Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Đánh giá nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo sơn trà, thành phố đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.42 MB, 57 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

PHẠM THỊ HUỆ DUNG

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI BÁN ĐẢO SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP

Đà Nẵng - Năm 2019



ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

PHẠM THỊ HUỆ DUNG

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI BÁN ĐẢO SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 315032151107



Người hướng dẫn: TS. Kiều Thị Kính

Đà Nẵng - Năm 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những số liệu và kết quả trong khóa
luận được tơi thu thập trong q trình làm khóa luận. Khơng sao chép bất kỳ nguồn nào
khác. Ngồi ra, trong bài khóa luận có sử dụng một số thơng tin, khái niệm của tác giả
khác đều có trích dẫn và chú thích rõ ràng. Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm trước nhà
trường về lời cam đoan này.
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 4 năm 2019
Sinh viên

Phạm Thị Huệ Dung


LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lịng sâu sắc nhất, tơi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Kiều Thị Kính, giảng viên
khoa Sinh – Môi trường, người đã vạch ra cho tôi những ý tưởng, trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt q trình thực hiện và hồn thành khóa luận tốt nghiệp.
Ngồi ra trong q trình nghiên cứu, tơi cũng nhận được sự giúp đỡ quý bào của quý
thầy cô trong Khoa Sinh – Môi trường, Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng và sự hỗ trợ
nhiệt trình của cộng đồng người dân quận Sơn Trà TP. Đà Nẵng.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu đó!

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 4 năm 2019
Tác giả


Phạm Thị Huệ Dung


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................................. 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 3
1.1. Truyền thông môi trường .................................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm ....................................................................................................... 3
1.1.2. Mơ hình truyền thơng ..................................................................................... 4
1.2. Truyền thông môi trường (TTMT) ................................................................... 7
1.2.1. Khái niệm truyền thơng mơi trường............................................................... 7
1.2.2. Mục đích, mục tiêu, u cầu, vai trị của truyền thơng mơi trường ............... 8
1.2.3. Kênh truyền thông môi trường ....................................................................... 9
1.3. Thành phố Đà Nẵng các vấn đề môi trường và hướng giải quyết ............... 10
1.3.1. Tổng quan về Thành Phố Đà Nẵng ............................................................. 10
1.3.2. Các vấn đề môi trường tại thành phố Đà Nẵng........................................... 11
1.3.3. Truyền thông môi trường tại thành phố Đà Nẵng ....................................... 12
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 16
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 16
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 16
2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ........................................................... 16
2.3.2. Phương pháp điều tra bảng hỏi....................................................................... 16
2.3.3. Phương pháp phỏng vấn sâu ........................................................................... 17
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 18
2.4. Khung nghiên cứu ................................................................................................ 19



CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 20
3.1. Tổng quan khảo sát.............................................................................................. 20
3.2. Kết quả khảo sát .................................................................................................. 20
3.2.1. Mức độ quan tâm các vấn đề môi trường của cộng đồng ........................... 20
3.2.2. Mức độ cập nhật thông tin các vấn đề môi trường tại Đà Nẵng ................. 22
3.2.3. Hoạt động tham gia bảo vệ môi trường ....................................................... 23
3.2.4. Kênh truyền thông được cập nhật nhiều nhất .............................................. 25
3.2.5. Kênh truyền thông cập nhật qua độ tuổi...................................................... 26
3.2.6. Mức độ cập nhật kênh truyền thông thông qua nghề nghiệp ...................... 27
3.2.7. Mức độ đánh giá hiệu quả kênh truyền thông của đối tượng khảo sát ....... 29
3.3.

Đề xuất giải pháp .............................................................................................. 32

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 35
4.1. Kết Luận ............................................................................................................... 35
4.2. Kiến nghị ............................................................................................................... 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 37
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 39


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVMT

Bảo vệ môi trường

MT


Môi trường

TTMT

Truyền thông môi trường

QLMT

Quản lý môi trường

VSMT

Vệ sinh môi trường


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu

Tên bảng

Trang

2.1.

Đối tượng và nội dung phỏng vấn sâu

17

2.2.


Khung nghiên cứu của đề tài

19

3.1.

Mức độ quan tâm đến các vấn đề môi trường

21

3.2.
3.3.
3.4.
3.5.

Mức độ cập nhật thông tin các vấn đề môi trường tại Đà
Nẵng
Kênh truyền thơng được cập nhật
Các nhóm đối tượng nghề nghiệp mục tiêu thông tin môi
trường và nhu cầu khác nhau của họ.
Đối trượng và kênh truyền thông GreenViet

22
25
28
33


DANH MỤC HÌNH ẢNH


Số hiệu

Tên hình

Trang

1.1.

Q trình truyền thơng.

4

1.2.

Mơ hình truyền thông của Roman Jakobson.

5

1.3.
2.1
3.1.

Một số biển báo truyền thông bảo vệ môi trường tại thành
phố Đà Nẵng.
Sơ đồ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp và độ tuổi đối tượng tham gia
phỏng vấn.

14

16
20

3.3.

Biểu đồ các hoạt động tham gia bảo vệ môi trường.

23

3.4.

Biểu đồ số lượng tham gia bảo vệ môi trường

24

3.5.

Biểu đồ thể hiện độ tuổi cập nhật kênh truyền thông.

26

3.6.

Biểu đồ nghề nghiệp và kênh truyền thông cập nhật.

27

3.7.

Biểu đồ đánh giá mức độ hiệu quả của kênh truyền thông

môi trường.

30


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đà Nẵng đang phải đứng trước nhiều thách thức và áp lực lớn về các vấn đề mơi
trường phát sinh trong q trình phát triển kinh tế, xã hội và đơ thị hóa của thành phố.
Hiện trên địa bàn Đà Nẵng còn các điểm nóng mơi trường tồn đọng trong nhiều năm qua
gây bức xúc trong dư luận, cần được giải quyết một cách căn cơ như: bãi rác Khánh Sơn;
các khu công nghiệp Liên Chiểu, Hòa Khánh, Hòa Cầm; Trung tâm Chế biến gia súc, gia
cầm; sông Phú Lộc và ô nhiễm do khí thải của các doanh nghiệp sản xuất thép tại cụm
công nghiệp Thanh Vinh [1]. Đà Nẵng đang phải đương đầu với những vấn đề bức xúc về
sự suy giảm chất lượng môi trường sống. Chất lượng môi trường sống không chỉ bị tác
động bởi các chất thải sinh hoạt mà còn bị tác động bởi các chất thải cơng nghiệp, trong
đó có nhiều chất thải nguy hại, có độc tính cao, nhiều loại rất khó bị phân hủy sinh học.
Đây là một vấn đề đáng quan tâm cho công tác quản lý môi trường [2]. Đà Nẵng đang
tăng cừng công tác truyền thông giảm các vấn đề ô nhiễm môi trường qua các sự kiện,
hoạt động, phong trào nhằm thu hút sự quan tâm, nâng cao nhận thức bảo vê mơi trường.
Địa phương có nhiều thế mạnh về du lịch, sở hữu bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp, Sơn
Trà là “khu rừng trong phố”, “kho báu mong manh quý giá” đang được đông đảo cộng
đồng quốc tế biết đến đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về ơ nhiễm mơi trường gây mất
hình ảnh trong mắt du khách [3] .
Nghiên cứu truyền thơng có thể được áp dụng chiến lược để giải quyết các vấn đề môi
trường trong xã hội hiện đại, khủng khoảng môi trường như hạn hán, biến đổi khí hậu,
khơng khí ơ nhiễm, chất thải hạt nhân và phóng xạ, yêu cầu truyền tin chiến lược để huy
động mọi người tham gia vào các hành vi bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, nhiều nỗ lực

trong môi trường nhà hoạt động và người thực hành chiến dịch hướng dẫn bởi trực giác cá
nhân, cá nhân thích và bắt chước chiến dịch hiện có [8]. Để đánh giá mức độ nhận thức
cộng đồng thông qua kênh truyền thông hiệu quả và đề xuất được kênh truyền thơng nâng
cao nhận thức. Từ đó áp dụng kênh truyền thông hiệu quả để nâng cao nhận thức bảo vệ
môi trường tại bán đảo Sơn Trà, tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Đánh giá


2
nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức
bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn Trà”.
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đánh giá nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi
trường, hoạt động bảo vệ môi trường và kênh truyền thông môi tường phù hợp, hiệu quả
để nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn Trà.
Để đạt được mục tiêu trên luận văn cần đạt được những mục tiêu cụ thể:
-

Đánh giá nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi trường, bảo vệ môi trường qua
mức độ quan tâm, hiểu biết về hiện trạng môi trường và hành động bảo vệ môi
trường.

-

Đánh giá được kênh truyền thông hiệu quả nâng cao nhận thức.

-

Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường thông qua kênh truyền
thông môi trường.


3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đánh giá nhận thức bảo vệ môi trường của cộng đồng thông qua kênh truyền thông
môi trường hiệu quả. Cho thấy xu hướng cập nhật thông tin môi trường hiện nay.
Áp dụng giải pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn Trà thông
qua kênh truyền thông môi trường.


3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Truyền thông môi trường
1.1.1. Khái niệm
Truyền thơng có gốc từ tiếng Latinh là “communicare” , nghĩa là biến nó thành thơng
thường, chia sẻ, truyền tải. Truyền thông thường được mô tả như việc truyền ý nghĩa,
thông tin, ý tưởng, ý kiến, kiến thức từ một người/một nhóm người sang một người/hoặc
một nhóm người khác bằng lời nói, hình ảnh, văn bản hoặc tín hiệu khác. Dưới đây là một
số đinh nghĩa khác được sử dụng tương đối phổ biến:
- Theo John R.Hober (1954), truyền thơng là q trình trao đổi tư duy hoặc ý tưởng
bằng lời.
-

Trong cuốn Mas Communication Researh Method, first published 1998 by
Macmillan Press LMD, England thì cho rằng truyền thơng là q trình trao đổi liên
tục, qua đó chúng ta hiểu được người khác và làm cho người khác hiểu được chúng
ta. Đó là một q trình ln thay đổi, biến chuyển và ứng phó với tình huống.

-

Cịn theo quan niệm của Deam C. Barnlund (1964), truyền thơng là q trình liên
tục nhằm làm giảm độ khơng rõ ràng để có hành vi hiệu quả hơn.


-

Theo Frank Dance (1970) , Truyền thơng là q trình làm cho cái trước đây độc
quyền của một hoặc một vài người trở thành cái chung của hai hoặc nhiều người.
Theo quan niêm này, quá trình truyền thơng có thể làm tăng tính độc quyền, hoặc
phá vỡ tính độc quyền.

-

Theo S.Schaehter, truyền thơng là một q trình qua đó quyền lực được thể hiện và
tính độc quyền tăng lên. Điều này phụ thuộc vào mục đích và môi trường, cũng như
phương thức truyền thông.

-

Theo Gerald Miler (1966), về cơ bản, truyền thông quan tâm nhất đến tình huống
hành vi, trong đó nguồn thơng tin truyền nội dung đến người nhận với mục đích tác
động đến hành vi của họ.

-

Dưới góc độ cấu trúc, Bess Sodel cho rằng, truyền thơng là mơt q trình chuyển
đổi từ một tình huống đã có cấu trúc như một tổng thể sang tình huống khác theo
một thiết kế có chủ đích [4].


4
Như vậy, tôi đưa ra khái nghiệm chung nhất về truyền thơng như sau: Truyền thơng là
q trình trao đổi thơng tin, kiến thức, tư tưởng, tình cảm, kĩ năng, kinh nghiệm có mục

đích từ người có thơng tin đến người nhận thơng tin qua phương tiện truyền thơng thích
hợp nhằm tăng cường hiểu biểu biết, thay đổi nhận thức, hành vi, tái độ phù hợp đáp ứng
nhu cầu xã hội. Được thể hiện qua hình 1.1

Thơng điệp
Người gửi thơng tin

Người nhận
thơng tin

Kênh truyền thơng

Nhiễu
Phản hồi

Phản ứng

Hình 1.1. Q trình truyền thông [17]


5
1.1.2. Mơ hình truyền thơng
Mơ hình này đã được Roman Jakobson - một nhà ngôn ngữ học phác thảo khá hồn
chỉnh. Đặc điểm của mơ hình này là q trình truyền thơng như một chu kỳ vịng trịn,
hồn tồn khác với mơ hình tuyến tính của Laswell. Xuất phát từ ý tưởng của ngành điều
khiển học, mơ hình truyền thơng này quan niệm rằng: một thông điệp sau khi được phát ra,
ln ln gây một phản ứng nào đó đến người nhận thơng tin và do đó người nhận sẽ có
một thơng điệp phản hồi (gọi là feedback) lại cho người truyền tin ban đầu. Lúc này,
người nhận tin sẽ trở thành một người phát tin – điều này làm cho q trình truyền thơng
trở thành một chu kỳ khép kín.

Người
phát tin

Người phát
tin

Phản hồi

PHÁT TIN NHẬN TIN

Phác thảo
thơng điệp
trong đầu

Giải thích
thơng điệp
Bộ lọc

TRUYỀN TIN
Giải mã
Bộ lọc

Tiếng
động

Kênh truyền
Thu nhận tin
tin
Hình 1.2. Mơ hình truyền thơng của Roman Jakobson [9]


Mã hóa

Theo Jakobson, q trình truyền thơng gồm bốn giai đoạn chính:
1) Phát tin (emission)
2) Truyền tin (transmission)
3) Nhận tin (reception)
4) Phản hồi (feedback)
 Giai đoạn phát tin

Bộ lọc


6
Truyền thơng là diễn tả ý tưởng của mình bằng một hệ thống các tín hiệu dưới dạng
ngơn ngữ hoặc cử chỉ, nghĩa là người phát tin có thể hiểu được – thao tác này gọi là mã
hóa.
Tuy nhiên, giữa thao tác “phát thảo thông điệp trong đầu” và thao tác “mã hóa” thường
xảy ra một thứ hiện tượng giống như là “bị nhiễu”: nội dung thông điệp sau khi được mã
hóa đơi khi khơng hồn tồn phản ánh chính xác nội dung thơng điệp vốn được hình dung
trong đầu. Hiện tượng này gọi là “hiện tượng bị lọc”.
 Giai đoạn truyền tin
Giai đoạn truyền đạt thơng tin có thể diễn ra bằng hình thức tiếp xúc trực tiếp giữa
ngươi phát và người nhận tin, nhưng cũng có thể thơng qua một phương tiện kỹ thuật
trung gian hay một kênh truyền thơng nào đó như điện thoại, máy fax, thư từ hay
email,…Cũng có khi kênh truyền thơng ở đây lại là một người thứ ba, đóng vai trị trung
gian mà người phát tin nhờ nhắn lại cho người nhận tin. Khi thông điệp được chuyển qua
một kênh trung gian nào đó thì rất có khả năng sẽ bị nhiễu bởi những loại tiếng động hay
tiếng ồn khác nhau, vì vậy nội dung thơng điệp có thể bị sai lạc hoặc mất đi một phần nào
đó. Mặt khác, trong trường hợp truyền thơng tin thơng qua một người thứ ba, thì rất có thể
“bộ lọc” chủ quan của người này cũng làm biến dạng đi ít nhiều nội dung của thơng điệp.

 Giai đoạn nhận tin
Sau khi thu nhận thông tin thì người nhận tin bắt đầu giải mã thơng tin và giải thích nội
dung thơng điệp của thơng tin. Giai đoạn nhận tin có thể chia làm các thao tác như sau:
“thu nhận tin”, “giải mã” và “giải thích nội dung thông điệp”.
Ở thao tác “thu nhận tin”, người nhận tin có thể khơng ghi nhận được đầy đủ thơng tin,
một phần do tác động của các loại “tiếng ồn”, một phần do người nhận tin không nắm bắt
được đầy đủ thông điệp.
Tiếp theo ở thao tác “giải mã”, nếu người nhận tin không hiểu hết được ý nghĩa của các
từ ngữ sử dụng trong thơng điệp thì sẽ tiếp thu không đúng nội dung thông điệp.
Sau khi giải mã thơng điệp, người nhận tin sẽ phải “giải thích nội dung thơng điệp” để
hiểu được ý nghĩa của nó.


7
Cuối cùng, thông điệp của người phát tin chuyển đi thường tạo ra kết quả khiến người
nhận tin có phản ứng trở lại cho người phát tin. Vậy, người nhận tin cũng trở thành người
phát tin.
 Giai đoạn phản hồi
Sau khi người nhận thơng tin nhận được thơng tin thì phản hồi lại vời người phát tin
về thơng tin mình đã nhận [5].
1.2.

Truyền thông môi trường (TTMT)

1.2.1. Khái niệm truyền thơng mơi trường
Truyền thơng mơi trường (TTMT) là q trình truyền thơng về các vấn đề mơi trường
nhằm mục đích thay đổi nhận thức và có thái độ, hành vi tích cực bảo vệ mơi
trường .Dưới đây là một số định nghĩa khác về truyền thông môi trường:
Từ gốc độ thực tiễn Alexender Flor định nghĩa truyền thông môi trường là việc áp
dụng các phương pháp, nguyên tắc, chiến lược và kỹ thuật truyền thông vào quản lý và

bảo vệ môi trường [7].
Truyền thông môi trường là truyền thông về các vấn đề môi trường. Điều này bao gồm
tất cả các hình thức đa dạng của giao tiếp giữa các cá nhân, nhóm, cơng chúng, tổ chức và
trung gian tạo nên cuộc tranh luận xã hội về các vấn đề và vấn đề môi trường, và mối
quan hệ của chúng ta với phần cịn lại của tự nhiên [10].
Truyền thơng mơi trường là một q trình tương tác hai chiều, giúp cho mọi đối tượng
tham gia vào q trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thơng tin mơi trường
với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các chủ đề có liên quan, và từ đó có năng lực
cùng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường với nhau. Hiểu biết chung sẽ tạo ra nền móng
của sự nhất trí chung, và từ đó có thể đưa ra các hành động cá nhân và tập thể để bảo vệ
môi trường. Truyền thông môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi
nhận thức, thái độ, hành vi của người dân trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy họ tham gia
vào hoạt động BVMT; khơng chủ tự mình tham gia mà cịn lôi cuốn những người khác
cùng tham gia, để tạo ra những kết quả có tính đại chúng [11].
Truyền thơng mơi trường là một bộ phận của ngành truyền thông hoặc có thể xem là
một mơn liên ngành, tập trung giải thích quan hệ giữa con người – mơi trường thơng qua
những vấn đề “nóng” về mơi trường [12].


8
1.2.2. Mục đích, mục tiêu, u cầu, vai trị của truyền thơng mơi trường
Truyền thơng mơi trường có mục địch, mục tiêu, yêu cầu và vai trò như sau:
* Mục tiêu
- Nâng cao nhận thức của công dân về bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường, thay đổi thái độ, hành vi về môi trường, tạo lập
cách ứng sử thân thiện với môi trường, tự nguyện tham gia các hoạt động bảo vệ
môi trường.
- Phát hiện các tấm gương, mơ hình tốt, đấu tranh với các hành vi, hiện tượng tiêu
cực xâm hại đến môi trường.
- Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới truyền thơng mơi trường, góp phần thực

hiện thành cơng xã hội hố cơng tác bảo vệ mơi trường.
* u cầu
Truyền thơng mơi trường có một số u cầu sau:
-

Tn thủ luật pháp, kể cả các quy định cấp quốc tế, quốc gia và cấp địa phương
về BVMT

-

Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức về mơi trường được truyền
thơng.

-

Truyền thơng MT phải có hệ thống, kế hoạch và chiến lược. Mỗi một cương trình
cần là bước đệm cho các chương trình sau, cao hơn về nội dung và mới hơn về hình
thức.

-

Phù hợp với đối tượng truyền thơng, đặc biệt là phù hợp về văn hố, trình độ học
vấn và kinh tế.

-

Tạo dựng sự hợp tác rộng rãi giữa truyền thông môi trường với các chương trình,
dự án truyền thơng của các ngành khác, đặc biệt là sự hỗ trợ của lực lượng truyền
thông môi trường tình nguyện.
* Vai trị của truyền thơng mơi trường trong quản lý môi trường

Hiện nay, quản lý môi trường đang đứng trước thách thức to lớn mâu thuẫn với
kính tế - xã hội. Công tác quản lý môi trường đang phải đối mặt với suy nghĩ, thái độ,
hành vi giữa mơi trường với các nhóm người khác nhau. Truyền thơng môi trường


9
như một công cụ cơ bản trong công tác quản lý mơi trường nhằm xã hội hóa bảo vệ
mơi trường. Nó tác động làm thay đổi thái độ, hành vi của con người trong cộng đồng,
thúc đẩy tự nguyện tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, lôi cuốn người
khác cùng tham gia, tạo những kết quả chung của tồn xã hội.
TTMT cịn là một q trình tương tác xã hội hai chiều, giúp cho mọi đối tượng
tham gia vào q trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin về MT,
với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các vấn đề MT có liên quan, từ đó có
khả năng chia sẻ trách nhiệm BVMT.
Tóm lại, TTMT có 3 vai trị chính trong cơng tác QLMT:
- Thơng tin: Thơng tin cho đối tượng cần truyền thơng biết tình trạng QLMT và
BVMT của địa phương nơi họ sống, từ đó lơi cuốn họ cùng quan tâm đến việc tìm
kiếm các giải pháp khắc phục.
- Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết của tập thể và cá nhân vào các
chương trình, kế hoạch hố BVMT.
- Thương lượng: Thương lượng, hồ giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp về MT
giữa các cơ quan và trong cộng đồng.
1.2.3. Kênh truyền thông môi trường
Kênh truyền thông là một công cụ hoặc phương tiện được sử dụng để truyền tải thơng
điệp và ít liên quan đến ý nghĩa của thông điệp [15]. Theo một số nhà nghiên cứu, khả
năng truyền tải thông tin phụ thuộc nhiều vào sự lựa chọn kênh truyền thông, điều này
làm cho nó trở thành một trong những yếu tố phức tạp và gây tranh cãi nhất trong quá
trình truyền thơng [16].
Có 2 kênh truyền thơng căn bản:
-


Kênh trực tiếp chia nhỏ ra thành kênh giới thiệu, kênh xã hội.

-

Kênh truyền thông gián tiếp: Những thông điệp hướng đến người xem mà khơng
cần có sự tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp. Chúng bao gồm các phương tiện truyền
thông đại chúng, các sự kiện.


10
Trong phạm vi nghiên cứu tôi sử dung 7 kênh truyền thơng: Chương trình trên ti vi,
báo (giấy), youtube, facebook, câu lạc bộ môi trường, website môi trường (báo mạng),
cuộc thi
-

Kênh truyền thông ti vi, báo (giấy) là kênh truyền thơng đại chúng có khả năng tiếp
cận một phạm vi đối tượng rộng và có uy tín cao trong việc phổ biến, tuyên truyền
các nôi dụng chiến dịch TTMT.

-

Kênh truyền thông facebook, youtube, website về môi trường là kênh truyền thơng
trên mạng xã hội có khả năng kết nối, lan tỏa và tương tác mạnh.

-

Câu lạc bộ: Câu lạc bộ môi trường phù hợp với đối tượng thanh thiếu niên và hưu
trí có khả năng thu hút sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng vào các vấn
đề BVMT rất có hiệu quả.


-

Cuộc thi: Kênh truyền thơng được tổ chức qua hoạt động cụ thể tùy thuộc vào đối
tượng truyền thơng qua các hình thức thi viết, sáng tác ca khúc, thi vẽ, thi truyên
truyền viên, thi ảnh.

1.3. Thành phố Đà Nẵng các vấn đề môi trường và hướng giải quyết
1.3.1. Tổng quan về Thành Phố Đà Nẵng
Theo cổng Thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng, Đà Nẵng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và vấn đề mơi trường như sau:
1.3.1.1.

Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên

Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km2 ; trong đó, các quận nội
thành chiếm diện tích 241,51 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.041,91
km2.
Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông. Và giáp các khu vực
sau:
o Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế,
o Phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam,
o Phía Đơng giáp Biển Đông.


11
Nằm ở trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường
sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách
thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam. Ngồi ra, Đà Nẵng cịn là trung điểm
của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn

và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng [3].
1.3.1.2.

Đặc điểm khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít
biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền
Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt:
mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khơ từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh
thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.

1.3.1.3.

-

Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25,90C;

-

Độ ẩm khơng khí trung bình: 83,4%;

-

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm;

-

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ;

-


Bão, lũ, xâm nhập mặn [3].

Địa hình thành phố Đà Nẵng

Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập
trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp
xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao
khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có
ý nghĩa bảo vệ mơi trường sinh thái của thành phố. Với địa hình như vậy, hệ thống
sơng ngịi của Đà Nẵng ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng
Nam. Và đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn,
là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các
khu chức năng của thành phố [12].
1.3.2. Các vấn đề môi trường tại thành phố Đà Nẵng
Thành phố triển khai hoàn thành việc xóa 26 điểm ngập úng cịn lại trong năm 2018,
đến nay đã xử lý 13 điểm, còn 05 điểm đang được triển khai thực hiện. Ngành chức năng


12
đã thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định môi trường đối với các đơn vị địa bàn trên
thành phố, ban hành 31 quyết định xử phạt với số tiền 1,9 tỷ đồng ; kiểm tra đối với 82 dự
án chậm đưa đất vào sử dụng và các trường hợp sử dụng đất chậm tiến độ trên địa bàn
thành phố. Năm 2018, Đà Nẵng vinh danh là thành phố Xanh Quốc gia Việt Nam do Quỹ
Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (WWF) tổ chức, với kết quả này, Đà Nẵng cùng 21 thành phố
xanh quốc tế các nước sẽ được xem xét, bình chọn vị trí Thành phố Xanh Tồn cầu [2].
Một số điểm nóng mơi trường chưa được giải quyết:
-

Bãi rác Khánh Sơn


-

Âu thuyền và cảng cá Thọ Quang

-

Hai nhà máy thép Dana Ý – Dana Úc

-

Xả trực tiếp nước thải ra biển khu vực quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn

1.3.3. Truyền thông môi trường tại thành phố Đà Nẵng
1.3.3.1.

Hoạt động bảo vệ môi trường tại Đà Nẵng

Từ năm 2008, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã phê duyệt Đề án “ Xây dựng
Đà Nẵng thành phố mơi trường” trong đó có những mục tiêu: “ Tạo nên một danh hiệu
Thành phố môi trường”; “Nâng cao nhân thức cộng đồng về bảo vệ môi trường”; “Làm
cho ý thức bảo vệ mơi trương trở thành thói quen, đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp
xã hội”. Đây là những mục tiêu rất quan trọng, thời gian thực hiện lâu dài, cần có nhiều
lực lượng cùng tham gia và được triển khi qua các lộ trình cụ thể:
Giai đoạn 2008-2010: Tập trung xóa điểm nóng mơi trường
Giai đoạn 2011-2015 : Nâng cao chất lượng môi trường trong khu vực đô thị, công
nghiệp, nông thôn thông qua việc cải thiện chất lượng môi trường hồ đầm, hoạt động
đầu tư hệ thống thu gom nước thải, cải tiến nâng cao phương thức thu gom quản lý rác
thải;
Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng thương hiệu Thành phố môi trường, triển khai các

mơ hình bảo vệ mơi trường, mơ hình phát triển khu đô thị bền vững, tỷ lệ cây xanh đạt
trên tiêu chuẩn, triển khai các hoạt động nông nghiệp, dịch vụ, du lịch,phát triển bền
vững theo hướng thân thiện môi trường [13].


13

1.3.3.2. Công tác truyền thông tại thành phố Đà Nẵng
Năm 2018 Đà Nẵng đạt danh hiệu “ Thành phố xanh Quốc gia” do tổ chức WWF
Quốc tế trao tăng. Đà Nẵng đang tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia
bảo vệ môi trường, phân loại rác tại nguồn và thu gom rác thải, tạo điều kiện thuận lợi để
các tổ chức thành viên phối hợp phản biện giám sát hoạt động bảo vệ môi trường, chủ
động cung cấp thơng tin phát huy vai trị của báo chí trong công tác bảo vệ môi trường.
Hoạt động truyền thông nâng cao nhận được thực hiện bằng nhiều phương thức đa dạng,
phong phú thích hợp với nhóm đối tượng cụ thể. Các sự kiện Hưởng ứng các sự kiện môi
trường, cấp thành phố đã ban hành kế hoạch tổ chức “Tháng hành động vì mơi trường”,
phát động cấp thành phố hưởng ứng: Ngày Môi trường thế giới, Tuần lễ Nạo vét, khơi
thơng cống rãnh, mương thốt nước, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, Tuần lễ biển
và hải đảo, Phong trào Ngày Chủ nhật xanh - sạch - đẹp, Lễ phát động và ra quân cấp
thành phố, (khoảng 700 - 1.000 người/lễ tham gia). Sau các buổi lễ phát động, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân tham gia VSMT ở các khu vực đất trống, khơi thông nạo vét cống
rãnh, mương thoát nước, trồng cây xanh, vớt bèo… Song hành cùng các sự kiện này, các
hoạt động tuyên truyền đã diễn ra, như: tổ chức đi xe đạp, đi bộ diễu hành, xe cổ động
tuyên truyền, diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu (2.000 người), ra quân xóa các quảng cáo,
rao vặt, treo băng rôn, khẩu hiệu, đăng tin bài tuyên truyền... Đây là những hoạt động
nhằm thu hút sự quan tâm của cộng đồng nói chung về bảo vệ mơi trường.ngồi ra các
kênh truyền thơng khác nhằm mục đích truyền thơng bảo vệ mơi trường thơng qua tờ rơi
[14].



14

Hình 1.3. Một số biển báo truyền thơng bảo vệ môi trường tại thành phố Đà Nẵng.
Thành phố Đà Nẵng đã tổ chức hội thảo “ Chất thải rắn, tái chế, xử lý bùn thải”
(ngày 26/7/2018). Tìm ra hướng giải quyết chất thải tại thành phố đáng sống nhất Việt
Nam. Triển khai phân loại rác, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.Theo quy
hoạch xử lý chất thải rắn 2 , đến năm 2020 triển khai phân loại rác thải tại nguồn ở 02
quận Thanh Khê và Hải Châu. Theo đó, triển khai thực hiện thí điểm Phân loại rác thải tại
nguồn ở 02 phường Thuận Phước và Thạch Thang, quận Hải Châu giai đoạn 2017 - 2018


15
trên cơ sở hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức Jica, Nhật Bản. Năm 2018, Sở tiếp tục hỗ trợ triển
khai thí điểm phân thơng qua tờ rơi, sổ tay, tài liệu, tổ chức ngày hội [14].
Như vậy, truyền thông môi trường được thực hiện bởi các tổ chức chuyên trách như:
Sở Tài nguyên và Môi trường, Các tổ chức xã hội (Đoàn thanh niên, hội phụ nữ), tổ chức
phi chính phủ Greenviet. Hiện nay các nội dung truyền thơng chính:
- Biến đổi khí hậu, giảm thiểu rác thải sinh hoạt, phân loại rác tại nguồn, tổ chức các
hoạt động như đi xe đạp, đi bộ diễu hành, hưởng ứng sự cố tràn dầu và các sự kiện
bảo vệ môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường tại thành phố
- Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ thiên nhiên Sơn Trà, bảo vệ Voọc
Chà vá Chân Nâu.


×