Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (89.79 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Hưởng ứng cuộc thi viết SKKN ngành GD đã đề ra đồng thời cũng
góp phần nhỏ vào việc tìm ra phương pháp thực hiện tốt chương trình
đổi mới phương pháp dạy học ( PPDH) cho học sinh (HS) THCS có
hiệu quả . Bản thân tôi xin đưa ra một kinh nghiệm nhỏ để mọi người
tham khảo và bàn luận về PPDH môn ngữ văn 6 bằng dạng sơ đồ
tóm tắt . Ở dạng sơ đồ này giúp học sinh nắm được kiến thức theo
một hệ thống và bao quát hơn , giảm bớt thời gian GV làm việc ở
phần củng cố , dành thời gian để học sinh làm bài tập vận dụng .
Giáo viên (GV) kiểm tra bài cũ cũng sử dụng câu hỏi bao quát để
HS lên bảng trình bày ( Có thể kiểm tra 2 em cùng một lúc ) , từ sơ
đồ HS trình bày GV cho HS khác nhận xét rồi giới thiệu vào bài mới
rất thực tế và dễ hiểu . Tuy vậy do điều kiện thời gian và trình độ có
hạn , vấn đề đưa ra chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm
khuyết . Tơi mong BGK cùng bạn đọc góp ý , bổ sung vấn đề được
hoàn thiện hơn.
<i><b> 1: Đề tài nghiên cứu: </b></i>“ PPDH Ngữ Văn 6 Theo Dạng Sơ Đồ Tóm Tắt”
Đáp ứng yêu cầu dạy học theo phương pháp đổi mới tích cực chủ
động sáng tạo nơi học sinh , đồng thời loại bỏ phương pháp dạy học cũ là
thầy đọc trò chép ,và hạn chế những phương pháp dạy học làm cho học
sinh thụ động , bắt chước, học thuộc hoặc rập khuôn theo mẫu sẵn có để
hướng tới phương pháp rèn luyện học sinh : “<b>Học để biết học, học để </b>
<b>suy</b> <b>nghĩ , rèn luyện trí thơng minh</b>”.Cụ thể là “ø <b>Học qua hành</b>”.Tăng
cường cho học sinh thực hành giao tiếp và luyện tập ngơn ngữ bằng nhiều
hình thức phong phú và thích hợp .Tránh xu hướng làm nặng nề, quá tải
việc học của học sinh bằng cách phức tạp hố những hiện tượng ngơn ngữ
vốn dĩ là bản ngữ gần gũi , rất quen thuộc với các em trong cuộc sống ,
Trên tinh thần đó từ sơ đồ tóm tắt học sinh có thể vừa phân nhóm
được kiến thức ,vừa có thể lấy ví dụ để làm rõ vấn đề một cách sáng tạo.
<i><b>2: phạm vi đề tài :</b></i>
<b>PHAÀN I : </b>
Căn cứ vào thực tế đối tượng học sinh ở trường , mặt bằng kiến thức
không đồng đều , về ngôn ngữ đối với HS Êđê cũng khó khăn trong việc
học thuộc và trả lời bằng phương pháp hỏi – đáp . Hơn nữa HS cịn học
mang tính chất thụ động hoặc rập khn theo mẫu có sẵn nên kết quả
mang lại rất thấp cụ thể là :
Qua 4 lớp mà tôi trực tiếp giảng dạy với tổng số HS là 133 em đã đạt
được kết quả cụ thể như sau .
Gioûi : 3 em chiếm tỉ lệ 4,8%
Khá : 28 em chiếm tỉ lệ 21%
Trung Bình : 52 em chiếm tỉ lệ 29,1%
Yếu : 60 em chiếm tỉ lệ 45,1%
Như vậy qua kết quả trên cho thấy chất lượng HS còn rất thấp , tỉ lệ HS
yếu còn rất cao .
Sở dĩ kết quả thấp như vậy là do hai nguyên nhân chủ yếu sau .
<i><b>1. Nguyên nhân khách quan</b></i> :
Phong trào học tập nhìn chung cịn rất thấp , ý thức học tập của HS chưa
cao , hơn nữa việc quan tâm đôn đốc con em học tập của phụ huynh cịn
kém , vẫn cịn tình trạng phụ huynh bắt con em mình làm việc nhà nhiều
dẫn đến các em mệt mỏi , không tiếp thu được kiến thức ở lớp , buổi tối
lại buồn ngủ không học bài cũ . Mặt khác PPDH theo phương pháp hỏi –
đáp HS học thuộc theo kiểu học vẹt , có thể ở nhà học thuộc nhưng đến
lớp lại quên nên kết quả kiểm tra chưa cao .
<i><b>2. Nguyên nhân chủ quan:</b></i>
Bản thân HS chưa thực sự tự giác , chủ động trong việc học tập , vẫn
cịn tình trạng HS học mang tính thụ động đối phó nên chất lượng chưa
đạt so với chỉ tiêu đề ra . Vì thế cần đổi mới PPDH mơn Ngữ Văn 6 để
nâng cao chất lượng dạy và học .
Tơi xin trình bày một số kinh nghiệm về dạng sơ đồ tóm tắt mơn ngữ
văn 6 qua một số bài cụ thể :
- Ông Lão đánh cá và con cá vàng
- Danh từ
- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Đồng thời có thể lồng ghép trong bất kì trường hợp nào cũng được , tuỳ
theo sự sáng tạo của giáo viên .
<b>Bài 1:</b> Ông Lão đánh cá và con cá vàng
Trong phân phối chương trình mới thì bài này có từ chương trình học
chính thức 2 tiết trước kia nay đưa vào chương trình đọc thêm nhưng thời
gian vẫn hai tiết buộc giáo viên phải hướng dẫn HS thực hiện .
-GV: Hướng dẫn cách đọc , phân vai cho HS đọc văn bản , sau đó yêu
cầu HS tóm tắt lại văn bản .
- HS: kể tóm tắt văn bản
- GV: phác hoạ bằng sơ đồ theo lời kể của HS ( ghi phần bảng
phụ).Nhìn vào sơ đồ HS nắm tổng thể toàn bộ tác phẩm tại lớp
Sơ đồ tóm tắt được phát hoạ như sau
Lần một : Chỉ có bùn
- Ơng Lão đánh cá ra biển Lần hai : Rong biển
Lần ba: Cá Nguyện đền ơn
Máng
OÂng Lão về kể Nhà
lại câu chuyện Mụ vợ đòi Nhất phẩm phu nhân
Gợn sóng êm ả Nữ hồng
Đã nổi sóng Long vương
Biển Nổi sóng dữ dội
Nổi sóng mù mịt
Nổi sóng ầm ầm
Về phần nghệ thuật chúng ta tuỳ thuộc vào đặc điểm nghệ thuật trong
từng bài để sử dụng dạng sơ đồ.
Đối với văn bản “ <b>Ông Lão Đánh Cá Và Con Cá Vàng</b>” để giúp HS tư
duy hình tượng theo lối kết cấu tăng tiến thì chúng ta dùng sơ đồ dạng
bậc thang.
Long vương
Nữ hồng
Nhất phẩm Đuổi
Nhà rộng Phu nhân Mắng và bắt quét chồng đi
Cái máng mắng như tát dọn chuồng ngựa
Mụ vợ nước vào mặt Lại đi
Quát to hơn Lủi thủi ra biển ra biển
Mắng Lại lóc cóc Nổi sóng
Thái độ Lại đi ra biển Nổi sóng ầm ầm
mụ vợ Đi ra Nổi sóng dữ dội mù mịt
Ơng lão biển Đã nổi sóng
Gợn
Biển sóng eâm aû
Qua dạng sơ đồ bậc thang như trên HS sẽ thấy rõ: lịng tham vơ đáy và
sự bội bạc của mụ vợ gắn liền đan xen với sự phẫn nộ của biển cả và con
Vậy để triển khai phân tích thêm nhân vật mụ vợ của ông lão thì GV tổ
chức cho HS tìm hiểu hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa ,
đồng thời bám sát sơ đồ để phân tích .
+ Ở hoạt động này GV chỉ cho HS trên sơ đồ để thấy rõ sự tham lam
tăng dần của mụ vợ thì cảnh biển cũng thay đổi theo.
+ Tiếp theo : Nhìn vào sơ đồ GV đặt câu hỏi cho HS nhận xét: Lòng
tham của mụ vợ càng tăng thì tình cảm đối với Ơng Lão như thế nào ?
Qua sơ đồ HS dể dàng nhận thấy : Lịng tham càng tăng thì tình cảm
càng giảm . Vậy qua đó rút ra nhận xét
=> Lòng tham làm cho con người trở nên bất nghĩa .
- Ngoài ra từ sơ đồ GV giúp HS nhận thấy được sự đối lập giữa nhân
vật mụ vợ với Ông Lão và con cá vàng .
- Từ đó HS tự rút ra bài học cho bản thân .
- GV nhận xét ,tổng hợp và cho HS đọc ghi nhớ .
<b>Bài 2:“Danh từ ”</b>
Vấn đề này được phân phối thành 3 tiết : 2 tiết danh từ và 1 tiết cụm danh
từ . GV sử dụng dạng sơ đồ để liên kết kiến thức ba tiết theo một hệ
thống để HS dễ học , dễ nhớ .
<b>* Đối với tiết danh từ </b>. Gồm hai vấn đề :
<i><b>1. Đặc điểm của danh từ</b></i> :
GV tổ chức cho HS tìm hiểu ví dụ trên bảng phụ theo hệ thống câu hỏi
SGK , sau đó rút ra kết luận .
GV phác họa bằng sơ đồ :
Chỉ người , vật , hiện tượng , khái niệm ……
Danh từ Thường kết hợp với những từ chỉ số lượng đứng
trước và những từ : ấy , kia , đó ……… đứng sau .
Thường làm chủ ngữ trong câu , khi làm vị ngữ
thường có từ “ là” đứng trước.
GV yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ nhắc lại các đặc điểm của danh từ để
HS nắm kiến thức ngay tại lớp .
<i><b>2. Các nhóm danh từ</b></i> :
Từ ví dụ phân tích GV yêu cầu HS rút ra kết luận về các nhóm danh từ .
Sau đó GV nhận xét tổng hợp bằng sơ đồ :
Danh từ
Chỉ sự vật Đơn vị
Tự nhiên Quy ước
( loại từ )
Đơn vị quy ước Đơn vị quy ước
chính xác ước chừng
<b> </b>VD: VD:
Lít, tạ, kg…. nắm, mớ, bó…..
Từ sơ đồ HS nắm toàn bộ kiến thức theo một hệ thống, tránh tình trạng
HS cầm sách đọc ở phần trả lời câu hỏi củng cố của giáo viên. Mà tập
cho học sinh diễn đạt bằng lời qua theo dõi sơ đồ. Từ đó vận dụng kiến
thức vào làm các bài tập vận dụng, có thể khai thác hết bài tập tại lớp.
<b>* Sang tiết danh từ tiếp theo :</b>
- Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ GV yêu cầu HS trình bày bằng sơ đồ ( ghi
ở phần bảng phụ ).
Từ đó GV giới thiệu vào bài mới , đảm bảo được tính thực tế liên kết
chặt chẽ giữa kiến thức cũ và mới , theo lối học mới ôn cũ .
- GV tiếp tục tổ chức cho HS thảo luận theo hệ thống câu hỏi sách giáo
khoa . Để phân biệt danh từ chung và danh từ riêng sau đó tìm hiểu quy
tắc viết hoa danh từ riêng .
Danh từ
Sự vật Đơn vị
Danh từ chung Danh từ riêng Tự nhiên Quy ước
Chính xác Ước chừng
<i><b>- Tiếp theo bài cụm danh từ.</b></i>
- Chúng ta cũng dùng sơ đồ để giải thích cấu tạo của cụm danh từ và
đặt nó vào mơ hình cụm danh từ để HS nhìn thấy một cách rõ ràng.
* Từ việc tìm hiểu ví dụ , cho HS quan sát mơ hình cụm danh từ .
- GV giải thích các kí hiệu trong mơ hình trên sơ đồ để HS hiểu tại sao
trên mơ hình lại có phần phụ trứơc ( kí hiệu t ) nhưng lại có t1 và t2 ,tương
tự phần sau ( kí hiệu s ) nhưng lại có s1 và s2 .
<i><b>*Sơ đồ cấu tạo cụm danh từ :</b></i>
Cụm danh từ = Phần trước + Danh từ trung tâm + Phần sau
(t) (T) (s)
Trong đó t là phần phụ trước : có 2 loại
t1 : Những cụm từ chỉ toàn thể sự vật : cả , tất cả , toàn bộ
t
t2 : Những từ chỉ số lưọng : một , hai ……..và những lượng từ
có ý nghĩa tập hợp : Những , các , mọi ….
s là phần phụ sau cũng có hai loại
s1: Những từ chỉ đặc điểm , tính chất , vị trí của sự vật……..
s
* Mơ hình cụm danh từ :
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
t2 t1 T1 T2 s1 s2
ba
hai
một
con
cái
lưỡi
trâu
bánh
búa
nướng
của cha
để lại
ấy
Từ mơ hình HS vận dụng vào làm bài tập ở phần luyện tập.
<b>- Phần trung tâm</b> :
Là do loại từ và danh từ chỉ sự vật đảm nhiệm .
<b>Bài 3:“Sự Việc Và Nhân Vật Trong Văn Tự Sự” .</b>
Đây là hai yếu tố cơ bản để tạo nên tác phẩm tự sự :
* Sự việc hay còn gọi là cốt truyện : là yếu tố đầu tiên vì thế nó phải
đảm bảo một chuỗi sự việc nối tiếp nhau trong một thời gian và không
gian cụ thể có :
Nguyên nhân diễn biến kết quả và mang lại một ý nghĩa .
+ Cốt truyện thường được tạo nên bởi một loại chất liệu cơ bản đó là
các sự kiện va ønhững tình tiết cụ thể , các tình tiết đó đã có sẵn trong
cuộc sống vốn dĩ đầy biến động , phong phú và phức tạp . Từ đó nảy sinh
biết bao nhiêu vấn đề : đấu tranh giữa cái tốt – cái xấu , cái mới – cái cũ
, sự cao thượng – sự thấp hèn , tình yêu thương ,ước mơ và hi vọng.
Từ vấn đề đó tác giả sử dụng trí tưởng tượng , nhiều yếu tố thần kì ,
hoang đường nhưng vẫn giữ được cốt lõi của hiện thực cuộc sống .
* Nhân vật : là một yếu tố nghệ thuật hết sức quan trọng trong việc thể
hiện chủ đề , tư tưởng của tác phẩm .
+ Nhân vật là những con người bằng xương bằng thịt : có tên tuổi , diện
mạo , tính cách , cuộc đời riêng .
Vậy vấn đề đó được biểu diễn bằng sơ đồ tóm tắt như sau:
Văn bản tự sự
Cốt truyện Nhân vật
Chuổi sự việc Tên gọi , diện mạo , tính
cách , việc làm ………
Nguyên nhân
Diễn biến Nhân vật chính Nhân vật phuï
Kết thúc Thể hiện tư tưởng , Bổ trợ để nhân
chủ đề trong tác phẩm vật chính hoạt động
ý nghóa
Đấu tranh giữa cái thiện - ác
tốt – xấu , mới – cũ
Niềm tin , ước mơ và hi vọng
<b>Ví dụ:</b> Sơn Tinh – Thuỷ Tinh
Vua Huøng kén rể - Sơn Tinh : chúa vùng núi cao ,có
tài lạ …….
Sơn Tinh Thuỷ Tinh đến cầu hôn - Thuỷ Tinh : chúa vùng nước thẳm…
Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
Sơn Tinh đến trước được vợ
Thuỷ Tinh đến sau tức giận dâng
nước đánh sơn tinh
Hai bên giao chiến hằng tháng trời
cuối cùng Thuỷ Tinh thua rút về
Hằng năm Thuỷ Tinh dâng nước
đánh Sơn Tinh nhưng đều thua
Ước mơ của người việt cổ là chế
ngự được thiên tài , suy tôn , ca
ngợi công lao dựng nước của
Vua Hùng
Qua các tiết dạy thực nghiệm giải pháp ở trường tơi nhận thấy đa số
HS có hứng thú học tập . Đồng thời HS có thời gian thực hành nhiều hơn
từ đó HS u thích mơn học hơn .Đặc biệt là chất lượng của các tiết dạy
thực hành , kiểm tra đã thấy sự tiến bộ rõ rệt hơn , kết quả kiểm tra cao
hơn so với trước . Cụ thể là qua một số bài kiểm tra định kì tơi nhận
thấy HS đạt điểm khá tăng từ 28 40 bài , giảm bớt tỉ lệ HS bị điểm
yếu từ 60 xuống còn 42 bài , số bài điểm trung bình cũng tăng lên một
cách đáng kể .
Vậy việc đổi mới PPDH là con đường thực tiễn đáp ứng được yêu cầu
của chương trình SGK THCS đổi mới . Qua đó vấn đề quan tâm là chất
lượng học tập của HS để đào tạo những nhân tài cho đất nước , để hội
nhập với thế giới tri thức rộng lớn của nhân loại .
Dạng sơ đồ tóm tắt được dùng với dụng ý hệ thống hố kiến thức từ
việc ơn bài cũ và triển khai bài mới nhằm nâng cao hơn nữa kết quả
dạy học , khơi dậy năng lực thực hành của người học . Ngồi ra cịn rèn
luyện các kĩ năng nghe – nói – đọc – viết , phát huy tính tích cực , chủ
động sáng tạo của HS trong học tập , tăng tính thực hành , ứng dụng ,
đồng thời hình thành năng lực phân tích , cảm thụ , bình giảng văn học
một cách chân thực , chủ động .
<b>IV : Tài liệu tham khảo :</b>
1. Đổi mới việc dạy và học môn ngữ văn ở THCS
<b>Đỗ Ngọc Thống </b>
2. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn ngữ văn
<b>Bộ GD Và Đào Tạo </b>
3. Tư liệu ngữ văn 6
<b> Đỗ Ngọc Thống </b>
4. một số kiến thức , kĩ năng bài tập nâng cao ngữ văn 6
<b> Nguyeãn Thị Mai Hoa – Đinh Chí Sáng </b>
Dliêya , ngày 21/11/2006
Người viết