấn đề đó.
+ Tính chất của đề văn nghị luận như: cac ngợi, phân
tích, phản bác…đòi hỏi phải vận dụng phương pháp
phù hợp.
+ Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn
đề, phạm vi tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi
sai lệch.
II- <i><b>L</b><b>ập ý cho bài văn nghị luận</b></i>.
Là xác định luận điểm, luận chứng luận cứ, xây dựng
lập luận.
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
? Học sinh đọc và cho biết yêu cầu của
đề.
- Học sinh thảo luận nhóm với đề bài
trên.
- Học sinh đọc và cho biết yêu cầu của
đề.
- Học sinh thảo luận nhóm với đề bài
trên.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giáo viên nhận xét, bổ sung cho hồn
chỉnh.
Chốt ghi bảng.
1. Tìm hiểu đề:
- Đề nêu lên vấn đề: vai trị quan trọng của lí tưởng, ý
chí và nghị lực
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: ý chí, nghị lực.
Khuynh hướng; khẳng định có ý chí nghị lực thì sẽ
thành cơng.
- Người viết phải chứng minh vấn đề.
<b>A. Mở bài</b>:
+ Nêu vai trị quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị
lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc kết.
+ Đó là một chân lý.
<b>B.Thân bài</b>:
- Luận cứ:
+ Dùng hình ảnh " sắt, kim" để nêu lên một số vấn đề
kiên trì.
+ Kiên trì là điều rất cần thiết đêt con người vượt qua
mọi trở ngại
+ Khơng có kiên trì thì khơng làm được gì
- Luận chứng:
+ Những người có đức kiên trì điều thành cơng.
. Dẫn chứng xưa: Trần Minh khố chuối.
. Dẫn chứng ngày nay: tấm gương của Bác Hồ…
Kiên trì giúp người ta vượt qua khó khăn tưởng chừng
khơng thể vượt qua được.
.Dẫn chứng: thấy nguyễn ngọc kí bị liệt cả hai tay…
.Dẫn chứng thơ văn; xưa nay điều có những câu thơ
" Khơng có việc gì khó
Chỉ sợ lịng khơng bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên"
Hồ Chí Minh
" Nước chảy đá mòn "
<b>C. Kết bài</b>: Mọi người nên tu dưỡng kiên trì.
- Thế nào là lập ý cho bài văn nghị luận?
- Chuẩn bị bài sau: ôn tập và thực hành về bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị
luận.
Duyệt của bgh ch 3
tun 26
<b>1</b>- <i><b>Ki</b><b>ến thức:</b></i>
- Ôn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận: đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị
luận.
- Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành.
- Tiết này chủ yếu là đi vào ơn tập thực hành về việc tìm hiểu đè văn nghị luận và việc lập ý cho
bài văn nghị luận.
<i><b>2- Kĩ năng:</b></i>
- Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của
mình về một vấn đề nào đó trong đời sống xã hội.
<i><b>3- Thái độ:</b></i>
- Có ý thức tìm tịi để tự rèn luyện kĩ năng cho bản thân.
<b>II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:</b>
- GV: Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận. Tham khảo các tài liệu có liên quan và
một số bài tập để học sinh tham khảo.
- HS: Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bi vn ngh lun.
<b>1. KiĨm tra bµi cị</b>
<b>2. Bµi míi</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trị</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
H§1:
- GV cho hs ôn lại nội dung bài học
-Hs ôn tập và tìm hiểu bố cục, phương
pháp lập luận của bài văn nghị luận.
<b>HĐ 2:</b>
Tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn " có chí
thì nên".
- Học sinh đọc và cho biết yêu cầu của đề.
Học sinh thảo luận nhóm với đề bài trên.
- Hs tiến hành lập dàn ý cho đề bài.
<i><b>I- </b><b>Ôn tập bố cục và phương pháp lập luận trong</b></i>
<i><b>văn nghị luận</b><b>:</b></i>
1. Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần
<b>A. Mở bài</b>: Nêu luận điểm tổng quát của bài viết.
<b>B. Thân bài</b>:
Luận điểm 1: luận cứ 1- luận cứ 2
Luận điểm 2: luận cứ 1- luận cứ 2
Luận điểm 3: luận cứ 1- luận cứ 2
- Trình bày theo trình tự thời gian
-Trìnhbàytheo quanhệ chỉnhthể bộ phận
- Trình bày theo quan hệ nhân quả
<b>C. Kết bài</b>: tổng kết và nêu hướng mở rộng luận
điểm.
II- <i><b>Lu</b><b>yện tập</b></i>.
Lập dàn ý cho bài : " Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta"( Hồ Chí Minh)
<b>A. Mở bài:</b>
Nêu luận đề:" Dân ta có một lịng nồng nàn yeu
nước" và khẳng định:" Đó là một truyền thống q
báu của ta".
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
- Cử đại diện lên trình bày phần thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bố
Giáo viên nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh.
Chốt ghi bảng.
+ Lướt qua mọi nguy hiểm khó khăn.
+ Nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
<b>2. Thân bài</b>( quá khứ- hiện tại)
a. Lòng yêu nước của nhân dân ta được phản ánh qua
nhiều cuộc kháng chiến.
Những trang sử vẻ vang qua thời đại bà trưng, bà triệ,
trần hưng đạo, lê lợi, quang trung…
-" chúng ta có quyền tự hào…"," chúng ta phải ghi
nhớ công ơn,…"cách khẳng định, lồng cảm nghĩ.
b. Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp:các lứa
tuổi: từ cụ già đến các cháu nhi đồng
- đồng bào ta khắp mọi nơi
+ Kiều bào ta bào ở vùng tạm bị chiếm.
Nhân dân miền ngược, miền xi
+ Khẳng định: "ai cũng một lịng nồng nàn yêu nước,
- các giới các tầng lớp xã hội:
- các chiến sĩ ngoài mặt trận bám giặc, tiêu diệt giặc.
- Công chức ở địa phương ủng hộ đội
- Phụ nữ khuyên chồng con tòng quân, còn bản thân
mình thì đi vận tải
- Mẹ chiến sĩ thì săn sóc yêu thương bộ đội.
- Các điền chủ quyên ruộng đất cho chính phủ.
- Tiểu kết, khẳng định "những cử chỉ cao q đó tuy
khác nhau nơi việc làm nhưng điều giống nhau nơi
nồng nàn u nước".
<b>3.Kết bài":</b>
Ví lịng u nước như các thứ của quý, các biểu hiện
của lòng yêu nước.
Nêu nhiệm vụ phát huy lòng yêu nước để kháng
chiến.
- Hiểu cách lập bố cuc và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
- Chuẩn bị bài sau: ôn tập và thực hành về việc lập dàn ý cho bài văn nghị lun chng minh.
<b>I.MC TIấU CN T: </b>
<b>1</b>- <i><b>Ki</b><b>n thc:</b></i>
ễn tp nắm vững các kiến thức về văn nghị luận cách làm bài văn lập luạn chứng minh.
Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành.
Ôn ập tốt kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra 30 phút kết thúc chuer đề 1.
Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng
của mình về một vấn đề nào đó trong đời sống xã hội.
<i><b>3- Thái độ:</b></i>
Có ý thức tìm tịi để tự rèn luyện kĩ năng cho bản thân.Chủ động trong kiểm tra.
<b>II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:</b>
GV: Nghiên cứu chun đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận. Tham khảo các tài liệu có liên
quan và một số bài tập để học sinh tham khảo.
HS: Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.
<b>2. Bài míi</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trị</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<b>H§1:</b>
<i>- </i>GV cho hs ôn lại nội dung bài
học
- Hs ôn tập lập dàn ý cho bài văn
chứng minh.
Gv chốt vấn đề cho hs ghi bản.
<b>HĐ 2:</b>
Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Học sinh đọc và cho biết yêu cầu
của đề.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu và lập dàn ý.
Học sinh thảo luận nhóm với đề
bài trên.
- Hs tiến hành lập dàn ý cho đề
bài.
<i><b>I- </b><b>Lập dàn ý cho bài văn chứng minh</b><b>:</b></i>
<b>1. Mở bài</b>
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần phải chứng minh.
- Trích dẫn câu trong luận đề.
Giới thiệu vấn đề phải chứng minh ( rất quan trọng tránh xa
đề)
<b>2. Thân bài</b>
Phải giải thích các từ ngữ khó ( nếu có trong luận đề)
Thiếu bước này bài văn thiếu căn cứ khoa học.
- Lần lượt chứng minh từng luận điểm. Mỗi luận điểm phải
có từ một đến vài dẫn chứng (luận cứ) phải phân tích dẫn
chứng . Phải liên kết dẫn chứng. Có thể mỗi dẫn chứng là
một đoạn văn. Trong quá trình phân tích dẫn chứng có thể
lồng cảm nghĩ, đánh giá, liên hệ- cần tinh tế.
<b>3. Kết bài</b>
Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh.
Liên hệ cảm nghĩ, rút ra bài học.
<b>II- Luyện tập</b>
Câu tục ngữ " Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hoàn núi cao".
Chứng minh sức mạnh đoàn kết trong hai câu tục ngữ đó.
Lập dàn ý cho đè văn
<b>a. Mở bài:</b>
Dẫn: đoàn kết là sức mạnh Việt Nam…
Nhập đề: trích dẫn câu tục ngữ
<b>2. Thân bài:</b>
Gỉai thích ý nghĩa câu tục ngữ
Đoàn kết để lao động mở mang đất nước. Dẫn chứng:
+ Câu thơ của Nguyễn Đình Thi
+ Trích 6 câu trong thần thoại dân tộc lơ xơ" đi san mặt đất"
Đồn kết để bảo vệ và phát triển sản xuất: biểu tượng con đê
sơng,…
Đồn kết để chiến đấu và chiến thắng. Dẫn chứng:
+ Hội nghị diên hồng…
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
- Cử đại diện lên trình bày phần
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Giáo viên nhận xét, bổ sung cho
hoàn chỉnh.
Chốt ghi bảng.
chứng:
- Tư tưởng, quan điểm: khép lại quá khứ, hướng về tương
lai"
Những thành tựu tiêu biểu cho sức mạnh đoàn kết…
<b>3. Kết bài:</b>
Khẳng định ý nghĩa về bài học đoàn kết hàm chứa trong câu
tục ngữ
- Đoàn kết là sức mạnh, là nguồn suối yêu thương, hạnh
phúc, ấm no
- Câu tục ngữ thắp sáng niềm tin… niềm tự hào dân tộc, sức
mạnh Việt Nam.
- Khái quát nội dung bai học
- Chuẩn bị nội dung bài sau
<b>I/Muực tiờu cn t:Giup HS:</b>
- Bit cách xây dựng một đoạn văn ,bài văn chứng minh.
- Rèn luyện cách nói trước tập thể.
<b>II/Chn bÞ cđa GV và HS:</b>
<b>- GV:SGK,SGV,Saựch tham khaỷo</b>
<b>-</b> HS: Ôn tập và chuẩn bÞ
<b>III. Tiến trình tổ chức các hoạt đọng dạy học</b>
<i><b>1.KiĨm tra bµi cị</b></i>
<i><b>2.Bµi míi</b></i>
<i><b>Hoạt động của thầy và trị</b></i> <i><b>Nội dung cn t</b></i>
<b>HĐ1: GV hớng dÃn học sinh tìm </b>
<b>H2/Cho HS tp dng on</b>
- HS viết nháp
<b>I. Những yêu cầu khi viết đoạn văn CM </b>
- mỗi đoạn văn CM diến đạt một ý cơ bản(Luận điểm nhỏ), ý
này thờng đứng ở đầu hoặc cuối đoạn. Các câu trong on
u phi hng vo ý ú
- Đoạn văn CM có tứ 2-3 dẫn chứng. Khi phân tích dẫn chứng
phải hớng về một ý cơ bản(luận điểm)
- Dẫn chứng có thê trinh bày theo cách liên hệ thành từng
chùm , cịng cã thĨ ph©n tÝch tõng dÉn chøng mét
<b>II.Tập dựng đoạn cho 2 đề đã làm dàn bài </b>
<b>*Gviên mẫu:</b>
1.Mở bài đề 1:Ngày xưa,con người đã nhận thức được
rằng để có thể tồn tại và phát triển cần phải đồn kết. Có
đồn kết mới vượt qua những trở lực ghê ghớm của thiên
nhiên…chính vì thế ơng cha ta đã khun con cháu phải
đồn kết bằng câu ca dao giàu hình ảnh.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
<b> 2. Một đoạn cuối trong phần thân bài:</b>
Duyệt của bgh – chủ đề 3
tuần 27
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<b>HĐ3/Trên cơ sở bài làm GV cho </b>
HS tập nói.
Câu ca dao giản dị nhưng chứa đựng bài học sâu sắc về sự
đoàn kết. Đoàn kết là cội nguồn của sức mạnh, là yếu tố
hết sức quan trọng trong cuộc đấu tranh sinh tồn và sự phát
triển của con người. Bác Hồ đã từng căn dặn chúng ta:
Đoàn kết,đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công ,thành công
đại thành công.
<b> 3.Kết bài của đề 2:Trong hồn cảnh hiện nay, ngồi đức </b>
tính kiên trì ,nhẫn nại theo em cịn cần phải vận dụng trí
thơng minh, sáng tạo để đạt được hiệu quả cao nhất trong
học tập ,lao động ,góp phần xây dựng q huqoqng đất
nước ngày càng giàu đẹp.
<b>2/Tập nói:</b>
3. Củng cố và HDVN
- ? nêu những yêu cầu của đoạn văn chứng minh?
- Về nhà viét các đoạn văn chứng minh còn lại
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 13/3/2009
Ngày dạy: 20/3/2009
<b>Cách làm bài văn giải thích</b>
<b>I/Múc tiêu cần đạt:Giuựp HS:</b>
- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích.
<b>II/Chn bÞ cđa GV và HS:</b>
<b>- GV:SGK,SGV,Saựch tham khaỷo</b>
<b>-</b> HS: Ôn tập và chuẩn bÞ
<b>III. Tiến trình tổ chức các hoạt đọng dạy học</b>
<i><b>1. KiĨm tra bµi cị</b></i>
Hẹ cuỷa GV vaứ HS Noọi dung cần đạt
<b>HĐ1/</b>Tìm hiểu các bước làm bài văn
lập luận giải thích.
Vd. Nhân dân ta có câu tục ngữ: Đi
một ngày đàng học một sàng
khơn”Hãy giải thích nội dung câu tục
Đề u cầu giải thích vấn đề gì ?
( Có 4 bước để làm bài văn lập luận
giả thích )
-Tìm hiểu đề
-Lập dàn bài.
-Viết bài.
<b>I.Các bước làm bài văn lập luận giải thích.</b>
Vd. Nhân dân ta có câu tục ngữ: Đi một ngày đàng học
một sàng khơn”Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó?
<b>1.Tìm hiểu đề và tìm ý.</b>
-Nội dung .
- Kiểu bài. Giải thích –nghĩa đen ,
-nghĩa bóng,
- nghĩa mở rộng.
<b>2. Lập dàn ý.</b>
a) Mb. Phần mở bài phải mang địng hướng giải thích
,phải gợi nhu cầu được hiểu.
-Đọc lại và sửa chữa.
<b>HĐ2</b>/ Hướng dÉn luyện tập
Áp dụng lí thuyết để làm bài tập.
- HS lun tËp theo c¸c bíc nãi trªn
? Đề bài trên thuộc thể loại gì?
? Vấn đề cần giải thích ở đây là gì?
? Muốn tìm ý cho đề bài trên em phải
làm gì?
? Phần mở bài em làm nhử thế nào?
? Phn gii thích sơ lợc vấn đề em trả
lời câu hỏi no?
? Em hiểu câu thơ nh thế nào?
?Vì sao ra tham gia phong trào trồng
cây này?
?Lm nh th no thc hin li dy
ca Bỏc
? Phần kết bài em lµm như thÕ nµo?
- Nghĩa bóng đúc kết kinh nghiệm về nhận thức.
- Nghĩa sâu xa Muốn ra khỏi lũy tre làng để mở rộng
tầm mắt,tranhd được chuyện “Ếch ngồi đáy giếng”
<b>3 Viết bài .</b>
a. Phần mở bài.
Hs tìm ra những cách mở bài khác nhau
b.Phần thân bài .
Các đoạn của thân bài phải phù hợp với đoạn mở bài
để bài văn thành một thể thống nhất
c. Phần kết bài .
HS tìm ra những cách kết bài khác nhau .
<b>3. Đọc lại và sửa chữa.</b>
<b> II. Luyện tập .</b>
<b>Bµi 1</b>: Mùa xuân là Tết trồng cây
Lm cho t nửớc càng ngày càng xuân”
Em hiểu 2 câu thơ trên ca Bỏc nh th no?
a)Tỡm hiu :
-Thể loại văn giải thích
- Giải thích ý nghĩa của việc trồng cây trong mùa xuân
b)Tìm ý
- Bằng cách trả lời câu nói của Bác nh thế nào?
- Mựa xuõn nỏo nc tng bng đi trồng cây Bác gọi đó là
tết trồng cây.
- Trồng cây làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.
c)Lập dàn ý
<b>MB</b>
- Giới thiệu vấn đề: Mùa xuân rất đẹp...
- Nêu giới hạn vấn đề: Vì thế Bác phát động phong trào
trồng cây...
<b>TB</b>
Giải thích sơ lợc vấn đề
HiĨu câu thơ nh thế nào
- Cây xanh là lá phổi của thiên nhiên nó giúp ta điều hoà
không khí nh hút khí CO2 nhả khí O2...
- Ngăn chặn lũ lôt
- Tô điểm màu xanh cho đất nớc thêm đẹp
Làm nh thế nào để thực hiện lời dạy của Bác
- Chăm sóc và bảo vệ...
- Giữ gìn rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn
<b>KB</b>
- Thực hịên lời dạy của Bác mùa xuân nào nhân dân ta
càng nhiệt tinh....
- Bản thân em ý thức...
- Tham gia nhiệt tình việc trồng cây ở nhà, ở trờng
<i><b>3. Củng cố và HDVN</b></i>
<b>Ve nhà: xem lại cách làm bài giải thích.</b>
Đề: Giải thích câu tục ngữ “Gần mực thì đen ,gần đèn thì rạng “
- Chuẩn bị cho chủ đề 4 Tếng Việt
Duyệt của bgh – chủ đề 3
tuần 28
<b>I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: </b>
<b>1</b>- <i><b>Ki</b><b>ến thức:</b></i>
- Ôn tập nắm vững các kiến thức về câu rút gọn qua một số bài tập cụ thể.
- Đọc lại nội dung bài học -> rút ra được những nội dung bài học. Nắm được những điều cần lưu ý
vận dụng vào thực hành.
<i><b>2- Kĩ năng:</b></i>
- Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trị của câu rút gọn
<i><b>3- Thái độ:</b></i>
<i><b>- </b></i>Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiêùng Việt
<b>II- CHUẨN BỊ:</b>
-GV:Chọn một số bai tập đđể học sinh tham khảovà luyện tập.
- HS: Soạn theo hướng dẫn của GV.
<b>III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<i><b>1- Kiểm tra bài cũ :</b></i>
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<i><b>2- Bài mới:</b></i>
<i><b>Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<b>HĐ 1: (GV hướng dẫn</b><i> HS ơn tập lại một số</i>
<i>vấn đề về câu rút gọn)</i>
? Nêu định nghĩa về câu rút gọn…
?Kể tên các thành phần thường được rút gọn.
? Khi dùng câu rút gọn ta cần chú ý đến điều
gì?
HS trả lời nhận xét bổ sung.
GV chốt vấn đề.
HĐ 2:( Hướng dẫn hs luyện tập)
Hướng dẫn hs nhận diện các câu rút gọn trong
đoạn trích.
Hướng dẫn hs thực hiện.
Nhận xét, bổ sung-> rút kinh nghiệm.
Cho học sinh xác định yêu cầu bài tập 2.
Hướng dẫn hs thực hiện.
Nhận xét bổ sung hồn chỉnh.
<b>I- Ơn tập lí thuyết:</b>
1.K/N:Câu bị lược bỏ thành phần được gọi là câu
rút gọn.
2. Câu rút gọn cịn được dùng để ngụ ý rằng hành
động, tính chất nêu trong câu là của chung mọi
người.
3. Chú ý đến cách dùng câu rút gọn.
II- <b>Luyện tập</b>
<b>Bài tập 1</b>: Các câu rút gọn trong đoạn trích như
sau.
a) Mãi khơng về.
b) Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai
tiếng đọc bài trầm bỗng.
<b>Bài tập 2</b>: Các câu rút gọn trong đoạn trích như
sau:
<i><b>Hoát ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
Cho hs xỏc định yờu cầu bài tập 3
Hướng dẫn hs thực hiện.
Nhận xét bổ sung hoàn chỉnh .
Yêu cầu hs thực hành viết đoạn văn có chứa
câu rút gọn.
Chốt lại vấn đề cho hs nắm.
TD: tập trung sự chú ý của người nghe vào
nội dung câu nói.
b) Ăn chuối xong là cứ tiện tay vứt toẹt ngay
cái vỏ ra cửa, ra đường…=> TD: ngụ ý
rằng đó việc làm của những người có thói
quen vứt rác bừa bãi.
c) Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.=>
hành động nói đến là của chung mọi người.
d) Nhứ người sắp xa, còn trước mặt…nhứ
một trưa hè gà gáy khan…nhớ một thành
xưa son uể oải…
<b>Bài tập 3</b>: Trong thơ, ca dao, hiện tượng rút gọn
chủ ngữ tương đối phổ biến. Chư ngữ được hiểu là
chính tác giả hoặc là những người đồng cảm với
chính tác giả. Lối rút gọn như vậy làm cho cáh
diễn đạt trở nên uyển chuyển, mềm mại, thể hiện
sự đồng cảm.
<b>Bài tập 4</b>: Các câu (1),(2) nếu bị rút gọn chủ ngữ
thì sẽ thành các câu:
- Biết chuyện rồi. Thương em lắm.
- Tặng em. Về trường mới, cố gắng học nhé!
Sẽ làm cho câu mất sắc thái tình cảm thương xót
của cơ giáo đối với nhân vật em.
<b>Bài tập 5</b>: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu rút
gọn
?Em hiểu thế nào là câu rút gọn. Kể tên các thành phần thường được rút gọn trong câu. Viết hồn
chỉnh đoạn văn có sử dụng câu rút gọn..
? Chuẩn bị tiết sau với bài" Câu đặc biệt" bằng cách ôn lại các kiến thức đã học để vận dụng vào
bài tập.
- Làm bài tập 1,2,3,4 gv chỉ định( gv phát cho hs các từ giấy có in sẵn các bài tập để học sinh
chuẩn b trc).
<b>I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: </b>
<b>1</b>- <i><b>Ki</b><b>ến thức:</b></i>
- Ôn tập nắm vững các kiến thức về câu đặc biệt qua một số bài tập cụ thể.
- Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trị của câu đặc biệt
<i><b>3- Thái độ:</b></i>
-GV:Chọn một số bài tập đđể học sinh tham khảovaø luyện tập.
- HS: Soạn theo hướng dẫn của GV.
<b>III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<i><b>1- Kiểm tra bài cũ :</b></i>
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<i><b>2- Bài mới:</b></i>
<i><b>Hoát ủoọng cuỷa thầy vaứ troứ</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<b>HĐ 1: (GV hướng dẫn</b><i> HS ơn tập lại một</i>
<i>số vấn đề về câu đặc biệt)</i>
? Câu đặc biệt là gì.
? Cấu tạo của nó.
GV chốt vấn đè cho hs nắm.
HĐ 2:(Thực hành)
? Hãy cho biết cấu tạo của các câu đặc biệt.
GV : Gợi ý cho hs tìm các câu đặc biệt có
?Tìm các câu đặc biệt trong đoạn trích và
cho biết tác dụng của chúng.
Cho cá nhân hs tự điền -> nhận xét, sửa
chữa, bổ sung.
GV: Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 3-> cá
nhân thực hiện.
?Đặt câu đặc biệt. GV: Hướng dẫn HS đặt
câu có sủ dụng. Gv nhận xét.
Hướng dẫn hs thực hiện.
Nhận xét, bổ sung-> hs rút kinh nghiệm.
? Gv: nhận xét các nhóm chốt lại vấn đề.
Theo dõi hs trình bày, nhận xét, bổ sung.
Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung sửa cho
hoàn chỉnh, giúp các em rút kinh nghiệm.
<i><b>I- </b><b>Ơn tập</b><b>:</b></i>
1. <b>Câu đặc biệt</b>: là loại câu khơng được cấu tạo
theo mơ hình chủ ngữ- vị ngữ.
2.<b>Tác dụng</b>:
- Nêu thời gian, không gian diễn ra sự việc.
- Thông báo sự liệt kê sự tồn tại của các sự vật,
hiện tượng.
- Biểu thị cảm xúc.
- Gọi đáp.
II-<b>Luyện tập</b>.
<b>Bài tập 1</b>: Nêu tác dụng của những câu in đậm
trong đoạn trích sau đây:
a) <i><b>Buổi hầu sáng hơm ấy</b></i>.Con mẹ Ni, tay cầm
lá đơn, đứng ở sân công đường.
(Nguyễn Công Hoan)
b) Tám giờ. Chín giờ. Mười giờ. Mười một
giờ.Sân công đường chưa lúc nào kém tấp nập.
(Nguyễn Thị Thu Hiền)
c) Đêm. Bóng tối tràn đầy trên bến Cát Bà
<b>Bài tập 2</b>: Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn
trong những trường hợp sau:
a) Vài hôm sau. Buổi chiều.
<b> CĐB CĐB</b>
Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tìm về phố thị.
b) Lớp sinh hoạt vào lúc nào?
- <i><b>Buổi chiều</b></i>.<b>(CRG)</b>
c) Bên ngoài.(CĐB)
Người đang đi và thời gian đang trôi.
( Nguyễn Thị Thu Huệ)
d) Anh để xe trong sân hay ngoài sân?
- Bên ngoài( CRG)
e) <b>Mưa. ( ĐB)</b> Nước xối xả đổ vào mái hiên.
(Nguyễn Thị Thu Huệ)
g) Nước gì đang xối xả vào mái hiên thế?
- <i><b>Mưa </b></i>(CRG)
<b>Bài tập 3</b>. Viết một đoạn văn có dùng câu rút gọn
và câu đặc biệt.
- Học và ôn tập lại tồn bộ kiến thức.
- Làm các bài tập:gv phát cho hs các tờ giấy có in sẵn các bài tập để cho hs chuẩn b trc.
<b>I.MC TIÊU CẦN ĐẠT: </b>
<b>1</b>- <i><b>Ki</b><b>ến thức:</b></i>
- Ơn tập nắm vững các kiến thức về trạng ngữ của câu qua một số bài tập cụ thể.
- Nắm được những điều cần lưu ý vận dụng vào thực hành.
<i><b>2- Kĩ năng:</b></i>
- Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trị của trạng ngữ, sử dụng trạng ngữ khi viết câu.
<i><b>3- Thái độ:</b></i>
<i><b>- </b></i>Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiêùng Việt
<b>II- CHUẨN BỊ:</b>
- GV:Chọn một số bài tập đđể học sinh tham khảovà luyện tập.
- HS: Soạn theo hướng dẫn của GV.
<b>III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<i><b>1- Kiểm tra bài cũ :</b></i>
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<i><b>2- Bài mới:</b></i>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạtï</b></i>
<b>HĐ 1: (GV hướng dẫn</b><i> HS ơn tập một số vấn đề</i>
<i>về " thêm trạng ngữ cho câu")</i>
? Nêu ý nghĩa của trạng ngữ
? Đặc điểm nhận dạng trạng ngữ
HS trình bày
GV chốt vấn đề cho hs nắm.
<b>HĐ 2</b>:( Thực hành)
GV:Gợi ý cho hs tìm các trạng ngữ trong câu.
Cho cá nhân hs tự điền-> nhận xét, sữa chữa, bổ
sung.
<i><b>I- </b><b>Ôn tập</b><b>:</b></i>
1. Để các định thời điểm, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra
sự việc nêu trong câu, câu thường được mở rộng
bằng cách thêm trạng ngữ.
2. Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu,
cuối câu.
3. Trạng ngữ được dùng để mở rộng câu, cĩ
trường hợp bắt buộc phải dùng trạng ngữ.
II- <b>Luyện tập</b>
<b>Bài tập 1</b>: Tìm trạng ngữ trong những câu có từ
ngữ in đậm dưới đây:
a) Mùa đơng, giũa ngày mùa-làng quê toàn màu
vàng- những màu vàng rất khác nhau.
( Tơ Hồi)
b) Qủa nhiên mùa đông năm ấy xảy ra một việc
biến lớn.
Duyệt của bgh – chủ đề 4
tuần 29
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạtï</b></i>
GV: Hướng dẫn HS xác định và nêu tác dụng
của các trạng ngữ trong đoạn trích.
GV nhận xét.
( trạng ngữ xác định thời gian, điều kiện diễn ra
sự việc: sự thay đổi màu sắc của biển và liên
kết, thể hiện mạch lạc giũa các câu trong đoạn
văn)
Hướng dẫn hs thực hiện.
Nhận xét, bổ sung-> hs rút kinh nghiệm.
- GV: nhận xét các nhóm. Chốt lại vấn đề.
Theo dõi hs trình bày, nhận xét, bổ sung.
Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ sung sửa
chữa cho hoàn chỉnh, giúp các em rút kinh
( Tơ Hồi)
<b>Bài tập 2</b>:
Xác định và nêu tác dụng của các trạng ngữ
trong đoạn trích sau đây:
a)Trên quãng trường Ba Đình lịc sủ, lăng Bác
uy nghi mà gần gũi, cây và hoa khắp miền đất
nước về đây hội tụ, đâm chồi phô sắc và tỏa
hương thơm.-> Trạng ngữ xác định nơi chốn
diễn ra sự việc nói về lăng Bác.
b) Diệu kì thay, trong một ngày, của Tùng có ba
sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như
chiếc than hồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển,
nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước
biển xanh lơ và khi chiều tà thì biển đổi sang
màu xanh lục.( Thụy Chương)
<b>Bài tập 3</b>:
Trạng ngữ được tách thành câu riêng dưới đây
có tác dụng gì?
Đêm. Trong phịng tập thể, Na, Hà đều đã ngủ
say.
( Báo VN, số 36, 1993)
- Học lại toàn bộ kiến thức..
- Chuẩn bị phần" Chuyển đổi câu chủ đọng thành câu bị động"
- Làm các bài tập gv phát cho hs các tờ giấy có in sẵn các bài tập để cho hs chun b trc.
<b>1</b>- <i><b>Ki</b><b>ến thức:</b></i>
- Ơn tập nắm vững các kiến thức về câu chủ động qua một số bài tập cụ thể.
- Nắm được những điều cần lưu ý vận dụng vào thực hành.
<i><b>2- Kĩ năng:</b></i>
- Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trị của câu chủ động
<i><b>3- Thái độ:</b></i>
<i><b>- </b></i>Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiêùng Việt
<b>II- CHUẨN BỊ:</b>
-GV:Chọn một số bài tập đđể học sinh tham khảovà luyện tập.
- HS: Soạn theo hướng dẫn của GV.
<b>III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<i><b>2</b></i>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
HĐ 1: (GV hướng dẫn<i> HS ơn tập một số vấn</i>
<i>đề về "Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị</i>
<i>động")</i>
? thế nào là câu chủ động
? Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
nhằm mục đích gì?
<b>HĐ 2</b>:( Thực hành luyện taäp)
GV: Hướng dẫn HS xác định và nêu tác dụng.
GV nhận xét.?
HS: Nhận xét, bổ sung-> hs rút kinh nghiệm.
GV:Gợi ý cho hs biết chuyển đổi câu chủ động
Hướng dẫn hs thực hiện.
- HS: xác định
? Viêt đoạn văn
- HS: viết và trình bày
Theo dừi hs trỡnh by, nhn xột, b sung.
Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ sung sửa
chữa cho hoàn chỉnh, giúp các em rút kinh
nghiệm.
<b>I- Ơn tập lí thuyết</b><i><b>:</b></i>
-<b> </b>Câu chủ động: là câu có chủ ngữ là người,
vật thực hiện hoạt động hướng vào người vật
khác
- Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động và ngược lại.
+ Tránh lặp đi lặp lại một kiểu câu, dễ gây ấn
+ Dảm bảo mạch văn thống nhất
<b>II</b>- <b>Luyện tập</b>
<b>Bài tập 1</b>: Tìm câu bị động trong đoạn trích
sau:
Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu
trên biển được nắng chiếu vào rực hồng lên
như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh. Mặt
trời xế trưa bị mây che lỗ đỗ. Những tia nắng
giác vàng một vàng biển tròn, làm nổi bật
những cánh bườm duyên dáng như ánh sáng
chiếu cho các nàng tiên biển múa vui. Chiều
nắng tàn, mát dịu, pha tím hồng. Những con
sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu
bưởi đào.
( Vũ Tú Nam)
<b>Bài tập 2</b>:
Chuyển những câu bị động của bài tập 1
thành câu chủ động
a) Mây che mặt trời xế trưa lỗ đ
b) Nắng chiếu vào những cánh bu
<b>Bài tập 3</b>
<b>Bài tập 4: Viét đoạn văn về đè tài học tập </b>
<b>trong đố có dùng câu chủ động</b>
- Ôn tập lại tồn bộ kiến thức..
- Chuẩn bị nội dung bài sau
- Làm các bài tập gv phát cho hs các tờ giấy có in sẵn các bài tập để cho hs chuẩn bị trước.
Duyệt của bgh ch 4
tun 30
<b>I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: </b>
<b>1</b>- <i><b>Ki</b><b>ến thức:</b></i>
- Ôn tập nắm vững các kiến thức về câu rút gọn qua một số bài tập cụ thể.
- Đọc lại nội dung bài học -> rút ra được những nội dung bài học. Nắm được những điều cần lưu ý
vận dụng vào thực hành.
<i><b>2- Kĩ năng:</b></i>
- Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trị của câu rút gọn
<i><b>3- Thái độ:</b></i>
<i><b>- </b></i>Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiêùng Việt
<b>II- CHUẨN BỊ:</b>
-GV:Chọn một số bài tập đđể học sinh tham khảovà luyện tập.
- HS: Soạn theo hướng dẫn của GV.
<b>III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<i><b>1- Kiểm tra bài cuõ :</b></i>
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<i><b>2- Bài mới:</b></i>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
HĐ 1: (GV hướng dẫn<i> HS ơn tập một số vấn</i>
<i>đề về "Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị</i>
<i>động")</i>
? thế nào là câu bị động
? Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
nhằm mục đích gì?
<b>- HS: Trình bày</b>
<b>? Nờu cỏc kiu cõu b ng</b>
<b>? Cú phi các câu có từ bị, đợc đều là câu bị</b>
<b>động khụng?</b>
<b>- Không phải</b>
<b>H 2</b>:( Thc hnh luyeọn taọp)
GV: Hng dn HS xác định câu bị động trong
đoạn trích GV nhận xột.?
- HS: Trình bày
HS: Nhn xột, b sung, rỳt kinh nghiệm.
<b>I- Ơn tập lí thuyết</b><i><b>:</b></i>
1 Câu bị động: là câu có chủ ngữ là người, vật
bị hoạt động của người vật khác hướng vào
2. Mục đích của việc chuyển đổi câu bị động
thành câu chủ động và ngược lại.
+ Tránh lặp đi lặp lại một kiểu câu, dễ gây ấn
tượng đơn điệu
+ Dảm bảo mạch văn thống nhất
3. C
<b>II</b>- <b>Luyện tập</b>
<b>Bài tập 1</b>: Tìm câu bị động trong đoạn trích
sau:
<i><b>Hoát ủoọng cuỷa thầy vaứ troứ</b></i> <i><b>Noọi dung cần ủát</b></i>
GV: trong các câu có từ đợc sau câu nào
Là câu bị động?
Hướng dẫn hs thực hiện.
D. Mỗi lần đợc điểm cao, tôi lại đợc ba mẹ mua
tặng một thứ đồ dùng học tập mới
? trong các câu có từ bị sau câu nào
Khơng là cõu b ng
? Viêt đoạn văn
- HS: viết và trình bày
Theo dừi hs trỡnh by, nhận xét, bổ sung.
Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ sung sửa
chữa cho hoàn chỉnh, giúp các em rỳt kinh
nghim.
( Nguyễn văn Long)
<b>Bài tập 2</b>:trong các câu có từ đợc sau câu nào
Là câu bị động
A.Cha mẹ tôi sinh đợc hai ngời con
B. Gia đình tơi chuyển về hà Nội đợc 10 năm
rồi
C. Bạn ấy đợc điểm 10
D. Mỗi lần đợc điểm cao, tôi lại đợc ba mẹ
mua tặng một thứ đồ dùng học tập mới
<b>Bài tập 3:</b> trong các câu có từ bị sau câu nào
Khơng là cõu b ng
<b>Bài tập 4: Viét đoạn văn về đè tài học tập </b>
<b>trong đố có dùng câu bị động</b>
<i><b>3. Cđng cố và HDVN</b></i>
<i><b>- Học kĩ cac nội dung dà ôn tập</b></i>
<i><b>- Chuẩn bị bài tiếp theo mở rộng thành phần câu</b></i>
<b>I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: </b>
<b>1</b>- <i><b>Ki</b><b>ến thức:</b></i>
- Ôn tập nắm vững các kiến thức về më rộng thành phần câu qua mt s bi tp c thể.
<i><b>2- Kĩ năng:</b></i>
- Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trị của câu më réng thµnh phÇn
<i><b>3- Thái độ:</b></i>
<i><b>- </b></i>Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiêùng Việt
<b>II- CHUẨN BỊ:</b>
-GV:Chọn một số bài tập đđể học sinh tham khảovà luyện tập.
- HS: Soạn theo hướng dẫn của GV.
<b>III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<i><b>1- Kiểm tra bài cũ :</b></i>
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<i><b>2- Bài mới:</b></i>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
HĐ 1: (GV hướng dẫn<i> HS ơn tập một số vấn</i>
<i>đề về "Më rộng thành phần câu</i> <i>")</i>
? th n o l câu mở rộng thành phần
? Nêu VD câu MRTP
<b>- HS: Trình bày</b>
1 Khi nói, viÕt ngêi ta cã thĨ dïng kÕt cÊu cã
h×nh thøc giống câu, gọi là cụm chủ vị , làm
thành phần c©u
<i><b>Hoạt động của thầy và trị</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
Trung đội trửơng Bính khn mặt / bầu bĩnh
CN VN
? Tìm trong đoạn văn các cụm chủ vị làm thành
phần câu?
- HS xỏc định
? trong các câu sau đây , câu nào không phải là
câu dùng cum CV để mở rộng câu?
- D. Ơng tơi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ ở
? Những cặp câu dới đây, cặp câu nào không thể
gộp lại thành một câu có cụm chủ vị làm thanh
phần câu mà khơng thay đổi ý nghĩa của chúng
C. Mùa xuân đến mọi vt nh cú thờm sc
sng mi
? Viêt đoạn văn
- HS: viết và trình bày
Theo dừi hs trỡnh by, nhn xét, bổ sung.
Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ sung sửa
chữa cho hoàn chỉnh, giúp các em rỳt kinh
nghim.
phần câu
- MR chủ ngữ
- MR vị ngữ
- MR ph ng ca cum danh từ, cụm động từ,
cụm tính từ
<b>Bài tập 1</b>:T×m trong đoạn văn các cụm chủ vị
làm thành phần câu
Hằng ngày chúng ta thờng có dịp tiếp xúc
với đời sống bên ngoài, trớc mắt chúng ta,
lồi ngời cịn đầy rẫy những cảnh khổ. Từ
một ông lão già nua răng long tóc bạc, lẽ ra
phải đợc sống trong sự đùm bọc của con
cháu, thế mà ông láo ấy phải sống kiếp đời
hành khất sống bằng của bố thí của kẻ qua đ -
ờng, đến một đứa tre rthơ, quá bé bỏng mà lại
sống bằng cách đi nhặt từng mẩu bánh của
ngời khác ăn dở, thay vì đợc cha mẹ ni
nấng dạy dỗ...Những hình ảnh ấy và thảm
trạng ấy khiến cho mọi ng ời xót th ơng, và
tìm cách giúp đỡ. Đó chính là lịng nhân đạo.
<b>Bài tập </b>2. trong các câu sau đây , câu nào
không phải là câu dùng cum CV m rng
cõu
A. Mẹ về là một tin vui
B. Tôi rất thích quyển truyện bố tặng tôi nhân
dịp sinh nhật
C. Chúng tôi đã làm xong bài tập mà thầy
giáo giao về nhà
D, Ơng tơi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ ở
phòng khách
Bài tập 3: Những cặp câu dới đây, cặp câu
A. Anh em vui vẻ hoà thuận. Ông bà và
cha mẹ rất vui lßng
B. Chúng ta phải cơng nghiệp hố, hiện
đại hoá. Đất nớc ta theo kịp với các
n-ớc trong khu vực và trên thế giới
C. Mùa xuân đến mọi vt nh cú thờm sc
sống mới
D. Mẹ đi làm . Em ®i häc
<b>Bài tập 4</b>: Viét đoạn văn về đè tài học tập
trong đố có dùng câu MRTP
<i><b>3. Cđng cè vµ HDVN</b></i>
- Häc kÜ cac néi dung d· ôn tập
- Chuẩn bị cho bài kiẻm tra tự chọn
Duyt của bgh – chủ đề 4
tuần 31