Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Nghiên cứu giải phẫu học đám rối thần kinh cánh tay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.83 MB, 95 trang )

.�

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG KHẢI MINH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU HỌC
ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY

Ngành: Ngoại khoa (Chấn thương chỉnh hình)
Mã số: 8720123

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƢƠNG VĂN HẢI

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu mà tôi đã thực hiện,
tất cả những số liệu do chính tơi thu thập, kết quả trong luận văn này là


trung thực và chưa có ai cơng bố trong bất cứ một cơng trình nghiên cứu
nào khác.

Tác giả

Đặng Khải Minh

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục chữ việt tắt
Danh mục đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 4
1.1. Cấu tạo của đám rối cánh tay ..................................................................... 4
1.2. Thân và bó của đám rối cánh tay ............................................................... 6
1.2.1. Các thân của đám rối cánh tay ............................................................. 6
1.2.2. Các bó của đám rối thần kinh cánh tay ................................................ 6

1.2.3. Phân nhánh của đám rối thần kinh cánh tay ........................................ 7
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................... 12
1.3.1. Khác nhau trong sự tham gia cấu tạo từ các rễ thần kinh .................. 13
1.3.2. Sự liên quan của ĐRTKCT đến các cấu trúc giải phẫu xung quanh . 18
1.3.3. Cấu tạo vi giải phẫu ........................................................................... 22
1.4 Tình hình nghiên cứu tại việt nam ............................................................ 25
CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 27
2.1.1. Đối tượng và thời gian nghiên cứu .................................................... 27

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu ......................................................................... 27
2.1.3. Tiêu chuẩn loại mẫu ........................................................................... 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu............................................................................ 28
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu ......................................................................... 28
2.2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 28
2.2.4. Phương pháp phẫu tích và đo đạc số liệu .......................................... 29
2.2.5. Xử lý số liệu ....................................................................................... 40
2.3. Vấn đề y đức ............................................................................................ 41
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 42
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu........................................................................ 42
3.2. Đặc điểm đám rối thần kinh cánh tay ...................................................... 43
3.3. Đặc điểm các mốc giải phẫu liên quan đến ĐRTKCT............................. 47

3.4. Đặc điểm vi giải phẫu của ĐRTKCT ....................................................... 49
CHƢƠNG 4 BÀN LUẬN .............................................................................. 55
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu........................................................................ 55
4.2. Đặc điểm giải phẫu học ĐRTKCT ........................................................... 55
4.3. Đặc điểm các mốc giải phẫu .................................................................... 61
4.4. Đặc điểm vi giải phẫu .............................................................................. 67
4.5. Hạn chế của đề tài .................................................................................... 71
KẾT LUẬN .................................................................................................... 72
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
C4

: Cổ 4

C5

: Cổ 5

C6


: Cổ 6

C7

: Cổ 7

C8

: Cổ 8

Cs

: Cộng sự

ĐM

: Động mạch

ĐRTKCT

: Đám rối thần kinh cánh tay

N1

: Ngực 1

N2

: Ngực 2


TK

: Thần kinh

TM

: Tĩnh mạch

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT

Avulsion

: Tổn thương nhổ rễ

Brachial plexus

: Đám rối thần kinh cánh tay

Inferior Trunk

: Thân dưới

Lateral cord


: Bó ngồi

Medial cord

: Bó trong

Microscopic anatomy

: Vi giải phẫu

Middle Trunk

: Thân giữa

Musculocutaneus nerve : Thần kinh cơ bì
Neurotisation

: Chuyển ghép thần kinh

Omohyoid muscle

: Cơ vai móng

Posterior cord

: Bó sau

Postfixed


: ĐRTKCT có sự tham gia của N2

Prefixed

: ĐRTKCT có sự tham gia của C4

Scalene muscle

: Cơ bậc thang

Superior Trunk

: Thân trên

Suprascapular nerve

: Thần kinh trên vai

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân nhánh của đám rối thần kinh cánh tay, vùng trên đòn............. 7
Bảng 1.2. Phân nhánh của đám rối thần kinh cánh tay, vùng dưới đòn ........... 8
Bảng 1.3: Tỉ lệ các dạng của ĐRTKCT trong các nghiên cứu ....................... 16
Bảng 1.4: Số lượng sợi trục theo nghiên cứu của Bonnel .............................. 24

Bảng 1.5. Số lượng sợi trục trung bình theo nghiên cứu của Yong T. L ........ 25
Bảng 3.6. Nguyên ủy đám rối thần kinh cánh tay ........................................... 44
Bảng 3.7. Chiều dài và chu vi của các thân .................................................... 44
Bảng 3.8. Nguyên ủy của các bó ..................................................................... 45
Bảng 3.9. Chiều dài và chu vi của các bó ....................................................... 46
Bảng 3.10. Sự phân nhánh của các bó ............................................................ 46
Bảng 3.11. Động mạch cổ ngang so với thân ĐRTKCT ................................ 47
Bảng 3.12. Vị trí so với cơ bậc thang trước của các thân ............................... 48
Bảng 3.13. Bụng dưới cơ vai móng so với TK trên vai .................................. 49
Bảng 3.14. Thân trên (bên phải)...................................................................... 50
Bảng 3.15. Thân trên (bên trái) ....................................................................... 51
Bảng 3.16. Thân dưới (bên phải) .................................................................... 52
Bảng 3.17. Thân dưới (bên trái) ...................................................................... 53
Bảng 3.18. So sánh sự khác biệt về số lượng sợi trục của các rễ thần kinh ... 54
Bảng 3.19. Số lượng sợi trục trung bình ......................................................... 54
Bảng 4.20. So sánh với một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam........... 57
Bảng 4.21. So sánh kết quả số sợi trục của mẫu nghiên cứu với kết quả
của Yong T Liu và Cs năm 2015 tại Trung Quốc........................... 68

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố tuổi ............................................................................... 42
Biểu đồ 3.2. Phân bố theo giới ....................................................................... 43


Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Liên quan đám rối cánh tay ở cổ và nách. ........................................ 4
Hình 1.2: Các nhánh thơng xám nối các hạch cổ với đám rối cánh tay ........... 5
Hình 1.3: Sơ đồ đám rối thần kinh cánh tay ..................................................... 6
Hình 1.4: Thần kinh ngực dài và các nhánh của đám rối thần kinh cánh tay ... 9
Hình 1.5: Thần kinh trên vai và thần kinh nách .............................................. 10
Hình 1.6: Liên quan của thần kinh cơ bì ......................................................... 11
Hình 1.7: Sơ đồ đám rối thần kinh cánh tay ................................................... 13
Hình 1.8: Cơ bậc thang và ĐRTKCT.............................................................. 19
Hình 2.9: Các dụng cụ phẫu tích ..................................................................... 29
Hình 2.10: Các kềm cắt xương........................................................................ 30
Hình 2.11: Thước đo Mytatoyo, hiển thị kết quả đến 0,01 mm ..................... 30
Hình 2.12: Sơ đồ các đường rạch da vùng cổ ................................................. 31
Hình 2.13: Phẫu tích vùng cổ .......................................................................... 32
Hình 2.14: Sơ đồ các đường rạch da vùng ngực ............................................. 32
Hình 2.15: Phẫu tích vùng nách ...................................................................... 33
Hình 2.16: Bộc lộ đám rối thần kinh cánh tay ................................................ 33
Hình 2.17: Vector màu để phần mềm nhận diện sợi trục ............................... 35
Hình 2.18: Bó sợi được khoanh vùng (màu đỏ) (mẫu 16 C5 P) ..................... 36
Hình 2.19: Các sợi trục bắt màu trên tiêu bản ................................................ 37
Hình 2.20: Một số sợi trục bị thối hố .......................................................... 38
Hình 2.21: Sợi thần kinh bị thoái hoá teo nhỏ. ............................................... 39
Hình 2.22: Sợi thần kinh thối hố do bị kéo giãn. ........................................ 40

Hình 3.23: Các rễ thần kinh từ C5 đến C8. ..................................................... 43
Hình 3.24: Các thân và bó của ĐRTKCT ....................................................... 45

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

Hình 3.25: Cơ bậc thang trước và các rễ thần kinh. ....................................... 47
Hình 3.26: Bụng dưới cơ vai móng................................................................. 48
Hình 3.27 : Các sợi trục bắt màu trên tiêu bản ............................................... 49
Hình 4.28: Các rễ thần kinh của ĐRTKCT..................................................... 56
Hình 4.29: Cơ vai móng .................................................................................. 63
Hình 4.30: Cơ bậc thang và ĐRTKCT............................................................ 65

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đám rối thần kinh cánh tay là một mạng lưới thần kinh phức tạp nằm ở
vùng cổ do các thần kinh gai sống tạo thành, cho các nhánh đến chi phối toàn
bộ vận động, cảm giác kèm theo các sợi thần kinh tự chủ vùng chi trên. Có rất

nhiều bệnh lý hoặc tổn thương liên quan đến đám rối thần kinh cánh tay, và
biểu hiện lâm sàng cũng rất đa dạng. Trong đó, liệt đám rối thần kinh cánh tay
là tổn thương thường gặp nhất, biểu hiện lâm sàng là yếu hoặc liệt cánh tay
cùng bên. Tùy vào mức độ nặng hay nhẹ của tổn thương mà cánh tay có thể bị
liệt một phần hay hồn tồn.
Trên lâm sàng, việc nắm vững giải phẫu học đám rối thần kinh cánh tay
như: Nguyên ủy, phân nhánh, các biến thể thường gặp và các cấu trúc giải
phẫu liên quan của vùng này sẽ giúp ích rất nhiều cho phẫu thuật viên trong
q trình khám và chẩn đốn, từ đó đưa ra chỉ định điều trị thích hợp nhất cho
từng trường hợp bệnh.
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu trên xác mô tả chi tiết giải
phẫu học từ đại thể đến vi thể của đám rối thần kinh cánh tay kèm theo các
mốc giải phẫu liên quan. Những công trình nghiên cứu này đã góp phần to lớn
trong việc nâng cao chất lượng điều trị của Bác sĩ trong các chuyên ngành Nội
khoa lẫn Ngoại khoa. Một số chuyên ngành tiêu biểu ta có thể kể ra sau đây:
Nội Thần kinh, Gây Mê Hồi Sức, phẫu thuật Cột sống, phẫu thuật can thiệp
trên đám rối thần kinh cánh tay (người lớn và trẻ em)…
Tại Việt Nam theo nghiên cứu của Lê Văn Cường và Phan Văn Sử [1],
đã miêu tả các dạng điển hình của đám rối thần kinh cánh tay ở người Việt
Nam. Trong đó có mơ tả chi tiết các rễ thần kinh tham gia tạo thành các thân
của đám rối thần kinh.

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

2


Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào mơ tả cụ thể các mốc giải phẫu liên
quan đến đám rối thần kinh cánh tay và các ứng dụng trên lâm sàng, cũng như
chưa có nghiên cứu nào về vi giải phẫu của vùng này. Vì vậy, chúng tơi tiến
hành nghiên cứu này với mong muốn mô tả cụ thể một số mốc giải phẫu của
đám rối thần kinh cánh tay có ứng dụng nhiều trên lâm sàng. Và cấu trúc vi
giải phẫu của đám rối thần kinh cánh tay trên người Việt Nam. Hi vọng có thể
góp một phần nhỏ cho y khoa nước nhà trong việc chẩn đoán và điều trị các
bệnh lý và tổn thương liên quan đến đám rối thần kinh cánh tay.

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mơ tả ngun ủy, hình dạng, phân nhánh của đám rối thần kinh cánh
tay và mối liên quan với các cấu trúc giải phẫu lân cận.
2. Mô tả cấu trúc mô học của các rễ thần kinh tham gia cấu tạo nên đám
rối thần kinh cánh tay.

Thông tin kết quả nghiên cứu

.



.�

4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CẤU TẠO CỦA ĐÁM RỐI CÁNH TAY
Đám rối thần kinh cánh tay (ĐRTKCT) được tạo nên bởi nhánh trước
các dây thần kinh gai sống cổ 5 (C5) đến cổ 8 (C8) và đa số có sự đóng góp
với thần kinh gai sống ngực 1 (N1). Ở trên, đám rối thường nối với thần kinh
gai sống cổ 4 (C4) và ở dưới nối với thần kinh gai sống ngực 2 (N2). Ở Việt
Nam, theo nghiên cứu của Lê văn Cường và Phan văn Sử [1], có kết quả 7,9%
thần kinh gai sống C4 nối với C5 để tham gia đám rối cánh tay, có 84,2%
thần kinh gai sống N1 tham gia vào đám rối cánh tay, cũng trong nghiên cứu
này, ở người Việt Nam không thấy thần kinh gai sống N2 tham gia vào đám
rối cánh tay.
Cơ thang

Cơ vai móng

Xương địn
Cơ ngực bé (đã cắt)
Đám rối cánh tay

Cơ ngực lớn
(đã cắt)

Cơ bậc thang trước

Động mạch dưới địn

Động mạch nách

Hình 1.1: Liên quan đám rối cánh tay ở cổ và nách.
(Nguồn: Atlat Giải phẫu người, Netter, 2011 [4])

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

5

Ở tam giác cổ sau, nhánh trước thần kinh gai sống C5 và thần kinh gai
sống cổ 6 (C6) nhận nhánh thông xám từ hạch giao cảm cổ giữa. Nhánh trước
thần kinh gai sống cổ 7 (C7) và thần kinh gai sống C8 nhận nhánh thông xám
từ hạch giao cảm cổ dưới.

C1

C2
C3
C4
Các nhánh
thơng xám

C5
C6
C7

C8

Hình 1.2: Các nhánh thơng xám nối các hạch cổ với đám rối cánh tay
(Nguồn: Atlat Giải phẫu người, Netter, 2011 [4])
Nhánh trước của thần kinh gai sống N1 nhận nhánh thông trắng từ hạch
giao cảm ngực 1. Nhánh lớn hơn của thần kinh N1 đi ra ngoài đến đáy cổ và
xuống xương sườn 1 và đi đến đỉnh màng phổi. Từ đây góp phần tạo nên đám
rối cánh tay.

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

6

1.2. THÂN VÀ BÓ CỦA ĐÁM RỐI CÁNH TAY
Đám rối cánh tay gồm các rễ, các rễ này hợp thành các thân, sau đó các
thân sẽ kết hợp để tạo nên các bó.
1.2.1. Các thân của đám rối cánh tay
 Thân trên (Superior trunk): Thân trên được tạo nên bởi nhánh trước
của thần kinh C5 và C6 hợp lại, đôi khi có thêm C4 tham gia.
 Thân giữa (Middle trunk): Thân giữa được tạo nên bởi nhánh trước
của thần kinh C7.
 Thân dưới (inferior trunk) : Thân dưới được tạo nên bởi nhánh trước
của thần kinh C8 và T1.
Mỗi thân lại chia thành ngành trước và ngành sau. Có những dạng và dị
dạng trong cấu tạo của đám rối cánh tay sẽ được mô tả trong phần kết quả

nghiên cứu đám rối thần kinh cánh tay của người Việt Nam.
1.2.2. Các bó của đám rối thần kinh cánh tay
Thần kinh trên vai
Nhánh đến cơ dưới địn
Thần kinh lưng vai

Bó ngồi

C4

Bó sau
Thần kinh ngực ngồi

C5
Thần kinh cơ bì
Thần kinh nách
Thần kinh quay

C6
Thần kinh hồnh

Thần kinh giữa
Thần kinh trụ
Thần kinh bì cẳng tay trong
Thần kinh bì cánh tay trong
Thần kinh dưới vai dưới

Bó trong
Thần kinh ngực trong
Thần kinh dưới vai trên


C7
Thần kinh ngực dài
C8
Nhánh đến cơ bậc
T1 thang và cơ dài cổ

Thần kinh ngực lưng

Hình 1.3: Sơ đồ đám rối thần kinh cánh tay
(Nguồn: Pansky B. Review of Gross Anatomy [26])

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

7

Đám rối cánh tay có 3 bó, được tạo nên như sau:
 Bó ngồi (lateral cord) được tạo nên bởi ngành trước của thân trên
và thân giữa.
 Bó trong (medial cord) được tạo nên bởi ngành trước của thân dưới
(từ C8 và T1).
 Bó sau (posterior cord) được tạo nên bởi nhánh sau của 3 thân (tất cả
các thân trên, giữa và dưới) của đám rối thần kinh cánh tay.
1.2.3. Phân nhánh của đám rối thần kinh cánh tay [46]
Phân nhánh của đám rối thần kinh cánh tay, vùng trên địn được trình

bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1. Phân nhánh của đám rối thần kinh cánh tay, vùng trên đòn
1. Nhánh đến cơ dài cổ và cơ bậc
thang
Xuất phát từ các rễ

C5, C6, C7, C8

2. Nhánh đến thần kinh hoành

C5

3. Nhánh thần kinh vai sau

C5

4. Nhánh thần kinh ngực dài

C5, C6 (7)

Xuất phát từ các

1. Thần kinh dưới đòn

C5, C6

thân

2. Thần kinh trên vai


C5, C6

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

8

Phân nhánh của đám rối thần kinh cánh tay, vùng dưới địn được trình
bày trong bảng 1.2
Bảng 1.2. Phân nhánh của đám rối thần kinh cánh tay, vùng dưới đòn

Xuất phát từ bó ngồi

Thần kinh ngực ngồi

C5, 6, 7

Thần kinh cơ bì

C5, 6, 7

Rễ ngồi thần kinh giữa
Thần kinh ngực trong
Thần kinh bì cánh tay
trong
Xuất phát từ bó trong


Thần kinh bì cẳng tay
trong
Thần kinh trụ

C8, N1
C8, N1

C8, N1
C(7), 8, N1

Rễ trong thần kinh giữa

C8, N1

Thần kinh dưới vai trên

C6, 7

Thần kinh ngực lưng
Xuất phát từ bó sau

C(5), 6, 7

C6, 7, 8

Thần kinh dưới vai dưới

C5, 6


Thần kinh nách

C5, 6

Thần kinh quay

C5, 6, 7, 8, (N1)

 Thần kinh ngực dài [46]
Thần kinh (TK) ngực dài còn gọi là thần kinh thở ngoài của Bell, thần
kinh ngực dài chi phối cho cơ răng trước. Thần kinh ngực dài thường xuất
phát từ 3 rễ thần kinh gai sống cổ C5, C6 và C7, rễ cuối cùng C7 đôi khi
không tham gia tạo nên thần kinh ngực dài, hai rễ trên đi ngang qua cơ bậc
thang giữa, rễ từ C7 bắt chéo phía trước cơ bậc thang giữa. Các nhánh của
thần kinh từ hai rễ trên đến phần trên của cơ răng trước, những nhánh từ rễ
dưới nối với nhánh trên tạo thành một thân chung. Từ thân chung của thần

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

9

kinh ngực dài đi xuống phía sau của đám rối cánh tay và phần đầu tiên của
động mạch nách, thần kinh đi xuống dọc bề mặt của cơ răng trước cung cấp
cho các răng của cơ răng trước.
Các nhánh của đám rối cổ

Thần kinh lưng vai

Cơ bậc thang trước

TK phụ

Cơ bậc thang giữa
Thần kinh ngực dài
Thần kinh cho cơ dưới đòn
Động mạch cổ ngang
Động mạch và thần kinh trên vai
Thần kinh dưới vai trên

Cơ vai móng

Bó ngồi,
sau, trong

C7

Thần kinh cơ bì
Thần kinh giữa

Thần kinh cho
cơ ngực lớn
và cơ ngực bé

TK quay
và TK nách
Thần kinh trụ, bì cánh tay

trong, bì cẳng tay trong
Thần kinh dưới vai
dưới và thần kinh
ngực lưng

Thần kinh gian sườn cánh tay
Thần kinh ngực dài

Hình 1.4: Thần kinh ngực dài và các nhánh của đám rối thần kinh cánh tay
(Nguồn: Hollinshead,Texbook of Anatomy [33])

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

10

 Thần kinh trên vai (n. Suprascapular) [46]
Thần kinh trên vai cung cấp cho cơ trên gai và cơ dưới gai. Thần kinh
nhận các sợi từ C5 và C6 (Hình 5). Thần kinh trên vai đi xuống ra sau, đi
song song với thần kinh lưng vai, đi dọc bờ trên của bụng sau cơ vai móng,
sau đó đi phía sau cơ này. Thần kinh trên vai đi xuống qua phía trước cơ
thang để xuống khuyết vai, tại đây thần kinh liên quan với động mạch trên vai
(Hình 7). Thần kinh và động mạch đi song song với nhau.
Thần kinh và động mạch đi xuyên qua khuyết vai và sau đó đi vào hố trên
gai, thần kinh cung cấp những nhánh đến cơ trên gai và có một nhánh đến khớp
vai. Thần kinh tiếp tục đi xuống qua khuyết vai lớn, đi giữa xương và dây chằng

ngang vai dưới đến hố dưới vai và tại đây đến cung cấp cho cơ dưới gai.

Hình 1.5: Thần kinh trên vai và thần kinh nách
(Nguồn: Hollinshead,Texbook of Anatomy [33])

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

11

 Thần kinh ngực ngoài (n.thoracicus anterior lateralis)
Thần kinh ngực ngồi cịn được gọi là thần kinh ngực trước ngồi, thần
kinh bắt nguồn từ bó ngồi của đám rối thần kinh cánh tay, có nguồn gốc từ
thần kinh C5, C6 và C7. Một phần của thần kinh ngực ngoài hợp với những
sợi từ thần kinh ngực trong (thần kinh ngực trước trong) tạo nên một vòng
hay quai nằm trước phần đầu của động mạch nách. Những sợi từ vòng hay
quai này đến phân phối cho cơ ngực nhỏ, các sợi khác của thần kinh ngực
ngồi đến mạc quạ địn và tận hết ở phần trên trong của cơ ngực lớn để chi
phối cho cơ này. Thần kinh có các sợi đến vai và vào khớp quạ đòn.

Cơ quạn cánh tay
Thần kinh cơ

Cơ đenta
(đã cắt)


Cơ cánh tay

Hình 1.6: Liên quan của thần kinh cơ bì
(Nguồn: Atlat Giải phẫu người, Netter, 2011 [4])

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

12

 Thần kinh cơ bì (n.musculo cutaneus) [46]
Thần kinh cơ bì là sự kết hợp chủ yếu từ thần kinh gai sống cổ C5 và C6.
Có 50% kết hợp từ C4 và C7. Thần kinh chi phối cho cơ quạ cánh tay thường
có 2-3 nhánh của thần kinh cơ bì có ngun ủy kế cận, đơi khi có những sợi
từ C7 đi xuyên qua cơ quạ cánh tay. Thần kinh cơ bì đi sát phía ngồi và phần
đầu của đơng mạch nách. Thần kinh sau đó rời xa các mạch máu và đi xuyên
qua cơ quạ cánh tay, đi xuống dưới nằm giữa cơ nhị đầu và cơ cánh tay.
Thần kinh cung cấp nhánh cho đầu dài và đầu ngắn của cơ nhị đầu cánh
tay, cho nhánh đến cảm giác cho khớp khuỷu. Thần kinh cơ bì tiếp tục đi
xuống và ra nơng, nhánh này có tên là thần kinh bì cẳng tay ngồi, thần kinh
tiếp tục đi xuống giữa cơ nhị đầu và cơ cánh tay, đi xuyên qua mạc sâu ở bờ
ngoài cơ nhị đầu. Ở ngay trên nếp gấp khuỷu, thần kinh bì cẳng tay ngồi chia
làm 2 nhánh đó là một nhánh trước và một nhánh sau:
 Nhánh trước chạy xuống phía ngồi và phía trước của cẳng tay cung
cấp cảm giác cho vùng cẳng tay trước ngoài và tận hết ở cổ tay.
 Nhánh sau nhỏ hơn chạy xuống ra sau nằm ở trước lồi cầu ngoài của

xương cánh tay, tiếp tục xuống cảm giác cho da vùng phía sau ngồi của cẳng
tay, thần kinh này đi xuống tận cổ tay.
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về giải phẫu học của đám rối
thần kinh cánh tay về đại phẫu lẫn vi phẫu. Hầu hết các nghiên cứu đều cho
thấy có sự khác biệt trong cấu tạo của đám rối thần kinh cánh tay. Sự thay đổi
này có thể về hình dạng đại thể hoặc vi thể (thành phần cấu tạo, kích thước,
phân nhánh, các nhánh thông nối, và các nhánh tận…). Những sự thay đổi này
thường phụ vào vùng dịch tễ như: chủng tộc, giới tính, hay có thể thay đổi

Thơng tin kết quả nghiên cứu

.


.�

13

theo bên phải hay bên trái trên cùng 1 cơ thể được nghiên cứu [6, 9, 10, 17,
38, 41, 45, 47].
1.3.1. Khác nhau trong sự tham gia cấu tạo từ các rễ thần kinh
Thông thường đám rối thần kinh cánh tay được cấu tạo từ các rễ thần
kinh gai sống từ C5 đến N1, thành phần cấu tạo này có thể thay đổi khi có sự
tham gia của rễ C4 hoặc N2 dẫn đến hình thành nên các biến thể của
ĐRTKCT (C4 cho các nhánh nối đến C5 và T2 cho nhánh nối đến T1).

Hình 1.7: Sơ đồ đám rối thần kinh cánh tay
(Nguồn: Atlat Giải phẫu người, Netter, 2011 [4])


Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

14

Về mặt giải phẫu học định khu, ĐRTKCT có thể chia thành 2 vùng, đó
là vùng trên địn (nằm ở tam giác cổ sau giữa các cơ bậc thang) và vùng nách
(dưới xương đòn), tại đây ĐRTKCT sẽ cho ra các dây thần kinh chính đến chi
phối các cơ vùng cánh tay đến bàn tay. Vì đây là vùng giải phẫu tương đối
phức tạp nên có nhiều biến thể của ĐRTKCT cũng như có nhiều sự khác nhau
với các cấu trúc giải phẫu lân cận là điều bình thường và y văn đã ghi nhận rất
nhiều trường hợp. Các nghiên cứu cũng ghi nhận sự khác nhau này, ở mục
này chúng tôi chỉ đề cập đến sự khác nhau trong thành phần các rễ thần kinh
tham gia cấu tạo nên đám rối thần kinh cánh tay.
Dựa vào sự khác nhau của các rễ thần kinh tham gia hình thành nên
đám rối thần kinh cánh tay, có nhiều cách phân loại khác nhau được các tác
giả áp dụng vào nghiên cứu của mình. Tuy nhiên tất cả các phân loại này đều
dựa trên số lượng sợi trục và kích thước của các rễ thần kinh tham gia cấu tạo
nên đám rối cánh tay, trong đó ln chú trọng đến thành phần tham gia của rễ
C4 và N2. Phân loại các biến thể của ĐRTKCT thường gặp nhất trong các
nghiên cứu là: dạng cao (có C4 tham gia) và dạng thấp (có N2 tham gia),
dạng đầu và đuôi (cephalic and caudal), hoặc dạng C4 chiếm ưu thế (prefixed)
và dạng N2 chiếm ưu thế (postfixed) [20].
Tuy nhiên với mỗi nghiên cứu khác nhau thì các tác giả lại đưa ra các
giải thích khác nhau cho từng dạng biến của đám rối cánh tay mặc dù các giải
thích này ln dựa trên sự xuất hiện của C4 hoặc N2. Chính vì sự đa dạng

trong các nghiên cứu này mà năm 2010 Megan Pellerin và Cs [20] đã có một
nghiên cứu dựa trên các nghiên cứu trước đây nhằm tổng hợp các phân loại
chính của đám rối thần kinh cánh tay. Sau đây là một số định nghĩa của các
tác giả khác nhau trong nghiên cứu của Megan Pellerin và Cs:

Thông tin kết quả nghiên cứu

.


.�

15

Theo Kerr [15]: Phân loại chủ yếu dựa trên hình dạng của đám rối cánh
tay so với trục của cơ thể, theo đó nhóm 1 là dạng rễ C4 cho nhánh nối đến
ĐRTKCT hay có thể gọi là dạng đầu (cephalic). Nhóm 3 là dạng rễ C5 cho
nhánh nối đến đám rối thần kinh cổ hay còn gọi là dạng đi (caudal). Đối
với trường hợp có rễ C8 hoặc C7 và C8 lớn nhất được phân loại nhóm 4
(postfixed) cịn lại là các trường hợp rễ C6 lớn nhất được phân nhóm 2
(Prefixed).
Theo Slingluff và Cs [38]: Dạng 1 (prefixed) ĐRTKCT có thành phần
rễ C5 chiếm hơn 15% tổng số nhánh và N1 chiếm ít hơn 13%. Dạng 2
(postfixed) ĐRTKCT được cấu tạo chủ yếu từ C6 đến N2, đặc biệt hơn đó là
C5 có tỉ lệ từ 6,8 - 12%, và N2 chiếm tỉ lệ 13,4 – 24,4%.
Theo Uysal và Cs [45]: Dạng 1 (prefixed), nếu rễ C4 lớn và khơng có
sự tham gia của N2 kèm theo rễ N1 nhỏ. Dạng 2 (postfixed), nếu rễ C4 rất
nhỏ hoặc khơng có, rễ C5 nhỏ trong khi N1 lớn hơn và có sự tham gia của N2.
Theo Moore và Cs [22]: Nếu đám rối cánh tay cấu tạo chủ yếu từ C4
đến C8 ta có dạng 1 (prefixed). Nếu thân trên được cấu tạo chủ yếu từ C6 và

thân dưới có sự tham gia của N2 chúng ta có dạng 2 (postfixed).
Romanes [32]: ĐRTKCT có sự tham gia của rễ C4, dạng 1 (prefixed).
ĐRTKCT cấu tạo từ C5 hoặc có sự tham gia của N2, dạng 2 (postfixed).
Lee và Cs [16]: Khi rễ thần kinh từ C4 lớn và từ N1 nhỏ, ta có dạng 1
(prefixed). Khi rễ thần kinh từ N1, N2 lớn ta có dạng 2 (postfixed).
Như vậy, chúng ta thấy rằng khi khảo sát các biến thể của đám rối thần
kinh cánh tay, hầu hết các tác giả đều tập trung mô tả các biến thể dựa trên
thành phần tham gia của các rễ thần kinh. Từ đó để phân loại đám rối thần
kinh cánh tay chúng ta có thể dựa vào bảng phân loại của Kerr và Lee [15,
16], theo đó ĐRTKCT có 3 dạng chính:
Thơng tin kết quả nghiên cứu

.


×