BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐỒN QUỐC BẢO
THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ƢU ĐÃI NGƢỜI CĨ CƠNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC KẠN
Chun ngành: Quản lý cơng
Mã số: 8 34 04 03
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, NĂM 2019
Cơng trình được hồn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Tiến Hào
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Phượng
Phản biện 2: PGS.TS. Dương Đức Chính
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,
Học viện hành chính Quốc gia.
Địa điểm: Phịng họp............, Nhà ...... - Hội trường bảo vệ
Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia.
Số 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa – TP. Hà Nội.
Thời gian: Vào hồi 15 giờ 45 ngày 23 tháng 12 năm 2019.
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính
Quốc gia hoặc trên trang web Khoa Sau đại học, Học viện Hành
chính Quốc gia
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng là một trong
những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta. Việc thực hiện
chính sách ưu đãi đối với người có cơng với cách mạng đã được các
cấp uỷ đảng, chính quyền, các đồn thể ở tỉnh Bắc Kạn quan tâm tổ
chức thực hiện và đã đạt được những kết quả tốt, góp phần thực hiện
thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh
chính trị, trật tự và an tồn xã hội trên địa bàn.
Công tác thanh tra, kiểm tra lĩnh vực người có cơng thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong
giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 đã phát hiện một số sai phạm
như: về xét duyệt, thẩm định đối tượng được hưởng cịn chưa đúng;
thậm chí sót đối tượng; cịn có những người khai man, giả mạo giấy
tờ để được xác nhận là người có cơng hoặc lợi dụng chức vụ, quyền
hạn để làm trái quy định gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước....Tuy
nhiên số cuộc thanh tra cịn ít, việc thanh tra chưa kịp thời kết quả
còn hạn chế. Mặt khác các chủ thể thanh tra khác như: Thanh tra Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội, Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện,
thành phố ở Bắc Kạn cũng gần như chưa có cuộc thanh tra nào về
lĩnh vực này trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014-2018.
Tình hình trên đặt ra yêu cầu phải tăng cường cơng tác thanh tra
việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng góp
phần thực hiện tốt hơn chính sách quan trọng này của đảng và nhà
nước. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực khó, nhiều vấn đề cả về lý luận,
pháp luật và thực tiễn đặt ra cần được nghiên cứu luận giải. Vì vậy,
tác giả chọn đề tài "Thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi
1
người có cơng với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn " để làm
luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý cơng của mình với hy vọng
làm rõ thêm cơ sở lý luận, pháp luật, đánh giá đúng thực trạng,
nguyên nhân và đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường thanh
tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có có cơng với cách mạng
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong những năm tới.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn
đề cập đến hoạt động thanh tra ở nhiều khía cạnh và mức độ khác
nhau. Tuy nhiên đến nay, chưa có cơng trình nghiên cứu chuyên sâu
nào về thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ phương diện quản lý công.
Những kết quả nghiên cứu của các cơng trình khoa học là tài liệu
quý, tác giả sẽ tiếp thu, chọn lọc, kế thừa và phát triển trong luận văn
của mình góp phần làm phong phú và sâu sắc thêm những cơ sở lý
luận, cũng như cơ sở thực tiễn cho việc tăng cường thanh tra việc
thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng nói chung
và ở Bắc Kạn nói riêng.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn thanh tra việc
thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn, đề xuất các giải pháp tăng cường công tác thanh
tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng
trong giai đoạn hiện nay.
2
3.2. Nhiệm vụ
Làm rõ một số cơ sở lý luận, pháp luật về thanh tra việc thực
hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng. Phân tích, đánh
giá đúng thực trạng ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân thanh tra việc
thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn. Đề xuất các giải pháp tăng cường thanh tra việc
thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh tra việc thực hiện chính sách
ưu đãi người có cơng với cách mạng nói chung và trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2014-2018.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài.
5.1. Phương pháp luận:
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác
- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng và Nhà nước
ta về thanh tra và chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng thể
hiện trong các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và
các văn bản pháp luật của Nhà nước.
5.2. Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp, lịch sử;
+ Phương pháp thu thập tài liệu;
+ Phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh;
+ Phương pháp phân tích số liệu;
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Về lý luận, Luận văn góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý
luận về thanh tra trong lĩnh vực thực hiện chính sách ưu đãi đối với
người có cơng với cách mạng.
3
Về thực tiễn, đánh giá được thực trạng và đề xuất được những
giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thanh tra việc thực hiện chính
sách ưu đãi người có cơng với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
tới năm 2025.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, nội dung của luận văn gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận, pháp luật về thanh tra việc thực hiện
chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn.
Chƣơng 2: Thực trạng thanh tra việc thực hiện chính sách ưu
đãi người có cơng với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .
Chƣơng 3: Phương pháp và giải pháp tăng cường thanh tra việc
thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
4
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LUẬT VỀ THANH TRA VIỆC
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CĨ CƠNG VỚI
CÁCH MẠNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
1.1. Khái niệm, chủ thể, đối tƣợng, nội dung thanh tra việc
thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có cơng với cách mạng.
1.1.1. Khái niệm.
Khái niệm người có cơng với cách mạng
Người có cơng được xác định là những người tham gia hoặc
giúp đỡ cách mạng, họ đã hy sinh cả cuộc đời hoặc một phần thân thể
hoặc có thành tích đóng góp to lớn cho sự nghiệp cách mạng của
nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Khái niệm chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng
Chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng là tập hợp các
quyết định chính trị - pháp lý có liên quan nhằm lựa chọn mục tiêu
giải pháp và công cụ chính sách để giải quyết các vấn đề của người
có công với cách mạng như tôn vinh, ưu đãi, chăm sóc, ni dưỡng
theo mục tiêu tổng thể của chính sách đã được xác định .
Thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng.
Thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng được
hiểu là hoạt động của các chủ thể do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định nhằm đưa chính sách người có công với cách mạng
vào cuộc sống thông qua các công việc cụ thể theo trình tự, thủ tục
nhất định, như việc tổ chức xác nhận, quản lý và thực hiện các chính
sách, chế độ ưu đãi của Nhà nước đối với các đối tượng người có
cơng và thân nhân.
Thanh tra
5
Theo Luật Thanh tra năm 2010, thanh tra nhà nước là hoạt động
xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính
sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra
chuyên ngành (Khoản 1 điều 3). Thanh tra gồm có thanh tra hành
chính và thanh tra chuyên ngành.
Thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng.
Là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đối với việc thực hiện các quy định về đối tượng, điều kiện,
tiêu chuẩn, các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân
nhân của họ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc
thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có cơng với cách mạng và
thân nhân của họ. Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về
cấp phát, quản lý sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người
có cơng với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do
ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; việc quản lý, sử
dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; việc thực hiện các quy định khác về ưu
đãi người có cơng với cách mạng.
1.1.2. Chủ thể, đối tƣợng, nội dung thanh tra việc thực hiện
chính sách ƣu đãi ngƣời có cơng với cách mạng.
Đối với thanh tra hành chính: Chủ thể (cơ quan có thẩm quyền
Thanh tra):
+ Thanh tra Chính phủ;
+ Bộ và Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
+ UBND tỉnh và Thanh tra Tỉnh;
+ Sở và Thanh tra tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
6
+ UBND huyện và Thanh tra huyện;
- Đối tượng thanh tra :
Đối tượng của thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người
có cơng với cách mạng gồm: Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền
quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Nội dung thanh tra: Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp
luật về ưu đãi đối với người có cơng với cách mạng; nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức cá nhân trong việc thực hiện chính sách, chế
độ ưu đãi người có cơng với cách mạng và thân nhân của họ.
Đối với thanh tra chuyên ngành: Chủ thể (cơ quan có thẩm
quyền Thanh tra):
+ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Thanh tra Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội;
+ Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Thanh tra Sở Lao động
– Thương binh và Xã hội;
- Đối tượng thanh tra gồm: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt
động trong lĩnh vực thực hiện ưu đãi đối với người có cơng với cách
mạng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành quy định
pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Lao động – Thương binh và
Xã hội thuộc lĩnh vực thực hiện ưu đãi đối với người có cơng với
cách mạng.
Nội dung thanh tra: Theo Điều 19, Nghị định 110/2017/NĐ-CP
về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương
binh và Xã hội thì nội dung thanh tra chuyên ngành về người có cơng
được quy định cụ thể như sau:
- Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về ưu đãi đối
với người có cơng với cách mạng: Việc thực hiện các quy định về đối
7
tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, các chế độ ưu đãi người có cơng với
cách mạng và thân nhân của họ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và
cá nhân trong việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có cơng
với cách mạng và thân nhân của họ.
- Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về cấp phát,
quản lý sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng
với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao
động - Thương binh và Xã hội quản lý; việc quản lý, sử dụng Quỹ
Đền ơn đáp nghĩa; việc thực hiện các quy định khác về ưu đãi người
có cơng với cách mạng.
Thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với
cách mạng chủ yếu do Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội, Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện bao
gồm cả thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành nhưng trọng
tâm là thanh tra chuyên ngành.
1.2. Mục đích, ý nghĩa, nguyên tắc, đặc điểm, trình tự thủ
tục thanh tra việc thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có cơng với
cách mạng.
1.2.1. Mục đích, ý nghĩa:
Mục đích:
Thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước về
cơng tác người có cơng và xã hội, góp phần phịng ngừa, phát hiện,
ngăn chặn và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý
nhà nước về thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có cơng
Ý nghĩa:
Góp phần giữ gìn trật tự, kỷ cương, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội. Phát
8
hiện những hồ sơ của người có cơng cịn thiếu sót hay hưởng chưa
đúng, chưa đủ chế độ theo quy định của nhà nước để kịp thời bổ
sung, chấn chỉnh những thiếu sót, khuyết điểm; đảm bảo 100% đối
tượng người có cơng được hưởng chế độ đúng quy định.
1.2.2. Ngun tắc, đặc điểm thanh tra việc thực hiện chính
sách ưu đãi người có cơng với cách mạng.
1.2.2.1. Ngun tắc
Tn theo pháp luật, bảo đảm chính xác, trung thực, khách
quan, cơng khai, dân chủ và kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối
tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức
năng thanh tra, không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ
quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
1.2.2.2. Đặc điểm
Một là, hoạt động thanh tra mang tính quyền lực nhà nước;
Hai là, tính khách quan;
Ba là, tính độc lập tương đối;
Bốn là, thanh tra gắn liền với quản lý nhà nước, có tính nghiệp
vụ chun sâu.
1.2.3. Trình tự, thủ tục thanh tra việc thực hiện chính sách ưu
đãi người có cơng với cách mạng.
Theo luật thanh tra 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì
quy trình thanh tra bao gồm 04 giai đoạn: Chuẩn bị thanh tra; Tiến
hành thanh tra; Kết thúc thanh tra; Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc
thực hiện kết luận thanh tra. Việc thanh tra chính sách ưu đãi người
có cơng với cách mạng cũng tuân thủ theo quy trình, trình tự, thủ tục
chung của một cuộc thanh tra do pháp luật về thanh tra quy định.
9
1.3. Yếu tố tác động đến thanh tra việc thực hiện chính sách
ƣu đãi ngƣời có cơng với cách mạng.
Một là, Chất lượng thể chế về thanh tra và thể chế về chính sách
ưu đãi người có cơng với cách mạng.
Hai là, Năng lực thực thi công vụ của các chủ thể thực hiện
thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách
mạng.
Ba là, Q trình cải cách nền hành chính nhà nước và quản lý
nhà nước về thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách
mạng.
Tiểu kết chƣơng 1
Tại Chương 1, Luận văn đã tập trung làm rõ những cơ sở pháp
luật về thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng phân tích một cách hệ thống các khái niệm, chủ thể, đối
tượng, nội dung thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có
cơng với cách mạng nêu được mục đích, nguyên tắc, ý nghĩa, đặc
điểm, trình tự, thủ tục thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi
người có cơng với cách mạng. Phân tích được các yếu tố tác động
đến thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng. Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá thực trạng ở chương
2 và đề xuất giải pháp ở chương 3.
10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CĨ CƠNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
2.1. Khái quát chung về tỉnh Bắc Kạn và việc thực hiện
chính sách ƣu đãi ngƣời có cơng với cách mạng trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn.
2.1.1. Khái quát đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
liên quan đến việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2.1.1.1. Về điều kiện tự nhiên
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông
Bắc Bắc Bộ. Bắc Kạn có diện tích đất tự nhiên là 4.868,41 km2 với
địa hình đa dạng, phức tạp, chủ yếu là đồi và núi cao bị chia cắt bởi
nhiều sông suối.
2.1.1.2. Về điều kiện kinh tế - xã hội
Bắc Kạn có 8 đơn vị hành chính, trong đó có 1 thành phố. Dân
số tỉnh Bắc Kạn hiện có trên 317.640 người, với 07 dân tộc anh em
cùng sinh sống.
2.1.2. Khái quát tình hình thực hiện chính sách ưu đãi người
có cơng với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2.1.2.1. Số lượng người có cơng:
Tổng số người có cơng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiện nay trên
23 nghìn người chiếm 7,4% dân số của tỉnh Bắc Kạn. Kinh phí cấp
phát hàng năm để thực hiện chế độ chính sách cho người có cơng với
cách mạng trên 80 tỷ đồng.
11
2.2. Kết quả thanh tra chính sách ƣu đãi ngƣời có cơng trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ năm 2014-2018.
Trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn, Sở và Thanh tra Sở Lao động -Thương binh và Xã hội đã tiến
hành 07 cuộc thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có
cơng với cách mạng cụ thể:
Năm 2014:
- Thanh tra đột xuất 07 hồ sơ người có cơng với cách mạng đang
hưởng chế độ hưởng chế độ chất độc hóa học không đúng quy định
theo đơn tố cáo. Qua kiểm tra, xác minh xác định: 05 hồ sơ đủ điều
kiện hưởng chế độ ưu đãi đối với người tham gia hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định; 02 hồ sơ không đủ
điều kiện hưởng chế độ ưu đãi đối với người tham gia kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa theo quy định. Ban hành quyết định đình chỉ và
thu hồi các khoản trợ cấp tổng số tiền: 132.682.000 đồng. Yêu cầu
kiểm điểm làm rõ trách nhiệm đối với cá nhân liên quan trong việc
thẩm định, tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng chất độc hóa học của
không đủ điều kiện theo quy định nhưng vẫn tham mưu đề nghị
hưởng trợ cấp.
- Thanh tra đột xuất hồ sơ người có cơng với cách mạng đang
hưởng chế thương binh không đúng quy định theo đơn tố cáo đối với
02 hồ sơ hưởng. Qua kiểm tra, xác minh xác định: 01 hồ sơ hưởng
chế độ không đúng theo quy định. Kết luận thanh tra kiến nghị ban
hành Quyết định đình chỉ và thu hồi trợ cấp đối với đối tượng hưởng
sai với số tiền 150.320.0000 đồng; 01 hồ sơ có dấu hiệu sửa chữa
giấy tờ gốc để làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương (phiếu sức
12
khỏe); Bản khai cá nhân không khớp với giấy tờ gốc (phần vết
thương). Đoàn Thanh tra đã chuyển toàn bộ hồ sơ cho cơ quan quân
đội (nơi xác lập hồ sơ ban đầu giải quyết chế độ) thụ lý giải quyết.
Năm 2015: Thanh tra cơng tác điều dưỡng người có cơng tại
trung tâm điều dưỡng người có cơng tỉnh Bắc Kạn. Qua thanh tra
phát hiện những tồn tại đưa ra những kiến nghị yêu cầu đối tượng
thanh tra nghiêm túc thực hiện.
Năm 2016: Thanh tra hồ sơ đối với người hoạt động kháng chiến
và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học thuộc huyện Chợ Mới,
huyện Bạch Thồn. Tổng số hồ sơ được thanh tra: 529 hồ sơ qua thanh tra
phát hiện 04 hồ sơ chưa đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý. Ban hành
quyết định thu hồi với tổng số tiền: 417.926.800 đồng.
Năm 2017: Thanh tra thực hiện công tác Giám định Y khoa của
Hội đồng giám định Y khoa tỉnh giai đoạn 2009-2012 đối với việc
giám định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động đối với người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Qua kiểm tra, xác minh: Xác
định có tổng số 188 trường hợp được cộng thêm tỷ lệ % của các bệnh
khác không liên quan đến bệnh được ban hành quy định tại Quyết
định 09/2018/QĐ-BYT ngày 20/02/2008 của Bộ Y tế Ban hành danh
mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất
độc hóa học/đioxin. Tổng số tiền chênh lệch đối tượng đã hưởng
không đúng chế độ phải thu hồi theo Kết luận thanh tra là hơn 12,3 tỷ
đồng
Năm 2018:
- Thanh tra hồ sơ thương binh được xác lập, xét duyệt tiếp nhận
và quản lý hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi đối với thương binh tại Bộ
Chỉ huy Quân Sự và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc
Kạn (hồ sơ được xác lập theo Thông tư liên tịch số 16/1998/TTLT13
BLĐTBXH-BQP-BCA
ngày
25/11/1998
và
Thông
tư
số
25/2007/TT-BLĐTBXH ngày 15/11/2007). Qua kiểm tra, xác minh
kết quả như sau: Tổng số hồ sơ thanh tra là 95 hồ sơ qua kiểm tra
phát hiện 23 hồ sơ sai sót hoặc nghi vấn sai sót có dấu hiệu tẩy nội
dung cũ viết lại nội dung mới, sử dụng hình dấu giả cần tiến hành
trưng cầu giám định kỹ thuật hình sự để xác minh tính pháp lý của tài
liệu. Sau khi có kết quả giám định kỹ thuật hình sự sẽ kết luận và
kiến nghị biện pháp xử lý tiếp theo đối với từng trường hợp cụ thể.
- Thanh tra việc quản lý kinh phí và việc thực hiện việc chi trả
chế độ ưu đãi người có cơng với cách mạng tại Phòng Lao động –
Thương binh và Xã hội huyện Bạch Thông. Qua thanh tra phát hiện
những tồn tại yêu cầu đối tượng thanh tra thực hiện nghiêm các kiến
nghị trong kết luận thanh tra.
2.3. Đánh giá, nhận xét kết quả thanh tra chính sách ƣu đãi
ngƣời có cơng với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2014-2018.
2.3.1. Ưu điểm
Thứ nhất, trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2018 thanh tra
việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã được triển khai và đạt được những kết quả
đáng ghi nhận, góp phần vào việc tăng cường công tác quản lý nhà
nước ngành lao động – thương binh và xã hội trên địa bàn tỉnh.
Thứ hai, nội dung thanh tra tập trung vào các khâu công tác
trọng tâm của ngành, bám sát vào những khâu phức tạp hiện cịn
nhiều tồn tại, vướng mắc. Khơng chạy theo số lượng, tập trung nâng
cao chất lượng các cuộc thanh tra như lĩnh vực thanh tra hồ sơ
thương binh, thanh tra về hồ sơ người hoạt động kháng chiến bị
14
nhiễm chất độc hóa học, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về thực
hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng.
Thứ ba, qua cơng tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện ra nhiều
thiếu sót hạn chế của các chủ thể tham gia hoạt động thực hiện chính
sách ưu đãi đối với người có cơng, qua đó chấn chỉnh những sai
phạm trong quản lý, phát hiện, xử lý kịp thời những vi phạm về chính
sách ưu đãi đối với người có cơng với cách mạng
Thứ tư, đội ngũ cán bộ chuyên trách thanh tra chuyên ngành và
cộng tác viên thanh tra có tinh thần trách nhiệm cao, trình độ chun
mơn nghiệp vụ thanh tra vững vàng,cơ bản đảm nhận được nhiệm vụ
được giao.
2.3.2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Một là, việc triển khai thực hiện hoạt động thanh tra việc thực
hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạn trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn cịn ít, thiếu tính chủ động.
Hai là, hoạt động thanh tra chính sách người có cơng có lúc cịn
mang tính hình thức, nội dung có cuộc thanh tra q dàn trải dẫn đến
chưa sâu, nên chưa phát hiện được nhiều sai phạm cần phải được
chấn chỉnh kịp thời.
Ba là, hạn chế, khó khăn về đội ngũ cán bộ thanh tra và cộng tác
viên thanh tra, việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra và thực
hiện chính sách, chế độ đối với hoạt động thanh tra và người làm
công tác thanh tra.
Thứ tư, việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong hoạt
động thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn còn hạn chế, thiếu chặt chẽ.
15
Tiểu kết chƣơng 2
Nghiên cứu thực trạng thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi
người có cơng với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cho thấy việc
thanh tra thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cơ bản đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo
quy định của pháp luật thanh tra chuyên ngành. Các cuộc thanh tra
tập trung vào các lĩnh vực công tác trọng tâm, phức tạp còn nhiều tồn
tại, vướng mắc của ngành (hồ sơ thương binh, hồ sơ người hoạt động
kháng chiến bịnhiễm chất độc hóa học, sử dụng, quản lý kinh phí ưu
đãi người có cơng với cách mạng..). Qua cơng tác thanh tra đã phát
hiện nhiều thiếu sót, hạn chế của các chủ thể tham gia lĩnh vực ưu đãi
người có cơng với cách mạng, qua đó, phịng ngừa, phát hiện những
hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về lao động –
thương binh và xã hội trên địa bàn.
16
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THANH
TRA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CĨ
CƠNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
3.1. Một số yếu tố thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng
tăng cƣờng thanh tra việc thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có
cơng với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3.1.1. Một số yếu tố thuận lợi, khó khăn
3.1.1.1. Yếu tố thuận lợi
- Chiến lược phát triển ngành Thanh tra đến năm 2020, tầm nhìn
2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nhấn mạnh trọng tâm
phải nâng cao vị trí, vai trò của ngành thanh tra.
- Pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng
chống tham nhũng từng bước được hoàn thiện.
- Bản thân các cơ quan thanh tra và cán bộ cơng chức thanh tra
viên đã có quyết tâm xây dựng cơ quan và nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phịng, chống
tham nhũng để hồn thành tốt nhất nhiệm vụ được giao.
3.1.1.2. Yếu tố khó khăn
Nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực
hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng trong tình hình
hiện nay đặt ra yêu cầu ngày càng cao mà đòi hỏi thanh tra viên phải
đáp ứng.
- Các tác động tiêu cực trong xã hội vẫn hiện hữu, gây ảnh
hưởng nhất định đến một số ít cán bộ, cơng chức nói chung và cán bộ
cơng chức thanh tra viên, nhất là các hiện tượng tiêu cực như lợi
dụng, lạm dụng quyền hạn để nhũng nhiễu, tiêu cực, tham nhũng.
17
- Theo quy định của Luật Thanh tra thì cuộc thanh tra do thanh
tra huyện, thanh tra sở tiến hành không quá 30 ngày. Tuy nhiên đối
với cuộc thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng cần phải xác minh tài liệu, thu thập chứng cứ, phân tích
đánh giá cần mất rất nhiều thời gian, có trường hợp cần phải mất 03
tháng mới có thể có kết quả giám định tài liệu để có thể kết luận tính
đúng sai của hồ sơ. Điều này gây khó khăn trong việc ban hành kết
luận thanh tra đúng thời gian quy định.
- Điều kiện đảm bảo về vật chất, điều kiện làm việc cho hoạt
động thanhtra còn nhiều khó khăn do tỉnh Bắc Kạn vẫn là một trong
những tỉnh nghèo so với cả nước.
- Vẫn còn một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa thực sự
nhận thức đầy đủ nên chưa chú trọng quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt
động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có
cơng với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3.1.2. Phương hướng tăng cường thanh tra việc thực hiện
chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn.
Thứ nhất, việc thanh tra phải bám sát vào chủ trương đường lối
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và địa phương về
thanh tra và sự chỉ đạo của hướng dẫnThanh tra Chính phủ, Thanh tra
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, và Thanh tra tỉnh tỉnh về
công tác thanh tra.
Thứ hai, hoạt động thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi
người có cơng với cách mạng phải bám sát và chủ trương, quan điểm
của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về chính sách ưu đãi
người có cơng với cách mạng, việc thanh tra phải chủ động, kết hợp
thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, thực hiện thanh tra
đúng mục đích, nguyên tắc, trình tự, thủ tục thanh tra.
18
Thứ ba, nâng cao hiệu quả thanh tra, góp phần tích cực vào nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, làm tốt chính sách ưu đãi
người có cơng với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Một số giải pháp chủ yếu tăng cƣờng thanh tra việc thực
hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có cơng với cách mạng trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn.
3.2.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan tổ
chức, cá nhân về thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng và thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có
cơng với cách mạng
Cần phải nâng cao nhận thức trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,
cá nhân và tồn thể xã hội trong việc thực hiện chính sách ưu đãi
người có cơng với cách mạng.
3.2.2. Tăng cường quản lý nhà nước về cơng tác thực hiện
chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng.
Cơng tác tun truyền phổ biến chính sách pháp luật.
Phân cơng, phối hợp thực hiện chính sách người có cơng với
cách mạng.
Tăng cường theo dõi, đơn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính
sách người có cơng với cách mạng.
Đánh giá sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện
chính sách người có cơng với cách mạng.
3.2.3. Hồn thiện thể chế pháp luật về thanh tra và pháp luật
về chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng.
3.2.3.1. Hồn thiện pháp luật về thanh tra
Thứ nhất, quy định rõ ràng, cụ thể hơn về quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm pháp lý của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà
nước cùng cấp với cơ quan thanh tra trong việc phê duyệt chương
19
trình thanh tra, ra quyết định thanh tra, kết luận, kiến nghị thanh tra
cũng như việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện kết luận, kiến nghị ấy;
đồng thời phải tôn trọng, bảo đảm cho cơ quan thanh tra hoạt động
đúng pháp luật.
Thứ hai, cần quy định về tổ chức, quyền và nghĩa vụ của các cơ
quan thanh tra có tính độc lập cao hơn so với quy định hiện hành
trong Luật Thanh tra năm 2010 để tránh việc cơ quan thanh tra phụ
thuộc quá nhiều vào Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cùng
cấp như hiện nay.
Thứ ba, cần quy định việc thành lập tổ chức thanh tra tổng cục,
thanh tra Cục, thanh tra Chi cục thuộc Sở có chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể để đảm bảo điều kiện hoạt động, thay cho việc giao
cho các cơ quan này có chức năng thanh tra chun ngành nhưng
khơng thành lập được tổ chức thanh tra.
Thứ tư, quy định cụ thể hơn về đối tượng thanh tra, nội dung
thanh tra mà thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra; cũng như
đối tượng, nội dung mà thanh tra hành chính tiến hành thanh tra kinh
tế - xã hội và thanh tra việc chấp hành pháp luật để tránh chồng chéo
hoặc bỏ lọt các vi phạm không thanh tra.
Thứ năm, ban hành các chính sách quy định hành lang pháp lý
cho hoạt động thanh tra viên phụ trách vùng và tổ chức thanh tra
ngành.
Thứ sáu, ban hành quy định về hoạt động của thanh tra chuyên
ngành theo hướng người ra quyết định thanh tra có thể ủy quyền cho
Trưởng đồn thanh tra hoặc thanh tra viên khi tiến hành thanh tra độc
lập báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra và công bố kết luận
thanh tra.
20
Thứ bảy, bổ sung các quy định về chế tài xử lý, cưởng chế đối
với đối tượng không thi hành kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra
3.2.3.2. Hoàn thiện pháp luật về chính sách ưu đãi người có
cơng
Qua thực tiễn thực hiện chính sách người có cơng cách mạng
trên địa bàn tỉnh, có rất nhiều trường hợp họ thật sự có tham gia hoạt
động cách mạng, đã bị thương, hy sinh hoặc có những cống hiến,
đóng góp đặc biệt cho cách mạng trong thời kỳ kháng chiến nhưng
do nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan khác nhau đến nay họ
chưa được xác nhận để giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với người
có cơng. Vì vậy cần phải tập trung giải quyết tồn đọng trong việc xác
nhận liệt sĩ, thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày. Phấn
đấu đến năm 2020 hầu hết người có cơng được ghi nhận và thực hiện
chế độ ưu đãi.
3.2.4. Xây dựng cơ quan thanh tra và đội ngũ cán bộ thanh tra
ngành Lao động – Thương binh và Xã hội chuyên nghiệp, trách
nhiệm, kỷ cương, liêm chính.
Xây dựng tổ chức, bộ máy, cán bộ của từng cơ quan thanh tra;
đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cải cách hành chính nhà nước.
Thực hiện cơng tác đào tạo, bồi dưỡng có hiệu quả, tạo được đội
ngũ cơng chức thanh tracủa ngành Lao động – Thương binh và Xã
hội trong tương lai đáp ứng được yêu cầu thực tế.
Hoàn thiện và tổ chức thực hiện nghiêm các quy định về quy tắc
ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thanh tra
3.2.5. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ
đạo của các cơ quan quản lý nhà nước; sự giám sát của Hội đồng
nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân
21
dân về việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách
mạng và thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng
với cách mạng.
Để thực hiện tốt, một cách có hiệu quả về chính sách người có
cơng với cách mạng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội cần có
sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất với các cơ quan, Ban, Ngành, Mặt
trận, các Đoàn thể từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã, phường trong
tất cả các khâu của quá trình thực hiện chính sách. Từ thực tiễn thực
hiện chính sách người có công cách mạng trên địa bàn
và triển khai thực hiện chính sách.
22
Tiểu kết chƣơng 3
Từ lý luận và thực tiễn nêu tại chương 1 và chương 2, chương 3
của luận văn đã xác định phương hướng và giải pháp chủ yếu để tăng
cường thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Luận văn đề xuất 05 giải pháp
chủ yếu gồm: Nâng cao nhận thức trách nhiệm của các cơ quan tổ
chức, cá nhân về thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách
mạng và thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng; Tăng cường quản lý nhà nước về công tác thực hiện
chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng; Hoàn thiện thể chế
pháp luật về thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, thực
hiện nghiêm về các quy định về thanh tra; Xây dựng cơ quan thanh
tra và đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên nghiệp, trách nhiệm, kỷ
cương, liêm chính; Tăng cường sự lãnh đạo của các tổ chức đảng, sự
chỉ đạo của các cơ quan quản lý nhà nước, sự giám sát của Hội đồng
nhân dân, Mặt trận tổ quốc các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân
về việc thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng và
thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách
mạng. Những giải pháp mà tác giả đề xuất trong chương 3 có tính
khả thi nếu được thực hiện sẽ góp phần tăng cường thanh tra việc
thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng trên đại
bàn tỉnh Bắc Kạn nói riêng và trên địa bàn các tỉnh nói chung.
23