Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (238.74 KB, 36 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 16</b>
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
<b>Tập đọc: </b>
<i>1. Kiến thức: Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân </i>
cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.
<i>2. Kỹ năng: Đọc lưu lốt, diễn cảm tồn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.</i>
<i>3. Thái độ: Sống nhân hậu, yêu thương mọi người.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Giáo viên: Tranh minh hoạ (SGK), bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Học sinh đọc bài thơ “Về ngôi nhà
<i>đang xây”, trả lời câu hỏi về nội dung</i>
bài học.
<i><b>3. Bài mới</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>
<i>b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu</i>
<i>bài</i>
<b>* Luyện đọc</b>
- Gọi 1HS khá đọc bài
- Yêu cầu HS chia đoạn.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài (2 lượt). GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng (nếu có) cho từng
HS.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải.
- Giải thích: Lãn Ơng có nghĩa là ơng
<i>lão lười. Đây chính là biệt hiệu danh y</i>
tự đặt cho mình, ngụ ý nói rằng ơng
lười biếng với chuyện danh lợi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc bài.
- Đọc mẫu
- 2 học sinh
- 1HS đọc bài
- Bài chia 3 đoạn.
+ HS 1: Hải Thượng Lãn Ông…..cho
<i>thêm gạo, củi.</i>
<i>+ HS 2: Một lần khác...càng nghĩ càng hối</i>
<i>hận.</i>
+ HS 3: Là thầy thuốc…..chẳng đổi phương.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- Theo dõi.
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện
đọc từng đoạn theo cặp.
- Các cặp đọc bài trước lớp.
- Lắng nghe.
<b>* Tìm hiểu bài</b>
- Chia HS thành nhóm 4, yêu cầu HS
trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi trả
lời các câu hỏi tìm hiểu bài của SGK.
- Gọi 1 HS khá điều khiển các bạn báo
cáo kết quả tìm hiểu bài. Sau đó theo
dõi để hỏi thêm, giảng khi cần.
- Câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Hải Thượng Lãn Ơng là người như
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn Ông trong việc ông chữa
bệnh cho con người thuyền chài?
+ Điều gì thể hiện lịng nhân ái của Lãn
Ơng trong việc chữa bệnh cho người
phụ nữ?
- Giảng: Hải Thượng Lãn Ông là một
người thầy thuốc giàu lịng nhân ái.
Ơng giúp những người dân nghèo khổ,
ơng tự buộc tội mình về cái chết của
một người bệnh không phải do ông gây
ra mà chết do bàn tay thầy thuốc khác.
Điều đó cho thấy ơng là một thầy thuốc
có lương tâm và trách nhiệm đối với
nghề, đối với mọi người. Ơng cịn là
một con người cao thượng và không
màng danh lợi.
+ Vì sao nói Lãn Ông là con người
không màng danh lợi?
+ Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài
như thế nào?
+ Bài văn cho biết điều gì?
- Gắn bảng phụ ghi nội dung bài lên
bảng.
<i><b>- Kết luận:</b></i> Bài văn ca ngợi tài năng, tấm
lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng
- HS tìm hiểu bài theo nhóm, nhóm trưởng
điều khiển hoạt động.
-1 HS khá điều khiển lớp hoạt động.
- Trả lời:
+ Hải Thượng Lãn Ơng là một thầy thuốc
giàu lịng nhân ái, khơng màng danh lợi.
+ Những chi tiết: Lãn Ơng nghe tin con nhà
thuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nhà thì
nghèo, khơng có tiền chữa, tự tìm đến thăm.
ơng tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng
trời khơng ngại khổ, ngại bẩn. Ơng chữa
khỏi bệnh cho cháu bé, khơng những khơng
lấy tiền mà cịn cho họ thêm gạo, củi.
+ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc
khác song ông tự buộc tội mình về cái chết
ấy. Ơng rất hối hận.
- Lắng nghe.
+ Ông được vời vào cung chữa bệnh, được tiến
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài. HS cả
lớp ghi vào vở.
của Hải Thượng Lãn Ơng. Tấm lịng của
ông như mẹ hiền. Cả cuộc đời ông không
màng danh lợi mà chỉ chăm làm việc
nghĩa. Với ông, cơng danh chẳng đáng
coi trọng, tấm lịng nhân nghĩa mới đáng
q, khơng thể thay đổi. Khí phách và
nhân cách cao thượng của ông được
muôn đời nhắc đến.
<i>c. Đọc diễn cảm</i>
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài. Yêu cầu HS cả lớp theo
dõi, tìm cách đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1:
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 1.
+ Đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Đọc và tìm cách đọc hay.
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
<i><b>4. Củng cố, dặn dò</b></i><b>:</b>
- Giáo viên củng cố bài, liên hệ giáo dục học sinh sống nhân hậu, yêu thương mọi người.
- Dặn học sinh luyện đọc lại bài.
<b>Toán:</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức:</i>
- Củng cố về cách tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các
khái niệm:
+) Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch
+) Tiền vốn, tiền lãi, số phần trăm tiền lãi.
<i>2. Kỹ năng: Thực hiện được các phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Học sinh: Bảng con
- Giáo viên: Bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- 1 học sinh làm ý: b, c của BT2 (Tr.75)
- 1 học sinh nêu cách tính tỉ số % của
hai số.
<i><b>2. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>
<i>b. Hướng dẫn học sinh làm BT</i>
- Nêu yêu cầu BT1
- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép
tính mẫu (như SGK). Giáo viên lưu ý
với học sinh, khi thực hiện phép tính
với các tỉ số phần trăm phải hiểu là làm
tính với tỉ số phần trăm của cùng một
đại lượng.
- u cầu học sinh thực hiện các phép
tính cịn lại vào bảng con.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng sau mỗi
lần giơ bảng.
- Gọi HS nêu bài toán và yêu cầu.
- Giúp học sinh hiểu các khái niệm: Số
phần trăm đã thực hiện được và số
phần trăm vượt mức kế hoạch.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở,
1HS làm vào bảng phụ.
- Gọi HS trình bày bài.
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài tốn.
- Cho HS làm vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lời
giải đúng.
<b>Bài 1(76): Tính (theo mẫu)</b>
- Lắng nghe
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Làm bài vào bảng con
27,5% + 38% = 65,5%
30% - 16% = 14%
14,2% x 4 = 56,8%
216% : 8 = 27%
<b>Bài 2(76): </b>
- 1 học sinh nêu bài toán, 1 học sinh nêu
yêu cầu.
- Làm bài, chữa bài
Bài giải
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9,
thơn Hồ An đã thực hiện được là:
18 : 20 = 0,9
0,9 = 90%
b) Đến hết năm, thơn Hồ An đã thực
hiện được là:
23,5 : 20 = 1,175
Thơn Hồ An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số: a) Đạt 90%
b) Thực hiện 117,5%
Vượt 17,5%
<b>Bài 3(76):</b>
- 1 học sinh nêu bài toán, 1 học sinh nêu
yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền
vốn là:
52500 : 42000 = 1,25
1,25 = 125%
vốn là 125%, nghĩa là coi tiền vốn là
100% thì tiền bán rau là 125%. Do đó số
phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125%
<i><b>3. Củng cố, dặn dò</b></i><b>:</b>
<i>- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học.</i>
- Dặn học sinh xem lại các bài tập.
<b>Chính tả: (Nghe – viết)</b>
<i>1. Kiến thức:</i>
- Viết hai khổ thơ đầu bài: Về ngôi nhà đang xây
- Làm các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu r/d/gi
<i>2. Kỹ năng:</i>
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ
- Làm đúng các BT chính tả.
<i>3. Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Học sinh: Bảng con
- Giáo viên: Bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Học sinh làm lại BT2(a) tiết chính tả
trước .
<i><b>2. Bài mới</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>
<i>b. Hướng dẫn học sinh nghe – viết CT</i>
- Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu của bài
"Về ngôi nhà đang xây".
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung 2 khổ
thơ đầu.
- Yêu cầu học sinh tìm và luyện viết
bảng con 1 số từ khó.
- Hướng dẫn HS cách trình bày.
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc soát lỗi.
- 1học sinh
- 1 học sinh đọc 2 khổ thơ cần viết CT, lớp
đọc thầm.
- Nêu nội dung 2 khổ thơ đầu: Nói lên
- Viết bảng con từ khó: xây, dở, trụ, sẫm,
bức tranh.
- Chấm, chữa một số bài viết.
<i>c. Hướng dẫn học sinh làm BT chính tả</i>
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài theo nhóm 4,
phát bảng phụ cho các nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm trình bày, các
nhóm bổ sung từ ngữ cho nhau.
- Nhận xét, chốt lại các từ học sinh tìm
đúng.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Cho HS làm bài theo cặp.
- Gọi HS nêu kết quả (mỗi nhóm nêu 1 từ).
- Nhận xét, chốt ý đúng.
- Gọi HS đọc bài hoàn chỉnh.
<b>Bài 2a (154): Hãy tìm các từ ngữ chứa</b>
tiếng trong bảng (SGK).
- 1 học sinh nêu yêu cầu BT2
- Các nhóm làm bài và trình bày.
<b>* Đáp án: </b>
+ Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn.
+ Hạt dẻ, thân hình mảnh dẻ.
+ Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân.
+ Rây bột, mưa rây
+ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi.
+ Giây bẩn, giây mực, phút giây.
<b>Bài 3 (155): </b>
- 2HS đọc.
- Các cặp thảo luận làm bài và trình bày.
<b>* Đáp án: </b>
<i><b>....rồi...vẽ...rồi...rồi...vẽ...vẽ...rồi...dị...</b></i>
- 2HS đọc.
<i><b>3. Củng cố, dặn dò</b></i><b>: </b>
- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh ghi nhớ các hiện tượng chính tả đã được luyện tập.
<b>Đạo đức:</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i>1. Kiến thức:Hiểu ý nghĩa và nắm được cách thức hợp tác với những người xung quanh.</i>
<i>2. Kỹ năng: Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt</i>
hàng ngày.
<i>3. Thái độ: Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh. </i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Học sinh: Tranh trong SGK.
- Giáo viên: Tranh trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Tại sao cần phải tôn trọng phụ nữ?
- Nêu một số hành vi thể hiện sự tôn
trọng phụ nữ?
<i><b>2. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>
<i>b. Nội dung</i>
<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu tình huống</b>
- Chia lớp thành các nhóm 2, quan sát
hai tranh ở SGK, thảo luận, trả lời các
câu hỏi ở dưới tranh.
- Gọi các nhóm trình bày.
<i><b>- Kết luận: </b></i>Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng
nhau làm cơng việc chung. Đó là một
biểu hiện của việc hợp tác với những
người xung quanh.
<b>* Hoạt động 2: Làm BT</b>1 (SGK)
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài.
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả.
<i><b>- Kết luận:</b></i> Để hợp tác tốt với những
người xung quanh, các em cần phải biết
phân công nhiệm vụ cho nhau, bàn bạc,
phối hợp với nhau trong công việc chung.
<b>* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT2 – SGK)</b>
- Lần lượt nêu các ý kiến của BT2, gọi
học sinh bày tỏ thái độ tán thành hoặc
không tán thành đối với từng ý kiến,
giải thích lí do.
<i><b>- Kết luận</b></i>
+) Tán thành với các ý kiến: a,d.
+) Không tán thành với các ý kiến: b,c.
- Yêu cầu học sinh đọc mục: Ghi nhớ
<i><b>* Hoạt động tiếp nối:</b></i> Dặn học sinh
thực hành theo nội dung ở SGK Tr-27.
- Quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét,
bổ sung.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- 2HS nêu.
- Thảo luận nhóm 2 làm bài.
- Đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét,
bổ sung.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Bày tỏ thái độ: Tán thành thì giơ tay và
ngược lại.
- Một số HS giải thích lí do.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đọc mục: Ghi nhớ
- Thực hành
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2009
<b>Toán:</b>
<i>1. Kiến thức: Biết cách tính một số phần trăm của một số.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Giáo viên: Bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- 2 học sinh làm 2 ý c,d của BT1
(Tr.76).
- Nhận xét, cho điểm.
<i><b>3. Bài mới</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài:</i>
<i>b. Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số</i>
<i>phần trăm:</i>
<b>* Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800:</b>
- GV nêu bài tốn ví dụ: Một trường
Tiểu học có 800 học sinh, trong đó số
học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học
sinh nữ của trường đó.
+ Em hiểu câu "số học sinh nữ chiếm
<i>52,5% số học sinh cả trường"</i> như thế
nào?
+ Cả trường có bao nhiêu học sinh?
- GV ghi lên bảng:
100% : 800 học sinh
1% : … học sinh?
52,5% : … học sinh?
+ Coi số học sinh tồn trường là 100%
thì 1% là mấy học sinh?
+ 52,5% học sinh toàn trường là bao
nhiêu học sinh?
+ Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?
- GV nêu: Thơng thường hai bước tính
trên ta viết gộp lại như sau:
800 : 100
hoặc 800
+ Trong bài toán trên để tính 52,5%
của 800 chúng ta đã làm như thế nào?
<b>* Bài tốn về tìm một số phần trăm</b>
<b>của một số:</b>
<b>Hoạt động của trò</b>
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào giấy nháp.
- HS nghe.
- HS nghe và tóm tắt lại bài tốn.
+ Coi số học sinh cả trường là 100% thì số
học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học sinh cả
trường chia thành 100 phần bằng nhau thì số
học sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế.
+ Cả trường có 800 học sinh.
- HS theo dõi.
+ 1% số học sinh toàn trường là:
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm là
0,5% 1 tháng. Một người gửi tiết kiệm
1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau
một tháng.
+ Em hiểu câu " lãi suất tiết kiệm là
<i>0,5% một tháng"</i> như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh
sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5%
một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng
thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng.
- GV viết lên bảng:
100 đồng lãi : 0,5 đồng
1 000 000 đồng lãi: … đồng?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng làm bài.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp.
+ Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng
chúng ta làm như thế nào?
<i>c. Luyện tập, thực hành:</i>
+ Làm thế nào để tính được số học sinh
11 tuổi?
+ Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS
làm bài vào phiếu.
- Thu vở của một số bàn để chấm.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng và
cho điểm HS.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- GV hướng dẫn HS giải bài toán:
+ 0,5% của 5 000 000 đồng là gì?
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
- Một vài HS nêu ý kiến.
- HS nghe.
- HS theo dõi.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài giải:
Sau một tháng thu được số tiền lãi là:
1 000 000 : 100
- Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta
lấy 1 000 000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5.
<b>Bài 1 (77): </b>
- 1HS đọc.
- Làm theo hướng dẫn của GV.
- Để tính được số học sinh 11 tuổi ta lấy
tổng số học sinh của cả lớp trừ đi số học
sinh 10 tuổi.
+ Chúng ta cần tìm số học sinh 10 tuổi.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài giải:
Số học sinh 10 tuổi là:
32
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
<b>Bài 2 (77): </b>
- 1HS đọc.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì?
+ Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS
làm bài vào phiếu.
- Thu vở của một số bàn để chấm.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng và
cho điểm HS.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS tóm tắt bài tốn.
- Hướng dẫn HS giải bài tốn:
+ Muốn tính được số vải may áo là bao
nhiêu mét thì trước tiên ta phải biết
+ Làm thế nào tính được số vải may quần?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 2 HS
đại diện cho 2 dãy làm bài vào phiếu.
- Thu vở của một số bàn để chấm.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng và
cho điểm từng HS.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
+ Tính xem sau một tháng cả tiền gốc và
tiền lãi là bao nhiêu.
+ Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi sau một tháng.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài giải:
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
5 000 000 : 100
- 1HS đọc.
- Làm theo hướng dẫn của GV.
+ Muốn tính được số vải may áo là bao
nhiêu mét thì trước tiên ta phải biết được
số vải dùng để may quần.
+ Ta lấy 345 chia cho 100 rồi nhân với 40.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài giải:
Số vải dùng may quần là:
345
345 – 138 = 207 (m)
Đáp số: 207 m.
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
<i><b>4. Củng cố, dặn dò: </b></i>
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học.
<b>Luyện từ và câu:</b>
<i>1. Kiến thức:</i>
- Ôn về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
- Ôn về những từ miêu tả tính cách nhân vật.
<i>2. Kỹ năng:</i>
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ đã cho.
- Tìm được những từ miêu tả tính cách con người qua bài văn "Cô Chấm"
<i>3. Thái độ: Tích cực học tập.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Giáo viên: Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 1.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ: </b></i>
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu
tả hình dáng của 1 người thân hoặc 1
người mà em quen biết.
- Nhận xét, cho điểm HS.
- Gọi HS nhận xét các từ ngữ bạn tìm
trên bảng.
- Nhận xét, cho điểm HS.
<i><b>2. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài:</i>
<i>b. Hướng dẫn làm bài tập:</i>
<i>- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập</i>
- Chia lớp thành các nhóm 4 HS.
- u cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa với 1 trong các từ: nhân
<i>hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.</i>
- Yêu cầu 4 nhóm viết trên bảng phụ dán
lên bảng, đọc các từ nhóm mình tìm
được. Các nhóm có cùng yêu cầu bổ sung
các từ mà nhóm bạn chưa có. GV ghi
nhanh các từ ngữ đó vào cột tương tự.
- Nhận xét, kết luận các từ đúng.
<b>Hoạt động của trò</b>
- Mỗi HS viết 4 từ ngữ miêu tả hình dáng
của con người:
+ Miêu tả mái tóc.
+ Miêu tả vóc dáng.
+ Miêu tả khuôn mặt.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của
mình.
- Nhận xét.
<b>Bài 1(156): Tìm những từ đồng nghĩa và</b>
trái nghĩa với mỗi từ (SGK).
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viết vào
bảng phụ kẻ sẵn bảng. Các nhóm khác viết
vào vở nháp.
- 4 HS đọc thành tiếng từng phiếu, cả lớp
viết vào vở .
<b>Từ</b> <b>Đồng nghĩa</b> <b>Trái nghĩa</b>
<i><b>Nhân hậu</b></i>
<i>Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức,</i>
<i>phúc hậu, thương người,…</i>
<i>Bất nhân, độc ác, bạc ác, bất</i>
<i>nghĩa, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo</i>
<i>tàn, hung bạo… </i>
<i><b>Trung</b></i>
<i><b>thực</b></i>
<i>Thành thật, thành thực, thật thà,</i>
<i>chân thật, thực thà, thẳng thắn,…</i>
<i>Dối trá, gian dối, gian manh,</i>
<i>gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa</i>
<i>đảo, lừa lọc,…</i>
<i><b>Dũng</b></i>
<i><b>cảm</b></i>
<i>Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, dám</i>
<i>nghĩ dám làm, gan dạ,…</i>
<i>Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu,</i>
<i>bạc nhược, nhu nhược…</i>
<i>năng, tần tảo, chịu thương chịu khó…</i>
<i>- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.</i>
<i><b>- Gợi ý HS:</b></i> Nêu đúng tính cách của cơ
Chấm, em phải tìm những từ ngữ nói
về tính cách, để chứng minh cho từng
nét tính cách của cơ Chấm.
- u cầu HS đọc bài văn và trả lời câu
hỏi: Cơ Chấm có tính cách gì?
<i>- Gọi HS phát biểu, GV ghi bảng.</i>
<i>1. Trung thực, thẳng thắn.</i>
<i>2. Chăm chỉ.</i>
<i>3. Giản dị</i>
<i>4. Giàu tình cảm, dễ xúc động.</i>
- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết và
từ ngữ minh hoạ cho từng nét tính cách
của cơ Chấm trong nhóm. Mỗi nhóm
chỉ tìm từ minh hoạ cho 1 tính cách.
<i><b>- Gợi ý HS: </b></i>Viết chi tiết minh hoạ, sau
đó gạch chân dưới những từ ngữ minh
hoạ cho tính cách.
- Gọi HS dán bảng phụ lên bảng, đọc
phiếu. GV cùng nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
<b>Bài 2(156): Cô Chấm trong bài văn (SGK)</b>
là người có tính cách như thế nào? Nêu
những chi tiết và hình ảnh minh họa cho
nhận xét đó.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Lắng nghe.
- Đọc thầm và tìm ý trả lời.
- Nối tiếp nhau phát biểu tính cách của cơ
Chấm: Trung thực, thẳng thắn; chăm chỉ;
<i>giản dị; giàu tình cảm, dễ xúc động.</i>
- HS hoạt động trong nhóm 4; 4 nhóm viết
vào bảng phụ. Các nhóm khác có thể dùng
bút ghi vào nháp.
- 4 nhóm dán bài lên bảng, cả lớp đọc,
nhận xét và bổ sung ý kiến.
- Theo dõi GV chữa bài và chữa lại nếu sai.
<i><b>1. Trung thực, thẳng thắn:</b></i>
<i>- Đơi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.</i>
<i>- Nghĩ thế nào; Chấm dám nói thế.</i>
<i>- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay, nói thẳng băng. Với mình,</i>
<i>Chấm có hơm</i> <i>dám nhận hơn người khác bốn năm điểm. Chấm<b> thẳng </b>như thế nhưng</i>
<i>khơng bị ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm khơng có gì độc địa.</i>
<i><b>2. Chăm chỉ:</b></i>
<i>- Chấm cần cơm và lao động để sống.</i>
<i>- Chấm hay làm<b>, </b>đó là một nhu cầu của cuộc sống, khơng làm chân tay nó bứt rứt.</i>
<i>- Tết, Chấm ra đồngtừ sớm mồng hai<b>, </b>có bắt ở nhà cũng khơng được.</i>
<i><b>3. Giản dị:</b></i>
<i>- Chấm khơng đua địi may mặc. Mùa hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo cánh</i>
<i>nâu. Chấm mộc mạc như hịn đất.</i>
<i><b>4. Giàu tình cảm, dễ xúc động:</b></i>
<i><b>3. Củng cố, dặn dò: </b></i>
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập.
<b>Kể chuyện:</b>
<i>1. Kiến thức: Tìm và biết kể câu chuyện theo yêu cầu. </i>
<i>2. Kỹ năng: </i>
- Kể được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý
của SGK; Nói được suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó.
- Chăm chú nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn.
<i>3. Thái độ: u thích mơn học.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Học sinh: Chuẩn bị câu chuyện sẽ kể.
- Giáo viên: Bảng lớp viết đề bài.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Học sinh kể lại câu chuyện đã nghe, đã
đọc theo yêu cầu của tiết kể chuyện
trước.
<i><b>2. Bài mới</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>
<i>b. Hướng dẫn học sinh kể chuyện</i>
<b>* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:</b>
- Gọi học sinh đọc đề bài, GV ghi bảng.
- Phân tích đề bài.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK.
- Gọi 1 số học sinh giới thiệu câu
chuyện sẽ kể.
- Yêu cầu HS chuẩn bị dàn ý kể chuyện.
<b>* Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý</b>
<b>nghĩa câu chuyện</b>
- Cho HS kể chuyện theo cặp: Yêu cầu
từng cặp học sinh kể cho nhau nghe
câu chuyện của mình, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- 2 học sinh.
<b>* Đề bài: </b>Kể chuyện về một buổi sum
họp đầm ấm trong gia đình.
- Đọc đề bài.
- 2HS đọc, lớp theo dõi.
- Giới thiệu câu chuyện sẽ kể.
- Tự chuẩn bị dàn ý.
- Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp: Gọi học sinh
thi kể chuyện trước lớp. Giáo viên viết
lên bảng tên học sinh thi kể, câu chuyện
các em kể để cả lớp nhớ, nhận xét.
- Cùng học sinh nhận xét, bình chọn
câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện
hấp dẫn nhất.
- Mỗi học sinh kể xong, tự nói suy nghĩ
của mình về khơng khí đầm ấm của gia
- Bình chọn và tuyên dương bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn
nhất.
<i><b>3. Củng cố, dặn dò</b></i><b>: </b>
- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe.
<b>Âm nhạc:</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- Hát đúng giai điệu và lời ca (Chú ý những chỗ có luyến âm).
- Qua bài hát giáo dục các em học tập tốt hơn.
<b>II/ Chuẩn bị : </b>
- GV: Nhạc cụ, bảng phụ.
- HS: Nhạc cụ, SGK.
<b>III/ Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>1. KT bài cũ:</b></i>
- KT sự chuẩn bị của HS.
2. Bài mới:
<i><b>a. Hoạt động 1</b>:<b> </b></i> Học hát bài : Tuổi nhỏ
<i>việc nhỏ.</i>
- Giới thiệu bài.
- GV hát mẫu 1, 2 lần.
- GV hướng dẫn đọc lời ca.
- Dạy hát từng câu:
+ Dạy theo phương pháp móc xích.
+ HS hát tiếp cho đến hết bài
+ Hướng dẫn HS hát gọn tiếng, thể hiện
tình cảm thiết tha trìu mến.
<i><b>b. Hoat động 2</b></i><b>:</b><i><b> </b></i> Hát kết hợp gõ đệm.
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm
theo nhịp.
- HS lắng nghe :
- Lần 1: Đọc thường
- Lần 2: Đọc theo tiết tấu
- HS học hát từng câu:
Xôn xao khắp nẻo đường màu khăn
- HS hát và gõ đệm theo nhịp
- Lớp chia thành 2 nửa, một nửa hát
một nửa gõ đệm theo nhịp.
- Xôn xao khắp nẻo đường màu
> >
- khăn thắm màn sương….
<i><b>3. Củng cố:</b></i>:
- Em hãy phát biểu cảm nhận của mình khi
hát bài hát này?
- GV nhận xét chung tiết học.
<i><b>4. Tổng kết- Dặn dị:</b></i>
- Về nhà ơn lại bài, chuẩn bị bài sau.
- Bài hát thể hiện tình cảm thiết tha trìu
mến của bạn nhỏ với quê hương.
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009
<b>Tập đọc:</b>
<i>1. Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Phê phán cách nghĩ mê tín, dị đoan; giúp mọi người </i>
hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được
điều đó.
<i>2. Kỹ năng:</i>
- Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài.
- Đọc diễn cảm bài văn.
<i>3. Thái độ: Phê phán cách nghĩ lạc hậu, mê tín dị đoan.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Giáo viên: Tranh (SGK), bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b><b> </b>:</i>
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài Thầy thuốc như mẹ hiền và trả lời câu
hỏi về nội dung bài.
+ Em thấy Hải Thượng Lãn Ông là một
người như thế nào?
+ Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài
như thế nào?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài:</i>
<i>b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:</i>
<b>* Luyện đọc</b>
- Gọi 1HS khá đọc bài
<b>Hoạt động của trò</b>
- 3 HS nối tiếp nhau đọc và lần lượt trả
lời câu hỏi.
- Lắng nghe.
- Yêu cầu HS chia đoạn.
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài (2 lượt), GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng (nếu có) cho từng
HS.
- Yêu cầu HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu với giọng kể chuyện, chậm
rãi, thong thả..
<b>* Tìm hiểu bài:</b>
- GV chia HS thành các nhóm 4, yêu cầu
các nhóm cùng đọc thầm và trả lời câu
hỏi cuối bài.
- Mời 1 HS khá lên điều khiển cả lớp
thảo luận. GV theo dõi, giảng thêm khi
thấy cần thiết.
- Các câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Cụ Ún làm nghề gì?
+ Những chi tiết cho thấy cụ Ún được
mọi người tin tưởng về nghề thầy cúng.
+ Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách
nào? Kết quả ra sao?
+ Cụ Ún bị bệnh gì?
+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?
- Giảng: Cụ Ún khỏi bệnh là nhờ có khoa
học, các bác sĩ tận tình chữa bệnh.
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã
thay đổi cách nghĩ như thế nào?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
- Bài chia làm 4 đoạn.
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS 1: Cụ ún làm nghề…..học nghề cúng bái.
+ HS 2: Vậy mà gần một năm…..không
<i>thuyên giảm</i>
<i>+ HS 3: Thấy cha ngày càng…..bệnh vẫn</i>
<i>không lui.</i>
+ HS 4: Sáng hôm sau…..ốm nên đi bệnh viện.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối
từng đoạn. (đọc 2 lượt)
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Theo dõi.
- HS làm việc theo nhóm dưới sự điều
khiển của nhóm trưởng.
- 1 HS khá lên điều khiển cả lớp thảo
luận.
- Trả lời:
+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
+ Khắp bản làng gần xa, nhà nào có
người ốm cũng nhờ cụ đến cúng. Nhiều
người tôn cụ làm thầy, cắp sách theo cụ
học nghề.
+ Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách
cúng bái nhưng bệnh tình vẫn khơng
thun giảm.
+ Cụ Ún bị sỏi thận.
+ Vì cụ sợ mổ và cụ không tin bác sĩ
người Kinh bắt được con ma người Thái
+ Cụ Ún khỏi bệnh là nhờ các bác sĩ ở
bệnh viện mổ lấy sỏi ra cho cụ.
+ Câu nói của cụ Ún chứng tỏ cụ đã hiểu
ra rằng thầy cúng không thể chữa khỏi
bệnh cho con người. Chỉ có các thầy thuốc
và bệnh viện mới làm được điều đó.
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng.
<i><b>- Kết luận:</b></i> Bài học giúp chúng ta hiểu
thêm một khía cạnh nữa của cuộc sống
đấu tranh vì hạnh phúc của con người, đó
là đấu tranh chống lạc hậu, mê tín dị đoan
của một số người. Qua việc của cụ Ún,
người dân hiểu rằng cúng bái khơng thể
chữa khỏi bệnh mà chỉ có khoa học và
bệnh viện mới làm được điều đó.
<i>c. Đọc diễn cảm</i>
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi,
tìm cách đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3:
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 3
+ Đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
chữa khỏi bệnh cho con người. Chỉ có
các thầy thuốc và bệnh viện mới làm
được điều đó.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài, cả
lớp ghi vào vở.
- Lắng nghe.
- Đọc bài, tìm cách đọc hay
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
<i><b>4. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về tích cực luyện đọc.
<b>Tốn:</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: Ơn lại cách tính một số phần trăm của một số.</i>
<i>2. Kỹ năng: Thực hành làm được các BT.</i>
<i>3. Thái độ: Tích cực học tập.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Giáo viên: Bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Theo kế hoạch cả năm xã Yên Mĩ
phải trồng 55 000 ha rau sạch. Đến
<b>Hoạt động của trò</b>
hết tháng 10 xã đã thực hiện được
82% kế hoạch năm, Hỏi theo kế
hoạch thì xã cịn phải trồng bao
nhiêu héc-ta rau sạch nữa?
- GV nhận xét, ghi điểm.
<i><b>2. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài:</i>
<i>b. Hướng dẫn HS luyện tập:</i>
- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm bài theo dãy, yêu cầu
mỗi dãy làm 1 ý của bài vào vở, 3
HS đại diện cho 3 dãy làm bài vào
bảng phụ.
- Yêu cầu 3 HS đại diện cho 3 dãy
dán kết quả bài làm lên bảng lớp,
nêu cách làm của mình.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng và
cho điểm HS.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
lẫn nhau.
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS tóm tắt bài tốn.
- GV hướng dẫn HS tìm cách giải:
+ Muốn biết người đó bán được bao
nhiêu ki-lơ-gam gạo nếp thì ta phải
làm như thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1
HS làm bài vào bảng phụ.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng và
cho điểm HS.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
lẫn nhau.
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- u cầu 1 HS tóm tắt bài tốn.
- Hướng dẫn HS tìm cách giải:
+ Muốn tính diện tích phần đất làm
nhà thì trước tiên ta phải biết được
Bài giải:
Số héc-ta rau sạch xã đó đã trồng được là:
55 000
Đáp số: 9 900 ha
- HS nghe.
<b>Bài 1 (77):</b>
- 1HS nêu.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
<b>a, 15% của 320kg là:</b>
320
235
350
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
<b>Bài 2 (77):</b>
- 1HS đọc.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
+ Muốn biết người đó bán được bao nhiêu
ki-lơ-gam gạo nếp thì ta phải lấy số gạo người đó
có nhân với tỉ số phần trăm giữa số gạo nếp và
số gạo người đó có rồi chia cho 100.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài giải:
Số gạo nếp bán được là:
120
- 1HS đọc.
- Làm theo hướng dẫn của GV.
gì?
+ Làm thế nào tính được diện tích
phần đất làm nhà?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1
HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng
và cho điểm HS.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
lẫn nhau.
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS nêu rõ phép tính để
tính 5% số cây trong vườn.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách
nhẩm 5% số cây trong vườn.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đơi tìm
mối liên hệ giữa 5% với 10%, 20%,
25%.
- Phát phiếu học tập, yêu cầu HS dựa
vào 5% số cây trong vườn để tính
10%, 20%, 25% số cây trong vườn,
1 HS làm vào bảng phụ.
- Gọi HS gắn kết quả bài làm lên
bảng lớp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, ghi điểm.
nhật.
+ Tính 20% của diện tích đó.
- HS làm theo u cầu của GV.
Bài giải:
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
18
Diện tích để làm nhà là:
270
- 1HS đọc.
+ HS nêu: 5% số cây trong vườn là:
1200
+ Một số HS nêu trước lớp sau đó thống nhất:
1200
- HS thảo luận, đại diện một số nhóm nếu ý
kiến và đi đến thống nhất:
10% = 5%
+ 10% số cây trong vườn là:
60
<i><b>3. Củng cố, dặn dò: </b></i>
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập.
<b>Tập làm văn:</b>
<i>1. Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về văn tả người thông qua bài viết.</i>
<i>2. Kỹ năng: Học sinh viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả </i>
quan sát chân thực và có cách diễn đạt trơi chảy.
<i>3. Thái độ: Nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra.</i>
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ</b></i><b>: </b>
<b>- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.</b>
<i><b>2. Bài mới</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>
<i>b. Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra </i>
- Gọi học sinh đọc 4 đề bài (SGK).
- Giúp học sinh hiểu yêu cầu của đề bài.
+ Gợi ý HS: Dựa trên kết quả đã quan
sát ngoại hình hoặc hoạt động, chuyển
kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và
từ dàn ý chuyển thành đoạn văn (các
bước này đã làm trong các tiết học
trước). Giờ kiểm tra này, dựa trên các
đoạn văn, viết thành một bài văn tả
người hoàn chỉnh.
- Gọi 1 vài học sinh cho biết các em
chọn đề bài nào.
- Giải đáp thắc mắc của học sinh (nếu có)
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở tập
làm văn.
- Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc, hết
thời gian, GV thu bài.
- Lắng nghe
- Đọc đề bài (SGK).
- Lắng nghe
- Nêu đề bài các em chọn viết.
- Viết bài
- Làm bài nghiêm túc.
<i><b>3. Củng cố, dặn dò</b></i><b>:</b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh chuẩn bị cho bài sau.
<b>Kĩ thuật:</b>
<i>1. Kiến thức: Biết một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và đặc điểm của chúng.</i>
<i>2. Kỹ năng: </i>
- Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.
- Liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được
nuôi nhiều ở gia đình và địa phương.
<i>3. Thái độ: Có ý thức ni gà và chăm sóc gà trong gia đình (nếu có).</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Giáo viên: Thông tin trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ</b></i><b>: </b>
- Nêu ích lợi của việc nuôi gà.
<i><b>2. Bài mới</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>
<i>b. Nội dung</i>
<b>* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân</b>
- Yêu cầu học sinh kể tên những giống
gà mà học sinh biết.
- Nhận xét, kết luận: Có nhiều giống gà
<b>* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm</b>
- Yêu cầu học sinh đọc thơng tin, quan
sát hình ở SGK, thảo luận nhóm 2 để
nêu đặc điểm của một số giống gà được
ni nhiều ở nước ta.
- Tổ chức cho các nhóm trình bày.
- Nhận xét, kết luận (như nội dung mục
2 – SGK)
- Yêu cầu học sinh liên hệ những giống
gà được nuôi nhiều ở địa phương.
- Chốt lại: Khi nuôi gà cần căn cứ vào
mục đích nuôi để lựa chọn giống gà
nuôi cho phù hợp.
<b>* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập</b>
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài để
đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Tiểu kết hoạt động.
- 2- 3 học sinh
- Nối tiếp nhau kể tên những giống gà mà
HS biết.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đọc thông tin, quan sát hình (SGK); thảo
luận.
- Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét bổ sung.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Liên hệ
- Lắng nghe.
- Trả lời lần lượt từng câu hỏi cuối bài.
- 2 HS đọc.
<i><b>3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
<i><b>- </b></i>Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh có ý thức ni gà, chăm sóc gà ở gia đình (nếu có).
<b>Luyện từ và câu:</b>
<i>1. Kiến thức: Học sinh tự kiểm tra được vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng </i>
nghĩa đã cho và tự kiểm tra được khả năng dùng từ của mình.
<i>2. Kỹ năng:</i>
- Xếp các từ đã cho vào các nhóm từ đồng nghĩa.
- Đặt được câu theo yêu cầu.
<i>3. Thái độ: Sử dụng từ ngữ có hình ảnh trong văn miêu tả.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Học sinh: Vở bài tập.
- Giáo viên: 1 số bảng phụ để học sinh làm BT1.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Gọi 4 HS lên bảng đặt câu với 1 từ đồng
nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi từ: nhân
<i>hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.</i>
- Gọi HS dưới lớp đọc các từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa với các từ trên.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng.
- Nhận xét chung và cho điểm HS.
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài:</i>
<i>b. Hướng dẫn làm bài tập:</i>
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân,
giáo viên phát bảng phụ cho 2 học sinh
làm bài.
- Gọi học sinh trình bày bài làm; lớp
nhận xét, bổ sung.
<b>Hoạt động của trò</b>
- Mỗi HS đặt 2 câu, 1 câu có từ trái nghĩa,
1 câu có từ đồng nghĩa với từ mình chọn.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.
- Nhận xét bài làm của bạn, nếu sai thì sửa
lại cho đúng.
<b>Bài 1(159): Tự kiểm tra vốn từ của mình</b>
a) Xếp các tiếng cho ở SGK thành những
nhóm từ đồng nghĩa.
- 1 học sinh nêu yêu cầu BT1
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học.
- Làm bài độc lập.
- Trình bày bài làm.
<b>* Đáp án: Các nhóm đồng nghĩa:</b>
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, nêu kết quả
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng.
<i><b>- đỏ - điều – son</b></i>
<i><b>- Trắng – bạch</b></i>
<i><b>- xanh – biếc – lục</b></i>
<i><b>- Hồng – đào</b></i>
- Gọi HS đọc bài văn
- Giảng: Nhà văn Phạm Hổ bàn với
chúng ta về chữ nghĩa trong văn miêu
tả. Đó là:
+ Trong miêu tả người ta hay so sánh
Em hãy đọc ví dụ về nhận định này
trong đoạn văn.
+ So sánh thường kèm theo nhân hố.
<i>Người ta có thể so sánh, nhân hố để</i>
+ Trong quan sát, để miêu tả, người ta
<i>phải tìm ra cái mới, cái riêng. Khơng</i>
<i>có cái mới, cái riêng thì khơng có văn</i>
<i>học. Phải có cái mới, cái riêng bắt đầu</i>
<i>từ sự quan sát. Rồi mới đến cái riêng</i>
<i>trong tình cảm, trong tư tưởng. Em hãy</i>
lấy ví dụ về nhận định này.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- Gọi 2 nhóm làm bài vào bảng phụ,
dán bài lên bảng. GV và HS cả lớp
nhận xét, sửa chữa để có câu hay.
<b>* Đáp án: Các từ lần lượt cần điền là: </b><i><b>đen,</b></i>
<i><b>huyền, ô, mun, mực, thâm.</b></i>
<b>Bài 2(160): Đọc bài văn “Chữ nghĩa trong </b>
văn miêu tả” ở SGK.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng từng
đoạn của bài văn, xem mỗi lần xuống dịng
là 1 đoạn (2 lượt).
- Ví dụ:
+ Trơng anh ta như một con gấu.
<i>+ Trái đất đi như một giọt nước mặt giữa</i>
<i>không trung.</i>
<i>+ Con lợn béo như một quả sim chín,…</i>
<b>- Ví dụ:</b>
+ Con gà trống bước đi như một ơng
<i>tướng.</i>
<i>+ Dịng sơng chảy lặng lờ như đang mải</i>
<i>nhớ về một con đò năm xưa,…</i>
<i><b>- </b></i><b>Ví dụ:</b>
+ Huy-gơ thấy bầu trời đầy sao giống như
<i>một cánh đồng lúa chín, ở đó người gặt đã</i>
<i>bỏ quên lại một cái liềm con là vành trăng</i>
<i>non.</i>
<i>+ Mai-a-cốp-xki lại thấy những ngôi sao như</i>
<i>những giọt nước mắt của những người da đen.</i>
<i>+ Ga- ga-rin thì lại thấy những vì sao là</i>
<i>những hạt giống mới mà lồi người vừa</i>
<i>gieo vào vũ trụ.</i>
<b>Bài 3(161):</b>
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp cùng theo dõi.
- Mỗi nhóm đặt 3 câu, 2 nhóm làm bài vào
bảng phụ.
* Ví dụ một số câu có thể đặt:
<i>+ Dịng sơng hồng như một dải lụa đào</i>
<i>vắt ngang thành phố.</i>
<i>+ Bé Nga có đơi mắt trịn xoe, đen láy</i>
<i>trơng đến là đáng u.</i>
<i>+ Nó lê từng bước chậm chạp như một kẻ</i>
<i>mất hồn.</i>
đó rất riêng. Cũng quan sát dịng sơng đang chảy nhưng có những người thấy nó như
dải lụa đào, áng tóc trữ tình, vịng tay mẹ âu yếm ơm con,…Vì vậy chúng ta cần bắt
đầu từ sự quan sát để tìm thấy những cái mới, cái riêng trong câu văn của mình.
<i><b>4. Củng cố, dặn dị: </b></i>
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ơn tập.
<b>Tốn:</b>
<i>1. Kiến thức: Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.</i>
<i>2. Kỹ năng: Thực hành làm được các BT dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần </i>
trăm của nó.
<i>3. Thái độ: Tích cực học tập.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Giáo viên: Bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Một trường học dự trữ 5000kg gạo.
Mỗi ngày cần dùng 10% số gạo đó.
Hãy tính nhẩm số gạo đủ dùng trong 2,
3, 4, 5 ngày.
- GV nhận xét, ghi điểm.
<i><b>2. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài:</i>
<i>b. Hướng dẫn tìm một số khi biết một</i>
<i>số phần trăm của nó:</i>
<b>* Hướng dẫn tìm một số khi biết</b>
- Đọc đề bài tốn ví dụ
- Hướng dẫn HS làm theo các yêu cầu sau:
<b>Hoạt động của trò</b>
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
ra nháp.
Bài giải:
Số gạo mỗi ngày cần dùng là:
5000 : 100
Số gạo cần dùng trong ba ngày là:
500
Số gạo cần dùng trong bốn ngày là:
500
Đáp số: 500kg ; 1000kg ;
1500kg ; 2000kg
- HS nghe.
+ 52,5% số học sinh toàn trường là bao
- GV viết bảng: 52,5% : 420 em
+ 1% số học sinh toàn trường là bao
nhiêu em?
- GV viết bảng thẳng dòng trên:
1% : … em?
+ 100% số học sinh toàn trường là bao
nhiêu em?
- GV viết bảng thẳng hai dòng trên:
100% : … em?
+ Như vậy để tính số học sinh toàn
trường khi biết 52,5% số học sinh toàn
trường là 420 em ta đã làm như thế nào?
- Nêu: Thông thường để tính số học
sinh tồn trường khi biết 52,5% số học
sinh đó là 420 em ta viết gọn như sau:
420 : 52,5
+ Em hiểu 120% kế hoạch trong bài
tốn trên là gì?
- u cầu HS tự làm bài ra nháp.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận bài làm đúng.
+ Em hãy nêu cách tính một số khi biết
120% của nó là 1590?
<i>c. Luyện tập, thực hành:</i>
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tốn:
+ Muốn biết trường Vạn Thịnh có bao
nhiêu học sinh thì ta phải làm như thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS
làm bài vào bảng phụ.
- GV thu vở của một số bàn để chấm.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
+ 52,5% số học sinh toàn trường là 420
em.
- HS theo dõi.
+ HS tính và nêu:
1% số học sinh tồn trường là:
420 : 52,5 = 8 (em)
- HS theo dõi.
+ 100% số học sinh toàn trường là:
8
+ Ta lấy 420 chia 52,5 để tìm 1% số học
sinh tồn trường, sau đó lấy kết quả nhân
với 100.
- HS nghe sau đó nêu nhận xét cách tính
một số khi biết 52,5% của số đó là 420.
- HS nghe và tóm tắt lại bài tốn.
+ Coi kế hoạch là 100% thì phần trăm số ô
tô sản xuất được là 120%.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài giải:
Số ô tô nhà máy phải sản xuất theo kế
hoạch là:
1590
- Muốn tìm một số biết 120% của nó là
1590 ta có thể lấy 1590 nhân với 100 rồi
chia cho 120, hoặc lấy 1590 chia cho 120
rồi nhân với 100.
<b>Bài 1 (78): </b>
- 1HS đọc.
- HS làm theo hướng dẫn của GV:
+ Ta lấy 552 nhân với 100 rồi chia cho 92,
hoặc lấy 552 chia cho 92 rồi nhân với 100.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài giải:
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài tốn:
+ Muốn tính được tổng số sản phẩm của
xưởng may thì ta phải làm như thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đơi tìm
- Gọi đại diện một số cặp nêu ý kiến.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, chốt lại cách tính đúng.
- Phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoàn
thành phiếu, 2 HS làm vào phiếu khổ to.
- GV thu phiếu, gọi 2 HS làm vào
phiếu khổ to dán kết quả bài làm lên
bảng lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, ghi điểm.
Đáp số: 600 học sinh.
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
<b>Bài 2 (78): </b>
- 1HS đọc.
- Làm theo hướng dẫn của GV:
+ Ta lấy 732 nhân với 100 rồi chia cho
91,5 , hoặc lấy 732 chia cho 91,5 rồi nhân
với 100.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài giải:
Tổng số sản phẩm của xưởng may là:
732
Đáp số: 800 sản phẩm.
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
<b>Bài 3 (78):</b>
- 1HS đọc.
- Thảo luận cặp đôi theo hướng dẫn của
GV.
- Đại diện một số cặp nêu ý kiến:
10% = <sub>100</sub>10 = <sub>10</sub>1 ; 25% = <sub>100</sub>25 =
4
1
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Số gạo trong kho là:
a, 5
<i><b>3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học.
Thứ sáu ngày 18 tháng 12 năm 2009
<i>1. Kiến thức: Ơn lại 3 dạng tốn cơ bản về tỉ số phần trăm.</i>
- Tính tỉ số phần trăm của hai số.
- Tìm giá trị một số phần trăm của một số.
<i>3. Thái độ: Tích cực học tập.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Giáo viên: 1 số bảng phụ để học sinh làm các BT.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Một người bán một số hàng được
lãi 152 000 đồng. Tính ra số tiền lãi
này bằng 20% số tiền mua hàng ban
đầu. Hỏi người đó đã bán số hàng
được bao nhiêu tiền?
- GV nhận xét, ghi điểm.
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài:</i>
<i>b. Hướng dẫn Hs làm bài tập:</i>
- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS nêu cách tính tỉ số
phần trăm của hai số 37 và 42.
+ Muốn biết anh Ba làm được bao
nhiêu phần trăm số sản phẩm của tổ
thì ta làm như thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1
HS làm bài vào phiếu.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng
và cho điểm HS.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS nhắc lại cách tìm một
số phần trăm của một số.
+ Muốn tìm 30% của 97 ta làm như
thế nào?
+ Muốn biết cửa hàng đó đã lãi bao
nhiêu tiền thì ta phải làm như thế
<b>Hoạt động của trò</b>
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
ra nháp.
Bài giải:
Số tiền người đó thu được là:
152 000
- HS nghe.
<b>Bài 1 (79): </b>
- 1HS nêu.
- HS nêu: Tính thương của 37 : 42 sau đó
nhân thương với 100 và viết kí hiệu % vào
bên phải số đó.
+ Ta phải tính tỉ số phần trăm giữa sản phẩm
anh Ba làm được và tổng số sản phẩm của cả
tổ.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của 37 và 42 là:
37 : 42 = 0,8809…
0,8809… = 88,09%
b) Tỉ số phần trăm giữa số sản phẩm anh Ba
làm được và tổng số sản phẩm của cả tổ là:
126 : 1200 = 0,105
0,105 = 10,5%
Đáp số: a, 88,09%
b, 10,5%
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
<b>Bài 2 (79): </b>
- 1HS nêu.
- Một số HS nêu trước lớp, HS khác nhận
xét, bổ sung.
nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1
HS lên bảng làm bài .
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng
và cho điểm HS.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách tính một
+ Muốn biết trước khi bán cửa hàng
đó có bao nhiêu tấn gạo thì ta phải
làm như thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1
HS làm bài trên bảng.
- GV thu vở của một số bàn để chấm.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng
và cho điểm HS.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra .
nhân với 15.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài giải:
a) 30% của 97 là:
97
6 000 000 : 100
Đáp số: a, 29,1
b, 900 000 đồng.
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
<b>Bài 3 (79):</b>
- 1HS đọc.
- Một số HS nêu trước lớp, HS khác nhận
xét, bổ sung.
+ Lấy 72 nhân với 100 rồi chia cho 30 hoặc
lấy 72 chia cho 30 rồi nhân với 100.
+ Ta lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 10,5
hoặc lấy 420 chia cho 10,5 rồi nhân với 100.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài giải:
a) Số đó là:
72
b) Số gạo của của cửa hàng trước khi bán là:
420
4000 kg = 4 tấn.
Đáp số: a, 240
b, 4 tấn.
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
<i><b>4. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập.
<b>Tập làm văn:</b>
<i>1. Kiến thức:</i>
- Phân biệt được sự giống nhau, khác nhau về nội dung và cách trình bày giữa
biên bản cuộc họp với biên bản vụ việc.
- Biết làm biên bản một vụ việc.
<i>3. Thái độ: Trung thực khi lập biên bản.</i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Học sinh: Vở bài tập.
- Giáo viên: 1 bảng phụ để Học sinh lập biên bản.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Gọi HS đọc lại đoạn văn tả hoạt động
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
<i><b>2. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài:</i>
<i>b. Hướng dẫn làm bài tập:</i>
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời
câu hỏi của bài.
- Yêu cầu HS phát biểu. GV ghi nhanh
lên bảng ý kiến của HS.
<b>Hoạt động của trò</b>
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.
<b>Bài 1(161): Đọc bài văn và trả lời câu hỏi(SGK).</b>
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung ý kiến
để có câu trả lời hồn chỉnh.
<i><b>Sự giống nhau</b></i> <i><b>Sự khác nhau</b></i>
- Ghi lại diễn biến để làm bằng chứng.
- Phần mở đầu: Có quốc hiệu, tiêu ngữ,
tên biên bản.
- Phần chính: cùng có ghi:
+ Thời gian
+ Địa điểm
+ Thành phần có mặt
+ Nội dung sự việc.
- Phần kết: cùng có ghi:
+ Ghi tên
+ Chữ kí của người có trách nhiệm
- Biên bản cuộc họp có: Báo cáo, phát
biểu.
- Biên bản về một vụ việc có: Lời khai của
những người có mặt.
- Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài, gợi ý HS dựa
vào Biên bản về việc mèo Vằn ăn hối
<i>lộ của nhà Chuột và phần gợi ý trong</i>
SGK để làm bài.
- Gọi HS làm ra bảng phụ dán lên bảng,
<b>Bài 2(163): Giả sử em là bác sĩ trực phiên</b>
cụ Ún trốn viện ( Bài: Thầy cúng đi bệnh
<i>viện.) Dựa theo mẫu biên bản ở BT</i>1, hãy
lập một biên bản về vụ việc này.
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm bài vào
vở.
HS và GV nhận xét, bổ sung ý kiến.
- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình
- Nhận xét, cho điểm HS làm đạt yêu cầu.
<i><b>- Ví dụ về biên bản:</b></i>
lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.
- 3 HS dưới lớp đọc bài làm của mình.
Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 18 tháng 12 năm 2009
<b>BIÊN BẢN VỀ VIỆC BỆNH NHÂN TRỐN VIỆN</b>
Hôm nay, vào hồi 7 giờ sáng ngày 18 tháng 12 năm 2009 chúng tôi gồm những
người sau đây lập biên bản về việc bệnh nhân Lò Văn Ún trốn viện.
Các bác sĩ và y tá trực ca đêm ngày 17 tháng 12 năm 2009:
+ Bác sĩ: Nguyễn Minh Đức - Trưởng ca trực
+ BS: Nguyễn Hồng Long
+ Y tá: Lị Thu Hồng
Hai bệnh nhân nằm cùng phòng 205 với bệnh nhân Lị Văn Ún: Sùng A Chính,
Nơng Văn Thành.
Sau đây là tồn bộ sự việc:
1. Bệnh nhân: Lị Văn Ún; 70 tuổi đang nằm chờ mổ sỏi thận.
2. Lời khai của bác sĩ Đức:
Vào lúc 22 giờ đêm ngày 17 tháng 12 năm 2009, tơi đến phịng 205 để khám
bệnh cho bệnh nhân lần cuối thì phát hiện cụ Ún khơng có trong phịng. Anh Chính
và anh Thành nói là cụ Ún đi vệ sinh từ lúc khoảng 16 giờ chưa thấy về.
3. Lời khai của y tá Hồng:
Tôi tiêm cho cụ Ún lúc 15 giờ 30 phút. Cụ vẫn bình thường nhưng tâm lý hơi lo sợ.
4. Lời khai của bệnh nhân cùng phịng:
Lúc 16 giờ chúng tơi thấy cụ bảo đi vệ sinh. Không thấy cụ về chúng tơi cứ
nghĩ cụ đi dạo đâu đó nên đi ngủ.
5. Lúc 22 giờ 30 phút, các bác sĩ, y tá kiểm tra tủ đồ đạc của cụ Ún thì thấy
trống khơng. Tìm hết trong khn viên bệnh viện mà khơng thấy cụ. Chúng tơi dự
đốn cụ Ún lần đầu đi bệnh viện, rất sợ phải mổ nên đã trốn viện về nhà.
Đề nghị lãnh đạo viện có biện pháp khẩn cấp tìm cụ Ún, đưa cụ về bệnh viện
để mổ sỏi thận. Nếu khơng sẽ nguy hiểm đến tính mạng.
Đại diện bác sĩ, y tá Đại diện các bệnh nhân cùng phịng
<b>Nguyễn Minh Đức</b> <b>Sùng A Chính</b>
<i><b>3. Củng cố, dặn dò: </b></i>
<b>Sinh hoạt: </b>
I. Mục tiêu:
- Giúp HS thấy được những ưu, nhược điểm trong tuần.
- Phát huy ưu điểm đã đạt được, khắc phục những tồn tại.
- Phấn đấu đạt nhiều thành tích trong mọi hoạt động.
<b>II. Nội dung:</b>
<b> 1. Nhận xét chung:</b>
<b> a, Hạnh kiểm:</b>
- Các em ngoan ngoãn, lễ phép; biết đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ (Mai Anh,
Quỳnh, Hoàng Trang, Dung, Dũng, Nam...)
- Nghiêm chỉnh thực hiện tốt các chỉ thị nghị định.
- Ra thể dục nhanh, tập đúng, đều các động tác.
- Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh tốt.
<b> b, Học tập:</b>
- Học bài và làm bài tập đầy đủ. ( Anh Dũng, Quỳnh, Nam, Phương Anh,...)
- Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài. ( Việt, Đào,
Anh Dũng, Dung, Nam ...)
- Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số em nhận thức chậm ( Mạnh Dũng, Hiếu, Tiến
Anh, Huyền Trang...).
c, Các công việc khác:
- Thực hiện tốt Luật ATGT, phịng chống dịch cúm A/H1N1
- Duy trì tốt vệ sinh chuyên.
2. Phương hướng:
- Phát huy ưu điểm đã đạt được, học tập và rèn luyện tốt.
- Tham gia nhiệt tình các phong trào thi đua.
<b>Khoa học:</b>
<b>I. Mục tiờu</b>
1. Kiến thức: Nắm được tớnh chất, cụng dụng, cỏch bảo quản cỏc đồ dựng bằng
chất dẻo
2. Kỹ năng: Kể tờn cỏc đồ dựng làm từ chất dẻo
3. Thỏi độ: Cú ý thức bảo quản cỏc đồ dựng trong gia đỡnh bằng chất dẻo
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Học sinh: 1 vài đồ dựng thụng thường bằng nhựa: thỡa, bỏt, cốc, …
- Giỏo viờn:
<b>III. Cỏ</b>c hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
<i>1. Ổn định lớp</i>
<i>2. Kiểm tra bài cũ:</i>
- Nờu tớnh chất của cao su
- Nờu cỏch bảo quản cỏc đồ dựng bằng cao su
<i>3. Bài mới</i>
a. Giới thiệu bài
b. Nội dung
<b>* Hoạt động 1: Làm việc cỏ nhõn</b>
- Gọi học sinh kể tờn một số đồ dựng bằng nhựa
- Những đồ dựng bằng nhựa chỳng ta thường
gặp được làm ra từ cỏc chất dẻo
<b>* Hoạt động 2: Làm việc theo nhúm</b>
- Chia lớp thành 4 nhúm, yờu cầu nhúm trưởng
điều khiển nhúm mỡnh quan sỏt một số đồ dựng
bằng nhựa đem đến lớp, kết hợp quan sỏt cỏc
hỡnh ở SGK – Tr64 để tỡm hiểu về tớnh chất
của cỏc đồ dựng được làm bằng chất dẻo.
- Kết luận: Chất dẻo cú tớnh chất chung là cỏch
điện, cỏch nhiệt, nhẹ, rất bền, khú vỡ, cú tớnh
dẻo ở nhiệt độ cao.
<b>* Hoạt động 3: Làm việc cỏ nhõn (xử lớ thụng </b>
tin SGK)
- Yờu cầu học sinh đọc thụng tin (SGK) và trả
lời cõu hỏi ở SGK – Tr65
- Gọi học sinh trỡnh bày
- Nhận xột, kết luận:
+) Chất dẻo được làm ra từ dầu mỏ và than đỏ
+) Ngày nay, cỏc sản phẩm làm từ chất dẻo
được dựng rộng rói để thay thế cho cỏc sản
- 2 học sinh
- Kể tờn một số đồ dựng bằng nhựa
- Lắng nghe
- Quan sỏt, tỡm hiểu tớnh chất đồ
dựng bằng chất dẻo
- Lắng nghe, ghi nhớ
phẩm làm bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải, kim loại
vỡ chỳng tiện dụng, bền, cú màu sắc đẹp, khụng
đắt tiền.
- Yờu cầu học sinh nờu cỏch bảo quản đồ dựng
trong gia đỡnh bằng chất dẻo (rửa sạch hoặc lau
chựi cho hợp vệ sinh)
- Tổ chức cho học sinh chơi trũ chơi “Thi kể tờn
cỏc đồ dựng được làm bằng chất dẻo”
<i>4. Củng cố: Giỏo viờn củng cố, nhận xột giờ học</i>
<i>5. Dặn dũ: Dặn học sinh học bài</i>
- Nờu cỏch bảo quản
- Thi kể tờn cỏc đồ dựng làm bằng
chất dẻo
- Lắng nghe
<b>I. Mục tiờu</b>
1. Kiến thức: Biết một số loại tơ sợi và đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ
một số loại tơ sợi
2. Kỹ năng:
- Kể tờn một số loại tơ sợi
- Phõn biệt tơ sợi tự nhiờn và tơ sợi nhõn tạo.
3. Thỏi độ: Tớch cực học tập
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Học sinh: 1 số loại tơ sợi tự nhiờn và tơ sợi nhõn tạo, diờm
- Giỏo viờn:
<b>III. Cỏ</b>c hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
<i>1. Ổn định lớp</i>
<i>2. Kiểm tra bài cũ:</i>
- Chất dẻo cú tớnh chất gỡ?
- Nờu cụng dụng và cỏch bảo quản cỏc đồ dựng
bằng chất dẻo
<i>3. Bài mới</i>
a. Giới thiệu bài
b. Nội dung
<b>* Hoạt động 1: Quan sỏt và thảo luận</b>
- Chia nhúm 2, yờu cầu học sinh quan sỏt hỡnh
ở SGK, thảo luận và trả lời cõu hỏi ở SGK –
Tr66.
- Kết luận:
+) Hỡnh 1: Liờn quan đến việc làm ra sợi đay
+) Hỡnh 2: Liờn quan đến việc làm ra sợi bụng
+) Hỡnh 3: Liờn quan đến việc làm ra tơ tằm
- Hỏi: Cỏc loại sợi trờn cú nguồn gốc từ đõu?
- 2 học sinh
- Quan sỏt, thảo luận và trả lời cỏc
cõu hỏi
- Đại diện nhúm trỡnh bày; lớp
nhận xột, bổ sung
- Lắng nghe
(Cú nguồn gốc từ thực vật và động vật)
- Giảng:
+) Tơ sợi cú nguồn gốc từ thực vật và từ động
vật được gọi là tơ sợi tự nhiờn
+) Tơ sợi được làm ra từ chất dẻo như cỏc loại
sợi ni lụng được gọi là tơ sợi nhõn tạo
<b>* Hoạt động 2: Thực hành</b>
- Chia lớp thành 4 nhúm, yờu cầu nhúm trưởng
điều khiển nhúm mỡnh làm thực hành theo chỉ
dẫn ở mục: Thực hành Tr-67
- Nhận xột, kết luận:
+) Tơ sợi tự nhiờn: Khi chỏy tạo thành tàn tro
+) Tơ sợi nhõn tạo: Khi chỏy thỡ vún cục lại
<b>* Hoạt động 3: Làm việc cỏ nhõn</b>
- Yờu cầu học sinh đọc thụng tin ở SGK và bằng
kiến thức thực tế để nờu đặc điểm nổi bật của
sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi
- Nhận xột, kết luận
+) Tơ sợi tự nhiờn (sợi bụng, tơ tằm)
Sợi bụng: Cú thể rất mỏng, nhẹ cũng cú thể rất
dày. Quần ỏo bằng sợi bụng thoỏng mỏt về mựa
hố, ấm về mựa đụng.
- Tơ tằm: vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, úng
ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và thoỏng mỏt khi
trời lạnh và mỏt khi trời núng.
+) Tơ sợi nhõn tạo (sợi ni lụng): vải ni lụng khụ
nhanh, khụng thấm nước, dai, bền và khụng
nhàu.
<i>4. Củng cố: Giỏo viờn củng cố, nhận xột giờ </i>
học
<i>5. Dặn dũ: Dặn học sinh học bài</i>
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Làm thực hành theo nhúm
- Đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo kết
quả thực hành
- Lắng nghe
- Đọc thụng tin, liờn hệ thực tế để
trả lời cõu hỏi
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
- Về học bài
<b>Địa lớ:</b>
<b>I. Mục tiờu</b>
1. Kiến thức: Hệ thống hoỏ những kiến thức đó học về dõn cư, cỏc ngành kinh tế
của nước ta ở mức độ đơn giản.
2. Kỹ năng: Xỏc định trờn bản đồ một số thành phố, trung tõm cụng nghiệp, cảng
biển lớn của đất nước
- Học sinh:
- Giỏo viờn: Bản đồ kinh tế Việt Nam, lược đồ mật độ dõn số Việt Nam.
<b>III. Cỏ</b>c hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
<i>1. Ổn định lớp</i>
<i>2. Kiểm tra bài cũ:</i>
- Nờu tờn cỏc hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu
của nước
- Nờu cỏc điều kiện thuận lợi để phỏt triển ngành
<i>3. Bài mới</i>
a. Giới thiệu bài
b. Nội dung
- Chia lớp thành 3 nhúm, yờu cầu học sinh cỏc
nhúm làm BT ở SGK – Tr101 (mỗi nhúm làm 1
BT)
- Gọi đại diện cỏc nhúm trỡnh bày;
- Nhận xột, chốt lại cõu trả lời đỳng của học sinh.
- Yờu cầu học sinh chỉ lược đồ, bản đồ về sự phõn
bố dõn cư và một số ngành kinh tế ở nước ta.
<i>4. Củng cố: Giỏo viờn củng cố, nhận xột giờ học</i>
<i>5. Dặn dũ: Dặn học sinh ụn lại kiến thức của bài.</i>
- 2 học sinh
- Học sinh thảo luận nhúm, làm
bài
- Đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả
làm việc; lớp nhận xột, bổ sung
- Lắng nghe
- Chỉ bản đồ, lược đồ.
- Lắng nghe
- Về học bài
<b>Lịch sử:</b>
<b>I. Mục tiờu</b>
1. Kiến thức:
Học sinh biết:
- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương trong khỏng chiến
- Vai trũ của hậu phương đối với cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp
2. Kỹ năng: Trả lời cỏc cõu hỏi trong bài
3. Thỏi độ: Yờu nước, tự hào về truyền thống đấu tranh giành độc lập của dõn tộc,
tự hào về quờ hương cỏch mạng Tuyờn Quang.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Học sinh:
- Giỏo viờn: Giải nghĩa cỏc từ: hậu phương, anh hựng lao động, anh hựng lực
lượng vũ trang nhõn dõn.
<b>III. Cỏ</b>c hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
<i>1. Ổn định lớp</i>
<i>2. Kiểm tra bài cũ:</i>
- Nờu diễn biến của chiến dịch Biờn giới 1950
- í nghĩa của chiến thắng Biờn giới 1950?
<i>3. Bài mới</i>
a. Giới thiệu bài
b. Nội dung
<b>* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp</b>
- Yờu cầu học sinh đọc thụng tin ở SGK, nờu
tỡnh hỡnh nước ta sau chiến dịch Biờn giới 1950
(hậu phương của ta ngày càng vững mạnh, gúp
phần cựng tiền tuyến chiến thắng thực dõn Phỏp)
- Giỳp học sinh hiểu thế nào là hậu phương
- Nờu nhiệm vụ bài học:
+) Tỡm hiểu về đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
II (thời gian, địa điểm, nhiệm vụ đề ra)
+) Tỡm hiểu về Đại hội chiến sĩ thi đua và cỏn bộ
gương mẫu toàn quốc.
+) Tinh thần thi đua khỏng chiến của đồng bào ta
<b>* Hoạt động 2: Làm việc theo nhúm</b>
- Chia lớp thành cỏc nhúm 2, yờu cầu cỏc nhúm
thảo luận, tỡm hiểu cỏc nhiệm vụ nờu ở trờn.
- Kết luận về vai trũ của hậu phương đối với cuộc
- Yờu cầu học sinh quan sỏt cỏc bức ảnh (SGK)
và kể tờn 1 số anh hựng tiờu biểu được tuyờn
dương trong Đại hội chiến sĩ thi đua và cỏn bộ
gương mẫu toàn quốc (5 – 1952)
- Giỳp hs hiểu thế nào là anh hựng lào động và
anh hựng lực lượng vũ trang nhõn dõn.
- Yờu cầu học sinh đọc mục: Bài học (SGK)
<i>4. Củng cố: Giỏo viờn củng cố, nhận xột giờ học</i>
<i>5. Dặn dũ: Dặn học sinh học bài</i>
- Đọc thụng tin, nờu tỡnh hỡnh
ta sau chiến dịch Biờn giới 1950
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
- Thảo luận nhúm, thực hiện cỏc
nhiệm vụ đó nờu
- Đại diện nhúm trỡnh bày, lớp
nhận xột, bổ sung
- Lắng nghe
- Quan sỏt, kể tờn cỏc anh hựng
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đọc mục: Bài học
- Lắng nghe