Tải bản đầy đủ (.ppt) (27 trang)

Nhac lai va bo sung cac khai niem ve ham so

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (746.58 KB, 27 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>PHÒNG GD – ĐT BÌNH SƠN</b>


<b>TRƯỜNG THCS SỐ 2 BÌNH NGUYÊN</b>


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9


<b>26-10</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>KIỂM TRA BÀI CŨ</b>
<b>KIỂM TRA BÀI CŨ</b>


<b>(HOẠT ĐỘNG NHĨM ĐƠI - PHIẾU BÀI TẬP)</b>


<b>Bài tập 1:</b><i><b> Hãy chọn các cụm từ trong bảng sau điền vào chỗ </b></i>
<i><b>còn thiếu cho đúng?</b></i>


1. Nếu đại lượng y ... vào đại lượng thay đổi x sao cho với


mỗi giá trị của x ta luôn xác định được ... giá trị tương ứng


của y thì y được gọi là ... của x, x gọi là ...


3. Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x; y)
trên mặt phẳng toạ độ được gọi là ... của hàm số y = f(x)


4. Đồ thị của hàm số y = a.x (a ≠ 0) là một ... đi qua gốc


toạ độ.


<b> đường thẳng; phụ thuộc; chỉ một; hàm số; đồ thị; biến số; </b>
<b>giá trị của hàm số; mặt phẳng tọa độ; đồng biến; nghịch biến.</b>



<b>phụ thuộc</b>


<b>chỉ một</b>


<b>hàm số</b> <b>biến số</b>


<b>đồ thị</b>


<b>đường thẳng</b>


2. Khi y là hàm số của x ta có thể viết y = f(x). Ta kí hiệu f(x<sub>0</sub>)
là ... ... y = f(x) tại x = x<sub>0</sub>.


<b>trị của hàm số</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>CHƯƠNG II - HÀM SỐ BẬC NHẤT</b>



<b>Lớp 7 chúng ta đã được làm quen với khái niệm </b>
<b>hàm số, một số ví dụ hàm số, khái niệm mặt </b>
<b>phẳng toạ độ; Đồ thị hàm số y = ax. Chương II. </b>
<b>Đại số 9, ngồi việc ơn tập các kiến thức trên ta </b>
<b>còn được bổ sung thêm một số khái niệm: Hàm số </b>
<b>đồng biến, hàm số nghịch biến; đường thẳng song </b>
<b>song và xét kỹ một hàm số cụ thể y = ax + b (a </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>1. Khái niệm hàm số.</b>


<b>CHƯƠNG II. HÀM SỐ BẬC NHẤT</b>


<b>CHƯƠNG II. HÀM SỐ BẬC NHẤT</b>




<b>§1. NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ</b>




<b>Khi nào thì đại lượng </b>
<b>y được gọi là hàm số </b>


<b>của đại lượng thay </b>
<b>đổi x?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b> * Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với </b>
<b>mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một (duy nhất) giá </b>
<b>trị tương ứng của y thì y gọi là hàm số của x, và x là biến số.</b>


<b>Ví dụ 1:</b> <i><b>a/ y là hàm số của x được cho bởi bảng sau: </b></i>


4
3


2
1


x 1<sub>3</sub> 1<sub>2</sub>


<b> * Hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng cơng thức và sơ đồ Ven.</b>

<b>CHƯƠNG II. HÀM SỐ BẬC NHẤT</b>



<b>CHƯƠNG II. HÀM SỐ BẬC NHẤT</b>



<b>§1. NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ</b>


<b>Tiết 19</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Đại </b>
<b>lượn</b>


<b>g </b>
<b>x</b>


<b>Đại </b>
<b>lượn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Bài tập 2:</b> <b>Trong các bảng sau ghi các giá trị tương ứng của x và </b>
<b>y. Bảng nào xác định y là hàm số của x? Vì sao? </b>


A x 1 2 4 5 7 8


y 3 5 9 11 15 17 B


x 3 4 3 5 8


y 6 8 4 8 16


C x 1 3 4 5 7


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Bài tập 2:</b> <b>Trong các bảng sau ghi các giá trị t ơng ứng của x và </b>
<b>y. Bảng nào xác định y là hàm số của x? Vì sao? </b>


A x 1 2 4 5 7 8


y 3 5 9 11 15 17 B



x 3 4 3 5 8


y 6 8 4 8 16


C x 1 3 4 5 7


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Bài tập 2:</b> <b>Trong các bảng sau ghi các giá trị t ơng ứng của x và </b>
<b>y. Bảng nào xác định y là hàm số của x? Vì sao? </b>


A x 1 2 4 5 7 8


y 3 5 9 11 15 17 B


x 3 4 3 5 8


y 6 8 4 8 16


<b>3</b> <b>3</b>


<b>6</b> <b>4</b>


C x 1 3 4 5 7


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Bài tập 2:</b> <b>Trong các bảng sau ghi các giá trị t ơng ứng của x và </b>
<b>y. Bảng nào xác định y là hàm số của x? Vì sao? </b>


<b>A</b> x


1 2 4 5 7 8



y 3 5 9 11 15 17 <b>B</b>


x 3 4 3 5 8


y 6 8 4 8 16


C x 1 3 4 5 7


y 3 3 3 3 3


<b>Hàm số được cho bởi bảng C có gì đặc biệt?</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b> * Khi x thay đổi mà y ln nhận được giá trị khơng đổi thì hàm số </b>
<b>y được gọi là hàm hằng.</b>


<b> * Khi y là hàm số của x ta có thể viết: y = f(x), y = g(x), …</b>


<b> * Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với </b>
<b>mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một (duy nhất) giá </b>
<b>trị tương ứng của y thì y gọi là hàm số của x, và x là biến số.</b>


<b> * Hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng cơng thức và sơ đồ Ven.</b>

<b>CHƯƠNG II. HÀM SỐ BẬC NHẤT</b>



<b>CHƯƠNG II. HÀM SỐ BẬC NHẤT</b>



<b>§1. NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHI NIM V HM S</b>
<b>Tit 19</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i><b>Đáp án:</b></i>


   

   


   

   


  

 

  

 


1

1



f(0)

0 5

;

f(1)

1 5

;



2

2



1

1



f(2)

2 5

;

f(3)

3 5

;



2

2



1

1



f( 2)

2

5

;

f( 10)

10

5

.



2

2


11


5


2


13


6


2


4

0




<b>(Học sinh hoạt động cá nhân – Làm vào vở)</b>


Tính f(0); f(1); f(2); f(3); f(

2); f(

10).



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>Bài tập 3: y là hàm số của x được cho bởi bảng sau (VD 1a):</b>


<i><b>a) Viết tất cả các cặp giá trị tương ứng (x; y) xác định hàm số trên?</b></i>
<i><b>b) Biểu diễn các điểm xác định bởi các cặp số đó trên mặt phẳng </b></i>
<i><b>toạ độ Oxy?</b></i>


<b>(Hoạt động cá nhân – Làm vào phiếu bài tập)</b>
1


2
4


6
y


4
3


2
1


x 1<sub>3</sub> 1<sub>2</sub>


2
3



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

F(4;1/2)


4 3 2 1 0 1 2 3 4 x1
3
1
2
1
2
A(1/3; 6)
B(1/2; 4)
C(1; 2)
D(2; 1)
E(3;2/3)
2
3
y
6

5
4
3
2
1
1
2
4
6
y
4
3


2
1


x 1<sub>3</sub> 1<sub>2</sub>


2
3


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>2. Đồ thị hàm số.</b>



<b> Đồ thị của hàm </b>


<b>số y = f(x) là </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>* Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương </b>
<b>ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ được gọi là đồ thị của </b>
<b>hàm số y = f(x).</b>


<b>2. Đồ thị hàm số.</b>



F(4;1/2)


4 3 2 1 0 1 2 3 4 x1
3
1
2
1
2
A(1/3; 6)
B(1/2; 4)
C(1; 2)


D(2; 1)
E(3;2/3)
2
3
y
6

5
4
3
2
1
1
2
4
6
y
4
3
2
1


x 1<sub>3</sub> 1<sub>2</sub>


2
3


1
2



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>Bài tập 4: Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x.</b>


A(1;2)


y
2
1

<b>2. Đồ thị hàm số.</b>



<b>* Cách vẽ:</b>


<i><b>+ Với x = 1 thì y = 2</b></i>


<i><b> Điểm A(1; 2) thuộc đồ thị.</b></i>


<b>* Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương </b>
<b>ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ được gọi là đồ thị của </b>
<b>hàm số y = f(x).</b>


<b>(Hoạt động cá nhân – Làm vào phiếu bài tập)</b>


<i><b>+ Với x = 0 thì y = 0</b></i>


<i><b> Điểm O(0; 0) thuộc </b></i>


<i><b>đồ thị.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>2. Đồ thị hàm số.</b>



<b>* Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là đường thẳng đi qua </b>


<b>gốc toạ độ.</b>


<b>* Khi vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a </b><b> 0) chỉ cần xác định </b>


<b>thêm một điểm thuộc đồ thị khác gốc O.</b>


<b>* Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương </b>
<b>ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ được gọi là đồ thị của </b>
<b>hàm số y = f(x).</b>


<b>Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là gì?</b>


<b>Khi vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a </b><b> 0) ta cần xác định </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>



<b>Bài tập 5:</b>

<i><b>Điền vào chỗ trống các số hoặc các chữ để được </b></i>



<i><b>kết quả đúng: </b></i>



<i><b>x</b></i> <sub></sub>2,5 <sub></sub>2 <sub></sub>1,5 <sub></sub>1 <sub></sub>0,5 0 0,5 1 1,5


<i>a)</i> <i><b>y = 2x + 1</b></i>


<i>b)</i> <i><b>y = </b></i><i><b>2x+1</b></i>


4 3 2 1 0 1 2 3 4


6 5 4 3 2 1 0 1 2



<i><b>Học sinh làm vào phiếu bài tập: -Tổ 1, 3 làm phần a (câu 1, 2). </b></i>
<i><b>- Tổ 2 làm phần b (câu 1, 2).</b></i>


Câu 2) Hai hàm số trên xác định với ...


a) Đối với hàm số y = 2x + 1 khi x tăng lên thì các giá trị tương
ứng <b><sub>Ta nói hàm số y = 2x + 1 đồng biến trên R.</sub></b>của


mọi x thuộc R.
tăng


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>Tổng quát (sgk):</b>



<b> a. Nếu giá trị của biến </b>

<b>x tăng</b>

<b> lên mà giá trị tương ứng </b>



<b>f(x) cũng tăng</b>

<b> lên thì hàm số y = f(x) được gọi là </b>

<b>đồng </b>


<b>biến</b>

<b> trên R.</b>



<b> b. Nếu giá trị của biến </b>

<b>x tăng</b>

<b> lên mà giá trị tương ứng </b>



<b>f(x) lại giảm</b>

<b> đi thì hàm số y = f(x) được gọi là </b>

<b>nghịch biến</b>



<b>trên R.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>Bài tập 6:</b>


Trong bảng các giá trị tương ứng của x và y, bảng nào cho ta
hàm số đồng biến? nghịch biến? (Với y là hàm số của x).


A x 2 1 0 1 2



y 8 4 2 1 1 B


x 2 3 4 6 7


y 1 2 5 7 8


C x 1 3 4 5 7


y 3 3 3 3 3


Bảng A: Khi giá trị của x tăng lên thì giá trị tương ứng của y giảm
đi nên y là hàm số nghịch biến.


Bảng B: Khi giá trị của x tăng lên thì giá trị tương ứng của y tăng
lên nên y là hàm số đồng biến.


<b>A</b> <b>x</b> <b>2</b> <b>1</b> <b>0</b> <b>1</b> <b>2</b>


<b>y</b> <b>8</b> <b>4</b> <b>2</b> <b>1</b> <b>1</b> <b>B</b>


<b>x</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>6</b> <b>7</b>


<b>y</b> <b>1</b> <b>2</b> <b>5</b> <b>7</b> <b>8</b>


<b>C</b> <b>x</b> <b>1</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>5</b> <b>7</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>Bài tập 6:</b>


<i><b> 1) Trong bảng các giá trị tương ứng của x và y bảng nào cho </b></i>


<i><b>ta hàm số đồng biến? nghịch biến? (Với y là hàm số của x ).</b></i>


A x 2 1 0 1 2


y 8 4 2 1 1 B


x 2 3 4 6 7


y 1 2 5 7 8


Bảng A: khi giá trị của x tăng lên thì giá trị tương ứng của
y giảm đi nên y là hàm số nghịch biến.


Bảng B: khi giá trị của x tăng lên thì giá trị tương ứng của
y tăng lên vậy y là hàm số đồng biến.


<i><b>2) Dựa vào kết quả phần 1), điền từ thích hợp vào chỗ trống: </b></i>
<b> Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi x thuộc R.</b>


<b>Với x<sub>1</sub>, x<sub>2</sub> bất kì thuộc R:</b>


<b>Nếu x<sub>1 </sub>< x<sub>2</sub> mà f(x<sub>1</sub>) < f (x<sub>2</sub>) thì hàm số y = f(x) </b>... <b>trên R.</b>
<b>Nếu x<sub>1</sub> < x<sub>2 </sub>mà f(x<sub>1</sub>) > f (x<sub>2</sub>) thì hàm số y = f(x) </b>...<b> trên R.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>Tổng quát (sgk)</b>:


<b> a. Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) </b>
<b>cũng tăng lên thì hàm số y = f(x) được gọi là đồng biến trên </b>
<b>R.<sub> b. Nếu giá trị của biến </sub><sub>x tăng</sub><sub> lên mà giá trị tương ứng </sub><sub>f(x) </sub></b>
<b>lại giảm đi thì hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến trên R.</b>



<b>Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi x thuộc R.</b>
<b>3. Hàm số đồng biến, nghịch biến.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

2 1 O 1 2 x


y = 2x


y = 2x
b/ * Đối với hàm số y = 2x thì x


tăng lên thì giá trị tương ứng của
hàm số cũng tăng lên. Do đó hàm
số y = 2x đồng biến trên R.


*

Đối với hàm số y = 2x thì


x tăng lên thì giá trị tương ứng của
hàm số lại giảm đi. Do đó hàm số
y = 2x nghịch biến trên R.


<b>Bài 3</b>: SGK tr 45.


(Từ trái qua phải đồ thị đi từ dưới
lên trên)


(Từ trái qua phải đồ thị đi từ trên xuống dưới)


2



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>Bài tập 7:</b> <i><b>Chọn câu đúng nhất:</b></i>


<b>Cho hàm số y = f(x) = 3x. Ta có;</b>
<b>A. Hàm số y = f(x) = 3x đồng biến.</b>


<b>B. Hµm sè y = f(x) = 3x nghÞch biÕn.</b>


<b>C. Hàm số y = f(x) = 3x đồng biến trên R.</b>
<b>D. Hàm số y = f(x) = 3x nghịch biến trên R.</b>


<b>Bài tập 8:</b> <i><b>Trong các hàm số sau hàm số nào đồng biến (ĐB), </b></i>
<i><b>hàm số nào nghịch biến(NB):</b></i>


<b>A. Hàm số y = f(x) = 5x </b>
<b>B. Hàm số y = f(x) = </b> <b>4x </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>Bài 9:</b> <sub>Cho hàm số y = f(x) = 3x.</sub>


Cho x hai giá trị bất kì x<sub>1</sub>, x<sub>2</sub> sao cho x<sub>1</sub> < x<sub>2</sub>.


Hãy chứng minh f(x<sub>1</sub>) < f(x<sub>2</sub>) rồi rút ra kết luận hàm số đã cho
đồng biến trên R?


<i><b>Hướng dẫn: </b></i>
<i> </i>


Ta có: f(x<sub>1</sub>) = 3x<sub>1</sub>;f(x<sub>2</sub>) = 3x<sub>2</sub>


Xét f(x<sub>2</sub>)  f(x<sub>1</sub>) = 3x<sub>2 </sub> 3x<sub>1</sub> = 3( x<sub>2</sub>  x<sub>1</sub>)



vì x<sub>1</sub> < x<sub>2</sub> nên x<sub>2</sub>  x<sub>1</sub> > 0 do đó f(x<sub>2</sub>)  f(x<sub>1</sub>) = 3( x<sub>2</sub>  x<sub>1</sub>) > 0


Vậy f(x<sub>2</sub>) > f(x<sub>1</sub>)


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ</b>



<i><b> - Bài 1; 2; 3; 4 và 7 trang 45 – 46 sách giáo khoa.</b></i>



<i><b> - Bài tập bổ sung</b></i>

<i><b>(dành cho học sinh khá, giỏi). </b></i>



<i><b>Chứng minh với mọi x thuộc R, hàm số y = ax +</b></i>

<i><b>b </b></i>


<i><b>luôn đồng biến khi a > 0 và nghịch biến khi a < 0?</b></i>



</div>

<!--links-->

×