Tải bản đầy đủ (.doc) (61 trang)

giao an GDCD 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.87 KB, 61 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuaàn: 1</b>


<b>Ngày soạn:16/08/2009 </b>


<b>Tiết: 1 </b>

<b>TỰ CHĂM SÓC – RÈN LUYỆN THÂN THỂ</b>


<b>I. Mục Tiêu: HS hiểu được</b>


<b>1. Kiến thức: Các biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể ý nghĩa của việc tự</b>
rèn luyện thân thể.


<b>2. Kỹ năng: Có ý thức thường xuyê rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh và chăm sóc sức khỏe</b>
bản thân.


<b>3. Thái độ: Biết tự chăm sóc và rèn luyên thân thể đề ra được kế hoạch tập TDTT.</b>


<b>II. Noäi Dung: </b>


- HS hiểu được việc chăm sóc và rèn luyện thân thể.
- Ý nghĩa của việc rèn luyện thân thể.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV, giấy roâ ky.


- Tranh ảnh các vận động viên TDTT


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>


<b>1. Kiểm tra : (5’) Dụng cụ học tập của HS</b>


<b>2. Giới thiệu bài mới : (1’)</b>



- Giới thiệu chương trình GDCD lớp 6 và cấp II.
- Giới thiệu nội dung chính của bài học.


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Giới thiệu khái quát về việc tự chăm sóc và rèn luyện thân thể qua</b>


truyện đọc.


- GV gọi 2-3 HS đọc truyện “ Mùa hè kì diệu”
- Đặt câu hỏi:


+ Tại sao Minh phải đi bơi.


+ Trong q trình bơi Minh gặp những khó khăn gì? Và Minh đã vượt qua như thế nào?
+ Qua 3 tháng hè điều kỳ diệu gì đã xảy ra đối với Minh.


+ Gọi HS trả lời – Các em khác nhận xét.


<b>- GV rút ra kết luận chung: Minh đã vượt qua tất cả những khó khăn để đạt được</b>


<b>mục đích mà mình mong muốn.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

+ Sức khỏe là gì? Muốn chăm sóc sức khỏe tốt chúng ta cần làm gì? Khơng nên làm gì?
+ Người có sức khỏe sẽ sống như thế nào?


- HS trả lời , GV rút ra kết luận.


- Gọi 2 HS đọc nội dung bài học trong SGK.


 Nội dung bài học – SGK


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Làm bài tập</b>


GV đặt câu hỏi để HS làm


1. Nếu có người rủ em hít thử he6ro6in em sẽ làm gì? Vì sao?


2. Em hãy kể một số hành vi không biết tự chăm sóc sức khỏe của mình?
<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Cho 2-3 HS đọc lại nội dung bài học.
- Giáo dục HS truyền thống nhà trường.
- HS làm bài tập a/5 tại lớp.


<b>5. Dặn dò:</b>


- Học thuộc nội dung bài học
- Làm bài tập b c d/ 5.


- Xem trước bài Siên năng, kiên trì.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Tuần: 2</b>


<b>Ngày soạn: 23/08/2009</b>


<b>Tieát: 2 </b>

<b>SIÊNG NĂNG – KIÊN TRÌ</b>


<b>I. Mục Tiêu: </b>


<b>1. Kiến thức: HS hiểu được biểu hiện của siêng năng, kiên trì, ý nghĩa của việc rèn luyện</b>


tính siêng năng, kiên trì.


<b>2. Kỹ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân của người khác về siêng năng kiên trì</b>
trong học tập, lao động và các hoạt động.


<b>3. Thái độ: Phác thảo kế hoạch vượt khó, kiên trì bền bỉ trong học tập, lao động . . . để trở</b>
thành người HS tốt.


<b>II. Noäi Dung: </b>


- HS hiểu siêng năng kiên trì là một phẩm chất đạo đức.
- Ý nghĩa của việc thực hiện tính siêng năng kiên trì.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


-SGK, SGV, tập kho tàng tục ngữ ca dao Việt Nam.
- Tranh ảnh những tấm gương học tập.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra : (5’)</b>


a. Sức khỏe là gì? Mỗi người phải làm gì để tự chăm sóc và rèn luyện than thể.
b. Em biết gì về tác hại của việc nghiện thuốc là rượu bia đến sức khỏe con người?


<b>2. Giới thiệu bài mới : (1’) Chúng ta cần phải có sự siêng năng kiên trì và siêng năng</b>


kiên trì sẽ giúp chúng ta đạt được những gì trong cuộc sống?
<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Cho HS đọc truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”</b>



- Chia nhóm thảo luận.
Câu hoûi:


- Qua truyện em thấy Bác Hồ tự học ngoại ngữ như thế nào?


- Quá trình tự học Bác Hồ đã gặp những khó khăn gì? Bác đã vượt qua những khó khăn đó
bằng cách nào?


- Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>- GV rút ra ý chính: Bác Hồ của chúng ta đã vượt qua tất cả những khó khăn để tự học</b>


<b>ngoại ngữ. Bác Hồ là tấm gương để chúng ta noi theo và học tập.</b>
<b>b. Hoạt động 2: (15’) Nội dung bài học</b>


<b>- GV đặt câu hỏi:</b>


+ Siêng năng là gì?
+ Kiên trì là gì?


+ Siêng năng kiên trì giúp chúng ta đạt được gì trong cuộc sống?
- GV gọi 2 -3 HS lên đọc nội dung bài học.


- GV đặt câu hỏi: Trái với siêng năng kiên trì là gì?


- Chúng ta có cần phê phán những hiện tượng lười biếng trong học tập hay khơng? Vì sao?


<b>c. Hoạt động 3:(5’) Gọi 2 em HS lên kể lại 1 mẫu chuyện và đưa ra một tình huống để các</b>



em khác trả lời, GV nhận xét.
<b>4. Củng cố : (8’)</b>


- Siêng năng là gì? Kiên trì là gì?


- Tại sao chúng ta phải siêng năng, kiên trì.
<b>5. Dặn dò: (1’)</b>


- Học bài và làm bài tập trong SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Tuần: 3</b>


<b>Ngày soạn:30/08/2009</b>


<b>Tiết: 3 </b>

<b>SIÊNG NĂNG – KIÊN TRÌ (TT) </b>


<b>I. Mục Tiêu: Như tiết 2</b>


<b>1. Kiến thức: </b>
<b>2. Kỹ năng: </b>
<b>3. Thái độ: </b>


<b>II. Nội Dung: Liên hệ những tấm gương vượt khó trong lịch sử nước ta.</b>
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.


- Giấy rô ky, những mẫu chuyện, tập kho tàng tục ngữ ca dao Việt Nam.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.</b>



<b> Kieåm tra : (5’)</b>


- Siêng năng kiên trì là gì?


- Em hãy tìm một số câu tục ngữ ca dao nói về tính siêng năng kiên trì.


<b>2.</b>


<b> Giới thiệu bài mới : (1’)Hôm nay chúng ta làm bài tập để khắc sâu bài học hơn.</b>


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) GV gợi ý cho các nhóm thảo luận </b>


<b>Nhóm 1, 3: Thảo luận câu “ Có công mài sắc có ngày nên kim”</b>
<b>Nhóm 2, 4: Thảo luận câu “ Tay quai miệng trễ”</b>


<b>- Các nhóm lên trình bày – HS nhận xét.</b>


<b>- GV nhận xét và rút ra ý chính: Mỗi chúng cần ra sức lao động, học tập để đạt được kết</b>


quả cao nhất đừng để cho mọi người chê chúng ta là kẻ biếng nhác.


<b>b. Hoạt động 2: (15’) GV sử dụng phương pháp đàm thoại với HS.</b>


<b>- Em thấy trong lịch sử Việt Nam có những tấm gương nào vượt qua những khó khăn để</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Trả lời: Mạc Đĩnh Chi, Bác Hồ, Nguyễn Ngọc Ký.



- Trong lớp ta có những bạn nào đã vượt qua khó khăn để học tốt?
- HS trả lời – GV nhận xét và tun dương


GV hỏi: Bản thân em có khi nào em lơ là trong học tập chưa vì sao?


- Gọi 2 -3 HS trả lời GV nhận xét và khuyên các em không nên lo là trong học tập.


<b>c. Hoạt động 3:(5’) GV gọi học sinh lên bảng đánh dấu X vào ô trống của bài tâp a.</b>


Những HS khác nhận xét – GV cho điểm.


<b>- GV đặt cuâ hỏi cho 4 nhóm thi đua nhau: Em hãy cho biết những hiện tượng nào là lười</b>


biếng.


<b>- Các nhóm thi đua nhau lên bảng ghi – Nhóm nào ghi nhiều hiện tượng lười biếng sẽ</b>


chiến thắng.


<b>- GV tuyên dương nhóm chiến thắng.</b>


<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>
- Cho HS nhắc lại nội dung bài.
- HS làm bài tập a.


<b>5. Dặn dò: 1’</b>


- Về học nội dung bài học.
- Xem trước bài mới.



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Tuần: 4</b>


<b>Ngày soạn: 06/09/2009</b>


<b>Tiết: 4 </b>

<b>TIẾT KIỆM</b>


<b>I. Mục Tiêu: </b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu được biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm.</b>
<b>2. Kỹ năng: Biết sống tiết kiệm không xa hoa, lãng phí. </b>


<b>3. Thái độ: Biết tự đánh giá ý thức và thực hiện tình tiết kiệm của mình như thế nào? Thực</b>
hiện tiết kiệm trong chi tiêu thời gian, cơng sức của mình của gia đình và tập thể.


<b>II. Noäi Dung: </b>


- HS nắm được khái niệm tiết kiệm.
- Ý nghĩa của việc tiết kiệm.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.


- Những bài báo cáo phê phán tình xa hoa, lãng phí.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.</b>


<b> Kieåm tra : (5’)</b>


- Siêng năng kiên trì là gì?



- Tại sao chúng ta cần phỉa siêng năng, kiên trì?


<b>2.</b>


<b> Giới thiệu bài mới : (1’)Trong cuộc sống chúng ta cần phải tiết kiệm, vì tiết kiệm sẽ</b>


đem lại cho chúng ta hạn chế tính xa hoa lãng phí.
<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Phân tích mẫu truyện “Thảo và Hà”.</b>
<b>- Gọi 1, 2 HS đọc mẫu truyện “Thảo và Hà”</b>


<b>- Chia nhóm thảo luận.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

2. Em có nhận xét gì về cách suy nghĩ của Hà trước và sau khi đến nhà Thảo?
Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm cịn lại nhận xét.


- GV nhận xét và cho điểm từng nhóm.


<b>- GV rút ra kết luận: Thảo ngay từ đầu đã thể hiện tính tiết kiệm, cịn Hà khi chứng</b>


<b>kiến cảnh nói chuyện của Thảo với mẹ thì Hà mới hình thành tính tiết kiệm.</b>
<b>b. Hoạt động 2: (15’) Khai thác nội dung bài học</b>


<b>- GV đặt câu hỏi.</b>
<b>- Thế nào là tiết kiệm.</b>
<b>- Ý nghĩa của việc tiết kiệm.</b>
<b>- Gọi HS trả lời – GV nhận xét.</b>



<b>- Em hãy tìm một số câu tục ngữ, ca dao nói về tiết kiệm.</b>
<b>- Nội dung bài học cho HS về nhà học trong SGK.</b>


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Phân tích các biểu hiện trái với tiết kiệm.</b>
<b>- GV đặt câu hỏi:</b>


+ Trái với tiết kiệm là gì?


+ Tại sao chúng ta cần phê phán những biểu hiện xa hoa, lãng phí hau keo kiệt bủn xỉn.
- GV gọi HS trả lời.


- Em hãy tìm một số câu tục ngữ ca dao nói về keo kiệt bủn xỉn hoặc xa hoa lãng phí.
- GV cho HS tự nhận xét về tính tiết kiệm của mình.


<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Hãy cho biết tiết kiệm là gì? Ý nghóa của tiết kiệm.
- Cho HS làm bài tập a/10


<b>5. Dặn dò: (1’)</b>


- Về nhà học bài, làm bài tập.
- Xem bài “ Lễ độ”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Tuaàn: 5</b>


<b>Ngày soạn: 13/09/2009</b>


<b>Tiết: 5</b>

<b>LỄ ĐỘ </b>


<b>I. Mục Tiêu: </b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu được biểu hiện của lễ độ, ý nghĩa và sự cần thiết của rèn luyện tính lễ</b>
độ.


<b>2. Kỹ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện</b>
tính lễ độ.


<b>3. Thái độ: Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người quen, người thân,</b>
kiềm chế nóng nảy với bạn bè.


<b>II. Nội Dung: </b>


- Thế nào là lễ độ, ý nghĩa lễ độ.
- HS đánh giá hành vi của mình.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.


- Cuốn kho tàng tục ngữ ca dao Việt Nam.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.</b>


<b> Kieåm tra : (5’)</b>


- Thế nào là tiết kiệm, ý nghóa của tiết kiệm.


- Tìm những hành vi biểu hiện trái với tiết kiệm? Hậu quả của những hành vi đó?



<b>2.</b>


<b> Giới thiệu bài mới : (1’)Trong quá trình giao tiếp chúng ta cần thể hiện mình là người</b>


lịch sự, tế nhị và lễ phép và đó là những biểu hiện của lễ độ.
<b>3. Bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>- GV đặt vấn đề: </b>


+ Em hãy kể lại những việc làm của Thủy khi khách đến nhà.


+ Trong quá trình giao tiếp với anh Quang Thủy có thái độ như thế nào?
+ Cách cư xử của Thủy biểu hiện đức tính gì?


- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét.


<b>- GV nhận xét chung và rút ra kết luận: Trong quá trình giao tiếp Thủy đã biểu hiện</b>


<b>mình là người rất lễ phép, lịch sự. Đó là biểu hiện của lễ độ mà chúng ta cần phải học</b>
<b>hỏi trong giao tiếp.</b>


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Phân tích những thái độ đúng trong giao tiếp.</b>


<b>- Cho các nhóm thảo luận? Chúng ta phải lễ độ với ông bà cha mẹ, thầy cơ, người lớn tuổi</b>


như thế nào?


<b>- Các nhóm trình bày – Nhóm còn lại nhận xét.</b>


<b>- GV nhận xét chung và rút ra kết luận: Chúng ta luôn quý mến, kính trọng ông bà cha</b>


<b>mẹ thầy cô . . .</b>


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Nội dung bài học</b>


<b>- Em hãy nêu lễ độ là gì? Biểu hiện của lễ độ.</b>
<b>- Trái với lễ độ là gì?</b>


<b>- HS trả lời – GV nhận xét và kết luận.</b>


+ Hành vi thể hiện lễ độ: Lễ phép lịch sự.
+ Hành vi thiếu lễ độ: Vô lễ, hỗn láo, láo xược.


- Em hiểu thế nào là “ Đi thưa về gửi” “ Trên kính dưới nhường” – HS trả lời GV bổ sung.
- Tìm những câu tục ngữ ca dao nói về tính lễ độ.


- Bản thân em đã có vơ lễ với người lớn chưa? Vì sao?
- Gọi 1, 2 em HS nhắc lại nội dung bài học.


Nội dung bài học (SGK)
<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Thế nào là lễ độ, biểu hiện của người có lễ độ là gì?
- Cho HS làm bài tập a/13 SGK.


- Giáo dục cho HS thái độ tôn trọng thầy cô đã đang và sẽ dạy mình.
<b>5. Dặn dị: (1’)</b>


- Về nhà học bài, làm bài b, c/ 13
- Xem bài mới “ Tơn trọng kỷ luật”.



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Tuần: 6</b>


<b>Ngày soạn: 20/09/2009</b>


<b>Tiết: 6</b>

<b> TÔN TRỌNG KỶ LUẬT </b>


<b>I. Mục Tiêu: </b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu thế nào là tôn trọng kỷ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỷ</b>
luật.


<b>2. Kỹ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái độ</b>
tôn trọng kỷ luật.


<b>3. Thái độ: Biết rèn luyện kỷ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.</b>


<b>II. Nội Dung: </b>


- Khái niệm tôn trọng kỷ luật.
- Ý nghóa của việc tôn trọng kỷ luật.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.


<b>- Những mẫu truyện nêu gương người tốt việc tốt.</b>
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>


<b>1.</b>


<b> Kieåm tra : (5’)</b>



- Thế nào là lễ độ, biểu hiện của người có lễ độ là gì?


- Em hiểu thế nào là “ Tiên học lễ, hậu học văn” quy định chung của trường, lớp hoặc các
cơ quan khác.


<b>2.</b>


<b> Giới thiệu bài mới : (1’)Chúng ta cần phải tôn trọng những quy định chung của trường</b>


lớp hoặc các cơ quan khác.
<b>3. Bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>- Gọi 1, 2 HS đọc mẫu chuyện.</b>
<b>- Chia nhóm thảo luận</b>


<b>- GV đặt câu hỏi:</b>


1. Qua truyện em thấy Bác Hồ đã tôn trọng những quy định chung như thế nào?
2. Việc thực hiện đúng những quy định chung nói lên đức tính gì của Bác Hồ?
- Từng nhóm lên trình bày thảo luận – Nhóm khác nhận xét va 2bo63 sung.
- GV nhận xét và rút ra kết luận chung.


<b> Bác Hồ là người rất gương mẫu trong việc chấp hành những quy định chung và không</b>
<b>muốn mọi người phải ưu tiên cho mình và người là tấm gương cho mọi người tuân</b>
<b>theo.</b>


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Phân tích nội dung của tính tơn trọng kỷ luật.</b>


<b>- Cho HS liên hệ thực tế để tìm những tấm gương tơn trọng kỷ luật. Ví dụ: ơng bà, cha mẹ,</b>



bạn bè . . .


<b>- GV đi vào nội dung bài học.</b>


+ Thế nào là tôn trọng kỷ luật.
+ Ý nghóa của việc tôn trọng kỷ luật?


- HS dựa vào nội dung bài học để trả lời, cho HS về nhà học nội dung bài học.


<b>c. Hoạt động 3: (5’)So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa pháp luật và kỷ luật.</b>


GV phân tích kỹ:


- Kỷ luật là nội quy của một cơ quan, tổ chức.
- Pháp luật là quy định của nhà nước.


- Kỷ luật phải tuân theo pháp luật.


- GV đạt câu hỏi: Em hiểu thế nào khẩu hiệu “ Sống và làm việc theo pháp luật”


<b> - GV nhấn mạnh: Pháp luật là những quy định do nhà nước đặt ra, tất cả mọi người</b>


<b>đều phải thực hiện.</b>


<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Tôn trong kỷ luật là gì? Ý nghóa của tôn trọng kỷ luật?
- Làm bài tập a/15.



<b>5. Dặn dò: (1’)</b>


- Về nhà học bài làm bài tập.
- Xem bài mới “ Biết ơn”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>Tuần: 7</b>


<b>Ngày soạn: 27/09/2009</b>


<b>Tiết: 7 </b>

<b>BIẾT ƠN </b>


<b>I. Mục Tiêu: </b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu thế nào là biết ơn và những biểu hiện của lòng biết ơn, ý nghĩa của</b>
việc rèn luyện lòng biết ơn.


<b>2. Kỹ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn.</b>
<b>3. Thái độ: Có ý thức tự nguyện làm những việc làm thể hiện lịng biết ơn đối với cha mẹ</b>
và thầy cơ đã và đang dạy mình.


<b>II. Nội Dung: </b>


- Hiểu thế nào là biết ơn


- Những biểu hiện và ý nghĩa của biết ơn.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>
<b>- SGK, SGV.</b>


- Những mẫu chuyện về đề tài biết ơn, tập kho tàng tục ngữ ca dao Việt Nam.



<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.</b>


<b> Kiểm tra : (5’)</b>


a. Thế nào là tôn trọng kỷ luật, ý nghóa của tôn trọng kỷ luật.


b. Có người cho rằng thực hiện nếp sống kỷ luật làm con người mất tự do, em có đồng ý
với ý kiến đó khơng? Vì sao?


<b>2.</b>


<b> Giới thiệu bài mới : (1’) GV giới thiệu ngày 20/10, 20/11 . . .</b>


<b>3. Bài mới:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>- Gọi 1, 2 HS đọc “ Thư của một HS cũ”</b>
<b>- Chia nhóm thảo luận.</b>


<b>+ Vì sao Chị Hồng khơng qn thầy Phan cho dù đã xa hơn 20 năm.</b>
<b>+ Chị Hồng đã làm gì để tỏ lịng biết ơn thầy Phan.</b>


<b>- Từng nhóm lên trình bày nội dung thảo luận các nhóm còn lại nhận xét.</b>
<b>- GV nhận xét chung và rút ra kết luận.</b>


<b>Chị Hồng khơng qn được thầy Phan vì chị đã khắc sâu những kỷ niệm giữa chị và</b>
<b>thầy Phan người đã tận tình chỉ dạy cho chị hơn hai mươi năm trước.</b>


- Gv đặt câu hỏi với việc làm đã thể hiện đức tính gì của chị Hồng – HS trả lời.



<b>b. Hoạt động 2: (15’) Phân tích nội dung bài học.</b>


- GV đặt câu hỏi: Chúng ta cần biết ơn những ai?
- Biết ơn là gì? Biết ơn có ý nghĩa như thế nào?


- Em hãy kể lại những tấm gương thể hiện lòng biết ơn của mình đối với ơng bà, cha mẹ.
- Gọi HS lần lượt trả lời, GV nhận xét.


- Cho 1, 2 HS đứng lên đọc nội dung bài học.


- Em hãy tìm những câu tục ngữ ca dao nói lên lịng biết ơn của thế hệ sau đối với thế hệ
<b>trước? “ Uống nước nhớ nguồn”, “ An quả nhớ kẻ trồng cây”</b>


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Phân tích hành vi trái ngược với biết ơn.</b>


- Trái với biết ơn là gì? Những hành vi đó chúng ta cần phê phán khơng? Vì sao?


<b>Vong ơn bội nghĩa là những hành vi cần phê phán vì đó là biểu hiện của người vơ ơn.</b>


- Em hãy tìm một số câu tục ngữ nói về tính vơ ơn
<b>“n cháo đá bát” “ Qn cột quên nguồn” . . .</b>


- GV cần giáo dục lịng biết ơn của các em đối với ơng bà, cha mẹ, thầy cô . . .
<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Biết ơn là gì? Trái với biết ơn là gì?
- Cho HS làm bài tập a/18.


<b>5. Dặn dò: (1’)</b>



- Về học bài làm bài tập b, c/ 19


- Xem bài “ Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với TN”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>Tuần: 8</b>


<b>Ngày soạn: 04/10/2009</b>


<b>Tiết: 8</b>

<b> YÊU THIÊN NHIÊN</b>



<b>SỐNG HỊA HỢP VỚI THIÊN NHIÊN</b>



<b>I. Mục Tiêu: </b>


<b>1. Kiến thức: - Biết thiên nhiên bao gồm những gì, vai trị của thiên nhiên đối với đời</b>
sống của một cá nhân và loài người. Đồng thời hiểu tác hại của việc phá hoại thiên nhiên mà
con người đang phải gánh chịu.


<b>2. Kỹ năng: Biết cách giữ gìn, bảo vệ mơi trường thiên nhiên, biết ngăn cản kịp thời</b>
những hành vi vơ tình hoặc cố ý phá hoại môi trường tự nhiên xâm hại đến cảnh đẹp của thiên
nhiên.


<b>3. Thái độ: Hình thành ở HS thái độ tơn trọng, u q thiên nhiên có nhu cầu sống gần</b>
gũi với thiên nhiên.


<b>II. Noäi Dung: </b>


- Thiên nhiên là gì?


- Vai trị của thiên nhiên đến đời sống con người?


- Trách nhiệm của mỗi chúng ta.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.


- Tranh ảnh về thiên nhiên Việt Nam, thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Biết ơn là gì? Trái với biết ơn là gì?
- Làm bài tập c/ 19.


<b>2.Giới thiệu bài mới: (1’) Cho HS xem những tranh ảnh sưu tấm và nhận xét, GV hướng</b>


học sinh vào bài mới.
<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Khai thác cảnh đẹp thiên nhiên qua bài “ Một ngày chủ nhật bổ ích”</b>
<b>- Gọi 1, 2 HS đọc mẫu truyện </b>


<b>- GV đặt câu hỏi:</b>


<b>+ Qua mẫu truyện em có cảm xúc như thế nào khi tiếp xúc với một cảnh đẹp thiên nhiên?</b>
<b>+ Nước ta có những cảnh quan thiên nhiên đẹp nào?</b>


<b>- HS trả lời, GV nhận xét và rút ra kết luận</b>


<b> Chúng ta cần phải yêu thiên nhiên bằng chính cảm xúc của chúng ta, ở nước ta có</b>


<b>nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp như: Đà Lạt, Sapa, Vịnh Hạ Long . . .</b>
<b>b. Hoạt động 2: (15’) Phân tích nội dung bài học</b>



<b>- GV gợi ý thiên nhiên là gì? Thiên nhiên bao gồm những gì?</b>
<b>- Thiên nhiên có cần cho cuộc sống con người hay khơng? Vì sao?</b>


<b>- Chúng ta thấy được vai trị của thiên nhiên thì chúng ta có ý thức bảo vệ thiên nhiên như</b>


thế nào?


<b>- HS trả lời, GV nhận xét.</b>


<b>- Cho 1, 2 HS đọc lại nội dung bài học.</b>


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Phân tích hậu quả của việc tàn phá của con người đối với thiên nhiên.</b>


Chia nhóm thảo luận:


- Hậu quả của việc con người tác động quá lớn vào thiên nhiên.


- Khi thấy hiện tượng làm ơ nhiễm mơi trường thì chùng ta phải làm gì?
- HS lên trình bày kết qảu thảo luận.


- GV nhận xét và đặt câu hỏi liên hệ thực tế: Địa phương em đã bảo vệ thiên nhiên như
thế nào?


<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Thiên nhiên là gì? Vai trò của thiên nhiên.


- Em hãy xây dựng kế hoạch bảo vệ mơi trường sống?
<b>5. Dặn dị: (1’)</b>



- Về học từ tiết 1-> 8 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>Tuần: 9</b>


<b>Ngày soạn: 11/10/2008</b>


<b>Tiết: 9 </b>

<b> KIỂM TRA 1 TIẾT</b>

<b> </b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>


<b>1. Kiến thức: Nắm vững những kiến thức cơ bản đã học từ đó hình thành ý thức tự rèn</b>
luyện cho HS.


<b>2. Kỹ năng: Giúp các em tự giác trong học tập và trong kiểm tra.</b>


<b>II. Nội Dung: Kiểm tra các bài đã học từ tiết 1-> 8</b>
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>


Các câu hỏi kiểm tra.


<b>1.</b>


<b> Kiểm tra : </b>


Chuẩn bị của HS.


<b>2. Phổ biến nội quy kiểm tra</b>



<b>3. Kiểm tra</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>Tuần: 10</b>


<b>Ngày soạn: 18/10/2009</b>


<b>Tiết: 10</b>

<b>SỐNG CHAN HỊA VỚI MỌI NGƯỜI</b>



<b>I. Mục Tiêu: Giúp HS</b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu được biểu hiện của tính chan hịa và những biểu hiện của tính khơng</b>
chan hịa với mọi người xung quanh hiểu được lợi ích của việc sống chan hịa.


<b>2. Kỹ năng: Rèn luyện được kỹ năng trong giao tiếp có cách ứng xử cởi mở hợp lý với</b>
mọi người và có cách đánh giá bản thân và mọi xung quanh trong giao tiếp.


<b>3. Thái độ: Thực hiện lối sống chan hòa với tập thể lớp, trường với mọi người trong cộng</b>
đồng và ý thức xây dựng mối đoàn kết trong tập thể.


<b>II. Nội Dung: </b>


- Sống chan hòa là gì?


- Ý nghóa của việc sống chan hòa.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>
<b>- SGK, SGV.</b>


- Những mẫu chuyện về Bác Hồ.



<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.</b>


<b> Kiểm tra : (5’) Trả bài kiểm tra 1 tiết.</b>
<b>2.</b>


<b> Giới thiệu bài mới : (1’)Trong cuộc sống chúng ta cần có cách ứng xử đúng mực với</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Phân tích mẫu chuyện “ Bác Hồ với mọi người”</b>


- Gọi 1, 2 HS đọc mẫu chuyện “ Bác Hồ với mọi người”
- GV đặt câu hỏi:


+ Qua truyện em thấy Bác Hồ sống chan hòa, quan tâm đến mọi người như thế nào?
- Chúng ta cần sống chan hòa với ai? Vì sao?


- HS trả lời GV nhận xét và rút ra kết luận.


<b>Bác Hồ luôn luôn quan tâm chăm sóc đối với những người sống xung quanh Bác nói</b>
<b>riêng và cả dân tộc nói chung. Chúng ta cần theo gương Bác Hồ để sống hòa nhã với</b>
<b>mọi người xung quanh.</b>


- GV có thể tìm thêm bài thơ nói về sự quan tâm của Bác đối với mọi người: “ Đêm nay
Bác không ngủ”


<b>b. Hoạt động 2: (10’) Vào nội dung bài học.</b>


- GV đặt câu hỏi:



+ Em hãy kể những hành vi mà em thể hiện sự quan tâm đối với mọi người.
+ Thế nào là sống hòa nhã với mọi người?


+ Ý nghĩa của việc sống hòa nhã với mọi người?
- HS trả lời – GV nhận x ét.


- Gọi 2 HS đứng lên đọc nội dung bài học.


- Em hãy tìm một số câu thành ngữ nói về lối sống chan hòa đốivới mọi người.
“ Tứ Hải giai huynh đệ”


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Phân tích những biểu hiện trái với chan hịa.</b>
<b>- GV đặt tình huống: Sống ích kỷ nhỏ nhen là biểu hiện gì? Vì sao?</b>
<b>- Người sống khơng chan hịa sẽ gặp khó khăn gì trong cuộc sống?</b>
<b>- Em có suy nghĩ gì đối với những người như vậy?</b>


<b>- HS trả lời GV nhận xét.</b>


<b>- GD HS thái độ sống hòa nhập với mọi người.</b>


<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Sống hịa nhã, chan hịa với người là gì?
- Làm bài tập a/ 25


- Giáo dục HS truyền thống uống nước nhớ nguồn.
<b>5. Dặn dò:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<i><b> GV:Quảng Đại Phát</b></i>




<b>Tuaàn: 11</b>


<b>Ngày soạn: 25/10/2009</b>


<b>Tiết: 11</b>

<b> LỊCH SỰ TẾ NHỊ </b>


<b>I. Mục Tiêu: </b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu biểu hiện của lịch sự tế nhị trong giao tiếp hàng ngày, lịch sự,tế nhị là</b>
biểu hiện của văn hóa trong giao tiếp. HS hiểu được lợi ích của lịch sự tế nhị trong cuộc sống


<b>2. Kỹ năng: Rèn luyện hành vi, cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, kiểm tra được hành vi</b>
của mình.


<b>3. Thái độ: Định hướng được mong muốn trở thành người lịch sự tế nhị trong cuộc sống gia</b>
đình, nhà trường và xã hội.


<b>II. Noäi Dung: </b>


- Lịch sự tế nhị là gì?


- Biểu hiện của lịch sự, tế nhị.
- Ý nghĩa của lịch sử tế nhị.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.


- Một số mẫu chuyện liên quan đến bài học.



<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

a. Sống chan hòa là gì?


b. Ý nghóa của sống chan hòa.


<b>2.</b>


<b> Giới thiệu bài mới : (1’)Trong cuộc sống bên cạnh việc sống chan hòa với người</b>


chúng ta cũng cần lịch sự tế nhị trong giao tiếp.
<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Phân tích tình huống trong SGK.</b>
<b>- GV gọi 1, 2 HS đọc tình huống.</b>


<b>- Cho nhóm thảo luận.</b>


+ Qua tình huống em đồng ý với cách cư xử nào? Vì sao?


+ Nếu em là thầy Hùng, em sẽ xử lý các hành vi đó như thế nào?
- Các nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và rút ra kết luận:


Trong học tập chúng ta cần phải có thái độ đúng đắn đối vói thầy cơ, chúng ta phải thể
hiện lời nói, cử chỉ hành vi đúng đắn trong giao tiếp và có cách ứng xử phù hợp với từng tình
huống.


- GV đặt một số câu hỏi để HS trả lời.



+ Trong giao tiếp chúng ta cần tôn trọng mọi người không? Vì sao?
- HS trả lời, GV nhận xét.


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Bài học</b>


<b>- Từ mẫu chuyện trong tình huống GV đặt một số câu hỏi.</b>


Lịch sự là gì, tế nhị là gì? Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa lịch sự và tế nhị?
+ Nêu những biểu hiện của lịch sự và tế nhị?


+ Ý nghĩa của lịch sự và tế nhị.
- Gọi HS trả lời.


- GV đặt thêm câu hỏi. Em hãy tìm một số câu ca dao tục ngữ nói về lịch sự tế nhị.
* Nội dung bài học: SGK


<b>c. Hoạt động 3:(5’) Hành vi không lịch sự tế nhị</b>


Em hãy kể những hành vi khơng lịch sự tế nhị: Nói trống khơng, vào nhà người khác
không xin phép . . .


- Những hành vi đó em sẽ xử lý như thế nào?
<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- So sánh sự giống và khác nhau giữa lịch sự và tế nhị.
- Làm bài tập a/ 27


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Về học bài, làm bài tập b, c, d/ 27 – 28.
- Xem trước bài mới.



<i><b> GV:Quảng Đại Phát</b></i>



<b>Tuaàn: 12</b>


<b>Ngày soạn: 01/11/2009</b>


<b> Tiết: 12 </b>

<b>TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ</b>



<b>TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI</b>



<b>I. Mục Tiêu: Giúp HS.</b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu những biểu hiện tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động</b>
xã hội, tác dụng của việc tích cực tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt ođng65 xã hội.


<b>2. Kỹ năng: Biết lập chương trình cân đối giữa nhiệm vụ học tập và các hoạt động mà các</b>
em tham gia.


<b>3. Thái độ: Biết tự giác chủ động tích cực trong học tập và trong các hoạt động thập thể và</b>
hoạt động xã hội.


<b>II. Nội Dung: </b>


- Tích cực tự giác là gì?


- Ý nghĩa của tích cực, tự giác tham gia trong hoạt động tập thể và trong lao động xã hội.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>



- SGK, SGV.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra : (15’)</b>


- Thế nào là lịch sự, thế nào là tế nhị.


- Ý nghĩa của lịch sự và tế nhị trong cuộc sống như thế nào?


<b>2. Giới thiệu bài mới : (1’) CuÕng như trong học tập, trong mọi hoạt động của tập thể và</b>


của xã hội chúng ta đạt được là gì?
<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (7’) Học truyện “ Điều ước của Trương Quế Chi”</b>


- Gọi 1, 2 HS đọc mẫu chuyện.
- GV cho HS thảo luận.


+ Qua truyện em thấy Trương Quế Chi mơ ước gì?


+ Bạn Trương Quế Chi làm thế nào để thcự hiện mơ ước đó?
+ Em học tập được gì ở bạn Trương Quế Chi?


- Các nhóm lên trình bày kết quả
- Các nhóm khác nậhn xét.


- GV nhận xét và rút ra kết luận chung: Mỗi chúng ta đều có mơ ước riêng của mình và
chúng ta cần có ý chí để biến mơ ước thành sự thật như bạn Trương Quốc Chi.



- Gv có thể liên hệ thực tế trong lịch sử Việt Nam hoặc trong thời đại những tấm gương
luôn phấn đấu trong học tập.


<b>b. Hoạt động 2: (8’) Nội dung bài học.</b>


<b>- Trong bài “ Siêng năng, kiên trì” HS tìm hiểu được nội dung sơ lược của tích cực, tự giác,</b>


phần này GV chỉ lướt qua.


<b>- GV đặt câu hỏi:</b>


+ Mỗi người điều có ước mo của mình, để biến ước mơ thành sự thật chúng ta phải làm gì?
+ Y 1nghĩa của tích cực tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?
- GV cho 1, 2 HS đọc lại nội dung bài học và nhắc các em về học nội dung bài học.


<b>c. Hoạt động 3: (5’)Bài tập.</b>


<b>- Em có thamgia các hoạt động Đội của trường khơng? Vì sao.</b>
<b>- Em thích cấm hoặc dã ngoại khơng? Vì sao?</b>


<b>- Em hãy lập một kế hoạch tháng trong đó có việc học và tham gia các hoạt động của em?</b>
<b>- GV học sinh làm GV nhận xét.</b>


<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Nêu biểu hiện của việc tham gia tích cực các hoạt động đó?
<b>5. Dặn dị: (1’)</b>


- Về học bài – Làm Bài tập để chuẩn bị tiết 13 luyện tập.



<i><b> GV:Quảng Đại Phát</b></i>



<b>Tuaàn: 13</b>


<b>Ngày soạn: 08/11/2009</b>


<b>Tiết: 13 </b> <b>TÍCH CỰC, TỰ GIÁC THAM GIA TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ</b>
<b>VAØ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (TT)</b>


<b>I. Mục Tiêu: Như tiết 12.</b>


<b>1. Kiến thức: </b>
<b>2. Kỹ năng: </b>
<b>3. Thái độ: </b>


<b>II. Noäi Dung: Làm các bài tập trong SGK.</b>
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.
- Giấy Rô ki.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Thế nào là tích cực , thế nào là tự giác?


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>2. Giới thiệu bài: (1’) Hôm nay chúng ta luyện tập để củng cố bài học ở tiết 12.</b>
<b>3. Bài mới:</b>


a. Hoạt động 1: (10’)Cho HS củng cố lại bài học, GV cho HS làm bài tập a/31.


- GV treo giấy rô ki đã ghi bài tập lên bảng.


- Gọi HS lên đánh dấu X vào ô trống.
- Cho HS khác nhận xét.


- GV nhận xét và cho điểm cụ thể.


- GV nhận xét đặt câu hỏi: Trong các câu trên em thích tham gia hoạt động nào? Vì sao?
- Gọi 3 – 5 HS trả lời và giải thích.


b. Hoạt động 2: (15’)Làm bài tập b/31.
- Cho 1 HS đọc nội dung câu hỏi?


- GV cho từng HS trả lời, HS khác nhận xét.


<b>- GV nhận xét và rút ra kết luận: Với tình huống này chúng ta thấy bạn Phương đã có</b>


<b>thái độ coi trọng việc ngũ của mình hơn việc cổ vũ cho đội bóng của trường chưa thực</b>
<b>sự tự giác trong hoạt động tập thể.</b>


- GV cần liên hệ thực tế cho HS thấy sự thụ động của HS trong các hoạt động.


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Cho HS thảo luận câu c, d/ 31.</b>


- GV chia nhóm cho HS thảo luận.


- Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận- Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và rút ra kết luận chung.


* Những biểu hiện của việc tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội tích cực.


+ Thamgia đầy đủ, thường xuyên.


+ Tham gia có hiệu quả, tham gia mọi lúc mọi nơi.
* Tự giác:


+ Không cần ai nhắc nhở.


+ Chấp hành tự giác mọi sự phân công.


- Cho HS phê phán những hành vi lười tham gia hoặc tham gia một cách thụ cong965.
- GV GD HS phải tham gia đầy đủ tích, tự giác các hoạt động của lớp, trường.


<b>4. Cuûng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Gọi 1, 2 HS đọc lại nội dung bài học.
- Cho HS sửa bài tập vào vở.


<b>5. Dặn dò: (1’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- Xem bài mới của tiết 14.


<i><b> GV:Quảng Đại Phát</b></i>



<b>Tuần: 14 </b>


<b>Ngày soạn: 15/11/2009</b>


<b>Tiết: 14 </b> <b>MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH </b>
<b>I. Mục Tiêu: giúp HS</b>



<b>1. Kiến thức: Xác định đúng mục đích học tập, hiểu được ý nghĩa của việc xác định mục</b>
đích học tập hiểu được sự cần thiết phải xây dựng mục đích học tập và thực hiện kế hoạch học
tập


<b>2. Kỹ năng: Biết xây dựng kế hoạch học tập và điều chỉnh hợp lý, kế hoạch học tập cũng</b>
như các hoạt động khác.


<b>3. Thái độ: Có nghị lực tự giác trong q trình thực hiện mục đích hồn thành kế hoạch</b>
hoạt động, khiên tốn học hỏi bạn bè, người khác.


<b>II. Nội Dung: Học sinh học tập như thế nào để đạt được mục đích?</b>


Muốn học tốt thì phải làm gì?
Nhiệm vụ chủ yếu của học sinh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

Sách giáo khoa, sách giáo viên


Một số mẫu chuyện liên quan đến bài học


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>


<b>1.Kiểm tra bài cũ: (5’) Em hãy nêu những biểu hiện của việc tham gia tích cực các hoạt</b>


động tập thể và hoạt động xã hội


Em hãy nêu những biểu hiện của việc tham gia tự giác các hoạt động tập thể và
hoạt động xã hội?


<b> 2.Giới thiệu bài (1’) Mỗi học sinh chúng ta khi được học được học được có mơ ước cho</b>



tương lai của mình từ đó có kế hoạch để học tập đạt được ước mơ đó chính là mục đích học
tập của chúng ta.


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (15’) Phân tích mẫu chuyện “Tấm gương của một học sinh nghèo vượt</b>


khoù”


- Gọi 1,2 học sinh đọc truyện
- Cho các nhóm thảo luận


+ Bạn Tú đã học như thế nào? Kế quả ra sao
+ Em học tập được gì ở cách học của bạn Tú?
- GV nhận xét và rút ra kết luận chung.


Bạn Trần Bá Tú là tấm gương tự học, kiên trì và vượt qua tất cả khó khăn trong cuộc sống
để học và bạn đã đạt được những thành tích mà bạn mong muốn.


- GV liên hệ thực tế như bạn Lê Vũ Hồng trong kì thi đường lên đỉnh Olympia năm 2005


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Nội dung bài học</b>


<b>- Từ mẫu chuyện GV hướng học sinh vào nội dung bài học. GV đặt câu hỏi:</b>


+ Tại sao học sinh là chủ nhân tương lai của đất nước?
+ Muốn học tốt chúng ta phải làm gì?


+ Nhiệm vụ chủ yếu của học sinh chúng ta là gì?
- GV gọi học sinh lần lược trả lời



- GV chốt lại nội dung bài học


- GV liên hệ một số hiện tượng trái với mục đích học tập như:
+ Học để kiếm việc làm nhàn hạ


+ Học để khỏi hổ thẹn với bạn bè
+ Học vì muốn giàu có…


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

+ Muốn học tốt chúng ta cần chú ý điểm nào?
+ Đó có phải là mục đích học tập khơng? Vì sao?
- Gọi HS trả lời - HS khác nhận xét và bổ sung
- GV chốt ý chính: Học tập tốt cần


+ có ý thức học tập


+ Tự giác sáng tạo trong học tập
+ Học mọi lúc mọi nơi


+ Học thầy học bạn, học trong sách vở


- HS nêu những tấm gương vượt qua khó khăn để vươn lên học tập tốt.


<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’) Học sinh chúng ta nỗi lực học tập để làm gì? Nhiệm vụ chủ</b>
yếu của chúng ta trong học tập là gì?


- Em hãy lập một bản kế hoạch học tập trong ngày.


- Giáo dục HS ý nghĩa của ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.
<b>5. Dặn dị: (1’)</b>



- Về học bài làm tồn bộ bài tập trong sách giáo khoa
- Tiết sau sẽ luyện tập


<i><b> GV:Quảng Đại Phát</b></i>



<b>Tuần: 15</b>


<b>Ngày soạn: 22/11/2009</b>


<b>Tiết: 15 </b> <b> MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (TT)</b>
<b>I. Mục Tiêu: Như tiết 14</b>


<b>II. Nội Dung: Làm các bài tập trong SGK</b>


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV</b>
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>


<b>1.</b>


<b> Kiểm tra bài cuõ: (5’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

- Nhiệm vụ chủ yêu của người học sinh là gì?


<b>2.</b>


<b> Giới thiệu bài mới : (1’) Để củng cố bài học chúng ta sẽ làm những bài tập trong</b>


SGK.



<b>3. Bài mới: </b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Cho HS thảo luận nội dung bài tập a/33 trong SGK</b>
<b>- Chia nhóm thảo luận – thời gian 5’</b>


<b>- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận</b>
<b>- GV nhận xét và rút ra kết luận chung</b>


Mục đích học tập của học sinh là gì


+ Học để góp phần xây dựng quê hương đất nước


+ Học tập vì danh dự của bản thân và gia đình vì đó mới chính là mục đính đúng đắn và
thiết thực nhất đối với mỗi công dân


- GV cho HS tự rút ra mục đích học tập của HS


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu động cơ học tập mà HS cho là hợp lý</b>


<b>- GV phân tích cho Hs thấy được vai trị học tập của tất cả mọi người nhất là trong giai</b>


đoạn nền kinh tế của đất nước đang bước vào thời kì phát triển mạnh.


<b>- GV gợi ý yêu cầu của bài b/33</b>


<b>- HS trả lời – GV nhận xét – rút ra kết luận</b>


Những động cơ học tập của HS là: vì tương lai của bản thân, danh dự gia đình, truyền
thống nhà trường, chúng ta cũng cần tránh những hiện tượng tiêu cực trong học tập, học kiếm
việc làm nhàn hạ



<b>c. Hoạt động 3: (5’) Những hành vi học tập trái hoặc thiếu mục đích học tập</b>


<b>- Cho HS làm bài tập chạy bằng cách viết lên bảng, GV nhận xét và phân tích cụ thể</b>


những câu mà HS ghi


<b>- Cho HS kể 1,2 câu chuyện mà HS biết</b>


<b>- GV cho HS tìm trong kho tàng tục ngữ ca dao Việt Nam những câu ca ngợi tinh thần học</b>


tập của ông bà xưa


“Khơng thầy đố mày làm nên
Học thầy không tầy học bạn”…


- GV đúc kết lại toàn bộ nội dung bài học
<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Em hãy xác định mục đích học tập của em
- Để hoàn thiện nhân cách chúng ta phải làm gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Về nhà học tồn bộ nội dung bài học từ tiết 1 -> 14 để chuẩn bị ôn tập HKI
- Xem các bài tập trong SGK


<i><b> GV:Quảng Đại Phát</b></i>


<b>Tuần: 16</b>


<b>Ngày soạn: 27/11/2009</b>



<b>Tiết: 18</b> <b>NGOẠI KHÓA </b>


<b>I. Mục Tiêu: Giúp HS</b>


<b>1. Kiến thức: Nắm được khái niệm của bệnh AIDS, nguyên nhân gây bệnh, hậu quả và</b>
cách phòng chống AIDS.


<b>2. Kỹ năng: Xây dựng lối sống lành mạnh trong các mối quan hệ xã hội.</b>


<b>3. Thái độ: Hình thành thái độ tích cực trong việc phịng chống căn bệnh thế kỷ bệnh</b>
AIDS và tuyên truyền cho mọi người hiểu.


<b>II. Noäi Dung: - AIDS là gì?</b>


- Nguyên nhân gây bệnh.


- Hậu quả và cách phòng chống HIV/AIDS.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- Tranh ảnh cổ động phịng chống HIV/AIDS.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra: (5’) Tài liệu của HS.</b>


<b>2. Giới thiệu bài mới: (1’) Hiện nay trên thế giới xuất hiện rất nhiều căn bệnh nguy hiểm</b>


trong đó AIDS được mệnh danh là căn bệnh thế kỷ.


<b>3. Bài mới:</b>



<b>a. Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu về căn bệnh AIDS.</b>


- GV treo một số tranh ảnh cổ động cho HS xem.


- GV phân tích cho HS hiểu cụm từ AIDS. Trước đây người ta thường dùng cụm từ SIDA
(tiếng pháp) nhưng trùng với một tổ chức nhân đạo thế giới nên đổi sang tiếng Anh là AIDS.


- GV rút ra kết luận AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người, là giai đoạn
cuối của HIV.


- Đặt câu hỏi: - Hội chứng là gì?


- Suy giảm miễn dịch là gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>b. Hoạt động 2: (15’) Nguyên nhân và những con đường lây nhiễm chủ yếu.</b>
<b>- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân gây bệnh AIDS là gì?</b>


Nguyên nhân: Do vi rút HIV xâm nhập vào cơ thể con người phá hủy hệ thống miễn dịch
của cơ thể làm cơ thể mất khả năng đề kháng trước bệnh tật.


- GV phân tích thêm tế bào miễn dịch của cơ thể – Bạch cầu.


- HIV lây nhiễm qua đường nào? Và lây nhiễm qua mấy con đường cơ bản?


- HIV nhiễm qua đường máu: Tiêm chích ma túy, quan hệ tình dục bừa bải, từ mẹ sang
con.


- GV phân tích từng con đường lây nhiễm và nhấn mạnh con đường tiêm chích ma túy
chiếm 70 %.



- GV chốt lại những ý chính.


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Hậu quả và cách phòng chống</b>


<b>- GV treo lại các tranh để HS nhận xét hậu quả do HIV/AIDS gây ra.</b>
<b>- GV đặt câu hỏi: Cách phòng chống HIV/AIDS như thế nào?</b>


<b>- Ở địa phương em có ca nhiễm HIV/AIDS nào hay chưa?</b>


<b>- GV thống kê số lượng người nhiễm HIV/AIDS trên thế giới là 40 triệu 300 ngàn người.</b>
<b>- HIV/AIDS có thuốc điều trị chua – chưa.</b>


<b>4. Củng cố: (8’) Nhắc lại nội dung trọng tâm.</b>


<b>5. Dặn dò: (1’) Về nhà sưu tầm tranh ảnh phòng chống HIV/AIDS.</b>
<b>Tuần: 17</b>


<b>Ngày soạn: 03/12/2009</b>


<b>Tiết: 16</b> <b>ÔN TẬP HỌC KÌ I </b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>


- Cũng cố toàn bộ hệ thống kiến thức mà các em đã được học trong chương trình học kì I
- Xây dựng ý thức tự giác trong việc học tập


- Rèn luyện kĩ năng trong việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức từ đó sẽ hình thành nhân
cách cho HS


<b>II. Nội Dung: </b>



- Tồn bộ nội dung bài học từ tiết 1 -> 14
- Bài tập SGK


<b>III. Phương tiện dạy học: </b>


- SGK, SGV


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.</b>


<b> Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Mục đích học tập của HS là gì?


- Em hãy nêu những động cơ mà em cho là hợp lý-


<b>2.</b>


<b> Giới thiệu bài mới : ( 1’)Để cũng cố kiến thức đã được học chúng ta sẽ tổ chức ôn tập</b>


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (20’) Oân tập nội dung các bài học</b>


- GV cho HS đọc lại nộ dung các bài học, mỗi bài GV nhấn mạnh nội dung chính của bài
học


- GV u cầu HS cịn thắc mắc những gì mà các em chưa hiểu



- GV nhấn mạnh những bài trọng tâm của chương trình HKI và yêu cầu HS học thật kĩ
như:Tiết kiệm, lễ độ, biết ơn, lịch sự tế nhị, mục đích học tập


<b>b. Hoạt động 2: (10’) Bài tập</b>


- GV chọn một số bài tập tiêu biểu của chương trình để hướng dẫn HS làm:
- Bài tập a, c/10


- Bài tập a/13, a/15
- Bài tập b,c/25
- Bài tập c,d/31
- Bài tập c,d/34


- Gọi từng HS lên bảng làm bài tập


- GV nhận xét và lưu s những phần HS chưa hiểu


- GV nhắc nhở HS có kế hoạch học tập ở nhà đẻ thi học kì I đạt kết quả cao
<b>4. Củng cố : (8’) Những phần nào các em chưa hiểu GV giải thích thêm </b>
<b>5. Dặn dị: (1’)Về nhà học kĩ phần đã được ôn tập trên lớp.</b>


<i><b> GV:Quảng Đại Phát</b></i>



<b>Tuần: 18</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>Tiết: 17</b> <b>THI HỌC KỲ I</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>


<b>1. Kiến thức: </b>



- HS nắm được hệ thống kiến thức đã được học trong chương trình HKI và tự đánh giá
được khả năng học tập của mình.


<b>2. Kỹ năng: HS trình bày logic, khoa học bài làm.</b>


<b>3. Thái độ: Hồn thiện khả năng tự nhận biết, tự học và tự đánh giá được hành vi của</b>
mình.


<b>II. Nội Dung: Thi học kỳ I.</b>
<b>III. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra Ssố lớp:</b>


2. Phát bải kiểm tra học kỳ
3. Thu bài và nhận xét.


4. Dặn dị và chuẩn bị bài của tiết thực hành ngoại khoá.


<i><b> GV:Quảng Đại Phát</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>Ngày soạn: 11/01/2009</b>


<b>Tiết: 19</b> <b>CƠNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM</b>


<b>I. Mục Tiêu: Giúp HS</b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước LHQ, hiểu được ý nghĩa</b>
của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em.


<b>2. Kỹ năng: Phân biệt được những hành vi vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng</b>
quyền trẻ em, HS thực hiện tốt quyền và bổn phna65 của mình tham gia ngăn ngừa, phát hiện


những hành động vi phạm quyền trẻ em.


<b>3. Thái độ: HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại. Biết on những người đã chăm</b>
sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình phản đối những hành vi xâm phạm quyền
trẻ em.


<b>II. Nội Dung: - Những quyền cơ bản của trẻ em theo công ước LHQ?</b>


- Ý nghĩa công ước LHQ?


- Ý nghĩa công ước LHQ về quyền trẻ em.
- Bổn phận và trách nhiệm của trẻ em.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.


- Boä tranh GDCD 6.


- Phiếu học tập, giấy khổ lớn.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>


<b>1. Kieåm tra: (5’) - AIDS là gì? Nguyên nhân gây bệnh.</b>
<b>- Hậu quả và cách phòng chống HIV/AIDS.</b>


<b>2. Giới thiệu bài: (1’) Mỗi trẻ đều có quyền và nghĩa vụ, quyền và nghĩa vụ này được quy</b>


định cụ thể trong công ước liên hợp quốc ra đời 1989.



<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu truyện “ Tết ở làng trẻ SOS Hà Nội”</b>


- GV gọi 2 HS đọc truyện “ Tết ở làng trẻ SOS Hà Nội”
- GV gợi ý cho HS trả lời: câu a, b, c.


- Các HS khác nhận xét – GV nhận xét.


- GV chia 2 nhóm thảo luận: GV treo câu hỏi chuẩn bị sẵn vào giấy ro6ki lên bảng.


* Em hãy kể những quyền mà em được hưởng, em suy nghĩ gì khi được hưởng những
quyền đó?


- Các nhóm lên trình bày – Nhóm còn lai nhan65x eùt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>b. Hoạt động 2: (15’) Giới thiệu về công ước LHQ.</b>
<b>- GV đặt câu hỏi:</b>


+ Công ước LHQ về quyền trẻ em ra đời năm nào? (1989)
+ Việt Nam ký và phê chuẩn công ước năm nào? (1990)


- HS trả lời – GV nhấn mạnh để đảm bảo việc thực hiện công ước LHQ về quyền trẻ em
nă 1991 Việt Nam ban hành bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.


- GV phân tích: Công ước LHQ về quyền trẻ em là luật pháp quốc tế về quyền trẻ em.
Nước nào ký và phê chuẩn phải đảm bảo mức cố gắng cao nhất thực hiện các quyền.


<b>c. Hoạt động 3: (5’) TÌm hiểu các nhóm quyền được quy định trong cơng ước LHQ về</b>



quyền treû em.


<b>- GV phát phiếu học tập cho HS và đặt câu hỏi: Em hãy kể một quyền mà em được</b>


hưởng?


<b>- Em nào xong cho lên bảng ghi HS khác nhận xét.</b>
<b>- GV nhận xét và sắp xếp các quyền mà HS ghi.</b>
<b>- GV đặt câu hỏi.</b>


<b>- Cơng ước LHQ về quyền trẻ em bao gồm mấy nhóm quyền đó là những nhóm quyền</b>


nào? Ý nghĩa của từng nhóm quyền?


<b>- HS trả lời, GV nhận xte1.</b>


<b>- GV tóm tắt nội dung từng nhóm quyền.</b>


<b>- GV liên hệ thực tế ở địa phượng những hành vi xâm phạm đến quyền trẻ em.</b>


<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Gv cho HS đọc lại 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong công ước LHQ.
- HS làm bài tập a/37 – Gv treo bài tập lên bảng gọi HS lên làm.


- Giáo dục cho HS tinh thần đồn kết giúp nhau trong cuộc sống.
<b>5. Dặn dị: (1’) </b>


- Về nhà học bài, làm bài tập b, c/38.
- Xem phần còn lại.



</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>Tuần: 21</b>


<b>Ngày soạn: 18/01/2009</b>


<b>Tiết: 20 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (TT)</b>
<b>I. Mục Tiêu: Như tiết 19</b>


<b>II. Nội Dung: Ý nghĩa công ước LHQ về quyền trẻ em.</b>


- Xử lý các tình huống.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, giấy ro6ky.</b>
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


a. Công ước LHQ về quyền trẻ em ra đời năm nào. VN ký và phê chuẩn công ước năm
nào?


b. Cơng ước LHQ bao gồm mấy nhóm quyền đó là những nhóm quyền nào?
c. Nêu ý nghĩa từng nhóm quyền?


<b>2. Giới thiệu bài: (1’) Các em đã tim 2hieu63 sự ra đời và ý nghĩa các nhóm quyền của</b>


cơng ước LHQ về quyền trẻ em.


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu ý nghĩa của cơng ước LHQ về quyền trẻ em và bổn phận</b>



của mọi người.


- GV chia 2 nhóm HS thảo luận:


+ Ý nghĩa của cơng ước LHQ về quyền trẻ em.


+ Bổn phận của chúng ta khi thực hiện cơng ước LHQ.


- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét.
- GV nhan65x ét và bổ sung những phần còn thiếu.


- GV chốt ý chính:


+ Cơng ước LHQ thể hiện sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em.
+ Chúng ta phải bảo vệ quyền của mình và của người khác.


- GV đặt câu hỏi: Em hãy tìm những câu nói của các nhân hay tổ chức nói về trẻ em: Hồ
Chí Minh, Unesco . . .


- GV cho 1 HS đọc lại phần vừa học, 1 HS khác đọc lại toàn bộ nội dung bài học.


<b>b. Hoạt động 2: (15’) HS xử lý tình huống.</b>


- GV đặt câu hỏi và đưa ra tình huống để HS xử lý.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

+ Có nhiều cha mẹ khơng cho con em mình đi học vì lí do gia đình khó khăn. Như vậy cha
mẹ đã vi phạm quyền gì? Vì sao?


- GV hướng dẫn các em HS xử lý.


- GV rút ra kết luận.


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Làm bài tập.</b>
<b>- Cho HS làm bài tập b/38, c/38.</b>


<b>* Bài tập: b/38 GV treo một số hành vi vi phạm quyền trẻ em lewn6 bảng – HS trả lời.</b>
<b>* Bài tập: c/ 38 Cho HS xử lý tình huống, chú ý GV hướng dẫn HS giải thích.</b>


<b>- GD cho HS thai 1do965 tơn trọng quyền của mình và các quyền của người khác.</b>


<b>- GV lưu ý: Đảng và Nhà nước chúng ta ln quan tâm chăm sóc đến trẻ em vi 2do91 là</b>


thế hệ tương lai của đất nước.
<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Nêu ý nghĩa của công ước LHQ về quyền trẻ em.


- Mọi công dân phải có trách nhiệm như thế nào đối với cơng ước.
<b>5. Dặn dò: (1’)</b>


- Về nhà làm bài tập d, đ, g /38.
- Học bài và xem bài mới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>Tuaàn: 22</b>


<b>Ngày soạn: 01/02/2009</b>


<b>Tiết: 21 CƠNG DÂN NƯỚC CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>



<b>1. Kiến thức: Công dân là dân của một nước mang quốc tịch của nước đó, cơng dân Việt</b>
Nam là người có quốc tịch Việt Nam.


<b>2. Kỹ năng: Tự hào là công dân nước CHXHCN Việt Nam.</b>


<b>3. Thái độ: Biết cố gắng học tập nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở</b>
thành người cơng dna6 có ích cho đất nước, thực hiện đúng và đầy đủ các quyền nghĩa vụ cơng
dân.


<b>II. Nội Dung:</b>


- Khái niệm công dân.


- Quốc tịch là căn cứ xác định công dna6.
- Nguyên tắc một quốc tịch.


- Mối quan hệ giữa Nhà nước và cơng dân.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV, Giấy khổ lớn.
- Bộ luật dân sự (1996)


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Nêu ý nghĩa của công ước LHQ về quyền trẻ em?
- Mọi người phải thực hiện công ước LHQ như thế nào?


<b>2. Giới thiệu bài mới: (1’) Mỗi người khi sinh ra đều quốc tịch của mình. Vì đó là cơ sở để</b>



xác định công dân của một nước.


<b>3. Bài mới:</b>


<b> a. Hoạt động 1: (10’) Cho HS xử lý các tình huống</b>
- Gọi 1, 2 HS đọc tình huống.


- GV cho lần lượt xử lý các tình huống trong SGK, GV chú ý cho HS trường hợp bạn Hia
nói sai vì bố bạn Hia chỉ là người VN chứ chưa phải là công dân VN.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>b. Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu cơng dna6 là gì? Quốc tịch là gì?</b>
<b>- Qua các tình huống đã tìm hiểu GV cho HS thảo luận các vấn đề sau:</b>


+ Em hãy kể hiện nay trên đất nước ta ngồi cơng dna6 VN cịn có người nảo?


+ Nếu cha hoặc mẹ là người cơng dân VN thì quốc tịch của con gười phải như thế nào?
- HS lên trả lời – HS khác nhận xét.


- GV nhận xét và rút ra kết luận.
+ Công dân là dna6 của một nước.


+ Quốc tịch là căn cứ để xác định cơng dna6.
+ Người có quốc tịch VN và cơng dân Việt Nam.


- GV đọc điều 28, điều 41 của bộ luật dân sự Việt Nam.
- Gọi 1 HS đọc phần a trong phần nội dung bài học.


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Người mang quốc tịch VN bao gồm những ai?</b>



<b>- GV đọc điều 30 trong bộ luật dna6 sự, GV đựa vào SGK hướng dẫn HS đọc khoản 1 điều</b>


5 luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.


<b>- GV đặt câu:</b>


+ Pháp luật VN quy định quyền có quốc tịch của công dân như thế nào?
+ Các dân tộc sống trên lãnh thổ VN thì quốc tịch được xác định như thế nào?
- HS trả lời, GV nhan65x ét và chốt lại ý chính.


+ Ở nước CHXHCNVN mọi cơng dân đều có quyền có quốc tịch VN hay quốc tịch nước
ngoài? Mọi thành phần dna6 tộc sinh sống trên lãnh thổ VN đều mang quốc tịch VN?


- GV chú ý cho HS hiểu người Kinh, Chăm, Rắc Lay đều mang quốc tịch Việt Nam.
- Cho HS đọc phần b trong mục nội dung bài học.


- Gọi 1 HS khác đọc lại toàn bộ phần a, b đã học.
<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Công dân là gì? Quốc tịch là gì?


- Người Chăm, Hoa, Rắclay có phải là cơng dân VN khơng? Vì sao?
<b>5. Dặn dị: (1’)</b>


- Về học bài và làm bài tập b/42.
- Xem mục c của bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>Tuần: 23</b>


<b>Ngày soạn: 08/02/2009</b>



<b>Tiết: 22 CƠNG DÂN NƯỚC CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM </b>
<b>I. Mục Tiêu: Như tiết 21.</b>


<b>II. Nội Dung: Tìm hiểu mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân.</b>
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV, giấy khổ lớn.
- Bộ luật dân sự Việt Nam.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Công dân là gì, Quốc tịch là gì?


- Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN mang quốc tịch gì?


<b>2. Giới thiệu bài mới: (1’) Trong tiết này, chúng ta tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước</b>


và công dân trong việc thực hiện quyền quốc tịch.


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Cho HS đọc truyện “Cô gái vàng của thể thao Việt Nam”</b>


- GV chia nhóm thảo luận.


+ Qua 10 năm khổ luyện Thúy Hiền đã đem lại vinh vang cho đất nước như thế nào?
+ Những thành tích mà Thúy Hiền đạt được, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm như thế
nào?



- Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại ý chính.


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu mối quan hệ giữa Nhà nước và cơng dân.</b>
<b>- Nhà nước có trách nhiệm gì đối với cơng dân?</b>


<b>- Cơng dân có trách nhiệm như thế nào đối với nhà nước?</b>
<b>- HS trả lời, GV nhận xét và rút ra ý chính.</b>


<b>* Nhà nước:</b>


- Quy định quyền và nghóa vụ cụ thể của công dân.


- Đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân.


* Công dân: Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ do Nhà nước quy định để trở thành một công
dân tốt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

- GV phải giải thcih1 cho HS hiểu
+ Quyền: được phép làm.


+ Nghóa vụ: Bắt buộc phải làm.


- GV lấy 1 số ví dụ cụ thể về quyền và nghĩa vụ.
- GV đọc điều: 41, 45, 46, 47 bộ luật dân sự.


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Hướng dẫn giải bài tập</b>
<b>- HS làm bài tập c/42.</b>



<b>- GV gọi 1 số HS lên làm bài tập.</b>
<b>- Các nhóm khác nhận xét.</b>
<b>- GV nhận xét và rút ra kết luận.</b>


+ Quyền của trẻ em: Học tập, vui chơi, giải trí, lao động . . .
+ Nghĩa vụ: Hơc tốt, vâng lời ông bà cha mẹ, thầy cô . . . .


- Liên hệ bài công ước LHQ về quyền trẻ em để thấy được quyền và bổn phận của mình.
- GV đặt câu hỏi: Những trường hợp trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam Nhà nước tạo
điều kiện như thế nào? Đó có phải quyền của trẻ em khơng?


<b>4. Củng cố – Luyện tập: (8’)</b>


- Nêu mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân.
- Nêu một số quyền và nghĩa vụ của công dân.
<b>5. Dặn dò: (1’)</b>


- Về học bài và làm bài tập d, đ/ 42.
- Xem bài : “ Thực hiện trật tự ATGT”


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>Tuaàn: 24</b>


<b>Ngày soạn: 15/02/2009</b>


<b>Tiết: 23 THỰC HIỆN TRẬT TỰ ATGT </b>


<b>I. Mục Tiêu: Giúp HS hiểu.</b>


<b>1. Kiến thức: Tính chất nguy hiểm là nguyên nhân chủ yếu của các vụ tai nạn giao thông.</b>
Tầm quan trọng của việc thực hiện ATGT, hiểu được hệ thống tín hiệu khi tham gia giao thơng
chủ yếu là các nhóm biển báo.



<b>2. Kỹ năng: Nhận biết dấu hiệu chỉ dẫn giao thơng và xử lý tình huống đi đường thường</b>
gặp, biết đánh giá hành vi đúng hay sai của mình và người khác khi tham gia giao thông và
nhắc nhở mọi người tham gia việc bảo vệ ATGT.


<b>3. Thái độ: Có ý thức tơn trọng các quy định về trật tự ATGT, ủng hộ những việc làm</b>
đúng và phản đối việc làm sai khi thực hiện trật tự ATGT.


<b>II. Nội Dung: </b>


- Quy định chung khi tham gia giao thông.
- Hệ thống biển báo giao thông.


- Một số quy định khi đi đường.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV, mơ hình biển báo giao thơng.
- Giáo dục trật tự ATGT, bộ luật hình sự.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Nêu mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân?
- Em hãy kể một số quyền của công dân?


<b>2. Giới thiệu bài: (1’) Để thực hiện tốt ATGT khi tham gia giao thông chúng ta phải thực</b>


hiện tốt những gì?



<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu thơng tin, sự kiện.</b>


- GV cho HS đọc bảng thống kê tình hình tai nạn giao thơng của nước ta trong thời gian
gần đây?


- Tình hình tai nạn xảy ra như thế nào?
- HS trả lời, GV nhận xét.


- Cho HS đọc tiếp phần thông tin thứ hai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

- HS trả lời, GV nhận xét và rút ra kết luận chung.


Tình hình tai nạn giao thơng nước ta xảy ra hàng năm tăng cả về số vụ, số người chết và bị
thương. Có rất nhiều nguyên nhân: Phóng nhanh, vượt ẩu, đánh võng, lạng lách.


- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể 1 số nguyên nhân mà em thấy đã gây tai nạn giao thông?


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu một số quy định chung khi tham gia giao thơng.</b>
<b>- Để đảm bảo an tồn khi đi đường ta phải làm gì?</b>


<b>- Em hãy kể tên một số tín hiệu giao thơng mà đi đường em thường gặp.</b>
<b>- HS trả lời, GV nhận xét.</b>


<b>- GV đặt câu hỏi: Tại sao chúng ta phải chấp hành tuyệt đối hệ thống tín hiệu giao thơng?</b>
<b>- GV cho HS đọc mục a trong phần nội dung bài học.</b>


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Tìm hiểu hệ thống biển báo giao thơng.</b>



<b>- GV treo biển báo giao thông và giới thiệu: Hệ thống biển báo giao thơng gồm 5 nhóm có</b>


4 hình dạng cơ bản trong chương trình chúng ta chỉ tìm hiểu 3 nhóm.


<b>- GV đặt câu hỏi:</b>


<b>- Biển báo cấm có hình dạng, màu sắc và ý nghóa như thế nào?</b>
<b>- Biển báo hiệu lệnh có hình dạng màu sắc và ý nghóa như thế nào?</b>


<b>- HS trả lời, GV nhận xét. GV chú ý 2 nhóm biển báo. Có hình dạng giống nhau là biển</b>


báo cấm và biển báo hiệu lệnh chú ý phân biệt màu sắc.


<b>- GV cho HS xem từng nhóm biển báo. GV nêu ý nghĩa của từng biển báo và u cầu HS</b>


nhắc lại.


<b>- GV liên hệ địa phương: Ở địa phương em thường cấm nhóm biển báo nào? Ý thức bảo</b>


quản như thế nào?


<b>- GV nêu ra những trường hợp thực tế về việc phá hoại biển báo ở địa phương.</b>
<b>- Cho HS đọc mục b trong phần nội dung bài học.</b>


<b>4. Củng cố – luyện tập: (8’)</b>


- Nêu các quy định chung khi tham gia giao thông.


- Nêu hình dạng màu sắc và ý nghĩa của từng nhóm biển báo.
<b>5. Dặn dị: (1’)</b>



- Về nhà mỗi em làm 1 biển báo.
- Làm bài tập a, c.


- Xem phần còn lại của nội dung bài hoïc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<b> Tuaàn: 25</b>


<b>Ngày soạn: 22/02/2009</b>


<b>Tiết: 24 THỰC HIỆN TRẬT TỰ ATGT (TT) </b>
<b>I. Mục Tiêu: Như tiết 25</b>


<b>II. Nội Dung: Các quy định khi đi đường, liên hệ thực tế địa phương.</b>
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, nghị định 15 CP.</b>
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Nêu các quy định chung khi tham gia giao thông.


- Nêu hình dạng màu sắc và ý nghĩa của từng nhóm biển báo?


<b>2. Giới thiệu bài: (1’) Hiện nay các vụ tai nạn giao thông xảy ra nhiều tập trung ở những</b>


người đi xe đạp và xe máy. Vậy quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông bằng
xe đạp và xe máy như thế nào?


<b>3. Bài mới:</b>



<b>a. Hoạt động 1: (10’) Một số quy định khi đi đường.</b>
<b>- GV tách từng phần để hướng dẫn HS tìm hiểu.</b>
<b>- GV đặt câu hỏi:</b>


+ Người đi bộ khi đi đường đi như thế nào?
+ Người đi xe đạp khi đi đường đi như thế nào?


+ Trẻ em đủ bao nhiêu tuổi được đi xe đạp, người lớn được điều khiển xe dưới 50 cm3

trên 50cm3


.


- Nêunhững quy định về an toàn đường sắt.
- HS lần lượt trả lời, GV nhận xét.


- GV cho HS đọc mục mục c phần nội dung bài học.


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Liên hệ địa phương đã thực hiện trật tự ATGT.</b>
<b>- GV đặt câu hỏi.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<b>- Hệ thống giao thơng ở địa phương đã có sự đổi thay như thế nào?</b>
<b>- Trường ta đã thực hiện ATGT như thế nào?</b>


<b>- HS trả lời, GV nhận xét.</b>


<b>- GV phê bình những hành vi khơng tn thủ theo quy định an tồn khi tham gia giao</b>


thơng: Đi lạng lách, đánh võng, đi dàn hàng ngang . ..



<b>- Cho HS kể lại vụ tai nạn xảy ra ở địa phương.</b>
<b>- GV đặt câu hỏi: </b>


+ Để đảm bảo an tồn giao thơng nhà nước đã làm gì?
- HS trả lời GV rút ra kết luận.


+ Nhà nước đề ra quy định chung để đảm bảo ATGT.
+ Xử phạt những hành vi vi phạm luật an tồn gioa thơng.
- GV giới thiệu các điều luật:


+ Luật giao thông đường bộ nam 2001.
+ Nghị định 15/2003 của chính phủ.
+ Chỉ thị 41/2005 của UBND tỉnh.
- HVHS cần tuân thủ luật ATGT.


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Bài tập</b>


Bài tập c/41. GV chuẩn bị trang giấy khổ lớn.
- Cho HS đọc, GV hướng dẫn,


- HS trả lời:


+ Vượt nhau về bên trái.
+ Tránh nhau về bên phải.


- GV nhấn mạnh khi đi đường ta phải đi phía bên phải theo chiều đi của mình.
<b>4. Củng cố- luyện tập: (8’)</b>


- Nêu các quy định khi đi đường.



- Địa phương em thực hiện ATGT như thế nào?
<b>5. Dặn dị: (1’)</b>


- Về học bài làm bài tập d, đ/47.


- Xem bài “ Quyền và nghóa vụ học tập”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<b>Tuần: 26</b>


<b>Ngày soạn: 01/03/2009</b>


<b>Tiết: 25 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP </b>
<b>I. Mục Tiêu: HS hieåu</b>


<b>1. Kiến thức: Ý nghĩa của việc học tập, hiểu nội dung quyền và nghĩa vụ học tập của</b>
công dân, thấy được sự quan tâm của nhà nước và xã hội đối với quyền lợi học tập của công
dân và trách nhiệm của bản thân trong học tập.


<b>2. Kỹ năng: Phân biệt đúng và sai trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập, thực</b>
hiện đúng những quy định nhiệm học tập của bản thân, siêng năng, cố gắng cải tiến phương
pháp học tập để đạt kết quả tốt.


<b>3. Thái độ: Tự giác và mong muốn thực hiện tốt quyền học tập và yêu thích việc học.</b>


<b>II. Nội Dung: </b>


- Tìm hiểu vai trò của học tập.


- Quyền và nghóa vụ học tập của công dân.



- Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>


- SGK, SGV, giấy khổ lớn.


- Công ước LHQ về quyền trẻ em.


- Luật giáo dục, tranh ảnh cổ động giáo dục.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Nêu các quy định khi đi đường.


- Khi đi đường vượt nhau và tránh nhau như thế nào?


<b>2. Giới thiệu: (1’) Chúng ta đã tìm hiểu vài “Mục đích học tập của HS và công ước LHQ</b>


về quyền trẻ em” Chúng ta đã rõ quyền học tập của mình. Như vậy pháp luật nước ta quy định
quyền và nghĩa vụ học tập như thế nào?


<b>3. Bài mới: </b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu “Quyền học tập của trẻ em ở hueyn65 đảo cô tô”</b>
<b>- GV gọi HS lên đọc mẫu truyện.</b>


<b>- GV cho HS thảo luận nhóm.</b>


<b>+ Cuộc sống ở huyện đảo Cơ tô trước đây như thế nào?</b>



+ Điều đặc biệt trong sư đổi thay của Cơ tơ ngày nay là gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

+ Đối với mọi người việc học tập quan trọng như thế nào?
- Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.


- HS nhận xét, GV nhận xét và tuyên dương nhóm đạt yêu cầu.
- GV chốt lại ý chính.


+ Cơ tơ đã có sự đổi thay so với trước đây do chính quyền, nhà trường và gia đình thấy
được tầm quan trọng của việc học tập.


+ Việc học tập đóng vai trị vơ cùng quan trọng trong cuộc sống của mỗi người: Tiếp thu
được tri thức, rèn luyện nhân cách để trở thành người có ích.


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Xác định vai trò học tập.</b>
<b>- GV đặt câu hỏi.</b>


+ Vai trò của học tập là gì? Em hãy lấy ví dụ?
+ Em đã xác định việc học tập của bản thân chưa?


- HS trả lời, GV nhận xét và cho HS tìm một số câu ca dao tục ngữ nói về học tập
“ Tiên học lể, hậu học văn


Đi một ngày đàng học một sàng khơng”


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ học tập do Nhà nước quy định.</b>


<b>- GV giới thiệu HP 1992: Điều 59 quy định “ Học tập là quyền và nghĩa vụ học tập của</b>



công dân”


<b>- GV đặt cuâ hỏi:</b>


<b>- Vây quyền học tập của công dân là gì?</b>


<b>- Em hãy kể những hình thức học tập mà am biết?</b>
<b>- HS trả lời, GV nhận xét.</b>


<b>- GV đặt câu hỏi: Trẻ em có quyền học tập như thế nào?</b>


<b>- HS trả lời, GV nhận xét và đọc cho HS nghe điều 10 của luật bảo vệ, chăm sóc và giáo</b>


dục trẻ em (1991).


<b>- GV đặt câu hỏi:</b>


+ Công dân có nghóa vụ học tập như thế nào?


- HS trả lời, GV nhận xét, GV đọc cho HS nghe điều 1 của luật phổ cập giáo dục tiểu học
năm 1991.


- Gia đình có trách nhiệm như thế nào đối với quyền và nghĩa vụ hôc tập của con cái?
- GV nhấn mạnh các điểm cơ của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân.


- Gọi 1 HS đúng lên đọc mục a, b phần nội dung bài học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b>- Cho HS làm bài tập a/50</b>


<b>- Gọi nhiều HS kể một số hình thức học tập mà các em biết.</b>


<b>- Vừa học vừa làm , tự học qua sách vở, bạn bè.</b>


<b>- Học phổ cập, học ở lớp học tình thương.</b>


<b>4. Củng cố : (4’)</b>


- Em hãy nêu vai trò của học tập.


- Nêu quyền và nghãi vụ học tập của công dân.


- Giáo dục HS thi đua học tập để chào mừng ngày thành lập Đồn TNCS Hồ Chí Minh.
<b>5. Dặn dị: (1’)</b>


- Về học bài, làm bài tập b, c/ 50.
- Xem mục c còn lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b>Tuần: 27</b>


<b>Ngày soạn: 08/03/2009</b>


<b>Tiết: 26</b> <b> QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (TT)</b>


<b>I. Mục Tiêu: Như tiết 25.</b>


<b>II. Nội Dung: Trách nhiệm Nhà nước và công dân.</b>


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, giấy rô ky.</b>
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>



- Nêu vai trị của việc học tập đối với mỗi người.
- Nêu quyền và nghĩa vụ học tập của công dân.


<b>2. Giới thiệu bài: (1’) Chúng ta đã tìm hiểu quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Vậy</b>


quyền và nghĩa vụ đó do ai quy định. Ý nghĩa của việc quy định đó là gì?


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (15’) Thảo luận củng cố quyền và nghĩa vụ học tập của cơng dân.</b>
<b>- GV chia nhóm thảo luận.</b>


<b>Câu hỏi:</b>


a. Em hãy kể những kiến thức mà em biết.


b. Trẻ em bị khuyết tật, lang thang cơ nhỡ có quyền và nghĩa vụ học tập khơng? Những trẻ
em đó thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập như thế nào?


c. Em hãy kể những hành vi không đúng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập?
d. Để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập chung 1ta phải làm gì?


- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
- Nhóm khác nhận xét, GV nhận xét và chốt lại.


+ Mỗi cơng dân đều có quyền và nghĩa vụ học tập như nhau khơng kể người bình thường
hay lang thang cơ nhỡ.


+ Cơng dân có thể học bằng nhiều hình thức.



+ Chúng ta cần phê phán những biểu hiện chưa tốt trong học tập: Như trốn học, thiếu trung
thực, không học bài và làm bài . . .


+ Để thực hiện tốt nghĩa vụ học tập ta phải say mê, kiên trì, tự lực và phải có phương pháp
học tốt.


<b>b. Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu trách nhiệm của Nhà nước và công dân.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

+ Nhà nước có trách nhiệm như thế nào để thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công
dân.


+ Nhà nước đảm bảo quyền học tập của trẻ em như thế nào?


- HS trả lời, GV nhận xét và đọc điều 10 của luật chăm sóc bảo vệ và giáo dục trẻ em
(1991)


- Ý nghĩa của quy định về quyền và nghĩa vụ học tập do Nhà nước quy định là gì?


- Cho HS trả lời và GV nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện
quyền và nghĩa vụ học tập.


- GV đặt câu hỏi: Công dân có trách nhiệm như thế nào trong việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ học tập.


- HS trả lời, GV nhận xét và gọi 1-> 2 HS đọc phần c.


<b>- GV trích các câu nói của Đacuyn và Le6Nin để HS hiểu thêm. </b>


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Cho HS xử lý các tình huống của bài tập đ/51.</b>


<b>- HS phân biệt và giải thích tình huống nào đúng sai.</b>


<b>- GV chú ý cho HS ý 3 đúng: Thực hiện câu đối giữa học tập, lao động và vui chơi giải trí.</b>


<b>4. Củng cố – luyện tập: (8’)</b>


- Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.
- Giáo dục HS thi đua học tập đề chào mừng ngày thành lập Đoàn.


<b>5. Dặn dò : (1’) Về học từ tiết 19->26 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<b>Tuaàn: 28</b>


<b>Ngày soạn: 15/03/2009</b>


<b>Tieát: 27 </b> <b> KIỂM TRA 1 TIẾT </b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>


<b>1. Kiến thức: Kiểm tra hệ thống kiến thức đã được học từ tiết 19 đến tiết 26.</b>


<b>2. Kỹ năng: Các em trình bày logic khoa học các nội dung từ đó đánh giá được các hành</b>
vi của mình.


<b>3. Thái độ: Chấp hành tốt các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình. </b>


<b>II. Nội Dung: Kiểm tra 1 tiết.</b>


<b>III. Các phương tiện kiểm tra:Viết, đề in sẵn.</b>
<b>IV. Các bước tiến hành kiểm tra:</b>



<b>1. Phổ biến yêu cầu kiểm tra.</b>
<b>2. Phát bài kiểm tra</b>


<b>3. Thu bài.</b>


<b>4. Nhận xét tiết kiểm tra.</b>
<b>5. Dặn dò: Về xem bài mới.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<b>Tuaàn: 29</b>


<b>Ngày soạn: 22/03/2009</b>


<b>Tiết: 28</b> <b>QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, </b>
<b>THÂN THỂ, SỨC KHỎE, DANH DỰ VAØ NHÂN PHẨM </b>
<b>I. Mục Tiêu: Giúp HS</b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu được những quy định của phap 1luat65 về quyền được pháp luật bảo</b>
hộ về tính mạng thân thể sức khỏa, danh dự và nhân phẩm. Hiểu đó là tài sản quý giá nhất của
con người cần phải giữ gìn và bảo vệ.


<b>2. Kỹ năng: Biết tự bảo vệ mình khi có nguy cơ bị xâm hại thân thể danh dự nhân phẩm</b>
khơng xâm hại người khác.


<b>3. Thái độ: Có thái độ tơn trọng tính mạng sức khỏe danh dự, nhân phẩm của bản thân</b>
đồng thời tơn trọng tính mạng, sức khỏe danh dự nhân phẩm của người khác.


<b>II. Noäi Dung: </b>


1. Quyền được pháp luật bảo hộ là quyền cơ bản của công dân.



2. Những quy định chung của pháp luật về việc bảo hộ thân thể, tính mạng sức khỏe, danh
dự và nhân phẩm.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.


- Bộ luật hình sự 1999, bộ luật dân sự 1997.
- Giấy Rô ki, bảng phụ.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>


<b>1. Trả bài kiểm tra 1 tiết và nhận xét kết quảP: (5’)</b>


<b>2. Giới thiệu bài: (1’) Mỗi con người khi sinh ra đều có tính mạng thân thể sức khỏe danh</b>


dự và nhân phẩm, thấy được vai trị to lớn đó pháp luật nước ta đã có quy định cụ thể nhằm bảo
hộ những cái này của cơng dân.


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu nội dung câu chuyện “Một bài học”</b>


- GV họi 2 HS đọc mẫu chuyện “Một bài học”
- GV đặt vấn đề.


+ ÔngHùng bảo vệ mùa màng của mình bằng cách nào?
+ Hậu quả mà Ông Hùng gây ra như thế nào?


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

- GV nhận xét chung.



- GV chia 2 nhóm thảo luận.


+ Nhóm 1: Theo em mỗi người cái gì là q giá nhất.


+ Nhóm 2: Nếu người khác xâm phạm vào thân thể của chúng ta thì ta phải làm gì?
- HS lên trình bày kết quả thảo luận.


- GV nhận xét và rút ra kết luận.


Cái q giá nhất của con người đó là tính mạng sức khỏe dnah dự nhân phẩm. Nếu có ai
xâm phạm đến tính mạng, thân thể danh dự, nahn6 phẩm, sức khỏe thì chúng ta có quyền u
cầu pháp luật xử lý.


- Cho HS tìm một số hành vi xâm phạm đến tính mạng thân thể sức khỏe dnah dự và nhân
phẩm: đánh đập, hành hạ, vu khống, nói xấu, xúc phạm người khác.


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu những quy định chung của pháp luật.</b>
<b>- GV đọc điều 71 của Hiến pháp 1992 và đặt câu hỏi:</b>


<b>- Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng thân thể . . . là quyền gì của cơng dân?</b>


Quyền đó có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người?


<b>- Pháp luật nước ta có những quy định như thế nào về việc bảo hộ tính mang thân thể . ..</b>


của công dân?


<b>- HS trả lời, giáo viên nhận xét.</b>



<b>- GV đọc điều: 93, 104, 108, 109, 121 của bộ luật hình sự năm 1999.</b>


<b>- Em hãy kể những vụ án giết người mà em biết. Vụ án Năm Cam, vụ án Khánh trắng . . .)</b>
<b>- Ở địa phương em việc thực hiện những quy định chung của pháp luật như thế nào?</b>


<b>- Ở trường ta những hành vi nào thường xảy ra trong mối quan hệ giữa học sinh với học</b>


sinh: đánh nhau, cãi lộn, nói xấu lẫn nhau . . . Những hành vi đó đúng hay sai.


<b>- GV cho 2 HS đọc lại phần những quy định chung của pháp luật.</b>
<b>c. Hoạt động 3: (5’) Xử lý các tình huống</b>


GV treo bảng phụ ghi sẵn câu hỏi lên bảng.


Theo em những hành vi sau đây hành vi nào đã vi phạm pháp luật? Vì sao?
1. Thấy một người đang đánh đập một em bé.


2. Luôn quan tâm đến sức khỏe người khác.
3. Nếu bạn đó hâm dọa đánh em.


- Gọi HS lên làm bài tập, GV nhận xét.


<b>4. Củng cố- luyện tập: (8’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

- Những hành vi xâm phạm đến tính mạng của người thì pháp luật xử lý như thế nào?
- Giáo dục HS về lịng kính u Bác Hồ vĩ đại. Học tập và làm theo những lời Bác dạy.


<b>5. Dặn dò: (1’)</b>


- Về học bài, làm bài tập a, b, c.


- Xem phần còn lại của bài học.


<b>Tuần: 29</b>


<b>Ngày soạn: 29/03/2009</b>


<b>Tiết: 29</b> <b>QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, </b>
<b>THÂN THỂ, SỨC KHỎE, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM (TT)</b>


<b>I. Mục Tiêu: Như tiết 28</b>
<b>II. Nội Dung: </b>


1. Ý nghóa của các quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của công dân.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.


- Bộ luật hình sự 1999 và bộ luật dân sự 1997.
- Giấy rô ky, bảng phụ.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


a. Em hãy nêu những quy định chung của pháp luật về việc bảo hộ tính mạng, thân thể sức
khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân.


b. Em hãy kể một số hành vi xâm phạm đến thân thể tính mạng của công dân?



<b>2. Giới thiệu bài: (1’) Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu các quy định chung của pháp luật</b>


như vậy những quy định đó có ý nghĩa như thế nào và cơng dân có trách nhiệm như thê 1nao2?


<b>3. Bài mới: </b>


<b>a. Hoạt động 1: (10’)Ý nghĩa các quy định của pháp luật.</b>


GV đặt vấn đề cho HS trả lời.


+ Những quy định chung của phap 1luat65 cí ý nghĩa như thế nào?
+ Nếu pháp luật khơng có những quy định đó thì chuyện gì sẽ xảy ra?
+ GV gọi HS tar3 lời và nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

- GV đặt câu hỏi:


+ Nhà nước nghiêm cấm những hình thúc nào xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của
công dân?


+ GV đọc điều 123 của bộ luật hình sự năm 1999 về tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp
luật.


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Trách nhiệm của cơng dân.</b>
<b>- Cho HS thảo luận nhóm</b>


+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ tính mạng thân thể sức khỏe danh dự của người khác.
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ tính mạng thân thể sức khỏe danh dự và nhân phẩm của
mình.


- Các nhóm lên trình bày, giao 1vien6 nhận xét và rút ra kết luận chung.



Mỗi người cần phải tơn trọng thân thể tính mạng sức khỏe danh dự và nhân phẩm của mọi
người và tự ý thức bảo vệ quyền này của chính bản thân mình.


- Đối với những việc làm trái pháp luật chúng ta cần phải lảm gì?


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Bài tập</b>


<b>- Cho HS đọc nội dung bài tập b/54.</b>


<b>- Chia nhoùm thảo luận GV treo bảng có câu hỏi:</b>


+ Trong tình huống trên ai vi phạm pháp luật và vi phạm điều gì?
+ Theo em Hải có cách ứng xử nào? Cách ứng xử nào là tốt nhất?
- Các nhóm lên trình bày, GV nhận xét bổ sung.


<b>4. Củng cố – luyện tập: (8’)</b>


- Nêu ý nghóa các quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của công dân.


- Giáo dục HS về lịng kính u Bác Hồ vĩ đại. Học tập và làm theo những lời Bác dạy.


<b>5. Dặn dò: (1’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>Tuaàn: 31</b>


<b>Ngày soạn: 05/04/2009</b>


<b>Tiết: 30 QUYỀN BẤT KHẢ XÂM PHẠM VỀ CHỖ Ở</b>


<b>I. Mục Tiêu: Giúp HS</b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu và nắm được những nội dung cơ bản của quyền bất khả xâm phạm về</b>
chỗ ở của công dân được quy định trong Hiến pháp của Nhà nước ta.


<b>2. Kỹ năng: Biết được những hành vi sai trái, vi phạm chỗ ở của cơng dân, biết bảo vệ</b>
chỗ ở của mình và khơng xâm phạm đến chỗ ở của người khác, biết phê phán, tố cáo những ai
làm trái pháp luật, xâm phạm đến chỗ ở của người khác.


<b>3. Thái độ: Có ý thức tơn trọng chỗ ở của người khác, có ý thức cảnh giác trong việc giữ</b>
gìn và bảo vệ chỗ ở của mình cũng như chỗ ở của người khác.


<b>II. Noäi Dung: </b>


1. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của cơng dân là gì?
2. Cơng dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở?


3. Trách nhiệm của công dân trong việc tôn trọng chỗ ở của người khác?


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.


- Bộ luật hình sự 1999, luật dân sự 1996.
- Giấy Rô ky, bảng phụ.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (15’)</b>


Cơng dân có trách nhiệm như thế nào trong việc tơn trọng thân thể tính mạng sức khỏe và


danh dự , nhân phẩm của người khác?


<b>2. Giới thiệu bài mới: (1’) Mỗi gia đình chúng ta đều có quyền có nhà, có đất đó chính là</b>


chỗ ở của chúng ta. Vậy pháp luật bảo vệ chỗ ở như thế nào, mỗi cơng dân chúng ta có trách
nhiệm như thế nào?


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1: (7’) Khai thác tình huống trong SGK.</b>


- GV chia nhóm cho HS thảo luận, gọi 2 HS đọc tình huống, GV treo câu hỏi chuẩn bị lên
bảng.


+ Chuyện gì xảy ra với gia đình bà Hịa?


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

- GV nhận xét và rút ra kết luận chung.


Hành vi vào khám xét nàh bà T của bà Hòa là xâm phạm đến chỗ ở của bà T. Để biết
được bà T có lấy trộm đồ của mình khơng bà Hịa có thể thuyết phục bà T để vào kiểm tra, nếu
bà T đồng ý thì bà Hịa mới được vào.


- GV nhắc nhở HS khi vào nhà người khác chúng ta cần có sự đồng ý của chủ nhà nếu
khơng chúng ta không được vào nhà họ.


<b>b. Hoạt động 2: (8’) Tìm hiểu nội dung bài học</b>
<b>- GV đọc điều 73 của Hiến pháp 1992.</b>


<b>- GV đặt câu hỏi:</b>



+ Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là quyền gì của cơng dân?
+ Cơng dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có nghĩa là gì?
- HS trả lời, GV nhận xét.


- GV đọc điều 124 của bộ luật hình sự 1999 quy định về khung hình phạt cho tội danh xâm
phạm chỗ ở của công dân.


- GV liên hệ một số hành vi xâm phạm chỗ ở của công dân: đập phá nhà cửa, khám xét
nàh trái pháp luật, xâm nhập gia cư bất hợp pháp . . .


- GV đặt câu hỏi: Mỗi chúng ta có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo vệ chỗ ở của
mình và tơn trọng chỗ ở của người khác?


- Em làm gì thực hiện tốt quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dna6?
- HS trả lời GV bổ sung thêm, gọi 2 HS đọc nội dung bài học.


<b>c. Hoạt động 3: (5’) Cho HS làm bài tập.</b>
<b>C1: Em sẽ làm gì trong các trường hợp sau:</b>


a. Có người vào nhà em nhung gia đình khơng quen biết.
b. Trước khi vào nhà người khác ta làm gì?


c. Thấy một em nhỏ ném đá vỡ kính nhà hàng xóm.


<b>C2: Theo điều 124 người nào khám xét trá pháp luật chỗ ở của người khác thì bị pháp</b>


luật xử lý.


a. Phạt hành chính, cảnh cáo.
a. Khơng xử phạt.



c. Cải tạo không giam giữ đến một năm
d. Phạt tù từ ba tháng đến một năm.
e. Cả a, c, d đúng.


<b>4. Củng cố – luyện tập : (8’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

b. Trách nhiệm của công dân như thế nào?


<b>5. Dặn dò: (1’) - Về học bài, làm bài taäp trong SGK.</b>


- Xem bài mới.
<b> Tuần: 32</b>


<b>Ngày soạn: 12/04/2009</b>


<b>Tiết: 31 QUYỀN ĐƯỢC BẢO ĐẢM AN TOÀN </b>
<b>VÀ BÍ MẬT THƯ TÍN ĐIỆN THOẠI, ĐIỆN TÍN</b>


<b>I. Mục Tiêu: Giúp HS</b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu và nắm được những nội dung cơ bản của quyền được bảo đảm an tồn</b>
và bí mật về thu tín, điện thoại, điện tín của cơng dân được quy định trong Hiến pháp của Nhà
nước ta.


<b>2. Kỹ năng: Phân biệt được đâu là hành vi vi phạm pháp luật và đâu là những hành vi thể</b>
hiện việc thực hiện tốt quyền được đảm bảo, an tồn và bí mật về thu tín, điện thoại, điện tín,
biết phê phán tố cáo những hành vi trái pháp luật, xâm phạm bí mật và an tồn thư tín, điện
thoại, điện tín của người khác.



<b>3. Thái độ: Hình thanh ở HS ý thức và trách nhiệm đối với việc thực hiện quyền được bảo</b>
đảm an tồn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín.


<b>II. Nội Dung: </b>


1. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dna6.
2. Những quy định của pháp luật.


<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>


- SGK, SGV.


- Bộ luật hình sự 1999.
- Giấy Rơ ki, phiếu học tập.


<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


a. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là gì?


b. Cơng dân có quyề bất khả xam phạm về chỗ ở có nghĩa là gì?
c. Trách nhiệm của công dân như thế nào?


<b>2. Giới thiệu bài mới: (1’) Nhà nước quy định rất nhiều quyền cơ bản của cơng dân trong</b>


đó quyền được bảo đảm an tồn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là một trong những quyền
cơ bản đó.


<b>3. Bài mới:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<b>- Gọi 2 HS đọc tình huống.</b>


<b>- GV chia nhóm thảo luận với những câu hỏi đã chuẩn bị sẵn trong giấy ro6ki.</b>


<b>+ Theo em Phương có thể đọc thu gửi Hiền mà không cần sự đồng ý cùa Hiền khơng? Vì</b>


sao?


<b>+ Em có đồng ý với giải pháp của Phương là đọc xong thư dán lại rồi mới đưa cho Hiền</b>


không? Vì sao?


<b>+ Nếu là Loan em sẽ làm như thế nào?</b>
<b>- Các nhóm thảo luận thời gian là 4 phút.</b>


<b>- Lần lượt các nhóm lên trình bày các nhóm khác nhận xét.</b>
<b>- GV nhận xét bổ sung và rút ra kết luận:</b>


Phương suy nghĩ như vậy là sai, Phương khơng được đọc thu của Hiền vì Phương đã xâm
phạm sự riêng tư của Hiền và cũng đã vi phạm pháp luật.


<b>b. Hoạt động 2: (15’) Nội dung bài học</b>
<b>- GV đặt câu hỏi:</b>


<b>+ Quyền bảo đảm an tồn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là gì? Quyền này được quy</b>


định trong điều mấy của Hiến pháp 1992.


<b>+ Em hãy kể những hành vi xâm phạm đến việc đảm bảo an tồn bí mật điện tín, thư tín</b>



điện thoại của cơng dân.


<b>- HS trả lời, GV nhận xét.</b>


<b>- Cho HS đọc điều 73 của Hiến pháp 1992.</b>
<b>- GV đặt tiếp câu hỏi:</b>


<b>+ Theo điều 73 của Hiến pháp 1992 thì cơng dân được bảo đảm an tồn bí mật thư tín,</b>


điện thoại, điện tín có nghĩa gì?


<b>+ Nếu ai âm phạm đến quyền này có vi phạm pháp luật khơng? Điều 125, bộ luật hình sự</b>


năm 1999 xử lý như thế nào đối với tội dnah này?


<b>- HS trả lời, GV nhận xét, GD tôn trọng quyền này của người khác kể cả anh, chị, em cha</b>


me . . .


<b>- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể những hành vi tôn trọng quyền đảm bảo an tồn bí mật về</b>


thư tín, điện thoại. Điện tín của người khác.


<b>- GV gọi 1 HS đọc nội dung bài học.</b>
<b>c. Hoạt động 3: (5’) Bài tập.</b>


GV treo baøi tập chuẩn bị sẵn lên bảng gọi HS làm .


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

a. Nghe lén điện thoại của người khác.



b. Nhận được thu của mẹ chờ mẹ về gởi cho mẹ.
c. Lấy thư của bạn dấu để đọc.


d. Nhặt được thư của người khác theo dấu địa chỉ trên thu trả lại cho họ.


C2: Nhìn thấy bạn lấy trộm thư hoặc ngh điện thoại của người khác em sẽ làm gì?
C3: Nếu ai đọc lén, nghe trộm, điện thoại của người khác sẽ bị pháp luật xử lý.
a. Cảnh cáo phạt tiền.


b. Cải tạo không giam giữ đến một năm.
c. Phạt tù từ ba tháng đến một năm.


d. Cấm đảm nhiệm chức vụ từ một năm đến năm năm.
Đ. Tất cả các ý trên.


<b>4. Củng cố- luyện tập: (8’)</b>
- Nội dung bài học.


- GD nhận thức HS.
<b>5. Dặn dị: (1’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×