Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 155 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
ngày dạy sĩ số lớp vắng
B2
B3
B4
B5
B6
B7
Phần I: ĐIỆN HỌC, ĐIỆN TỪ HỌC
Chương I: ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LƠNG
I, Mục tiêu:
- Kiến thức: Hệ thống lại được một số nội dung đó học ở trung học cơ sở về cỏc vật mang
điện hoặc hút nhau hoặc đẩy nhau và trả lời được các câu hỏi:
Cú cỏch nào đơn giản để phát hiện xem một vật có bị nhiễm điện hay khơng và điện tích
là gỡ ? Điện tích điểm là gỡ ? Tương tỏc giữa cỏc điện tích diễn ra như thế nào ?
- Kỹ năng: Phát biểu được định luật Cu-lơng và vận dụng định luật đó để giải được những
bài tập đơn giản về cân bằng của hệ điện tích trong sách giáo khoa và trong sỏch bài tập .
Qua đó nắm được hằng số điện môi của một chất cách điện cho ta biết điều gỡ ?
-Thái độ: Nghiờm tỳc,yờu thớch bộ mụn.
II,Chuẩn bị:
-GV: Một số thí nghiệm đơn giản về sự nhiễm điện do cọ sát (nếu có).
-HS: ễn tập lại cỏc kiến thức về phần này trong sỏch giỏo khoa lớp 7.
III,Tiến trỡnh giờ học:
1, Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự ụn tập của học sinh.
2, B i m i: à ớ
hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 1: Nhận biết sự nhiễm điện, điện
tích và tương tỏc điện
-Khi cọ sỏt cỏc vật như thủy tinh hay thanh
nhựa vào dạ hoặc lụa thỡ cú hiện tượng lạ
gỡ xảy ra ?
GV: Người ta thường dựa vào hiện tượng
hỳt cỏc vật nhẹ để làm gỡ ?
HS: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát là kết
quả của sự di chuyển của electron từ vật này
sang vật kia.
-Điện tích là gỡ ? (Điện là một thuộc tớnh
của vật và điện tích là số đo độ lớn của
thuộc tính đó. Tương tự như khối lượng là
số đo mức quán tính của một vật).
-Thế nào là điện tích điểm ?
-Có mấy loại điện tích ? Đó là cỏc loại điện
tích nào , ký hiệu ?
-Các điện tích tương tác nhau tn?
C1: Hai đầu M và B được nhiễm điện cựng
dấu , vỡ đầu M đẩy đầu B.
I, Sự nhiễm điện của các vật. điện tích.
Tương tác điện.
1, Sự nhiễm điện của các vật:
-Khi cọ sát các vật với nhau nó có khả năng
hút các vật nhẹ khác, ta nói những vật đó đó
bị nhiễm điện.
2, Điện tích. Điện tích điểm:
- Vật bị nhiễm điện cũn gọi là vật mang
điện , vật tích điện hay là một điện tích.
- Điện tích điểm là một vật tớch điện có
kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới
điểm ta xét.
3, Tương tác điện. Hai loại điện tích:
-Sự đẩy nhau hay hút nhau giữa các điện
tích được gọi là sự tương tỏc điện.
C2: Lực tương tác giảm đi 9 lần.
C3: D
*Chỳ ý:
Khái niệm điện tích âm , điện tích dương
trong vật lí học khác với khái niờm số õm ,
số dương trong toỏn học như thế nào ?
(Số âm luôn luôn nhỏ hơn số dương .
Nhưng khơng thể nói điện tích âm ln ln
nhỏ hơn điện tích dương được,
-Khi ta đặt hai điện tích điểm cách nhau một
khoảng r trong chân không hiện tượng gỡ
xảy ra.
- ý nghĩa của hằng số điện môi ?
nú phản ỏnh lờn điều gỡ ?
II. Định luật Cu-lông.hằng số điện môi.
1, Định luật Cu-lông:
- Định luật: SGK
-Biểu thức:
<sub>.</sub> 1<sub>2</sub>2
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>q</i>
<i>F</i> (1).
Với k là hệ số tỉ lệ: k = 9.109<sub> Nm</sub>2<sub>/C</sub>2
Trong cụng thức trờn: F (N) ; r (m) ; q (C,
2, Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt
trong điện mơi đồng tính. Hằng số điện môi:
- Điện môi là mụi trường cỏch điện.
- Hằng số điện môi của môi trường ký hiệu:
ồ
- Đối với chân không thỡ ta cú hằng số: ồ =
1
Định luật Cu-lơng của hai điện tích điểm đặt
trong điện mơi đồng tính
- Biểu thức: 1 <sub>2</sub>2
.
.
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>q</i>
<i>k</i>
<i>F</i>
(2).
- Hằng số điện môi cho biết: Khi đặt các
điện tích trong chất đó thỡ lực tỏc dụng giữa
chỳng sẽ nhỏ đi bao nhiờu lần so với khi đặt
chúng trong chân không.
3, Củng cố
*Chú ý: Cần nhấn mạnh cách nhận biết một vật nhiễm điện , điện tích điểm là gỡ ?
Định luật Cu-lơng có hai vế: Vế nghiờn cứu thực nghiệm sự phụ thuộc của F vào q và
khoảng cỏch r và vế suy diễn lý thuyết về sự phụ thuộc của F với tớch q.
Hằng số điện mơi: Khi đặt các điện tích trong một điện môi thỡ lực tương tỏc giữa chỳng
xẽ yếu đi, hằng số điện mơi của chất đó cho ta biết lực bị yếu đi bao nhiờu lần.
Chất có hằng số điện mơi lớn chưa chắc đó là chất cỏch điện tốt hơn chất có hằng số điện
mơi nhỏ . Sự dẫn điện tốt hay kém phụ thuộc vào cỏc hạt tải điện tự do của mt.
Khái niệm dẫn điện tốt hay kém cho học sinh lấy thờm vớ dụ trong thực tế.
(7): Hai định luật giống nhau về hỡnh thức phỏt biểu , nhưng khỏc nhau về nội dung (một
định luật nói về lực cơ học , cũn định luật kia nói về lực điện). Các đại lượng vật lí tham
gia vào hai định luật đó có bản chất khác hẳn nhau.
BT 5: D, BT6: C
4, Dặn dũ
Ngày dạy : B5..., B6..., B7...
Tiết 2: THUYẾT ấLECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN ĐIỆN TÍCH
I.Mục tiờu:
- Kiến thức: Trỡnh bày được nội dung cơ bản của thuyết ờlectron. Cấu tạo nguyờn tử về
phương diện điện và về điện tích nguyờn tố . Đồng thời nắm được nội dung của định luật
bảo tồn điện tích , phạm vi áp dụng của định luật.
- Kỹ năng: Vận dụng được thuyết ờlectron để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện
do tiếp xúc và hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng đồng thời hiểu thế nào là vật (chất)
dẫn điện và vật (chất) cỏch điện.
- Thái độ: Yờu thớch mụn học , nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh học tập chịu khú quan sỏt
quan sỏt tỡm tũi khỏm phỏ khoa học biết trõn trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xó hội.
II.Chuẩn bị:
Giỏo viờn: Nhắc học sinh ụn tập lại cấu tạo nguyờn tử đó học ở lớp 7.
Học sinh : Chuẩn bị theo yờu cầu của giỏo viờn.
III.Tiến trỡnh giờ học:
1. Kiểm tra bài cũ: Điện tích điểm là gỡ. Nờu định luật Cu-lông và biểu thức?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1:Tỡm hiểu nội dung
thuyết ờlectron
-Hóy nờu cấu tạo nguyờn tử đó
được học ở vật lí và húa học lớp
7?
-ấ cú điện tích là:- 1, 6.10-19<sub>C.</sub>
Cú khối lượng m = 9,1.10-31<sub>kg</sub>
-P có điện tích là:+1, 6.10-19<sub>C.</sub>
Cú khối lượng m = 1, 67.10-27<sub>kg</sub>
Khối lượng nơtron gần bằng khối
lượng của prụtụn. ?
-Điện tích nguyờn tố là thế nào ?
Các hiện tượng điện mà ta xột ở
chương trỡnh này đều có kích
thước rất nhỏ (điện tích nguyờn
tố)
-Hóy vận dụng thuyết ờ giải thớch
hiện tượng nhiễm điện của thanh
thủy tinh khi cọ sát vào dạ ?
Khi cọ sỏt vào dạ một số ờ của
thủy tinh đó chuyển sang dạ. Thủy
tinh mất ờ nờn nhiễm điện dương.
-Dựa trờn cơ sở nào mà ta cú thể
I.Thuyết ờlectron:
1, Cấu tạo nguyờn tử về phương diện điện. Điện
tích nguyờn tố:
a, Nguyờn tử cú cấu tạo gồm một hạt nhõn
mang điện dương nằm ở trung tõm và cỏc
ờlectron mang điện âm chuyển động xung
quanh.
-Hạt nhõn gồm hai loại hạt là nơtron khụng
mang điện và prụtụn mang điện dương.
-Số p=n nờn:
b, Trong các hiện tượng điện thỡ điện tích của ấ
và điện tích của P là điện tích nhỏ nhất. Vỡ vậy
gọi chỳng là những điện tích nguyờn tố((-);(+)).
2, Thuyết ờlectron:
Thuyết dựa vào sự cư trỳ và di chuyển của cỏc
ờ để giải thích các hiện tượng điện và cỏc tớnh
chất điện của các vật gọi là thuyết ờlectron.
a, ấ cú thể rời khỏi nguyờn tử để di chuyển từ
nơi này đến nơi khác. Nguyờn tử bị mất ờ trở
thành một hạt mang điện dương (+) ; Ví dụ Na+
b, Một nt trung hũa cú thể nhận thờm ờ trở
thành một hạt mang điện âm (-) ; Ví dụ cl
là vật nhiễm điện âm ?
Hoạt động 2:Tỡm hiểu về vật dẫn
điện vật cách điện.
-Hóy nờu một định nghĩa khác về
vật dẫn điện và về vật cỏch điện ?
-Hóy cho biết mụi trường chõn
khụng dẫn điện hay là cỏch điờn ?
-Giải thớch sự nhiễm điện của một
quả cầu kim loại khi cho nó tiếp
xúc với một vật nhiễm điện dương
(Khi cho quả cầu kim loại tiếp xúc
với một vật nhiễm điện dương ,
thỡ một số ờ của quả xẽ bị hỳt
sang vật nhiễm điện dương làm
cho quả cầu cũng bị nhiễm điện
dương).
-Thế nào là một hệ cụ lập về điện?
Trong hệ cô lập về điện thỡ tổng
đại số các điện tích có đặc điểm
gỡ
II.Vận dụng:
1, Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cỏch điện:
-Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) cú chứa cỏc
điện tích tự do. (điện tích tự do xem sgkhoa, .
-Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với
một vật nhiễm điện thỡ nú xẽ bị nhiễm điện
cựng dấu với vật đó. Đó là sự nđ do tiếp xúc.
-Trỡnh bày vớ dụ (hỡnh 2.2) theo sỏch giỏo
khoa.
3, Sự nhiễm điện do hưởng ứng:
-Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần
đầu M của một thanh kim loại MN trung hũa về
điện. Ta thấy đầu M(-) đầu N(+). Đây là sự
nhiễm điện do hưởng ứng.
-Nếu đưa quả cầu A ra xa thanh MN lại trung
hũa về điện ((Nếu A(-) hiện tượng tương tự )).
III.Định luật bảo tồn điện tích:
Trong một hệ vật cơ lập về điện , tổng đại số
của các điện tích là khụng đổi.
Hệ vật cô lập về điện là hệ vật khụng cú trao đổi
điện tớch với cỏc vật khỏc ở bờn ngoài hệ.
C1: Khi cọ sỏt vào dạ thỡ thanh thủy tinh bị nhiễm điện dương đó là(do một cơ chế nào mà
ta chưa rừ) một số e của thủy tinh đó chuyển sang dạ, khi bị mất e sẽ trở thành vật nhiễm
điện dương.
C2: Vật dẫn điện là vật trong đó ta có thể di chuyển từ điểm nọ đến điểm kia các điện tích
ta đưa từ ngồi vào vật cỏch điện ; Ngược lại.
C3: Chõn khụng là một mụi trường cỏch điện vỡ khụng chứa điện tích tự do.
C4: Một quả cầu kim loại ở trạng thỏi trung hũa điện vẫn chứa các e tự do . Khi quả cầu
kim loại tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương thỡ một số e của quả cầu sẽ bị hỳt sang
vật nhiễm điện + làm cho quả cầu cũng bị nhiễm điện +.
C5: Khi đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN thỡ quả
cầu A sẽ hỳt cỏc e tự do của thanh MN về phớa mỡnh làm cho e tập trung nhiều ở đầu M
nờn M sẽ nhiễm điện âm cũn đầu N thiếu nhiều e nờn nhiễm điện dương . Những điện tích
tập trung ở M và N sẽ tỏc dụng lờn cỏc e tự do cũn lại trong thanh MN những lực ngược
chiều với lực hút của A, nếu các điện tích tập trung đủ lớn thỡ cỏc lực tỏc dụng của cỏc
điện tích ở A , M và N lờn mỗi e tự do cũn lại trong thanh MN sẽ cõn bằng lẫn nhau và sẽ
khụng cũn cú thờm e đến tập trung ở đầu M nữa . Đầu M thừa bao nhiờu e thỡ đầu N thiếu
bấy nhiờu e.
3.Củng cố: Hệ thống bài
4.Dặn dũ: BT7 SGK,BT2.1;2.2;2.3;2.4;2.5;2.6 SBT
Ngày dạy :
Tiết 3: BÀI TẬP
I.Mục tiờu:
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về định luật Cu-lông và biểu thức định luật Cu-lông trong
các trường hợp tương tác trong chân không và trong mụi trường điện môi .
Nội dung thuyết e,dựa vào thuyết để giải thích một số hiện tượng vật lý.ĐLBT điện tích.
- Kỹ năng: Vận dụng các công thức , định luật , áp dụng giải được các bài toỏn trong
chương trỡnh sỏch giỏo khoa và sỏch bài tập . Rốn luyện kỹ năng giải bài tập dạng trắc
nghiệm khỏch quan , kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
- Thái độ: Yờu thớch mụn học , nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh học tập chịu khú quan sỏt
quan sỏt tỡm tũi khỏm phỏ khoa học biết trõn trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xó hội.
II.Chuẩn bị:
Giỏo viờn: Chuẩn bị sẵn cỏc bài tập mẫu trong chương trỡnh.
Học sinh : ễn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn cỏc bài tập ở nhà theo yờu cầu.
III.Tiến trỡnh giờ học:
1.Kiểm tra:
Định luật Cu-lông và biểu thức định luật Cu-lông trong các trường hợp tương tác trong
chân không và trong mụi trường điện môi .
Nội dung thuyết e,dựa vào thuyết để giải thích một số hiện tượng vật lý.ĐLBT điện tích.
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1:Củng cố kiến thức.
ĐịnhluậtCu-lông:
2
2
1
.
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>q</i>
<i>k</i>
<i>F</i>
2
2
1
.
.
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>q</i>
<i>k</i>
<i>F</i>
Hoạt động 2:Vận dụng vào bài tập.
HS:Viết biểu thức của định luật
GV:Hướng dẫn học sinh so sỏnh.
k=9.109<sub>,G=6,67.10</sub>-11
HS:Túm tắt
r = 10 cm = 10.10-2<sub> m</sub>
F = 9.10-3<sub> N (trong chõn khụng)</sub>
q1 = q2 = q = ?
GV: phõn tớch kỹ bài toỏn và hướng dẫn
cho học sinh cỏch giải.
HS:Giải tỡm kết quả.
Bài số: 7(10)
Định luật Cu lông: <sub>.</sub> 1<sub>2</sub>2
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>q</i>
<i>k</i>
<i>F</i>
Định luật vạn vật hấp dẫn: Fhd=G 1.<sub>2</sub> 2
<i>r</i>
<i>m</i>
<i>m</i>
Khỏc nhau: k rất lớn,G rất nhỏ.
Lực hấp dẫn tỷ lệ với tích hai khối
lượng,lực tĩnh điện tỷ lệ với tích độ lớn hai
điện tích.
Bài số: 8(10)
Cơng thức định luật Cu-lụng trong chõn
khụng:
1<sub>2</sub>2
.
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>q</i>
<i>k</i>
<i>F</i> = 9.109
2
2
<i>r</i>
<i>q</i>
(vỡ q1= q2 = q)
q = 2<sub>9</sub> 3 <sub>9</sub> 2 2
)
10
.
10
.(
10
.
9
10
.
9
.
HS:Túm tắt bài
GV:Hướng dẫn cỏch giải.
BT:Hai điện tích điểm bằng nhau,đặt
trong chân không,cách nhau 1 khoảng
r1=2cm.Lực đẩy giữa chúng là
F1=1,6.10-4<sub>N.</sub>
a,Tỡm độ lớn của các điện tích đó.
b,Khoảng cỏch r2 giữa chỳng phải là bao
nhiờu để lực td là F2=2,5.10-4<sub> N.</sub>
HS: Chọn đáp án
GV:Hướng dẫn cho học sinh
Từ đó ta tính được: q = 1.10-7C
Bài 1.6(4)SBT.
a, <sub>.</sub> 1<sub>2</sub>2
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>q</i>
<i>k</i>
<i>F</i> =9.109 <i>N</i>
<i>r</i>
<i>e</i> 7
2
2
10
.
33
5
b,Fđ=Fhd <sub>9.10</sub>9
2
2
2
3
2
9<sub>2</sub>
10
.
9
<i>mr</i>
<i>e</i>
=1,41.1017<sub>rad/s.</sub>
c,Fhd=G 1.<sub>2</sub> 2
<i>r</i>
<i>m</i>
<i>m</i>
2
2
1
9 <sub>2</sub>
10
.
9
<i>m</i>
<i>e</i>
<i>Gm</i>
<i>Fhd</i>
<i>Fđ</i>
=1,14.1039<sub>N</sub>
Lực hấp dẫn quá nhỏ so với lực điện.
BT:
a,q=
2
2
9
4
9
2 <sub>(</sub><sub>2</sub><sub>.</sub><sub>10</sub> <sub>)</sub>
10
.
9
10
.
6
,
1
10
.
9
<i>Fr</i>
=0,27.10
-8<sub>C.</sub>
b, <i>cm</i>
<i>F</i>
<i>q</i>
<i>r</i> 9.10 1,6
2
9
BT 1.1:B
BT 1.2:D
BT 1.3:D
BT 1.4:D
BT 1.5:D
3.Củng cố:Hệ thống bài.
Ngày dạy:B5...B6...B7...
Tiết 4: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (2t)
I.Mục tiờu:
- Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường và viết được công thức
cường độ điện trường đồng thời hiểu rừ ý nghĩa của cỏc đại lượng vật lí trong công thức .
Nờu được đơn vị cường độ điện trường.
- Kỹ năng: Vận dụng công thức tính được cường độ điện trường tại một điểm và cường
độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất kỳ.
Biết cách xác định được phương , chiều và độ lớn của véc tơ cường độ điện trường . Vẽ
được véc tơ cường độ điện trường của một điện tích điểm.
- Thái độ: Yờu thớch mụn học , nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh học tập chịu khú quan sỏt
quan sỏt tỡm tũi khỏm phỏ khoa học biết trõn trọng những đóng góp của các nhà khoa
học vào cuộc sống xó hội.
II,Chuẩn bị:
1, Giỏo viờn: Chuẩn bị giỏo ỏn và phương tiện dạy học.
2, Học sinh : ễn lại cỏc kiến thức về định luật Cu-lông và về sự tổng hợp lực.
III,Tiến trỡnh giờ học:
1, Kiểm tra bài cũ:
Trỡnh bày nội dung thuyết ờ , giải thớch sự nhiễm điện ?
2, Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:Tỡm hiểu về điện
trường:
Xq đt có một mơi trường vật chất
gọi là điện trường .T/c cơ bản của
điện trường là khi cú 1 đt đặt trong
đtr thỡ điện tích đó chịu tác dụng
của lực điện.
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm
cường độ điện trường:
Một đt điểm Q nằm tại điểm
I.Điện trường:
1, Mơi trường truyền tương tác điện:
- Đặt hai quả cầu tích điện trái dấu trong
bỡnh kớn hỳt hết khụng khớ lực hỳt giữa hai
quả cầu lại mạnh hơn lờn. Vậy phải cú một
mụi trường nào đó truyền tương tác điện
giữa hai quả cầugọi là Điện trường.
2, Điện trường:
Điện trường là một dạng vật chất (mụi
trường) bao quanh điện tích và gắn liền với
điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lờn
cỏc điện tích khác đặt trong nó.
Một điện tích Q đặt tại một điểm trong
không gian sẽ gây ra xung quanh nó một
điện trường. Một điện tích q đặt trong nó sẽ
bị Q tác dụng một lực điện...Và ngược lại...
ĐN: SGK
điện tích điểm q(điện tích thử)
Theo định luật Culơng q càng nằm
xa Q thỡ lực điện càng yếu.
Vậy phải xây dựng khái niệm đặc
trưng cho sự mạnh yếu của điện
trường tại một điểm khái niệm đó là
cường độ điện trường.
GV:Từ : E = <i>F<sub>q</sub></i> F là đại lượng
véc tơ ,q là đại lượng vô hướng,nờn
E là đại lượng véc tơ.
q > 0 <i>F</i> cựng chiều với <i>E</i>.Cũn
nếu:q < 0 <i>F</i>ngược chiều với <i>E</i>.
Từ biểu thức E = <i>F<sub>q</sub></i> F(N) ; q(C,
thỡ E(N/C)
Nhưng ta dựng đơn vị đo cđđt là:
(V/m).
(Phần này ta sẽ nghiờn cứu kỹ hơn ở
bài sau).
GV:Từ cỏc cụng thức <sub>.</sub> 1<sub>2</sub>2
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>q</i>
<i>k</i>
<i>F</i> và
E = <i>F<sub>q</sub></i> ta có cơng thức tính cường
độ điện trường của một điện tích
điểm trong chân khơng .
HS:biến đổi viết biểu thức.
1, Khái niệm cường độ điện trường:SGK.
2, Định nghĩa:SGK.
- Biểu thức: E = <i>F<sub>q</sub></i> (1)
Với E là cđ điện trường tại điểm mà ta xột.
3, Vectơ cường độ điện trường:
-Cường độ điện trường được biểu diễn bằng
một vectơ gọi là vectơ cường độ điện trường.
<i>q</i>
<i>F</i>
<i>E</i>
(2)
-Vectơ cường độ điện trường <i>E</i> cú:
+Phương và chiều : q > 0 <i>F</i> cựng
chiều với <i>E</i>.Cũn nếu:q < 0 <i>F</i>ngược
chiều với <i>E</i>.
+Chiều dài biểu diễn độ lớn cđđt theo 1 tỉ lệ.
4-Đơn vị đo cường độ điện trường: V/m
5-Cường độ điện trường của một điện tích
điểm:
-Từ cỏc cụng thức (1.1) và (3.1) ta cú cơng
thức tính cường độ điện trường của một điện
tích điểm Q trong chân khơng.
-Biểu thức: E = <i>F<sub>q</sub></i> = k <sub>2</sub>
<i>r</i>
<i>Q</i>
= 9.109
2
<i>r</i>
<i>Q</i>
(3)
cụng thức này cho thấy: độ lớn của cường độ
điện trường E không phụ thuộc vào độ lớn
của điện tích thử q.
*Chỳ ý: Trong bài giảng cần làm rừ cỏc vấn đề:
C1: Nếu đặt tại điểm M trong điện trường một điện tích thử dương q thỡ phương và chiều
của lực điện tác dụng lờn q sẽ cho biết phương và chiều của cường độ điện trường tại đó .
Vỡ vậy vộc tơ cường độ điện trường của điện tích điểm dương sẽ hướng ra xa điện tích đó
; Của điện tích âm sẽ hướng về điện tích đó.
C2: Ở gần điện tích Q , các đường sức xít nhau , ở xa điện tích Q , các đường sức nằm xa
nhau . Điều đó chứng tỏ , ở gần điện tớch Q thỡ cường độ điện trường lớn , ở xa điện tích
Q thỡ cường độ điện trường nhỏ.
3.Củng cố: Hệ thống bài.
Điện trường ,cường độ điện trường.ĐN,CT,ĐV.
BT9:B,BT10:D
4.Dặn dũ:Hướng dẫn BT11:Biết Q,r, <sub> tỡm E.</sub>
Ngày dạy: B5...B6...B7...
Tiết 5:ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (Tiếp)
I.Mục tiờu:
- Kiến thức: Nắm vững được nguyờn lớ chồng chất điện trường và biết cỏch tổng hợp
vectơ cường độ điện trường theo quy tắc hỡnh bỡnh hành. Nờu được định nghĩa của
đường sức điện và một vài đặc điểm quan trọng của các đường sức điện. Trỡnh bày được
khái niệm về điện trường đều.
- Kỹ năng: Vận dụng được các công thức về điện trường và nguyờn lớ chồng chất của điện
trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện trong sách giáo khoa , sách
bài tập và cỏc bài tõp dạng trắc nghiệm khỏch quan.
- Thái độ: Yờu thớch mụn học , nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh học tập chịu khú quan sỏt
quan sỏt tỡm tũi khỏm phỏ khoa học biết trõn trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xó hội.
II.Chuẩn bị:
Giỏo viờn: Chuẩn bị giỏo ỏn,phương tiện dạy học.
Học sinh : ễn tập và chuẩn bị theo yờu cầu của giỏo viờn.
III.Tiến trỡnh giờ học:
1.Kiểm tra: Cường độ điện trường là gỡ? Biểu thức, đơn vị cường độ điện trường?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1:Nghiờn cứu nguyờn lớ chồng
chất điện trường:
Các điện trường <i>E</i>1 và <i>E</i>2 đồng thời tác
dụng lực điện lờn điện tích q một cách độc
lập với nhau và điện tích q chịu tác dụng
của điện trường tổng hợp<i>E</i>.
Hoạt động 2:Xây dựng khái niệm đường
Ta chỉ có thể vẽ ngay được những đường
sức điện trong những trường hợp đơn
giản(3.6;3.7)
Trong những trường hợp khỏc thỡ phải
dựng phương phỏp chụp ảnh và vẽ theo ảnh
chụp.
6-Nguyờn lớ chồng chất điện trường:
-Nếu có hai điện tích điểm Q1 và Q2 gây ra
tại điểm M hai điện trường có vectơ <i>E</i>1 và
2
<i>E</i>
-Nguyờn lớ chồng chất điện trường:
-Ta cú biểu thức:
<i>E</i> <i>E</i>1 <i>E</i>2
-Các vectơ cường độ điện trường tại một
điểm được tổng hợp theo quy tắc hỡnh
bỡnh hành.
III.Đường sứcđiện:
1. Hỡnh ảnh cỏc đường sức điện:SGK
2.Định nghĩa:
Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến
tại mỗi điểm của nó là giỏ của vectơ cường
độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác ,
đường sức điện là đường mà lực điện tác
dụng dọc theo đó.
3. Hỡnh dạng đường sức của một số điện
trường:SGK
4.Các đặc điểm của đường sức điện:
a, Qua mỗi điểm trong điện trường có một
đường sức điện và chỉ một mà thụi.
b, Đường sức điện là những đường có
hướng,hướng của đường sức điện là hướng
của vộc tơ cường độ điện trường....
Trường hợp chỉ có một điện tích thỡ cỏc
đường sức đi từ đt + ra vô cực hoặc từ vô
Điện trường trong một điện mơi đồng tính
nằm giữa hai bản kim loại phẳng rộng , đặt
song song với nhau và tớch điện có độ lớn
bằng nhau , trái dấu là một điện trường đều.
đường không khép kín,đi ra từ điện tích
dương kết thúc ở điện tích âm.
d)Tuy các đường sức là dày đặc nhưng chỉ
vẽ một số ít đường.Chỗ cường độ điện
trường lớn các đường sức điện sẽ mau, chỗ
cường độ điện trường nhỏ các đường sức
điện sẽ thưa.
5.Điện trường đều:
Điện trường đều là điện trường mà vectơ
cường độ điện trường tại mọi điểm đều có
cựng phương chiều và độ lớn ; đường sức
điện là những đường thẳng song song cách
đều.
3.Củng cố: Hệ thống bài.
Nguyờn lý chồng chất điện trường.Đường sức điện.
BT3.2:D,BT3.4:C,BT3.5:B,BT3.6:D
4.Dặn dũ: Về nhà học bài và làm bài tập 12,13(21)
Ngày dạy : B5...B6...B7...
Tiết 6: BÀI TẬP
I.Mục tiờu:
- Kiến thức: Nắm được cường độ điện trường và cỏc tớnh chất của cường độ điện trường
cách biểu diễn cường độ điện trường bằng các đường sức điện.
- Kỹ năng: Vận dụng các công thức , định luật , áp dụng giải được các bài toỏn trong
chương trỡnh sỏch giỏo khoa và sỏch bài tập . Rốn luyện kỹ năng giải bài tập dạng trắc
nghiệm khỏch quan , kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
- Thái độ: Có thái độ khách quan trung thực , tỏc phong tỉ mỉ , cẩn thận chớnh xỏc , cú
tinh thần hợp tỏc trong việc học mụn vật lớ và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày .
II.Chuẩn bị:
Giỏo viờn: Chuẩn bị sẵn cỏc bài tập mẫu trong chương trỡnh.
Học sinh : ễn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn cỏc bài tập ở nhà theo yờu cầu.
III.Tiến trỡnh giờ học:
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quỏ trỡnh giảng bài mới.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1:Nhắc lại các kiến thức cơ
bản:Cường độ điện trường: E = <i>F<sub>q</sub></i>
E = <i>F<sub>q</sub></i> = k <sub>2</sub>
<i>r</i>
<i>Q</i>
= 9.109
2
<i>r</i>
<i>Q</i>
2
1 <i>E</i>
<i>E</i>
<i>E</i>
Bài số: 12(21)
Túm tắt
Hoạt động 2:Vận dụng vào bài tập.
Giỏo viờn phõn tớch kỹ bài toỏn và
hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Điện tích q1= 3.10-8<sub> C đặt tại điểm A ;</sub>
Điện tích q2 = - 4.10-8<sub> C đặt tại điểm B ;</sub>
AB=10 cm gọi C là điểm mà tại đó cường
độ điện trường bằng không. Gọi : <i>E</i>1
và
2
<i>E</i> là cđđt của q1;q2 tại C . Tại đó có:
hai vectơ này phải cựng phương tức điểm
C phải nằm trờn đường thẳng AB. Ngược
chiều có mơđun bằng nhau . Tức là điểm
C gần A hơn B vỡ <i>q</i>1 <i>q</i>2 .
Giỏo viờn phõn tớch kỹ bài toỏn và
hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Vỡ tam giỏc ABC là tam giỏc vuụng nờn
hai vectơ <i>E</i>1
và <i>E</i>2
vuụng gúc với nhau.
Gọi <i>EC</i>
là cường độ điện trường tổng
hợp: <i>EC</i>
= <i>E</i>1
+ <i>E</i>2
Vậy ta cú: EC = 2E1 = 12, 7.105 V/m.
Vectơ <i>EC</i>
làm với AC và BC cỏc gúc
450<sub>(h vẽ).</sub>
HS:Túm tắt bài.
Bài giải:
Đặt AC = r1 và BC = r2 Thỡ E1=E2hay
1
1
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>k</i> <sub>=</sub> <sub>2</sub>
2
2
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>k</i>
1
2
2
2
1
<i>q</i>
<i>q</i>
<i>r</i>
<i>r</i>
2 <sub></sub> <sub></sub>
<i>q</i>
<i>q</i>
<i>r</i>
<i>r</i>
(1)Mặt khỏc:r2-r1=10(2)
Từ 1 và 2 <sub> r1=64,6cm; r2=74,6cm.</sub>
Ngoài ra cũn phải kể tất cả cỏc điểm
nằm rất xa q1 và q2 .
-Tại điểm C và cỏc điểm này thỡ cường
độ điện trường bằng không , tức là
khụng cú điện trường.
Bài số: 13(21)
Túm tắt
AB = 5 cm = 5.10-2<sub>m.</sub>
q1 = +16.10-8<sub>C ; q2 = - 9.10</sub>-8<sub>C</sub>
+Vẽ vectơ <i>EC</i>
cỏch A là 4 cm ; cỏch B
là một khoảng 3 cm.
Bài giải:
Đặt AC = r1 và BC = r2 ; Gọi <i>E</i>1
và <i>E</i>2
là cường độ điện trường do q1 và q2 gõy
ra ở C.Ta cú: E1 = 2
1
1
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>k</i> = 9.105<sub> V/m</sub>
(hướng theo phương AC).
E2 = 2
2
2
<i>r</i>
<i>q</i>
<i>k</i> <sub> = 9.10</sub>5<sub> V/m (hướng theo</sub>
phương CB) .
E= 2
2
2
1 <i>E</i>
<i>E</i> =
Bài 11(21): Q=+4.10-8<sub>C.</sub>
r=5cm=5.10-2<sub>m ;</sub><sub></sub> <sub> =2 </sub>
E=?
Bài giải:
Ápdụngcụngthức:
2 0,72.10
10
.
5
.
2
10
.
4
10
.
9
<i>r</i>
<i>Q</i>
<i>k</i>
<i>E</i>
V/
m
3.Củng cố:Hệ thống bài.
4.Dặn dũ:Về nhà xem lại cỏc bài đó chữa.
Về nhà làm BT 3.7,3.8(8)SBT.
I.Mục tiờu:
- Kiến thức: Trỡnh bày được cơng thức tính cơng của lực điện trong sự di chuyển của
một điện tích trong điện trường đều và trong điện trường bất kỳ. Qua đó nờu được đặc
điểm của công của lực điện đặt trong điện trường đều.
Nờu được mối liờn hệ giữa cụng của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường
Nờu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn luôn tỉ lệ thuận với q.
- Kỹ năng: Xây dựng được biểu thức tính cơng của lực điện trong điện trường đều và giải
thớch được các đại lượng có mặt trong cơng thức , vận dụng được cho trường hợp điện
trường bất kỳ , biểu thức liờn hệ giữa cụng của lực điện và độ giảm thế của điện tích trong
điện trường. Vận dụng làm được các bài tập trong chương trỡnh sỏch gkh và sỏch btập.
- Thái độ: Yờu thớch mụn học , nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh học tập chịu khú quan sỏt
quan sỏt tỡm tũi khỏm phỏ khoa học biết trõn trọng những đóng góp của các nhà khoa
học vào cuộc sống xó hội.
II,Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Nếu cú thể , vẽ trờn giấy khổ lớn hỡnh 4.2 sỏch giỏo khoa và
hỡnh vẽ bổ trợ trường hợp di chuyển điện tích theo đcong: MN
- Học sinh: ễn lại cỏch tớnh cụng của trọng lực và đặc điểm công(trọng lực)
III,Tiến trỡnh bài giảng:
1, Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quỏ trỡnh giảng bài mới.
2, Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1:Tỡm hiểu về cụng của lực
điện:GV:Hướng dẫn HS viết biểu thức của
F,A:Đặt điện tích q > 0 tại một điểm M
trong điện trường đều (hỡnh 4.1) nú sẽ chịu
tỏc dụng một lực điện không đổi:
<i>E</i>
<i>q</i>
<i>F</i> .Cú phương chiều(như hỡnh vẽ);
Độ lớn: F = q.E
a, Điện tích q dương di chuyển theo đường
thẳng MN = s ; làm với cỏc đường sức điện
một góc <sub>(hỡnh 4.2). Ta cú cụng của lực</sub>
điện :
b, Điện tích q di chuyển theo đường gấp
khúc MPN . Tương tự như trờn ta cú:
AMPN = F.s1.cos <sub>1 + F.s2.cos</sub> <sub>2 </sub>
với: s1.cos <sub>1 + s2.cos</sub> <sub>2 = d</sub>
Khi đó ta lại có: AMPN = q.E.d
HS:Công của lực điện trong sự di chuyển
của điện tích trong điện trường đều từ M
I.Cơng của lực điện:
1, Đặc điểm của lực điện tác dụng lờn một
điện tích đặt trong điện trường đều:
F = q.E
Phương song song với các đường sức
điện,chiều hướng từ bản dương sang bản
âm.
2, Công của lực điện trong điện trường
đều:
AMN = <i>F.</i><i>s</i> = F.s.cos
với: F = q.E và scos <sub>= d thỡ ta cú:</sub>
AMN = q.E.d (1)
*Chỳ ý:
+Vỡ q > 0 nờn <i>F</i>. cựng chiều với .<i>E</i> do
đó:
-Nếu <sub> < 90</sub>0<sub>thỡ cos</sub><sub></sub> <sub>> 0 do đó d >0 và</sub>
AMN> 0
-Nếu > 900<sub>thỡ cos</sub><sub></sub> <sub>< 0 do đó d <0 và</sub>
AMN< 0
+Trường hợp q < 0 công thức (1) vẫn đúng
và quy ước về dấu của d vẫn giữ như trờn.
Kết quả trờn phự hợp với đường đi từ MN
đến N là AMN = qEd , khụng phụ thuộc
vào hỡnh dạng của đường đi mà chỉ phụ
thuộc vào vị trớ của điểm đầu M và điểm
cuối N của đường đi.
C1:A=mgh cụng này chỉ phụ thuộc vào h
khụng phụ thuộc vào đường đi.
C2:A=0 vỡ lực điện luôn vuông góc với
quóng đường dịch chuyển.
Hoạt động 2:Tỡm hiểu về thế năng của một
điện tích trong điện trường:
HS:Thế năng của một điện tích q trong
điện trường đặc trưng cho khả năng sinh
công của điện trường khi đặt điện tích q
tại điểm mà ta xột trong điện trường
GV:Thế năng có phụ thuộc vào q khụng?
C3:Thế năng của điện tích q trong điện
trường sẽ không thay đổi vỡ lực điện
không sinh công.
3, Công của lực điện trong sự di chuyển
của điện tích trong điện trường bất kỳ:
Ta đó chứng minh được công của lực điện
trong sự di chuyển của một điện tích q từ
một điểm M đến một điểm N trong một
điện trường bất kỳ cũng không phụ thuộc
hỡnh dạng đường đi từ M đến N mà chỉ
phụ thuộc vị trớ của M và N.
Như vậy: Trường tĩnh điện là một trường
thế.
II.Thế năng của một điện tích trong điện
trường:
1, Khái niệm về thế năng của một điện tích
trong điện trường:
ĐN:SGK
Số đo thế năng của điện tích trong điện
trường là cụng mà điện trường sinh ra khi
điện tích di chuyển. Với q >0 đặt tại M
(điện trường đều)thỡ cụng sẽ là:
A = qEd = WM
-Nếu q nằm tại điểm M trong một điện
trường bất kỳ do nhiều điện tích gây ra thỡ
lấy Wt=AM
0 và lực điện bằng 0 vậy: WM = AM∞ (2)
2, Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện
tích q:
Vỡ: F ~ q nờn AM∞ ~ q và WM ~ q do đó
ta có: AM∞ = WM = VMq
Với VMlà hệ số tỉ lệ khụng phụ thuộc q mà
chỉ phụ thuộc vị trớ điểm M trong điện
trường.
3, Công của lực điện và độ giảm thế năng
của điện tích trong điện trường:
Khi một điện tích q di chuyển từ điểm
M đến điểm N trong một điện trường thỡ
cụng mà lực điện tác dụng lờn điện tích đó
sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện
tích q trong điện trường.
Vậy ta cú: AMN = WM - WN
3.Củng cố:Hệ thống bài.
BT4;D,BT5:D.
4.Dặn dũ:Về nhà làm bài 6,7,8(25)
Ngày dạy :B5...B6...B7...
Tiết 8: ĐIỆN THẾ- HIỆU ĐIỆN THẾ.
I.Mục tiờu:
nghĩa hiệu điện thế và viết được biểu thức hiệu điện thế đơn vị hiệu điện thế , cách đo
hiệu điện thế.
- Kỹ năng: Xây dựng được công thức liờn hệ giữa hiệu điện thế với công của lực điện và
cường độ điện trường của một điện trường đều , suy ra đơn vị cđđ trường. Vận dụng
thành thạo cỏc cụng thức cơ bản trờn giải được một số bài tập đơn giản về điện thế và
hiệu điện thế trong sách giáo khoa , sách bài tập.
- Thái độ: Yờu thớch mụn học , nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh học tập.
II.Chuẩn bị:
Giỏo viờn: Chuẩn bị phưng tiện dạy học.
Học sinh : Học bài cũ và thực hiện theo yờu cầu của giỏo viờn.
III.Tiến trỡnh bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ: Nờu đặc điểm của công của lực điện tác dụng lờn điện tích thử
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1:Xây dựng khái niệm
điện thế:
Hệ số VM khụng phụ thuộc q mà
chỉ phụ thuộc điện trường tại M.
-Nó đặc trưng cho điện trường về
phương diện tạo ra thế năng của
điện tích q.
HS:Đọc ĐN: Điện thế tại một điểm
M trong điện trường là đại lượng
đặc trưng riờng cho điện trường về
phương diện tạo ra thế năng khi đặt
tại đó một điện tích q , nó được xác
định bằng thương số của công của
lực điện tác dụng lờn q khi q di
chuyển từ M ra vụ cực và độ lớn
của q.
C1:Đặt tại M đt thử q. Giữa q và Q
cú lực hỳt ,lực này sinh cụng õm
AM< 0 nờn VM < 0.
Hoạt động 2:Xây dựng khái niệm
hiệu điện thế:
Từ UMN = VM - VN ta cú:
UMN = <i>A<sub>q</sub>M</i> <sub> - </sub>
<i>q</i>
<i>A<sub>N</sub></i><sub></sub>
= <i>AM</i><i><sub>q</sub></i> <i>AN</i>
Mặt khỏc ta cú thể viết:
AM= AMN + AN
kết quả ta cú: UMN =
<i>q</i>
<i>A<sub>MN</sub></i>
I.Điện thế:
1.Khái niệm điện thế:
-Từ cụng thức: WM = AM∞ = VMq
-Gọi VM là điện thế tại M: VM = <i>W<sub>q</sub>M</i> <sub> = </sub>
<i>q</i>
<i>A<sub>M</sub></i><sub></sub>
2.Định nghĩa: SGK.
Biểu thức: VM =
<i>q</i>
<i>A<sub>M</sub></i><sub></sub>
3. Đơn vị điện thế:
Đơn vị điện thế là vụn (V)
4.Đặc điểm của điện thế:
Điện thế là đại lượng đại số.
Từ cụng thức VM =
<i>q</i>
<i>A<sub>M</sub></i><sub></sub>
vỡ q > 0 nờn: Nếu
AM > 0 thỡ VM > 0 .Nếu AM< 0 thỡVM < 0
Điện thế của đất và của một điểm ở vô cực
thường được chọn làm mốc (bằng 0).
II.Hiệu điện thế:
1.Nhận xét: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và
N là hiệu giữa điện thế VMvà VN .
UMN = VM - VN
Xét hai điểm M và N trờn đường
sức của một điện trường đều .
Hiệu điện thế giữa haiđiểm M,N là:
UMN =
<i>q</i>
<i>A<sub>MN</sub></i>
= Ed
E =
<i>d</i>
<i>U</i>
<i>d</i>
<i>U<sub>MN</sub></i>
Cụng thức này cũn được áp dụng
cho cả trường hợp điện trường
không đều nếu trong khoảng d <<
mà E thay đổi rất ít.
UMN =
<i>q</i>
<i>A<sub>MN</sub></i>
Đơn vị hiệu điện thế là vụn (V).
3. Đo hiệu điện thế:
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế.
4.Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ
điện trường:
AMN = qEd với d = <i>MN</i>
UMN = <i>A<sub>q</sub>MN</i> <sub> = Ed</sub>
Từ đó ta có: E =
<i>d</i>
<i>U</i>
<i>d</i>
<i>UMN</i>
Cụng thức này
cho thấy tại sao ta lại dựng đơn vị của cường
độ điện trường là (V/m).
3.Củng cố: Hệ thống kiến thức củng cố bài ; hướng dẫn học sinh học bài.
BT5:C,BT6:C,BT7:C
4.Dặn dũ: Về nhà học bài làm bài tập 8,9 (29)
Ngày dạy :B5...B6...B7...
Tiết 9: BÀI TẬP
- Kiến thức: Nắm được công của lực điện và biểu thức cụng của lực điện , sự liờn hệ giữa
cụng của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường. Hiểu sâu hơn về
thế nào là điện thế và hiệu điện thế , biết phương pháp đo điện thế bằng tĩnh điện kế .
Đồng thời nắm vững được hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường và đơn vị
đo cường độ điện trường.
- Kỹ năng: Vận dụng các công thức , định luật , áp dụng giải được các bài toỏn trong
chương trỡnh sỏch giỏo khoa và sỏch bài tập . Rốn luyện kỹ năng giải bài tập dạng trắc
nghiệm khỏch quan , kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
- Thái độ: Yờu thớch mụn học , nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh học tập chịu khú quan sỏt
quan sỏt tỡm tũi khỏm phỏ khoa học biết trõn trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xó hội.
II.Chuẩn bị:
Giỏo viờn: Chuẩn bị sẵn cỏc bài tập trong chương trỡnh.
Học sinh : ễn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn cỏc bài tập ở nhà theo yờu cầu.
III.Tiến trỡnh giờ học:
1. Kiểm tra: Định nghĩa điện thế,hiệu điện thế,biểu thức,đơn vị.
Biểu thức liờn hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
2. Bài mới:
Hoạt động 1:Củng cố kiến thức .
Cỏc kiến thức cơ bản:
+Công của lực điện: AMN = qEd
AMN = WM- WN ;WM=AM∞= VMq
+Điện thế, hiệu điện thế:
VM=
<i>q</i>
<i>W</i>
<i>q</i>
<i>A<sub>M</sub></i> <i><sub>M</sub></i>
<sub>;UMN=VM-VN=</sub>
<i>q</i>
<i>A<sub>MN</sub></i>
+Hệ thức giữa hiệu điện thế và
cường độ điện trường: U = Ed
Hoạt động2:Vận dụng vào bài tập.
HS:Túm tắt
Một điện tích di chuyển trong điện
trường theo một đường cong kín xuất
phát từ điểm M rồi trở lại điểm M.
Tính cơng của lực điện ?
GV: phõn tớch bài toỏn và hướng
Bài số: 7(25)
HS:Túm tắt
1 ờ thả v0 = 0 (ở sỏt bản õm)
E = 1000 V/m (điện trường đều)
d = 1cm = 10-2<sub>m </sub>
Tớnh: Wđ ? (đập vào bản dương).
GV: phõn tớch bài toỏn và hướng
dẫn học sinh làm bài tập.
Wđ - 0 = qEd
Bài 6( 25)
UMN=
<i>q</i>
<i>A<sub>MN</sub></i>
= 3
2
6
V.
d0 = 1 cm = 10-2 <sub>m.</sub>
U0 = 120 V.
Tớnh VM ? (d = 0,6 cm).
Mốc điện thế ở bản âm ?
GV: Phõn tớch bài toỏn và hướng
dẫn học sinh làm bài tập.
E= 0<sub>1</sub>,6
0
0
0
0
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>U</i>
<i>U</i>
<i>d</i>
<i>U</i>
<i>d</i>
<i>U</i>
U= 0,6.U0= 0,6.120=72 V.
Bài số: 9(29)
Bài 5(25).
AMN=qEd =-1,6.10-19<sub>.1000.(-10</sub>-2<sub>)=1,6.10</sub>-19
Bài 6(25).
- Gọi M và N là hai điểm bất kỳ trong điện
trường .
- Khi di chuyển điện tích q từ M đến N thỡ lực
điện sinh cơng: AMN, khi di chuyển q từ N trở
lại M thỡ lực điện sinh công âm: -ANM
Vậy cụng tổng cộng là: A = AMN + ANM
-Vỡ cụng của lực điện chỉ phụ thuộc vào vị trớ
của M và N nờn: AMN = - ANM do đó:A = 0
Bài số: 7(25)
ờ bị bản õm đẩy và bản dương hỳt nờn bay từ
bản õm sang bản dương và lực điện sinh công
dương . Điện trường giữa hai bản là điện
trường đều.
Vậy công của lực điện bằng độ tăng động năng
của ờlectron:
Wđ = qEd = - 1, 6.10-19<sub>.1000.(- 1.10</sub>-2<sub>)</sub>
Wđ = 1, 6.10-18<sub> J</sub>
Động năng của ờlectron khi nú đến đập vào bản
dương cú giỏ trị là: Wđ = 1, 6.10-18<sub> J </sub>
Bài số: 8(29)
Điện trường giữa hai bản là điện trường đều
nờn E tại mọi chỗ là như nhau.
Theo bài ra ta cú hiệu điện thế giữa hai bản:
U0 = E.d0 = 120 V (1) ; Với d0 = 1 cm.
Tại điểm giữa hai bản , cách bản âm 0,6 cm ta
lại có:
U = E.d ; Với d = 0,6 cm. (2)
Lập tỉ số: (<sub>(</sub><sub>1</sub>2<sub>)</sub>) 0<sub>1</sub>,6
0
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>U</i>
<i>U</i>
Từ đó suy ra: U = 0,6U0 = 0,6.120 = 72 V
Vậy điện thế ở điểm giữa hai bản và cỏch bản
õm là 0,6 cm cú giỏ trị là: VM = 72 V.
Túm tắt
Một ờ di chuyển từ M đến N (do Fđ)
Biết: UMN = 50 V
Tớnh cụng A ?
Bài tập tại lớp:
Một ờ di chuyển một đoạn 0,6 cm từ
điểm M đến điểm N dọc theo một
đường sức điện thỡ lực điện sinh
công 9,6.10-18<sub> J</sub>
a, Tớnh cụng (Fđ) khi ờ di chuyển
tiếp 0,4 cm từ N đến P theo phương
và chiều núi trờn.
b, Tớnh v của ờ khi nú đến điểm P.
Biết tại M ờ cú v0=0 và khối lượng
của ờ là: m = 9,1.10-31<sub> kg.</sub>
Dưới tác dụng của lực điện ờlectron dịch
chuyển từ điểm M đến điểm N.
Khi đó lực điện xẽ thực hiện một cơng là:
A = q.UMN
( Với q = - 1, 6.10-19<sub> C, </sub>
Thay số: A = - 1, 6.10-19<sub>.50 = - 8.10</sub>-18<sub> J </sub>
Vậy công cuae lực điện là: A = - 8.10-18<sub> J </sub>
Bài tập tại lớp:
a, Tớnh cụng A' khi ờ di chuyển một đoạn
đường từ ND là: d' = - 0,4 cm:
Theo bài ra: A = qEd (với d = - 0,6 cm)
Suyra:
E = <i>V</i> <i>m</i>
<i>d</i>
<i>q</i>
<i>A</i>
/
10
.
1
10
.
6
,
0
.
10
.
6
,
1
10
.
6
,
9
.
4
2
19
<sub></sub> <sub></sub>
Vậy: A' = qEd = - 1, 6.10-19<sub>.1.10</sub>4<sub>.- 0,4.10</sub>-2
A' = 6,4.10-18<sub> J</sub>
b, Công của lực điện khi ờ di chuyển từ điểm N
đến điểm P là:
A = ( 9,6 + 6,4 ).10-18<sub> = 16.10</sub>-18<sub> J</sub>
Cụng này đúng bằng động năng của ờ khi nú
đến điểm P:
<i>s</i>
<i>m</i>
<i>m</i>
<i>A</i>
<i>v</i>
<i>A</i>
<i>mv</i>
/
10
.
93
,
5
10
.
1
,
9
10
.
16
.
2
2
2
6
31
18
2
3. Củng cố: Hệ thống bài.
4.Dặn dũ: Về nhà xem lại cỏc bài đó chữa.
Ngày dạy : B5...,B6...,B7...
Tiết 10: TỤ ĐIỆN
I.Mục tiờu:
- Kiến thức: Hiểu rừ được "tụ điện" là gỡ ? Nắm được định nghĩa , cấu tạo của tụ điện và
tớnh năng , công dụng của tụ điện được dựng rộng rói ở một số ngành trong khoa học và
kỹ thuật vụ tuyến , điện tử. Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện , đơn vị đo
điện dung của tụ điện và nắm được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng.
- Thái độ: Yờu thớch mụn học , nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh học tập .
II.Chuẩn bị:
Giỏo viờn: Giỏo ỏn ,SGK, phương tiện dạy học.
Học sinh : Học bài cũ và thực hiện theo yờu cầu của giỏo viờn.
III.Tiến trỡnh giờ học:
1, Kiểm tra: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là gỡ ?
2, Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1:Tỡm hiểu về tụ điện
và cỏch tớch điện cho tụ điện.
HS:Đọc định nghĩa SGK.
GV:Nờu cụng dụng.
HS:Ghi nhớ .
C1:Sau khi tích điện cho tụ điện
nếu nối hai bản của tụ điện với
nhau bằng một dây dẫn thỡ sẽ ra
hiện tượng phúng điện từ bản này
sang bản kia,kết quả là tụ điện sẽ
mất hết điện tích.Đó vỡ điện
trường do các điện tích của tụ tạo
trong các dây dẫn chạy theo chiều
từ âm sang dương,làm cho e của
bản õm giảm dần và điện tích
dương của bản dương bị trung
hũa cho đến khi hết.
Hoạt động 2:Tỡm hiểu về điện
dung các loại tụ điện và năng
lượng điện trường của tụ điện.
-Khả năng tích điện của các tụ
điện ở một hiệu điện thế nhất định
là khỏc nhau.
-Mặt khác: Điện tích Q mà một tụ
điện nhất định tích được tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế U đặt giữa
hai bản của nó.
-Khi tụ điện được tích điện thỡ
giữa hai bản của tụ điện sẽ có một
điện trường . Giả sử ta cho một
lượng điện tích nhỏ +∆Q di
chuyển theo một dây dẫn từ bản
dương sang bản âm (hỡnh 6.6).
Thỡ điện trường sẽ sinh công ,
làm cho dõy dẫn núng lờn...
I.Tụ điện:
1.Tụ điện là gỡ ?
-KN:SGK.
-Cụng dụng:
+Tụ điện dựng để chứa điện tích.
+Tụ điện là dụng cụ dựng trong cỏc mạch điện
xoay chiều , mạch vô tuyến điện ...
+Tụ điện dựng phổ biến là tụ điện phẳng(giới thiệu
theo sgkh hỡnh 6.1 và hỡnh 6.2).
+Trong mạch điện tụ điện có ký hiệu(hỡnh 6.3)
2, Cách tích điện cho tụ điện:
-Nối hai bản tụ điện với hai cực của nguồn điện
(hỡnh 6.4 sgkh).
-Bản nối với cực dương xẽ tích điện dương , bản
nối với cực âm xẽ tích điện âm.
-Điện tích của hai bản bao giờ cũng có độ lớn bằng
nhau nhưng trái dấu . Ta gọi điện tích của bản
dương là điện tích của tụ điện.
II.Điện dung của tụ điện:
1, Định nghĩa:
-Biểu thức: Q = CU hay:
<i>U</i>
<i>Q</i>
<i>C</i> (1)
Đại lượng C gọi là điện dung của tụ điện .
2, Đơn vị điện dung:
-Đơn vị điện dung là fara (F).
-Cỏc ước của fara: 1 <sub>F = 10</sub>-6<sub> F</sub>
1 nF = 10-9<sub> F</sub>
1 pF = 10-12<sub>F.</sub>
3. Các loại tụ điện:
a, Ta thường lấy tờn của lớp điện môi để đặt tờn
cho tụ điện : Tụ khơng khí , tụ giấy , tụ mica , tụ
gốm , tụ sứ ...
b, Người ta cũn chế tạo tụ điện có điện dung thay
đổi được ( gọi là tụ xoay )....
4.Năng lượng của điện trường trong tụ điện:
-Lúc tụ điện hết điện thỡ điện
trường sẽ triệt tiờu . Toàn bộ cụng
mà điện trường sinh ra đó làm
tăng nội năng của dây dẫn . Năng
lượng này do điện trường cung
cấp.
điện sẽ dự trữ một năng lượng: NLĐ trường.
-Cụng thức:
<i>C</i>
2
2
3.Củng cố: Hệ thống bài.
-Tụ điện, cách tích điện cho tụ điện.
-Điện dung của tụ điện ,Công thức ,đơn vị.
BT5:D,BT6:C.
4.Dặn dũ: Về nhà học bài làm bài tập 7,8(33)
Hướng dẫn BT 7:
a, Tính điện tích của tụ điện:
<i>U</i>
<i>Q</i>
<i>C</i> ta suy ra:Q = CU
b, Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được:Qmax = CUmax = 200.20.10-6<sub> = 4.10</sub>-3<sub>C</sub>
Hướng dẫnBT8:
a, Tính điện tích Q của tụ:
<i>C</i> ta suy ra: Q = CU
b, Vỡ lượng điện tích ∆q rất nhỏ , nờn điện tích và do đó hiệu điện thế giữa hai bản tụ
coi như khơng thay đổi.Nờn khi đó cơng của lực điện sẽ là:
A = ∆q.U = 0,001.12.10-4<sub>.60 = 72.10</sub>-6<sub>J</sub>
c, Điện tích của tụ giảm một nửa thỡ hiệu điện thế giữa hai bản cũng giảm một nửa:
Tức là: <i>U</i> <i>U</i> 30<i>V</i>
2
60
2
'
Vậy: A' = ∆q.U' = 0,001.12.10-4<sub>.30 = 36.10</sub>-6<sub>J</sub>
Ngày dạy:B5...B6...B7...
CHƯƠNG II.DềNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI.
Tiết 11:DềNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
NGUỒN ĐIỆN.
I.Mục tiờu:
-Kiến thức:Phát biểu được khái niệm dũng điện,chiều dũng điện,tác dụng của dũng
điện.khái niệm cường độ dũng điện,dũng điện không đổi,đơn vị cường độ dũng điện,điện
lượng.Nờu được điều kiện để có dũng điện.Nờu được cấu tạo chung của nguồn điện.
-Kỹ năng:Vận dụng được kiến thức.
-Thái độ:Yờu thớch bộ mụn.
II.Chuẩn bị:
III.Tiến trỡnh bài giảng:
1.Kiểm tra:Lồng trong giờ.
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1:Ôn tập kiến thức về dũng
điện.
HS: Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi từ 1 đến 5.
GV: Củng cố lại cỏc ý học sinh chưa nắm
chắc.
Hoạt động 2:Xây dựng khái niệm cường độ
dũng điện,dũng điện không đổi.
GV: Giảng:Cường độ dũng điện là gỡ?
Biểu thức của cường độ dũng điện.
HS: Nghe và ghi.
HS: Phỏt biểu thành lời.
GV:Trỡnh bày về dũng điện không đổi.
HS:Tiếp thu, trả lời cõu hỏi C1,C2.
HS:Làmcõuhỏi C3,C4:N=
<i>s</i>
<i>e</i>
<i>e</i>
<i>It</i>
<i>e</i>
<i>q</i>
/
10
.
25
,
6 18
Hoạt động 3: Tỡm hiểu nguồn điện.
HS:Trả lời cõu hỏi C5,C6.
GV:Cho hs nờu đk để có dũng điện.
HS:Trả lời cõu hỏi C7.
GV: Nờu khỏi niệm về nguồn điện là gỡ?
I.Dũng điện:
-Dũng điện là dũng chuyển dời cú hướng
của cỏc hạt mang điện.
-Dũng điện trong kim loại là dũng di
chuyển cú hướng của cỏc e tự do.
-Quy ước chiều dũng điện là chiều chuyển
động của các điện tích dương.Trong dây
dẫn KL chiều dđ ngược chiều với chiều
chuyển động của các e.
-Dũng điện chạy qua các vật dẫn có thể gây
ra các tác dụng :Tác dụng nhiệt,td hóa
học,td từ...
-Cường độ dđ cho biết mức độ mạnh hay
yếu của dũng điện,được đo bằng ampe kế
đv cường độ dđ là A.
II.Cường độ dũng điện ,dũng điện không
đổi.
1.Cường độ dũng điện:
Trong khoảng tg t có một lượng điện
<i>t</i>
<i>q</i>
KL:SGK.
2.Dũng điện không đổi:
ĐN:SGK.
I= <i>q<sub>t</sub></i> q là điện lượng.
t là thời gian.
3.Đơn vị của cường độ dũng điện và của
điện lượng: Là A và C
III.Nguồn điện:
1.Điều kiện để có dũng điện:
ĐK:SGK.
2.Nguồn điện:
-Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trỡ
hiệu điện thế nhằm duy trỡ dũng điện trong
3.Củng cố: Hệ thống bài.
- Phát biểu được khái niệm dũng điện,chiều dũng điện,tác dụng của dũng điện.
-Khỏi niệm cường độ dũng điện,dũng điện không đổi,đơn vị cường độ dũng
điện,điện lượng.
-Nờu được điều kiện để có dũng điện.Nờu được cấu tạo chung của nguồn điện.
4.Dặn dũ:Về nhà học trả lời cõu hỏi từ 1 đến 4, làm bài tập số 6,7(45)
Ngày giảng:B5...B6...B7...
Tiết 12:DềNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI –NGUỒN ĐIỆN.
I.Mục tiờu:
-Kiến thức:Nắm được khái niệm suất điện động của nguồn điện.Nờu được cấu tạo cơ bản
của Pin và Ắc quy.
-Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức vào trong cỏc bài tập.
-Thái độ :Nghiờm tỳc.
II.Chuẩn bị:
GV: Giỏo ỏn,phương tiện dạy học.
HS: Đọc trước bài 7.Về nhà xem trước cấu tạo của Pin và Ắc quy.
III.Tiến trỡnh bài giảng:
1.Kiểm tra:
- Phát biểu được khái niệm dũng điện,chiều dũng điện,tác dụng của dũng điện.
-Khái niệm cường độ dũng điện,dũng điện không đổi,đơn vị cường độ dũng điện,điện
lượng.
-Nờu được điều kiện để có dũng điện.Nờu được cấu tạo chung của nguồn điện.
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:Xây dựng khái niệm
suất điện động của nguồn.
GV:Trỡnh bày như trong SGK để
học sinh hiểu.
HS: Nghe và ghi.
HS: Đọc định nghĩa suất điện
động.
GV:Hướng dẫn hs viết biểu thức.
Nội dung
IV.Suất điện động của nguồn điện:
1.Công của nguồn điện:
- Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các
2-Suất điện động của nguồn điện:
a)Định nghĩa: SGK.
b)Công thức:
E <i><sub>q</sub>A</i> (3)
c)Đơn vị: Là vôn (V) ; 1V = 1J/C
GV:Trỡnh bày.
HS: Nghe ghi nhớ.
Hoạt động 2: Tỡm hiểu cấu tạo
của pin và ắc quy.
GV:Trỡnh bày cấu tạo của pin.
Cấu tạo pin vụnta (Volta):
Cấu tạo pin Lơ-clan-sê.
(Leclanché):
GV:Trỡnh bày cấu tạo của ắc quy
Ắc quy chỡ.
Ắc quy kiềm.
cũng là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của
nguồn điện khi để hở. Vậy suất điện động của nguồn
điện có giá trị bằng hiệu đt giữa hai cực của nó khi
mạch ngồi hở.(U= )
-Nguồn điện cũng là vật dẫn nên cũng có điện trở gọi
là điện trở trong của nguồn điện (r).
Mỗi nguồn điện được đặc trưng bằng suất điện động
và điện trở trong r.
V.Pin và ắc quy:
1.Pin điện hóa:
-Cấu tạo chung của các pin điện hóa là gồm hai cực
có bản chất hóa học khác nhau được ngâm trong chất
điện phân (dung dịch axít , bazơ ,...)
-Do tỏc dụng húa học các cực của pin điện hóa được
tích điện khác nhau và giữa chỳng cú một hiệu điện
thế ,khi đó năng lượng hóa học chuyển thành điện
năng dự trữ trong nguồn.
a)Pin Vơn-ta (Volta):
Là nguồn điện hóa học được chế tạo đầu tiên gồm
một cực bằng kẽm (Zn) và một cực bằng đồng (Cu)
ngâm trong dung dịch axít sunfuric (H2SO4) lỗng
(hình 7.6)
b)Pin Lơ-clan-sê (Leclanché):
Cực dương của pin là thanh than được bọc xung
quanh bằng chất man gan điơxit(MnO2) cú trộn thờm
than chỡ để khử bọt khí hyđrô bám vào cực than và
tăng độ dẫn điện .Dung dịch chất điện phân là
amụnclorua(NH4Cl) được trộn với một loại hồ đặc và
được đóng trong hộp kẽm dựng làm vỏ pin và vỏ
kẽm này là cực õm của pin.
2.Acquy:
a)Acquy chì:
-Acquy chì gồm bản cực dương bằng chì điơxit
(PbO2) và bản cực âm bằng chì (Pb) . Chất điện phân
là dung dịch axit sunfuric (H2SO4) lỗng.
(hình 7.9 )Do tác dụng với dung dịch điện phân,hai
bản cực của ắc quy được tích điện khác nhau và hoạt
động giống như một pin điện hóa.
-Ắcquy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều
lần dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch: Nó tích
trữ năng lượng dưới dạng hóa năng khi nạp và giải
b)Acquy kiềm:
Một loại acquy kiềm được dùng phổ biến là acquy
cađimi-kền:(trình bày theo sgkhoa).
3.Củng cố: Hệ thống bài:
-Pin và ắc quy.
BT6:D, BT7:B. ,BT8:B. ,BT9:D. ,BT10:C. ,BT11:B.
4.Dặn dũ: Về nhà học bài làm bài tập 12,13,14,15(45)
Ngày dạy :B5...,B6...,B7...
Tiết 13: BÀI TẬP.
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được định luật Cu-lông và biểu thức định luật Cu-lông trong các trường
hợp tương tác trong chân không và trong môi trường điện môi . Nắm được cường độ điện
trường và các tính chất của cường độ điện trường cách biểu diễn cường độ điện trường
bằng các đường sức điện.
- Kỹ năng: Vận dụng các công thức , định luật , áp dụng giải được các bài tốn trong
chương trình sách giáo khoa và sách bài tập. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập dạng trắc
nghiệm khách quan , kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu trong chương trình.
Học sinh : Ơn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn các bài tập ở nhà theo yêu cầu.
III.Tiến trỡnh bài giảng:
1- Kiểm tra: Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1:Củng cố kiến thức:
Các kiến thức cơ bản:
<i>t</i>
<i>q</i>
<i>I</i>
<i>t</i>
<i>q</i>
<i>I</i>
E <i><sub>q</sub>A</i>
Hoạt động 2:Vận dụng vào bài
tập.
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài tốn
và hướng dẫn cho học sinh cách
giải cỏc bài tập này ?
Bài số: 13(45)
HS: Tóm tắt
q = 0,6 mC = 0,6.10-3<sub>C</sub>
t = 2s
Tính I = ?
HS: Đưa ra cơng thức và giải.
Bài số: 14(45)
HS: Tóm tắt và đưa ra công thức
để giải.
I = 6 A
t = 0,5 s
Tính q = ?
Bài số: 13(45)
Áp dụng công thức:
<i>A</i> <i>mA</i>
<i>t</i>
<i>q</i>
<i>I</i> 0,3.10 3
2
10
.
6
,
0 3 3
Vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này
có độ lớn là: I = 0,3.10-3<sub>A = 3 mA</sub>
Bài số: 14(45)
Ta có cơng thức sau:
I=
<i>t</i>
<i>q</i>
q = It = 6.0,5 = 3C.
Bài số: 15(45)
Tóm tắt
E = 1,5 V
q = +2 C
Tính cơng A=?
HS: Lờn bảng giải .
Bài 7.15sbt
Một bộ ắc quy có suất điện động
là 6V và sản ra một cụng là 360J
khi dịch chuyển điện tích ở bờn
trong và giữa hai cực của nú khi
ắc quy này phỏt điện.
a, Tính lượng điện tích được dịch
chuyển này.
b,Thời gian dịch chuyển lượng
HS:Túm tắt và giải dưới sự
hướng dẫn của GV.
Bài số: 7.16sbt
Một bộ acquy có thể cung cấp
một dịng điện 4 A liên tục trong
1 giờ thì phải nạp lại.
a)Tính cường độ dịng điện mà
acquy này có thể cung cấp nếu nó
được sử dụng liên tục trong 20
giờ thì phải nạp lại.
b)Tính sđđ của acquy nếu trong
thời gian hoạt động trên nó sản ra
một cơng là 86,4 kJ.
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài tốn
và hướng dẫn cho học sinh cách
giải bài tập này ?
Bài số: 15(45)
Ta có cơng thức sau:
E =
<i>q</i>
<i>A</i>
A= E q=1,5.2=3J
Vậy công của lực lạ là: A = 3 J
Bài 7.15sbt.
Túm tắt: E =6V.
A=360J
a, q=?
b,t = 5ph=5.60=300s ;I=?
a, Lượng điện tích được dịch chuyển là:
Từ E = <i><sub>q</sub>A</i> <sub> q = </sub>
<i>A</i>
=360<sub>6</sub> =60 C.
b, Cường độ dũng điện chạy qua ắc quy khi đó là:
I = <i>q<sub>t</sub></i> = <sub>300</sub>60 = 0.2A.
Bài số: 7.16sbt
a)Tính cường độ dịng điện,ta có cơng thức sau:
Điện lượng mà acquy có được là:
<i>t</i> <i>q</i> <i>It</i> <i>C</i>
<i>q</i>
<i>I</i> . 4.360014400
Vậy cường độ dòng điện acquy cung cấp liên tục
trong 20 giờ sẽ là:
<i>A</i>
<i>t</i>
<i>q</i>
<i>I</i> 0,2
72000
14400
3600
.
20
14400
b)Tính suất điện động của acquy:
ta có cơng thức sau:
<i>V</i>
<i>q</i>
<i>A</i>
6
14400
10
.
4
,
86 3
Vậy suất điện động của acquy là: 6 V
3.Củng cố: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản.
-Rút ra phương pháp chung giải loại bài tập kiểu này.
-Hướng dẫn học sinh cách vận dụng để làm các bài tập tương tự.
-Hướng dẫn học sinh cách làm bài tập , bài kiểm tra dạng trắc nghiệm .
4.Dặn dũ: Hướng dẫn học sinh học bài.
Trả lời câu hỏi trong SGK,làm cỏc bài tập trong SBT và thực hiện đầy đủ các yêu cầu
của giáo viên.
Đọc trước bài mới để giờ sau học.
Tiết 14: ĐIỆN NĂNG CƠNG SUẤT ĐIỆN
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Trình bày được nội dung cơ bản của cơng của dịng điện là số đo điện năng
mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua. Chỉ ra được lực nào thực hiện công , và
hiểu rõ khái niệm công suất là gì ? Đồng thời nắm vững được được nội dung của định luật
Jun-Len-xơ.
- Kỹ năng: Vận dụng tính được điện năng tiêu thụ và công suất của một đoạn mạch theo
các đại lượng liên quan và ngược lại. Áp dụng các kiến thức cơ bản làm được các bài tập
về tính cơng và cơng suất của dịng điện trong chương trình sách giáo khoa và sách bài
tập.
- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập .
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Đọc sách giáo khoa vật lí 9 về cơng , cơng suất dịng điện.
Về định luật Jun-Len-xơ ở THCS.
Học sinh : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
1- Kiểm tra bài cũ: Cường độ dòng điện và suất điện động của nguồn điện được
xác định bằng công thức nào ?
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1: Tỡm hiểu về điện năng tiờu
thụ và cụng suất điện trờn đoạn mạch. (hình
vẽ 8.1 sgk)
GV:Cho hs thấy cụng mà lực điện thực hiện
được tính ntn?
Dịng điện chạy qua đoạn mạch gây ra các
tác dụng khác nhau và khi đó có sự chuyển
hóa từ năng lượng điện thành các dạng
năng lượng khác.
HS:Đọc kết luận SGK.
HS:Đọc ĐN công suất điện.
GV:Hướng dẫn học sinh viết biểu thức.
HS:Giải thích đơn vị của các đại lượng
trong biểu thức.
Hoạt động 2:Nhớ lại định luật Jun-len-xơ
và cụng suất tỏa nhiệt.
GV:Ở trung học phổ thông cơ sở ta đã biết
nếu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R thì
điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ được biến
đổi hồn tồn thành nhiệt năng. Q trình
biến đổi này tn theo định luật Jun-Len-xơ
I.Điện năng tiờu thụ và cụng suất điện:
1-Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:
-Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một
đoạn mạch tiêu thụ điện năng.Các điện tích
tự do có trong đoạn mạch chịu tác dụng của
lực điện. Sự chuyển dời có hướng của các
điện tích này tạo thành dịng điện chạy qua
mạch và khi đó lực điện thưc hiện cơng ,
sau một thời gian sẽ có điện lượng q = It
-Khi đó có dịng điện chạy qua mạch và lực
điện sẽ thực hiên một công là:
A = U.q = U.I.t (8.1)
KL:SGK.
2-Công suất điện:
<i> </i>ĐN:SGK.
<i>UI</i>
<i>t</i>
<i>A</i>
<i>P</i> (8.2)
- Trong đó: Hiệu điện thế đo bằng (V)
Cường độ dòng điện là (A)
II.Cụng suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi cú
dũng điện chạy qua.
sau:
HS: Nêu đơn vị đo các đại lượng có mặt
trong biểu thức tốn học trên.
Hoạt động 3: Xây dựng biểu thức tính cơng
và cơng suất của nguồn điện.
GV: Các lực lạ ở bên trong nguồn điện thực
hiện cơng làm dịch chuyển các điện tích để
tạo ra sự tích điện khác nhau ở hai cực của
nguồn điện.
- Kết quả là giữa hai cực có một hiệu điện
thế và một dạng năng lượng nào đó (Ví dụ
như năng lượng hóa học trong các pin điện
hóa) , được biến đổi thành điện năng dự trữ
bên trong nguồn điện.
- Khi tạo thành mạch điện kín , nguồn điện
thực hiện cơng khi di chuyển các điện tích
tự do trong tồn mạch để tạo thành dịng
Cơng của nguồn điện:
Công suất của nguồn điện:
Công suất của nguồn điện:
HS:Vận dụng làm bài tập 7.
Túm tắt và giải bài.
Định luật<i><b>: </b>SGK.</i>
-Biểu thức định luật:
Q= RI2<sub>t (8.3)</sub>
2-Cơng suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có
dịng điện chạy qua:
- Định nghĩa: <i>SGK.</i>
- Biểu thức: <i><sub>RI</sub></i>2
<i>t</i>
<i>Q</i>
(8.4)
III.Cụng và cụng suất của nguồn điện.
1-Công của nguồn điện:
Theo định luật bảo toàn năng lượng: Điện
năng tiêu thụ trong tồn mạch bằng cơng
của các lực lạ bên trong nguồn điện.
- Cơng thức tính cơng của nguồn điện:
Ang = E q =E It (8.5)
2-Công suất của nguồn điện:
- Công thức : Png=
<i>t</i>
<i>Ang</i>
= E I
(8.6)
3-Vận dụng-Bài tập 7(49):
Tính điện năng tiêu thụ và cơng suất điện
khi có I = 1 A ; t = 1 giờ và U = 6 V
Ta có:
A=UIt = 6.1.3600 = 21600 J = 0,006kwh
Và: Png=
<i>t</i>
= 21600<sub>3600</sub> = 6 w
3.Củng cố: Hệ thống bài.
-Điện năng tiờu thụ và cụng suất điện.
-Công suất tỏa nhiệt ,ĐL Jun-Len-Xơ.
-Cụng và cụng suất của nguồn điện.
Ngày giảng:B5...B6...B7...
Tiết 15: BÀI TẬP.
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được các kiến thức cơ bản về công và cơng suất của dịng điện và các
đại lượng cơng và cơng suất của nguồn điện , biểu thức tính các đại lượng đó.
Hiểu rõ về định luật Jun-Len -xơ và cơng suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dịng điện chạy
qua , nắm vững cơng thức của định luật.
- Kỹ năng: Vận dụng các công thức , định luật , áp dụng giải được các bài toán trong
chương trình sách giáo khoa và sách bài tập.
Rèn luyện kỹ năng giải bài tập dạng trắc nghiệm khách quan , kỹ năng làm bài kiểm tra
trắc nghiệm.
- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu trong chương trình.
- Học sinh : Ơn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn các bài tập ở nhà theo yêu cầu.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
2- Bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
Các kiến thức cơ bản: A = U.q = U.I.t
<i>UI</i>
<i>t</i>
<i>A</i>
<i>P</i> Q = RI2t
2
<i>RI</i>
<i>t</i>
<i>Q</i>
Ang = E q =E It
<i>I</i>
<i>t</i>
<i>A</i>
<i>Png</i> <i>ng</i>
Hoạt động 2: Vận dụng vào bài tập.
Bài số: 8(49)
Tóm tắt
Trên ấm điện có ghi:
220 V - 1000 W
a)Nêu ý nghĩa các số ghi ?
b)Cho U = 220 V ; m = 2 lít
t0 = 250<sub>C ; t = 100</sub>0<sub>C</sub>
H = 90% ; Cn= 4190 J/(kg.K)
t=?
GV: phân tích kỹ bài tốn và hướng dẫn
cho học sinh cách giải bày tập này ?
HS : Lên bảng làm bài tập và nhận xét ?
Bài số: 9(49)
Tóm tắt
t = 15 phút = 900s
A=? P=?
GV: Phân tích kỹ bài tốn và hướng dẫn
cho học sinh cách giải bày tập này ?
HS : Lên bảng làm bài tập tớnh kết quả.
Bài 8.3(sbt)
Túm tắt:U1=220V U2=220V
P1=100W P2=25W
a,R1,R2=? I1,I2 =?
b,Đốn nào sỏng hơn.
Bài số: 8(49)
a)Số ghi trên ấm điện :
- Số vơn (220 V) có nghĩa là giá trị hiệu
điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu
dây của dụng cụ này , còn được gọi là hiệu
điện thế định mức và khi đó dụng cụ này
- Số ốt (1000 W) là cơng suất định mức
của dụng cụ , nghĩa là công suất tiêu thụ
điện năng của dụng cụ khi nó được sử dụng
với đúng hiệu điện thế định mức.
b)Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi
lượng nước đã cho là: Ta tính theo cơng
thức: Q = Cm( t - t0)
Lượng điện năng tiêu thụ là:
Từ cụng thức:H= .100%
<i>A</i>
<i>Q</i>
A = Q
90
100
=
Pt
Từ đó ta suy ra thời gian đun nước là:
<i>giay</i>
<i>phut</i>
<i>s</i>
<i>P</i>
<i>t</i>
<i>t</i>
<i>cm</i>
<i>P</i>
<i>Q</i>
<i>t</i> 698 11 38
9
)
(
10
90
100 0
Bài số: 9(49)
Công của nguồn điện sản ra khi đó là:
Ang = ợIt = 12.0,8.900 = 8640 J = 8,64 kJ
Công suất của nguồn điện khi đó là:
<i>I</i>
<i>t</i>
<i>A</i>
<i>P</i> <i>ng</i>
<i>ng</i> = 12.0,8 = 9,6 W
Vậy: Công của nguồn điện sản ra là 8,64 kJ
Và công suất của nó là 9,6 W
Bài 8.3(sbt)
a,Từ P= 484
2
2
<i>P</i>
<i>U</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>U</i>
R2=1936
I1=0.455A
I2=0,114A.
Bài 8.5 (sbt)
Túm tắt:U=220V ,m=1,5l
t=200 <sub>t=20ph=1200s</sub>
C=4190J/kg.K.
D=1000kg/m3
H= 90 %
a,R=?
b,P =?
GV:Hướng dẫn học sinh giải.
HS: Giải bài tỡm R, P.
Bài 8.6: Túm tắt bài.
P1= 40 W
P2=100 W
t1=5h=5.3600s A1=?
t2=30 ngày=30.5.3600s A2=?
Giảm bao nhiờu tiền.
GV:Hướng dẫn học sinh giải.
hơn.
Bài 8.5 (sbt)
a)Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là:
Q = Cm( t - t0)
Điện năng mà ấm tiêu thụ là:
H= .100%
<i>A</i>
<i>Q</i>
<sub>A=Q</sub>
90
100
Cường độ dòng điện chạy qua ấm là:
<i>A</i>
<i>Ut</i>
<i>Q</i>
<i>Ut</i>
<i>A</i>
<i>I</i> 4,232
9
10
Mà ta lại có:
Q = RI2<sub>t Nên: </sub> <sub></sub> <sub></sub><sub>52</sub><sub></sub>
2<i><sub>t</sub></i>
<i>I</i>
<i>Q</i>
<i>R</i> <sub> </sub>
b)Công suất của ấm:
P = UI = 220.4,232 = 931 W
Bài 8.6:
Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trong thời
gian đã cho là:
A1=P1t=40.30.5.3600=21600000J = 6 kW.h
A2=P2t=100.30.5.3600=54000000J=15kW.h
Số tiền điện giảm bớt là:
M = (A2- A1).700 = (15- 6).700 = 6 300 đ
3.Củng cố: Hệ thống bài .
4.Dặn dũ: Về nhà xem lại cỏc bài đó chữa,làm tiếp cỏc bài 8.7,8.8sbt.
Ngày dạy : B5...B6...B7...
Tiết 16: ĐỊNH LUẬT ƠM ĐỐI VỚI TỒN MẠCH
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Phát biểu được định luật Ơm đối với tồn mạch và qua đó viết được hệ thức
biểu thị cho định Ơm cho tồn mạch. Biết được độ giảm thế là gì và nêu được mối quan
hệ giữa suất điện động của nguồn điện và độ giảm thế ở mạch ngoài và ở mạch trong.
Hiểu được hiện tượng đoản mạch và giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong của
nguồn điện đối với cường độ dòng điện khi đoản mạch.
- Kỹ năng: Vận dụng hiểu rõ được sự phù hợp giữa định luật Ơm đối với tồn mạch và
định luật bảo tồn và chuyển hóa năng lượng. Vận dụng được định luật Ơm đối với tồn
mạch và tính được hiệu suất của nguồn điện , áp dụng các công thức giải được các bài tập
trong chương trình.
- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập
II.Chuẩn bị:
GV: Đọc lại phần đã học ở THCS và chuẩn bị một số ví dụ.
HS : Ôn tập lại các kiến thức về phần này trong sgk thcơ sở.
1- Kiểm tra: Kiểm tra lại sự ôn tập của học sinh.
2- Bài mới:
<i>Hoạt động 1: </i>Xây dựng biểu thức định luật
ơm cho tồn mạch.
GV:Tồn mạch là mạch điện kín như sơ đồ
sau:
Error: Reference source not found
Nguồn điện có: E ,r mạch ngồi cú RN
ĐL ơm đ/v tồn mạch biểu thi mối liờn hệ
giữa I, E , RN+r của mạch điện kín này.
Error: Reference source not found
<i>Hoạt động 2:</i>Tỡm hiểu định luật Ơm đối
với tồn mạch.
C1:Để I=0 mạch ngoài hở.U=U0.Khi đó
Umax=U0= E
GV:Tích của cường độ dòng điện và điện
trở được gọi là độ giảm điện thế.
Như vậy: <i><b>Suất điện động của nguồn điện</b></i>
<i><b>có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế</b></i>
<b> </b>C2: UAB= E trong hai trường hợp:
a, Khi mạch ngoài hở I=0 nếu r khỏc 0
b,Trong mọi trường hợp nếu r=0
<i><b>Cường độ dòng điện chạy trong mạch</b></i>
<i><b>điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của</b></i>
<i><b>nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở</b></i>
<i><b>tồn phần của mạch đó.</b></i>
C3:Số vụn ghi trờn vỏ của pin là giỏ trị
SĐĐ của pin do đó cường độ dũng điện
chạy qua đốn là I=0,3A,U=1,2V.
<i>Hoạt động 3:</i>Tỡm hiểu hiện tượng đoản
mạch và hiệu suất của nguồn điện.
GV: Yờu cầu học sinh nêu các trường hợp
xảy ra đoản mạch đối với pin và acquy . Để
khắc phục hiện tượng này ?
C4:Đối với mạng điện gđ U=220V tương
đương với SĐĐ của nguồn điện .Nguồn có
r khá nhỏ khoảng vài ụm nếu hiện tượng
đoản mạch thỡ I rất lớn là dõy núng đỏ gây
ra hiện tượng cháy nổ nguy hiểm.
I.Thớ nghiệm :
- Mắc mạch điện như sơ đồ (hình 9.2 SGK)
Với mạch điện này cho các giá tri I và UN
như bảng 9.1 SGK
Dựa vào bảng 9.1 ta có được đồ thị như
hỡnh 9.3.
II. Định luật ôm đối với tồn mạch:
-Qua các thí nghiệm ta có:
UN = U0 - aI = E - aI (9.1)
Trong đó a là hệ số tỉ lệ dương ; U0 là giá trị
lớn nhất của hđt mạch ngoài bằng sđđ
nguồn điện.
-Xét mạch điện kín có sơ đồ (hình 9.2
SGK) áp dụng định luật Ơm cho mạch
ngồi chỉ chứa điện trở tương đương RN ta
có:
UN= UAB = I.RN (9.2)
Nên tích IRN cịn được gọi là độ giảm điện
thế mạch ngồi.
-Từ 9.1,9.2 ta có:
E = UN + aI = I(RN +a)
Điều này cho thấy a chớnh là điện trở trong
E = I(RN + r) = IRN + Ir (9.3)
KL:SGK.
Từ hệ thức (9.3) ta có:
UN = IRN =E - Ir (9.4)
và <i>I</i> <i><sub>R</sub></i> <i><sub>r</sub></i>
<i>N</i>
<sub> (9.5)</sub>
Trong đó: Tổng RN + r gọi là điện trở tồn
phần của mạch điện kín.
GV:Người ta dựng dụng cụ gỡ để tránh
hiện tượng đoản mạch sảy ra đối với mạng
điện gđ?
HS:Cầu chỡ hoặc atomat.
GV:Hiệu suất của nguồn được xác định
bằng công thức nào?
C5:<b> </b>H<b>=</b>
<i>N</i>
<i>U</i>
<b>=</b>
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>IR</i>
<i>N</i>
<i>N</i>
<i>N</i>
<i>N</i>
III.Nhận xột:
1-Hiện tượng đoản mạch:
-Cường độ dịng điện chạy trong điện kín
có giá trị lớn nhất khi (RN = 0) . Khi đó ta
<i>I</i> <i><sub>r</sub></i> (9.6)
2-Định luật Ôm đối với toàn mạch và định
luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng:
-Cơng của nguồn điện sản ra trong mạch
kín:
A=E It (9.7)
-Đồng thời theo Jun-Len-xơ Q toàn mạch
là:
Q = (RN + r)I2<sub>t (9.8)</sub>
-Mà: A = Q
Vậy kết hợp (9.7) và (9.8) ta suy ra các hệ
thức E = I(RN + r) và <i>I</i> <i><sub>R</sub></i> <i><sub>r</sub></i>
<i>N</i>
biểu thị định luật Ôm đối với toàn
mạch.Vậy định luật Om hoàn toàn phù hợp
với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
lượng.
3-Hiệu suất của nguồn điện:
<b> </b> <i>coich</i> <sub></sub><i>N</i> <i>U</i><sub></sub><i>N</i>
<i>It</i>
<i>It</i>
<i>U</i>
<i>A</i>
<i>A</i>
<i>H</i> <b> </b>
3.Củng cố: Hệ thống bài.BT4: A.
4.Dặn dũ :Về nhà học bài làm bài tập 5,6,7(54)
Ngày dạy :B5...B6...B7...
Tiết 17: BÀI TẬP
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được định luật Ơm đối với tồn mạch , hiểu rõ thế nào là độ giảm điện
thế mạch ngoài và mạch trong và phạm vi áp dụng của định luật.
Hiểu sâu hơn hiện tượng đoản mạch và cách tính hiệu suất của nguồn điện
- Kỹ năng: Vận dụng các công thức , định luật , áp dụng giải được các bài tốn trong
chương trình sách giáo khoa và sách bài tập. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập dạng trắc
nghiệm khách quan , kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu trong chương trình.
Học sinh : Ôn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn các bài tập ở nhà theo yêu cầu.
III.Tiến trình giờ học:
Hoạt động 1:Củng cố kiến thức:
Các kiến thức cơ bản:
ợ = IRN + Ir
<i>r</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>N</i>
<i>N</i>
<i>N</i>
<i>coich</i> <i>U</i>
<i>It</i>
<i>It</i>
<i>U</i>
<i>A</i>
<i>A</i>
<i>H</i>
Hoạt động 2:Vận dụng vào bài tập.
HS:Tóm tắt
GV: phân tích kỹ bài toán và hướng dẫn
cho học sinh cách giải bày tập này ?
HS: Lên bảng làm bài tập và cho nhận xét ?
HS:Túm tắt bài
GV: phân tích kỹ bài toán và hướng dẫn
cho học sinh cách giải bày tập này ?
HS: lên bảng làm bài tập và cho nhận xét ?
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh làm
theo nhóm nhỏ. Sau đó cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau ?
<b>*</b>Cách khác: Điện trở trong của acquy
r=0,06là rất nhỏ do đó độ giảm điện thế
mạch trong khá nhỏ nên hđt mạch ngồi đặt
lên bóng đèn gần bằng sđđ nguồn điện:
UN = ợ - Ir = 12 V
Vậy hđt này gần bằng hđt định mức của
<b>Bài số: 5(54)</b>
Tóm tắt
R = 14 ; r = 1
U = 8,4 V
a)Tính I ? ; ợ ?
b)Tính PN ? ; PNĐ
Bài giải:
a)Tính cường độ dòng điện chạy trong
mạch:
Ta có: UN = I.RN
suy ra: <i>A</i>
<i>R</i>
<i>U</i>
<i>I</i> <i>N</i> <sub>0</sub><sub>,</sub><sub>6</sub>
14
4
,
Và: ợ = IRN + Ir = 0,6.14 + 0,6.1 = 9 V
b)Tính cơng suất mạch ngồi và cơng suất
của nguồn điện:
-Mạch ngồi: PN = UNI = 8,4.0.6 = 5,04 W
-Nguồn điện: PNĐ = ợI = 9.0,6 = 5,4 W
<b>Bài số: 6(54)</b>
Tóm tắt
r = 0,06 ; U = 12 V
Bóng đèn: Uđ =12V ,Pđ= 5W
a)Nhận xét và tính Ptt ?
b)Tính H ?
Bài giải:
a)Điện trở định mức của bóng đèn là:
28,8
5
122
2
<i>d</i>
<i>d</i>
Vậy cường độ dòng điện chạy qua đèn:
<i>A</i>
<i>r</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>d</i>
4158
,
0
06
,
0
8
,
28
12
Iđm= <sub>12</sub>5
<i>đm</i>
<i>đm</i>
<i>U</i>
<i>P</i>
=0,4167A
Iđ
P = I2<sub>Rđ = (0,4158)</sub>2<sub>.28,8 = 4,979 W</sub>
b)Hiệu suất của nguồn điện:
3.Củng cố:Hệ thống bài.
4.Dặn dũ:Về nhà xem cỏc bài đó chữa làm bài tập 9.3,9.4,9.5 SBT.
Ngày dạy : B5...B6...B7...
Tiết 18: ĐOẠN MẠCH CHỨA NGUỒN ĐIỆN.GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆNTHÀNHBỘ.
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Nêu được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện , thế nào
- Kỹ năng: Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp , song song và hỗn hợp đối xứng.
Vận dụng được định luật Ơm đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện. Tính được suất điện
động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp , mắc song song hoặc mắc
hỗn hợp đối xứng.
- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập .
II.Chuẩn bị:
GV: Đọc lại phần đã học ở THCS và chuẩn bị một số ví dụ.
(Nguồn điện pin , vôn kế Nếu có)
HS : Ơn tập lại các kiến thức về phần này trong sgk THCS.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra: Kiểm tra lại sự ôn tập của học sinh.
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1:Nghiờn cứu định luật Ơm đ/v
đoạn mạch có chứa nguồn điện.
GV:Yờu cầu hs viết biểu thức của ĐL Ôm
cho toàn mạch
C2:
HS: I=<i><sub>R</sub></i> <sub></sub><i><sub>R</sub></i><sub></sub><i><sub>r</sub></i>
1
hoặc E=I(R1+R+r)
C3: UAB= IR1
I.Đoạn mạch chứa nguồn điện:(Nguồn phát
điện)
1-Nhận xét:
-Xét đoạn mạch AE rRB chứa nguồn điện
là một phần của mạch điện kín
-Mạch điện kín này gồm hai đoạn mạch
GV: Trỡnh bày .
HS: Ghi nhớ.
C3: UBA=I(R+r)- E =0,5(5,7+0,3)-6=-3V
Hoạtđộng2: Tỡm hiểu các cách ghép
nguồn điện thành bộ.
Mạch hở :UAB= E b vỡ mắc nối tiếp nờn
UAB= UAM + UMN + ... + UQB
Vậy E b =? rb=?
HS:Viết cụng thức tớnh E b =? rb=?
GV:Nếu cú n nguồn giống nhau mắc nối
tiếp
HS:Viết cụng thức tớnh E b =? rb=?
GV:Trường hợp cỏc nguồn giống nhau
mắc song song
E b = E ; <i>r<sub>b</sub></i> <i><sub>n</sub>r</i>
GV:Với m nguồn giống nhau mắc thành n
dóy E b = m E ; <i>r<sub>b</sub></i> <i>mr<sub>n</sub></i>
HS:Ghi nhớ.
I=
1
<i>R</i>
<i>U<sub>AB</sub></i>
2-Đoạn mạch chứa nguồn điện:
-Đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện
(nguồn phát) dịng điện có chiều đi ra từ
cực dương và đi tới cực âm(hỡnh b)
Ta có: UAB = E - I(r + R) (1)
Hay:
<i>AB</i>
<i>AB</i>
<i>AB</i>
<i>R</i>
<i>U</i>
<i>R</i>
<i>r</i>
<i>U</i>
<i>I</i>
(2)
Trong đó: RAB = r + R là điện trở tổng
cộng
-Chiều tính hiệu điện thế UAB là từ A tới B :
Nếu đi theo chiều này mà gặp cực dương
của nguồn điện trước thì suất điện động ợ
II.Ghép các nguồn điện thành bộ:
1-Bộ nguồn nối tiếp:
-Bộ nguồn nối tiếp là bộ nguồn gồm các
nguồn điện (E 1, r1) ; (E 2, r2);....;( E n, rn)
được ghép nối tiếp với nhau , trong đó cực
âm của nguồn điện trước được nối với cực
dương của nguồn điện tiếp sau để thành
một dãy liên tiếp
Đầu A là cực dương và đầu B là cực âm của
bộ nguồn.
-Xét bộ nguồn ta có:
UAB = UAM + UMN + ... + UQB
do đó: Eb=E1+E2+...+ E n (3)
rb= r1 + r2 +...+ rn (4)
-Trường hợp nếu n nguồn điện có cùng suất
điện động E và điện trở trong r được ghép
nối tiếp thì:
Eb= n E và rb = nr (5)
2-Bộ nguồn song song:
-Bộ nguồn song song là bộ nguồn gồm n
nguồn điện giống nhau được ghép song
song với nhau , trong đó nối cực dương của
các nguồn vào cùng một điểm A và nối cực
âm của các nguồn vào cùng điểm B
-Xét bộ nguồn ta có:
E b = E ; <i>r<sub>b</sub></i> <i><sub>n</sub>r</i> (6)
3-Bộ nguồn hỗn hợp đối xứng:
gồm n dãy ghép song song với nhau , mỗi
dãy gôm m nguồn điện giống nhau ghép nối
tiếp
-Xét bộ nguồn ta có:
E b = m E ; <i>r<sub>b</sub></i> <i>mr<sub>n</sub></i> (7)
3.Củng cố: Hệ thống bài.
Đoạn mạch chứa nguồn,ghép các nguồn thành bộ.
4.Dặn dũ:Về nhà học bài,làm bài tập 4,5,6(58)
Ngày dạy :B5...B6...B7...
Tiết 19: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TỒN MẠCH
I.Mục tiêu:
-Kiến thức: Ơn tập lại các kiến thức về mạch điện kín , về định luật Ơm áp dụng cho
mạch điện kín trong các trường hợp với các vật dùng điện khác nhau. Nắm vững hơn về
các dạng mạch điện với các cách mắc khác nhau như cách mắc nối tiếp , cách mắc song
song và cách mắc hỗn hợp đối xứng. Nắm được phương pháp giải một số bài tốn về
tồn mạch.
- Kỹ năng: Biết vận dụng định luật Ơm để giải được các bài tốn về tồn mạch . Vận
dụng được các cơng thức tính điện năng tiêu thụ , công suất tiêu thụ điện năng và công
suất tỏa nhiệt của một đoạn mạch , công , công suất , hiệu suất.Vận dụng được các cơng
thức tính s đ động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp , song song và hỗn hợp đối
xứng để giải các bài tốn về tồn mạch.
- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong học tập.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu.
Học sinh : Ôn tập lại các kiến thức về phần này trong các bài học trước.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự ôn tập của học sinh.
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
<i>Hoạt động 1:</i>Tỡm hiểu những lưu
ý trong phương phỏp giải bài toỏn
GV: Trỡnh bày .
HS:Ghi nhớ,hoàn thiện cõu hỏi
C1,C2.
Nội dung
I.Những lưu ý trong phương phỏp giải:
<b>1-</b>Toàn mạch là mạch điện gồm một nguồn điện có sđđ
E và điện trở trong r hoặc gồm nhiều nguồn điện ghép
thành bộ... Và mạch ngoài gồm các điện trở.
- Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn và áp dụng công
thức tương ứng để tính sđđ E b và rb.
<b>2-</b>Mạch ngồi của tồn mạch có thể là các điện trở
hoặc các vật dẫn được coi như các điện trở...
HS:Nhắc lại các cơng thức đó học.
Hoạt động 2:Vận dụng định luật
Ơm cho tồn mạch tớnh cỏc đại
lượng I,U, RN...
HS:Túm tắt bài.<b> Bài tập 1: </b>
Giáo viên phân tích và hướng dẫn
HS:Túm tắt bài 2
Giáo viên phân tích và hướng dẫn
học sinh cách giải bài tập này ?
HS:Cho biết Đ1,Đ2,Rbmắc ntn?
cũng như tính điện trở tương đương của mỗi đoạn
mạch và của mạch ngồi.
<b>3-</b>Áp dụng định luật Ơm đối với tồn mạch để tính
cường độ dịng điện mạch chính , sđđ của nguồn điện
hay của bộ nguồn , hđt mạch ngồi cơng và công suất
của nguồn , điện năng tiêu thụ của mạch điện...theo đề
bài.
<b>4-</b>Các công thức cần sử dụng:
<i>I</i> <i><sub>R</sub></i> <i><sub>r</sub></i>
<i>N</i>
E = I(RN + r)
UN = IRN = E - Ir Ang = E It
P ng = E I A = UIt P = UI
II.Bài tập vớ dụ:
<b>Bài tập 1: </b>Tóm tắt
E = 6 V ; r = 2 ; R1 = 5
R2 = 10 ; R3 = 3
a)Tính điện trở RN của mạch ngồi
b)Tính I ? và U ?
c)Tính U1 ?
<b> </b>Bài giải:<b> </b>
a)Tính điện trở mach ngồi RN:
Mạch ngồi gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nên:
ta có: RN = R1 + R2 + R3 = 18
b)Áp dụng định luật Ơm cho tồn mạch:
<i>A</i>
<i>r</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>N</i>
3
,
0
6
và: U = IRN = 0,3.18 = 5,4 V
c)Áp dụng định luật Ơm ta có:
U1 = IR1 = 0,3.5 = 1,5 V
<b>Bài tập 2: </b>Tóm tắt
E = 12,5 V ; r = 0,4
Đèn Đ1: 12 V - 6 W
Đèn Đ2: 6 V - 4,5 W
Rb là một biến trở.
a)Chứng tỏ rằng khi Rb= 8 thì các đèn Đ1 và Đ2sáng
bình thường.
b)Tính P ng và H ?
Bàigiải:
a)Xét mạch điện gồm Đ1// (Rb nt Đ2):
-Để các đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế mạch
-Theo định luật Ôm ta có:
<i>A</i>
<i>r</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>N</i>
25
,
1
4
.
0
6
,
9
5
,
12
HS:Tính cường độ định mức I1,I2
C6: R1=
1
2
1
1
1
<i>P</i>
<i>U</i>
<i>I</i>
<i>U</i>
=24
R2=8
HS:Làm cõu C7
HS: Túm tắt bài 3
Giáo viên phân tích và hướng dẫn
học sinh cách giải bài tập này ?
C8: E b=4 E =6V
rb= 4<sub>2</sub><i>r</i> =2r=2
HS:Viết cụng thức tớnh P ng ,P i
Ui
Từ P =UI <sub> I=</sub>
<i>U</i>
<i>P</i>
ta cú :I1 = 0,5 A ; I2 =0,75 A
Nên các đèn sáng bình thường.
b)Cơng suất của nguồn điện khi đó là:
Png = E I = 12,5.1,25 = 15,625 W
Hiệu suất: 0,96 96%
5
,
12
12
<i>N</i>
<i>U</i>
<i>H</i>
<b>Bài tập 3: </b>Tóm tắt
Có tám nguồn điện cùng loại có cùng:E = 1,5V r = 1
Mắc hỗn hợp đối xứng gồm hai dãy // để thắp sáng
bóng đèn loại:6 V - 6 W. Coi rằng bóng đèn có điện trở
như khi sáng bình thường.
a)Vẽ sơ đồ mạch điện kín ?
b)Tính Iđ và P đ ?
c)Tính P ng và P i ; Ui ?
Bài giải:
a)Vẽ sơ đồ mạch điện như yêu cầu của bài:
(Phân tích và hướng dẫn học sinh cách vẽ)
b)Áp dụng định luật Ơm cho tồn mạch:
<i>A</i>
<i>r</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>N</i>
75
,
0
2
6
5
,
1
.
4
Và: P đ = Rđ.I2<sub> = 6.(0,75)</sub>2<sub> = 3,375 W</sub>
c)Công suất của bộ nguồn là:
P ng = E b .I = 4.1,5.0,75 = 4,5 W
P i = E I = 1,5.0,375 = 0,5625 W
Ui = E - Ir = 1,5 - 0,375.1 = 1,125 V
3.Củng cố: Hệ thống bài.
4.Dặn dũ:Học sinh biết vận dụng kiến thức để làm bài tập, hướng dẫn hs học bàivà
làm bài tập về nhà :Bài 1,2,3(62).
Ngày dạy :B5...B6...B7...
Tiết 20: BÀI TẬP
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức về mạch điện kín , về định luật Ơm áp dụng cho
mạch điện kín trong các trường hợp với các vật dùng điện khác nhau. Nắm vững hơn về
các dạng mạch điện với các cách mắc khác nhau như cách mắc nối tiếp , cách mắc song
song và cách mắc hỗn hợp đối xứng.
- Kỹ năng: Vận dụng các công thức , định luật , áp dụng giải được các bài tốn trong
chương trình sách giáo khoa và sách bài tập. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập dạng trắc
nghiệm khách quan , kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
- Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu trong chương trình.
- Học sinh : Ơn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn các bài tập ở nhà theo yêu cầu.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
<i>Hoạt động 1</i>: Củng cố kiến thức
Các kiến thức cơ bản:
E = IRN + Ir <i>I</i> <i><sub>R</sub></i> <i><sub>r</sub></i>
<i>N</i>
<i>N</i>
<i>N</i>
<i>coich</i> <i>U</i>
<i>It</i>
<i>It</i>
<i>U</i>
<i>A</i>
<i>A</i>
<i>H</i>
Ang=ợIt P ng = I E
A = UIt P = UI
Hoạt động 2: Vận dụng vào bài tập
HS: Túm tắt bài số: 4(58)
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài tốn và
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
HS: Túm tắt bài số 5(58).
GV: Hướng dẫn
HS:Lờn bảng làm.
HS: Túm tắt bài.Bài số: 6(58)
GV:Cho hs nhắc lại yờu cầu của
bài.
a)Các đèn có sáng bình thường k ?
b)Tính hiệu suất của bộ nguồn ?
c)Tính hđt giữa 2 cực mỗi pin ?
d)Nếu tháo bớt một đèn đốn cũn lại
sỏng mạnh hay yếu?
<b>Bài số 4(58)</b>
Tóm tắt
E = 6 V ; r = 0,6 Ω
Uđ= 6 V ; Pđ= 3 W
Tính I ? ; U ?
Bài giải:
-Ta có: 12
3
62
2
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>P</i>
<i>U</i>
<i>R</i>
-Theo định luật Ôm cho tồn mạch ta có:
<i>A</i>
<i>r</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>d</i>
476
,
0
6
-Hiệu điện thế giữa hai cực của acquy là:
U = E - Ir = IRđ = 0,476.12 = 5,714 V
<b>Bài số 5(58):</b>
Túm tắt:
E 1 = 4,5 V ; r1=3 P
E 2 = 3 V ; r2=2
Đ1song song Đ2
I=? UAB=?
Bài giải:
Áp dụng cụng thức: I= 1,5
5
5
,
<i>r</i>
<i>r</i>
<i>rb</i>
<i>b</i>
A
UAB= E 1- I r1= -E 2 + I r2 =4,5-1,5.3=0
<b>Bài số</b>: 6(58)
Tóm tắt
n = 2 ; E = 1,5 V ; r = 1 Ω
hai đèn cú Uđ =3 V ; P đ = 0,75 W
a)Các đèn có sáng bình thường khụng ?
b)H=?
c)U=?
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài tốn và
hướng dẫn cho học sinh cách giải
bày tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh
làm theo nhóm nhỏ. Sau đó cho các
nhóm nhận xét lẫn nhau ?
Bài giải:
a)Điện trở của mỗi bóng đèn là:
12
75
,
0
32
2
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>P</i>
<i>U</i>
<i>R</i>
Điện trở tương đương của mạch ngoài là:
RN=
2
1
2
1
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
=12 12
12
.
12
=6Ω
Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
I = <i>A</i>
<i>r</i>
<i>R<sub>N</sub></i> <i><sub>b</sub></i>
<i>b</i> <sub>0</sub><sub>,</sub><sub>375</sub>
8
3
Hiệu điện thế đặt lên mỗi đèn (hiệu điện thế mạch
ngoài) là: UN = IRN= 0,375.6 = 2,25 V
Nhỏ hơn Uđ = 3 V.
Vậy các đèn sáng yếu hơn bình thường.
b)Hiệu suất của bộ nguồn là:
0,75 75%
2
6
6
<i>b</i>
<i>b</i>
<i>N</i>
<i>r</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>U</i>
<i>H</i>
c)Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi pin là:
U1 = U2 = ợ - I1r = 1,125 V.
d)Nếu tháo bớt một đèn thì điện trở mạch ngồi là:
R = Rđ = 12 Ω . Dòng điện chạy qua đèn bây giờ là:
<i>A</i>
<i>r</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>b</i>
<i>d</i>
<i>b</i> <sub>0</sub><sub>,</sub><sub>214</sub>
2
12
5
,
1
.
2
2
Hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn là:
U2 = I2Rđ = 0,214.12 ≈ 2,57 V > U1
Vậy đèn còn lại sáng mạnh hơn trước đó.
3.Củng cố : Hệ thống bài .
4.Dặn dũ: Về nhà xem lại cỏc bài đó chữa,làm tiếp cỏc bài 1,2,3(62)
<b> </b>Giờ sau chữa tiếp.
Ngày giảng:B5...B6...B7...
Tiết 21: BÀI TẬP
I.Mục tiờu:
1.Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức về mạch điện kín , về định luật Ơm áp dụng cho
mạch điện kín trong các trường hợp với các vật dùng điện khác nhau. Nắm vững hơn về
các dạng mạch điện với các cách mắc khác nhau như cách mắc nối tiếp , cách mắc song
song và cách mắc hỗn hợp đối xứng.
2. Kỹ năng: Vận dụng các công thức , định luật , áp dụng giải được các bài tốn trong
chương trình sách giáo khoa và sách bài tập. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập dạng trắc
nghiệm khách quan , kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
3.Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập .
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu trong chương trình.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức. <i>I</i> <i><sub>R</sub></i> <i><sub>r</sub></i>
<i>N</i>
RN=
2
1
2
1
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
; P = I
2<sub>R ;Ang=ợIt ;P ng = I</sub>
E
A = UIt P = UI
Hoạt động 2: Vận dụng vào bài tập
HS:Túm tắt bài
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài tốn và hướng
dẫn cho học sinh cách giải bày tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm bài tập
và cho nhận xét ?
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh làm
theo nhóm nhỏ. Sau đó cho các nhóm
nhận xét lẫn nhau ?
HS:Túm tắt bài 2:
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài tốn và hướng
dẫn cho học sinh cách giải bày tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm bài tập
và cho nhận xét ?
<b>Bài số</b>: 1(62)
Tóm tắt
E = 6 V ; r ≈ 0
R1 = R2 = 30 Ω ; R3 = 7,5 Ω
a) RN ?
b) I1 ; I2 ; I3 ?
Bài giải:
a)Tính điện trở tương đương của mạch
Khi đó : R1 // R2 // R3 Nên:
3
1
3
2
2
1
3
2
1
3
2
1
1
1
1
1
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<i>RN</i> <i>N</i>
RN =5 Ω
b)Tính cường độ dịng điện chạy qua mỗi
điện trở mạch ngồi:
-Cường độ dịng điện ở mạch chính là:
<i>A</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>N</i>
2
,
1
5
6
UN=I.RN=1,2.5=6V
-Từ đó tính được : I1 = I2 =
1
<i>R</i>
<i>U<sub>N</sub></i>
=
30
6
= 0,2
A
I3 = <sub>7</sub>6<sub>,</sub><sub>5</sub>
<i>R</i>
<i>U<sub>N</sub></i>
=0,8 A
<b>Bài số</b>: 2(62)
Tóm tắt
E 1 = 12 V ; E 2 = 6 V ; r ≈ 0
R1 = 4Ω ; R2 = 8 Ω
a)Tính I ?
b)Tính P của các R ?
c)Tính P các acquy ; A? (t=5')
Bài giải:
a)Tính cường độ dòng điện chạy trong
mạch:
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh làm
theo nhóm nhỏ. Sau đó cho các nhóm
nhận xét lẫn nhau ?
HS:Túm tắt bài 3:
Giáo viên phân tích kỹ bài toán và hướng
dẫn cho học sinh cách giải bày tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm bài tập
và cho nhận xét ?
-Điện trở tương đương :
RN = R1 + R2 = 12 Ω
-Theo định luật Ơm tồn mạch ta có:
I = <sub>12</sub>18
<i><sub>b</sub></i>
<i>N</i>
<i>b</i>
<i>r</i>
<i>R</i>
=1,5 A
b)Công suất tiêu thụ điện:
-Của R1: P 1 = I2<sub>R1 = 1,5</sub>2<sub>.4 = 9 W</sub>
-Của R2: P 2 = I2<sub>R2 = 1,5</sub>2<sub>.8 = 18 W</sub>
c)Tính cơng suất và năng lượng mà acquy
cung cấp:
P ng1 = E 1.I = 12.1,5 = 18 W
Wng1 = P ng1.t = 18.300 = 5400 J
P ng2 = E 2.I = 6.1,5 = 9 W
Wng2 = P ng2.t = 9.300 = 2700 J
<b>Bài số</b>: 3(62)
Tóm tắt
Cho mạch điện (hình 11.5 sgkh)
E = 12 V; r = 1,1 Ω ; R = 0,1 Ω
a)Tính Rx ? để P max
b)Tính Rx ? P x max?
Bài giải:
a)Tính điện trở x để cơng suất tiêu thụ ở
mạch ngoài lớn nhất:
-Mạch ngoài gồm điện trở R mắc nối tiếp
với điện trở x có: RN = R + x = 0,1 + x
-Cđdđ trong mạch: <i>I</i> <i><sub>R</sub></i> <i><sub>r</sub></i> <i><sub>R</sub></i> <i><sub>r</sub></i> <i><sub>x</sub></i>
<i>N</i>
-Cơng suất tiêu thụ ở mạch ngồi:
2
2
2
2
2
)
(
)
(
)
(
<i>x</i>
<i>R</i>
<i>r</i>
<i>x</i>
<i>R</i>
<i>r</i>
<i>x</i>
<i>R</i>
<i>x</i>
-Để công suất P trên đây lớn nhất thì mẫu
số ở vế phải phải là nhỏ nhất. Từ bất đẳng
thức cơ-si khi đó ta có: R + x = r
Từ đó suy ra: x = r - R = 1,1 - 0,1 = 1 Ω
b)Cơng suất tiêu thụ trên điện trở x:
-Tính x để công suất trên điện trở này là
lớn nhất: Theo cách tính ở trên ta có:
-Cơng suất tiêu thụ trên điện trở x là:
2
2
2
2
2
)
(
)
(
<i>x</i>
<i>r</i>
<i>R</i>
<i>x</i>
<i>r</i>
<i>x</i>
<i>R</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh làm
theo nhóm nhỏ. Sau đó cho các nhóm
nhận xét lẫn nhau ?
lớn nhất khi: x = R + r = 0,1 + 1,1 = 1,2 Ω
-Độ lớn của công suất lớn nhất này là:
Pxmax= I2<sub>x = 5</sub>2<sub>.1,2 = 30 W</sub>
Với: <i>A</i>
<i>r</i>
<i>x</i>
<i>R</i>
<i>r</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>N</i>
5
1
12
<b> </b>
3.Củng cố: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản.
-Rút ra phương pháp chung giải loại bài tập kiểu này.
-Hướng dẫn học sinh cách vận dụng để làm các bài tập tương tự.
4.Dặn dũ:
-Hướng dẫn học sinh cách làm bài tập , bài kiểm tra dạng trắc nghiệm .
-Nhắc học sinh giờ sau học thực hành.
Ngày dạy : B5...B6...B7...
Tiết 22:THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA.
I.Mục tiêu:
<b>1- Kiến thức:- Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai</b>
<b>đầu đoạn mạch chứa nguồn điện vào cường độ dòng điện I chạy trong mạch đó bằng</b>
<b>cách đo các giá trị tương ứng của U , I và vẽ được đồ thị U = f(I) dưới dạng một</b>
<b>đường thẳng để nghiệm lại định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn điện: U= E</b>
<b>-Ir</b>
<b>- Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy trong mạch</b>
<b>kín vào điện trở R của mạch ngoài bằng cách đo các giá trị tương ứng của I , R và vẽ</b>
<b>được đồ thị </b>
<b>U = f(I) dưới dạng một đường thẳng để nghiệm lại định luật Ơm đối với tồn</b>
<b>mạch: </b><i>I</i> <i><sub>R</sub></i> <i><sub>r</sub></i>
<b>- Biết cách lựa chọn phương án thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan hệ</b>
<b>phụ thuộc giữa các đại lượng U , I hoặc R trong các định luật Ơm nêu trên. Từ đó có</b>
<b>thể xác định chính xác giá trị sđđ ợ và điện trở trong r của một pin điện hóa theo</b>
<b>phương pháp vơn-ampe.</b>
<b>2- Kỹ năng:- Biết cách lựa chọn và sử dụng một số dụng cụ điện thích hợp và</b>
<b>mắc chúng thành một mạch điện để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc (12.1);</b>
<b>(12.2)</b>
<b> - Biết cách lựa chọn và sử dụng nguồn điện thích hợp để cung cấp điện cho</b>
<b>mạch điện.</b>
<b> - Biết cách lựa chọn và sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số với thang đo</b>
<b>thích hợp làm chức năng ampe kế , vôn kế , hoặc ôm kế.</b>
<b> - Biết cách lựa chọn và sử dụng biến trở thích hợp để làm thay đổi cường độ</b>
<b>dòng điện trong mạch (hoặc làm thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện)</b>
<b> - Biết cách mắc các dụng cụ điện đã lựa chọn thành một mạch điện thích hợp</b>
<b>để tiến hành các thí nghiệm.</b>
- Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cđdđ I chạy trong mạch và hđt U giữa hai
đầu mạch điện dưới dạng một bảng số liệu hoặc một đồ thị để có thể tính được kết quả của
phép đo...
- Biết cách thu thập số liệu, tính và viết đúng kết quả đo, với các chữ số có nghĩa cần
thiết, viết báo cáo một bài thí nghiệm.
3- Thái độ: - Có hứng thú học vật lí, u thích tìm tịi khoa học,trân trọng những đóng
góp của vật lí học với xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực,tác phong tỉ mỉ,cẩn thận chính xác,có tinh thần hợp
tác trong việc học mơn vật lí.
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống,học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn mơi trờng sống tự nhiên.
II.Chuẩn bị:
<i><b> Giáo viên:</b></i>
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, ôn tập lí thuyết (Mẫu báo cỏo thí nghiệm).
<i><b> Học sinh:</b></i>
+ Đọc kỹ nội dung bài thực hành: cơ sở lí thuyết , cách sử dụng các thiết bị , các
bước tiến hành thí nghiệm ...
+ Chuẩn bị sẵn báo cáo thí nghiệm theo mẫu đã cho sẵn (SGK).
III.Tiến trỡnh bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong tiến trình bài học.
2- Bài mới:
<b> </b>
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
<i>Hoạt động 1</i>:Kiểm tra điều kiện xuất phát.
GV : Kiểm tra kiến thức cũ:
HS: Nhắc lại UAB=VA-VB= E -I r
<b> </b><i>I</i> <i><sub>R</sub></i> <i><sub>r</sub></i>
<b>GV:Đặt vấn đề vào bài: Cho 1 nguồn</b>
<b>điện và một pin làm tn để XĐ được E ,r</b>
<b>của pin đó.</b>
<i>Hoạt động 2</i> : Giáo viên giới thiệu, hướng
dẫn
sử dụng dụng cụ trọng bài thực hành.
- Giới thiệu đồng hồ đo điện đa năng hiện số.
- Những điểm cần chú ý thực hiện.
( giới thiệu với học sinh như trình bày trong
sgk).
HS: Theo dõi hướng dẫn của gv.
<i>Hoạt động 3</i>: Học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm.
GV : Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học
sinh . Kiểm tra dụng cụ mà học sinh lấy để
thí nghiệm. Kiểm tra sự lắp ráp dụng cụ thí
nghiệm của học sinh (theo hướng dẫn trong
sgk),
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm.Lặp lại thí nghiệm 5 lần, ghi các kết
quả vào bảng.
- Theo dõi các nhóm hs làm thí nghiệm, kịp
thời giải đáp, giúp đỡ khi hs gặp khó khăn.
- Hướng dẫn học sinh sử lí số liệu , tính tốn
và viết báo cáo thực hành theo mẫu chung
HS :
- Tự tìm hiểu trình tự làm thí nghiệm từ ở
nhà.
- Chuẩn bị mẫu báo cáo theo nhóm.
I.Mục đích thí nghiệm: SGK.
II.Dụng cụ thớ nghiệm: SGK.
III.Cơ sở lý thuyết:
Từ mạch kín ta xác định:
UMN=U= E -I(R0+r)
Dựng am pe kế và vụn kế để xác định
I,U.
IV.Giới thiệu dụng cụ đo:
1.Đồng hồ đo điện đa năng hiện số:SGK.
2.Những điểm chỳ ý:SGK.
V.Tiến hành thớ nghiệm:
Mắc mạch điện theo hỡnh 12.1.
Chọn R0 ghi giỏ trị của I và U
- Theo dõi hướng dẫn, trả lời câu hỏi của gv.
- Tích cực, tự giác, giữ trật tự trong q trình
làm thí nghiệm.
- Thảo luận với các bạn trong nhóm, thống
nhất kết quả, viết báo cáo thực hành
3.Củng cố :Hệ thống bài. Kiểm tra kết quả thí nghiệm.
- Giải đáp thắc mắc kịp thời cho học sinh.
4.Dặn dũ: Nhắc học sinh chuẩn bị để giờ sau viết báo cáo.
Ngày dạy : B5...B6...B7...
Tiết 23:THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA.
I.Mục tiêu:
<b>1- Kiến thức: Biết cách lựa chọn phương án thí nghiệm để tiến hành khảo sát</b>
<b>các quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng U , I hoặc R trong các định luật Ơm nêu</b>
<b>trên. Từ đó có thể xác định chính xác giá trị sđđ ợ và điện trở trong r của một pin</b>
<b>điện hóa theo phương pháp vơn-ampe.</b>
<b>2- Kỹ năng: Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cđdđ I chạy trong mạch</b>
3- Thái độ: - Có hứng thú học vật lí, u thích tìm tịi khoa học,trân trọng những đóng
góp của vật lí học với xã hội.
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống,học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn mơi trờng sống tự nhiên.
II.Chuẩn bị:
<i><b> Giáo viên:</b></i>
+ Phổ biến cho học sinh những nội dung cần chuẩn bị trước buổi thực hành.
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, ơn tập lí thuyết (Mẫu báo cỏo thí nghiệm).
<i><b> Học sinh:</b></i>
+ Đọc kỹ nội dung bài thực hành: cơ sở lí thuyết , cách sử dụng các thiết bị , các
bước tiến hành thí nghiệm ...
+ Chuẩn bị sẵn báo cáo thí nghiệm theo mẫu đã cho sẵn (SGK).
III.Tiến trỡnh bài giảng:
3- Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong tiến trình bài học.
4- Bài mới:
<b> </b>
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
<i>Hoạt động 1</i>:Kiểm tra điều kiện xuất phát.
GV : Kiểm tra kiến thức cũ:
HS: Nhắc lại UAB=VA-VB= E -I r
<b> </b><i>I</i> <i><sub>R</sub></i> <i><sub>r</sub></i>
<i>Hoạt động 2</i>: Học sinh viết bỏo thí nghiệm
GV : Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học
sinh .
GV: Hướng dẫn học sinh viết bỏo cỏo thí
nghiệm theo nhóm, ghi các kết quả vào bảng.
- Theo dõi các nhóm hs làm thí nghiệm, kịp
thời giải đáp, giúp đỡ khi hs gặp khó khăn.
- Hướng dẫn học sinh sử lí số liệu , tính tốn
và viết báo cáo thực hành theo mẫu chung
HS : Tự tìm hiểu trình tự làm thí nghiệm từ ở
nhà. Chuẩn bị mẫu báo cáo theo nhóm.
- Theo dõi hướng dẫn, trả lời câu hỏi của gv.
- Tích cực, tự giác, giữ trật tự trong q trình
làm thí nghiệm.
- Thảo luận với các bạn trong nhóm, thống
nhất kết quả, viết báo cáo thực hành
viết báo cáo.
HS:Hoàn tất bài bỏo cỏo.
3.Củng cố : Hệ thống bài. Kiểm tra kết quả bài bỏo cỏo thực hành của học sinh .
- Giải đáp thắc mắc kịp thời cho học sinh.
4.Dặn dũ: Nhắc học sinh giờ sau học bài mới.
(Nếu học sinh chưa kịp tính tốn, có thể cho về nhà làm báo cáo, giờ sau nộp).
Ngày giảng:B5...B6...B7...
Tiết 24: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I.Mục tiờu:
1.Kiến thức : Kiểm tra sự nhận thức của từng học sinh,từ đó có phương pháp giảng dạy
phong phú,phự hợp .
2.Kỹ năng: Học sinh vận dụng được kiến thức vào trong bài kiểm tra.
3.Thái độ: Nghiờm tỳc.
II.Chuẩn bị :
GV: Chuẩn bị đề bài đáp án.
HS: ễn kỹ .
III.Tiến trỡnh bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ: Khụng.
2.Bài mới:
Ma trận
Chủ đề Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng
Số cõu Điểm Số
cõu
Điểm Số
cõu
Điểm
Điện tích,Đl Culơng 2 0,5 1 0,5
Điện trường,cường độ điện
trường.
4 1 2 1
Điện thế,hiệu điện thế 1 0,25 1 0,5
Tụ điện ,điện dung của tụ điện 1 0,25 1 0,5
Dũng điện không đổi ,nguồn
điện.
5 1,25 1 0,25 1 0,5
Điện năng ,công suất điện 3 0,75 1 0,25
Định luật Ôm đối với toàn mạch 2 1
Tổng cộng 14 3,5 6 1,5 10 5
Đề bài:
<b>Cõu 1:</b> Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q= 5.10-9<sub>C, tại điểm trong chân khơng</sub>
cách nó 10cm có độ lớn là
<b>A. </b>E= 4500 V/m. <b>B. </b>E= 2250 V/m. <b>C. </b>E= 0,225 V/m. <b>D. </b>E= 9450 V/m.
<b>Cõu 2:</b> Đại lượng nào dưới đây không liờn quan đến cường độ điện trường của một điện
tích điểm Q tại 1 điểm
<b>A. </b>Điện tích Q. <b>B. </b>Hằng số điện môi của môi trường.
<b>C. </b>Khoảng cách r từ Q đến q. <b>D. </b>Điện tớch thử q.
<b>Cõu 3:</b> Hai vật có thể tác dụng lực điện với nhau
<b>A. </b>Chỉ khi chúng đều là vật cỏch điện.
<b>B. </b>Khi chỳng là một vật cỏch điện, vật kia dẫn điện.
<b>C. </b>Khi một trong hai vật mang điện tích.
<b>D. </b>Chỉ khi chúng đều là vật dẫn.
<b>Cõu 4:</b> Đơn vị của cường độ điện trường là gỡ
<b>A. </b>Cu lụng <b>B. </b>J <b>C.</b> Niu-tơn <b>D. </b>V/m.
<b>Cõu 5:</b> Trong các pin điện hóa có sự chuyển hóa từ năng lượng nào sau đây thành điện
năng
<b>A. </b>Nhiệt năng. <b>B. </b>Thế năng đàn hồi. <b>C. </b>Hóa năng. <b>D. </b>Cơ
năng.
<b>Cõu 6:</b> Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây
<b>A. </b>Cu lụng. <b>B. </b>Hộc. <b>C. </b>Oỏt. <b>D. </b>Ampe.
<b>Cõu 7:</b> Khi tăng đồng thời độ lớn của 2 điện tích điểm và khoảng cỏch giữa chỳng lờn gấp
đơi thỡ lực tương tỏc giữa chỳng
<b>A. </b>giảm đi 4 lần. <b>B. </b>không thay đổi. <b>C. </b>giảm đi một nửa. <b>D. </b>tăng lờn gấp đơi.
<b>Cõu 8:</b> Một nguồn điện có suất điện động 200mV. Để chuyển một điện lượng 10C qua
nguồn thỡ lực lạ phải sinh một cụng là
<b>A. </b>20J. <b>B. </b>0,05J. <b>C. </b>2000J. <b>D. </b>2J.
<b>Cõu 9:</b> Khi khởi động xe máy, không nờn nhấn ga quỏ lõu và nhiều lần liờn tục vỡ
<b>A. </b>Dũng đoản mạch kéo dài, tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
<b>B. </b>Tiờu hao quỏ nhiều năng lượng.
<b>C. </b>Động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
<b>D. </b>Hỏng nút khởi động.
<b>Cõu 10:</b> Dũng điện một chiều có
<b>A. </b>Chiều khơng thay đổi.
<b>B. </b>Cường độ dũng điện thay đổi.
<b>C. </b>Dũng điện có chiều và cường độ khơng thay đổi theo thời gian là dũng điện không
đổi.
<b>Cõu 11:</b> Trong trường hợp nào dưới đây ta khơng có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại là một lớp
<b>A. </b>Giấy tẩm dung dịch muối ăn. <b>B. </b>Giấy tẩm paratin.
<b>C. </b>Nhựa polietilen. <b>D. </b>Mica.
<b>Cõu 12:</b> Một dũng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết
diện thẳng. Cường độ dũng điện đó là
<b>A. </b>12A. <b>B. </b>2A. <b>C. </b>0,2A. <b>D. </b>48A.
<b>Cõu 13:</b> Một tụ điện có điện dung 500 pF được mắc vào hiệu điện thế 100V điện tích của
tụ điện là
<b>A. </b>5.10-2 <sub></sub><i><sub>C</sub></i><sub>.</sub> <b><sub>B. </sub></b><sub>5.10</sub>-4<sub> C.</sub> <b><sub>C. </sub></b><sub>5.10</sub>4 <sub></sub><i><sub>C</sub></i><sub>.</sub> <b><sub>D. </sub></b><sub>5.10</sub>4<sub> nC.</sub>
<b>Cõu 14:</b> Cho một mạch điện gồm 1 pin 1,5 V có điện trở trong là 0,5 nối với mạch
ngoài là một điện trở 2,5. Cường độ dũng điện trong toàn mạch là
<b>A. </b>0,5A. <b>B. </b>2A. <b>C. </b>3A. <b>D. </b>5A.
<b>Cõu 15:</b> Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1<i>C</i>dọc theo chiều đường
sức trong một điện trường 1000V/m trờn quóng đường dài 1m là
<b>A. </b>1mJ. <b>B. </b>1000J. <b>C. </b>1J. <b>D. </b>1<i>J</i> .
<b>Cõu 16:</b> Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm
2 lần thỡ cụng suất điện của mạch
<b>A. </b>tăng 4 lần. <b>B. </b>không đổi. <b>C. </b>giảm 4 lần. <b>D. </b>tăng 2 lần.
<b>Cõu 17:</b> Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1V. Công của điện trường làm dịch
chuyển điện tích q= -1<i>C</i>. Từ M đến N là
<b>A. </b>+1J. <b>B. </b>-1J <b>C. </b>-1<i>J</i> . <b>D. </b>+1<i>J</i> .
<b>Cõu 18:</b> Công thức xác định công suất của nguồn điện là
<b>A. </b>P = E It. <b>B. </b>P = UI. <b>C. </b>P = UIt. <b>D. </b>P = E I.
<b>Cõu 19:</b> Thả một electron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kỡ. Electron
đó sẽ
<b>A. </b>Chuyển động từ điểm có điện thế cao xuống điểm có điện thế thấp.
<b>B. </b>Chuyển động dọc theo 1 đường sức điện.
<b>C. </b>Chuyển động từ điểm có điện thế thấp lờn điểm có điện thế cao.
<b>D. </b>Đứng yờn.
<b>Cõu 20:</b> Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
<b>A. </b>Cú hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm. <b>B. </b>Có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
<b>C. </b>Có hướng như nhau tại mọi điểm. <b>D. </b>Có độ lớn giảm dần theo thời gian.
<b>Cõu 21:</b> Một điện tích Q < 0 gây ra tại điểm A cường độ điện trường 2000 V/m đặt tại Đ1
điện tích q= 10-8<sub>C. Lực điện trường tác dụng lờn q là</sub>
<b>A. </b>2.10-5 <sub>N và hướng ra xa Q.</sub> <b><sub>B. </sub></b><sub>2.10</sub>-5<sub> N và hướng vào Q.</sub>
<b>C. </b>0,5.10-5 <sub>N và hướng vào Q.</sub> <b><sub>D. </sub></b><sub>0,5.10</sub>-5<sub> N và hướng ra xa Q.</sub>
<b>Cõu 22:</b> Đo cường độ dũng điện bằng đơn vị nào sau đây
<b>A. </b>N <b>B. </b>A <b>C. </b>J <b>D. </b>W
<b>Cõu 23:</b> Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thỡ
cụng của lực điện trường
<b>A. </b>Chưa đủ dữ kiện xác định. <b>B. </b>Âm.
<b>C. </b>Dương <b>D. </b>Bằng khụng.
<b>Cõu 24:</b> Hai cực của pin điện hóa được ngâm trong chất điện phân là dung dịch nào sau
đây
<b>A. </b>Dung dịch muối. <b>B. </b>Dung dịch axit.
<b>Cõu 25:</b> Công của nguồn điện được xác định theo công thức
<b>A. </b>A= E I. <b>B. </b>A= E It. <b>C. </b>A= UI. <b>D. </b>A= UIt.
<b>Cõu 26:</b> Một mạch điện có 2 điện trở 3 và 6mắc song song được nối với 1 nguồn
điện có điện trở trong 1, hiệu suất của nguồn điện là
<b>A. </b>90%. <b>B. </b>66,6%. <b>C. </b>16,6%. <b>D. </b>11,1%.
<b>Cõu 27:</b> Công của lực điện không phụ thuộc vào
<b>A. </b>độ lớn điện tích bị dịch chuyển. <b>B. </b>cường độ của điện trường.
<b>C. </b>hỡnh dạng của đường đi. <b>D. </b>vị trí địa điểm đầu và địa điểm cuối.
<b>Cõu 28:</b> Hai điện tích điểm trái dấu cựng độ lớn. 2.10-7<sub>C , đặt trong một điện mơi đồng</sub>
chất có <sub>= 4, hút nhau một lực bằng 0,1N. Khoảng cách hai điện tích là</sub>
<b>A. </b>2.10-2<sub>cm.</sub> <b><sub>B. </sub></b><sub>2cm.</sub> <b><sub>C. </sub></b><sub>3.10</sub>-3<sub>cm.</sub> <b><sub>D. </sub></b><sub>3cm.</sub>
<b>Cõu 29:</b> Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có một chiều
<b>A. </b>Cựng chiều với lực điện tác dụng lờn điện tích thử tại điểm đó.
<b>B. </b>Phụ thuộc độ lớn của điện tích thử.
<b>C. </b>Cựng chiều với lực điện tác dụng lờn điện tích thử và tại điểm đó.
<b>D. </b>Phụ thuộc nhiệt độ của mơi trường xung quanh điện tích thử.
<b>Cõu 30:</b> Điện năng tiờu thụ được đo bằng
<b>A. </b>Vụn kế. <b>B. </b>Công tơ điện. <b>C. </b>Ampe kế. <b>D. </b>Tĩnh điện kế.
Đáp án:
Cõu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A D D D C C B D A C
Điểm 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25
Cõu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án A C A A A D C D C A
Điểm 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25
Cõu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Đáp án B B B D B B C D A B
Điểm 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25
3.Củng cố:Thu bài nhận xột giờ kiểm tra.
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Họ và tờn:...Lớp 11B.. Nhúm
Tờn bài thực hành:XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA
MỘT PIN ĐIỆN HÓA.
Bảng thực hành:
Giỏ trị :R0=...,RA=...
x=R I(10-3A) U(V)
Y=
<i>I</i>
1
(A-1<sub>)</sub>
Phương ỏn thực hiện:
Họ và tờn: ... Kiểm tra 15 ph
Lớp: ... Mụn :Vật lý.
Đề bài:
Câu 1:Điện trường là:
A.Mơi trường khơng khí bao quanh điện tích.
B.Mơi trường chứa các điện tích.
C.Mơi trường bao quanh điện tích,gắn với điện tích và tỏc dụng lực điện lờn cỏc điện tích
khác đặt trong nó.
D.Là mụi trường dẫn điện.
Câu 2:Cường độ điện trường là
A.Đại lượng vật lý đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
B.Đo bằng tích số giữa lực điện trường tác dụng lờn điện tích thử và độ lớn của điện tích
thử đặt tại điểm đó.
C. Đo bằng thương số giữa lực điện trường tác dụng lờn điện tích thử và độ lớn của điện
tích thử đặt tại điểm đó.
Câu 3:Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại điểm cách nó một khoảng r có
độ lớn A. E=k. <i><sub>r</sub></i>2
<i>Q</i>
; B. E=k <i>r</i>2
<i>Q</i>
; C. E=k <i>Q<sub>r</sub></i>
; D. E=k <i><sub>r</sub></i>2
<i>Q</i>
Câu 4: Đơn vị của cường độ điện trường là gỡ?
A.Niutơn B.Culụng C.Niutơn nhõn một. D.Vụn trờn một.
Câu 5:Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh,nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2
lần thỡ độ lớn cường độ điện trường
A.Tăng 2lần. B.Giảm 2 lần. C.Không đổi. D.Giảm 4 lần.
Cõu 6:Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng gấp 2 lần thỡ cường độ
điện trường
A.Giảm 2 lần. B.Giảm 4 lần. C.Tăng 2 lần. D.Tăng 4 lần.
Câu 7: Véc tơ cường độ điện trường <i>E</i>do điện tích điểm Q >0 gây ra tại một điểm M có
chiều
A.hướng gần Q. C.Hướng cựng chiều với <i>F</i>
B.Hướng xa Q. D. Hướng ngược chiều với <i>F</i>
Câu 8: Một điện tích -1<sub>C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó</sub>
1m có độ lớn và hướng là
A.9000V/m,hướng về phớa nú. B.9000V/m,hướng ra xa nú.
C.9.109<sub>V/m, hướng về phớa nú. D.9.10</sub>9<sub>V/m, hướng ra xa nú. </sub>
Câu 9: Cường độ điện trường E=4500V/m gây ra bởi 1 điện tích Q=5.10-9<sub>C,tại 1 điểm </sub>
trong chân khơng cách nó 1 khoảng là
A. 100cm B. 10cm. C. 1000cm. D. 0,1cm.
Câu 10.Một điện tích Q<0 gây ra tại điểm A cường độ điện trường 2000V/m.Đặt tại A
một điện tích q=10-8<sub>C.Lực điện trường tác dụng lờn q là </sub>
A. 2.10-5<sub>N và hướng ra xa Q B. 0,5.10</sub>-5<sub>N và hướng vào gần Q </sub>
C. 0,5.10-5<sub>N và hướng ra xa Q D. 2.10</sub>-5<sub>N và hướng vào gần Q </sub>
Họ và tờn: ... Kiểm tra 15 ph
Lớp: ... Mụn :Vật lý.
Đề bài:
Câu 1: Cường độ điện trường là
A.Đại lượng vật lý đặc trưng cho điện trường về phương diện tỏc dụng lực.
B.Đo bằng tích số giữa lực điện trường tác dụng lờn điện tích thử và độ lớn của điện tích
thử đặt tại điểm đó.
C. Đo bằng thương số giữa lực điện trường tác dụng lờn điện tích thử và độ lớn của điện
tích thử đặt tại điểm đó.
D.A và C đúng.
Câu 2: Điện trường là:
A.Mơi trường khơng khí bao quanh điện tích.
B.Mơi trường chứa các điện tích.
C.Mơi trường bao quanh điện tích,gắn với điện tích và tỏc dụng lực điện lờn cỏc điện tích
khác đặt trong nó.
D.Là mụi trường dẫn điện.
Cõu 3: Vộc tơ cường độ điện trường <i>E</i>do điện tích điểm Q >0 gây ra tại một điểm M có
chiều
A.hướng gần Q. C.Hướng cựng chiều với <i>F</i>
B.Hướng xa Q. D. Hướng ngược chiều với <i>F</i>
Câu 4: Đơn vị của cường độ điện trường là gỡ?
Câu 5: Cường độ điện trường E=4500V/m gây ra bởi 1 điện tích Q=5.10-9<sub>C,tại 1 điểm </sub>
trong chân khơng cách nó 1 khoảng là
A. 100cm B. 10cm. C. 1000cm. D. 0,1cm. .
Câu 6: Một điện tích Q<0 gây ra tại điểm A cường độ điện trường 2000V/m.Đặt tại A một
điện tích q=10-8<sub>C.Lực điện trường tác dụng lờn q là </sub>
A. 2.10-5<sub>N và hướng ra xa Q B. 0,5.10</sub>-5<sub>N và hướng vào gần Q </sub>
C. 0,5.10-5<sub>N và hướng ra xa Q D. 2.10</sub>-5<sub>N và hướng vào gần Q </sub>
Câu 7: Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại điểm cách nó một khoảng r có
độ lớn A. E=k. 2
<i>r</i>
<i>Q</i>
; B. E=k <i>r</i>2
<i>Q</i>
; C. E=k <i>Q<sub>r</sub></i>
; D. E=k 2
<i>r</i>
<i>Q</i>
Câu 8: Một điện tích -1<sub>C đặt trong chân khơng sinh ra điện trường tại một điểm cách nó</sub>
1m có độ lớn và hướng là
A.9000V/m,hướng về phớa nú. B.9000V/m,hướng ra xa nú.
C.9.109<sub>V/m, hướng về phớa nú. D.9.10</sub>9<sub>V/m, hướng ra xa nú. </sub>
Cõu 9: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh,nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2
lần thỡ độ lớn cường độ điện trường
A.Tăng 2lần. B.Giảm 2 lần. C.Không đổi. D.Giảm 4 lần
Câu 10. Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng gấp 2 lần thỡ cường
độ điện trường
A.Giảm 2 lần. B.Giảm 4 lần. C.Tăng 2 lần. D.Tăng 4 lần.
Ngày dạy :B5...B6...B7...
<i><b> Chương III</b></i>:
Tiết 25:
1- Kiến thức: Nêu được tính chất điện chung của các kim loại , bản chất của dòng điện
trong kim loại và sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ.
Nêu được nội dung chính của thuyết êlectron về tính dẫn điện của kim loại , và cơng
thức tính điện trở suất của kim loại . Đồng thời nêu được cấp độ lớn của các đại lượng
đã nói đến trong thuyết này.
Áp dụng các kiến thức cơ bản của bài làm được các bài toán trong chương trình sách
giáo khoa , sách bài tập và tiến tới các bài tập nâng cao.
3- Thái độ: Yêu thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát
quan sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa
học vào cuộc sống xã hội.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: SGK,Giỏo ỏn,nghiờn cứu trước bài 13.
2- Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức về phần này trong sách giáo khoa lớp 9.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ơm.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự ôn tập của học sinh.
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
<i>Hoạt động 1:</i>Tỡm hiểu về bản chất của dũng
điện trong kim loại:
GV:Electron trong KL được tạo thành ntn?
Cỏc ion dương KLđược sắp xếp ntn?
HS: Trong kim loại , các nguyên tử bị mât ê
hóa trị trở thành các ion dương.Các ion
dương liên kết với nhau một cách trật tự tạo
nên mạng tinh thể kim loại .
GV: Nguyờn nhõn nào gõy ra điện trở của
KL?
HS:Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở
chuyển động của ê tự do , là nguyên nhân gây
ra điện trở của kim loại .
GV:Thuyết êlectron về tính dẫn điện của kim
loại cho thấy hạt tải điện trong kim loại là
êlectron tự do
<i>Hoạt động 2:</i>Tỡm hiểu về sự phụ thuộc của
của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ:
GV: Trỡnh bày .
HS: Ghi nhớ.
GV: Đưa ra biểu thức.
HS: Giải thích các đại lượng có mặt trong
biểu thức.
<i>Hoạt động 3:</i>Nghiờn cứu về điện trở của KL
ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siờu dẫn.
GV:Trỡnh bày như trong SGK.
HS:Ghi nhớ.
Nội dung cần đạt
I.Bản chất của dũng điện trong kim loại:
Vậy : <i><b>Dòng điện trong kim loại là</b></i>
<i><b>dòng chuyển rời có hướng của các</b></i>
<i><b>êlectron tự do dưới tác dụng của điện</b></i>
<i><b>trường.</b></i>
II.Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim
loại theo nhiệt độ:
- Khi nhiệt độ tăng , điện trở của kim lọai
cũng tăng . Điện trở suất ủ của kim loại
tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc
nhất
- Biểu thức: ủ = ủ0[ 1 + ỏ( t - t0)]
III.Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp
và hiện tượng siờu dẫn:
GV: Giới thiệu cặp nhiệt điện động (pin nhiệt
điện).
- Giới thiệu (mơ hình 13.3 sgkhoa). Trình bày
theo như trong sách giáo khoa
HS: Ghi nhớ.
T1- T2 là hiệu nhiệt độ ở hai đầu
ỏT là hệ số nhiệt điện động.
Khi nhiệt độ thấp hơn một nhiệt độ tới
hạn Tc thì điện trở suất đột ngột giảm
xuống bằng 0.Ta nói rằng các vật liệu ấy
đã chuyển sang trạng thái siêu dẫn.
- Các ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn:
Các cuộn dây siêu dẫn được dùng để tạo
ra các từ trường rất mạnh
IV: Hiện tượng nhiệt điện:
Hiện tượng tạo thành SĐĐ nhiệt điện
trong một mạch điện kín khi giữ hai mối
hàn ở hai nhiệt độ khác nhau gọi là hiện
tượng nhiệt điện.
E gọi là suất điện động nhiệt điện , và bộ
hai dây dẫn hàn hai đầu vào nhau gọi là
cặp nhiệt điện.
E = ỏT(T1- T2)
- Cặp nhiệt điện được dùng phổ biến để
đo nhiệt độ
3.Củng cố: Hệ thống bài:
- Bản chất của dũng điện trong kim loại:
-Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ
-Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siờu dẫn .Hiện tượng nhiệt điện:
BT 5:B ,BT6:D.
4.Dặn dũ : Hướng dẫnBT 7: Tỡm R,sau đó tỡm
Về nhà BT:8,9(78)
Ngày dạy : B5...B6...B7...
Tiết 26: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:- Hiểu và nắm vững hơn về thuyết điện li và quá trình hình thành các hạt tải
điện . Đồng thời trả lời được câu hỏi thế nào là chất điện phân , hiện tượng điện phân và
nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân.
2- Kỹ năng: Vận dụng được thuyết điện li để giải thích được sự tăng nhanh các hạt tải
điện.
Vận dụng được các kiến thức cơ bản để giải thích được các ứng dụng cơ bản của hiện
tượng điên phân trong đời sống khoa học kỹ thuật hàng ngày.
3- Thái độ: Yêu thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập .
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Một số thí nghiệm đơn giản về phần này (nếu có).
2- Học sinh: Ơn tập lại các kiến thức về dòng điện trong kim loại
Các kiến thức hóa học có liên quan.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Nờu bản chất của dũng điện trong kim loại.
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Tỡm hiểu thuyết điện ly
GV: - Xét ví dụ (hình 14.1 a và b
sgkhoa). Ta thấy:
HS: Nghe và tự ghi vào vở.
HS: Đọc nội dung thuyết điệnly.
<i><b>Trong dung dịch , các hợp chất hóa</b></i>
<i><b>học như axit , bazơ và muối bị phân</b></i>
<i><b>li (một phần hoặc toàn bộ) thành các</b></i>
<i><b>nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử)</b></i>
<i><b>tích điện gọi là ion (hình 14.2 sgkh) ;</b></i>
<i><b>ion có thể chuyển động tự do trong</b></i>
<i><b>dung dịch và trở thành hạt tải điện. </b></i>
GV: Một số bazơ như nước amôniac
(NH4)OH hoặc muối như phân đạm
amôni clorua (NH4)cl không chứa ion
kim loại . Trong dung dịch chúng cũng
bị phân li thành các ion: (OH)-<sub>; Cl</sub>-<sub>;</sub>
(NH4)+<sub>.</sub>
Hoạt động 2: Nghiờn cứu về dũng điện
trong chất điện phân.
GV:Trình bày thí nghiệm (hình 14.3 )
Lấy một bình đựng chất điện phân
(CuSO4) và cắm vào đó hai điện cực
dẫn điện (kim loại Cu).Ta được một
bình điện phân.Nối hai điện cực với
một nguồn điện , cực (+) anôt , cực âm
+Mật độ các ion trong chất điện phân
thường nhỏ hơn mật độ các ê tự do
trong kim loại, khối lượng và kích
thước của ion lớn hơn của ê nên tốc độ
của chuyển động có hướng của chúng
nhỏ hơn . Mơi trường dung dịch lại rất
mất trật tự nên cản trở mạnh chuyển
động của các ion vì thế chất điện phân
Nội dung cần đạt
I. Thuyết điện li:
1. Thuyết điện li:
- Nước tinh khiết có rất ít hạt tải điện.
- Cho thêm vào trong nước một lượng nhỏ axit ,
bazơ , hoặc muối thì dịng điện tăng mạnh . Điều
đó chứng tỏ mật độ hạt tải điện trong đó tăng lên
sự tăng số hạt tải điện trong các dung dịch như thế
được giải thích trên thuyết điện li :
- Nội dung thuyết điện li: SGK.
+ Axit phân li: ion âm: Gốc axit ;ion dương : H+
+ Bazơ: ion âm: (OH)-<sub> ; ion dương: (Kim loại)</sub>+
<b> </b>Trong dung dịch cỏc hợp chất húa học như
axit,ba zơ và muối. bị phõn ly một phần hoặc toàn
bộ thành cỏc nguyờn tử hoặc nhúm nguyờn tử
tớch điện gọi là ion ,ion cú thể chuyển động tự do
trong dung dịch trở thành hạt tải điện. Các dung
dịch và các chất nóng chảy trên được gọi là chất
điện phân.
II.Bản chất của dũng điện trong chất điện phân:
1-Thí nghiệm:SGK.
2-Dịng điện trong chất điện phân:
<i><b> Dòng điện trong chất điện phân là dòng ion</b></i>
<i><b>dương và ion âm chuyển động có hướng theo</b></i>
<i><b>hai chiều ngược nhau.</b></i>
+Ion dương chạy về phía catơt nên gọi là cation.
Ion âm chạy về phía anơt nên gọi là anion.
khơng dẫn điện tốt bằng kim loại.
Dòng điện trong chất điện phân khơng
chỉ tải điện lượng mà cịn tải cả vật
chất (theo nghĩa hẹp) đi theo. Tới điện
cực chỉ có ê có thể đi tiếp cịn lượng
tượng điện phân hay không.
3.Củng cố: Thuyết điện ly.Bản chất của dũng điện trong chất điện phân.
4.Dặn dũ: Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập về nhà.
Nhắc lại phần in đậm cuối bài.
-Nêu câu hỏi 1,2,3,4và bài tập: 8
-Đọc trước bài này giờ sau học tiếp.
Ngày dạy : B5...B6...B7...
Tiết 27:DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN (tt)
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức: Hiểu được các hiện tượng diễn ra ở điện cực , hiện tượng dương cực tan khi
đp. Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân , ứng dụng của ht điện phân.
2- Kỹ năng: Xây dựng được các công thức của các định luật Fa-ra-đây và vận dụng các
công thức cơ bản làm được các bài tập trong chương trình. Giải thích được các ứng dụng
của hiện tượng điện phân trong công nghệ luyện nhôm và quy trình mạ điện trong cơng
nghiệp.
3- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Giỏo ỏn ,phương tiện dạy học.
2- Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức về bài hôm trước đã học.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Nờu nội dung thuyết điện ly, bản chất dũng điện trọng kim loại.
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:Tỡm hiểu hiện tượng
dương cực tan.
GV: Trỡnh bày như SGK.
Xét hiện tượng xảy ra ở điện cực
của bình điện phân.
+Khi có dịng điện chạy qua:
Cation Cu2+<sub>chạy về catôt nhận ê từ</sub>
nguồn điện đi tới ta có:
Cu2+<sub> + 2e</sub>-<sub> → Cu</sub>
Đồng hình thành ở ca tôt sẽ bám
vào cực này.
Ở a nôt ê bị kéo về cực dương
của nguồn điện tạo điều kiện hình
thành ion Cu2+<sub> trên bề mặt tiếp xúc</sub>
với dung dịch:
Cu → Cu2+<sub> + 2e</sub>
-+ Khi anion (SO4)2-<sub> chạy về anơt ,</sub>
GV:Trình bày như trong sách
giáo khoa
Hoạt động 2: Nghiờn cứu cỏc định
luật Fa ra đây.
GV: Cho học sinh biết khối lượng
tỷ lệ với các đại lượng khác ntn?
HS:Ghi nhớ.
C2:Vỡ lượng chất do phản ứng
phụ sinh ra và lượng chất ban đầu
sinh ra ở điện cực tỷ lệ với nhau.
-Định luật Fa-ra-đây thứ nhất:
<b> Khối lượng vật chất được giải</b>
<i><b>phóng ở điện cực của bình điện</b></i>
<i><b>phân tỉ lệ thuận với điện </b><b>lượng</b></i>
<i><b>chạy qua bình đó.</b></i>
<b>-</b>Định luật Fa-ra-đây thứ hai:
<i><b> Đương lượng điện hóa k của</b></i>
<i><b>một nguyên tố tỉ lệ với đương</b></i>
<i><b>lượng gam A/n của nguyên tố đó</b></i>
<i><b>Hệ số tỉ lệ là 1/F trong đó Fgọi là</b></i>
<i><b>số Fa-ra-đây</b></i>
C3:Số ngt trong 1 mol KL bằng số
Farađây chia cho điện tích ngtố
N= 23 1
19 6,023.10
10
.
602
,
1
96494
<i>mol</i>
Hoạt động 3: Tỡm hiểu cỏc ứng
dụng của hiện tượng điện phân:
Nội dung cần đạt
III.Các hiện tượng diễn ra ở điện cực ,hiện tượng
dương cực tan.
Như vậy: Đồng ở anôt sẽ tan dần vào trong dung dịch.
Đó là hiện tượng dương cực tan.
Các hiện tượng diễn ra ở catơt và anơt trong bình điện
phân này là cùng một phản ứng cân bằng nhưng xảy
Cu2+<sub> + 2e</sub>-<sub> ↔ Cu</sub>
+Nếu phản ứng theo chiều này thu năng lượng thì
phản ứng theo chiều kia tỏa năng lượng nên tổng điện
năng không bị tiêu hao mà chỉ bị tiêu hao vì tỏa nhiệt
nên bình điện phân khơng khác gì một điện trở.
+Ta thấy: Năng lượng W dùng để thực hiện việc phân
tách lấy từ năng lượng của dịng điện nên nó tỉ lệ với
điện lượng chạy qua bình điện phân: W = E pIt Với
E p: Suất phản điện của bỡnh điện phân.
Trường hợp của bình điện phân dương cực tan thì
suất phản điện bằng không.
IV. Các định luật Fa ra đây:
- Khối lượng chất đi đến điện cực:
+Tỉ lệ thuận với đlượng chạy qua bình điện phân
+Tỉ lệ thuận với khối lượng của ion (A).
+Tỉ lệ nghịch với điện tích của ion (n).
-Định luật Fa-ra-đây thứ nhất: SGK.
m = kq (1) Với: k: Đương lượng điện hóa.
<b>-</b>Định luật Fa-ra-đây thứ hai: SGK.
<i>k</i> <i><sub>F</sub></i>1 <i><sub>n</sub>A</i> (2) Với: F = 96 494 C/mol
Hay: F = 96 500 C/mol
-Kết hợp hai định luật ta có cơng thức Fa-ra-đây:
<b> </b>
<b> </b> <i>It</i>
<i>n</i>
<i>A</i>
<i>F</i>
<i>m</i>1 <b> </b>(3) ; m: là klượng tính ra gam
V<b>.</b>Ứng dụng của hiện tượng điện phõn:
HS: Đọc SGK.
C4:Vật cần mạ k phải là mặt
phẳng khoảng cỏch từ cỏc điểm
khác nhau của vật tới anốt k giống
nhau ,điện lượng đi đếnbề mặt vật
mạ k giống nhau dẫn đến lớp mạ k
đều .
sản xuất và đời sống như luyện nhôm tinh luyện
1-Luyện nhôm:SGK
2-Mạ điện:SGK
3.Củng cố :Hệ thống bài
-Hiện tượng dương cực tan.
-Các định luật Fa ra đây,ứng dụng.
4.Dặn dũ :
BT:8 : C. BT9 : D
Về nhà học bài làm BT10,11(85)giờ sau giờ bài tập.
Ngày dạy: B5...B6...B7...
Tiết 28: BÀI TẬP
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức: Nắm được Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ và hiện
tượng điện trở kim loại ở nhiệt độ thấp , hiện tượng nhiệt điện.
Hiểu sâu hơn về bản chất dòng điện trong kim loại và bản chất dòng điện chất trong chất
điện phân . Nắm vững các định luật Fa-ra-đây và công thức.
Rèn luyện kỹ năng giải bài tập dạng trắc nghiệm khách quan , kỹ năng làm bài kiểm tra
trắc nghiệm.
3- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu trong chương trình.
2- Học sinh : Ôn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn các bài tập ở nhà theo yêu cầu.
III.Tiến trỡnh bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định luật Farađây viết cơng thức,giải thích.
2- Bài mới:
Chữa bài tập:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
Các kiến thức cơ bản:
ủ = ủ0[ 1 + ỏ( t - t0)]
m = kq
<i>n</i>
<i>A</i>
<i>F</i>
<i>k</i> 1
<i>It</i>
Hoạt động 2: Vận dụng vào bài tập.
HS: Túm tắt bài
m = 64.10-3<sub>kg/mol</sub>
D=8,9.103<sub>kg/m</sub>3
S=10mm2<sub>=10.10</sub>-6<sub>m</sub>2
I=10 A
a,n=?
b,v=?
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài toán và
hướng dẫn cho học sinh cách giải bày
tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm bài
tập và cho nhận xét ?
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh làm
theo nhóm nhỏ. Sau đó cho các nhóm
nhận xét lẫn nhau ?
Bài số: 10(85)
Tóm tắt
Bài số 8(78):
a)Tính mật độ ê tự do trong đồng:
+Thể tích của một mol đồng là:
<i>m</i> <i>mol</i>
<i>D</i>
<i>m</i>
<i>V</i> 7,19.10 /
10
.
9
,
8
10
.
64 6 3
3
3
+Vậy mật độ ê tự do trong đồng là:
28 3
6
23
0 8,38.10
10
.
19
,
7
10
.
023
,
6
<i>m</i>
<i>V</i>
<i>soAvogadro</i>
<i>n</i>
b)Số ê tự do đi qua diện tích S của dây dẫn trong
1 giây là:
N = vSn0
Mà cường độ dòng điện qua dây dẫn:
I = eN = evSn0
Vậy suy ra:
.
/
10
.
46
,
7
10
.
38
,
8
.
10
.
10
.
10
.
6
,
1
10 5
28
6
19
Bài số: 10(85)
v = ỡE ; Với: ỡ = 4,5.10-8<sub>m</sub>2<sub>/(V.s)</sub>
Và = 6,8.10-8<sub>m</sub>2<sub>/(V.s)</sub>
Tính: ủ = ? (dd NaCl nồng độ 0,1 mol/l
cho toàn bộ cỏc phân tử NaCl đều phân
li thành các ion).
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài toán và
hướng dẫn cho học sinh cách giải bày
tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm bài
tập và cho nhận xét ?
Bài số: 11(85)
Tóm tắt
d = 10 ỡm = 10.10-6<sub>m</sub>
I = 0,010 A ; ủCu= 8900 kg/m3
Tính: t = ?
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài toán và
hướng dẫn cho học sinh cách giải bày
tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm bài
tập và cho nhận xét ?
<i>hayR</i> <i><sub>S</sub>l</i>
<i>I</i>
<i>U</i>
<i>R</i>
Với ủ: Là điện trở suất của vật liệu.
- Suy ra: ;( )
<i>l</i>
<i>U</i>
<i>E</i>
<i>I</i>
<i>ES</i>
<i>l</i>
<i>S</i>
<i>I</i>
Cường độ dòng điện I đo bằng tổng điện lượng
chạy qua diện tích S của dây dẫn trong 1 giây .
Nếu vNa và vCl là tốc độ có hướng của các ion Na
và Cl ; n là mật độ các ion này thì ta có:
I = eS(vNa + vCl)n = eS( ỡ Na + ỡ Cl)nE.
Suy ra:
<i>m</i>
<i>m</i>
<i>en</i>
<i>I</i>
<i>ES</i>
<i>Cl</i>
<i>Na</i>
<sub>.</sub><sub>6</sub><sub>,</sub><sub>023</sub><sub>.</sub><sub>10</sub> <sub>.(</sub><sub>4</sub><sub>,</sub><sub>5</sub> <sub>6</sub><sub>,</sub><sub>8</sub><sub>).</sub><sub>10</sub> 0,918 1
10
.
6
,
1
1
)
(
1
8
25
19
(Vớin=0,1mol/l=0,1.6,023.1023<sub>.10</sub>3<sub>=6,023.10</sub>25<sub>m</sub>-3<sub>)</sub>
Bài số: 11(85)
+ Khối lượng đồng phải bóc đi là:
m=V.ủ = S.d.ủCu = 8900.1.10-4<sub>.10.10</sub>-6<sub>= 8,9.10</sub>-6<sub>kg</sub>
+ Mặt khác theo công thức Fa-ra-đây:
<i>t</i> <i>m</i> <i><sub>AI</sub></i> <i>n</i>
<i>n</i>
<i>AIt</i>
<i>m</i> .96500.
.
96500
(Với: A = 64 g = 6,4.10-2<sub>kg ; n = 2 ; I = 10</sub>-2<sub>A)</sub>
+Vậy thời gian cần thiết để bóc được lớp đồng là:
<i>t</i> <i>s</i> 3<i>s</i>
2
2
6
10
.
68
,
2
9
,
2683
10
.
10
.
3.Củng cố: Hệ thống bài.
-Hệ thống lại các kiến thức cơ bản.
-Rút ra phương pháp giải loại bài tập này.
4.Dặn dũ:
Hướng dẫn học sinh cách vận dụng để làm các bài tập tương tự.
Hướng dẫn hs cách làm bài tập , bài kiểm tra dạng trắc nghiệm .
Đọc trước bài 15,giờ sau học bài mới.
Ngày dạy: B5...B6...B7...
Tiết 29: DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
I.Mục tiêu:
2- Kỹ năng: Phân biệt được sự dẫn điện không tự lực và sự dẫn điện tự lực trong chất
khí. Vận dụng hiểu được sự ion hóa chất khí và quá trình nhân số hạt tải điện diễn ra của
chất khí trong q trình dẫn điện tự lực và khơng tự lực.
3- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Nghiờn cứu trước bài 15.
2- Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức về dịng điện trong các mơi trường.
III.Tiến trỡnh bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự ôn tập của học sinh.
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài
GV:Ngày nay để tiết kiệm điện người ta
thường dùng đèn ống , đèn comfact , đèn thủy
ngân , đèn Natri... Các loại đèn này hoạt động
theo nguyên lí nào mà lại có thể tiết kiệm
được năng lượng điện như vậy ?
Hoạt động 2:Nghiờn cứu sự dẫn điện của chất
khí ở điều kiện thường và điều kiện có tác
nhân kích thích.
GV:Cho học sinh nghiờn cứu sự dẫn điện của
chất khí ở điều kiện thường và điều kiện có tác
nhân kích thích.
+ Kéo đèn ga ra xa , dùng quạt thổi khí nóng
đi qua giữa hai bản cực , kim điện kế vẫn lệch.
+ Tắt đèn , chất khí lại hầu như không dẫn
điện.
+ Thay đèn ga bằng đèn thủy ngân (tia tử
ngoại) và làm thí nghiệm như trước , ta cũng
thấy những kết quả tương tự.
HS:Rút ra được kết luận:<i>Ngọn lửa ga và bức</i>
<i>xạ của đèn thủy ngân đã làm tăng mật độ hạt</i>
<i>tải điện trong chất khí.</i>
Hoạt động 3: Tỡm hiểu bản chất của dũng
điện trong chất khí và quỏtrình dẫn điện
khơng tự lực và quỏ trỡnh dẫn điện tự lực của
chất khí:
GV: Trỡnh bày để học sinh hiểu.
HS: Ghi nhớ.
Nội dung cần đạt
I.Chất khớ là mụi trường cỏch điện:
- Chất khí khơng dẫn điện vì các phân tử
khí đều ở trạng thái trung hịa điện , do
đó trong chất khí khơng có hạt tải điện.
II.Sự dẫn điện của chất khí trong điều
kiện thường:
TN:SGK
+ Khi không đốt đèn ga , kim điện kế hầu
như chỉ số 0. Vậy bình thường chất khí
hầu như không dẫn điện
+ Đốt đèn ga , kim điện kế lệch đáng kể
khỏi vị trí số 0.
KL: SGK.
II.Bản chất của dũng điện trong chất khí:
1-Sự ion hóa chất khí và tác nhân ion
hóa:
- Ngọn lửa ga (nhiệt độ rất cao) , tia tử
ngoại của đèn thủy ngân (TN) gọi là các
tác nhân ion hóa.
- Nhờ có năng lượng cao chúng tách phân
Bản chất của dũng điện trong chất
khí(SGK)
HS:Thấy được q trình dẫn điện khơng tự lực
của chất khí.
GV: Cho HsS thấy quỏ trình dẫn điện khơng
tự lực của chất khí khụng tũn theo ĐL Ôm.
<i>Hiện tượng tăng mật độ hạt tải điện trong</i>
<i>chất khí do dịng điện chạy qua gây ra gọi là</i>
<i>hiện tượng nhân số hạt tải điện.</i>
<i>Nó chỉ tồn tại khi ta tạo ra hạt tải điện</i>
<i>trong khối khí ở giữa hai bản cực và biến</i>
<i>mất khi ta ngừng việc tạo ra hạt tải điện.</i>
- Quá trình dẫn điện khơng tự lực khơng
tn theo định luật Ôm.
3-Hiện tượng nhân số hạt tải điện trong
chất khí trong q trình dẫn điện khơng
tự lực:SGK.
3.Củng cố: Hệ thống bài.
- Nhắc lại phần in đậm cuối bài phần đó học.
-Nêu câu hỏi 1,2 và bài tập: 6.
-Nhắc học sinh giờ sau học tiếp bài này.
4.Dặn dũ: Về nhà học kỹ bài.
Đọc trước phần cũn lại.
<b> </b>
Ngày dạy: B5...B6...B7...
Tiết 30: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức: Nêu được định nghĩa tia lửa điện , điều kiện để tạo ra tia lủa điện và ứng
dụng. Nắm được định nghĩa về hồ quang điện và điều kiện để tạo ra hồ quang điện.
2- Kỹ năng: Vận dụng phân biệt được hai quá trình dẫn điện tự lực quan trọng trong chất
khí đó là hồ quang điện và tia lửa điện. Trình bày được các ứng dụng chính của q
trình phóng điện trong chất khí.
3- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Giỏo ỏn,phương tiện dạy học.
2- Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức về dòng điện trong các môi trường.
III.Tiến trỡnh bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự ôn tập của học sinh.
2- Bài mới:
<b> </b>
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1: Tỡm hiểu quỏ trỡnh dẫn
điện tự lực trong chất khí và điều kiện để
tạo ra quá trỡnh dẫn điện tự lực:
HS: Đọc SGK
<i><b>- Quá trình dẫn điện của chất khí có thể</b></i>
<i><b>tự duy trì , khơng cần ta chủ động tạo ra</b></i>
<b>IV.</b> Quỏ trỡnh dẫn điện tự lực trong chất khí
và điều kiện để tạo ra quá trỡnh dẫn điện tự
lực:
<i><b>hạt tải điện , gọi là q trình dẫn điện</b></i>
<i><b>(phóng điện) tự lực.</b></i>
GV: Phân tích để học sinh hiểu.
HS: Ghi nhớ.
GV: Trỡnh bày để học sinh hiểu các cách
để dòng điện tạo ra hạt tải điện.
Hoạt động 2:Tỡm hiểu hiện tượng tia lửa
điện và điều kiện tạo ra tia lửa điện.
HS: Đọc ĐN
GV: Phân tích định nghĩa.
Từ định nghĩa học sinh nờu điều kiện để
có tia lửa điện.
Hoạt động 3:Tỡm hiểu hiện tượng hồ
quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang
điện.
HS: Đọc ĐN.
GV: Phõn tớch.
Từ định nghĩa nờu điều kiện để có hồ
quang điện.
- Trong hồ quang điện , dịng điện chạy
qua chất khí chủ yếu là dịng ê đi từ catôt
đến anôt , nhưng cũng có một phần là
dòng ion dương đi từ anôt đến catôt.
Khi các ion dương đập vào catôt chúng
truyền cho cực này năng lượng mà chúng
đã nhận từ nguồn điện , làm cho catơt duy
trì được trạng thái nóng đỏ và có khả
năng phát ra các ê(htpxnhiệtê)
- Các ê phát ra với số lượng lớn đi ngược
<b>- </b>Bốn cách chính để dịng điện có thể tạo
ra hạt tải điện mới trong chất khí:
1- Dịng điện chạy qua chất khí làm nhiệt độ
chất khí tăng rất cao,khiến phân tử khí bị
ion hóa
2- Điện trường trong chất khí rất lớn , khiến
phân tử khí bị ion hóa ngay khi nhiệt độ
thấp.
3- Catơt bị dịng điện nung nóng đỏ , làm
cho nó có khả năng phát ra êlectron . Hiện
tượng này gọi là hiện tượng phát xạ nhiệt
êlectron.
4- Catơt khơng nóng đỏ nhưng bị các ion
dương có năng lượng lớn đập vào , làm bật
ê ra khỏi catôt và trở thành hạt tải điện.
V. Hiện tượng tia lửa điện và điều kiện tạo
ra tia lửa điện
1-Định nghĩa:
2-Điều kiện tạo ra tia lửa điện:
- Tia lửa điện có thể hình thành trong khơng
khí ở điều kiện thường , khi điện trường đạt
đến giá trị ngưỡng vào khoảng 3.106<sub> V/m .</sub>
3-Ứng dụng:
- Tia lửa điện được dùng phổ biến trong
động cơ nổ để đốt hỗn hợp nổ trong xilanh .
Bộ phận để tạo ra tia lửa điện là bugi. Khi
có cơn giơng ... (Sấm và sét...).
<b>VI.Hồ quang điện và điều kiện tạo </b>
<b>ra hồ quang điện. </b>
1-Định nghĩa:
2-Điều kiện tạo ra hồ quang điện:
- Để mồi hồ quang điện , thoạt đầu người ta
phải làm cho hai điện cực nóng đỏ đến mức
có thể phát ra được một lượng lớn ê bằng sự
phát xạ nhiệt ê . Sau đó ta tạo ra một điện
trường đủ mạnh giữa hai điện cực để ion
hóa chất khí tạo ra tia lửa điện giữa hai điện
cực.
Chất khí trong vùng hồ quang điện ở nhiệt
độ rất cao , do đó cũng bị ion hóa và dẫn
điện tốt , khiến điện trở của chất khí trong
hồ quang điện rất nhỏ.
3-ứng dụng:
- Hồ quang điện có nhiều ứng dụng như hàn
điện, làm đèn chiếu sáng , đun chảy vật liệu
3.Củng cố: Hệ thống bài.
-Quỏ trỡnh dẫn điện tự lực trong chất khí và điều kiện để tạo ra quá trỡnh dẫn điện tự lực.
-Hiện tượng tia lửa điện và điều kiện tạo ra tia lửa điện
-Hồ quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang điện.
4.Dặn dũ:
Về nhà học bài và làm bài tập:8,9(93)
Ngày dạy : B5…………..B6………..B7………….
Tiết 31: DỊNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHƠNG
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức: Nêu được cách tạo ra dịng điện trong chân khơng.Đơng thời qua đó nêu
được bản chất của dịng điện trong chân khơng. Nêu được bản chất của tia catôt và những
ứng dụng của tia catôt.
2- Kỹ năng: Vận dụng hiểu được cơ chế tạo ra dịng điện trong chân khơng - tia catơt , bản
chất của tia catơt và các ứng dụng của nó trong thực tế. Vận dụng các kiến thức cơ bản ,
để có thể giải thích và làm được các bài tập.
3- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Chuẩn bị các kiến thức liên quan .
2- Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức về dịng điện.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự ôn tập của học sinh.
Trình bày nguyên nhân gây ra hồ quang điện và tia lửa điện ?
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:Nghiờn cứu dũng
điện trong chân không.
GV: Trỡnh bày để học sinh hiểu.
HS:Nờu bản chất.
<i><b>Dịng điện trong chân khơng là</b></i>
<i><b>dịng chuyển dời có hướng của</b></i>
<i><b>các êlectron được đưa vào</b></i>
<i><b>khoảng chân khơng đó.</b></i>
- Trình bày thí nghiệm theo sơ đồ
sách giáo khoa.
(hình 16.1 sgk).
Nội dung
I.Cỏch tạo ra dũng điện trong chân khơng.
1-Bản chất dịng điện trong chân không:
- Chân không là môi trường không chứa hạt tải điện
nên nó khơng dẫn điện . Muốn tạo ra dòng điện chạy
giữa hai điện cực đặt trong chân không ta phải đưa
hạt tải điện là các ê vào trong đó.
Bản chất:SGK.
2-Thí nghiệm:
a)Khi dây tóc FF' khơng được đốt
nóng dịng điện IA=0.Chân khơng
khơng dẫn điện (đường a).
b)Khi dây tóc nóng đỏ nhưng hiệu
điện thế:
UAK< 0 ta thấy IA không đáng
kể.
Khi UAK> 0 dòng IA tăng nhanh
theo UAK rồi đạt đến giá trị bão
hòa (đường b).
c)Khi dây tóc nóng hơn , ta được
(đường cong c) có dạng giống
Hoạt động 2:Tỡm hiểu tia catốt.
GV: Trình bày (hình 16.3 sgkh)
minh họa thí nghiệm tạo ra dịng
điện trong chân không.
HS: Ghi nhớ.
Tớnh chất của tia catụt
Bản chất của tia catơt:
GV:Nờu ứng dụng. - Tia catơt có
Các đồ thị thu được , gọi là đặc tuyến vôn-ampe của
điôt D (hình 16.2)
a)Khi dây tóc FF' khơng được đốt nóng dịng điện
IA=0.Chân khơng khơng dẫn điện (đường a).
b)Khi dây tóc nóng đỏ nhưng hiệu điện thế:
UAK< 0 ta thấy IA không đáng kể.
Khi UAK> 0 dòng IA tăng nhanh theo UAK rồi đạt
đến giá trị bão hòa (đường b).
c)Khi dây tóc nóng hơn , ta được (đường cong c) có
dạng giống như (đường b) , nhưng giá trị của dòng
II. Tia catốt
1-Thí nghiệm:
a)Khi áp suất của khí trong ống bằng áp suất khí
quyển , ta khơng thấy q trình phóng điện.
b)Khi áp suất đã đủ nhỏ , trong ống có q trình
phóng điện tự lực (hình 16.3a sgkh) , ta thấy một cột
khí phát sáng kéo dài từ anôt đến gần catôt (cột sáng
anôt) , cịn ở gần catơt có một khỏang tối (khỏang tối
catơt).
c)Tiếp tục giảm áp suất , khỏang tối catôt mở rộng.
Đến khi áp suất vào khoảng 10-3<sub>mmHg , khoảng tối</sub>
catôt chiếm tồn bộ ống nên khơng cịn thấy ống phát
sáng.
Q trình phóng điện vẫn duy trì và ở phía đối diện
với catơt , thành ống thủy tinh phát ra ánh sáng mầu
vàng lục (hình 16.3b).
Ta gọi tia phát ra từ catôt làm huỳnh quang thủy
tinh là tia catôt hay tia âm cực.
d)Tiếp tục rút khí để đạt chân khơng tốt hơn nữa thì
q trình phóng điện biến mất.
2-Tính chất của tia catơt:
a)Nó phát ra từ catơt , vng góc với bề mặt ca tơt .
Gặp một vật cản , nó bị chặn lại và làm vật đó tích
điện âm.
b)Nó mang năng lượng lớn: Nó có thể làm đen phim
ảnh , làm huỳnh quang một số tinh thể , làm kim loại
phát ra tia x , làm nóng các vật mà nó rọi vào và tác
dụng lực lên các vật đó.
c)Từ trường làm tia catơt lệch theo hướng vng góc
với phương lan truyền và phương của từ trường, cịn
điện trường làm tia catơt lệch theo chiều ngược với
chiều của điện trường.
nhiều tính chất có thể áp dụng vào
thực tế khoa học kỹ thuật.
- Ứng dụng phổ biến nhất là để
làm ống phóng điện tử và đèn
hình.
- Nêu ví dụ ứng dụng theo
sgkh .... Súng ê được sử dụng
trong ống phóng điện tử và đèn
hình
<b> Tia catơt thực chất là dịng êlectron phát ra từ</b>
<i><b>catơt và bay tự do trong ống thí nghiệm. </b></i>
4-ứng dụng:SGK.
3. Củng cố : Hướng dẫn học sinh học bài.
-Nhắc lại phần in đậm cuối bài.
-Nêu câu hỏi 1-7 và bài tập: 8-9.
-Nhắc học sinh đọc thêm bài em có biết.
4.Dặn dũ; Về nhà làm bài tập:10,11
Ngày dạy : B5………B6…………B7…………..
Tiết 32: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức: Hiểu rõ về chất bán dẫn là gì ? và nêu được những đặc điểm của chất bán
dẫn. Nắm vững được hai loại hạt tải điện trong chất bán dẫn ? Lỗ trống là gì ? Quá trình
hình thành lỗ trống trong chất bán dẫn như thế nào ? Chất bán dẫn loại n và loại p là gì ?
Chúng được hình thành nên như thế nào ?.
2- Kỹ năng: Vận dụng hiểu được cách tạo ra hai loại bám dẫn n và bán dẫn loại p là do
chúng ta pha trộn các tạp chất khác nhau vào mẫu bán dẫn tinh khiết. Vận dụng các kiến
thức cơ bản , để có thể giải thích được cơ chế của sự hình thành các lỗ trống trong chất
bán dẫn loại n và loại p , và làm được các bài tập.
3- Thái độ: Yêu thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Chuẩn bị các kiến thức liên quan .
2- Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức thuyết ê về tính dẫn điện của kim loại.
Các thông số quan trọng của kim loại như: ủ ~ (1ữ 10).10-8<sub>Ωm ;</sub>
ỏ = (3 ữ 7).10-3<sub>K</sub>-1<sub> ; n ≈ 10</sub>28<sub>m</sub>-3<sub> </sub>
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự ôn tập của học sinh.
Tia catơt là gì ? Nêu các tính chất của tia catơt ?
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
<i><b>Hoạt động 1:Tỡm hiểu về bỏn</b></i>
<i><b>dẫn và tớnh chất của bỏn dẫn.</b></i>
GV:Trỡnh bày để học sinh hiểu
bán dẫn.
HS: Ghi nhớ.
Nội dung cần đạt
I.Chất bỏn dẫn và tớnh chất:
<i><b>- Chất bán dẫn:</b></i>
+Khi nghiên cứu các vật liệu ta thấy nhiều chất
không thể xem là kim loại hoặc điện mơi.
+Có một nhóm vật liệu mà tiêu biểu là gemani và
GV: Cho học sinh thấy tớnh chất
của chất bỏn dẫn.
<i><b>Hoạt động 2:Tỡm hiểu về hạt tải</b></i>
<i><b>điện trong chất bán dẫn.Bản</b></i>
<i><b>chất dũng điện trong chất bán</b></i>
<i><b>dẫn</b></i>.
GV: - Để hiểu được tính chất điện
của chất bán dẫn cần xác định hạt
tải điện trong chất bán dẫn mang
điện tích gì ?
Thế nào là bỏn dẫn loại n và bỏn
dẫn loại p?
GV: Trỡnh bày để học sinh hiểu e
và lỗ trống.
- Trong cả hai loại bán dẫn p và n
thực ra dòng điện đều do chuyển
động cua ê sinh ra.
+ Khi tạo thành tinh thể silic mỗi
nguyên tử silic có bốn ê hóa trị
vừa đủ để tạo ra 4 liên kết với 4
nguyên tử lân cận. Các ê hóa trị
đều bị liên kết nên không tham
+ Chỗ liên kết đứt sẽ thiếu một ê
nên mang điện dương. Khi một ê
từ mối liên kết của nguyên tử silic
lân cận chuyển tới đấy thì mối
liên kết đứt sẽ di chuyển ngược
lại.
Chuyển động của các ê liên kết
bây giờ có thể xem như chuyển
động của một điện tích dương
theo chiều ngược. Nó cũng được
xem là hạt tải điện mang điện
dương và gọi là <i><b>lỗ trống</b></i> (h 17.2).
<i><b>Hoạt động 3: Tỡm hiểu về lớp</b></i>
<i><b>chuyển tiếp p-n.</b></i>
1- Ở nhiệt độ thấp , điện trở suất của chất bán dẫn
siêu tinh khiết rất lớn . Khi nhiệt độ tăng , điện trở
suất giảm nhanh , hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm.
(Sự dẫn điện riêng của chất bán dẫn).
2- Điện trở suất của chất bán dẫn phụ thuộc mạnh
vào tạp chất... (Sự dẫn điện của chất bán dẫn là dẫn
điện tạp chất).
3- Điện trở suất của chất bán dẫn cũng giảm đáng kể
khi nó bị chiếu sáng hoặc bị tác dụng của các tác
nhân ion hóa khác.
II, Hạt tải điện trong chất bán dẫn,bán dẫn loại n và
bỏn dẫn loại p:
1-Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p:
- Lấy một thỏi bán dẫn giữ một đầu ở nhiệt độ cao ,
đầu kia ở nhiệt độ thấp , chuyển động nhiệt sẽ có xu
hướng đẩy hạt tải điện vầ phía đầu lạnh nên đầu lạnh
tích điện cùng dấu với hạt tải điện.
- Thí nghiệm với mẫu silic ta thấy:
+ Khi pha tạp với phôtpho (P) ; Asen (As) ; Antimon
(Sb). <i><b>Thì hạt tải điện trong đó mang điện âm ta gọi</b></i>
<i><b>mẫu silic này là loại n</b></i>
+ Khi pha tạp bo (B) ; Nhôm (Al) ; Gali (Ga). <i><b>Thì</b></i>
<i><b>hạt tải điện mang điện dương ta gọi mẫu si lic này</b></i>
<i><b>là loại p</b></i>
2-Êlectron và lỗ trống:SGK.
Bản chất dũng điện trong chất bán dẫn: <i><b>Dòng điện</b></i>
<i><b>trong chất bán dẫn là dòng các êlectron dẫn</b></i>
<i><b>chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các</b></i>
<i><b>lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường.</b></i>
<b>3-Tạp chất cho</b>(đôno)<b> và tạp chất nhận</b>(axepto)
Tạp chất cho :SGK
<i><b>Hạt tải điện trong bán dẫn loại n chủ yếu là ê.</b></i>
Tạp chất nhận :SGK.
<i><b>Hạt dẫn điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là lỗ</b></i>
<i><b>trống.</b></i>
GV: Nếu đặt một điện trường có
chiều hướng từ bán dẫn p sang
bán dẫn n thì lỗ trống trong bán
dẫn p sẽ chạy theo điện trường
vào lớp nghèo còn ê trong bán
dẫn n sẽ chạy ngược chiều điện
trường vào lớp đó.
- Khi đảo chiều điện trường ngồi
dịng điện khơng thể chạy từ miền
n sang miền p vì khi ấy khơng có
hạt tải điện nào đến lớp nghèo ,
điện trở của nó trở nên rất lớn
ĐN :SGK.
1-Lớp nghèo:
Ở lớp chuyển tiếp p-n sẽ hình thành một lớp khơng
có hạt tải điện gọi là lớp nghèo.
+ Ở lớp nghèo về phía bán dẫn n có các ion đơno
tích điện dương và về phía bán dẫn p có các ion
axepto tích điện âm (hình 17.5).
- Điện trở của lớp nghèo rất lớn.
2-Dòng điện chạy qua lớp nghèo:
- Lúc này lớp nghèo có hạt tải điện và trở nên dẫn
điện. Vì vậy sẽ có dịng điện chạy qua lớp nghèo từ
miền p sang miền n.
Ta gọi chiều dòng điện qua được lớp nghèo (từ p
sang n) là chiều thuận , chiều kia (từ n sang p) là
chiều ngược.
3-Hiện tượng phun hạt tải điện:
- Khi dòng điện chạy qua lớp chuyển tiếp p-n theo
chiều thuận , các hạt tải điện đi vào lớp nghèo có thể
đi tiếp sang miền đối diện . Ta nói rằng có hiện tượng
phun hạt tải điện từ miền này sang miền khác.
<i><b>Hoạt động 4:Tỡm hiểu cấu tạo</b></i>
<i><b>và nguyờn tắc hoạt độngcủa</b></i>
<i><b>Tranzito lưỡng cực: - </b></i>Xét một
tinh thể bán dẫn có tạo ra một
miền p và hai miền n1 và n2
a)Giả sử miền p rất dày, n1 và n2
cách xa nhau:
+Lớp chuyển tiếp n1- p phân cực
ngược chỉ có dịng điện rất nhỏ do
ê chạy từ p sang n1 và lỗ trống
chạy từ n1 sang p sinh ra . Điện
trở RCB>>.
+Lớp chuyển tiếp p - n2 phân cực
thuận dòng điện chạy qua chủ yếu
là dòng ê phun từ n2 sang miền p .
Các ê này không tới được lớp
chuyển tiếp p - n1 do đó khơng
ảnh hưởng tới RCB.(17.8a)
b)Giả sử miền p rất mỏng n1 rất
gần n2:
- Đại bộ phận ê từ n2 phun vào p
có thể đi tới lớp chuyển tiếp n1-p
rồi sang n1 đến cực C (17 Làm
cho điện trở RCB giảm đáng kể.
GV: - Tranzito có ba cực:
+ Cựcgóp hay colectơ,kí hiệulà C.
<b> </b>
IV.Đi ốt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dựng điốt bán
dẫn :
- Điôt bán dẫn là một lớp chuyển tiếp p-n .
- Dịng điện chủ yếu chỉ chạy qua điơt theo chiều từ p
đến n nên khi nối nó vào mạch điện xoay chiều dịng
điện cũng chỉ chạy theo một chiều.
- Điơt bán dẫn có tính chỉnh lưu . Nó được dùng để
lắp mạch chỉnh lưu dòng điện xoay chiều.
V. Tranzito lưỡng cực n-p-n.cấu tạo và nguyờn lý
hoạt động :
1-Hiệu ứng Tranzito:
<i><b>Hiệu ứng dòng điện chạy từ B sang E làm thay</b></i>
<i><b>đổi điện trở R</b><b>CB</b><b> gọi là hiệu ứng tranzito.</b></i>
- Vì ê từ n2 phun vào p khơng chạy về B mà chạy tới
cực C nên: IB<<IE và IC≈IE . Dòng IB nhỏ (do nguồn
điện đặt vào B cung cấp) sinh ra dòng IC lớn (do
nguồn điện đặt vào C cung cấp). Chứng tỏ có sự
khuếch đại dịng điện.
<b>2-Tranzito lưỡng cực n-p-n : </b>(hình 17.9sgk)
<i><b>- Tinh thể bán dẫn được pha tạp để tạo ra một miền</b></i>
<i><b>p rất mỏng kẹp giữa hai miền n</b><b>1</b><b> và n</b><b>2</b><b> đã mô tả ở</b></i>
+ Cực đáy hay cực gốc hoặc bazơ
kí hiệu là B.
+ Cực phát hay êmitơ kí hiệu là
E.
- ứng dụng để lắp mạch khuếch
đại, khóa điện tử.
3.Củng cố: Hệ thống bài.
Nhắc lại phần in đậm cuối bài.
4.Dặn dũ: Về nhà học bài làm bài tập giờ sau chữa bài tập
Ngày
giảng
Sĩ
số
HS Nghỉ Ngày
giảng
Sĩ
số
HS Nghỉ
B5 B7
B6
Tiết 33: BÀI TẬP(2t)
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Nắm được sâu hơn bản chất dịng điện trong chất khí , dịng điện trong chân khơng và
dịng điện trong chất bán dẫn.
- Biết các ứng dụng cơ bản của các dòng điện nêu trên trong khoa học kỹ thuật.
2- Kỹ năng:
- Vận dụng các công thức , định luật , áp dụng giải được các bài tốn trong chương trình
sách giáo khoa và sách bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập dạng trắc nghiệm khách quan , kỹ năng làm bài kiểm tra
trắc nghiệm.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập..
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu trong chương trình.
2- Học sinh : Ôn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn các bài tập ở nhà theo yêu cầu.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
2- Bài mới:
Chữa bài tập:
Hoạt động 1:Củng cố các kiến thức
cơ bản:
+Ôn lại các kiến thức cơ bản về
dòng điện trong chất khí.
+Ơn lại các kiến thức cơ bản về
dịng điện trong chân khơng.
+Ơn lại các kiến thức cơ bản về
dòng điện trong chất bán dẫn.
liên quan ở các bài trước.
Hoạt động 2: Vận dụng
<b>Bài số</b>: 8(93)
Tóm tắt
Từ bảng 15.1 hãy ước tính:
a)U sét , đám mây: 200m
và ngọn cây cao 10 m ?
b)Hđt hai cực của bugi ?
c)U=120 kV tính d an tồn ?
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài tốn và
hướng dẫn cho học sinh cách giải
bày tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh
làm theo nhóm nhỏ. Sau đó cho các
nhóm nhận xét lẫn nhau ?
<b>Bài số</b>: 9(93)
Tóm tắt
d = 20 cm ; s = 4 cm
Tính: Số hạt tải điện sinh ra ?
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài tốn và
hướng dẫn cho học sinh cách giải
bày tập này ?
Số ê :1 2 4 8 16 32
Số ion dương :0 1 2 4 8 16
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
<b>Bài số</b>: 10(99)
Tóm tắt
S = 10mm2<sub> = 10.10</sub>-6<sub>m</sub>2
Ibh= 10mA = 10.10-3<sub>A</sub>
Tính số ê phát xạ trong 1 giây ?
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài tốn và
hướng dẫn cho học sinh cách giải
bày tập này ?
<b>Bài số</b>: 8(93)
a)Hiệu điện thế sinh ra tia sét giữa đám mây và ngọn
cây là: ở khoảng cách : 200 - 10 = 190 m
+Trường hợp coi như hai mũi nhọn:
<i>U</i> 7<i>V</i>
1 9,5.10
6
,
0
190
.
300000
+Trường hợp coi như hai mặt phẳng:
<i>U</i> 8<i>V</i>
2 <sub>0</sub><sub>,</sub><sub>114</sub> 5.10
190
.
300000
; U vào khoảng 108V
b)Tia lửa điện dài khoảng 5mm nên:
+T/h hai mũi nhọn: <i>U</i> 6451<i>V</i>
5
,
15
5
.
20000
1
+T/h hai mặt phẳng: <i>U</i> 16393<i>V</i>
1
,
6
5
.
2
Vậy đáp số U vào khoảng : 104<sub> V.</sub>
c)Trường hợp dây cao thế 120 kV , hiệu điện thế lớn
nhất có thể đến: 120 2 170<i>kV</i>
Vì đây là tiêu chuẩn an toàn nên lấy trường hợp hai
cực đều là mũi nhọn:
<i>U</i> <i>U</i> <i>d</i> 0,35<i>m</i>
200000
170000
.
41
,
0
1
<b>Bài số</b>: 9(93)
Quá trình sinh hạt tải điện , khi sinh nhiều hạt tải
nhất được minh họa (hình 15.5) đường đứt nét là nơi
ê va chạm với ph tử khí và ion hóa khí
+Số ê mà 1 ê đưa vào ở sát catôt sinh ra là:
ne = 32 - 1 = 31
+Số ion dương sinh ra cũng bằng số ê sinh ra:
nion = 1 + 2 + 4 + 8 + 16 = 31
Tổng số hạt tải sinh ra là: n = ne + nion = 62
*Chú ý: Trong trường hợp xấu mọi ê ở đoạn bay tự
do thứ năm chưa kịp va chạm với phân tử.Khi
đã va chạm vào anơt thì tổng số ê tự do sinh ra là: 16
- 1 = 15 ; Tổng số hạt tải sinh ra là: n=30.
<b>Bài số</b>: 10(99)
Số ê phát ra từ ca tôt trong 1 giây là:
17 1
19
3
1 0,625.10
10
.
6
,
Số ê phát ra từ một đơn vị diện tích ca tôt trong 1
giây là:
21 1 2
6
17
1 <sub>6</sub><sub>,</sub><sub>25</sub><sub>.</sub><sub>10</sub>
10
.
10
10
.
625
,
0
<i>s</i> <i>m</i>
<i>S</i>
<i>n</i>
<i>n</i>
Tóm tắt
U = 2500 V ; mê=9,11.10-31<sub>kg.</sub>
Tính: Tốc độ của ê ?
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài toán và
hướng dẫn cho học sinh cách giải
bày tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh
làm theo nhóm nhỏ. Sau đó cho các
nhóm nhận xét lẫn nhau ?
Êlectron di chuyển từ catơt đến anôt ở hiệu điện thế
2500 V nhận năng lượng bằng:
ồ = eU = 1,6.10-19<sub>.2500 = 4.10</sub>-16<sub>J</sub>
thành động năng của ê:
2
2
<i>mv</i>
Suy ra: <i>m</i> <i>s</i>
<i>m</i>
<i>v</i> 3.10 /
10
.
11
,
9
10
.
4
.
2
2 7
31
16
<sub></sub>
Chú ý: Tốc độ v vào cỡ 1/10 tốc độ của ánh sáng
cho nên lẽ ra phải để ý đến hiệu ứng tương đối tính .
Ở đây chấp nhận mức chính xác thấp nên ta bỏ qua
hiệu ứng này.
3.Củng cố: Hệ thống bài.
Nhắc học sinh về ụn kỹ tồn bộ kiến thức đó học.
4.Dặn dũ: Về nhà làm cỏc bài tập trong sỏch bài tập.
Giờ sau chữa tiếp.
Ngày
giảng
Sĩ
số
HS Nghỉ Ngày
giảng
Sĩ
số
HS Nghỉ
B5 B7
B6
Tiết 34: BÀI TẬP(tt)
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Nắm được sâu hơn bản chất dịng điện trong chất khí , dịng điện trong chân khơng và
dịng điện trong chất bán dẫn.
- Biết các ứng dụng cơ bản của các dòng điện nêu trên trong khoa học kỹ thuật.
2- Kỹ năng:
- Vận dụng các công thức , định luật , áp dụng giải được các bài toán trong chương trình
sách giáo khoa và sách bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập dạng trắc nghiệm khách quan , kỹ năng làm bài kiểm tra
trắc nghiệm.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập..
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu trong chương trình.
2- Học sinh : Ôn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn các bài tập ở nhà theo yêu cầu.
III.Tiến trình giờ học:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1: Củng cố các kiến thức cơ bản:
+Ôn lại các kiến thức cơ bản về dòng điện
trong chất khí.
+Ơn lại các kiến thức cơ bản về dịng điện
trong chân khơng.
+Ơn lại các kiến thức cơ bản về dịng điện
trong chất bán dẫn.
+Ôn lại các kiến thức cơ bản có liên quan ở
các bài trước.
Hoạt động 2: Vận dụng
<b>Bài số</b>: 17.12(sbt)
Vẽ sơ đồ mạch chỉnh lưu dòng điện dùng 4
<b>Bài số</b>: 17.13(sbt b)
Vẽ mơ hình cấu trúc n-p-n và kí hiệu của
tranzito lưỡng cực n-p-n.
Giải thích tại sao T này lại có tính chất
khuếch đại dịng điện.
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài tốn và hướng
dẫn cho học sinh cách giải bày tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm bài tập
và cho nhận xét ?
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh làm
theo nhóm nhỏ. Sau đó cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau
<b>Bài số</b>: 17.12(sbt)
a)Vẽ sơ đồ mạch chỉnh lưu dòng điện xoay
chiều thành dòng điện một chiều dùng 4
điôt.
- Hướng dẫn cho học sinh vẽ theo như hình
17.7 sách giáo khoa (vl 11 trang 104).
- Sau đó cho học sinh xác định chiều dịng
điện chạy qua mỗi điơt (dịng điện chỉ chạy
theo chiều từ p sang n; Chiều thuận
<b>Bài số</b>: 17.13(sbt)
Vẽ mơ hình cấu trúc n-p-n:
- Hướng dẫn học sinh vẽ theo mơ hình 17.9
sgk
- Tranzito lưỡng cực n-p-n có tính chất
khuếch đại dịng điện: Bởi vì khi hoạt động
đại bộ phận êlectron từ n2 phun vào p không
chạy về B mà chạy tới cực C nên ta có IB <<
IE và khi đó ta có: IC ≈ IE . Như vậy: <i><b>Dòng</b></i>
<i><b>I</b><b>B</b><b> nhỏ</b></i> (do nguồn điện đặt vào B cung cấp).
<i><b>Sinh ra dòng I</b><b>C </b><b>lớn</b></i> (do nguồn điện đặt vào
3.Củng cố: Hệ thống bài
Nội dung cỏc bản chất dũng điện trong các môi trường
4.Hướng dẫn về nhà: Về nhà xem lại cỏc bài đó chữa.
Giờ sau bài mới.
Ngày dạy Lớp dạy Sĩ số HS vắng mặt
B5
B6
B7
<i>Tiết 35: </i>THỰC HÀNH : KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIƠT BÁN
DẪN VÀ ĐẶC TÍNH KHUẾCH ĐẠI CỦA TRANZITO(2T)
I.Mục tiêu:
<b>1- Kiến thức:</b>
<b>a- Biết được cấu tạo của điơt bán dẫn và qua đó giải thích được tác dụng chỉnh</b>
<b>lưu dịng điện của nó ( Chỉ ưu tiên cho dòng điện đi theo một chiều từ p đến n.</b>
<b>b- Biết cách khảo sát đặc tính chỉnh lưu dịng điện của điôt bán dẫn thông qua</b>
<b>việc khảo sát và vẽ đồ thị I = f(U) biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I</b>
<b>chạy qua điôt bán dẫn vào độ lớn và chiều của hiệu điện thế U đặt vào hai cực của</b>
<b>điôt . Từ đó đánh giá được tác dụng chỉnh lưu của điơt bán dẫn.</b>
<b>2- Kỹ năng:</b>
<b>a- Biết cách lựa chọn và sử dụng các dụng cụ điện thích hợp và mắc chúng</b>
<b>thành mạch điện để tiến hành khảo sát bài thực hành.</b>
<b> Biết cách lựa chọn và sử dụng nguồn điện một chiều thích hợp để cung cấp</b>
<b>điện cho mạch điện. Biết cách lựa chọn và sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số</b>
<b>với thang đo thích hợp làm chức năng miliampe kế , micrôampe kế ; vôn kế.</b>
<b> - Biết cách lựa chọn và sử dụng biến trở thích hợp mắc kiểu chiết áp để làm</b>
<b>thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện.</b>
<b> - Biết cách mắc các dụng cụ và linh kiện đã lựa chọn thành một mạch điện</b>
<b>thích hợp để tiến hành các phép đo cần thiết sao cho phép đo có sai số nhỏ.</b>
b- Biết cách đo và ghi các kết quả đo để lập bảng số liệu hoặc vẽ đồ thị biểu diễn đặc tính
chỉnh lưu dịng điện của điơt bán dẫn và đặc tính khuếch đại dịng của T.
- Biết cách thu thập số liệu, tính và viết đúng kết quả đo, với các chữ số có nghĩa cần
thiết, viết báo cáo một bài thí nghiệm.
3- Thái độ:
<b> - Có hứng thú học vật lí, u thích tìm tịi khoa học,trân trọng những đóng</b>
<b>góp của vật lí học với xã hội.</b>
- Có thái độ khách quan trung thực,tác phong tỉ mỉ,cẩn thận chính xác,có tinh thần hợp
tác trong việc học mơn vật lí.
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống,học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trờng sống tự nhiên.
II.Chuẩn bị:
<i><b> Giáo viên:</b></i>
+ Dụng cụ thí nghiệm: (SGK).
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, ơn tập lí thuyết (Mẫu báo cỏo thí nghiệm).
<i><b> Học sinh:</b></i>
+ Đọc kỹ nội dung bài thực hành: cơ sở lí thuyết , cách sử dụng các thiết bị , các
+ Chuẩn bị sẵn báo cáo thí nghiệm theo mẫu đã cho sẵn (SGK).
III.Tiến trỡnh giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong tiến trình bài học.
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị
ở nhà của học sinh
GV : Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi :
- Mục đích của bài thực hành làm gì ?
- Cơ sơ lí thuyết của bài thực hành ?
- Các dụng cụ cần thiết trong bài ?
- Các bước tiến hành như thế nào ... ?
Hoạt động2 Giáo viên giới thiệu, hướng dẫn
sửdụngcácdụngcụ trong bài thực hành.
Giới thiệu đồng hồ đo điện đa năng hiện số
Kiểu: (DT-380B)
- Những điểm cần chú ý thực hiện.
( giới thiệu với học sinh như trình bày
trong sgk).
- Kiểm tra các thao tác sử dụng dụng cụ của
sinh kịp thời uốn nắn các thao tác không
đúng
Hoạt động 3: Học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm.
GV: Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học
sinh
HS : Tự tìm hiểu trình tự làm thí nghiệm từ
ở nhà.
GV: Kiểm tra dụng cụ mà học sinh lấy để
thí nghiệm.
- Kiểm tra sự lắp ráp dụng cụ thí nghiệm
của học sinh (theo hướng dẫn trong sgk),
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm.
Lặp lại thí nghiệm 5 lần, ghi các kết quả
vào bảng.
HS: Theo dõi hướng dẫn, trả lời câu hỏi của
gv.
GV: Theo dõi các nhóm hs làm thí nghiệm,
kịp thời giải đáp, giúp đỡ khi hs gặp khó
A.Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của đi ốt bán
dẫn
I.Mục đích thí nghiệm:SGK
II.Dụng cụ thớ nghiờm:SGK
III.Cơ sở lý thuyết:
IV.Giới thiệu dụng cụ đo:
V.Tiến hành thớ nghiệm:
1.Khảo sỏt dũng điện thuận chạy qua đi ốt:
khăn
- Hướng dẫn học sinh sử lí số liệu , tính
tốn và viết báo cáo thực hành theo mẫu
chung.
HS: Chuẩn bị mẫu báo cáo theo nhóm
3.Củng cố: Giáo viên kiểm tra, ghi nhận kết quả thực hành.
4.Hướng dẫn về nhà:
Nhắc học sinh giờ sau học bài mới.
(Nếu học sinh chưa kịp tính tốn, có thể cho về nhà làm báo cáo, giờ sau nộp).
Ngày dạy Lớp dạy Sĩ số HS vắng mặt
B5
B6
B7
<i>Tiết 36: </i>THỰC HÀNH : KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIƠT BÁN
DẪN VÀ ĐẶC TÍNH KHUẾCH ĐẠI CỦA TRANZITO(TT)
I.Mục tiêu:
<b>1- Kiến thức:</b>
<b>- Biết được cấu tạo của tranzito giải thích được tác dụng khuếch đại dịng của</b>
<b>nó.</b>
<b>- Biết cách khảo sát đặc tính khuếch đại dịng của tranzito thông qua việc khảo</b>
<b>sát và vẽ đồ thị IC = f(IB) biểu diễn sự phụ thuộc của dòng colectơ IC vào dịng bazơ</b>
<b>IB . Từ đó đánh giá được tác dụng khuếch đại dòng của tranzito. </b>
<b>2- Kỹ năng:</b>
<b>- Biết cách lựa chọn và sử dụng các dụng cụ điện thích hợp và mắc chúng</b>
<b>thành mạch điện để tiến hành khảo sát bài thực hành.</b>
<b> Biết cách lựa chọn và sử dụng nguồn điện một chiều thích hợp để cung cấp</b>
<b>điện cho mạch điện. Biết cách lựa chọn và sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số</b>
<b>với thang đo thích hợp làm chức năng miliampe kế , micrơampe kế ; vôn kế.</b>
<b> - Biết cách lựa chọn và sử dụng biến trở thích hợp mắc kiểu chiết áp để làm</b>
<b>thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện.</b>
<b> - Biết cách mắc các dụng cụ và linh kiện đã lựa chọn thành một mạch điện</b>
<b>thích hợp để tiến hành các phép đo cần thiết sao cho phép đo có sai số nhỏ.</b>
- Biết cách đo và ghi các kết quả đo để lập bảng số liệu hoặc vẽ đồ thị biểu diễn đặc tính
chỉnh lưu dịng điện của điơt bán dẫn và đặc tính khuếch đại dòng của T.
- Biết cách thu thập số liệu, tính và viết đúng kết quả đo, với các chữ số có nghĩa cần
thiết, viết báo cáo một bài thí nghiệm.
3- Thái độ:
<b> - Có hứng thú học vật lí, u thích tìm tịi khoa học,trân trọng những đóng</b>
<b>góp của vật lí học với xã hội. Có thái độ khách quan trung thực,tác phong tỉ mỉ,cẩn</b>
<b>thận chính xác,có tinh thần hợp tác trong việc học mơn vật lí.</b>
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống,học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn mơi trờng sống tự nhiên.
<i><b> Giáo viên:</b></i>
+ Dụng cụ thí nghiệm: (Chuẩn bị sẵn dụng cụ thí nghiệm như trong SGK).
+ Phổ biến cho học sinh những nội dung cần chuẩn bị trước buổi thực hành.
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, ôn tập lí thuyết (Mẫu báo cỏo thí nghiệm).
<i><b> Học sinh:</b></i>
+ Đọc kỹ nội dung bài thực hành: cơ sở lí thuyết , cách sử dụng các thiết bị , các
bước tiến hành thí nghiệm ...
+ Chuẩn bị sẵn báo cáo thí nghiệm theo mẫu đã cho sẵn (SGK).
III.Tiến trỡnh giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong tiến trình bài học.
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra sự
chuẩn bị ở nhà của học sinh
GV : Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi :
- Mục đích của bài thực hành làm gì ?
- Cơ sơ lí thuyết của bài thực hành ?
- Các dụng cụ cần thiết trong bài ?
- Các bước tiến hành như thế nào ... ?
Hoạt động 2: Giáo viên giới thiệu,
hướng dẫn sử dụng các dụng cụ trong
bài thực hành.
Giới thiệu đồng hồ đo điện đa năng
hiện số .Kiểu: (DT-380B)
- Những điểm cần chú ý thực hiện.
( giới thiệu với học sinh như trình
bày trong sgk).
- Kiểm tra các thao tác sử dụng dụng
cụ của học sinh kịp thời uốn nắn các
Hoạt động 3: Học sinh làm thí
nghiệm theo nhóm.
GV: Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà
của học sinh
HS : Tự tìm hiểu trình tự làm thí
nghiệm từ ở nhà.
GV: Kiểm tra dụng cụ mà học sinh
lấy để thí nghiệm.
- Kiểm tra sự lắp ráp dụng cụ thí
nghiệm của học sinh (theo hướng dẫn
trong sgk),
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
theo nhóm.
Lặp lại thí nghiệm 5 lần, ghi các kết
quả vào bảng.
HS: Theo dõi hướng dẫn, trả lời câu
B.Khảo sát đặc tính khuyếch đại của Tranzito
I.Mục đích thí nghiệm:SGK
II.Dụng cụ thớ nghiờm:SGK
IV.Giới thiệu dụng cụ đo:
V.Tiến hành thớ nghiệm:
Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm.
hỏi của gv.
GV: Theo dõi các nhóm hs làm thí
nghiệm, kịp thời giải đáp, giúp đỡ khi
hs gặp khó khăn
- Hướng dẫn học sinh sử lí số liệu ,
tính tốn và viết báo cáo thực hành
theo mẫu chung.
HS: Chuẩn bị mẫu báo cáo theo nhóm
Học sinh sử lí số liệu , tính tốn và viết báo cáo
thực hành theo mẫu chung.
3.Củng cố: Giáo viên kiểm tra, ghi nhận kết quả thực hành.
4.Hướng dẫn về nhà:
Nhắc học sinh giờ sau học bài mới.
(Nếu học sinh chưa kịp tính tốn, có thể cho về nhà làm báo cáo, giờ sau nộp).
Ngày dạy Lớp dạy Sĩ số HS vắng mặt
Ngày dạy Lớp dạy Sĩ số HS vắng mặt
CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG.
Tiết 38:
1- Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là từ trường? Từ trường sinh ra ở đâu?
Học sinh nắm được khái niệm về đường sức và các tính chất của đường sức.
Học sinh biết được từ trường của trái đất và biết cách chứng minh.
2- Kỹ năng:- Phát hiện được từ trường bằng kim nam châm. Biết cách xác định mặt nam
hay mặt bắc của một dòng điện chạy trong một mạch kín.
Xác định chiều của từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng và dịng điện
chạy trong khung dây trịn.
Có kỹ năng quan sát thí nghiệm, phân tích, tổng hợp để rút ra các kết luận cần thiết.
3- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Chuẩn bị theo yêu cầu của bài (nếu có).
2- Học sinh: Sưu tầm nam châm vĩnh cửu.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò <b> </b>Nội dung
Hoạt động 1: <i><b>Đặt vấn đề vào bài</b></i>
Chúng ta đã biết các điện tích đứng
yên tương tác điện được với nhau là
nhờ có điện trường. Vậy khi các điện
tích chuyển động thì lực tương tác
giữa chúng ra sao?
Hoạt động 2: <i>Tìm hiểu về nam châm</i>
GV: Yêu cầu hs đọc sgk để biết thế
nào là nam châm và những vật liệu
có thể dùng làm nam châm vĩnh cửu.
HS: Cá nhân n/cưú sgk trả lời cõu
hỏi
C1
GV: Nam châm có đặc điểm gì?
HS: Nghiên cứu sgk trả lời
GV: Y/c hs trả lời C2
Hoạt động 3: <i>Tìm hiểu từ tính của </i>
<i>dây dẫn có dịng điện</i>
GV: Thực nghiệm chứng tỏ rằng dây
I/ Nam châm
Loại quặng sắt có khả năng hút được sắt vụn gọi là
nam châm
Đặc điểm:
Nam châm có hai cực Bắc(N) - Nam(S).
Hai cực cùng tên thì đẩy nhau, hai cực khác tên thì
hút nhau. Lực tương tác đó gọi là lực từ, Các nam
châm gọi là có từ tính.
II/ Từ tính của dây dẫn có dịng điện
điện và nam châm có tương tác với
nhau khơng?
HS: Theo dõi và trả lời
GV: Giải thích các trường hợp
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Từ các hình vẽ trên các em có
nhận xét gì?
HS: TL
<b>Hoạt động 4</b>: <i><b>Tìm hiểu từ trường và</b></i>
<i><b>các đường sức từ</b></i>
GV: Các điện tích đứng yên tương
tác được với nhau là nhờ có điện
trường, tương tự như vậy các điện
tích chuyển động tương tác được với
nhau là nhờ có từ trường. Từ trường
là gì?
HS: Nghiên cứu sgk trả lời
GV: Để phát hiện ra từ trường trong
một khoảng khơng gian nào đó người
ta làm ntn?
HS: nghiên cứu sgk trả lời
GV: Để biểu diễn về mặt hình học sự
tồn tại của từ trường trong không
gian người ta sử dụng các đường sức
từ trường. Thế nào là đường sức từ?
HS: TL
GV: Giới thiệu thí nghiệm từ phổ
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi nhớ
GV: Giới thiệu từ trường của dòng
điện thẳng dài.
HS: lắng nghe, ghi nhớ
GV: Phát biểu quy tắc nắm bàn tay
*Dịng điện có thể tác dụng lên nam châm
*Nam châm có thể tác dụng lên dịng điện
*Hai dịng điện có thể tương tác với nhau
2. Kết luận
Giữa hai đây dẫn mang dòng điện(giữa hai dòng
điện), Giữa hai nam châm, giữa một dòng điện và
một nam châm đều có lực tương tác – Lực từ.
Dịng điện và nam châm có từ tính.
III/ Từ trường
Xung quanh một dòng điện, một nam châm tồn tại
một từ trường. Từ trường đã gây ra lực từ tác dụng
lên một dòng điện khác hay một nam châm khác
đặt trong đó
Định nghĩa từ trường: SGK.
Quy ước: Hướng của từ trường tại một điểm là
hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm
cân bằng tại điểm đó
IV/ Đường sức từ
1. Định nghĩa :SGK.
* Quy ước chiều của đường sức từ tại một điểm là
chiều của từ trường tại điểm đó
2. Ví dụ về đường sức từ
*Ví dụ 1: <i><b>Từ trường của dịng điện thẳng rất dài</b></i>
Đường sức từ là những đường tròn đồng tâm nằm
trong mặt phẳng vng góc với dịng điện, tâm
nằm trên dòng điện
Chiều của đường sức từ được xác định bởi quy tắc
nắm bàn tay phải
*/ Quy tắc nắm bàn tay phải(sgk-122)
S
N
F
Nam châm tác d ng lên dòng i nụ đ ệ
N
S
I
X
Dòng điện tác dụng lên nam châm
I
1
F
12
F
21
I
2 I1
F
12
F
21
I
2
Tương t c gi a hai d ng i n ỏ ữ ũ đ ệ
th ng songẳ
song
+
I <sub>I</sub>
d có đ
chi u ề
hướng về
phía sau
mf hv
d có đ
chi u ề
hướng
phải
GV: Y/c hs trả lời C3
HS: TL
Hoạt động 5: <i>Tìm hiểu từ trường trái</i>
<i>đất</i>
HS: Đọc SGK
GV:Phân tích và nhận xét?
*Ví dụ 2: <i><b>Từ trường của dòng điện tròn</b></i>
Các đường sức từ của dịng điện trịn có chiều đi
vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dịng điện trịn
ấy
Các tính chất của đường sức
a. Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được
một đường sức
b. Các đường sức là những đường cong khép kín
hoặc vơ hạn ở hai đầu
c. Chiều của các đường sức từ tuân theo những
quy tắc nhất định(Quy tắc nắm bàn tay phải, quy
tắc vào nam ra bắc)
d. Vẽ đường sức sao cho chỗ nào từ trường mạnh
thì đường sức mau, chỗ nào từ trường yếu thì
đường sức thưa.
V/ Từ trường trái đất (sgk-123)
3.Củng cố : Hệ thống bài.
Nam châm ,từ trường ,đường sức từ.
Hãy so sánh điện trường và từ trường?
4.Hướng dẫn về nhà:
Về nhà học bài làm bài tập. 5,6,7,8(sgk-124).
Ngày dạy Lớp dạy Sĩ số HS vắng mặt
Tiết 39:LỰC TỪ.CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ.
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa từ trường đều, biết được cách để tạo ra từ trường đều. Xác
định được lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dịng điện.
- Phát biểu được định nghĩa véctơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ.Viết được biểu thức
xác định cảm ứng từ tại vị trí đang xét
- Phát biểu được định nghĩa phần tử dòng điện. Viết được công thức tổng quát của lực từ
<i>F</i> theo cảm ứng từ <i>B</i>.
2- Kỹ năng:
- Xác định quan hệ về chiều giữa dòng điện, véctơ cảm ứng từ, véctơ lực từ.
- Giải các bài toán liên quan đến nội dung bài.
3- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Giỏo ỏn ,SGK,phương tiện dạy học.
2- Học sinh: Chuẩn bị bài mới. Đọc sgk THCS ôn tập lại những kiến thức đã học về
từ trường, quy tắc bàn tay trái. Ôn lại kiến thức về hợp lực các lực đồng quy, tích
các véctơ.
III.Tiến trỡnh bài giảng:
1- Kiểm tra: Phát biểu định nghĩa đường sức từ ? Tính chất ?
3-Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tỡm hiểu khỏi niệm
lực từ.
GV:Từ trường đều là gỡ?
HS: Ng/c sgk trả lời
GV: Treo hình 20.2a lên bảng và
trình bày TN cho hs
HS: tiếp thu, ghi nhớ
GV: y/c hs TL câu hỏi C1
HS: Dựa vào kt đã học CM
AD đk cân bằng
0
<i>mg</i> <i>T</i>
<i>F</i>
Chiếu pt lên 0xy
0x: F - Tsin = 0 F = Tsin (1)
0y: - mg + Tcos = 0
mg = Tcos (2)
Lấy (<sub>(</sub>1<sub>2</sub>)
<sub>tan</sub>
cos
sin
<i>mg</i>
<i>F</i>
<i>F</i> <i>mg</i>tan (đpcm)
GV: Hướng của dòng điện
2
1<i>M</i>
<i>M</i> , hướng của từ trường và
hướng của lực từ <i>F</i> tuân theo 1
quy tắc đó là QT bàn tay trái. Phát
biểu quy tắc bàn tay trái?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
I/ Lực từ
1. Từ trường đều(sgk-125)
2. Xác định lực từ do từ trường đều tác dụng
lên một đoạn dây dẫn có dịng điện.
a. Thí nghiệm: Dụng cụ TN và bố trí
như hình vẽ
b. Tiến hành - Kết quả
- Khi chưa có dịng điện I chạy qua M1M2 thì
O1M1 và O2M2 có phương thẳng đứng. Do tác
dụng của <i>P</i> <i>mg</i> của M1M2 cân bằng với các
lực căng của dây.
- Khi có dịng điện I chạy qua M1M2 thì xuất
hiện lực <i>F</i> tác dụng lên M1M2 làm cho O1M1 và
O2M2 lệch góc so với phương thẳng đứng. Kết
quả <i>F</i> có điểm đặt và phương chiều như hình vẽ
và lực <i>F</i> có độ lớn
F = mgtan (1)
Biểu thức (1) là BT xác định độ lớn của lực từ
tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện
+
T
I <i>x</i>
M
1,2
O
1,2
y (Hướng t trừ ường)
cảm ứng từ
GV: Truyền thông tin
Vẫn thí nghiệm trên: lần lượt thay
đổi I, l thì thực nghịêm cho thấy
thương <i>F<sub>Il</sub></i> không thay đổi <i>F<sub>Il</sub></i>
<i>Il</i>
<i>F</i>
chỉ phụ
từ tại vị trí đang xét
HS: Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ
GV: Người ta biểu diễn cảm ứng
từ bằng một véctơ gọi là véctơ
cảm ứng từ (<i>B</i> )
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
II/ Cảm ứng từ
1. Cảm ứng từ B
<i>Il</i>
<i>F</i>
<i>B</i> (2)
l: chiều dài sợi dây
I: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
F: Lực từ
B: Cảm ứng từ tại điểm khảo sát
2. Đơn vị của cảm ứng từ B là Tesla (T)
3. Véctơ cảm ứng từ <i>B</i>
Véctơ cảm ứng từ <i>B</i> tại một điểm
- Có hướng trùng với hướng của từ trường
tại điểm đó
- Có độ lớn <i>B</i> <i>F<sub>Il</sub></i>
4. Biểu thức tổng quát của lực từ <i>F</i> theo <i>B</i>
*Véctơ phần tử dòng điện <i>Il</i> là véctơ I<i>M</i><sub>1</sub><i>M</i><sub>2</sub> ,
cùng hướng với dịng điện và có độ lớn <i>Il</i>
*Lực từ <i>F</i> có điểm đặt tại trung điểm M1M2, có
phương vng góc với <i>I</i> và <i>B</i> , có chiều tuân
theo quy tắc bàn tay trái và có độ lớn
F = BIl sin (3)
là góc tạo bởi <i>B</i> và <i>l</i>
*Nếu <i>B</i> <sub></sub> <i>l</i> thì <sub></sub>=900<sub></sub> F = BIl
*Nếu <i>B</i> //<i>l</i> thỡ =0 F=0
3.Củng cố: Hệ thống bài
-ĐN từ trường đều,công thức xác định lực từ.
-Cảm ứng từ,biểu thức, đơn vị.
4.Hướng dẫn ,dặn dũ:
BT 4:B ,BT 5:B
Y/c hs VN làm BT 6,7 (sgk-128).
Đọc trước bài 21 và TL các câu hỏi C1 C3
I
<<b>IV>Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:</b>
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS Vắng mặt
Tiết 40 : TỪ TRƯỜNG CỦA DềNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN
Cể HèNH DẠNG ĐẶC BIỆT
I.Mục tiêu:
1Kiến thức:
Phát biểu được cách xác định phương, chiều và công thức tính cảm ứng từ <i>B</i> của:
+ Dịng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài.
+ Dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành hình trịn.
- Phát biểu được nguyên lý chồng chất từ trường.
2- Kỹ năng: Biết vận dụng các biểu thức tính cảm ứng từ B của dịng điện chạy trong các
dây dẫn có hình dạng đặc biệt và ngun lý chồng chất từ trường để giải một số bài tốn
có liên quan.
3- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập .
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: (Nếu có):
Các TN về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của cảm ứng từ.
2- Học sinh:
Chuẩn bị bài mới.
Ôn tập lại những kiến thức đã học về từ trường, quy tắc bàn tay trái.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
Véctơ cảm ứng từ <i>B</i> tại mỗi điểm trong khơng gian có từ
trường có đặc điểm gì?
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trị Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: <i>Kiểm tra kiến thức cũ</i>
<i>và nhận thức vấn đề mới</i>
GV: Thực nghiệm và lý thuyết cho
thấy rằng cảm ứng từ <i>B</i> tại một
điểm (M) cho trước trong từ trường
của một dòng điện chạy trong một
dây dẫn có hình dạng nhất định:
Tỉ lệ với cường độ dòng điện gây ra
từ trường
Phụ thuộc vào dạng hình học của dây
dẫn
Phụ thuộc vào vị trí điểm M
Phụ thuộc vào mơi trường xung
quanh
GV: Sau đây chúng ta sẽ xét từ
trường của một số dịng điện có hình
dạng khác nhau với giả thiết mơi
trường đạt dịng điện là chân không.
Hoạt động 2: <i>Tìm hiểu từ trường</i>
<i>của dòng điện chạy trong dây dẫn</i>
<i>thẳng dài</i>
GV: Đường sức từ đi qua điểm M
HS: TL
GV: Vẽ véctơ cảm ứng từ <i>B</i> tại M?
HS: Vẽ <i>B</i>
GV: <i>B</i>OM, <i>B</i> nằm trong mp
dd nên <i>B</i> dd <i>B</i> mp tạo bởi M
và dd. Có thể xác định chiều đường
cảm ứng từ <i>B</i> bằng QT nắm bàn tay
phải (hv)
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: yc hs hoàn thành C1
HS: Thực hiện yc của GV
GV: Nêu độ lớn của cảm ứng từ tại
1 điểm
HS: Tiếp thu, ghi nhớ
I/ Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn
thẳng dài
* Xác định cảm ứng từ tại điểm M gây bởi một
dịng điện có cường độ I chạy trong dd PQ dài vơ
hạn (hình vẽ)
- Đường sức từ qua điểm M là đường trịn
nằm trong mặt phẳng đi qua M và vng góc
với dd, tâm nằm trên dd
- <i>B</i>Tiếp xúc với đường sức từ tại M
* Cảm ứng từ B của dòng điện chạy trong dd
thẳng dài
<i>r</i>
<i>I</i>
<i>k</i>
<i>B</i> (1)
trong hệ SI: k = 2.10-7<sub> (Hệ số tỉ lệ)</sub>
Từ (1) <i>B</i> 2.107 <i><sub>r</sub>I</i> (2)
I: CĐDĐ chạy trong dd (A)
r: Khoảng cách từ I tới M (m)
B: Cảm ứng từ tại điểm ks (T)
* Hệ quả: Khi có hai dịng điện I1 và I2 chạy trong
hai dây dẫn thẳng dài, song song, cách nhau một
đoạn r thì từ trường của dòng I1 sẽ tác dụng lên
M
O r
P
Q
I
I
+
I
I
r
I2
I1
Hoạt động 3: <i>Tìm hiểu từ trường</i>
<i>của dòng điện chạy trong dây dẫn</i>
<i>uốn thành vòng tròn</i>
GV: Treo hv 21.3 lên bảng. Y/c hs
xác định Hình dạng đường sức từ
của dòng điện tròn?
HS: TL
“ Đường sức từ của dòng điện tròn
là những đường cong, có chiều đi
vào mặt nam và đi ra mặt bắc của
dòng điện ấy”
GV: Đường sức từ qua tâm hình trịn
đó có đặc điểm ntn?
HS: TL
“ Đường sức từ qua tâm hình trịn đó
là đường thẳng. Chiều của véctơ
cảm ứng từ <i>B</i> tại tâm hình trịn có
phương vng góc với mp chứa
dịng điện, có chiều đi vào mặt nam
và đi ra mặt bắc của dòng điện ấy”
HS: Tiếp thu, ghi nhớ
Hoạt động 4: <i>Tìm hiểu từ trường</i>
<i>của dịng điện chạy trong ống dây</i>
<i>hình trụ</i>
GV: Trong vật lý và ký thuật người
ta sử dụng ống dây hình trụ tạo
thành bởi một dây dẫn quấn quanh
một lõi hình trụ (lõi này thường có
chiều dài lớn hơn rất nhiều so với
đường kính và tiết diện của lõi).
Cảm ứng từ trong lòng ống dây
được xác định ntn?
HS: Nhận thức vđ cần nc
GV: Chiều của đường sức từ của
ống dây dẫn hình trụ được xđ ntn?
HS: suy nghĩ, trả lời
“Chiều của đường sức từ của ống
dây dẫn hình trụ được xđ theo quy
tắc nắm bàn tay phải: Nắm bàn tay
phải, rồi đặt sao cho 4 ngón tay
hướng theo chiều dòng điện chạy
qua các vịng dây thì ngón cái chỗi
GV: Khi ống dây có dịng điện chạy
qua có tác dụng như một nam châm.
mỗi đoạn l của dòng I2 một lực là
<i>r</i>
<i>l</i>
<i>I</i>
<i>I</i>
<i>l</i>
<i>I</i>
<i>B</i>
<i>F</i> 0 7 1 2
2
1 sin90 2.10
II/ Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn
uốn thành vòng tròn
- Cảm ứng từ tại tâm của dòng điện tròn là
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>B</i> <sub>2</sub><sub>.</sub><sub>10</sub>7
(3)
R: là bk của khung dây tròn
- Nếu khung dây tròn được tạo bởi N vịng dây thì
cảm ứng từ tại tâm của dịng điện tròn xđ
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>N</i>
<i>B</i> <sub>2</sub><sub>.</sub><sub>10</sub>7
(4)
III/ Từ trường của dịng điện chạy trong ống dây
hình trụ
Giả sử có một ống hình trụ có chiều dài l, trên ống
có quấn N vịng dây. Khi cho dịng điện có cường
độ I chạy vào dd thì từ trường trong lịng ống dây
là từ trường đều. Cảm ứng từ trong lòng ống dây là
<i>l</i>
<i>N</i>
(5)
<i>n</i>
<i>l</i>
<i>N</i>
là số vòng dây trên 1 đv chiều dài
Y/c hs hoàn thành C2
HS: Thực hiện yc của GV
Hoạt động 5: <i>Tìm hiểu nguyên lý </i>
<i>chồng chất từ trường </i>
GV: Chúng ta đã biết muốn xđ
cường độ điện trường do nhiều điện
tích điểm gây ra tại một điểm ta áp
dụng nguyên lý chồng chất điện
trường. Tương tự như vậy muốn xđ
từ trường do nhiều dòng điện gây ra
tại 1 điểm ta sử dụng nguyên lý
chồng chất từ trường
HS: lắng nghe, ghi nhớ
IV/ Từ trường của nhiều dòng điện
Từ trường do nhiều dòng điện gây ra tuân theo
nguyên lý chồng chất từ trường:
<i><b>“ Véctơ cảm ứng từ tại một điểm do nhiều dòng</b></i>
<i><b>điện gây ra bằng tổng các véctơ cảm ứng từ do</b></i>
<i><b>từng dòng điện gây ra tại điểm đó ”</b></i>
3.Củng cố: Hệ thống bài
<b>-</b> Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
- Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
- Từ trường của dịng điện chạy trong ống dây hình trụ
- Từ trường của nhiều dòng điện
4.Hướng dẫn ,dặn dũ: Về nhà học bài và làm bài tập 5,6,7(133).
r<sub>1</sub>
O
1
M
1
I
2
I
1
2
O
2
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS Vắng mặt
B6
B7
B2
Tiết 41:
1.Kiến thức:
-Biết cách xác định phương, chiều và cụng thức tớnh cảm ứng từ <i>B</i> của:
+ Dũng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài.
+ Dũng điện chạy trong dây dẫn uốn thành hỡnh trũn.
+ Dũng điện chạy trong ống dây dẫn hỡnh trụ.
- Nắm được nguyờn lý chồng chất từ trường.
2- Kỹ năng:
- Xác định được phương, chiều, độ lớn cảm ứng từ của dũng điện trường hợp cụ thể .
- Vận dụng được nguyờn lý chồng chất từ trường để xác định từ trường tổng hợp do
nhiều dũng điện gây ra tại một điểm.
3- Thái độ: Yờu thớch mụn học , nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Hệ thống bài tập mẫu.
2- Học sinh: Ôn tập lại kiến thức về từ trường. Chuẩn bị các bài tập GV giao.
III.Tiến trình giờ học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Viết cỏc cụng thức tớnh cảm ứng từ <i>B</i> của:
+ Dũng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài.
+ Dũng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vũng trũn.
+ Dũng điện chạy trong ống dây dẫn hỡnh trụ.
- Nắm được nguyờn lý chồng chất từ trường.
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
<b>Hoạt động 1</b>: <i><b>Kiểm tra kiến thức cơ</b></i>
<i><b>bản</b></i>
*Cảm ứng từ do dòng điện dài gây
ra tại một điểm <i>B</i> <sub></sub><sub>2</sub><sub>.</sub><sub>10</sub>7 <i><sub>r</sub>I</i>
*Cảm ứng từ tại tâm của dòng điện
tròn là <i><sub>B</sub></i> <sub>2 .10</sub> 7 <i>I</i>
<i>R</i>
cú N vũng dõy <i><sub>B</sub></i> <sub>2 .10</sub> 7 <i><sub>N</sub></i> <i>I</i>
<i>R</i>
* Cảm ứng từ trong lòng ống dây là
<i>l</i>
<i>N</i>
; <i>n</i>
<i>l</i>
<i>N</i>
là số
vòng dây trên một đv chiều dài
B = 4.10-7nI
<b>Hoạt động 2</b>: <i><b>Hướng dẫn học sinh </b></i>
<i><b>giải bài tập</b></i>
<i><b>Bài tập 5(sgk-133)</b></i>
Cho biết
I Số
vòng(N)
Chiều
dài(l)
ống1 5A 5000
vòng
2m
ống2 2A 10000
vòng
1,5m
S2<sub> cảm ứng từ trong 2 ống dây</sub>
2
1
?
<i>B</i>
<i>B</i>
GV: Yờu cầu học sinh xác định cảm
ứng từ trong từng ống dây?
HS: Xác định
<i><b>Bài tập 6(sgk-133)</b></i>
Cho biết
Cho 2 dđ đồng phẳng: dđ dài(1), dđ
tròn(2)
I1 = 2A
I2 = 2A
R2 = 20cm = 0,2m
GV: Cảm ứng từ tại O2 do mấy dòng
điện gây ra?
HS: Trả lời.
GV: Xác định lần lượt cảm ứng từ
do từng dòng điện gây ra tại O2?
HS: Xác định
<i><b>Bài tập 7(sgk-133)</b></i>
Cho biết
Hai dòng điện thẳng dài cùng chiều
Bài 5(133):
Cảm ứng từ trong ống dây 1
1
1
1
7
1 4 .10
<i>l</i>
<i>B</i>
<sub> (1)</sub>
*Cảm ứng từ trong ống dây 2
2
2
2
7
2 4 .10 <i><sub>l</sub></i>
<i>I</i>
<i>N</i>
<i>B</i>
<sub> (2)</sub>
So sỏnh cảm ứng từ trong 2 ống dây
2 2 2 1
1 1 1 2
10000.2.2
1,0667
<i>B</i> <i>N I l</i>
<i>B</i> <i>N I l</i>
Bài 6(133):
Theo nguyên lý chồng chất từ trường
2
1 <i>B</i>
<i>B</i>
<i>B</i>
*Cảm ứng từ tại
O2 do I1 gây ra
<i>T</i>
<i>r</i>
<i>I</i>
<i>B</i>
6
7
1
1
7
1
10
*Cảm ứng từ tại
O2 do I2 gây ra
<i>T</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
<i>B</i>
6
7
2
2
7
2
Hình vẽ ta thấy <i>B</i>1 và <i>B</i>2 cùng phương, cùng
chiều nên cảm ứng từ do hai dòng điện gây ra tại
tâm O2 là:
B = B1 + B2 = 10-6<sub> + 2</sub>
.10-6 = 7,28.10-6 (T)
Bài 7(133):
Theo nguyên lý chồng chất từ trường
1
I1 = 3A
I2 = 2A
K/c giữa I1I2 = r = 50cm = 0,5m
Xác định những điểm mà tại đó
0
<i>B</i> ?
GV: Cảm ứng từ do 2 dòng điện gây
HS: Trả lời
GV: Từ đó suy ra độ lớn cảm ứng từ
tại M ?
HS: Trả lời
GV:Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của GV
GV: Tìm đk để tìm những điểm mà
tại đó cảm ứng từ tổng hợp bằng 0?
(Gợi ý: Xác định phương, chiều của
véctơ cảm ứng từ do từng dòng điện
gây ra tại điểm M, sau đó áp dụng
nguyên lý chồng chất từ trường.)
HS: Thực hiện y/c theo gợi ý của
GV
GV: Xác định cảm ứng từ do từng
dòng điện gây ra tại M?
HS: Xác định
Bài tập thờm:
HS:Túm tắt bài
Hai dõy dẫn thẳng dài cú I1=5A
b,Xác định <i>B</i> tại M với I2=1A.
GV: Cho học sinh thảo luận theo
nhúm tỡm cỏch giải.
2
1
2
1 <i>B</i> 0 <i>B</i> <i>B</i>
<i>B</i>
<i>B</i>
Hai véctơ <i>B</i>1 và <i>B</i>2 cùng phương, ngược
chiều, cùng độ lớn B1 = B<b>2 (3)</b>
nên điểm cần tìm phải nằm trong khoảng I1I2.
Giả sử điểm cần tìm là điểm M(hv) cách dịng I1
một khoảng r1, cách dòng I2 một khoảng r2
*Cảm ứng từ do dòng I1 gây ra tại M là
7 1
<sub> (1)</sub>
*Cảm ứng từ do dòng I2 gây ra tại M là
7 2
2
2
2.10 <i>I</i>
<i>B</i>
<i>r</i>
<sub> (2)</sub>
Thay (1) và (2) vào (3) ta cú:
7 1 7 2
2 1
1 1
1 2
2.10 2.10
30 , 20
<i>I</i> <i>I</i>
<i>r</i> <i>r r</i>
<i>r</i> <i>r r</i>
<i>r</i> <i>cm r</i> <i>cm</i>
Vậy tại điểm M cách dòng I1 một khoảng
r1 = 30cm, cách dịng I2 một khoảng
r2 = 20cm thì cảm ứng từ tổng hợp do 2 dòng
điện gây ra tại điểm đó bằng 0
Bài tập thờm:
a, Theo nguyên lý chồng chất từ trường
2
1
2
1 <i>B</i> 0 <i>B</i> <i>B</i>
<i>B</i>
<i>B</i>
Để <i>B</i>tại N bằng 0 thỡ hai véctơ <i>B</i>1 và <i>B</i>2
cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn B1 = B<b>2</b>
B1=2.10-7 1
1
<i>I</i>
<i>r</i> ; B2=2.10-7
2
2
<i>I</i>
<i>r</i>
B1 = B<b>2</b>
1 2
2
1
b, Xác định <i>BM</i>
tại M với I2=1A.
B1=2.10-7 1
1
<i>I</i>
<i>r</i> ; B2=2.10-7
2
2
<i>I</i>
<i>r</i>
M
I
1 I2
1
HS: Trỡnh bày vào bảng phụ và treo
lờn bảng.
GV: Chữa.
r1=8 cm=0,08m ; r2=40cm=0,4m
BM=B1 - B2
2.10-7<sub>.</sub> 1 2 7 5
1 2
5 1
2.10 1, 2.10
0,08 0.4
<i>I</i> <i>I</i>
<i>T</i>
<i>r</i> <i>r</i>
Phương và chiều của<i>BM</i>
như hỡnh vẽ.
3.Củng cố: Hệ thống bài .
HS nắm vững cỏc cỏch giải bài tập.
4.Dặn dũ: Về nhà cỏc bài tập 21.4,21.6.
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS Vắng mặt
B6
B7
Tiết 42 : LỰC LO-REN-XƠ.
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa lực Lo - Ren - Xơ. Nêu được các đặc điểm (Điểm đặt,
phương, chiều, độ lớn) của lực Lo - Ren - Xơ do từ trường có cảm ứng từ <i>B</i> tác dụng lên
một hạt điện tích q0 chuyển động với vận tốc <i>v</i> trong từ trường.
- Nêu được đặc điểm về sự bảo toàn động năng và những đặc trưng cơ bản của hạt điện
tích q0 khi nó chuyển động trong từ trường đều.
2- Kỹ năng:
- Viết được cơng thức tính bán kính vịng tròn quỹ đạo và vận dụng được CT.
- Biết vận dụng các biểu thức của lực Lo - ren - xơ và cơng thức tính bán kính quỹ đạo
để giải các bài tốn có liên quan.
3- Thái độ: u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập .
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Hệ thống kiến thức ; Giáo án, sgk.
2- Học sinh:
- Ôn tập lạivề tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dịng điện, quy tắc bàn tay
trái xác định chiều của lực từ tác dụng vào đoạn dât dẫn... .
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Dòng điện là gì? Dịng điện trong KL là dịng ntn?
Quy tắc bàn tay trỏi,quy tắc nắm bàn tay phải,quy tắc vào nam ra bắc.
2-Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:<b> Xây dựng khái niệm lực </b>
<i><b>Lo – ren – xơ.</b></i>
GV: Cho biết quy ước về chiều dòng
điện? Chiều này như thế nào so với
chiều cđ của các electron trong KL?
“Chiều dđ theo quy ước là chiều cđ của
các hạt mang điện dương, chiều này
ngược với chiều cđ của các electron tự
do trong KL”.
GV: Lực từ tác dụng lên phần tử dịng
điện <i>Il</i> có các đặc điểm gì?
GV: G/s từ trường là đều, các hạt điện
tích có giá trị điện tích như nhau
chuyển động cùng 1 vận tốc <i>v</i> lực từ
tác dụng lên từng điện tích có giá trị
như nhau. G/s có N hạt điện tích trong
phần tử dđ <i>Il</i> đang xét, lực Lo - ren -
xơtác dụng lên từng điện tích được
xác định ntn?
HS: Theo dõi, TL
GV: Y/c hs tham khảo sgk để xây dựng
HS: Thực hiện yc của GV
I = q.t
Trong thời gian 1s điện tích đi được
quãng đường v (<i>v</i> là véctơ vận tốc)
I = q0 (Svn0).
I/ Lực Lo-ren-Xơ:
1. Định nghĩa lực Lo - ren - xơ
Mọi hạt điện tích chuyển độnh trong một từ
trường, đều chịu tác dụng của lực từ, lực từ này
gọi là lực Lo - ren - xơ
2. Xác định lực Lo - ren - xơ
- Lực từ tác dụng lên phần tử dịng điện <i>Il</i> có
phương với <i>l</i> và <i>B</i>, có chiều tuân theo quy
tắc bàn tay trái, có độ lớn được xác định
F = BIl sin (1) với = (<i>l</i> ,<i>B</i>)
- G/s từ trường là đều, các hạt điện tích có giá
trị điện tích như nhau chuyển động cùng 1 vận
trị như nhau. G/s có N hạt điện tích trong phần
tử dđ <i>Il</i> đang xét, lực Lo - ren - xơ tác dụng
lên từng điện tích được xác định
sin
<i>B</i>
<i>N</i>
<i>l</i>
<i>I</i>
<i>N</i>
<i>F</i>
<i>f</i> (2)
với = (<i>l</i> ,<i>B</i>)
- Gọi n0 là mật độ hạt điện tích trong dây dẫn có
tiết diện S
N = n0 . V = n0 . S . l
V = S . l : Thể tích dây dẫn
- Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
I = q0 (Svn0) (3)
Thay vào (3) vào (2) ta có
0 > 0
q
0 < 0 <b></b>
-
GV: Y/c hs TL C1
HS: f= 0 khi B = 0 hoặc v = 0 hoặc
= 0 khi <i><b>(</b>v</i> <i><b>//</b>B<b>)</b></i>
GV: Y/c hs TL C2
HS:
“Lực Lo - ren - xơ f <i>v</i> <i><b>và </b>B<b>, </b></i>hướng
ra phía trước mặt giấy”
Hoạt động 2:<b> Xét chuyển động của hạt </b>
<i><b>điện tích trong từ trường đều</b></i>
GV: Y/c hs đọc sgk
HS: Thực hiện y/c của gv
Một hạt điện tích q0, KL m cđ dưới tác
dụng duy nhất của lực Lo - ren - xơ thì
độ lớn vận tốc của hạt là khơng đổi,
chuyển động của hạt là chuyển động
đều
Xét cđ của hạt điện tích q0, KL m cđ
trong từ trường đều với gt <i>v</i> <i>B</i> và hạt
chỉ chịu tác dụng của từ trường
PT cđ của hạt điện tích q0, KL m cđ
trong từ trường đều với gt <i>v</i> <i>B</i> và hạt
chỉ chịu tác dụng của từ trường:
<i>f</i>
<i>a</i>
<i>m</i>
Vì v = const nên R khơng đổi, nói
cách khác QĐ của hạt điện tích là
đường trịn
- Chọn hệ quy chiếu qn tính Oxyz,
<i>B</i> dọc theo Oz. Gọi az là gia tốc của hạt
theo phương Oz az = 0 .
Vì :
<i>B</i>
<i>a</i> nghĩa là <i>a</i> <i>Oz</i> <i>v</i><i>const</i>
<i>v</i> luôn nằm trong mp Oxyz. Cđ của
hạt điện tích là cđ phẳng trong mp
vng góc với từ trường. Lực
Lo-ren-xơ đóng vai trò là lực hướng tâm
CT (4) là CT xác định lực Lo - ren - xơ
- <i>l</i> và <i>v</i> cùng hướng khi q0 > 0, ngược hướng
khi q0 < 0
<b>* </b>Kết luận: <i><b>Lực Lo – ren – xơ do từ trường có </b></i>
<i><b>cảm ứng từ </b>B<b> tác dụng lên một hạt điện tích </b></i>
<i><b>q</b><b>0</b><b> chuyển động với vận tốc </b>v</i> <i><b>: </b></i>
<i><b>a. Có phương vng góc với </b>v</i> <i><b>và </b>B</i>
<i><b>b. Có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Để </b></i>
<i><b>bàn tay trái mở rộng sao cho ừ trường hướng </b></i>
<i><b>chiều </b>v</i> <i><b> khi q</b><b>0</b><b> < 0. Lúc đó chiều của lực Lo –</b></i>
<i><b>ren – xơ là chiều ngón cái chỗi ra</b></i>
<i><b>c. Có độ lớn : </b></i> <i>f</i> <i>q</i>0 <i>vB</i>sin
<i><b>trong đó </b></i><i><b> = (</b>v</i> <i><b>,</b>B<b>)</b></i>
II.Chuyển động của hạt điện tích trong từ
trường đều:
1. Chú ý quan trọng:
Công suất tức thời của lực tác dụng bằng 0
P = <i>f</i> .<i>v</i> 0 5 <i>f</i> <i>v</i>
Động năng của hạt mang điện được bảo toàn,
độ lớn vận tốc của hạt là không đổi, cđ của hạt
là cđ đều
2. Chuyển động của hạt điện tích trong từ
trường đều
Cđ của hạt điện tích là cđ phẳng trong mp
vng góc với từ trường. Lực Lo-ren-xơ đóng
vai trò là lực hướng tâm
<i>vB</i>
<i>q</i>
<i>R</i>
<i>mv</i>
<i>f</i> <sub>0</sub>
2
(6)
R: BK cong của QĐ
* Kết luận: SGK
<i>B</i>
<i>q</i>
<i>mv</i>
<i>R</i>
0
<sub> (7)</sub>
<i>vB</i>
<i>q</i>
<i>R</i>
<i>f</i> <sub>0</sub>
2
3.Củng cố: Hệ thống bài.ĐN lực Lo-ren-xơ.Xác định lực Lo-ren-xơ.-Chuyển động của
hạt điện tích trong từ trường đều 4.Hướng dẫn dặn dò:Trả lời câu hỏi và thực
hiện đầy đủ các yêu cầu của giáo viên.Làm bài tập để giờ sau chữa bài tập.
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng mặt
B6
B7
Tiết 43 : BÀI TẬP
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Nắm được cách xác định lực Lo - ren - xơ tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động
trong từ trường.
- Nắm được quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện trong từ trường là quỹ đạo trịn , và
cơng thức xác định bán kính quỹ đạo của hạt mang điện đó và lực Lo - ren - xơ tác dụng
lên hạt mang điện đó.
2- Kỹ năng:
- Xác định được lực Lo - ren - xơ tác dụng lên hạt mang điện cđ trong từ trường trong
các trường hợp cụ thể.
- Biết vận dụng những công thức đã học để giải một số bài tập có liên quan.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập .
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Hệ thống bài tập mẫu.
2- Học sinh : Hệ thống kiến thức đã học ; Chuẩn bị các bài tập GV giao.
III.Tiến trình giờ học:
1.Kiểm tra :
Định nghĩa lực Lo-ren-xơ? Viết biểu thức?
Giải thích các đại lượng có trong biểu thức?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức:
* Biểu thức <i>f</i> <i>q</i>0 <i>vB</i>sin
* Chuyển động của hạt mang điện trong
từ trường đều là cđ đều với quỹ đạo cđ
là
đường tròn, khi đó lực Lo-ren-xơ đóng
vai trị là lực hướng tâm.
* Lực Lo-ren-xơ: <i>R</i> <i>q</i> <i>vB</i>
<i>mv</i>
<i>f</i> <sub>0</sub>
2
* Bán kính quỹ đạo: <i>q</i> <i>B</i>
<i>mv</i>
<i>R</i>
0
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh giải
bài tập
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
Bài tập 5 (sgk-138)
Bán kính quỹ đạo <i>R</i> <i><sub>q</sub>mv<sub>B</sub></i>
HS: Thực hiện y/c của gv
Bài tập 7 (sgk-138)
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
Cho biết: Hạt p cđ theo QĐ tròn
R = 5m
B = 10-2<sub> T</sub>
mP = 1,672.10-27<sub> kg</sub>
a. vP = ?
b. T = ?
GV: Xác định BK QĐ Từ đó suy ra vận
tốc.
HS: giải BT
B i à tập 6SGK
So sánh lực điện và lực lo ren xơ
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
GV: Xác định lực Lo-ren-xơ t/d lên e?
HS: XĐ
Bài số: 8 (sgk 138)
Xác định khoảng cách AC ?Biết các ion
có cùng v,,B,q.
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
Nếu <i>R</i>
<i>B</i>
<i>q</i>
<i>v</i>
<i>m</i>
<i>R</i>
<i>v</i>
<i>v</i>' 2 ' .2 2
0
<sub> </sub>
Chọn C
Bài tập 7 (sgk-138)
a. Bán kính quỹ đạo của p
<i>s</i>
<i>m</i>
<i>m</i>
<i>B</i>
<i>q</i>
<i>R</i>
<i>v</i>
<i>B</i>
<i>q</i>
<i>mv</i>
<i>R</i> 0 4,78.106 /
0
b. Chu kỳ cđ của p
<i>s</i>
<i>v</i>
<i>R</i>
<i>T</i> 6
6 6,56.10
10
.
78
,
4
5
2
2
2
Bài tập 6SGK
- Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên
<i>B</i>
<i>v</i>
<i>q</i>
<i>f</i> <sub>0</sub>
-Lực điện F= q E
F cùng phương với E.
Bài số: 8 (sgk 138) AC là 1<sub>2</sub> đường trịn nên
R=AC. Ta có :
<i>B</i>
<i>q</i>
<i>v</i>
<i>m</i>
<i>R</i>
0
1 và
<i>B</i>
<i>q</i>
<i>v</i>
<i>m</i>
<i>R</i>
0
2
2
2
1
2
1
<i>m</i>
<i>m</i>
<i>R</i>
<i>R</i>
<sub>Ta th y kh i l</sub>ấ ố ượ<sub>ng c a ion t l v i </sub>ủ ỷ ệ ớ
bán kính qu ỹ đạo.
KLPT C2H5O+ C2H5OH+ C2H5
45 46 29
K/c 22,5 23 14,5
3.Củng cố : Hệ thống bài.
Y/c hs VN xem lại những BT đã chữa, và chữa nốt những bài còn lại
4.Hướng dẫn,dặn dò:
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng mặt
B6
B7
Chương V
Tiết 44
1- Kiến thức:
- Viết được biểu thức định nghĩa từ thông qua một mặt có diện tích S và các cách
làm cho từ thông biến thiên.
- Hiểu được hiện tượng cảm ứng điện từ và biết rằng hiện tượng cảm ứng địên từ
chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên.
- Phát biểu được nội dung định luật Len - xơ về chiều dòng điện cảm ứng. Và từ
đó vận dụng hiểu được bản chất của dịng điện Phu - cơ.
2- Kỹ năng:
- Biết vận dụng định luật Len - xơ để từ đó có thể áp dụng vào việc xác định dòng
điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau.
- Biết vận dụng những công thức đã học để giải một số BT có liên quan.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa
học vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo vệ môi trường.
<b><II>Chuẩn bị:</b>
1- Giáo viên: Các TN nếu có ; Giáo án, sgk.
2- Học sinh : Ôn tập lại kiến thức về từ trường đã học. Ôn tập về đường sức điện
và đường sức từ. Ơn tập lạikhái niệm từ thơng.
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- Kiểm tra bài cũ:
<b>Hoạt động 1</b>: <i><b>Kiểm tra kiến thức cũ và nhận thức vấn đề bài học</b></i>
+ GV: Từ trường là gì? Nêu tác dụng của từ trường?
HS: TL
+ GV: Xung quanh dịng điện có từ trường, dịng điện gây ra từ trường, từ trường cũng
gây ra dòng điện, nhưng trong ĐK nào thì “ Từ trường gây ra dịng điện?”. Câu hỏi này
đã khiến nhà bác học M.Farađây n/c và giải đáp . Vậy lời giải đáp đó ntn chúng ta n/c
bài học hơm nay.
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2</b>: <i><b>Tìm hiểu khái niệm </b></i>
<i><b>từ thơng</b></i>
GV: Từ thơng là khái niệm cần thiết
để giải thích các TN về cảm ứng
điện từ. Vậy từ thông là gì?.
<b>I. Từ thơng</b>
<i><b>1. Định nghĩa</b></i>
- G/s một đờng cong
kín, phẳng (C) đặt
trong từ trờng đều.
(C)
HS: Tiếp thu vấn đề cần n/c
GV: Đa ra KN từ thông
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: là một đại lợng vô hớng, giá
trị phụ thuộc vào nh thế nào?
HS: TL
GV: Nếu S = 1m2
B = 1T
<b>Hoạt động 3</b>: <i><b>Tìm hiểu hiện tợng </b></i>
<i><b>cảm ứng điện từ</b></i>
GV: Trình bày thí nghiệm
HS: Chú ý lắng nghe và rút ra KL
GV: Y/c hs TL C1
HS: TL
- Khi đa NC lại gần (C)hoặc đa (C)
lại gần NC thì số đờng sức từ qua
(C) tăng Từ thông qua S tăng
- Khi đa NC ra xa (C)hoặc đa (C) ra
xa NC thì số đờng sức từ qua (C)
giảm Từ thông qua S giảm
- Khi thay đổi giá trị cờng độ dịng
điện, thì B thay đổi, do đó từ thơng
GV: Y/c hs TL C2
HS: TL
(C) giới hạn bởi một
phần mặt phẳng có diện
tích S. <i>n</i> là véctơ pháp
tuyến của mặt S, có
phơng vng góc với mặt S, chiều tuỳ ý.
- <i>B</i> là cảm ứng từ của từ trờng đang xét thì từ
thơng qua diện tích S là đại lợng cho bởi công
thức:
= BS cos (1)
* Nếu nhọn ( < /2) cos > 0
> 0
* Nếu tù ( > /2) cos < 0 < 0
* Nếu = /2 cos = 0 = 0 (<i>B</i> <i>n</i> )
* Nếu = 0 cos = 1 = BS (2) (<i>B</i> //<i>n</i> )
(hv)
*Nếu khung dây phẳng có N vịng dây, đặt trong từ
trờng có cảm ứng từ B.Thì từ thơng giử qua khung
dây là:
=NBS cos
<i><b>2. Đơn vị của từ thơng</b></i>
Trong hệ SI Từ thơng có đơn vị là Vêbe (Wb)
<b>II. Hiện tợng cảm ứng điện từ</b>
<i><b>1. Thí nghiệm</b></i>
SGK
* Chú ý: ở 3 TN trên dịng i sẽ mất đi ngay khi
NC, (C) ngừng cđ
d/ TN4
SGK
* Kết quả: Khi có sự chuyển động tơng đối giữa
nam châm với vòng dây hoặc giữa vòng dây với
nam châm, hoặc vòng dây đợc đặt trong từ trờng
<i><b>2. Kết luận</b></i>
a/ Khi một trong các đại lợng B, S, thay đổi
thì từ thơng biến thiên.
b/ - Mỗi khi từ thơng qua mạch điện kín (C)
biến thiên thì trong mạch kín (C) xuất hiện một
dòng điện gọi là <i><b>dòng điện cảm</b><b>ứng</b></i>. Hiện tợng
xuất hiện dịng điện cảm ứng trong mạch kín (C)
S
(C)
= 1 Wb
i
S N
0
+
(C)
Chuyển động
i
S N
0
+
(C)
Chuy n ể động
K
+
-G
R
+
- Hv 23.4 a: + Khi đóng K thì dịng
điện trong ống dây1 thay đổi từ giá
ống thay đổi từ gt 0 B ống dây
2 chứa G xuất hiện dòng điện i
(Dịng điện i chỉ xuất hiện trong tg
đóng ngắt K)
+ Khi ngắt K hiện tợng
tơng tự xảy ra.
- Hv 23.4 b: Khi thay đổi điện trở
của biến trở, dòng điện trong ống 1
thay đổi B thay đổi trong ống 2
xuất hiện dòng điện i (Dòng i xuất
hiện trong thời gian thay đổi giá trị
của biến trở)
GV: Thông báo nội dung KL trong
sgk
HS: Tiếp thu, ghi nhớ.
<b>Hoạt động 2</b>: <i><b>Phát biểu định luật </b></i>
<i><b>Len – xơ về chiều dịng điện cảm </b></i>
<i><b>ứng</b></i>
<b>Hoạt động 3</b>: <i><b>Tìm hiểu khái niệm </b></i>
<i><b>về dịng điện Phu – cơ</b></i>
GV: Dịng điện cảm ứng i xuất hiện
trong trường hợp nào?
HS: TL
gọi là <i><b>hiện tợng cảm ứng điện từ.</b></i>
- Hiện tợng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại <i><b>trong </b></i>
<i><b>khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến </b></i>
<i><b>thiên.</b></i>
<b>III. Định luật Len – xơ về chiều của dòng điện </b>
<b>cảm ứng</b>
1. Khảo sát quy luật xác định chiều dòng điện
cảm ứng khi từ thơng qua mạch điện kín biến
thiên
2. Kết luận (sgk-144)
* <b>Định luật Len – xơ</b>: <i><b>Dòng điện cảm ứng trong </b></i>
<i><b>mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có</b></i>
<i><b>tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thơng </b></i>
<i><b>ban đầu qua mạch kín.</b></i>
3. Trường hợp từ thông qua (C) biến thiên do
chuyển động (sgk-145)
* Định luật Len - xơ phát biểu dạng khác (sgk
<b>IV</b>.<b>Dịng điện Phu cơ</b>
Dịng điện cảm ứng xuất hiện trong các khối
KL khi các khối KL này đặt trong từ trường hoặc
đặt trong từ trường biến thiên theo tg gọi là dòng
điện Phu - cơ
1.Thí nghiệm 1:SGK
2.Thí nghiệm 2:SGK
3. Giải thích
Khi bánh xe và khối KL cđ trong từ trường thì
trong thể tích của chúng xuất hiện dịng điện cảm
ứng - dịng điện Phu - cơ. Theo định luật Len - xơ
dịng điện cảm ứng này ln có xu hướng chống
lại sự chuyển dời , do vậy khi cđ trong từ trường
thì trên bánh xe và khối KL xuất hiện những lực từ
có tác dụng cản trở cđ của chúng, những lực đó gọi
là lực hãm điện từ
4.Tính chất và cơng dụng của dịng Phu-cơ
3-Bài mới:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
GV: Điều kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng? HS: TL
GV: Nhắc lại TN ở tiết 44. Hãy cho
biết chiều dòng cảm ứng i so với
chiều (+) trên (C) tương ứng với sự
biến đổi từ thông trong các TN trên?
HS: Cá nhân xem lại TN ở hình
23.3a và 23.3b và TL
GV: Như chúng ta biết xung quanh
dòng điện tồn tại một từ trường (Gọi
là từ trường ban đầu), vậy xung
quanh dòng điện cảm ứng i cũng có
một từ trường, từ trường này gọi là
từ trường cảm ứng.
HS: Tiếp thu, ghi nhớ
GV: Y/c hs hồn thành C3
HS: TL
“Dịng điện cảm ứng i xuất hiện
trong mạch kín mỗi khi từ thơng qua
mạch kín đó biến thiên (nghĩa là có
sự cđ tương đối giữa nam châm và
mạch kín hoặc mạch kín được đặt
trong từ trường biến thiên theo tg)”
GV: Thực nghiệm đã chứng tỏ rằng
nếu thay mạch kín (C) ở các TN trên
bằng khối KL thì trong khối kim loại
GV: Hãy giải thích hiện tượng xảy
ra ở hai TN trên?
HS: Suy nghĩ và giải thích
“Trong 2 TN trên, khi bánh xe và
4.
* TN 23.3a: Từ thông qua (C) tăng, dịng
điện có chiều ngược với chiều dương trên
(C)
* TN 23.3b: Từ thơng qua (C) giảm, dịng
điện có chiều cùng với chiều dương trên (C)
5. Khi dòng điện cảm ứng xuất hiện thì
sinh ra từ trường, gọi là từ trường cảm
ứng (khác với từ trường ban đầu của
nam châm hay nam châm điện)
-145)
1.
* Dụng cụ: 1 bánh xe KL (Đồng hoặc
Nhơm) dạng đĩa trịn quay xung quanh trục
* Tiến hành TN:
- Khi chưa có dịng điện chạy vào nam
châm bánh xe quay bình thường
- Khi có dòng điện qua nam châm, bánh
xe quay chậm và bị hãm dừng lại
2. Thí nghiệm 2:
- Khối KL (Đồng hoặc Nhôm) treo bằng một
sợi dây đặt giữa hai cực của một nam châm
điện
- Trước khi đưa khối KL vào trong nam
châm điện, sợi dây treo xoắn nhiều vịng
+ Khi chưa có dịng điện chạy vào nam
châm điện, khi thả ra khối KL quay nhanh
quanh mình nó
+ Khi có dòng điện chạy vào nam châm
điện, khi thả ra khối KL quay chậm và bị
hãm dừng lại
O
O
S
i
khối KL cđ trong từ trường của nc
điện thì trong thể tích của chúng
xuất hiện dịng điện cảm ứng - dịng
điện Phu - cơ. Theo định luật Len -
xơ dịng điện cảm ứng này ln có
xu hướng chống lại sự chuyển dời ,
do vậy khi cđ trong từ trường thì
trên bánh xe và khối KL xuất hiện
những lực từ có tác dụng cản trở cđ
của chúng, những lực đó gọi là lực
hãm điện từ”
GV: Y/c hs đọc sgk để tìm hiểu t/c
và cơng dụng của dịng Phu - cơ
HS: Thực hiện y/c của gv
GV: Làm thế nào để giảm tổn hao
năng lượng do dịng Phu - cơ gây
nên? HS TL: GV(Gợi ý):
- Viết công thức tính điện trở của
dây dẫn KL? <i>R</i> <i><sub>S</sub>l</i>
- Điện trở của bánh xe phụ thuộc
- Để làm tăng điện trở của bánh xe
và khối KL thì làm ntn?
HS: Từ gợi ý của gv biết được cách
làm giảm tổn hao do dịng Phu - cơ
gây ra.
23.10 (SBT-59,60 )
HS: Thực hiện các y/c của gv
GV: Nhắc hs giờ sau chữa BT
<b>Hoạt động 4</b>: <i><b>Củng cố, dặn dò</b></i>
<i><b>*</b></i> Nhắc lại phần in đậm trong sách giáo khoa.
* VN làm các BT trong sgk 3, 4, 5 (sgk-147,
148); BT 23.6, 23.8, 23.9,. Giờ sau chữa BT.
Thực hiện theo yêu cầu của g/ viên.
Làm các bài tập để giờ sau chữa
BT.
<<b>IV>Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: </b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
3.Củng cố:
Định nghĩa từ thông? Đơn vị? Viết biểu thức?
Hiện tựơng cảm ứng điện từ.
4.Hướng dẫn dặn dò: Về nhà học bài làm bài tập 3,4,5.
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng mặt
Tiết 45 : BÀI TẬP.
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Viết được biểu thức định nghĩa từ thơng qua một mặt có diện tích S và các cách làm cho
từ thơng biến thiên.
- Nắm chắc nội dung định luật Len - xơ về chiều dòng điện cảm ứng.
2- Kỹ năng:
- Biết vận dụng định luật Len - xơ để xác định dòng điện cảm ứng trong các trường hợp
khác nhau.
- Biết vận dụng những công thức đã học để giải một số BT có liên quan.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Hệ thống bài tập mẫu
2- Học sinh: Hệ thống kiến thức đã học ; Chuẩn bị hệ thống các bài tập GV giao.
1- Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa từ thông? Viết biểu thức? Giải thích các đại lượng có trong biểu thức đó?
- Phát biểu định luật Len - xơ về chiều dòng điện cảm ứng?
= BS cos * Định luật Len – xơ
3-Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết
= BS cos
Định luật Len - xơ về chiều dòng điện
cảm ứng
Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh giải
một số bài tập
GV: Y/c hs giải bài tập 4
HS: Thực hiện y/c của gv
GV: Y/c hs giải bài tập 5
HS: Thực hiện y/c của gv
GV: Gợi ý - Khi đưa nc ra xa vòng dây
hoặc đưa vòng dây lại gần nc thì từ
thơng qua vịng dây tăng hay giảm?
Bài tập 4 (sgk - 148)
Chọn A
Bài tập 5 (sgk - 148)
a/ Nam châm cđ
ra xa (C) từ
I (C)
N S
GV: Khi quay vịng dây thì góc có
thay đổi khơng?
HS: TL và đưa ra KL của ý C
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
GV: gợi ý - Theo định hướng mặt hãy
xác định véctơ pháp tuyến?
HS: Xác định dựa vào gợi ý của giáo
viên
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
GV: Phân tích kỹ bài tốn và hướng
thông qua (C)
giảm Từ trường của nam châm <i>B</i> <i>nc</i>cùng
chiều từ trường cảm ứng <i>B</i> <i>c</i>. Dùng QT nắm
bàn tay phải xác định được chiều dòng c/ư
ngược chiều kim đồng hồ (hv)
b/ Tương tự
c/ Không xuất
hiện dịng c/ư
d/ Có xuất hiện
dịng điện cảm
ứng
Bài tập 23.6 (SBT - 59)
Cho biết
B = 0,02 T
a = 10 cm = 0,1 m
= ?
a. = - BS = -B.a2
= - 0,12<sub>. 0,2 </sub>
= - 2.10-4 <sub>T</sub>
b. = BS = B . a2
= 0,12<sub>. 0,2</sub>
= 2.10-4 <sub>T</sub>
c. = 0
d. = BS cos
= B . a2<sub> cos </sub><sub></sub>
= 0,12<sub>. 0,2 cos 45</sub>0
= <sub>2</sub><sub>.</sub><sub>10</sub>4T
e. = - BS cos
= - B . a2<sub> cos </sub><sub></sub>
= - 0,12<sub>. 0,2 cos 45</sub>0
= - 4
10
.
2 T
N S
Tịnh tiến
N S
Quay
N
S N
S
Quay liên tục
450
e
450
d
a
b
c
dẫn học sinh làm bài tập.
HS: Làm bài tập sau đó nhận xét?
3.Củng cố: Hệ thống bài.
4.Hướng dẫn,dặn dò:
Học sinh VN xem lại những BT đã chữa, và làm nốt những bài còn lại.
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng mặt
Tiết 46 : SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín. Phát biểu
được định luật Farađây. Viết được biểu thức suất điện động cảm ứng.
- Nêu được mối quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len–xơ.Chỉ ra được
bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ là sự chuyển hóa từ cơ năng sang điện năng.
2- Kỹ năng:
- Biết vận dụng các cơng thức đã học để tính được suất điện động cảm ứng trong một số
trường hợp đơn giản.
- Vận dụng các kiến thức cơ bản làm được các bài tốn trong chương trình.
3- Thái độ:
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Giáo án,sgk,phương tiện dạy học.
2- Học sinh : Ôn lại khái niệm về suất điện động của một nguồn điện.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ:
GV: Chúng ta đã biết khi có sự biến thiên từ thơng qua mạch kín thì trong mạch
xuất hiện dịng điện cảm ứng, mà mỗi khi trong mạch kín có dịng điện thì phải có một
suất điện động sinh ra dịng điện đó . Suất điện động sinh ra dòng cảm ứng gọi là sđđ
cảm ứng. Vậy sđđ cảm ứng có đặc điểm gì?.
HS: Nhận thức vấn đề bài học
3-Bài mới:
Hoạt động của thầy và trị Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
suất điện động cảm ứng
GV: Thế nào là sđđ cảm ứng?
HS: TL
GV: Y/c hs hoàn thành câu hỏi C1
HS: Hoàn thành câu hỏi C1
a.
b. UAB =
c. UCD = -
d. UCD = - ri
e. A = i t
Hoạt động 2: Xây dựng định luật Fa
– ra - đây
GV: Lập luận đưa ra công thức 1
HS: Chú ý lắng nghe
I. Suất điện động cảm ứng trong mạch kín.
1. Định nghĩa
Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh
ra dịng điện cảm ứng trong mạch kín.
<i>- </i>Ký hiệu: ec
- Đơn vị: Vôn (V)
2. Định luật Fa - ra - đây
GV: Theo định luật Len-xơ lực từ có
t/d cản trở cđ của (C)- cđ gây ra sự
biến thiên từ thông Công A là
công cản. Làm thế nào để thực hiện
được sự dịch chuyển của (C) khi có
sự biến thiên từ thơng?
HS: TL
" Cần có ngoại lực tác dụng"
GV: Cơng A' bằng bao nhiêu để có
thể thắng được A? HS: Suy nghĩ
TL
GV: Cơng của ngoại lực A' có độ
lớn bằng phần năng lượng do bên
ngoài cung cấp cho mạch (C) và
được chuyển hoá thành điện năng
của suất điện động cảm ứng ec(tương
i t
HS: Tiếp thu và ghi nhớ
HS: Từ BT (2) và (3) suy ra cơng
thức tính ec?
C2: Trong công thức <i>ec</i> <i><sub>t</sub></i>
thì
ta có <i>V</i>
<i>C</i>
<i>J</i>
<i>As</i>
<i>J</i>
<i>s</i>
<i>m</i>
<i>Am</i>
<i>N</i>
<i>s</i>
<i>Tm</i>
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ
giữa suất điện động cảm ứng và định
luật Len-xơ
GV: Y/c hs đọc sgk, thảo luận nêu
mối quan hệ giữa sđđ c/ư và định
luật len-xơ
HS: thực hiện y/c của gv
GV: Y/c hs trả lời C3
HS: TL
a/ Khi nc đi xuống thì
chiều của sđđ c/ư trong
mạch (C) ngược với
chiều + đã chọn
b/ Khi nc đi lên thì
chiều của sđđ c/ư trong
mạch (C) cùng chiều
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển
hố năng lượng trong hiện tượng
mạch (C) một lượng
trong khoảng tg t, trong
dịch chuyển này lực từ tác
dụng lên (C) đã sinh công là:
A = i (1)
- Để thực hiện được sự dịch chuyển thì phải có
ngoại lực tác dụgn lên (C) ngoại lực sinh công
A' thắng công A của lực từ
A' = - A = - i (2)
- Mặt khác
A' = eC i t (3)
Từ (2) và (3) eC = <i><sub>t</sub></i>
(4)
Dấu (-) có nghĩa suất điện động ln ln ngược
Độ lớn của eC
<i>t</i>
<i>e<sub>C</sub></i>
(5) gọi là tốc độ biến thiên từ thông qua
mạch
* Định luật Farađây (sgk)
II. Quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định
luật Len-xơ
* Chú ý:
- Nếu tăng thì eC < 0: Chiều của suất điện động
cảm ứng (Chiều của dòng điện cảm ứng ic/ư)
ngược chiều mạch
- Nếu tăng thì eC > 0: Chiều của suất điện động
cảm ứng (Chiều của dòng điện cảm ứng ic/ư) cùng
chiều mạch
- Chiều của dòng điện cảm ứng là chiều xuyên
qua nguồn từ cực dương sang cực âm của nguồn
- Đối với dòng điện cảm ứng
<i>i</i>
<i>r</i>
<i>dt</i>
<i>d</i>
<i>u</i>
<i>dt</i>
<i>d</i>
<i>e<sub>c</sub></i>
cảm ứng điện từ
GV: B/c của hiện tượng cảm ứng
điện từ trong TH trên là gì?
HS: suy nghĩ TL
GV: Các định luật về cảm ứng điện
ứng điện từ
* Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ là sự
chuyển hoá từ cơ năng sang điện năng
3.Củng cố: Hệ thống bài.
-ĐN suất điện động cảm ứng,ĐL Farađây.
-Quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Lenxơ
4.Hướng dẫn,dặn dò: Về nhà học bài theo câu hỏi SGK và làm bài tập 3,4,5,6.
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng mặt
B6
B7
Tiết 47: TỰ CẢM
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa từ thông riêng và viết được công thức độ tự cảm của ống
dây hình trụ. Học sinh nắm được định nghĩa hiện tượng tự cảm và giải thích được hiện
tượng tự cảm khi đóng ngắt mạch.
- Viết được cơng thức tính suất điện động tự cảm. Nêu được bản chất của năng lượng dự
trưc trong ống dây và viết được cơng thức tính năng lượng từ trường của ống dây tự cảm
- Nắm được một số ứng dụng của hiện tượng tự cảm trong đời sống KH kỹ thuật.
2- Kỹ năng:
- Nêu được một số ví dụ về ứng dụng của hiện tượng tự cảm trong cuộc sống.
- Biết vận dụng những cơng thức đã học để giải một số BT có liên quan.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong quá trình học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Bộ thí nghiệm về hiện tượng tự cảm (01 điện trở, 01 cuộn cảm, 02
(Nếu có) bóng đèn giống nhau, nguồn điện, khoá K, dây dẫn, biến trở).
2- Học sinh: Ôn tập lại kiến thức về c/ư điện từ và sđđ c/ư.
IIITiến trình giờ học:
1.Kiểm tra bài cũ:
<b> </b>Định nghĩa suất điện động cảm ứng?
Trình bày mối quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ?
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Xét từ thông riêng
GV: Đưa ra kn từ thơng riêng?
I. Từ thơng riêng của một mạch kín
- Giả sử có một mạch kín (C), trong đó có dịng điện
i. Dịng i gây ra từ trường, từ trường này gây ra từ
i
L
K
L
R
+
-K
Đ
1
R
L
HS: Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ?
GV: Nói rằng 1H = 1J/A2<sub> ???</sub>
HS: TL: Từ công thức L = <i><sub>i</sub></i>
<i>i</i> <i>A</i>
<i>Wb</i>
GV: Y/c hs đọc nội dung VD1 và
hoàn thành y/c C1
<i>i</i>
<i>l</i>
<i>N</i>
<i>B</i> <sub>4</sub> <sub>10</sub>7
<i>iS</i>
<i>l</i>
<i>N</i>
<i>NBS</i> <sub>4</sub> <sub>10</sub>7 2
(*)
mà = Li (**) ; Từ (*) và (**)
<i>S</i>
<i>l</i>
<i>N</i>
<i>i</i>
<i>L</i>
2
7
10
4
(đpcm)
GV: CT (3) áp dụng cho ống dây
hình trụ khơng có lõi sắt. vậy nếu
trong ống dây hình trụ có lõi sắt thì
L?. Để được ống dây có độ tự cảm
lớn, ống dây có nhiều vịng và có
lõi sắt.
HS: Tiếp thu và ghi nhớ
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng
tự cảm
GV:VD1:<i> " Ta thấy: Đèn 1 sáng</i>
<i>bừng lên ngay, cịn đèn 2 thì sáng</i>
<i>lên từ từ".</i>
Như chúng ta đã biết, khi có sự
biến thiên từ thơng qua một mạch
điện kín thì trong mạch xuất hiện
dịng điện c/ư. Hiện tượng xuất
hiện dòng điện c/ư gọi là hiện
tượng c/ư điện từ. Hiện tượng tự
cảm: Là hiện tượng c/ư điện từ xảy
ra trong đoạn mạch có dịng điện
biến thiên theo tg.
GV: Đưa ra sơ đồ thí nghiệm ởVD
Y/c hs cho biết các dụng cụ có
trong TN?
HS: Thực hiện y/c của gv
GV: Tiến hành TN
HS: Nghiên cứu sgk và trả lời
- Đối với dòng điện 1 chiều hiện
tượng tự cảm thường xảy ra khi
thơng qua (C) Từ thơng riêng của mạch (C).
= Li (1)
L: Độ tự cảm - phụ thuộc vào cấu tạo và kích thước
của (C). L có đơn vị là Henri (H)
Từ (1) L = <i><sub>i</sub></i> (2)
- Độ tự cảm của ống dây chiều dài l, tiết diện S,
gồm N vòng dây, trong đó có dịng điện i chạy qua
là: <i>S</i>
<i>l</i>
<i>N</i>
<i>L</i> <sub>4</sub> <sub>10</sub>7 2
(3)
- ống dây có độ tự cảm L gọi là ống dây tự cảm hay
cuộn cảm
- Để được ống dây có độ tự cảm lớn, ống dây có
nhiều vịng và có lõi sắt. Khi đó độ tự cảm được xác
định: <i>S</i>
<i>l</i>
<i>N</i>
<i>L</i>
2
7
10
4
(4)
<sub> gọi là độ từ thẩm - đặc trưng cho từ tính của lõi </sub>
sắt
II. Hiện tượng tự cảm
1. Định nghĩa
<i>Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ</i>
<i>xảy ra trong một mạch có dịng điện mà sự biến </i>
<i>thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến </i>
<i>thiên cường độ dòng điện trong mạch</i>
2. Một số ví dụ về hiện tượng tự cảm
a. Ví dụ 1
* Tiến hành TN và hiện
tượng: Đóng khố K
thì đèn 2 sáng ngay,
cịn đèn 1 sáng lên
từ từ
* Giải thích: Khi đóng khố K dịng điện trong
mạch tăng lên đột ngột, dòng điện qua cuộn cảm L
tăng đột ngột Có sự biến thiên từ thơng qua L()
trong L xuất hiện dịng điện c/ư (ic/ư), ic/ư có chiều
chống lại sự tăng ic/ư có chiều ngược với chiều
tăng cường độ dịng điện trong nhánh chứa L đèn
2 sáng lên từ từ, còn đèn 1 sáng lên ngay.
L
i
L
I ic/ư
dòng điện xoay chiều có i biến
thiên liên tục theo thời gian
GV: Vậy hiện tượng tự cảm luôn
xảy ra với các mạch điện 1 chiều
biến thiên và các mạch điện xoay
chiều.
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Khi xảy ra hiện tượng tự cảm,
dịng điện cảm ứng có tác dụng gì?
(Gợi ý: Dựa vào định luật Len-xơ)
HS: TL
" Khi xảy ra hiện tượng tự cảm,
dòng điện cảm ứng có tác dụng cản
trở nguyên nhân sinh ra nó"
GV: Thực hiện TN 2 y/c hs quan
sát hiện tượng và giải thích.
HS: Quan sát và giải thích.
GV: Y/c hs trả lời C2
HS: TL
" Khi chuyển K từ vị trí a sang vị
trí b, dịng điện qua L giảm đột
ngột, từ thông qua L giảm đột ngột,
trong L xuất hiện dòng điện tự cảm,
dòng điện này cõng gây ra tác dụng
nhiệt trên điện trở R nên điện trở R
bị nóng lên"
Hoạt động 5: Tìm hiểu khái niệm
suất điện động tự cảm và năng
lượng từ trường của ống dây tự
cảm
GV: Dòng điện tự cảm ... Trong
mạch tồn tại một suất điện động tự
cảm, tương đương với sự tồn tại
của một nguồn điện
GV: Trong TN ở VD 2:Đã có một
năng lượng được giải phóng trong
đèn. Năng lượng này chính là năng
lượng đã được tích luỹ trong ống
dây khi có d điện chạy qua.
HS: Tiếp thu, ghi nhớ
b. Ví dụ 2
* Tiến hành TN và hiện tượng
sáng lên rồi mới tắt
* Giải thích: Khi ngắt K
dòng điện trong mạch
giảm đột ngột dòng
điện qua ống dây L giảm
đột ngột qua L giảm
trong L xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều
chống lại sự giảm từ thơng qua L (cùng chiều với I
ban đầu) Đèn loé sáng lên rồi mới tắt.
III. Suất điện động tự cảm
1. Khi hiện tượng tự cảm xảy ra trong một mạch
điện thì xuất hiện suất điện động tự cảm
<i>t</i>
<i>e<sub>tc</sub></i>
(5)
Trong đó = Li : từ thơng riêng
Vì L khơng đổi <i>L</i><i>i</i> (6)
Từ (5) và (6) <i>etc</i> <i>L</i> <i><sub>t</sub>i</i>
(7)
Vậy: <i>Suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với tốc </i>
<i>độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch. </i>
<i>Dấu (-) trong BT(7) phù hợp với định luật len - xơ</i>
2. Năng lượng từ tường của ống dây
W = 2
2
1
<i>Li</i> <sub> (8)</sub>
IV. ứng dụng
+
-R
a
b
K
L
-GV: Y/c hs trả lời C3
HS: Hoàn thành y/c C3
<i>J</i>
<i>A</i>
<i>Wb</i>
<i>A</i>
<i>A</i>
<i>Wb</i>
<i>A</i>
<i>H</i> 2 2
GV: Đưa BT củng cố bài.
" Một cuộn cảm có độ tự cảm 0,1
H, trong đó dịng điện biến thiên
đều 200A/s thì suất điện động tự
cảm xuất hiện sẽ có giá trị bao
nhiêu?"
Lời giải
<i>V</i>
<i>t</i>
<i>i</i>
<i>e<sub>tc</sub></i> 0,120020
Hiện tượng tự cảm có nhiều ứng dụng trong các
mạch điện xoay chiều . Cuộn cảm là một phần tử
quan trọng trong các mạch điện xoay chiều có mạch
dao động và các máy biến áp...
3.Củng cố: Hệ thống bài.
-Từ thông riêng của mạch kín.
-Hiện tượng tự cảm.
-Suất điện động tự cảm.
4.Hướng dẫn,dặn dò: Về nhà học bài và làm bài tập 4,5,6,7,8(157)
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng mặt
B6
B7
Tiết 48+49 : BÀI TẬP
I.Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Học sinh nắm chắc cơng thức tính từ thơng qua một mạch điện kín và ccơng thức xác
định xuất điện động cảm ứng. Nắm chắc mối quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và
định luật Len - xơ.
- Nắm được cơng thức tính độ tự cảm của ống dây và cơng thức tính suất điện động tự
cảm. Cơng thức tính năng lượng từ trường trong ống dây tự cảm.
2- Kỹ năng:
Biết vận dụng các công thức đã học để giải được một số bài tập có liên quan.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập .
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Hệ thống bài tập ; Giáo án, sgk, SBT.
2- Học sinh: Ôn tập lại kiến thức đã học ; Hệ thống BT giáo viên giao.
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ:
Viết biểu thức tính suất điện động cảm ứng? Viết cơng thức tính độ tự cảm của ống dây?
Viết cơng thức tính suất điện động tự cảm của ống dây? Viết cơng thức tính năng lượng
từ trường của ống dây tự cảm?
2-Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh giải
GV: Y/c hs tóm tắt và giải bài tập
HS: Tóm tắt và giải bài tập
GV: Suất điện động cảm ứng được
xác định như thế nào?
HS: TL
GV: Hãy tính tốc độ biến thiên từ
thơng qua khung, từ đó suy ra tốc độ
biến thiên của từ trường?
HS: XĐ
GV: Y/c hs tóm tắt và giải bài tập
HS: Tóm tắt và giải bài tập
Bài 6(152):
ec = <i>BSd</i> <i><sub>dt</sub></i> <i>t</i>
<i>dt</i>
<i>d</i>
<i>BS</i>
<i>dt</i>
<i>d</i> (cos) (cos )
ec =BS sin<i>t</i> <i>BS</i>
GV: Y/c hs tóm tắt và giải bài tập
HS: Tóm tắt và giải bài tập
GV: Độ tự cảm của ống dây được xác
định như thế nào?
HS: TL
GV: Y/c hs tóm tắt và giải bài tập
HS: Tóm tắt và giải bài tập
Cho biết
a = 10cm = 0,1m
i = 2A
r = 5
B thay đổi theo tg
?
- Suất điện động cảm ứng
ec = ri = 5.2 = 10V
- Tốc độ biến thiên từ thông qua khung
<i>T</i> <i>s</i>
<i>a</i>
<i>e</i>
<i>S</i>
<i>e</i>
<i>t</i>
<i>B</i>
<i>t</i>
<i>S</i>
<i>B</i>
<i>t</i>
<i>e</i>
<i>c</i>
<i>c</i>
<i>c</i>
/
1000
10
10
2
Vậy tốc độ biến thiên của từ trường là
<i>T</i> <i>s</i>
<i>t</i>
<i>B</i>
/
1000
Bài tập 5 (sgk-152)
Cho biết
t = 0,05s
B: 0 0,5 T
ec = ?
Lời giải
Suất điện động cảm ứng trong khung
<i>V</i>
<i>t</i>
<i>S</i>
<i>B</i>
<i>B</i>
<i>t</i>
<i>S</i>
<i>B</i>
<i>t</i>
<i>e<sub>c</sub></i> 0,1
05
,
0
1
2 <sub></sub> <sub></sub>
Bài tập 6 (sgk-157)
Cho biết
l = 0,5m
N = 1000 vòng
d = 20cm
L = ?
Lời giải
Độ tự cảm của ống dây
<i>H</i>
<i>d</i>
<i>l</i>
<i>N</i>
<i>S</i>
<i>l</i>
<i>N</i>
<i>L</i>
079
,
0
2
,
0
5
,
0
1000
10
4
10
4
10
4
2
2
7
2
Bài tập 7 (sgk-157)
Cho biết
etc = 0,75V
L = 25mH = 25.10-3<sub>H</sub>
ia giảm 0
GV: Xác định tốc độ biến thiên của
cường độ dòng điện?
HS:
GV: Trong mạch dòng điện biến thiên
như thế nào?
HS: TL
ia = ?
Lời giải
- Suất điện động tự cảm xđ
etc =
<i>L</i>
<i>t</i>
<i>e</i>
<i>i</i>
<i>t</i>
<i>i</i>
<i>L</i> <i>tc</i>
- Cường độ dòng điện giảm từ giá trị ia giảm 0
ia = i
<i>t</i>
<i>e</i>
<i>i</i> <i>tc</i>
<i>a</i> 0,3
10
25
01
,
0
75
,
0
3
<sub></sub>
Bài 8(157):
i=1,2A
L=0,2H
Q=?
Bài giải:
Q=<sub>2</sub>1 Li2<sub>=</sub> <sub>.</sub><sub>0</sub><sub>,</sub><sub>2</sub><sub></sub><sub>1</sub><sub>,</sub><sub>2</sub><sub></sub>2
2
1
=0,144J
3.Củng cố: Hệ thống bài.
4.Hướng dẫn,dặn dò:
Y/c hs VN xem lại những BT đã chữa, và chữa nốt những bài còn lại.
Nhắc học sinh ôn tập kỹ giờ sau kiểm tra.
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng mặt
B6
B7
Tiết 50: KIỂM TRA MỘT TIẾT.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Kiểm tra kiến thức của học sinh.Từ đó có phương pháp giảng dạy phong phú
2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng giải bài tập.
3.Thái độ: Nghiêm túc.
II. Chuẩn bị:
GV: Đề bài,đáp án.
HS: Ôn kỹ lý thuyết,xem lại các bài đã chữa.
III. Tiến trình bài giảng;
1.Kiểm tra: Khơng.
2.Bài mới:
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng mặt
B6
B7
PHẦN II: QUANG HÌNH HỌC.
CHƯƠNG VI: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG.
TiÕt 51:KHÚC XẠ ÁNH SÁNG.
I.Mơc tiªu:
1- KiÕn thøc:
- Hiểu khái niệm chiết suất của môi trờng. Phân biệt đợc chiết suất tuyệt đối và chiết suất
tỉ đối. Hệ thức liên hệ giữa chiết sut t i v chit sut tuyt i.
2- Kỹ năng:
Vn dụng được công thức của định luật khúc xạ ánh sáng để giải được một số bài tập có
liên quan trong chương trình sách giáo khoa .
3- Thái độ:
- Yêu thích môn học , nghiêm túc trong quá trình học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giỏo viờn: Thớ nghim phát hiện hiện tợng khúc xạ ánh sáng: Cốc nước , đũa
<i><b>Nếu có</b></i> Thí nghiệm về sự khúc xạ ánh sáng: Vòng tròn chia độ, khối nhựa
bỏn tr v chựm laze
2- Học sinh: Ôn tập lại kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng (sgkhoa vật lí 9).
III.Tiến trình giờ học:
1- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự ôn tập của học sinh.
2-Bài mới:
<b> </b>Hoạt động 1: <i><b>Đặt vấn đề vào bài</b></i>
GV: ( Nếu có: Tiến hành thí nghiệm nhúng chiếc đũa vào cốc nước) Khi ta nhúng chiếc
đũa vào một cốc nước, thấy rằng dường như chiếc đũa bị gẫy tại mặt phân cách giữa hai
mơi trường. Tại sao có hiện tượng như vậy ? Nguyên nhân là do hiện tượng khúc xạ
ánh sáng. Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay.
HS: Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khảo sát hiện tượng
khúc xạ ánh sáng. Xây dựng định
luật khúc xạ ánh sáng
GV: TN chiếc đũa dường như bị
gãy tại mặt phân cách giữa hai môi
trường là do hiện tượng khúc xạ ánh
sáng. Thế nào là hiện tượng khúc xạ
ánh sáng?
HS: Suy nghÜ, tr¶ lêi
GV: Khi tia sáng bị đổi hướng ở
mặt phân cách giữa hai mơi trường
nó sẽ truyền đi tn theo định luật
khúc xạ ánh sáng
HS: Lắng nghe, nhận thức vấn đề
cần nghiên cứu
GV: Tõ h×nh vÏ 26.2 giíi thiệu tia
tới, tia khúc xạ, tia phản xạ, góc tới,
góc khúc xạ....
HS: Tiếp thu, ghi nhớ
GV: Tiến hành TN về khúc xạ ánh
sáng
HS: Quan sỏt xác định góc tới và
góc khúc xạ trên vịng trịn chia độ
và ghi vào bảng số liệu
Gãc tíi Gãc khóc x¹
00 <sub>0</sub>0
100 <sub>6,5</sub>0
300 <sub>20</sub>0
450 <sub>30</sub>0
600 <sub>35</sub>0
GV: Lập tỉ số
sin
sin<i>i</i>
và nêu nhËn xÐt?
HS: nhËn xÐt <i>i</i> <i>const</i>
sin
sin
I.Sự khúc xạ ánh sáng:
1. Hiện tợng khúc xạ ánh sáng:SGK.
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
- SI: Tia tới
- S' I: Tia phản xạ
- I: Điểm tới
- NIN': Pháp tuyến với
mặt phân cách tại I
- IR: Tia khúc xạ
- i: Góc tới
- i': Góc phản xạ
- r: Gãc khóc x¹
* Khi thay đổi góc tới i thì gúc khỳc x r thay i
theo
* Định luật khúc xạ ánh sáng
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia
tới và pháp tuyến) và ở bên kia ph¸p tun so víi tia
tíi.
- Với hai mơi trờng trong suốt nhất định, tỉ số giữa
sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) luôn
không đổi
sin
sin
=h/s
I
S
i i'
r
S'
R
N
N'
1
2
H×nh 26.2
i < 100
r < 100
sini i
Hoạt động 3: <i>Tìm hiểu khái niệm</i>
<i>chiết suất của mơi trường</i>
GV: trong hiƯn tợng khúc xạ ánh
sáng tỉ số
<i>r</i>
<i>i</i>
sin
sin
l chiết suất tỉ đối
n21 của môi trường 2 (chứa tia khúc
xạ) đối với môi trường 1 (chứa tia
tới)
HS: TiÕp thu, ghi nhớ
GV: So sánh giá trị của r và i trong
2 TH n21 > 1 vµ n21 < 1?
HS: TL
GV: Nếu tia tới vuông góc với mặt
phân cách thì tia khúc xạ sẽ đi nh
HS: TL
Nếu tia tới vuông góc với mặt phân
cách thì i = 0 r = 0 tia sáng chiếu
vuông góc với mặt phân cách tia
sáng truyền thẳng
GV: Môi trưêng chiÕt quang hơn
và môi trờng chiết quang kém?
HS: TL
" Mơi trường có chiết suất tuyệt đối
lớn hơn gọi là môi trường chiết
quang hơn và ngược lại "
GV: Nêu mối quan hệ giữa n1, n2 và
i, r?
HS: TL
- n1 > n2 sini < sinr i < r
- n1 < n2 sini > sinr i > r
GV: Y/c hs hoàn thành câu hỏi C1,
C2, C3?
HS: Thực hiƯn y/c cđa gv
* C2: NÕu i = 0 th× r = 0 tia sáng
chiếu vuông góc với mặt phân cách
tia sáng truyền thẳng
* C3: Khi có sự khúc xạ xảy ra liên
tiếp ở các mặt phẳng phân cách
song song ta cã
n1sini1 = n2sini2 = nnsinin
Hoạt động 4: <i>Tìm hiểu tính thuận</i>
<i>nghịch của chiều truyền ánh sáng</i>
GV: ë TN trªn nếu IR là tia tới thì
tia SI là tia khúc xạ. Tại sao lại nh
vậy?
HS: lắng nghe, ghi nhớ
GV:- Khi ¸nh s¸ng truyÒn theo
chiÒu SIR ta cã: n1sini = n2sinr
- Khi ¸nh s¸ng truyÒn theo chiÒu
RSI ta cã: n1sinr = n2sini
HS: L¾ng nghe, ghi nhí
GV: Tại sao lại xảy ra hiện tượng
khúc xạ ánh sáng? - Nguyên nhân
của hiện tợng này là do sự thay đổi
của tốc độ truyền ánh sáng từ môi
trường này sang môi trường kia.
II.Chiết suất của mụi trường:
1. Chiết suất tỉ đối: tỉ số
<i>r</i>
<i>i</i>
sin
sin
là chiết suất tỉ đối n21
: Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 (chứa tia khúc
xạ) đối với môi trường 1 (môi trường chứa tia tới).
<sub>sin</sub> 21
sin
<i>n</i>
<i>r</i>
<i>i</i>
(1)
* NÕu n21 > 1 r < i thì tia khúc xạ lệch lại gần
pháp tuyến hơn môi trờng 2 chiết quang hơn
môi trờng 1
* NÕu n21 < 1 r > i thì tia khúc xạ lệch xa pháp
tuyến hơn m«i trưêng 2 chiÕt quang kÐm m«i
trưêng 1.
* NÕu i = 0 thì r = 0 tia sáng chiếu vuông góc với
mặt phân cách tia sáng truyền thẳng.
2. Chiết suất tuyệt đối
* Định nghĩa chiết suất tuyệt đối: Chiết suất tuyệt
đối (Chiết suất) của một môi trường là chiết suất tỉ
đối của môi trường đó đối với chân khơng.
* ChiÕt st cđa ch©n kh«ng b»ng 1
* HƯ thøc
1
2
21
<i>n</i>
<i>n</i>
n2: chiÕt st cđa m«i trưêng 2
n1: chiÕt st cđa m«i trưêng 1
* Mọi mơi trường trong suốt có chiết suất lớn hơn 1
* BT ĐL khúc xạ ánh sáng dạng đối xứng
n1sini = n2sinr (3)
III.Tính thuận nghịch của sự truyền thẳng:
* Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng: <i>ỏnh</i>
<i>sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền </i>
<i>ngược lại theo đường đó</i>
*
21
2
1
12
1
<i>n</i>
<i>n</i>
<i>n</i>
<i>n</i> (4)
Người ta đã XD hệ thức về chiết
suất của mơi trường
GV: ChiÕt st cđa mét m«i trưêng
trong suèt cã ý nghÜa vËt lý ntn?
HS: TL
chiết suất tuyệt đối của một môi
trường trong suốt cho biết vận tốc
truyền ánh sáng trong môi trường
đó nhỏ hơn bao nhiêu lần so với vận
tốctruyền ánh sáng trong môitrường
chân không.
* Nguyên nhân của hiện tượng khúc xạ ánh sáng là
do sự thay đổi tốc độ truyền ánh sáng
<i>v</i>
<i>c</i>
<i>n</i> (5)
c: Tốc độ truyền ánh sáng trong chân không
(c = 3.108<sub> m/s)</sub>
v: tốc độ ánh sáng trong mơi trường đang xét (có
chiết suất n)
IV. VÝ dơ
r = 600
S' I IR
n = ?
Lêi gi¶i
Theo bµi ra ta cã
i' + r = 900
suy ra: i + r = 900
áp dụng ĐL khúc xạ ánh sáng
nsini = sinr từ đó : n=sin<sub>sin</sub><i>r<sub>i</sub></i>
mµ sini = cosr n = tanr thay số ta
được :n=tan600<sub>=</sub> <sub>3</sub> <sub></sub><sub>1</sub><sub>,</sub><sub>73</sub><sub>.</sub>
3.Củng cố:Hệ thống bài.
-Hiện tượng khúc xạ ánh sáng,định luật khúc xạ ánh sáng.
-Chiết suất tỉ đối,chiết suất tuyệt đối.Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng.
4.Hng dn,dn dũ:
- Y/c hs TL các câu hỏi từ 1- 5
- Y/c hs VN làm các BT 6 - 10 (sgk - 166, 167)
26.7, 26.9 (sbt - 67, 68)
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng mặt
B6
B7
TiÕt 52: BÀI TẬP.
I.Mơc tiªu:
1- KiÕn thøc:
- Nắm chắc nội dung định luật khúc xạ. Biểu thức tính góc tới , và góc khúc xạ.
- Nắm đợc mối liên hệ giữa chiết suất của môi trờng đối với vận tốc ánh sỏng trong mụi
trng ú.
2- Kỹ năng:
- Thớ nghim phát hiện hiện tợng khúc xạ ánh sáng: Cốc nớc, đũa...
- Vận dụng đợc công thức của định luật khúc xạ ánh sáng để giải một số bài tập có liên
quan và vẽ đợc đờng đi của tia khúc xạ.
3- Thái độ:
- Yªu thÝch môn học , nghiêm túc trong quá trình học tập.
II.Chuẩn bÞ:
1- Giáo viên: Hệ thống bài tập về định luật khúc xạ ánh sáng.
2- Học sinh: Ôn tập kiến thức về ĐL khúc xạ ánh sáng.
Giải hệ thống bài tập giáo viên giao.
III.TiÕn tr×nh giê häc:
1- KiĨm tra bài cũ: Kiểm tra sự ôn tập và chuẩn bÞ cđa häc sinh.
Kết hợp trong quá trình dạy bài mới.
2-Bài mới:
r
i i'
R
S
I
n
Hoạt động của thầy và trị Nội dung
Hoạt động 1: <i>Củng cố kiến thức.</i>
HiƯn tưỵng khúc xạ ánh sáng:
ĐL khúc xạ ánh sáng
21
sin
sin
<i>n</i>
hoặc <i>n</i><sub>1</sub>sin<i>i</i><i>n</i><sub>2</sub>sin<i>r</i>
* Nguyên nhân của hiện tượng
khúc xạ ánh sáng là do sự thay đổi
tốc độ truyền sáng
<i>v</i>
<i>c</i>
<i>n</i>
Hoạt động 2: <i>Hướng dẫn học sinh</i>
<i>giải một số bài tập</i>
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
Gi ý: Muốn tính góc tới khi biết
góc khúc xạ ta áp dụng ĐL KXAS
để tính góc tới i
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
Cho nhận xét về cách giải loại bài
tập dạng này ?
B i 5(166)
21
12
1
sin
sin
1
sin
sin
<i>n</i>
<i>i</i>
<i>r</i>
<i>i</i>
<i>r</i>
<i>n</i>
Chiết suất của khơng khí đối với nước:n=
75
,
0
4
3
3
4
1
<i>n</i>
<i>kk</i>
<i>n</i>
<i>n</i>
Bµi tËp 6 (sgk - 166)
Chän B
i = i' S2I lµ tia tíi
Bµi tËp 7 (sgk - 166)
Theo bµi ra ta cã
i' + r = 900<sub> m i = i'</sub>à
suy ra: i + r = 900
sinr = cosi
áp dụng ĐL khúc xạ ánh sáng
nsini = sinr
<i>n</i>
<i>i</i>
<i>i</i>
<i>n</i>
<i>r</i>
<i>i</i> 1
cos
sin
1
sin
sin
0
37
4
3
1
tan
<i>i</i>
<i>n</i>
<i>i</i>
Chọn phơng án A
B i 8: à Khơng thể tính được.
Đáp án đúng là: D.
Bµi tËp 9 (sgk - 166)
0
45
1
tan <i>i</i>
<i>BC</i>
<i>BD</i>
<i>i</i>
0
9
,
31
8
2
3
3
4
2
Bµi tËp 26.7 (sbt - 67)
Cho biÕt
c = 3.188<sub> m/s</sub>
nkim cơng = 2,42
vkc = ?
Lời giải:
Chiết suất của kim cơng
<i>s</i>
<i>km</i>
<i>s</i>
<i>m</i>
<i>n</i>
<i>c</i>
<i>v</i>
<i>v</i>
<i>c</i>
<i>n</i>
<i>kc</i>
<i>kc</i>
<i>kc</i>
<i>kc</i> 124 10 / 124000 /
42
,
2
10
3 8 6
Chọn phơng án B
r
3.Cñng cè:Hệ thống bài.
4.Hướng dẫn,dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà xem lại các bài đã chữa.
Làm các BT trong sách bài tập.
Đọc trớc bài " Phản xạ toàn phần"
Ngy ging Lp S s HS vng mt
B6
B7
Tiết 53: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN.
I.Mơc tiªu:
1- KiÕn thøc:
- Thơng qua việc nghiên cứu thí nghiệm , nêu được nhận xét về hiện tượng phản xạ toàn
phần xảy ra như thế nào.Nêu được các điều kiện để có hiện tượng phản xạ tồn phần, biết
cách tính góc giới hạn phản xạ tồn phần (igh).
- Nêu đợc các ứng dụng của hiện tợng phản xạ toàn phần. Trình bày đợc cấu tạo và tác
dụng dẫn sáng của sợi quang, cáp quang.
2- Kỹ năng:
- Vận dụng các kiến thức cơ bản về hiện tượng phản xạ tồn phần để có thể giải thích
được một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên như " ảo ảnh...".
- Vận dụng được công thức đã học để giải một số bài tập cú liờn quan.
3- Thỏi :
Yêu thích môn học , nghiêm túc trong quá trình học tập.
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viªn: <i><b>NÕu cã</b></i>
Các thiết bị của hộp quang học: Vịng tròn chia độ, khối nhựa bán trụ, chùm laze,
hộp nhựa trong đựng nước trà ; Một số sợi nhựa dẫn sáng để làm VD về cáp quang ;
Sưu tầm một số tranh ảnh về ứng dụng của cáp quang.
2- Học sinh: Ôn tập lại định luật phản xạ và khúc xạ ánh sáng.
Ôn tập lại khái niệm chiết suất của mơi trường.
III.Tiến trình giờ hc:
1- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự ôn tập và chuẩn bị của học sinh.
2-Bµi míi:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
Hoạt động 1<b>:</b><i><b>Nghiên cứu sự truyền </b></i>
GV: TiÕn hµnh TN nh hình vẽ 27.1
(sgk). Hiện tợng gì xảy ra?
HS: Theo dõi TN và TL
GV: Khi chiếu ánh sáng từ môi trờng
chiết quang hơn sang môi trờng chiết
quang kém hơn thì góc r > i vì sao?
HS: TL
Theo ĐL khúc xạ ánh sáng
21
sin
sin
<i>n</i>
<i>r</i>
<i>i</i>
Trong TN n1 > n2
<i>r</i>
<i>i</i>
<i>n</i>
<sub>21</sub> 1 sin sin
GV: T¹i sao ở mặt cong của bán trụ
chùm tia tới truyền theo phơng bán
kính lại truyền thẳng? (C1)
HS: TL
I. Sự truyền ánh sáng vào môi trờng chiết
quang kÐm h¬n (n1 > n2)
<i><b>1. ThÝ nghiƯm</b></i>
Cho chïm s¸ng S hĐp
trun tõ khèi nhùa trong suốt
vào không khí
* Hiện tợng:
- Khi chiếu ánh sáng tới mặt
phân cách giữa hai môi trờng trong
suốt thì một phần tia sáng bị hất ngợc trở lại
(tuân theo ĐL phản xạ ánh sáng), một phần
- Khi góc tới i còn nhỏ thì tia khúc xạ (IR) rất
sáng, còn tia phản xạ IS' rất mờ
- Khi i tăng lên thì góc r tăng lên, tia IR mờ dần
còn tia IS' sáng dần
- Khi i = igh thì góc r = 900, tia IS' rÊt s¸ng, tia IR
rÊt mờ
- Khi i > igh thì không còn tia khúc xạ, tia IS' có
i
S
i'
S'
r
Laze
I
" <i>Vì tại mặt cong của bán trụ tia sáng </i>
<i>có góc tới b»ng 00</i><sub> "</sub>
GV: Thay đổi góc tới, quan sát và hãy
GV: Đa bảng kết quả nh sgk
HS: Ghi KQ vào vở.
GV: Y/c hs hoàn thành câu hỏi C2?
HS: Thực hiện y/c cña gv
GV: Bây giờ chúng ta đi xác định góc
phản xạ tồn phần.
HS: Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu.
GV: Góc giới hạn phản xạ tồn phần
đ-ược xác định nh thế nào?
GV: Khi cha xảy ra hiện tượng phản xạ
tồn phần thì mối quan hệ giữa góc tới
và góc khúc xạ được xác định ntn?
HS: TL
GV: Khi bắt đầu xảy ra PXTP góc khúc
xạ b»ng bao nhiªu?
HS: TL
<b>Hoạt động 2:</b><i><b>Tìm hiểu hiện t</b></i>ư<i><b>ợng </b></i>
<i><b>phản x ton phn</b></i>
GV: - Hiện tợng phản xạ toàn phần thì
toàn bộ tia sáng bị phản xạ trở lại m«i
trưêng chøa tia tíi.
- Hiện tợng phản xạ thông thờng
thì chỉ có một phần tia sáng bị phản xạ
trở lại môi trờng chứa tia tới, một phần
thì truyền vào môi trờng trong suốt
khác tuân theo ĐL khúc xạ ánh sáng
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Tiến hành TN cho ¸nh s¸ng trun
tõ m«i trưêng nhùa ra m«i trưêng
kh«ng khÝ.HS ??
GV: Điều kiện để có hiện tợng phản xạ
tồn phần là gì?
<b>Hoạt động 3:</b><i><b>Tìm hiểu những ứng </b></i>
<i><b>dụng của hiện t</b></i>ư<i><b>ợng phản xạ toàn </b></i>
<i><b>phần</b></i>
cường độ sáng bằng tia SI Hiện tượng này gọi
lµ hiƯn tợng phản xạ toàn phần. Góc igh gọi là
góc giới hạn phản xạ toàn phần
* Kết quả:
Góc tới Tia khúc xạ Tia phản xạ
- Lệch xa pháp
tuyến so với
tia tới
- Rất sáng
Rất mờ
i = igh
- Gần nh sát
mặt phân cách
- Rất mờ
Độ sáng gần
bằng tia tới
i > igh Không còn
Rt sỏng
(Cng độ
sáng bằng tia
tới)
<i><b>2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần</b></i>
- Khi cha xảy ra hiện tợng phản xạ toàn phần
21
sin
hay n1sini = n2sinr <i>n</i> <i>i</i>
<i>n</i>
<i>r</i> sin
sin
2
1
vì n1> n2nên sinr>sini do đó r>i chùm tia khúc
xạ lệch pháp tuyến so với tia ti.
- Khi bắt đầu xảy ra hiện tợng phản xạ toàn
phần
- Khi i > igh thì theo ĐL khúc xạ ánh sáng
1
sin
sin
2
1 <sub></sub>
<i>i</i>
<i>r</i> (vô lý) Chứng tỏ toàn bộ tia sáng
bị phản xạ hoàn toàn ở mặt phân cách Hiện
t-ợng phản xạ toàn phần.
II. Hiện tợng phản xạ toàn phần
1. Định nghĩa<b>:</b> Theo sách giáo khoa.
Phản xạ toàn phần là hiện tợng phản xạ toàn bộ
tia sáng tới , xảy ra ở mặt phân cách giữa hai
môi trờng trong suốt.
2. Điều kiện để có phản xạ tồn phn
- ánh sáng truyền từ môi trờng chiết quang hơn
sang môi trờng chiết quang kém hơn
n2 < n1
- Gãc tíi lín h¬n hoặc bằng góc giới hạn
i ≥ igh
* Chó ý: Khi i = igh thì hiện tợng phản xạ toàn
phần bắt đầu xảy ra.
III. ứng dụng của hiện tợng phản xạ toàn phần:
C¸p quang
i i'
S'
r
Laze
I
R
S
i
gh i'
S'
Laze
I
S
R
r
1
2
21
sin
<i>n</i>
<i>n</i>
<i>n</i>
<i>i<sub>gh</sub></i>
i = i
gh
GV: Giới thiệu hình ảnh cáp quang và
đa ra cấu tạo của sợi quang
HS: Tiếp thu, ghi nhớ
GV: Nếu phần vỏ có chiết suất lớn hơn
phần lõi thì tia sáng sẽ đi nh thế nào?
HS: TL
" Một phần tia sáng sẽ bị khúc xạ đi ra
phần vỏ
GV: Ngoài cùng cáp quang là một số
lớp vỏ bọc bằng nhựa dẻo để tạo độ
cứng cho cáp quang
1. Cấu tạo
* Cáp quang là một bó sợi quang, mỗi sợi quang
là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ hiện
tợng phản xạ toàn phần
* Sợi quang gồm 2 phần chính
- Phần lõi trong suốt bằng thuỷ tinh siêu sạch có
chiết st lín (n1)
- PhÇn vá bäc trong st, b»ng thủ tinh có chiết
suất nhỏ hơn phần lõi (n2)
* Hiện tợng toàn phần xảy ra ở mặt phân cách
giữa lõi và vỏ làm cho ánh sáng truyền đi đợc
trong sợi quang
<b> </b>2. Công dụng
T nhng năm 80 của thế kỷ 20 cáp quang đã
được ứng dụng vào việc truyền thông tin.
Cáp quang có nhiều ưu điểm hơn so với cáp
đồng như:
- Dung lưỵng tÝn hiƯu lín.
- Nhá vµ nhĐ , dƠ vËn chun , dƠ n.
- Không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên
ngoài , b¶o mËt tèt.
- Khơng có rủi ro cháy (vì khơng có dịng điện)
Cáp quang cịn được dùng để nội soi trong Y học
(loại cáp này gồm các sợi quang rất nhỏ).
3.Củng cố: Hệ thống bài
4.Hướng dẫn,dặn dò: Về nhà học bài làm bài tập 5,6,7,8,9(172,173)
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng mặt
B6
B7
TiÕt 54: BÀI TẬP.
I.Mơc tiªu:
1- KiÕn thøc:
- Nắm chắc nội dung định luật khúc xạ, Đl phản xạ ánh sáng.
- Biểu thức tính góc tới, góc khúc xạ.
- Nắm được điều kiện để có hiện tượng phản xạ tồn phần xảy ra.
2- Kỹ năng:
- Tìm được điều kiện để có phản xạ tồn phần.
3- Thái :
- Yêu thích môn học , nghiêm túc trong quá trình học tập .
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Hệ thống bài tập.
2- Học sinh: Ôn tập kiến thức về ĐL khúc xạ ánh sáng, Phản xạ toàn phần.
Giải hệ thống bài tập giáo viên giao.
III.Tiến trình giờ học:
1- KiĨm tra bµi cị: KiĨm tra sự ôn tập và chuẩn bị của học sinh.
Hoạt động 1: <i><b>Kiểm tra kiến thức cũ</b></i>
GV:- Thế nào là hiện tợng khúc xạ ánh sáng? Phát biểu ĐL khúc xạ ánh sáng?...
HS: TL các câu hỏi của giáo viên:
* Hiện tợng khúc xạ ánh sáng:
* ĐL khúc xạ ¸nh s¸ng: 21
sin
sin
<i>n</i>
<i>r</i>
<i>i</i>
hoặc <i>n</i><sub>1</sub>sin<i>i</i><i>n</i><sub>2</sub>sin<i>r</i>
* Định nghĩa PXTP
* Điều kiện có PXTP: áỏnh sáng truyền từ môi trờng có chiết suất lớn sang m«i
trưêng cã chiÕt suÊt nhá (n1 > n2) và: i > igh (i = igh thì PXTP bắt đầu xảy ra).
Hot ng ca Thy v Trũ Nội dung
Hoạt động 2: <i><b>H</b></i>ư<i><b>ớng dẫn học </b></i>
<i><b>sinh giải một số bài tập</b></i>
Bµi tËp 7 (sgk - 173)
Cho biÕt
(1) (2) th× r1 = 300
(1) (3) th× r2 = 450
(2) (3) th× igh = ?
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
Gợi ý:
- Khi tia sáng truyền từ môi
trường (1) (2);(1)-(3) thì
góc tới được xác định ntn?
Bµi tËp 8 (sgk - 173)
Khèi b¸n trơ cã n = 2
Xỏc nh ng i ca tia
sỏng
trong các trờng hợp
* Khi tia sáng truyền tới I thì
truyền thẳng tới O
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c cđa gv
HS: TL
Hớng dẫn giải
* Khi tia sáng truyền từ môi trưêng (1) (2)
* Khi tia s¸ng trun từ môi trờng (1) (3)
2
2
2
45
sin
sin
sin
sin
1
3
0
1
3
1
3
2 <i>n</i>
<i>n</i>
<i>n</i>
<i>n</i>
<i>i</i>
<i>n</i>
Từ (1) và (2) ta cã 3
2
2
2
3
<i>n</i>
<i>n</i>
* Khi tia s¸ng trun tõ m«i trưêng (2) (3)
0
2
3 <sub>45</sub>
2
2
sin <i>gh</i> <i>igh</i>
<i>n</i>
<i>n</i>
<i>i</i>
B i giải
* ánh sáng truyền từ môi trờng
chiết quang hơn sang môi trờng chiết quang kém hơn.
Hiện tợng phản xạ toàn phần xảy ra khi
i igh
* Góc giới hạn phản xạ toàn phần
0
45
2
2
2
1
1
sin <i>gh</i> <i>igh</i>
<i>n</i>
<i>i</i>
a. = 600
Gãc tíi i = 900<sub> - 60</sub>0<sub> = 30</sub>0
i < igh Một phần tia sáng bị
khúc xạ ra ngoài không khí tuân
theo ĐL khúc xạ ánh sáng
0
0
45
2
2
30
sin
2
sin
sin
1
sin
sin
<i>r</i> <i>n</i> <i>i</i> <i>r</i>
<i>n</i>
<i>i</i> <sub>r = 45</sub>0
b. = 450
Gãc tíi i = 900<sub> - 45</sub>0<sub> = 45</sub>0
i = igh Hiện tợng phản xạ toàn
phần bắt đầu xảy ra, tia khúc xạ
nằm sát mặt phân cách, góc khúc
GV: Khi ¸nh s¸ng trun tõ
khèi b¸n trơ ra k2<sub> th× PXTP </sub>
xảy ra khi nào?
HS: TL
GV: Khi = 600<sub> thì góc tới </sub>
bằng bao nhiêu?
HS: TL
GV: Khi i < igh tia sáng sẽ đi
ntn?
HS: TL
Bài tập 9 (sgk - 173)
n2 = 2
= ? th× tia sáng truyền
đợc trong ống
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
Gợi ý: Chiết suất của một môi
trờng cho ta biết điều gì?
GV: Khi ánh sáng truyền từ
môi trờng chiết quang hơn
sang môi trờng chiết quang
kém hơn thì PXTP xảy ra khi
nµo?
Bµi tËp 27.8 (SBT - 174)
i = 450
n = 1,41 = 2
x¹ r = 900
c. = 300<sub> </sub>
Gãc tíi i = 900<sub> - 30</sub>0<sub> = 60</sub>0
i > igh Hiện tợng phản xạ
toàn phần đầu xảy ra tại O
* Góc giới hạn phản xạ toàn phần
0
1
2 <sub>70</sub>
3
2
2
5
,
1
2
5
,
1
41
,
1
sin <i>gh</i> <i>igh</i>
<i>n</i>
<i>n</i>
<i>i</i>
* Để tia sáng truyền đợc trong lõi thì góc tới tại lớp tiếp
giáp giữa vỏ và lõi phải thoả mÃn đk i ³ igh
0
70
³
<i>i</i>
Ta cã r = 900<sub> - i </sub><sub></sub><sub> r </sub><sub>Ê</sub><sub> 20</sub>0
*Tại đầu sợi quang ánh sáng khúc xạ vào không khí
ĐL khúc xạ ánh sáng
4
3
30
sin
5
,
1
sin
sin 0
1
<i>n</i> <i>r</i>
VËy r
£ 300
a. Gãc lƯch øng víi tia SO
sau khi ánh sáng khúc xạ ra
ngoài không khí
Theo ĐL khúc xạ ánh sáng
0
0
2
1
2 <sub>30</sub>
2
1
2
45
sin
sin
sin
sin
sin
<i>r</i>
<i>n</i>
b. Đờng đi
cđa tia s¸ng:
3.Cñng cè
GV: Y/c hs xem lại những BT đã chữa.
4.Hướng dẫn, dn dũ
V nh làm các BT trong sbt.
Đọc trc bài "Lăng kính".
Ngy ging Lp S s HS vng mt
<b> CHƯƠNG VII: MẮT-CÁC DỤNG CỤ QUANG.</b>
<b> ttt 55:</b>
<b><I>Mơc tiªu:</b>
1- KiÕn thøc:
- Nêu đợc cấu tạo của lăng kính. Chỉ ra đợc các phần tử của lăng kính: Cạnh, đáy,
hai mặt bên. Biết đợc về phơng diện quang học, một lăng kính đợc đặc trng bởi góc
chiết quang A và chiết suất n của chất làm lăng kính.
- Trình bày đợc hai tác dụng của lăng kính là: Tán sắc chùm ánh sáng trắng và làm
lệch về phía đáy chùm tia đơn sắc. Vit c cỏc cụng thc v lng kớnh.
2- Kỹ năng:
- Vận dụng đợc cơng thức của lăng kính và các công thức đã học để giải một số bài
tập có liên quan và vẽ đợc đờng đi của tia khúc xạ.
- Nêu đợc các ứng dụng của lăng kính trong đời sống , khoa học và kỹ thuật.
3- Thái độ:
- Yêu thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo vệ mơi trờng.
<b><II>Chn bị:</b>
1- Giáo viên: <i><b>Nếu có</b></i>
Thớ nghim v tỏc dng tán sắc của lăng kính và làm lệch đờng đi của tia sáng qua
lăng kính(đèn laze và một số lăng kính.). Một số tranh , ảnh vẽ mẫu.
2- Häc sinh: Ôn tập kiến thức về ĐL khúc xạ ánh sáng.
Hiện tợng phản xạ toàn phần. Đọc bài mới.
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- n nh t chc:
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mặt</b>
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự ôn tập của học sinh.
3-Bài mới: Đặt vấn đề vào bài nh sách giáo khoa.
<b>Hoạt động của Thầy và Trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: </b><i><b>Tìm hiểu cấu tạo</b></i>
<i><b>của lăng kính</b></i>
GV: Trong TN về sự khúc xạ và
phản xạ ánh sáng, để chính xác
ta sử dụng ánh sáng đơn sắc.
Một dụng cụ để phân tích ánh
sáng trắng thành ánh sáng đơn
sắc ú l lng kớnh
GV: giới thiệu về lăng kính
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Giới thiệu một số lăng kính
HS: Quan sát và chỉ ra các phần
của lăng kính
<b>I. Cấu tạo của lăng kính</b>
<i><b>Lng kớnh là một khối chất trong suốt, đồng </b></i>
<i><b>chất (Thuỷ tinh, nhựa...) thờng có dạng lăng </b></i>
<i><b>trụ tam giác (hv)</b></i>
*Các phần tử của l/kính: Cạnh, đáy và 2 mặt bên
* Về phơng diện quang học , lăng kính đợc đặc
trng bởi: Góc chiết quang A, chiết suất ca cht
Mt bờn
Mặt bên Mặt bên
n
A B <sub>C</sub>
A
ABC là tiết diện
thẳng của lăng
kính
<b>Hot ng 2: </b><i><b>Khảo sát đờng </b></i>
<i><b>truyền của tia sáng khi qua </b></i>
<i><b>lăng kính</b></i>
GV: Nhắc lại khái niệm về ánh
sáng trắng đã học ở THCS
GV: Nªu TN về sự tán sắc ánh
sáng thông qua hình vẽ. Y/c hs
quan sát hình vẽ và cho nhận
xét?
HS: Thực hiện y/c của giáo viên
GV: Hiện tợng ở TN trên là hiện
tợng tán sắc ánh sáng. Thế nào
là hiện tợng tán sắc ánh sáng?
HS: TL
GV: Nhng chựm sỏng hẹp có
nhiều mầu sắc ở trên gọi là ánh
sáng đơn sắc. ánh sáng đơn sắc
khi đi qua lằng kính khơng bị
tán sắc.
GV: Tiến hành thí nghiệm về
đ-ờng truyền của tia sáng đơn sắc
khi chiếu tới lăng kính
HS: Quan sát TN và đa ra nhận
xét về đờng đi của tia sáng
GV: Dẫn dắt hs thiết lập các
cơng thức lăng kính
HS: X©y dùng công thức lăng
kính
<b>Hot ng 3: </b><i><b>Tỡm hiu cỏc </b></i>
<i><b>cụng thức lăng kính</b></i>
- XÐt tø gi¸c AIHJ
0
0
- Trong tam gi¸c HIJ ta cã
- XÐt tam gi¸c KIJ
<i>KIJ</i> <i>KJI</i>
<i>D</i> (Góc ngoài bằng
tổng hai góc trong không kề víi
nã)
D = (i1 - r1) - (i2 - r2) (2)
Tõ (1) vµ (2) D = i1 + i2-A(3)
làm lăng kính n
<b>II.Đờng truyền của tia sáng qua l kính</b>
<b>1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng</b>
- Hiện tợng chùm sáng khi đi qua
lăng kính bị phân tích thành nhiều
chùm sáng có màu sắc khác nhau
gọi là hiện tợng tán sắc ánh sáng
<b>2. Đờng truyền của tia sáng qua lăng kính</b>
* Ti I tia khỳc x lệch gần pháp tuyến, nghĩa là
lệch về phía đáy lăng kính
* Tại J tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, nghĩa là
cũng lệch về phía đáy lăng kính
<i><b>* Kết luận</b></i>: Khi tia sáng đi qua lăng kính thì tia
ló ra khỏi lăng kính sẽ ln bị lệch về phía đáy
lăng kính. Góc tạo bởi giữa tia ló và tia tới gọi là
góc lệch D của tia sỏng khi truyn qua lng kớnh
<b>III. Các công thức lăng kính</b>
Xột ng truyn ca tia sỏng qua hỡnh vẽ 28.4
áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng và kiến thức
hình học ta có các cơng thức sau:
* Các công thức của lăng kính
<i>A</i>
<i>i</i>
<i>i</i>
<i>D</i>
<i>r</i>
<i>r</i>
<i>A</i>
<i>r</i>
<i>n</i>
<i>i</i>
<i>r</i>
<i>n</i>
<i>i</i>
2
1
2
1
- Với các góc i nhỏ
<b>IV. Công dụng của lăng kính</b>
1. Máy quang phổ
2. Lăng kính phản xạ toàn phần
Đỏ
Tím
S
(ánh sáng
trắng)
i
1 <sub>i</sub>
2
r
2
r
1
A
sini i
sinr r D = (n - 1)A
<b>Hoạt động 4: </b><i><b>Tìm hiểu cơng </b></i>
<i><b>dụng của lăng kính</b></i>
GV; Cho hs quan sát hình vẽ về
các lăng kính phản xạ tồn
phần. Y/c hs n/c sgk để tìm hiểu
cơng dụng của lăng kính
<b>Hoạt động 5: </b><i><b>Củng cố, dặn dũ</b></i>
GV: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản.
Y/c VN làm các bài tập trong sgk và sbt
Y/c ôn lại kiến thức về thấu kính, khúc xạ
ánh sáng
HS: Nhận nhiƯm vơ häc tËp
-Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của giáo viên làm các bài tập.
-Đọc trớc bài mới để giờ sau học.
<<b>IV>Rót kinh nghiƯm sau giê dạy:</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 56 thÊu kÝnh máng
<b><I>Mơc tiªu:</b>
1- KiÕn thøc:
- Nêu đợc cấu tạo của thấu kính và phân loại đợc các thấu kính thờng dùng.
- Trình bày đợc các khái niệm về: trục chính, trục phụ, quang tâm, tiêu điểm vật và
ảnh (chính, phụ), tiêu diện, tiêu cự và độ tụ của thấu kính.
- Vẽ đợc ảnh tạo bởi thấu kính dựa vào đờng truyền của các tia đặc biệt.
Nêu đợc đặc điểm của ảnh thật, ảnh ảo. Nêu đợc các trờng hợp tạo ảnh của thấu
kính hội tụ và thấu kính phân kì. Xây dựng đợc các cơng thức của thấu kính. Nêu
đ-ợc các cơng dng ca thu kớnh.
2- Kỹ năng:
Vận dụng đợc công thức về độ tụ, cơng thức xác định vị trí ảnh và cơng thức xác
định độ phóng đại ảnh để làm một số bài tập liên quan.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo v mụi trng.
<b><II>Chuẩn bị:</b>
1- Giáo viên: <i><b>Nếu có</b></i>
- Một số thấu kính mẫu. Dụng cụ để làm các thí nghiệm về thấu kính (thấu kính
hội tụ, thấu kính phân kì, giá quang học, màn hứng để quan sát đờng truyền của tia
sáng, nguồn phát các chùm sáng song song hoặc phân kì, cây nến hoặc bao diêm để
làm vật)
- Một số tranh, ảnh về đờng truyền của tia sáng và một số dụng cụ có sử dụng thấu
kính: Máy ảnh, kính lúp, kính hiển vi, kớnh thiờn vn...
2- Học sinh: Ôn tập kiến thức về thấu kính, khúc xạ và lăng kính. Đọc bài mới.
<b><III>Tiến tr×nh giê häc:</b>
1- ổn định tổ chức:
2- KiĨm tra bµi cị: KiĨm tra sù «n tËp cđa häc sinh.
<b>Hoạt động 1:</b><i><b>Kiểm tra kiến thức cũ và nhận thức vấn đề cần nghiên cứu</b></i>
GV: Hãy kể tên các loại thấu kính đã học ở THCS?
HS: TL
GV: Chúng ta đã biết thấu kính là một bộ phận không thể thiếu của một số dụng
cụ quang học: máy ảnh, kính hiển vi, kính lúp, kính thiên văn... Để có đợc tính năng tối u
ngời ta thờng ghép nhiều thấu kính thành hệ thấu kính . Trong bài học này ta sẽ nghiên
cứu về thấu kính mỏng.
3-Bµi míi:
<b>Hoạt động của Thầy và Trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2:</b><i><b>Tìm hiểu định </b></i>
<i><b>nghĩa thấu kính và phân loại </b></i>
<i><b>thấu kính</b></i>
GV: §a ra mét sè thÊu kÝnh.
Y/c hs ®a ra §N vỊ thÊu kÝnh?
HS: Thùc hiƯn y/c cđa gv
GV: Trong bài học này chúng ta
n/c trờng hợp thấu kính đặt
trong khơng khí.
<b>Hoạt động 3:</b><i><b>Khảo sát</b></i> <i><b>thấu </b></i>
<i><b>kính hội tụ </b></i>
<b>I. Thấu kính. Phân loại thấu kính</b>
<b>1. Định nghĩa thấu kính</b>
<i><b>Thu kớnh là một khối chất trong suốt (thuỷ </b></i>
<i><b>tinh, nhựa...) đợc giới hạn bởi hai mặt cong </b></i>
<i><b>hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng</b></i>
<b>2. Phân loại thấu kính</b>
* Thấu kính lồi: Là thấu kính có rìa mỏng
* Thấu kính lõm: Là thấu kính có rìa dày
* Trong không khí
- Thấu kính lồi gọi là TK héi tơ: T¹o ra chumg tia
lã héi tơ khi chïm tia tíi lµ song song
- ThÊu kÝnh lâm gäi là TK phân kì: Tạo ra chùm
tia ló phân kì khi chùm tia tới là song song
<b>3. ThÊu kÝnh máng</b>
- ThÊu kÝnh máng lµ thÊu kÝnh cã bỊ dµy rÊt nhỏ
so với bán kính mặt cầu.
- Ký hiệu:
+ ThÊu kÝnh héi tô + Thấu kính phân kì
<b>II. Khảo sát thấu kính hội tụ</b>
<b> 1. Quang tâm. Tiêu điểm. Tiêu diÖn</b>
a. Quang t©m (O)
- Quang tâm là điểm nằm trên thấu kính mà mọi
tia sáng đi qua điểm này đều truyền thẳng
- Đờng thẳng đi qua quang tâm (O) và vuông góc
với mặt thấu kính là trục chính của thấu kính
- Các đờng thẳng khác đi qua quang tâm (O) là
trục phụ
b. Tiêu điểm. Tiêu diện
* Tiêu điểm
Hình bổ dọc của thÊu kÝnh låi
H×nh bỉ däc cđa thÊu kÝnh lâm
Trơc chÝnh
Trơc phụ
O
TKHT (mỏng)
GV: Mỗi thấu kính có hai tiêu
HS: Quan sát HV và đa ra nhận
xét về đờng đi của tia sáng
GV: Dẫn dắt hs thiết lập các
khái niệm cần thiết
HS: Xây dựng cơng thức tính độ
tụ và đơn vị độ tụ của thấu kính.
<b>Hoạt động 4:</b><i><b>Khảo sát</b></i> <i><b>thấu </b></i>
<i><b>kính phân kỳ </b></i>
Hớng dẫn học sinh khảo sát
t-ơng tự nh thấu kính hội tụ
sau đó nêu các đặc điểm khác
nhau giữa các đại lợng ?
- Chùm tia tới song song với trục chính của
TKHT cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm trên
trục chính của TK, điểm đó là tiêu điểm ảnh
chính của TK (KH: F' )
- Chùm tia tới song song với trục phụ của TKHT
cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm trên trục phụ
của TK, điểm đó là tiêu điểm ảnh phụ của TK
(KH: F'
n víi n = 1,2, ...)
- Chùm tia sáng xuất phát từ một điểm trên trục
chính khi qua TK cho chùm tia ló song song với
trục chính, điểm đó là tiêu điểm vật chính của TK
( KH: F )
- Chùm tia sáng xuất phát từ một điểm trên trục
phụ khi qua TK cho chùm tia ló song song với
trục phụ, điểm đó là tiêu điểm vật phụ của TK
( KH: Fn với n = 1,2, ....)
* Chú ý: Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm chính
(tiêu điểm ảnh và tiêu điểm vật) nằm đối xứng với
nhau qua quang tâm. Vị trí của chúng phụ thuộc
vào chiều truyền ỏnh sỏng
* Tiêu diện: Tập hợp tất cả các tiêu điểm tạo
thành tiêu diện. Mỗi TK có hai tiêu diện: Tiêu
diện ảnh và tiêu diện vật
<b> </b>
<b>2. Tiêu cự và độ tụ</b>
* Tiªu cù cđa TK: <i><sub>f</sub></i> <i><sub>OF</sub></i>'
- Đơn vị đo là mét (m)
- §èi víi TKHT <i>f</i> <sub>> 0</sub>
* §é tơ
- TK có khă năng hội tụ chùm sáng càng mạnh
khi tiêu cự <i>f</i> <sub> càng nhỏ. </sub>
t c nh ngha
<i>f</i>
<i>D</i>1
- Đơn vị đo là điốp (dp)
<b>III. Khảo sát thÊu kÝnh ph©n kú</b>
- Quang t©m cđa thÊu kÝnh ph©n kì có cùng tính
chất nh quang tâm của thấu kÝnh héi tô
- Các tiêu điểm, tiêu diện của TKPK đợc xác định
tơng tự TKHT. Điểm khác biệt là chúng đều ảo,
đợc tạo bởi các đờng kéo dài của các tia sáng
- Tiêu cự và độ tụ của TKPK < 0
- Các công thức định nghĩa tiêu cự và độ tụ giống
TKHT.
F
1
O
Trơc phơ
F
1
O
F <sub>O</sub> <sub>F</sub>'
ChiỊu trun s¸ng
F O F'
<b>Hoạt động 5:</b><i><b>Củng cố, dặn dò</b></i>
GV: Tóm tắt lại ND bài học
Y/c hs VN TL các câu hỏi trong sgk
và đọc trớc phần IV, V bài
HS: NhËn nv häc tËp
-Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của giáo viên làm các bài tập.
-Đọc trớc bài mới để giờ sau học tiếp.
<<b>IV>Rót kinh nghiệm sau giờ dạy:</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 57
<b><I>Mơc tiªu:</b>
1- KiÕn thøc:
- Nêu đợc cấu tạo của thấu kính và phân loại đợc các thấu kính thờng dùng trình
bày đợc các khái niệm về: trục chính, trục phụ, quang tâm, tiêu điểm vật và ảnh
(chính, phụ), tiêu diện, tiêu cự và độ tụ của thấu kính.
- Vẽ đợc ảnh tạo bởi thấu kính dựa vào đờng truyền của các tia đặc biệt. Nêu đợc
đặc điểm của ảnh thật, ảnh ảo. Nêu đợc các trờng hợp tạo ảnh của thấu kính hội tụ
và thấu kính phân kì.
- Xây dựng đợc các cơng thức của thấu kính. Và các cơng dụng của thấu kính.
2- Kỹ năng:
Vận dụng đợc công thức về độ tụ, cơng thức xác định vị trí ảnh và cơng thức xác
định độ phóng đại ảnh để làm một số bài tập liên quan.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
<b><II>Chuẩn bị:</b>
1- Giáo viên:
Một số thấu kính mẫu (<i><b>NÕu cã</b></i>)
Dụng cụ để làm các thí nghiệm về thấu kính (thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì, giá
quang học, màn hứng để quan sát đờng truyền của tia sáng, nguồn phát các chùm
sáng song song hoặc phân kì, cây nến hoặc bao diêm để làm vật)
Một số tranh, ảnh về đờng truyền của tia sáng và một số dụng cụ có sử dụng thấu
kính: Máy ảnh, kính lúp, kớnh hin vi, kớnh thiờn vn...
2- Học sinh: Ôn tập kiến thức về thấu kính, khúc xạ và lăng kính. Đọc bài mới.
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- n nh t chc:
2- KiÓm tra bài cũ: Kiểm tra sự ôn tập của học sinh.
<b>Hoạt động 1:</b><i><b> Kiểm tra bài cũ và Đặt vấn đề vào bài mới</b></i>
GV: Em hãy nêu tính chất quang học của quang tâm, tiêu điểm ảnh, tiêu điểm vật. Minh
hoạ bằng đờng truyền của tia sáng trong mỗi trng hp?
HS: Lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên ; GV: Nhận xét câu TL của hs
3-Bµi míi:
<b>Hoạt động của Thầy và Trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2:</b><i><b>Nghiên cứu sự tạo</b></i>
<i><b>ảnh bởi thấu kính</b></i>
GV: để nghiên cứu về sự tạo ảnh
qua thấu kính chúng ta đi nghiên
cứu khái niệm ảnh và vật trong
quang học
HS: Nhận thức vấn đề cần nghiên
cứu
GV: ở THCS chúng ta đã quan sát
và dựng ảnh của vật qua gơng
phẳng thấy rằng:
- ảnh ảo chỉ có thể quan sát bằng
mắt đặt ở vị trí thu nhận đợc
chùm phản xạ hoặc chùm khúc
xạ (hình vẽ 29.10)
- ảnh thật có thể hứng đợc trên
màn ảnh (hình v 29.11)
<b>IV- sự tạo ảnh bởi thấu kính</b>
<b> 1. Khái niệm ảnh và vật trong quang häc</b>
* ¶nh
- ảnh điểm là điểm đồng quy của chùm tia ló
hay đờng kéo dài của chúng
- Mét ¶nh ®iĨm lµ:
+ thËt nÕu chïm tia lã lµ chïm héi tụ
+ ảo nếu chùm tia ló là phân kỳ
* Vật
- Vật điểm là điểm đồng quy chùm tia tới hay
-ng kộo di ca chỳng
- Một vật điểm là:
+ thật nếu chùm tia tới là chùm phân kỳ
+ ảo nếu chïm tia tíi lµ héi tơ
<b>2. Cách dựng ảnh tạo bởi thấu kính</b>
a. Trêng hỵp vËt là điểm sáng nằm ngoài
trục chính
* dng nh qua TK ta sử dụng 2 trong 3 tia
đặc biệt sau
- Tia tíi qua quang t©m O cđa thÊu kÝnh sÏ
- Tia tới song song với trục chính của thấu kính,
thì tia ló (đờng kéo dài) sẽ đi qua tiêu điểm ảnh
chính của thấu kính
- Tia tới qua tiêu điểm vật chính F (đờng kéo dài
qua F) thì tia ló đi song song với trục chính.
b. NÕu vËt lµ một điểm sáng nằm trên trục chính
- Tia đi qua quang tâm thì truyền thẳng
- Tia ti song song vi một trục phụ bất kỳ cho
tia ló đi qua tiêu điểm ảnh phụ nằm trên trục
phụ đó
c. Vật có dạng là một đoạn thẳng phẳng, nhỏ
đặt vng góc với trục chính
O <sub>O</sub> F '
F
1
O
Trơc phơ
F
1
O
F <sub>O</sub> <sub>F</sub>'
S
S'
F
F'
O
S'
S
F F'
O
GV: Y/c hs TL c©u hái C4?
HS: TL
- T/c cơ bản của TKHT là làm
lệch tia ló về trục chính so với tia
- T/c CB của TKPK là làm lệch
tia ló xa trục chính so với tia tới.
T/c này vẫn đúng khi TKHT
GV: ảnh của một vật tạo bởi TK
có những đặc điểm khác nhau.
Bằng cách thay đổi vị trí vật, ta
có thể dựng ảnh tơng ứng và nhận
ra các đặc điểm này. Để giải bài
tập về thấu kính thì cần nắm đợc
sự tạo ảnh của mỗi loại thấu kính.
HS: Tiếp thu, ghi nhớ
<b>Hoạt động 3:</b><i><b>Tìm hiểu các cơng</b></i>
<i><b>thức thấu kính</b></i>
GV: Để thiết lập đợc các cơng
thức của thấu kính, ta quy ớc nh
sau (GV đa ra các quy ớc)
HS: L¾ng nghe, ghi nhí
Giáo viên hớng dẫn học sinh về
cách quy ớc dấu trong các đại
l-ợng có mặt trong cơng thức ?
Híng dÉn c¸ch xây dựng công
thức và phạm vi áp dụng cthức ?
Giáo viên hớng dẫn học sinh về
cách quy ớc dấu trong các đại
<b> </b>
<b> </b>
<b> 3. C¸c trêng hợp ảnh tạo bởi thấu kính</b>
Thấu kính
ảnh
Hội tụ (f >
0) Phân kì (f<0)
OI = OI' = 2f
Tính chất
(Thật ảo)
* ảnh
- Thật: Vật
ngoài OF
- ¶o: VËt
trong OF
¶nh ¶o
§é lín
(So víi vËt)
- ¶nh ¶o >
vật
- ảnh thật:
+ lớn hơn vật
nếu vật trong
OF
+ bằng vËt
khi vËt ë I
+ Nhá h¬n
vËt khi vËt
ngoài OF
ảnh nhỏ hơn
vật
Chiều
(So với vật)
Vật và ảnh
- cùng chiều
trái t/c
- trái chiều
cùng t/c
ảnh cùng
chiều so với
vật
<b>V- các công thức về thấu kính</b>
a. Quy íc
b. Chiều và độ lớn ảnh
<i>k</i>
<i>AB</i>
<i>B</i>
<i>A</i>
'
'
- NÕu k > 0 : Vật và ảnh cùng chiều
- Nếu k < 0 : Vật và ảnh ngợc chiều
O
F'
I
A'
B
A
I
B
A F
F'
B'
A' <sub>I'</sub>
O
I F F' I' <sub>I F F' I'</sub>
O
F'
I'
A'
I
B'
B
A
d d'
S'
S
F' F
O
VËt thËt: d > 0
VËt ¶o: d < 0
¶nh thËt: d' > 0
¶nh ¶o: d' < 0
víi quy ớc
ợng có mặt trong công thức ?
Hớng dẫn cách xây dựng công
thức và phạm vi áp dơng cthøc ?
<b>Hoạt động 4:</b><i><b>Tìm hiểu các cơng</b></i>
GV: Y/c hs đọc sgk
k: gọi là độ phóng đại của vật
1. Công thức xác định vị trí ảnh
<i>f</i>
<i>1</i>
<i>'</i>
<i>d</i>
<i>1</i>
<i>d</i>
<i>1</i>
2. Cơng thức xác định số phóng đại ảnh
<i>d</i>
<i>'</i>
<i>d</i>
<i>k</i>
<b>V- c«ng dơng cđa thÊu kÝnh (sgk-188)</b>
<b>Hoạt động 5:</b><i><b>Củng cố, dặn dị</b></i>
GV:
- Tóm tắt lại ND bài học.
- Làm các BT ở sgk và sbt, giờ sau chữa BT.
HS: Nhận nhiƯm vơ häc tËp.
-Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ
các yêu cầu của giáo viên làm các bt.
-Làm bài tập để giờ sau chữa bài tập.
<<b>IV>Rót kinh nghiệm sau giờ dạy:</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TiÕt 58
1- KiÕn thøc:
- Nắm đợc cách vẽ ảnh của vật qua thấu kính HT và PK.
- Nắm chắc các công thức của thu kớnh.
2- Kỹ năng:
- V c cỏch vẽ ảnh của vật qua thấu kính HT và PK.
- Vận dụng đợc công thức về độ tụ, cơng thức xác định vị trí ảnh và cơng thức xác
định độ phóng đại ảnh để làm một số bài tập liên quan.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo vệ mơi trng.
<<b>II>Chuẩn bị:</b>
1- Giáo viên: Hệ thống bài tập sgk + sbt ; Gi¸o ¸n, sgk, sbt.
2- Häc sinh: Nắm vững kiến thức về thấu kính ; Giải hệ thống BT giáo viên giao.
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- n nh t chc:
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mỈt</b>
2- KiĨm tra bµi cị: KiĨm tra sù «n tËp cđa häc sinh.
<b>Hoạt động 1: </b><i><b>Kiểm tra bài cũ</b></i>
GV:
- Nêu các trờng hợp tạo ảnh bằng thấu kính?
HS: TL
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh vµ kÕt ln
HS: TiÕp thu, ghi nhí
3-Bµi míi: * Các công thức của thấu kính
- Cụng thc xỏc định vị trí ảnh <i><sub>d</sub>1</i><i><sub>d</sub>1<sub>'</sub></i> <i>1<sub>f</sub></i> <sub> ; - Số phóng đại </sub>
<i>d</i>
<i>'</i>
<i>d</i>
<i>k</i>
* Các trờng hợp tạo ¶nh qua thÊu kÝnh
ThÊu kÝnh
¶nh
Héi tơ (f > 0) Phân kì (f<0)
OI = OI' = 2f
Tính chất
(Thật ảo)
* ảnh
-Thật: Vật ngoài OF
ảnh ảo
Độ lớn
(So với vật)
- ¶nh ¶o > vËt
- ¶nh thËt:
+ lín h¬n vËt nÕu vËt trong OF
+ b»ng vËt khi vËt ở I
+ Nhỏ hơn vật khi vật ngoài
OF
ảnh nhỏ hơn vật
Chiều
(So với vật)
Vật và ảnh
- cïng chiỊu tr¸i t/c
- tr¸i chiỊu cïng t/c
¶nh cïng chiỊu so víi vËt
<b>Hoạt động của Thầy và Trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2: </b><i><b>Hớng dẫn học sinh </b></i>
<i><b>giải một số bài tập</b></i>
<b>*</b>Gi¸o viên phân tích kỹ bài toán và
hớng dẫn cho học sinh cách giải bày
tập này ?
Sau ú gọi học sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh
làm theo nhóm nhỏ. Sau đó cho các
nhóm nhận xét lẫn nhau ?
Hớng dẫn học sinh giải bài tập số 7 .
Đặc biƯt chó ý híng dÉn c¸c em
kiÕn thøc vÏ h×nh ?
Gọi học sinh lên bảng vẽ hình và từ
đó cho nhận xét về cách vẽ ?
VỊ c¸c trêng hợp nêu trong bài.
<b>Bài tập 5</b> (sgk - 189)
Chọn A
<b>Bài tập 6</b> (sgk - 189)
- ảnh bằng 3 lần vật
<i>d</i>
mà ảnh thật, ngợc chiều vật nên k < 0
d' = 3d
<b>Bµi 7</b> (sgk - 189)
* vËt ë ngoµi OI
* VËt I F O F' I'
B
A F'
B'
A'
B'
A'
O
F
I F' I'
B
A I F O F' I'
B
A
B'
A'
*Đặc biệt chú ý hớng dẫn các em
kiến thøc vÏ h×nh ?
Gọi học sinh lên bảng vẽ hình và từ
đó cho nhận xét về cách vẽ ?
VỊ các trờng hợp nêu trong bài.
<b>Bài tập 11</b> (sgk - 190)
TK ph©n kú cã D = - 5 dp.
a) TÝnh tiªu cù cđa thÊu kÝnh ?
b) d = 30 cm Thì: d' và k = ? ?
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài toán và
hớng dẫn cho học sinh cách giải bày
tập này ?
Sau ú gi hc sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
*
Hớng dẫn giải
a) Tính tiêu cự của kÝnh:
Ta cã: 0,2 20 .
5
1
1
<i>cm</i>
<i>m</i>
<i>D</i>
<i>f</i>
b) Nếu vật đặt cách kính 30 cm thì:
+¶nh hiƯn ra ë: Tõ c«ng thøc thÊu kÝnh ta cã:
<i>cm</i>
<i>f</i>
<i>d</i>
<i>df</i>
<i>d</i> 12
50
)
20
.(
30
'
+Hệ số phóng đại là:
5
2
30
12
'
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>k</i>
<b>Hoạt động 3:</b><i><b>Củng cố, dặn dò</b></i>
GV: Y/c hs
- Xem lại những BT đã chữa.
- làm các BT trong sách bài tập.
HS: Thực hiện y/c của gv.
Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của giáo viên.
-Tập cách làm bài dạng trắc nghiệm kq.
-Đọc trớc bài mới để giờ sau học.
<<b>IV>Rót kinh nghiệm sau giờ dạy:</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 59
<b><I>Mục tiªu:</b>
1- KiÕn thøc:
- Phân tích và trình bày đợc quá trình tạo ảnh qua một hệ hai thấu kính.
- Lập đợc sơ đồ tạo ảnh trong trờng hợp hệ hai thấu kính đồng trục ghép cách nhau
và hệ hai thấu kính đồng trục ghép sát nhau.
- Viết đợc cơng thức tính tiêu cự và độ tụ của hệ hai thấu kính mỏng đồng trục
ghép sát nhau. Nêu đợc mối quan hệ giữa vai trị của ảnh và vật trong hệ thấu kính
và cơng thức thấu kính của hệ số phóng đại ảnh sau cựng.
2- Kỹ năng:
- V c nh ca vật qua hệ hai thấu kính đồng trục.
- Vận dụng linh hoạt các công thức đã học giải các bài tốn về hệ hai thấu kính.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xã hội.
O
F
I F' I'
B
A
B'
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo vệ mụi trng.
<b><II>Chuẩn bị:</b>
1- Giáo viên: Giáo án, sgk ; HƯ thèng bµi mÉu.
2- Học sinh: Chuẩn bị bài mới ; Ôn kiến thức về sự tạo ảnh qua thấu kính.
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- n nh t chc:
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mặt</b>
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự ôn tập của häc sinh.
<b>Hoạt động 1: </b><i><b>Kiểm tra bài cũ</b></i>
GV: H·y viÕt các công thức về thấu kính và dựng ảnh của vật AB trong hình vẽ sau?
HS: TL
3-Bài mới:
<b>Hot ng ca Thầy và Trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2: </b><i><b>tìm hiểu các bớc để </b></i>
<i><b>giải bài toán về hệ quang học </b></i>
GV: (Thơng báo) Để giải đợc bài
tốn về hệ thấu kính chúng ta thực
hiện các bớc sau.
"- Phân tích q trình tạo ảnh và
biểu thị bằng một sơ đồ
- áp dụng công thức liên quan cho
mỗi khâu của sơ đồ để giải bài
toán"
HS: TiÕp thu, ghi nhí
GV: ảnh của vật đợc tạo ra nh thế
nào qua hệ thấu kính trên?
HS:
- Kh¸: TL
- TB: Gợi ý...
*Vật AB có ảnh là A1' B1' t¹o bëi
thÊu kÝnh L1
* A1' B1' là vật đối với L2
+ NÕu A1' B1' ë tríc L2 th× A1' B1' lµ
vËt thËt
+ NÕu A1' B1' ë sau L2 thì A1' B1' là
vật ảo (Không xét)
GV: S tạo ảnh có dạng nh thế
nào?
HS: TL
<b>I. Lập sơ đồ tạo ảnh</b>
1.Hệ hai thấu kính đồng trục ghép cách nhau
Xét hệ quang học đồng trục gồm hai thấu
kính (hình vẽ trên).
L1: Tiªu cù f1
L2: Tiªu cù f2
Sơ đồ
2. Hệ hai thấu kính đồng trục ghép sát nhau
A
B
O
F F'
A'
B'
A
B
O
F F'
F
1 A2'
A
1
' <sub>O</sub>
2
F
2
F
1
'
B
2
'
B
1
'
O
1
L
2
L
1
F
2'
B
A
AB L1
d
1, d1
' A1
'
B
1
' L2
d
2, d2
' A2
'
B
2
'
d
1
O
1
A
2'
B
2'
B
A
L
1 L2
O
2
d
GV: Giới thiệu cấu tạo hệ thấu kính
đồng trục ghép sát nhau.
HS
GV: Hãy thiết lập sơ đồ tạo ảnh?
HS: Thiết lập
GV: Trong sơ đồ này có điểm nào
khác biệt so với sơ đồ trớc?
HS: ChØ ra...
GV: Gợi ý để hs đa ra sự khác biệt (
d2 = - d1' )
Vậy độ tụ của hệ hai thấu kính
ghép sát nhau thành hệ ntnào ?
Để thực hiện tính tốn giải các bài
tập loại này ta làm nh thế nào ?
Quá trình lập sơ đồ tạo ảnh và hệ số
phóng đại thực hiện nh thế nào ?
GV: Y/c hs TL c©u hái C2
HS: thực hiện y/c của giáo viên
<b>Hot ng 3:</b><i><b>Hng dn gii bi </b></i>
<i><b>tp vớ d</b></i>
GV: Y/c hs tóm tắt bài tập 1
HS: Tãm t¾t
a = 44cm
l = 34cm
f1 = -15cm
f2 = 24cm
d2' = ?
k =?
GV: Em hãy lập sơ đồ tạo nh?
HS: Lp s to nh
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài toán và
hớng dẫn cho häc sinh c¸ch giải
bày tập này ?
Sau ú gi hc sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh
làm theo nhóm nhỏ. Sau ú cho cỏc
nhúm nhn xột ln nhau ?
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài toán và
* S to nh
<i>2</i>
<i><b>* Vậy độ tụ của hệ hai thấu kính mỏng đồng </b></i>
<i><b>trục ghép sát nhau bằng tổng đại số các độ tụ</b></i>
<i><b>của từng thấu kính ghép thành h.</b></i>
<b>II. Thực hiện tính toán</b>
Khảo sát hệ quang häc:
- Xác định đặc điểm của ảnh sau cùng
1. Quan hƯ gi÷a vai trò ảnh và vật của A1' B1'
nh A1' B1' xác định bởi d1'. Khi đóng vai trị
vật với L2 thì đặc điểm đợc xác định bởi d2.
Ta lu«n cã
d2 = l - d1' hay d1' + d2 = l (2)
l: K/c giữa hai thấu kính
2. Số phóng đại
<i>1</i>
<i>2</i>
<i>'</i>
<i>1</i>
<i>'</i>
<i>1</i>
<i>'</i>
<i>1</i>
<i>'</i>
<i>1</i>
<i>'</i>
<i>2</i>
<i>'</i>
<i>2</i>
<i>'</i>
<i>2</i> <i><sub>k</sub></i> <i><sub>k</sub></i>
<i>AB</i>
<i>B</i>
<i>A</i>
<i>B</i>
<i>A</i>
<i>B</i>
<i>A</i>
<i>AB</i>
<i>B</i>
<i>A</i>
<i>k</i>
Vậy <i>k</i> <i>k1k2</i> (3)
<b>III. Các bài tập ví dơ</b>
<b>1. Bµi tËp 1</b>
* Sơ đồ tạo ảnh
d1 = a - l = 10cm
¸p dơng c«ng thøc <i>'</i>
<i>1</i>
d1' = -6cm
d2 = l - d1' = 40cm
áp dụng công thức <i>'</i>
<i>2</i>
<i>2</i>
<i>2</i> <i>d</i>
<i>1</i>
<i>d</i>
<i>1</i>
<i>f</i>
<i>1</i>
d2' = 60cm
Số phóng đại
AB L
d
1, d2
' A2
'
B
2
'
L
2
O
2
A<sub>2</sub>'
B
2'
O
1
B
A
L
1
AB L1
d
1, d1
' A1
'<sub> B</sub>
1
' L2
d
2, d2
' A2
'<sub> B</sub>
híng dÉn cho häc sinh c¸ch giải
bày tập này ?
Sau ú gi học sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho học sinh
làm theo nhóm nhỏ. Sau đó cho các
nhóm nhận xét lẫn nhau ?
Gi¸o viên nhận xét về cách giải loại
bài toán dạng này rút ra phơng
pháp chung làm bài tập .
<i>0</i>
<i>10</i>
<i>1</i>
ảnh ngợc chiều vËt vµ b»ng 9/10 vËt
<b>2. Bµi tËp 2</b>
a. TÝnh d
Ta cã d1' = -12cm
VËy <i>d</i> <i>30cm</i>
<i>30</i>
<i>1</i>
<i>12</i>
<i>1</i>
<i>20</i>
<i>1</i>
<i>'</i>
<i>d</i>
<i>1</i>
<i>f</i>
<i>1</i>
<i>d</i>
<i>1</i>
b. Tiªu cù f2
Hệ thấu kính gồm thấu kính chất lỏng và thấu
kính thủy tinh ghép đồng trục, sát nhau. Thấu
kính tơng đơng có tiêu cự f
Ta cã
<i>2</i>
<i>1</i> <i>f</i>
<i>1</i>
<i>f</i>
<i>1</i>
<i>f</i>
<i>1</i>
Đối với thấu kính tơng đơng d' = -20cm
<i>cm</i>
<i>30</i>
<i>f</i>
<i>30</i>
<i>1</i>
<b>Hoạt động 4: </b><i><b>Củng cố, dặn dò</b></i>
GV: Nhấn mạnh lại phơng pháp chung
để giải một bài toán về hệ quang học.
Y/c hs VN làm các bài tập trong sgk
HS: Nhận nhiệm vụ học tập.
-Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của giáo viên.
-Làm các bài tập để giờ sau cha bi tp.
<<b>IV>Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TiÕt 60
<b><I>Mục tiêu:</b>
1- KiÕn thøc:
- Nắm đợc cách vẽ ảnh của vật qua thấu kính HT và PK.
- Nắm chắc các cơng thức của thấu kính.
- Biết đợc cách giải bài tốn về hệ thấu kính đồng trục.
2- Kỹ năng:
- Vẽ đợc ảnh của vật qua thấu kính HT và PK.
- Giải đợc các bài tốn về hệ thấu kính đồng trục.
- Vận dụng đợc công thức về độ tụ, công thức xác định vị trí ảnh và cơng thức xác
định độ phóng đại ảnh để làm một số bài tập liên quan.
3- Thái độ:
- Yêu thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo vệ mụi trng.
<<b>II>Chuẩn bị:</b>
1- Giáo viên: Hệ thống bài tập sgk + sbt ; Gi¸o ¸n, sgk, sbt.
2- Häc sinh: Nắm vững kiến thức về thấu kính và cách giải toán về hệ thấu kính.
Giải hệ thống BT giáo viên giao.
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- n nh t chc:
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mặt</b>
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự ôn tập của học sinh.
<b>Hoạt động 1: </b><i><b>Kiểm tra bài cũ</b></i>
GV: Vẽ ảnh của vật AB ở hình vẽ sau và đa ra sơ đồ tạo ảnh?
HS: TL
GV: Viết cơng thức tính độ tụ của hệ thấu kính nếu hai thấu kính có tiêu cự lần lợt là f1 và
f2 và độ phóng đại ảnh sau cùng? GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh ?
* Sơ đồ tạo ảnh:
* §é tơ: <i>1</i> <i>2</i>
<i>2</i>
<i>1</i>
<i>D</i>
<i>D</i>
* Số phóng đại ảnh sau cùng: k = k1.k2
3- Bµi míi:
<b>Hoạt động của Thầy và</b>
<b>Trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2: </b><i><b>Hớng dẫn </b></i>
<i><b>học sinh giải bi tp</b></i>
<b>Bài tập 1(sgk - 195)</b>
GV: Y/c hs tóm tắt và giải
BT
HS: Thực hiện y/c của gv
<b>Bài tập 2(sgk - 195)</b>
GV: Y/c hs tóm tắt và giải
BT
HS: Thực hiƯn y/c cđa gv
Hớng dẫn giải
Vì chùm tia tới là
song song nên ảnh
S1' n»m t¹i F'
Khoảng cách từ ảnh
S1' đến màn là:
<i>cm</i>
<i>80</i>
<i>70</i>
<i>10</i>
<i>l</i>
<i>f</i>
<i>l</i>
<i>d</i> <i>1</i>
<i>'</i>
<i>1</i>
Chän B
Hớng dẫn giải
L<sub>1</sub>
O
1
L
2
A
2'
B<sub>2</sub>'
O
2
A<sub>1</sub>'
B
1
'
B
A
1 L2
Màn
F'
S'
l = 70cm
Mµn
F'
S
1'
l = 70cm
S
2'
AB L1
d
1, d1
' A1
'
B
1
' L2
d
2, d2
' A2
'
B
2
'
AB L1
d
1, d1
' A1
'
B
1
' L2
d
2, d2
' A2
'
B
GV: Em hãy lập sơ đồ tạo
ảnh?
HS: TL
GV: Có thể bỏ dấu trị tuyệt
đối đợc khơng?
HS: TL
GV: Để vị trí duy nhất của
L2 tạo đợc im sỏng trờn
màn nên phơng trình (3)
phải có đk gì?
HS: TL
<b>Bài tập 3(sgk - 195)</b>
Tóm tắt
f2 = -10cm
O1O2 = l = 30cm
a. d1 = 20cm
d2' = ?
k = ?
VÏ ¶nh
b. d1 = ? để k = 2
GV: Y/c hs tóm tắt và giải
BT
HS: Thực hiện y/c cña gv
* Sơ đồ tạo ảnh
* Theo gt S2' hứng đợc trên màn nên S2' là ảnh thật
K/c từ S1' đến S2' là
L = <i>d</i> <i>d</i> <i>d</i> <i>d'</i> <i>80</i>
<i>2</i>
<i>2</i>
<i>1</i>
vì d2 và d2' đều lớn hơn 0 nên
<i>2</i>
MỈt khác ta có
Từ (1) và (2) Suy ra
<i>0</i>
<i>f</i>
<i>80</i>
<i>d</i>
<i>80</i>
<i>d</i> <i>'</i>
<i>2</i>
<i>2</i>
<i>'</i>
<i>2</i> (3)
Để vị trí duy nhất của L2 tạo đợc điểm sáng trên màn
nên phơng trình (3) phải có nghiệm kép
(' = 0)
' = 402<sub> - 80f = 0</sub>
f = 20cm
Chän C
Híng dÉn gi¶i
a. Vật đặt tại tiêu điểm vật của thấu kính L1 nên cho
ảnh ở vô cực (d1' = ) nên d2' nằm tại tiêu điểm của
thấu kính thấu kính phân k×
d2' = f2 = - 10cm < 0 ¶nh ci cïng lµ ¶nh ¶o
Số phóng đại của ảnh:
<i>2</i>
<i>1</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>k</i>
<i>k</i>
<i>k</i>
<i>1</i>
<i>'</i>
<i>2</i>
<i>2</i>
<i>1</i>
b. Víi thÊu kÝnh L1: <i>d</i> <i>20</i>
<i>d</i>
<i>20</i>
<i>f</i>
<i>d</i>
<i>f</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>1</i>
<i>1</i>
<i>1</i>
<i>1</i>
<i>1</i>
<i>1</i>
<i>'</i>
<i>1</i>
Víi thÊu kÝnh L2: d2 = l - d1' = 30 - d1'
mặt khác: <i>d</i> <i>10</i>
<i>d</i>
<i>10</i>
<i>f</i>
<i>d</i>
Để ảnh sau cùng là ảnh ảo và bằng 2 lần vật thì
k = 2 ; Ta cã:
<i>20</i>
<i>10</i>
<i>d</i>
<i>10</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>20</i>
<i>30</i>
<i>d</i>
<i>1</i>
<i>1</i>
<i>2</i>
d1 = 35cm.
<b>Hoạt động 3: </b><i><b>Củng cố. Dặn dò</b></i>
GV: VN các em xem lại những BT đã
chữa và làm nốt các BT còn lại trong sgk
và sbt.
HS: Nhận nhiệm vụ học tập.
Chuẩn bị trớc bài để giờ sau học.
Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của giáo viên.
-Tập cách làm bài dạng trắc nghiệm kq
-Đọc trớc bài mới để giờ sau học.
<<b>IV>Rút kinh nghim sau gi dy:</b>
Ngày soạn:
S L1
d
1, d1
' S1
' L2
d
2, d2
Ngày dạy:
Tiết 61
1- KiÕn thøc:
- Trình bày đợc cấu tạo quang học của mắt, bao gồm các bộ phận: Giác mạc, thuỷ
dịch, lòng đen (con ngơi), thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh, màng lới (võng mạc). Nêu
rõ các đặc điểm và chức năng của nó
- Chỉ ra các vị trí điểm vàng, điểm mù. Nêu đợc sự tơng đồng giữa mắt và máy ảnh
. Thấu kính có vai trị nh vật kính, màng lới có vai trị nh phim.
- Trình bày đợc khái niệm về sự điều tiết và các khái niệm: Điểm cực viễn, điểm
cực cận và khoảng nhìn rõ của mắt. Trình bày đợc khái niệm về năng suất phân ly
của mắt, sự lu ảnh trên võng mạc và nêu đợc ứng dụng của hiện tng lu nh trờn
vừng mc.
2- Kỹ năng:
- Vận dụng đợc công thức về độ tụ, công thức xác định vị trí ảnh và cơng thức
xác định độ phóng đại ảnh để làm một số bài tập liên quan.
- Biết vận dụng các kiến thức cơ bản về mắt giải thích trong trờng hợp cụ thể.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn v bo v mụi trng.
<b><II>Chuẩn bị:</b>
1- Giáo viên: <i><b>Nếu có</b></i>
-Tranh vẽ mơ hình cấu tạo của mắt để minh họa (hình 31.2 phóng to)
-Hình vẽ phóng to mơ tả các tật của mắt (Hình 31.5, 31.6, 31.7) - Tiết 2
-Một số tranh, ảnh về đờng truyền của tia sáng và một số dụng cụ có sử dụng
thấu kính: Máy ảnh, kính lúp ...
2- Học sinh:
Nắm vững kiến thức về thấu kính và sự tạo ảnh của hệ quang học. Đọc bài mới.
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- n nh t chc:
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mặt</b>
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<b>Hoạt động 1:</b><i><b>Ôn lại kiến thức cũ, phát hiện vấn đề mới</b></i>
GV: Em hÃy nêu cấu tạo cđa m¾t?
HS: TL
- Mắt có nhiều bộ phận, trong đó có hai bộ phận quan trọng nhất là thuỷ tinh thể và màng
lới.
- Khi có ánh sáng tác dụng lên màng lới thì sẽ xuất hiện "dòng thần kinh" đa thông tin về
ảnh lªn n·o.
GV: (ĐVĐ) Chúng ta đã biết, mắt là một bộ phận thu ánh sáng giúp con ngời nhìn thấy
mọi vật xung quanh. Mắt là hệ quang học hết sức tinh vi. Trong bài này chúng ta sẽ tìm
hiểu kỹ hơn về cấu tạo của mắt về phơng diện quang học.
3-Bµi míi:
<b>Hoạt động của Thầy và Trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2:</b><i><b>Tìm hiểu cấu </b></i>
<i><b>t¹o quang häc cđa m¾t</b></i>
GV: Sử dụng mơ hình cấu tạo
của mắt để giới thiệu cấu tạo
quang học của mắt.
HS: TiÕp thu, ghi nhí
GV:(truyền thơng tin) Trong
quang học, mắt đợc biểu diễn
bởi sơ đồ tợng trng nh (hình
GV: Qua cấu tạo của mắt,
thấy rằng mắt hoạt động giống
nh một máy ảnh, trong ú:
- Thấu kính của mắt có vai trò
nh vật kính của máy ảnh.
<b>Hot ng 3:</b> <i><b>Nghiờn cu v</b></i>
<i><b>s iu tiết của mắt</b></i>
GV: Khoảng cách từ quang
tâm của thấu kính mắt đến
màng lới (hv) đợc coi là
khơng đổi, chỉ có độ cong các
mặt của thuỷ tinh thể là có thể
tự thay đổi đợc để làm thay
đổi độ tụ của thấu kính mắt.
Vì sao với cấu tạo của mắt nh
vậy, mắt lại có thể nhìn đợc
vật ở những khoảng cách khác
nhau?
GV: Nếu khoảng cách từ vật
đến mắt thay đổi , muốn cho
HS: Lắng nghe , nhận thức
vấn đề.
HS: Ghi nhớ vấn đề.
<b>Hoạt động 4:</b><i><b>Tìm hiểukhái </b></i>
<i><b>niệm năng suất phân li của </b></i>
<i><b>mắt</b></i>
GV: Dùa vào hv 31.4 em hÃy
xây dựng công thøc tÝnh gãc
tr«ng vËt? HS: TL
a. Giác mạc (màng giác): Lớp màng cứng trong
suốt có tác dụng bảo vệ cho các phần tử phía trong
của mắt và làm khúc xạ các tia sáng truyền vào m
b. Thuỷ dịch: Chất lỏng trong st cã chiÕt st xÊp
xØ chiÕt st cđa níc
c. Lịng đen: Màn chắn, ở giữa có lỗ trống để điều
chỉnh chùm sáng đi vào trong mắt. Lỗ trống này
đ-ợc gọi là con ngơi.
d. Thể thuỷ tinh: Là khối chất đặc trong suốt (giống
thạch) có hình dạng thấu kính hai mặt lồi.
e. Dịch thuỷ tinh: Chất lỏng giống chất keo loãng.
f. Màng lới (Võng mạc): lớp mỏng tại đó tập trung
đầu các sợi tập trung thị giác. ở màng lới có một
chỗ rất nhỏ màu vàng là nơi cảm nhận ánh sáng
nhạy nhất .Gọi là điểm vàng,đồng thời cũng có một
điêm trên màng lới mà tại đó khơng nhạy cảm với
ánh sáng. Đó là điểm mù.
* Sơ đồ mắt trong quang học: (hình vẽ bên)
- T/kính của mắt nó nh vật kính của máy ảnh
- màng lới có vai trũ nh phim
<b>II- sự điều tiết của mắt. Điểm cùc viƠn. ®iĨm cùc </b>
<b>cËn</b>
1. Sù ®iỊu tiÕt
<i><b>Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi</b></i>
<i><b>tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật ở cách</b></i>
<i><b>mắt những khoảng khác nhau vẫn đợc tạo ra </b></i>
<i><b>trờn mng li.</b></i>
- Khi mắt ở trạng thái không điều tiết, tiêu cự của
mắt là lớn nhất (fmax)
- Khi các cơ mắt co bóp tối đa, mắt ở rạng thái điều
tiết tối đa và tiêu cự của mắt là nhỏ nhÊt (fmin)
2. §iĨm cùc viƠn. §iĨm cùc cËn
* §iĨm cùc viƠn (ViƠn ®iĨm CV): Là điểm xa nhất
trờn trc chớnh ca mt m vt đặt tại đó thì ảnh
của vật hiện trên màng lới khi mắt không điều tiết
* Điểm cực cận ( Cận điểm CC ): Là gần nhất trên
trục chính của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật
hiện trên màng lới khi mắt điều tiết tối đa
* Kho¶ng cách giữa điểm cực viễn và điểm cực cận
gọi là khoảng nhìn rõ của mắt ( CCCV )
Đ = OCC : K/c từ mắt tới điểm CC - Khoảng cực cận
OCV : K/c từ mắt tới điểm CV - Khoảng cực viễn
* Chú ý: Đối với mắt bình thờng (Mắt không có tật
- là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trên
võng mạc) thì điểm cực viễn ở vô cực, điểm cực
cận là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rõ (mắt phải
điều tiết tối đa)
d'
GV: Khi rÊt nhá th×
<i>AO</i>
<i>AB</i>
<i>rad</i>
<i>tan</i>
GV: Đa KN năng suất phân li
<b>III- năng suất phân li của mắt</b>
* Góc trông vật:
<i>AO</i>
<i>AB</i>
<i>tan</i> ;
<i>O</i>
<i>'</i>
<i>A</i>
<i>'</i>
<i>B</i>
<i>'</i>
<i>A</i>
<i>tan</i>
* Để mắt có thể phân biệt đợc hai điểm A, B thì
góc trơng vật khơng thể nhỏ hơn một giá trị tối
thiểu gọi là n/suất phân li của mắt: = min 1'
<b>Hoạt động5:</b> <i><b>Củng cố, dặn dị</b></i>
- Tỉng kÕt nhanh ND bµi häc.
- TL các câu hỏi trong sgk và đọc trớc
phần IV và V của bài mắt giờ sau học tiếp.
-Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của giáo viên.
-Đọc bài để giờ sau học tiếp bài này.
<<b>IV>Rút kinh nghiệm sau gi dy:</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 62
<b><I>Mơc tiªu:</b>
1- KiÕn thøc:
- Trình bày đợc cấu tạo quang học của mắt, bao gồm các bộ phận: Giác mạc, thuỷ
dịch, lòng đen , thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh, màng lới (võng mạc). Nêu rõ các đặc
điểm và chức năng của nó . Chỉ ra các vị trí điểm vàng, điểm mù.
- Nêu đợc sự tơng đồng giữa mắt và máy ảnh: Thấu kính có vai trị nh vật kính,
màng lới có vai trị nh phim. Trình bày đợc khái niệm về sự điều tiết và các khái
niệm: Điểm cực viễn, điểm cực cận và khoảng nhìn rõ của mắt....
- Nêu đợc các tật của mắt và cách khắc phục các tật đó.
- Xây dựng ý thức bảo vệ mắt, giữ gìn vệ sinh cho mắt đối với học sinh.
2- Kỹ năng:
- Vận dụng đợc công thức về độ tụ, công thức xác định vị trí ảnh và cơng thức xác
định độ phóng đại ảnh để làm một số bài tập liên quan.
- Biết vận dụng các cách khắc phục các tật của mắt trong các trờng hợp cụ thể.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo vệ mụi trng.
<b><II>Chuẩn bị:</b>
1- Giáo viên: <i><b>Nếu có</b></i>
Tranh vẽ mơ hình cấu tạo của mắt để minh họa (hình 31.2 phóng to)
Hình vẽ phóng to mơ tả các tật của mắt (Hình 31.5, 31.6, 31.7) - Tiết 2
dụng thấu kính: Máy ảnh, kính lúp ...
2- Học sinh:
Nắm vững kiến thức về thấu kính và sự tạo ¶nh cđa hƯ quang häc.
<b><III>TiÕn tr×nh giê häc:</b>
1- ổn định t chc:
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mặt</b>
A
B
A'
B'
2- KiÓm tra bµi cị:
<b> Hoạt động 1:</b><i><b>Kiểm tra bài cũ</b></i>
GV: Trình bày cấu tạo của mắt về phơng diện quang häc? HS: TL
GV: NhËn xÐt c©u TL cđa häc sinh.
3-Bµi míi:
GV: (ĐVĐ) Mắt có thể có rất nhiều tật, trong bài này ta chỉ xét đến các tật
phổ biến là mắt cận, mắt viễn.
<b>Hoạt động của Thầy và Trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2:</b><i><b>Tìm hiểu tật cận</b></i>
<i><b>thị và cách khắc phục</b></i>
GV: Đa ra sơ đồ minh họa đặc
điểm quang học của mắt cận thị
và đa ra khái niệm về mắt cận
HS: tiếp thu, ghi nhớ
GV: Hãy so sánh độ tụ của mt
cn th v mt bỡnh thng?
HS: TL
GV: So sánh vị trí của điểm CC
và điểm CV của mắt cận so với
mắt bình thờng?
HS: CV không ở vô cực, CC gần
hơn mắt bình thờng
GV: Chính xác hóa câu TL của
hs và đa ra hệ quả
HS: Tiếp thu, ghi nhớ
GV: Nguyên nhân nào dẫn tới
mắt bị cận thị?
HS: TL
GV: Để khắc phục tật cận thị ta
phải làm nh thế nào?
HS: Đeo TKPK
" Khi ghép sát Dhệ = Dmắt + Dkính
Vì kính cận là TKPK nên fk < 0
Dkính < 0 DhƯ < Dm¾t "
<b>Hoạt động 3:</b> <i><b>Tìm hiểu tật</b></i>
<i><b>viễn thị và cách khắc phục</b></i>
GV: Khi độ tụ của mắt lớn hơn
độ tụ của mắt bình thờng thì bị
cận thị, trong trờng hợp ngợc lại
khi độ tụ của mắt nhỏ hơn độ tụ
của mắt bình thờng thì bị tật
viễn thị
HS: TiÕp thu, ghi nhí
GV: Ngời viễn thị có thể nhìn
thấy các vật ở xa nhng phải
điều tiết mắt sao cho tiêu cự của
mắt giảm xuống. Làm thế nào
để khắc phục tật viễn thị?
HS: TL
<b>Hoạt động 4:</b> <i><b>Tìm hiểu mắt</b></i>
<i><b>lão và cách khắc phục</b></i>
GV: Khi nhiều tuổi thì cơ vịng
đỡ thể thủy tinh đã yếu nên khả
năng điều tiết của mắt kém đi.
Khi đó ta nói mắt bị lão húa.
<b>Iv- các tật của mắt và cách khắc phục</b>
<b> 1. Mắt cận và cách khắc phục</b>
* Mắt cận thị là mắt khi không điều tiết có tiêu
điểm nằm trớc võng mạc
- Tiờu c ca thy tinh thể của mắt cận nhỏ hơn
mắt bình thờng nên mắt cận thị có độ tụ lớn hơn
mắt bình thờng fmax < OV
- HƯ qu¶
+ Khoảng cách OCV hữu hạn
+ Điểm CC gần hơn mắt bình thờng
* khc phục tật cận thị thì ngời bị cận thị phải
đeo một thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp để
có thể nhìn vật ở xa vơ cực mà mắt khụng phi
iu tit (hv)
* Khi đeo kính sát mắt thì:
f = - OCV
<b> 2. M¾t viễn và cách khắc phục</b>
* Mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết có tiêu
điểm nằm sau võng mạc (hv) fmax > OV
* HƯ qu¶
- Mắt viễn nhìn vật ở xa vơ cực đã phải điều tiết
- Điểm CC xa hơn mắt bình thờng
* Để khắc phục tật viễn thị thì ngời bị viễn thị
phải đeo một thấu kính hội tụ có độ tụ thích hợp
để có thể nhìn rõ các vật ở gần nh mắt thng
<b> 3. Mắt lÃo và cách khắc phục</b>
* Mắt lÃo (tật lÃo thị) có điểm CC xa hơn mắt bình
thờng
* Để khắc phục tật lÃo thị phải đeo th/kính hội tụ.
* Ngời có mắt cận thị khi lớn tuổi phải đeo TKPK
O V
C
C
C
V
()
F'
C
V O V
Mắt lÃo nhìn rõ những vật ở xa
nhng không nhìn rõ những vật ở
gần
<b>Hot ng 5:</b> <i><b>Tỡm hiu hin </b></i>
<i><b>t-ợng lu ảnh trên võng mạc</b></i>
GV: Khi chúng ta nhìn cánh
quạt quay thì dờng nh cánh quạt
quay ngợc lại, hay kgi ta nhìn kĩ
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Gọi học sinh cùng tổng
hợp các trờng hợp mắt cận thị ,
viễn thị và mắt lÃo hóa.
HS: Nêu nhận xét từng trờng
hợp và cùng tiến hành xây dụng
lên bảng tổng kết bên.
nhìn xa và đeo TKHT để nhìn gần (Kính hai
trịng - Phần trên là TKPK, phần dới là TKHT)
<b>v- hiÖn tợng lu ảnh của mắt</b>
Tỏc ng ca ánh sáng lên màng lới còn tồn tại
khoảng 1/10 giây sau khi ánh sáng tắt gọi là sự lu
ảnh của mt trờn vừng mc
Tật của mắt Đặc điểm Cách khắc phục
Mắt cận fmax < OV
- Đeo TKPK
- fK = - OCV
(kính sát mắt)
Mắt viễn fmax < OV Đeo TKHT
Mắt lÃo CC dời xa
mắt Đeo TKHT
<b>Hot ng 6:</b><i><b>Cng c, dn dũ</b></i>
GV: Tổng kết các tật của mắt và cách kh/p
GV : - Y/c hs VN tham khảo BT vÝ dô.
- VN làm các BT trong SGK và SBT.
- Đọc phần em có biết.
- Đọc trớc bài " KÝnh lóp ".
- Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ
các yêu cầu của giáo viên.
- Làm các bài tập đã cho trong sgk; sbt.
- Chuẩn bị giờ sau cha bi tp.
<<b>IV>Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:</b>
Ngày soạn:
Ngày d¹y:
TiÕt 63
<b><I>Mục tiêu:</b>
1- KiÕn thøc:
- Nắm chắc những đặc điểm các tật của mắt và cách khắc phục.
- Biết cách giải các bi toỏn v cỏc tt ca mt.
2- Kỹ năng:
- Vận dụng đợc công thức để giải đợc một số bài toán đơn giản về các tật của mắt
trong chơng trình sách giáo khoa và sách bài tập.
- Củng cố rèn luyện kỹ năng kỹ sảo làm bài tập kiểu trắc nghiệm khách quan từ đó
rèn luyện khả năng làm tốt bài thi , bài kiểm tra dạng trắc nghiệm khách quan.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo vệ mơi trng.
<b><II>Chuẩn bị:</b>
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- n nh t chc:
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mặt</b>
2- KiĨm tra bµi cị: Kết hợp giảng bài mới.
<b> Hot ng 1: </b><i><b>Kiểm tra bài cũ</b></i>
GV: Nêu đặc điểm của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục?
HS: TL
GV: NhËn xÐt c©u TL cđa hs
HS: TiÕp thu, ghi nhí
3-Bµi míi:
<b>Hoạt động của Thầy và Trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2: </b><i><b>Hớng dẫn học</b></i>
<i><b>sinh giải một số bài tập</b></i>
<b>Bµi tËp 9 (sgk - 203)</b>
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
GV: OCV là hữu hạn. mắt bị tật
gì?
HS: TL
GV: Nhìn vật ở vô cực mà mắt
HS: TL
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài toán
và hớng dẫn cho học sinh cách
giải bµy tËp nµy ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng
làm bài tập và cho nhận xét ?
<b>Bµi tập 10 (sgk - 203)</b>
Tóm tắt
Mắt bình thờng khi về giµ
D = 1dp
a. OCC = ? ; OCV = ?
b. d = 25cm
OKOM = 2 cm
D = ?
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài toán
và hớng dẫn cho học sinh cách
giải bày tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng
làm bài tập v cho nhn xột ?
Tóm tắt
OCV = 50cm
a. Ngời này bị tật gì?
b. D = ? Để nhìn thấy vật ở vô cực mắt không
phải điều tiết (OK OM)
c. OCC = 10cm th× d = ?
Hớng dẫn giải
a.Điểm CV là hữu hạn nên ngời này bị tật cận thị
b.Để nhìn vật ở vô cực mắt không phải điều tiết:
<i>f<sub>K</sub></i> <i>OC<sub>V</sub></i> 50<i>cm</i>
§é tơ cđa kính cần đeo (TKPK) là:
<sub></sub> <sub></sub> <i>dp</i>
<i>f</i>
<i>D</i> 2
50
1
1
c.G/s ngời nhìn thấy vật cách mắt gần nhất là d,
ảnh của vật sẽ hiện lên ë ®iĨm CC
<i>d</i>'<i>OCC</i> 10<i>cm</i>
Mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt một
khoảng là:
<i>cm</i>
<i>f</i>
<i>d</i>
<i>f</i>
<i>d</i>
<i>d</i> 12,5
50
10
50
10
'
Hớng dẫn giải
a- Mắt bình thờng khi về già điểm CV vẫn ở
nªn ta cã: OCV =
- Độ biến thiên độ tụ của mắt là:
max
min
min
max
1
1
<i>f</i>
<i>f</i>
<i>D</i>
<i>D</i>
<i>D</i>
Víi:
'
max
'
min
1
1
1
1
1
1
<i>V</i>
<i>V</i>
<i>C</i>
<i>C</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>f</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>f</i>
Mặt khác ta có: <i>d<sub>V</sub></i>' <i>d<sub>C</sub></i>' <i>OV</i>
Nên: <i>d</i> <i>m</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>D</i> <i><sub>C</sub></i>
<i>V</i>
<i>C</i>
1
1
1
1
<sub> (v× </sub><i>dV</i> )
VËy: OCC = 1m = 100cm
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
<b>Bài tập 31.12 (sbt - 85)</b>
Khi mắt không điều tiết
<i>mm</i>
<i>f<sub>TT</sub></i> <sub>max</sub> 18
a. <i>OV = 15 mm</i> Mắt bị tật gì?
b. d = (Mắt không điều tiết)
?
;
?
<i>D</i>
<i>fK</i>
GV: Mắt bình thờng có điểm CV
ở đâu?
HS: TL
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c cđa gv
<b>Bµi tËp 31.16 (sbt - 86)</b>
OCV = 20 cm
a. Để khắc phục tật này phải đeo
loại kính nào? D = ?
b. d = 40 cm
f = -15 cm
x = ?
GV: VËt c¸ch kính một đoạn
bao nhiêu?
GV: Độ tụ của kính?
HS: TL
GV: Y/c hs tóm tắt và giải BT
HS: Thực hiện y/c của gv
GV: Để khắc phục tật cận thị ta
phải làm ntn?
HS: TL
<i>dK</i> <i>d</i> <i>OKOM</i> 25 223<i>cm</i>
- ảnh của vật hiện lên ở vô cực
<i>fK</i> <i>dK</i> 23<i>cm</i>
Vậy độ tụ của kính phải đeo là:
<i>dp</i>
<i>f</i>
<i>D</i> 4,35
10
23
1
1
2
<sub></sub>
Hớng dẫn giải
a. <i>f</i><sub>max</sub> <i>OV</i> <sub> mắt bị tật viễn thị.</sub>
b. Độ tụ của hệ (TK + Mắt)
<i>M</i>
<i>K</i>
<i>H</i> <i>D</i> <i>D</i>
<i>D</i>
<i>dp</i>
<i>f</i>
<i>OV</i>
<i>D</i>
<i>D</i>
<i>D<sub>K</sub></i> <i><sub>H</sub></i> <i><sub>M</sub></i> 11,1
10
18
1
10
15
1
1
1
3
3
max
<sub></sub> <sub></sub>
Độ tụ của kính phải đeo là <i>DK</i> 11,1<i>dp</i>
Tiêu cự của kÝnh lµ:
<i>cm</i>
<i>m</i>
<i>D</i>
<i>f</i>
<i>K</i>
<i>K</i> 0,09 9
1
,
11
1
1
Híng dÉn gi¶i
a. Để khắc phục tật cận thị ngời này phải đeo một
TKPK có độ tụ DK
<i>cm</i>
<i>OC</i>
<i>f<sub>K</sub></i> <i><sub>V</sub></i> 20
Độ tụ của kính là
<i>dp</i>
<i>f</i>
<i>D</i>
<i>K</i>
<i>K</i> 5
2
,
0
1
1
b. G/s kính cách mắt một đoạn là x (nh hv)
Vật cách kính một đoạn là : dK = d x = 40 - x
ảnh cách kính một đoạn là: dK = d’– x = 20 - x
Ta cã:
<i>cm</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>f<sub>K</sub></i> <i><sub>K</sub></i> <i><sub>K</sub></i> 20 10
1
40
1
15
1
1
1
1
'
Vậy TKPK cách mắt một đoạn x = 10 cm
<b>Hoạt động 3: </b><i><b>Củng cố. Dặn dò</b></i>
GV: VN các em xem lại những BT đã
chữa và làm nốt các BT còn lại trong sgk
và sbt.
HS: Nhận nhiệm vụ học tập.
Chuẩn bị trớc bài để giờ sau học.
Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của giáo viên.
-Tập cách làm bài dạng trắc nghiệm kq
-Đọc trớc bài mới để giờ sau học.
<<b>IV>Rút kinh nghim sau gi dy:</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TiÕt 64
<b><I>Mơc tiªu:</b>
1- KiÕn thøc:
- Trình bày tổng quát về các dụng cụ quang học: Khái niệm chung, tác dụng,
cơng thức tính độ bội giác của kính lúp , số bội giác của kính lúp.
- Phân loại đợc dụng cụ quang học . Nêu đợc cơng dụng và cấu tạo của kính .
O
- Trình bày đợc sự tạo ảnh của kính lúp và cách ngắm chừng ở điểm cực viễn vẽ
đợc đờng truyền của tia sáng từ mt im ca vt qua kớnh lỳp.
2- Kỹ năng:
- Vận dụng đợc công thức về độ bội giác của kính lúp trong trờng hợp ngắm
chừng ở vơ cực để làm một số bài tập liên quan.
- Củng cố rèn luyện kỹ năng kỹ sảo làm bài tập kiểu trắc nghiệm khách quan từ
đó rèn luyện khả năng làm tốt bài thi , bài kiểm tra dạng trắc nghiệm kh/quan.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa
học vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo vệ mơi trng.
<b><II>Chuẩn bị:</b>
1- Giáo viên: Kính lúp cho các nhóm hs quan s¸t: 04.
Mét số vật có chi tiết nhỏ cần quan sát.
2- Học sinh: Ôn lại các kiến thức về thấu kính hội tụ và mắt. Đọc trớc bài mới.
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- n nh t chc:
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mặt</b>
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự ôn tập của học sinh.
3- Bµi míi:
<b>Hoạt động của Thầy và Trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: </b><i><b>ĐVĐ và</b></i> <i><b>Tìm hiểu</b></i>
<i><b>tổng quát về các dụng cụ quang học</b></i>
GV: Trong nhiều trờng hợp, con ngời
muốn quan sát đợc những vật thể,
những chi tiết nhỏ hơn giới hạn mà
năng suất phân li của mắt cho phép.
VD: Ngời thợ sửa đồng hồ muốn
quan sát đợc những bộ phận của
chiếc đồng hồ đeo tay, chuyên viên
phòng TN sinh học muốn quan sát
các tế bào, hồng cầu, vi trùng ...
Quang học đã giúp chế tạo các dụng
cụ để đạt đợc những y/c đó.
HS: Nhận thức vấn đề cần nghiờn
cu
GV: Số bội giác phụ thuộc vào những
yếu tè nµo?
HS: TL
“Phơ thc vµo kÝch thíc vËt, k/c tõ
vËt kÝnh (OM OK); phụ thuộc
vào tiêu cự của kính, vị trí điểm CC
và CV
<b>Hot ng 2: </b><i><b>Tỡm hiểu cấu tạo và</b></i>
<i><b>cơng dụng của kính lúp</b></i>
GV: Cho hs quan s¸t mét sè vËt nhá
qua kÝnh lóp
HS: Quan s¸t
GV: Giíi thiƯu mét sè lậi kÝnh lóp
HS: L¾ng nghe, ghi nhí
<b>Hoạt động 3: </b><i><b>Tìm hiểu sự tạo ảnh</b></i>
<b>I - tổng quát về các dụng cụ quang học bổ trợ</b>
<b>cho m¾t</b>
* Các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt đều
có tác dụng tạo ảnh với góc trơng lớn hơn
góc trông vật rất nhiều lần, đại lợng đặc trng
cho tác dụng này là số bội giác
<i>0</i>
<i>0</i> <i>tan</i>
<i>tan</i>
<i>G</i>
<sub> (1)</sub>
: Gãc trông ảnh qua kính
0 : Góc trông vật trực tiếp (gãc tr«ng vËt cã
giá trị lớn nhất đợc xác định trong cỏc trng
hp)
* Chia các dụng cụ quang học thành 2 nhãm
- C¸c dơng cơ quan s¸t c¸c vËt nhá: KÝnh
lóp, kÝnh hiĨn vi, …
- C¸c dơng cơ quan s¸t c¸c vËt ở xa: Kính
thiên văn, ống nhòm,
<b>Ii công dụng và cấu tạo của kính lúp</b>
* Kớnh lỳp l dng cụ quang học bổ trợ cho
mắt để quan sát các vật nhỏ
* Kính lúp đợc cấu tạo bởi một TKHT (hoặc
một hệ TK có độ tụ dơng) có tiêu cự nh (C
<b>Iii sự tạo ảnh bởi kính lúp</b>
<i><b>bëi kÝnh lóp</b></i>
GV: Khi quan s¸t mét vËt nhá ...?
HS: TL
<b>Hoạt động 4: </b><i><b>Tìm hiểu về số bội</b></i>
<i><b>giác của kính lúp</b></i>
GV: Khi ngắm chừng ở vô cực vật
đặt ở đâu?
HS: Đặt tại F
GV: Thiết lập công thức tính số bội
giác cđa kÝnh lóp khi ng¾m chõng ë
CC?
HS: ThiÕt lËp
* Trong trờng hợp ngắm chừng ở
điểm CC thì ảnh của vật qua kính
hiện lên ở điểm CC của mắt
Đ
<i>AB</i>
tan <sub>;</sub>
Đ
'
'
'
'
tan <i>A</i> <i>B</i>
<i>OC</i>
<i>B</i>
<i>A</i>
<i>C</i>
* Số bội giác của kính lúp khi ngắm
chừng ở điểm CC là
<i>G<sub>C</sub></i> ' ' <i><sub>C</sub></i> '
tan
tan
0
Cho nhËn xÐt vỊ c¸c sè thờng ghi
trên vành của kính lúp có ý nghĩa ?
<i><b>Bài tập ví dụ</b></i>
Tóm tắt: OCC = 15cm ;
OCV = ; fK = 5cm ; OMOK = 10cm
a. CCCV = ?
b. G = ?
GV: Y/c hs t×m hiĨu vÝ dơ trong sgk
HS: Thùc hiƯn y/c cđa gv
Hớng dẫn cho học sinh hiểu và làm
đợc ví dụ trong sỏch giỏo khoa ?
vật trong khoảng OF và ảnh phải nằm trong
khoảng nhìn rõ của mắt
* Có hai cách ngắm chừng
- Ngắm chừng ở điểm CC : ảnh của vật tạo
bởi kính lúp hiện lên tại điểm CC của mắt
- Ngắm chừng ở điểm CV : ảnh của vật tạo
bởi kính lúp hiện lên tại điểm CV của mắt
* Để mắt không bị mỏi nên ngắm chừng ở
điểm CV (Mắt không tật là ở vô cực)
<b>Iv sè béi gi¸c cđa kÝnh lóp</b>
XÐt trờng hợp ngắm chừng ở vô cực
0
<i>G</i> <sub> Với: </sub>
<i>f</i>
<i>AB</i>
<i>OF</i>
<i>AB</i>
tan
- Khi ngắm chừng ở vô cực thì 0 có giá trị
ln nht, khi ú vt t ti CC
<i>f</i>
<i>f</i>
<i>OC</i>
<i>AB</i>
<i>AB</i> <i><sub>C</sub></i> <i><sub>C</sub></i>
<i>C</i>
Đ
0
tan
* Độ bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở
vô cực:
<i>f</i>
<i>f</i>
<i>OC</i>
<i>G</i> <sub></sub> <i>C</i> <sub></sub>Đ
(2)
* Độ bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>k</i>
<i>G<sub>C</sub></i> <i><sub>C</sub></i> ' (3)
* Chó ý: Ngêi ta thêng lấy khoảng cực cận là
OCC = Đ = 25cm. Trên kính lúp ngời ta
th-ờng ghi các giá trị của số bội giác khi ngắm
chừng ở vô cực (G) ứng với khoảng cực cận
này trên kính
Ví dụ: 3X (
3
25
<i>G</i> ); 5X (
5
25
<i>G</i> ) …
Híng dÉn gi¶i
a. Giả sử đặt vật trong khoảng từ M N sao
cho ảnh của vật đặt tại các điểm M, N qua
kính lúp lần lợt hiện lên ở các điểm CV (ở )
vµ CC
* Vật đặt tại M
<i>d<sub>M</sub></i>' <i>O<sub>K</sub>C<sub>V</sub></i> <i>d<sub>M</sub></i> <i>f<sub>K</sub></i> 5<i>cm</i>
* VËt t¹i N
Vậy khoảng đặt vật gới hạn bởi
2,5<i>cm</i>Ê<i>d</i> Ê5<i>cm</i>
b. Sè béi gi¸c cđa kính khi ngắm chừng ở vô
cực: 3
5
15
<i>f</i>
<i>G</i> §
<b>Hoạt động 5: </b><i><b>Củng cố, dặn dũ</b></i>
GV: - Tóm tắt ND kiến thức trọng tâm.
- Y/c hs hoàn thành các BT 4,5 (sgk) Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ cácyêu cầu của giáo viên.
O V
B
’
B
A
Ng¾m chõng kính lúp ở vôc
cực
F
O
và một sè BT trong sbt.
- Y/c đọc trớc bài kính hiển vi.
HS: Nhận nhiệm vụ học tập.
-Làm các bài tập giáo viên giao cho.
-Đọc trớc bài mới để giờ sau học.
<<b>IV>Rót kinh nghiƯm sau giờ dạy:</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 65
<b><I>Mơc tiªu:</b>
1- KiÕn thøc:
- Nêu đợc công dụng và cấu tạo của kính hiển vi. Phân biệt đợc vật kính và thị kính
dựa vào các đặc điểm của chúng. Biết cách xác định độ dài quang học của kính.
Trình bày đợc sự tạo ảnh của kính hiển vi và vẽ đợc đờng truyền của chùm tia sáng
từ một điểm của vật kính trong trờng hợp ngắm chừng ở vơ cực.
- Nêu đợc đặc điểm của việc điều chỉnh kính hiển vi. Trình bày đợc những u cầu
cần làm khi quan sát một vật rất nhỏ bằng kính hiển vi.
- Thiết lập đợc hệ thức <i>G</i> <i>k</i>1 <i>G</i>2 và hệ thức
2
1<i>f</i>
<i>f</i>
<i>G</i><sub></sub> Đ <sub>. Trong đó G</sub><sub>2</sub><sub> l s bi giỏc</sub>
của thị kính khi ngắm chừng ở vô cực. Với f1, f2 lần lợt là tiêu cự của vật kính và
thị kính của kính hiển vi.
2- Kỹ năng:
- Vn dng c cụng thc về độ bội giác của kính hiển vi trong trờng hợp ngắm
- Củng cố rèn luyện kỹ năng kỹ sảo làm bài tập kiểu trắc nghiệm khách quan từ
đó rèn luyện khả năng làm tốt bài thi , bài kiểm tra dạng trắc nghiệm kh/quan.
3- Thái độ:
- u thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa
học vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn v bo v mụi trng.
<b><II>Chuẩn bị:</b>
1- Giáo viên: Giáo án , sgk ; H×nh vÏ 33.5 phãng to(nÕu cã).
2- Häc sinh: Ôn lại các kiến thức về thấu kính hội tụ và mắt. Đọc trớc bài mới.
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- n nh t chc:
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mặt</b>
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự ôn tập của học sinh.
<b>Hoạt động 1: </b><i><b>Ôn lại kiến thức cũ và phát hiện vấn đề cần nghiên cứu</b></i>
<i><b> </b></i> GV: Dông cụ quang học có tác dụng gì? Nêu ví dụ về một số loại
dụng cụ quang học mà em biết?
HS: TL ?
dụng ra sao, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.
3-Bài mới:
<b>Hoạt động của Thầy và Trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2: </b><i><b>Tìm hiểu cơng</b></i>
<i><b>dụng và cấu tạo của kính hiển</b></i>
<i><b>vi</b></i>
GV: Giíi thiƯu c«ng dụng và
cấu tạo của kính hiển vi
HS: L¾ng nghe, ghi nhí
Giáo viên nêu cấu tạo của kính
hiển vi và giải thích cấu tạo ?
Từ đó chỉ rõ cho học sinh thấy
cơng dụng thực của kính hiển vi
là quan sát đợc các vật rất nhỏ.
Giáo viên nêu cấu tạo của kính
hiển vi và giải thích cấu tạo ?
Từ đó chỉ rõ cho học sinh thấy
cơng dụng thực của kính hiển vi
là quan sát đợc các vật rất nhỏ.
<b>Hoạt động 3: </b><i><b>Tìm hiểu sự tạo</b></i>
<i><b>ảnh của kính hiển vi</b></i>
GV: u cầu học sinh ghi sơ
đồ tạo ảnh qua hệ thấu kính.
Giới thiệu đặc điểm của ảnh
trung gian và ảnh cuối cùng.
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Yêu cầu học sinh nêu vị
trí đặt vật và vị trí hiện ảnh
trung gian để có được ảnh cuối
cùng theo yêu cầu.
HS: Thực hiện y/c của gv
GV:Yêu cầu học sinh thực hiện
C1? HS: Thực hiện y/c của gv
GV: Khi ng/chừng ở vô cực
ảnh nằm ở vị trí nào? HS: TL
<b>Hoạt động 4:</b><i><b> Xây dựng cơng</b></i>
<i><b>thức tính số bội giác của kính</b></i>
<i><b>hiển vi</b></i>
GV: Giới thiệu cơng thức tính
số bội giác khi ngm chng
<b>I - công dụng và cấu tạo của kÝnh hiĨn vi </b>
* C«ng dơng cđa kÝnh hiĨn vi
<i><b>KÝnh hiĨn vi lµ dơng cơ quang häc bổ trợ cho</b></i>
<i><b>mắt khi quan sát những vật cã kÝch thíc rÊt</b></i>
<i><b>nhá, bằng cáh tạo ra ảnh có góc trông lớn. Số</b></i>
<i><b>bội giác của kính hiển vi lớn hơn rất nhiều so</b></i>
<i><b>với số bội giác của kính lúp</b></i>
* Cấu tạo: Gồm hai bé phËn chÝnh
- VËt kÝnh L1 lµ mét hƯ TKcã t/d nh mét TKHT
cã tiªu cù rÊt nhá (cì vµi mm)
- Thị kính L2 là một kính lúp dùng quan sỏt
ảnh của vật tạo bởi vật kính
= F1F2 : Độ dài quang học của kính
<b>Ii - sự tạo ảnh của kính hiển vi </b>
S đồ tạo ảnh :
A1B1 là ảnh thật lớn hơn nhiều so với vật AB.
A2B2 là ảnh ảo lớn hơn nhiều so với ảnh trung
gian A1B1.
Mắt đặt sau thị kính để quan sát ảnh ảo A2B2.
cùc .
<b>Iii - sè béi gi¸c cđa kÝnh hiĨn vi </b>
+ Khi ngắm chừng ở cực cận:
GC =
2
1
2
1 '
'
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
+ Khi ngắm chừng ở vô cực:
G = |k1|G2 =
2
1
.
<i>f</i>
<i>f</i>
<i>OC<sub>C</sub></i>
F’
1
O
1
O
2
F
cực cận.
HS: Tiếp thu, ghi nhớ
GV: Giới thiệu hình vẽ 35.5.
HS: Chú ý quan sát
GV: Yêu cầu học sinh TL
HS: TL
Với = O1O2 – f1 – f2.
<b>Hoạt động 5: </b><i><b>Củng cố, dặn dị</b></i>
GV: Tóm tắt những kiến thức cơ bản.
Yêu cầu học sinh về nhà làm các
bài tập trang 212 sgk và 3.7, 3.8 sbt.
HS: Thực hiện y/c của gv
Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của giáo viên.
-Làm các bài tập giáo viên giao cho.
-Đọc trớc bài mới để giờ sau hc.
<<b>IV>Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TiÕt 66
<b><I>Mục tiêu:</b>
1- KiÕn thøc:
- Nêu đợc cơng dụng và cấu tạo của kính thiên văn.Phân biệt đợc vật kính và thị
kính dựa vào các đặc điểm của chúng.
- Nêu đợc cấu tạo của kính thiên văn khúc xạ. Trình bày đợc sự tạo ảnh của kính
thiên văn và vẽ đợc đờng truyền của chùm tia sáng từ một điểm của vật kính trong
trờng hợp ngắm chừng ở vô cực.
- Nêu đợc đặc điểm của việc điều chỉnh kính thiên văn. Trình bày đợc những y/c
cần làm khi quan sát bằng kính hiển vi.
- Thiết lập đợc hệ thức
2
1
<i>f</i>
<i>f</i>
<i>G</i> . Trong đó f1, f2 là tiêu cự vt kớnh v th kớnh.
2- Kỹ năng:
- Vn dụng đợc cơng thức về độ bội giác của kính thiên văn trong trờng hợp ngắm
chừng ở vô cực để làm một số bài tập liên quan trong chơng trình.
- Củng cố rèn luyện kỹ năng kỹ sảo làm bài tập kiểu trắc nghiệm khách quan từ
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bo v mụi trng.
<b><II>Chuẩn bị:</b>
1- Giáo viên: Giáo án, sgk ; ống nhòm (Nếu có)
và hình vẽ mô tả cấu tạo bên trong của ống nhòm.
2- Học sinh: Đọc trớc bài mới.
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- n nh t chc:
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mỈt</b>
2- KiĨm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<b> Hoạt động 1: </b><i><b>Ôn lại kiến thức cũ và phát hiện vấn đề cần nghiên cứu</b></i>
GV: Nêu cơng dụng và cấu tạo của kính hiển vi? Xác định độ
bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực?
HS: TL
3- Bài mới: Đặt vấn đề vào bài
GV: Khi quan s¸t những vật nhỏ ở gần b»ng kÝnh lóp , kÝnh hiĨn vi . Nhng khi
chúng ta nhìn vật ở xa ta phải sử dụng kính thiên văn. Kính thiên văn có cấu tạo nh
thế nào ? công dụng ? Chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay.
<b>Hot ng ca Thy v Trũ</b> <b>Ni dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2: </b><i><b>Tìm hiểu cơng dụng</b></i>
<i><b>và cấu tạo của kính thên văn</b></i>
GV: - Giới thiệu vai trị của Galilê
trong việc sử dụng kính thiên văn để
quan sát bầu trời.
- Kính thiên văn có tác dụng tạo
ảnh với góc trơng rất lớn đối với vật
ở rất xa (Các thiên thể …).
- Có hai loại kính thiên văn đó
là kính thiên văn khúc xạ và kính
thiên văn phản xạ.
HS: TiÕp thu, ghi nhí
GV: Nêu công dụng của kính thiên
văn?
HS: TL
<b>Hoạt động 3: </b><i><b>Tìm hiểu sự tạo ảnh</b></i>
<i><b>của kính thiên văn</b></i>
GV: Giới thiệu tranh vẽ sự tạo ảnh
qua kính thiên văn. Hãy trình bày
sự tạo ảnh qua kính thiên văn?
GV: Y/c hs so sánh cấu tạo của kính
hiển vi và kính thiên văn?
HS: So sánh
* Giống nhau: Đều có vật kính là
một thấu kính hội tụ và thị kính là
kính lúp
* Khác nhau: Vật kính của kính hiển
<b>I - công dụng và cấu tạo của kính thiên văn </b>
* Kớnh thiên văn là dụng cụ quang bổ trợ
cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trơng
lớn đối với các vật ở xa.
* Kính thiên văn cấu tạo gồm:
Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài
(và dm đến vài m).
Thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự
ngắn (vài cm).
Vật kính và thị kính đặt đồng trục,
khoảng cách giữa chúng thay đổi c.
<b>Ii - sự tạo ảnh của kính thiên văn </b>
vi là một TK có tiêu cự rất nhỏ (cỡ
mm), vật kính của kính thiên văn là
một thấu kính có tiêu cự rất lớn (cỡ
hàng chơc mÐt)
u cầu học sinh thực hiện C1.
T¹i sao khi điều chỉnh kính thiên
văn ta không phải rêi toµn bé kÝnh ?
<b>Hoạt động 4 :</b> <i><b>Tìm hiểu số bội</b></i>
<i><b>giác của kính thiên văn</b></i>.
Giới thiệu tranh vẽ hình 34.4.
Hướng dẫn hs lập số bội giác.
Quan saùt tranh vẽ.(s¸ch gi¸o khoa)
Lập số bội giác của kính thiên văn
khi ngắm chừng ở vơ cực.
Nhận xét về số bội giác.
* Mắt đặt sau thị kính để quan sát ảnh ảo
này.
* Để có thể quan sát trong một thời gian
dài mà không bị mỏi mắt, ta phải đưa ảnh
cuối cùng ra vô cực: ngắm chừng ở vô cực.
Giới thiệu tranh vẽ sự tạo ảnh qua kính
thiên văn. (NÕu cã).
*Vật là thiên thể ở vô cực nên ảnh trung gian
luôn đợc tạo ra ở tiêu diện ảnh cố định so với
vật kính. Ta chỉ cần di chuyển vật kớnh.
<b>III. số bội giác của kính thiên văn</b>
Khi ngắm chừng ở vơ cực:
Ta có: tang0 =
1
1
1
<i>f</i>
<i>B</i>
<i>A</i>
tang =
2
<i>f</i>
<i>B</i>
<i>A</i>
Do doù: G =
2
1
0
tan
tan
<i>f</i>
<i>f</i>
.
Số bội giác của kính thiên văn trong điều
kiện này không phụ thuộc vị trí đặt mắt
sau thị kính.
<b>Hoạt động 5: </b><i><b>Củng cố, dặn dò</b></i>
- Cho học sinh túm tt nhng kin thc
c bn. Phần in đậm trong sách giáo khoa.
- Nhắc học sinh làm bài tËp vÝ dơ ë sgkh.
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài
tập trang 216 sgk vaø 34.7 sbt.
- Giê sau chữa bài tập trên lớp.
-Tr li cõu hi v thc hiện đầy đủ các
yêu cầu của giáo viên.
-Làm các bài tập giáo viên giao cho.
-Nghiên cứu bài tập ví dụ trong sgkh.
-Chuẩn bị sẵn bài tập để giờ sau chũa.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 67
<b><I>Mơc tiªu:</b>
1- KiÕn thøc:
- Nắm đợc cấu tạo của kính lúp và q trình tạo ảnh của một vật qua kính lúp.
- Kính hiển vi và kính thiên văn. Nắm đợc cấu tạo , tính năng tác dụng của kính
hiển vi và kính thiên văn. Quá trình tạo ảnh, độ bội giác cho bởi các loại kính này.
2- Kỹ năng:
- Vẽ đợc ảnh của vật qua kính lúp và kính hiển vi , kính thiên văn.
- Vận dụng đợc công thức về độ bội giác... công thức xác định vị trí ảnh và sơ đồ
tạo ảnh...để làm một số bài tập liên quan trong chơng trình sgk , sbt.
3- Thái độ:
- Yêu thích mơn học , nghiêm túc trong q trình học tập chịu khó quan sát quan
sát tìm tịi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa học
vào cuộc sống xã hội.
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh
thần hợp tác trong việc học mơn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo vệ mơi trờng.
<<b>II>Chn bị:</b>
1- Giáo viên: Hệ thống bài tập sgk + sbt ; Gi¸o ¸n, sgk, sbt.
2- Häc sinh: Nắm vững kiến thức về kính lúp , kính hiển vi , kính thiên văn.
Giải hệ thống BT giáo viên giao.
<b><III>Tiến trình giờ học:</b>
1- n nh t chc:
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mặt</b>
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự ôn tập và chuẩn bÞ cđa häc sinh.
<b>Hoạt động 1: </b><i><b>Kiểm tra bài cũ Kết hợp giảng bài mới</b></i>
<b>+ </b>KÝnh lóp: <i>G</i> <i>OC<sub>f</sub>C</i> §<i><sub>f</sub></i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>k</i>
<i>G<sub>C</sub></i> <i><sub>C</sub></i> '
+ KÝnh hiÓn vi: G = |k1|G2 = 1 2
.
<i>f</i>
<i>f</i>
<i>OC<sub>C</sub></i>
Víi: = O1O2 – f1 – f2.
+ KÝnh thiên văn: G =
2
1
0
tan
tan
<i>f</i>
<i>f</i>
. GC =
2
1
2
1 '
'
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
+ Nêu định nghĩa kính lúp cấu tạo và độ bội giác của kính lúp ? Q trình tạo ảnh ?
3- Bài mới:
<b>Hoạt động của Thầy và</b>
<b>Trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2</b>: <i><b>Chữa bài tập</b></i>
<b>Bµi sè:</b> 6 (208)
Tóm tắt
Hớng dẫn giải
Mét häc sinh cËn thÞ cã:
OCC= 10cm; OCV= 90cm
D = +10dp
a)Tìm k/cách d = ?
b)Cho OCC = 25cm. Tính G
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài
toán và híng dÉn cho học
sinh cách giải bày tập này ?
<b>*</b>Cú th chia nhóm và cho
học sinh làm theo nhóm nhỏ.
Sau đó cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau ?
<b>Bµi sè:</b> 9 (212)
Mét kÝnh hiĨn vi cã vËt
kÝnh ; thÞ kÝnh:f1=1cm;
f2=4cm
δ =16 cm ; OCC= 20cm
Mắt không có tật.
a)Tính G = ?.
b)Cho ε = 2'. TÝnh ∆y = ?
<b>*</b>Gi¸o viên phân tích kỹ bài
toán và hớng dẫn cho học
sinh cách giải bày tËp nµy ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng
làm bài tập và cho nhận xét ?
<b>*</b>Có thể chia nhóm và cho
học sinh làm theo nhóm nhỏ.
Sau đó cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau ?
<b>Bµi sè</b> : 7 (216)
KÝnh thiên văn có:
Vật kính f1=1,2m .
Thị kính f2 = 4cm.
Tính O1O2= ? / G = ?
<b>*</b>Giáo viên phân tích kỹ bài
<b>Bài tập nhóm</b>:
Mắt cận có điểmCV=50cm.
a)Xỏc nh loi v độ tụ của
thấu kính mà ngời cận thị
phải đeo lần lợt để có thể
nhìn rõ khơng điều tiết một
vật: - ở vô cực.
- Cách mắt 10 cm.
<i>m</i> <i>cm</i>
<i>D</i>
<i>f</i> 0,1 10
10
1
1
.
+VËy víi OCC= 10cm th× ta cã:
<i>cm</i>
+Víi OCV= 90cm th× ta cã:
<i>cm</i>
<i>f</i>
<i>d</i>
Kết hợp lại ta có: 5 cm d 9 cm.
b)Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:
2.5
10
25
<i><sub>f</sub></i>
<i>D</i>
<i>G</i>
Hớng dẫn giải
Ta có sơ đồ tạo ảnh sau:
a)Độ bội giác của kính lµ:
80
4
.
1
20
.
16
.
.
2
1
<i>f</i>
<i>f</i>
<i>D</i>
<i>G</i> <sub> </sub>
b)Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm...:
của thị kính. Khoảng ngắn nhất trên A1'B1' mà mắt
phõn bit c l: y1' = f2tan = f2
+Mặt khác:
<i>m</i>
<i>y</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>f</i>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>f</i>
<i>k</i>
<i>f</i>
<i>k</i>
<i>y</i>
<i>y</i>
<i>y</i>
<i>y</i>
<i>k</i>
43
,
(( Với: L = O1O2 = δ + f1 + f2 = 16+1+4 = 21 cm
d2' = - OCV →∞ ; d2 = f2 = 4 cm.
VËy d'1 = L-d2 = 21 - 4 = 17 cm.
<i>cm</i>
<i>f</i>
<i>d</i>
<i>f</i>
<i>d</i>
<i>d</i> 1,0625
1
17
1
.
17
.
1
'
1
1
'
1
; ε = 2' = 2/3500
rad.)).
Hớng dẫn giải
*Khoảng cách giữa hai kÝnh lµ:
O1O2 = f1 + f2 = 120 + 4 = 124 cm = 1,24 m.
*Sè béi gi¸c cđa kÝnh khi ngắm chừng ở vô cực:
30.
04
,
0
2
,
1
2
1 <sub></sub> <sub></sub>
<i>f</i>
<i>f</i>
<i>G</i>
Hớng dẫn giải
a)Xác định độ tụ của thấu kính:
*Vật ở vơ cực: fk = - OCV = -50 cm
2 .
5
,
0
1
1
<i>dp</i>
<i>f</i>
<i>D</i>
<i>k</i>
<i>k</i>
AB L1
d
1, d1
' A1
'
B
1
' L2
d
2, d2
' A
'
b)Khi đeo cả hai kính trên
đây ghép sát nhau, ngời cận
thị này đọc đợc 1 trang sách
đặt cách mắt ít nhất là 10cm.
Tính khoảng cực cận của mắt
cận này. Khi đeo cả hai kính
thì ngời này đọc đợc sách đặt
cách mắt xa nhất là bao
nhiêu ? (Quang tâm của mắt
và kính trùng nhau).
Phân tích bài tốn sau đó
Chia nhóm cho cả lớp làm.
*VËt ë c¸ch xa 10 cm:
.
bKhi ghép cả hai kính trên . Thì tiêu cự của thấu kính
tơng đơng là:
.
3
50
1
1
1
' <i>f</i> <i>cm</i>
<i>f</i>
<i>f</i>
<i>f</i> <i><sub>k</sub></i> <i><sub>k</sub></i> <i>k</i>
*Kho¶ng cùc cËn: 1 1 1 25 .
min
<i>cm</i>
<i>OC</i>
<i>OC</i>
<i>f</i>
<i>d</i> <i>C</i>
<i>C</i>
*Sách đặt xa nhất: 1 1 1 <sub>maxã</sub> 12,5 .
max
<i>cm</i>
<i>d</i>
<i>OC</i>
<i>f</i>
<i>d</i> <i><sub>V</sub></i>
<b>Hoạt động 3: </b><i><b>Củng cố. Dặn dò</b></i>
GV: VN các em xem lại các BT đã chữa
và làm các BT còn lại trong sgk và sbt.
Chuẩn bị bài thực hành để giờ sau hc.
-Tập cách làm bài dạng trắc nghiệm kq.
-Ôn tập dần chuẩn bị cho bài kiểm tra
chất lợng học kỳ hai.
-Đọc trớc bài thực hành để giờ sau học.
<<b>IV>Rút kinh nghim sau gi dy:</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy :
<i>Tiết 68+69 : <b>Thực hành: </b></i> xác định tiêu cự của
thÊu kính phân kỳ
<b><I>Mục tiêu:</b>
1- Kiến thức:
a- Phỏt biu v vit đợc cơng thức thấu kính , đồng thời nêu đợc ý nghĩa và quy ớc
về dấu đại số của các đại lợng vật lí có mặt trong cơng thức để có thể áp dụng nó
cho tất cả các trờng hợp chung bao gồm: Thấu kính hội tụ , thấu kính phân kỳ , vật
thật , ảnh thật , ảnh ảo.
b- Biết đợc phơng pháp xác định tiêu cự của thấu kính phân kỳ dựa trên cơ sở ghép
thấu kính phân kỳ với một thấu kính hội tụ thành một hệ hai thấu kính đồng trục và
c- Biết đợc cách lựa chọn phơng án thí nghiệm và các dụng cụ thí nghiệm thích hợp
cần thiết để tiến hành xác định tiêu cự của thấu kính phân kỳ.
2- Kü năng:
a- Bit cỏch s dng giỏ (bng) quang hc thực hiện phép đo tiêu cự của thấu
kính phân kỳ theo phơng án đã chọn . Cụ thể là biết cách sắp xếp và điều chỉnh vị trí
của nguồn sáng , của vật , của các thấu kính và màn ảnh để có thể thu đợc các kết
quả đo tin cậy và chính xác.
b- Biết đợc cách xử lí các kết quả đo , tức là cách tính tốn giá trị trung bình và sai
số của phép đo tiêu cự thấu kính theo phơng án đã chọn . Từ đó viết đợc kết quả
phép đo theo đúng các quy tắc về sai số của phép đo các đại lợng vật lí.
3- Thái độ:
- Có hứng thú học vật lí, u thích tìm tịi khoa học,trân trọng những đóng góp của
vật lí học với xã hội.
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống, học tập cũng nh để bảo vệ và giữ gìn mơi trờng sống tự nhiên.
<b><II>Chn bÞ:</b>
<i><b> Giáo viên:</b></i>
+ Dng c thớ nghim: (Chun b sẵn dụng cụ thí nghiệm nh trong sgkhoa).
Phổ biến cho học sinh những nội dung cần chuẩn bị trớc buổi thực hành.
<i><b> Häc sinh:</b></i>
+ §äc kü néi dung bài thực hành: cơ sở lí thuyết , cách sử dụng các thiết bị , các bớc
tiến hành thí nghiệm ...
+ Chuẩn bị sẵn báo cáo thí nghiệm theo mẫu đã cho sẵn (sgkhoa).
<b><III>ổ n định tổ chức:</b>
1- Tỉ chøc : KiĨm tra sÜ sè cđa häc sinh và ghi tên HS vắng mặt vào sổ đầu bài.
Chia líp thµnh tõng nhãm từ 6 - 8 HS .
<b>Ngày dạy</b> <b>Tiết dạy</b> <b>Lớp dạy</b> <b>HS vắng mặt</b>
2- Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong tiến trình bài học.
<b><IV>T chc cỏc hot ng dạy và học:</b>
<b> </b>Hoạt động 1: (10 phút).Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV : Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi :
- Mục đích của bài thực hành làm gì ?
- Cơ sơ lí thuyết của bài thực hành ?
HS :Theo dâi lêi giảng và trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
Hoạt động 2 : (10 phút). Giáo viên giới thiệu, hớng dẫn sử dụng các dụng cụ
Trong bài thực hành.
- Giới thiệu giá quang học G (Hình 53.3sgk).
- Những điểm cần chú ý thực hiện.
( gii thiệu với học sinh nh trình bày trong sgk).
- Kiểm tra các thao tác sử dụng dụng cụ của học
sinh kịp thời uốn nắn các thao tác không đúng.
- Láp ráp dụng cụ và thao tác đo làm mẫu cho học
sinh cả lớp quan sát cách tiến hành thí nghiệm.
- Chỉ rõ các thao tác cơ bản cần tiến hành trong
buổi thí nghiệm để học sinh nắm đợc.
- Theo dõi hớng dẫn của gv.
- Tìm hiểu cách sử dụng dụng
cụ đo trong bài thực hành.
- Quan sát kỹ cách tiến hành
thí nghiệm của giáo viên làm
mẫu để làm theo.
GV :
- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh .
- Kiểm tra dụng cụ mà học sinh lấy để thí nghiệm.
- Kiểm tra sự lắp ráp dụng cụ thí nghiệm của học
sinh (theo hớng dẫn trong sgk),
- Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo nhóm.
Lặp lại thí nghiệm 5 lần, ghi các kết quả vào bảng.
- Theo dõi các nhóm hs làm thí nghiệm, kịp thời
giải đáp, giúp đỡ khi hs gặp khó khăn.
- Híng dÉn häc sinh sư lÝ số liệu , tính toán và viết
báo cáo thực hành theo mÉu chung.
HS :
- Tù t×m hiĨu tr×nh tù làm thí
nghiệm từ ở nhà.
- Chuẩn bị mẫu báo cáo theo
nhãm.
- Theo dâi híng dẫn, trả lời
câu hỏi của gv.
- Tích cực, tự giác, giữ trật tự
trong quá trình làm thí
nghiệm.
- Thảo luận với các bạn trong
nhóm, thống nhất kết quả, viết
báo cáo thực hành.
Hot ng 4 : (20 phút) Giáo viên kiểm tra, ghi nhận kết quả thực hành.
- Kiểm tra kết quả thí nghiệm.
- Giải đáp thắc mắc kịp thời cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh viết báo cáo thí nghiệm
- Nhắc học sinh giờ sau hc bi mi.
(Nếu học sinh cha kịp tính toán, có thể cho
về nhà làm báo cáo, giờ sau nộp).
<i><b>* Nhắc học sinh về nhà ôn tập kỹ để</b></i>
<i><b>chuẩn bị kiểm tra chất lng hc k hai. </b></i>
-Báo cáo sơ bộ kết quả thí nghiệm.
-Nêu thắc mắc, khó khăn gặp phải
trong quá trình viết báo cáo.
-Tiến hành viết báo cáo thí nghiệm.
-Ôn tập kỹ chuẩn bị thi kiểm tra chất
l-ỵng häc kú hai.