Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Năng lực công chức cấp xã ở huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (524.79 KB, 26 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.............../ ...............

BỘ NỘI VỤ
......../ ........

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HỒ NGỌC THỊNH

NĂNG LỰC CƠNG CHỨC CẤP XÃ
Ở HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Quản lý cơng
Mã số: 60 34 04 03

TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018


Cơng trình được hồn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN THỊ THU HÀ

Phản biện 1: .................................................................. .
.......................................................................................
Phản biện 2: .................................................................. .
.......................................................................................



Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc
sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phịng họp …....., Nhà...... - Hội trường bảo
vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số:… - Đường…………… - Quận……………… TP………………
Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính
Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện
Hành chính Quốc gia


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là một
cấp trong hệ thống chính trị ở nước ta. Chính quyền cấp xã khơng thể
thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn của mình nếu đội ngũ cơng chức
khơng có năng lực. Để chính quyền cấp xã thực hiện chức năng quản
lý nhà nước một cách có hiệu lực, hiệu quả thì cần phải có đội ngũ
cơng chức cấp xã có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ tốt.
Huyện Trà Bồng nằm phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Ngãi, là
một trong 6 huyện miền núi của tỉnh, có diện tích tự nhiên 421,5km2,
với 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 9 xã và một thị trấn, dân số
khoảng 33.358 người; trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc sinh sống,
trong đó dân tộc Kinh chiếm hơn 50%, dân tộc Co và một số dân tộc
khác (Hre, Cadong, Mường, Tày…) chiếm gần 50%. Mật độ dân cư
thấp, phân bố không đồng đều; tỷ lệ lao động trong nông lâm nghiệp
là chủ yếu, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao.
Trong nhiều năm qua, các cấp uỷ, chính quyền địa phương

ln quan tâm xây dựng đội ngũ CBCCVC nói chung, đội ngũ cơng
chức cấp xã nói riêng thơng qua cơng tác tuyển dụng và ĐTBD kiến
thức chun mơn, lý luận chính trị tại địa phương..., đã đạt được một
số kết quả quan trọng. Đội ngũ công chức cấp xã của huyện Trà
Bồng đã được nâng cao cả về số lượng và năng lực tổ chức thực hiện
nhiệm vụ. Tuy nhiên, công chức cấp xã trên địa bàn huyện vẫn còn
nhiều hạn chế về chất lượng, chưa hợp lý về cơ cấu, hẫng hụt trong
tạo nguồn quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã; việc ĐTBD đội
ngũ công chức cấp xã chưa gắn với yêu cầu sử dụng; tư tưởng ỷ lại,
ngại tiếp thu cái mới, kém năng động, sáng tạo còn phổ biến trong
1


một bộ phận cơng chức; một số cơng chức có biểu hiện dao động, cơ
hội, bè phái, sách nhiễu nhân dân... đã làm giảm uy tín với nhân dân,
làm cho hiệu quả quản lý nhà nước ở cơ sở thấp.
Từ nhận thức trên và qua thực tiễn công tác ở địa phương, tác
giả lựa chọn đề tài: “Năng lực công chức cấp xã ở huyện Trà Bồng,
tỉnh Quảng Ngãi” để làm luận văn Thạc sĩ của mình, nhằm đưa ra
một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực đội ngũ công chức cấp
xã trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi trong những năm
tiếp theo.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong những năm qua đã có nhiều đề tài khoa học các cấp,
nhiều bài báo khoa học, bài tham luận, một số luận án tiến sĩ, luận
văn thạc sĩ nghiên cứu về năng lực công chức cấp xã đã được thực
hiện dưới nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, vấn đề năng lực công
chức cấp xã ở huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi chưa có cơng trình
nào nghiên cứu một cách tồn diện, hệ thống. Đề tài nghiên cứu của
tác giả không trùng lắp với các cơng trình khoa học đã được cơng bố

và có ý nghĩa cần thiết cả về lý luận và thực tiễn.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về năng lực công
chức cấp xã, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi, qua đó luận văn đề
xuất những phương hướng, giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng
lực công chức cấp xã, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi trong những
năm tiếp theo.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, hệ thống hoá và làm r cơ sở lý luận về năng lực công
chức cấp xã.
2


Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng năng lực công chức cấp
xã, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi, qua đó rút ra những hạn chế
cần khắc phục và tìm ra những nguyên nhân hạn chế đó.
Ba là, đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tế ở địa phương
giúp nâng cao năng lực công chức cấp xã, huyện Trà Bồng, tỉnh
Quảng Ngãi.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực công chức cấp
xã, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu về năng lực cơng chức nói chung
và năng lực cơng chức cấp xã nói riêng có thể được tiếp cận từ nhiều
góc độ với nhiều nội dung khác nhau. Trong luận văn này, đề tài tiếp
cận và nghiên cứu năng lực công chức cấp xã, huyện Trà Bồng, tỉnh
Quảng Ngãi thông qua các yếu tố cấu thành năng lực và kết quả thực

thi công vụ của công chức.
Về không gian: 09 xã, 01 thị trấn trên địa bàn huyện Trà
Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
Về thời gian: giai đoạn 2015 - 2017.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được dựa trên nền tảng phép duy vật biện chứng và
lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin làm cơ sở phương pháp luận và
đồng thời dựa vào Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước pháp quyền;
các quan điểm của Đảng về công tác CBCC và nâng cao năng lực
CBCC; những quy định pháp luật về quản lý nhà nước để định hướng
cho phương pháp nghiên cứu.
3


5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo cứu tài liệu
Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp quan sát
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn hệ thống hoá và làm r những vấn đề lý luận về
năng lực công chức cấp xã, bổ sung và làm phong phú cho khoa học
Quản lý công, khoa học Quản lý nguồn nhân lực.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để cấp uỷ,
chính quyền huyện Trà Bồng xem xét, xây dựng, thực hiện kế hoạch
về phát triển nguồn nhân lực của huyện Trà Bồng giai đoạn 2018 –
2020 và những năm thiếp theo.

Thứ hai, luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho
các đề tài nghiên cứu liên quan sau này.
7. Kết cấu của luận văn
Tổng số trang của luận văn là 110 trang, 26 bảng (01 bảng
sắp xếp ở phụ lục). Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực công chức cấp xã
Chương 2: Thực trạng năng lực công chức cấp xã, huyện
Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao năng lực
công chức cấp xã, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

4


Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Công chức cấp xã
1.1.1. Khái niệm công chức cấp xã
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, cơng chức
năm 2008 thì cơng chức cấp xã là công dân Việt Nam, được tuyển
dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp
xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước và theo
Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về
chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công
chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động khơng chun
trách ở cấp xã, thì công chức cấp xã gồm 07 chức danh: 1) Trưởng
Công an (nơi chưa bố trí lực lượng cơng an chính quy); 2) Chỉ huy
trưởng Quân sự; 3) Văn phòng - Thống kê; 4) Địa chính - Nơng
nghiệp - Xây dựng và Mơi trường; 5) Tài chính - Kế tốn; 6) Tư pháp

- Hộ tịch; 7) Văn hoá - Xã hội.
1.1.2. Vị trí, vai trị của cơng chức cấp xã
Ở cấp xã, UBND khơng có các cơ quan chun mơn như cấp
huyện, cấp tỉnh, mà chỉ bố trí từ 01 đến 02 cơng chức (tuỳ vào tiêu
chí xếp loại xã) để thực hiện chức trách tham mưu, giúp UBND cấp
xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực và thực hiện
các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao. Vì vậy, cơng
chức cấp xã là người có vị trí rất quan trọng, là người thực thi các
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,
là người phản ánh tâm tư nguyện vọng chính đáng của quần chúng
nhân dân lên cấp trên; giữ gìn trật tự kỷ cương xã hội, đấu tranh ngăn
chặn, phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm,
bảo vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân lao động; điều hành các hoạt
5


động kinh tế, chính trị, văn hố, xã hội trong quá trình hoạt động của
bộ máy nhà nước.
1.1.3. Tiêu chuẩn đối với công chức cấp xã
Về tiêu chuẩn công chức cấp xã hiện nay đang chịu sự điều
chỉnh theo Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 về công
chức xã, phường, thị trấn và Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày
30/12/2012 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ
thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn. Tiêu
chuẩn chung là điều kiện cần, mà bất cứ công dân nào muốn tham gia
công vụ đều phải hội đủ. Tiêu chuẩn cụ thể là điều kiện đủ, gắn với
từng vị trí việc làm cụ thể. Nó thể hiện tính chất, đặc điểm riêng của
ngành, lĩnh vực và mang tính chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể.
1.1.4. Đặc điểm của công chức cấp xã
- Cơng chức cấp xã được hình thành thông qua tuyển dụng và

phụ trách những lĩnh vực công tác cụ thể, nên có sự đảm bảo về tiêu
chuẩn và tính ổn định trong cơng tác.
- Cơng chức cấp xã là người trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo
UBND xã trong việc điều hành, chỉ đạo công tác. Chất lượng, năng
lực của cơng chức cấp xã sẽ góp phần quyết định đến hiệu lực, hiệu
quả quản lý hành chính nhà nước ở cấp xã.
- Công chức cấp xã là người trực tiếp làm việc với người
dân, chăm lo đến đời sống của nhân dân, là cầu nối giữa Nhà nước
với nhân dân. Họ là những người gần dân nhất, hiểu được những nhu
cầu, lợi ích, nguyện vọng chính đáng của người dân; thông thạo địa
bàn, am hiểu phong tục tập quán. Mọi đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đều do công chức cấp xã
phổ biến, triển khai để nhân dân hiểu r và thi hành.

6


- Công chức cấp xã hội tụ rất nhiều vai trị khác nhau mà họ
phải thể hiện như: Cơng dân, đồng hương, bà con, họ hàng; người đại
diện cho cộng đồng, đại diện cho Nhà nước. Những vai trò này vừa
có tính thống nhất vừa có tính mâu thuẫn, xung đột trong mọi hồn
cảnh, ít nhiều có tác động, chi phối hoạt động công vụ của họ, nhất là
trong việc giải quyết những vấn đề có liên quan đến quan hệ giữa các
lợi ích cá nhân - cộng đồng - Nhà nước.
- Công chức cấp xã là lực lượng lao động chun nghiệp, có
tính chun mơn hố cao theo từng chức danh, nhưng cũng kiêm
nhiệm nhiều việc. Họ là chủ thể hoạt động công vụ ở cấp xã, phải
giải quyết tất cả các công việc trong đời sống xã hội ở địa phương,
mang tính thường xuyên để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của
người dân.

1.1.5. Chức trách, nhiệm vụ của công chức cấp xã
Ngày 30/10/2012, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số
06/2012/TT-BNV về hướng dẫn chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm
vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn. Quy định đã xác
định r chức trách, nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã.
1.2. Năng lực công chức cấp xã
1.2.1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực công chức cấp

1.2.1.1. Khái niệm
- Khái niệm năng lực
- Khái niệm năng lực công chức cấp xã
1.2.1.2. Các yếu tố cấu thành năng lực công chức cấp xã
+ Kiến thức
+ Kỹ năng
+ Thái độ hành vi
7


1.2.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cơng chức cấp xã
1.2.2.1. Nhóm tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ của cơng chức
cấp xã
1.2.2.2. Nhóm tiêu chí thơng qua kết quả thực thi công vụ
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực của công chức cấp xã
1.3.1. Công tác tuyển dụng công chức cấp xã
1.3.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã
1.3.3. Công tác sử dụng cơng chức cấp xã
1.3.4. Chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ
1.3.5. Công tác đánh giá, kiểm tra công chức cấp xã
1.3.6. Môi trường làm việc
1.3.7. Vai trò, trách nhiệm của người lãnh đạo, quản lý

1.4. Kinh nghiệm nâng cao năng lực công chức cấp xã ở một số
địa phƣơng và các bài học rút ra
1.4.1. Kinh nghiệm một số địa phương về nâng cao năng lực công chức
cấp xã.
1.4.1.1. Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương
1.4.1.2. Kinh nghiệm của huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
1.4.2. Bài học rút ra qua nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao năng
lực công chức cấp xã ở một số địa phương
Một là, trước hết cần phải quát triệt về tính cấp thiết của việc
nâng cao năng lực công chức cấp xã hiện nay nhằm nâng cao nhận
thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và đội ngũ cơng chức cấp xã.
Trên cơ sở đó xác định r phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp xây
dựng, từng bước chuẩn hóa, nâng cao năng lực cơng chức cấp xã theo
hướng tồn diện, cả về trình độ, năng lực cơng tác, phẩm chất chính
trị, đạo đức, đổi mới tác phong làm việc theo hướng chuyên nghiệp,
thái độ ứng xử đúng mực, văn minh.
8


Hai là, xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch ĐTBD cơng chức
theo từng chức danh với các hình thức phù hợp với từng đối tượng.
Ba là, có cơ chế trong việc tuyển chọn người có trình độ đại
học chính quy, kể cả sinh viên diện cử tuyển có chuyên môn phù hợp
về công tác tại cơ sở nhằm trẻ hóa, nâng cao năng lực cơng chức cấp
xã; đồng thời đẩy mạnh công tác điều động, luân chuyển CBCC
huyện về làm cán bộ chủ chốt cấp xã nhằm khắc phục tình trạng khép
kín, cục bộ, địa phương trong bố trí CBCC;
Bốn là, cần tinh giản số lượng công chức cấp xã hợp lý với
từng vị trí đảm nhiệm của cơng chức theo khối lượng giải quyết công
việc cụ thể của từng xã trên địa bàn huyện; để lại một số lượng cơng

chức dự phịng hợp lý.
Năm là, đề cao vai trò, trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra của cấp trên, nhất là cấp huyện. Cấp ủy cấp huyện cần
tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công chức cấp xã,
kịp thời phát hiện, uốn nắn những hạn chế, thiếu sót, lệch lạc bảo
đảm việc xây dựng công chức cấp xã đúng quan điểm, định hướng
của Đảng. Định kỳ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong xây dựng
công chức cấp xã, kịp thời biểu dương, khen thưởng những điển hình
tiên tiến xuất sắc, xử lý, kỷ luật những trường hợp sai phạm.
Tiểu kết chương 1

9


Chương 2:
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ,
HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến năng lực
công chức cấp xã của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- Điều kiện tự nhiên:
Bảng 2.1. Hiện trạng dân số, diện tích
TT

Thị trấn/xã

Dân số (người)

Diện tích (ha)

1


Thị trấn Trà Xn

7.725

609,42

2

Xã Trà Bình

4.949

2.218,99

3

Xã Trà Bùi

1.826

6.275,38

4

Xã Trà Giang

480

3.651,2


5

Xã Trà Hiệp

1.989

4.997,45

6

Xã Trà Lâm

1.940

3.468,48

7

Xã Trà Phú

4.393

1.569,92

8

Xã Trà Sơn

4.940


5.657,11

9

Xã Trà Tân

2.093

5.942,60

10

Xã Trà Thủy

3.025

7.555,64

Toàn huyện

33.358

42.149,91

- Về kinh tế - xã hội:
2.2. Khái quát về công chức cấp xã, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng
Ngãi
2.2.1. Về số lượng


10


Bảng 2.2. Số lượng công chức cấp xã, huyện Trà Bồng
theo vị trí cơng tác
TT Chức danh

2015

2016

2017

1

Trưởng Cơng an

07

08

07

2

Chỉ huy trưởng Qn sự

10

10


10

3

Văn phịng – Thống kê

16

17

15

4

Địa chính – Xây dựng

16

16

16

5

Tài chính – Kế tốn

17

17


16

6

Tư pháp – Hộ tịch

12

11

13

7

Văn hóa – Xã hội

16

16

16

Tổng cộng

94

95

93


2.2.2. Về cơ cấu công chức theo giới tính, dân tộc, độ tuổi, chun
mơn
2.3. Năng lực cơng chức cấp xã trong thực tiễn huyện Trà Bồng,
tỉnh Quảng Ngãi
2.3.1. Thực trạng năng lực công chức cấp xã theo nhóm tiêu chí
yếu tố cấu thành năng lực
2.3.1.1. Về kiến thức
- Trình độ văn hóa:
Bảng 2.4 Thực trạng cơng chức cấp xã, huyện Trà Bồng
theo trình độ văn hóa từ năm 2015 - 2017
TT

Trình độ văn hóa

2015

2016

2017

1

Trung học phổ thơng

84

90

89


2

Trung học cơ sở

08

04

04

3

Tiểu học

02

01

0

Tổng cộng

94

95

93

11



- Trình độ chun mơn, nghiệp vụ:
Bảng 2.5 Thực trạng cơng chức cấp xã, huyện Trà Bồng
theo trình độ chun mơn từ năm 2015 – 2017
TT

Trình độ chun mơn

2015

2016

2017

1

Sau đại học

0

0

0

2

Đại học

31


35

53

3

Cao đẳng

05

07

07

4

Trung cấp

45

46

29

5

Sơ cấp

08


02

02

6

Chưa đào tạo

05

05

02

Tổng cộng

94

95

93

- Trình độ lý luận chính trị:
Bảng 2.6 Thực trạng cơng chức cấp xã, huyện Trà Bồng
theo trình độ lý luận chính trị từ năm 2015 – 2017
TT

Trình độ LLCT


2015

2016

2017

1

Cao cấp

0

0

0

2

Trung cấp

44

48

56

3

Sơ cấp


14

16

15

4

Chưa qua đào tạo

36

31

22

Tổng cộng

94

95

93

12


- Trình độ lý quản lý nhà nước:
Bảng 2.7 Thực trạng cơng chức cấp xã, huyện Trà Bồng
theo trình độ quản lý nhà nước từ năm 2015 – 2017

TT

Trình độ quản lý nhà

2015

2016

2017

nƣớc
1

Chun viên chính

0

02

03

2

Chun viên

15

13

12


3

Trung cấp chun mơn

03

09

10

4

Chưa qua ĐT, BD

76

71

68

Tổng cộng

94

95

93

- Trình độ tin học:

Bảng 2.8 Thực trạng cơng chức cấp xã, huyện Trà Bồng
theo trình độ tin học từ năm 2015 – 2017
TT

Trình độ tin học

2015

2016

2017

1

Trình độc C

0

0

08

2

Trình độc B

0

0


0

3

Trình độc A

36

42

84

4

Chưa đào tạo

58

53

01

Tổng cộng

94

95

93


- Trình độ ngoại ngữ và khả năng sử dụng tiếng dân tộc thiểu
số của công chức cấp xã

13


Bảng 2.9 Thực trạng công chức cấp xã, huyện Trà Bồng
theo trình độ ngoại ngữ và khả năng sử dụng tiếng dân tộc thiểu số
của công chức cấp xã, từ năm 2015 -2017
TT Trình độ ngoại ngữ

2015 2016 2017

1

Trình độ C

0

0

01

2

Trình độ B

49

52


62

3

Trình độ A

0

0

0

4

Chưa đào tạo

45

43

30

Tổng cộng

94

95

93


Cơng chức người Kinh biết tiếng DTTS

31

31

31

Tổng cộng

31

31

31

5

2.3.1.2. Về kỹ năng
Do đặc điểm của công chức cấp xã là những người chịu trách
nhiệm tham mưu, giúp việc cho chính quyền xã trong việc thực hiện
chức năng quản lý hành chính nhà nước, đồng thời trực tiếp thực hiện
tác nghiệp chuyên môn giải quyết những u cầu chính đáng của
nhân dân, do đó những kỹ năng trong việc thực thi công vụ là rất
quan trọng.

14



2.3.1.3. Về thái độ, hành vi ứng xử trong thực thi công vụ
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát các tiêu chí đánh giá thái độ,
hành vi ứng xử trong thực thi công vụ của công chức cấp xã,
huyện Trà Bồng do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã nhận xét
Kết quả đánh giá

TT

Tiêu chí đánh giá

Rất tốt

Tốt

SL

SL

%

Chƣa
tốt
%

SL

%

Việc chấp hành chủ trương,
1


đường lối của Đảng, chính 13

65% 7

35% 0

0%

60% 8

40% 0

0%

sách, pháp luật của Nhà
nước, nội quy, quy chế của
cơ quan
2

Phẩm chất chính trị, đạo đức 12
lối sống.

3

Tác phong, lề lối làm việc.

9

45% 10


50% 1

5%

4

Năng lực, trình độ chuyên 4

20% 16

80% 0

0%

10% 17

85% 1

5%

40% 12

60% 0

0%

65% 7

35% 0


0%

môn, nghiệp vụ.
5

Tiến độ và hiệu quả thực 2
hiện nhiệm vụ

6

Tinh thần trách nhiệm và sự 8
phối hợp trong thực thi
nhiệm vụ.

7

Thái độ phục vụ nhân dân.

13

15


Bảng 2.14. Kết quả khảo sát đánh giá của nhân dân về năng lực tổ
chức thực hiện công việc trong thực thi công vụ của CC cấp xã
Kết quả đánh giá
TT

1


Tiêu chí đánh giá

Chƣa tốt

Rất tốt

Tốt

SL

%

SL

%

SL

%

36%

62

62%

02

2%


Năng lực tổ chức, 36
thực hiện công việc

Bảng 2.15. Kết quả khảo sát đánh giá của nhân dân về thái độ,
hành vi ứng xử trong thực thi công vụ của công chức cấp xã,
huyện Trà Bồng
Kết quả đánh giá
Tiêu chí đánh giá

Rất

hài

Hài lịng

lịng
SL

Chƣa hài
lịng

%

SL

%

SL


35%

63

63% 02

%

Sự hài lòng của người dân về tinh
thần trách nhiệm, thái độ phục vụ 35

2%

của công chức.
2.3.2. Thực trạng năng lực công chức cấp xã thông qua kết quả
thực thi công vụ từ năm 2015 -2017
Qua bảng thống kê cho thấy, đa phần cơng chức cấp xã hồn
thành tốt nhiệm vụ, tỷ lệ cơng chức cấp xã hồn thành xuất sắc nhiệm
vụ cũng tăng dần theo từng năm tương ứng là 3,2%, 4,2% và 9,7%.
Tuy nhiên, vẫn cịn một số cơng chức hồn thành nhiệm vụ nhưng cịn
hạn chế về năng lực, tỷ lệ này cũng tăng dần theo từng năm tương ứng
là 7,4%, 8,4% và 9,7%; tỷ lệ công chức khơng hồn thành nhiệm vụ ở
năm 2016 là 1,06% và năm 2017 là 4,3%. Dựa vào kết quả đánh giá,
16


phân loại cuối năm thì về năng lực của cơng chức cấp xã, huyện Trà
Bồng cơ bản đáp ứng được yêu cầu giải quyết công việc được giao,
song một số cơng chức có biểu hiện ngày càng khó có thể đáp ứng
được với nhiệm vụ, nên tỷ lệ công chức hồn thành nhiệm vụ nhưng

cịn hạn chế về năng lực và tỷ lệ cơng chức khơng hồn thành nhiệm
vụ ngày cành tăng. Mặt khác, điều này cũng thể hiện công tác đánh giá
công chức ngày càng thực hiện sát với kết quả thực thi công vụ của
công chức hơn, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch hơn.
2.4. Đánh giá chung về năng lực công chức cấp xã, huyện Trà
Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
2.4.1. Ưu điểm
Các cấp uỷ, chính quyền các cấp của huyện Trà Bồng đã tập
trung xây dựng đội ngũ CBCCVC nói chung, trong đó có đội ngũ
cơng chức cấp xã. Đội ngũ công chức cấp xã được tuyển dụng ngày
càng có trình độ chun mơn cao hơn, được ĐTBD, rèn luyện qua
thực tiễn, có nhiều nỗ lực phấn đấu để nâng cao năng lực đội ngũ
công chức cấp xã trên mọi mặt.
2.4.2. Hạn chế
- Về kiến thức: Tuy có gần 100% cơng chức cấp xã đạt trình
độ học vấn THPT, nhưng một bộ phận nhỏ công chức cấp xã việc
học mang tính chắp vá, học hệ bổ túc nên kiến thức cơ sở nhìn chung
là thấp.
- Về kỹ năng: Đội ngũ công chức cấp xã trẻ dưới 30 tuổi,
huyện Trà Bồng tuy năng động, nhiệt tình, nhưng thiếu kinh nghiệm
thực tiễn, tinh thần học hỏi chưa cao nên trong công tác chuyên môn
17


cịn nhiều thiếu sót, xử lý cơng việc chưa chính xác, làm mất nhiều
thời gian. Cịn số cơng chức cấp xã trên 50 tuổi thì có nhiều kinh
nghiệm trong cơng tác, nhưng đội ngũ này lại có một sức ỳ khá lớn,
- Về thái độ: vẫn còn tồn tại một bộ phận cơng chức thiếu tu
dưỡng, rèn luyện, có biểu hiện nhũng nhiễu.
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế

Thứ nhất, công tác tuyển dụng công chức cấp xã.
Thứ hai, công tác ĐTBD cơng chức cấp xã.
Thứ ba, cơng tác bố trí, sử dụng cơng chức cấp xã.
Thứ tư, chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ.
Thứ năm, công tác quản lý, đánh giá công chức cấp xã.
Thứ sáu, môi trường làm việc.
Thứ bảy, vai trò, trách nhiệm của người lãnh đạo, quản lý.
Tiểu kết Chương 2

18


Chương 3:
PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CÔNG CHỨC CẤP XÃ, HUYỆN TRÀ BỒNG,
TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. Phƣơng hƣớng nâng cao năng lực công chức cấp xã, huyện
Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
Một là, nâng cao năng lực công chức cấp xã trước hết phải
tập trung xây dựng đội ngũ công chức xã đảm bảo về số lượng, đồng
bộ, hài hoà về cơ cấu, có trình độ chun mơn cao, được trang bị kiến
thức lý luận chính trị, quản lý nhà nước theo quy định, nắm kiến thức
chuyên môn vững, năng lực tổ chức thực hiện tốt, thạo việc; nắm
vững pháp luật, am hiểu phong tục, tập quán của địa phương; có
phẩm chất đạo đức tốt, trách nhiệm cao trong thực thi công vụ, công
tâm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Hai là, nâng cao năng lực công chức cấp xã phải đảm bảo
đáp ứng với các nhiệm vụ chính trị ở địa phương.
Ba là, phải coi việc nâng cao năng lực công chức cấp xã là
một nhiệm vụ gắn liền với xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch,

vững mạnh.
Bốn là, tăng cường trau dồi, rèn luyện phẩm chất đạo đức,
phong cách cho đội ngũ công chức cấp xã.
3.2. Giải pháp nâng cao năng lực công chức cấp xã của huyện
Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
3.2.1. Đổi mới công tác tuyển dụng công chức cấp xã
Trong thời gian tới, huyện Trà Bồng cần có kế hoạch tuyển
dụng số cơng chức cịn thiếu (23 cơng chức), chủ yếu ở các chức
19


danh: Văn phịng - Thống kê, Tài chính - Kế tốn và Địa chính - Xây
dựng. Tuy nhiên, cũng cần đánh giá khả năng có cơng chức hiện có
qua rà soát để tuyển dụng vừa phải, nên để lại dự phịng từ 7% đến
10% tổng số cơng chức theo Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP ngày
22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ,
chính sách đối với CBCC ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã.
3.2.2. Đổi mới công tác bố trí, sử dụng, ln chuyển, điều động
cơng chức
Bố trí, sử dụng công chức xuất phát từ nhiệm vụ, yêu cầu của
vị trí chức danh cơng việc cần bố trí.
Bố trí, sử dụng công chức cấp xã theo ngành nghề chuyên
môn đã được đào tạo. Đây là vấn đề có tính ngun tắc. Việc sử dụng
cơng chức có trình độ chun môn phù hợp với yêu cầu của chức
danh công việc sẽ rất thuận lợi cho việc tiếp nhận vị trí cơng tác mới
vì bản thân cơng chức cấp xã đó đã được đào tạo bài bản, kiến thức
chuyên môn trong lĩnh vực này đã nắm r . Do đó, khi thi hành cơng
vụ khắc phục được tình trạng lúng túng.
Việc bố trí, sử dụng cơng chức phải dựa trên kết quả đánh

giá, tuyển chọn để bố trí đúng người, đúng việc, đúng sở trường,
tránh bố trí thiếu cơ sở, theo cảm tính.
Việc bố trí, sắp xếp cơng chức cấp xã xuất phát từ công tác
quy hoạch và căn cứ vào mức độ phấn đấu, rèn luyện của công chức,
đặc biệt quan tâm đến công chức nữ, công chức trẻ.

20


3.2.3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng công chức
cấp xã
Thực hiện tốt nội dung này sẽ đạt được hai mục tiêu: Một là,
tránh được lãng phí trong cơng tác đào tạo, bồi dưỡng, khắc phục tình
trạng “Người đi học thì khơng làm được, người đi làm thì khơng
được học”. Hai là, ĐTBD gắn với quy hoạch, kế hoạch sẽ gắn với
mục đích sử dụng nguồn nhân lực này. Điều này sẽ tạo ra động lực
khuyến khích cơng chức nhiệt tình, hăng say học tập vì đã nắm được
kiến thức được ĐTBD sẽ được vận dụng, sẽ được trọng dụng vào
một vị trí cơng tác mới hay đơn giản là được sử dụng các kiến thức
mình được trang bị vào mục đích nhất định.
3.2.4. Hồn thiện hệ thống chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cơng
chức cấp xã, cải thiện cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho công
chức cấp xã
Việc đảm bảo các chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế..., có ý nghĩa quyết định đến tinh thần làm
việc và chất lượng công tác của cơng chức cấp xã nói riêng và cơng
chức nói chung.
3.2.5. Hồn thiện cơng tác kiểm tra, đánh giá cơng chức cấp xã
Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với đội ngũ công
chức cấp xã được xác định là cơng cụ quan trọng trong việc giám sát

q trình thực thi công vụ đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định;
góp phần đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi suy thối về tư tưởng chính trị
và đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” của

21


cơng chức, góp phần tích cực vào việc đánh giá và sử dụng đội ngũ
cơng chức cấp xã nói riêng và cơng chức nói chung.
3.2.6. Tăng cường giáo dục phẩm chất, đạo đức cơng vụ
Duy trì nền nếp, nâng cao chất lượng sinh hoạt tự phê bình
và phê bình trong CBCC. Thực hiện nghiêm chế độ, nhận xét, đánh
giá đối với CBCC cấp xã, đặc biệt thông báo công khai đối với những
CBCC về những ưu, khuyết điểm của công chức để có kế hoạch phấn
đấu.
3.2.7. Nâng cao vai trị, trách nhiệm của người đứng đầu trong
công tác lãnh đạo, quản lý đối với đội ngũ cơng chức
Vai trị, trách nhiệm của người đứng đầu có sự tác động, ảnh
hưởng rất lớn đến thái độ, tinh thần, ý chí phấn đấu của cơng chức
trong thực thi cơng vụ, góp phần nâng cao chất lượng, năng suất lao
động. Vì vậy, để không ngừng nâng cao nâng cao chất lượng đội ngũ
công chức cấp xã thì bản thân những người đứng đầu, những người
lãnh đạo như Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch UBND xã, Phó Chủ tịch
UBND xã cần gương mẫu thực hiện tốt, có hiệu quả thì mới có thể
làm gương cho người khác noi theo. Ngoài ra, người lãnh đạo cần
biết cách ghi nhận sự cố gắng và những thành tích cơng chức cấp xã,
biết cách động viên, khích lệ tinh thần hợp lý nhằm tạo động lực cho
các công chức cố gắng hơn, phấn đấu tốt hơn, làm việc hiệu quả và
năng suất hơn, từ đó nâng cao năng lực của công chức cấp xã.


22


Tiểu kết chương 3
Từ thực tiễn đội ngũ công chức cấp xã của huyện Trà Bồng,
tỉnh Quảng Ngãi, để đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền cơ sở
ngày càng trong sạch, vững mạnh, liêm khiết, phục vụ đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ của sự nghiệp CNH - HĐH và yêu cầu ngày càng cao
của nền kinh tế, việc nâng cao năng lực đội ngũ công chức là một trong
những vấn đề rất quan trọng. Từ những thực trạng đã phân tích tại
Chương 2, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đội
ngũ công chức cấp xã của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi:
- Đổi mới công tác tuyển dụng công chức cấp xã.
- Đổi mới cơng tác bố trí, sử dụng, ln chuyển, điều động
cơng chức.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cơng
chức cấp xã.
- Hồn thiện hệ thống chính sách, chế độ đãi ngộ đối với
công chức cấp xã, cải thiện cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho
cơng chức cấp xã.
- Hồn thiện cơng tác kiểm tra, đánh giá công chức cấp xã.
- Tăng cường giáo dục phẩm chất, đạo đức cơng vụ.
- Nâng cao vai trị, trách nhiệm của người đứng đầu trong
công tác lãnh đạo, quản lý đối với đội ngũ công chức.
Các giải pháp nêu trên được tác giả đưa ra trên cơ sở lý luận
và thực tiễn về năng lực công chức cấp xã của huyện Trà Bồng, tỉnh
Quảng Ngãi hiện nay. Các giải pháp này có mối liên hệ mật thiết với
nhau, không tách rời nhau tạo thành một hệ thống giải pháp không
23



×