ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN PHƯƠNG CƯỜNG
ẢNH HƯỞNG CỦA GIA ĐÌNH, NHÀ TRƯỜNG
ĐẾN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT
CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN PHƯƠNG CƯỜNG
ẢNH HƯỞNG CỦA GIA ĐÌNH, NHÀ TRƯỜNG
ĐẾN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT
CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
(Nghiên cứu trường hợp tại TP.Hồ Chí Minh)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
MÃ NGÀNH:
60.31.30
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. LÊ THỊ HOA
TP. Hồ Chí Minh -2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, đề tài nghiên cứu này
chưa có cơng bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Số liệu được phân tích và dẫn chứng trong đề tài là kết quả nghiên cứu thực
nghiệm của tôi đã tiến hành thực hiện tại Quận 3 và Quận 12 TP. Hồ Chí Minh
tháng 09 năm 2012.
Luận văn có kế thừa kết quả nghiên cứu của một số nghiên cứu dưới dạng
trích dẫn, nguồn gốc trích dẫn được liệt kê theo đúng quy định.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Cường
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả luận văn đã luôn nhận
được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhiều tổ chức và cá nhân. Xin trân trọng cảm ơn tới:
Ban Chủ nhiệm Khoa Xã hội học, Phòng sau Đại học - Trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn, Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh đã chấp nhận và tạo điều
kiện cho tác giả thực hiện đề tài này.
Xin trân trọng cảm ơn Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Thị Hoa, người đã luôn quan
tâm, hướng dẫn và dành cho tôi những ý kiến đóng góp quý giá về tri thức khoa
học, những lời động viên chân tình để tơi hồn thành luận văn.
Xin được cảm ơn quý Thầy, Cô giảng viên Khoa Xã hội học đã giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt khóa học.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Thầy giáo, Cô giáo, học sinh trường
Trung học Cơ sở Lê Lợi quận 3 và trường Trung học Cơ sở Trần Quang Khải quận
12 TP.Hồ Chí Minh đã hỗ trợ và giúp tơi trong quá trình thực hiện điều tra, thu thập
dữ liệu thực tiễn của luận văn.
Tôi xin cảm ơn tác giả của các cơng trình nghiên cứu, tác giả các bài viết,
sách, báo, tạp chí mà tơi đã tham khảo, kế thừa kết quả nghiên cứu và sử dụng trong
quá trình nghiên cứu để tơi hồn thành luận văn này.
Xin cảm ơn gia đình đã ln tạo điều kiện, ln quan tâm, động viên và giúp
đỡ tơi trong q trình thực hiện luận văn.
Trong q trình nghiên cứu khơng thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và các bạn để đề tài nghiên cứu được
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn.
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Cường
iii
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.
Lý do chọn đề tài...............................................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
2.1.
Mục tiêu tổng quát .....................................................................................2
2.2.
Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................2
3.
Đối tượng, khách thể nghiên cứu ......................................................................2
3.1.
Đối tượng nghiên cứu.................................................................................2
3.2.
Khách thể nghiên cứu.................................................................................2
4.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu ............................................................................3
4.1.
Về nội dung ................................................................................................3
4.2.
Về đối tượng khảo sát .................................................................................3
5.
Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3
5.1.
Phương pháp thu thập thơng tin .................................................................3
5.1.1. Phân tích tài liệu .....................................................................................3
5.1.2. Điều tra bằng bảng hỏi ...........................................................................4
5.1.3. Phỏng vấn sâu .........................................................................................4
5.1.4. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu ......................................................4
5.2.
Phương pháp chọn mẫu ..............................................................................4
5.2.1. Đối với trẻ vị thành niên .........................................................................4
5.2.2. Đối với cha mẹ và thầy cô giáo chủ nhiệm .............................................4
6.
Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................5
6.1.
Ý nghĩa lý luận ...........................................................................................5
6.2.
Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................5
7.
Kết cấu của luận văn .........................................................................................5
PHẦN II: NỘI DUNG ................................................................................................6
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA GIA ĐÌNH, NHÀ
TRƯỜNG ĐẾN HÀNH VI VPPL CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN .............................6
1.1.
Tổng quan tài liệu.......................................................................................6
1.2.
Cách tiếp cận ............................................................................................11
1.2.1. Cách tiếp cận xã hội hóa ..........................................................................11
1.2.2. Cách tiếp cận xã hội học gia đình ............................................................15
1.2.3. Cách tiếp cận giáo dục học.......................................................................16
1.2.4. Cách tiếp cận xã hội học tội phạm ...........................................................17
1.3.
Mơ hình nghiên cứu .................................................................................18
iv
1.4.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ..........................................18
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................18
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu ..............................................................................19
1.5.
Các khái niệm và phạm trù liên quan đến đề tài ......................................19
1.5.1. Ảnh hưởng ................................................................................................19
1.5.2. Gia đình ....................................................................................................19
1.5.3. Nhà trường ...............................................................................................21
1.5.4. Pháp luật và đạo đức ................................................................................23
1.5.5. Hành vi .....................................................................................................24
1.5.6. Hành vi lệch chuẩn ...................................................................................24
1.5.7. Hành vi phạm pháp ..................................................................................25
1.5.8. Vị thành niên ............................................................................................27
1.6.
Lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu ảnh hưởng của gia đình, nhà trường
đến hành vi vi phạm pháp luật của trẻ VTN .............................................................28
1.6.1. Lý thuyết hành vi lựa chọn hợp lý (James Coleman) ..............................28
1.6.2. Lý thuyết tương tác biểu tượng .................................................................29
1.7.
Những đặc điểm tâm sinh lý trẻ vị thành niên ........................................30
Tiểu kết chương 1: ....................................................................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA GIA ĐÌNH, NHÀ TRƯỜNG
ĐẾN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN ..............36
2.1.
Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ............................................................36
2.2.
Thực trạng tình hình trẻ VTN vi phạm pháp luật ở TP. Hồ Chí Minh ....37
2.3.
Mơ tả q trình nghiên cứu ......................................................................42
2.4.
Các yếu tố của gia đình ảnh hưởng đến hành vi vi phạm pháp luật và lệch
chuẩn của trẻ vị thành niên........................................................................................44
2.4.1. Hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng đến hành vi của trẻ vị thành niên ............44
2.4.2. Vai trị của gia đình trong việc giáo dục đối với trẻ vị thành niên...............48
2.4.3. Các yếu tố của gia đình ảnh hưởng đến hành vi của trẻ VTN .....................66
2.4.4. Điều kiện kinh tế gia đình ..........................................................................71
2.5.
Thực trạng ảnh hưởng của nhà trường đến hành vi của trẻ VTN ...............74
2.5.1. Vai trò của nhà trường đối với học sinh tuổi vị thành niên......................74
2.5.2. Vai trò giáo dục trong nhà trường ảnh hưởng đến hành vi của trẻ vị thành
niên
..................................................................................................................77
2.5.3. Mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình ................................................85
2.6.
Nguyên nhân từ bản thân trẻ vị thành niên.................................................88
Tiểu kết chương 2......................................................................................................93
v
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................94
1.
Kết luận: ..........................................................................................................94
2.
Khuyến nghị: ...................................................................................................98
3.
Hạn chế của luận văn ....................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................103
PHẦN PHỤ LỤC ....................................................................................................107
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1. Tình trạng hơn nhân của cha mẹ trẻ VTN (A & B) ............................................ 44
Bảng 2.2. Nghề nghiệp của cha mẹ trẻ VTN (A & B) ......................................................... 46
Bảng 2.3. Trình độ học vấn của cha mẹ trẻ VTN ................................................................ 47
Bảng 2.4. Những vấn đề cha mẹ quan tâm đến con cái tuổi VTN....................................... 48
Bảng 2.5. Phương pháp giáo dục của cha mẹ đối với con ................................................... 49
Bảng 2.6. Người thường xuyên gặp và trao đổi với giáo viên về học tập của con .............. 50
Bảng 2. 7. Người thường xuyên đi họp cha mẹ học sinh..................................................... 51
Bảng 2.8. Nhận định của cha me trong việc dạy con ở tuổi VTN ....................................... 52
Bảng 2.9. Mức độ đối xử của cha mẹ đối với con cái (trả lời của trẻ VTN) ....................... 53
Bảng 2.10. Mức độ cha mẹ nhắc nhở việc học của con (trả lời của trẻ VTN) .................... 56
Bảng 2. 11. Lo lắng của cha mẹ đối với con tuổi VTN (ý kiến của cha mẹ)....................... 57
Bảng 2. 12. Hình phạt cha mẹ sử dụng khi con phạm lỗi (Tỷ lệ %) ................................... 60
Bảng 2. 13. Thái độ của cha mẹ khi con phạm lỗi. .............................................................. 61
Bảng 2. 14. Thời gian cha mẹ quan tâm đến sinh hoạt hàng ngày của con .......................... 63
Bảng 2.15. Mức độ tâm sự, chia sẻ của trẻ với cha mẹ và người thân ................................ 64
Bảng 2. 16. Khảo sát về mức độ cha mẹ cãi nhau ............................................................... 67
Bảng 2.17. Hành động của trẻ khi cha mẹ cãi nhau............................................................. 67
Bảng 2.18. Nhận xét của cha mẹ học sinh về nguyên nhân ảnh hưởng từ gia đình đến hành
vi của trẻ............................................................................................................................... 70
Bảng 2.19. Nhận định của cha mẹ HS về điều kiện kinh tế của gia đình ............................ 71
Bảng 2. 20. Hình thức giáo viên liên hệ, trao đổi với gia đình học sinh ............................. 75
Bảng 2.21. Khảo sát học sinh về mức độ và lỗi các em vi phạm ........................................ 79
Bảng 2.22. Nhận xét của giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ HS về nguyên nhân ảnh hưởng từ
nhà trường đình đến hành vi lệch chuẩn của trẻ. ................................................................. 81
Bảng 2.23.Ý kiến HS về việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong nhà trường ................... 82
Bảng 2.24. Hình thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, đạo đức cho HS ........................... 83
Bảng 2. 25. Hình phạt đối với HS thường xuyên phạm lỗi ................................................. 84
Bảng 2.26. Đánh giá mức độ phụ thuộc của kết quả giáo dục và sự phối hợp giữa nhà
trường và gia đình ................................................................................................................ 85
vii
Bảng 2.27. Hoạt động của giáo viên chủ nhiệm để nâng cao vai trò giáo dục trong nhà
trường ................................................................................................................................... 86
Bảng 2.28. Khảo sát HS về hậu quả do hành vi lệch chuẩn, VPPL gây ra .......................... 89
Bảng 2. 29. Khảo sát mức độ vi phạm của trẻ VTN. ........................................................... 90
Bảng 2.30. Thái độ của học sinh về hành vi lệch chuẩn, VPPL .......................................... 91
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tình hình tội phạm trẻ VTN giai đoạn 2004-2008 tại TP.HCM ..................... 40
Biểu đồ 2.2. Thống kê tình trạng người chưa thành niên phạm tội tại TP.HCM ................. 41
Biểu đồ 2.3. Khảo sát trẻ VTN về điều kiện kinh tế của gia đình ....................................... 71
Biểu đồ 2.4. Nhận thức của học sinh A, B về hành vi lệch chuẩn, VPPL ........................... 88
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GD
XHH
HS
THCS
VTN
HV
Giáo dục
Xã hội hóa
Học sinh
Trung học Cơ sở
Vị thành niên
Hành vi
HVLC
Hành vi lệch chuẩn
VPPL
Vi phạm pháp luật
A
Nhóm trẻ VTN (HS) thường xuyên vi phạm kỷ luật
B
Nhóm trẻ VTN (HS) bình thường
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế đổi mới, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội. Vấn đề con người ln là một trong những vấn
đề được xã hội coi trọng và quan tâm ở mọi thời đại. Con người là vốn quý nhất, là
chủ thể sáng tạo ra mọi giá trị, con người làm nên lịch sử.
Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời luôn nhấn mạnh: “Thiếu niên, nhi đồng là
người chủ tương lai của nước nhà. Vì vậy, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục tốt các
cháu là nhiệm vụ của tồn Đảng, tồn dân. Cơng tác đó phải làm kiên trì, bền
bỉ…Vì tương lai của con em ta, dân tộc ta, mọi người, mọi ngành phải có quyết tâm
chăm sóc và giáo dục các cháu bé cho tốt”.
Tuổi vị thành niên là giai đoạn phát triển đặc biệt mạnh mẽ và phức tạp nhất
của cuộc đời mỗi con người. Vị thành niên là độ tuổi chuyển tiếp giữa tuổi thơ ấu
và tuổi trưởng thành. Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ về thể chất và trí tuệ, là giai
đoạn có ý nghĩa quyết định trong việc định hình nhân cách con người. Quan tâm,
giáo dục đối với trẻ vị thành niên là việc làm hết sức quan trọng, làm cho lứa tuổi
này phát triển đúng đắn về nhân cách, phát triển toàn diện cả về thể lực và trí lực.
Theo thống kê của Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em (12/2003), tại Việt
Nam, trong tổng số 80 triệu dân, có hơn 17 triệu trẻ em độ tuổi vị thành niên, chiếm
khoảng 22% cơ cấu dân số. Đây là lực lượng lao động đầy tiềm năng góp phần to
lớn vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Sự phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước đã tạo điều kiện cho đời sống của người dân từng bước được nâng lên, trẻ
em cũng nhận được sự quan tâm chăm sóc tốt hơn. Vì vậy, gia đình và xã hội cần
phải chú trọng đầu tư cho thế hệ trẻ.
Trong quá trình phát triển của đất nước, bên cạnh những thành quả đã đạt
được cũng phát sinh khơng ít những vấn đề tiêu cực trên mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội, mặt trái của nền kinh tế thị trường và tác hại của các tệ nạn xã hội đã làm
phát sinh tình trạng một bộ phận trẻ vị thành niên có hành vi vi phạm pháp luật, đây
2
là một vấn đề nhức nhối cho gia đình và xã hội. Thực tế cho thấy trong những năm
gần đây, tình trạng thanh thiếu niên, đặc biệt là trẻ vị thành niên ở độ tuổi học
sinh trung học cơ sở dễ rơi vào những tệ nạn xã hội, có hành vi vi phạm pháp luật,
phạm pháp ngày càng gia tăng và mức độ nghiêm trọng của nó đã đến mức báo
động. Hành vi của các em đã góp phần làm ảnh hưởng xấu đến môi trường học
đường. Đây không chỉ là vấn đề mang tính chất vi mơ mà nó đã trở thành một trong
những vấn đề mang tính chất vĩ mơ và ở một chừng mực nào đó có thể xem đây là
một trong những vấn nạn xã hội rất đáng quan tâm. Từ những lý do trên, người
nghiên cứu quyết định chọn đề tài: “Ảnh hưởng của gia đình, nhà trường đến
hành vi vi phạm pháp luật của trẻ vị thành niên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu mức độ ảnh hưởng từ gia đình, nhà trường đến hành vi của trẻ vị
thành niên từ đó đưa ra khuyến nghị đối với gia đình và nhà trường để có biện pháp
nhằm ngăn chặn trẻ vị thành niên có hành vi lệch chuẩn, vi phạm pháp luật.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất: Xác định cơ sở lý luận về ảnh hưởng từ gia đình, nhà trường đến
hành vi lệch chuẩn, vi phạm pháp luật của trẻ vị thành niên.
Thứ hai: Làm rõ vai trò giáo dục của gia đình và nhà trường đối với trẻ vị
thành niên: sự quan tâm và phương pháp giáo dục.
Thứ ba: Đề xuất các kiến nghị với gia đình và nhà trường trong việc quản lý,
giáo dục và chăm sóc trẻ vị thành niên.
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của gia đình, nhà trường đến hành vi lệch chuẩn, vi phạm pháp
luật của trẻ vị thành niên.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Trẻ vị thành niên là học sinh cấp trung học cơ sở. Thầy cô giáo chủ nhiệm và
cha mẹ học sinh tuổi vị thành niên.
3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1. Về nội dung
- Nghiên cứu ảnh hưởng của gia đình đến hành vi của trẻ vị thành niên: đề tài
tập trung đi vào nghiên cứu phương pháp giáo dục của gia đình ảnh hưởng đến
hành vi lệch chuẩn của trẻ vị thành niên.
- Đối với trường học, chương trình và nội dung giáo dục phải được thực hiện
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, vì vậy đề tài sẽ đi sâu vào phương pháp
giáo dục của nhà trường ảnh hưởng đến hành vi lệch chuẩn của trẻ vị thành niên.
- Đối tượng khảo sát của đề tài là trẻ vị thành niên đang theo học trong trường
trung học cơ sở, vì vậy hành vi phạm pháp trong đề tài được giới hạn chủ yếu là
hành vi lệch chuẩn: không chấp hành nội quy nhà trường, trốn học, bỏ học, vô lễ với
thầy cô, cha mẹ, người lớn tuổi và hành vi vi phạm pháp luật như: gây rối trật tự
công cộng, vi phạm luật giao thông, cố ý gây thương tích,…
4.2. Về đối tượng khảo sát
- Nhóm học sinh tuổi vị thành niên đang học tại trường THCS Lê Lợi quận 3
và trường THCS Trần Quang Khải quận 12, TP.Hồ Chí Minh.
- Cha mẹ các em học sinh đang học tại 02 trường Trung học Cơ sở.
- Thầy cô giáo chủ nhiệm của học sinh tại 02 trường Trung học Cơ sở.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập thơng tin
5.1.1. Phân tích tài liệu
Bên cạnh các số liệu khảo sát, đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng
hợp, so sánh và khái quát các nguồn tài liệu sách, báo chí, các cơng trình nghiên
cứu, khóa luận, báo cáo, các tài liệu dưới dạng số liệu thống kê, kết quả các cuộc
khảo sát, điều tra trong nước, các bài viết trên website,… có nội dung liên quan đến
nghiên cứu ảnh hưởng của gia đình, nhà trường đến hành vi lệch chuẩn, vi phạm
pháp luật của trẻ vị thành niên. Đồng thời hệ thống hóa những cơ sở dữ liệu thu
thập được theo từng vấn đề nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu của đề tài.
4
5.1.2. Điều tra bằng bảng hỏi
Bảng hỏi tự điền được thiết kế dành cho: trẻ vị thành niên; cha mẹ của các em
học sinh và thầy cô giáo chủ nhiệm.
5.1.3. Phỏng vấn sâu
Thu thập thơng tin định tính bằng kỹ thuật quan sát và phỏng vấn sâu với mục
đích nhằm có được thơng tin định tính đa dạng ở các thành phần gia đình khác nhau
nên đối tượng nghiên cứu được lựa chọn có chủ đích. Các thơng tin thu thập bao
gồm: đặc điểm nhân khẩu, nghề nghiệp của cha mẹ; tình hình kinh tế của gia đình;
phương pháp và thời gian cha mẹ chăm sóc, giáo dục con cái; những khó khăn của
gia đình trong việc giáo dục con tuổi vị thành niên.
5.1.4. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu
Đối với thông tin thu được từ bảng hỏi, chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS để
xử lý tổng hợp số liệu: chạy bảng tần suất, tìm hệ số tương quan giữa các biến số.
Với các phương pháp phân tổ thống kê, các chỉ tiêu nêu trong bảng câu hỏi
được xử lý phân tổ theo những nhân tố như: giới tính, hồn cảnh gia đình, điều kiện
sống của gia đình,… nhằm mục đích đo lường, lượng hóa mức độ tác động của
nhân tố này ảnh hưởng đến hành vi của trẻ vị thành niên.
5.2. Phương pháp chọn mẫu
Đối với phạm vi nghiên cứu của đề tài, việc chọn mẫu xác suất gặp nhiều khó
khăn nên đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất, mặt khác do hạn chế
về mặt thời gian, tài chính nên chúng tơi chọn cỡ mẫu nhỏ.
5.2.1. Đối với trẻ vị thành niên
Đề tài chọn mẫu 220 em học sinh tuổi vị thành niên đang theo học tại trường
THCS Lê Lợi quận 3 và trường THCS Trần Quang Khải quận 12, TP.Hồ Chí Minh.
5.2.2. Đối với cha mẹ và thầy cô giáo chủ nhiệm
Đề tài chọn phát phiếu trưng cầu ý kiến 60 cha mẹ và 20 giáo viên chủ nhiệm
trong nhóm khách thể của 220 em học sinh tuổi vị thành niên đang học tại trường
THCS Lê Lợi quận 3 và trường THCS Trần Quang Khải quận 12, TP.Hồ Chí Minh.
5
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa lý luận
Thực trạng trẻ vị thành niên có hành vi lệch chuẩn, vi phạm pháp luật những
năm gần đây ngày một gia tăng cả về số lượng và mức độ vi phạm. Vấn đề này đã
và đang là vấn đề quan tâm của gia đình, nhà trường, xã hội và đặc biệt là đối những
nhà chức trách. Đứng trước vấn đề này, đề tài nỗ lực tìm hiểu những nguyên nhân
dẫn đến việc trẻ vị thành niên có hành vi lệch chuẩn, vi phạm pháp luật.
Tìm hiểu, phân tích vai trị, chức năng giáo dục của gia đình và của nhà trường
ảnh hưởng đến hành vi của trẻ vị thành niên. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ
sung thêm cách nhìn phong phú hơn về lý thuyết, quan điểm chức năng giáo dục
của gia đình và nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho các
nhà quản lý, những người làm cơng tác về gia đình, trẻ em và giáo dục của địa
phương trong việc giải quyết vấn đề liên quan đến trẻ vị thành niên.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia làm ba phần chính: mở đầu, nội dung và kết luận.
Phần I: mở đầu bao gồm: lý do chọn đề tài; mục tiêu nghiên cứu; đối tượng
và khách thể nghiên cứu; giới hạn nội dung và phạm vi nghiên cứu; phương pháp
nghiên cứu; ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
Phần II: nội dung bao gồm
- Chương I: cơ sở lý luận nghiên cứu của đề tài, trong đó có: tổng quan tài
liệu; cách tiếp cận; các khái niệm liên quan; nêu và phân tích những lý thuyết sẽ
được áp dụng trong đề tài. Từ đó, những giả thuyết và khung phân tích được đưa ra.
- Chương II: đề cập đến thực trạng ảnh hưởng của gia đình, nhà trường đến
hành vi lệch chuẩn, vi phạm pháp luật của trẻ vị thành niên.
Kết luận và khuyến nghị: nêu những nhận định qua phân tích những thơng
tin thu được, đưa ra những khuyến nghị đối với gia đình, nhà trường để có biện
pháp nhằm hạn chế nguy cơ trẻ vị thành niên có hành vi lệch chuẩn.
6
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA GIA ĐÌNH,
NHÀ TRƯỜNG ĐẾN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TRẺ VỊ
THÀNH NIÊN
1.1. Tổng quan tài liệu
Trong những năm gần đây người ta nói nhiều đến trẻ vị thành niên. Hành vi
của các em trở thành vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà giáo dục học, các nhà
tâm lý học và xã hội học, của các bậc cha mẹ học sinh. Sở dĩ như vậy là vì tuổi vị
thành niên là giai đoạn đặc biệt quan trọng trong sự hình thành, phát triển nhân cách
con người, tuy nhiên hiện nay trẻ vị thành niên có những hành vi lệch chuẩn chiếm
tỷ lệ lớn và đang có xu hướng gia tăng.
1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngồi
Ngay từ những năm đầu thế kỷ XX, nhà giáo dục vĩ đại người Nga A.X.
Macarenkơ đã có những cống hiến to lớn về vấn đề giáo dục trẻ em hư, phạm pháp
trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Trong quá trình làm việc với những trẻ em
phạm pháp vị thành niên, những trẻ em vô gia cư,… tác giả đã xây dựng hệ thống lý
luận giáo dục và cải tạo trẻ em phạm pháp với những quan điểm nhân đạo và tiến
bộ. Những lý luận đó đã được đúc kết từ thành công của A.X. Macarenkô trong việc
cải tạo, giáo dục hàng nghìn trẻ em hư hỏng, lưu manh, phạm pháp… thành những
cơng dân tích cực, có ích cho xã hội [60].
Tác giả Cơchêtốp.A.I trong cơng trình nghiên cứu Những vấn đề lý luận đức
dục đã nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn đề giáo dục lại. Theo Ơng, cơng tác giáo
dục lại bao gồm việc giáo dục những trẻ em vô kỷ luật, tăng cường chăm sóc những
trẻ em lêu lỏng và việc cải tạo những trẻ em phạm pháp. Ông đã chỉ ra những
nguyên nhân của trẻ có biểu hiện tính chất khó dạy, đó là ngun nhân xã hội,
ngun nhân tâm lý, nguyên nhân giáo dục và nhấn mạnh ngun nhân giáo dục
“thơng thường ngun nhân của sự khó dạy là những sai lầm sư phạm trong việc
7
giáo dục, là sự lạc hậu, sự vụng về về mặt giáo dục”. Tác giả đã đi sâu phân tích
khái niệm, nội dung và những yêu cầu của hệ thống các phương pháp giáo dục [61].
Trong cuốn Tư pháp vị thành niên: chính sách, thực tiễn và pháp luật tác giả
H.Ted Rubin đã nghiên cứu về vấn đề tư pháp vị thành niên ở Mỹ. Tác giả đã đề
cập đến các vấn đề chính như: tội phạm nghiêm trọng và tái phạm đối với trẻ vị
thành niên, vai trò của cơ quan cảnh sát đối với đối tượng này, quá trình giáo dưỡng
và khi xét xử, cơ quan cơng tố trong tư pháp vị thành niên, tổ chức tòa án vị thành
niên, cơ cấu lại hệ thống tư pháp vị thành niên [65].
Trong bài viết Những nguyên nhân xã hội của tội phạm vị thành niên ở Hồng
Kông tác giả Patricia Grey đã trình bày nghiên cứu của mình về những nguyên nhân
xã hội đến tình trạng phạm tội của VTN [64].
1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Trẻ em là chủ nhân tương lai của đất nước, bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em là
nhiệm vụ của tồn xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy “Vì lợi ích mười năm thì
phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”, cơng tác bảo vệ, chăm sóc
giáo dục trẻ em ln được Đảng và Nhà nước quan tâm. Nhiều Nghị quyết, Chỉ thị
của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực trẻ em
đã được ban hành nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của trẻ em.
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, số 25/2004/QH11 được Quốc hội
khóa 11 thơng qua ngày 15/6/2004 quy định các quyền cơ bản, bổn phận của trẻ em;
trách nhiệm của gia đình, nhà nước và xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em.
Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004.
Năm 1991, Viện Khoa học Hình sự với đề tài nghiên cứu Tình hình thanh
thiếu niên phạm pháp ở Việt Nam và xu hướng đến năm 2000. Đề tài đã tập trung
nghiên cứu, phân tích, đánh giá và phác thảo bức tranh khái quát về thực trạng
phạm tội của thanh thiếu niên Việt Nam trong 10 năm từ (1978 – 1988), dự báo xu
hướng phát triển của tội phạm thanh thiếu niên giai đoạn 2000; đề tài đã nêu và
8
phân tích các yếu tố tác động đến tình hình và xu hướng phạm tội trong thanh thiếu
niên, từ đó kiến nghị hệ thống các biện pháp phòng chống tội phạm trong thanh
thiếu niên.
Năm 1996 Viện Nghiên cứu Thanh niên trong Tổng luận về tình hình vi phạm
pháp luật trong lứa tuổi thanh thiếu niên hiện nay, đã đánh giá tình hình thanh thiếu
niên vi phạm pháp luật, nguyên nhân dẫn đến tình trạng phạm tội của thanh thiếu
niên và đề xuất những biện pháp phòng ngừa hiện tượng này.
Nghiên cứu về trẻ vị thành niên tác giả Đặng Vũ Cảnh Linh Vị thành niên và
chính sách đối với vị thành niên (2003) đã nhận định, những nghiên cứu về VTN
trong thời gian qua cho thấy, chúng ta chưa có được những nhận định và đánh giá
đúng vị trí và vai trị của nhóm VTN đối với sự vận động và phát triển của đất nước
trong tương lai. “Điều này khơng chỉ là sự sai sót của những cán bộ trực tiếp làm
công tác quản lý, giáo dục đối tượng vị thành niên mà còn cả những suy nghĩ chung
của xã hội, của nhiều cấp chính quyền, nhà trường và gia đình” [29]. Theo tác giả,
hành vi vi phạm pháp luật của trẻ VTN có cả một phần trách nhiệm của người lớn,
những người đã khơng làm trịn trách nhiệm, bổn phận của mình trong việc giáo dục
và chăm sóc các em.
Theo tác giả Đặng Cảnh Khanh, tình hình tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật
trong trẻ VTN ngày càng tăng lên. Những trường hợp phạm tội ngày càng trầm
trọng như: giết người, cướp của, hiếp dâm, sử dụng vũ khí, bạo lực,… ở tuổi VTN
đã diễn ra ngày càng nhiều, gây lo ngại cho toàn xã hội. Tuy nhiên, chúng ta lại
chưa có được những sự quan tâm đúng mức tới nhóm tuổi VTN với tư cách là một
nhóm xã hội đặc thù. Điều đó đã ảnh hưởng tới việc xây dựng các chính sách cũng
như cơ chế xác thực, chưa tạo được một sự thống nhất chung trong nhận thức và
hành động. Nhiều địa phương, gia đình, cộng đồng dường như bỏ qn việc quản lý
nhóm đối tượng đặc thù này.
Tác giả Đỗ Bá Cơ trong cơng trình nghiên cứu Một số đặc điểm tâm lý nổi bật
ở trẻ em làm trái pháp luật [13] đã phân tích và trình bày rất chi tiết về nhân cách
trẻ em phạm tội được hình thành thơng qua q trình tích lũy lâu dài, do ảnh hưởng
9
của nhiều yếu tố tiêu cực khác nhau, điều quan trọng là do thiếu sự quản lý, kiểm tra
uốn nắn của các bậc làm cha mẹ, sự thờ ơ trong việc quản lý và giáo dục con cái
dẫn đến việc hình thành nhân cách lệch của trẻ.
Tác giả Mạc Văn Trang trong tác phẩm Bước đầu tìm hiểu quá trình biến đổi
tâm lý của những trẻ em bình thường đến những vị thành niên phạm pháp đã đi sâu
nghiên cứu, tìm hiểu về hồn cảnh gia đình của những trẻ VTN có hành vi lệch
chuẩn. Theo Ơng, những đối tượng này thường rơi vào những gia đình khơng hồn
thiện như: cha mẹ ly thân, ly hôn, không sống gần nhau, trẻ em trong gia đình thiếu
vắng tình thương, sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ.
Tác giả Đồn Thị Thanh Huyền trong đề tài luận văn thạc sĩ Nghiên cứu hành
vi phạm pháp của trẻ vị thành niên dưới góc độ gia đình, tác giả đã trình bày những
xu hướng nghiên cứu trong tâm lý học về hành vi phạm pháp của trẻ VTN trên thế
giới và Việt Nam. Tác giả đã đưa ra những khái niệm, chức năng của gia đình, trẻ
em, vị thành niên, người chưa thành niên và hành vi phạm pháp. Tác giả cũng đã
nêu ra thực trạng phạm pháp của trẻ VTN, các hành vi phạm pháp hay phạm tội
thường gặp ở trẻ VTN. Theo tác giả, cách giáo dục trong gia đình, nhà trường là
những yếu tố có ảnh hưởng đến việc trẻ VTN có hành vi phạm pháp.
Tác giả Phạm Thị Mai Hương với cơng trình nghiên cứu Cách ứng phó của trẻ
vị thành niên với hồn cảnh khó khăn (chủ biên 2007) đã cho rằng nguyên nhân trẻ
VTN có những hành vi lệch lạc là do các em bị thiếu hụt khả năng ứng phó trước
hồn cảnh khó khăn. Gia đình, nhà trường và xã hội là ba nhân tố chính giúp các em
hồn thiện khả năng ứng phó phù hợp với chuẩn mực xã hội.
Cơng trình nghiên cứu Phịng ngừa thanh thiếu niên phậm tội trách nhiệm của
gia đình, nhà trường và xã hội tác giả Nguyễn Xuân Yêm đã tổng kết các cuộc
nghiên cứu về tình hình người chưa thành niên phạm tội trong những năm gần đây
qua việc nêu rõ những vấn đề: Nguyên nhân phạm tội xuất phát từ những mơi
trường: Gia đình thiếu sót về mặt nhận thức trong việc quản lý giáo dục trẻ VTN;
Công tác giáo dục, quản lý của nhà trường chưa chặt chẽ, chưa quan tâm đúng đến
nội dung giảng dạy, nội dung giảng dạy chưa phù hợp với thực tế, chưa gây hứng
10
thú cho học sinh,… vì vậy phần nào dẫn đến tình trạng có những học sinh nhận thức
và hình thành nhân cách lệch lạc như: chán học, bỏ học, bị lôi kéo vào con đường
phạm tội; ảnh hưởng những mặt tiêu cực của xã hội.
Tác giả Nguyễn Hữu Minh trong bài viết Gia đình – nguồn hỗ trợ tình cảm
cho thanh niên và vị thành niên [33] đã phân tích điều kiện kinh tế gia đình, quan hệ
đối xử giữa các thành viên trong gia đình, học vấn, nghề nghiệp của người cha,
người mẹ cũng như mức độ chăm sóc của họ đối với con cái có thể trở thành những
yếu tố bảo vệ hoặc gây tổn hại đối với sức khỏe VTN. Tác giả đã sử dụng số liệu
định lượng của cuộc điều tra Quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam để
phân tích về cảm nhận của VTN đối với gia đình, kỳ vọng về cuộc sống gia đình
trong tương lai, sự trầm cảm của vị thành niên… Kết quả của cuộc nghiên cứu cho
thấy, đời sống phức tạp nơi đơ thị lớn có thể làm cho một bộ phận thanh niên và vị
thành niên bị căng thẳng. Sự gắn kết của yếu tố gia đình, tình trạng bất hịa,…sẽ
làm ảnh hưởng đến trẻ em.
Tác giả Nguyễn Thị Quyên trong bài viết Những khó khăn trong giáo dục đạo
đức cho trẻ em ở gia đình thành phố hiện nay đã nêu ra ba khó khăn chính trong
việc thực hiện chức năng giáo dục con cái trong gia đình. Theo tác giả, mối quan hệ
giữa kiến thức và kinh nghiệm trong giáo dục đạo đức cho con với trình độ học vấn,
độ tuổi; giữa loại hình nghề nghiệp của cha mẹ với lượng thời gian họ dành để giáo
dục con cái. Tác giả kết luận, hầu hết các bậc cha mẹ được khảo sát đều nhận thức
được tầm quan trọng của giáo dục đạo đức trong gia đình đối với trẻ em.
Trong cơng trình nghiên cứu Gia đình Việt Nam với chức năng xã hội hóa tác
giả Lê Ngọc Văn (1996) đã đưa ra những đặc điểm của q trình xã hội hóa của gia
đình Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại. Phân tích sự biến đổi chức năng xã hội
hóa của gia đình, những thách thức mới và những giải pháp cho gia đình Việt Nam
trong chức năng xã hội hóa. Tác giả coi gia đình và chức năng của gia đình là một
phạm trù lịch sử - xã hội, chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện kinh tế - xã hội,
truyền thống văn hóa, dân tộc, chính sách của nhà nước.
11
Nghiên cứu về Vai trị của gia đình trong sự hình thành và phát triển nhân
cách con người Việt Nam trong cuốn sách Gia đình và vấn đề giáo dục gia đình
[45], nhiều tác giả nghiên cứu về giáo dục gia đình được trình bày như: Chức năng
xã hội hóa của gia đình của tác giả Võ Tấn Quang; Giáo dục gia đình – những
thách đố mới tác giả Kiên Giang; Vai trị của gia đình trong sự hình thành và phát
triển nhân cách của trẻ em của Phạm Nguyệt Lãng; Gia đình với việc hình thành
nhân cách trẻ em của tác giả Ngơ Cơng Hoan; Gia đình Việt Nam và vấn đề giáo
dục gia đình trong sự chuyển đổi của đất nước hiện nay của tác giả Lê Thi… Các
tác giả đã chỉ ra những yếu tố của quá trình thực hiện chức năng xã hội hóa: vai trị
của gia đình trong quá trình xây dựng nhân cách của trẻ, những chức năng, những
biến đổi chức năng cũng như “loạn chức năng” của giáo dục gia đình dưới tác động
của yếu tố kinh tế - xã hội; những hệ quả tích cực và tiêu cực của sự chuyển đổi từ
gia đình truyền thống sang gia đình hiện đại.
Tóm lại, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn,
những nghiên cứu này được tiếp cận, giải quyết nêu vấn đề trên những quan điểm,
giác độ xã hội học, tâm lý học, giáo dục học,… để tìm hiểu, phân tích, đánh giá, dự
báo về vai trị và chức năng của gia đình đối với việc giáo dục, hình thành nhân
cách trẻ em. Các nghiên cứu trên là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho q trình
nghiên cứu để hồn thành đề tài.
1.2. Cách tiếp cận
1.2.1. Cách tiếp cận xã hội hóa
Xã hội hóa (Socialization) là q trình cá thể gia nhập, hịa nhập vào xã hội
nói chung và vào những nhóm xã hội cụ thể, đồng thời ở phía ngược lại xã hội (ở
quy mơ lớn hay nhỏ) tiếp nhận cá thể đó như một thành viên của mình [19].
Theo định nghĩa của nhà khoa học người Mỹ Neil Smelser “xã hội hóa là q
trình mà trong đó cá nhân học cách thức hành động tương ứng với vai trị của mình
để phục vụ tốt cho cuộc đời mình”[43, Tr.195].
12
Theo Fichter “xã hội hóa là q trình tương tác giữa người này với người
khác, kết quả là một sự chấp nhận những khn mẫu hành động và sự thích nghi
với những khn mẫu hành động đó” [15, Tr. 258].
Xã hội hóa theo GS.Bruce J.Cohen “xã hội hóa là quá trình mà qua đó cá
nhân học hỏi được cách sống của xã hội và phát triển khả năng đóng các vai trò xã
hội với tư cách một cá thể vừa với tư cách là một thành viên của nhóm” [62].
Nhà xã hội học R.Merton cho rằng trẻ vị thành niên là những người đang trong
lứa tuổi trưởng thành, họ tiếp xúc với mơi trường xung quanh nhằm mục đích thu
nhận và tái tạo kinh nghiệm xã hội để tự hình thành bản thân.
Xã hội hóa cá nhân là một quá trình tương tác giữa các cá nhân và xã hội, qua
đó con người học hỏi những quy tắc văn hóa của xã hội như khuôn mẫu, hành vi,
giá trị, chuẩn mực, kiến thức, kỹ năng, phương pháp, cách ứng xử, hành động tương
ứng phù hợp với những vai trò, vị thế của mỗi cá nhân. Xã hội hóa cá nhân gắn bó
mật thiết đến các hoạt động giáo dục thơng qua những thể chế cơ bản là gia đình,
nhà trường, thể chế văn hóa - chính trị - xã hội,… trong đó mơi trường gia đình và
nhà trường là hai thể chế quan trọng nắm giữ trọng trách trong quá trình giáo dục trí
tuệ và nhân cách đối với trẻ vị thành niên.
Xã hội hóa là một q trình xét về mặt thời gian: bắt đầu từ khi đứa trẻ chào
đời cho đến khi già nua và từ bỏ cõi đời này; về mặt nội dung: đó chính là q trình
mỗi cá nhân học đóng các vai trị xã hội và học diễn xuất theo các khuôn mẫu hành
vi xã hội; về mặt khơng gian: đó là q trình diễn ra từ trong gia đình tới nhà trường
và ngồi xã hội rộng lớn; về lượng: nó diễn ra từ thấp tới cao, từ đơn giản đến phức
tạp, từ ít tới nhiều và về chất: XHH cá nhân diễn ra từ bắt chước nguyên xi đến bắt
chước có học hỏi rồi có chọn lọc và cao nhất là đi tới sáng tạo.
- Mơi trường xã hội hội hóa trong gia đình
Gia đình là tế bào của xã hội, là tổ ấm của mọi người, là môi trường quan
trọng trong giáo dục nếp sống, hành vi, là cái nơi ni dưỡng hình thành nhân cách
của mỗi cá nhân. Gia đình là mơi trường XHH có tầm quan trọng chính yếu từ
những năm tháng đầu đời của cuộc đời con người. Phần lớn những ảnh hưởng của
13
gia đình trong giai đoạn sơ khai của quá trình XHH được thực hiện một cách khơng
chính thức, khơng có chủ định và nó là sản phẩm của sự tương tác xã hội giữa
những người gần gũi nhất về tinh thần và thể chất. Trong giai đoạn khởi đầu đó
chúng ta cũng học được rất nhiều điều thông qua việc quan sát và kinh nghiệm như
những gì người lớn hướng dẫn, dạy dỗ cho chúng ta một cách có chủ đích.
Mặc dù gia đình có tầm ảnh hưởng quyết định đến quá trình XHH rất lớn
trong những năm đầu đời của trẻ thơ, cha mẹ và người thân trong gia đình đã truyền
dạy cho trẻ về truyền thống gia đình, giá trị đạo đức, giá trị xã hội, chuẩn mực cuộc
sống, khuôn mẫu hành vi, quy tắc ứng xử,… Quá trình XHH trong mơi trường gia
đình tốt sẽ là nền tảng tốt cho đứa trẻ trong tương lai. Tuy nhiên đứa trẻ khơng chỉ
giới hạn trong gia đình, đứa trẻ lớn lên môi trường tiếp xúc của trẻ sẽ ngày càng
được mở rộng hơn và từ đó trẻ sẽ được các mơi trường khác tác động đến q trình
XHH. Vì vậy, gia đình có vai trị rất quan trọng đối với q trình XHH của trẻ em.
- Mơi trường xã hội hóa trong trường học
Trong một xã hội phát triển có vơ số những kỹ năng, kiến thức được truyền
đạt bằng nhiều phương tiện XHH khác nhau: Phương tiện chính thức là hệ thống
các cơ sở giáo dục trong trường học như trường phổ thông, trung học, trung cấp,
cao đẳng, đại học,…; phương tiện khơng chính thức là sách, báo, phim, ảnh,…
Nhà trường được hiểu như là một tổ chức, thiết chế xã hội được ra đời để thực
hiện chức năng XHH cá nhân. Nhà trường là môi trường XHH chính thức có vai trị
đặc biệt quan trọng đối với thế hệ trẻ. Nhà trường vừa là môi trường giáo dục vừa là
lực lượng giáo dục, do đó sự tồn tại và phát triển của nhà trường tương đối ổn định,
bền vững và đóng vai trị chủ đạo trong q trình XHH cá nhân.
Dưới sự nhìn nhận, đánh giá của các nhà xã hội học thì các thiết chế nhà
trường không chỉ đơn thuần là cơ sở để truyền đạt kỹ năng và kiến thức mà chúng
cịn có ý nghĩa rất lớn và hiển nhiên nó được xem là mơi trường XHH chủ yếu. Khi
đứa trẻ đến trường, nó khơng chỉ tiếp thu những kiến thức xã hội, những môn học
quy định mà ngồi ra nó cịn được học cách ứng xử chung nhất trong trường, cũng
như cách quan hệ với thầy cô, bạn bè. Các nhà nghiên cứu xã hội học đã chứng
14
minh rằng học sinh nhanh chóng nắm vững được những chương trình “khơng chính
thức” này giống như những bài giảng chính thức.
Qua giao tiếp với thầy cơ giáo, với bạn bè, cá nhân học được những chuẩn
mực, kiến thức, kỹ năng sống, cách ứng xử với người khác và khả năng nhận định,
đánh giá. Môi trường học đường giúp trẻ tư duy và nhận ra những hành động thế
nào là đúng, thế nào là sai, vấn đề nào là tốt vấn đề nào xấu,... từ đó các em có thể
lựa chọn cho mình hành vi ứng xử hợp lý. Tuy nhiên, khơng phải ai cũng có thể đưa
ra những hành vi ứng xử hợp lý, có khơng ít trẻ VTN có những hành vi lệch chuẩn
như trốn học, quậy phá, trộm cắp, đánh nhau,…
- Môi trường xã hội
Môi trường xã hội hóa cơ bản theo những nhóm cụ thể: gia đình - nhà trường
- xã hội. Tuy nhiên quá trình XHH khơng chỉ xảy ra trong những mơi trường đó, mà
thực tế nó là diện mạo của tất cả các quan hệ xã hội, vì thế XHH là quá trình khó
khăn phức tạp và rộng hơn sự hình dung đơn giản ban đầu. Trong khuôn khổ giới
hạn của đề tài, tác giả chỉ đề cấp đến hai môi trường cơ bản trong q trình xã hội
hóa đó là gia đình và nhà trường.
Tiếp cận lý thuyết XHH, đề tài xem xét sự phát triển của trẻ vị thành niên học
sinh trung học cơ sở trong mối quan hệ giữa gia đình và nhà trường. Đối với lứa
tuổi vị thành niên, đây là lứa tuổi chuyển tiếp từ ấu thơ sang tuổi trưởng thành và
được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau: Thời kỳ quá độ, tuổi bất trị, tuổi
khủng hoảng,… Ở lứa tuổi này các em có sự tồn tại song song tính cách trẻ con và
tính cách người lớn. Đặc biệt, lứa tuổi vị thành niên có đặc điểm tâm lý thường
không ổn định, các em rất dễ bị kích động, hay thay đổi thất thường, tình cảm bồng
bột,… Để quá trình này được thực hiện một cách hồn thiện thì sự phối hợp nhịp
nhàng, sự trao đổi thơng tin thường xun giữa gia đình và nhà trường, giữa cha mẹ
với thầy cô giáo là hết sức cần thiết, qua đó sẽ giúp phịng tránh và giảm thiểu tối đa
những tiêu cực không mong đợi xảy ra đối với trẻ vị thành niên.
15
1.2.2. Cách tiếp cận xã hội học gia đình
- Gia đình là một hệ thống: Ứng dụng thuyết hệ thống để nghiên cứu gia
đình, nghĩa là đi làm rõ những mối quan hệ bên trong gia đình (quan hệ giữa ông bà,
cha mẹ, con cái và các thành viên khác trong gia đình) và mối quan hệ bên ngồi gia
đình (quan hệ giữa gia đình với nhà trường và xã hội).
- Gia đình là một nhóm xã hội: Dưới góc độ xã hội học, gia đình bao gồm các
cá nhân và cả những mối quan hệ giữa các cá nhân trong gia đình (quan hệ vợ
chồng, quan hệ cha mẹ và con cái, quan hệ anh chị em), những mối quan hệ này tồn
tại trong sự gắn bó, ràng buộc, liên kết và cả phụ thuộc lẫn nhau thông qua những
nghĩa vụ, bổn phận và trách nhiệm. Gia đình là một nhóm xã hội đặc thù có sự khác
biệt so với các nhóm xã hội khác, sự liên kết giữa các thành viên trong gia đình
thường chặt chẽ và bền vững hơn nhiều so với các nhóm xã hội.
- Gia đình là một thiết chế xã hội: Gia đình là một trong những thiết chế xã
hội cơ bản nhất, có tính lịch sử và tồn cầu [26]. Gia đình thực hiện các chức năng
của mình thơng qua việc thực hiện vai trị của các thành viên, trong đó vai trị của
người vợ và người chồng là trung tâm. Tuy nhiên trong gia đình hiện nay cũng chứa
đựng khơng ít những hiện tượng đáng lo ngại như: con cái hư hỏng, phụ nữ làm
việc quá sức, bất bình đẳng nam, nữ...
- Chức năng của gia đình:“Gia đình là đơn vị cơ bản của tổ chức xã hội và
là môi trường tự nhiên cho sự phát triển và hạnh phúc của mỗi thành viên, đặc biệt
là trẻ em” (Tuyên bố của Liên Hiệp quốc về tiến bộ xã hội trong phát triển). Là một
thiết chế cơ bản của xã hội, gia đình có một sứ mệnh vơ cùng quan trọng đảm nhận
những chức năng đặc biệt mà xã hội đã trao và khơng có một thiết chế xã hội nào có
thể thay thế: Chức năng sinh sản, chức năng kinh tế, chức năng giáo dục và chức
năng thỏa mãn các nhu cầu tinh thần, tình cảm.