Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (94.88 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>NỘI DUNG CHÍNH CẦN ƠN TẬP TRONG HỌC KÌ I –</b>
<b> NĂM HỌC 2009 – 2010 - MÔN SỬ 6 – NHƯ SAU</b>
<b>Bài 11: Những chuyển biến về xã hội.</b>
<i><b>- 1/Sự phân công lao đơng được hình thành :</b></i>
- Do u cầu kĩ thuật chế tác công cụ kim loại và nghề nông trồng lúa phát triển. phân công lao động theo
giới và theo nghề nghiệp .
<i><b>2/Xã hội có gì đổi mới</b></i>
-Nhiều chiềng chạ (thị tộc) họp nhau lại thành bộ lạc.
-Đứng đầu bộ lạc là một tộc trưởng (già làng)
-Đứng đầu bộ lạc là một tù trưởng.
-Xã hội có sự phân biệt giàu nghèo.
<i><b>3/Bước phát triển mới của xh được nảy sinh?</b></i>
-Sự phân công lao động kinh tế xã hội hình thành các nền văn hóa : + c Eo (An Giang )Tây nam Bộ .
+ Sa Huỳnh ( Quảng Ngãi)Nam Trung Bộ.
+ Đông Sơn ( Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.) là tiêu biểu nhất
-Đồ đồng gần như thay thế đồ đá .
- Đồ đồng trang trí hoa văn.
Cuộc sống ổn định .
<b>BAØI 12: NƯỚC VĂN LANG.</b>
<b>1/Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?</b>
- Xã hội phân hóa giàu nghèo .
-Nhân dân ta phải đấu tranh với thiên nhiên.
-Họ đấu tranh với ngoại xâm.
Cần có người chỉ huy.
Nhà nước Văn Lang ra đời.
<b>2/Nước Văn Lang thành lập:</b>
-Được sự ủng hộ của các tù trưởng. Tù trưởng bộ lạc Văn Lang thống nhất các bộ lạc khác thành một nước
tự xưng là Hùng Vương đặt tên nước là Văn Lang.
- Theo sự tích Aâu Cơ – Lạc Long Quân người anh cả lên làm vua hiệu là Hùng Vương đặt tên nước là Văn
Lang. đóng đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ)
<b>3/ Sơ đồ bộ máy Nhà nước Văn Lang được tổ chức ntn?</b>
<b>Bài 13 : ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VAØ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG</b>
<b>1,Nơng nghệp và các nghề thủ cơng:</b>
<b>a,Nông nghệp:</b>
Trồng trọt và chăn ni lúa là cây lương thực chính, bầu bí, rau đậu.
Chăn ni gia súc, chăn tằm….
<b>b.Thủ công nghiệp:</b>
-Họ làm gốm, dệt,xây nhà, luyện kim, đúc đồng…chun mơn hóa cao.
-Họ bắt đầu rèn sắt
<b>2.Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?</b>
- Mặt :Nam đóng khố, nữ mặc váy áo xẻ giữa có yếm che ngực .
- Ơû nhà sàn
-Họ đi lại bằng thuyền.
-Tổ chức lễ hội, vui chơi…
-Nhạc cụ: trống đồng, chiêng kèn…
-Có tục xăm mình ,nhuộm răng ăn trầu,làm bánh chưng bánh giầy .
-Tín ngưỡng: thờ thần núi, sơng, mặt trời….
-Người chết được chôn cất cẩn thận trong các thạp, quan tài…kèm theo đồ trang sức.
Đời sống vật chất và tinh thần hịa quyện vào nhau tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc .
<b>Bài 14 : NƯỚC ÂU LẠC</b>
<b>1.Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra ntn?</b>
-Thế kỷ III TCN nước ta suy yếu .
- Năm 218 nhà Tần xâm lược nước ta .
-Người Việt đã trốn vào rừng ban đêm đánh giặc bầu Thục Phán chỉ huy
-Sau 6 năm người Lạc Việt – Âu Việt đại phá quân Tần, giết được hiệu uý Đồ Thư, quân Tần bãi binh .
<b>2.Nước Aâu lạc ra đời:</b>
-Năm 207 TCN Thục Phán lên ngôi hợp nhất Tây Aâu và Lạc việt ® Â Lạc tự xưng là An Dương Vương
đóng đơ ở Phong Khê (Cổ Loa – Hà Nội)
Quyền hành của vua cao hơn trước .
- Sơ đồ bộ máy nhà nước Aâu Lạc
<b>3,Đất nước Aâu Lạc có gì thay đổi?</b>
+Lưỡi cày được cải tiến và sử dụng phổ biến, lúa, gạo, khoai,…nhiều hơn.
+Chăn nuôi, đánh cá phát triển
+Thủ cơng nghiệp: có nhiều tiến bộ: đồ gốm, dệt, trang sức…
+Luyện kim phát triển.
<b>NỘI DUNG CHÍNH CẦN ƠN TẬP TRONG HỌC KÌ I –</b>
<b> NĂM HỌC 2009 – 2010 - MƠN SỬ 9 – NHƯ SAU</b>
<b>BÀI 8: NƯỚC MĨ</b>
<b>I.Tình hình kinh tế nước mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:</b>
-Không bị chiến tranh tàn phá mà còn hưởng lợi từ chiến tranh :
-Giàu tài nguyên, thừa hưởng thành quả của nền khoa học kĩ thuật thế giới.
-Cơng nghiệp: Chiếm hơn 1/2 sản lượng tồn thế giới.
-Nông nghiệp: Gấp 2 lần của 5 nước Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật cộng lại.
-Tài chính: Nắm 3/4 trữ lượng vàng của thế giới (24.6 tỉ USD)
- Những thập niên sau đó nền kinh tế Mĩ suy giảm do:
+ chênh lệch giàu nghèo lớn. => Nguồn gốc dẫn đến bất ổn về chính trị – kinh tế và xã hội Mĩ
<b>II.Sự phát triển khoa học-kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh:</b>
-Sáng chế ra công cụ sản xuất mới: máy tính, tự động
-“Cách mạng xanh” trong nông nghiệp
-Cách mạng trong giao thơng và thơng tin liên lạc
-Chinh phục vũ trụ; 7.1969 đưa con người lên mặt trăng
<b>III.Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:</b>
<b>a.Chính sách đối nội</b>
-Hai Đảng Dân chủ và Cộng hòa thay nhau cầm quyền.
+Cấm Đảng cộng sản họat động
+Phá họai phong trào công nhân, chống phong trào đình cơng
<b>b.Chính sách đối ngoại</b>
-Đề ra “Chiến lược toàn cầu”, chống các nước XHCH, bá chủ thế giới thế giới.
+Lập các khối quân sự (NATO, SEATO….)
+Gây chiến tranh xâm lược
<b>BÀI 9: NHẬT BẢN</b>
<b>I.Tình hình nhật bản sau chieán tranh:</b>
<b>1. Nhật Bản sau chiến tranh thế giới hai:</b>
-Bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản .
-Mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá .
-Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng .
-Lạm phát nặng nề.
2.Những cải cách dân chủ
-Ban hành hiến pháp mới (1946), thực hiện cải cách ruộng đất.
-Ý nghĩa: Nhân dân phấn khởi, đó là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản vươn lên.
<b>II.Nhật bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh :</b>
1.Thành tựu
=>Những năm 70 thế kỷ XX Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới
<b>2.Nguyên nhân phát triển:</b>
<b>- Nhờ đơn đặt hàng của Mĩ trong chiến tranh Việt Nam và Triều Tiên</b>
-Aùp dụng thành tựu mới của cách mạng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
-Hệ thống quản lý hiệu quả, đề ra chiến lược phát triển năng động .
<b>III.Chính sách đối nội và đối ngoại của nhật bản sau chiến tranh :</b>
<b>1.Đối nội:</b>
<b>2.Đối ngoại:</b>
-Lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh .
-Thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng .
-Hiện nay: Đang vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với siêu cường kinh
tế.
<b>12.Tây u</b>
<b>I.Tình hình chung </b>
<b>1.Tây Aâu trong chiến tranh thế giới thứ hai</b>
-Bị phát xít chiếm đóng và tàn phá nặng nề
<b>2.Khơi phục kinh tế sau chiến tranh :</b>
-Năm 1948, 16 nước Tây Aâu nhận viện trợ của Mĩ để phát triển kinh tế .
->Các nước Tây Aâu đều lệ thuộc Mĩ .
<b>3.Chính sách đối nội, ngoại </b>
<b>a.Đối nội: (SGK)</b>
<b>b.Đối ngoại:</b>
- Khôi phục hệ thống thuộc địa -> thất bại.
– 9.1949 gia nhập khơi qn sự Bắc Đại Tây dương (NATO) nhằm chống lại Liên Xơ và các nước xã hội
chủ nghĩa.
<b>4.Tình hình nước Đức</b>
<b>II.Sự liên kết khu vực :</b>
<b>1.Nguyên nhân:</b>
-Có chung nền văn minh, kinh tế khơng cách biệt lắm.
- Có mối quan hệ mật thiết lâu đời.
- Đều muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ .
<b>2.Quá trình liên kết : (sgk)</b>
-4.1951 Cộng đồng than, thép ra đời gồm 6 nước:
-3.1957 thành lập Cộng đồng năng . lượng, nguyên tử châu Aâu .
-25.3.1957 Cộng đồng kinh tế châu Aâu (EEC) ra đời
-7.1967 Ba cộng đồng trên sat nhập thành cộng đồng châu Aâu (EC)
-12.1991 Đổi tên thành Liên minh châu Aâu (EU)
-Hieän nay: có 27 thành viên
=>Là liên minh kinh tế- chính trị và là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
BAØI 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
<b>I.Sự hình thành trật tự thế giới mới :</b>
<b>1.Hội nghị Ianta</b>
-Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc 3 nguyên thủ của :Liên Xô, Mĩ, Anh gặp nhau tại hội nghị
Ianta( Liên Xơ) từ 4 -> 11.02.1945 .
<b>2.Nội dung</b>
-Thơng qua quyết định về khu vực ảnh hưởng củaLiên Xô và Mĩ :
-> SGK
<b>3.Hệ quả:</b>
-Trật tự Ianta được hình thành do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực.
<b>II.Sự thành lập Liên hợp quốc</b>
-Hội nghị Ianta quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc: 25.4 – 26.4.1945 tổ chức LHQ ra đời.
<b>2.Nhiệm vụ</b>
-Duy trì hịa bình và an ninh thế giới.
-Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước trên cơ sở tơn trọng chủ quyền, bình đẳng giữa các quốc gia và
nguyên tắc dân tộc tự quyết.
<b>3.Vai trò</b>
-Giữ gìn hịa bình và an ninh thế giới
-Chống chủ nghĩa thực dân và apácthai
-Giúp các nước nhất làcác nướcnghèo phát triển kinh tế .
<b>III. “Chiến tranh lạnh ”</b>
- Là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ với Liê Xô và các nước xã
hội chủ nghĩa.
->Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng (nguy cơ chiến tranh)
<b>IV.Thế giới sau “chiến tranh lạnh ”</b>
-12.1989 Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh”
-Xu thế:
+Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
+Tiến tới thế giới đa cực.
+Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
<b>=>Xu thế chung hiện nay là: Hịa bình ổn định và hợp tác cùng phát triển . I.Những thành tựu chủ yếu</b>
<b>của cách mạng khoa học kĩ thuật:</b>
<i><b>BAØI 12: NHỮNG THAØNH TỰU CHU YẾU VAØ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG</b></i>
<i><b>KHOA HỌC KĨ THUẬT</b></i>
<b>1.Khoa học cơ bản:</b>
<b>2.Công cụ sản xuất:</b>
<b>3.Năng lượng mới :</b>
<b>4.Vật liệu mới:</b>
<b>5.Cuộc “cách mạng xanh”trong nông nghiệp:</b>
<b>6.Giao thông vận tải và thông tin liên lạc:</b>
<b>7.Chinh phục vũ trụ </b>
<b>II.Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật :</b>
<b>1.Ý nghĩa - tác đéộng</b>
-Đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử tiến hoá của văn minh nhân loại.
-Năng xuất lao động tăng nhanh.
-Chất lượng cuộc sống nâng cao.
-Cơ cấu dân cư thay đổi, lao động nông, công nghiệp giảm, lao động dịch vụ tăng .
<b>2.Hậu quả</b>
-Tạo ra vũ khí có sức huỷ diệt cuộc sống .
-Ơ nhiễm mơi trường nặng nề, xuất hiện những bệnh hiểm nghèo….
BAØI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
<b>.Chương trình khai thác lần hai của thực dân pháp:</b>
<b>1.Nguyên nhân: -sgk</b>
<b>2.Mục đích:</b>
-Chủ yếu đầu tư vào hai ngành: Nông nghiệp và khai thác mỏ.
-Tác động: Làm cho nền kinh tế Việt Nam biến đổi, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
<b>II.Các chính sách về chính trị, văn hố, giáo dục:</b>
<b>1.Chính trị</b>
-Mọi quyền hành đều nằm trong tay người Pháp.
-Thực hiện chính sách “chia để trị”
<b>2.Văn hố, giáo dục</b>
-Thi hành chính sách “ngu dân” khuyến khích hoạt động mê tín, các tệ nạn xã hội.
- Trường học mở hạn chế.
<b>III.Xã hội Việt Nam phân hố:</b>
<b>GIAI CẤP</b>
<b>ĐẶC ĐIỂM</b>
<b>THÁI ĐỘ CÁCH MẠNG</b>
<b>-ĐỊA CHỦ PHONG KIẾN</b>
-Chiếm nhiều ruộng đất
-Cấu kết chặt chẽ với TDP. Một bộ phận nhỏ có tinh thần u nước.
TƯ SẢN =.> PHÂNN HÓA THÀNH 2 BỘ PHẬN TƯ SẢN MẠI BẢN
-Tiểu chủ, thầu khốn, đại lý cho TB Pháp
-Hai mặt, có quyền lợi gắn chặt với đế quốc
<b>TIỂU TƯ SẢN</b>
-Trí thức, sinh viên, học sinh, bị khinh miệt, chèn ép…dễ thất nghiệp
-Có tinh thần hăng hái cách mạng.
<b>NÔNG DÂN</b>
-Chiếm 90% dân số bị thực dân Pháp và phong kiến áp bức nặng nề-> bị bần cùng hố
-Là lực lược hùng hậu của cách mạng
<b>CÔNG NHÂN</b>
Chịu 3 tầng áp bức: ĐQ, PK, TS
<b>NỘI DUNG CHÍNH CẦN ƠN TẬP TRONG HỌC KÌ I –</b>
<b>NĂM HỌC 2009 – 2010 - MOÂN GDCD 9 – NHƯ SAU</b>
<b>BAØI 8: NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO</b>
<b>1.Thế nào là năng động sáng tạo :- Năng động: tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm.- Sáng tạo: say mê</b>
nghiên cứu tìm ra cái mới, cách giảquyết mới mà khơng bị gị bó lệ thuộc vào cái đã có.
<b>:2.Biểu hiện của năng động, sáng tạo:</b>
- Trong học tập, lao động ln say mê tìm tịi, phát hiện và xử lí linh hoạt các tình huốn
<b>3. Ý nghĩa : </b>
- Giúp con người vượt qua mọi ràng buộc hồn cảnh.
- Nhanh chóng đạt được mục đích đề ra.
- Làm nên những kì tích vẻ vang, mang lại niềm
vinh dự cho bản thân, gia đình, cho đất nước.
<b>4.Trách nhiệm của HS :</b>
- Tự giác, siêng năng , kiên trì, tìm ra cách học tốt nhất.
- Tích cực vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
<b>BAØI 9: </b>
- Là tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao về nội dung, hình thức trong thời gian ngắn nhất .
<b>2. Ý nghĩa :</b>
- Là yêu cầu quan trọng đối với mỗi người lao động trong thời kì hiện nay .
- Nâng cao chất lượng đời sống của cá nhân, gia đình và xã hội .
<b>3. Bổn phận của học sinh </b>
-Tích cực học tập, rèn luyện sức khoẻ.
- Lao động tự giác, có kỉ luật và ln năng động sáng tạo.
<b>Bài 10 : LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN</b>
<b>. Lí tưởng sống :</b>
- Là cái đích của cuộc sống mà mỗi người khát khao mong muốn đạt được .
- Luôn suy nghĩ và hành động khơng mệt mỏi vì sự tiến bộ của bản thân và xã hội .
<b>3.Ý nghĩa : </b>
- Khi lý tưởng sống của mỗi người phù hợp với lý tưởng chung sẽ thực hiện tốt nhiện vụ chung , được tạo
điều kiện để phát triển những khả năng của mình, ln được mọi người tơn trọng.
<b>4. Lý tưởng cao đẹp của thanh niên ngày nay là phấn đấu thực hiện mục tiêu xây dựng nước Việt Nam</b>
độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn .
=> Cơ sở xác định lý tưởng sống của cá nhân:
- Phải xuất phát từ quyền lợi chung của cộng đồng dân tộc.
- Căn cứ vào điều kiện, khả năng, điều kiện của mỗi cá nhân.
- Lý tưởng sống không phải là ước mơ viển vông mà nó là cái đích, mong muốn cuộc đời phải đạt được, nó
định hướng cho tồn bộ cuộc sống, lao động, hoạt động của cá nhân