ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
------------
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN LAO ĐỘNG NỮ HUYỆN VĨNH
LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
Giáo viên hướng dẫn : Thạc sĩ Nguyễn Thị Hương
Sinh viên thực hiện
Lớp
Đà Nẵng, 05/2013
: Nguyễn Thủy Vân
: 09 SGC
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô
giáo của khoa Giáo dục Chính trị trường Đại học Sư phạm
Đà Nẵng và các thầy cô của trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
đã hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời
gian học tập tại trường và thực hiện đề tài.
Đặc biệt hơn, tác giả xin chân thành cảm ơn sự tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ của Thạc sĩ Nguyễn Thị Hương đã
dành cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hồn
thành luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các cơ quan ban
ngành của huyện Vĩnh Linh – tỉnh Quảng Trị: UBND huyện
Vĩnh Linh, Chi cục Thống kê huyện Vĩnh Linh, Phòng Lao
động thương binh và Xã hội huyện Vĩnh Linh, Hội LHPN
Việt Nam huyện Vĩnh Linh.... đã nhiệt tình cung cấp tư liệu,
số liệu và những thơng tin, tài liệu có liên quan đến nội dung
nghiên cứu của đề tài.
Lời cảm ơn tới các thành viên lớp 09SGC – khoa Giáo
dục chính trị, lịng biết ơn đến với gia đình, người thân đã
ln động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thủy Vân
1
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 2
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu ................................................. 4
3.1. Mục đích .................................................................................................. 4
3.2. Nhiệm vụ ................................................................................................. 5
3.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 5
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ................................................... 5
5. Nét mới của đề tài ......................................................................................... 6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài .......................................................... 6
7. Cấu trúc của khóa luận .................................................................................. 6
PHẦN NỘI DUNG .......................................................................................... 7
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
LAO ĐỘNG NỮ .............................................................................................. 7
1.1. Sự cần thiết của việc sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ ở Việt Nam ........ 7
1.1.1. Khái niệm về lao động nữ và đặc điểm nguồn lao động nữ Việt Nam...... 7
1.1.1.1. Khái quát về lao động, nguồn lao động......................................... 7
1.1.1.2. Khái niệm về lao động nữ .............................................................. 8
1.1.1.3. Đặc điểm nguồn lao động nữ Việt Nam hiện nay .......................... 9
1.1.2. Tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay. ......................................................... 12
1.2. Những nhân tố tác động đến vấn đề sử dụng nguồn lao động nữ ở
Việt Nam hiện nay. ........................................................................................ 15
1.2.1. Nhân tố thuộc về trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật ................. 15
1.2.2. Nhân tố thuộc về sức khỏe, độ tuổi lao động..................................... 16
1.2.3. Nhân tố thuộc về điều kiện vị trí địa lý, tự nhiên .............................. 17
1.2.4. Nhân tố thuộc về văn hóa, tập quán lối sống ..................................... 17
1.2.5. Nhân tố thuộc về chuyển dịch cơ cấu kinh tế .................................... 18
1.2.6. Nhân tố thuộc về thể chế chính sách của Nhà nước .......................... 19
1.3. Kinh nghiệm về việc sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ ở một số địa
phương trong nước........................................................................................ 20
1.3.1. Kinh nghiệm của tỉnh Hà Tĩnh .......................................................... 20
1.3.2. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng ................................................ 21
1.3.3. Kinh nghiệm của thành phố Bắc Ninh ............................................... 22
1.3.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho địa phương ........................... 23
Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NỮ HUYỆN VĨNH
LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ HIỆN NAY ..................................................... 24
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng
Trị ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động nữ ............................................. 24
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 24
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội .............................................................. 27
2.2. Thực trạng vấn đề sử dụng lao động nữ ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh
Quảng Trị hiện nay ....................................................................................... 30
2.2.1. Đặc điểm của lao động nữ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị ........... 30
2.2.1.1. Độ tuổi lao động .......................................................................... 30
2.2.1.2. Trình độ văn hóa .......................................................................... 32
2.2.1.3. Trình độ kỹ thuật, chun mơn .................................................... 34
2.2.1.4. Thu nhập ...................................................................................... 35
2.2.2. Tình hình sử dụng lao động nữ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị ........... 36
2.2.2.1. Sử dụng lao động nữ theo thành phần kinh tế ............................. 36
2.2.2.2. Sử dụng lao động nữ huyện Vĩnh Linh theo ngành nghề hoạt
động .......................................................................................................... 38
2.2.2.3. Sử dụng lao động nữ huyện Vĩnh Linh theo hình thức việc làm ....... 40
2.3. Đánh giá chung ....................................................................................... 43
2.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................ 43
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế ....................................................................... 44
2.3.3. Nguyên nhân tồn tại những hạn chế .................................................. 44
Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM SỬ DỤNG HỢP LÝ
NGUỒN LAO ĐỘNG NỮ HUYỆN VĨNH LINH – TỈNH QUẢNG TRỊ
ĐẾN NĂM 2020 ............................................................................................. 47
3.1. Những phương hướng nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2020....................................... 47
3.1.1. Những định hướng cơ bản nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2020......................................... 47
3.1.2. Mục tiêu sử dụng nguồn lao động nữ huyện Vĩnh Linh – tỉnh Quảng
Trị đến năm 2020 ......................................................................................... 49
3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................... 49
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................ 49
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2020....................................... 50
3.2.1. Các giải pháp liên quan đến việc bổ sung và hoàn thiện thể chế chính
sách của Nhà nước về lao động và sử dụng lao động nữ ............................. 50
3.2.2. Phát triển các ngành nghề kinh tế nhằm thu hút nhiều lao động nữ .. 52
3.2.2.1. Tiếp tục phát triển ngành nông nghiệp nhằm sử dụng hết thời
gian nhàn rỗi của lao động nữ.................................................................. 53
3.2.2.2. Phát triển các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động nữ .... 54
3.2.2.3. Phát triển dịch vụ, một ngành mà phần lớn là sử dụng lao động
nữ .............................................................................................................. 56
3.2.3. Đào tạo nghề và nâng cao trình độ lành nghề cho lao động nữ ......... 57
3.2.3.1. Đối với lao động nữ chưa có trình độ (cả về văn hố lẫn chun
mơn kỹ thuật) hoặc có trình độ rất thấp. .................................................. 57
3.2.3.2. Cần tiến hành mở các lớp khuyến nông, đào tạo cán bộ nông
nghiệp cho lao động nữ đang làm việc trong ngành nông nghiệp ........... 58
3.2.3.3. Đối với lao động đã có trình độ đang làm việc trong các doanh
nghiệp các ngành phi nông nghiệp đóng trên địa bàn huyện................... 59
3.2.4. Những giải pháp từ phía các tổ chức Hội, Đồn thể.......................... 61
3.2.4.1. Đối với Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Vĩnh Linh........................... 61
3.2.4.2. Đối với Hội Nông dân huyện Vĩnh Linh và các xã trực thuộc .... 62
3.2.4.3. Đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ...................... 63
3.2.5. Một số giải pháp khác ........................................................................ 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 65
1. Kết luận ....................................................................................................... 65
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 67
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xu thế chung của thế giới hiện nay là chuyển từ nền kinh tế chủ yếu
dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên sang nền kinh tế tri thức. Vì vậy, vấn đề
nguồn nhân lực ngày càng giữ vị trí trung tâm đối với chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Con người đang được coi là động lực đồng
thời là mục tiêu cuối cùng trong quá trình phát triển của các quốc gia.
Phụ nữ là người đảm nhiệm vai trò “kép”: vừa là lực lượng lao động cơ
bản của xã hội, vừa có trách nhiệm trực tiếp tái sản xuất ra con người. Quan
tâm đến sự phát triển của phụ nữ nói chung, khai thác và sử dụng hợp lý
nguồn lao động nữ nói riêng khơng chỉ là vấn đề nhân đạo của một quốc gia,
một xã hội mà còn là đòi hỏi thiết yếu, ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến
sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội.
Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam ln coi trọng vai trị của người phụ nữ trong
chiến lược chung về phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay. Vì thế, Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp và chính sách sử dụng
nguồn nhân lực nữ và đã huy động được sức mạnh to lớn của phụ nữ cho sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đặc biệt, trong năm 2012, Đảng ta đã đề
ra chủ trương “Xây dựng người phụ nữ trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa”
Vĩnh Linh là một huyện phía Bắc tỉnh Quảng Trị với lực lượng lao
động nữ chiếm 50,02% trong cơ cấu lao động của huyện. Điều này cho thấy
tiềm năng của lao động nữ huyện Vĩnh Linh rất dồi dào. Trong thời gian qua,
chính quyền huyện Vĩnh Linh đã có những chủ trương, chính sách sử dụng
nguồn lao động nữ của địa phương. Song, vấn đề sử dụng lao động nữ ở
1
huyện Vĩnh Linh hiện nay vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng sẵn có.
Lao động nữ của huyện đang đứng trước nhiều khó khăn trong việc tiếp cận
với các cơ hội về việc làm, giáo dục – đào tạo, trong hưởng thụ các thành quả
của sự phát triển của phụ nữ. Do đó, trong chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội hiện nay của huyện Vĩnh Linh, vấn đề sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ
về trình độ chun mơn, thể lực, kỹ năng lao động... cho phù hợp với đặc
điểm, tình hình của địa phương là việc làm cần thiết.
Việc phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng nguồn lao động nữ huyện
Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị để đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có
hiệu quả nguồn lực này là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Vì thế, tác giả đã chọn “Vấn đề sử
dụng hợp lý nguồn lao động nữ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” làm đề
tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong cuốn sách “Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế” (1970),
tác giả Ester Boserup chỉ ra rằng mặc dù phụ nữ thường là những người có
đóng góp chính vào năng suất chủ yếu của cộng đồng, nhất là trong nông
nghiệp, nhưng những đóng góp của họ khơng được tính đến trong thống kê
quốc dân cũng như trong kế hoạch hoá và thực hiện các dự án phát triển. E.
Boserup là tác giả đầu tiên đặt lại vấn đề trong cách đánh giá về vai trò của
phụ nữ. Qua cuốn sách của mình, bà đã chứng minh vai trị kinh tế của phụ nữ
thông qua nghiên cứu phụ nữ nông dân vùng Tây Sahara, châu Phi.
Ở Việt Nam cơng trình nghiên cứu về phụ nữ đầu tiên xuất bản được
phát hành rộng rãi và dịch ra nhiều thứ tiếng là cuốn “Phụ nữ Việt Nam qua
các thời đại” của Lê Thị Nhâm Tuyết (1973, 1975). Nhìn từ góc độ nhân học
xã hội, tác giả đã phân tích trong cuốn sách những nét cơ bản về các truyền
thống của phụ nữ Việt Nam trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Đặc biệt về
2
vai trò truyền thống của phụ nữ Việt Nam trong sản xuất nơng nghiệp. Cuốn
sách đã trình bày nhiều tư liệu dân tộc học - lịch sử có giá trị khoa học, gây
tiếng vang trong giới nghiên cứu. Một phần tư thế kỷ sau, tác giả cuốn sách
“Phụ nữ qua các thời đại” lại cho xuất bản cuốn “Hình ảnh Phụ nữ Việt Nam
trước thềm thế kỷ XXI”.
Khoảng mười năm trở lại đây, nhất là từ Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ VIII, có nhiều cuốn sách xuất bản với nội dung đề cập đến vấn đề phụ nữ
với phát triển kinh tế hoặc bàn về phụ nữ với phát triển nông nghiệp, nông
thôn.
* Phụ nữ và phân công lao động theo giới
Phân công lao động theo giới trong gia đình nơng dân (Lê Ngọc Văn,
1999); Phân cơng lao động trong kinh tế hộ gia đình nơng thơn - vấn đề giới
trong cơ chế thị trường (Vũ Tuấn Huy, 1997); Phân cơng lao động nội trợ
trong gia đình (Vũ Tuấn Huy và Deborah Carr, 2000); Vấn đề giới trong kinh
tế hộ: tìm hiểu phân cơng lao động nam nữ trong gia đình ngư dân ven biển
miền Trung (Lê Tiêu La và Lê Ngọc Hùng, 1998);
* Phụ nữ với phát triển ngành, nghề
Tìm hiểu cơ cấu kinh tế và khả năng phát triển ngành nghề của phụ nữ
nông thôn (Lê Ngọc Lân, 1997); Vấn đề ngành, nghề của phụ nữ nông thơn
với q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp, nơng thơn (Lê Thi,
1999); Những vấn đề chính sách xã hội đối với phụ nữ nông thôn hiện nay
(Đỗ Thị Bình, 1997); Phụ nữ nghèo nơng thơn trong cơ chế thị trường (Đỗ
Thị Bình và Lê Ngọc Lân, 1996); Vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng
cao địa vị người phụ nữ hiện nay (Lê Thi, 1991);
Do vị trí, vai trị và ý nghĩa chiến lược quan trọng của nguồn lao động
nữ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nên đã có nhiều cơng
trình nghiên cứu về vấn đề này. Tiêu biểu như: Giáo sư triết học Lê Thi với
3
Vấn đề tạo việc làm tăng thu nhập nâng cao địa vị người phụ nữ hiện nay,
Vài suy nghĩ về phương pháp luận tiếp cận việc nghiên cứu người phụ nữ và
vai trị của giáo dục gia đình trong sự phát triển nguồn nhân lực năm 1993,
Tiến sĩ Trần Thị Vân Anh và Lê Ngọc Hùng với “Phụ nữ, giới và phát triển”
năm 2000…
Trước những yêu cầu cấp thiết của việc nghiên cứu vấn đề sử dụng hợp
lý nguồn lao động nữ trong phát triển kinh tế - xã hội, từ phía các cơ quan
hoạch định chính sách cũng đã có một số hội thảo tập trung bàn về vấn đề này
như: “ Vai trị giới tính và nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội” do Uỷ ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội tổ chức năm 1995, hội
thảo “Đưa vấn đề giới vào phát triển - Thơng qua sự bình đẳng giới về quyền
hạn, nguồn lực và tiếng nói” do Ngân hàng Tái thiết và phát triển Quốc tế/
Ngân hàng Thế giới tổ chức tại Hà Nội năm 2000.
Ở Quảng Trị, vấn đề sử dụng lao động nữ hiện chỉ dừng lại ở một số
bài báo, các báo cáo tổng kết: “Quảng Trị: Lao động nữ tăng, cán bộ nữ
giảm” theo Trung tâm nghiên cứu về phụ nữ- Đại học Quốc gia Hà Nội đăng
trên báo Lao động; báo cáo “Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Quảng Trị - 20 năm
đổi mới và phát triển”; báo cáo tổng kết của Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng
Trị “ tổng kết 5 năm phong trào: “Giỏi việc nước, đảm việc nhà””. Đến nay,
tỉnh vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập một cách đầy đủ về vấn đề sử dụng
hợp lý nguồn lao động nữ tỉnh Quảng Trị nói chung và huyện Vĩnh Linh nói
riêng.
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
3.1. Mục đích
Trên cơ sở phân tích thực trạng sử dụng nguồn lao động nữ huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị hiện nay, luận văn đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm
4
sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị từ nay
đến năm 2020.
3.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về nguồn lao động nữ, những nhân tố
tác động đến việc sử dụng nguồn lao động nữ Việt Nam hiện nay.
- Phân tích làm rõ thực trạng vấn đề sử dụng lao động nữ huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị để đánh giá những thành tựu đạt được và tồn tại hạn chế.
- Đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động
nữ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2020.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Khơng gian: Khóa luận chọn địa bàn nghiên cứu là huyện Vĩnh Linh –
tỉnh Quảng Trị.
- Thời gian: Khóa luận nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động nữ
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong hai năm 2010 và 2011.
- Nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng sử dụng nguồn
lao động nữ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị và những giải pháp cơ bản
nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lí luận của đề tài
Đề tài dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh và những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người,
nguồn lực con người, quan điểm về vai trò của phụ nữ và giải phóng phụ nữ.
4.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp duy
vật biện chứng. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số phương pháp khác: quy
nạp, diễn dịch, kết hợp lịch sử và lơgíc, thu thập, thống kê, tổng hợp, phân
tích... để hồn thành khóa luận của mình.
5
5. Nét mới của đề tài
- Thu thập số liệu cụ thể trong hai năm 2010 và 2011 để phân tích, làm
rõ thực trạng sử dụng nguồn lao động nữ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị,
đánh giá những thành tựu và tồn tại hạn chế.
- Đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý và phát huy có
hiệu quả nguồn lao động nữ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị từ nay đến năm
2020.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Góp phần vào việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về nguồn lao
động nữ, bổ sung thêm những cơ sở khoa học có thể tham khảo trong hoạch
định chiến lược tổng thể và chính sách cụ thể liên quan đến vấn đề sử dụng
lao động nữ ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
- Dùng làm tài liệu tham khảo trong việc tìm hiểu, nghiên cứu, giảng dạy,
học tập về nguồn lao động nữ trong các trường, các cơ quan chức năng ở huyện
Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
7. Cấu trúc của khóa luận
Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về lao động và sử dụng nguồn lao động nữ
Chương 2: Thực trạng vấn đề sử dụng nguồn lao động nữ huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị hiện nay
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động
nữ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2020
6
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN LAO ĐỘNG NỮ
1.1. Sự cần thiết của việc sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ ở Việt Nam
1.1.1. Khái niệm về lao động nữ và đặc điểm nguồn lao động nữ
Việt Nam
1.1.1.1. Khái quát về lao động, nguồn lao động
Lao động là những hoạt động hữu ích của con người nhằm sáng tạo ra
của cải vật chất và tinh thần cần thiết để thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân,
của một nhóm người hay của tồn xã hội. Trong q trình sản xuất, con người
sử cơng cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm
phục vụ cho lợi ích của con người. Hoạt động lao động sản xuất là điều kiện
chủ yếu cho sự tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế
- văn hoá - xã hội.
Con người vừa là động lực, vừa là trung tâm của các chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của tất cả các quốc gia. Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay,
các nước rất quan tâm đến vấn đề giải phóng người lao động, nâng cao trình
độ nguồn nhân lực và phát huy cao độ những khả năng sáng tạo của con
người.
Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động, có khả
năng lao động, bao gồm những người đang làm việc trong các ngành nghề,
những người thất nghiệp nhưng đang có nhu cầu tìm việc và những người
khơng có nhu cầu làm việc trong nền kinh tế quốc dân.
Nguồn lao động được xác định bởi pháp luật của mỗi quốc gia. Đa số
các nước trên thế giới độ tuổi lao động bắt đầu từ 14 đến 15 tuổi, còn độ tuổi
7
về hưu trung bình đối với nam: 65 tuổi, đối với nữ: 60 tuổi. Ở Việt Nam, độ
tuổi lao động được xác định đối với nam là từ 15 đến 60 tuổi, đối với nữ từ 15
đến 55 tuổi.
Nguồn lao động được xét đến bao gồm quy mô, chất lượng, cơ cấu và
phân bố. Quy mô nguồn lao động là số lượng lao động và sự gia tăng nguồn
lao động. Chất lượng lao động chính là trình độ của người lao động. Cơ cấu
lao động cũng giống cơ cấu dân cư, gồm cơ cấu theo tuổi và theo giới tính.
Phân bố lao động có sự khác nhau giữa các địa phương tùy thuộc vào điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Tóm lại, nguồn lao động là tồn bộ những người trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động (theo quy định của nhà nước: nam là từ 15 đến
60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi)
1.1.1.2. Khái niệm về lao động nữ
Nếu con người là nguồn lực có vai trò quyết định đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội thì phụ nữ là bộ phận cơ bản cấu thành nguồn lực ấy. Do đó,
phụ nữ ln là một trong những vấn đề quan tâm lớn trong các chiến lược
phát triển của mọi quốc gia.
Nguồn lao động nữ là lực lượng lao động của xã hội, bao gồm nhóm
phụ nữ trong và trên tuổi lao động trở lên có khả năng lao động.
Pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi lao động đối với nữ trong khoảng
nhỏ hơn của độ tuổi lao động nam (nữ từ đủ 15 đến hết 55 tuổi, nam từ đủ 15
đến hết 60 tuổi). cho nên, mặc dù dân số nữ thường xuyên cao hơn dân số
nam (thường chiếm trên 51% dân số) nhưng lực lượng lao động nữ giới thường chiếm tỷ lệ nhỏ hơn (khoảng 49% lao động xã hội) so với lực lượng lao
động nam giới.
8
1.1.1.3. Đặc điểm nguồn lao động nữ Việt Nam hiện nay
Phụ nữ Việt Nam là một lực lượng quan trọng trong lực lượng lao động
xã hội. Cùng với nam giới, phụ nữ cũng đóng vai trị hết sức quan trọng trong
quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Lao động nữ có mặt trên tất cả các
lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội…Tuy nhiên, lao động nữ và lao
động nam có sự khác biệt về đặc điểm tâm sinh lý nên khi đề cập đến đặc
điểm lao động nữ, chúng ta xét đến những đặc thù cơ bản sau:
Một là, Việt Nam có số lượng nữ khá đông trong độ tuổi dân số trẻ, cung
cấp nguồn lực dồi dào cho lực lượng lao động cả nước. Đến hết năm 2012, cả
nước có trên 45 triệu lao động trên tổng số 88,7 triệu dân, trong đó lao động
nữ chiếm 49%. Mỗi năm, Việt Nam có hơn 500 nghìn nữ đến tuổi lao động và
được bổ sung vào lực lượng lao động của đất nước. Sức trẻ là đặc điểm nổi
trội của nguồn lao động nữ Việt Nam. Nước ta là một trong số ít quốc gia
trong khu vực có tỷ lệ về cơ cấu độ tuổi của dân số và lao động khá lý tưởng:
nhóm trẻ, từ 15 đến 34 tuổi chiếm hơn 50%; nhóm người ở độ tuổi trung niên
từ 35 đến 54 tuổi chiếm hơn 42%; số lao động cao tuổi chiếm khoảng 7%.
Nguồn lao động nữ trẻ gắn với những điểm mạnh như năng động, dễ tiếp
thu cái mới, nắm bắt công nghệ nhanh, di chuyển dễ dàng. Nếu được học văn
hóa, đào tạo nghề, họ sẽ phát huy tác dụng trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế. Đây là yếu tố rất thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, so với nam giới, điều kiện sinh hoạt của lao động nữ thường
phức tạp hơn. Bên cạnh đó, tính rụt rè, kém tự tin vào chính bản thân mình
đang là trở ngại dẫn đến những khó khăn trong việc sử dụng hiệu quả nguồn
lực này.
Hai là, thể lực của lao động nữ Việt Nam nhìn chung cịn thấp, phần
lớn chưa đáp ứng yêu cầu cường độ làm việc của xã hội công nghiệp.
9
Theo đánh giá của Viên khoa học Thể dục – Thể thao (Ủy ban Thể dục
– Thể thao), so với thể lực của lao động nữ các nước Trung Quốc, Nhật Bản,
Thái Lan, Singapore, Inđônêsia, thể chất nữ Việt Nam từ 6 – 20 tuổi còn kém
hơn về chiều cao, cân nặng, sức mạnh, sự khéo léo và mềm dẻo. Theo kết quả
điều tra, số lao động nữ không đủ tiêu chuẩn cân nặng là 48,7%, số người suy
dinh dưỡng là 28%, số phụ nữ thiếu máu là 40%. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo
chiều cao (tỷ lệ thấp còi) ở bé gái dưới 5 tuổi còn cao (năm 2009 là 25%).
Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến thể trạng và thể lực của nguồn lao động
nữ trong tương lai.
Như vậy, tình trạng sức khỏe của lao động nữ Việt Nam cón khá thấp,
điều này làm giảm chất lượng nguồn lao động nữ để đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước và giảm sức cạnh tranh
của lao động nữ Việt Nam trên thị trường lao động quốc tế.
Ba là, trình độ học vấn của nguồn lao động nữ Việt Nam
So với nam giới, nữ giới ít có điều kiện thuận lợi để đi học, đặc biệt ở
các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa do phong tục tập quán, lối sống ở đây
còn tồn tại nhiều hủ tục chưa khắc phục được. Trình độ học vấn của lao động
nữ Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được những đòi hỏi phát triển kinh tế - xã hội
giai đoạn hiện nay.
Tính trong cả nước, năm 2010, lao động nữ hoạt động kinh tế có tới 29%
mới tốt nghiệp tiểu học; tỷ lệ mù chữ là 4,6%.
Trình độ học vấn của lao động nữ nước ta trong những năm gần đây đã
được nâng lên đáng kể. Tuy nhiên, so với yêu cầu của sự nghiệp cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước của các nước trong khu vực và quốc tế thì trình độ
học vấn của lao động, nhất là lao động nữ nước ta cịn thấp.
Bốn là, trình độ chun mơn nghiệp vụ của lao động nữ Việt Nam.
10
Chất lượng về mặt trí lực của nguồn lao động khơng chỉ thể hiện ở trình
độ học vấn, quan trọng hơn là trình độ chun mơn, kỹ thuật, thơng qua số
lượng và chất lượng của lao động đã qua đào tạo.
Trong những năm qua, tỷ lệ lao động nữ có trình độ chun mơn kỹ
thuật có xu hướng tăng lên. Năm 2003 là 16,8%; năm 2005 là 18,7% và đến
năm 2010, tỷ lệ lao động cả nước có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng lên
20,9%. Tỷ lệ lao động nữ được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ của lao động
nữ thấp hơn so với nam giới do đặc trưng về giới và thiên chức, mặt khác là
ảnh hưởng của lối sống văn hóa phương Đơng.
Ngồi ra, tỷ lệ lao động nữ đã qua đào tạo ở thành thị và nơng thơn cũng
có sự khác biệt, đặc biệt là cơng nhân kỹ thuật có bằng cấp trở lên chưa được
cải thiện, thậm chí có xu hướng tăng lên. Theo ước tính hiện nay, cứ 100 lao
động nữ thì ở nơng thơn có 8 người và thành thị có 41 người được đào tạo từ
trình độ cơng nhân kỹ thuật có bằng cấp trở lên. Khu vực nông thôn đang gặp
rất nhiều khó khăn trong việc khai thác nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động
nữ để phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Năm là, lao động nữ nói riêng và lao động Việt Nam nói chung còn
mang nặng sức ỳ từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung nên chậm phản ứng
đối với những biến động trên thị trường lao động.
Nếp nghĩ và tác phong của người lao động nữ vẫn còn mang nặng thói
quen của một nền sản xuất nhỏ, một bộ phận lớn lao động nữ tập trung ở nơng
thơn nên tính tổ chức, kỷ luật cịn yếu, tác phong cơng nghiệp chưa cao. Kỹ
năng làm việc của lao động nữ còn thiếu chuyên nghiệp, đặc biệt là lao động
mới ra trường. Điều này dẫn đến bất lợi cho lao động nữ trong cạnh tranh trên
thị trường lao động, nhất là thị trường lao động khu vực và quốc tế.
Mặc dù còn những điểm hạn chế, yếu kém như trên, song nhìn chung,
nguồn lao động nữ Việt Nam vẫn được đánh giá cao vì những phẩm chất vượt
11
trội như: thơng minh, cần cù, chịu khó, khéo tay, khả năng nắm bắt các kỹ
năng lao động, đặc biệt là kỹ năng sử dụng các công nghệ tương đối nhanh.
Đây là những lợi thế quan trọng để khai thác nhằm sử dụng hiêu quả nguồn
lao động nữ trong quá trình hội nhập và tham gia thị trường lao động quốc tế.
1.1.2. Tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay
Ngày nay, sử dụng hợp lý nguồn lao động nữ có ý nghĩa quyết định đối
với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều đó được thể hiện
ở những điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, nguồn lao động nữ là nhân tố quan trọng trong việc sản xuất
và tái sản xuất con người.
Xã hội tồn tại và phát triển dựa trên hai cơ sở quan trọng: sản xuất ra
của cải vật chất, sản xuất tinh thần và tái sản xuất ra bản thân con người. Hai
mặt này của sản xuất xã hội có mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau trong
sự thống nhất biện chứng: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần là cơ sở của tái
sản xuất con người, ngược lại, tái sản xuất con người lại là tiền đề của sản
xuất vật chất, sản xuất tinh thần.
Vai trò của lao động nữ đối với xã hội được xét trên hai phương diện
chủ yếu: thứ nhất, vai trò của lao động nữ đối với sự phát triển của xã hội
thông qua các hoạt động sản xuất ra của cải vật chất, sản xuất tinh thần; thứ
hai, vai trị của lao động nữ đến xã hội thơng qua việc thực hiện chức năng
trực tiếp tái sản xuất ra bản thân con người. Khái niệm tái sản xuất ra con người bao gồm hai nội dung cơ bản, đó là tái sản xuất về mặt thể chất và tái sản
xuất về mặt tinh thần. Cho dù khoa học kỹ thuật phát triển đang mở ra khả
năng có thể tiến hành việc sinh sản ra con người một cách nhân tạo thì sự tái
sản xuất con người vẫn phải được thực hiện thông qua người phụ nữ. Xét cả
trên phương diện sinh học và phương diện xã hội, người phụ nữ vẫn giữ vai
12
trị khơng thể thay thế được. Bởi tái sản xuất ra con người không đơn thuần
chỉ là tạo ra một con người sinh học mà điều quan trọng và chủ yếu hơn là sự
giáo dục, ni dưỡng để hình thành và phát triển một con người xã hội, trở
thành những cơng dân có ích. Đối với mỗi con người, điều đó được bắt đầu
chủ yếu và trước hết bởi người mẹ, khơng một cơng nghệ, kỹ thuật thuần t
nào có thể thay thế được.
Sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay không chỉ chú ý đến vấn đề số
lượng dân số như một lực lượng lao động chủ yếu, mà điều quan trọng hơn là
nâng cao chất lượng dân số như là mục tiêu của sự phát triển xã hội. Con
người là nhân tố hàng đầu, quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Ngay cả khi khoa học công nghệ, kỹ thuật phát triển như hiện nay, nhân tố
con người lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Sự phát triển mạnh mẽ
của khoa học và công nghệ đã đặt con người vào quá trình lao động hết sức
phức tạp, địi hỏi một năng lực sáng tạo, một trình độ kỹ thuật cao và ý thức
trách nhiệm rất lớn. Có như vậy, lực lượng vật chất của xã hội mới được sử
dụng hiệu quả nhất và đồng thời chính con người lại đạt đến một bước phát
triển mới, tăng thêm sức mạnh chinh phục thiên nhiên, tăng thêm động lực
cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Điều đó càng cho thấy, chức năng tái sản
sinh ra con người ở người phụ nữ là nhu cầu tự nhiên tất yếu đối với gia đình
và xã hội, và ngay từ đầu đã mang tính người, tính xã hội. Đây là chức năng
đặc biệt dành cho phụ nữ, trải qua các thời đại, chức năng này ngày càng có
vai trị quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ hai,sử dụng hợp lý lao động nữ sẽ tạo động lực cho sự phát triển
kinh tế và tăng cường tiến bộ xã hội.
Nguồn lao động nữ được coi là động lực và là lực lượng cần thu hút
vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh vai trò quan trọng trong gia
đình, người phụ nữ cịn tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, ngày càng
13
có nhiều người trở thành chính trị gia, nhà khoa học nổi tiếng, nhà quản lý
năng động … Trong nhiều lĩnh vực, sự có mặt của người phụ nữ là không thể
thiếu như giáo dục, y tế, ngành dệt, may mặc, du lịch, dịch vụ thương mại…
Đối với những công việc địi hỏi tính khéo léo, thận trọng và kiên nhẫn, lao
động nữ ln phát huy vai trị của mình nổi bật hơn so với nam giới. Công
nghiệp nhẹ là một trong những ngành kinh tế chủ lực của công nghiệp Việt
Nam hiện nay. Trong cơng nghiệp nhẹ (ví dụ: chế biến thủy sản, chế biến
nông sản, công nghiệp giày da, cơng nghiệp may mặc...) lao động nữ đóng vai
trị là nguồn lao động chính khơng thể thay thế, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế.
Hiện nay, phụ nữ Việt Nam góp một phần rất lớn vào q trình phát
triển của đất nước, thể hiện ở số nữ chiếm tỷ lệ cao trong lực lượng lao động.
Với hơn 50% dân số và gần 50% lực lượng lao động xã hội, ngày càng có
nhiều phụ nữ tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội và giữ
những chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước. Hiện có tới 33,1% đại biểu
nữ trong Quốc hội (khóa XII) - cao nhất ở châu Á và là một trong những nước
có tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội cao nhất thế giới; số phụ nữ tham gia Hội đồng
nhân dân các cấp trên 20%. Chính sự vươn lên trong các lĩnh vực kinh tế - xã
hội của lao động nữ đã thúc đẩy nhanh tiến bộ xã hội, góp phần khẳng định
bình đẳng giới cho phụ nữ trong thời đại mới.
Tuy nhiên, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội khi được xác định lại
thường ít tính đến vai trò của phụ nữ. Thực tế hiện nay cho thấy, phụ nữ vẫn
chưa được coi là chủ thể của quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Điều này
khơng chỉ hạn chế khả năng phát huy tính chủ động, sáng tạo của phụ nữ mà
còn làm giảm hiệu quả xã hội của quá trình phát triển kinh tế của một quốc
gia. Hiện nay, Việt Nam có hơn 70% phụ nữ trong độ tuổi lao động tham gia
hoạt động kinh tế thì việc nghiên cứu về nguồn lao động nữ lại càng không
14
thể giới hạn ở việc nhấn mạnh vai trò quan trọng của lao động nữ. Vấn đề đặt
ra là cần phân tích và phát hiện những cơ chế góp phần cải thiện cơng bằng xã
hội, nâng cao bình đẳng nam - nữ trong chính hoạt động kinh tế - xã hội của
phụ nữ.
Thứ ba, lao động nữ có vai trị quan trọng trong việc sáng tạo, giữ gìn
và phát triển văn hố dân tộc.
Nguồn lao động nữ giữ vai trị quan trọng trong việc sáng tạo, truyền thụ,
giữ gìn và phát triển văn hoá. Điều này xuất phát từ vai trị trọng yếu của họ
trong ni dưỡng, chăm sóc, bảo tồn và phát triển giống nòi. Phụ nữ là những
người giữ gìn, truyền thụ những giá trị văn hố tốt đẹp của dân tộc từ thế hệ
này qua thế hệ khác. Trong q trình ni dưỡng và giáo dục con cái, phụ nữ
chính là những người đầu tiên sáng tạo, truyền thụ những bài hát ru, những
làn điệu dân ca, những câu chuyện cổ tích... cho thế hệ sau. Trong cuộc sống
gia đình, phụ nữ chính là người lưu giữ và phát huy những giá trị quý báu của
nếp sống gia đình Việt Nam truyền thống. Bước vào thời kỳ hội nhập quốc tế,
lao động nữ có vai trị quan trọng hơn trong việc góp phần giữ gìn những tinh
hoa văn hóa dân tộc và tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại. Do đó, việc
sử dụng hợp lí nguồn lao động nữ sẽ góp phần khơi dậy tiềm năng, sức sáng
tạo của con người, tạo ra nguồn lực nội sinh quyết định sự phát triển văn hóa
dân tộc.
1.2. Những nhân tố tác động đến vấn đề sử dụng nguồn lao động nữ ở
Việt Nam hiện nay.
1.2.1. Nhân tố thuộc về trình độ học vấn, chun mơn kỹ thuật
Trình độ văn hóa biểu hiện thơng qua các quan hệ tỷ lệ của số lượng
người biết đọc, biết viết; số người có trình độ tiểu học; số người có trình độ
trung học cơ sở; số người có trình độ trung học phổ thơng. Trình độ văn hóa
15
cao của lực lượng lao động tạo khả năng tiếp thu, vận dụng nhanh những tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn.
Trình độ chun mơn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chun
mơn nào đó, thể hiện trình độ được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp có
khả năng chỉ đạo, quản lí một cơng việc thuộc một chun mơn nhất định.
Trình độ chun mơn của nguồn lao động được đo bằng tỷ lệ cán bộ sơ cấp,
trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học.
Trình độ kỹ thuật: Trong nền kinh tế nông nghiệp, nhân lực chủ yếu
quyết định sự phát triển là lao động phổ thông. Trong nền kinh tế công
nghiệp, nhân lực chủ yếu quyết định sự phát triển là các chuyên gia và công
nhân lành nghề. Trong nền kinh tế tri thức, nhân lực chủ yếu quyết định sự
phát triển là các chuyên gia công nghệ cao và người lao động tri thức có nhiều
khả năng sáng tạo.
Trình độ văn hóa có vai trò quan trọng trong việc đào tạo nghề, nâng
cao trình độ chun mơn kỹ thuật cho lao động nữ. Trình độ chun mơn, kỹ
thuật cũng có ảnh hưởng khơng nhỏ đến vấn đề việc làm của người lao động.
Thực tế cho thấy, một người lao động có tay nghề, có trình độ chun mơn sẽ
tìm việc dễ dàng hơn so với những người khơng có tay nghề. Mặt khác nó
cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động
tốt hơn. Trong thời đại ngày nay, nước ta đang tiến hành cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước với mục tiêu là phát triển cơng nghiệp thì địi hỏi phải
có một lực lượng lao động có tay nghề để đáp ứng yêu cầu của thời đại.
1.2.2. Nhân tố thuộc về sức khỏe, độ tuổi lao động
Sức khoẻ làm tăng chất lượng của nguồn lao động nữ cả hiện tại và
tương lai, tác động trực tiếp đến vấn đề sử dụng lao động. Người lao động nữ
có sức khoẻ tốt sẽ nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung trong
khi đang làm việc nên sẽ đáp ứng được yêu cầu của nhiều hình thức việc làm
16
khác nhau. Năng lực thể chất của lao động nữ nước ta hiện nay cịn rất hạn
chế do đó ảnh hưởng rất lớn đến việc đa dạng hình thức sử dụng lao động nữ
trong các thành phần kinh tế. Vì vậy, việc nâng cao sức khỏe, năng lực thể
chất cho lao động nữ là việc làm cấp thiết để họ đáp ứng ngày càng cao hơn
u cầu cơng việc, có thể đảm đương nhiều vị trí khác nhau trong các tổ chức
kinh tế - xã hội.
Độ tuổi của lao động nữ ảnh hưởng lớn đến tình trạng sức khỏe và do
đó ảnh hưởng đến vấn đề sử dụng họ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Thực
tế đã chỉ rõ rằng nếu hai người có trình độ văn hóa, chun mơn kỹ thuật
ngang nhau nhưng có độ tuổi khác nhau thì khả năng làm việc của người trẻ
tuổi tốt hơn do họ dẻo dai hơn, nhạy bén, sáng tạo hơn trong cơng việc. Do
đó, người trẻ tuổi sẽ phù hợp với các ngành nghề hơn so với người lớn tuổi.
Mặt khác, nếu đất nước có dân số trẻ thì sẽ có lực lượng lao động dồi dào và
duy trì lâu hơn so với một quốc gia có dân số già.
1.2.3. Nhân tố thuộc về điều kiện vị trí địa lý, tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là cơ sở để phát triển các ngành, nghề trong cơ cấu
kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của các ngành, địa phương hay
quốc gia. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ góp phần tạo ra cơ cấu kinh tế,
cơ cấu ngành nghề tạo ra nhiều hình thức việc làm cho lao động nói chung và
lao động nữ nói riêng, thúc đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội. Ngược lại,
điều kiện tự nhiên kém thuận lợi sẽ gây khó khăn cho mở rộng được các
ngành nghề dành cho lao động nữ, nên vấn đề sử dụng nguồn lực này kém
hiệu quả hơn.
1.2.4. Nhân tố thuộc về văn hóa, tập quán lối sống
Văn hóa ảnh hưởng đến thói quen, kinh nghiệm lao động, đến phân
cơng lao động và sử dụng lao động xã hội. Ngoài ra, văn hóa cịn liên quan
đến tập qn sinh hoạt, lao động, quan hệ xã hội, nhận thức của người lao
17
động… Do vậy, văn hóa có ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng nguồn
lao động của xã hội. Văn hóa có thể thúc đẩy, tạo điều kiện hoặc gây khó
khăn, cản trở cho việc sử dụng lao động nữ hiện nay. Một dân tộc có nền văn
hóa tiên tiến sẽ coi trọng vấn đề sử dụng lao động nữ, nhờ đó nữ lao động
được tạo điều kiện phát triển tồn diện, có nhiều cơ hội hơn trong việc tìm
kiếm việc làm với thu nhập ổn định. Ngược lại, một dân tộc có nền văn hóa
lạc hậu, có quan niệm “trọng nam khinh nữ” thì vấn đề sử dụng lao động nữ
sẽ không được quan tâm đúng mức, người lao động nữ khơng có điều kiện để
nâng cao trình độ, phát triển năng lực của bản thân do đó chịu nhiều thiệt thịi
hơn trong q trình tham gia lao động. Cho nên, bên cạnh giữ gìn và phát huy
văn hóa truyền thống, chúng ta cần gạt bỏ những quan niệm cổ hủ, xây dựng
nền văn hóa tiên tiến, góp phần tạo thuận lợi cho việc sử dụng lao động nữ
hiện nay.
1.2.5. Nhân tố thuộc về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế chi phối cơ cấu lao động theo ngành. Một nền
kinh tế nông nghiệp, lao động nữ chủ yếu trong lĩnh vực nông – lâm – ngư
nghiệp, năng suất lao động thấp. Nền kinh tế công nghiệp phát triển, lao động
nữ chủ yếu trong lĩnh vực cơng nghiệp, dịch vụ; nữ lao động có tính năng
động cao, có kỷ luật và tác phong lao động cơng nghiệp, năng suất lao động
cũng cao hơn.
Cơ cấu kinh tế thay đổi dẫn đến những chuyển dịch trong cơ cấu ngành
nghề. Từ đó, nhu cầu về sử dụng lao động trong đó có lao động nữ cũng thay
đổi theo. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng hiện đại sẽ tạo ra
sự đa dạng của các ngành nghề hoạt động nên nhu cầu sử dụng lao động nữ
cũng tăng lên. Vì vậy, việc phát triển kinh tế cũng đồng nghĩa với việc tăng
cầu lao động, tập trung vào những ngành có thể thu hút được nhiều lao động,
18
tạo được nhiều việc làm cho nền kinh tế, góp phần sử dụng tối ưu nguồn lao
động nữ dồi dào ở nước ta hiện nay.
1.2.6. Nhân tố thuộc về thể chế chính sách của Nhà nước
Thể chế chính sách sử dụng lao động của nhà nước, của địa phương
cũng là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến sử dụng lao động nữ. Trong
mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi quốc gia, mỗi địa phương sẽ đề ra những cơ chế,
chính sách cụ thể để giải quyết việc làm cho lao động. Một chính sách sử
dụng lao động hợp lý sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất, tạo nhiều việc làm.
Chính sách và thể chế của Nhà nước sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến
việc sử dụng nguồn lao động. Nhóm nhân tố này rất đa dạng gồm các chính
sách kinh tế vĩ mơ, vi mơ, chính sách vốn, chính sách phát triển khoa học,
công nghệ,…và có thể theo ngành, lĩnh vực, vùng.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của lao động nữ, Đảng và Nhà nước đã đề
ra hệ thống các chính sách nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động nữ,
trong đó phải kể đến các chính sách xã hội như: chính sách phát triển giáo
dục, phát triển hệ thống y tế, chính sách tiền lương, chính sách đào tạo nghề,
tạo việc làm, bảo hiểm, chính sách kế hoạch hóa gia đình… Hiện nay, việc đề
ra và thực hiện các chính sách Nhà nước, đặc biệt là chính sách đãi ngộ đối
với lao động nữ, các chương trình hành động vì phụ nữ... đã giúp cho lao
động nữ có cơ hội vươn lên trong các hoạt động kinh tế - xã hội, ngày càng có
nhiều nữ lao động nắm giữ những vị trí quan trọng trong các tổ chức, Đồn
thể, doanh nghiệp. Do vậy, thể chế chính sách của Nhà nước đúng đắn sẽ góp
phần rất quan trọng cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nữ.
Tóm lại, việc sử dụng nguồn lao động nữ Việt Nam hiện nay chủ yếu
chịu sự tác động của các nhân tố trên. Mỗi một nhân tố tác động đến từng mặt
của việc sử dụng nguồn lao động nữ Việt Nam. Vì thế khi xem xét, đánh giá,
19