Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Khảo sát tình hình kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang năm 2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.48 MB, 7 trang )

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017

KHẢO SÁT TÌ NH HÌ NH KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TỈNH AN GIANG NĂM 2017
DS. Nguyễn Thị Kim Thoa, DS. Nguyễn Thị Kiều Oanh,
DS. Ngô Thị Ánh Loan, DSTH. Nguyễn Thị Thùy Dƣơng
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc dùng cho việc phòng và chữa bệnh là một loại hàng hóa đặc biệt, vì nó
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người sử dụng [1]. Việc kê
đơn, sử dụng thuốc nếu không hợp lý sẽ làm tăng đáng kể chi phí cho người
bệnh, tăng nguy cơ tương tác thuốc kể cả nguy cơ tử vong.Từ đó, làm ảnh
hưởng đến uy tín bệnh viện nói riêng và niềm tin nhân dân vào ngành y tế nói
chung.Điều đó, cho thấy tầm quan trọng của việc kê đơn và sử dụng thuốc hợp
lý trong công tác khám, chữa bệnh.
Bộ Y tế đã ban hành các qui định nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an
toàn, hiệu quả, trong đó gần đây có thơng tư số 05/2016/TT-BYT ngày
29/02/2016, quy định về việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú. Nhằm đánh
giá tình hình kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh
An Giang và đề xuất các giải pháp can thiệp, chúng tơi thực hiện đề tài: “Khảo
sát tình hình kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh
An Giang năm 2017” với hai mục tiêu sau:
1- Xác định các chỉ số kê đơn điều trị ngoại trú.
2- Đánh giá tình hình sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa khu vực
tỉnh An Giang.
II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu: Đơn thuốc điều trị ngoại trú của các phòng khám tại
bệnh viện ĐKKV tỉnh An Giang từnăm 2017.
- Tiêu chuẩn chọn mẫu: Đơn thuốc điều trị ngoại trú có bảo hiểm y tế của
các phịng khám.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Đơn thuốc phòng khám YHCT.
Phƣơng pháp nghiên cứu


Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, thông tin thu thập từ đơn thuốc
ngoại trú.
Cỡ mẫu gồm 440 đơn thuốc ngoại trú(có 11 phịng khám, mỗi phịng khám
chọn 40 đơn thuốc theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên).
Xử lý và phân tích số liệu: Thống kê và phân tích số liệu bằng phần mềm
Excel 2010.
Các chỉ số và biến số nghiên cứu:
+ Số thuốc trung bình trong một đơn thuốc.
+ Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc được kê có kháng sinh.
+ Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc được kê có thuốc tiêm.
+ Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên gốc.
+ Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc được kê có vitamin .
+ Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu
do Bộ Y Tế ban hành.
Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang

208


Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017

+ Tỷ lệ phần trăm thuốc đơn thành phần, đa thành phần được kê đơn.
+ Phân bố các thuốc được kê theo phân loại ATC.
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Số lƣợng thuốc trung bình trong một đơn thuốc
Bảng 3.1.1. Số lượng thuốc trung bình trong một đơn thuốc của mỗi phịng
khám
Tống số thuốc

Tổng số đơn


Số thuốc trung
bình/đơn

Lao

215

40

5,38

Tim mạch - nội tiết

212

40

5,30

Nội – KS khỏe

193

40

4,83

Tai mũi họng


171

40

4,28

Nhi
Mắt
Ngoại
Da liễu
Viêm gan
Răng hàm mặt
Phụ khoa - Sản

140
140
138
122
111
93
78

40
40
40
40
40
40
40


3,50
3,5
3,45
3,05
2,78
2,33
1,95

Phòng khám

1613
440
3,67
Tổng cộng
Nhận xét:
- Phịng khám có số thuốc trung bình/đơn cao nhất là phòng khám Lao
(5,38), thấp nhất là phòng khám Phụ khoa - Sản (1,95).
- Số lượng thuốc trung bình/đơn củatất cả phịng khám là 3,67. Thấp hơn
nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa huyện An Phú là 3,84.
Bảng 3.1.2. Phân bố số lượng thuốctrong một đơn thuốc
Số thuốc trong một đơn
Số lƣợng đơn Tỷ lệ (%)
1
46
10.45
2
63
14.32
≤3
3

89
20.23
198
45
Tổng cộng
4
116
26.36
5
71
16.14
6
34
7.73
>3
7
16
3.63
8
5
1,14
242
55
Tổng cộng
Nhận xét:

Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang

209



Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017

- Số thuốc/ đơn thấp nhất là 1 thuốc/ đơn và cao nhất là 8 thuốc/ đơn. Số
thuốc/ đơn là 4 chiếm tỷ lệ cao nhất (26,36%).
- Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc ≤ 3 thuốc/ đơn là 45%. Cao hơn nghiên cứu
của Võ Thị Bích Ngun là 34,24%.
3.2. Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh
Bảng 3.2.1. Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh
Phân loại đơn

Có kháng sinh

Số lƣợng đơn

Tỷ lệ (%)

Đơn trị

198

45

Phối hợp

21

4.77

Tổng cộng


219

49.77

221

50.23

Khơng có kháng sinh

Bảng 3.2.2. Tỷ lệ nhóm thuốc kháng sinh được kê
Phân loại nhóm kháng sinh

Số lƣợng thuốc

Tỷ lệ (%)

Cephalosporin - 2

106

43.80

Quinolon

34

14.05


Nhóm khác

33

13.63

Aminoglycosid

28

11.57

Cephalosporin - 3
Penicillin
Macrolid

27
6
5

11.16
2.48
2.07

Cephalosporin - 1

3

1.24


242
100
Tổng cộng
Nhận xét:
- Trong 219 trường hợp đơn có kháng sinh (49.77%) có 198 trường hợp
đơn trị và 21 trường hợp phối hợp. Cao hơn nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa
huyện An Phú tỷ lệ đơn có kê kháng sinh là 38,98%.
- Hai nhóm kháng sinh được sử dụng nhiều nhất là Cephalosporin 2
(43.80%) và Quinolon (14.05%).
3.3. Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm
Bảng 3.3. Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm
Phân loại đơn

Số lƣợng đơn

Tỷ lệ (%)

8
432
440

1.82
98.18
100

Có thuốc tiêm
Khơng có thuốc tiêm
Tổng cộng
Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang


210


Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017

Nhận xét: Đơn thuốc có kê thuốc tiêm chiếm tỷ lệ 1,82%. Cao hơn nghiên
cứu tại bệnh viện Đa khoa huyện An Phú là 0,71%.
3.4. Tỷ lệ thuốc đƣợc kê tên gốc
Bảng 3.4. Tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc
Thuốc đƣợc kê

Số lƣợng thuốc

Tỷ lệ (%)

Theo tên gốc
1613
Theo tên biệt dược
0
1613
Tổng cộng
Nhận xét: Trong 1613 thuốc được kê, số thuốc được
1613 (chiếm 100%).
3.5. Tỷ lệ đơn thuốc có kê đơn vitamin
Bảng 3.5. Tỷ lệ đơn thuốc có kê đơn vitamin
Phân loại đơn
Số lƣợng đơn Tỷ lệ (%)
Có vitamin

111


25,23

Khơng cóvitamin

329

74,77

100
0
100
kê theo tên gốc là

440
100
Tổng cộng
Nhận xét: Đơn thuốc có kê vitamin chiếm tỷ lệ là 25.23%. Cao hơn nghiên
cứu tại bệnh viện Đa khoa huyện An Phú là 19,35%.
3.6. Tỷ lệ thuốc đƣợc kê có trong danh mục thuốc thiết yếu
Bảng 3.6. Tỷ lệ thuốc được kê có trong danh mục thuốc thiết yếu
Thuốc đƣợc kê

Số lƣợng thuốc

Tỷ lệ (%)

1613

100


0

0

Theo DMTTY
Không theo DMTTY

1613
100
Tổng cộng
Nhận xét: Trong 1613 các thuốc được kê, số thuốc được kê theo DMTTY
chiếm tỷ lệ là 100%.Cao hơn nghiên cứu của Võ Thị Bích Nguyên là 87,06%.
3.7. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần đƣợc kê
Bảng 3.7. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần được kê
Thuốc đƣợc kê
Số lƣợng thuốc
Tỷ lệ (%)
Đơn thành phần

1395

86,48

Đa thành phần

218

13,52


1613
100
Tổng cộng
Nhận xét: Trong 1613 các thuốc được kê, số thuốc đơn thành phần chiếm
tỷ lệ là 86.48%, số thuốc đa thành phần chiếm tỷ lệ là 13,52%.

Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang

211


Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017

3.8. Phân bố các thuốc đƣợc kê theo phân loại ATC
Bảng 3.8.1. Phân bố các thuốc được kê theo phân loại ATC

STT
Phân loại
ATC
1
J01 Kháng khuẩn dùng toàn thân
2

A02,
A03

3

C


4

N02
A11,
A12
B01,
B02,
B03,
B06
R06

5

6
7

Số lƣợt

186

Tỷ lệ
%
11,53

Thuốc điều trị các rối loạn liên quan
đến acid, thuốc điều trị các rối loạn
chức năng dạ dày ruột

176


10,91

Hệ tim mạch

164

10,17

Thuốc giảm đau

154

9,55

Vitamin, thuốc bổ sung khoáng chất

137

8,49

Thuốc chống huyết khối, thuốc cầm
máu, thuốc chống thiếu máu, thuốc
khác về huyết học

133

8,25

Thuốc kháng histamin dùng toàn thân


128

7,94

116

7,19

8

M01, Thuốc chống viêm và chống thấp
M03 khớp, thuốc giãn cơ

9

R05

Thuốc chữa ho và cảm lạnh

96

5,95

10

A10

Thuốc chống đái tháo đường

55


3,41

11

D07,
H02

Các corticoid dùng da liễu, các
corticosteroid dùng toàn thân

45

2,79

Chống virus dùng toàn thân
40
2,48
Thuốc kháng nấm dùng ngoài da,
D01,
thuốc kháng nấm dùng toàn thân,
13
J02,
33
2,04
thuốc sát khuẩn và chống nhiễm khuẩn
G01
phụ khoa
14
S01 Thuốc mắt

29
1,80
15 Thuốc khác
121
7,50
1613
100
Tổng cộng
Bảng 3.8.2. Mười thuốc được kê nhiều nhất
STT
Hoạt chất
Mã ATC Số lƣợt kê Tỷ lệ %
12

J05

1

Paracetamol và phối hợp

N02BE01,
N02BE51

185

11,47

2

Cefuroxim


J01DC02

97

6,01

3

Alphachymochypsin

B06AA04

79

4,90

Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang

212


Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017

4

Levocetirizine

R06AE09


50

3,10

5
6
7

Terpin hydrat + Codein base N02AA59
Omeprazol
A02BC01
Clorpheniramin
B06AA04

46
43
42

2,85
2,67
2,60

8

Domperidone

A03FA03

37


2,29

9

Celecoxib
Fexofenadin
Tenofovir
Vitamin C
Thuốc khác

M01AH01
R06AX26
J05AF07
A11GA01

35
34
34
34
897

2,17
2,11
2,11
2,11
55,61

TỔNG SỐ

1613


100

10
11

Có 115 loại thuốc

Nhận xét:
- Có 115 loại thuốc được sử dụng trong kê đơn, trong đó paracetamol và
paracetamol phối hợp với thuốc khác được sử dụng nhiều nhất (185 thuốc/1613
thuốc) chiếm tỷ lệ 11.47%. Thấp hơn nghiên cứu của Võ Thị Bích Nguyên là
21,32%.
- Theo hệ thống phân loại ATC hai nhóm thuốc có tỷ lệ sử dụng nhiều
nhất là nhóm kháng khuẩn dùng tồn thân (11.53%) và nhóm thuốc điều trị các
rối loạn liên quan đến acid, thuốc điều trị các rối loạn chức năng dạ dày ruột
(10.91%).
Kết quả tóm tắt các chỉ số kê đơn
Khuyến cáo của
Các chỉ số kê đơn
Kết quả
WHO
Số thuốc trung bình trên mỗi đơn

3,67

≤ 2-3

Tỷ lệ % thuốc kê theo tên gốc


100

100

Tỷ kệ % đơn thuốc có kê kháng sinh

49,77

<30

Tỷ lệ % đơn thuốc có kê thuốc tiêm

1,82

<10

Tỷ lệ % đơn thuốc có kê vitamin
25,23
<10
Tỷ lệ % thuốc được kê có trong danh
100
100
mục thuốc thiết yếu
- Các chỉ số kê đơn chủ yếu:
+ Số thuốc TB/đơn là 3,67.
+ Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê kháng sinh 49,77%, có kê vitamin là
25,23%, có kê thuốc tiêm là 1,82%
+ Các thuốc được kê có trong DMTTY và được kê theo tên gốc đều
chiếm tỷ lệ là 100%.
Vậy chỉ có 3 chỉ số kê đơn đạt theo mức tiêu chuẩn của WHO.


Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang

213


Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017

- Việc gia tăng số lượng thuốc trên mỗi đơn cao hơn tiêu chuẩn gợi ý cho
tình trạng sử dụng thuốc bị lạm dụng có thể là kháng sinh hoặc các thuốc được
xem như an tồn như vitamin, khống chất, paracetamol…thêm việc gia tăng
nguy cơ tương tác thuốc, chi phí khám chữa bệnh.
- Kết quả nghiên cứu tỷ lệ phần trăm đơn có kháng sinh cao hơn tiêu chuẩn
gợi ý việc cân nhắc khi sử dụng để giảm sự gia tăng kháng kháng sinh, nguy cơ
tương tác thuốc và tác dụng phụ gặp phải.
- Các thuốc được kê có trong DMTTY và được kê theo tên gốc đều đạt theo
tiêu chuẩn WHO. Kết quả này có được là nhờ việc áp dụng tốt phần mềm quản
lý việc kê đơn khám, chữa bệnh tại bệnh viện; Thực hiện tốt thông tư số
05/2016/TT-BYT ngày 29/02/2016, quy định về việc kê đơn thuốc trong điều trị
ngoại trú, thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013 "Danh mục thuốc thiết
yếu tân dược lần VI" và số 40/TT-BYT ngày 17/11/2014 "Ban hành và hướng
dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo
hiểm y tế".
IV. KIẾN NGHỊ
Từ kết quả nghiên cứu đạt được, chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau:
- Do nghiên cứu chỉ tiến hành trong thời gian ngắn, số lượng mẫu ít nên đơi
khi kết quả nghiên cứu chưa xác thực hơn với tình hình sử dụng thuốc của bệnh
viện. Kiến nghị trong thời gian gian sắp tới, nên mở rộng quy mô nghiên cứu,
tăng cường nhân lực, phần mềm hỗ trợ…
- Nên tiến hành đưa các chỉ số sử dụng thuốc như một công cụ quản lý

thường xuyên công tác kê đơn tại các cơ sở y tế, đồng thời huấn luyện đào tạo
nhân viên theo dõi giám sát thường xuyên để kịp thời phát hiện các vấn đề phát
sinh.
- Tạo mối liên kết, chia sẽ thông tin, cùng nhau đóng góp ý kiến để nâng
cao chất lượng của công tác kê đơn của bác sĩ thông qua các buổi hội nghị, hội
thảo tại cơ sở hoặc giữa các cơ sở y tế.
- Tổ chức tập huấn và đào tạo kiến thức liên quan công tác kê đơn thuốc
thường xuyên để cải thiện và nâng cao chất lượng công tác kê đơn.
Tài liệu tham khảo:
1. Bộ Y tế (2011), Pháp chế dược, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
2. Phạm Hồng Anh (2016), "Khảo sát tình hình kê đơn thuốc điều trị ngo ại trú tại bệnh viện
đa khoa huyện An Phú năm 2016", kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học Bệnh viện đa khoa
huyện An Phú năm 2016.
3. Bộ Y tế (2016), “Quy đị nh về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú” ban hành kèm theo thông tư
số 05/2016/TT-BYT ngày 29/02/2016
4. Bộ Y tế (2013), "Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI"ban hành kèm thông tư số
45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013.
5. Bộ Y tế (2014), "Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm
vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế" ban hành kèm thông tư số 40/TT-BYT ngày 17/11/2014.
6. Bộ Y tế (2013), “Qui định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong
bệnh viện” ban hành kèm thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013.
7. Võ Thị Bích Nguyên (2015), "Đánh giá các chỉ số kê đơn ở trẻ nhỏ hơn 6 tuổi khám ngoại
trú tại các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ", Luận văntốt nghiệp Dược sĩ
đại học, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang

214




×