Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

VL 9 tu T12 den T48

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (457.97 KB, 76 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày dạy:.../.../...


<b>Tiết 9</b>


<b>Bài 9</b>

<b>:</b>

<b>SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM </b>



<b>DÂY DẪN.</b>



<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Tiến hành TN chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn được làm từ các vật liệu khác nhau
thì khác nhau.


- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng điện trở
suất.


- Vận dụng công thức R = <i><sub>S</sub>l</i> để giải bài tập.
<b>2. Kĩ năng: </b>


- Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở.
- Sử dụng bảng điện trở suất.


<b>3. Thái độ: </b>


- Nghiêm túc, tích cực trong học tập.


<b>II. </b>



<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Cho mỗi nhóm: </b>


- 1 cuộn dây nicrôm. - 1 cuộn dây bằng constantan
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A. - 1 nguồn điện0- 6V.


- 1 vơn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V. - 1 công tắc. các dây nối.


<b>2.Học sinh: -Đọc , nghiên cứu bài “ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:.../.../...Vắng:...Lớp:9A2:.../.../...Vắng:...
Lớp:9A3:.../.../...Vắng:...Lớp:9A4:.../.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4’):</b>


CH: - Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào? Phụ thuộc như thế nào?
<i>ĐA: R ~ l (5 đ); R ~ 1/S (5 đ). </i>


<b>3.Bài mới </b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>* Hoạt đ ộng 1 : Tìm hiểu sự phụ thuộc</b>
<b>của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn. </b>


-HS: Trao đổi, thảo luận trả lời C1.



-HS:Các nhóm trao đổi và vẽ sơ đồ mạch
điện để xác định điện trở của dây dẫn.
-GV: Theo dõi và giúp đỡ các nhóm.
-HS: Mỗi nhóm lập bảng ghi kết quả TN.
-HS: Tiến hành TN.


-HS: Từng nhóm nêu nhận xét và rút ra
kết luận.


<b>* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về điện trở</b>


<b>(10’)</b>


<b>(8’)</b>


<b>I. Sự phụ thuộc của điện trở vào</b>
<b>vật liệu làm dây dẫn</b>


C1: Phải tiến hành đo R của dây dẫn
<i>có cùng l và cùng S nhưng làm bằng</i>
các vật liệu khác nhau.


1) Thí nghiệm:
KQ




<b>U(V) I(A)</b> <b>R(</b><b>)</b>



Dây Cu
Dây Al


2) Kết luận: (SGK)


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

-HS: Đọc thông tin SGK và trả lời các
câu hỏi:


-CH: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật
liệu làm dây dẫn được đặc trưng bằng đại
lượng nào?


-CH: Đại lượng này có trị số được xác
định như thế nào?


-HS: Tìm hiểu bảng điện trở suất của một
số chất và trả lời câu hỏi :


-CH:Điện trở suất của đồng là
1,7.10-8


m có ý nghĩa gì ?


-CH: Trong số các chất được nêu trong
bảng thì chất nào dẫn điện tốt? Tại sao
đồng thường được dùng để làm lõi nối
các mạch điện ?


-HS: Thực hiện C2.



<b>*Hoạt động 3: Xây dựng công thức</b>


<b>điện trở. </b>


-GV: Đề nghị HS đọc kĩ lại đoạn viết về
ý nghĩa của điện trở suất trong SGK để từ
đó tính R1


<i><b>*Lưu ý HS:</b></i>


+ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài
của dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ
cùng vật liệu.


+ Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện
của dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ
cùng vật liệu.


-HS:Tínhtheo các bước 1,2,3 như SGK
-HS:Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
-HS: Nhóm khác nhận xét.


-HS: Từ kết quả, HS rút ra công thức tính
điện trở của dây dẫn và nêu đơn vị của
các đại lượng trong công thức.


<b>* Hoạt động 4 : Vận dụng </b>


-HS: Từng HS làm câu C4
-GV: Gợi ý: S =  <sub>r</sub>2<sub> = </sub><sub></sub>



4
2


<i>d</i>


Đổi đơn vị 1mm2<sub> = 10</sub>-6<sub>m</sub>2


<b>(8’)</b>


<b>(8’)</b>


<b>1) Điện trở suất</b>


- Kí hiệu là  <sub> (đọc là “rô”).</sub>


- Đơn vị là .m (đọc là “ôm mét”).


C2: 0,5


<b>2) Công thức điện trở</b>


C3: R1 = 


R2 =  <i>l</i>


R =  <i><sub>S</sub>l</i>
<b>3) Kết luận:</b>


Điện trở R của dây dẫn được


tính bằng cơng thức:


R =  <i><sub>S</sub>l</i>


 <sub> là điện trở suất (</sub><sub></sub><sub>.m)</sub>
<i> l là chiều dài dây dẫn</i>


(m).


S là tiết diện dây dẫn (m2<sub>).</sub>


<b>III. Vận dụng</b>


C4: R = 0,087


<b>4.Củng cố: (5 ’<sub> ) </sub></b>


<b>-Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu?</b>


-Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào?


-Nêu các đơn vị của các đại lượng trong công thức điện trở?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 <sub> ) </sub>’</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Làm tiếp câu C5, C6_SGK.


- Làm các bài tập từ 9.1  9.5 SBT.


- Đọc _ nghiên cứu bài “Biến trở – điện trở dùng trong kĩ thuật”.



<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: </b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../...


<b>Tiết 10 </b>


<b> Bài 10: </b>

<b>BIẾN TRỞ- ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONGK Ỹ THUẬT.</b>



<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở.


- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch.
- Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở.


<b>3. Thái độ: - Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.</b>
<b>II. </b>



<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Cho mỗi nhóm: </b>


- 1 biến trở con chạy. - 1 bóng đèn 2,5V – 1W.
- 1 biến trở than (chiết áp). - 1 công tắc.


- 1 nguồn điện 3V. - 7 đoạn dây nối.
- 3 điện trở vòng màu. - 3 điện trở ghi số.


<b>2.Học sinh: - Đọc, nghiên cứu bài “Biến trở – điện trở dùng trong kĩ thuật”.</b>


<b> III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:.../.../...Vắng:...Lớp:9A2:.../.../...Vắng:...
Lớp:9A3:.../.../...Vắng:...Lớp:9A4:.../.../...Vắng:...
CH: Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào? Viết công thức biểu diễn sự
phụ thuộc đó? Có những cách nào để làm thay đổi điện trở của dây dẫn?


ĐA: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc
vào bản chất của dây dẫn: R =  <i><sub>S</sub>l</i> (5đ)


Để thay đổi trị số điện trở của dây dẫn ta có các cách:


+Thay đổi chiều dài dây. Hoặc thay đổi tiết diện dây (5đ)


<b>3.Bài mới </b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>



<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và</b>
<b>hoạt động của biến trở.</b>


-HS: Thực hiện câu C1


-GV: Đưa ra những biến trở có trong
phịng TN để HS gọi tên các loại biến trở.


<b>(10’) I. Biến trở</b>


<b>1)Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động</b>
<b>của biến trở</b>


C1:


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

-HS: Thực hiện câu C2.
-HS: Trình bày.


-HS: HS khác nhận xét.
-HS: Thực hiện câu C3,C4.


-GV: Đề nghị HS vẽ lại các kí hiệu sơ đồ
của biến trở và dùng bút chì tơ đậm phần
biến trở cho dòng điện chạy qua nếu
chúng được mắc vào mạch.


<b>*Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để</b>
<b>điều chỉnh cường độ dòng điện.</b>



-HS: Từng HS thực hiện câu C5.


-GV: Theo dõi và hướng dẫn các HS có
khó khăn.


-HS: Nhóm HS thực hiện câu C6
-GV: Quan sát giúp đỡ các nhóm
<i><b>* Lưu ý HS : </b></i>


Đẩy con chạy về điểm N để biển trở có
điện trở lớn nhất trước khi mắc nó vào
mạch điện hoặc trước khi đóng cơng tắc;
dịch chuyển con chạy nhẹ nhàng.


-HS: Đại diện nhóm trả lời C6.
-HS: Các nhóm rút ra kết luận.


<b>*Hoạt động 3: Nhận dạng hai loại điện</b>
<b>trở dùng trong kĩ thuật </b>


-HS: Thực hiện câu C7


-CH: Lớp than hay lớp kim loại mỏng
này có tiết diện nhỏ hay lớn?


-CH: Khi đó tại sao lớp than hay lớp kim
loại này có thể có trị số điện trở lớn?
-HS: Từng HS thực hiện câu C8.


<b>*Hoạt động 4: Vận dụng </b>



-HS: Làm C9.


-HS: Từng HS thực hiện C10
-CH:Tính chiều dài dây?


-CH: Tính chiều dài của 1 vịng dây?
-CH:Tính số vịng dây?


<b>(10’)</b>


<b>(5’)</b>


<b>(10’)</b>


khi ấy chiều dài cuộn dây có dịng
điện chạy qua khơng thay đổi.
C3: Có, vì khi đó chiều dài của cuộn
dây mang dịng điện thay đổi.


C4: Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ
làm thay đổi chiều dài của phần
cuộn dây có dịng điện chạy qua và
làm thay đổi điện trở của biến trở.


<b>2) Sử dụng biến trở để điều chỉnh</b>
<b>cường độ dòng điện</b>


C5: Vẽ sơ đồ H 10.3 SGK





C6: Các con số này được ghi trên vỏ
của biến trở.


+ Vì điện trở của mạch giảm.


+ Vị trí M. vì khi đó dịng điện
không chạy qua cuộn dây của biến
trở.


<b>3) Kết luận: (SGK)</b>


<b>II. Các điện trở dùng trong kĩ</b>
<b>thuật</b>


C7: Điện trở lớn vì tiết diện S của
chúng có thể rất nhỏ.


C8: 680k; 47

102 5%


<b>III. Vận dụng.</b>


C9:


C10: Chiều dài dây:


<i>l =</i> <i>RS</i><sub></sub> = 20<sub>1</sub>.<sub>,</sub><sub>1</sub>0<sub>.</sub>,<sub>10</sub>5.10<sub></sub> <sub>6</sub> 6

9,091m.
Số vòng dây: N = <i>l<sub>d</sub></i>



 =145 vòng.
<b>4.Củng cố: (4 ’<sub> ) </sub></b>


-Biến trở là gì/ Dùng để làm gì?


-Trong kỹ thuật người ta ghi trị số điện trở như thế nào?


-Nguyên tắc hoạt động của biến trở dựa trên các kiến thức nào đã học?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 <sub> ) </sub>’</b>


- Học thuộc ghi nhớ SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Xem và chuẩn bị trước bài 11.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: </b>


...
...
...
...


Ngày dạy:.../.../...


<b>Tiết 11 </b>


<b>Bài 11: </b>

<b>BÀI TẬP</b>



<b>I. </b>



<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Vận dụng định luật Ơm và cơng thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có
liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Phân tích, tổng hợp kiến thức.
- Giải bài tập theo đúng các bước .


<b>3. Thái độ: </b>


- Trung thực, kiên trì.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Giáo án.</b>


<b>2.Học sinh: Ôn lại kiến thức các bài đã học.</b>


<b> III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:.../.../...Vắng:...Lớp:9A2:.../.../...Vắng:...
Lớp:9A3:.../.../...Vắng:...Lớp:9A4:.../.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4’):</b>



CH: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của từng
đại lượng trong công thức


<b>ĐA: Phát biểu đúng (5 đ); I =</b><i>U<sub>R</sub></i> <b>. Trong đó: I (A); U (V); R (</b><b>). (5đ)</b>


<b>3.Bài mới </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Hoạt động 1: Giải bài 1. </b>


-HS: Đọc đề, tóm tắt bài vào vở và giải
bài tập 1.


-GV: Gợi ý :


-CH: Để tìm dịng điện chạy qua dây dẫn
thì trước hết phải tìm đại lượng nào?
-CH: Tính R dây từ cơng thức nào?
-HS: Lên bảng thực hiện.


-HS: Tham gia thảo luận bài 1


-HS: HS khác nhận xét bài làm của bạn.
-GV: Nhận xét chung, cho điểm.


<b>* Hoạt đ ộng 2: Giải bài 2: </b>


-HS: Đọc đề bài và nêu cách giải câu a)
của bài tập



-HS: Thảo luận theo nhóm cách giải đã
nêu.


-GV: Theo dõi, giúp đỡ HS có khó khăn.
-HS: Trình bày lời giải của mình lên
bảng.


-GV: Nếu HS nêu cách giải khơng đúng
thí GV gợi ý:


-CH: Bóng đèn và biến trở được mắc với
nhau như thế nào?


-CH: Để bóng đèn sáng bình thường thì
dịng điện chạy qua bóng đèn và biến trở
phải có cường độ bao nhiêu?


-CH: Khi đó, phải áp dụng định luật nào
để tìm điện trở tương đương của đoạn
mạch và điện trở R2 của biến trở sau khi


đã điều chỉnh?


-HS: Từng HS giải câu a)


-GV: Gọi 1 HS lên bảng thựïc hiện câu a)
và kiểm tra bài giải của một số HS khác.
-HS: HS khác nhận xét bài làm trên bảng.
-HS:Thảo luận, tìm cách giải khác cho
câu a)



-GV: gợi ý:


-CH: Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu
bóng đèn là bao nhiêu?


-CH: Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở
là bao nhiêu?


Từ đó tính ra R2 của biến trở.


-HS: Tự làm câu b)


<b>*Hoạt động 3: Giải bài 3: </b>


-HS: Tự tìm cách giải (khơng xem gợi


<b>ý-(8’)</b>


<b>(17’)</b>


<b>(10’)</b>


<b>1) Bài 1: Tóm tắt:</b>


<i>l= 30</i>


S =0,3mm2<sub> = 0,3.10</sub>-6<sub>m</sub>2


 <sub> =1,1.10</sub>-6



m
U = 220V; I = ?
Giải:


Điện trở của dây nicrôm là:
R = <i><sub>S</sub>l</i> =1,1.10-6.<sub>0</sub><sub>,</sub><sub>3</sub><sub>.</sub><sub>10</sub> 6


30


 =110 (
)


Cường độ dòng điện qua dây dẫn là:
I =U/R = 220/110 = 2(A)


<b>2) Bài tập 2 Tóm tắt</b>


R1 = 7,5; Rb=30


I = 0,6A;  <sub> =0,4.10</sub>-6


m
S =10-6<sub>m</sub>2<sub>; U = 12V</sub>


a) R2<i>=?; b) l=?</i>


Giải


a) Điện trở tương đương của mạch:


Rtđ = <i><sub>I</sub></i>


<i>U</i>


= <sub>0</sub>12<sub>,</sub><sub>6</sub> = 20()
mà Rtđ = R1 + R2


=> R2 = R – R1 = 20 – 7,5 = 12,5(


)
*Cách 2:


U1 = I.R1 = 0,6.7,5 = 4,5V


và U = U1 + U2 ( vì R1 nt R2)


=> U2 = U – U1 = 12 – 4,5 = 7,5V


Vì đèn sáng bình thường nên:
I1 = I2 = 0,6A


=> R2 =


2
2


<i>I</i>
<i>U</i>


= <sub>0</sub>7<sub>,</sub>,<sub>6</sub>5 =12,5()


*Cách 3:


U1 = I.R1 = 0,6.7,5 = 4,5V


và U = U1 + U2 ( R1 nt R2)


=> U2 = U – U1 = 12 – 4,5 = 7,5V


Vì R1 nt R2 nên


2
1
<i>U</i>
<i>U</i>
=
2
1
<i>R</i>
<i>R</i>


=> R2 = 12,5()


b) Từ công thức: R =


<i>S</i>
<i>l</i>




<i>=> l = </i> <i>R.</i><sub></sub><i>S</i> = 6


6
10
.
4
,
0
10
.
30


= 75(m)


<b>3) Bài 3 Tóm tắt</b>


R1 = 600; R2 = 900


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

SGK)


-HS: Nêu cách giải của mình để cả lớp
thảo luận.


-GV:Nếu HS không nêu được, y/c HS
xem gợi ý cách giải SGK.


-GV: Gợi ý: Dây nối từ M tới A và từ N
tới B được coi như một điện trở Rd nắc


nối tiếp với đoạn mạch gồm hai bóng đèn
(Rdnt(R1//R2)). Vậy đoạn mạch MN được



tính như với mạch hỗn hợp.
-HS: Lên bảng thực hiện.


-HS: Thảo luận, nhận xét bài làm của
bạn.


-HS:Thảo luận, nêu cách giải khác cho
câu b)


-HS: 2 HS lên bảng giải độc lập theo hai
cách khác nhau.


-GV: Nhận xét xem cách nào nhanh và
gọn hơn


<i>l = 200m ; S= 0,2mm</i>2<sub> = 0,2.10</sub>-6<sub>m</sub>2.


a) RMN=?; b) U1, U2=?


Giải


a) Điện trở của dây: Rd = <i><sub>S</sub></i>
<i>l</i>




= 1,7.10-8<sub>.</sub>


6


10
.
2
,
0


200


 = 17 ()
Vì R1//R2 nên:


R12=


2
1


2
1.


<i>R</i>
<i>R</i>


<i>R</i>
<i>R</i>


 =600 900


900
.
600



 = 360
Coi Rd nt (R1//R2):


RMN=R12+Rd =360+17 =377()


b) Ta có: IMN =


<i>MN</i>
<i>MN</i>


<i>R</i>
<i>U</i>


= <sub>377</sub>220 (A)
UAB = IMN.R12 = <sub>377</sub>


220


.360

210(V)
Vì R1//R2 nên U1 = U2 = 210V


<b>4.Củng cố: (4 <sub> ) </sub>’</b>


-Nắm vững đl Ôm, cách vận dụng đl Ôm cho cả đoạn và cho từng điện trở.
-Nắm vững công thức tính điện trở.


-Nắm vững các cơng thức về đoạn mạch song song và nối tiếp.


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ’<sub> ) </sub></b>



- Làm bài tâp11.1, 11.2, 11.4 _ SBT.


- Xem lại công thức tính “Cơng suất” ở lớp 8.
- Đọc, nghiên cứu bài “Công suất điện”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: </b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../...


<b>Tiết 12 </b>


<b>Bài 12: </b>

<b>CÔNG SUẤT ĐIỆN</b>



<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.


- Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
<b> 2. Kĩ năng: </b>


- Rèn kĩ năng thu thập thông tin cho học sinh



<b>3. Thái độ:</b>


- Trung thực, cẩn thận, u thích bộ mơn.


<b>II. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>1. Giáo viên: </b>


- 1 bóng đèn 220V – 100W, 1 bóng đèn 220V – 25W,
- Dây nối, Phích cắm.


- 1 ampe kế có GHĐ 1.2A và ĐCNN 0.01A.
- 1 vơn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V.


- 1 nguồn điện 12V, 1 bóng 12V – 3W, 1 bóng 12V – 6W.
- 1 cơng tắc,1 biến trở 20 - 2A.


<b>2.Học sinh: </b>


- Xem lại công thức tính “Cơng suất” ở lớp 8.
<b> III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:.../.../...Vắng:...Lớp:9A2:.../.../...Vắng:...
Lớp:9A3:.../.../...Vắng:...Lớp:9A4:.../.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4 ’<sub> ) : Kiểm tra việc làm BTVN của HS.</sub></b>
<b>3.Bài mới</b>



<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu cơng suất định</b>
<b>mức của các dụng cụ điện:</b>


-HS: Quan sát, đọc số ghi trên các bóng
đèn làm TN ban đầu.


-HS: Thực hiện câu C1.


-GV: Thử lại độ sáng của 2 đèn để
chứng minh với cùng hiệu điện thế, đèn
100W sáng hơn đèn 25W.


-HS: Thực hiện câu C2


-HS: Suy nghĩ và đoán nhận ý nghĩa số
oát ghi trên một bóng đèn.


-GV: Nếu khơng nêu được ý nghĩa này,
HS tìm hiểu thông tin SGK và nêu lại ý
nghĩa của số oát.


-HS: Thực hiện câu C3.


-HS: Tham khảo bảng 1_SGK.


<b>* Hoạt đ ộng 2: Tìm cơng thức tính</b>
<b>cơng suất điện: </b>



-HS: Đọc phần đầu của phần II và nêu
mục tiêu của TN.


-HS: HS khác nhận xét, thống nhất mục
tiêu.


-HS: Tìm hiểu sơ đồ bố trí TN theo hình
12.2 _SGK và các bước tiến hành TN.
-HS: Nêu các bước tiến hành TN.
-HS: Thực hiện câu C4


-HS: Nêu cách tính cơng suất điện của
đoạn mạch.


-HS: Giải thích các kí hiệu, đơn vị từng


<b>(10’)</b>


<b>(14’)</b>


<b>I. Cơng suất định mức của các</b>
<b>dụng cụ điện.</b>


1) Số vôn kế và số oát ghi trên
dụng cụ điện:


C1: Với cùng một hiệu điện thế,
đèn có số ốt lớn hơn thì sáng
mạnh hơn, đèn có số ốt nhỏ hơn
thì sáng yếu hơn.



C2: Oát là đơn vị đo công suất.
2) Ý nghĩa số oát ghi trên mỗi dụng
cụ điện:


C3: + Cùng một bóng đèn khi sáng
mạnh thì cơng suất lớn hơn.


+Cùng một bếp điện, lúc nóng ít
hơn thì cơng suất nhỏ hơn.


<b>II. Cơng thức tính cơng suất điện</b>


1)Thí nghiệm:
Bảng 2:
Số liệu
TN


P
(W)


U
(V)


I
(A)


Bóng 1 5 6 0.82


Bóng 2 3 6 0.51



C4: + Đèn 1: U.I = 6.0,82

5W
+ Đèn 2: U.I = 6.0,51

3W
2) Cơng thức tính cơng suất điện


P = U.I


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

đại lượng trong công thức.


-HS:Vận dụng định luật Ôm trả lời C5.


<b>*Hoạt động 3: Vận dụng</b>


-HS: Thực hiện câu C6.


-CH: Đèn sáng bình thường khi nào?
-CH: Để bảo vệ đèn, cầu chì được mắc
như thế nào?


-HS: Thực hiện câu C7,C8.


<b>(13’)</b>


C5: P =U.I và U= I.R nên P = I2<sub>.R </sub>


P = U.I và I = <i>U<sub>R</sub></i> nên P =


<i>R</i>
<i>U</i>2



<b>III. Vận dụng</b>


C6: I

0,341A và R = 645.
C7: P = 4,8W ; R = 30
C8: P =1000W = 1kW.


<b>4.Củng cố: (3 <sub> ) </sub>’</b>


-Nêu các công thức tính cơng suất điện ?


-Bằng cách nào có thể xác định cơng suất của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ’<sub> ) </sub></b>


- Làm các bài tập 12.212.7 _ SBT.- Xem lại công thức tính cơng cơ học theo cơng suất
và thời gian - vật lý 8.- Xem lại khái niệm hiệu suất - vật lý 8- Đọc _ nghiên cứu bài “Điện
năng – cơng của dịng điện”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờdạy</b>


...
...
Ngày giảng:.../.../...


<b>Tiết 13 </b>


<b>Bài 13: </b>

<b>ĐIỆN NĂNG -CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN</b>



<b>I. </b>



<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức:</b>


- Nêu được ví dụ chứng tỏ dịng điện có năng lượng.


- Nêu được dụng cụ đo điện năng là công tơ điện và mỗi số của công tơ là 1kWh.


- Chỉ ra được sự chyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của một số dụng cụ điện.
-Vận dụng được công thức A = P.t = U.I.t để giải bài tập.


<b>2. Kĩ năng: - Phân tích, tổng hợp kiến thức.</b>
<b>3. Thái độ: - Ham học hỏi, yêu thích bộ môn.</b>
<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: - 1 công tơ điện</b>
<b>2.Học sinh: </b>


- Xem lại công thức tính cơng cơ học theo cơng suất và thời gian – vật lý 8.
- Xem lại khái niệm hiệu suất –vật lý 8.


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:.../.../...Vắng:...Lớp:9A2:.../.../...Vắng:...
Lớp:9A3:.../.../...Vắng:...Lớp:9A4:.../.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4’): </b>



CH: “Nêu cơng thức tính cơng suất điện?”
ĐA: P =U.I= I2<sub>.R=</sub>


<i>R</i>
<i>U</i>2


(8đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>
<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu về năng</b>


<b>lượng của dịng điện:</b>


-HS: Nhóm HS thảo luận, thực hiện C1
để phát hiện dịng điện có năng lượng.
-HS: Nêu thêm các ví dụ thực tế khác.
-GV: Kết luận dịng điện có mang năng
lượng.


<b>-GV: Thơng báo khái niệm điện năng.</b>


<b>* Hoạt đ ộng 2 : Tìm hiểu sự chuyển</b>
<b>hoá điện năng thành các dạng năng</b>
<b>lượng khác:</b>


-GV: Treo bảng 1_SGK


-HS: Nhóm HS thảo luận, thực hiện câu
C2.



-HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
-HS: Nhóm khác nhận xét.


-HS: Từng HS thực hiện C3, báo cáo.
-HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
-GV: Nhận xét chung.


-HS: Nêu kết luận và nhắc lại khái niệm
hiệu suất đã học ở lớp 8.


<b>*Hoạt động 3: Tìm hiểu cơng của</b>
<b>dịng điện, cơng thức, dụng cụ đo cơng</b>
<b>của dịng điện:</b>


-GV: Thơng báo về cơng của dịng điện.
-CH: Phân biệt cơng của dịng điện và
điện năng?


-HS: Trả lời.


-HS: Từng HS thực hiện câu C4.
-HS: Báo cáo kết quả.


-HS: HS khác nhận xét.


-HS: Từng HS thực hiện câu C5.


-GV:Đề nghị HS lên bảng trình bày cách
suy luận cơng thức tính cơng của dịng
điện.



-GV: Đề nghị HS nêu tên đơn vị đo từng
đại lượng trong cơng thức trên.


<b>(5’)</b>


<b>(8’)</b>


<b>(12’)</b>


<b>I. Điện năng:</b>


1) Dịng điện có mang năng lượng:
C1: - Máy khoan, máy bơm nước.
- Mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là.
- Dịng điện có mang năng lượng vì
nó có thể thực hiện cơng và cung
cấp nhiệt lượng. Năng lượng của
dòng điện được gọi là điện năng.
2) Sự chuyển hóa điện năng thành
các dạng năng kượng khác.


C2: Bảng 1:


Dụng cụ Năng lượng


biến đổi
Đèn dây tóc Nhiệt, quang


Đèn LED Nhiệt, quang



Nồi, bàn là Nhiệt, quang
Máy bơm, quạt Cơ, nhiệt


C3:- Đèn dây tóc, đèn LED phần
NL có ích là quang năng, phần NL
vơ ích là nhiệt năng.


- Nồi cơm, bàn là phần NL có ích
là nhiệt năng, phần NLvơ ích là
quang năng (nếu có).


-Quạt, máy bơm phần NL có ích là
cơ năng, phần NL vơ ích là nhiệt
năng.


3) Kết luận: (SGK)


<b>II. Cơng của dịng điện:</b>


1) Cơng của dịng điện:


Cơng của dịng điện sản ra trong
một đoạn mạch là số đo lượng điện
năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để
chuyển hoá thành các dạng NL
khác.


2) Cơng thức tính cơng của dịng
điện:



C4: A = P.t


C5: A = P .t= U.I.t


Công thức: A = P .t= U.I.t
U đo bằng vôn (V).


I đo bằng ampe (A).
t đo bằng giây (s).


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

-GV: Giới thiệu đơn vị đo cơng của
dịng điện kWh, hướng dẫn HS cách đổi
đơn vị từ kWh ra J.


-HS: Từng HS đọc phần giới thiệu về
công tơ điện trong SGK.


-GV: Dùng công tơ điện để giới thiệu.
-HS: Thực hiện câu C6.


<b>*Hoạt động 4: Vận dụng </b>


-H: Từng HS thực hiện câu C7.
-G: Gợi ý cho HS nếu có khó khăn.
-HS: Thực hiện câu C8.


-GV: Nhận xét chung.


<b>(10’)</b>



Ngồi ra cơng của dịng điện được
đo bằng đơn vị kilôoat giờ (kWh):
1kWh=1000W.3600 = 3 600 000J
3) Đo cơng của dịng điện: (SGK)
C6: Mỗi số đếm của công tơ ứng
với điện năng đã sử dụng là 1 kW.h


<b>III. Vận dụng:</b>


C7: A = P .t = 0,075.4 = 0,3kWh.
Số đếm của công tơ là 0,3 số.
C8: A = 1,5kWh = 5,4.106<sub>J</sub>


P =A/t=1.5/2=0,75kW =750W.
I = P /U = 3,41A.


<b>4.Củng cố: (4 <sub> ) </sub>’</b>


-Căn cứ vào đâu ta biết dịng điện có năng lượng?
-Điện năng là gì? Cơng của dịng điện là gì?


-Đo điện năng tiêu thụ bằng dụng cụ gì? Mỗi số đếm của nó bằng bao nhiêu J, kWh?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ’<sub> ) </sub></b>


- Học thuộc ghi nhớ SGK.


- Làm các bài tập 13.1, 13.3 13.6_SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”.



- Đọc, nghiên cứu các bài tập ở bài “Bài tập về công suất và điện năng sử dụng”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờdạy</b>


...
...
...
...
...
Ngày giảng:.../.../...


<b>Tiết 14 </b>


<b>Bài 14: </b>

<b>BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ</b>



<b>DỤNG </b>



<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Giải được các bài tập tính cơng suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện
mắc nối tiếp và mắc song song.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Phân tích, tổng hợp kiến thức.
- Rèn kĩ năng giải bài tập định lượng.


<b> 3. Thái độ: </b>


- Cẩn thận, trung thực.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- Đọc, nghiên cứu các bài tập ở bài “Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng”.


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1.Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:.../.../...Vắng:...Lớp:9A2:.../.../...Vắng:...
Lớp:9A3:.../.../...Vắng:...Lớp:9A4:.../.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4’): </b>


CH: “Nêu khái niệm cơng của dịng điện, công thức công suất điện, điện năng tiêu thụ”
ĐA: Cơng của dịng điện:(SGK) (5 đ); P=U.I=I2<sub>.R= U</sub>2<sub>/R; A = P.t = U.I.t (5 đ)</sub>


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Giải bài 1:</b>


-HS: Đọc đề bài 1


-HS: Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và


giải bài tập 1.


-GV: Lưu ý HS cách sử dụng đơn vị
trong cơng thức tính:


1J = 1W.s; 1kWh = 3,6.106<sub>J</sub>


Vậy có thể tính A ra đơn vị J sau đó
đổi ra kWh bằng cách chia cho 3,6.106


hoặc tính A ra kWh thì trong công thức
A = P.t đơn vị P (kW); t(h)


-GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải BT
-HS: Nhận xét bài giải của bạn.
-GV: Nhận xét chung ghi điểm.


<b>* Hoạt đ ộng 2 : Giải bài 2: </b>


-HS: Đọc đề bài 2


-HS:Tóm tắt và giải bài tập 2 vào vở
nháp.


-GV: Thu bài của một số HS để kiểm
tra.


-HS: 1 HS lên bảng sửa phần a), 1 HS
sửa phần b) và c)



-HS: HS khác nhận xét từng bước trên
bảng.


-HS: Thảo luận từng cặp, nêu cách giải
khác đối với câu b) và câu c):


b) Rtđ = U/I và RĐ = UĐ2/ P Đ


=> Rb = Rtđ – RĐ; P b = I2.R


c) Ab = Ub.Ib.t ; A = (P b+ P Đ).t


-GV: Y/c HS nhóm đại diện báo cáo
-HS: Nhóm khác nhận xét.


-HS: Nhận xét chung.


-GV: Nhận xét chung, ghi điểm.


<b>*Hoạt động 3: Giải bài 3: </b>


<b>(10’)</b>


<b>(12’)</b>


<b>(13’)</b>


<b>1. Bài 1: Tóm tắt</b>


U = 220V



I = 341mA = 0,341A
t = 4.30 = 120h
a) R =? ; P = ?


b) A =?(J) = ? (kWh).
Giải


a) R = <i>U<sub>I</sub></i> = <sub>0</sub>220<sub>,</sub><sub>314</sub>

645()
P = U.I = 220V. 0,314

75(W)
b)A=P.t=75.4.30.3600=32408640(J)
A= 32408640 : 3,6.106

<sub></sub>

<sub> 9 (kW.h)</sub>


Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn
trong 1 tháng là 9 số.


<b>2. Bài 2 Tóm tắt</b>


Đ(6V – 4,5W); U = 9V
t = 10ph = 600s


a) IA = ? b) Rb = ? ; P = ?


c) Ab = ? ; A = ?


Giải
a) Ta có: IĐ = P /U = <sub>6</sub>


5
,


4


= 0,75W
Vì A nt Rb nt Đ:


IĐ = IA = Ib = 0,75A


b) Điện trở của biến trở:
Ub = U – UĐ = 9 – 6 = 3V;


Rb = Ub/Ib = 3/0.75 = 4


Công suất điện của biến trở:
Pb = Ub.Ib = 3.0,75 = 2,25 W


c)Cơng của dịng điện sản ra ở biến
trở:


Ab = Pb.t = 2,25.600 = 1350 (J)


A = U.I.t = 9. 0,75.600 = 4050 (J)


<b>3) Bài 3 Tóm tắt</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

-HS: Đọc đề, tóm tắt, và hồn thành
bài tập 3


-CH: Giải thích ý nghĩa con số ghi trên
đèn và bàn là?



-CH: Đèn và bàn là phải mắc như thế
nào trong mạch điện để cả hai cùng
hoạt động bình thường?


-GV: Thu bài của một số HS để kiểm
tra.


-HS: 1 HS lên bảng sửa phần a), 1 HS
sửa phần b)


-HS: HS khác nhận xét từng bước trên
bảng.


-HS: Thảo luận từng cặp, nêu cách giải
khác cho câu b):


+Tính AĐ và ABL ttrong 1 giờ rồi cộng


lại.


+Tính điện năng theo cơng thức: A =


<i>R</i>
<i>U</i>2


.t


<i><b>Lưu ý: Dùng công thức A = P.t là gọn</b></i>


nhất và không mắc sai lầm.



P1 = 100W


U2 = 220V


P2 = 1000W


U = 220V


a) Vẽ sơ đồ mạch điện; Rtđ =?


b) A =? J = ?kWh
Giải
a) Sơ đồ mạch và Rtđ:




R1 = <i>U</i>12/ P1= 2202/100 = 484()


R2 = <i>U</i>22/ P2= 2202/1000 = 48,4()


 R<sub>tđ</sub>=


2
1


2
1.


<i>R</i>


<i>R</i>


<i>R</i>
<i>R</i>


 =484 48,4


4
,
48
.
484


 = 44()


b) Điện năng tiêu thụ:


-Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:
P=P1+P2=1000+100=1100W=1,1kW


A= P. t =1100W.3600s= 3 960 000 J
hay A = 1,1kW.1h = 1,1kWh


<b>4.Củng cố: (4 <sub> ) </sub>’</b>


-Nắm vững và vận dụng tốt cong thức tính cơng suất, điện năng tiêu thụ.
-Sử dụng linh hoạt các dạng khác nhau của các cơng thức nói trên.


-Nắm vững điều kiện để một dụng cụ điện hoạt động bình thường.



<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ’<sub> ) </sub></b>


- Làm các bài tập 14.1 14.6_SBT.


- Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm trang 43_SGK
- Trả lời câu hỏi phần 1 mục III trang 43_SGK.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờdạy</b>


...
...
...
...
Ngày giảng:.../.../...


<b>Tiết 15</b>


<b>Bài 15: </b>

<b>XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN</b>



<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế.


<b>2. Kĩ năng: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.



<b>3. Thái độ: - Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.</b>


<b> II. Chuẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên: </b>


-1 ampe kế có GHĐ 500mA và ĐCNN 10mA; 1 biến trở 20 - 2A.
-1 vơn kế có GHĐ 5V và ĐCNN 0,1V; 1 bóng đèn pin 2,5V – 1W.
-1 nguồn điện 6V; 1 quạt điện nhỏ 2,5V.


-1 công tắc; 9 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.


<b>2.Học sinh: - Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm trang 43_SGK </b>


- Trả lời câu hỏi phần 1 mục III trang 43_SGK.


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:.../.../...Vắng:...Lớp:9A2:.../.../...Vắng:...
Lớp:9A3:.../.../...Vắng:...Lớp:9A4:.../.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4’): Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành của HS.</b>
<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Chuẩn bị. </b>


-GV: Chia nhóm (mỗi nhóm 7 – 8 hs),
phân cơng nhóm trưởng. u cầu nhóm


trưởng phân công nhiệm vụ các bạn
trong nhóm của mình.


-GV: Nêu yêu cầu chung của tiết thực
hành, về thái độ học tập, ý thức kỉ luật.


<b>* Hoạt đ ộng 2 : Thực hành xác định</b>
<b>công suất của bóng đèn. </b>


-HS: Thảo luận nhóm, nêu được cách
tiến hành TN xác định công suất của
bóng đèn.


-HS: Đại diện nhóm báo cáo cách tiến
hành TN.


-GV: Giao dụng cụ cho các nhóm.


-HS: Từng nhóm HS thực hiện các bước
như mục 1 phần II_SGK.


-GV: Theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch
điện, kiểm tra tiếp xúc, cách mắc vôn
kế, ampe kế , điều chỉnh biến trở ở giá
trị lớn nhất trước khi đóng cơng tắc,đọc
kết quả đo trung thực.


-HS: Thảo luận thống nhất phần a), b)
-HS: Cá nhân HS hoàn thành bảng 1
trong báo cáo thực hành.



<b>*Hoạt động 3: Xác định cơng suất của</b>
<b>quạt điện</b>


-HS: Các nhóm HS tiến hành TN xác


<b>(8’)</b>


<b>(14’)</b>


<b>(14’)</b>


<b>I. Chuẩn bị:</b>


(SGK)


<b>II. Thực hành:</b>


1)Xác định cơng suất của bóng đèn
với các hiệu điện thế khác nhau.
Bảng 1:


KQ


U(V) I(A) P(W)


1 1.0


2 1.5



3 2.0


a) Tính giá trị cơng suất của đèn
theo kết quả TN.


b) Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu
bóng đèn tăng (giảm) thì cơng suất
của đèn cũng tăng (giảm).


2) Xác định công suất của quạt:
Bảng 2:


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

định công suất của của quạt điện theo
các bước như ở mục 2 phần II _SGK.
-HS: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2
và thống nhất phần a), b).


-HS: Cá nhân HS hoàn thành bảng 1
trong báo cáo thực hành.




1 2.5


2 2.5


3 2.5


Ptb=...



<b>4.Củng cố: (3 <sub> ) </sub>’</b>


-Cách mắc ampe kế, vôn kế một chiều vào nguồn một chiều.
-Cách điều chỉnh biến trở để có HĐT như mong muốn.
-Để KQTN chính xác cần lưu ý điều gì?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ’<sub> ) </sub></b>


- Ôn lại cơng thức tính nhiệt lượng: Q = m.c.t ở môn vật lý 8.
- Đọc_nghiên cứu bài “Định luật Jun – Len-xơ”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờdạy</b>


...
...
...
...


Ngày giảng:.../.../...


<b>Tiết 16</b>


<b>Bài 16: </b>

<b>ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ </b>



<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>



- Nêu được tác dụng nhiệt của dịng điện: Khi có dịng điện chạy qua vật dẫn thơng thường
thì một phần hay tồn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.


- Phát biểu định luật Jun – Len-xơ và vận dụng định luật này để giải các bài tập.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để xử lí kết quả đã cho.


<b>3. Thái độ: </b>


- Trung thực, kiên trì.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Giáo án. </b>
<b>2.Học sinh:</b>


- Ơn lại cơng thức tính nhiệt lượng: Q = m.c.t ở môn vật lý 8.
- Đọc_nghiên cứu bài “Định luật Jun – Len-xơ”.


<b> III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:.../.../...Vắng:...Lớp:9A2:.../.../...Vắng:...
Lớp:9A3:.../.../...Vắng:...Lớp:9A4:.../.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4’):</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

ĐA: - Nhiệt năng (dòng điện qua bàn là); Năng lượng ánh sáng (dịng điện qua đèn); Hố
năng (nạp điện cho acquy); Cơ năng (dòng điện qua quạt) (10đ).


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi</b>
<b>điện năng thành nhiệt năng.</b>


-HS: Quan sát H 13.1 SGK.


-HS:Trả lời các câu hỏi a), b) mục 1
SGK


-GV: Kết luận câu trả lời của HS.


-HS: Trả lời các câu hỏi a), b) mục 1
SGK


-GV: Nhận xét câu trả lời của HS.


<b>* Hoạt đ ộng 2 :XD hệ thức của Đluật.</b>


-HS: Thảo luận, tìm hiểu thơng tin SGK.
-GV: Vì điện năng biến đổi hồn tồn
thành nhiệt năng áp dụng định luật bảo
tồn và chuyển hố năng lượng  Q = ?



<b>*Hoạt động 3: Xử lí kết quả TNKT.</b>


- GV: Giới thiệu H 16.1 SGK.


- HS: Đọc phần mô tả TN và các dữ
kiện đã thu được từ TN kiểm tra.


- HS: Thảo luận và trả lời câu C1, C2
-GV: Hướng dẫn HS thảo luận câu C3
<b>từ kết quả của câu C1, C2.* </b>


<b>*Hoạt động 4: Phát biểu định luật.</b>


-GV: Thơng báo: nếu tính cả phần nhiệt
lượng truyền ra mơi trường xung quanh
thì Q = A. Vậy Q = I2<sub>.R.t</sub>


-HS: Dựa vào hệ thức trên phát biểu
thành lời


-GV: Bổ sung hoàn chỉnh định luật.
<i><b>*Lưu ý: Nếu đo Q bằng đơn vị calo thì</b></i>
hệ thức của định luật Jun – Len-xơ là:
Q = 0,24.I2<sub>.R.t (với 1 J = 0,24 cal)</sub>


<b>*Hoạt động5: Vận dụng. </b>


-HS: Cá nhân HS thực hiện câu C4
-CH: Q = I2<sub>.R.t nhiệt lượng toả ra ở dây</sub>



tóc bóng đèn và dây nối khác nhau ở
chỗ nào?


<b>(7’)</b>


<b>(5’)</b>


<b>(10’)</b>


<b>(5’)</b>


<b>(9’)</b>


<b>I. Trường hợp điện năng biến đổi</b>
<b>thành nhiệt năng.</b>


1) Một phần điện năng biến đổi
thành nhiệt năng.


a) Đèn, nồi cơm điện, bàn là.
b) Quạt, máy bơm, máy khoan.
2) Toàn bộ điện năng được biến
đổi thành nhiệt năng.


a) Lò sưởi, mỏ hàn, bếp điện.


b) Nikêlin, constantan có điện trở
suất lớn hơn rất nhiều so với điện
trở suất của dây đồng.



<b>II. Định luật Jun – Len-xơ</b>


1) Hệ thức của định luật
Q = I2<sub>.R.t</sub>




2) Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm
tra


C1:A=I2<sub>.R.t=(2,4)</sub>2<sub>.5.300=8640(J)</sub>


C2: Q1=c1.m1.t=7980(J)


Q2 = c2.m2.t = 652,08(J)


Q = Q1 + Q2 = 8632,08(J)


C3: Q

A


3) Phát biểu định luật


Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có
dịng điện chạy qua tỉ lệ thuận với
bình phương cường độ dòng điện,
với điện trở của dây dẫn và thời
gian dòng điện chạy qua.


Q = I2<sub>.R.t</sub>



R:(); I: (A).


t: Thời gian dòng điện chạy qua (s)
Q:(J)


<b>III. Vận dụng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

-CH: So sánh điện trở của dây nối và
dây tóc bóng đèn?


-CH: Rút ra kết luận gì?


- HS: Thảo luận, thực hiện câu C5


-GV: Nhận xét, rút kinh nghiệm sai sót
của HS khi trình bày.


có điện trở nhỏ nên Q toả ra ít do
đó dây nối hầu như khơng nóng
lên.


C5:Theo ĐLBTNL:
A = Q hay P.t = mc(t0


2 - t
0
1 )


=>t=



<i>P</i>
<i>t</i>
<i>t</i>
<i>mc</i>( 0)


1
0


2  <sub>=</sub>


1000
80
.
4200
.
2


=
672(s)


<b>4.Củng cố: (3 <sub> ) </sub>’</b>


-Nắm vững phần phát biểu và phần hệ thức của định luật.
-Lưu ý đơn vị của các đại lượng có mặt trong hệ thức.
-Lưu ý HS: có thể áp dụng ĐLBTNL để XD định luật.


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ’<sub> ) </sub></b>


Học thuộc ghi nhớ SGK.



- Làm các bài tập 16-17.3, 16-17.4 SBT.


- Đọc, nghiên cứu bài “Bài tập vận dụng định luật Jun – Len-xơ”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờdạy:</b>


...
...
...
...


Ngày dạy:.../.../...


<b>Tiết 17</b>


<b>Bài 17: </b>

<b>BÀI TẬP VẬN DỤNG</b>

<b>ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ</b>



<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Vận dụng định luật Jun – Len-xơ để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.


<b>2. Kĩ năng:</b>


- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải.
- Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thơng tin.


<b>3. Thái độ: </b>



- Trung thực, kiên trì, cẩn thận.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Giáo án. </b>
<b>2.Học sinh: </b>


- Làm các bài tập 16-17.3, 16-17.4 SBT.


- Đọc, nghiên cứu bài “Bài tập vận dụng định luật Jun – Len-xơ”.


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A2:...;.../...Vắng:...
Lớp:9A3:...;.../...Vắng:...Lớp:9A4:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4’):</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

ĐA: SGK: Phát biểu đúng(5đ); Viết hệ thức đúng(5đ).


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Giải bài 1.</b>



-HS: Đọc đề bài 1


-HS: Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở
và giải bài tập 1.


-GV: Gợi ý :


-CH: Để tính nhiệt lượng mà bếp toả
ra vận dụng công thức nào?


-CH: Nhiệt lượng cần cung cấp để
làm sơi nước (Q1) được tính bằng
cơng thức nào đã học ở lớp 8?


-CH: Hiệu suất được tính bằng cơng
thức nào?


-CH: Để tính tiền điện phải tính điện
năng tiêu thụ trong 1 tháng theo đơn
vị kWh  Tính bằng cơng thức nào?
-HS: Lên bảng thực hiện.


-GV: Bổ sung: Q mà bếp toả ra trong
1 giây là 500J khi đó có thể nói cơng
suất toả nhiệt của bếp là 500W.


-HS: HS khác nhận xét bài làm của
bạn.


-GV: Nhận xét chung, ghi điểm.



<b>* Hoạt đ ộng 2 : Giải bài 2: </b>


-HS: Đọc đề bài và nêu cách giải câu
của bài tập


-HS: Thảo luận theo nhóm cách giải
đã nêu.


-HS: Tự tóm tắt và giải bài tập.
-GV: Theo dõi, giúp đỡ HS có khó
khăn.


-HS: 1 HS trình bày lời giải của mình
lên bảng.


-GV: Kiểm tra bài giải của một số
HS khác trong lớp.


-HS: HS khác nhận xét bài làm trên
bảng.


-GV: Đưa ra lời giải chính xác.


<b>*Hoạt động 3: Giải bài 3: </b>


-HS: Tự tìm cách giải (không xem
gợi ý-SGK)


-HS: Nêu cách giải của mình để cả


lớp thảo luận.


<b>(16’)</b>


<b>(10’)</b>


<b>(10’)</b>


<b>1) Bài 1: Tóm tắt:</b>


R = 80 ; t10 = 250C; t
0


2 = 1000C


I = 2,5A ; t2 = 20ph =1200s


t1 = 1s ;m = 1,5kg ; c = 4200J/kg.K


1kWh giá 700 đ; t3 = 3.30h = 90h


a) Q = ? b) H = ? c) T = ?
Giải


a) Q = I2<sub>.R.t</sub>


1 = 2,52.80.1 = 500(J)


b) Q1= mc(t02 - t
0



1 =1,5.4200.(100 –


25) = 472500(J)


Nhiệt lượng bếp toả ra trong 20p:
Q2 = P.t2 = 500.1200 = 600 000(J)


Hiệu suất của bếp:
H=


2
1


<i>Q</i>
<i>Q</i>


.100%=<sub>600000</sub>472500


100%=78,75%c) Điện năng bếp tiêu
thụ trong 30 ngày:


A = P.t3 = 0,5.90 = 45(kWh)


Tiền điện phải trả:


T = 45.700 = 31500(đồng)


<b>2) Bài 2 Tóm tắt</b>



UẤ=U=220V; t02 =1000C; P=1000W;


H=90%; m = 2kg; c = 4200J/kg.K
t0


1 = 200C


a) Q1 = ? b) Qtp = ? c) t = ?


Giải


<i>a) Nhiệt lượng cần để đun sôi 2l nước:</i>
Q1 = mc(t02 - t


0


1 ) = 672 000(J)


b) Nhiệt lượng mà bếp toả ra:
Q2 =


<i>H</i>
<i>Q</i><sub>1</sub>


=746666,67(J)
c)Thời gian đun sôi nước:
t =


<i>P</i>
<i>Q</i><sub>2</sub>



= 746666,67<sub>1000</sub> = 746,667(s)


<b>3) Bài 3 Tóm tắt</b>


<i>l = 40m; P =165W; S = 0,5.10</i>-6<sub>m2 </sub>


 <sub> = 1,7.10</sub>-8<sub></sub><sub>.m; t= 90h; U = 200V.</sub>


a) R= ? b) I = ? c) Q = ?
Giải


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

-GV: Nếu HS không nêu được, y/c
HS xem gợi ý cách giải SGK.
-HS: Thực hiện phần a)


-HS: Lên bảng thực hiện.


-HS: Thảo luận, nhận xét bài làm của
bạn.


-HS làm phần b), c)
-HS: Sửa bài tập vào vở.


* Nhiệt lượng toả ra ở đường dây của
gia đình rất nhỏ nên thực tế có thể bỏ
qua hao phí này.


R = <i><sub>S</sub>l</i> = 1,7.10-8<sub>0</sub><sub>,</sub><sub>5</sub><sub>.</sub><sub>10</sub> 6
40



 = 1,36
b)Dòng điện chạy qua dây dẫn.


I = P /U = 165<sub>220</sub> = 0,75A


c) Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn
trong 30 ngày:


Q=I2<sub>.R.t = 0,75</sub>2<sub>.1,36.90 =247 860 (J)</sub>


Tính ra kWh:


Q = 0,069(kWh)


<b>4.Củng cố: (3 <sub> ) </sub>’</b>


-Nắm vững Đl Jun-Lenxơ.


-Nắm vững biểu thức về nhiệt lượng ở lớp 8.
-Hiểu rõ khái niệm hiệu suất.


-Rèn kỹ năng biến đổi các biểu thức.


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ’<sub> ) </sub></b>


- Xem lại các bài tập đã làm.


- Làm các bài tập 26-17.5, 16-17.6 SBT.



- Ôn lại tất cả các bài đã học từ đầu năm. Tiết 18 “Ôn tập”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờdạy:</b>


...
...
Ngày dạy:.../.../...


<b>Tiết 18</b>


<b>ÔN TẬP </b>



<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức:</b>


-Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của nội dung
chương trình từ đầu năm đến nay.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập về điện học.


<b>3. Thái độ: </b>


- Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
<b> II. Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Giáo án. </b>



<b>2.Học sinh: Ôn lại tất cả các bài đã học từ đầu năm.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A2:...;.../...Vắng:...
Lớp:9A3:...;.../...Vắng:...Lớp:9A4:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4’):</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

ĐA: I = <i>U<sub>R</sub></i> ; (4đ) R =  <i><sub>S</sub>l</i> (6đ)
<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Ơn lại lý thuyết. </b>


-HS: Trình bày trước lớp câu trả lời của
mình:


-CH: Cường độ dịng điện I chạy qua 1
dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu
điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó?
-CH: Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai
đầu một dây dẫn và I là cường độ dịng
điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số


<i>I</i>
<i>U</i>



là giá trị của đại lượng nào đặc
trưng cho dây dẫn? Khi thay đổi hiệu
điện thế U thì giá trị này có thay đổi
khơng? Vì sao?


-CH: Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó có
sử dụng ampe kế và vơn kế để xác định
điện trở của một dây dẫn.


-CH:Viết cơng thức tính điện trở tương
đương đối với :


a) Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2


mắc nối tiếp.


b) Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2


mắc song song.


-CH:Viết đầy đủ các câu dưới đây:
a) Biến trở là một điện trở . . . và có thể
được dùng để . . . .


b) Các điện trở dùng trong kĩ thuật có
kích thước . . . và có trị số được . . . hoặc
được xác định theo các . . . .


-CH: Viết đầy đủ các câu dưới đây:


a) Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho
biết . . . .


b) Công suất tiêu thụ điện năng của một
đoạn mạch bằng tích . . . .


-CH: Hãy cho biết:


a) Điện năng sử dụng bởi một dụng cụ
điện được xác định theo công suất, hiệu
điện thế, cường độ dòng điện và thời
gian sử dụng bằng các cơng thức nào?
b) Các dụng điện có tác dụng gì trong
việc biến đổi năng lượng? Nêu một số ví


<b>(16’) I. Lý thuyết</b>


1) I tỉ lệ thuận với U


2) - Điện trở R. Khơng thay đổi, vì
U tăng (giảm) bao nhiêu lần thì I
tăng (giảm) bấy nhiêu lần.


3)Sơ đồ:


4) a)R = R1 + R2


b)


<i>R</i>



1
=


1
1


<i>R</i> + 2
1


<i>R</i>


5)


a) . . . có thể thay đổi trị số . . .
điều chỉnh cường độ dòng điện.
b) . . . nhỏ . . . ghi sẵn . . . vịng
màu.


6) a) . . . cơng suất định mức của
dụng cụ đó (cơng suất tiêu thụ điện
năng của dụng cụ khi được sử dụng
với hiệu điện thế đúng bằng hiệu
điện thế định mức).


b) . . . của hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn mạch và cường độ dịng
điện chạy qua đoạn mạch đó.


7)a) A = P t = UIt



b) Bóng đèn dây tóc: điện năng 
nhiệt năng, năng lượng ánh sáng
- Quạt điện: điện năng  cơ năng,
nhiệt năng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

dụ.


<b>* Hoạt đ ộng 2 : Bài tập vận dụng </b>


Một bếp điện loại 220V – 1 000W được
sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun
<i>sơi 2l nước có nhiệt độ ban đầu 25</i>0<sub>C.</sub>


Hiệu suất của q trình đun là 85%.
a)Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt
dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
<i>b) Mỗi ngày đun sôi 4l nước bằng bếp</i>
điện trên với cùng điều kiện đã cho, thì
trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao
nhiêu tiền điện cho việc đun này? Cho
rằng giá điện 700 đồng mỗi kWh.


c) Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này
và vẫn sử dụng hiệu điện thế 220V thì
<i>thời gian đun sơi 2l nước có nhiệt độ</i>
ban đầu và hiệu suất như trên là bao
nhiêu?


-HS: Tóm tắt, giải bài tốn.



-HS: HS khác nhận xét bài làm của bạn.
-GV: Nhận xét chung, ghi điểm.


<b>(20’)</b>


<b> II. Bài tập:</b>


Giải


a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun
sôi nước:


Q1=mc(t02 - t
0


1 ) = 630 000(J)


Nhiệt lượng mà bếp toả ra:
Q =


<i>H</i>
<i>Q</i><sub>1</sub>


= 741 176,5(J)
-Thời gian đun sôi nước là:


t = Q/P =741 (s) =12 phút 21 giây
b) Tính tiền điện phải trả:



-Trong1tháng tiêu thụ điện năng là:
A=Q.2.30=12,35 kWh


-Tiền đện phải trả:


T = 12,35 . 700 = 8 645 đ.


c) Khi đó điện trở của bếp giảm 4
lần và công suất của bếp tăng 4 lần.
Kết quả là thời gian đun sôi nước t
giảm 4 lần:


t = 741<sub>4</sub> = 185s = 3 phút 5 giây.


<b>4.Củng cố: (3 <sub> ) </sub>’</b>


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ’<sub> ) </sub></b>


- Ôn lại tất cả các bài đã học.
- Xem lại tất cả các bài tập đã làm.
- Chuẩn bị tiết 19 “Kiểm tra 1 tiết”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờdạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../...



<b>Tiết 19</b>


<b>KIỂM TRA 45 PHÚT</b>



<i><b>I . Mục tiêu</b><b> : </b></i>
<b>1.Kiến thức:</b>


-Nắm vững nội dung định luật Ôm, kiến thức về đoạn mạch nối tiếp và song song.
-Nắm được sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố của dây dẫn.


-Hiểu rõ khái niệm công, công suất, điện năng.


-Nắm được nội dung định luật Jun-Lenxơ và sự chuyển hóa điện năng thành các dạng
năng lượng khác.


<b>2.Kỹ năng: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

-Rèn kỹ năng giải bài tập, kỹ năng tư duy lôgic.


<b>3. Thái độ: </b>


-Nghiêm túc, tích cực.
II. Ma trận:


<b>Nội dung kiểm tra</b> <b>Mức độ nhận thức</b> <b>Tổng</b>


<b>Biết</b> <b>Hiểu</b> <b>Vận dụng</b>


1. Định luật Ôm-Điện
trở-Đoạn mạch nối tiếp,


song song, sự phụ thuộc
của I vào U.


<b>2TNKQ 1đ</b> <b>1TNKQ 0.5đ 1TL 2đ</b> <b> 3.5đ</b>


4
2. Sự phụ thuộc của điện


trở vào chiều dài, tiết
diện, vật liệu làm dây
dẫn-Biến trở.


<b>1TNKQ 0.5đ 2TNKQ 1đ </b> <b> 1.5đ</b>


3
3. Cơng-Cơng suất của


dịng điện -Định luật
Jun-Lenxơ.


<b>2TNKQ 1đ 2TNKQ 1đ.</b> <b>1TL 3đ </b> <b> 5đ</b>


5


<b>Tổng</b> <b>5 2.5đ 5 2.5đ 2 5đ</b> <b>12 10đ</b>


<b>III. Đề bài:</b>


<b>A. Trắc nghiệm khách quan:</b>



<b>Câu 1: Đoạn mạch gồm 2 điện trở R</b>1,R2 mắc song song có điện trở tương đương là:


A. R1+R2. B. 1 2


1 2


<i>R R</i>


<i>R R</i>





. C. 1 2
1 2


<i>R R</i>



<i>R R</i>

 . D. <sub>1</sub> <sub>2</sub>


1 1


<i>R R</i>

 .


<b> Câu 2: Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn là 12V, dòng điện chạy qua dây dẫn có </b>
cường độ 0.01A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 24V thì cường độ dịng điện bằng:


A, 0,05A. B. 0,02A. C. 0,01A. D. 0,04A.
<b> Câu 3: Đối với mỗi dây dẫn thương số </b><i>U</i>


<i>I</i> có trị số:



A. Tỷ lệ thuận với U. B. Tỷ lệ nghịch với I. C. Không đổi. D. Tỷ lệ nghịch với U.
<b> Câu 4: Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S</b>1, S2, R1,
R2. Hệ thức nào sau đây là đúng:


A.S1R1=S2R2. B. 1 1


2 2


<i>S</i>


<i>R</i>



<i>S</i>



<i>R</i>

 . C.


1 2
1 2


<i>S S</i>



<i>R R</i>

 . D. R1R2=S1S2.


<b> Câu 5: Dây dẫn cùng làm bằng một loại vật liệu. Nếu chiều dài dây tăng 3 lần, tiết diện giảm 2</b>
lần thì điện trở sẽ:


A. Tăng 6 lần. B. Giảm 6 lần. C. Tăng 1,5 lần. D. Giảm 1,5 lần.
<b> Câu 6: Biến trở con chạy hoạt động được dựa vào:</b>


A. Vật liệu làm biến trở. B. Sự thay đổi tiết diện dây dẫn.
C. Sự thay đổi chiều dài dây dẫn. C. A, B, C đều đúng.



<b> Câu 7: Công thức nào sau đây không phải cơng thức tính cơng suất điện:</b>
A. P=UI B. P=U/I C. P=I2<sub>R. D. P=U</sub>2<sub>/R.</sub>


<b> Câu 8: Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b> Câu 9: Công suất điện cho biết:</b>


A. Khả năng thực hiện cơng của dịng điện. B. Năng lượng của dòng điện.


C.Lượng điện năng sử dụng trong 1 đơn vị thời gian. D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.
<b> Câu 10: Số đếm của cơng tơ điện ở gia đình cho biết:</b>


A. Thời gian sử dụng điện . B.Công suất điện.


C. Lượng điện năng đã sử dụng. D. Số dụng cụ điện đang được sử dụng.


<b>B. Tự luận:</b>


<b> Câu 11: Cho 3 điện trở: R</b>1=5, R2=10, R3=15 mắc song song với nhau:


a) tính điện trở tương đương của đoạn mạch?


b)Mắc 3 điện trở như trên vào hiệu điện thế U=24V. Tính cường độ dịng điện qua mỗi điện trở?
<b> Câu 12: Một bếp điện được dùng với hiệu điện thế 220V, dòng điện qua bếp có cường độ 3A.</b>
Dùng bếp này đun sôi 2lit nước từ nhiệt độ 200<sub>C trong thời gian 20 phút, biết nhiệt dung</sub>


riêng của nước là 4200J/Kg.K. Tính hiệu suất của bếp?


<b>IV.</b>



<b> Đáp án-Thang điểm.</b>


<b>A. Phần trắc nghiệm khách quan:</b>


<b>B.Phần tự luận:</b>


<b>Câu 11: (2®iĨm): a) R</b>t®=


1 2 3


1 2 2 3 3 1


<i>R R R</i>



<i>R R R R R R</i>

  =2,70 (1®);
b)I1=U/R1=4,8A; I2=U/R2=2,4A;I3=U/R3=1,6A. (1đ)


<b>C©u 3 (3 ®iĨm):-NhiƯt lỵng táa ra trong 20 phót: Q</b>1=UIt=220.3.20.60=792000J (1đ)


-Nhiệt lợng cần thiết đun sôi nớc: Q2 =mc(t20-t10)=2.4200.80=672000J (1®)


 <sub>HiƯu st cđa bÕp: H=</sub> 2


1


<i>Q</i>



<i>Q</i>

=0.848 hay: H=84,8% (1®)




Ngày dạy:.../.../...


<b>Tiết 20</b>


<b>Bài 18: Thực hành : KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q ~ I2<sub> TRONG ĐỊNH</sub></b>


<b>LUẬT JUN – LEN-XƠ </b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Biết được mối quan hệ giữa Q và I trong định luật Jun – Len-xơ.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Vẽ được sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun – Len-xơ.


- Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2<sub> trong định luật</sub>


Jun – Len-xơ.


<b>3. Thái độ: </b>


- Cẩn thận, kiên trì, chính xác và trung thực trong q trình thực hiện các phép đo và ghi
lại các kết quả đo của thí nghiệm.


<b>II. </b>



<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:</b>


Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10


Đáp án C B C A A C B D C C


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- 1 nguồn điện không đổi 12V – 2A. - 1 ampe kế có GHĐ 2A và ĐCNN 0,1A.
- 1 biến trở loại 20<i> - 2A. - 170 ml nước tinh khiết.</i>


- 5 đoạn dây nối. - 1 đồng hồ.
- 1 nhiệt kế có phạm vi đo từ 150<sub>C – 100</sub>0<sub>C và ĐCNN 1</sub>0<sub>C.</sub>


<i>- Nhiệt lượng kế dung tích 250 ml, dây nối 6</i> bằng nicrôm, que khuấy.


<b>2.Học sinh: </b>


Chuẩn bị sẵn báo cáo, trong đó trả lời các câu hỏi của phần 1.


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A2:...;.../...Vắng:...
Lớp:9A3:...;.../...Vắng:...Lớp:9A4:...;.../...Vắng:...
Lớp:9A5:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra: Không kiểm tra bài cũ để dành tời gian kiểm tra mẫu báo cáo của HS.</b>
<b>3.Bài mới</b>



<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn</b>
<b>bị lý thuyết.</b>


-HS: Trả lời câu hỏi chuẩn bị.
-HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
-GV: Nhận xét chung


<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu u cầu, nơi</b>
<b>dung thực hành </b>


-GV: Chia HS ra 4 nhóm và phân cơng
nhóm trưởng.


-HS: Đại diện nhóm trình bày:
+Mục tiêu thí nghiệm thực hành.


+Tác dụng của từng thiết bị, cách lắp
ráp các thiết bị này theo sơ đồ thí
nghiệm.


+Cơng việc phải làm trong một lần đo
và kết quả cần có.


<b>*Hoạt động 3: Lắp ráp các thiết bị</b>
<b>thí nghiệm.</b>


-HS: Các nhóm phân công việc để
thực hiện các mục 1, 2, 3, 4 của nội


dung thực hành trong SGK.


<i>-GV: Lưu ý HS: </i>


+Dây đốt ngập hoàn tồn trong nước.
+Bầu nhiệt kế ngập nước, khơng chạm
dây đốt.


+Chốt (+) cuả ampe kế mắc với cực
(+) nguồn điện.


+Biến trở được mắc dùng để điều
chỉnh dòng điện chạy qua dây đốt.


<b> *Hoạt động 4: Tiến hành thí</b>
<b>(5’)</b>


<b>(5’)</b>


<b>(5’)</b>


<b>(25’)</b>


<b>I. Chuẩn bị lý thuyết.</b>


a) Q = I2<sub>.R.t</sub>


b) Q = (m1c1 + m2c2)(<i>t</i>20 -
0
1



<i>t</i> )
c) <i><sub>t</sub></i>0


 =<i>t</i>20 -
0
1


<i>t</i> =


2
2
1
1<i>m</i> <i>c</i> <i>m</i>


<i>c</i>
<i>Rt</i>


 I


2


<b>II. </b>


<b> Nội dung thực hành </b>


(SGK)


<b>III. Lắp ráp thiết bị.</b>



<b>Sơ đồ 18.1. </b>


<b>IV. Tiến hành thí nghiệm.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>nghiệm.</b>


-GV: Kiểm tra việc lắp dụng cụ TN
của các nhóm.


-HS: Nhóm trưởng phân cơng:
+1 người điều chỉnh biến trở.


+1 người dùng que khuấy nước nhẹ
và thường xuyên.


+1 người đọc nhiệt độ 0
1


<i>t</i> ngay khi
bấm đồng hồ đo thời gian và đọc nhiệt
độ 0


2


<i>t</i> ngay sau 7 phút đun nước. Sau
đó ngắt cơng tắc điện.


+1 người thư kí.



-GV: Theo dõi các nhóm.


-HS: Thực hiện lại phép đo 2 lần tiếp
theo.


-GV: Theo dõi hướng dẫn các nhóm.
-HS: Các nhóm HS hồn thành báo
cáo để nộp.


Bảng 1:
Kq


I
(A)


0
1


<i>t</i>


(0<sub>C)</sub>


0
2


<i>t</i>


(0<sub>C)</sub>



0


<i>t</i>



1


2
3


a) Tính tỉ số 0
1


0
2


<i>t</i>
<i>t</i>





và so sánh tỉ số 2
1


2
2


<i>I</i>
<i>I</i>



b)Tính tỉ số 0
1


0
3


<i>t</i>
<i>t</i>





và so sánh tỉ số 2
1


2
3


<i>I</i>
<i>I</i>


* Kết luận: Phát biểu mối quan hệ
giữa nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn
với cường độ dịng điện I chạy qua
nó.


. . .


<b>4.Củng cố: (3 <sub> ) : GV nhận xét:</sub>’</b>



-Kết quả thí nghiệm.
-Thao tác thí nghiệm.


-Tinh thần học tập của nhóm.
-Ý thức kỉ luật.


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ’<sub> ) </sub></b>


- Xem lại nội dung bài thực hành.


- Đọc và nghiên cứu bài: “Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờdạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 21


<b>Bài 19: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Nêu được các qui tắc an toàn khi sử dụng điện.


- Giải thích được cơ sở vật lí của các qui tắc an toàn khi sử dụng điện.


- Nêu được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.


<b> 2. Kĩ năng: </b>


- Thực hiện được các qui tắc an toàn khi sử dụng điện.


- Thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện nămg.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>1. Giáo viên: SGK, giáo án. </b>


<b>2.Học sinh: Đọc và nghiên cứu trước bài: “Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng”. </b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra: Không kiểm tra bài cũ, dành thời gian ôn lại các qui tắc an toàn điện ở lớp 7.</b>
<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu và thực hiện</b>
<b>các qui tắc an toàn khi sử dụng điện </b>


-HS: Thực hiện câu C1,C2,C3, C4.
-HS: Vài HS trình bày câu trả lời.
-HS: HS khác bổ sung.


-GV: Hoàn chỉnh các câu trả lời.


-HS: Từng HS thực hiện câu C5.


-HS:HS trình bàycâu trả lời trước cả lớp.
-HS: HS khác nhận xét, bổ sung.


-HS: Hoàn chỉnh câu trả lời.


-GV: Dùng H19.1 SGK giới thiệu cho
HS.


-HS: Thực hiện phần thứ nhất câu C6.
-HS: Lên bảng chỉ ra dây nối đất và dây
dẫn điện vào đồ dùng điện.


-GV: Dùng H19.2 giới thiệu cho HS.
-HS: Nhóm HS thảo luận để đưa ra lời
giải thích như yêu cầu ở phần thứ hai
của C6.


-HS: Đại diện trình bày lời giải thích.
-HS: Nhóm khác nhận xét.


-GV: Hồn chỉnh câu lời giải thích.
-GV: Liên hệ thực tế thiết bị nối đất (1
cọc sắt được chôn sâu dưới đất), kí hiệu
nối đất.


*Thơng báo: Do điều kiện kinh tế, biện
pháp này chưa được chú ý và sử dụng
phổ biến.



<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa, biện</b>
<b>pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.</b>


-HS: Đọc thông tin SGK, trả lời C7.
-GV: Gợi ý:


+Biện pháp ngắt điện ngay khi ra khỏi
nhà, ngoài việc tiết kiệm điện năng còn
tránh được những hiểm hoạ nào?


+Phần điện năng được được tiết kiệm


<b>(10’)</b>


<b>(15’)</b>


<b>I. An toàn khi sử dụng điện</b>


1)Nhớ lại các qui tắc an toàn khi sử
dụng điện đã học ở lớp 7.


C1: Dưới 40V.


C2: Vỏ bọc cách điện đúng như tiêu
chuẩn qui định.


C3: Cầu chì.


C4: Qui tắc an tồn điện (khơng tiếp


xúc trực tiếp với dây khơng có vỏ bọc
cách điện; kìm, búa phải có vỏ bọc cách
điện…). Vì U = 220V nên có thể gây
nguy hiểm đến tính mạng.


2)Một số qui tắc an tồn khác khi sử
dụng điện.


C5: Vì lúc đó khơng thể có dịng điện
qua cơ thể người và do đó không gây
nguy hiểm.


C6: Giữa vỏ kim loại và đất có một
hiệu điện thế, dây dẫn nối đất và người
sử dụng đang chạm tay vào vỏ kim loại
tạo thành một “mạch điện song song”
gồm hai nhánh, nhánh thứ nhất là dây
nối đất có điện trở rất nhỏ, nhánh thứ
hai là người sử dụng có điện trở rất lớn
so với điện trở của dây nối đất, khi có
dịng điện, hầu hết chạy qua dây dẫn
nối đất còn dòng điện chạy qua cơ thể
người rất nhỏ khơng gây nguy hiểm đến
tính mạng người sử dụng.


<b> II. Sử dụng tiết kiệm điện năng</b>


1)Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng:
C7: Một số lợi ích khác:



+Ngắt điện khi ra khỏi nhà tránh lãng
phí điện mà cịn loại bỏ nguy cơ xảy ra
hoả hoạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

cịn có thể được sử dụng để làm gì ?
+Nếu sử dụng tiết kiệm điện năng thì có
lợi gì đối với mơi trường?


-HS: Cá nhân HS thực hiện câu C8, C9.
-GV: Phải sử dụng các dụng cụ điện có
cơng suất hợp lí ( ví dụ 1 phịng có diện
tích 16m2<sub> thì chỉ cần 1 bóng đèn loại</sub>


40W là đủ ánh sáng sinh hoạt), không
nên sử dụng các dụng cụ hay thiết bị
trong những lúc không cần thiết.


<b>*Hoạt động 3: Vận dụng: </b>


-HS: Từng HS thực hiện câu C10
-HS: Trình bày câu trả lời của mình.
-HS: HS khác nhận xét câu trả lời của
bạn.


-GV: Liên hệ thực tế:


+Bảng điện ở ngay cửa ra vào của lớp
học, để dễ nhớ tắt điện khi ra về, phía
trên bảng điện nên ghi chữ thật to “Tắt
điện trươc khi ra khỏi lớp học”



-HS: Tương tự HS thực hiện câu C11


-HS: 2 HS lên bảng: mỗi em tính điện
năng sử dụng, tính tồn bộ chi phí cho
việc sử dụng của mỗi loại bóng đèn ở
câu C12.


-HS: Các nhóm thảo luận, so sánh.


-GV: Đó chính là khuyến cáo sử dụng
tiết kiệm điện của Sở điện lực có ghi
“Sử dụng đèn compact thay cho đèn
tròn”


<b>(13’)</b>


nhập cho đất nước.


+Giảm bớt việc xây dựng nhà máy
điện, góp phần giảm ô nhiễm môi
trường.


2) Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện
năng.


C8: A = P.t


C9: Sử dụng những thiết bị điện có
cơng suất phù hợp với mục đích, chỉ sử


dụng khi cần thiết.


<b>III. Vận dụng</b>


<b>C10: +Viết chữ thật to “Tắt hết điện</b>
trước khi ra khỏi nhà” và dán vào chỗ
cửa ra vào để dễ nhìn thấy.


+Treo tấm bảng có ghi dịng chữ “Nhớ
tắt điện” ngang tầm mắt.


+Lắp chng báo khi đóng cửa để nhắc
nhở tắt điện…


C11: Câu D


C12: -Điện năng sử dụng của mỗi loại
bóng đèn trong 8 000 giờ:


<b>+ Bóng đèn dây tóc:</b>


A1 = P1.t =0,075.8 000 = 600kWh.


<b> + Bóng đèn compact:</b>


A2 = P2.t = 0,015.8 000 = 120kWh.


-Tồn bộ chi phí cho việc sử dụng mỗi
bóng đèn trong 8 000 giờ:



<b>+Chi phí cho đèn dây tóc (8 bóng):</b>


T1 = 8.3 500 + 600.700 = 448 000 đ.


<b>+ Chi phí cho đèn compact (1bóng):</b>


T2 = 60 000 + 120.700 = 144 000 đ.


*Dùng đèn compact có lợi hơn, vì:
<b> +Giảm bớt 304 000 đ tiền chi phí</b>
cho 8 000 giờ sử dụng.


<b> + Sử dụng công suất nhỏ hơn, dành</b>


phần công suất tiết kiệm cho nơi khác
chưa có điện hoặc sản xuất.


<b> + Góp phần giảm bớt sự cố do quá</b>
tải về điện, nhất là vào giờ cao điểm.


<b>4.Củng cố: (4 <sub> ) :</sub>’</b>


-Nêu các qui tắc an tồn khi sử dụng điện?
-Ví sao phải tiết kiệm điện năng?


-Nêu các biện pháp tiết kiệm điện năng?


-Em đã tiết kiệm điện năng như thế nào ở nhà và ở trường?


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Học bài theo ghi nhớ SGK.



- Làm bài tập 19.2, 19.3, 19.4 SBT.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.


- Trả lời câu hỏi phần “Tự kiểm tra” trang 54 SGK vào vở.
- Ôn tập chuẩn bị tổng kết chương I: Điện học.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờdạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 22


<b>Bài 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


-Tự ôn tập và kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của toàn bộ chương I.
<b> 2. Kĩ năng: </b>


- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I.
- Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm, tự luận.


<b> 3. Thái độ: </b>


- Trung thực, cẩn thận trong học tập.


- Giáo dục lịng u thích bộ mơn.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: SGK, giáo án. </b>


<b>2.Học sinh: - Trả lời câu hỏi phần “Tự kiểm tra” trang 54 SGK vào vở.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra: Không kiểm tra bài cũ, dành thời gian kiểm tra câu trả lời trong phần “tự</b>


kiểm tra”.


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Trình bày và trao đổi</b>
<b>kết quả đã chuẩn bị.</b>


-HS: Trình bày câu trả lời đã chuẩn bị
<i>đối với mỗi câu của phần “Tự kiểm tra”.</i>
-HS: HS khác lắng nghe, nhận xét cùng
trao đổi, thảo luận, bổ sung.



-HS: Sửa chữa (nếu sai).


-GV:Nhắc nhở, sửa chữa sai sót của HS.
<b> *Hoạt động 2: Vận dụng</b>


-HS: Từng HS thực hiện các bài 12, 13,
14, 15, 16.


-HS: Trình bày lí do lựa chọn phương án


<b>(19’)</b>


<b>(20’)</b>


<b>I Tự kiểm tra:</b>


Từ câu 1 đến câu 11 trang 54 SGK.


<b>II.Vận dụng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

trả lời của bài 15, 16:


Bài 15: Vì R2 chỉ chịu được dịng điện


có cường độ 1A nên phải mắc với hiệu
điện thế 10V. Khi đó cường độ dòng
điện qua R1 là <sub>3</sub>


1



A nên R2 không bị


hỏng. Nếu sử dụng các hiệu điện thế
khác hơn thì R2 sẽ bị hỏng.


<i>Bài 16: Mỗi đoạn dây có chiều dài là l/2</i>
có điện trở R = 6. Khi chập đôi hai
đoạn dây này được xem là mắc song
song, điện trở của cả mạch là :


R’ = R/2 = 3.


-HS: HS khác lắng nghe, nhận xét cùng
trao đổi, thảo luận, bổ sung.


-GV: Chốt lại cho hoàn chỉnh.


-HS: 2 HS lên bảng tóm tắt và giải bài
18 và 19 SGK.


-HS: HS khác giải tại chỗ.


-HS: Nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.


-GV: Chỉ ra những chỗ sai (nếu có) và
khẳng định lời giải đúng.


như chỉ toả ra ở đoạn dây này mà không


toả nhiệt ở dây nối bằng đồng.


b)Điện trở của ấm khi hoạt động bình
thường: R=U2<sub>/P = 220</sub>2<sub>/1000 = 48,4(</sub>



)


c) Tiết diện của dây điện trở này là:
S=  <i><sub>R</sub>l</i> = 0,045.10-6m2 = 0,045mm2.


Đường kính tiết diện của dây là:
Từ S =


4
2


<i>d</i>


 => d = 0,24mm.


19. a) Thời gian đun sôi nước:


-Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước:
Q1 = mc(t02 - t


0


1 ) = 630 000(J)



- Nhiệt lượng mà bếp toả ra:
Q =


<i>H</i>
<i>Q</i><sub>1</sub>


741 176,5(J)
-Thời gian đun sôi nước là:


t = Q/P = 741 (s) = 12 phút 21 giây
b) Tính tiền điện phải trả:


- Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng:
A = Q.2.30 = 12,35(kWh)


- Tiền điện phải trả:


T = 12,35 . 700 = 8 645 đồng.


c) Khi đó điện trở của bếp giảm 4 lần
và công suất của bếp (P =


<i>R</i>
<i>U</i>2


) tăng 4
lần. Kết quả là thời gian đun sôi nước
( t = Q/P ) giảm 4 lần:


t = 741<sub>4</sub> = 185s = 3 phút 5 giây.



<b>4.Củng cố: (3 <sub> ) :</sub>’</b>


-GV khái quát nội dung chương I.


-Nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm : Định luật Ôm, đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch
song song, sự phụ thuộc của R vào vật liệu, chiều dài, tiết diện của dây dẫn, công suất
điện, điện năng, định luật Jun-Lentz


<b> 5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Ơn tập tồn bộ chương I.


- Làm bài tập 17, 20 trang 55, 56 SGK.
-Đáp số : + Bài 17: 10 và 30


+ Bài 20: a) Ut = 229V


b) T = 623 700 đồng.
c) A = 36,5 kWh
- Đọc và nghiên cứu bài “Nam châm vĩnh cửu”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

...
...


Ngày dạy:.../.../... Tiết 23


<b>Bài 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU</b>
<b>I. </b>



<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Mô tả được từ tính của nam châm.


- Biết cách xác định các từ cực Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu.
- Biết được các từ cực loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau.
- Mơ tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn.


<b> 2. Kĩ năng: </b>


- Xác định cực của nam châm.


- Giải thích được hoạt động của la bàn, biết sử dụng la bàn để xác địmh phương hướng.
<b> 3. Thái độ: </b>


- u thích mơn học, có ý thức thu thập thơng tin.
<b> II. Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm:</b>


- 2 nam châm thẳng. - Một ít vụn sắt.
- 1 nam châm chữ U. - 1 la bàn.


- 1 giá TN và dây treo nam châm.


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Nam châm vĩnh cửu”. </b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>



Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra: Không kiểm tra, giành tời gian cho HS đọc mục tiêu của chương. </b>
<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1:.Nhớ lại kiếnn thức lớp</b>
<b>5, lớp 7 về từ tính của nam châm. </b>


-HS: Thảo luận đề xuất 1 TN phát hiện
thanh kim loại có phải là nam châm
không?


-HS: Nhóm HS cử đại diện phát biểu
trước lớp.


-GV: Giúp HS chọn phương án đúng.
-HS: Làm TN với câu C1, C2.


-HS: Các nhóm báo cáo kết quả TN.
-GV: Đưa ra kết luận về từ tính của nam
châm.


-HS: Đọc qui ước đặt tên các cực.


<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương tác</b>
<b>giữa hai nam châm.</b>



-HS: Nhóm HS thực hiện các TN như
yêu cầu ở câu C3, C4.


<b>(8’)</b>


<b>(12’)</b>


<b>I Từ tính của nam châm</b>


1) Thí nghiệm


C1: Đưa kim loại lại gần vụn sắt, trộn
lẫn vụn nhơm, đồng … Nếu thanh kim
loại hút vụn sắt thì nó là nam châm.
C2:


+Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm
nằm dọc theo hướng Nam – Bắc.


+Khi đã cân bằng trở lại nam châm vẫn
chỉ hướng Nam – Bắc như cũ.


2) Kết luận: (SGK)


*Qui ước: Màu nhạt ứng với cực Nam
(S), máu đậm ứng với cực Bắc (N).


<b>II.Tương tác giữa hai nam châm</b>


1) Thí nghiệm



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

-GV: Nhắc HS quan sát để nhận ra
tương tác khi hai cực cùng tên.


-HS:Rút ra kết luận về qui luật tương tác
giữa các cực của hai nam châm.


<b> *Hoạt động 3: Vận dụng.</b>


-HS: Thực hiện cá nhân câu C5.


-HS: Thực hiện cá nhân câu C6.


-HS: Thực hiện cá nhân câu C7. (Do sản
xuất có thể sơn màu theo một cách
riêng).


-HS: Thực hiện cá nhân câu C8.


<b>(18’)</b>


C4: Các cực cùng tên của nam châm
đẩy nhau.


2) Kết luận:


( SGK)


<b>III. Vận dụng</b>



C5: Lắptrong hình nhân 1 thanh nam
châm, cực Nam nằm phía tay, làm cho
hình nhân luôn chỉ hướng Nam.


C6: Bộ phận chỉ hướng của la bàn là
kim nam châm. Bởi vì tại mọi vị trí trên
Trái Đất (trừ ở hai cực) kim nam châm
luôn chỉ hướng Nam – Bắc.


C7: Đầu nào của nam châm ghi chữ N
là cực Bắc (màu xanh). Đầu có ghi chữ
S là cực Nam (màu đỏ).


C8: Cực gần chữ N là cực Nam của
nam châm, cực kia là cực Bắc.


<b>4.Củng cố: (4 <sub> ) :</sub>’</b>


-Mô tả đầy đủ từ tính của nam châm ?


-Làm thế nào để xác ddingj một kim loại là nam châm?
-Trình bày cách xác định cực của nam châm?


-Hai thanh nam châm khi nào hút, đẩy nhau?
-Nêu qui ước về màu sơn các cực của nam châm?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Học bài theo ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 21.121.6 SBT.



- Đọc và nghiên cứu bài “Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờdạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 24


<b>Bài 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN-TỪ TRƯỜNG.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dịng điện.
- Trả lời được câu hỏi: từ trường tồn tại ở đâu?


- Biết cách nhận biết từ trường.
<b> 2. Kĩ năng:</b>


- Lắp đặt thí nghiệm.
- Nhận biết từ trường.
<b> 3. Thái độ: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>



<b>1. Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:</b>


-1 bộ TN Ơ-xtet.


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường”.</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra (4 ’<sub> ) : </sub></b>


<b>CH: Em hãy nêu phần ghi nhớ ở bài nam châm vĩnh cửu.</b>


ĐA: Nam châm có hai cực. Khi để tự do, cực chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực chỉ
hướng Nam gọi là cực Nam.(4đ)


Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút
nhau.(4đ)


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Phát hiện tính chất từ</b>
<b>của dịng điện.</b>


-GV: u cầu HS :



+Nghiên cứu cách bố trí TN, mục đích
của TN.


-HS: Làm TN và thực hiện câu hỏi C1.
-HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả và
các nhóm khác nhận xét kết quả.


-HS: Rút ra kết luận về tác dụng từ của
dòng điện.


<b>*Hoạt động 2:Tìm hiểu từ trường.</b>


-HS:


+Trao đổi, đề xuất phương án TN kiểm
tra.


+ Làm TN như yêu cầu SGK
+ Thực hiện câu hỏi C2, C3


<i>-GV: Gợi ý: Hiện tượng xảy ra đối với</i>
kim nam châm trong TN trên chứng tỏ
xung quanh dịng điện, xung quanh nam
châm có gì đặc biệt?


-GV: Yêu cầu học sinh đọc kĩ kết luận
SGK


-CH:Từ trường tồn tại ở đâu?



-HS: Rút ra kết luận về khơng gian xung
quanh dịng điện, xung quanh nam
châm.


-CH: Nêu cách dùng kim nam châm để
phát hiện từ trường? Căn cứ vào đặc
tính nào của từ trường để phát hiện từ
trường?


<b>(10’)</b>


<b>(14’)</b>
<b>I.</b>


<b> Lực từ :</b>


1.Thí nghiệm:


<b>C1: Kim nam châm khơng cịn song</b>


song với dây dẫn.
2. Kết luận:


Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay
dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra
tác dụng lực (gọi là lực từ) lên kim nam
châm đặt trong nó. Ta nói rằng dịng
điện có tác dụng từ.



<b>II.</b>


<b> Từ trường :</b>


1.Thí nghiệm:


<b>C2: Kim nam châm lệch khỏi hướng</b>


Bắc–Nam.


<b>C3: Kim nam châm luôn chỉ một hướng</b>


xác định.
2.Kết luận:


-Không gian xung quanh nam châm,
xung quanh dòng điện có khả năng tác
dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong
nó. ta nói trong khơng gian đó có từ
trường.


-Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường
của thanh nam châm hoặc của dòng
điện, kim nam châm đều chỉ một hướng
xác định.


3. Cách nhận biết từ trường:


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>Hoạt động 4: Vận dụng.</b>



-HS: Nhắc lại cách tiến hành TN để phát
hiện ra tác dụng từ của dòng điện trong
dây dẫn thẳng.


-GV: Giới thiệu TN lịch sử của Ơ-xtét
(có thể em chưa biết).


-HS: Làm các câu C4, C5, C6 vào vở.
-HS: Thảo luận về kết quả C4, C5, C6.
-GV: Đưa ra những kết luận cần có, uốn
nắn những sai sót của HS.


<b>(10’) III Vận dụng :</b>


<b>C4: Đặt kim nam châm lại gần dây dẫn</b>


AB. Nếu kim nam châm lệch khỏi
hướng Bắc–Nam thì dây dẫn AB có
dịng điện chạy qua và ngược lại.


<b>C5: Đó là TN đặt kim nam châm ở</b>


trạng thái tự do, khi đã đứng yên, kim
nam châm luôn chỉ hướng Bắc-Nam.


<b>C6: Khơng gian xung quanh kim nam</b>


châm có từ trường.


<b>4.Củng cố: (4 <sub> ) :</sub>’</b>



-Nêu TN phát hiện tác dụng từ của dòng điện?
-Từ trường tồn tại ở đâu?


-Từ trường có tính chất gì đặc biệt?
-Làm thế nào để phát hiện từ trường?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập từ bài 22.2  22.4 SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Từ phổ – Đường sức từ”.
<b> *Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 25


<b>Bài 23: TỪ PHỔ- ĐƯỜNG SỨC TỪ.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


-Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.



-Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm.


<b>2. Kĩ năng: </b>


-Nhận biết cực của nam châm.


-Vẽ các đường sức từ đúng cho nam châm thẳng, nam châm chữ U.


<b>3. Thái độ: </b>


-Trung thực, cẩn thận, khéo léo trong thao tác thí nghiệm.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:</b>


- 1 thanh nam châm thẳng; 1 tấm nhựa trong, cứng; Một ít mạt sắt; Bút dạ.
- Một số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Từ phổ – Đường sức từ ”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>CH: “Từ trường tồn tại ở đâu? Làm thế nào để nhận biết nó?”.</b>



ĐA: “Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, dòng điện (4đ). Dùng nam châm thử để
phát hiện từ trường (4đ).


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Thí nghiệm tạo ra từ</b>
<b>phổ của thanh nam châm. </b>


-GV: Chia nhóm, giao dụng cụ TN.
-HS: Làm việc theo nhóm.


-HS: Trả lời câu hỏi C1.


-HS: Rút ra kết luận về sự sắp xếp của
mạt sắt trong từ trường của thanh nam
châm.


<i>-GV: Gợi ý: Các đường cong do mạt sắt</i>
tạo thành đi từ đâu đến đâu? Mật độ các
đường mạt sắt ở xa nam châm thì sao?
-HS: Tìm hiểu thơng tin về từ phổ.


<b>*Hoạt động 2: Vẽ và xác định chiều</b>
<b>đường sức từ </b>


-HS: Đại diện nhóm trình bày các thao
tác phải làm để vẽ được một đường sức
từ.



-HS: Làm việc theo nhóm, dựa vào vào
hình ảnh các đường mạt sắt, vẽ các
đường sức từ của nam châm thẳng.
<i>-GV: Lưu ý HS: quan sát kĩ để chọn 1</i>
đường mạt sắt, khơng nên nhìn vào SGK
trước và chỉ dùng H 23.2 SGK để đối
chiếu với đường sức vừa vẽ được.


-HS: Từng HS kết hợp H 23.3 trả lời câu
C2 vào vở bài tập.


-HS: Tìm hiểu thơng tin về chiều đường
sức từ (đi từ cực Nam đến cực Bắc
xuyên dọc kim nam châm).


-HS: Thực hiện nhiệm vụ phần c)
-HS: Cá nhân HS trả lời câu C3.


-GV: Nêu qui ước vẽ độ mau, thưa của
các đường sức từ biểu thị cho độ mạnh,
yếu của từ trường tại mỗi điểm.


<b>Hoạt động 3: Vận dụng.</b>


-HS: Cá nhân HS thực hiện câu C4.
-HS: Cá nhân HS thực hiện câu C5.
-HS: Cá nhân HS thực hiện câu C6.
-GV: Nhận xét, kết luận các câu trả lời



<b>(10’)</b>


<b>(13’)</b>


<b>(10’)</b>


<b>I. Từ phổ</b>


1) Thí nghiệm


<b>C1: Mặt sắt được sắp xếp thành những</b>


đường cong nối từ cực này sang cực kia
của nam châm. Càng xa nam châm, các
đường này càng thưa dần.


<b>2) Kết luận: -Nơi nào từ trường mạnh </b>
thì mạt sắt dày, nơi nào từ trường yếu
thì mạt sắt thưa.


-Hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp
xung quanh nam châm nói trên gọi là từ
<b>phổ của nam châm. </b>


<b>II. Đường sức từ</b>


1) Vẽ và xác định chiều đường sức từ
-Đường liền nét vẽ theo các đường mạt
sắt nối từ cực nọ đến cực kia của nam
châm gọi là đường sức từ.



C2: Trên mỗi đường sức từ các nam
châm định hướng theo một chiều nhất
định.


C3: Bên ngoài thanh nam châm, các
đường sức từ đều có chiều đi ra từ cực
Bắc, đi vào cực Nam.


2) Kết luận -Các kim nam châm nối
đuôi nhau dọc theo một đường sức từ.
Cực Bắc của kim nam châm này nối với
cực nam của kim nam châm kia.


-Mỗi đường sức từ có một chiều xác
định. Bên ngoài nam châm, các đường
sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào
từ cực Nam của nam châm.


-Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức
từ dày, nơi nào từ trường yếu thì đường
sức từ thưa.


<b>III. Vận dụng</b>


<b>C4: Ở khoảng giữa hai cực của nam </b>


châm hình chữ U, các đường sức từ gần
như song song .



</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

của HS. cực Bắc của nam châm bên trái sang
cực nam của nam châm bên phải.


<b>4.Củng cố: (5 <sub> ) :</sub>’</b>


-Từ phổ là gì? Tạo ra nó như thế nào?
-Đường sức từ là gì?


-Chiều của đường sức từ được qui ước như thế nào?
-Độ mau, thưa của đường sức từ cho ta biiets điều gì?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Học bài theo ghi nhớ SGK.


- Làm bài tập 23.1, 23.2, 23.4, 23.5 SBT.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.


- Đọc và nghiên cứu bài “Từ trường của ống dây có dịng điện chạy qua”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 26


<b>Bài 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CĨ DỊNG ĐIỆN.</b>
<b>I. </b>



<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- So sánh từ phổ của ống dây có dịng điện chạy qua với từ phổ của nam châm thẳng.
- Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây.


- Vận dụng qui tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dịng điện
chạy qua khi biết chiều dòng điện.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Làm từ phổ của từ trường ống dây có dịng điện chạy qua.
- Vẽ đường sức từ của từ trường ống dây có dịng điện chạy qua.


<b>3. Thái độ: </b>


- Thận trọng, khéo léo khi làm thí nghiệm.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:</b>


- Bộ TN “Từ trường của ống dây có dịng điện chạy qua”+ 1 bút dạ.


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Từ trường của ống dây có dịng điện chạy qua”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>



<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra (5 <sub> ) : </sub>’</b>


<b>CH: “Nêu đặc điểm từ phổ của nam châm thẳng. Nêu qui ước về chiều đường sức từ?”</b>
ĐA: SGK trang 64 (8đ)


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Tạo ra và quan sát từ</b>
<b>phổ của ống dây có dịng điện. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

-HS: Làm TNvà quan sát từ phổ của ống
dây có dịng điện chạy qua. Trả lời C1.
-GV: Giúp đỡ các nhóm HS yếu, lưu ý
HS quan sát từ phổ bên trong ống dây.
-HS: Vẽ một số đường sức từ của ống
dây ngay trên tấm nhựa. Thực hiện câu
C2.


<b>-HS:Đặt các kim nam châm nối tiếp</b>


nhau trên 1 đường sức từ vẽ mũi tên chỉ
chiều các đường sức từ ở bên ngồi và
trong lịng ống dây.



<i>-GV: Lưu ý HS: 2 phần đường sức từ ở</i>
bên ngoài và trong lòng ống dây tạo
thành 1 đường cong khép kín.


-HS: Trao đổi nhóm, nêu các nhận xét
trong câu C3.


<i>-GV: Gợi ý: Vẽ mũi tên chỉ chiều của</i>
một số đường sức từ ở cả 2 đầu ống dây.
-HS: Trao đổi nhóm, rút ra kết luận về
từ phổ, đường sức từ, chiều của đường
sức từ ở hai đầu ống dây.


-GV:Từ sự tương tự của hai đầu nam
châm và hai đầu ống dây, ta có thể coi
hai đầu ống dây có dịng điện chạy qua
là 2 từ cực khơng? Khi đó đầu nào của
ống dây là cực Bắc?


<b>*Hoạt động 2:Tìm hiểu qui tắc nắm</b>
<b>tay phải </b>


<i>-HS: Dự đốn: Khi đổi chiều dịng điện</i>
qua ống dây thì chiều đường sức từ ở
trong lịng ống dây có thể thay đổi?
-HS: Làm TN kiểm tra dự đoán.


-HS: Rút ra kết luận về sự phụ thuộc của
chiều đường sức từ ở trong lòng ống dây
và chiều dòng điện chạy qua ống dây.


-HS: Nghiên cứu H 24.3 SGK để hiểu rõ
qui tắc nắm tay phải, phát biểu qui tắc.
-GV: Yêu cầu HS dùng nam châm thử
để kiểm tra lại kết quả.


-HS: Áp dụng qui tắc nắm tay phải để
xác định chiều đường sức từ trong lòng
ống dây khi đổi chiều dòng điện qua các
vòng dây trên H 24.3 SGK.


<b>Hoạt động 3: Vận dụng </b>


-HS: Thực hiện cá nhân câu C4.


<b>(10’)</b>


<b>(10’)</b>


<b>1)Thí nghiệm: (SGK)</b>


C1:+ Phần từ phổ ở bên ngồi ống dây
có dịng điện chạy qua và bên ngồi
thanh nam châm giống nhau.


+ Khác nhau: trong lịng ống dây có các
đường mạt sắt gần như song song nhau.
C2: Đường sức từ ở trong và ngoài ống
dây tạo thành những đường cong khép
kín.



C3: Giống như thanh nam châm, tại hai
đầu ống dây, các đường sức từ cùng đi
vào một đầu và cùng đi ra ở đầu kia.
2) Kết luận


a) Phần từ phổ ở bên ngồicủa ống dây
có dịng điện và bên ngoài của thanh
nam châm giống nhau. Trong lịng ống
dây cũng có các đường sức từ được sắp
xếp gần như song song vói nhau.


b) Đường sức từ của ống dây là những
đường cong kín.


c) Các đường sức từ đi vào ở một đầu
và đi ra ở đầu kia.


*Hai đầu của ống dây có dịng điện là
hai từ cực. Đầu có các đường sức đi ra
gọi là cực N, đầu còn lại là cực S.


<b>II. Qui tắc nắm tay phải</b>


1) Chiều đường sức từ của ống dây có
dịng điện chạy qua phụ thuộc yếu tố
nào?


*Chiều đường sức từ của ống dây phụ
thuộc vào chiều của dòng điện chạy qua
các vòng dây.



2) Qui tắc nắm tay phải


Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn
ngón tay hướng theo chiều dịng điện
chạy qua các vịng dây thì ngón tay cái
chỗi ra chỉ chiều đường sức từ trong
lòng ống dây.


<b>III. Vận dụng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

-GV: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức
trong bài và bài học trước để nêu được
các cách khác nhau.


-HS: Thực hiện cá nhân câu C5.
-HS: Thực hiện cá nhân câu C6.


kim số 5. Dòng điện trong ống dây có
chiều đi ra ở đầu dây B.


<b> C6: Đầu A của cuộn dây là cực N,</b>


đầu B là cực S.


<b>4.Củng cố: (5 <sub> ) :</sub>’</b>


-So sánh từ phổ của ống dây với từ phổ của nam châm thẳng?
-Người ta gọi tên các từ cực của cuộn dây như thế nào?



-Làm thế nào để xác định chiều đường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện?
-Khi biết chiều của đường sức có thể xác định chiều dịng điện khơng?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập từ bài 24.2 24.5 SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 27


<b>Bài 25: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP- NAM CHÂM ĐIỆN.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Mô tả được TN về sự nhiễm từ của sắt, thép.


- Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện.
- Nêu được hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật.



<b>2. Kĩ năng: </b>


- Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng biến trở trong mạch, sử dụng các dụng cụ đo điện.
<b> 3. Thái độ:</b>


- Thực hiện an toàn về điện, tạo sự u thích bộ mơn cho học sinh.
<b> II. Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: </b>


- 1 ống dây khoảng 500 vòng hoặc 700 vòng + 1 la bàn + 1 giá TN, 1 biến trở.
- 1 nguồn điện + 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN là 0,1A.


- 1 công tắc điện, 5 đoạn dây dẫn + Một ít đinh ghim bằng sắt.
- 1 lõi sắt non và 1 lõi thép có thể đặt vừa trong lịng ống dây.


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra (5 <sub> ) : </sub>’</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

ĐA: -Dòng điện gây ra lực từ tác dụg lên kim nam châm đặt gần nó. Ta nói dịng điện có
tác dụng từ. (5đ)


-Gồm 1 ống dây dẫn trong có lõi sắt non. Khi cho dòng điện chạy qua ống dây lõi sắt bị
nhiễm từ và trở thành 1 nam châm. Khi ngắt dòng điện lõi sắt mất từ tính. Nam châm điện


có thể được dùng làm 1 bộ phận của cần cẩu, của rơle điệntừ (5đ).


<b> 3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Làm TN về sự nhiễm</b>
<b>từ của sắt và thép </b>


-HS: Tiến hành TN a) theo nhóm như
yêu cầu của SGK.


<i>-GV: Lưu ý HS: Để kim nam châm đứng</i>
thăng bằng rồi mới đặt cuộn dây sao cho
trục kim nam châm vng góc với trục
ống dây. Sau đó mới đóng mạch điện.
-HS: Quan sát góc lệch của kim nam
châm khi cuộn dây có lõi sắt và khi
khơng có lõi sắt, rút ra nhận xét (Khi có
lõi sắt góc lệch của kim nam châm lớn
hơn).


-HS: Tiến hành TN b) theo nhóm.


CH: Có hiện tượng gì xảy ra với đinh sắt
khi ngắt dịng điện chạy qua ống dây?
-HS:Trả lời C1.


-HS: Rút ra kết luận về sự nhiễm từ của
sắt, thép.



<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu nam châm</b>
<b>điện.</b>


CH: Nêu cấu tạo của nam châm điện?


<b> -HS: Cá nhân HS tìm hiểu SGK, quan</b>


sát H 25.3 để thực hiện câu C2.


-HS: Tìm hiểu thông tin về cách làm
tăng lực từ của nam châm điện.


-CH: Làm thế nào để tăng lực tử của
nam châm điện?


-HS: Các nhóm thực hiện câu C3.
-HS: Đại diện nhóm báo cáo C3.
-HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.


<b>Hoạt động 3:. Vận dụng </b>


-HS: HS thực hiện câu C4.
-HS: HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS: Thực hiện câu C5.


<b>(15’)</b>


<b>(8’)</b>



<b>(8’)</b>


<b>I. Sự nhiễm từ của sắt, thép</b>


1) Thí nghiệm: SGK


C1: Khi ngắt dịng điện đi qua ống dây,
lõi sắt non mất hết từ tính cịn lõi thép
thì vẫn giữ được từ tính.


2) Kết luận


-Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng
từ của ống dây có dịng điện.


- Khi ngắt điện, lõi sắt non mất hết từ
tính cịn lõi thép vẫn giữ được từ tính.


<b>II. Nam châm điện:</b>


-Cấu tạo: gồm 1 ống dây dẫn trong có
lõi sắt non.


C2: Các số 1000, 1500 cho biết ống dây
có thể được sử dụng với những vòng
dây khác nhau. Ống dây được dùng với
dịng điện có cường độ 1A, điện trở của
ống dây là 22.


-Có thể làm tăng lực từ của nam châm


điện tác dụng lên một vật, bằng cách
tăng cường độ dòng điện chạy qua các
vòng dây hoặc tăng số vòng ống dây.
C3: Nam châm b mạnh hơn a, d mạnh
hơn c, e mạnh hơn b và d.


<b>III. Vận dụng</b>


C4: Vì mũi kéo làm bằng thép giữ
được từ tính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

-HS: Thực hiện câu C6.


-GV: Chỉ định 3 HS yếu trả lời trước các
câu hỏi trên.


-GV: Đưa ra kết luận về các câu trả lời
của HS.


-Có thể chế tạo nam châm điện cực
mạnh.


-Chỉ cần ngắt điện là nam châm điện
mất hết từ tính.


-Có thể thay đổi từ cực của nam châm
điện dễ dàng.


<b>4.Củng cố: (6 <sub> ) :</sub>’</b>



-Nêu sự khác nhau giữa sự nhiễm từ của sắt và thép?


-Người ta làm tăng tác dụng từ của ống dây bằng cách nào?
-Vì sao người ta khơng dùng lõi thép để làm nam châm điện?
-Nêu ưu điểm của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập từ bài 25.1  25.4 SBT.


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Ứng dụng của nam châm”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 28


<b>Bài 26: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1.Kiến thức:</b>


- Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơle điện từ,
chuông báo động.



- Kể tên được một số ứng dụng của nam châm.
<b> 2. Kĩ năng: </b>


- Phân tích, tổng hợp kiến thức.


- Giải thích được hoạt động của nam châm điện.
<b> 3. Thái độ:</b>


- Thấy được vai trị to lớn của Vật lí học, từ đó có ý thức học tập, u thích mơn học.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên: </b>


- Ống dây khoảng 100 vịng, đường kính của cuộn dây cỡ 3 cm.


- 1 giá TN, 1 biến trở +1 nguồn điện 6V + 1 nam châm chữ U+1 công tắc điện.
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN là 0,1A + 5 đoạn dây nối bằng đồng.


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Ứng dụng của nam châm”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra (4 <sub> ) : </sub>’</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

ĐA: Cấu tạo: Gồm 1 ống dây bên trong có lõi sắt non (3đ); Có 2 cách: Tăng số vịng dây


hoặc tăng cường độ dòng điện qua ống dây (5đ).


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu về loa điện </b>


-HS: Nhóm HS nhận dụng cụ TN và tiến
hành TN như H 26.1 SGK.


<i>-GV: Lưu ý HS: Khi treo ống dây phải</i>
lồng vào một cực của nam châm chữ U,
khi di chuyển con chạy của biến trở phải
nhanh và dứt khoát.


-HS:Quan sát hiện tượng đối với ống
dây trong hai trường hợp:


+Khi dòng điện chạy qua ống dây


+Khi cường độ dịng điện trong ống dây
thay đổi.


-HS: Đại diện nhóm phát biểu.
-HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS: Tìm hiểu cấu tạo của loa điện.
-GV: Hướng dẫn HS, yêu cầu HS chỉ ra
được các bộ phận chính của loa điện.
-HS: Tìm hiểu để nhận biết cách làm


cho những biến đổi về cường độ dòng
điện thành dao động của màng loa phát
ra âm thanh.


<b>*Hoạt động 2: Cấu tạo và hoạt động</b>
<b>của rơle điện từ. </b>


-GV: Rơle điện từ là gì? Hãy chỉ ra bộ
phận chủ yếu của rơle điện từ, tác dụng
của mỗi bộ phận


<b>-HS: Cá nhân HS tìm hiểu mạch điện H</b>


26.3 SGK, phát hiện tác dụng đóng, ngắt
mạch điện 2 của nam châm điện.


-HS: Nhìn hình trên bảng giải thích để
hồn thành câu C1.


-HS: HS khác nhận xét, bổ sung hoàn
chỉnh.


-HS: Cá nhân HS nghiên cứu sơ đồ H
26.4 SGK để trả lời C2.


-HS: Lên bảng chỉ trên hình vẽ các bộ
phận chính của chng báo động.


-HS: HS khác lên mơ tả hoạt động của
chng khi cửa mở, cửa đóng.



-HS: HS khác nhận xét, bổ sung hoàn
chỉnh.


<b>(14’)</b>


<b>(12’)</b>


<b>I. Loa điện</b>


1.Nguyên tắc hoạt động của loa điện
a) Thí nghiệm


(SGK)


b) Kết luận:


-Khi có dịng điện chạy qua, ống dây
chuyển động.


-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống
dây dịch chuyển dọc theo khe hở giữa
hai cực của nam châm.


2.Cấu tạo của loa điện


- Gồm một ống dây, được đặt trong từ
trường của một nam châm, một đầu của
ống dây được gắn chặt với màng loa.
Ống dây có thể dao động dọc theo khe


hở giữa hai từ cực của nam châm.


<b>II. Rơle điện từ </b>


1)Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ
-Bộ phận chủ yếu gồm một nam châm
điện và một thanh sắt non.


-Là một thiết bị tự động đóng, ngắt
mạch điện, bảo vệ và điều khiển sự làm
việc của mạch điện.


C1: Vì khi có dịng điện trong mạch 1
thì nam châm điện hút thanh sắt và
đóng mạch 2.


2) Ví dụ về ứng dụng của rơle điện từ:
Chng báo động


Bộ phận chính gồm hai miếng kim loại
của công tắc K , chuông điện C, nguồn
điện P, rơle điện từ có nam châm điện
N và miếng sắt non.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>Hoạt động 3:. Vận dụng </b>


-HS: Thực hiện câu hỏi C3.


-HS: HS khác nhận xét câu trả lời của
bạn.



-GV: Bổ sung hoàn chỉnh.
-HS: Thực hiện câu C4.


-HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
-GV: Bổ sung hồn chỉnh.


<b>(8’)</b> <b>III. Vận dụng</b>


C3: Được, vì khi đưa nam châm lại gần
vị trí có mạt sắt, nam châm sẽ tự động
hút mạt sắt ra khỏi mắt.


C4: Lúc đó tác dụng từ của nam châm
điện mạnh lên, thắng lực đàn hồi của lò
xo và hút chặt lấy thanh sắt S làm cho
mạch điện tự động ngắt


<b>4.Củng cố: (4 <sub> ) :</sub>’</b>


-Nêu các ứng dụng của nam châm điện?


-Loa điện, rơ le hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện?
-Kể thêm một số ứng dụng của nam châm mà em biết?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập từ bài 26.2 26.4 SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”



- Đọc và nghiên cứu trước bài “Lực điện từ”.
+ Tìm hiểu qui tắc “bàn tay trái”.


<b> *Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 29


<b>Bài 27: LỰC ĐIỆN TỪ.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1.Kiến thức: </b>


- Mơ tả được thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dịng
điện chạy qua đặt trong từ trường


- Vận dụng được qui tắc bàn tay trái biểu diễn lực từ tác dụng lên dịng điện thẳng đặt
vng góc với đường sức từ, khi biết chiều đường sức từ và chiều dòng điện


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các biến trở và các dụng cụ điện
- Vẽ và xác định chiều đường sức từ của Nam châm


<b>3. Thái độ: </b>



-Trung thực , cẩn thận , u thích mơn học
<b> II. Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Cho mỗi nhóm HS: </b>


-1 bộ thí nghiệm kiểm tra lực điện từ


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Lực điện từ”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>2.Kiểm tra: Khơng.</b>
<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: TN về tác dụng của từ</b>
<b>trường lên dây dẫn có dịng điện </b>


-HS: Nhóm HS nhận dụng cụ và mắc
mạch điện theo sơ đồ H 27.1 SGK, tiến
hành TN, quan sát hiện tượng, trả lời
câu C1.


<i>-GV: Lưu ý: Đoạn dây AB nằm sâu</i>
trong lòng nam châm chữ U và không
chạm vào nam châm.



-HS: Từ TN, cá nhân HS rút ra kết luận.
-GV: Thông tin: Lực quan sát thấy
trong TN gọi là lực điện từ.


<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu chiều của lực</b>
<b>điện từ </b>


-GV: Yêu cầu HS nêu dự đoán và tiến
hành TN kiểm tra.


-HS: Làm việc theo nhóm: làm lại TN
để quan sát chiều chuyển động của dây
dẫn khi lần lượt đổi chiều dòng điện và
đổi chiều đường sức từ. Suy ra chiều của
lực điện từ.


-GV: Theo dõi các nhóm yếu, kịp thời
uốn nắn những sai sót.


-HS: Thảo luận nhóm, rút ra kết luận về
sự phụ thuộc của chiều lực điện từ vào
chiều đường sức từ và chiều dòng điện.
-HS: Đại diện nhóm rút ra kết luận.
-HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.


<b> Hoạt động 3: Qui tắc bàn tay trái.</b>


-GV: Làm thế nào để xác định được
chiều của lực điện từ khi biết chiều dòng
điện chạy qua dây dẫn và chiều đuờng


sức từ?


-HS: Làm việc cá nhân, nghiên cứu
SGK để tìm hiểu qui tắc bàn tay trái.
-HS: Luyện cách sử dụng bàn tay trái,
ướm bàn tay vào lòng nam châm. Vận
dụng qui tắc bàn tay trái để đối chiếu
với chiều chuyển động của dây dẫn AB
trong TN H 27.1 SGK đã quan sát được.


<b>Hoạt động 4:. Vận dụng </b>


-HS: Thực hiện và báo cáo câu C2.


<b>(10’)</b>


<b>(8’)</b>


<b>(10’)</b>


<b>(10’)</b>
<b>I.T</b>


<b> ác dụng của từ trường lên dây dẫn</b>
<b>có dịng điện</b>


1.Thí nghiệm


C1: Chứng tỏ đoạn dây dẫn AB chịu tác
dụng của một lực nào đó.



2. Kết luận


Từ trường tác dụng lực lên đoạn dây
dẫn có dịng điện chạy qua đặt trong từ
trường. Lực đó gọi là lực điện từ.


<b>II. Chiều của lực điện từ. Qui tắc bàn</b>
<b>tay trái</b>


1.Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào
những yếu tố nào?


<b>a) Thí nghiệm </b>


b) Kết luận: Chiều của lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào chiều
dòng điện chạy trong dây dẫn và chiều
của đường sức từ.


2. Qui tắc bàn tay trái


Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức
từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ
tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều
dịng điện thì ngón tay cái choãi ra 900


chỉ chiều của lực điện từ.



<b>III. Vận dụng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

-HS: HS khác nhận xét, bổ sung hoàn
chỉnh.


-HS: Thực hiện và báo cáo câu C3.
-HS: HS khác nhận xét, bổ sung hoàn
chỉnh.


-HS: Thực hiện và báo cáo câu C4.
-HS: HS khác nhận xét, bổ sung hoàn
chỉnh.


C3: Đường sức từ của nam châm có
chiều đi từ dưới lên trên.


C4: a) Cặp lực điện từ có tác dụng làm
khung quay theo chiều kim đồng hồ.
b) Cặp lực từ khơng có tác dụng làm
quay khung.


c) Cặp lực điện từ có tác dụng làm
khung quay theo chiều ngược với chiều
kim đồng hồ.


<b>4.Củng cố: (5 <sub> ) :</sub>’</b>


-Lực điện từ là gì?


-Chiều của lực điện từ phụ thuộc yếu tố nào ?


-Nêu các bước thực hiện qui tắc bàn tay trái ?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập từ bài 27.2  27.5 SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Động cơ điện một chiều”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 30


<b>Bài 28: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1.Kiến thức: </b>


- Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động cơ điện một chiều.
- Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện.


- Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động.
<b> 2. Kĩ năng: </b>



- Vận dụng qui tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ, biểu diễn lực điện từ.
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều.


<b> 3. Thái độ: </b>


- Học sinh ham hiểu biết, u thích mơn học.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Cho mỗi nhóm HS: </b>


- 1 động cơ điện một chiều; 1 biến thế nguồn; 3 đoạn dây nối.


<b>2.Học sinh:-Đọc và nghiên cứu bài “Động cơ điện một chiều”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4’): </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

ĐA: SGK trang 74 (8đ)


<b> 3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>



<b>*Hoạt động 1: Cấu tạo-hoạt động. </b>


-HS: Tìm hiểu H28.1 và trên mơ hình
chỉ ra các bộ phận chính của động cơ
điện.


-HS: HS khác nhận xét, bổ sung.


-GV: Chốt lại nội dung các câu trả lời
của HS.


-HS: Nghiên cứu SGK, thực hiện câu
C1.


-HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.


-HS: Cá nhân HS suy nghĩ và nêu dự
đoán theo yêu cầu câu C2.


-HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.


-HS: Làm TN kiểm tra dự đoán, đại diện
nhóm báo cáo kết quả TN theo C3.
-GV: Theo dõi các nhóm làm TN và yêu
cầu các nhóm báo cáo kết quả TN, cho
biết dự đoán đúng hay sai.


-HS: Thảo luận nhóm, rút ra kết luận về
cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của động
cơ điện một chiều.



<b>*Hoạt động 2: Động cơ điện một chiều</b>
<b>trong kĩ thuật </b>


-HS: Làm việc cá nhân để chỉ ra các bộ
phận chính của động cơ điện trong kĩ
thuật.


<i>-GV: Gợi ý HS: Cấu tạo của stato và</i>
rôto trong động cơ điện đã học ở môn
công nghệ 8.


-HS: Cá nhân HS thực hiện câu C4.
-GV: Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ
phận tạo ra từ trường có phải là nam
châm vĩnh cửu không? Bộ phận quay
của động cơ có phải đơn giản là một
khung dây dẫn hay không?


-HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.


-HS: Rút ra kết về động cơ điện một
chiều trong kĩ thuật.


-GV: Giới thiệu thêm động cơ điện xoay
chiều (là loại động cơ thường dùng
trong đời sống và kĩ thuật).


<b>Hoạt động 3: Phát hiện sự biến đổi</b>



<b>(15’)</b>


<b>(9’)</b>


<b>(3’)</b>


<b>I. Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động</b>
<b>của động cơ điện một chiều </b>


1.Các bộ phận chính:


Gồm hai bộ phận chính là nam châm và
khung dây dẫn. Ngồi ra cịn có bộ góp
điện.


2.Hoạt động: Động cơ điện một chiều
hoạt động dựa trên tác dụng của từ
trường lên khung dây dẫn có dịng điện
chạy qua đặt trong từ trường.


3.Kết luận


a) Động cơ điện một chiều có 2 bộ phận
chính là nam châm tạo ra từ trường (bộ
phận đứng yên) và khung dây dẫn cho
dòng điện chạy qua (bộ phận quay). Bộ
<b>phận đứng yên được gọi là stato, bộ</b>
<b>phận quay được gọi là rôto.</b>


b) Khi đặt khung dây dẫn ABCD trong


từ trường và cho dịng điện chạy qua
khung thì dưới tác dụng của lực điện từ,
khung dây sẽ quay.


<b>II. Động cơ điện một chiều trong kĩ</b>
<b>thuật.</b>


1.Cấu tạo của động cơ điện một chiều
trong kĩ thuật


C4:


- Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận
tạo ra từ trường là nam châm điện.
- Bộ phận quay của động cơ điện kĩ
thuật (không đơn giản là một khung
dây) gồm nhiều cuộn dây đặt lệch nhau
và song song với trục của một khối trụ
làm bằng các lá thép kĩ thuật ghép lại.
2. Kết luận


-Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận
tạo ra từ trường là nam châm điện.
- Bộ phận quay của động cơ điện kĩ
thuật không đơn giản là một khung dây
mà gồm nhiều cuộn dây đặt lệch nhau
và song song với trục của một khối trụ
làm bằng các lá thép kĩ thuật khép lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<b>năng lượng trong động cơ điện. </b>



-HS: Nêu nhận xét về sự chuyển hoá
năng lượng trong động cơ điện.


-GV: Hoàn chỉnh nhận xét, rút ra kết
luận.


<b>Hoạt động 4:. Vận dụng </b>


-HS: Trả lời câu C5.


-HS: HS khác nhận xét câu trả lời của
bạn.


-HS: Trả lời câu C6.


-HS: HS khác nhận xét câu trả lời của
bạn.


-HS: Trả lời câu C7.


-HS: HS khác nhận xét câu trả lời của bạ


<b>(7’)</b>


<b>động cơ điện</b>


Khi động cơ điện một chiều hoạt
động, điện năng được chuyển hoá thành
cơ năng.



<b>IV. Vận dụng</b>


C5: Quay ngược chiều kim đồng hồ.
C6: Vì nam châm vĩnh cửu khơng tạo ra
từ trường mạnh như nam châm điện.
C7: -Động cơ điện xoay chiều: quạt
điện, máy bơm, động cơ trong: máy
khâu, tủ lạnh, máy giặt . . .


-Động cơ điện một chiều: bộ phận quay
trong đồ chơi trẻ em.


<b>4.Củng cố: (4 ’<sub> ) :-Nêu các bộ phận chính của động cơ điện một chiều?-Nêu nguyên tắc hoạt</sub></b>


động của động cơ điện một chiều-Nêu sự khác nhau giữa động cơ mơ hình và động cơ
trong kỹ thuật?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập 28.1, 28.2, 28.4 SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”
- Đọc và nghiên cứu trước bài 29.


-Chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo, trong đó trả lời các câu hỏi của phần 1 trang 81 SGK.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...


...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 31


<b>Bài 29: CHẾ TẠO NAM CHÂM VĨNH CỬU-NGHIỆM LẠI TỪ TÍNH CỦA</b>
<b>ỐNG DÂY CĨ DỊNG ĐIỆN CHẠY QUA.</b>


<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1.Kiến thức:</b>


- Chế tạo được một đoạn dây thép thành nam châm, biết cách nhận biết nam châm.


-Biết dùng kim nam châm xác định từ cực của ống dây và chiều dòng điện trong ống dây.
<b> 2. Kĩ năng: </b>


-Rèn kĩ năng thực hành và viết báo cáo thực hành cho học sinh.
-Làm việc tự lực, xử lí và báo cáo kết quả thực hành theo mẫu.


<b>3. Thái độ: </b>


-Có tinh thần hợp tác với các bạn trong nhóm


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: Cho mỗi nhóm HS:</b>



- 1 nguồn điện+1 cơng tắc+ 2 đoạn dây : 1 thép, 1 đồng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

- Dây dẫn + Bảng lắp điện + 2 đoạn chỉ nilon mảnh + Giá thí nghiệm.


<b>2.Học sinh: </b>


- Đọc và nghiên cứu bài 29.


- Chuẩn bị sẵn báo cáo, trong đó trả lời các câu hỏi của phần 1 trang 81 SGK.


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4’): Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo của HS.</b>
<b>3.Bài mới:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu u cầu, nơi</b>
<b>dung thực hành.</b>


-GV: Chia HS thành 4 nhóm và phân
cơng nhóm trưởng.


-HS: Nghiên cứu nội dung phần II SGK.
-HS: Đại diện nhóm trình bày mục tiêu
thí nghiệm thực hành.


<b>*Hoạt động 2: Thực hành chế tạo nam</b>


<b>châm vĩnh cửu.</b>


-HS: Cá nhân HS nêu tóm tắt nhiệm vụ
thực hành phần 1.


-HS: Tiến hành làm việc theo nhóm:
+ Mắc mạch điện vào ống A, tiến hành
chế tạo nam châm từ hai đoạn dây thép
và đồng.


+ Thử từ tính để xác định xem đoạn kim
loại nào đã trở thành nam châm.


+ Xác định tên từ cực của nam châm
vừa được chế tạo.


+ Ghi kết quả thực hành vào báo cáo.
-GV: Đến các nhóm, theo dõi và uốn
nắn hoạt động của HS.


<b>Hoạt động 3: Nghiệm lại từ tính của</b>
<b>ống dây có dịng điện.</b>


-HS: Cá nhân HS nghiên cứu SGK để
nắm vững nội dung thực hành phần 2.
-HS: Nêu tóm tắt nhiệm vụ thực hành
phần 2.


-HS: Các nhóm tiến hành các bước như
phần 2 trong tiến trình thực hành.



<i>-GV: Lưu ý HS: Cách treo kim nam</i>
châm (Xoay ống dây sao cho kim nam
châm nằm song song với mặt phẳng của
các vòng dây).


-HS: Ghi kết quả vào báo cáo.


-GV: Theo dõi, kiểm tra việc học sinh tự
lực viết báo cáo thực hành.


<b>(5’)</b>


<b>(15’)</b>


<b>(13’)</b>


<b>1) Chế tạo nam châm vĩnh cửu:</b>


Bảng 1:


<b>2) Nghiệm lại từ tính của ống dây có</b>
<b>dịng điện chạy qua:</b>


Bảng 2:
Nhận


xét
Lần
TN



Hiện
tượng
xảy ra
khi
đóng K


Đầu
nào của
ống dây


là từ
cực N


Kí hiệu
chiều


dịng
điện.
1


2


<b>4.Củng cố: (5 <sub> ) :</sub>’</b>


-Nêu cách làm nhiễm từ một thanh thép?


-Có những cách nào để nhận biết chiếc kim bằng thép đã nhiễm từ hay chưa?


-Nêu cách dùng kim nam châm để xác định từ cực và chiều dòng điện trong ống dây?



<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Xem lại nội dung bài thực hành.


- Đọc và nghiên cứu trước các bài tập 1, 2, 3 - Bài 30 “Bài tập vận dụng qui tắc nắm tay
phải và qui tắc bàn tay trái”.



KQ
Lần
TN


Tg
nhiễm


từ
(phút)


Thử nam
châm


Nam
châm
vĩnh
cửu
L


1
L


2


L
3
Dây Cu


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 32


<b>Bài 30: BÀI TẬP VẬN DỤNG QUI TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUI TẮC BÀN</b>
<b>TAY TRÁI.</b>


<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1.Kiến thức: </b>


- Vận dụng được qui tắc nắm tay phải xác định đường sức từ của ống dây khi biết chiều
dòng điện và ngược lại.


- Vận dụng được qui tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng
có dịng điện chạy qua đặt vng góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc
chiều dòng điện) khi biết hai trong ba yếu tố trên.


<b>2. Kĩ năng:</b>



- Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận logic và
biết vận dụng kiến thức vào thực tế.


- Rèn kĩ năng làm bài tập thực hành.


<b>3. Thái độ: </b>


- Học sinh ham hiểu biết, u thích mơn học.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>


-SGK, giáo án.


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu trước các bài tập 1, 2, 3 trang82, 83, 84 SGK.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4’): </b>


CH: Phát biểu qui tắc nắm tay phải, qui tắc bàn tay trái?
ĐA: Qui tắc nắm tay phải (4đ); Qui tắc bàn tay trái (5đ).


<b>3.Bài mới</b>



<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Giải bài tập 1.</b>


-HS: Đọc và nghiên cứu bài tập 1 SGK.
-GV: Y/c HS tự lực thực hiện bài tập,
chỉ dùng gợi ý cách giải để đối chiếu kết
quả làm được.


-HS: Thực hiện bài tập 1 theo từng bước
a), b) SGK.


-HS: Nhận xét bài làm của bạn.
-GV: Nhận xét chung, ghi điểm.
-GV: Làm TN kiểm chứng.
-HS: Quan sát, xác nhận.


<b>(10’) Bài 1:</b>


a) Theo qui tắc nắm tay phải thì đầu B
của ống dây là cực S. Vậy nam châm bị
đẩy ra xa ống dây.




b) Bây giờ đầu B của ống dây lại là cực
N. Vậy thanh nam châm bị hút lại gần
ống dây.



</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b>*Hoạt động 2: Giải bài tập 2</b>


-HS: Cá nhân HS đọc kĩ đề bài, vẽ lại
hình vào vở, biểu diễn kết quả trên hình
vẽ.


-GV: Nhắc lại các kí hiệu và cho
biết điều gì?


-GV: Luyện cho HS cách đặt và xoay
bàn tay trái theo qui tắc phù hợp với mỗi
hình vẽ để tìm lời giải, biểu diễn trên
hình vẽ.


-HS: Lên bảng thực hiện.


-HS: Nhận xét bài làm của bạn.


-GV: Chỉ khi nào thật sự khó khăn mới
đọc gợi ý cách giải của SGK.


-GV: Nhận xét chung, ghi điểm.


<b>*Hoạt động 3: Giải bài tập 3.</b>


-HS: Cá nhân HS thực hiện lần lượt các
yêu cầu của bài tập 3.


-HS: 1 HS lên bảng thực hiện.



-HS: HS khác nhận xét bài làm của bạn.
-GV: Chỉ khi nào thật sự khó khăn mới
đọc gợi ý cách giải của SGK.


-GV: Nhận xét chung, ghi điểm.


<b>(10’)</b>


<b>(15’)</b>


<b>Bài 2:</b>




a) b)


c)


<b>Bài 3:</b>


a) <i>F</i>1


tác dụng lên AB từ trên xuống và
2


<i>F</i> tác dụng lên CD từ dưới lên.


b) Quay ngược chiều kim đồng hồ.
c) Khi <i>F</i>1




, <i>F</i>2




có chiều ngược lại.
Muốn vậy, phải đổi chiều dòng điện
trong khung hoặc đổi chiều đường sức
từ.


<b>4.Củng cố: (3 <sub> ) :</sub>’</b>


-Nhắc lại qui tắc nắm tay phải?
-Nhắc lại qui tắc bàn tay trái?


-Nêu các bước giải BT vận dụng qui tắc nắm tay phải và qui tắc bàn tay trái?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Làm các bài tập từ bài 31.131.5 SBT.
<i>- Hướng dẫn bài 30.2:</i>


+ Để xác định chiều lực điện từ cần biết yếu tố nào?


+ Trong trường hợp này chiều đường sức từ được xác định như thế nào?
- Đọc và nghiên cứu trước bài “Hiện tượng cảm ứng điện từ”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>



...
...
...
...


Ngày dạy:.../.../... Tiết 33


<b>Bài 31: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1.Kiến thức: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

-Mô tả được cách làm xuất hiện dịng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam
châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.


-Sử dụng đúng hai thuật ngữ mới đó là dịng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Quan sát và mơ tả chính xác hiện tượng xảy ra.


<b>3. Thái độ: </b>


- Giáo dục tính nghiêm túc và trung thực trong học tập cho học sinh.
- Học sinh ham hiểu biết, u thích mơn học.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị: </b>


<b>1. Giáo viên: </b>


- 1 bộ TN phát hiện dòng điện xoay chiều trong khung dây quay.
- 1 công tắc.


- 1 biến thế nguồn.


- 1 cuộn dây 200 – 400 vòng.


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Hiện tượng cảm ứng điện từ”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra: Không. </b>
<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, hoạt</b>
<b>động của đinamơ xe đạp.</b>


-HS: Quan sát đinamô, chỉ ra các bộ
phận chính của đinamơ.


-CH: Dự đốn xem bộ phận chính nào
của đinamơ gây ra dịng điện?



-HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.


<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dùng</b>
<b>nam châm để tạo ra dòng điện. </b>


-HS: Tiến hành TN 1 theo nhóm.
-HS: Trả lời câu C1, C2.


-HS: Thảo luận nhóm, rút ra nhận xét,
chỉ ra trong trường hợp nào nam châm
vĩnh cửu có thể tạo ra dịng điện.


-GV: Hướng dẫn HS lắp ráp TN.


-HS: Nhận dụng cụ, thực hiện TN theo
nhóm và trả lời câu hỏi C3.


-HS: Thảo luận, nhận xét về những
trường hợp xuất hiện dòng điện.


-HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.


<b>*Hoạt động 3: Tìm hiểu 2 thuật ngữ</b>
<b>mới. </b>


-HS: Tự tìm hiểu thơng tin SGK.


<b>*Hoạt động 4: Vận dụng </b>


<b>(8’)</b>



<b>(15’)</b>


<b>(5’)</b>
<b>(10’)</b>


<b>I. Cấu tạo và hoạt động của đinamô ở</b>
<b>xe đạp:</b>


<b>II. Dùng nam châm để tạo ra dòng</b>
<b>điện </b>


1) Dùng nam châm vĩnh cửu
* Thí nghiệm 1


C1:- Di chuyển nam châm lại gần.
-Di chuyển nam châm ra xa cuộn dây.
C2: Có xuất hiện dòng điện .


* Nhận xét 1: (SGK)
2) Dùng nam châm điện
* Thí nghiệm 2:


C3:-Trong khi đóng mạch điện .
-Trong khi ngắt mạch điện.
*Nhận xét 2: (SGK)


<b>III. Hiện tượng cảm ứng điện từ</b>


(SGK)



</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

-HS: Cá nhân HS thực hiện câu C4.
-GV: Làm TN để kiểm tra dự đoán.
-HS: Thực hiện câu C5.


-HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.


C4: Trong cuộn dây có dịng điện cảm
ứng.


C5: Đúng là nhờ nam châm có thể tạo
ra dịng điện.


<b>4.Củng cố: (4 <sub> ) :</sub>’</b>


-Có những cách nào dùng nam châm để tạo ra dòng điện?
-Dòng điện vừa tạo ra gọi là dịng điện gì?


-Hiện tượng xảy ra trong 2 TN trên gọi là hiện tượng gì?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập từ bài 31.2 31.4 SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>



...
...
...


Ngày dạy:.../.../... Tiết 34


<b>Bài 32: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1.Kiến thức: </b>


- Xác định có sự tăng, giảm của số đường sức xuyên qua tiết điện S của cuộn dây dẫn.
- Xác lập mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín.


- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.


-Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đốn những
trường hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay khơng xuất hiện dịng điện cảm ứng.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Quan sát TN, mơ tả chính xác tỉ mỉ TN.


- Rèn HS kĩ năng, phân tích tổng hợp kiến thức cũ.


<b>3. Thái độ: - Ham học hỏi, u thích học tập bộ mơn.</b>
<b>II. </b>



<b> Chuẩn bị: </b>


<b>1. Giáo viên: - SGK, giáo án. </b>


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Điều kiện xuất hiện dịng điện cảm ứng”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4 ’<sub> ) :</sub></b>


-CH: Dịng điện cảm ứng là gì? Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì?
-ĐA: SGK trang 86 (8đ).


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<b>của số đường sức từ xuyên qua tiết</b>
<b>diện S của cuộn dây dẫn.</b>


-GV: Hướng dẫn HS sử dụng mơ hình
và đếm số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây.


-HS: Làm việc theo nhóm, trả lời câu
hỏi C1.



-HS: Nhóm khác nhận xét nhóm bạn.


<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện</b>
<b>xuất hiện dòng điện cảm ứng.</b>


-HS: Lập bảng đối chiếu, tìm từ thích
hợp điền vào chỗ trống trong bảng 1
SGK theo y/c câu C2.


-HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
-HS: Thực hiện câu C3.


-HS: Thảo luận nhóm, rút ra nhận xét về
điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
<i>-GV: Gợi ý: Từ trường của nam châm</i>
điện biến đổi thế nào khi cường độ dòng
điện qua nam châm điện tăng, giảm?
Suy ra sự biến đổi của số đường sức từ
biểu diễn từ trường xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây dẫn.


-HS: Trả lời câu hỏi C4 và gợi ý trên.
-HS: Tự đọc kết luận SGK.


<i>-CH: Kết luận này có gì khác với nhận</i>


<i>xét 2?</i>


<b>*Hoạt động 3: Vận dụng</b>



-HS: Trả lời câu hỏi C5, C6.


-HS: HS khác nậhn xét câu trả lời của
bạn.


-GV: Bổ sung hoàn chỉnh.


<b>(13’)</b>


<b>(10’)</b>


<b>qua tiết diện S của cuộn dây</b>


C1:


+ Số đường sức từ tăng.


+ Số đường sức từ không thay đổi.
+ Số đường sức từ giảm.


+ Số đường sức từ tăng.


<b>* Nhận xét 1: (SGK)</b>


<b>II. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm</b>
<b>ứng </b>


C2:


C3: Khi số đường sức từ qua tiết diện S


của cuộn dây biến đổi (tăng hay giảm)
thì xuất hiện dịng điện cảm ứng trong
cuộn dây dẫn kín.


<b>* Nhận xét 2: ( SGK)</b>


C4: Khi đóng mạch điện, cường độ
dòng điện tăng từ khơng đến có, từ
trường của nam châm điện mạnh lên, số
đường sức từ biểu diễn từ trường tăng
lên, số đường sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây cũng tăng lên, do đó
xuất hiện dịng điện cảm ứng và ngược
lại.


<b>* Kết luận: (SGK)</b>
<b>III. Vận dụng</b>


C5: Số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây luân phiên tăng,
giảm


C6: Giải thích tương tự câu C5.


<b>4.Củng cố: (5 ’<sub> ) :</sub></b>


-Làm thế nào để khảo sát sự biến đổi từ trường ở cuộn dây?


-Làm thế nào để nhận biết mối quan hệ giữa số đường sức từ và dòng cảm ứng?
-Với điều kiện nào thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dịng cảm ứng?



-Cho ví dụ về dịng điện cảm ứng trong thực tế?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 <sub> ) </sub>’</b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập từ bài 32.1 32.4 SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”


- Ơn lại tất cả các bài đã học, chuẩn bị thi HKI.


Có Có


Khơng Khơng


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 35


<b> ÔN TẬP</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>


<b>1.Kiến thức: -Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của</b>


nội dung chương trình từ đầu năm đến nay.



<b>2. Kĩ năng: - Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập về điện học,</b>


điện từ học.


<b>3. Thái độ: - Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm. </b>
<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị: </b>


<b>1. Giáo viên: - SGK, giáo án. </b>


<b>2.Học sinh: -Ôn lại tất cả các bài đã học từ đầu năm.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4 ’<sub> ) :</sub></b>


-CH: Phát biểu qui tắc bàn tay trái?
-ĐA: SGK trang 74 (8đ).


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Ơn tập về lý thuyết.</b>



-HS: Trình bày trước lớp câu trả lời của
mình.


1) Cường độ dịng điện I chạy qua 1 dây
dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện
thế U giữa hai đầu dây dẫn đó?


2) Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu
một dây dẫn và I là cường độ dịng điện
chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I là
giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho
dây dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U
thì giá trị này có thay đổi khơng? Vì
sao?


3)Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó có sử
dụng ampe kế và vôn kế để xác định
điện trở của một dây dẫn.


4)Viết cơng thức tính điện trở tương
đương đối với :


a) Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và


R2 mắc nối tiếp.


b) Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và


<b>(10’)</b>



<b>(13’)</b>


<b>I. Lý thuyết.</b>


1) I tỉ lệ thuận với U
2) - Điện trở R


- Khơng thay đổi, vì U tăng (giảm)
bao nhiêu lần thì I tăng (giảm) bấy
nhiêu lần.


3)Sơ đồ:


4)


a)R = R1 + R2 b) <i><sub>R</sub></i>
1


=
1
1


<i>R</i> + 2
1


<i>R</i>


5) R =  <i><sub>S</sub>l</i>


 <sub> là điện trở suất </sub>



<i> l là chiều dài dây dẫn (m).</i>
S là tiết diện dây dẫn (m2<sub>).</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

R2 mắc song song.


5) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc gì?
Cơng thức, ý nghĩa, đơn vị từng đại
lượng trong công thức.


6)Viết đầy đủ các câu dưới đây:


a) Công suất tiêu thụ điện năng của
một đoạn mạch bằng tích . . . . P =
b) Công của dòng điện . . .


7)Phát biểu và viết hệ thức của định luật
Jun – Len-xơ.


8)Viết đầy đủ câu dưới đây:


Nắm bàn tay . . ., rồi đặt sao cho . . .
hướng theo chiều dòng điện chạy qua
các vòng dây thì . . . chỉ chiều đường
sức từ trong lịng ống dây.


<b>*Hoạt động 3: Vận dụng</b>


Bài 1:



Cho hai đèn Đ1(120V - 40W), Đ2(120V


- 60W).Tìm cường độ dòng điện qua
đèn, công suất tiêu thụ của mỗi đèn? Hai
đèn sáng như thế nào trong hai trường
hợp sau:


a) Hai đèn mắc song song giữa hai điểm
có hiệu điện thế 120V.


b) Hai đèn mắc nối tiếp giữa hai điểm có
hiệu điện thế 240V.


- H: Tóm tắt, giải bài tốn.


- H: HS khác nhận xét bài làm của bạn.
- G: Nhận xét chung, ghi điểm.




Bài 2:Hồn chỉnh các hình sau:




a) b)


<b>(10’)</b>


đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy
qua đoạn mạch đó. P = U.I



b) . . . là số đo lượng điện năng để
chuyển hoá thành các dạng năng lượng
khác.


7)Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có
dịng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình
phương cường độ dòng điện, với điện
trở của dây dẫn và thời gian dòng điện
chạy qua : Q = I2<sub>.R.t</sub>


8)


. . . phải . . . bốn ngón tay . . . ngón tay
cái chỗi ra.




<b>II. Bài tập vận dụng:</b>


<b>1) Bài 1: Giải</b>


a) Hai đèn mắc song song:


Cường độ định mức qua mỗi đèn:
Iđm1 = P1/U1 = 40/120 = 0,33 (A)


Iđm2 = P2/U2 = 60/120 = 0,5 (A)


Công suất tiêu thụ của mỗi đèn:


Vì U1 = U2 = U = 120V


=> Pt1 = P1 = 40W
Pt2 = P2 = 60W
Đèn 2 sáng hơn đèn 1 (P2 >P1)
b) Hai đèn mắc song song:
R1 = <i>U</i>12/ P1 = 360 ()


R2 = <i>U</i>22 / P2= 240 ()


Rtđ = R1 + R2 = 600 ()


Cường độ dòng điện qua đèn:
I = I1 = I2 = U’/Rtđ = 240/600 = 0,4(A)


Công suất tiêu thụ của mỗi đèn:
Pt1= I2<sub>.R</sub>


1 = 0,42.360 = 57.6(W)


Pt2= I2<sub>.R</sub>


2 = 0,42.240 = 38,4(W)


Đèn 1 sáng hơn đèn 2 (Pt1 >Pt2)
(hoặc I > Iđm1 : Đèn 1 sáng hơn bình


thường và I < Iđm2 : Đèn 2 sáng yếu hơn


bình thường).



2) Bài 2: Giải:




</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>



c) d) <sub> c) d)</sub>


<b>4.Củng cố: (5 <sub> ) :</sub>’</b>


-Nắm vững các nội dung trọng tâm của chương I, II.
-Làm toàn bộ bài tập trong SBT thuộc chương I, II.


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


-Nắm vững phần ghi nhớ của từng bài.
-Làm các bài tập trong SBT.


-Ôn tập thật tốt để chuẩn bị kiểm tra HK I.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 36


<b>KIỂM TRA HỌC KỲ I</b>
<b>(Phòng GD&ĐT ra đề)</b>



Ngày dạy:.../.../... Tiết 37


<b>Bài 33: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1.Kiến thức: </b>


- Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đường sức
từ qua tiết diện S của cuộn dây.


- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều ln
phiên thay đổi.


- Bố trí được TN tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo 2 cách. Dùng
đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện.


- Dựa vào quan sát TN để rút ra đk chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.


<b>2. Kĩ năng: - Quan sát và mơ tả chính xác hiện tượng xảy ra</b>
<b>3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. </b>


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị: </b>
<b>1. Giáo viên: </b>


- 1 cuộn dây dẫn kín có 2 bóng đèn LED mắc song song, ngược chiều.
- 1 nam châm vĩnh cửu



- 1 cuộn dây quay trong từ trường của nam châm.


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Dòng điện xoay chiều”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu dịng điện</b>
<b>xoay chiều.</b>


-HS: đọc thông tin phần TN.


-HS: Nhận dụng cụ và tiến hành TN
theo nhóm, trả lời C1.


<b>-HS: Đại diện nhóm trình bày.</b>
-HS: Cả lớp theo dõi, nhận xét.


-GV: Hai bóng đèn LED luân phiên
nhau sáng khi ta đưa nam châm từ ngoài
vào trong cuộn dây hay từ trong ra ngoài
cuộn dây.điều đó chứng tỏ gì?



-HS: Rút ra nội dung kết luận.


<b>-HS: Đọc thông tin SGK. Lớp theo dõi</b>
thu thập thông tin.


-CH: Dòng điện xoay chiều có chiều
biến đổi như thế nào?


-HS: Suy nghĩ và trả lời cá nhân.
-CH: Dịng điện xoay chiều là gì?


<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tạo ra</b>
<b>dòng điện xoay chiều.</b>


-GV: Giới thiệu dụng cụ và cách tiến
hành TN


-CH: Khi cho nam châm quay thì số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây biến đổi như thế nào?


-HS: Suy nghĩ và trả lời cá nhân C2.
-CH: Chiều dịng điện cảm ứng có đặc
điểm gì?


-HS: Tiến hành TN theo nhóm kiểm tra
dự đốn.


-GV: u cầu 1 HS đọc C3.



-HS: Cả lớp theo dõi và nêu dự đốn.
-GV: Làm TN biểu diễn hình 33.3
-HS: Quan sát, phân tích kiểm tra dự
đốn.


-CH: Làm thế nào để tạo ra dịng điện
cảm ứng xoay chiều?


-HS: Suy nghĩ và trả lời.


<b>*Hoạt động 3: Vận dụng</b>


-HS: Đọc và trả lời C4.


-HS: Cả lớp theo dõi, quan sát và giải
thích cá nhân.


-GV: Bổ sung đáp án hồn chỉnh.


<b>(12’)</b>


<b>(15’)</b>


<b>(10’)</b>


<b>I. Chiều của dịng điện cảm ứng</b>


<b>1) Thí nghiệm:</b>


<b>C1: - Đưa nam châm từ ngồi vào trong</b>


thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây tăng, một đèn sáng.
- Đưa nam châm từ trong ra ngồi thì số
đường sức từ xun qua tiết diện S của
cuộn dây giảm, đèn thứ hai sáng.


- Dòng điện trong 2 trường hợp trên
ngược chiều nhau.


<b>2) Kết luận: - Dòng điện cảm ứng trong</b>
cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S
đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc
ngược lại.


3) Dòng điện xoay chiều:


Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là
dòng điện xoay chiều.


<b>II.Cách tạo ra dòng điện xoay chiều</b>


1) Cho nam châm quay trước cuộn dây
dẫn kín:


C2: Khi nam châm quay liên tục thì số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây luân phiên tăng giảm. Vậy
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong
cuộn dây là dòng điện xoay chiều.


2)Cho cuộn dây dẫn quay quanh từ
trường:


C3: Nếu cuộn dây quay liên tục thì số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S luân
phiên tăng giảm. Vậy dòng điện cảm
ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng
điện xoay chiều.


3) Kết luận: Khi cho cuộn dây dẫn kín
quay trong từ trường của nam châm hay
cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn
thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện
xoay chiều.


<b>III. Vận dụng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

dòng điện đổi chiều, đèn thứ hai sáng.


<b>4.Củng cố: (5 <sub> ) :</sub>’</b>


-Trong trường hợp nào thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dịng điện xoay chiều?
-Có những cách nào để tạo ra dịng điện xoay chiều?


-Dịng xoay chiều có gì khác với dịng một chiều?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập từ bài 33.1  33.4 SBT.


- Đọc phần “có thể em chưa biết”


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Máy phát điện xoay chiều ”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 38


<b>Bài 34: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU(MPĐXC).</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1.Kiến thức: </b>


- Nhận biết được hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều.
- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục.
<b> 2. Kĩ năng: </b>


- Quan sát, mô tả, thu thập thông tin.
<b> 3. Thái độ: </b>


- Thấy được vai trị của vật lý học.
- u thích môn học.


<b> II. Chuẩn bị: </b>



<b>1. Giáo viên: -Mơ hình máy phát điện xoay chiều. </b>


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Máy phát điện xoay chiều”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4 ’<sub> ) :</sub></b>


CH: “Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều?”


<b>ĐA: Cho nam châm quay trước cuộn dây hoặc cho cuộn dây quay trong từ trường (8đ). </b>


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, hoạt</b>
<b>động của MPĐXC.</b>


-GV: Giới thiệu mơ hình máy phát điện.
-HS: Quan sát 2 sơ đồ H 31.1 và 31.2 trả
lời C1, C2.


-HS: Đại diện nhóm trình bày trước lớp
-HS: Cả lớp theo dõi và nhận xét


<b>(18’) I. Cấu tạo và hoạt động của máy phát</b>


<b>điện xoay chiều</b>


1) Quan sát
C1:


- Các bộ phận chính là: Nam châm và
cuộn dây.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

-GV: Bổ sung hoàn chỉnh.


-GV: Máy phát điện gồm những bộ phận
chính nào?


-CH: Vì sao khơng coi bộ phận góp điện
là bộ phận chính?


-CH: Vì sao các cuộn dây của máy phát
điện lại được quấn quanh lõi sắt?


-CH: So sánh nguyên tắc hoạt động của
2 loại máy?


-HS: Trả lời cá nhân.


<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu MPĐXC</b>
<b>trong kỹ thuật.</b>


<b>-HS: Nghiên cứu, thu thập thông tin về:</b>
Cường độ dịng điện, hiệu điện thế, kích
thước, tần số.



-HS: Từng HS lần lược trả lời cá nhân.
-HS: Lớp theo dõi – nhận xét.


-GV: Làm thế nào để quay máy phát
điện?


-HS: Trả lời cá nhân.


<b>*Hoạt động 3: Vận dụng</b>


-HS: Đọc câu C3


-HS: Cả lớp suy nghĩ trả lời cá nhân C3
-GV: Bổ sung hoàn chỉnh.


<b>(10’)</b>


<b>(6’)</b>


quay, cuộn dây đứng n; loại thứ 2 có
cn dây quay cịn nam châm đứng
n, loại này có thêm bộ góp điện.
C2:


Khi nam châm hoặccuộn dây quay thì
số đường sức từ qua tiết diện S của
cuộn dây dẫn luân phiên tăng giảm.
2) Kết luận: Các máy phát điện xoay
chiều có hai bộ phận chính: Nam châm


và cuộn dây dẫn.


<b>II. MPĐXC trong kỹ thuật:</b>


1. Đặt tính kĩ thuật


- Tạo ra dịng điện có cường độ, hiệu
điện thế và công suất lớn.


- Stato là các cuộn dây. Rotolà nam
châm điện mạnh


2. Cách làm quay máy phát điện
-Dùng động cơ nổ.


-Tuabin hơi nước,
-Cánh quạt gió.


<b>III. Vận dụng </b>


C3: - Giống: Về nguyên tắc cấu tạo và
hoạt động.


-Khác: Về kích thước và các thơng số
kỹ thuật.


<b>4.Củng cố: (4 ’<sub> ) :</sub></b>


-Nêu cấu tạo của MPĐXC?



-Nêu sự giống và khác nhau của 2 loại máy?
-Nêu các cách làm quay máy phát điện?


-Trong máy phát điện loại nào cần phải có bộ góp điện? Bộ góp điện có tác dụng gì?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 <sub> ) </sub>’</b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập từ bài 34.3, 34.4 SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”


- Đọc trước bài 35.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 39


<b>Bài 35: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU-ĐO CƯỜNG ĐỘ</b>
<b>VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU.</b>


<b>I. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<b>1.Kiến thức: </b>


- Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dịng điện xoay chiều.
- Bố trí được TN chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.



- Nhận biết được ký hiệu ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đo cđdđ
và hđt hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Sử dụng các dụng cụ đo điện, mắc mạch điện theo sơ đồ, hình vẽ.


<b>3. Thái độ: </b>


- Trung thực, cẩn thận, ghi nhớ sử dụng điện an toàn.
- Hợp tác trong hoạt động nhóm.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị: </b>


<b>1. Giáo viên: 1 ampe kế AC, 1 vơn kế AC, 1 bóng 3V, 1cơng tắc, 8 dây dẫn, 1 nguồn DC</b>


3V-6V, 1 nguồn AC 3V-6V, 1 nam châm điện, 1 nam châm vĩnh cửu.


<b>2.Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài “Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - đo cường</b>


độ và hiệu điện thế xoay chiều”.


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4 ’<sub> ) :</sub></b>



CH: “Dịng điện xoay chiều có gì khác dịng điện một chiều? Dịng điện một chiều có
những tác dụng gì?”


ĐA: Dịng điện xoay chiều ln phiên đổi chiều(4đ). Dịng một chiều có các tác dụng:
Nhiệt, quang, từ, sinh lý(5đ).


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của</b>
<b>dịng xoay chiều.</b>


-GV: Biểu diễn 3 TN của C1 để HS thấy
rõ 3 tác dụng bên.


-GV: Thơng báo: Dịng điện xoay chiều
<b>cịn có tác dụng sinh lý, rất nguy hiểm. </b>


<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng từ</b>
<b>của dịng điện xoay chiều.</b>


-GV: Mơ tả sơ đồ TN hình 35.2 và 35.3.
-HS: Trả lời cá nhân.


-HS: Đọc thông tin C2.


-HS: Cả lớp suy nghĩ đưa ra dự đốn.
-HS: Làm TN theo nhóm trả lời C2.


-HS: Đại diện nhóm báo cáo.


-HS: HS khác theo dõi nhận xét.


-GV: Giải thích hiện tượng xảy ra trong
2 trường hợp?


-HS: trả lời cá nhân.


-GV: Qua TN rút ra kết luận gì về sự
phụ thuộc của lực từ vào chiều dòng


<b>(6’)</b>


<b>(8’)</b>


<b>I.Tác dụng của dòng điện xoay chiều.</b>


-Tác dụng nhiệt.
-Tác dụng quang.
-Tác dụng từ


<b>II.Tác dụng từ của dòng điện xoay</b>
<b>chiều:</b>


1. Thí nghiệm:


<b> C2:</b>


-Trường hợp sử dụng dịng điện khơng


đổi, nếu lúc đầu N của thanh nam châm
bị hút thì khi đổi chiều dịng điện nó sẽ
bị đẩy và ngược lại.


- Khi dịng điện xoay chiều chạy qua
ống dây thì cực N của thanh nam châm
lần lượt bị hút đẩy. Nguyên nhân do
dòng điện luân phiên đổi chiều.


2. Kết luận:


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

điện?


-HS: Trả lời cá nhân.


<b>*Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ</b>
<b>đo, cách đo cđdđ và hđt xoay chiều.</b>


-CH: Có thể dùng vơnkế và ampe kế này
đo cđdđ và hđt xoay chiều được không?
-HS: Trả lời cá nhân nêu dự đoán.


-GV: Tiến hànhTN kiểm tra mắc vônkế
một chiều vào chốt lấy điện xoay chiều.
-CH: quan sát xem hiện tượng có phù
hợp với dự đốn không.


-GV: Giới thiệu vônkế đo dòng điện
xoay chiều.



-GV: Tiến hành TN mắc ampekế và
vônkế vào chốt lấy điện xoay chiều.
-HS: Đọc số chỉ vôn kế và ampe kế
-GV: Nếu đổi 2 đầu phích cắm vào ổ lấy
điện thì ampekế và vôn kế có quay
khơng?


-HS: Trả lời cá nhân.


-HS: Cách mắc vôn kế và ampe kế xoay
chiều vào mạch điện?


-GV: Cđdđ và hđt của dịng điện xoay
chiều ln biến đổi. Vậy các dụng cụ đó
cho biết giá trị nào?


-HS: Đọc thơng tin SGK.


<b>*Hoạt động 4: Vận dụng</b>


-HS: Đọc C3.


-HS: Suy nghĩ và trả lời cá nhân C3.
-HS: khác nhận xét


-GV: Bổ sung hoàn chỉnh.
-HS: Đọc C4.


-HS: Suy nghĩ và trả lời cá nhân C4.
-HS: HS khác nhận xét.



-GV: Bổ sung hồn chỉnh.


<b>(15’)</b>


<b>(4’)</b>


đổi chiều.


<b>III. Đo cường độ dịng điện và hiệu</b>
<b>điện thế của mạch điện xoay chiều:</b>


1. Quan sát giáo viên làm thí nghiệm:


2. Kết luận:


- Dùng vônkế và ampe kế để đo hiệu
điện thế và cường độ dịng điện xoay
chiều.


- Trên mặt vơn kế, ampekê có ghi AC
- Các giá trị đo của vônkế và ampkế
chỉ giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế
và cường độ dịng điện


- Cách mắc: Khi mắc vơn kế và ampe
kế xoay chiều vào mạch điện xoay
chiều không cần phân biệt chốt của
chúng.



<b>IV. Vận dụng</b>


<b>C3: Sáng như nhau, Vì HĐT hiệu dụng</b>


của dịng xoay chiều tương đương với
HĐT của dịng một chiều có cùng giá
trị.


<b>C4: Có, vì dịng xoay chiều chạy vào</b>


cuộn dây tạo ra một từ trường biến đổi.
Các đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây B biến đổi.


<b>4.Củng cố: (5 ’<sub> ) :</sub></b>


-Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì?


-Tác dụng từ của dịng xoay chiều khác tác dụng từ của dòng một chiều như thế nào?
-Đo I, U xoay chiều bằng dụng cụ gì? Cách mắc các dụng cụ đó?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 <sub> ) </sub>’</b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập từ bài 35.1  35.5 SBT.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Truyền tải điện năng đi xa”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

...


...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 40


<b>Bài 36: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1.Kiến thức: </b>


- Lập được cơng thức tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện.


- Nêu được hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do vì sao
chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Tổng hợp kiến thức đã học để đi đến kiến thức mới.


<b>3. Thái độ: </b>


- Ham học hỏi, hợp tác trong hoạt động nhóm.


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị: </b>


<b>1. Giáo viên: Giáo án.</b>
<b>2.Học sinh: </b>



-Đọc và nghiên cứu bài “Truyền tải điện năng đi xa”.


-Ôn lại kiến thức về cơng suất của dịng điện và cơng suất toả nhiệt của dịng điện.


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4 ’<sub> ) :</sub></b>


CH: “Nêu cơng thức tính cơng suất, công thức điện trở của dây dẫn?”
ĐA: P=UI; R= <i>l</i>


<i>S</i>


 (8đ)


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Phát hiện sự hao phí</b>
<b>điện năng trên đường dây tải điện và</b>
<b>lập cơng thức tính cơng suất hao phí.</b>


-CH: Khi tải điện năng bằng dây dẫn có
hao hụt, mất mát không? Nguyên nhân?
-HS: Trả lời cá nhân.



-HS: Đọc lại thông tin phần I.


-CH:Làm thế nào tính điện năng hao
phí?


-HS: Thảo luận theo nhóm để tìm cơng
thức liên hệ giữa cơng suất hao phí và P,
U, R.


-HS: Đại diện nhóm trình bày cơng thức
tính cơng suất hao phí.


-HS: HS khác theo dõi và nhận xét.
-GV: Hãy dựa vào cơng thức hao phí đề


<b>(20’) I. Sự hao phí điện năng trên đường</b>
<b>dây tải điện</b>


-Khi truyền tải điện năng đi xa bằng
đường dây dẫn sẽ có một phần điện
năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt
trên đường dây.


1.Tính điện năng hao phí trên đường
dây điện:


-Cơng suất của dịng điện: P = U.I
-Cơng suất hao phí: P = R.I²
-Cơng suất hao phí do tỏa nhiệt:
P = <i>RP<sub>U</sub></i><sub>²</sub>²



2. Cách làm giảm hao phí


<b> C1: Có 2 cách: giảm R hoặc tăng U</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

ra phương án làm giảm hao phí.


-HS: Thảo luận nhóm tìm phương án
giảm hao phí bằng cách trả lời C1, C2,
C3.


-HS: Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận nhóm trước lớp.


-HS: Cả lớp thảo luận chung chọn
phương án tốt nhất.


-HS: Nêu kết luận về cách làm giảm
hao phí.


<b>*Hoạt động 2: Vận dụng</b>


-HS: Suy nghĩ và trả lời cá nhân C4
-HS: HS khác nhận xét.


-HS: Suy nghĩ và trả lời cá nhân C5.
-HS: HS khác nhận xét.


<b>(12’)</b>



là dây dẫn có tiết diện lớn, đắt tiền,
nặng, phải có hệ thống cột điện lớn rất
tốn kém.


C3: Tăng U, cơng suất hao phí sẽ giảm
rất nhiều (P tỉ lệ nghịch với U²) Phải
chế tạo máy tăng hiệu điện thế.


<b>*Kết luận: Để giảm hao phí điện năng</b>


do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện thì
tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai
đầu đường dây.


<b>IV. Vận dụng</b>


C4: Hiệu điện thế tăng 5 lần. Vậy công
suất hao phí giảm 5² = 25lần.


C5: -Để giảm hao phí điện năng.
- Là một biện pháp có tính kinh tế cao.


<b>4.Củng cố: (5 ’<sub> ) :</sub></b>


-Vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện?
-Nêu cơng thức tính điện năng hao phí?


-Chọn biện pháp nào có lợi nhất để giảm hao phí? Vì sao lại chọn biện pháp đó?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (6 <sub> ) </sub>’</b>



- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập từ bài  SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”


<b>- Đọc và nghiên cứu trước bài “ Máy biến thế”.</b>


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 41


<b>Bài 37: MÁY BIẾN THẾ.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>


<b>1.Kiến thức: - Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế.</b>


- Nêu được công dụng chung của máy biến thế.


- Giải thích được máy biến thế hoạt động được dưới dịng điện xoay chiều mà khơng hoạt
động được dưới dịng điện một chiều khơng đổi.


- Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu dây tải điện.


<b>2. Kĩ năng: -Vận dụng kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ để giải thích các ứng</b>



dụng trong kĩ thuật.
<b> 3. Thái độ:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị: </b>
<b>1. Giáo viên: </b>


- 1 Biến thế, 1 nguồn AC 3-15V, 1 cơng tắc, 4 dây dẫn, 1 bóng đèn 2,5V, 1 vôn kế AC.


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Máy biến thế”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A4:...;.../...Vắng:...
Lớp:9A5:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(5 ’<sub> ) :</sub></b>


CH: Khi truyền tải điện năng đi xa thì có những biện pháp nào làm giảm hao phí điện năng
trên đường dây tải điện? Biện pháp nào tối ưu nhất?


ĐA: Giảm R hoặc tăng U. (5đ); Biện pháp tăng U là tối ưu nhất(4đ).


<b>3.Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>



<b>*Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo,hoạt</b>
<b>động của máy biến thế. </b>


-HS: Cá nhân HS nghiên cứu SGK để
tìm hiểu hấu tạo của máy biến thế.
-CH: Số vòng dây của hai cuộn có
bằng nhau khơng?


-CH: Dịng điện có thể chạy từ cuộn
này sang cuộn kia được khơng?


<b>-HS: Nêu dự đốn theo câu hỏi C1.</b>


-GV: Làm TN kiểm tra.
-HS: Quan sát TN.


-HS: Cá nhân HS trả lời câu hỏi C2.
-GV: Làm TN biểu diễn, đo hiệu điện
thế ở hai đầu cuộn thứ cấp trong hai
trường hợp: mạch thứ cấp kín và mạch
thứ cầp hở.


-HS: Thảo luận nhóm rút ra kết luận về
nguyên tắc hoạt động của máy biến
thế.


<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng</b>
<b>của máy biến thế.</b>


-GV: Làm TN biểu diễn.



-HS:Quan sát, ghi các số liệu vào bảng
1


-HS: Trả lời câu C3.


-HS: Thảo luận nhóm, thiết lập cơng
thức:


2
1


<i>U</i>
<i>U</i>


=


2
1


<i>n</i>
<i>n</i>


.


-HS: Phát biểu mối liên hệ trên theo
C3.


-GV: Biểu diễn TN trường hợp n2>n1.



<b>(20’)</b>


<b>(18’)</b>


<b>I. Cấu tạo và hoạt động của máy biến</b>
<b>thế</b>


1) Cấu tạo:


(SGK)
2) Nguyên tắc hoạt động


C1: Có sáng. Vì khi đó trong cuộn thứ
cấp xuất hiện dòng điện cảm ứng .


<b> C2: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một</b>


hiệu điện thế xoay chiều thì trong cuộn
dây đó có dòng điện xoay chiều. Từ
trường trong lõi sắt luân phiên tăng giảm,
vì thế số đường sức từ xuyên qua tiết
điện S của cuộn dây thứ cấp luân phiên
tăng giảm. Kết quả là trong cuộn thứ cấp
xuất hiện dòng điện xoay chiều.


3) Kết luận


(SGK)


<b>II. Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế</b>


<b>của máy biến thế</b>


1) Quan sát: Bảng 1.
KQ


TN


U1


(V)


U2


(V)


N1


(vòng)
n1


(vòng)


1 3


2 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

Lấy n1 = 200 vòng, n2 = 400 vòng


Khi U1 = 3V, xác định U2.



Khi U1 = 2,5V, xác định U2.


-HS: Nêu dự đốn, cơng thức vừa thu
được cịn đúng nữa khơng?


-HS: Quan sát GV làm thí nghiệm,
thảo luận nhóm và rút ra kết luận.
-GV: Khi nào thì máy có tác dụng làm
tăng hiệu điện thế, khi nào làm giảm?


<b>*Hoạt động 3: Tìm hiểu cách lắp đặt</b>
<b>máy biến thế.</b>


-HS: Nghiên cứu sơ đồ 37.2 và chỉ ra:
+Nơi nào đặt máy tăng thế?


+Nơi nào đặt máy hạ thế?


<b>*Hoạt động 4: Vận dụng</b>


-HS: Cá nhân HS thực hiện câu hỏi C4
-HS: Nhận xét vâu trả lời của bạn.
-GV: Nhận xét chung.


<b>(5’)</b>


<b>(5’)</b>


C3: Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây
của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây


của các cuộn dây tương ứng.


2) Kết luận:


2
1


<i>U</i>
<i>U</i>


=


2
1


<i>n</i>
<i>n</i>


-Khi U1>U2 (n1>n2): Máy hạ thế (hạ áp)


-Khi U1<U2(n1<n2):Máy tăng thế (tăng


áp)


<b>III. Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu</b>
<b>đường dây tải điện </b>


-Dùng máy biến thế lắp ở đầu đường dây
tải điện tăng hiệu điện thế



-Trước khi đến nơi tiêu thụ thì dùng máy
biến thế hạ hiệu điện thế.


<b>IV. Vận dụng.</b>


<b>C4: Từ U</b>1/U2 = n1/n2 ta có:


Cuộn 6V có 109 vịng.
Cuộn 3V có 54 vịng.


<b>4.Củng cố: (4 ’<sub> ) : -Mô tả hoạt động của máy biến thế?</sub></b>


-Vì sao máy biến thế chỉ hoạt động với dịng điện xoay chiều?
-Nêu cơng thức liên hệ U1, U2, n1, n2?


-Nơi nào đặt máy tăng thế, nơi nào đặt máy hạ thế?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 <sub> ) </sub>’<sub> - Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.</sub></b>


- Làm các bài tập từ bài 37.2 37.4 SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”


- Đọc và nghiên cứu trước bài thực hành: “Vận hành máy phát điện và máy biến thế”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 42



<b>Bài 38: VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN THẾ.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>


<b>1.Kiến thức: - Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều:</b>


- Luyện tập vận hành máy biến thế.


- Nghiệm lại công thức của máy biến thế.
-Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt.


<b>2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận hành máy phát điện và máy biến thế.</b>
<b>3. Thái độ: -Biết tìm tịi thực tế để bổ sung vào kiến thức học ở lí thuyết.</b>


-Nghiêm túc, sáng tạo, khéo léo, hợp tác với bạn.


<b>II. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

1 nguồn điện, 6 đoạn dây nối, 1 vơn kế, 1 bóng đèn, 1 máy phát điện, 1 máy biến thế.


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Vận hành máy phát điện và máy biến thế”.</b>


-Mẫu báo cáo trang 104 SGK.


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A4:...;.../...Vắng:...


Lớp:9A5:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(5 ’<sub> ) : Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo của HS.</sub></b>
<b>3.Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Vận hành máy phát</b>
<b>điện xoay chiều.</b>


-GV: Phân phối máy phát điện xoay
chiều và các phụ kiện cho các nhóm.
-GV: Yêu cầu HS lắp sơ đồ


-HS: Đọc thông tin SGK và vận hành
máy theo nhóm để thu thập thơng tin
trả lời C1, C2.


-GV: theo dõi giúp đỡ các nhóm yếu.


<b>*Hoạt động 2:Vận hành máy biến</b>
<b>thế.</b>


-GV: Phân phối máy biến thế và các
phụ kiện cho các nhóm.


-GV: Yêu cầu HS lắp sơ đồ và đọc
thông tin SGK.


-GV: Yêu câu HS thực hiện theo các


bước sau:


B1: n1= 200 vg; n2= 400vg; U1=6V.


B2: n1= 400 vg; n2= 200vg; U1=6V.


B3: n1= 200 vg; n2= 200vg; U1=6V.


-HS: Làm việc theo nhóm qua các
bước trên.


-GV: Theo dõi giúp đỡ các nhóm.
-HS: Căn cứ kết quả đo các nhóm trả
lời C3, và hoàn thiện báo cáo.


<b>(17’)</b>


<b>(17’)</b>


<b>I.Vận hành máy phát điện xoay chiều</b>


C1: Cuộn dây quay càng nhanh thì hiệu
điện thế ở hai đầu máu phát điện càng
lớn.


C2: Đổi chiều quay của cuộn dây, đèn
vẫn sáng, kim vôn kế vẫn quay.


<b>II. Vận hành máy biến thế.</b>



Bảng 1.
KQ


TN


n1


(vòng)
n2


(vòng)
U1


(V)


U2


(V)


1
2
3


<b> C3: Số đo các hiệu điện thế tỉ lệ với số</b>
vòng của các cuộn dây.


<b>4.Củng cố: (3 <sub> ) :</sub>’</b>


-Thu báo cáo thực hành.



-Nhận xét thái độ ý thức tham gia thực hành của từng nhóm.
-Lưu ý học sinh thu dọn đồ dùng, lưu ý an toàn điện.


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Xem lại lại nội dung thực hành
<b>- Chuẩn bị: “Bài Tổng kết chương”.</b>


-Trả lời các câu hỏi phần tự kiển tra vào vở bài tập.
-Chuẩn bị phần vận dụng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 43


<b>Bài 39: TỔNG KẾT CHƯƠNG: ĐIỆN TỪ HỌC.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>
<b>1.Kiến thức:</b>


- Ơn tập và hệ thống hố những kiến thức về nam châm, từ trường, lực từ, động cơ điện,
dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều và máy biến thế.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Rèn kỹ năng tổng hợp, khái quát. tự đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức đã học.


<b>3. Thái độ: - Ham học hỏi, hợp tác trong hoạt động nhóm.</b>



<b> II. Chuẩn bị: </b>


<b>1. Giáo viên: Giáo án.</b>


<b>2.Học sinh: -Trả lời câu hỏi phần “Tự kiểm tra” và “Vận dụng” trang 105, 106 SGK.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A4:...;.../...Vắng:...
Lớp:9A5:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(15 ’<sub> ) : Kiểm tra 15 phút.</sub></b>


CH: a. Trên cùng một đường dây tải điện, nếu dùng máy biến thế để tăng HĐT ở hai đầu
dây dẫn 100 lần thì cơng suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây sẽ giảm bao nhiêu lần?
b. Cuộn sơ cấp của MBT 4400 vòng, cuộn thứ cấp 120 vòng. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp
một HĐT xoay chiều 220V. Tìm HĐT ở hai đầu cuộn thứ cấp.


ĐA: a. 10.000 lần (4đ); b. 6V (6đ).


<b>3.Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Trao đổi kết quả trả lời</b>
<b>phần “Tự kiểm tra”.</b>


-HS: Trả lời cá nhân câu hỏi 1 và 2.


-GF: Tại sao nhận biết F tác dụng lên
kim nam châm?


-HS: Thực hiện cá nhân câu hỏi 3.
-HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
-HS: Thực hiện câu hỏi 4.


-GV: Yêu cầu học sinh giả thích được vì
sao khơng chọn ý A, B, C?


-HS: Thực hiện câu hỏi 5.


-GV: Gọi học sinh trung bình, yếu.
-HS: Học sinh khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.


-HS: Thực hiện câu 6, học sinh nêu
phương án.


-HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ.


<b>(14’) I. Tự kiểm tra.</b>


1) . . . lực từ . . . kim nam châm . . .
2) Câu C.


3)...trái...đường sức từ...ngón tay giữa...
ngón tay cái chỗi ra 900<sub>... </sub>


4) Câu D.



5)...cảm ứng xoay chiều... số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
biến thiên.


6) Treo thanh nam châm bằng một sợi
dây chỉ mềm ở chính giữa để cho thanh
nam châm nằm ngang. Đầu quay về
hướng Bắc địa lí là cực Bắc của thanh
nam châm.


7) a) Qui tắc nắm tay phải : SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

-GV: Chuẩn lại kiến thức.
-HS: Thực hiện câu hỏi 7.


-HS: Kiểm tra bằng cách vẽ hình đơn
giản.


-HS: Thực hiện câu hỏi 8.


-HS: Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
-HS: Thực hiện câu hỏi 9.


-HS: Học sinh khác nhận xét, bổ sung.


<b>*Hoạt động 2: Vận dụng.</b>


-HS: Cá nhân học sinh lần lượt tìm câu
trả lời cho các câu hỏi 10, 11, 12.



-HS: Thảo luận nhóm về lời giải của
từng câu hỏi.


-HS: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
đã thảo luận.


-GV: Bổ sung hoàn chỉnh.


<b>(10’)</b>


nam châm và cuộn dây dẫn.


-Khác nhau: một loại có rơto là cuộn
dây, một loại có rơto là nam châm.
9)Hai bộ phận chính là nam châm và
khung dây dẫn.


-Từ trường của nam châm sẽ tác dụng
lên khung dây những lực điện từ làm
cho khung quay.


<b>II. Vận dụng:</b>


10) Lực từ hướng từ ngồi vào trong và
vng góc với mặt phẳng hình vẽ.


11) Dịng điện khơng đổi không tạo ra
từ trường biến thiên, nên trong cuộn thứ
cấp không xuất hiện dòng điện cảm


ứng.


12) Trường hợp a.


<b>4.Củng cố: (3 <sub> ) :</sub>’</b>


-Tiếp tục ôn tập, nắm vững kiến thức của chương II.
-Làm các bài tập của chương II trong SBT.


-GV nêu những nội dung trọng tâm của chương II.


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Ôn tập toàn bộ chương II.


- Xem lại các bài tập phần vận dụng.


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Chương III: QUANG HỌC.


<b>Tiết 44</b>


<b>Bài 40: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG.</b>
<b>I. </b>



<b> Mục tiêu :</b>


<b>1.Kiến thức: - Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng.</b>


- Mô tả được TN quan sát đường truyền của ánh sáng đi từ khơng khí sang nước và ngược
lại.


- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng.


<b>2. Kĩ năng: -Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do</b>


sự đổi hướng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên.
- Biết nghiên cứu một hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm.


- Biết tìm ra qui luật qua một hiện tượng.


<b>3. Thái độ: -Nghiêm túc, tích cực trong học tập.</b>
<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị: </b>


<b>1. Giáo viên: - Nguồn sáng có khe hẹp, biến thế nguồn. 1 bình nhựa trong suốt hình hộp</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng”, xem lại nội dung</b>


“hiện tượng phản xạ ánh sáng” đã học ở lớp 7.


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>



Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A4:...;.../...Vắng:...
Lớp:9A5:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(5 ’<sub> ) : </sub></b>


CH: “Phát biểu định luật truyền thẳng và định luật phản xạ ánh sáng?”
ĐA: Định luật truyền thẳng (4đ); Định luật phản xạ ánh sáng (6đ).


<b>3.Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khúc xạ</b>
<b>ánh sángtừ khơng khí sang nước.</b>


-HS: Cá nhân HS quan sát H 40.2
SGKđể rút ra nhận xét.


-GV: Ánh sáng truyền trong khơng khí
và nước đã tn theo định luật nào?
- Hiện tượng ánh sáng truyền từ khơng
khí sang nước có tuân theo định luật
truyền thẳng của ánh sáng không?


-HS: Nêu kết luận về hiện tượng khúc
xạ ánh sáng.


-HS:Cá nhân HS đọc phần Một vài khái
niệm.



-GV: Tiến hành thí nghiệm như H 40.2 .
-HS: Quan sát thí nghiệm, thảo luận
nhóm để trả lời câu C1, C2.


-HS: Rút ra kết luận.


-HS: Cá nhân HS trả lời câu C3.


<b> *Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ</b>
<b>của tia sáng khi truyền từ nước sang</b>
<b>khơng khí.</b>


-HS: Cá nhân HS thực hiện câu C4.
-HS: Nhóm HS nhận dụng cụ TN và tiến
hành TN.


-GV: Hướng dẫn HS tiến hành TN:
* Bước 1:


+ Cắm hai đinh ghim A và B.


+ Đổ từ từ nứơc vào bình cho tới vạch
phân cách.


* Bước 2:


+ Tìm vị trí đặt mắt để nhìn thấy đinh
ghim B che khuất đinh ghim A.



+ Đưa đinh ghim C tới vị trí sao cho nó
che khuất đồng thời cả A và B.


<b>(15’)</b>


<b>(10’)</b>


<b>I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng</b>


1) Quan sát.


2) Kết luận


Tia sáng truyền từ khơng khí sang
nước thì bị gãy khúc tại mặt phân cách
giữa hai mơi trường. Hiện tượng đó gọi
là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.


3) Một vài khái niệm
4) Thí nghiệm


C1: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng
tới. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.


C2: Phương án: Thay đổi hướng của tia
tới, quan sát tia khúc xạ, so sánh độ lớn
góc tới và góc khúc xạ.


<b>II. Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền</b>
<b>từ nước sang khơng khí. </b>



1) Dự đốn


2) Thí nghiệm kiểm tra


<b> C5: Mắt chỉ nhìn thấy A khi ánh sáng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

-CH: Mắt chỉ nhìn thấy đinh ghim B mà
khơng nhìn thấy đinh ghim A chứng tỏ
điều gì?


* Bước 3:


+Nhấc miếng gỗ ra khỏi nước, dùng bút
kẻ đường nối vị trí 3 đinh ghim.


-HS: Thảo luận trả lời câu hỏi C5, C6.
-HS: Rút ra kết luận từ kết quả thí
nghiệm.


<b>*Hoạt động 3: Vận dụng.</b>


-HS: Đọc và trả lời C7


-HS: HS khác theo dõi và nhận xét.
-HS: Đọc và trả lời C8


-HS: HS khác theo dõi và nhận xét.
-GV: Kết luận câu trả lời của HS là
đúng hay sai. Hoàn chỉnh câu trả lời.



<b>(8’)</b>


đến mắt.


C6: Đường truyền tia sáng từ nước sang
khơng khí bị khúc xạ tại mặt phân cách
giữa nước và không khí.


3) Kết luận


Khi tia sáng truyền từ nước sang khơng
khí:


-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.


<b>III. Vận dụng</b>


C7: Tia tới gặp mặt phân cách bị hắt trở
lại mơi trường cũ. Góc khúc xạ bằng
góc tới


Tia tới gặp mặt phân cách bị gãy khúc
và tiếp tục đi vào mơi trường 2. Góc
khúc xạ khơng bằng góc tới.


<b>4.Củng cố: (4 <sub> ) :</sub>’</b>


-Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?



-Nêu KL về hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi truyền từ nước sang khơng khí và ngược lại?
-Phân biệt hiện tượng khúc xạ và phản xạ ánh sáng?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 ’<sub> ) </sub></b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.


- Làm các bài tập từ bài 40-41.1, 40-41.2 SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 45


<b>Bài 41: QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ.</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>


<b>1.Kiến thức: -Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm.</b>


- Mơ tả được thí nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ.


<b>2. Kĩ năng: - Thực hiện TN về khúc xạ ánh sáng. Biết đo góc i và góc r để rút ra qui luật. </b>


<b>3. Thái độ: - Nghiêm túc, sáng tạo.</b>


<b> II. Chuẩn bị: </b>


<b>1. Giáo viên: 1 miếng xốp có vịng trịn chia độ, 1 miếng gỗ phẳng, 3 cây đinh ghim, 1</b>


miếng thuỷ tinh hình bán nguyệt.


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<b>2.Kiểm tra(6 ’<sub> ) : </sub></b>


CH: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Hãy vẽ hình minh họa và chỉ ra các khái
niệm trên hình vẽ?


ĐA: SGK (trang 108,109) (10đ).


<b>3.Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Nhận biết sự thay đổi</b>
<b>góc khúc xạ theo góc tới.</b>


-GV: Giới thiệu dụng cụ TN và yêu cầu
1HS đọc các bước tiến hành TN.



-HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
như các bước đã nêu.


-GV: Kiểm tra các nhóm tiến hành TN
khi xác định vị trí A’.


-HS: Đại diện nhóm trả lời C1.
-HS: Lớp theo dõi- nhận xét


-HS: Tiến hành TN theo nhóm lần 2 để
trả lời C2 và ghi kết quả vào bảng 1.
-HS: Đại diện nhóm trả lời cá nhân. C2
-HS: Lớp theo dõi- nhận xét


-GV: Khi ánh sáng truyền từ khơng khí
sang thuỷ tinh góc khúc xạ và góc tới
quan hệ với nhau như thế nào?


-HS: Trả lời cá nhân.
-GV: Yêu cầu


HS rút ra kết luận.


-HS: Đọc phần mở rộng


-GV: Khi góc tới bằng 00<sub> thì góc khúc</sub>


xạ bằng bao nhiêu?



-HS: suy nghĩ và trả lời cá nhân


<b>*Hoạt động 2: Vận dụng.</b>


-HS: Đọc và trả lời cá nhân câu C3. C4.
-CH: Mắt nhìn thấy A hay B? Từ đó vẽ
đường truyền của tia sáng trong khơng
khí tới mắt.


-CH: Xác định điểm tới và vẽ đường
truyền của tia sáng từ A tới mặt phân
cách.


<b>(22’)</b>


<b>(10’)</b>


<b>I.Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới</b>


1)Thí nghiệm:


C1: Khi chỉ thấy A’ có nghĩa là A’ đã
che khuất A và I, do đó ánh sáng từ A
phát ra khơng đến mắt được.Vậy đường
nối các vị trí A, I, A’ là đường truyền
của tia sáng từ đinh ghim A tới mắt.
C2: Tia sáng từ khơng khí vào thủy
tinh, bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa
hai môi trường.



Bảng 1:
KQ


Lần đo


Góc tới
(i)


Góc k.xạ
(r)


1 600


2 450


3 300


4 00


2) Kết luận: Khi tia sáng truyền từ
khơng khí sang thủy tinh:


+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.


+ Góc tới tăng (giảm) góc khúc xạ cũng
tăng (giảm).


<b>3) Mở rộng: (SGK)</b>


<b>II. Vận dụng. </b>



C3: Cách vẽ:


- Nối B với M cắt PQ tại I.


- Nối I với A ta có đường truyền
của tia sáng từ A đến mắt.


C4: IG là đường biểu diễn tia khúc xạ
của tia tới SI.


<b>4.Củng cố: (4 ’<sub> ) : -Hãy nêu các kết luận về mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh</sub></b>


sáng tuyền từ khơng khí sang thủy tinh?


-Các kết luận nói trên cịn đúng khi ánh sáng truyền từ khơng khí sang ấc mơi trường rắn
lỏng trong suốt khác hay khơng?


-Tìm ví dụ minh họa hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong thực tế?


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.


- Làm các bài tập từ bài 40-41.2, 40-41.3 SBT.
- Đọc và nghiên cứu trước bài “Thấu kính hội tụ”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...


Ngày dạy:.../.../... Tiết 46


<b>Bài 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ (TKHT).</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>


<b>1.Kiến thức: - Nhận dạng được thấu kính hội tụ.</b>


- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính.


- Vận dụng được kiến thức đã học để giải được bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải
thích được một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế.


<b>2. Kĩ năng: - Biết làm thí nghiệm dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK, từ đó tìm</b>


ra đặc điểm của thấu kính hội tụ.


<b> 3. Thái độ:- Nghiêm túc, tích cực trong học tập. </b>


<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị: </b>


<b>1. Giáo viên: 1 thấu kính hội tụ, 1 màn hứng, 1 nguồn sáng, 1 giá quang học.</b>
<b>2.Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài “Thấu kính hội tụ”.</b>


<b>III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>



Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A4:...;.../...Vắng:...
Lớp:9A5:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(5 ’<sub> ) : </sub></b>


CH: Vẽ tia khúc xạ trong trường hợp tia sáng truyền từ khơng khí sang thủy tinh?
ĐA: Vẽ đúng (8đ)


<b>3.Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Đặc điểm của TKHT.</b>


-GV: Giới thiệu các dụng cụ TN và yêu
cầu HS bố trí và tiến hành TN như hình
42.2 theo nhóm để trả lời C1.


-HS: Làm TN theo nhóm


-GV: Hướng dẫn các nhóm đặt các dụng
cụ TN đúng vị trí


-HS: Đại diện nhóm trả lời C1.


-HS: Đọc thơng báo về tia tới và tia ló.
-HS: Trả lời C2.


-HS: Đọc và trả lời C3 cá nhân.



-HS: Đọc phần thông báo về thấu kính
và thấu kính hội tụ.


<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu các khái niệm</b>
<b>của TKHT.</b>


<b>(8’)</b>


<b>(15’)</b>


<b>I. Đặc điểm của thấu kính hội tụ</b>


1) Thí nghiệm:


C1: Chiếu chùm tia sáng tới song song
theo phương vng góc với mặt TKHT,
chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính tụ
lại 1 điểm.


2) Hình dạng của TKHT:




C3: Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng
hơn phần giữa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

Tìm hiểu về trục chính


-GV: Làm lại TN cho HS quan sát
-HS: Đọc phần thơng báo về trục chính.


Tìm hiểu về quang tâm


-HS: Đọc phần thông báo vê quang tâm.
-GV: Làm lại TN chiếu tia sáng bất kỳ
qua quang tâm


Tìm hiểu về tiêu điểm


-HS: Đọc câu C5và thực hiện lên bảng.
-HS: Đọc C6 và nêu dự đoán.


-GV: Làm TN cho HS quan sát


-HS: Đọc phần thông báo vê tiêu điểm
Tìm hiểu về tiêu cự


-HS: Đọc thơng tin về tiêu cự.


<b>*Hoạt động 3: Vận dụng.</b>


-HS: Đọc câu C7.


-CH: Hãy cho biết đặc điểm đường
truyền của 3 tia sáng xuất phát tư S đến
thấu kính.


-HS: trả lời cá nhân.


-CH: Xác định đường truyền của 3 tia
này khi ló ra khỏi thấu kính?



-HS: trả lời cá nhân.


-HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời C8.
-HS: HS khác theo dõi, nhận xét.


<b>(10’)</b>




: Trục chính.
O: Quang tâm.
F, F’: Tiêu điểm.
FO = OF’= f: Tiêu cự.


C4: Tia ở giữa truyền thẳng, không bị
đổi hướng.


C5: Điểm hội tụ F của chùm tia tới nằm
trên trục chính của thấu kính.


C6: Khi đó chùm tia ló vẫn hội tụ tại
một điểm trên trục chính.


<b>III. Vận dụng </b>


C7: Hình vẽ


C8: TKHT là TK có phần rìa mỏng hơn
phần giữa.



Chiếu chùm tia sáng tới song song
với trục chính của TKHT thì chùm tia
ló sẽ hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.


<b>4.Củng cố: (4 ’<sub> ) :-Vì sao người ta lại gọi là TKHT?</sub></b>


-Phân biệt TKHT như thế nào?


-Nêu các khái niệm: Trục chính, tiêu điểm, quang tâm, tiêu cự?


-Nếu tia tới qua quang tâm hoặc trục chính thì tia ló sẽ đi như thế nào?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 <sub> ) </sub>’</b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 47


<b>Bài 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ (TKHT).</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>



<b>1.Kiến thức: - Nêu được trong trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của một</b>


vật và chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này.


<b>2. Kĩ năng: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị: </b>
<b>1. Giáo viên: </b>


- 1 TKHT, 1 màn hứng, 1 cây nến, 1 giá quang học.


<b>2.Học sinh: - Đọc và nghiên cứu trước bài “Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ”.</b>


<b> III. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A4:...;.../...Vắng:...
Lớp:9A5:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(4 ’<sub> ) : </sub></b>


CH: Nêu cách nhận biết TKHT? Kể tên và biểu diễn trên hình vẽ đường truyền của 3 tia
sáng đặc biệt đi qua TKHT?


ĐA: SGK (trang 114,115) (10đ).


<b>3.Bài mới:</b>



<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm</b>
<b>ảnh của một vật qua TKHT.</b>


-GV: Giới thiệu các dụng cụ cách bố
trí TN như H 43.2 SGK.


+Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự.
-HS: Đọc các bước tiến hành TN.
-HS: Thực hiện theo nhóm trả lời C1,
C2 vào bảng 1.


-HS: Đại diện nhóm báo cáo. Lớp nhận
xét.


+Đặt vật trong khoảng tiêu cự.
-HS: Thảo luận nhóm để trả lời C3.
-GV: Hướng dẫn HS làm TN.


-CH: Làm thế nào quan sát được ảnh
trong trường hợp này?


-HS: Đề xuất phương án, thảo luận
nhóm ghi vào bảng.


-GV: Hướng dẫn HS thảo luận.
-HS: Đọc thông tin SGK.
-HS: Rút ra nhận xét.



<b>*Hoạt động 2: Dựng ảnh của một vật</b>
<b>tạo bởi TKHT</b>


-GV: Chùm tia tới xuất phát từ S qua
thấu kính cho chùm tia ló đồng quy tại
S’, S’ là gì của S?


-HS: Trả lời cá nhân.


-GV: Nêu cách xác định ảnh S’ cuả S.
-HS: Trả lời cá nhân.


-HS: Thực hiện C4 ở bảng, cả lớp thực
hiện vào tập.


-GV: Nêu cách xác định ảnh của một


<b>(10’)</b>


<b>(13’)</b>


<b>I.Đặc điểm ảnh của vật qua TKHT.</b>


1)Thí nghiệm:


C1: Ảnh ngược chiều với vật.


C2: Vẫn thu được ảnh trên màn. Đó là
ảnh thật ngược chiều với vật.



C3: Đặt vật trong khoảng tiêu cự, không
hứng được ảnh trên màn. Đặt mắt trên
đường truyền của tia ló, ta quan sát thấy
ảnh cùng chiều và lớn hơn vật. Đó là ảnh
ảo khơng hứng được trên màn.


2) Nhận xét: Bảng 1:


KQ
Lần
TN


d


Đặc điểm ảnh
Thật


(Ảo)


Chiều Kích
thước


1 Rất xa


2 d>2f


4 f<d<2f


4 d<f



<b>II. Cách dựng ảnh</b>


1) Dựng ảnh một điểm sáng S.




2) Dựng ảnh một vật sáng AB.


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

điểm sáng?


-HS: Trả lời cá nhân
-HS: Đọc câu C5.


-HS: Cách xác định ảnh của vật AB.
-HS: Trả lời cá nhân.


-HS: HS khác theo dõi, bổ sung.


-HS: HS thực hiện C5 ở bảng, cả lớp
thực hiện vào tập.


-GV: Muốn dựng ảnh của một vật sáng
ta tiến hành như thế nào?


-HS: Trả lời cá nhân.


<b>*Hoạt động 3: Vận dụng.</b>


-HS: HS đọc câu C6.



-HS: Cá nhân đề xuất phương án.
-HS: Lên bảng thực hiện.


-HS: Cả lớp thực hiện vào vở BT.
-HS: Đọc và trả lời cá nhân C7.
-HS: HS khác theo dõi, nhận xét.
-GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận.


<b>(10’)</b>


chính ta có ảnh A’ của A.


<b>III. Vận dụng.</b>


C6: +OA’B’OAB: 


<i>AB</i>
<i>B</i>
<i>A</i>' '


=


<i>OA</i>
<i>OA'</i>


(1)


F’A’B’F’OI 



<i>OI</i>
<i>B</i>
<i>A</i>' '


= <i>F<sub>OF</sub></i>'<i>A</i>'
(2)


mà OI = AB


<b>Từ (1), (2) => </b><i>OA'<sub>OA</sub></i> = <i>F<sub>OF</sub></i>'<i>A</i>' =


<i>OF</i>
<i>OF</i>
<i>OA </i>'


=> OA’ = 18 cm; A’B’=0,5cm.


+Tương tự: OA’ = 24 cm; A’B’=3cm.


<b>4.Củng cố: (5 ’<sub> ) :-Khi nào TKHT cho ảnh thật, ảo?</sub></b>


-Nêu đặc điểm của ảnh thật, ảo tạo bởi TKHT?


-Nêu cách dựng ảnh của vật AB đặt vng góc với trục chính của TKHT?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 <sub> ) </sub>’</b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.


- Làm các bài tập từ bài 42-43.1 42-43.6 SBT.


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Thấu kính phân kì”.


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


...
...
...
Ngày dạy:.../.../... Tiết 48


<b>Bài 44: THẤU KÍNH PHÂN KỲ (TKPK).</b>
<b>I. </b>


<b> Mục tiêu :</b>


<b>1.Kiến thức: - Nhận dạng được thấu kính phân kì.</b>


- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì.


<b>2. Kĩ năng: -Vận dụng được kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản.</b>


-Tiến hành TN để rút ra được đặc điểm của TKPK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<b>II. </b>


<b> Chuẩn bị: </b>


<b>1. Giáo viên: - 1 TKPK, 1 màn hứng, 1 nguồn sáng, 1 giá quang học.</b>


<b>2.Học sinh: -Đọc và nghiên cứu bài “Thấu kính phân kì”.</b>
<b>III. Tiến trình dạy học :</b>



<b>1. Ổn định tổ chức (1 ’<sub> ) </sub></b>


Lớp:9A1:...;.../...Vắng:...Lớp:9A4:...;.../...Vắng:...
Lớp:9A5:...;.../...Vắng:...Lớp:9A6:...;.../...Vắng:...


<b>2.Kiểm tra(3 ’<sub> ) : </sub></b>


CH: Khi nào TKHT cho ảnh thật, ảnh ảo?


ĐA: Vật nằm ngoài tiêu cự cho ảnh thật, trong tiêu cự cho ảnh ảo. (8đ)


<b>3.Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Tg</b> <b>Nội dung</b>


<b>*Hoạt động 1: Nhận biết đặc điểm của</b>
<b>thấu kính phân kì.</b>


-HS: Đọc và trả lời C1.


-HS: Cả lớp theo dõi bổ sung.


-GV: Giới thiệu các thấu kính cịn lại là
TKPK.


-HS: Đọc và trả lời C2.


-GV: Giới thiệu dụng cụ và tiến hành
TN.



-HS: Quan sát TN trả lời C3.


-HS: Đọc thông tin về mặt cắt và ký
hiệu TKPK.


<b>*Hoạt động 2: Tìm hiểu trục chính,</b>
<b>quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của</b>
<b>TKPK.</b>


+Tìm hiểu về trục chính
-HS: Trả lời câu C4


-HS: HS khác theo dõi, nhân xét.
-GV: Làm lại TN cho HS quan sát
-HS: Đọc phần thơng tin vê trục chính.
-GV: Vẽ hình lên bảng.


+Tìm hiểu về quang tâm


-HS: Đọc phần thông tin vê quang tâm.
-GV: Làm lại TN chiếu tia sáng bất kỳ
qua quang tâm


+Tìm hiểu về tiêu điểm


-HS: Thảo luận và trả lời câu C5.
-HS: Đọc C6 và nêu dự đoán.
-GV: Làm TN cho HS quan sát



-HS: Đọc phần thông tin vê tiêu điểm.
-GV: Bổ sung 2 tiêu điểm trên hình vẽ.
<i>+Tiêu cự</i>


<b>(8’)</b>


<b>(15’)</b>


<b>I. Đặc điểm của thấu kính phân kì</b>


1) Quan sát và tìm cách nhận biết


C1: -Dùng tay nhận biết độ dày phần rìa
so với phần giữa của thấu kính.


C2: Thấu kính phân kì có phần rìa dày
hơn phần giữa. Ký hiệu TKPK:


2) Thí nghiệm


C3: Chùm tia tới song song cho chùm
tia ló là chùm tia phân kì -> gọi TKPK.


<b>II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm,</b>
<b>tiêu cự của TKPK.</b>


C4: Trong 3 tia sáng tới thấu kính, tia ở
giữa khi qua quang tâm O truyền thẳng,
không bị đổi hướng.



C5: Nếu kéo dài chùm tia ló ở TKPK
thì chúng sẽ gặp nhau tại một điểm trên
trục chính, cùng phía với chùm tia tới.
Có thể dùng thước để kiểm tra dự đốn.
C6:


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

-HS: Đọc phần thơng tin về tiêu cự.
-GV: Làm TN chiếu tia sáng qua tiêu
điểm.


-HS: Nhận xét đặc điểm tia ló.


<b>*Hoạt động 3: Vận dụng.</b>


-HS: Đọc câu C7.


-CH: Hãy cho biết đặc điểm đường
truyền của 2 tia sáng xuất phát tư S đến
thấu kính.


-HS: Trả lời cá nhân.


-CH: Xác định đường truyền của 2 tia
này khi ló ra khỏi thấu kính?


-HS: trả lời cá nhân.
-HS: Lên bảng vẽ.


-HS: Cả lớp thực hiện vào vở BT.
-HS: Nhận xét, bổ sung



-HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời C8.
-HS: HS khác theo dõi, nhận xét.
-HS: Đọc câu C9.


-HS: Lớp suy nghĩ và trả lời cá nhân.
-GV: Bổ sung hoàn chỉnh.


<b>(10’)</b>


-Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục
truyền thẳng theo phương của tia tới.
-Tia tới song song với tục chính thì tia
ló kéo dài đi qua tiêu điểm.


<b>III. Vận dụng </b>


C7: Hình vẽ


C8: Có thể nhận biết bằng một trong hai
cách sau:


- Phần rìa thấu kính dày hơn phần giữa.
-Đặt thấu kính này gần dịng chữ, nhìn
qua thấy ảnh dịng chữ nhỏ hơn so với
khi nhìn trực tiếp.


C9: Thấu kính phân kì có những đặc
điểm trái ngược với thấu kính hội tụ :
-Phần rìa của TKPK dày hơn phần giữa.


-Chùm tia sáng song song với trục
chính của TKPK cho tia ló phân kì.


<b>4.Củng cố: (6 ’<sub> ) : -Cách nhận biết TKPK?</sub></b>


-Nêu các khái niệm: Tiêu điểm, tiêu cự, trục chính, quang tâm?
-Nêu đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua TKPK?


<b>5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 <sub> ) </sub>’</b>


- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
- Làm các bài tập 44-45.1, 44-45.2 SBT.


- Đọc và nghiên cứu trước bài “Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.”


<b>*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×