Tải bản đầy đủ (.pdf) (132 trang)

Chính sách tiến cử nhân tài dưới triều nguyễn (1802 1884)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.5 MB, 132 trang )

TR

Đ I H C ĐÀ N NG
NGăĐ I H CăS ăPH M

PH MăĐỊNHăĐ

C

CHÍNH SÁCH TI N C NHÂN TÀI
D
I TRI U NGUY N (1802 - 1884)

LU NăVĔNăTH CăSƾă
L CH S VI T NAM

ĐƠăNẵng - Nĕmă2019


Đ I H C ĐÀ N NG
TR
NGăĐ I H CăS ăPH M

PH MăĐỊNHăĐ

C

CHÍNH SÁCH TI N C NHÂN TÀI
D
I TRI U NGUY N (1802 - 1884)


Chuyên ngành: L ch s Vi t Nam
Mã s : 60220313

LU NăVĔNăTH CăSƾă

Ng

iăh

ng d n khoa h c: TS. Nguy năDuyăPh

ĐƠăNẵng - Nĕmă2019

ng


M CL C
L IăCAMăĐOAN
TRANGăTHỌNGăTINăLU NăVĔNăTH CăSƾ
INFORMATION PAGE OF MASTER THESIS
DANHăM CăCH VI TăT T
DANHăM CăCỄCăB NG
M ăĐ U ........................................................................................................................1
1. LỦ do ch n đề tài ...............................................................................................1
2. L ch sử nghiên cứu v n đề .................................................................................2
3. M c đích và nhiệm v nghiên cứu ....................................................................4
4. Đối t ợng và ph m vi nghiên cứu ...................................................................5
5. Nguồn t liệu và ph ơng pháp nghiên cứu ......................................................5
6. Đóng góp c a đề tài ...........................................................................................6
7. Bố c c c a luận văn ...........................................................................................6

CH
NGă 1.ă C ă S ă HỊNHă THĨNHă CHệNHă SỄCHă TI Nă C NHÂN TÀI
TRI UăNGUY N .........................................................................................................7
1.1. TìnhăhìnhăVi tăNamăt ă1802ă- 1884 ......................................................................7
1.1.1. Tình hình chính tr .......................................................................................7
1.1.2. Tình hình kinh tế - xư hội ..........................................................................10
1.1.3. Tình hình văn hóa - giáo d c ......................................................................11
1.2. Quanăni măvƠăphơnălo iăv ănhơnătƠi ..................................................................13
1.2.1. Quan niệm về nhân tài ...............................................................................13
1.2.2. Các đối t ợng nhân tài ...............................................................................15
1.3.ăChínhăsáchăti năc ăvƠăs ăd ngănhơnătƠiăti năc ătr cătri uăNguy n ..............16
1.3.1. Quan điểm về nhân tài c a các triều đ i tr ớc triều Nguyễn ....................16
1.3.2. Tiêu chuẩn và trách nhiệm c a ng i tiến cử và ng i đ ợc tiến cử .......21
1.3.3. Việc sử d ng nhân tài tiến cử tr ớc triều Nguyễn .....................................24
Ti u k tăch ngă1 ........................................................................................................31
CH
NGă 2 . CHệNHă SỄCHă TI Nă C ă VĨă S ă D NGă NHỂNă TĨIă TI Nă C ă
D
IăTRI UăNGUY N ...........................................................................................32
2.1.ăQuanăđi măv ănhơnătƠiăc aăcácăvuaăđ uătri uăNguy n ....................................32
2.2.ăTiêuăchuẩn,ătráchănhi măc aăng iăti năc ăvƠăng iăđ căti năc ................36
2.3.ăVi căs ăd ngănhơnătƠiăti năc ăd iătri uăNguy n .............................................40
Ti uăk tăch ngă2 ........................................................................................................58
CH
NGă3. UăĐI M,ăH NăCH ăC AăCHệNHăSỄCHăTI NăC ăNHỂNăTĨI
D
IăTRI UăNGUY NăVĨăBĨIăH CăCHOăCỌNGăTỄCăCỄNăB ăHI NăNAY
.......................................................................................................................................59
3.1.ă uăđi m ................................................................................................................59



3.1.1. Kế thừa, phát huy chính sách c a tiền nhân ..............................................59
3.1.2. Bổ sung nguồn nhân lực ............................................................................59
3.1.3. Đa d ng hóa nguồn tuyển và khơng bỏ sót ng i tài ................................62
3.1.4. Nhiều đóng góp tích cực ............................................................................63
3.2.ăH năch .................................................................................................................67
3.2.1. Ch a đáp ứng kì v ng ................................................................................67
3.2.2. Tiến cử không đúng ng i .........................................................................68
3.2.3. Ch a tin t ng ng i tài ............................................................................69
3.3.ăBƠiăh căỦănghƿaăchoăcôngătácăcánăb ăhi nănay ...................................................70
K TăLU N .................................................................................................................80
DANHăM CăTĨIăLI UăTHAMăKH O ..................................................................83
DANHăM CăNH NGăCỌNGăB ăC AăTỄC GI ................................................88
LIểNăQUANăĐ NăLU NăVĔN ................................................................................88
PH ă L Că 1. T ă LI Uă LIểNă QUANă Đ Nă “CHệNHă SỄCHă TI Nă C ă NHỂNă
TĨIăD
IăTRI UăNGUY Nă(1802ă-1884)” ....................................................... PL1
PH ă L Că 2. DANHă SỄCHă NHỂNă TĨIă Đ
Că TI Nă C ă D
Iă TRI Uă
NGUY N (1802 - 1884) .......................................................................................... PL3
PH ăL Că3. 4ăV ăVUAăĐ UăTRI UăNGUY NăQUAăT ăLI UăCHỂUăB N PL5
PH ă L Că 4. NH NGă CỌNGă B ă C Aă TỄCă GI ă LIểNă QUANă Đ Nă LU Nă
VĔN........................................................................................................................... PL9





DANH M C CH

ĐHKH
ĐHSP
GS
GSTS
GS.TSKH
Nxb
PGS
PL
Tr
TS

VI T T T

: Đ i h c Khoa h c
: Đ i h c S ph m
: Giáo s
: Giáo s tiến sĩ
: Giáo s tiến sĩ khoa h c
: Nhà xu t b n
: Phó Giáo s
: Ph l c
: Trang
: Tiến sĩ


DANH M C CÁC B NG
S ăhi uă
b ng
1.1.
2.1.

2.2.
2.3.
2.4.
3.1.

Tênăb ng

Trang

Những nhân tài tiêu biểu c a Việt Nam từ thế kỉ X – XVIII
L ơng c a quan l i d ới th i Gia Long và Minh M ng
L ơng c a quan l i th i Minh M ng từ năm 1839 về sau
B ng so sánh chính sách đào t o và sử d ng quan l i th i Lê
Thánh Tông và Minh M ng
Thống kê số l ợng quan l i xu t thân từ khoa cử và tiến cử
Các khoa thi d ới triều Nguyễn (1802 - 1883)

24
50
51
52
56
60


1

M

Đ U


1. Lý do ch năđ tài
Từ x a đến nay, trong b t kì giai đo n nào c a l ch sử, sự th nh suy c a mỗi
v ơng triều hay mỗi quốc gia đều gắn liền với vai trò c a nhân tài. thế kỉ XV, Thân
Nhân Trung đư kh ng đ nh: “Hiền tài là nguyên khí c a quốc gia. Nguyên khí th nh thì
thế n ớc lên cao; ngun khí suy thì thế n ớc yếu mà xuống th p. B i vậy, các đ ng
thánh đế minh v ơng ch ng ai không l y việc gây dựng ng i tài, kén ch n kẻ sĩ, bồi
đắp nguyên khí là việc làm đầu tiên”. Do đó, các bậc minh qn ln coi tr ng và có
những chính sách tìm kiếm và sử d ng nhân tài để ph c v cho công cuộc xây dựng
đ t n ớc.
Là triều đ i cuối cùng trong l ch sử phong kiến Việt Nam, triều Nguyễn đư kế
thừa những kinh nghiệm trong việc tìm kiếm, đào t o và sử d ng nhân tài c a các triều
đ i tr ớc để c ng cố v ơng triều và xây dựng đ t n ớc. Đặc biệt, việc triều Nguyễn
đ ợc thành lập trong bối c nh chế độ phong kiến Việt Nam đang lâm vào kh ng ho ng
và đối mặt với nguy cơ xâm l ợc từ thực dân ph ơng Tây thì v n đề tìm kiếm, sử d ng
nhân tài để c ng cố v ơng triều và xây dựng đ t n ớc càng tr nên c p thiết.
Việt Nam th i phong kiến, các triều đ i đều l y Nho giáo làm hệ t t ng
chính. Bộ máy quyền lực Nhà n ớc do vua đứng đầu, bên d ới là đội ngũ quan l i các
c p thừa hành giúp việc. Để có đội ngũ quan l i tài giỏi thì các v ơng triều đều chú
tr ng việc tìm kiếm, đào t o và sử d ng nhân tài với nhiều ph ơng thức khác nhau...
Đến th i nhà Nguyễn, việc tìm kiếm, tuyển ch n quan l i đư vào nề nếp, có quy
đ nh rõ ràng. Gia Long, v vua sáng lập triều Nguyễn quan niệm: “Nhà n ớc cầu nhân
tài t t do con đ ng khoa m c”. Nh vậy, có thể th y d ới th i Nguyễn, khoa cử là
con đ ng, là cách thức ch yếu để tuyển ch n nhân tài vào bộ máy quan l i. Song,
trên thực tế, các v vua triều Nguyễn, đặc biệt là giai đo n đầu (từ 1802 - 1883) khi đ t
n ớc ch a rơi vào tay thực dân Pháp, các v vua Gia Long, Minh M ng, Thiệu Tr , Tự
Đức vẫn kế thừa và sử d ng một ph ơng thức đư “cũ” là “tiến cử nhân tài”. Đây là
cách thức đ ợc sử d ng ch yếu th i kì đ t n ớc mới giành đ ợc độc lập, khi giáo d c
khoa cử ch a phát triển. H n nhiên, điều đó ph i có lý do và giá tr c a nó.
Từ khi thành lập, Đ ng ta luôn chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, coi đó là

“nhân tố quyết đ nh m i thành b i c a cách m ng” trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp, đế quốc Mĩ cũng nh trong giai đo n đổi mới, xây dựng và phát triển
đ t n ớc hiện nay. B ớc vào th i kì mới, th i kì đẩy m nh cơng nghiệp hóa, hiện đ i
hóa đ t n ớc và hội nhập quốc tế, công tác cán bộ, sử d ng nhân tài càng tr nên
quan tr ng, là nhân tố quyết đ nh cho sự thành công c a hội nhập quốc tế và công
cuộc đổi mới đ t n ớc.
Một điều dễ nhận th y trong những năm gần đây, việc quy ho ch, bổ nhiệm cán
bộ t i nhiều cơ quan, đơn v các c p bộc lộ nhiều h n chế, yếu kém. Tình tr ng bổ


2

nhiệm ng i nhà, nâng đỡ ng i cùng phe cánh, u ái ng i có thân thế, quan hệ hay
ng i có nhiều tiền… diễn ra khá phổ biến. Báo chí và d luận đư nói nhiều song
nhiều nơi vẫn đ a lá bài “đúng quy trình” ra làm bùa hộ mệnh. Đến mức trong một hội
ngh Th T ớng Nguyễn Xuân Phúc ph i thốt lên: “Chúng ta cần tìm ng i tài chứ
khơng tìm ng i nhà”.
Trong bối c nh đó, nghiên cứu, tìm hiểu về chính sách tìm kiếm, sử d ng nhân
tài c a các triều đ i trong l ch sử mang l i nhiều bài h c kinh nghiệm quý báu, góp
phần đề xu t gi i pháp cho công tác cán bộ, sử d ng ng i tài trong giai đo n hiện
nay. Xu t phát từ lỦ do đó, chúng tơi quyết đ nh ch n đề tài: “Chính sách tiến cử nhân
tài d ới triều Nguyễn (1802 - 1884)” làm đề tài luận văn.
2. L ch s nghiên cứu v năđ
Liên quan đến đề tài “Chính sách tiến cử nhân tài d ới triều Nguyễn (1802 1884)” đư có những cơng trình đề cập tới với những mức độ khác nhau. Có thể dẫn ra
một số cơng trình, một số bài báo c a những tác gi sau đây:
“Việc đào t o và sử d ng quan l i triều Nguyễn từ năm 1802 - 1884” c a Tiến sĩ
Lê Th Thanh Hòa xu t b n năm 1998 là một cơng trình đư nghiên cứu và tr i đều
trong suốt th i kỳ độc lập tự ch c a triều Nguyễn, tái hiện khá đầy đ về việc đào t o,
sử d ng quan l i d ới th i các vua đầu triều Nguyễn, trong đó có nội dung nhỏ đề cập
việc tuyển ch n quan l i bằng hình thức tiến cử. Cơng trình này ch yếu tập trung làm

rõ việc đào t o quan l i qua giáo d c khoa cử, việc sử d ng quan l i với những u
điểm, h n chế; từ đó đi đến nhận xét, đánh giá: nhà Nguyễn đư có nhiều cố gắng trong
giáo d c khoa cử nhằm m c đích kén ch n nhân tài vào bộ máy nhà n ớc với hi v ng
có đội ngũ quan l i có h c hành, ph c v nhà vua xây dựng đ t n ớc thái bình th nh
tr ; trong v n đề sử d ng quan l i, nhà n ớc th i Nguyễn thực hiện chính sách sử d ng
ng i hiền tài xu t thân khoa cử, hoặc có h c nh ng khơng đỗ đ t, có tài năng đúc
h nh, thuộc m i tầng lớp nhân dân.
“L ợc kh o về kinh nghiệm phát hiện, đào t o, sử d ng nhân tài trong l ch sử
Việt Nam” c a Giáo s Ph m Hồng Tung, Nhà xu t b n Chính tr Quốc gia năm 2008
đư khái quát nhận thức c a ơng cha về vai trị c a ng i tài cũng nh kinh nghiệm phát
hiện, đào t o và tuyển lựa nhân tài trong l ch sử, ch yếu d ới th i phong kiến, trong
đó tập trung phân tích nguồn t liệu dẫn chứng từ th i kỳ dựng n ớc đến thế k XIV.
Trong đó, có khái quát về quy trình tuyển ch n nhân tài th i trung đ i với các hình
thức: thi cử, tiến cử, tự tiến cử, thế tập. Tuy vậy, nội dung cũng r t sơ l ợc. Với hình
thức tiến cử tác gi cho biết việc tiến cử ng i hiền th ng có quy chế khá chặt chẽ.
“Ng i tiến cử ph i tâu trình rõ phẩm h nh tài năng c a ng i đ ợc tiến cử và ph i
đ m b o về những điều mình đư trình bày. Nếu tiến cử đúng ng i tài giỏi, đắc d ng
thì ng i có cơng tiến cử ng i hiền tài sẽ đ ợc tr ng th ng. Ng ợc l i, nếu tiến cử
sai ng i, hoặc lợi d ng tiến cử để kéo bè kết cánh thì sẽ b biếm ph t nặng. Các đình
thần và quan l i đ a ph ơng không thực hiện việc tiến cử ng i hiền tài cũng b vua


3

trách ph t” [73, tr. 94]… Thế nh ng, đó chỉ là giới thiệu về hình thức tiến cử chứ hầu
nh khơng có t liệu minh chứng để có cái nhìn đầy đ hơn về việc tiến cử hiền tài.
Chúng tơi cũng đư tiếp cận cơng trình khoa h c c p nhà n ớc “Phát triển khoa
h c và tr ng d ng nhân tài c a Thăng Long - Hà Nội” đ ợc thực hiện b i nhiều nhà
khoa h c danh tiếng do GS.TSKH Vũ Hy Ch ơng ch biên. Cơng trình triển khai từ
năm 2004 và hoàn thành vào năm 2010. Bộ sách này đư khái quát vai trò c a khoa h c

và nhân tài trong quá trình phát triển c a Thăng Long - Hà Nội, kể từ triều Lý. Trong
đó, có nội dung về “Các triều đ i phong kiến đối với khoa h c và nhân tài Thăng
Long - Hà Nội” [6, tr. 76-124], mà các triều đ i phong kiến từ thế kỉ X - XVIII phần
lớn đóng đơ Thăng Long nên đư cung c p nguồn t liệu bổ ích cho đề tài, giúp chúng
tơi có thêm cơ s khái quát chính sách tiến cử và tr ng d ng nhân tài tiến cử tr ớc
triều Nguyễn.
Đáng chú Ủ, về sách c a tác gi n ớc ngồi có cuốn “Quan và L i miền Bắc
Việt Nam” c a Emmanuel Poisson, một giáo s L ch sử Việt Nam t i Đ i h c Pari.
Cuốn sách có đề cập các con đ ng vào quan tr ng Việt Nam song ch yếu là từ
th i Pháp thuộc. Ngoài ra, cuốn “Vùng đ t Nam bộ d ới triều Minh M ng” c a
PGS.TS. Choi Byung Wook, Đ i h c Inha (Hàn Quốc), chuyên gia Việt Nam h c.
Công trình dựa trên b n Luận án Tiến sĩ và đề tài nghiên cứu khoa h c cùng tên c a
tác gi
Đ i h c Quốc gia Australia, đ ợc ch ơng trình Đơng Nam Á c a Đ i h c
Cornell, New York xu t b n năm 2004. Cơng trình c a Choi Byung Wook có một
khung khơng gian - th i gian nghiên cứu còn h n hẹp và c thể hơn nữa: vùng đ t
Nam Bộ d ới triều Minh M ng và v n đề cũng đ ợc giới h n: các chính sách c a triều
đình trung ơng và ph n ứng c a đ a ph ơng, qua quá trình chuyển biến về chính tr hành chính và những nét đặc thù về l ch sử, văn hóa, kinh tế, c dân c a vùng đ t này.
Nhìn một cách tổng quát, cuốn chuyên kh o c a tác gi Choi Byung Wook là một
cơng trình nghiên cứu bổ ích, có giá tr . Nó cung c p những t liệu mới, một số lập
luận kiến gi i mới, một ph ơng pháp tiếp cận khoa h c và đ a ra những gợi ý mới,
giúp chúng tơi có thêm t liệu đánh giá về chính sách dùng ng i c a vua Minh M ng
- một nội dung nằm trong đề tài chúng tơi nghiên cứu.
Trong các cơng trình liên quan, cịn có luận văn “Ph ơng thức tuyển ch n và
chính sách sử d ng quan l i d ới triều vua Minh M ng (1820 - 1840)” c a Nguyễn
Th ch do PGS.TS. Đỗ Bang tr ng ĐHKH Huế h ớng dẫn đ ợc b o vệ thành công
năm 2009 [67, tr. 40-44]. Đây là cơng trình nghiên cứu cơng phu về việc tuyển ch n
và chính sách sử d ng quan l i d ới triều vua Minh M ng, trong đó có nội dung về
tiến cử liên quan đến đề tài nghiên cứu, giúp chúng tôi thêm nguồn t liệu và cơ s
đánh giá về chính sách tiến cử d ới triều Nguyễn.

Bên c nh đó, những bài báo viết về chính sách tuyển ch n và sử d ng quan l i
d ới th i vua Gia Long, Minh M ng, Tự Đức. Có thể kể bài viết tiêu biểu nh : “Chính
sách dùng ng i c a triều Nguyễn” c a tác gi Vũ Ph ơng Hậu đăng trên T p chí Văn


4

h c nghệ thuật số 334 tháng 4/2012 cũng có đề cập đến chính sách tiến cử ng i tài và
nêu ra con số khá n t ợng với 89 ng i đ ợc tiến cử từ th i vua Gia Long cho đến
vua Tự Đức, trong đó có “điểm danh” khá nhiều g ơng mặt thành danh tiêu biểu từ
con đ ng tiến cử. Hay bài “T t ng c a Minh Mệnh về đào t o, sử d ng ng i tài”
c a Nguyễn Th Hiếu (Tr ng Đ i h c Cơng đồn - Hà Nội) đăng trên T p chí Khoa
h c xã hội Việt Nam số 7 (68) năm 2013 [28, tr. 57-63]. Bài viết đư kh ng đ nh vua
Minh Mệnh r t quan tâm đến ng i tài, trong đó ơng có chú Ủ đến hình thức tiến cử.
Gần đây, trên Nghiện cứu l ch sử số 9 năm 2018 có bài “Tuyển ch n và sử d ng
quan l i Nam Bộ d ới th i vua Gia Long và Minh M ng” c a TS. L u Văn Quyết
[62, tr. 37-47]. Bài viết khái quát về việc tuyển ch n và sử d ng quan l i d ới triều
Nguyễn th i gian từ 1802 - 1840 giới h n ph m vi Nam Bộ, trong đó có việc tiến cử
đ a ph ơng này.
Tuy nhiên, các cơng trình, sách, và các bài báo nói trên chỉ mới giới thiệu về
chính sách tiến cử nh là một cách thức tìm kiếm ng i tài c a nhà Nguyễn cho bộ
máy quan l i, chứ ch a đi sâu tìm hiểu về chính sách này, đặc biệt là ch a đi sâu tìm
hiểu việc sử d ng đội ngũ những ng i đ ợc tiến cử này nh thế nào. Hoàn toàn ch a
có một cơng trình nào nghiên cứu một cách đầy đ , tồn diện về “Chính sách tiến cử
nhân tài d ới triều Nguyễn (1802 - 1884)”, qua đó có cái nhìn tổng thể, nhận xét, đánh
giá tồn diện về chính sách này.
3. M căđíchăvà nhi m v nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu chính sách tiến cử và việc sử d ng nhân tài tiến
cử d ới triều Nguyễn. Từ đó, có cơ s đánh giá một cách toàn diện, đầy đ về u và

nh ợc c a chính sách này, rút ra những bài h c kinh nghiệm cho việc đề xu t về công
tác giới thiệu, quy ho ch, bổ nhiệm cán bộ trong giai đo n hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đ t đ ợc m c đích nói trên, luận văn tập trung thực hiện các nhiệm v sau:
+ Tìm hiểu bối c nh l ch sử thành lập v ơng triều Nguyễn cùng tình hình kinh
tế, xã hội, chính tr , văn hóa, t t ng, giáo d c th i kì này.
+ Tìm hiểu, nghiên cứu cơ s hình thành chính sách tiến cử d ới triều Nguyễn.
+ Trình bày và phân tích một cách đầy đ chính sách tiến cử và sử d ng ng i
đ ợc tiến cử d ới triều Nguyễn từ vua Gia Long đến Tự Đức. Các vua Gia Long,
Minh Mệnh, Thiệu Tr , Tự Đức đư có những chiếu, chỉ, d gì về chính sách này;
những ai đ ợc tiến cử, tiêu chuẩn phẩm ch t c a ng i tiến cử và ng i đ ợc tiến cử
nh thế nào; trách nhiệm c a ng i tiến cử và ng i đ ợc tiến cử ra sao; những ng i
đ ợc tiến cử đ ợc sử d ng nh thế nào, h có đóng góp gì, h n chế gì…
+ Nhận xét, đánh giá về u và nh ợc điểm c a chính sách tiến cử, rút ra bài
h c kinh nghiệm cho công tác giới thiệu, quy ho ch, bổ nhiệm cán bộ trong giai
đo n hiện nay.


5

4. Đ iăt ng và ph m vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối t ợng nghiên cứu c a đề tài là “Chính sách tiến cử nhân tài d ới triều
Nguyễn (1802 - 1884)” bao gồm chính sách tiến cử và sử d ng nhân tài tiến cử đặt
trong tổng thể về tình hình kinh tế, chính tr , văn hóa, xã hội c a Việt Nam giai đo n
l ch sử này.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về th i gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các v n đề liên quan đến chính sách
tiến cử nhân tài d ới triều Nguyễn từ 1802 – 1884. Đây là th i gian triều Nguyễn cịn
độc lập nên trong cơng cuộc xây dựng v ơng triều, đ t n ớc, chính sách tiến cử nhân

tài là biện pháp bổ sung cần thiết.
Về không gian: Với đề tài này chúng tôi nghiên cứu trong ph m vi c n ớc d ới
triều Nguyễn.
5. Nguồnăt ăli uăvƠăph ngăphápănghiênăcứu
5.1. Nguồn tư liệu nghiên cứu
Để hồn thành luận văn này chúng tơi khai thác nhiều nguồn t liệu từ thơng sử,
chính sử tới tài liệu chuyên kh o, nghiên cứu về triều Nguyễn, trong đó quan tr ng
nh t cần ph i sử d ng đó là những t liệu gốc - t liệu nhà n ớc đ ơng th i đư đ ợc
các cơ quan khoa h c tổ chức biên d ch trong th i gian qua nh : Đại Nam thực lục,
Đại Nam liệt truyện, Khâm định Đại Nam hội điển sử lệ, Khâm định Việt sử thông
giám cương mục, Minh Mệnh chính yếu, Lịch triều hiến chương loại chí, Đại Nam
nhất thống chí, Đại Việt sử kí tồn thư...
Bên c nh đó, những cơng trình nghiên cứu liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề
tài này cũng bổ sung cho tác gi nhiều thông tin cũng nh nhận đ nh có thể tham kh o
một cách hữu ích. Đồng th i nguồn t liệu phong phú trên m ng Internet cũng bổ sung
những bài viết liên quan đến đề tài mà tác gi có thể tham kh o.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tác gi sử d ng kết hợp ph ơng pháp luận nghiên cứu
duy vật biện chứng và duy vật l ch sử để xem xét, đánh giá v n đề. Với đề tài này, tác
gi kết hợp giữa hai ph ơng pháp nghiên cứu chuyên ngành L ch sử là ph ơng pháp
l ch sử c thể và ph ơng pháp logic để xem xét các sự vật hiện t ợng kết hợp với các
ph ơng pháp nh thống kê, mô t , phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu… Vận d ng
ph ơng pháp đó, trong q trình nghiên cứu chúng tơi thực hiện các b ớc:
+ Thứ nh t, tìm kiếm, s u tầm, tập hợp t liệu cần thiết, phù hợp với nội dung đề tài.
+ Thứ hai, sau khi thu thập đ t liệu, tác gi tiến hành phân tích, thống kê các t
liệu để tìm ra tính toàn vẹn, phát hiện các mối liên hệ giữa các v n đề liên quan, từ đó
rút ra kết luận cần thiết liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu.


6


6. Đóngăgópăc aăđ tài
Thực hiện thành cơng, luận văn này sẽ có những đóng góp sau:
Đây sẽ là một cơng trình khoa h c nghiên cứu một cách đầy đ , tồn diện về “Chính
sách tiến cử nhân tài d ới triều Nguyễn (1802 - 1884)”, có cơ s khoa h c để đánh giá
khách quan, chính xác về chính sách này, qua đó rút ra bài h c kinh nghiệm, cơ s đề xu t
cho công tác giới thiệu, quy ho ch, bổ nhiệm cán bộ trong giai đo n hiện nay.
Đồng th i, đề tài này thành công sẽ cung c p và bổ sung vào nguồn t liệu tham
kh o ph c v cho công tác cứu và h c tập c a h c sinh, sinh viên và những ai quan
tâm đến v n đề này.
7. B c c c a lu năvĕn
Ngoài phần m đầu, kết luận, tài liệu tham kh o, l i cam đoan, nội dung luận văn
đ ợc chia làm 3 ch ơng. C thể nh sau:
Ch ngă1.ăC ăs hình thành chính sách ti n c nhân tài tri u Nguy n
Ch ng 2. Chính sách ti n c và s d ng nhân tài ti n c d i tri u Nguy n
Ch ngă 3.ă uă đi m, h n ch c a chính sách ti n c nhơnă tƠiă d i tri u
Nguy n và bài h c cho hi n nay


7

CH
C ăS

NGă1

HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH TI N C
NHÂN TÀI TRI U NGUY N

1.1. Tình hình Vi t Nam t 1802 - 1884

Nửa cuối thế kỉ XVIII, chế độ phong kiến Đàng Ngoài và Đàng Trong lâm vào
kh ng ho ng. Nhiều cuộc kh i nghĩa nông dân nổ ra Đàng Ngoài, tiêu biểu nh cuộc
kh i nghĩa c a Nguyễn Hữu Cầu vùng H i Phòng, Qu ng Ninh, H i D ơng; kh i
nghĩa Nguyễn Danh Ph ơng Vĩnh Phúc; kh i nghĩa Hồng Cơng Ch t lúc đầu
Thái Bình, H ng Yên, sau chuyển lên Lai Châu, Sơn La, Hịa Bình và kh i nghĩa Lê
Duy Mật Thanh Hóa… Tuy nhiên, các cuộc kh i nghĩa này đều b đàn áp.
Trong hồn c nh đó, phong trào Tây Sơn do ba anh em Nguyễn Nh c, Nguyễn
Huệ, Nguyễn Lữ lưnh đ o nổ ra Bình Đ nh đư lần l ợt đánh đổ chính quyền chúa
Nguyễn Đàng Trong, rồi tiến quân ra Bắc lật đổ chính quyền Lê - Tr nh, b ớc đầu
hoàn thành sự nghiệp thống nh t đ t n ớc.
Lợi d ng tình hình mâu thuẫn nội bộ m t đoàn kết c a nhà Tây Sơn, Nguyễn
Ánh đem quân tr về đánh chiếm Gia Đ nh, rồi t n công Phú Xuân (Huế), đánh b i
nhà Tây Sơn. Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngơi Hồng đế, đặt niên hiệu Gia Long, lập
nên v ơng triều Nguyễn (1802 -1945).
Triều Nguyễn đ ợc thiết lập trong một bối c nh l ch sử đầy biến động. Sự tranh
giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến Lê - M c, Tr nh - Nguyễn, Tây Sơn Nguyễn đư đ a đến những hệ qu hết sức b t lợi cho sự phát triển c a một quốc gia:
lo n ly và chia cắt, cát cứ và phân lập, chiến tranh bao gồm c nội chiến và chống
ngo i xâm…
Th i điểm triều Nguyễn đ ợc thành lập cũng là lúc ch nghĩa t b n ph ơng Tây
phát triển m nh, tiến hành xâm l ợc thuộc đ a nhiều nơi và Việt Nam cũng rơi vào
“tầm ngắm” c a t b n ph ơng Tây.
Nh vậy, bối c nh l ch sử đặt ra cho v ơng triều Nguyễn những thuận lợi khi cai
tr trên một đ t n ớc rộng lớn, thống nh t, nh ng đồng th i cũng đối mặt với khơng ít
khó khăn thử thách.
1.1.1. Tình hình chính trị
- Tổ chức b máyănhƠăn c
Sau khi thành lập, v ơng triều Nguyễn đư thừa h ng thành qu to lớn c a phong
trào nông dân Tây Sơn trong sự nghiệp thống nh t đ t n ớc, làm ch một lưnh thổ dài
từ i Nam Quan đến mũi Cà Mau, bao gồm c Đàng Trong và Đàng Ngoài. Để xây
dựng một v ơng triều vững m nh, vua Gia Long ph i gi i quyết hài hòa nh ng thống

nh t về chế độ chính tr khác nhau c a ba miền trong buổi đầu dựng nghiệp. Do vậy,
hệ thống chính quyền trung ơng d ới th i Gia Long vẫn theo mơ hình nhà n ớc th i


8

Lê sơ. Đến đ i vua Minh M ng (1802 - 1840), việc c i tổ, kiện toàn và hoàn thiện bộ
máy nhà n ớc mới đ ợc thực hiện một cách quy c và triều đình Nguyễn thật sự tr
thành một nhà n ớc quân ch chuyên chế phát triển đến đỉnh cao.
D ới th i Gia Long, nhà Nguyễn vẫn duy trì hệ thống các cơ quan trung ơng:
đứng đầu là vua - ng i nắm quyền hành cao nh t. Bên d ới là 6 bộ (L i, Hộ, Lễ,
Binh, Hình, Cơng) ch u trách nhiệm chỉ đ o các công việc chung c a nhà n ớc. Ban
đầu khi mới thành lập, vua Gia Long chia đ t n ớc thành 4 dinh, 7 tr n từ Thanh Hóa
đến Bình Thuận, cịn phía Bắc từ Sơn Nam H tr ra và phía Nam từ tr n Biên Hịa tr
vào chỉ qu n lí gián tiếp thơng qua viên Tổng tr n Bắc thành và Gia Đ nh thành. Đây
là một biện pháp khôn khéo, linh ho t c a Gia Long trong buổi đầu nhằm thực hiện
qu n lỦ đ t n ớc, đồng th i đ m b o sự tồn t i an toàn c a v ơng triều. Tuy nhiên,
trong buổi đầu dựng cơ nghiệp, bộ máy chính quyền trung ơng cịn đơn gi n, ch a
chặt chẽ về mặt thiết chế, đặc biệt là sự phân quyền trong việc qu n lỦ một đ t n ớc
rộng lớn từ tr ớc đến gi .
Kế tiếp đ i vua Gia Long là triều vua Minh M ng (1820 - 1840). Để tăng c ng
quyền lực tập trung, vua Minh M ng r t có Ủ thức trong việc xây dựng và c ng cố bộ
máy nhà n ớc quân ch trung ơng tập quyền chặt chẽ, quy c . Công cuộc c i tổ đ ợc
tiến hành dần dần nh ng quyết liệt bắt đầu từ bộ máy hành chính c a cơ quan trung
ơng sau đó đến các thể chế hành chính các đ a ph ơng. Vua Minh M ng thành lập
một số cơ quan, tổ chức mới nh Nội các, Cơ mật viện, bổ sung thêm chức Tham tri
và Ch sự các bộ, thay đổi Ngự sử đài (th i Lê) thành Đô sát viện, thay các chức
Câu kê, Cai hợp bằng Th l i, bưi bỏ Bắc thành và Gia Đ nh thành, thiết lập đơn v
hành chính tỉnh với các chức Tổng đốc, Tuần ph , Bố chính, Án sát… Th i kì này bộ
máy nhà n ớc đư mang tính tập trung, chuyên chế hơn với việc bưi bỏ các khu vực nh

Bắc thành và Gia Đ nh thành, c n ớc đ ợc chia thành 1 ph và 30 tỉnh.
Để ổn đ nh đ t n ớc, pháp luật là ph ơng tiện đ m b o cho sự tồn t i và phát
triển c a xư hội, là cơ s để con ng i hoàn thiện Ủ thức, hành vi đ o đức c a mình,
nhằm xây dựng một xư hội có trật tự, k c ơng, hùng m nh. Bên c nh việc kiện tồn
bộ máy chính quyền nhà n ớc, vua Gia Long đư nghĩ ngay đến việc chỉnh đốn về phát
luật. Bộ luật Gia Long chính thức đ ợc kh i so n vào năm Tân Mùi (1811) do Nguyễn
Văn Thành làm Tổng tài so n, năm 1812 thì hồn thành. Đến năm 1815, nhà vua cho
ban hành và áp d ng rộng rưi trên ph m vi c n ớc. Có thể đánh giá đây là là bộ luật
đầy đ và hoàn chỉnh nh t trong hệ thống luật cổ c a n ớc ta và là bộ luật đầu tiên
trong l ch sử phong kiến Việt Nam có sự thống nh t từ Bắc vào Nam.
Sự ra đ i c a Luật Gia Long và cách thức tr n ớc gắn liền với pháp tr c a triều
Nguyễn có giá tr vơ cùng to lớn trong dịng ch y l ch sử c a pháp luật Việt Nam. Mặc
dù không ph i bộ luật duy nh t d ới th i phong kiến n ớc ta, nh ng có thể đ ợc coi
là bộ luật lớn nh t, hoàn chỉnh và đầy đ d ới chế độ phong kiến. Bên c nh những
điều luật hà khắc, áp chế đối với nhân dân, cịn có r t nhiều những điều luật có giá tr ,


9

mang tính nhân văn trong việc thể hiện mối quan hệ giữa các giai c p trong xư hội.
Cũng nh các triều đ i phong kiến tr ớc đó, việc xây dựng quân đội luôn là mối
quan tâm hàng đầu và u tiên lớn c a triều Nguyễn. Triều Nguyễn ch tr ơng xây
dựng quân đội th ng trực m nh với kho ng 20 v n quân, chia làm 4 binh ch ng: bộ
binh, th y binh, pháo binh và t ợng binh. Cơ c u tổ chức và hệ thống chỉ huy khá
hoàn chỉnh. Quân đội nhà Nguyễn chia làm hai bộ phận chính quy, một bộ phận đóng
kinh đơ g i là Vệ binh, có nhiệm v chính là b o vệ Kinh thành Phú Xuân (Huế).
D ới th i Gia Long, Minh M ng, quân đội từng b ớc đ ợc chính quy hóa từ tổ chức
đến trang b , vũ khí, l y ph ơng Tây làm kiểu mẫu cho việc tổ chức quân đội, h ớng
đến việc quân cần tinh nhuệ; vì thế, đ ợc đánh giá là một quân đội khá m nh vùng
Đông Nam Á th i b y gi .

Tuy nhiên, đến th i Thiệu Tr và Tự Đức thì quân đội nhà Nguyễn càng ngày
càng l c hậu do các v vua này không quan tâm m y đến việc võ b . Nhà sử h c Trần
Tr ng Kim đư nhận xét về việc võ b th i Tự Đức: “Tuy bấy giờ nước ta có lính võ
sinh, có quan võ tiến sĩ, nhưng mà thời đại khác đi rồi, người ta đánh nhau bằng súng
nạp hậu, bằng đạn trái phá chứ không bằng gươm bằng giáo như trước nữa. Mà qn
lính của mình mỗi đội có 50 người thì chỉ có năm người cầm súng điểu thương cũ,
phải châm ngịi mới bắn được, mà lại khơng luyện tập, cả năm chỉ có một lần tập bắn.
Mỗi người lính chỉ được bắn có 6 phát đạn mà thơi, hễ ai bắn q số ấy thì phạt. Qn
lính như thế, binh khí như thế, mà quan thì lại cho lính về phòng, mỗi đội chỉ để độ
chừng 20 tên tại ngũ mà thơi. Vậy nên đến khi có sự, khơng lấy gì mà chống giữ được
” [36, tr. 234]
Bên c nh đó, quan điểm khoa h c quân sự c a vua quan nhà Nguyễn không hề
v ợt quá khuôn khổ c a khoa h c quân sự phong kiến. Việc không bắt k p với thành
tựu mới c a khoa h c ph ơng Tây th i Tự Đức khiến quân sự Việt Nam b l c hậu
nhiều so với ph ơng Tây. Do đó, khi b ng i Pháp đánh năm 1858, kho ng cách về
trang thiết b giữa quân đội nhà Nguyễn và quân Pháp đư khá xa.
Sau ngày thành lập, nhà Nguyễn tìm cách quan hệ giao h o với Trung Quốc. Vua
Gia Long đư thực hiện một chính sách hết sức mềm dẻo trong quan hệ với nhà Thanh,
nh ng vẫn giữ vững nguyên tắc c a một quốc gia độc lập tự ch . Các vua Minh M ng,
Thiệu Tr , Tự Đức đư tiếp t c thi hành những chính sách đó. Tuy trên danh nghĩa là
thần ph c hoàng đế Trung Hoa, l y “lễ” c a n ớc nhỏ để “th ” n ớc lớn nh ch u 1/3
phong v ơng và nộp cống, nh ng đó cũng chỉ là sự lệ thuộc về hình thức, cịn trên
thực tế, ch quyền c a nhà n ớc ta vẫn không hề b Trung Quốc kìm tỏa hay kiểm
sốt. Đến th i Tự Đức, nhà vua đư buộc sứ gi c a nhà Thanh ph i vào tận Kinh đô
Huế để phong v ơng, chứ ông không ch u ra Hà Nội để th phong nh các vua
Nguyễn tr ớc đây.
Trong khi đó, đối với các n ớc láng giềng khác nh Ai Lao và Chân L p, nhà
Nguyễn dùng lực l ợng qn sự bắt h thần ph c. Cịn chính quyền c a phong kiến



10

Xiêm La thì tuy tìm cách tranh giành nh h ng với triều Nguyễn trong khu vực,
nh ng cũng vẫn tỏ rõ thái độ kiêng nể đối với n ớc ta. Riêng đối với các n ớc ph ơng
Tây, để tránh sự dịm ngó c a h , nhà Nguyễn đư dần dần kh ớc từ các quan hệ chính
thức và đi đến chỗ “đóng cửa” tuyệt giao. Chính sách đối ngo i đó tuy có làm trì hoưn
đ ợc ít nhiều cuộc xâm l ợc có thể x y ra c a t b n thực dân ph ơng Tây, nh ng l i
làm cho nền kinh tế c a Việt Nam b đình đốn và đ t n ớc b cô lập. Hơn nữa, trong
xu thế t b n hóa, thực dân hóa mang tính tồn cầu đang diễn ra lúc b y gi , cho dù
triều Nguyễn có muốn đóng cửa tuyệt giao cũng khơng thể đóng cửa đ ợc.
Trong số các n ớc ph ơng Tây dịm ngó n ớc ta lúc b y gi thì đế quốc Pháp có
tham v ng từ lâu và là kẻ có nhiều dư tâm trong việc xâm l ợc Việt Nam. Ch tr ơng
c m đ o Thiên Chúa c a triều Nguyễn có những lỦ do nh t đ nh c a nó, song l i t o
cớ cho thực dân Pháp đem quân xâm l ợc n ớc ta và chúng cịn lơi kéo c chính
quyền c a Tây Ban Nha tham gia vào cuộc liên minh quân sự này. Kết qu là, đ t
n ớc Việt Nam b m t độc lập, và triều Nguyễn, với t cách c a một v ơng triều
phong kiến độc lập tự ch , đư ph i ch m dứt vai trị l ch sử c a mình với t cách là
ng i lưnh đ o đ t n ớc vào năm 1885.
1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
Sau một th i gian lo n l c, đ t n ớc ln trong tình tr ng b t ổn đ nh nên v n đề
ph c hồi kinh tế đ ợc đặt ra hết sức bức thiết, do đó nhà Nguyễn đư ra sức ch n chỉnh
l i chế độ quân điền, nh đo đ c về ruộng đ t, lập sổ đinh và sổ điền, ph c hồi về
chính sách quân điền với quy đ nh mới 3 năm quân c p một lần. Để m rộng công
điền, nhà Nguyễn đư t n công một b ớc vào s hữu ruộng đ t c a t nhân qua việc
thực hiện c i cách điền đ a t i Bình Đ nh (tuy nhiên khơng thành cơng), đư tiến hành
đánh thuế tr l i đối với ruộng đ t t và c m ch s hữu đối với ruộng đ t t không
đ ợc phép bỏ hoang (nếu bỏ hoang thì sẽ b tru t quyền), nhà n ớc có thể l y một số
ruộng đ t cơng do nhà n ớc trực tiếp qu n lỦ để đem ban c p cho một số công thần
làm tự điền, và có thể tr ng d ng một số ruộng đ t t (có đền bù) để xây dựng các
cơng trình c a quốc gia. Nhằm phát triển s n xu t nông nghiệp, nhà Nguyễn chú tr ng

đến các chính sách về khuyến nơng, khai hoang, l n biển, tr th y và th y lợi. Tuy
nhiên, những chính sánh này c a nhà Nguyễn không m y hiệu qu , đ i sống nông dân
vẫn không đ ợc c i thiện.
Theo đà phát triển c a các thế kỉ tr ớc, ho t động công th ơng nghiệp d ới triều
Nguyễn cũng có những điều kiện thuận lợi để phát triển thêm, nh t là trong các ngành
về khai mỏ, đúc đồng, làm gốm, dệt v i l a, n u đ ng, làm đồ mỹ nghệ, đồ trang
sức... Tuy nhiên, hầu hết th công nghiệp t nhân lúc b y gi vẫn cịn dừng l i trình
độ tổ chức mang tính ch t ph ng hội thuộc phong kiến và s n xu t mang tính cá thể,
ch a v ơn lên đ ợc tầm mức công tr ng th công t b n ch nghĩa. Nhà n ớc
th ng mua một số s n phẩm th công trong dân gian nh l a là, đồ sành sứ, đ ng
mía, kim lo i và bắt các làng nghề ph i nộp thuế bằng s n phẩm. Để ph c v cho nhu


11

cầu c a triều đình, hệ thống quan x ng đ ợc m rộng. Do điều kiện tổ chức mang
tính tập trung cao, cùng với lực l ợng thợ tài giỏi và vốn liếng do nhà n ớc c p, nên
các quan x ng d ới triều Nguyễn đư đóng đ ợc thuyền máy ch y bằng hơi n ớc theo
kiểu c a ph ơng Tây, đúc đ ợc súng đ n chuông đỉnh và chế t o đ ợc vài lo i máy
móc cơ khí nh máy bơm n ớc, máy xẻ gỗ... Tuy nhiên, chúng chỉ là những thử
nghiệm để kiểm tra về tay nghề c a ng i thợ th công Việt Nam và đ ợc dùng trong
sinh ho t c a Hồng cung, chứ khơng m rộng ra phía bên ngồi xư hội theo h ớng
s n xu t hàng hóa nhằm ph c v cho nền kinh tế quốc dân.
Đ t n ớc đ ợc thống nh t đư t o điều kiện thuận lợi cho việc buôn bán nội đ a và
hệ thống chợ làng tiếp t c phát triển, nh ng do chính sách “ức th ơng” đư khiến cho
các đô th lớn tr ớc đây nh Phố Hiến, Hội An, Thanh Hà, Gia Đ nh tiếp t c b suy
tàn. Riêng đối với Hà Nội (tức Thăng Long) có sự tồn t i nh ng khơng cịn đ ợc sầm
u t nh tr ớc đây. Do nhà n ớc giữ độc quyền về ngo i th ơng, nên đư h n chế không
buôn bán với các n ớc ph ơng Tây. Thỉnh tho ng các vua Nguyễn có cho một số
thuyền bn ch g o, đ ng và lâm s n quỦ sang bán Qu ng Đông, Singapore,

Bangkok, Batavia và mua các thứ vũ khí, len d đem về để ph c v cho triều đình. Và
nhân cơ hội này, một số phú th ơng trong n ớc đư lén lút ch hàng hóa ra trao đổi
và mua bán với bên ngồi.
Nhìn chung, công th ơng nghiệp Việt Nam hồi nửa đầu thế k XIX ch a t o ra
đ ợc những điều kiện mới nhằm gi i thoát khỏi sự bế tắc c a nông nghiệp, để m
đ ng cho quan hệ s n xu t mới n y sinh trên đ t n ớc ta.
Về xã hội, do đ ợc thành lập trong bối c nh chế độ phong kiến Việt Nam đang
lâm vào kh ng ho ng nên nhà Nguyễn ph i đối mặt khơng ít thách thức. Với việc nhà
Nguyễn xây thành, đắp lũy, dựng lăng tẩm… to và nhiều hơn b t cứ triều đ i nào; sự
xa hoa lãng phí c a các vua chúa, quan l i hoàn toàn đối lập với đ i sống nhân dân
đang ngày càng b bần cùng; cùng với n n phu phen, t p d ch nặng nề, ng i dân còn
ph i hứng ch u thiên tai, d ch bệnh… khiến cho mâu thuẫn xã hội tr nên sâu sắc. Kết
qu là phong trào nông dân lan rộng và diễn ra liên t c suốt nửa đầu thế kỉ XIX.
Theo ớc tính c a các nhà nghiên cứu, d ới th i Nguyễn có kho ng 500 cuộc
kh i nghĩa lớn nhỏ nổ ra, riêng th i Gia Long có kho ng 90 cuộc, th i Minh M ng
kho ng 250 cuộc, th i Thiệu Tr 50 cuộc, th i Tự Đức 110 cuộc…
Số l ợng t ơng đối lớn c a các cuộc nổi dậy khắp trong Nam ngồi Bắc chứng tỏ
rằng về tổng thể chính sách kinh tế, văn hóa, xư hội c a triều Nguyễn khơng hóa gi i
đ ợc những v n đề đặt ra trong đ i sống xã hội [26, tr. 176].
1.1.3. Tình hình văn hóa - giáo dục
Về giáo d c và khoa cử: Cũng nh các triều đ i phong kiến khác, triều Nguyễn
r t đề cao và chú tr ng việc phát triển văn hóa, giáo d c, đặc biệt là gìn giữ những
truyền thống hiếu h c, “tơn s tr ng đ o” c a dân tộc Việt Nam.
Nhằm bổ sung những ng i có h c v n, tài năng cho bộ máy chính quyền Trung


12

ơng và các đ a ph ơng, Gia Long ch tr ơng m các khoa thi để kén ch n nhân tài.
Trong l i d bàn về phép khoa cử năm Nhâm Tu t (1802) có viết:“Khoa mục là con

đường bằng phẳng của học trị, thực khơng thiếu được. Phải nên giáo dục thành tài,
rồi sau thi Hương thi Hội lần lượt cử hành, thì người hiền tài sẽ nối tiếp nhau lên giúp
việc” [41, tr. 527]. Đến năm Đinh Mưo (1807), Gia Long tổ chức khoa thi H ơng đầu
tiên 6 tr ng thi (Nghệ An, Thanh Hoa, Kinh Bắc, Sơn Tây, Sơn Nam và H i
D ơng) l y đỗ 61 H ơng cống. Tuy nhiên, đến th i Minh Mệnh năm 1822, kỳ thi Hội
đầu tiên mới đ ợc tổ chức. Trong nửa đầu thế kỉ, nhà Nguyễn đư đào t o đ ợc hơn 206
Tiến sĩ, và hơn 1100 H ơng cống, Cử nhân.
Triều Nguyễn cho xây dựng tr ng Quốc h c Huế vào năm 1803, sau đó đ ợc
đổi thành Quốc Tử Giám. Năm 1808, Văn Miếu Huế cũng đ ợc chính thức xây dựng
để th Khổng Tử và 72 v tiên hiền Nho h c. Từ năm 1822, Văn Miếu - Quốc tử giám
Huế bắt đầu thực hiện chế độ dựng bia đề danh tiến sĩ.
Để có sự phát triển trên lĩnh vực giáo d c khoa cử thì ngay từ buổi đầu các v vua
triều Nguyễn đư đề ra r t nhiều chính sách nhằm khuyến khích việc h c hành trong
dân chúng. Với nhiều hình thức c thể nh : c ng cố, m rộng hệ thống tr ng lớp,
phát triển đội ngũ h c quan và ban th ng xứng đáng cho các sĩ tử chăm chỉ cũng nh
trách ph t nghiêm khắc với h c trò l i nhác…
Về văn hóa: Bên c nh sự phát triển rực rỡ c a giáo d c thì văn hóa d ới triều
Nguyễn cũng phát triển khơng kém. Tiếp nối dịng m ch c a thế kỉ XVIII, văn h c nửa
đầu thế kỉ XIX đư đ t tới b ớc phát triển rực rỡ. Dòng văn h c chữ Hán tiếp t c phát
triển với nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng nh : Nguyễn Du, Cao Bá Quát, Nguyễn Văn
Siêu, Minh M ng, Tự Đức, Tùng Thiện V ơng, Tuy LỦ V ơng… Văn h c chữ Nôm
cũng đ t tới đỉnh cao c a dòng văn h c quốc âm dân tộc. Triều Nguyễn khuyến khích
sáng tác bằng chữ Nơm, do đó, trào l u này đ ợc tỏa rộng khắp các tầng lớp nho sĩ
cho đến bình dân đông đ o và nhân dân lao động. Các vua Nguyễn, m đầu là Gia
Long, đến Minh Mệnh, và đặc biệt là Tự Đức r t chuộng văn thơ Nôm. Văn h c dân
gian tiếp t c duy trì.
Thành tựu khoa h c ch yếu trong th i kì này là sự ra đ i c a các bộ sử, đ a lí và
bách khoa th lớn nh : Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Đại Nam thực lục
tiền biên và chính biên, Khâm định Đại Nam hội điển sử lệ, Đại Nam liệt truyện… c a
Quốc sử quan triều Nguyễn, Lịch triều hiến chương loại chí c a Phan Huy Chú, Gia

Định thành thơng chí c a Tr nh Hoài Đức… Kĩ thuật vẽ b n đồ đ t đ ợc những thành
tựu mới, đặc biệt là Đại Nam nhất thống toàn đồ đ ợc vẽ cuối đ i Minh Mệnh thể
hiện t ơng đối chính xác hình nh n ớc Đ i Nam thống nh t bao gồm c quần đ o
Tr ng Sa và Hoàng Sa ngồi Biển Đơng.
Nhìn chung, chính sách giáo d c, văn hóa c a triều Nguyễn chú tr ng đến b o tồn
các giá tr , các di s n văn hóa truyền thống nh ng l i đóng cửa, từ chối tiếp nhận các giá
tr ngo i sinh. Đây là một h n chế lớn. B i, một nền giáo d c, văn hóa khơng biết tự làm


13

mới mình bằng việc m cửa, tiếp biến những tinh hoa văn hóa nhân lo i, thâu tóm những
giá tr ngo i sinh để làm giàu năng lực nội sinh thì sẽ b th i đ i v ợt qua.
1.2. Quan ni m và phân lo i v nhân tài
1.2.1. Quan niệm về nhân tài
Cách nhìn chung từ x a đến nay, nhân tài th ng đ ợc hiểu là ng i có tài năng.
Tài năng là một khái niệm th ng đ ợc sử d ng nhiều trong đ i sống hàng ngày, mặc
dù cách hiểu ch a đ ợc thống nh t cao nh ng chung quy l i, khi nói đến tài năng là
nói đến phẩm ch t, trình độ, năng lực, tri thức, sức sáng t o, có nhiều đóng góp cho sự
phát triển c a xư hội và quốc gia. Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông c a Viện ngôn
ngữ h c Việt Nam xu t b n năm 2002, tài năng là một danh từ chỉ năng lực xu t sắc,
có kh năng làm giỏi và có sáng t o trong một cơng việc, một ngành, một lĩnh vực c
thể. Ng i Trung quốc có câu “Ng i tài năng khi đ ợc sử d ng thì có đ ợc cơng
danh cịn ng i thu ph c, sử d ng đ ợc ng i tài năng thì có c thiên h ”.
Từ các quan niệm nêu trên, tài năng đ ợc hiểu là sự tổng hợp các phẩm ch t,
trình độ và năng lực để hoàn thành xu t sắc một hoặc một số nhiệm v nh t đ nh trong
một ngành, một lĩnh vực c thể. Theo đó, ng i có tài năng là ng i có phẩm ch t,
trình độ và năng lực để hoàn thành xu t sắc một hoặc một số nhiệm v nh t đ nh trong
một ngành, một lĩnh vực c thể. Bên c nh đó, cũng có nhiều cách hiểu khác nhau về
ng i có tài năng nh :

+ Ng i có tài năng là ng i có phẩm ch t, trình độ và năng lực hồn thành một
cơng việc hay một lĩnh vực ho t động, đ t kết qu , hiệu qu , ch t l ợng cao, hoặc r t
cao, có khi cao nh t trong một ph m vi, một lĩnh vực c thể trong một giai đo n nh t
đ nh. Do đó việc xem xét, đánh giá tài năng c a một ng i ph i mang tính l ch sử, c
thể, trong những quan hệ và điều kiện nh t đ nh.
+ Ng i có tài năng là ng i có trí tuệ cao, tri thức rộng, kỹ năng nghề nghiệp điêu
luyện, có lỦ t ng chính tr , m c đích sống riêng phù hợp với xu thế phát triển c a xư hội
và có động cơ sống trong sáng vì xư hội, h khơng dùng tài năng để m u cầu h nh phúc
riêng mà đem tài năng y đóng góp cho sự phát triển xư hội (Tổ quốc, Dân tộc, Đ ng),
đ ợc xư hội thừa nhận, tr ng d ng và tơn vinh. Do đó, việc đánh giá tài năng c a một
ng i ph i bao gồm c việc xem xét đ o đức, hồi bưo, lỦ t ng c a ng i đó.
+ Ng i có tài năng là ng i có những phẩm ch t, năng lực v ợt trội, có thành
tích đặc biệt xu t sắc đóng góp cho sự tiến bộ và phát triển c a cộng đồng, đ t n ớc
cũng nh c a c nhân lo i. Do đó, khi nói đến ng i tài năng là ph i nói đến việc tu
d ỡng để có c đức và c tài. Nh ng i x a th ng g i ng i tài năng là hiền tài.
Theo h c thuyết c a Dave Ulrich, GS. Đ i h c Michigan (Hoa Kỳ)1, về nhân lực,
Trong hai thập niên đầu thế kỉ XXI, GS. Dave Ulrich đ ợc biết đến với t cách là một chuyên gia bậc
thầy về nhân sự; là nhân vật có nh h ng nh t trong lĩnh vực phát triển nhân lực (T p chí HR 2010); Gi i Nobel
Colloquia dành cho những tên tuổi dẫn dắt nền t t ng kinh tế và kinh doanh (2010); Nhà giáo d c qu n tr và
là “bộ óc” qu n tr số 1 thế giới (Business Week, 2001); Một trong 05 nhà cố v n qu n tr hàng đầu thế giới (T p
chí Forbes, 2000); Một trong 10 nhà t t ng sáng t o nh t thế giới.
1


14

nhân tài, trong đó đặc biệt là “lỦ thuyết nhân tài 3C” (3C Talent Formula), đang đ ợc
áp d ng phổ biến trên thế giới, tỏ ra kh d ng đối với các tổ chức trong việc phát hiện
“ng i giỏi”, từ đó bồi d ỡng, vun đắp h thành “ng i tài”, mang l i giá tr cao cho
tổ chức, xư hội.

Lâu nay “giỏi” và “tài” th ng đ ợc coi là một cặp song hành, gắn kết khăng
khít với nhau. Tuy nhiên, d ới góc nhìn c a Dave Ulrich, “giỏi” mới chỉ là điều kiện
cần, một ng i muốn tr thành “nhân tài” thực th thì cịn ph i hội đ nhiều yếu tố
khác. Một “ng i giỏi” sẽ không thể là “ng i tài” khi cái “giỏi” đó là tr i phú và
chỉ nằm im d ng tiềm năng. Nghĩa là, một ng i cho dù thơng minh, có tố ch t đến
m y đi chăng nữa nh ng không ch u làm hoặc không biết cách làm thì khơng thể t o
ra giá tr . Ng ợc l i, cũng có những ng i giỏi, t o ra nhiều giá tr nh ng cũng gây
ra khơng ít hệ l y, phiền tối thì cũng khơng thể g i là “nhân tài”, là “nguyên khí”
c a quốc gia đ ợc.
“LỦ thuyết nhân tài 3C” (Talent = Competence + Commitment + Contribution
/Nhân tài = Năng lực + Cam kết + Cống hiến) đ ợc Dave Ulrich xây dựng sau khi
kh o sát, nghiên cứu trên hàng nghìn doanh nghiệp và hàng ch c nghìn “ng i tài”
trên khắp thế giới.
Theo đó, một nhân sự đ ợc cho là có năng lực khi anh ta có kiến thức, kĩ năng và
giá tr phù hợp với công việc c a hôm nay và nh t là trong t ơng lai. Năng lực liên
quan tới 3 đúng: kĩ năng đúng, v trí đúng và cơng việc đúng. “Nhân tài ph i là những
ng i có kh năng làm tốt những công việc c a ngày hôm nay và đặc biệt là c a t ơng
lai. Sẽ hết sức sai lầm nếu chỉ so sánh thành tích c a quá khứ để xác đ nh ai là nhân
tài, mà ph i nhìn về phía tr ớc xem trong t ơng lai tổ chức mình sẽ cần những con
ng i nh thế nào”, Dave Ulrich đặc biệt nh n m nh.
Năng lực là khơng đ nếu thiếu cam kết! Cam kết có nghĩa là nhân viên s n sàng
cống hiến hết mình cho sự thành công c a tổ chức, công ty. Trên thực tế, có những
ng i r t giỏi, thơng minh, th o việc nh ng do không “ch u làm” hoặc làm khơng hết
mình nên rút c c h khơng t o ra giá tr , đóng góp gì.
Tr ớc đây, khi đánh giá ng i tài th ng ta chỉ dừng l i 2 yếu tố: năng lực (có
kh năng làm việc) và cam kết (có Ủ chí làm việc). Tuy nhiên, với thế hệ nhân lực hiện
nay và t ơng lai, chừng đó là ch a đ , ng i tài còn ph i là ng i biết cống hiến và
đ ợc ghi nhận. Nghĩa là h còn ph i Ủ thức đ ợc Ủ nghĩa và m c đích c a cơng việc
mình làm, thậm chí, nh Dave Ulrich nh n m nh, h còn cần có đ ợc sự “thăng hoa”,
sự “viên mưn” trong cuộc sống và cơng việc [72].

Với ng i Việt, nói tới nhân tài, ng i ta th ng nghĩ tới những bậc h c cao biết
rộng, đỗ đ t thành danh. Thực đúng vậy, h là những ng i tài b i có trình độ h c v n
cao, tầm hiểu biết uyên bác và nh đó h sẽ có những cống hiến tích cực t o nên nhiều
thành tựu lớn trong phát triển. Song nhân tài còn là những ng i có tay nghề tinh
thơng kết hợp với trí thơng minh và óc sáng t o, tuy rằng h có thể không đ ợc h c


15

cao và khơng có h c v . Nhân tài cịn là những ng i có năng lực đặc biệt ít th y
ng i bình th ng, mà với năng lực đặc biệt y có thể giúp h làm nên những cơng
tích nổi bật hơn ng i.
Trong các nhân tài có hiền tài. Hiền tài là những ng i vừa có tài vừa có đức, tức
là những nhân tài có c trình độ kiến thức và đức độ. Ng i có tài nh ng ph i có m c
đích đúng khi trau dồi rèn luyện tài năng và sử d ng tài năng đó, ph i biết dùng tài
năng c a mình vào những việc có ích cho xã hội cho dân cho n ớc, khơng thể chỉ để
có lợi cho mình, khơng lợi d ng tài năng c a mình làm h i đến lợi ích chung c a m i
ng i. hiền tài “cái tâm” hết sức trong sáng, có tài cao đức tr ng.
Theo quan điểm c a Ch t ch Hồ Chí Minh, tài ph i đi liền với đức. Có tài mà
khơng có đức là ng i vơ d ng, cịn có có đức mà khơng có tài thì làm việc gì cũng
khó.
1.2.2. Các đối tượng nhân tài
Theo sách “Phát triển khoa học kĩ thuật và trọng dụng nhân tài của Thăng Long
Hà Nội” do GS.TSKH Vũ Hi Ch ơng ch biên, quan niệm về nhân tài ph i t ơng đối
bao quát các lo i đối t ợng những ng i có tài giúp ích đ ợc cho dân cho n ớc, khơng
chì bó hẹp trong ph m vi những ng i đỗ đ t thành danh [6, tr. 41- 42]. Theo v trí
cơng việc, còn bao gồm c những ng i giữ vai trị ch chốt trong chính quyền nhà
n ớc mà có cơng lao lớn nổi bật. Mỗi đối t ợng có năng lực và những cơng lao đóng
góp thể hiện với các nét khác nhau. Có thể chia các đối t ợng nhân tài cần đ ợc nêu
gồm 4 lo i sau đây:

a) Các bậc có trình độ học vấn cao, hiểu biết uyên bác, đỗ đạt thành danh. Nói
chung số này là từ bậc tiến sĩ tr lên, có c một số ng i tuy chỉ là cử nhân, kỹ s
(trình độ đ i h c) nh ng có thực tài đ ợc thể hiện rõ qua công tr ng đóng góp. Cống
hiến ch yếu c a h là về khoa h c và về giáo d c - đào t o, nhằm m mang kiến thức
cho dân chúng, biên so n những cơng trình khoa h c để làm tôn cao giá tr nền văn
hiến c a dân tộc.
b) Các bậc anh minh trong lãnh đạo và quản lý đất nước, bao gồm vua chúa,
quan l i, lưnh đ o chính quyền nhà n ớc. H th ng vốn là những bậc h c cao biết
rộng, có thể đư đỗ đ t thành danh hoặc tuy khơng có danh hiệu h c v , nh ng đư thể
hiện xu t sắc trong lưnh đ o tổ chức chỉ đ o đ t n ớc, đ ợc dân tộc thừa nhận và sử
sách ghi chép l u truyền cơng tích.
c) Các nghệ nhân, các nhà kỹ thuật giỏi, các nghệ sĩ, là những ng i có tay nghề
tinh thơng kết hợp với trí thơng minh và óc sáng t o đư t o nên những giá tr văn hóa
vật thể và phi vật thể cho dân tộc cho đ t n ớc, tuy rằng h có thể khơng đ ợc h c cao
và khơng có h c v .
d) Những người có năng lực đặc biệt ít th y ng i bình th ng, mà với năng
lực đặc biệt y có thế giúp h làm nên những cơng tích nổi bật hơn ng i. Công lao
c a h đối với đ t n ớc khó nhìn nhận rõ ràng, b i không dễ thống nh t trong xác


16

nhận về năng lực đặc biệt và đóng góp nổi bật c a h . Nh ng l ch sử có thể ghi nhận
những điều c thể rõ rệt về h , mà nh đóng góp đó c a h , đư m ra h ớng phát triển
về một lĩnh vực nào đó c a đ t n ớc, ít nhiều qua đó cũng có thể tự hào, và vì thế cũng
r t đáng trân tr ng với cơng tích đóng góp c a h .
Chiếu theo quan niệm và phân lo i các đối t ợng nhân tài nh vậy, dân tộc ta đư
s n sinh ra nhiều nhân tài trên nhiều lĩnh vực và có nhiều đóng góp trong công cuộc
xây dựng, b o vệ và phát triển đ t n ớc.
1.3. Chính sách ti n c và s d ng nhân tài ti n c tr c tri u Nguy n

1.3.1. Quan điểm về nhân tài của các triều đại trước triều Nguyễn
Chiến thắng B ch Đằng năm 938 c a Ngô Quyền đư ch m dứt vĩnh viễn ách đô
hộ c a phong kiến ph ơng Bắc, m ra một th i kì mới cho dân tộc - th i kì độc lập tự
ch . Tiếp sau nhà Ngô, là nhà Đinh, và nhà Tiền Lê. Đây là giai đo n đầu xây dựng
nhà n ớc quân ch sơ khai, th i gian tồn t i c a các v ơng triều này không dài nên
việc đào t o và sử d ng nhân tài mới chỉ là b ớc đầu, ch a đ ợc quy c .
Nhà LỦ đư đặt những viên g ch đầu tiên cho nền móng c a hệ thống các ho t
động chính thức c a nhà n ớc trong đào t o và sử d ng nhân tài, mà từ đó liên t c cho
đến ngày nay qua 10 thế kỉ vẫn đ ợc kế tiếp thực hiện và phát huy.
Sau khi đ nh đô Thăng Long, cùng với việc kiện tồn bộ máy chính quyền Nhà
n ớc, các vua nhà LỦ đư chú Ủ ngay tới việc xây dựng một hệ thống quan chức theo
ph ơng thức riêng c a dòng h Lý, các vua nhà Lý một mặt tìm cách đẩy nhanh q
trình q tộc hố tầng lốp q tộc dịng h Lý; một mặt sử d ng c t nhắc những công
thần khai quốc và cuối cùng là xúc tiến dần dần việc đào t o đội ngũ quan l i nho sĩ
mới, bổ sung vào bộ máy chính quyền Nhà n ớc.
Theo GSTS. Trần Th Vinh (Viện Sử h c), Ph ơng thức tuyển d ng quan l i
th i LỦ đ ợc tiến hành bằng ba con đ ng chính là: Tuyển cử, Nhiệm tử và Khoa cử.
Nh ng, vào buổi ban đầu khi ch a đặt khoa tr ng, con đ ng xu t thân c a quan l i
th i kỳ này ch yếu ph i dựa vào chế độ tuyển cử, rồi đến chế độ nhiệm tử (dùng con
c a các quan) [82, tr. 30-37]. Sách Lịch triều hiến chương loại chí c a Phan Huy Chú
cũng kh ng đ nh rằng đ i LỦ ch a đặt khoa cử, đ ng làm quan l y tuyển cử làm
tr ng, rồi đến nhiệm tử [5, tr. 639].
Để có đ ợc đội ngũ quan l i ch t l ợng, nhà LỦ đư xuống chiếu cầu l i nói
th ng, tìm ng i hiền l ơng có tài văn võ rồi c t nhắc cho qu n quan dân, đồng
th i ch n quan viên vãn chức ng i nào biết chữ cho vào Quốc Tử Giám làm việc
[6, tr. 82]. Đó là những con ng i tài ba, trung thực, th ng thắn nh Mâu Du Đô
sống tr i hai triều vua Lý Thần Tông và Lý Anh Tông giữ chức Gián ngh đ i phu
t ớc Đ i Liêu ban, năm 1144 đ ợc thăng đến chức Thái s vì có nhiều công tr ng.
Hoặc nh Trần Trung Tá là ng i tài đức chỉ biết chăm lo việc công, từng giữ chức
Gián ngh đ i phu, rồi đ ợc Tô Hiến Thành tin t ng, tr ớc khi m t đ ợc tiến cử

lên chức Thái uý...


×