Tải bản đầy đủ (.pdf) (99 trang)

Nghiên cứu chiết xuất cao linh chi (ganoderma lucidum) bằng phương pháp chiết xuất lỏng siêu tới hạn để bào chế cao giàu triterpen

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.58 MB, 99 trang )

.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-----------------

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ KHÁNH LINH

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT CAO LINH CHI (Ganoderma lucidum) BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT LỎNG SIÊU TỚI HẠN ĐỂ BÀO CHẾ CAO
GIÀU TRITERPEN

Luận văn Thạc sĩ Dược học
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

.


.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-----------------

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ KHÁNH LINH

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT CAO LINH CHI (Ganoderma lucidum)


BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT LỎNG SIÊU TỚI HẠN ĐỂ BÀO
CHẾ CAO GIÀU TRITERPEN

Ngành : Công nghệ Dược phẩm và Bào chế Thuốc
Mã số : 8720202
Luận văn Thạc sĩ Dược học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦN VIỆT HÙNG
TS. LÊ MINH QUÂN
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

.


.

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ cơng trình nào.

Nguyễn Thị Khánh Linh

.


.


iii

BẢNG TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG VIỆT
Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Dược học - Năm học 2018 - 2020
“NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT CAO LINH CHI (Ganoderma lucidum) BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT LỎNG SIÊU TỚI HẠN ĐỂ BÀO CHẾ CAO
GIÀU TRITERPEN”
NGUYỄN THỊ KHÁNH LINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Việt Hùng
TS. Lê Minh Quân
Đặt vấn đề
Linh chi (Ganoderma lucidum) là dược liệu thuộc họ Nấm lim (Ganodermataceae),
nhóm triterpen trong Linh chi được chứng minh có tác dụng chống ung thư. Do đó,
việc nghiên cứu bào chế các chế phẩm từ Linh chi hỗ trợ chống ung thư là nhu cầu
cần thiết và có tiềm năng. Để nâng cao và ổn định chất lượng thuốc có nguồn gốc từ
dược liệu, việc chuẩn hóa chất lượng cao dược liệu là cần thiết. Trong nghiên cứu
này, chúng tơi trình bày kết quả bào chế cao chuẩn hóa Linh chi giàu triterpen và tiêu
chuẩn hóa chất lượng cho cao.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng: Linh chi do Công ty cổ phần phát triển Dược liệu Tây Nguyên cung cấp,
acid ganoderic A do Viện Kiểm nghiệm Thuốc TP.HCM cung cấp và chuẩn cao Linh
chi của USP.
Phương pháp nghiên cứu: (1) Kiểm tra chất lượng dược liệu Linh chi (2) Nghiên cứu
quy trình chiết xuất cao Linh chi giàu triterpen bằng phương pháp chiết lỏng siêu tới
hạn (3) Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho cao khô Linh chi (4) Đánh giá độ ổn định
của cao khô Linh chi.
Kết quả nghiên cứu
(1) Dược liệu Linh chi đạt yêu cầu chất lượng theo DĐVN V và USP 41 (2) Đã chiết
xuất được cao Linh chi giàu triterpen bằng phương pháp chiết xuất lỏng siêu tới hạn

và định lượng triterpen toàn phần (3) Tiêu chuẩn chất lượng của cao gồm các chỉ tiêu:
cảm quan, mất khối lượng do làm khơ, tro tồn phần, cắn khơng tan trong nước, định
tính, định lượng triterpen tồn phần, kim loại nặng và giới hạn nhiễm khuẩn. (5) Cao
thu được ổn định trong vòng 6 tháng ở điều kiện nhiệt độ 40 oC, độ ẩm 75%.
Kết luận
Đã nghiên cứu quy trình bào chế cao khơ Linh chi chuẩn hóa bằng phương pháp chiết
xuất lỏng siêu tới hạn. Cao được quy định hàm lượng triterpen từ 9,06%.

.


.

iv

BẢNG TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG ANH
Final essay for the degree as a Master of Pharmacy - Year 2018-2020
“A STUDY OF SUPERCRITICAL FLUID EXTRACTION FOR
GANODERMA LUCIDUM TO PREPARE A HIGH IN TRITERPENOID
EXTRACT”
NGUYEN THI KHANH LINH
Supervisor: Assoc. Prof. PharmD. Tran Viet Hung
PharmD. Le Minh Quan
Introduction
Ganoderma lucidum is a medicine plant belonging to Ganodermataceae family and
is proved to support anti-cancer effects. So it is necessary and potential that the above
products would be studied and prepared. The standardization of the extracts is
necessary to improve and stabilize the product quality. According to this issue, a
study of procedure for preparation a standardised extract from Ganoderma lucidum
is conducted.

Materials and methods
Materials: Ganoderma lucidum herbal were provided by Tay Nguyen Pharmaceutical
Development Joint Stock Company, acid ganoderic A standard from Institute of
Drug Quality Control HCM city and Ganoderma lucidum extract from USP.
Methods: (1) Test the quality of the Ganoderma lucidum herbal. (2) Study of
procedure to extract Ganoderma lucidum using supercritical fluid extraction method.
(3) Establish the specification of the standardised dried extract containing
Ganoderma lucidum. (4) Evaluate the stability of the extract.
Results
(1) Ganoderma lucidum herbal complied with the requirements of the specifications
as per VNP. (2) The procedure to extract Ganoderma lucidum using supercritical
fluid extraction method were established and quantitative total triterpenoids. (3) The
specifications include appearance, loss on drying, total ash, non-solubility in water,
indentification, total triterpenoids assay, heavy metals and microbial contamination.
(4). The extract is stabled for 6 months at a temperature of 40 oC and relative humidity
of 75 %.
Conclusions
The preparation of standardised dried extract containing Ganoderma lucidum was
established using supercritical fluid extraction method. The triterpenoids content
were 9,06%.

.


.

v

MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................ ix
DANH MỤC BẢNG............................................................................................................ xi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 . TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 3
1.1. LINH CHI ...................................................................................................................... 3
1.1.1. Danh pháp và vị trí phân loại ....................................................................................... 3
1.1.2. Mô tả ............................................................................................................................ 5
1.1.3. Sinh thái ....................................................................................................................... 6
1.1.4. Thành phần hóa học ..................................................................................................... 7
1.1.5. Tác dụng dược lý - Công dụng .................................................................................. 10
1.1.6. Các chế phẩm trên thị trường chứa Linh chi ............................................................. 12
1.2. Phương pháp chiết xuất lỏng siêu tới hạn ................................................................ 13
1.2.1. Nguyên lý của phương pháp ...................................................................................... 13
1.2.2. Quy trình chiết xuất lỏng siêu tới hạn ........................................................................ 14
1.2.3. Ưu điểm của phương pháp so với các phương pháp truyền thống ............................ 16
1.2.4. Ưu điểm của dung môi CO2 siêu tới hạn [41] ........................................................... 16
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chiết xuất lỏng siêu tới hạn .............................. 17
1.2.6. Ứng dụng của phương pháp chiết lỏng siêu tới hạn .................................................. 18
1.2.7. Các nghiên cứu chiết xuất triterpen từ nấm Linh chi bằng phương pháp chiết lỏng siêu
tới hạn 19
1.3. Cao dược liệu ............................................................................................................... 20
1.3.1. Cao thuốc ................................................................................................................... 20
1.3.2. Nội dung tiêu chuẩn chất lượng của cao thuốc .......................................................... 22

.


.


vi

1.4. Công nghệ sấy phun .................................................................................................... 22
1.4.1. Tổng quan .................................................................................................................. 22
1.4.2. Quá trình sấy phun ..................................................................................................... 22
Nguyên lý hoạt động: ........................................................................................................... 23
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy phun ........................................................... 23
CHƯƠNG 2 . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu, chất đối chiếu, dung mơi hóa chất và thiết bị .................... 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 25
2.1.2. Chất đối chiếu, dung môi, thuốc thử, trang thiết bị, dụng cụ..................................... 26
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 28
2.2.1. Đánh giá chất lượng dược liệu Linh chi .................................................................... 28
2.2.2. Nghiên cứu quy trình chiết xuất, bào chế cao Linh chi giàu triterpen bằng phương
pháp chiết lỏng siêu tới hạn (SFE) ....................................................................................... 33
2.2.3. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho cao khô Linh chi ............................................. 44
2.2.4. Đánh giá độ ổn định lão hóa cấp tốc của cao khô Linh chi ....................................... 47
CHƯƠNG 3 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................................ 49
3.1. Đánh giá chất lượng dược liệu Linh chi đầu vào ..................................................... 49
3.1.1. Mô tả .......................................................................................................................... 49
3.1.2. Bột .............................................................................................................................. 50
3.1.3. Định tính .................................................................................................................... 51
3.1.4. Tổng kết các chỉ tiêu đánh giá chất lượng Linh chi đầu vào ..................................... 52
3.2. Nghiên cứu quy trình chiết xuất và bào chế cao Linh chi giàu triterpen bằng
phương pháp chiết lỏng siêu tới hạn (SFE) ..................................................................... 54
3.2.1. Khảo sát quy trình định lượng triterpen tồn phần trong cao Linh chi...................... 54
3.2.2. Khảo sát các điều kiện chiết xuất bằng phương pháp SFE ........................................ 56
3.2.3. Nâng cấp cỡ lô chiết xuất........................................................................................... 63

.



.

vii

3.2.4. Khảo sát quy trình bào chế cao khơ Linh chi bằng phương pháp sấy phun .............. 63
3.3. Xây dựng TCCS cho cao khô Linh chi ..................................................................... 68
3.3.1. Kiểm tra chất lượng 3 lô cao dược liệu...................................................................... 68
3.3.2. Tiêu chuẩn cơ sở cao dược liệu Linh chi ................................................................... 71
3.4. Xác định độ ổn định cao khô Linh chi ...................................................................... 72
CHƯƠNG 4 . BÀN LUẬN ................................................................................................ 75
CHƯƠNG 5 . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 83
PHỤ LỤC

.


.

viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1.
2.
3.
4.
5.

6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.

Từ viết tắt
Từ nguyên
DĐVN V
EFSA
European Food Safety
Authority
GRAS
Generally Regarded as
Safe
HL
HPLC
High performance liquid
chromatography
RSD
Relative standard
deviation
Rs
Resolution
S/N
Signal/Noise
SKLM

SCO2
Supercritical CO2
Spic
tR
Retention time
TP

.

Ý nghĩa
Dược điển Việt Nam V
Cơ quan An toàn Thực phẩm
châu Âu
Chứng nhận an toàn
Hàm lượng
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Độ lệch chuẩn tương đối
Độ phân giải
Tỉ lệ tín hiệu/nhiễu
Sắc ký lớp mỏng
CO2 siêu tới hạn
Diện tích pic
Thời gian lưu
Tồn phần


.

ix


DANH MỤC HÌNH
Vị trí của Linh chi (Ganoderma lucidum) trong bảng phân loại thực vật ..3
Lục bảo Linh chi .........................................................................................5
Cấu trúc polysaccharid của Linh chi ..........................................................8
Các triterpen từ Linh chi (Ganoderma lucidum) ........................................9
Cơ chế ức chế ung thư của polysaccharid và triterpen từ Linh chi
(Ganoderma lucidum) [23] .......................................................................................11
Một số chế phẩm chứa Linh chi trên thị trường .......................................13
Trạng thái tồn tại của CO2 siêu tới hạn ....................................................13
Sơ đồ quy trình công nghệ chiết SCO2 hiện nay ......................................14
Sự biến đổi trạng thái của CO2 trong quá trình chiết ...............................15
Dược liệu Linh chi ....................................................................................25
Lưu đồ điều chế cao Linh chi ...................................................................36
Máy sấy phun - tạo hạt tầng sôi ................................................................43
Cảm quan Linh chi ...................................................................................49
Sợi nấm của Linh chi ................................................................................50
Bào tử Linh chi .........................................................................................50
Dung dịch cao Linh chi 8 mg/ml điều kiện 1 ...........................................54
Dung dịch Acid ganoderic A 0,1 mg/ml điều kiện 1 ...............................54
Dung dịch cao Linh chi 8 mg/ml điều kiện 2 ...........................................55
Dung dịch đối chiếu cao Linh chi 8 mg/ml điều kiện 3 ...........................55
Dung dịch acid ganoderic A 0,1 mg/ml điều kiện 3 .................................55
Biểu đồ ảnh hưỡng của tốc độ dòng ethanol 96% đến hiệu suất chiết cao
và HL triterpen toàn phần .........................................................................................58
Biểu đồ ảnh hưởng của nhiệt độ chiết đến hiệu suất chiết cao và HL
triterpen toàn phần.....................................................................................................59
Biểu đồ ảnh hưởng của áp suất chiết đến hiệu suất chiết cao và HL
triterpen tồn phần.....................................................................................................61
Hình vết acid ganoderic A theo thời gian chiết ......................................62


.


.

x

Cao khô Linh chi sau sấy phun ..............................................................64
Kết quả định tính bằng sắc ký lớp mỏng ................................................66
Sắc ký đồ dung dịch đối chiếu................................................................67
Sắc ký đồ mẫu thử cao Linh chi .............................................................67

.


.

xi

DANH MỤC BẢNG

Danh mục chất đối chiếu, dung môi, thuốc thử .......................................26

Danh mục trang thiết bị ............................................................................27

Danh mục dụng cụ....................................................................................28

Điều kiện phá mẫu bằng lị vi sóng ..........................................................30

Chương trình pha động HPLC định lượng triterpen toàn phần ...............32


Bảng định danh các triterpen ....................................................................32

Chương trình pha động HPLC định lượng triterpen ở điều kiện 1 ..........34

Chương trình pha động HPLC định lượng triterpen ở điều kiện 2 ..........35

Chương trình pha động HPLC định lượng triterpen ở điều kiện 3 ..........35

Khảo sát dung môi chiết xuất .................................................................37

Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ dung môi ethanol phối trộn .................39

Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ chiết ..................................................39

Khảo sát ảnh hưởng của áp suất chiết ....................................................40

Khảo sát thời gian chiết ..........................................................................40

Khảo sát hệ tá dược sấy phun .................................................................42

Bảng đánh giá độ chảy cao khơ Linh chi ...............................................42

Khảo sát các thơng số quy trình sấy phun ..............................................44

Điều kiện phá mẫu bằng lị vi sóng ........................................................46

Điều kiện khảo sát lão hóa cấp tốc .........................................................47

Các chỉ tiêu đánh giá lão hóa cấp tốc .....................................................48


Thời gian biểu nghiên cứu độ ổn định ...................................................48

Kết quả đánh giá chất lượng Linh chi đầu vào ........................................52

Chương trình pha động HPLC định lượng triterpen được chọn ..............56

Bảng kết quả khảo sát dung mơi chiết xuất..............................................57

Kết quả khảo sát tốc độ dịng ...................................................................58

Kết quả khảo sát nhiệt độ chiết ................................................................59

Bảng kết quả khảo sát áp suất chiết .........................................................60

Hiệu suất chiết triterpen toàn phần trong cao...........................................63

.


.

xii

Kết quả nâng cấp cỡ lô chiết xuất ............................................................63

Kết quả khảo sát hệ tá dược sấy phun ......................................................64

Kết quả khảo sát thông số sấy phun .......................................................65


Kết quả đánh giá sơ bộ cao khô Linh chi ...............................................65

Hàm lượng các triterpen trong cao khô Linh chi ...................................67

Cảm quan................................................................................................68

Mất khối lượng do làm khơ ....................................................................69

Định tính .................................................................................................69

Tro tồn phần .........................................................................................70

Chất khơng tan trong nước .....................................................................70

Hàm lượng triterpen toàn phần ..............................................................70

Kim loại nặng .........................................................................................70

TCCS cao khơ Linh chi ..........................................................................71

Độ ổn định lão hóa cấp tốc của cao khô Linh chi ..................................72

So sánh với phương pháp ngâm chiết và chiết lỏng siêu tới hạn .............77

.


.

MỞ ĐẦU


MỞ ĐẦU
Ngày nay, con người dành nhiều sự quan tâm đến việc nghiên cứu và phát triển quy
trình chiết xuất xanh. Cần có những cách tiếp cận mới để khắc phục những nhược
điểm của những phương pháp truyền thống trong việc sử dụng dung môi độc hại, hao
tốn thời gian và kinh phí mà sản phẩm khơng những có mức độ chọn lọc kém mà còn
đem lại hiệu suất chiết thấp. Vì vậy, sự ra đời của phương pháp chiết xuất lỏng siêu
tới hạn - Supercritical Fluid Extraction (SFE) là một trong những bước tiến nhảy vọt
của khoa học - kỹ thuật và trở thành phương pháp chiết xuất xanh phổ biến nhất hiện
nay. Phương pháp này dựa trên việc sử dụng dung môi ở nhiệt độ và áp suất trên điểm
tới hạn của chúng. Qua đó đã chứng tỏ được nhiều ưu điểm so với các phương pháp
trước. Nổi bật hơn hết là tiết kiệm thời gian và dung mơi hao phí, khả năng tách các
phân đoạn tốt hơn và đặc biệt là hạn chế ô nhiễm môi trường [7]. Bởi lẽ đó, nghiên
cứu ứng dụng kỹ thuật chiết xuất lỏng siêu tới hạn để chiết xuất hoạt chất từ Linh chi
hứa hẹn một con đường mới - áp dụng công nghệ tiến tiến trong việc nâng cao hiệu
quả chiết suất hoạt chất, đồng thời nâng tầm dược liệu Việt.
Linh chi một vị thuốc đã được sử dụng từ rất lâu đời, được ghi trong bản tập sách
“Thần nông bản thảo” viết cách đây khoảng 2000 năm. Linh chi được coi là một sản
vật quý hiếm của đất rừng Đại Nam, nổi bật với các tác dụng như: kiện não, bảo can,
cường tâm, kiện vị, cường phế, giải độc, giải cảm và giúp con người sống lâu, tăng
tuổi thọ [2]. Một trong hai nhóm hoạt chất chính được nghiên cứu nhiều nhất trong
Linh chi là triterpen - nhóm chất có tiềm năng được trong việc phịng ngừa và hỗ trợ
điều trị nhiều bệnh khác nhau, đặc biệt giúp ngăn chặn các gốc tự do, chống lại các
tế bào khối u và sự phát triển của các tế bào ung thư [54]. Các sản phẩm chứa Linh
chi (Ganoderma lucidum) được sử dụng phổ biến hiện nay như cao, trà túi lọc, viên
nang,…
Việc sử dụng cao dược liệu Linh chi được chuẩn hóa để bào chế thành phẩm nhằm
kiểm sốt nguồn dược liệu đầu vào giúp việc sản xuất thuốc ổn định là một nhu cầu
cần thiết. Đồng thời, sự kết hợp với tiến bộ của công nghệ - kỹ thuật chiết xuất lỏng


1
.


.

MỞ ĐẦU

siêu tới hạn sẽ đem lại chất lượng sản phẩm cao hơn nhưng tiết kiệm hơn, phù hợp
với xu hướng nghiên cứu hiện đại.
Xuất phát từ các nhu cầu trên, đề tài “Nghiên cứu chiết xuất cao Linh chi
(Ganoderma lucidum) bằng phương pháp chiết lỏng siêu tới hạn để bào chế cao
giàu triterpen” với mục tiêu bào chế cao Linh chi giàu triterpen và tiêu chuẩn hóa
chất lượng cho cao để làm nguồn nguyên liệu tối ưu cho việc sản xuất.
Để thực hiện mục tiêu trên, các nội dung cần thực hiện bao gồm:
1. Đánh giá chất lượng dược liệu Linh chi.
2. Nghiên cứu quy trình chiết xuất, bào chế cao Linh chi giàu triterpen bằng
phương pháp chiết lỏng siêu tới hạn.
3. Tiêu chuẩn hóa chất lượng cho cao khô Linh chi.
4. Đánh giá độ ổn định cao khô Linh chi.

2
.


.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

CHƯƠNG 1 . TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. LINH CHI
1.1.1. Danh pháp và vị trí phân loại
Tên Việt Nam : Linh chi, Nấm linh, Nấm trường thọ
Tên khoa học

: Ganoderma lucidum (Leyss.ex Fr.) Karst.

Phân loại khoa học:

Vị trí của Linh chi (Ganoderma lucidum) trong bảng phân loại thực vật

Họ nấm Linh chi gồm 5 chi: Ganoderma Karst, Amauroderma Murr, Humphreya Stey
và Haddowia Stey, Tomophagus. Tuy nhiên, phần lớn nấm Linh chi nằm trong 2 chi
Ganoderma Karst và Amauroderma Murr, trong đó chủ yếu vẫn là chi Ganoderma
Karst với khoảng 219 loài [59].
Họ Ganodermataceae trước đây được xếp trong nhóm nấm đa lỗ (polypore), cho đến
năm 1993, vẫn duy trì trong họ Polyparaceae sensu lato. Cách đây khoảng gần 50
năm, họ Ganodermataceae Donk (1948) đã được thừa nhận tồn tại tự nhiên theo luật
danh pháp [1].
Chi Ganoderma có thể quả thường bóng láng. Bản thân tên chi Ganoderma cũng thể
hiện được hình thái thể quả bên ngồi (derma nghĩa là lớp vỏ, gano nghĩa là láng

3
.


.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU


bóng). Các lồi trong chi Ganoderma được tìm thấy trên khắp thế giới, và các đặc
điểm khác nhau, như hình dạng và màu sắc thể quả (đỏ, đen, xanh, trắng, vàng và
tím). Tuy nhiên đặc điểm hình thái có thể thay đổi do sự khác biệt về trồng trọt ở các
vị trí địa lý khác nhau trong các điều kiện khí hậu khác nhau và sự phát triển di truyền
tự nhiên của các cá thể lồi (ví dụ, đột biến, tái kết hợp). Do đó, việc sử dụng các đặc
điểm hình thái để phân loại dễ dẫn đến lẫn lộn, chồng chéo và không rõ ràng đối với
loại nấm này.
Ngày nay, với công nghệ hiện đại, việc nhận diện, định danh loài được kết hợp với
phân tích, giải mã trình tự gen. Việc phân tích này đã dần trở thành phương pháp quan
trọng trong việc định danh, phân loại và chuẩn hóa dược liệu. Dữ liệu vân tay sinh
học (DNA fingerprint) giúp ta có thể xác định được dược liệu, phân biệt giả mạo ngay
cả trong các chế phẩm đã được xử lý [5].
Khởi đầu ứng dụng phương pháp phân tích ADN trong nghiên cứu các taxon nấm
Linh chi có thể coi như bắt đầu cách đây 15 năm, tính từ đầu thập niên 90. Hseu
(1991) trong luận án của mình lần đầu tiên áp dụng phân tích ADN và bào tử cho 8
lồi thuộc chi Ganoderma và 1 loài thuộc chi Amauroderma. Đồng thời các dẫn liệu
phổ isozyme cũng được khảo cứu. Sau đó nhóm này xác định quan hệ chủng loại phát
sinh của Linh chi chuẩn Ganoderma lucidum complex [34].
Hseu và cs. đã sử dụng trình tự ITS để phân biệt, nhận dạng các mẫu Ganoderma
lucidum và so sánh với sự phân loại bằng RAPD. Một số mẫu có trình tự ITS giống
hệt nhau, nhưng lại được phân biệt bằng phổ băng nhân bản đặc trưng tạo ra bởi
RAPD. Chỉ thị RAPD có thể phân loại hệ thống học ở mức độ phân loại thấp hơn mà
khơng thể phân tích bằng dữ liệu giải trình tự ITS. Mặc dù đoạn trình tự ITS của ADN
ở ribosom được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu phân loại [37].
Tuy nhiên, thơng tin về trình tự vùng ITS nhiều khi không thay đổi ở một số taxon
gần nhau. Do vậy, nếu chỉ sử dụng kết quả đoạn ITS sẽ khơng đảm bảo có sự chính
xác cao trong phân loại chi Ganoderma. Kỹ thuật RAPD-PCR có thể sử dụng để phân
biệt những taxon không thể phân biệt bằng ITS. Mặt khác, khi áp dụng các dữ liệu
phân tích rDNA, các tác giả gặp phải tình trạng nhiều chủng loại thuộc Linh chi chuẩn


4
.


.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Ganoderma lucidum (chủ yếu là các chủng từ các vùng địa lý khác nhau), phải xếp
trong một dải rộng, nhiều chủng xếp gần các loài rất khác biệt với loài chuẩn như
Ganoderma pfeiferii, Ganoderma. oerstedii, … [34], [37].
1.1.2. Mơ tả
Linh chi cịn có những tên khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung, …
Linh chi thường được dùng để gọi chung cho các loài nấm thuộc họ
Ganodermataceae.
Từ thời xưa đã nhắc tới 6 loại linh chi hay gặp (lục bảo linh chi), phân biệt theo màu
sắc là xanh (Thanh chi), đỏ (Xích chi), trắng (Bạch chi), vàng (Hồng chi), đen (Hắc
chi) và tím (Tử chi), trong đó lồi Linh chi đỏ hay cịn gọi là Xích chi (Ganoderma
lucidum) có màu thay đổi từ nâu đến đỏ vàng và đỏ cam có tác dụng phòng và điều
trị bệnh tốt nhất.

Lục bảo Linh chi

Nấm linh chi là dạng thể quả, quả thể dày, có mũ nấm, thịt nấm, có cuống nấm hoặc
khơng. Chúng thường sống đa niên, hóa gỗ cứng, phân tầng. Lúc mới sinh có dạng
cục lồi, trịn, sau phát triển thành mũ nấm có nhiều hình dạng khác nhau như mũ dạng
phẳng và dẹp; mũ dạng phễu, mũ dạng bán cầu, mũ dạng chng, mũ dạng nón. Mép
nấm mỏng hoặc hơi tù, lượn sóng, hơi chia thuỳ ở những mũ nấm có kích thước lớn.
Mũ mới sinh có màu trắng, có sắc thái vàng lưu huỳnh, sau chuyển sang màu vàng,
vàng rỉ sắt, nâu, nâu đỏ, nâu hồng tím ... tạo nên một lớp vỏ bóng nhống như qt

sơn hoặc vécni. Mặt mũ nấm khác nhau tùy lồi, thường nhẵn hay có những vảy,
5
.


.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

mụn, u lồi, có lơng thơ… Ngồi ra bề mặt mũ nấm tạo nên những đường vân đồng
tâm ở nhiều lồi nấm. Phần đính cuống hoặc gồ lên hoặc lõm như lõm rốn.
Phần thịt nấm cũng khác nhau. Chúng bao gồm chất thịt, chất keo, chất sáp, chất sụn,
chất thịt - bì, chất bì, chất libe mềm, chất gỗ cứng, chất sừng… chúng có cấu trúc
đồng nhất phân tầng gồm 2 - 3 lớp. Thịt nấm rất khác nhau về màu sắc, mùi, vị cũng
như phản ứng với khơng khí và các chất hóa học.
Bào tầng dạng ống, hình trịn hay hình đa giác, phân thành lớp rõ ràng so với thịt
nấm. Quả thể có cuống dài hoặc ngắn, thường đính bên, đơi khi trở thành đính tâm.
Cuống nấm có nhiều dạng khác nhau như hình trụ (kích thước các phần đầu nhau),
phình dạng bụng (phần giữa cuống phình to); phình dạng củ (phần gốc cuống phình
to); dạng thoi (thót cả phần trên đỉnh và gốc của cuống); dạng rễ (gốc cuống thót dần
lại). Cuống nấm có thể đặc, xốp hay rỗng giữa. Quả thể chi Ganoderma thường láng
bóng, trong khi chi Amauroderma lại có quả thể thường khơng láng bóng (rất ít lồi
láng bóng).
Cấu trúc bào tử: Sự nhận dạng về hình thái, cấu trúc bào tử của họ Ganodermataceae
rất rõ nét và đặc biệt mà khơng tìm thấy ở các họ nấm khác. Bào tử có hình trứng
thường nhụt một đầu (chi Ganoderma) hoặc có hình bầu dục, hay gần trịn khơng
nhụt đầu (chi Amauroderma). Cấu trúc hình dạng bề mặt ngồi khá đa dạng như hình
lưới, hình gai hay nhẵn. Bào tử đảm có cấu trúc lớp vỏ kép, thường có màu gỉ sắt.
Lớp màng ngồi nhẵn, lớp màng trong có gai nhỏ (trụ chống) có nhiều hình dạng
khác nhau như hình bán nguyệt, hình trụ… Bên cạnh đó, bào tử của một số loài xuất

hiện cấu trúc mấu lồi nhỏ ở đầu đối diện với lỗ nảy mầm - tức là ở đáy bào tử và nằm
chệch sang một phía (trái hay phải tùy loài). Lỗ nảy mầm của bào tử đảm khá lớn, là
đặc điểm quan trọng của họ Ganodermataceae (đường kính cỡ 3,2 - 4,2 μm).
Bụi bào tử: Ở họ nấm Ganodermataceae, chúng đều phóng thích bào tử một cách chủ
động vào khơng khí, màu sắc của bụi bào tử có màu đất đỏ.
1.1.3. Sinh thái
Mơi trường sống của nấm thường ở rừng kín xanh ẩm, độ cao từ vài chục mét đến
1500 mét. Nấm Linh chi thường hoại sinh trên gỗ mục, thuộc đại diện của các họ

6
.


.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Caesalpiniaceae (lim, lim xẹt, muồng đen, me, …) và Fabaceae (một số loài thuộc
các chi Quercus, Lythocapus, Castanopsis…). Nấm phát triển tốt trong điều kiện bóng
râm và có ánh sáng khuếch tán yếu. Nấm Linh chi sinh sản chủ yếu bằng bào tử nằm
ở mặt dưới của thể quả. Phần có chức năng sinh dưỡng chính là hệ sợi của nấm mọc
ẩn trong gỗ mục hoặc đất. Chỉ có 2 hoặc 3 trong số 10,000 cây gỗ mục mới có sự phát
triển của nấm Linh chi, do đó, nấm tự nhiên cực kỳ hiếm. Tuy nhiên, ngày nay, người
ta đã có thể ni trồng nấm Linh chi trong nhà.
1.1.4. Thành phần hóa học
Hầu hết, nấm Linh chi tươi chứa khoảng 90% nước theo trọng lượng, 10% còn lại
bao gồm protein 10 - 40%, 2 - 8% chất béo, 3 - 28% carbohydrat, 3 - 32% chất xơ, 8
- 10% tro, và một số vitamin và khống chất chính như: kali, canxi, phốt pho,
magnesi, selen, sắt, kẽm, đồng, …[57] Trong thành phần không bay hơi của nấm Linh
chi, có chứa 1,8% tro, 26 - 28% carbohydrat, 3 - 5% chất béo thô, 59% chất xơ thô,

và 7 - 8% protein thơ [32].
Ngồi các, nấm có chứa một loạt các chất có hoạt tính sinh học, chẳng hạn như
terpenoid, steroid, phenol, nucleotid và các dẫn xuất của chúng, glycoprotein, và
polysaccharid. Protein nấm có chứa tất cả các acid amin thiết yếu, rất giàu lysin và
leucin. Tổng hàm lượng chất béo thấp và tỷ lệ cao các đa acid béo khơng bão hịa
tương đối so với tổng số acid béo của nấm được coi là đóng góp đáng kể cho giá trị
sức khỏe của nấm [12], [15], [42]. Các Polysaccharid, peptidoglycan, và triterpen là
ba nhóm hoạt chất sinh học chính trong nấm Linh chi [11]. Tuy nhiên, số lượng và tỷ
lệ của từng thành phần này là khác nhau, có thể thay đổi trong các sản phẩm tự nhiên
và thương mại. Sự khác biệt này có thể do các loài hay chủng nấm khác nhau hay
phương pháp sản xuất khác nhau.
Polysaccharid
Hầu hết các polysaccharid này được hình thành từ 3 chuỗi monosaccharid, có cấu
trúc xoắn ốc 3 chiều. Các polysaccharid có cấu tạo lập thể dạng xoắn ốc chủ yếu định
vị cố định bằng liên kết hydro, có khối lượng phân tử lớn từ vài trăm đến mấy ngàn
vạn. Các polysaccharid khác nhau đã được chiết xuất từ cuống, bào tử và sợi nấm của

7
.


.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

nấm linh chi. Các polysaccharid này cũng được sản xuất từ sợi nấm được nuôi cấy
sinh khối và có thể khác nhau về đường và peptid thành phần và trọng lượng phân tử
(ví dụ, ganoderan A, B, và C). Phần đường trong cấu trúc của các polysaccharid chủ
yếu là glucose [8], [51] tuy nhiên, chúng cũng có thể chứa xylose, mannose, galactose,
và fucose [9]. Các polysaccharid của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) chủ yếu

gồm β-glucan, heteropolysaccharid và glycoprotein.

Cấu trúc polysaccharid của Linh chi

Các polysaccharid của Linh chi (Ganoderma lucidum) có rất nhiều tác dụng sinh học,
như: chống viêm [45], hạ đường huyết [23], và tăng cường miễn dịch [8], …
Triterpen
Terpenoid là nhóm chất phổ biến nhất trong các sản phẩm tự nhiên. Triterpen là một
phần của nhóm terpen, có cấu trúc 3 vịng terpen. Nhiều loại thực vật tổng hợp
triterpen trong quá trình sinh trưởng, phát triển của chúng. Trong nấm Linh chi, cấu
trúc hóa học của các triterpen dựa trên lanostan, mà là một chất chuyển hóa của
lanosterol.
Nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) rất giàu triterpen, nên nó làm cho nấm có vị
đắng. Chính các triterpen này mang lại các lợi ích sức khoẻ khác nhau, như kháng lại
sự phát triển của các khối u [50], [53], chất chống oxy hóa [17], bảo vệ gan [28] và
giảm cholesterol máu [10]. Hàm lượng triterpen cũng có thể được dùng để đánh giá
chất lượng của Linh chi [48].

8
.


.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Các triterpen đầu tiên được phân lập từ Linh chi (Ganoderma lucidum) là acid
ganoderic A và B [29]. Kể từ đó, hơn 316 triterpen được phát hiện và phân lập từ thể
quả, bào tử và sợi nấm Linh chi Ganoderma spp. [52]. Phần lớn là các acid ganoderic
và lucidenic, nhưng triterpen khác như ganoderals, ganoderiols và acid ganodermic

cũng đã được xác định [18].

Acid ganoderic A
Các triterpen từ Linh chi (Ganoderma lucidum)

Các hợp chất khác
Thành phần khống chính trong nấm linh chi là phosphor, silica, sulfur, kali, calci,
và magnesi. Ngoài ra, các nguyên tố như sắt, natri, kẽm, đồng, mangan, stronti cũng
được phát hiện ở nồng độ thấp, cũng như các kim loại nặng khác như chì, thuỷ ngân,
cadmi. Linh chi (Ganoderma lucidum) cũng có thể chứa hàm lượng selen lên đến 72

9
.


.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

µg/g nấm khơ [24] và có thể sinh chuyển hố 20 - 30% selen vơ cơ trong chất nền
tăng trưởng thành các selen - protein [31].
1.1.5. Tác dụng dược lý - Công dụng
Linh chi đã được sử dụng từ rất lâu đời, được coi là một trong những “thượng dược”
với rất nhiều công dụng, tác dụng. Ngày nay, đặc biệt quan tâm nhiều hơn đến các
tác dụng chống lão hóa, tổn thương não gây bởi chứng thiếu máu cục bộ, bệnh viêm
gan do virus, cải thiện rối loạn chức năng tình dục nam giới, hạ mỡ máu, suy giảm
miễn dịch và chống ung thư. Rất nhiều các nghiên cứu làm sáng tỏ các tác dụng này
của nấm Linh chi.
Linh chi được ứng dụng trong y học hiện đại để điều trị các bệnh tim mạch, xơ vữa
động mạch, bệnh viêm gan, bệnh viêm khớp, viêm phổi, cao huyết áp, ung thư, viêm

loét dạ dày tá tràng; tác dụng chống dị ứng, bảo vệ và khử độc gan, bệnh rối loạn
đường huyết cũng đã được công bố.
Ức chế tế bào ung thư
Linh chi thường được sử dụng với tác dụng tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị ung
thư kết hợp với các liệu pháp khác. Trong Linh chi, các polysaccharid và triterpen là
hai nhóm hoạt chất chính giúp ức chế và / hoặc tiêu diệt tế bào ung thư. Các nghiên
cứu này đã được thực nghiệm in vitro, trên động vật và cả in vivo [53] [55].

10
.


.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

[*CTL: Cytotoxic T-lymphocytes; ECM Extracelluar matrix; IL Interleukin; MMP
matrix metalloproteinase; NK Natural killer cells; PKC Protein Kinase C; ROS
Reactive oxygen species; TNF Tumour necrosis factor; VEGF Vascular endothelial
growth factor]
Cơ chế ức chế ung thư của polysaccharid và triterpen từ Linh chi (Ganoderma
lucidum) [26]

Điều hòa miễn dịch
Nhiều nghiên cứu cho thấy tác dụng của Linh chi (Ganoderma lucidum) có liên quan
đến sự hỗ trợ điều hồ miễn dịch thông qua sự cảm ứng của các cytokine và tăng
cường lại cơ quan miễn dịch phản ứng lại kích thích [50], [58]. Các thành phần khác
nhau từ Linh chi (Ganoderma lucidum) làm tăng cường sự phát triển và trưởng thành
của các lymphocyte T và B, các tế bào đơn nhân lách, các tế bào NK và các tế bào
đuôi gai trong nuôi cấy in vitro và trong các nghiên cứu in vivo trên động vật [8]. Ở

những con chuột BALB/c bình thường, một chiết xuất giàu polysaccharid từ Linh chi
(Ganoderma lucidum) đã kích thích sự tăng sinh của splenocytes và tăng cường hoạt
động của các đại thực bào, tế bào NK, dẫn đến sự gia tăng IL-6 và IFN-γ [16].
Chống oxy hóa
Chất chống oxy hóa giúp bảo vệ các thành phần tế bào khơng bị oxy hố, làm giảm
nguy cơ đột biến và gây ung thư, bảo vệ các tế bào miễn dịch, cho phép chúng duy
trì giám sát và đáp ứng miễn dịch. Linh chi (Ganoderma lucidum) có chứa nhiều
thành phần, trong đó có các polysaccharide và triterpen, thể hiện sự chống oxy hóa
trong in vitro. Dịch chiết nước nóng của Linh chi (Ganoderma lucidum) bảo vệ đáng
kể các tế bào Raji khi sử dụng tác nhân oxy hố là hydro peroxide (H2O2) tấn cơng
DNA [43]. Dịch chiết này bảo vệ DNA tế bào lympho người ở mức nồng độ thấp
(<0,01% kl/tt), và ở nồng độ cao hơn khi sử dụng tác nhân oxy hoá hydroperoxide
(H2O2) (> 0,01% kl/tt) [49].
Tác dụng khác
Một số nghiên cứu cho thấy Linh chi (Ganoderma lucidum) có hiệu quả trong điều
trị đau cứng cổ, vai, viêm phế quản, thấp khớp. Linh chi (Ganoderma lucidum) cũng

11
.


.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh hệ dopaminergic thông qua sự ức chế của hệ thần
kinh đệm [56]. Ngoài ra, do khả năng chống oxy hoá, nấm Linh chi cũng mang lại
hiệu quả loại trừ một số yếu tố nguy cơ bệnh.
1.1.6. Các chế phẩm trên thị trường chứa Linh chi
Hiện nay, trên thị trường lưu hành nhiều chế phẩm với Linh chi là một trong các thành

phần chính như:
- Cao Linh chi - Công ty cổ phần Dược phẩm OPC chứa thành phần Ganoderma
lucidum extract tác dụng ích khí huyết, an tâm thần, chỉ khái bình suyễn, kiện tỳ
vị, tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, điều hòa huyết áp, hạ cholesterol
trong máu.
- Viên nang cứng Linh chi - Công ty cổ phần Dược phẩm Khang Minh chứa cao khô
Linh chi (Ganoderma lucidum) tăng cường chức năng gan, tăng khả năng miễn
dịch của cơ thể, giảm cholesterol trong máu và điều hòa huyết áp
- Trà Linh chi (Lingzhi+ tea) - Công ty cổ phân Dược Lâm Đồng chứa Linh chi,
Actiso, Đảng sâm, Xuyên khung hỗ trợ tăng cường chức năng gan, tăng tiết mật,
lợi tiểu, giúp tiêu hóa tốt, giảm Cholesterol.
- Viên nang mềm Linh chi - Công ty cổ phần Dược phẩm OPC có cơng dụng điều
hịa huyết áp, giảm cholesterol trong máu, tăng cường chức năng gan và giải độc
gan.
Các chế phẩm trên đều được chỉ định điều trị các chứng bệnh liên quan đến gan như
mụn, nhọt, nổi mề đay, vàng da, viêm gan cấp và mãn tính; giúp thanh nhiệt tiêu độc,
hỗ trợ làm giảm các triệu chứng nóng như phát ban, nhiệt miệng…

12
.


×