KHAI THÁC BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Nguyễn Văn Viết(1), Lê Bắc Huỳnh(1), Trần Văn Miều(1) và Hà Lƣơng Thuần(2)
(1)
Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Mơi trường Việt Nam
(2)
Hội Thủy lợi Việt Nam
TĨM TẮT
Nghiên cứu khai thác ảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong xây ựng nông thôn m i là
những vấn ề không th ỏ qua, phát tri n nông nghiệp, nông thôn ền vững ở cấp làng
xã Việt Nam Nhất là trong thời kỳ ẩy mạnh công nghiệp h a, hiện ại h a ất nư c và
hội nhập quốc tế, ảo vệ mơi trường, thích ứng v i iến i khí hậu, khai thác hợp lý tài
nguyên là những nhiệm vụ chiến lược quan trọng trong phát tri n kinh tế-xã hội Việt Nam
n i chung và hai vùng ồng ằng Bắc Bộ và Tây Nam Bộ n i riêng.
Tài liệu c ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất l n, giúp các nhà quản lý, người nông ân chỉ
ạo, khai thác và sử ụng tài nguyên thiên nhiên thiết yếu trong xây ựng nông thôn m i,
gắn kết v i tái cơ cấu nông nghiệp một cách hiệu quả, ền vững
Từ khóa: Tài nguyên thiên nhiên, khai th c ảo vệ, nông nghiệp và nông thôn mới.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Qu trình cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa, với tốc độ ngày càng cao, d n đến diện tích đất nơng
nghiệp ngày càng ị thu h p. Diện tích đất ở có hạn, dân số gia tăng đ gây p lực lên quỹ đất ở
nông thôn. Nhiều nông hộ đ phải thu h p diện tích vƣờn quanh nhà để lấy đất xây nhà ở và
cơng trình phụ trợ. Ở nhiều làng quê của hai vùng đồng ằng, mật độ xây dựng ngày càng cao,
nhiều ao, hồ ị lấp đi, thiếu vắng cây xanh quanh nhà, làm mai một cảnh quan thiên nhiên vùng
nông thôn.
Tuy nhiên, ên cạnh những thành tựu đạt đƣợc trong ph t triển kinh tế-x hội và nông nghiệp,
trong c c hoạt động sống, con ngƣời đ t c động vào thiên nhiên một c ch thô ạo, không tuân
theo quy luật và đ gây ra những khủng hoảng sinh th i nghiêm trọng, nhƣ: nhiều vùng đất phì
nhiêu đ trở thành hoang mạc, do ị xói mịn, rửa trơi, hiện tƣợng mƣa axit, hiện tƣợng thủng
tầng ôzôn, nhiệt độ Tr i đất nóng lên, ăng tan, nƣớc iển dâng cao, hạn h n, lũ lụt, dịch ệnh, ơ
nhiễm mơi trƣờng…
Tài ngun đất, nƣớc, khơng khí ở nhiều nơi, nhiều lúc đ ị ô nhiễm ởi c c chất thải độc hại
vƣợt qu giới hạn cho phép. Thâm canh không đúng c ch đ gây ô nhiễm mơi trƣờng khơng khí,
mơi trƣờng nƣớc, làm suy tho i đất, giảm tính ền vững của hệ sinh th i nơng nghiệp. Trong sản
xuất nơng nghiệp, do diện tích đất sản xuất ị thu h p, do trình độ khoa học cơng nghệ ngày càng
cao, do trình độ có hạn, ngƣời nông dân đ p dụng tiến ộ kỹ thuật vào sản xuất, nhằm thâm
canh, tăng năng suất cây trồng chƣa phù hợp, nên đi kèm với thâm canh, là tăng cƣờng sử dụng
phân ón hóa học, thuốc ảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ. Việc lạm dụng phân ón hóa học và hóa
chất ảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ đ làm gia tăng ô nhiễm môi trƣờng nông thôn, hủy hoại tài
nguyên thiên nhiên thiết yếu đối với sự sống nói trung và sản xuất nơng nghiệp nói riêng. Trong
ối cảnh t i cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng nâng cao gi trị gia tăng, nhiều địa phƣơng đ
tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật ni. Song, việc lạm dụng phân ón hóa học, ón
khơng đủ phân hữu cơ cho đất, đ làm đất trồng ngày càng suy tho i, hàm lƣợng chất hữu cơ ị
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 377
giảm, đất ị chua hóa, phèn hóa, hoạt tính sinh học suy giảm, dần dần làm mất đi tính ền vững
của sản xuất nơng nghiệp, thậm chí, cịn làm ơ nhiễm môi trƣờng và hủy hoại hệ sinh th i trong
mối quan hệ “đất – nƣớc – cây trồng – khí hậu”. Cho nên, muốn ứng phó với thiên nhiên, muốn
khai th c hợp lý tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới,
con ngƣời phải hiểu sâu sắc c c điều kiện tồn tại và quy luật hoạt động của tự nhiên. Với c ch
nhìn nhƣ vậy, c c t c giả đặt vấn đề nghiên cứu khai th c, ảo vệ tài nguyên thiên nhiên (TNTN)
trong xây dựng nông thôn mới (NTM) vùng Đồng ằng Bắc Bộ (ĐBBB) và Tây Nam Bộ (TNB)
là cần thiết.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, c c t c giả đ sử dụng:
2.1. Phương pháp thu thập, tổng h p thông tin, tư liệu thứ cấp
Thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu từ c c cơng trình nghiên cứu khoa học, kết quả c c đề tài,
dự n, o c o, s ch, ài o... về hiện trạng TNTN; việc khai th c, sử dụng, hiện trạng ảo vệ
môi trƣờng ở khu vực nông thôn vùng ĐBBB và TNB; niên gi m thống kê toàn quốc và c c tỉnh
giai đoạn 2014-2018. Các báo cáo liên quan thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
(TN&MT), Sở Nông nghiệp và Ph t triển nơng thơn (NN&PTNT), Văn phịng Điều phối Nông
thôn mới c c tỉnh, c c huyện.
2.2. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, thống kê phân tích số liệu sơ cấp
Tiến hành đi thực địa, phỏng vấn c c hộ gia đình và c c c n ộ liên quan tại c c x . Sử dụng
phƣơng ph p lấy m u ng u nhiên theo kinh nghiệm điều tra x hội học, tiến hành thống kê phân
tích c c kết quả thu đƣợc về những tồn tại ất cập trong khai th c, sử dụng TNTN, ảo vệ cảnh
quan, môi trƣờng trong xây dựng NTM.
Căn cứ vào c c tiểu vùng sinh th i của tỉnh, mức độ hoàn thành xây dựng NTM và xây dựng
huyện, x NTM kiểu m u, sau khi tham khảo ý kiến của Văn phịng Điều phối nơng thơn mới
c c tỉnh, nhóm t c giả đ chọn 30 xã thuộc 15 huyện của 5 tỉnh: Huyện Kinh Môn, huyện Thanh
Miện và huyện Cẩm Giàng (tỉnh Hải Dƣơng), huyện Hải Hậu, huyện Ý Yên, huyện Nam Trực
(tỉnh Nam Định), huyện Thoại Sơn, huyện Chợ Mới, huyện Tịnh Biên (tỉnh An Giang), huyện
Năm Căn, huyện Trần Văn Thời, huyện Thới Bình (tỉnh Cà Mau), huyện Thạnh Phú, huyện Mỏ
Cày Nam, huyện Chợ L ch (tỉnh Bến Tre). Đồn cơng t c gồm 6 chuyên gia, đại diện cho từng
lĩnh vực (đất, nƣớc, đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trƣờng và khí hậu) đi c c tỉnh nêu trên và
làm việc với Văn phòng Điều phối NTM c c tỉnh, c c huyện đ chọn. Thu thập thơng tin có liên
quan đến đề tài, tham vấn Văn phòng Điều phối NTM c c huyện để lựa chọn 2 x , để đến điều
tra, khảo s t trực tiếp…
Tại c c x : đoàn đ làm việc với UBND c c x ; thành phần họp có đại diện Đảng ủy, UBND,
c c tổ chức chính trị-x hội tại địa phƣơng. Tham vấn x để chọn mỗi x khoảng 30 hộ gia đình
để điều tra, khảo s t và phỏng vấn trực tiếp.
Nội dung phỏng vấn c c hộ gia đình đƣợc thể hiện trong c c phiếu điều tra: về tình hình khai
th c, sử dụng tài ngun đất, nƣớc, khí hậu, sinh vật tại địa phƣơng; công t c ảo vệ cảnh quan
mơi trƣờng nơng thơn; vai trị của c c tổ chức đoàn thể trong khai th c, sử dụng TNTN và ảo vệ
cảnh quan môi trƣờng tại c c làng, x .
Nhập c c thông tin từ c c phiếu điều tra vào c c file Excel, làm sạch dữ liệu, dùng c c phần mềm
thống kê để xử lý c c dữ liệu điều tra.
378 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững
Trên cơ sở c c kết quả thống kê, tiến hành phân tích, đ nh gi thực trạng khai th c, sử dụng
TNTN, ảo vệ cảnh quan, môi trƣờng ở cấp x trong xây dựng NTM vùng ĐBBB và TNB, đƣa
ra c c giải ph p phù hợp cho tƣơng lai.
3.
T QUẢ NGHIÊN C U VÀ THẢO LUẬN
3.1. Hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong xây dựng nông thôn m i và vấn đề ô
nhiễm môi trường
3.1.1. Sử dụng tài nguyên đất và ô nhiễm môi trường đất
a) Sử dụng tài nguyên ất:
+ Thực hiện xây dựng nông thơn mới, c c x đ hồn thành quy hoạch chi tiết phát triển sản
xuất nơng nghiệp; hồn thành cơng t c dồn điền, đổi thửa, thực hiện quy hoạch sản xuất theo
vùng; quy hoạch giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuất; dồn triệt để đất cơng ích nằm rải r c khắp
c c c nh đồng vào c c vùng tập trung, tạo điều kiện thuận lợi thực hiện quy hoạch ph t triển
cơng trình cơng cộng và tiểu thủ công nghiệp, xây dựng khu dân cƣ nông thơn ĐBBB.
+ Đối với miền TNB, phần lớn diện tích đất đ đƣợc đƣa vào sử dụng cho mục đích nông
nghiệp và phi nông nghiệp, chiếm tới 99,10% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Vì vậy, trong qu
trình cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa, cơng cuộc xây dựng nơng thôn mới luôn là p lực lớn đối với
tài nguyên đất. Đặc iệt là sự thu h p diện tích đất nông nghiệp của vùng này, để đ p ứng c c
mục tiêu ph t triển kinh tế-x hội, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là điều đ ng lo nhất.
b) Tình hình ơ nhiễm mơi trường ất:
+ Ơ nhiễm đất: Nhìn chung, chất lƣợng mơi trƣờng đất các vùng nông thôn hiện nay v n đ p
ứng tốt cho các nhu cầu sử dụng, đặc biệt là hoạt động canh tác nông nghiệp. Các m u đất, tuy
có phát hiện dƣ lƣợng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) và kim loại nặng, song hàm lƣợng của
các kim loại nhƣ Cu, P , Zn, Hg, As đều thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép của QCVN 03:
2008/BTNMT. Tuy nhiên, những năm gần đây, hàm lƣợng các kim loại tăng lên. Nguyên nhân
là do ảnh hƣởng từ chất thải sản xuất, việc lạm dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu cịn phổ
biến trong canh tác nơng nghiệp, cũng nhƣ ảnh hƣởng từ các hóa chất BVTV tồn lƣu.
+ Tho i hóa đất: Một số loại hình tho i hóa đất đang diễn ra trên diện rộng ở nhiều vùng nông
thôn Việt Nam, mà chủ yếu là ĐBBB và TNB, ví dụ nhƣ rửa trơi, xói mịn, hoang hóa, phèn hóa,
mặn hóa, khơ hạn, ngập úng, lũ lụt và xói lở đất. Nguyên nhân có nguồn gốc từ cả tự nhiên và
nhân tạo, trong đó iến đổi khí hậu và sử dụng bất hợp lý các loại đất là những nhân tố quan
trọng, ảnh hƣởng đến diễn biến hiện tƣợng tho i hóa đất ở khu vực này.
3.1.2. Sử dụng tài nguyên nước và ô nhiễm nguồn nước
a) Sử dụng tài nguyên nư c:
+ Nhu cầu nƣớc của ngành nông nghiệp: Vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỷ trọng cao nhất,
khoảng 70-85% tổng nhu cầu sử dụng nƣớc của các ngành. Thực tế cho thấy, diện tích đất sản
xuất nơng nghiệp trong vùng ln chiếm tỷ lệ cao nhất.
+ Về cấp nƣớc cho sinh hoạt nông thôn: Ngƣời dân nông thôn sử dụng các loại nƣớc mƣa, nƣớc
mặt (ao, hồ, sông suối) phục vụ sinh hoạt. Các hộ gia đình có giếng đào, giếng khoan, bể hứng
nƣớc mƣa. Rất nhiều hộ sử dụng giếng khoan. Nguồn nƣớc mƣa đ và đang đƣợc sử dụng ở hầu
hết c c vùng nơng thơn TNB, trong đó phổ iến ở c c vùng ven iển.
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 379
+ Về cấp nƣớc cho sản xuất: Vùng Đồng bằng sơng Hồng hiện có 55 hệ thống thủy nơng lớn và
vừa, với 500 cống, hơn 50 nghìn kênh trục chính, 35 hồ chứa lớn và nhiều hồ chứa nhỏ, có tổng
diện tích tƣới thiết kế khoảng 85 nghìn ha.
+ Về sử dụng nƣớc dƣới đất: Ở những vùng nông thôn TNB, hầu nhƣ gia đình nào cũng có
giếng khoan, có hộ có tới 3-4 giếng. Ngồi việc lấy nƣớc ngầm sử dụng trong sinh hoạt hàng
ngày, ngƣời dân còn khoan giếng, khai th c ồ ạt để phục vụ trồng trọt, chăn nuôi. Những năm
gần đây, nhu cầu sử dụng nƣớc ngầm gia tăng mạnh mẽ cho nuôi trồng thủy sản, nhất là nuôi
tôm tại c c địa phƣơng ven iển miền TNB.
b) Tình hình ơ nhiễm mơi trường nư c:
+ Giảm chất lƣợng và ô nhiễm cục bộ nƣớc mặt: T c động tổng hợp từ các hoạt động phát triển,
nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất công nghiệp, làng nghề, cũng nhƣ nguồn thải từ các khu vực
đô thị gi p ranh đang gây áp lực lớn lên môi trƣờng vùng nông thôn. Chất thải từ nông nghiệp,
sinh hoạt, cơng nghiệp và q trình rửa trơi bề măt, xói mịn, làm tăng nguy cơ vận chuyển các
chất ơ nhiễm vào nƣớc mặt. Các vấn đề phổ biến là ô nhiễm hữu cơ, vi sinh và chất dinh dƣỡng.
Một số điểm cịn có dấu hiệu ơ nhiễm kim loại nặng.
+ Chất lƣợng nƣớc dƣới đất tại khu vực nông thơn phụ thuộc vào đặc tính địa chất vùng chứa
nƣớc, sự thẩm thấu và rò rỉ nƣớc bề mặt từ các hoạt động chăn nuôi, nông nghiệp, làng nghề...,
thay đổi mục đích sử dụng đất và khai th c nƣớc bất hợp lý. Nƣớc dƣới đất tại một số địa
phƣơng thuộc ĐBBB và TNB đ có dấu hiệu ơ nhiễm chất hữu cơ (NO3-, NH4+), kim loại nặng
(Fe, As) và đặc biệt ô nhiễm vi sinh (Coliform, E. coli) đang có xu thế tăng.
3.1.3. Sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học và vấn đề suy thoái cạn kiệt đa dạng sinh học
nông nghiệp
a) Sử ụng tài nguyên a ạng sinh học:
+ Khác với ĐBBB, vùng TNB có khoảng 2.500 km sông rạch tự nhiên, khoảng 3.000 km kênh
đào và khoảng 1 triệu ha bề mặt ngập nƣớc theo mùa, góp phần hình thành và tạo dựng nhiều hệ
sinh th i đa dạng, là nơi sinh trƣởng và cƣ trú của nhiều hệ động, thực vật thích nghi với cả môi
trƣờng nƣớc ngọt và mặn. Thủy triều xâm nhập, kéo theo sự xâm nhập mặn trên khoảng 1,7 triệu
ha đất vùng ven biển, có ảnh hƣởng lớn đến sản xuất trồng trọt, nhƣng lại mở ra một tiềm năng
lớn về phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ.
+ Sự đa dạng sinh học nơng nghiệp ở 2 vùng có sự khác biệt: Nhƣ ở vùng TNB, có nhiều cây
trên đất nông nghiệp. Những rừng cây trồng giống nhƣ những khu rừng tự nhiên, thực ra là quần
thể cây ăn quả, đƣợc trồng từ nhiều thế hệ trƣớc. Có nhiều cây trên các bờ ruộng và ven các dịng
nƣớc. Có nhiều vƣờn cây ăn quả, trang trại trồng cà phê, tiêu, điều và cao su. Dừa là cây lấy dầu
quan trọng của các nơng dân nhỏ. Vƣờn gia đình thƣờng có nhiều cây, hầu hết đều cho hoa lợi.
Ngƣợc lại ở ĐBBB, trên diện tích đất nơng nghiệp, dƣờng nhƣ khơng có vƣờn cây ăn tr i. C c
cây thân gỗ hay cây ăn quả chỉ đƣợc trồng trên bờ ruộng c c đƣờng lớn trên đồng để làm bóng
m t là chính. Đối với canh tác lúa ở ĐBBB, gieo cấy chứ không gieo xạ nhƣ ở TNB. Đồng ằng
TNB là nơi có hệ sinh th i rừng đa dạng thuộc diện ậc nhất so với cả nƣớc. Tuy nhiên, trƣớc
những t c động từ ph t triển kinh tế-x hội, môi trƣờng, BĐKH, đang làm cho c c thảm thực vật,
động vật rừng ven iển, c c loại thủy sản của cả 2 đồng ằng đ và đang ị suy kiệt (Nguyễn Thị
Ngọc Huệ và Nguyễn Thị Yến, 2008).
380 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững
b) Sự suy thoái cạn kiệt a ạng sinh học nơng nghiệp:
Có khá nhiều mối đe dọa lớn làm cạn kiệt đa dạng sinh học nông nghiệp. Các mối đe dọa này bắt
nguồn cả từ các hoạt động nông nghiệp, cũng nhƣ từ các nguồn phi nơng nghiệp, có thể đƣợc
chia thành bốn nhóm theo nguồn gốc của chúng:
+ Chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất đô thị, kể cả xây dựng khu công nghiệp (thƣờng gọi là
do đô thị hóa), d n đến sự mất m t (vĩnh viễn) sinh cảnh tự nhiên.
+ C c thay đổi về thành phần và không gian của đất nông nghiệp, đặc biệt là những thay đổi
làm suy giảm, tiêu diệt hay làm biến đổi những khu vực đƣợc coi là có “đa dạng sinh học cao”
trên đất nơng nghiệp (ví dụ, sân golf).
+ Sự mất m t c c loài động và thực vật do hậu quả sử dụng các hóa chất nông nghiệp, ô nhiễm
sinh cảnh từ những nguồn phi nông nghiệp, nhƣ công nghiệp nông thôn, i đổ rác thải, hay sự
phá hủy sinh cảnh trực tiếp do đốt lửa hay phát quang dọn d p.
+ Sự mất đa dạng sinh học ở cấp độ gen trong các loài cây nơng nghiệp và c c lồi động vật
đƣợc ni trồng trên đất nơng nghiệp, do sự chun canh hóa.
Bốn yếu tố này thƣờng có liên quan với nhau và bị ảnh hƣởng bởi những yếu tố kh c, nhƣ ph t
triển dân số, hoạt động nông nghiệp, áp lực của thị trƣờng, công nghệ sản xuất và sự tăng trƣởng
của cơng nghiệp…
3.1.4. Sử dụng tài ngun khí hậu nơng nghiệp và những tồn tại thách thức
a Sử ụng tài nguyên khí hậu nơng nghiệp:
+ Sử dụng hợp lý độ dài ngày, số giờ nắng và ức xạ quang hợp: Độ dài thời gian chiếu s ng rất
có ý nghĩa trong việc ố trí những nhóm cây ngày ngắn, ngày dài và những cây trung tính: sử
dụng ức xạ quang hợp để tính năng suất tiềm năng (phục vụ quản lý chỉ đạo sản xuất nông
nghiệp ở cấp trung ƣơng, tỉnh, huyện trong quy hoạch sản xuất nông nghiệp).
+ Sử dụng tài nguyên nhiệt độ, ao gồm:
− Sử dụng nhiệt độ trung ình: Đối với nơng nghiệp, ở vùng ĐBBB, mùa nhiệt là mùa sinh
trƣởng của cây trồng, có 3 thời kỳ rất quan trọng, cần quan tâm. Đó là: (i) thời kỳ có khả năng
xảy ra những đợt rét hại (3 ngày liên tiếp trở lên có nhiệt độ khơng khí trung ình nhỏ hơn hoặc
ằng 13oC); (ii) thời kỳ có nhiệt độ khơng khí trung ình ngày dƣới 20oC (mùa lạnh); và (iii) thời
kỳ có nhiệt độ khơng khí trung ình trên 25oC (mùa nóng), để x c định thời vụ cây trồng.
− Sử dụng tổng nhiệt độ để x c định công thức và cơ cấu luân canh cây trồng: Thông qua
tổng nhiệt năm, iết đƣợc khả năng trồng đƣợc mấy vụ trong năm cho những cây ngắn ngày. Với
ĐBBB, công thức luân canh cây trồng là 2 vụ lúa và một vụ đông trồng ngô, khoai tây, rau màu
c c loại. Với TNB, công thức luân canh cây trồng chủ yếu phụ thuộc vào chế độ mƣa, lũ. Về cơ
ản canh t c ở đây là 3 vụ lúa hoặc 2 lúa và 1 vụ màu.
− Sử dụng nhiệt độ tối thấp tuyệt đối trung ình năm để x c định khả năng trồng cây lâu
năm.
+ Sử dụng lƣợng mƣa đ nh gi mức ảo đảm nƣớc/ẩm cho sản xuất nông nghiệp và ph t triển
kinh tế-x hội.
+ Sử dụng quy luật diễn iến thiên tai để chuyển đổi cơ cấu mùa vụ cây trồng.
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 381
Những tồn tại và thách thức trong sử ụng tài ngun khí hậu nơng nghiệp:
+ Tài ngun khí hậu nơng nghiệp là tài ngun vơ hình, nhiều ngƣời khơng iết, ngƣời dân địa
phƣơng cấp làng x ở vùng nông thôn ĐBBB và TNB phần lớn chƣa có nhận thức (thậm chí cịn
chƣa có kh i niệm về khí hậu nơng nghiệp) và chƣa đƣợc tiếp cận với nguồn tài nguyên này. C c
nguồn thơng tin này chỉ có thể đến đƣợc với c c nhà quản lý, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp cấp
tỉnh, huyện, tùy từng địa phƣơng. Phần lớn ngƣời nông dân làm theo chỉ đạo của c n ộ phụ
tr ch nông nghiệp cấp x /huyện, hoặc theo kinh nghiệm địa phƣơng và kiến thức ản địa.
+ Theo kết quả tính to n từ số liệu thu thập đƣợc từ c c tỉnh hoặc niên gi m thống kê quốc gia
và cấp tỉnh, huyện cho thấy, mức độ khai th c sử dụng tài nguyên khí hậu nơng nghiệp thơng qua
hệ số sử dụng tài ngun khí hậu nông nghiệp, hệ sinh th i của 2 đồng ằng lớn tính cho năm
2015 cịn rất thấp đối với nhiều cây trồng cạn. Thực trạng mới khai th c sử dụng ở mức tối đa
0,85 (85%) đối với lúa đông xuân ở Cần Thơ và thấp nhất là lạc vụ xuân hè ở Hà Nội, hệ số sử
dụng tài ngun khí hậu nơng nghiệp là 0,33 (33%). Nhƣ vậy, cịn rất thấp so với tiềm năng sẵn
có của tài ngun khí hậu nơng nghiệp. Về mặt thuận lợi, tài ngun khí hậu nơng nghiệp có thể
cho năng suất lúa đạt: 10-17 tấn/ha.vụ, năng suất ngô đạt: 6-11 tấn/ha.vụ, năng suất lạc: 3,4-8
tấn/ha.vụ, năng suất đậu tƣơng: 1-4 tấn/ha.vụ... Hệ số thuận lợi của tài ngun khí hậu nơng
nghiệp đối với từng cây trồng ở c c vụ dao động từ 0,3-0,8 (tƣơng ứng 30-80%). Thực trạng khai
th c sử dụng tài ngun khí hậu nơng nghiệp và hệ sinh th i nông nghiệp (cây trồng) mới đạt
0,56-0.85 (56-85%), đối với lúa tùy từng vụ; 0,42-0,85 (tƣơng ứng 42-85%), đối với ngô tùy
từng vụ; 0,33-0,58 (33-58%), đối với lạc tùy từng vụ; 0,43-0,73 (43-73%), đối với cây đậu tƣơng
tùy từng vụ và từng địa phƣơng nơi gieo trồng thuộc ĐBBB và TNB.
+ Với tầm quan trọng của khí hậu đối với nơng nghiệp, nhƣ ơng cha ta thƣờng nói “phi khí hậu
ất thành nơng”, hay Viện sĩ Vavilov nói: “Biết đƣợc c c yếu tố khí hậu, chúng ta sẽ x c định
đƣợc năng suất sản lƣợng mùa màng, chúng mạnh hơn cả kinh tế, mạnh hơn cả kỹ thuật”
(Davitai, 1967), nhƣng trong thực tế, những thơng tin khí hậu hoặc c c khuyến nghị nông nghiệp
phù hợp không phải lúc nào cũng đƣợc truyền tải đến ngƣời dùng cuối cùng (nông dân, đơn vị
sản xuất) vào đúng thời điểm, đúng c ch và đúng đối tƣợng. Một số trƣờng hợp, thậm chí ngƣời
dùng cuối cùng khơng có hiểu iết và nhận thức về sự tồn tại của c c thông tin, mà họ cần cho
sản xuất. Trong một số trƣờng hợp kh c, c c cơ quan thiết kế khuyến nghị nơng nghiệp có đƣợc
c c thơng tin về khí hậu, nhƣng chƣa nắm vững đƣợc c ch chuyển đổi thành khuyến nghị cho
phù hợp với từng đối tƣợng ngƣời dùng cụ thể.
3.2. Các giải pháp khai thác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong xây dựng nông thôn m i
gắn v i tái cơ cấu nông nghiệp vùng ĐBBB và TNB
3.2.1. Những giải pháp khai thác bảo vệ tài nguyên đất
+ Những giải pháp sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả: Một số giải ph p khai th c, sử dụng hiệu
quả tài nguyên đất nhƣ sau: (i) Ƣu tiên sử dụng đất tốt cho nông nghiệp, dành đất xấu (có khả
năng sản xuất thấp) cho c c mục đích phi nơng nghiệp. Điều hịa giữa p lực tăng dân số và tăng
trƣởng về kinh tế, nhằm đ p ứng yêu cầu sử dụng đất ền vững; (ii) Quản lý hệ thống nơng
nghiệp, nhằm đảm ảo có sản phẩm tối đa về lâu dài, đồng thời duy trì độ phì nhiêu của đất; (iii)
Thực hiện chiến lƣợc phát triển đa dạng, khai thác tổng hợp đa mục tiêu: nông-lâm kết hợp, chăn
nuôi dƣới rừng, nông-lâm và chăn nuôi kết hợp, nông-lâm-ngƣ kết hợp, nông-ngƣ kết hợp...; (iv)
Áp dụng quy trình và cơng nghệ canh t c thích hợp theo từng vùng, tiểu vùng, đơn vị sinh th i
và hệ thống cây trồng. Ph t triển ngành công nghiệp phân ón và nâng cao hiệu quả sử dụng
phân bón, thơng qua việc phối hợp tốt giữa phân ón hữu cơ, vô cơ, phân sinh học, vi lƣợng, trên
382 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững
cơ sở kết quả nghiên cứu phân tích đất, đặc điểm đất đai và nhu cầu dinh dƣỡng của cây; (v)
Hồn thiện hệ thống ph p luật, chính s ch quản lý và ảo tồn tài nguyên đất. Đẩy mạnh công t c
khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao tiến ộ khoa học-kỹ thuật, giao đất, giao rừng, cho dân
vay vốn ph t triển sản xuất, thâm canh, nhằm xóa đói, giảm nghèo và ảo đảm an tồn lƣơng
thực (Nguyễn Đình Bồng và Nguyễn Thị Thu Hồng, 2017).
+ Quản lý hiệu quả đất nông nghiệp trong t i cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng NTM.
+ Tập trung đất cho sản xuất nơng nghiệp hàng hóa trong t i cơ cấu ngành nông nghiệp và xây
dựng NTM, với xu hƣớng chung là sản xuất hàng hóa quy mơ lớn.
+ Giải ph p ảo vệ môi trƣờng đất cho sản xuất nông nghiệp.
3.2.2. Những giải pháp khai thác bảo vệ tài nguyên nước
+ Sử dụng tiết kiệm nƣớc dƣới đất: Yêu cầu khai thác, sử dụng ền vững, ảo đảm an ninh
nguồn nƣớc, trƣớc tiên là nƣớc dƣới đất trong ối cảnh BĐKH.
+ Tr nh sử dụng l ng phí tài nguyên nƣớc ở c c vùng nông thôn trên tinh thần “tiết kiệm nƣớc
khơng chỉ tiết kiệm tiền, mà cịn thiết thực ảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng
trở nên khan hiếm”.
+ Mọi ngƣời dân cần nhận thức đƣợc rằng, nƣớc không phải là tài nguyên vô tận. Nên sản xuất
nơng nghiệp trong mùa ít mƣa, đối với c c cây trồng cạn, cần p dụng c c phƣơng ph p tƣới
phun, tƣới dạng màn sƣơng, tƣới nhỏ giọt, vừa tiết kiệm nƣớc, vừa hiệu quả cho cây trồng. Bên
cạnh đó, cũng khơng đƣợc làm ơ nhiễm nguồn nƣớc sông, suối qua việc vứt r c, x c động vật
chết xuống nguồn nƣớc, làm nhà vệ sinh trên ao hồ, sông, suối. Không dùng phân tƣơi, nƣớc thải
ơ nhiễm để ón tƣới rau xanh, hạn chế sử dụng phân hóa học và thuốc ảo vệ thực vật trong sản
xuất nông nghiệp.
+ Giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc. “Việc quản lý tài nguyên nƣớc phải ảo đảm
thống nhất theo lƣu vực sông, theo nguồn nƣớc, kết hợp với quản lý theo địa àn hành chính” và
“tài nguyên nƣớc phải đƣợc quản lý tổng hợp, thống nhất về số lƣợng và chất lƣợng nƣớc, giữa
nƣớc mặt và nƣớc dƣới đất, nƣớc trên đất liền và nƣớc vùng cửa sông, nội thủy, l nh hải, giữa
thƣợng lƣu và hạ lƣu, kết hợp với quản lý c c nguồn tài nguyên thiên nhiên kh c” (Cục Quản lý
Tài nguyên nƣớc, 2015).
3.2.3. Những giải pháp khai thác bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học nông nghiệp
+ Những giải ph p khai th c, sử dụng hiệu quả đa dạng sinh học nông nghiệp: Nhận thức ảo
tồn đa dạng sinh học có ý nghĩa quan trọng, nhằm giữ cho sinh quyển ở trạng th i cân ằng: giải
ph p ảo tồn và ph t triển ền vững đa dạng sinh học nông nghiệp.
+ Đồng ằng sông Hồng trong nông nghiệp là yếu tố cốt lõi, có tầm quan trọng trong việc ảo
đảm tính ền vững cho hệ thống nơng nghiệp. Trong sản xuất nông nghiệp, c c địa phƣơng phải
chú trọng khai th c, ph t triển c c giống cây trồng, vật nuôi ản địa một c ch hiệu quả. Chú ý
ảo tồn giống cây trồng, vật nuôi trong ph t triển kinh tế nông nghiệp theo hƣớng ĐDSH, thích
ứng với BĐKH. Để chủ động ứng phó với sự suy tho i ÐDSH, ên cạnh việc tiếp tục nâng cao
hiệu quả quản lý Nhà nƣớc về ÐDSH, thông qua chính s ch cụ thể, thu hút c c thành phần trong
x hội tham gia. Thành lập khu cứu hộ, để ảo vệ c c lồi có nguy cơ tuyệt chủng cao do sự
BÐKH. C c quy hoạch, kế hoạch ảo tồn ÐDSH quốc gia và c c địa phƣơng cần phải đặc iệt
lƣu ý đến c c giải ph p ứng phó phù hợp kịch ản của BÐKH, để ảo vệ và duy trì nguồn gen
trong c c hệ sinh th i nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý ền vững và ph t triển rừng đầu nguồn,
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 383
đến c c phƣơng n phù hợp, để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, với c c giống phù hợp (chịu hạn,
chịu nhiệt), đến việc điều chỉnh c c quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch cho c c khu ảo tồn ở
vùng đất thấp...
+ Những giải ph p quản lý ảo tồn ền vững ĐDSH nông nghiệp, trƣớc tiên là giải ph p ảo
tồn ĐDSH trong canh t c nông nghiệp thuận thiên. Canh t c thuận theo tự nhiên là phƣơng ph p
canh t c dựa trên sự tôn trọng thiên nhiên và tồn tại dựa trên sức mạnh cân ằng của thiên nhiên,
còn đƣợc gọi là canh t c thuận thiên. Trong đó, yếu tố khí hậu và ĐDSH ở môi trƣờng canh t c
là hết sức quan trọng. Giải ph p ảo tồn ph t triển ĐDSH nông nghiệp đảm ảo cho sự ph t triển
ền vững. Bảo vệ quản lý tốt vùng đất ngập nƣớc ở c c đồng ằng.
3.2.4. Những giải pháp khai thác tài ngun khí hậu nơng nghiệp
+ Để năng cao hiệu quả sử dụng tài ngun khí hậu nơng nghiệp, trƣớc tiên, cần có iện ph p
nâng cao nhận thức cho c n ộ chỉ đạo sản xuất nông nghiệp và ngƣời nơng dân về tài ngun
khí hậu nơng nghiệp và c ch sử dụng vào thực tế sản xuất, thông qua c c lớp đào tạo tập huấn
ngắn hạn, hoặc thông qua tài liệu hƣớng d n sử dụng tài ngun khí hậu nơng nghiệp địa phƣơng
vào gi m s t, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, để nâng cao hiệu quả canh t c, làm đúng thời vụ, lựa
chọn giống thích hợp với điều kiện địa phƣơng,
+ Hƣớng d n nông dân và c c c n ộ địa phƣơng cấp làng, x iết sử dụng c c thông tin khí hậu
cho sản xuất nơng nghiệp (thơng tin khí hậu nông nghiệp). Thông tin này ao gồm dữ liệu khí
hậu nơng nghiệp, kiến thức khí hậu nơng nghiệp và c c sản phẩm khí hậu nơng nghiệp, và có thể
đƣợc phân thành 3 loại chính: thơng tin khí hậu lịch sử, thông tin đƣợc quan trắc và thông tin khí
hậu tƣơng lai (Bernardi, 2011).
+ Nhà nƣớc cần sớm triển khai thực hiện c c giải ph p thông tin khí hậu nơng nghiệp theo
khuyến c o từ th ng 7/2012, Tổ chức Khí tƣợng Thế giới (WMO), dựa trên Khung tồn cầu về
dịch vụ khí hậu (GFCS) đ kêu gọi c c nƣớc sớm thành lập Khung quốc gia về dịch vụ khí hậu
(national frameworks for climate services – NFCS) cho nhiều lĩnh vực ph t triển kinh tế nói
chung và sản xuất nơng nghiệp nói riêng (WMO, 2018).
+ Ph t triển dịch vụ thơng tin khí hậu cho ngành nơng nghiệp cần có sự cam kết hợp t c chặt
chẽ giữa Bộ NN&PTNT và Tổng cục Khí tƣợng Thủy văn của Bộ TN&MT. Hiện tại, hai cơ
quan này đ có kh nhiều hợp t c trong việc ph t triển kế hoạch sản xuất mùa vụ và cảnh o
thiên tai, sâu ệnh cho c c vùng sinh th i nông nghiệp và c c địa phƣơng cả nƣớc. C c cơ quan
quản lý Nhà nƣớc về hai lĩnh vực nói trên cần có những cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin, đ nh
gi nhu cầu, để xây dựng c c hoạt động trao đổi thông tin dự o, cảnh o, tƣ vấn cho lĩnh vực
nông nghiệp. Việc xây dựng NFCS cho quốc gia cũng là một hoạt động cần đƣợc cân nhắc triển
khai sớm, giúp tạo ra một diễn đàn chính thức, xây dựng cơ chế hợp t c, chiến lƣợc hành động
cụ thể, rõ ràng, tăng tính điều phối liên ngành. Hoạt động thƣờng xuyên trong diễn đàn sẽ giúp
c c ộ, an, ngành liên quan đ p ứng đƣợc tốt hơn nhu cầu thực tế sản xuất, thơng qua c c dịch
vụ thơng tin khí hậu, đƣợc ph t triển tốt và kịp thời hơn, từ đó x c định những ƣu tiên về thơng
tin khí hậu cho việc p dụng c c kỹ thuật nơng nghiệp thích ứng với BĐKH nói riêng và cho
ph t triển nơng nghiệp ền vững nói chung.
3.2.5. Những giải pháp bảo vệ môi trường cảnh quan trong xây dựng nông thôn mới gắn với
tái cơ cấu nông nghiệp
+ Với trên 65% số dân sinh sống ở khu vực nông thôn (2019), nên trong c c văn kiện, Đảng
luôn x c định phƣơng hƣớng, nhiệm vụ ph t triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn là xây dựng
384 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững
nơng nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lƣợng
sản phẩm, ảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao gi trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu.
+ Đẩy nhanh t i cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nền nơng nghiệp sinh th i ph t triển
tồn diện ở vùng ĐBBB và TNB theo hƣớng hiện đại, ền vững, trên cơ sở ph t huy lợi thế so
s nh của mỗi vùng, tổ chức lại sản xuất, ứng dụng khoa học-công nghệ, nhất là công nghệ sinh
học, công nghệ thông tin vào sản xuất, quản lý nông nghiệp và đẩy nhanh cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa nơng nghiệp, nơng thôn, để tăng năng suất, chất lƣợng mùa màng, ảo đảm an ninh
lƣơng thực quốc gia trƣớc mắt và lâu dài; nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân, song
không nên làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng cảnh quan xanh của nơng thơn. Có chính s ch phù
hợp để tích tụ, tập trung ruộng đất, thu hút c c nguồn lực đầu tƣ ph t triển nông nghiệp. Từng
ƣớc hình thành c c tổ hợp nơng nghiệp-cơng nghiệp-dịch vụ cơng nghệ cao.
Vì vậy, nhiệm vụ và giải ph p t i cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng NTM đ đƣợc chỉ rõ
trong văn kiện Đại hội XII, là tập trung thực hiện đồng ộ, hiệu quả c c giải ph p ph t triển nông
nghiệp ền vững, xây dựng nông thôn mới và cải thiện đời sống của nông dân. Đẩy mạnh t i cơ
cấu nông nghiệp theo hƣớng xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao, hàng hóa lớn; tăng
cƣờng ứng dụng tiến ộ khoa học, công nghệ, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả và sức cạnh tranh;
ảo đảm ph t triển ền vững, an ninh lƣơng thực quốc gia và vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Khai th c hợp lý lợi thế của TNTN cho nền nông nghiệp nhiệt đới, là tập trung ph t triển sản
phẩm có lợi thế so s nh, gi trị gia tăng cao, ảo đảm c c tiêu chuẩn xuất khẩu, có khả năng
tham gia vào chuỗi gi trị toàn cầu. Bảo vệ và sử dụng linh hoạt, hiệu quả đất trồng lúa. Khuyến
khích tích tụ, tập trung ruộng đất, ph t triển c c vùng sản xuất quy mơ lớn, với hình thức đa
dạng, phù hợp với quy hoạch và điều kiện từng vùng, đặc điểm của từng sản phẩm.
+ Có cơ chế, chính s ch khuyến khích nghiên cứu và ứng dụng khoa học, cơng nghệ, nhất là
công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất và quản lý. Áp dụng rộng r i c c loại
giống mới và kỹ thuật ni trồng có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả cao và thích ứng BĐKH. Hỗ
trợ doanh nghiệp xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm, nông dân ứng dụng tiến ộ khoa học-kỹ thuật
vào sản xuất nông nghiệp.
+ Bảo vệ môi trƣờng cảnh quan tự nhiên của làng quê, xanh-sạch-đ p trong xây dựng NTM,
gắn với t i cơ cấu nông nghiệp, vừa là nội dung, vừa là mục tiêu ph t triển ền vững, vì thế, phải
đảm ảo sự ph t triển hài hịa giữa môi trƣờng cảnh quan tự nhiên với môi trƣờng nhân tạo, đặc
iệt là ở 2 vùng nông nghiệp trọng điểm ĐBBB và TNB. Làm sao cho những vùng này vừa ảo
đảm ph t triển kinh tế-x hội và du lịch, tùy đặc thù của mỗi vùng, vừa đi đôi với ảo vệ môi
trƣờng cảnh quan, sử dụng hợp lý, tiết kiệm TNTN thiết yếu. Hạn chế, tiến tới khắc phục căn ản
tình trạng hủy hoại, làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trƣờng ở c c vùng nông thôn cấp làng,
x ở ĐBBB và TNB trong ối cảnh BĐKH.
4.
T LUẬN VÀ I N NGHỊ
4.1. K t luận
Thực trạng trong xây dựng NTM hiện nay ở ĐBBB và TNB, việc khai th c sử dụng TNTN thiết
yếu còn nhiều ất cập, nhƣ: thiếu quy hoạch, sử dụng l ng phí, khơng tiết kiệm c c loại tài
ngun trong sản xuất và xây dựng nông thôn. Tàn ph môi trƣờng cảnh quan, gây nhiều ô
nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, ĐDSH và tiểu khí hậu địa phƣơng, do chất thải độc hại của c c khu
công nghiệp, làng nghề, r c thải nơng thơn, tàn dƣ của phân ón hóa học, thuốc trừ sâu…
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 385
Để khắc phục những tồn tại trong khai th c ảo vệ môi trƣờng nông thôn, cần triển khai c c giải
pháp tiên tiến, hiện đại vào sử dung hợp lý TNTN thiết yếu và ảo vệ môi trƣờng cảnh quan
nông thôn cấp làng x “s ng-xanh-sạch-đ p” trong xây dựng NTM, gắn với t i cơ cấu nông
nghiệp, nhƣ trên đ phân tích. Chúng ta phải có nhận thức “tài nguyên thiên nhiên nông thôn –
t i cơ cấu nông nghiệp – xây dựng nông thôn mới” nhƣ 3 trụ cột của ph t triển tam nông ền
vững (gồm nông nghiệp, nông thôn và nông dân) trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc và hội nhập quốc tế.
4.2. Ki n nghị
Để tài liệu thực sự có hiệu quả với ngƣời nông dân c c làng x , Ban Chủ nhiệm chƣơng trình
khoa học cơng nghệ xây dựng NTM cần tiếp tục đầu tƣ xây dựng c c lớp tập huấn, hƣớng d n
cho c n ộ và ngƣời nông dân cấp làng, x , để nâng cao nhận thức và triển khai một số mơ hình
thí điểm, từng ƣớc nhân rộng c c kết quả nghiên cứu cho c c địa phƣơng kh c trên phạm vi cả
nƣớc.
TÀI LIỆU THAM
HẢO
1.
Bernardi M., 2011. Understanding user needs for climate services in agriculture. WMO
Bull., 60(2).
2.
Nguyễn Đình Bồng và Nguyễn Thị Thu Hồng, 2017. Một số vấn đề về tích tụ và tập trung
đất đai trong nông nghiệp, nông thôn giai đoạn hiện nay. Tọa đàm khoa học “Tích tụ, tập
trung ruộng đất ở Việt Nam trong điều kiện mới: Những vấn đề lý luận và thực tiễn”. Bộ
NN&PTNT, Hà Nội.
3.
Cục Quản lý Tài nguyên nƣớc, 2015. Ph t triển và quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc để ph t
triển ền vững. Bộ TN&MT, Hà Nội.
4.
Davitai F.F., 1967. Những thành tựu và triển vọng nghiên cứu tài nguyên khí hậu nơng
nghiệp Liên Xơ. Tuyển tập “Khí tƣợng thủy văn trong 50 năm chính quyền Xơ Viết” (tiếng
Nga).
5.
Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Nguyễn Thị Yến (Chủ trì biên soạn) và cs., 2008. Hƣớng d n bảo
tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam. JUNC: 76 tr.
6.
WMO, 2018. Step-by-step guidelines for establishing a national framework for climate
services. Geneva, Switzerland.
Abstract
EXPLOITATION AND PROTECTION OF NATURAL RESOURCES
IN NEW RURAL CONSTRUCTION
Nguyen Van Viet(1), Le Bac Huynh(1), Tran Van Mieu(1) and Ha Luong Thuan(2)
(1)
Vietnam Association for Conservation of Nature and Environment
(2)
Vietnam Water Resources Development Association
Research on exploiting and protecting natural resources in new rural construction are
indispensable issues for agricultural and rural developmen. Especially in the period of
accelerating the country's industrialization and modernization and international
integration, environmental protection, climate change adaptation, reasonable exploitation
386 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững
of natural resources are important strategic tasks in socio-economic development in
Vietnam in general and the North Delta and the South West Delta in particular.
The document has a great scientific and practical value, helps managers and farmers,
direct, exploit and use essential natural resources and protect landscape environment in
building a new countryside associated with agricultural restructuring effectively, firmly.
Keywords: Natural resources, exploitation and protection, agriculture and new rural areas.
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 387