Tải bản đầy đủ (.docx) (114 trang)

Hoàn thiện công tác quản lý nguyên liệu tại công ty dệt may huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1021.03 KB, 114 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

Sinh viên thực hiện

GVHD

Lê Thị Ngọc Trâm

PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

Lớp: K50B KDTM
Niên khóa: 2016-2020

Huế, tháng 12/2019


Lời Cảm Ơn
Sau 3 năm ngồi trên giảng đường Đại học, với sự chỉ bảo và giảng dạy tận tình của
các thầy cô trong khoa, trong trường. Sau những bài học lý thuyết và thực hành trên
lớp, tháng 10 vừa rồi, được sự đồng ý và tạo điều kiện của trường Đại học Kinh TếĐại Học Huế cho em được đi thực tập, đến nay em đã chính thức được bước vào mộ
môi trường mới, nơi mà em được làm quen, trải nghiệm với công việc thực tế. Nơi em
chọn là công ty Cổ phần Dệt may Huế với đề tài “Hồn thiện cơng tác quả lý gun
liệu tại Cơng ty Dệt May Huế”
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện, đặc biệt trong giai đoạn thực tập nghề


nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám hiệu trường Đại Học
Kinh Tế- Đại Học Huế và tất cả các thầy cô trong trường đã tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho em được học tập, tiếp cận với nhiều vốn kiến thức hữu ích, giúp e trang bị
những hành trang đầu tiên trước khi bước vào mơi trường làm việc chính thức.
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy PGS-TS Nguyễn Đăng Hào- giảng viên hướng dẫn
em trong quá trình em thực tập tốt nghiệp, thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, đưa ra
những lời khuyên và hướng đi tốt nhất cho bài khóa luận tốt nghiệp của em. Giúp em
có thể hồn thành bài khóa luận một cách hồn thiện nhất. Một lần nữa em xin chân
thành cảm ơn thầy.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty Cổ phần Dệt May Huế đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em được tiến hành thực tập tại Công ty. Đặc biệt, cảm ơn các
anh chị tại phò g Điều Hành May, các anh chị tại 2 Kho nguyên liệu, Tổ kiểm tra chất
lượng đã trực tiếp hướ g dẫn tận tình, cung cấp tài liệu và thơng tin hữu ích giúp em
hồn thành tốt bài khóa luận của mình.
Cảm n tất cả người thân, gia đình, bạn bè đã ln bên cạnh, quan tâm và ủng hộ em t
ong suốt thời gian qua.
ong quá trình làm đề tài, do thời gian thực tập còn ngắn và kinh nghiệm còn thiếu
nên mặc dù em đã cố để hoàn thiện tốt nhất bài khóa luận nhưng khơng thể khơng
tránh khỏi những sai sót. Mong rằng các thầy cơ quan tâm và góp ý để bài khóa luận
của em được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


Khóa luận tốt nghiệp

HĐQT
BGĐ
KCN
ĐHM
QLCL

NVL
TSNH
TSDH
KHXNK
PO#


SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Dệt May Huế................................ 20
Sơ đồ 2: Cơ cấu phòng Điều Hành May........................................................................................ 33
Sơ đồ 3: Cơ cấu nhân sự Tổ chuẩn bị nguyên liệu tại kho nguyên liệu.............................34

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2. 1 Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua 3
năm 2016-2018 .............................................................................................................
Bảng 2. 2
Tình hình kết quả hoạt độ
qua 3 năm 2016-2018 ...................................................................................................
Bảng 2. 3 Tình hình lao động của Cơng ty Cổ phần Dệt May Huế qua 3 năm 20162018 ..............................................................................................................................

Bảng 3. 1
Thực trạng tình hình xuất
liệu gia đoạn 2018-2019 ...............................................................................................
Bảng 3. 2
Tình hình cung ứng nguy
Bảng 3. 3
Lượng nguyên liệu được k
Bảng 3.
4Kết quả kiểm tra chất lượ
máy năm 2019 ..............................................................................................................
Bảng 3.
5Tình hình cung ứng nguyê
Bảng 3.
6Tình hình cung ứng nguy
......................................................................................................................................57
Bảng 3. 7 Tình hình cung ứng nguyên liệu của khách hàng cho Công ty trong 9 tháng
đầu năm 2019................................................................................................................
Bảng 3. 8 Tình hình về thời gi n lưu kho của khách hàng FASHION GARMENT với

Style S/# ST650 (81919456) ........................................................................................
Bảng 3. 9 Tình hình và tiến độ và nhịp điệu cung ứng nguyên liệu của khách hàng

PREMIER
............................
Bảng 3. 10 Tình hình và tiến độ và nhịp điệu cung ứng vải chính của khách hàng
FASTION GARMENT ................................................................................................
Bảng 3. 11 Tình hình và tiến độ và nhịp điệu cung ứng vải cổ của khách hàng
FASTION GARMENT ................................................................................................
Bảng 3. 12
Tình hình sử dụn
Bảng 3. 13
Thống kê rủi ro k
Phụ lục 1 .......................................................................................................................
Bảng 1.
Kết quả chất lượng kiểm tra nguyên liệu
Bảng 2.
Chi tiết những lỗi nguyên liệu vải đã kiể
Bảng 3.
Chi tiết những lỗi nguyên liệu Cổ bo đã

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU................................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................................... 1

2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................................. 2
2.1 Mục tiêu chung.................................................................................................................................... 2
2.2 Mục tiêu cụ thể.................................................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................................... 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu........................................................................................................................ 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................................... 2
4.1 Phương pháp thu thập số liệu......................................................................................................... 2
4.1.1 Thu thập và nghiên cứu dữ liệu thứ cấp................................................................................. 2
4.1.2 Phương pháp nghiên cứu định tính.......................................................................................... 3
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số l ệu..................................................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài.................................................................................................................................. 4
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................... 1
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.............................................................................................................................. 1
1.1.1.1 Khái iệm

uyên liệu............................................................................................................... 1

1.1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu................................................................................................................ 1
1.1.1.3 Vai trò của nguyên liệu.............................................................................................................. 1
1.1.1.4 Phân loại nguyên liệu................................................................................................................. 2
1.1.1.5 Tác động của nguyên liệu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp...............3
1.1.2 Khái niệm quản lý nguyên liệu của doanh nghiệp............................................................. 4
1.1.2.1 Khái niệm và vai trò của công tác quản lý nguyên liệu trong doanh nghiệp........4
1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc việc quản lý nguyên liệu............................................ 4
1.1.2.3 Các hoạt động chính trong quản trị nguyên liệu.............................................................. 6
1.1.2.4 Các chỉ tiêu và đánh giá công tác hoàn thiện quản lý nguyên liệu........................ 11
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm


ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN....................................................................................................................... 14
1.2.1 Thực trạng thị trường ngành hàng Dệt may của nước ta trong bối cảnh hội nhập
14
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT MAY HUẾ........................................................................................................................ 17
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY................................................................................... 17
2.1.1 Giới thiệu về cơng ty................................................................................................................... 17
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................................................... 17
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty........................................................................................................... 20
2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận...................................................................... 20
2.1.2 Nguồn lực của cơng ty................................................................................................................ 23
2.1.2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn................................................................................................ 23
2.1.2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018. . .26
2.1.2.1 Tình hình lao động của cơng ty........................................................................................... 29
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT MAY HUẾ........................................................................................................................ 32
2.2.1 Thực trạng quản lý nguyên liệu tại công ty........................................................................ 32
2.2.1.1 Hệ thống kho của công ty...................................................................................................... 32
2.2.1.2 Sơ đồ phòng ĐHM và Kho Nguyên Liệu........................................................................ 33
2.2.1.3 Phân loại

uyên liệu tại công ty........................................................................................ 34


2.2.1.4 Phần mềm quả trị doanh nghiệp Bravo 7 (ERP-VN)................................................. 35
2.2.1.5 Thực trạng tình hình xuất- nhập-tồn ngun liệu gia cơng của kho nguyên liệu
giai đoạn 2018-2019............................................................................................................................... 37
2.2.2 Phương pháp kiểm tra, đo đếm nguyên liệu của công ty.............................................. 39
2.2.2.1 Kiểm tra về số lượng nguyên liệu...................................................................................... 39
2.2.2.2 Kiểm tra chất lượng nguyên liệu........................................................................................ 40
2.2.2.3 Cách thức xây dựng kế hoạch, kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch..............42
2.2.2.4 Các phương tiện kiểm tra, đo đếm nguyên liệu............................................................ 43
2.2.2.5 Cách bảo quản nguyên liệu................................................................................................... 44

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

2.2.3 Tổ chức quy trình quản lý nguyên liệu................................................................................ 44
2.2.3.1 Tổ chức tiếp nhận nguyên liệu từ Container vào kho................................................. 44
2.2.3.2 Kiểm tra nguyên liệu may..................................................................................................... 45
2.2.3.3 Quy trình cấp phát nguyên liệu........................................................................................... 47
2.2.3.4 Quy trình quyết tốn đơn hàng............................................................................................ 48
2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NGUN LIỆU NĂM 2019.........................32
2.3.1 Phân tích tình hình cung ứng ngun liệu........................................................................... 49
2.3.1.1 Phân tích cung ứng nguyên liệu theo số lượng............................................................. 49
2.3.1.2 Phân tích cung ứng nguyên liệu về mặt chất lượng..................................................... 51
2.3.1.3 Phân tích cung ứng nguyên liệu theo mặt hàng............................................................ 56
2.3.1.4 Cung ứng nguyên liệu cho nhà máy về mặt đều đặn.................................................. 60

2.3.1.5 Quản lý nguyên liệu về mặt thời gian lưu trữ tại kho................................................. 63
2.3.1.6 Phân tích tiến độ và nhịp điệu cung ứng ngun liệu................................................. 65
2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng nguyên liệu............................................................................. 69
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ.................................... 73
3.1.Đánh giá............................................................................................................................................... 73
3.1.1.1 Đánh giá về quy trình quản lý nguyên liệu tại cơng ty............................................... 73
3.1.1.2 Đánh giá về kết quả tình hình quản lý nguyên liệu tại công ty Dệt may Huế. .75
3.2 Một số giải pháp âng cao công tác quản lý nguyên liệu tại Công Ty Cổ Phần Dệt
May Huế...................................................................................................................................................... 80
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................ 85
1. Kết luận.................................................................................................................................................. 85
2. Kiến nghị............................................................................................................................................... 86

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Khi xu thế hội nhập với khu vực và thế giới diễn ra ngày càng mạnh và quy mô
ngày càng mở rộng. Việt Nam là 1 quốc gia đang phát triển đã có những bước tiến
đáng kể đặc biệt trong hoạt động thương mại quốc tế để khẳng định mình và tham gia
vào quá trình tồn cầu hóa của Thế giới.
Để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trườ g, các doanh

nghiệp không chỉ đơn giản là quan tâm đến vấn đề có hay khơng một loạ gun liệu
nào đó mà là quản lý, sử dụng nguyên liệu đó như thế nào và thơng qua đó phải tìm ra
các biện pháp hữu hiệu để bảo toàn, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên
liệu của công ty.
Đối với các doanh nghiệp sản suất, công tác quản lý nguyên liệu là vấn đề quan
trọng và có ý nghĩa đặc biệt đối với doanh nghiệp vì sẽ giúp doanh nghiệp giảm được
chi phí cho việc tồn trữ nguyên liệu, đảm bảo được chất lượng và số lượng đầu vào của
nguyên liệu, đáp ứng đầy đủ nguyên liệu cho việc sản xuất và cung ứng sản phẩm cho
khách hàng. Nguyên liệu giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế với sản lượng
lớn; cân bằng cung và cầu; hỗ trợ chuyên mơn hóa sản xuất; đối phó với sự biến động
của nhu cầu, chu trình đặt hàng và hơn hết đóng vai trị như “hàng đệm” giữa những
mắc xích trong chuỗi cung ứng…
Mặt khác, dệt may là 1 ngành chủ lực của nền kinh tế Việt Nam nói chung và
của tỉnh Thừa thiên Huế nói riêng, việc quản lý nguồn nguyên liệu đầu vào có ý nghiã
vơ cùng quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và chất lượng sản phẩm
nếu không quản lý tốt trong giai đoạn đầu tiên.
Từ đó cho thấy, việc kiểm sốt tốt nguyên liệu luôn là một vấn đề hết sức cần
thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp. Do đó, em đã lựa chọn đề tài
“Hồn thiện cơng tác quản lý nguyên liệu tại Công ty Dệt May Huế” làm đề tài khóa
luận nhằm đánh giá và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
Nguyên liệu tại công ty.

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và các tiêu chí về ngun liệu tại Cơng ty Dệt May Huế, từ
đó đánh giá và nghiên cứu hướng đến đề xuất một số một số giải pháp nâng cao hiệu
quả trong công tác quản lý nguyên liệu.
2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nguyên liệu
của doanh nghiêp.
 Phân tích hiệu quả trong cơng tác quản lý ngun liệu tại Công ty Cổ phầ Dệt
May Huế.


Đề xuất một số một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý

nguyên liệu, đáp ứng tốt nhất khả năng sản xuất của công ty và nhu ầu khách hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản lý nguyên liệu trong

oạt động sản xuất kinh doanh hàng may

mặc.
3.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại 2 kho nguyên liệu
của Công ty Cổ phần Dệt M y Huế.



Thời gian nghiên cứu: ể đảm bảo tính chính xác và cập nhật của đề tài nghiên

cứu, dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2018 đến năm 2019, dữ liệu sơ cấp theo
hình thức phỏ g vấn chuyên sâu nhân viên và quản lý tại kho nguyên liệu được thu
thập từ tháng 21/10/2019 đến tháng 22/12/2019.
4.Phư ng pháp nghiên cứu
4.1 Phư ng pháp thu thập số liệu
4.1.1 Thu thập và nghiên cứu dữ liệu thứ cấp
Đọc và tham khảo tài liệu, giáo trình và một số bài khóa luận tốt nghiệp trên
thư viện những khóa trước để làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu.
Đọc và tìm hiểu tài liệu liên quan đến quản lý nguyên liệu, hàng tồn kho của
các tác giả, các kiến thức về nguyên liệu được thu thập từ sách, báo, các trang mạng

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

chính thống liên quan đến ngành dệt may,… làm tài liệu cho việc xây dựng cơ sở khoa
học cho đề tài nghiên cứu.
Căn cứ vào dữ liệu có sẵn của cơng ty bao gồm dữ liệu liên quan tình hình hoạt
động kinh doanh của Công ty Dệt May Huế năm 2018-2019 nhằm tổng hợp, xử lý,
phân tích, đánh giá tình hình sản xuất của công ty trong thời gian gần đây.
4.1.2 Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm mục đích thu thập một sự hiểu biết sâu sắc về hành
vi con người và lý do ảnh hưởng đến hành vi này. Các phương pháp định tính điều tra

lý do tại sao và làm thế nào trong việc ra quyết định, khơng chỉ trả lời các câu hỏi cái
gì, ở đâu, khi nào.
Phương pháp này cho phép phát hiện những chủ đề quan trọng mà nhà nghiên
cứu có thể chưa bao quát được trước đó. Tr ng phương pháp này, một số câu hỏi
nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin được chuẩn bị trước, nhưng chúng cũng
có thể điều chỉnh cho phù hợp khi những thơng tin mới có thể xuất hiện trong quá trình
thu thập.
Trong đề tài này, dữ liệu sơ cấp được bằng cách quan sát thu thập bằng việc
phỏng vấn chuyên sâu nhân viên tại 2 kho nguyên liệu, tổ quản lý chất lượng và ban
quản lý tại phịng ĐHM để thu thập được những thơng tin, kiến thức cần thiết cho đề
tài.
Kết quả của quá trình phỏng vấn là cơ sở để hiểu rõ, hồn thiện công tác quản
lý, đề ra được một số những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý trong đề tài
này.
4.2 Ph

ng pháp xử lý và phân tích số liệu

Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng excel để thống kê và so sánh số liệu.
Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp: Từ các số liệu có được từ việc xin số
liệu tại công ty và các báo cáo đã công bố của công ty qua từng năm, từng tháng, tiến
hành phân tích, so sánh các số liệu về chi phí, doanh thu, mức lợi nhuận,… từ các năm
gần đây để xác định mức độ quản lý hiệu quả nguyên liệu của công ty.

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

3


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp: Do điều kiện cũng như những
yếu tố chủ quan từ phía nhân viên nên tác giả không thể tiến hành thu thập dữ liệu sơ
cấp bằng bảng câu hỏi. Do đó, tác giả tiến hành quan sát, phỏng vấn sâu và trực tiếp
đối tượng được phỏng vấn, sau đó ghi chép và tiến hành tổng hợp quy nạp ý kiến để
phục vụ cho cơng tác phân tích và đánh giá.
5.Kết cấu của đề tài
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. Cơ sở khoa học về quản lý nguyên liệu trong doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2. Thực trạng quản lý nguyên liệu của Công ty Cổ Phần Dệt May
Huế
CHƯƠNG 3. Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý nguyên liệu tại Công
Ty Cổ Phần Dệt May Huế.
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Tổng quan về nguyên liệu
1.1.1.1 Khái niệm nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động do doanh nghiệp nhập, mua, dự trữ để phục
vụ quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm.
1.1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí về nguyên liệu chiếm một
tỉ lệ khá lớn và là một bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất của doanh nghiệp.


Nguyên liệu có đặc điểm là chỉ tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp và toàn bộ giá trị nguyên liệu được chuyển hết một
lần vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.



Nguyên liệu đầu vào rất đa dạng và p ong p ú cả về chủng loại và màu sắc.

Toàn bộ giá trị của nguyên phụ liệu được c uyển trực tiếp vào sản phẩm và là

căn cứ cơ sở để tính giá thành cho sản phẩm cấu thành.


Trong quá trình tham gia vào sản xuất dưới tác động của lao động, nguyên liệu

bị tiêu hao và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm
dịch vụ.
1.1.1.3 Vai trò của n uyên liệu


Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của
nguyên vật liệu ả h hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp.


Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại... có

tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu
cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm.


Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,

là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cung ứng
nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trưêng.

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

1


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những

yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng

của tài sản lưu động. Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản
xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp.
1.1.1.4 Phân loại nguyên liệu
Cũng như các ngành kinh tế khác, nguyên liệu của nhà máy may cũng được p ân
chia để thuận lợi hơn cho quá trình sản xuất, kiểm tra và kiểm sốt hàng hóa của doanh
nghiệp.

+

Căn cứ vào nội dung kinh tế

Nguyên liệu chính: Là thành phần chủ yếu tạo nên thành phẩm, chiếm phần lớn

khối lượng nguyên liệu của công ty. Đây là thành phần quan trọng không thể thiếu
trong quá trình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, được quản lý và kiểm tra kỹ
lượng trong quá trình nhập xuất và đóng gói.
+

Ngun liệu phụ: Là thành phần chiếm tỉ trọng nhỏ, chỉ có tác dụng phụ trợ

trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được kết hợp với ngun liệu
chính, ngun liệu phụ góp phần tạo nên sự hoàn chỉnh, mức độ thẩm mỹ về hình
dáng, màu sắc,…mang đến sự hồn thiện cho sản phẩm.
+ Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất kinh doa h hư: than, củi, xăng, dầu…
+

Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho

máy móc thiết bị.

+

Nguyên liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các nguyên liệu và thiết bị

mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
+ Nguyên liệu khác: Bao gồm các loại ngun liệu cịn lại ngồi các thứ chưa
kể
trên.
 Căn cứ vào mục đích cơng dụng của ngun liệu
+ Ngun liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm


Khóa luận tốt nghiệp
+ Nguyên liệu dùng cho nhu cầu quản lý.
 Căn cứ vào nguồn hình thành
+ Nguyên liệu tự sản xuất, gia công, chế biến.
+ Nguyên liệu mua ngồi.
+ Ngun liệu do nhận vốn góp.
1.1.1.5 Tác động của nguyên liệu đến hoạt động kinh doanh của doa h ghiệp
Ngun liệu đóng vai trị quan trọng trong việc đảm bảo sự hoàn thành sản
phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng lớn đến chi phí và giá thành ủa sản phẩm. Vì thế
việc thu mua, vận chuyển, lưu kho, bảo quản, cất trữ, kiểm tra,… luôn là vấn đề được
chú trọng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguyên liệu là yếu tố cấu thành nên sản phẩm, cả số lượng và chất lượng của
nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng sản phẩm. Khơng thể có
sản phẩm tốt từ nguyên liệu kém chất chất lượng. Vì thế, nếu việc quản lý nguyên liệu
không tốt sẽ dẫn gây hậu quả đáng kể, làm thất thoát và gián đoạn hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành đều đặn, liên tục và

thường xuyên thì doanh n hiệp cần phải đảm bảo cho nguyên liệu đầy đủ về số lượng,
kịp về thời gia , đú g về quy cách và phẩm chất. Khơng để xảy ra tình trạng cung cấp
thiếu ngun liệu ngừng sản xuất, thừa nguyên liệu gây ứ đọng vốn sản xuất. Đây là
một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì q trình sản xuất kinh doanh sẽ khơng diễn ra
được.
Vì vậy, nguyên liệu là yếu tố tiên quyết, ảnh hưởng trực tiếp và đầu tiên đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, doanh nghiệp nên xây dựng 1
quy trình quản lý nguyên liệu một cách khoa học và có hiệu quả để q trình sản xuất
được diễn ra thuận lợi nhất.

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

1.1.2 Khái niệm quản lý nguyên liệu của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm và vai trị của cơng tác quản lý ngun liệu trong doanh nghiệp
Khái niệm: Quản lý nguyên liệu là hành động kiếm soát lượng nguyên vật liệu
vào, ra của doanh nghiệp. Quá trình ấy sẽ bao gồm từ việc giám sát mua các nguyên
liệu sản xuất, lên kế hoạch và kiểm sốt q trình lưu chuyển của vật liệu đến cơng tác
quản lý kho và phân phối thành phẩm.
Vai trò của của công tác quản lý nguyên liệu:
Đảm bảo nguyên liệu đầy đủ, đồng bộ và cung cấp kịp thời. Một quá trì h sản
xuất muốn đạt được kết quả tốt nhất, cần có sự liên tục của nguồn nguyên liệu. Việc
thiếu hụt nguyên liệu dù trong thời gian ngắn hay dài cũng sẽ gây ra thiệt hại đáng kể
cho doanh nghiệp. Ngược lại, việc đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định sẽ góp

phần làm gia tăng năng suất lao động, gia tăng sản lượng, đáp ứng được yêu cầu ngày
càng tăng của thị trường.
Đảm bảo sử dụng nguyên liệu hợp lý, tiết kiệm: Đây là cách để doanh nghiệp
tối ưu chi phí, gia tăng được chất lượng sản phẩm với giá thành vừa phải, từ đó sẽ thu
hút được lượng khách hàng lớn. Như vậy, chỉ với việc quản lý nguyên liệu hiệu quả,
doanh thu của doanh nghiệp đã có thể tăng đáng kể, việc chiếm lĩnh thị trường và khả
năng sinh lời vốn cũng được cải thiện đáng kể.
Đảm bảo công tác quản lý khác đạt hiệu quả cao: Các công tác quản lý khác sẽ
được đưa vào quy trì h một cách nề nếp hơn như quản lý nguồn lao động, quỹ lương,
thiết bị, vốn…
Như vậy, công tác quản lý ngun liệu đóng vai trị rất lớn trong sự phát triển
của doanh nghiệp. Nó khơng chỉ kiểm soát về mặt số lượng, chất lượng và phân phối
của ngun liệu, mà từ đó, quản lý ngun liệu cịn ảnh hưởng đến năng suất lao động,
số lượng và chất lượng sản phẩm, tình hình tài chính, đầu tư và khả năng nâng cao
doanh thu của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc việc quản lý nguyên liệu
Việc quản lý nguyên liệu bị chi phối rất lớn bởi các yếu tố trực tiếp hoặc gián
đến từ bên ngoài hoặc bên trong doanh nghiệp. Việc quản lý nguyên liệu tốt sẽ làm
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

giảm bớt đi những thất thoát cho doanh nghệp, đồng thời thúc đẩy quá trình sản xuất
được diễn ra thuận lợi và đúng tiến độ đề ra, đảm bảo chất lượng đầu ra cho sản phẩm.
Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc quản lý nguyên liệu, bao gồm:



Số lượng nhà cung cấp trên thị trường

Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất thường tới các quá trình quản rị nguyên
vật liệu đó là các nhà cung cấp. Số lượng đơng đảo các nhà cung cấp t uộc các thành
phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tốt đầu vào
nguyên vật liệu. Thị trường này càng phát triển bao nhiêu càng tạo ra khả năng lớn hơn
cho sự lựa chọn nguồn nguyên vật liệu tối ưu bấy nhiêu.
Mặt khác, sức ép của nhà cung cấp có thể tạo ra ác điều kiện thuận lợi hoặc khó
khăn cho quản trị nguyên vật liệu. Sức ép này gia tăng trong những trường hợp sau:

+ Một số cơng ty độc quyền cung cấp.
+ Khơng có sản phẩm thay thế.
+ Nguồn cung ứng trở nên khó khăn.
+

Các nhà cung cấp đảm bảo các nguồn nguyên vật liệu quan trọng nhất cho

doanh nghiệp.
 Giá cả của guồn nguyên vật liệu trên thị trường
Trong cơ chế thị trường giá cả là thường xuyên thay đổi. Vì vậy việc hội nhập
và thích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do việc cập nhật các thông tin là hạn
chế. Do vậy nó ảnh hưởng tới việc định giá nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu
t ong doanh nghiệp. Việc thay đổi giá cả thường xuyên là do:
+ Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các nguyên liệu nhập khẩu với giá cũng
khác
nhau.
+ Do các chính sách của chính phủ (quata, hạn ngạch...)


SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

+ Do độc quyền cung cấp của một số hãng mạnh.
+ Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
Nhiều doanh nghiệp ở nước ta hiện nay do việc xem nhẹ các hoạt động quản lý
liên quan tới nguồn đầu vào của doanh nghiệp cho nên ảnh hưởng rất lớn tới kế quả
kinh doanh. Một trong những yếu tố của việc xem nhẹ này là việc đánh giá không
đúng tầm quan trọng của yếu tố đầu vào (đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước) do trình
độ của cán bộ quản lý cịn hạn chế, số lượng đào tạo chính quy rất ít, phầ lớ làm theo
kinh nghiệm và thói quen. Mặt khác là do những yếu kém của cơ chế cũ để lại làm cho
một số doanh nghiệp hoạt động khơng năng động cịn trơng chờ, ỷ lại...


Hệ thống giao thông vận tải

Một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tác quản trị nguyên vật liệu là hệ
thống giao thông vận tải của một nơi, một khu vực, một quốc gia, những nhân tố này
thuận lợi sẽ giúp cho quá trình giao nhận nguyên vật liệu thuận tiện, đáp ứng nhu cầu
của doanh nghiệp, làm cho mọi hoạt động không bị ngừng trệ mà trở nên đồng đều, tạo
ra mức dự trữ giảm, kết quả là ta sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
Thực tế đối với mỗi do nh nghiệp nguồn nhập nguyên vật liệu không chỉ trong
nước mà còn cả các nước khác trên thế giới. Như vậy hệ thống giao thơng vận tải có
ảnh hưởng lớn tới công tác quản trị nguyên vật liệu của một doanh nghiệp. Nó sẽ tạo

điều kiện thuậ lợi hoặc kìm hãm một doanh nghiệp phát triển, đồng nghĩa với nó là
việc hoạt độ g có hiệu quả hay khơng của một doanh nghiệp.
1.1.2.3 Các hoạt động chính trong quản lý nguyên liệu
Việc quản lý nguyên liệu là cần thiết khách quan của mọi nền sản xuất của xã
hội. Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phương pháp
quản lý nguyên liệu còn khác nhau. Việc quản lý nguyên liệu có hiệu quả hay không
phụ thuộc rất nhiều vào khả năng trách nhiệm của người quản lý. Để quản lý nguyên
liệu một cách có hiệu quả thì phải xem xét trên các khía cạnh sau:
 Tổ chức tiếp nhận nguyên liệu

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

Tiếp nhận nguyên liệu là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu của việc quản
lý. Đây là bước chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đưa nguyên liệu vào sản
xuất giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng. Đồng thời nó là ranh giới giữa bên bán
và bên mua, là cơ sở hạch tốn chính xác chi phí lưu thơng và giá cả ngun liệu của
mỗi bên. Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho người quản lý nắm chắc số
lượng, chất lượng và chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạng của nguyên liệu rong kho
từ đó làm giảm những thiệt hại đáng kể cho nguyên liệu. Do tính cấp t iết n ư vậy, tổ
chức tiếp nhận nguyên liệu phải thực hiện tốt hai nhiệm vụ:
Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loại nguyên
liệu theo đúng nội dung, điều khoản đó ký kết trong hợp đồng kinh tế, trong hoá đơn,
phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển...

Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa nguyên liệu từ địa
điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh ư ỏng, mất mát và đảm bảo sẵn sàng
cấp phát kịp thời cho sản xuất.
Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủ những yêu
cầu sau:
+

Nguyên liệu khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ tuỳ theo nguồn tiếp

nhận khác nhau trong ngành, ngoài ngành hay trong nội bộ doanh nghiệp.
+

Nguyên liệu khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm. Phải xác

định chính xác số lượ g, chất lượng, chủng loại hoặc phải làm thủ tục đánh giá, xác
nhận nếu có hư hỏng mất mát.
+

Nguyên liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập và người giao

hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho sẽ được chuyển cho bộ
phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ. Trong cơ chế mới, các doanh nghiệp
được phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh.


Tổ chức quản lý kho

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

7



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

Kho là nơi tập trung dự trữ nguyên phụ liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc, dụng
cụ chuẩn bị cho q trình sản xuất, đồng thời cịn là nơi thành phẩm của cơng ty trước
khi tiêu thụ. Do tính chất đa dạng và phức tạp của nguyên liệu nên hệ thống kho của
doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiều loại nguyên liệu. Thiết
bị kho là những phương tiện quan trọng để đảm bảo gìn giữ tồn vẹn số lượng chấ
lượng cho nguyên liệu.
Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau :
+

Bảo quản toàn vẹn số lượng, nguyên liệu, hạn chế ngăn ngừa hư hỏng, mất mát

đến mức tối thiểu.
+

Ln nắm chắc tình hình nguyên liệu vào bất kỳ thời điểm nào nhằm đáp ứng

một cách nhanh nhất cho sản xuất.
+ Bảo đảm thuân tiện cho việc xuất nhập kiểm tra bất cứ lúc nào.
+ Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng ợp lý và tiết kiệm diện tích kho.
Để thực hiện những nhiệm vụ trên công tác quản lý bao gồm những nội dung chủ
yếu sau:
+

Công tác sắp xếp nguyên liệu: dựa vào tính chất, đặc điểm nguyên vật liệu và


tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp nguyên liệu một cách hợp lý, khoa hoc,
đảm bảo an toàn ăn nắp, thuân tiện cho việc xuất nhập kiểm kê. Do đó, phải phân khu,
phân loại kho, đá h số, ghi ký hiệu các vị trí nguyên liệu một cách hợp lý.
+

Bảo quản nguyên liệu: Phải thưc hiện đúng theo quy trình, quy phạm nhà nước

ban hành để đảm bảo an toàn chất lượng nguyên liệu.
+

Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tra trong

việc bảo quản nguyên liệu.
 Tổ chức cấp phát nguyên liệu
Cấp phát nguyên liệu là hình thức chuyển nguyên liệu từ kho xuống các bộ phận
sản xuất. Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khoa học sẽ tạo

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả năng xuất lao động của cơng nhân,
máy móc thiết bị làm cho sản xuất được tiến hành liên tục, từ đó làm tăng chất lượng
sản phẩm đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm.

Việc cấp phát nguyên liệu có thể tiến hành theo các hình thức sau:
+ Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất.
Căn cứ vào yêu cầu của nguyên liệu của từng phân xưởng, bộ phậ sả xuất đó báo
trước cho bộ phận cấp phát của kho từ một đến ba ngày để tiến hà h cấp phát. Số lượng
ngun liệu được u cầu được tính tốn dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định
mức tiêu dùng nguyên liệu mà doanh nghiệp đó tiêu dựng.
+ Cấp phát theo tiến độ kế hoạch.
Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ
động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp p át. Dựa vào khối lượng sản xuất cũng
như dựa vào định mức tiêu dùng nguyên liệu trong kỳ kế hoạch, kho cấp phát nguyên
liệu cho các bộ phận sau từng kỳ sản xuất doanh nghiệp quyết toán vật tư nội bộ nhằm
so sánh số sản phẩm đó sản xuất ra với số lượng nguyên liệu đó tiêu dùng. Trường hợp
thừa hay thiếu sẽ được giải quyết một cách hợp lý và có thể căn cứ vào một số tác
động khách quan khác. Thực tế cho thấy hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao, giúp
cho việc giám sát hạch toán tiêu dùng nguyên liệu chính xác, bộ phận cấp phát có thể
chủ động triể khai việc chuẩn bị nguyên liệu một cách có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ,
các thao tác tí h tốn. Do vậy, hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được áp dụng
rộng rãi ở các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất tưong đối ổn định và có hệ thống
định mức tiên tiến hiện thực, có kế hoạch sản xuất.
Ngồi hai hình thức cơ bản trên, trong thực tế cịn có hình thức: “Bán ngun liệu
mua thành phẩm ”. Đây là bước phát triển cao của công tác quản lý nguyên liệu nhằm
phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong các bộ phận sử dụng vật tư, hạch tốn
chính xác, giảm sự thất thốt đến mức tối thiểu.

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

9


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

Với bất kỳ hình thức nào muốn quản lý tốt nguyên liệu cần thực hiện tốt cơng tác
ghi chép ban đầu, hạch tốn chính xác việc cấp phát nguyên liệu thực hiện tốt các quy
định của nhà nước và của doanh nghiệp.
 Thanh, quyết toán nguyên liệu
Đây là bước chuyển giao trách nhiệm giữa các bộ phận sử dụng và quản lý
nguyên liệu. Đó là sự đối chiếu giữa lượng nguyên liệu nhận về với số lượng sản phẩm
giao nộp, nhờ đó mới đảm bảo được việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm ngun liệu bảo
đảm hạch tốn đầy đủ chính sách nguyên liệu vào giá thành sản phẩm.
 Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu
Mức tiêu hao vật tư trong một đơn vị sản phẩm thường bị tác động bởi nhiều
nhân tố như: Chất lượng vật tư, tình hình trang bị kỹ thuật cho sản xuất, trình độ lành
nghề của công nhân, trọng lượng thuần túy của sản phẩm.
Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu đó trở thành một nguyên tắc, một đạo
đức, một chính sách kinh tế của các doanh nghiệp. Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm
nguyên liệu trong các doanh nghiệp được thực hiện theo những phương hướng và biện
pháp chủ yếu sau:
+ Không ngừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu dùng nguyên
liệu.
+

Giảm mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm là yếu tố quan trọng đề tiết

kiệm vật tư trong quá trình sản xuất song khi muốn khai thác triệt để yếu tố này cần
phải phân tích cho được các nguyên nhân làm tăng, giảm mức tiêu hao vật tư trong sản
xuất.
Từ đó đề ra các biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm được nhiều vật tư trong sản
xuất.

Như vậy, để đảm bảo quản lý ngun liệu trong xí nghiệp một cách có hiệu quả
thì doanh nghiệp phải quản lý thu mua sao cho đúng chủng loại, chất lượng theo yêu
cầu sử dụng với giá mua hợp lý, tránh thất thoát vật liệu để hạ thấp gíá thành. Quản lý
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

việc bảo quản vật liệu tại kho theo chế độ quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với
quy mô tổ chức của doanh nghiệp. Quản lý việc dự trữ vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh, vừa tiết kiệm vốn không quá nhiều, gây ứ đọng vốn, làm gián đoạn quá
trình sản xuất. Quản lý sử dụng vật liệu tiết kiệm, có hiệu quả đảm bảo chất lượng.
1.1.2.4 Các chỉ tiêu và đánh giá cơng tác hồn thiện quản lý nguyên liệu
Muốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành được đều đặn, liên tục
thì nguyên liệu cần phải được đảm bảo về mặt số lượng, kịp thời về thời gia , đúng quy
cách và phẩm chất. Đây là vấn đề khơng thể thiếu trong q trình k h doa h.
Để đáp ứng yêu cầu trên. Việc xác định cần thực hiện theo những yếu tố sau:
a) Phân tích tình hình cung ứng vật tư
- Phân tích về mặt số lượng: Tỉ lệ % thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư của
từng loại vật tư.

Tỉ lệ thực hiện cung ứng về số lượng =
- Phân tích cung ứng vật tư theo chủng loại
Nguyên tắc phân tích cung ứng vật tư phải phân tích theo từng chủng loại vật tư
chủ yếu, bao gồm:
+

Vật tư có thể thay thế được là loại vật tư có giá trị sử dụng tương đương, khi
sử dụng không là thay đổi lớn đến chất lượng sản phẩm dịch vụ.
+
Vật tư không thể thay thế được là loại vật tư mà trong thực tế không có vật tư
khác thay thế hoặc thay thế sẽ làm thay đổi, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm dịch
vụ.
- Phân tích vật tư cung ứng về mặt đồng bộ
Việc cung ứng vật tư phải đảm bảo tính đồng bộ mới tạo điều kiện cho hoạt
động kinh doanh của đơn vị, kinh doanh hoàn thành chỉ tiêu được giao.
Để phân tích tính chất đồng bộ của việc cung ứng cật tư, căn cứ vào số lượng
cần cung ứng và số lượng thực tế cung ứng, tính tính tỷ lệ hồn thành cung ứng vật tư:
Tên vật

Số cần nhậ



SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

- Phân tích tính chất kịp thời của việc cung ứng vật tư
Cung ứng vật tư kịp thời cho hoạt động kinh doanh là cung ứng vật tư đúng thời
gian yêu cầu của đơn vị kinh doanh.
Thời gian cung ứng vật tư xuất phát từ nhiệm vụ kinh doanh, tình hình dự trữ

cần cung ứng trong kỳ.

Nguồn vật tư
Tồn đầu tháng
Nhập lần 1
Nhập lần 2
Tổng cộng

b) Phân tích tình hình dự trữ vật tư
Là loại dự trữ đảm bảo lượng nguyên liệu có sản xuất tiến hành thường xuyên
liên tục trong điều kiện bình thường.
Dự trữ thường xuyên
+
Dự trữ thường xuyên tình theo ngày: là số ngày đảm bảo tối thiểu cho sản
xuất thường xuyên, liên tục trong điều kiện bình thường.
+
Dự trữ thường xuyên tính bằng hiện vật: là khối lượng nguyên liệu tối thiểu
đảm bảo cho sản xuất thường xuyên, liên tục trong điều kiện bình thường.
Dự trữ bảo hiểm
Dự trữ bảo hiểm tính theo ngày: là số ngày bảo hiểm cho sản xuất khi gặp bất
trắc trong công tác cung ứng.
Dự trữ bảo hiểm tính bằng hiện vật: là khối lượng nguyên vật liệu bảo hiểm khi
gặp biến động bất thường trong cung ứng vật tư.
Dự trữ thời vụ
Được xác định trong trường hợp cụ thể do nguồn nguyên liệu khan hiếm và
cung ứng theo thời vụ sản xuất, các doanh nghiệp muốn chủ động sản xuất cần phải có
kế hoạch dự trữ trước, khối lượng dự trữ tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng
doang nghiệp.



×