Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

tuan 14

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (113.7 KB, 17 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn :………
Ngày dạy :………..


Tuần 14 . Tiết 53.


<b>I. Mục tiêu cần đạt.</b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Hiểu rõ chức năng , công dụng của dấu ngoặc képvà phân biệt
được với dấu ngoặc đơn.


<i><b>2. Kóõ năng:</b></i>


- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.


<i><b>3. Thái độ :</b></i>


- Có ý thức đúng đắn khi sử dụng dấu ngoặc kép trong quá trình
tạo lập văn bản .


<b>II. Chuẩn bị.</b>


<i><b>1. Giáo viên : Sgk, sgv , bảng phụ.</b></i>


<i><b>2. Học sinh : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết </b></i>


trước .


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy – học .</b>



<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>


<i><b>Hoạt động 1 </b><b> : Khởi</b></i>
<i><b>động (5’)</b></i>


<i>* Mục tiêu :</i>


<i>- Kiểm tra,kiến thức,</i>
<i>sự chuẩn bị bài của học</i>
<i>sinh.</i>


<i>- Tạo hứng thú, tâm</i>
<i>thế tìm hiểu bài mới.</i>


<i><b>1. Ổn định tổ chức .</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ. </b></i>


2.1 Dấu hai chấm
trong ví dụ sau dùng để
đánh dấu lời đối
thoại . Đúng hay sai ?


Thực hiện theo yêu
cầu.


2.1 a
2.2 a


<i>Dấu ngoặc kép</i>




</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Đã bao lần tôi từ
những chốn xa xôi trở
về Ku-ku-rêu , và lần
nào tôi cũng nghĩ thầm
với một nỗi buồn da
diết : “ Ta sắp được
thấy chúng chưa , hai
cây phong sinh đôi
ấy ?” …


a. Sai. b. Đúng .
2.2 Tác dụng của dấu
ngoặc đơn là gì ?


a. Đánh dấu ( báo
trước) phần bổ sung ,
giải thích , thuyết minh
cho một phần trước đó


b. Đánh dấu ( báo
trước) lời dẫn trực
tiếp.


c. Đánh dấu ( báo
trước ) lời đối thoại .


<i><b>3. Giới thiệu bài .</b></i>


Mỗi loại dấu câu có một
cơng dụng khác nhau, dấu


ngoặc kép cũng rất cần
thiết khi viết. Vậy công
dụng của dấu ngoặc kép
như thế nào ? Hôm nay ta
tiến hành tìm hiểu bài
“Dấu ngoặc kép”


<i><b>Hoạt động 2 : </b><b> Hướng</b></i>
<i><b>dẫn học sinh tìm hiểu</b></i>
<i><b>nắm được công dụng</b></i>
<i><b>của dấu ngoặc kép .</b></i>
<i><b>(18’).</b></i>


<i>* Mục tiêu : </i>


<i>Giúp học sinh phân tích ví dụ,</i>
<i>rút ra được cơng dụng của dấu</i>


Nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>ngoặc kép.</i>


1. Treo bảng phụ ghi 4 caâu
a, b, c, d


2.Dấu ngoặc kép
trong những đoạn trích
trên dùng để làm gì ?


3.Bài tập nhanh


(bảng phụ)


* Điền dấu ngoặc kép
vào các câu sau cho phù hợp :
a.Chứng minh tính
đúng đắn của câu tục
ngữ : Có chí thì nên.


b.Lão Hạc chạy sang
báo với ông giáo : cậu
Vàng đi đời rồi ông
giáo ạ!


* Thêm dấu ngoặc kép
vào những chỗ cần thiết và
nêu tác dụng.


<i>Bài thơ khơng che dấu sự</i>
<i>đau khổ của q trình rèn</i>
<i>luyện và chỉ ra sự thành</i>
<i>công qua những bước gian</i>


Quan sát, đọc
Xác định .


<i>Dấu ngoặc kép dùng</i>
<i>để đánh dấu :</i>


<i>+ Lời dẫn trực tiếp</i>
<i>(dẫn câu nói của</i>


<i>Găng-đi)</i>


<i>+ “Dãi lụa” chỉ chiếc cầu.</i>
<i>+ Tác giả mỉa mai</i>
<i>bằng cách dùng lại</i>
<i>chính từ ngữ mà Thực</i>
<i>dân Pháp thường dùng</i>
<i>khi nói về sự cai trị</i>
<i>của chúng với Việt</i>
<i>Nam: Khai hóa văn</i>
<i>minh cho một dân tộc</i>
<i>lạc hậu.</i>


<i>.</i>


Xem bảng phụ, lên bảng
điền dấu ngoặc kép ->
nhận xét.


<i>a. …….. : “ Có chí thì nên”</i>


<i>b. …. : “ Cạu Vàng …… aï !”</i>


<i>- “Hồ Chí Minh”</i>
<i>- “Thơ suy nghĩ”</i>
<i>- “Thơ hành động”</i>


<i><b>1. Tìm hiểu ví dụ .</b></i>


a.Đánh dấu lời dẫn


trực tiếp.


b. Nhấn mạnh từ ngữ
hiểu theo nghĩa đặc biệt.


c. Đánh dấu từ ngữ
có hàm ý mỉa mai, châm
biếm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>nan. Đó là những câu thơ</i>
<i>rất Hồ Chí Minh, vì khơng</i>
<i>những Bác đã tự khuyên</i>
<i>minh và đã thực hiện trung</i>
<i>thành với những lời khuyên</i>
<i>đó. Thơ suy nghĩ của bác</i>
<i>cũng chính là thơ hành</i>
<i>động.</i>


<i>(Hồng Trung Thơng )</i>
4.Qua tìm hiểu em
thấy dùng dấu ngoặc
kép có cơng dụng gì?.


<b>Hoạt động 3 : Hướng</b>
<b>dẫn học sinh vận dụng lí</b>
<b>thuyết thực hành đạt các</b>
<b>yêu cầu bài tập . (20’) </b>


<i>* Mục tiêu :</i>



<i>Giúp học sinh xác định</i>
<i>công dụng, sử dụng đúng</i>
<i>dấu, đúng vị trí, rèn kĩ</i>
<i>năng viết đoạn văn.</i>


5.Lệnh học sinh đọc ,
xác định yêu cầu bài
tập1.


6.Gọi học sinh lần lượt
đọc các đoạn trích, giải thích
cơng dụng của dấu ngoặc
kép.


Trình bày .


Xác định u cầu
Đọc, giải thích cơng dụng.
<i>+ Lão Hạc tưởng như</i>
<i>là con chó Vàng muốn</i>
<i>nói với lão.</i>


<i>+ Một anh chàng được</i>
<i>coi là “hầu cận ông</i>


<i><b>2. Ghi nhớ .</b></i>


Dấu ngoặc kép dùng
để:



- Đánh dấu từ ngữ,
câu đoạn dẫn trực tiếp.


- Đánh dấu từ ngữ
được hiểu theo nghĩa
đặc biệt hay có hàm ý
mỉa mai.


- Đánh dấu tên tác
phẩm tờ báo, tập
san….được dẫn.


<b>II. Luyện tập.</b>


<i><b>1.Cơng dụng của</b></i>
<i><b>dấu ngoặc kép.</b></i>


a.Đánh dấu lời dẫn
trực tiếp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

7. Lệnh học sinh
đọc , xác định yêu cầu
bài tập2.


8.Treo bảng phụ ghi
các đoạn trích và gọi
học sinh lên bảng điền,
giải thích lý do.


9.Lệnh học sinh đọc ,


xác định yêu cầu bài
tập3.


- Yêu cầu học sinh lí
giải.


- Nhận xét , sửa chữa
.


<i>Lí” mà lại đánh thua</i>
<i>chị chồng con mọn.</i>
<i>+Dẫn lại lời của</i>
<i>người khác.</i>


<i>+“Mặt sắt”, “ngây vì</i>
<i>tình” là lời của</i>
<i>Nguyễn Du, được Hồi</i>
<i>Thanh dẫn lại.</i>


Xác định


Quan sát đoạn trích,
điền dấu hai chấm và
dấu ngoặc kép cho
thích hợp, giải thích lý
do.


Đọc , 2 học sinh thực
hiện.



mæa mai.


c.Đánh dấu từ ngữ
được dẫn trực tiếp.


d.Đánh dấu từ ngữ
được dẫn trực tiếp và
có hàm ý mỉa mai.


e.Đánh dấu lời dẫn
trực tiếp.


<i><b>2. Đặt dấu hai chấm và</b></i>
<i><b>dấu ngoặc kép vào chỗ</b></i>
<i><b>thích hợp .</b></i>


a………. cười bảo :…
-> đánh dấu (báo
trước) lời đối thoại.


- ……… “cá tươi” ? ……
“tươi”


-> đánh dấu từ ngữ được
dẫn lại.


b. …….. chú Tiến Lê :
“ cháu …. chaùu”.


-> đánh dấu lời dẫn


trực tiếp.


c. …….. bảo hắn : “
Đây là …. Sào ”


-> đánh dấu lời dẫn
trực tiếp.


<i><b>3. Phân biệt ý</b></i>
<i><b>nghĩa việc sử dụng</b></i>
<i><b>những dấu câu .</b></i>


a.Dùng dấu hai chấm
và dấu ngoặc kép để
đánh dấu lời dẫn trực
tiếp , dẫn nguyên văn
lời của Chủ tịch Hồ
Chí Minh .


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

10.Lệnh học sinh đọc
, xác định yêu cầu bài
tập 4.


Hướng dẫn học sinh
về nhà làm.


<i>Có thể viết về một sự</i>
<i>kiện, một vấn đề nào</i>
<i>đó mà em quan tâm. </i>



<i>Trong đoạn văn, cần</i>
<i>dùng những câu có</i>
<i>phần thuyết minh hay</i>
<i>giải thích một điều gì</i>
<i>đó, có phần dẫn lại lời</i>
<i>của người khác để có</i>
<i>thể dùng các dấu câu</i>
<i>đó. </i>


11. Cho học sinh
đọc , thực hiện theo
yêu cầu bài tập 5 .


Nhận xét .


Đọc , xác định , nghe hướng
dẫn về nhà làm.


<i>Trước mặt các bạn là</i>
<i>Hồ Hoàn Kiếm , một</i>
<i>danh thắng nổi tiếng</i>
<i>của thủ đô Hà Nội ,</i>
<i>nơi khơi nguồn cho</i>
<i>truyền thuyết “ vua Lê</i>
<i>trả gươm thần” . Hồ</i>
<i>Hoàn Kiếm đẹp khơng</i>
<i>chỉ vì có Tháp Rùa ,</i>
<i>cầu Thê Húc , đền</i>
<i>Ngọc Sơn , mà còn đẹp</i>
<i>bởi những hàng cây</i>


<i>sum xuê rủ bóng xuống</i>
<i>mặt hồ . Với một khơng</i>
<i>gian có đủ cả trời xanh</i>
<i>, nước xanh , cây xanh ,</i>
<i>lại nằm ở giữa thành</i>
<i>phố lớn như thế này thì</i>
<i>Hồ Hoàn Kiếm quả là</i>
<i>quí hiếm . Rất nhiều du</i>
<i>khách khi đứng ngắm</i>
<i>Hồ Hoàn Kiếm đều</i>
<i>phải trầm trồ : “ Tuyệt</i>
<i>vời !”</i>


Đọc , thực hiện theo
yêu cầu bài tập .Nhận
xét .


diễn đạt thành câu văn
của người viết ->
không dùng nguyên
văn ) nên không phải
dùng dấu câu .


<i><b>4.Kết đoạn văn có</b></i>
<i><b>dùng dấu ngoặc đơn ,</b></i>
<i><b>dấu hai châm, dấu</b></i>
<i><b>ngoặc kép .</b></i>


<i><b>5. Sử dụng dấu hai</b></i>
<i><b>chấm , dấu ngoặc đơn ,</b></i>


<i><b>dấu ngoặc kép trong</b></i>
<i><b>những văn bản đã học</b></i>
<i><b>, công dụng của chúng</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>Hoạt động 4 :Hướng </b></i>
<i><b>dẫn công việc ở nhà . </b></i>
<i><b>(2’)</b></i>


<i>* Mục tiêu:</i>


<i>Giúp học sinh có tâm</i>
<i>thế, cách chuẩn bị bài ở</i>
<i>nhà.</i>


- Tiếp tục thực hiện
bài tập 4 , 5.


- Chuẩn bị phần học :
“ Luyện nói : Thuyết
minh về một thứ đồ


Nghe.


đáng sợ , đáng sợ là
giặc gặm nhấm như
tầm ăn dâu”


-> Dấu ngoặc kép
tách lời dẫn trực tiếp
ra khỏi lời của tác


giả .


- … có người bảo :
Tơi hút , tôi bị bệnh ,
mặc tôi !


Xin đáp lại : Hút
thuốc lá quyền của anh
, nhưng anh khơng có
quyền đầu độc những
người ở gần anh …


-> Dấu hai chấm tách
lời giải thích gián
tiếp .


- Người ta cấm hút
thuốc ở tất cả những
nơi công cộng , phạt
nặng những người vi
phạm ( ở Bỉ từ năm
1987 , vi phạm lần thứ
nhất phạt 40 đô la , tái
phạm phạt 500 đô la )


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

duøng”


+ Lập ý và dàn ý
cho đề văn : Thuyết
minh về cái bình thủy .



+ Xác định kiểu bài .
+ Xác định nội
dung :


Cấu tạo : chất liệu
, màu sắc , ruột .


Công dụng .


Cách bảo quản, sử
dụng.


<b>* Nhận xét – Rút kinh nghiệm .</b>


………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………







</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Tuần 14 . Tiết 54.


<b>I. Mục tiêu cần đạt .</b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Củng cố lại kiến thức về văn thuyết minh và các phương pháp sử dụng khi
thuyết minh.


- Bố cục 3 phần của bài văn thuyết minh.


<i><b>2. Kó năng:</b></i>


- Rèn luyện kĩ năng quan sát, suy nghĩ của học sinh .
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng bài văn thuyết minh.


- Rèn luyện kĩ năng làm bài văn thuyết minh và khả năng kết hợp nhuần
nhuyễn các phương pháp thuyết minh.


- Kĩ năng nói, suy nghĩ, phát biểu ý kiến trước lớp.


<i><b>3. Thái độ :</b></i>


- Có ý thức và thái độ đúng đắn khi nói trước tập thể .
<b>II. Chuẩn bị.</b>


<i><b>1. Giáo viên : </b></i>



- Xem SGK, SGV, những điều cần lưu ý.
- Chọn đề và soạn những câu hỏi gợi mở.
- Soạn giáo án, hướng dẫn học sinh luyện nói.


<i><b>2. Học sinh : </b></i>


- Đọc kỹ phần chuẩn bị ở nhà, nắm vững yêu cầu bài.
- Lập dàn ý, chuẩn bị luyện nói.


- Tập nhận xét, ý kiến.


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy – học.</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1 : Khởi động .</b>


<b>(1’) </b>


<i>* Mục tiêu :</i>


<i>- Tạo hứng thú, tâm</i>
<i>thế tìm hiểu bài mới.</i>


<i><b>1. Ổn định tổ chức .</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ .</b></i>


<i><b>3. Giới thiệu bài .</b></i> <sub>Nghe .</sub>


<i>Luyện nói: thuyết minh về một thứ đồdùng</i>




</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Đồ dùng quanh em rất
nhiều, một trong những đồ
dùng quen thuộc khơng thể
thiếu của mỗi gia đình đó là
chiếc bình thủy. Bằng sự hiểu
biết của mình, tiết học hơm
nay em sẽ thuyết minh về
chiếc bình thủy cho thầy và
cả lớp nghe.


<i><b>Hoạt động 2 : </b><b> Kiểm</b></i>
<i><b>tra sự chuẩn bị ở nhà</b></i>
<i><b>của học sinh. (15’)</b></i>


<i>* Mục tiêu :</i>


<i>- Kiểm tra,đánh giá</i>
<i>sự chuẩn bị bài của học</i>
<i>sinh.</i>


1.Gọi học sinh xác
định yêu cầu đề.


2.Đã yêu cầu học
sinh quan sát cái bình
thủy ở nhà.Cho học
sinh quan sát lại cái
bình thủy.



3.Đã phân cơng
nhóm thống nhất dàn
ý, ghi ra bảng phụ.


Nhận xét, bổ sung
hoàn chiûnh dàn ý.


Xác định.


Quan sát ở nhà . Quan
sát lại một lần nữa.


Thống nhất dàn ý, ghi
ra bảng phụ.


Nhận xét, bổ sung ghi
tập.


<b>I. Chuẩn bị. </b>


<i><b>Đề : Thuyết minh về</b></i>
<i><b>cái phích nước (bình</b></i>
<i><b>thủy).</b></i>


<i><b>1.Yêu cầu.</b></i>


Trình bày được công
dụng, cấu tạo, nguyên
lý giữ nhiệt, cách sử dụng
bảo quản.



<i><b>2.Quan saùt và tìm</b></i>
<i><b>hiểu.</b></i>


<i><b>3.Dàn ý.</b></i>
<i><b>a.Mở bài. </b></i>


Giới thiệu vai trị
của cái bình thủy trong
đời sống con người.


<i><b>b.Thân bài.</b></i>


- Cấu tạo :


+ Cấu tạo bên
ngoài :


Vỏ phích gồm: Quai
xách, nắp đậy, thân bình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

khoảng chân khơng -> mất
khả năng truyền nhiệt ra
ngồi, phía trong lớp thủy tinh
được tráng bạc nhằm bắt
nhiệt trở lại để giữ nhiệt,
miệng bình nhỏ làm giảm
khả năng truyền nhiệt.


- Nguyên lý giữ


nhiệt : khoảng 6 tiếng
đồng hồ nước từ 100
độ giữ còn được 70
độ.


- Cách sử dụng bảo quản :
+ Khi mua phích, mở nắp
phích ra, nhìn từ trên miệng
xuống đáy nếu điểm màu sẩm
ở chỗ van hút khí càng nhỏ thì
van hút khí càng tốt.


Áp miệng phích vào tai
nghe có tiếng o là tốt ( tháo
đáy phích xem núm thủy ngân
có cịn ngun vẹn khơng ).


+ Phích mới mua về khơng
nên đổ nước sơi vào ngay ->
dễ bị nứt. Nên rót nước ấm
khoảng 50 - 60 0<sub> trước 30’,</sub>


sau đó đổ đi và rót nước sơi
vào.


+ Muốn giữ nước nóng lâu
-> khơng nên rót đầy -> để
cách nhiệt.


+ Đặt ở nơi bằng phẳng,


khô ráo, lau chùi, kiểm tra
phần ruột bình thủy -> sử dụng
được lâu bền.


+ Để xa tầm tay trẻ
em -> tránh gây bỏng.


<i><b>c. Kết bài.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i><b>Hoạt động 3 : </b><b> Hướng dẫn</b></i>
<i><b>học sinh luyện nói trên lớp,</b></i>
<i><b>rèn kĩ năng lập luận , tự tin</b></i>
<i><b>trước tập thể . (27’) </b></i>


<i>* Muïc tieâu :</i>


<i>Giúp học sinh rèn kĩ</i>
<i>năng diễn đạt, phong</i>
<i>cách trước tập thể.</i>


4.Yêu cầu học sinh
chia tổ nhóm luyện nói
theo dàn bài.


5. Nêu mục đích ,
yêu cầu : Nói nghiêm
túc thành câu trọn vẹn,
dùng từ đúng, phát âm
rõ ràng ,ngôn ngữ
trong sáng dễ hiểu ,


đủ âm lượng cho cả
lớp nghe, đảm bảo
đúng nội dung …….


6.Chọn một số học
sinh trình bày trước
lớp.




Chia nhóm nhỏ (2 HS)
luyện nói theo dàn bài.


Nghe.


Trình bày trước lớp.


dụng : tiện lợi cho gia
đình có trẻ nhỏ, người
già, người bệnh.


Hiện nay có những vật dụng
hiện đại như máy nước nóng,
ấm điện nhưng vẫn khơng thay
thế được bình thủy.


-> Nó vẫn là một đồ
dùng tiện lợi đối với
mỗi gia đình nhất là ở
nông thôn, cao


nguyên.


<b>II. Luyện nói trên lớp. </b>


<i><b>1. Chia tổ luyện</b></i>
<i><b>nói theo dàn bài.</b></i>


<i><b>2. Nói trước lớp.</b></i>


a. Yêu cầu nói :
- Tập nói nghiêm
túc.


- Nói thành câu trọn
vẹn, mạch lạc.


- Dùng từ đúng, phát
âm rõ ràng, âm lượng
đủ cho cả lớp nghe.


b. Nói trước tập thể lớp .
Gợi ý :


- Kính thưa các thầy
cô !


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

7.Hướng dẫn học sinh
nhận xét về:


+ Kiểu bài, cách


trình bày.


+ Đánh giá hiệu quả,
cách trình bày : Ưu
điểm, nhược điểm.


+ Rút kinh nghiệm
của bài này, chuẩn bị
cho bài viết.


8. Nhận xét chung về ưu và
nhược điểm khi học sinh nói.
<i><b> Hoạt động 4 :</b></i>


<i><b>Hướng dẫn công việc</b></i>
<i><b>ở nhà . (2’)</b></i>


<i>* Mục tiêu:</i>


<i>Giúp học sinh có tâm</i>
<i>thế, cách chuẩn bị bài ở</i>
<i>nhà.</i>


- Ôn tập lại tất cả lí
thuyết về văn thuyết


Nghe, học sinh khác
nhận xét.


Nghe rút kinh nghiệm.



Nghe


Nghe.


uống nước lạnh hoặc các
phích điện hiện đại, nhưng
đa số các gia đình có thu
nhập thấp vẫn coi cái phích
nước là thứ đồ dùng tiện lợi
và hữu ích…


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

minh đã học .


- Xem lại đề văn vừa
luyện nói .


- Giấy kiểm tra , viết
bài Tập làm văn số 3 .


<b>* Nhận xét – Rút kinh nghiệm .</b>


………
………
………
………
………
………
………
………


………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………






</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Tuần 14 . Tieát 55,56.


<b>I. Mục tiêu cần đạt .</b>
<i><b> 1. Kiến thức:</b></i>


- Củng cố lại kiến thức về văn thuyết minh.
- Áp dụng phương pháp thuyết minh để làm văn.


- Nắm vững bố cục, nhiệm vụ 3 phần của văn bản thuyết minh.


<i><b>2. Kó năng:</b></i>



- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu về cấu trúc, kiểu
bài, tính liên kết, khả năng tích hợp.


- Kĩõ năng phối hợp các phương pháp thuyết minh khi làm văn.


<i><b>3. Thái độ :</b></i>


- Có ý thức viết bài văn đầy đủ bố cục 3 phần.
<b>II. Chuẩn bị.</b>


<i><b>1. Giáo viên : </b></i>


- Ra đề kiểm tra phù hợp với trình độ học sinh .
- Soạn đề cương, đáp án, thang điểm.


- Câu hỏi gợi ý.


<i><b>2. Học sinh : </b></i>


- Xem lại dàn ý và phương pháp làm văn thuyết minh.
- Cách làm văn thuyết minh.


- Xem lại nhiệm vụ từng phần của bài văn.
- Đọc trước ở nhà những bài văn hay.


- Giấy kiểm tra, thước kẻ và các vật dụng cần thiết.
<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy – học.</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>



<i><b>Hoạt động1 : </b><b> Khởi</b></i>
<i><b>động. (1’)</b></i>


<i>* Mục tiêu :</i>


<i>- Kiểm tra, sự chuẩn</i>
<i>bị bài của học sinh.</i>


<i>- Tạo hứng thú, tâm</i>
<i>thế tìm hiểu bài mới.</i>


<i><b>1. Ổn định tổ chức .</b></i>


<i>Viết bài tập làm văn số 3</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


Kiểm tra sỉ số , sắp
xếp chổ ngồi.


Kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh .


<i><b>3. Giới thiệu bài . </b></i>


Tiết học hôm nay ta
đi vào viết bài Tập
làm văn số 3 .


<i><b>Hoạt động 2 </b><b> : Tiến</b></i>


<i><b>hành viết bài viết số 3,</b></i>
<i><b>viết đúng kiểu văn ,</b></i>
<i><b>nghiêm túc . (87’) </b></i>


<i>* Mục tiêu :</i>


<i>Giúp học sinh nhận thức</i>
<i>được tầm quan trọng</i>
<i>trong kiểm tra, đánh giá</i>
<i>kết quả học tập; rèn kĩ</i>
<i>năng viết bài theo đúng</i>
<i>quy trình, ý thức cao</i>
<i>trong việc dùng từ, đặt</i>
<i>câu khi diễn đạt.</i>


1.Chép đề.


2.Nêu mục đích yêu
cầu


<i>- Bài làm phải đảm</i>
<i>bảo nội dung cần</i>
<i>thuyết minh (cấu tạo</i>
<i>công dụng, nguyên lý</i>
<i>giữ nhiệt, cách sử</i>
<i>dụng, bảo quản).</i>


<i>- Đúng kiểu bài</i>
<i>thuyết minh (có kết hợp</i>
<i>các phương pháp thuyết</i>


<i>minh).</i>


<i>- Bố cục rõ ràng, mạch</i>
<i>lạc.</i>


<i>-Trình bày đúng qui</i>
<i>định, sạch đẹp, ít sai</i>
<i>lỗi chính tả. </i>


Lớp trưởng báo cáo sĩ
số, ổn định chỗ ngồi.
Giấy, bút


Nghe .


Chép đề .


Nghe. <i><b><sub>cái phích nước (bình</sub></b><b>Đề : Thuyết minh về</b></i>


<i><b>thuûy).</b></i>


<b> * Daøn baøi .</b>


<i><b>1.Mở bài : (1đ)</b></i>


Giới thiệu vai trò
của chiếc bình trong
đời sống con người.


<i><b>2.Thân bài : (8ñ)</b></i>



- Cấu tạo :
+ Phần vỏ.
+ Phần ruột.
- Nguyên lý giữ nhiệt.
- Cách sử dụng, bảo quản.


<i><b>3. Keát bài : (1đ)</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i>- Dùng từ phù hợp,</i>
<i>diễn đạt trôi chảy.</i>


3.Quan sát quá trình
làm bài của học sinh.


4.Thu bài, kiểm tra
số lượng .


5.Nhận xét .


<i><b>Hoạt động 3 : Hướng</b></i>
<i><b>dẫn công việc ở nhà .</b></i>
<i><b>(2’)</b></i>


<i>* Mục tiêu:</i>


<i>Giúp học sinh có tâm</i>
<i>thế, cách chuẩn bị bài ở</i>
<i>nhà.</i>



Chuẩn bị phần học :
“ Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác”


+ Khái quát vài nét
về tác giả .


+ Xác định bố cục .
+ Phân tích nội dung
theo bố cục .( Định
hướng câu hỏi sgk ) .


Viết bài đúng quy
trình .


Nộp bài .


Nghe , rút kinh nghiệm
.


Nghe.


và tương lai.


<b>* Nhận xét – Rút kinh nghiệm .</b>


………
………
………
………


………
………


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×