Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống mướp đắng xanh đen tại huyện hòa vang, thành phố đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (17.79 MB, 94 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ MỘNG THƢỜNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ
SINH THÁI ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG MƢỚP ĐẮNG XANH ĐEN
TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
SINH THÁI HỌC

Đà Nẵng – Năm 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ MỘNG THƢỜNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ
SINH THÁI ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG MƢỚP ĐẮNG XANH ĐEN
TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Sinh thái học
Mã số : 842.1.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN MINH LÝ

Đà Nẵng – Năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu được sử
dụng trong luận văn là trung thực.
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tơi tự tìm hiểu, phân tích một cách
trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình./.
HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Mộng Thƣờng


ii

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô đã giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức khoa học chuyên ngành bổ ích qua các môn học, giúp tôi trau dồi kiến
thức trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tơi gửi lời cảm ơn chân
thành đến TS. Nguyễn Minh Lý, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, người
thầy đã luôn theo sát, hướng dẫn và chỉ bảo tôi tận tình trong suốt q trình tơi thực
hiện cơng trình nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn Nông trại Tâm An xã Hịa Khương, nơng trại An Phú xã Hịa
Phú và vợ chồng chú Bảy xã Hịa Khương đã giúp tơi rất nhiều trong q trình tơi thực
hiện đề tài này.

Tơi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, cảm ơn các đồng
nghiệp tại trường THPT Phan Thành Tài nơi tôi công tác đã luôn quan tâm và giúp đỡ
tơi trong q trình tơi học tập và thực hiện nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2019
HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Mộng Thƣờng


iii
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG MƢỚP ĐẮNG
XANH ĐEN TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Ngành:
Sinh thái học
Họ và tên học viên:
Nguyễn Thị Mộng Thường
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Minh Lý
Cơ sở đào tạo:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
Tóm tắt: Luận văn trình bày kết quả nghiên cứu về sự ảnh hưởng của loại đất trồng, hàm lượng dinh
dưỡng khoáng và mùa vụ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống mướp
đắng xanh đen KAMI 999 trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Nghiên cứu được tiến
hành trong 3 mùa vụ, thời gian từ tháng 7/2018 đến tháng 3/2019 và trên 3 loại đất trồng là đất thịt
trung bình, đất thịt nhẹ và đất cát pha. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giống mướp đắng xanh đen
KAMI 999 sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao nhất khi được trồng trên đất cát pha. Cơng
thức bổ sung dinh dưỡng khống phù hợp nhất là 20 tấn phân chuồng + 125kg N + 100kg P2O5 +
100kg K2O. Mùa vụ thích hợp nhất để cây sinh trưởng, phát triển là vụ Thu - Đông, từ tháng 7/2018 11/2018, năng suất đạt 20,50 tấn/ha.

Từ khóa: mướp đắng, sinh trưởng, phát triển, năng suất, huyện Hòa Vang.
Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn

TS. Nguyễn Minh Lý

Ngƣời thực hiện đề tài

Nguyễn Thị Mộng Thƣờng

RESEARCH EFFECTS OF A NUMBER OF ECOLOGICAL
CHARACTERISTICS TO GROWTH AND DEVELOPMENT OF THE DARK
GREEN BITTER GOURD IN HOA VANG DISTRICT, DA NANG CITY
Department:
Ecology
Student name:
Thuong Mong Thi Nguyen
Supervisor name:
Dr. Nguyen Minh Ly
Educational institution:
University of Education, Danang University.
Summary: The thesis presents the research results on the influence of soil type, mineral nutrient content
and planting season on the ability of growth, development and yield of dark green bitter gourd named
KAMI 999 in Hoa Vang district, Da Nang city. The study was carried out in three harvests, from July
2018 to March 2019 and on the three soil types are medium humus soil, light humus soil and sandy soil.
The research results shows that dark green bitter gourd KAMI 999 grows, develops and gives the highest
yield when being grown on sandy soil. The most suitable formula for mineral nutrition is 20 tons of
manure + 125kg N + 100kg P2O5 + 100kg K2O. The most suitable season for trees to grow and develop
is the Autumn-Winter season, from July 2018 to November 2018, the yield reached 20.50 tons / ha.
Key words: bitter gourd, growth, develop, yield, Hoa Vang district.
Supervisor


Dr. Ly Minh Nguyen

Research

Thuong Mong Thi Nguyen


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................x
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn .................................................................2
4. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Giới thiệu về cây mƣớp đắng .................................................................................4
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại mướp đắng ...............................................................4
1.1.2. Đặc điểm thực vật học của cây mướp đắng ....................................................5
1.1.3. Thành phần dinh dưỡng và hóa học của cây mướp đắng ...............................6
1.1.4. Giá trị dược liệu của cây mướp đắng ..............................................................7
1.2. Điều kiện sinh thái của cây mƣớp đắng................................................................9
1.2.1. Nhiệt độ ...........................................................................................................9

1.2.2. Ánh sáng .........................................................................................................9
1.2.3. Đất và dinh dưỡng.........................................................................................10
1.2.4. Độ ẩm ............................................................................................................10
1.3. Những nghiên cứu ảnh hƣởng của các yếu tố sinh thái đến sinh trƣởng,
phát triển và năng suất cây trồng ..............................................................................11
1.3.1. Những nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến sinh trưởng và
năng suất của một số cây trồng nông nghiệp .................................................................11
1.3.2. Những nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến sinh trưởng và
năng suất của cây mướp đắng ........................................................................................13
1.4. Tình hình sản xuất mƣớp đắng trên thế giới và Việt Nam ...............................15
1.4.1. Tình hình sản xuất mướp đắng trên thế giới .................................................15
1.4.2. Tình hình sản xuất mướp đắng ở Việt Nam ..................................................17
1.5. Điều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất nơng nghiệp tại Huyện Hịa Vang,
thành phố Đà Nẵng ......................................................................................................18
1.5.1. Điều kiện tự nhiên .........................................................................................18


v
1.5.2. Tình hình sản xuất nơng nghiệp ....................................................................19
1.5.3. Điều kiện tự nhiên, khí hậu và thổ nhưỡng tại xã Hịa Khương và Hòa
Phú, huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng....................................................................19
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................................21
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...........................................................................................21
2.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................21
2.3. Nội dung nghiên cứu.............................................................................................22
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................22
2.4.1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đất ........................................................22
2.4.2. Kỹ thuật trồng ...............................................................................................23
2.4.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm .....................................................................24

2.4.4. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất ......25
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................26
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN LUẬN ....................................27
3.1. Khảo sát một số NTST tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ..................27
3.1.1. Khảo sát đặc điểm đất trồng tại huyện Hòa Vang ........................................27
3.1.2. Khảo sát điều kiện thời tiết, khí hậu tại huyện Hịa Vang, thành phố Đà
Nẵng...............................................................................................................................28
3.2. Ảnh hƣởng của loại đất trồng đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất
của giống mƣớp đắng xanh đen KAMI 999 đƣợc trồng tại huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng ......................................................................................................31
3.2.1. Ảnh hưởng của loại đất trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của
giống mướp đắng xanh đen KAMI 999.........................................................................32
3.2.2. Ảnh hưởng của loại đất trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống mướp đắng xanh đen KAMI 999...........................................................37
3.3. Ảnh hƣởng của dinh dƣỡng khoáng đến sinh trƣởng, phát triển và năng
suất của giống mƣớp đắng xanh đen KAMI 999 đƣợc trồng tại huyện Hòa
Vang, thành phố Đà Nẵng...........................................................................................38
3.3.1. Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng đến khả năng sinh trưởng, phát triển
của giống mướp đắng xanh đen KAMI 999 ..................................................................38
3.3.2. Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống mướp đắng xanh đen KAMI 999 .............................................43
3.4. Ảnh hƣởng của mùa vụ trồng đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất
của giống mƣớp đắng xanh đen KAMI 999 đƣợc trồng tại huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng ......................................................................................................45


vi
3.4.1. Ảnh hưởng của mùa vụ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của
giống mướp đắng xanh đen KAMI 999.........................................................................45
3.4.2. Ảnh hưởng của mùa vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng

suất của giống mướp đắng xanh đen KAMI 999 được trồng tại huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng ........................................................................................................52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AVRDC

: Asian Vegetable Research and Development Center

CT

: Cơng thức

Cs

: Cộng sự

KLTB

: Khối lượng trung bình

NT

: Nghiệm thức


NTST

: Nhân tố sinh thái

NSCT

: Năng suất cá thể

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực tế

NXB

: Nhà xuất bản

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TB

: Trung bình

UBND


: Ủy ban nhân dân


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
1.1

Thành phần và khối lượng các chất dinh dưỡng trong 100g
quả mướp đắng

Trang
6

1.2

Tình hình sản xuất mướp đắng ở một số tiểu bang tại Ấn Độ
năm 2015 - 2016

17

2.1

Phân bổ phân bón cho các đợt bón


24

3.1

Một số chỉ tiêu lý, hóa của các mẫu đất nghiên cứu tại xã Hòa
Khương và Hòa Phú, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

27

Điều kiện thời tiết, khí hậu qua các năm tại huyện Hòa Vang,
3.2

thành phố Đà Nẵng (Trung tâm Khí tượng thủy văn Khu vực
Trung Trung Bộ)

28

Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của
3.3

giống mướp đắng xanh đen KAMI 999 được trồng trên các
loại đất khác nhau trong vụ Thu - Đông tại huyện Hịa Vang,

32

thành phố Đà Nẵng
3.4

3.5


Chiều dài thân chính và số nhánh/cây của giống mướp đắng
xanh đen KAMI 999 được trồng trên các loại đất khác nhau
trong vụ Thu - Đơng tại huyện Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng
Số hoa cái/cây và tỉ lệ đậu quả của giống mướp đắng xanh
đen KAMI 999 được trông trên các loại đất khác nhau trong

34

36

vụ Thu - Đơng tại huyện Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống mướp
3.6

3.7

đắng xanh đen KAMI 999 được trồng ở các loại đất khác
nhau trong vụ Thu - Đơng tại huyện Hịa Vang, thành phố Đà
Nẵng
Thời gian hồn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của
giống mướp đắng xanh đen KAMI 999 với các công thức bổ
sung dinh dưỡng khác nhau được trồng trên đất cát pha trong
vụ Thu - Đơng tại huyện Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng

37

39

Chiều dài thân chính và số nhánh/cây của giống mướp đắng

3.8

xanh đen KAMI 999 với các công thức bổ sung dinh dưỡng
khác nhau được trồng trên đất cát pha trong vụ Thu - Đông tại

40


ix
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

3.9

Số hoa cái/cây và tỉ lệ đậu quả của giống mướp đắng xanh
đen KAMI 999 với các công thức bổ sung dinh dưỡng khác
nhau được trồng trên đất cát pha trong vụ Thu - Đơng tại

42

huyện Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống mướp
3.10


3.11

3.12

đắng xanh đen KAMI 999 với các công thức bổ sung dinh
dưỡng khác nhau được trồng trên đất thịt nhẹ trong vụ Thu Đơng tại huyện Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng
Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của
giống mướp đắng xanh đen KAMI 999 được trồng trên đất cát
pha ở các vụ khác nhau tại huyện Hịa Vang, thành phố Đà
Nẵng
Chiều dài thân chính và số nhánh/cây của giống mướp đắng
xanh đen KAMI 999 được trồng trên đất cát pha trong các vụ

43

46

49

khác nhau tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
3.13

Số hoa cái/cây và tỉ lệ đậu quả của giống mướp đắng xanh
đen KAMI 999 ở các vụ trồng khác nhau tại huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng

50

3.14


Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống mướp
đắng xanh đen KAMI 999 ở các vụ trồng khác nhau tại huyện
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

53


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình

Tên hình

Trang

1.1

Sự phân bố của các giống chính mướp đắng ở Trung Quốc.

16

2.1

Khu vực thí nghiệm tại huyện Hòa Vang, thành Phố Đà Nẵng

21

3.1


Nhiệt độ (a) và độ ẩm khơng khí (b) từ tháng 7/2018 đến tháng
3/2019 tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

29

3.2

Tổng số giờ nắng (a) và lượng mưa (b) tại huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng từ tháng 7/2018 đến tháng 3/2019

30

3.3

Hoa cái và quả của giống mướp đắng xanh đen KAMI 999
được trồng trên đất thịt nhẹ, trong vụ Thu - Đơng tại huyện
Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng

36

Chiều dài thân chính ở giai đoạn ra hoa cái đầu của giống
3.4

mướp đắng xanh đen KAMI 999 được trồng trên đất cát pha,
trong vụ Thu - Đông với các công thức bổ sung dinh dưỡng

41

khác nhau

3.5

Giống mướp đắng KAMI 999 ở các giai đoạn phát triển trong
vụ Thu - Đông

46

3.6

Giống mướp đắng KAMI 999 ở giai đoạn thu hoạch quả đầu,
được trồng trên đất cát pha trong các vụ trồng

50


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mướp đắng hay còn gọi là khổ qua, cẩm lệ chi, lương qua... có tên khoa học là
Momordica charantia L. thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Đây là loại cây được trồng
ở nhiều nơi trên thế giới như Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ..., đặc biệt là những vùng có
khí hậu nhiệt đới. Ở Việt Nam, cây được trồng ở hầu hết các tỉnh từ đồng bằng đến
trung du và miền núi [16], [19].
Trong cuộc sống hàng ngày, trái mướp đắng được con người sử dụng như một
loại thực phẩm thông dụng gần như không thể thiếu trong mỗi gia đình. Đây là một
nguồn quan trọng cung cấp các axit amin thiết yếu, vitamin C, vitamin A, carotenoids,
axit folic, thiamin, riboflavin, niacin và khoáng chất. Vì vậy, loại thực phẩm này có
một vai trị quan trọng trong chế độ ăn uống của con người để duy trì sức khỏe [43].
Mướp đắng cịn có giá trị dược liệu trong đông y. Nhiều kết quả nghiên cứu cho

thấy quả mướp đắng có vị đắng, tính lạnh, khơng độc, có tác dụng giải nhiệt, trừ phiền,
thanh tâm sáng mắt, giảm đau, hỗ trợ trong điều trị bệnh tiểu đường [1]. Theo y học
hiện đại mướp đắng có tác dụng diệt vi khuẩn và virus, hỗ trợ đắc lực cho bệnh nhân
ung thư đang chữa trị bằng tia xạ. Nhiều đề tài khoa học ngày nay cũng đã chứng minh
dịch chiết trái mướp đắng có khả năng ức chế khối u, có tác dụng hỗ trợ men gan và
điều trị bệnh đái tháo đường nhờ hoạt chất glycosid [7], [11], [15].
Đặc biệt, những giống mướp đắng xanh đen có vị đắng hơn, đậm hơn, màu sắc
bắt mắt hơn và tác dụng chữa bệnh cũng cao hơn so với giống mướp đắng thường. Vì
vậy, hiện nay trên thị trường tiêu thụ, người tiêu dùng ưa chuộng giống này hơn mặc
dù giá cả cao hơn so với giống mướp đắng thông thường [3].
Hịa Vang là huyện nơng nghiệp duy nhất của thành phố Đà Nẵng. Phát triển
Nơng nghiệp ở Hịa Vang đang chuyển hướng mạnh mẽ theo hướng sản xuất nông sản,
hàng hóa, nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường đô thị. Huyện đang thực
hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản xuất có quy mơ đối với những cây trồng phù
hợp với điều kiện sinh thái của vùng và mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân.
Hiện nay, tại một số xã đã được đầu tư để phát triển kinh tế địa phương, phát triển các
mơ hình rau an tồn theo hướng Vietgap như xã Hòa Phú, xã Hòa Phong, xã Hòa
Khương... Qua khảo sát thực tế về điều kiện khí hậu và đất đai thì huyện Hịa Vang có
nhiều vùng thích hợp với việc canh tác cây mướp đắng. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa


2
có đề tài nào nghiên cứu về việc trồng thử nghiệm các giống mướp đắng mới, có màu
xanh đen đang được thị trường tiêu thụ ưa chuộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Xuất phát từ mong muốn đẩy mạnh việc sản xuất cây mướp đắng, đặc biệt là
giống mướp đắng xanh đen để cung ứng các sản phẩm từ mướp đắng cho thị trường
tiêu thụ về nông phẩm và dược liệu, đồng thời đánh giá được mức độ thích hợp của
giống mướp đắng xanh đen với điều kiện sinh thái tại thành phố Đà Nẵng, chúng tôi
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến khả
năng sinh trưởng và phát triển của giống mướp đắng xanh đen tại huyện Hòa

Vang, thành phố Đà Nẵng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến sự sinh trưởng, phát triển
và năng suất của giống mướp đắng xanh đen trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng, từ đó tạo cơ sở để đưa vào sản xuất.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được ảnh hưởng của loại đất trồng, hàm lượng dinh dưỡng khoáng
và mùa vụ trồng đến các đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống mướp
đắng xanh đen tại huyện Hòa Vang, thành Phố Đà Nẵng.
- Xác định được các điều kiện sinh thái thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển
và năng suất của giống mướp đắng xanh đen trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học mới về sự ảnh
hưởng của các nhân tố sinh thái đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của
giống mướp đắng xanh đen tại địa bàn huyện Hòa Vang ,thành phố Đà Nẵng;
- Là nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu khoa học, trong lĩnh vực
công nghệ sinh học, công nghệ sản xuất giống và trồng cây dược liệu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu sẽ cung những thơng tin khoa học về khả năng thích nghi
và năng suất của giống mướp đắng xanh đen trong điều kiện sinh thái tại Đà Nẵng,
làm cơ sở để các nhà nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật đề ra biện pháp canh tác phù hợp


3
đối với việc trồng và sản xuất giống mướp đắng xanh đen vào thực tiễn sản xuất tại địa
phương nghiên cứu.
4. Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm có 55 trang, chưa kể phần tài liệu tham khảo và phụ lục.
Cấu trúc luận văn được chia thành các phần sau:
- Mở đầu: Gồm 3 trang (trang 1 - 3)
+ Lý do chọn đề tài
+ Mục đích nghiên cứu
+ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Chương 1: Tổng quan tài liệu: Gồm 17 trang (trang 4 - 20).
- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 6 trang (trang 21- 26)
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và biện luận: Gồm 28 trang (trang 27 - 54)
- Kết luận và kiến nghị: Gồm 1 trang (trang 55)
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
- Quyết định giao đề tài luận văn


4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về cây mƣớp đắng
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại mướp đắng
Theo nghiên cứu của Gagnepain (1912) cho thấy mướp đắng có nguồn gốc ở
Châu Á như ở Bắc Ấn Độ hoặc Nam Trung Quốc bởi vì ở những vùng giáp ranh người
ta đã tìm thấy quần thể hoang dại hay quần thể tự nhiên của mướp đắng [28].
Theo Reyes M.E.C., Gildemach B.H. và Jansen C.J., (1993) [40] mướp đắng
(Momordica charantia L.) thuộc:
Giới (regnum): Plantae
Ngành (divisio): Magnoliophyta
Lớp (class): Magnoliopsida
Bộ (ordo): Cucurbitales

Họ (familia): Cucurbitaceae
Chi (genus): Momordica
Chi mướp đắng Momordica thuộc họ Cucurbitaceae có khoảng 45 loài đã biết,
tập trung chủ yếu ở châu Phi, một số lồi ở châu Mỹ. Châu Á chỉ có khoảng 5-7 lồi.
Năm 1975 Keraudren cơng bố ở Campuchia, Lào và Việt Nam chỉ có 4 lồi mướp
đắng [32].
Theo Phạm Hồng Hộ (1991) [8] và Phạm Văn Thanh [14] chi Momordica ở
Việt Nam có 3 lồi là Momordica charantia L., Momordica cochinchinensis (Louor)
Spreng L. và Momordica subangulata Blumem L. Trong các tài liệu nghiên cứu trên
và qua các tiêu bản thu thập ở các địa phương trong nước của Viện Dược Liệu, các tác
giả thống nhất cây mướp đắng trồng ở Việt Nam đều thuộc loài Momordica charantia
L., họ Cucurbitaceae [8], [14], [19].
Lồi mướp đằng (Momordica Caharantia L.) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 22, được
biết đến như một loại cây trồng đã được thuần hóa từ lâu. Theo Reyes M.E.C,
Gildemach B.H và Jansen C.J., (1993) thì lồi này tồn tại ở 2 quần thể hoang dại và
trồng trọt. Trong đó, dạng trồng trọt hiện nay đã trở nên khá phong phú. Căn cứ vào
kích thước màu sắc bên ngồi của quả, Reyes M.E.C. chia các dạng trồng trọt thành 2
nhóm chính: [40]
* Nhóm thứ nhất: (Var. Minima Williams et Ng) quả màu xanh, đường kính < 5


5
cm; hạt có chiều dài: 13,0 - 14,5 mm. Nhóm này gồm 3 nhóm nhỏ hơn:
- Nhóm quả dài: chiều dài quả 12,0-22 cm
- Nhóm quả trung bình: chiều dài quả 8,0-12 cm
- Nhóm quả ngắn: chiều dài quả 6,0-7,5 cm
* Nhóm thứ hai: (Var. maxima Williams et Ng) quả màu trắng hay xanh; đường
kính > 5 cm; chiều dài hạt 14,8 - 8,0 mm. Nhóm này có 2 nhóm nhỏ hơn:
- Nhóm quả trung bình: màu trắmg, dài 12,0 - 17,0 cm
- Nhóm quả dài: màu xanh hay trắng xanh, dài hơn 20,0 cm

Cả 2 nhóm đều được trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó, giống có
quả màu xanh thường được trồng ở vùng nhiệt đới [42].
1.1.2. Đặc điểm thực vật học của cây mướp đắng
Mướp đắng thuộc dạng cây thân leo, dạng hình trịn nhưng có nhiều cạnh. Khả
năng sinh trưởng của thân rất mạnh, có thể bị dài và rộng, thân phát triển dài tới 4m,
có lơng. Lá có rất nhiều lơng nhỏ, nhám, có hình tim, thường xẻ thành 5 đến 7 thùy
đều nhau. Lá mướp đắng mọc so le, cuống lá dài 3 - 5 cm. Các tua cuốn không phân
nhánh, vươn dài tới 20 cm. Lúc cịn non lá có màu xanh, khi già chuyển màu vàng và
khô dần [16].
Cũng giống như các cây trong họ bầu bí, rễ mướp đắng phát triển rộng nhưng
ăn nông. Ở giai đoạn nảy mầm của hạt, cây phát triển một rễ cái (rễ cọc), rễ cái ăn sâu
trong đất ở độ sâu 90 – 120cm. Các rễ nhánh xuất hiện sau và rất nhiều. Rễ nhánh phát
triển nhanh theo chiều ngang và lan rộng trong đất, tuy nhiên các nhánh này không ăn
sâu quá 60 cm [16].
Trên cùng một cây mướp đắng có hoa đực, hoa cái riêng biệt, số lượng hoa đực
thường nhiều hơn hoa cái và xuất hiện sớm hơn hoa cái. Hoa đực có cuống dài 3 - 8
cm, có lơng, lá bắc hình thận, mép hơi có thùy nơng, đính ở khoảng 1/3 về phía gốc
cuống hoa, 5 cánh hoa hình thìa, rời, 3 nhị rời. Bao phấn màu vàng đậm, thường dính
nhau và vặn hình chữ “S”. Hoa cái có cuống dài 4 - 10 cm, có lơng, lá bắc xẻ thùy,
đính sát gốc cuống hoa, đài và cánh hoa giống như ở hoa đực, nhụy ngắn, đầu nhụy
gồm 3 khối màu vàng đậm đính nhau ở dưới tạo thành hình nón tù. Bầu hình thoi dài,
có nhiều gai nhỏ, kích thước bầu (1,5 - 3,0) x (8 - 20,0) mm [46]. Thời gian tồn tại của
hoa đực sau nở là 1 ngày, nở vào buổi sáng và rơi xuống gốc cây vào lúc chiều tối.
Thời gian tồn tại của hoa cái sau nở 5 ngày. Sau khi hoa nở khoảng 5 ngày, nếu được
thụ phấn thì cây bắt đầu cho ra trái. Những trái non nhú ra từ phần cuống sau khi hoa


6
tàn.
Quả mướp đắng có nhiều màu sắc khác nhau, màu trắng, xanh nhạt tới xanh

đậm, có các hàng gờ phân bố dọc theo chiều dài quả, các u vấu phân bố rải rác khắp
trên bề mặt vỏ quả. Quả có hình thoi, dài hoặc hình trụ, hình cầu nhọn hai đầu. Có một
số giống thương mại quả dài tới 25,0 cm - 30,0 cm, nhưng có giống hoang dại quả chỉ
dài khoảng 5,0 cm. Khi chín quả chuyển sang màu vàng da cam và thường bị nứt ra từ
đuôi quả, để lộ ra màu đỏ chói [16].
1.1.3. Thành phần dinh dưỡng và hóa học của cây mướp đắng
Mướp đắng (Momordica charantia. L) là loại cây rau ăn quả có giá trị dinh
dưỡng cao. Trong quả mướp đắng chứa rất nhiều dưỡng chất có lợi cho cơ thể như sắt,
canxi, vitamin A, B, C, protein và khống chất. Trong đó, hàm lượng vitamin C của
mướp đắng cao nhất trong các cây họ bầu bí [21]. Theo tài liệu của Viện đại Học
Purdue về các loại rau quả Châu Á, thành phần dinh dưỡng tính bằng gam trong 100g
quả mướp đắng như sau [4]:
Bảng 1.1: Thành phần và khối lượng các chất dinh dưỡng trong 100g quả mướp đắng
TT

Thành phần dinh dƣỡng

Khối lƣợng

1

Nước

2

Protein

1,5 - 2,0 g

3


Lipit

0,2 - 1,0 g

4

Carbonhydrat

4,0 - 10,5g

5

Chất xơ

0,8 - 1,7g

6

Năng lượng

105 - 250 KJ

7

Ca

20,0 - 23,0 mg

8


Fe

1,8 - 2,0 mg

9

P

38,0 - 70,0 mg

10

VitaminC

83,0 - 92,0 mg

88,0 - 96,0 mg

Hàm lượng nước trong quả mướp đắng chiếm tỷ lệ cao (chiếm 83,0 – 92,0%
tổng khối lượng quả). Hàm lượng nước trong quả cao và hàm lượng các chất hữu cơ
(prôtêin, lipit, carbonhydrat, chất xơ…) ở mức vừa phải là một điều kiện rất phù hợp
để sử dụng làm rau xanh cung cấp các chất dinh dưỡng cho con người. Ngoài ra, khi
sử dụng mướp đắng trong bữa ăn hàng ngày chúng ta đã cung cấp thêm một lượng
đáng kể Vitamin C, sắt, phốtpho hữu cơ, canxi… rất cần thiết cho hoạt động sống của


7
cơ thể.
Điểm nổi bậc của trái mướp đắng là vỏ, thịt quả, ruột và hạt đều có giá trị dinh

dưỡng cao ngang nhau, trong đó hạt chứa khá nhiều chất béo. Hạt mướp đắng chứa
32% dầu với các acid béo stearic, linoleic, oleic. Thành phần protein trong hạt dao
động trong khoảng từ 16,9% đến 19,7% và protein trong cùi dao động từ 6,6% đến
9,5%. Thành phần protein có trong dung dịch nước chiết xuất từ cùi dao động từ 5,7%
đến 10,3% và thành phần protein trong dung dịch nước chiết xuất từ hạt dao động từ
19% đến 22% [33].
Vị đắng của mướp đắng bắt nguồn từ một loại glycoside và một số hoạt chất.
Các glycoside bị phá vỡ khi quả chín (chuyển sang màu cam và sền sệt) nên quả mướp
đắng non có vị đắng nhưng quả chín thì ngọt. Theo Md Ashraful và cộng sự (2015),
thành phần hóa học được phân lập từ Mướp đắng bao gồm vitamin, khoáng chất, chất
chống oxy hóa quan trọng và nhiều chất phytochemical khác như glycoside, saponin,
thành phần phenolic, dầu cố định, alkaloids, đường khử và axit tự do. Tùy thuộc vào
bản chất đặc tính của các hợp chất phân lập, chúng có thể được chia thành nhiều nhóm
như hợp chất phenolic và flavonoid, triterpenoids loại cucurbitane, triterpene glycoside
loại cucurbitane, triterpene saponin [35].
Với những thành phần dinh dưỡng và hợp chất hóa học như trên, quả mướp
đắng có rất nhiều cách chế biến món ăn như món xào, hầm, nấu canh, ăn sống, muối
dưa chua, dưa mặn hoặc sấy khô. Khi đời sống ngày càng được cải thiện, mướp đắng
đang dần được người tiêu dùng ưa thích bởi giá trị dinh dưỡng cũng như giá trị dược
liệu của nó.
1.1.4. Giá trị dược liệu của cây mướp đắng
Theo kết quả nghiên cứu của đông y, quả mướp đắng có vị đắng, tính lạnh,
khơng độc, có tác dụng giải nhiệt, giúp sáng mắt, giảm đau. Hạt mướp đắng có vị ngọt
tính ấm có tác dụng bổ khí, tráng dương tiêu độc. Hạt cịn có khả năng chống giun
mạnh, giúp trục xuất giun đường ruột và ký sinh trùng bằng cách làm choáng hoặc giết
chết chúng. Quả chín của mướp đắng khi được nghiền trong dầu ô liu có hoặc không
có hạt, có hiệu quả khi áp dụng cho vết thương, bỏng, ngứa da cũng như cho bệnh
phong. Truyền dịch trái cây chín cũng có thể được sử dụng như một phương thuốc cho
bệnh trĩ [23], [25]. Lá mướp đắng dùng trị các chứng đơn độc đỏ tấy, những vết
thương nhiễm khuẩn. Mướp đắng nếu được dùng thường xuyên sẽ giúp giảm các bệnh



8
ngoài da, làm cho da dẻ mịn màng. Như vậy, từ lâu đời mướp đắng đã là vị thuốc rất
gần gũi với con người [14].
Y học cổ truyền và dân gian Việt Nam đã có nhiều kinh nghiệm chữa bệnh từ
mướp đắng nhưng chỉ ở dạng thô ban đầu hoặc ở dạng nước ép, nước sắc. Ngày nay,
trên thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm từ quả mướp đắng ở dạng thực phẩm chức
năng như trà hoà tan, trà túi lọc, điển hình là sản phẩm Trà Khổ Qua của viện Dược
Liệu. Các tác giả Nguyễn Thị Như, Nguyễn Thị Bay đã nghiên cứu tác dụng hạ đường
huyết của một bài thuốc nam trên thực nghiệm lâm sàn, đó là sản phẩm trà túi lọc mà
thành phần quả mướp đắng chiếm 60% [1].
Việc áp dụng các biện pháp đưa mướp đắng vào y học ngày càng được nâng
cao. Theo y học hiện đại, mướp đắng có tác dụng diệt vi khuẩn và virus, chống lại các
tế bào ung thư, hỗ trợ đắc lực cho bệnh nhân ung thư đang chữa trị bằng tia xạ [15].
Một nghiên cứu về cao từ rễ và lá của cây mướp đắng đã cho thấy, mướp đắng có chứa
chất momorcharin có tính chống u bướu và có thể ức chế tổng hợp Protein của các loại
vi khuẩn, ức chế sinh sản của các siêu vi như Polio, Herpes simplex I và HIV [12],
[30]. Đây là bước phát triển của y học, nâng cao tầm quan trọng của mướp đắng. Điều
này cho thấy, mướp đắng ngồi việc sử dụng làm thức ăn thì về giá trị làm thuốc đang
được đưa vào nghiên cứu rộng rãi để chữa bệnh ở Việt Nam và trên toàn thế giới.
Năm 2002, TS. Đoàn Thị Nhu đã nghiên cứu thuốc Morantin có tác dụng trị
bệnh tiểu đường từ quả mướp đắng còn xanh. Thuốc đã được thử nghiệm trên thỏ gây
đái tháo đường rất hiệu quả và xác định hoạt chất chính có tác dụng trong thuốc là
glycosid [11].
Khả năng hạ đường huyết là một trong những tác dụng nổi bật của mướp đắng.
Những nghiên cứu hạ đường huyết ở thú được thực hiện ở chuột và thỏ do Phạm Văn
Thanh và cs tiến hành cho thấy, mướp đắng giúp cải thiện dung nạp glucose, giữ được
tính hạ đường huyết sau khi ngưng dùng mướp đắng 15 ngày, đồng thời giảm cả hàm
lượng cholesterol. Như vậy hiệu quả mướp đắng đem lại là rất tốt và khá lâu dài [10].

Năm 2015, Deep Kwatra và cs đã đánh giá hiệu quả của các chất chiết xuất
methanolic của mướp đắng trên tế bào ung thư đại tràng, họ đã chứng minh rằng chiết
xuất mướp đắng có thể được sử dụng như một tác nhân phòng ngừa/điều trị bệnh ung
thư ruột kết. Nghiên cứu này đã xác định tác dụng dịch chiết xuất từ mướp đắng đối
với hoạt động chống ung thư và khả dụng sinh học của doxorubicin trong các tế bào
ung thư ruột kết [27].


9
Mướp đắng cịn có tác dụng bảo vệ men gan và điều trị gan nhiễm mỡ không do
rượu. Tác dụng bảo vệ gan của dịch chiết xuất mướp đắng chủ yếu là do khả năng
chống oxy hóa của nó để làm sạch các gốc tự do và giảm viêm ở gan do các kích thích
độc hại. Chaudhari B. P. (2009) đã báo cáo chiết xuất hydroalcoholic của lá cây mướp
đắng (100 và 200 mg / kg) bình thường hóa mức ALT, AST, ALP và bilirubin toàn
phần và ngăn chặn nhiễm mỡ, hoại tử centrilobular và vacuolization trong gan của
carbon tetrachloride gây ra tổn thương gan ở chuột [25]. ALT, AST và ALP là các
men gan tăng đáng kể do tăng chuyển hóa hoặc tổn thương các mơ gan. Nghiên cứu
của Thenmozhi A. J. và Subramanian P. (2011) cũng xác nhận khả năng chống oxy
hóa và bảo vệ gan của chiết xuất từ quả của mướp đắng với độc tính do amoni clorua
gây ra ở chuột [45].
Với những giá trị dược liệu như trên, mướp đắng sẽ được nghiên cứu và sử dụng
ngày càng rộng rãi ở hơn Việt Nam và trên thế giới để hỗ trợ điều trị bệnh, mang lại
sức khỏe cho loài người.
1.2. Điều kiện sinh thái của cây mƣớp đắng
1.2.1. Nhiệt độ
Mướp đắng có thể trồng quanh năm ở vùng nhiệt đới, ở những vùng cận nhiệt
đới nó có thể trồng hai vụ trong năm, trong khi đó ở những vùng có khí hậu ơn hồ
mướp đắng chỉ có thể trồng được trong vụ hè [46].
Cũng như các cây trong họ bầu bí, mướp đắng rất mẫn cảm với sương giá đặc
biệt là nhiệt độ thấp dưới 0oC. Vì mướp đắng là cây trồng có nguồn gốc ở vùng nhiệt

đới và á nhiệt đới nên sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu ấm áp, nhiệt độ thích hợp
(24 - 27)°C. Biên độ nhiệt độ dao động ngày đêm (28 - 35)°C/(20 - 25)°C là thích hợp
cho quá trình sinh trưởng của cây. Nhiệt độ ban đêm ≤ 16°C sẽ ảnh hưởng tới quá
trình sinh trưởng của cây. Ở nhiệt độ 5°C hầu hết các giống mướp đắng ngừng sinh
trưởng. Ở điều kiện nhiệt độ cao dẫn đến quả ngắn, dị hình, nhiệt độ trên 40°C có thể
làm thân bị héo. Nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm là (30 - 32)°C, nhiệt độ cho năng
suất cao nhất dao động trong khoảng (20 - 30)°C trong thời kỳ hình thành quả. Khung
nhiệt độ tốt nhất cho mướp đắng sinh trưởng và phát triển là từ 25°C đến 30°C [17]
[46].
1.2.2. Ánh sáng
Mướp đắng cũng như một số cây trong họ bầu bí là cây ưa ánh sáng ngày ngắn
và trung tính. Khi ánh sáng thiếu và yếu, cây sinh trưởng phát triển kém, cây ra hoa cái


10
muộn và dễ bị rụng, năng suất thấp, chất lượng giảm, hương vị kém. Mướp đắng yêu
cầu cường độ ánh sáng mạnh để sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất cao. Do vậy
mướp đắng không nên trồng với mật độ cao, cây thiếu ánh sáng, sinh trưởng chậm và
sâu, bệnh phát triển. Trong quá trình sinh trưởng, biện pháp kỹ thuật như tỉa lá gốc và
các nhánh mọc sát đất để tạo độ thơng thống cho giàn mướp đắng là rất cần thiết [16].
1.2.3. Đất và dinh dưỡng
Mướp đắng có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau, song có thể cho sinh
trưởng phát triển tốt nhất, cho năng suất cao khi được trồng trên những chân đất thịt
nhẹ, giàu dinh dưỡng, có tầng canh tác dày, thốt nước tốt [24]. u cầu đất có độ pH
trung bình 6,0 - 6,7 là thích hợp nhất cho sinh trưởng phát triển của mướp đắng [46].
Song mướp đắng cũng có khả năng sinh trưởng được trên đất kiềm có độ pH tới 8.0
[16].
Mướp đắng đòi hỏi lượng dinh dưỡng cân đối giữa phân bón hữu cơ và phân vơ
cơ để sinh trưởng phát triển tốt. Tuy nhiên, khi trồng mướp đắng trên những chân đất
giàu dinh dưỡng và bón đầy đủ phân hữu cơ hoai mục thì yêu cầu về dinh dưỡng của

mướp đắng khi sử dụng phân bón với tỷ lệ N:P:K = 100:50:50 kg/ha [16], [17].
Tại Trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau châu Á (AVRDC), chế độ dinh
dưỡng cho mướp đắng được khuyến cáo đối với đất pha cát là: 184 kg N, 112 kg P2O5
và 124 kg K2O cho 1 ha gieo trồng. Đối với những chân đất pha sét hoặc đất có thành
phần cơ giới nặng, khuyến cáo bón lót tồn bộ lượng phân lân và 1/3 lượng đạm và
kali [22], [33].
1.2.4. Độ ẩm
Mướp đắng có khả năng chịu hạn tốt, nhưng là cây rất mẫn cảm với điều kiện
ngập úng. Khi ruộng mướp đắng bị ngập khoảng 4 ngày, hình thái của cây sẽ bị thay
đổi. Để đảm bảo cho cây sinh trưởng, phát triển tốt luôn luôn phải cung cấp đủ ẩm cho
cây [46].
Mướp đắng là cây ưa ẩm, cây sinh trưởng tốt trong điều kiện ẩm độ 70- 80%.
Thời kỳ ra quả rộ và quả phát triển yêu cầu độ ẩm cao hơn 80% vì ở giai đoạn này
hàm lượng nước trong thân, lá, quả của mướp đắng lên rất cao. Tuy nhiên độ ẩm
khơng khí q cao lại là điều kiện thích hợp cho sự phát triển bệnh như sương mai,
đốm lá, thối vi khuẩn gây hại cho mướp đắng [18], [46].


11
1.3. Những nghiên cứu ảnh hƣởng của các yếu tố sinh thái đến sinh trƣởng,
phát triển và năng suất cây trồng
1.3.1. Những nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến sinh trưởng
và năng suất của một số cây trồng nông nghiệp
Đối với cây trồng, các nhân tố sinh thái ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh
trưởng, phát triển và năng suất của cây. Vì vậy, hiện nay trên thế giới và Việt Nam có
rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này.
Năm 2011, tác giả Nguyễn Thị Lệ Hà đã nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố
sinh thái tại Xã Tân Bình, huyện Đăk Đoa, Tỉnh Gia Lai đến khả năng sinh trưởng,
phát triển, năng suất và phẩm chất của giống khoai lang Lệ Cần. Kết quả nghiên cứu
đã cho thấy giống khoai lang này có khả năng thích ứng cao với mơi trường, tỉ lệ

nhiễm bệnh thấp, chất lượng củ tốt, có hương thơm, được nhiều người tiêu dùng lựa
chọn. Năng suất đạt 121,5 tạ/ha, tỉ lệ chất khô 36,10%, hàm lượng tinh bột 26,65%,
hàm lượng đường khử 5,36% [5].
Năm 2012, nhóm tác giả Đặng Văn Niên, Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Trần Ngọc
Hùng đã nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất, chất lượng và khả
năng chống chịu bệnh của giống cà chua Savior tại đồng bằng sông Hồng nhằm xác
định được thời vụ thích hợp giúp cho người nông dân đạt được hiệu quả kinh tế cao
nhất trong sản xuất. Kết quả đã cho thấy, tại Đồng bằng Sơng Hồng thời vụ trồng có
ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng
suất của giống cà chua Savior và ảnh hưởng nhẹ đến các tình trạng chất lượng quả.
Trong cả điều kiện chính vụ và trái vụ, giống Savior đều thể hiện tốt khả năng chống
chịu bệnh xoăn vàng lá (0,0–6,7%), nhiễm bệnh mốc sương ở mức nhẹ - trung bình,
nhiễm nhẹ bệnh héo xanh vi khuẩn và nhiễm trung bình bệnh vàng lá trong điều kiện
vụ Xuân - Hè. Giống Savior có khả năng thích ứng rộng với điều kiện mùa vụ, cho
năng suất cao trong điều kiện chính vụ (67,2–68,6 tấn/ha) và năng suất khá trong điều
kiện trái vụ (vụ thu đông 46,4–51,0 tấn/ha, vụ Xuân - Hè đạt 47,5–51,6 tấn/ha). Năng
suất cà chua Savior ở 2 lần thu hoạch trong vụ hè thu có năng suất thấp hơn so với các
thời vụ khác do đậu quả vào thời điểm nắng nóng, tuy nhiên, giá trị thương phẩm ở
thời điểm thu hoạch rất cao nên người trồng vẫn thu được lợi nhuận khá. Do đó, ở
ĐBSH có thể trồng cà chua Savior từ 20/7 [13].
Năm 2018, tác giả Nguyễn Thanh Bình đã nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện
sinh thái tại xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đến đời sống cây


12
cà tím (Solanum melongena L.) giống Thái Lan (Eggplant No1). Kết quả nghiên cứu
cho thấy các nhân tố sinh thái tại xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà
Nẵng phù hợp cho sự sinh trưởng phát triển của cây cà tím giống Eggplant No1. Giá
thể thích hợp nhất cho sự sinh trưởng của cà tím giống Thái Lan trong giai đoạn vườn
ươm là xơ dừa + phân trùn quế (theo tỉ lệ 70 : 30). Các loại phân bón tưới qua hệ

thống tưới nhỏ giọt và châm phân tự động có ảnh hưởng lớn đến đời sống cây cà tím.
Trong đó, phân bón GROGREEN phù hợp nhất cho giai đoạn sinh trưởng, phân bón
HAKAPHOS phù hợp nhất cho giai đoạn phát triển và đạt năng suất cao nhất [2].
Trên thế giới, năm 2010, Agbaje G. O. và cs đã nghiên cứu ảnh hưởng của phân
NPK và mùa vụ trồng đến sự ra hoa và biểu hiện giới tính của cây bí ngơ (Cucurbita
pepo Linn.) Các tác giả đã sử dụng phân bón hỗn hợp NPK 15:15:15 và trồng trong hai
mùa vụ từ tháng 5/2010 - 8/2010 và từ tháng 8/2010 - 11/2010. Kết quả nghiên cứu đã
cho thấy thời gian ra hoa đầu tiên khi bổ sung phân bón với mức 50kg/ha là 45 - 46
ngày sau khi trồng. Khi tăng hàm lượng phân bón lên 100 - 150kg/ha thì thời gian ra
hoa đầu tiên sẽ mn hơn 1 - 2 ngày, áp dụng lượng phân bón 200 - 250 kg/ha thì thời
gian ra hoa đầu tiên kéo dài thêm 3 - 4 ngày. Đồng thời, mùa vụ từ tháng 5 đến tháng 8
đã nhận được lượng mưa ít hơn và nhiệt độ cao hơn (kết hợp tối thiểu và tối đa) so với
các vụ mùa từ tháng 8 đến tháng 11 nên đã tạo ra số lượng hoa nhiều hơn. Lượng mưa
quá mức có thể đã làm hoa cái xuất hiện ít hơn. Ngồi ra, thời gian ánh sáng mặt trời
cao hơn giữa tháng 5 và tháng 6 có thể kích thích nhiều hoa hơn so với thời gian ngày
ngắn hơn vào tháng 8 và tháng 9 [20].
Năm 2014, Taleb R. và cs đã nghiên cứu hiệu quả của các phương pháp che sáng
khác nhau đối với sự tăng trưởng và sản lượng của dưa chuột (Cucumis sativus L.).
Việc che nắng nhà kính có tác động đến q trình sinh trưởng và năng suất của cây.
Một thí nghiệm đã được tiến hành tại Thung lũng Jordan để khám phá tác động của
bốn phương pháp điều trị che sáng đối với sự phát triển và sản lượng năng suất của
dưa chuột. Các phương pháp điều trị này là Green Shadow 1 (GS1), Whitewash
(Canxi Carbonate), Bùn và Kiểm sốt (khơng tạo bóng). Kết quả cho thấy xử lý GS1
tạo ra sự tăng trưởng thực vật và năng suất quả cao nhất. Sử dụng GS1 cải thiện độ
tươi của quả, trọng lượng khơ và duy trì chất lượng quả. Ngồi ra, khi cường độ ánh
sáng tăng, độ tươi của quả và trọng lượng khô tăng, trong khi điều trị đối chứng trì
hỗn ra hoa, giảm thời gian sản xuất và tăng sự phá hoại của ve. Do đó, cần phải che
bóng những ngôi nhà nhựa ở khu vực này của Jordan trong những tháng mùa hè [44].



13
Năm 2015, Hossein Nastari Nasrabadi và cs đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt
độ đến sự nảy mầm và thụ phấn của dưa lưới. Nhiệt độ thấp hoặc cao trong giai đoạn
sinh sản của nhiều loại cây trồng gây ra sự vô trùng của hạt phấn hoa và làm giảm
năng suất. Ảnh hưởng của nhiệt độ khác nhau (20, 25, 30, 35, 40 và 45°C) đã được
nghiên cứu về sự nảy mầm của phấn hoa và sự phát triển của ống phấn hoa của hai
giống dưa (Green Tile và Chah Paliz). Thí nghiệm thực địa được thực hiện trong mùa
hè ở Torbat-e-Jam. Kết quả thí nghiệm đã cho thấy, hạt phấn nảy mầm tốt nhất ở nhiệt
độ 30°C và tăng trưởng ống phấn tối đa ở nhiệt độ 35°C. Những phát hiện của nghiên
cứu này cho thấy, khả năng sống sót của phấn hoa ở nhiệt độ cao và các cơ quan sinh
sản đực ở dưa rất nhạy cảm với stress nhiệt [30].
Năm 2016, Shafeek M.R và các cs đã thực hiện một nghiên cứu tại trạm thực
nghiệm của Trung tâm nghiên cứu quốc gia tại khu vực Nubaria để nghiên cứu ảnh
hưởng của ba tỷ lệ phân khoáng N (50, 100 và 150 kg N / lần bón) có hoặc không bổ
sung phân sinh học (Biogein + Nitcoatin) trên cây bí đao (Cucurbita peop cv.
Eskandarani) để đánh giá tác động đến sự phát triển của cây, tổng sản lượng trái. Kết
quả nghiên cứu cho thấy tăng tỷ lệ phân bón N cải thiện đáng kể tất cả các đặc tính
tăng trưởng của thực vật (chiều dài cây, số lá/cây, trọng lượng khơ của tồn bộ cây,
diện tích lá/cây) và tổng sản lượng quả cũng như hàm lượng N, K của lá. Sử dụng
phân bón nitơ với tỷ lệ cao hơn (150 kg N / lần bón) với chế độ bổ sung phân bón sinh
học (2 kg/lần piogen + nitcoatin) cho các đặc tính tăng trưởng thực vật và năng suất
cao nhất [41].
1.3.2. Những nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến sinh trưởng
và năng suất của cây mướp đắng
Năm 2013, tác giả Tạ Kim Bính và cs đã nghiên cứu phục tráng và một số biện
pháp kỹ thuật nhận giống mướp đắng xanh tại Nghệ An. Kết quả nghiên cứu cho thấy
năng suất mướp đắng cao nhất khi trồng ở vụ Xuân, mật độ là 16.600 cây/ha và
khoảng cách 200cm x 30cm, chế độ phân bón phù hợp là 20 tấn phân chuồng + 100kg
N + 100kg P2O5 + 100kg K2O [3].
Năm 2015, tác giả Ngô Quốc Hùng và cs đã nghiên cứu và đánh giá các giống

mướp đắng phù hợp với điều kiện nhiệt đới nhằm cải thiện sản lượng trong chuỗi giá
trị rau ở vùng Đơng Nam Á. Trong tổng số 13 giống thí nghiệm có 7 dịng thuộc
Trung tâm rau thế giới, 5 giống mướp đắng địa phương và một giống mướp đắng lai
F1. Các giống mướp đắng được đánh giá các đặc tính nơng sinh học và khả năng


×