Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (260.33 KB, 40 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Bài 1</b>
<b>Tiết 1: </b>
<i> </i> <i> (Lê Anh Trà) </i>
<i> </i>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh, nét riêng biệt trong việc tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại và trong lối sống của Người.
- Biết được một cách viết văn thuyết minh có kết hợp sử dụng các yếu tố kể chuyện,
bình luận .
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu.
<b>C.Phương pháp:</b> Đàm thoại + Nêu vấn đề
1. <i>KIỂM TRA BÀI CŨ</i> :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
2<i>.GIỚI THIỆU BÀI MỚI:</i> Từ câu chuyện về cuộc đời của Bác, Giáo viên giới thiệu bài
mới.
<b>D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:</b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
* <i><b>Hoạt động 1</b></i> :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc văn bản, yêu cầu đọc rõ ràng
từng câu từng đoạn.
- Hướng dẫn tìm hiểu bố cục văn
bản.
<i><b>* Hoạt động 2:</b></i>
? Ở phần đầu của văn bản, tác giả
nói với chúng ta những gì về phong
cách Hồ Chí Minh trong tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại?
? Tác giả đã dùng những biện pháp
I. Tìm hiểu chung<b> : </b>
a. Đọc văn bản:
b. Bố cục của văn bản:
Văn bản gồm hai phần :
- Phần đầu nói về cách tiếp thu tinh hoa văn hố
- Phần 2 nói về lối sống giản dị, thanh đạm của
Người.
<b>II. Tìm hiểu phong cách Hồ Chí Minh về tiếp</b>
<b>thu tinh hoa văn hố nhân loại:</b>
-“Chủ tịch Hồ Chí Minh đã <i>tiếp xúc</i> với văn hoá
nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới…” (kể
chuyện)
-“Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại <i>am hiểu</i> nhiều
về các dân tộc…” (bình luận)
nghệ thuật gì để làm sáng tỏ điều
mình muốn nói?
? Từ “<i>điều kì lạ</i>” đó của Chủ tịch
Hồ Chí<i> </i>Minh, chúng ta rút ra được
bài học gì trong sự hội nhập với thế
giới hiện nay?
-“Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc
tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hố dân tộc rất
bình dị, rất Việt Nam…” (bình luận)
<b>*Nghệ thuật: Vừa kể vừa nhận định, bình luận và</b>
lập luận bằng nghệ thuật đối lập Hồ Chí Minh là
người đã tiếp xúc, am hiểu,chịu ảnh hưởng của
nhiều nền văn hoá trên thế giới nhưng Người
không hề bị lai căng…Người vẫn giữ được cái gốc
văn hoá dân tộc…
Trong xu thế hội nhập với thế giới hiện nay,
phong cách Hồ Chí Minh…vừa có ý nghĩa cập
nhật vừa có ý nghĩa lâu dài. Học tập Bác Hồ, thế
hệ trẻ chúng ta sẽ tiếp thu những cái đẹp cái hay
của thế giới, đồng thời phải biết phê phán cái tiêu
cực trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt
Nam, giữ được bản sắc văn hoá dân tộc mình trong
lối sống, trong cách ứng xử hàng ngày.
<b>E. Củng cố, dặn dò:</b>
- Đọc lại văn bản.
- Nhấn mạnh nét đẹp vừa dân tộc vừa hiện đại trong phong cách Hồ Chí Minh
<i>(kết hợp hài hồ giữa dân tộc - hiện đại).</i>
<b>Tuần1</b>
<b>Tiết 2: </b>
<i> </i> <i> (Lê Anh Trà) </i>
<b>A.Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh, nét riêng biệt trong việc tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại và trong lối sống của Người.
- Biết được một cách viết văn thuyết minh có kết hợp sử dụng các yếu tố kể chuyện,
bình luận .
<b>B.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu..
C.Phương pháp: Đàm thoại + Nêu vấn đề
<b>D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:</b>
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2.Giới thiệu bài mới: Từ câu chuyện về cuộc đời của Bác, Giáo viên giới thiệu bài
mới.
<b>3.Tổ chức hoạt động:</b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<i><b>* Hoạt động 3:</b></i>
? Tác giả đã nói với chúng ta
những điều gì về phong cách Hồ
Chí Minh?
? Cách trình bày ở đây khác cách
trình bày ở trên như thế nào?
? Đơi dép cao su của Bác đã trở
thành đề tài sáng tác của nhiều
nhạc sĩ, em hãy giới thiệu một
trong những bài hát đó?
<b>III.Tìm hiểu phong cách Hồ Minh về lối sống:</b>
+ <i>Một lối sống vô cùng giản dị</i>:
- <i>Về nhà ở:</i> … “Lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ
bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình,
[…] chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài
phịng tiếp khách, họp bộ chính trị…với đồ đạc
rất mộc mạc đơn sơ”.
- <i>Về trang phục:</i> Trang phục hết sức giản dị, với
bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép
lốp thô sơ…”
- <i>Về ăn uống:</i> đạm bạc, khơng cầu kì (cá kho, rau
luộc, dưa ghém, cà muối…)
+ <i>Cách sống vô cùng thanh cao sang trọng:</i>
- Không phải là lối sống khắc khổ của những
người tự vui trong cảnh nghèo khó.
- Khơng phải là cách tự thần thánh hoá tự làm
cho khác đời.
? Từ lối sống của Bác gợi em nhớ
đến lối sống của những ai trong
lịch sử? ( Nguyễn Trãi, Nguyễn
Bỉnh Khiêm...)
<i><b>* Hoạt động 4:</b></i>
? Điều gì trong văn bản đem đến
cho em hiểu biết mới về Bác Hồ
kính yêu?
? Để giới thiêu phong cách Hồ Chí
Minh Tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào?
Học sinh đọc phần ghi nhớ trong
sách giáo khoa.
niệm thẩm mĩ: <i>Cái đẹp là sự giản dị tự nhiên.</i>
=> Sự kết hợp hài hoà giữa giản dị và thanh cao.
<b>IV.Khắc sâu ấn tượng về bài văn : </b>
(Học sinh tự do phát biểu ý kiến của mình; giáo
sinh suy nghĩ về vấn đề giữ gìn bản sắc văn hoá
dân tộc).
* Về nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể và bình luận.
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.
- Sử dụng đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Sử dụng nghệ thuật đối lập:
<i>Vĩ nhân mà gần gũi; am hiểu văn hoá nhân loại</i>
<i>mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam.</i>
<b>IV. Tổng kết : </b>
- Bài học rút ra sau khi học tập phong cách Hồ
Chí Minh.
(<i>Hội nhập nhưng khơng hồ tan).</i>
- Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
<b>E.Củng cố - dặn dị:</b>
- Học bài, nắm nét chính về phong cách Hồ Chí Minh.
- Sưu tầm những chuyện kể về phong cách Hồ Chí Minh.
- Bài học tu dưỡng, rèn luyện bản thân.
- Đọc văn bản <i>Đấu tranh cho một thế giới hồ bình</i>, trả lời các câu hỏi hướng dẫn
tìm hiểu bài trong sách giáo khoa.
Tuần1
Tiết 3
<i>Giúp học sinh:</i>
- Hiểu được nội dung của hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng và
phương châm về chất.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Đọc bài, suy nghĩ về các câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu bài trong sách
giáo khoa.
<b>C.Phương pháp:</b> Nêu vấn đề + thảo luận nhóm
<b> D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:
( kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh)
2.Giới thiệu bài mới: trong giao tiếp chúng ta phải tuân thủ các qui tắc nhất định,
3. Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>Hoạt động 1 :</b>
? Hãy đọc kĩ 2 ví dụ trong sách
giáo khoa và cho biết ở ví dụ 1,
câu nói nào là khơng bình thường.
vì sao? Ở ví dụ 2, tại sao lại gây ra
tiếng cười
Từ 2 ví dụ trên, em rút ra được
những yêu cầu gì khi giao tiếp?
<b>Hoạt động 2 :</b>
? Truyện cười <i>quả bí khổng lồ</i> phê
phán điều gì? Từ nội dung truyện
đó, em rút ra được điều gì cần phải
tuân thủ khi giao tiếp? (phê phán
tính hay nói khốc)
Hoạt động 3:
<b>1. Phương châm về lượng : </b>
a.Ví dụ: ( sách giáo khoa).
- Trả lời phải đúng với điều mà người hỏi muốn
biết, không nên nói ít hơn những gì mà giao
tiếp địi hỏi.
- Khơng nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
<b>2. Phương châm về chất:</b>
a. Ví dụ: ( sách giáo khoa)
b. Bài học rút ra: Trong giao tiếp, khơng nên
nói những điều mà mình tin là khơng đúng sự
thật hay khơng có bằng chứng xác thực.
<b>3. Luyện tập : </b>
<i>a .Bài tập 1 :</i>
Gọi học sinh lên bảng làm BT 1
và 2.
Gọi 2 học sinh khác nhận xét.
Giáo viên kết luận.
3. Hướng dẫn học sinh thảo luận
nhóm bài tập
- Nói thừa “<i>có hai cánh”</i>vì lồi chim nào cũng
có hai cánh.
<i>b. Bài tập 2</i>: chọn từ ngữ thích hợp điền vào
chỗ trống:
- Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách
có chứng.
- Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu
một điều gì đó là nói dối.
- Nói một cách hú hoạ, khơng có căn cứ là nói
mị.
- Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội.
- Nói khốc lác…nói trạng
<b> E.Củng cố - dặn dò:</b>
- Học bài, nắm chắc các phương châm hội thoại đã học.
- Làm các bài tập còn lại.
- Đọc bài các phương châm hội thoại tiếp theo.
- Chuẩn bị bài : <i>Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh</i>
<b>Tuần1</b>
<b>Tiết:4.</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Biết phát hiện một số biện pháp nghệ thuật được dùng trong các văn bản thuyết
minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật ấy khi tạo lập văn bản thuyết minh.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b>C.Phương pháp:</b> Đàm thoại + nêu vấn đề
- Giáo viên đọc tài liệu, chuẩn bị hệ thống câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu.
- Học sinh đọc trước bài học và trả lời câu hỏi HD tìm hiểu bài ở sách giáo khoa.
<b>D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
<i>1. Kiểm tra bài cũ</i>:<i> </i>
<b>2. </b><i>Giới thiệu bài mới</i>:<i> </i> Thế nào là văn bản thuyết minh? Các đặc điểm của văn bản
thuyết minh?
<b>3.</b>
<i>Tổ chức hoạt động</i> :
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>* Hoạt động 1 :</b>
HD học sinh ôn tập về văn bản
thuyết minh.
? Văn bản thuyết minh là văn bản
như thế nào? Nó được viết ra nhằm
mục đích gì? Người ta thường dùng
các phương pháp thuyết minh nào?
* Hoạt động 2:
? Để cho văn bản thuyết minh được
sinh động, hấp dẫn người ta thường
sử dụng các biện pháp nghệ thuật
nào?
* Hoạt động 3:
- Học sinh viết văn bản thuyết minh,
gọi học sinh đọc văn bản vừa viết,
học sinh khác nhận xét bài làm của
bạn,
- Giáo viên kết luận.
<b>1 .Ôn tập về văn bản thuyết minh : </b>
- Văn bản thuyết minh là loại văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp
tri thức về đặc điểm, t/c của sự vật … Tri thức đó
- Mục đích: Nêu bật những đặc điểm tiêu biểu,
bản chất của sự vật, hiện tượng.
- Các phương pháp thuyết minh:
Nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu,
so sánh, phân loại, phân tích.
<b>2. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong</b>
<b>văn bản thuyết minh:</b>
- Kể chuyện:
- Tự truyện:
- Nhân hoá:
<b>3. Luyện tập : </b>
Đề ra: Viết một văn bản thuyết minh về một
danh lam thắng cảnh ở địa phương.
<b>E.Củng cố dặn dò: </b>
<b>- Nắm lý thuyết về văn bản thuyết minh.</b>
- Làm bài tập còn lại.
<b>Tuần 1</b>
<b>Tiết:5</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
- Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết
minh.
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong khi thuyết minh về một vấn đề.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Giáo viên: Ra đề cho học sinh chuẩn bị ở nhà.
- Học sinh thực hiện bài tập theo yêu cầu của đề ra.
<b>C.Phương pháp:</b> Thảo luận nhóm + Đàm thoại
<b>D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
<b> </b><i>1. Kiểm tra bài cũ:</i>
<b> ? Khi thuyết minh một sự vật, hiện tượng, để bài thuyết minh được sinh động, hấp</b>
dẫn người ta thường sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
<i>2<b>. </b>Giới thiệu bài mới:</i> Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học.
<i>3.</i>Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
* <b> </b><i><b>Hoạt động 1 </b></i><b> : </b>
Giáo viên: Kiểm tra việc chuẩn bị ở
<b>* </b>
<b> </b><i><b>Hoạt động 2:</b></i>
Trình bày thảo luận về chiếc nón.
- Gọi học sinh trình bày bài thuyết
minh về cái quạt.
- Gọi học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên kết luận.
<b>* </b>
<b> </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : trình bày thảo luận</b>
về cái bút.
(Tiến hành tương tự như hđ 2)
<b>1 .Đề ra: </b>
Thuyết minh một trong các đồ vật sau: <i>Cái</i>
<i>quạt,cái bút, chiếc nón.</i>
<b> 2. Yêu cầu: </b>
- Về nội dung: Nêu được công dụng cấu tạo,
chủng loại, lịch sử của đồ vật.
- Về hình thức: Vận dụng một số biện pháp nghê
thuật đã học để thuyết minh.
<b>3. Yêu cầu</b><i>: </i>
- Chọn một đồ vật cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài.
- Giáo viên nhận xét chung về cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh của học sinh.
- Nhấn mạnh cách làm bài cho học sinh rõ.
- Lập dàn ý bài thuyết minh về <i>cái quạt.</i>
- Đọc bài sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong sgk.
<b>Tuần2 </b>
<b>Tiết: 6</b>
<i> G.G. Mác – két)</i>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Hiểu được nội dung vấn đề trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe
- Thấy được nghị luận của tác giả, chứng cứ cụ thể xác thực cách so sánh rõ ràng,
giàu sức thuyết phục.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b>- Giáo viên: Giáo án, Sách giáo khoa, Sách giáo viên</b>
<b>- Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sách giáo khoa</b>
<b>C.Phương pháp:</b> Nêu vấn đề + Đàm thoại
<b>D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
<i><b> </b>1<b>.</b> Kiểm tra bài cũ :</i>
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều gì
từ phong cách đó của Bác?
<i>2.Giới thiệu bài mới</i>: Giáo viên giới thiệu bài mới.
<i>3.Tổ chức hoạt động</i> :
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>* Hoạt động 1 :</b>
- Học sinh đọc chú thích sách giáo
khoa.
- Giáo viên: Khái quát những nét
chính về tác giả, tác phẩm
-Giáo viên: hướng dẫn đọc, đọc
mẫu.
Gọi học sinh đọc tiếp.
- Học sinh đọc chú thích, giáo viên
giải thích thêm một vài từ khó.
*Hoạt động 2:
<b>I. Tìm hiểu chung:</b>
1. Tác giả - tác phẩm:
(sách giáo khoa)
Giáo viên: Văn bản viết theo
phương thức biểu đạt nào?
Tìm luận điểm, hệ thống luận cứ?
Học sinh: thảo luận.
Giáo viên rút ra luận điểm luận cứ
<b>* Hoạt động 3:</b>
- Học sinh đọc lại phần một
- Giáo viên: Nhà văn đã cảnh báo về
nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ nhân loại như thế nào?
Những con số, số liệu chính xác
- Học sinh suy nghĩ trả lời.
- Giáo viên: Tác giả đưa ra những
tính tốn lí thuyết có gì đáng chú ý?
Em có nhận xét gì về cách vào đề
của tác giả
3.Tìm hiểu bố cục:
a. Luận điểm: Bàn tới nguy cơ của chiến tranh
hạt nhân và kêu gọi nhân loại đấu tranh cho một
thế giới hồ bình.
b. Luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn
bộ sự sống trên trái đất.
- Việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém …
- Việc chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí con
người và lí trí tự nhiên.
- Hãy đấu tranh cho một thế giới hồ bình.
<b>II. Phân tích văn bản:</b>
1. Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân:
- Ý nghĩa:
Cho thấy tính chất hiện thực và khủng khiếp của
chiến tranh hạt nhân.
- Tác giả đưa ra những tính tốn cụ thể thấy rõ
hơn sức tàn phá khủng khiếp của vũ khí hạt
nhân.
- Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ xác thực thu
hút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính
chất hệ trọng của vấn đề.
<b>E. Củng cố dặn dò: </b>
- Nhắc lại hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
- Nhận xét cách vào đề của tác giả? Ý nghĩa?
- Đọc lại toàn bộ văn bản.
<b>Tuần 2 </b>
<b>Tiết: 7</b><i> (G.G Mác- két)</i>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Hiểu được nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ chiến
tranh hạt nhân, là đấu tranh cho một thế giới hồ bình.
- Thấy được nghị luận của tác giả: Lập luận chặt chẽ…
- Giáo dục ,bồi dưỡng tình u hồ bình, tự do và lịng u thương nhân ái, ý thức
đấu tranh vì nền hoà binh thế giới.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b>- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
<b>- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị phần còn lại của bài học.</b>
<b>C.Phương pháp:</b> Thảo luận nhóm + Đàm thoại
<b>D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
<i>1. Kiểm tra bài cũ</i>:
? Phân tích nguy cơ của chiến tranh hạt nhân? Nhận xét cách vào đề của tác giả?
<i>2.Giới thiệu bài mới</i>: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học.
3<i>.Tổ chức hoạt động</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
Hoạt động 4:
Học sinh: đọc phần 2
Giáo viên: để làm rõ luận cứ này,
t/g đã triển khai bằng cách nào?
? Cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân
được t/g chỉ ra bằng những chứng
cứ nào?
Giáo viên: Em có nhận xét gì về sự
so sánh này?
(học sinh căn cứ vào các dẫn chứng
để đưa ra nhận xét)
<b>II. Phân tích:</b>
1.
2.Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con
người được sống tốt đẹp hơn:
- Hàng loạt dẫn chứng với những so sánh thuyết
phục trong các lĩnh vực: Xã hội, ytế, tiếp tế thực
phẩm giáo dục…
Tinh chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của
cuộc chạy đua vũ trang đã và đang cướp đi của
thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống
của con người.
Giáo viên: Cách lập luận của tác giả
Giáo viên: Giải thích lí trí tự nhiên
(qui luật tất yếu, lơ gic của TN)
? Vì sao có thể nói: “Chiến tranh hạt
nhân khơng những đi ngược lại lí trí
con người mà cả lí trí tự nhiên nữa?
? Em có suy nghĩ gì về lời cảnh báo
của t/g?
Giáo viên: Thơng điệp mà t/g gửi
đến mọi người là gì?
? Phần kết t/g đưa ra lời đề nghị gì?
Ý nghĩa của lời đề nghị đó?
? Vì sao văn bản này được đặt tên là
“Đấu tranh cho một thế giới hồ
bình”?
? Em hãy nêu giá trị nội dung và các
biện pháp nghệ thuật của văn bản?
lại lí trí con người mà cịn phản lại sự tiến hoá
của tự nhiên:
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân
loại tiêu huỷ sự sống trên trái đất phản tiến
hoá tự nhiên.
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra đẩy lùi sự tiến
hoá, tiêu huỷ mọi thành quả của q trình tiến
hố.
4.Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân cho một thế giới hồ bình:
- Tích cực đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân cho một thế giới hồ bình.
- Đề nghị: Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình
(lập một nhà băng lưu trữ trí nhớ tồn tại được
cả sau thảm hoạ hạt nhân...)
- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại
vào thảm hoạ hạt nhân.
* Tổng kết:
- ND: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân, cuộc chạy
đua vũ trang tốn kém hiểm hoạ đấu tranh cho
hồ bình.
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, chứng cứ
phong phú xác thực
<b>E. Củng cố dặn dò: : </b>
- Nhấn mạnh tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang.
- Lời kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hồ bình.
- Phương pháp lập luận chặt chẽ, thuyết phục của tác giả.
- Đọc lại toàn bộ văn bản và suy nghĩ vì sao văn bản lại có tên là
<i>Đấutranh cho một thế giới hồ bình? </i>
<b>Tuần 2</b> <b> CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI</b>
<b>Tiết: 8:</b> ( Tiếp theo)
<b>A.Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương
châm lịch sự.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b>- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
<b>- Học sinh: Học bài cũ, đọc bài mới.</b>
<b>C.Phương pháp:</b> Nêu vấn đề + Đàm thoại
<b>D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ về sự vi
phạm phương châm đó?
<i>2.Giới thiệu bài mới:</i> Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học.
<i>3.Tổ chức hoạt động</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
*<i>Hoạt đơng 1</i>:
Học sinh: đọc ví dụ sách giáo khoa.
Giáo viên: Thành ngữ <i>:Ơng nói gà,</i>
<i>bà nói vịt”</i>chỉ tình huống hội thoại
như thế nào?
Học sinh: Chỉ mỗi người nói một
đàng khơng khớp nhau
Giáo viên: Em hãy cho ví dụ?
? Điều gì sẽ xẩy ra nếu xuất hiện
tình huống hội thoại như vậy?
? Từ đó rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
Học sinh: Đọc phần ghi nhớ
(Sách giáo khoa)
*Hoạt động 2:
Học sinh: Đọc 2 thành ngữ
Giáo viên: Ý nghĩa của 2 câu thành
ngữ đó?
I.Phương châm quan hệ:
1. Ví dụ: (sách giáo khoa)
2.Bài học: <i>Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài, </i>
<i>tránh lạc đề.</i>
II.Phương châm cách thức:
1. Ví dụ: (Sách giáo khoa)
- Chỉ cách nói dài dịng, rườm rà.(1)
Giáo viên: Những cách nói đó ảnh
hưởng như thế nào đến giao tiếp?
Học sinh: Khó tiếp nhận, tiếp nhận
khơng đúng nội dung truyền đạt
Giáo viên: Qua đó rút ra được bài
học gì trong giao tiếp?
* Hoạt động 3:
Học sinh: đọc truyện.
Giáo viên: Vì sao ơng lão ăn xin và
cậu bé đều cảm thấy mình đã nhận
được từ người kia một cái gì đó?
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện
này?
*Hoạt động 4:
Học sinh: lên bảng làm BT
Giáo viên: gọi học sinh khác nhận
xét.
2.Bài học<i>: Cần chú ý nói ngắn gọn,rành mạch, </i>
<i>tránh cách nói mơ hồ.</i>
III.Phương châm lịch sự:
1. Ví dụ: (Sách giáo khoa)
- Hai người đều nhận được tình cảm mà người
kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm cậu bé
dành cho lão ăn xin.
2. Bài học: <i>khi giao tiếp cần tế nhị và tôn </i>
<i>trọng người khác.</i>
IV.Luyện tập:
1. Trong giao tiếp cần dùng lời lẽ lịch sự, nhã
nhặn.
- một số câu :
<i>+“Chim khơn tiếng hót rảnh rang</i>
<i>Người khơn nói tiếng dịu dàng dễ nghe”</i>
<i>+“một điều nhịn chín điều lành”</i>
2. Phép tu từ <i>nói giảm nói tránh</i> liên quan trực
tiếp ….lịch sự.
<b>ECủng cố dặn dò: </b>
- Nhắc lại các phương châm hội thoại đã học.
- Thực tế sử dụng các phương châm hội thoại?
- Làm các bài tập còn lại.
<b>Tuần2</b>
<b>Tiết: 9:</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: Yếu tố miêu tả làm
cho vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn.
- Rèn luyện kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt.
<b>- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
<b>- Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới.</b>
<b>C. phương pháp: Nêu vấn đề + đàm thoại</b>
<b>D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
<b> </b><i>1.Kiểm tra bài cũ:</i>
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
<i>2.Giới thiệu bài mới</i>: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học.
<i>3.Tổ chức hoạt động</i>:<i> </i>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
Hoạt động 1 :
- Học sinh: Đọc bài <i>cây chuối </i>
<i>trong đời sống Việt Nam</i>
<i>- </i>Giáo viên: Em hãy giải thích nhan
đề văn bản?
? Tìm những câu thuyết minh về
đặc điểm của cây chuối?
? chỉ ra những câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối?
? Tác dụng của yếu tố miêu tả đó?
Giáo viên: Gọi học sinh đọc phần
ghi nhớ
<b>I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết</b>
minh:
1. Ví dụ: (Sách giáo khoa)
- Nhan đề nói lên vai trị tác dụng của cây chuối
đối với đời sống con người.
- Đặc điểm của cây chuối:
+ Chuối nơi nào cũng có (câu 1 )
+ Là thức ăn ,thức dụng từ lá đến gốc…
+ Công dụng của chuối.
- Miêu tả:
+ Thân chuối mềm
+ Chuối trứng cuốc…
+ Chuối xanh, cách ăn…
Đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn
tượng.
Chốt lại ý chính.
Hoạt đơng 2:
- Giáo viên: theo u cầu chung
của văn bản thuyết minh bài này cần
bổ sung thêm những gì?
( Thân, lá chuối tươi, khơ, nõn
chuối, bắp..)
- Học sinh: Đọc y/c của bài tập.
- Giáo viên: Phân nhóm học sinh,
mỗi nhóm tìm một đặc điểm của
cây chuối, có miêu tả.
Giáo viên: Gợi ý
Học sinh: Đọc văn bản.
Giáo viên: tìm những câu miêu tả
trong văn bản đó?
1 ,
- Thân cây thẳng đứng trịn trĩnh láng bóng như
những chiếc cột nhà được sơn màu xanh.
- Nõn chuối màu xanh nhạt cuộn tròn như
những phong thư e ấp trong gió.
2,
- Những nhóm quan họ, những con thuyền
thúng…
- Lân được trang trí…
- Những người tham gia…
- Bàn cờ là bãi… Hai tướng…
- Phải vo gạo nhóm bếp.
- Sau hiệu lệnh…
<b>E. Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên khái quát bài giúp học sinh nắm lại bài học.
- Làm bài tập 2.
- Chuẩn bị bài: <i>Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản</i>
<i>thuyết minh.</i>
<b>Tuần 2</b>
<b>Tiết: 10. </b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt: </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Biết cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b>- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
<b>D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
<b>C. Phương pháp:</b> Nêu vấn đề + thảo luận nhóm
<b> </b><i>1. Kiểm tra bài cũ</i>:<i> </i>
<b> ? Yếu tố miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh? </b>
<i>2.Giới thiệu bài mới</i>: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học.
<i>3.Tổ chức hoạt động</i>:<i> </i>
<b>Hoạt động của thầy và trò </b> <b>Nội dung bài học </b>
Hoạt động 1 :
Giáo viên: Đọc đề, chép đề lên
bảng.
? Đề y/c trình bày vđề gì?
? Cụm từ<i> “Con trâu ở làng quê Việt</i>
<i>Nam” </i>bao gồm những ý gì?
? Có thể hiểu đề bài muốn trình bày
t/dụng của con trâu trong đời sống
của làng quê Việt Nam được
Nếu như vậy, hãy trình bày vị trí,
vai trị của con trâu trong đời sống
của người nông dân, trong nghề
nông…?
Giáo viên: những ý nào cần
trìnhbày?
? Mở bài cần tìm những ý gì?
Học sinh: Thảo luận, phát biểu ý
kiến.
Giáo viên khái quát.
Giáo viên: Phần thân bài cần trình
bày những ý gì?
( bằng thực tế cuộc sống và tham
khảo văn bản thuyết minh khoa học,
học sinh trả lời nhanh.)
Giáo viên: phần kết bài trình bày ý
gì?
I. Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý:
1. Tìm hiểu đề:
Đề ra: <i>Con trâu ở làng quê Việt Nam.</i>
-Yêu cầu: Vấn đề thuyết minh: Con trâu ở làng
quê Việt Nam
2.Tim ý và lập dàn ý:
a. Tìm ý:
b. Lập dàn ý:
- Mở bài:
+ Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng
Việt Nam
- Thân bài:
+Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu.
+ Trâu trong nghề làm ruộng.
+ Trâu trong lễ hội.
+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da.
+ Trâu là tài sản.
+ Trâu với tuổi thơ.
- Kết bài:
Con trâu trong tình cảm của người nơng dân.
II .Luyện tập :
- Nhóm một viết phần mở bài.
Hoạt động 2:
Giáo viên: phân nhóm, giao n/vụ
cho từng nhóm.
Học sinh: viết bài theo y/c của giáo
viên.
Đại diện từng nhóm đọc bài viết của
mình
Học sinh nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
Giáo viên kết luận.
- Nhóm 3 viết phần cịn lại của thân bài.
- Nhóm 4 viết kết bài.
<b>E. Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên nhấn mạnh lại tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
- Viết lại bài hoàn chỉnh (lưu ý sử dụng yếu tố miêu tả)
- Chuẩn bị viết bài số 1.
- Đọc và chuẩn bị bài <i>Tuyên bố thế giới về sự sống cònquyền được bảo vệ</i>
<b>Tuần 3</b>
<b>Tiết: 11 </b>
<b> A. Mục tiêu cần đạt:</b>
Giúp học sinh
<b> - Hiểu và nhớ được những nội dung chủ yếu của bản tuyên bố Hội nghị cấp cao thế</b>
giới về trẻ em.
- Hiểu được sự quan tâm của Đảng, nhà nước và nhân dân ta đối với trẻ em hiện nay.
<b> B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b> - Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
<b> C.Phương pháp:</b> Nêu vấn đề + đàm thoại
<b> D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
<b> </b><i>1. Kiểm tra bài cũ<b>:</b> </i>
? Trong những điều nhà văn Mác két nói trong văn bản <i>“đấu tranh cho một thế giới</i>
<i>hồ bình”</i> điều gì đã tác động mạnh mẽ đến nhận thức của em?
<i> 3.Tổ chức hoạt động</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>* Hoạt động 1 :</b>
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
văn bản, đọc toàn bộ văn bản một
lần.
Học sinh đọc chú thích sách giáo
khoa, giới thiệu xuất xứ.
? Căn cứ vào các đề mục sách giáo
khoa, em hãy cho biết văn bản này
có mấy phần? Nội dung của từng
phần?
<b>* Hoạt động 2:</b>
? Hội nghị cấp cao thế giới đã tuyên
bố như thế nào về quyền trẻ em?
( Về đặc điểm tâm sinh lí trẻ em, về
quyền sống…)
? Thực trạng cuộc sống thời ấu thơ
của nhiều trẻ em trên thế giới có
được như vậy khơng?
<b>I. Tìm hiểu chung : </b>
1. Đọc văn bản:
2. Xuất xứ văn bản:
- Văn bản được trích từ <i>Tuyên bố của hội nghị </i>
<i>cấp cao thế giới về trẻ em</i> họp tại trụ sở Liên
hợp quốc ở Niu Oóc (30-9-1990). Bối cảnh thế
giới lúc bấy giờ có liên quan đến vấn đề bảo vệ
và chăm sóc trẻ em.
3. Bố cục:
- Phần đầu: Nói rõ tuyên bố của ai? Tuyên bố
về việc gì?
- Phần 2: Nói về những hiểm hoạ, bất hạnh,
chết chóc của trẻ em trên thế giới.
- Phần 3: Nói về những điều kiện thuận lợi để
cộng đồng quốc tế thực hiện quyền trẻ em.
- Phần 4: Nói về các nhiệm vụ…
<b>II. Phân tích:</b>
1. Nhận thức của cộng đồng quốc tế về quyền
trẻ em:
- Đặc điểm trẻ em trên thế giới là: “<i>trong </i>
<i>trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc.Đồng</i>
<i>thời chúng hiẻu biết, ham hoạt động và đầy </i>
<i>ước vọng”</i>.
- Chúng có quyền “<i>Được sống trong vui tươi, </i>
“ Cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi khẩn
thiết với toàn thể nhân loại: <i>Hãy bảo đảm cho </i>
<i>trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn.</i>
2.Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế
giới:
- Trẻ em đang là:
+ Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực.
+ Nạn nhân của đói nghèo.
+ Nạn nhân của suy dinh dưỡng và bệnh tật
Những nhà chính trị coi đó là những thách
? Theo em nỗi bất hạnh nào là lớn
nhất đối với trẻ em?
? Những nỗi bất hạnh đó của trẻ em
có thể giải thốt bằng cách nào?
( Loại bỏ chiến tranh bạo lực, Xố
bỏ đói nghèo…)
Bức thơng điệp trình bày rõ ràng khúc chiết
và rất thống thiết. Điều 3 mở đầu, điều 7 kết
<b> E.Củng cố dặn dò: - Nhận thức của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em và thực</b>
trạng đời sống của trẻ em trên thế giới.
- Đọc lại toàn bộ văn bản, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
- Chuẩn bị học tiếp phần còn lại.
<b>∞∞∞∞∞∞∞∞∞</b><b>∞∞∞∞∞∞∞∞∞</b>
<b> Tuần3 </b>
<b>Tiết: 12 </b>
<b>A .Mục tiêu cần đạt:</b>
Giúp học sinh
<b> - Hiểu và nhớ được những nội dung chủ yếu của bản tuyên bố Hội nghị cấp cao thế</b>
giới về trẻ em.
- Hiểu được sự quan tâm của Đảng, nhà nước và nhân dân ta đối với trẻ em hiện nay.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b> - Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
<b>C. Phương pháp:</b> Nêu vấn đề + đàm thoại
<b>D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
<i>1. Kiểm tra bài cũ:</i>
? Cộng đồng quốc tế đã nhận thức như thế nào về trẻ em và thực trạng cuộc sống của
trẻ em trên thế giới? Từ thực trạng đó, các nhà lãnh đạo đã ý thức như thế nào về trách
nhiệm của mình?
* Hoạt động 3:
? Bối cảnh thế giới vẫn có nhiều cơ
hội để bảo đảm quyền sống và
quyền phát triển của trẻ em, Đó là
những cơ hội nào?
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt
Nam như thế nào?
( học sinh thảo luận nhóm, trình bày
ý kiến, giáo viên nhấn mạnh những
cơ hội ở Việt Nam: Có đủ phương
tiện, kiến thức, trẻ em được chăm
sóc tơn trọng : các lớp mầm non,
bệnh viện nhi, trại hè…)
? Hãy tóm tắt những nội dung chính
của phần nêu nội dung cụ thể?
? Theo em, nội dung nào quan trọng
nhất ? vì sao?
( học sinh thảo luận nhóm)
* Hoạt động 4:
? Qua bản tuyên bố em nhận thức
như thế nào về tầm quan trọng của
vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về
sự quan tâm của cộng đồng quốc tế
3. Những cơ hội để bảo đảm quyền sống và
phát triển của trẻ em
- Các nước có đủ phương tiện và kiến thức
để bảo vệ sinh mệnh của các em, loại trừ
được một phần rất lớn những khổ đau của
các em.
- Công ước quốc tế về quyền trẻ em tạo cơ
hội để trẻ em được tôn trọng khắp nơi.
- Bầu khơng khí chính trị quốc tế được cải
thiện tạo ra sự hợp tác , đoàn kết…
4. Các giải pháp cụ thể của cộng đồng
quốc tế về quyền trẻ em:
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh
- Quan tâm chăm sóc nhiều hơn đến trẻ em
bị tàn tật và có hồn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Đối xử bình đẳng với các em gái.
- Bảo đảm cho trẻ em được học hết bậc giáo
dục cơ sở, khơng có em nào mù chữ.
-Bảo đảm cho các bà mẹ an toàn khi mang
thai, sinh đẻ.
- Cần tạo cho trẻ em cơ hội tìm biết được
nguồn gốc lai lịch của mình…
- Cần cấp bách khôi phục lại sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế đều dặn ở các nước.
- Các nước cần nổ lực liên tục và phối hợp
nhau trong hành động.
đối với vấn đề này.
? Để xứng đáng với sự quan tâm
của Đảng, nhà nước, các tổ chức xã
hội đối với trẻ em, em thấy mình
phải làm gì?
<b>E.Củng cố dặn dị: - Đọc lại toàn bộ văn bản, nắm nội dung của phần ghi nhớ trong</b>
sách giáo khoa.
- Phân tích cách lập luận trong bản tuyên bố.
- Đọc bài <i>Các phương châm hội thoại</i>.
- Trả lời câu hỏi hướng dẫn sgk.
<b>Tiết: 13</b>
<i>Ngày giảng:4/9 </i>
<b>A.Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Nắm được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy tắc bắt buộc trong mọi
tình huống giao tiếp. Nghĩa là trong những tình huống giao tiếp cụ thể, các phương
châm hội thoại đôi khi khơng được tn thủ.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
<b> - Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
<b>C. Phương pháp: Nêu vấn đề + đàm thoại</b>
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ?
2.Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học.
3.Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
*Hoạt động 1 :
Hãy đọc truyện cười <i><b>Chào hỏi</b></i>
trong sách giáo khoa và cho biết qua
truyện đó, ta có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với
tình huống giao tiếp:
1. Ví dụ: (sách giáo khoa)
2. Nhận xét:
*Hoạt động 2:
Đọc đoạn hội thoại ở mục 2 và cho
biết câu trả lời của Ba có đáp ứng
nhu cầu thông tin như An mong
muốn không?
Phương châm hội thoại nào khơng
được tn thủ, vì sao?
(Tìm hiểu tương tự với các trường
hợp 2, 3, 4)
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập
1 và 2.
Gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
ràng anh ta là một kẻ ngốc, anh đã gây phiền
hà cho người khác.
3. Bài học:
<i>Nắm được phương châm hội thoại là cần thiết </i>
<i>nhưng chưa đủ, điều quan trọng là vận dụng </i>
<i>nó trong tình huống giao tiếp cụ thể</i>.
II. Những trường hợp không tuân thủ phương
châm hội thoại
1. Ví dụ: (sách giáo khoa)
2. Nhận xét:
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng được thông
tin như An mong muốn.
- Phương châm về lượng đã bị vi phạm.
3. Kết luận: (ghi nhớ sách giáo khoa)
III. Luyện tập:
Bài 1:
Câu trả lời của bố với đứa trẻ 5 tuổi như vậy là
mơ hồ, vi phạm phương châm, cách thức trong
hội thoại, bởi vì đứa bé 5 tuổi không biết cuốn
<i>Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao </i>là gì?
Bài 2: Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt đối với
Miệng là bất hồ và lời nói của họ là không
tuân thủ phương châm lịch sự
<b> D.Củng cố dặn dò: </b>
- Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
- Học thuộc ghi nhớ sách giáo khoa.
<b>Tuần 3</b> <b> </b>
<b>Tiết: 14,15 </b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<b> Giúp học sịnh:</b>
- Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và
miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả.
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ý và trình bày đoạn văn, bài văn.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b> - Giáo viên: Chuẩn bị ra đề kiểm tra.</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị giấy làm bài.
C. Phương pháp: Phát huy tính tích cực của HS
<b>D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra.
2. Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
3.Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
* Hoạt động 1 :
Giáo viên: chép đề lên bảng.
* Hoạt động 2:
Học sinh làm bài giáo viên theo dõi,
nhắc nhở .
<b>Hoạt động 3:</b>
I. Đề bài:
Thuyết minh cây lúa ở quê em
- Chọn đối tượng là cây lúa để thuyết minh.
- Phương pháp thuyết minh:
Sử dụng các phương pháp thuyết minh kết hợp
với miêu tả, giải thích, phân tích để hình thành
và triển khai các ý:
+ Miêu tả cây lúa ở quê em.
+ Giải thích ý nghĩa và tầm quan trọng của cây
lúa
III. Đáp án:
1. Mở bài:
Giới thiệu về cây lúa
2. Thân bài:
- Nguồn gốc của cây lúa
Thu bài, giáo viên nhận xét giờ học. - Miêu tả về cây lúa: Màu sắc hình dáng
- Lợi ích của cây lúa.
3. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng của cây
lúa trong kinh tế.
<b>E.Củng cố dặn dò: </b>
<b> - Giáo viên thu bài.</b>
- Nhận xét thái độ làm bài của học sinh.
<b> </b> - Dặn học sinh chuẩn bị bài <i>Chuyện người con gái Nam Xương</i>
(Đọc bài và trả lời câu hỏi hướng dẫn học bài sgk).
<b>∞∞∞∞∞∞∞∞∞</b><b>∞∞∞∞∞∞∞∞∞</b>
<b>Tuần 4 </b>
<b>Tiết: 16 </b>
<b> (</b><i>Nguyễn Dữ)</i>
<i> </i>
<b>A.Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn người phụ nữ Việt Nam qua
nhân vật Vũ Nương.
-Thấy được thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, xây dựng
nhân vật
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích truyện truyền kì.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
<b> - Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. Phương pháp: Nêu vấn đề + đàm thoại
<b>D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:
3.Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
* Hoạt động 1 :
Học sinh đọc chú thích sách giáo
khoa.
Giáo viên giới thiệu những nét
chính về tác giả, tác phẩm.
<b>* Hoạt động 2:</b>
Giáo viên hướng dẫn đọc, đọc mẫu
một đoạn.
Gọi học sinh đọc tiếp.
Văn bản được viết theo phương
thức biểu đạt nào? tại sao có thể
khẳng định như thế?
Ngoài ra tác giả còn sử dụng
phương thức nào nửa không?
Nhân vật nào là trung tâm của
truyện?
? Kể tóm tắt câu chuyện?
? Theo em , câu chuyện có thể chia
làm mấy phần?
* Hoạt động 3:
Giáo viên: Theo dõi phần truyện kể
về hạnh phúc của Vũ Nương, cho
biết:
- Thời kì đầu Vũ Nương đã từng
biết đến hạnh phúc. Hạnh phúc của
nàng là do người khác mang lại hay
chính nàng tạo ra? Vì sao em lại tin
<b>I. Tìm hiểu chung:</b>
1. Tác giả:
- Nhà văn thế kỉ XVI. Quê ở tỉnh Hải Dương,
- Xin nghỉ quan để viết sách nuôi mẹ sống ẩn
dật.
2. Tác phẩm:
- Gồm 20 truyện.
- Nhân vật chính: Người phụ nữ đức hạnh, khát
khao cuộc sống bình yên và hạnh
phúc.
<b>II. Đọc và tìm hiểu cốt truyên : </b>
1. Đọc:
2. Tìm hiểu cốt truyện:
- truyện được kể theo phương thức tự sự, được
kể từ ngơi thứ ba.
- Có sử dụng phương thức biểu cảm như một
yếu tố kết hợp thấm đẫm cảm xúc.
- Nhân vật chính: Vũ Nương.
- Tóm tắt: ( sách giáo khoa).
3. Bố cục: 3 phần:
a. Từ đầu….quan san: Hạnh phúc của Vũ
b. Tiếp đó…qua rồi: Nỗi oan của Vũ Nương.
Cịn lại: Vũ Nương được giải oan.
<b>III. Phân tích : </b>
1. Hạnh phúc của Vũ Nương
- Do chính nàng tạo ra.
- Vì:
+ Khi cịn là một cơ gái, Vũ Nương là người
đẹp người đẹp nết (tính tình thuỳ mị nết na lại
thêm tư dung tốt đẹp)
như thế?
-Hạnh phúc do Vũ Nương tạo ra đã
nói với ta vẻ đẹp tâm hồn nào ở
người phụ nữ?
- Em linh cảm như thế nào về số
phận và hạnh phúc của Vũ Nương
khi nàng phải sống với người chồng
có tính đa nghi như Trương Sinh?
- Quãng đời hạnh phúc của Vũ
Nương gợi cho em cảm nghĩ gì?
+ Khi tiễn chồng đi lính, lịng nàng đầy xót
- Tâm hồn dịu dàng, sâu sắc, chân thật, ln
mong mỏi một hạnh phúc trọn vẹn.
- Đó sẽ là một hạnh phúc mong manh, không
trọn vẹn, dễ tan vỡ.
- Quý trọng, thương mến, lo lắng cho số phận
của nàng
<b>E.Củng cố dặn dò: - Nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn của Vũ Nương.</b>
<b> - Học bài, đọc lại toàn bộ tác phẩm.</b>
- Tóm tắt nội dung câu chuyện.
- Chuẩn bị tìm hiểu tiếp phần còn lại.
<b>Tuần 4 </b>
<i> </i>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
- Thấy rõ những thành công về nghệ thuật: sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu
tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. Phương pháp: Nêu vấn đề + đàm thoại
<b>D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>
? Em hãy giới thiệu những nét đẹp của Vũ Nương? Em có linh cảm gì về hạnh phúc
của nàng? Vì sao ?
2.Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
3.Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>Hoạt động 4:</b>
Giáo viên: Tóm tắt về oan trái của
Vũ Nương
Học sinh: Tóm tắt
Giáo viên: Người gây ra oan trái
cho Vũ Nương là đứa trẻ, cái bóng
hay Trương Sinh
? Cách Trương Sinh gây đau khổ
cho Vũ Nương là gì?
Giáo viên: Kẻ gây ra ốn trái cho
Vũ Nương chính là người mà nàng
tơn thờ yêu thương. Em nghĩ gì về
điều này?
? Vũ Nương đã có những hành động
nào để cởi bỏ oan trái cho mình?
Giáo viên: Trong những lời nói của
Vũ Nương, lời nào bày tỏ tình cảm
gắn bó vợ chồng, lời nào đau xót,
gợi thương gợi cảm cho người đọc?
Giáo viên: Qua những lời đó, em
cảm nhận được điều gì đáng quý
trong tâm hồn người phụ nữ chịu
nhiều oan trái này?
- Cuối cùng Vũ Nương đã chọn cái
chết theo cách: tắm gội…chết. Cái
chết nói với ta điều gì về:
+ Nhân cách con người Vũ Nương?
<b>III. Phân tích : </b>
1.
2. Nỗi oan của Vũ Nương:
- Người gây ra oan trái cho Vũ Nương là
Trương Sinh.
- Tin lời con trẻ, không tin lời vợ và hàng xóm
- Thái độ tàn nhẫn
- Đó là điều xót xa cay đắng, tủi cực (cho Vũ
Nương)
- Đáng xấu hổ nhục nhã (cho Trương Sinh)
- Dùng lời nói chân thành để giãi bày lịng
mình.
- Ra sơng trẫm mình
Tâm hồn nhiều khát vọng hạnh phúc, sâu sắc,
chân thật, dễ tổn thương và cao thượng.
- Nhân cách Vũ Nương: trong sạch, ngay thẳng,
cao thượng
- Số phận: cô độc, khơng thể có hạnh phúc.
+ Số phận của người phị nữ trong
xã hội phong kiến?
Giáo viên: Hãy tóm tắt phần truyện
kể về việc Vũ Nương được giải
Học sinh: Tóm tắt.
Giáo viên: Cách kể chuyện ở đây có
gì khác thường? Cách kể này có tác
dụng gì?
Học sinh: 3 tác dụng
Giáo viên: Với em, chi tiết nào kì
ảo, lí thú nhất? Vì sao?
Giáo viên: Trong sự việc trở về, Vũ
Nương được miêu tả chủ yếu qua
những lời nói nào?
Học sinh: Tơi bị chồng ruồng rẫy…
Giáo viên: Những lời nói ấy cho
thấy phẩm chất đáng quý nào ở con
người nàng?
Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
nhóm câu hỏi: một con người có
phẩm chất tốt đẹp, khát khao hạnh
phúc gia đình như Vũ Nương đã từ
chối cuộc sống nhân gian Hiện
thực cuộc sống và hạnh phúc của
người phụ nữ dưới chế độ phong
Học sinh: Thảo luận trả lời.
Giáo viên: Số phận Vũ Nương
giống với số phận của nhân vật nào
trong chèo cổ Việt Nam?
- Theo em, có cách nào giải thoát
oan trái cho những người phụ nữ
như Thị Kính, Vũ Nương mà khơng
cần đến sức mạnh siêu nhiên thần
bí?
Giáo viên: đọc truyện, em hiểu gì
về hiện thực cuộc sống và số phận
Tác dụng:
+ Tạo màu sắc truyền kì cho câu chuyện
+ Tạo khơng khí cổ tích dân gian
+ Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nương
- Chi tiết lí thú kì ảo: Vũ Nương ngồi trên chiếc
kiệu hoa, lúc ẩn lúc hiện cái thiện, cái tốt
được ngợi ca và tôn vinh qua sự trở về lộng lẫy
và sang trọng của Vũ Nương.
- Phẩm chất: Độ lượng, thuỷ chung, ân nghĩa
- Hiện thực cuộc sống bất cơng, trọng nam
khinh nữ.
- Trong cuộc sống ấy, con người nhỏ bé, đức
hạnh không thể bảo vệ được hạnh phúc chính
đáng của mình.
- Nhân vật Thị Kính trong vở chèo <i>Quan Âm </i>
<i>Thị Kính</i>
- Xố bỏ chế độ áp bức bất công, tạo một xã
hội công bằng, tôn trọng phụ nữ.
* Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
IV. Luyện tập
người phụ nữ trong xã hội phong
kiến? Những đặc sắc nghệ thuật
trong cách kể chuyện truyền kì?
<b>E.Củng cố dặn dị: </b>
<b> - Phẩm chất tốt đẹp và số phân bi thảm của người phụ nữ phong</b>
kiến.
<b> - Thái độ của tác giả đối với số phận bi kịch của họ.</b>
- Các biện pháp nghệ thuật trong truyện.
- Đọc toàn bộ văn bản, kể lại bằng ngôn ngữ bản thân.
- Đọc <i>Xưng hô trong hội thoại, </i>trả lời câu hỏi hướng dẫn sgk.
<b>∞∞∞∞∞∞∞∞∞</b><b>∞∞∞∞∞∞∞∞∞</b>
<b>Tuần 4 </b>
<b>Tiết: 18</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ
xưng hô trong tiếng Việt.
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hơ với tình huống giao
tiếp.
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hơ.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b> - Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. Phương pháp:Nêu vấn đề + thảo luận nhóm
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b> :
? Có tình huống hội thoại không tuân thủ phương châm hội thoại vẫn đạt yêu cầu?
Vì sao?
? Những nguyên nhân không tuân thủ phương châm hội thoại?
2.Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
3.Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>Hoạt động 1 :</b> <b>I. Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ </b>
Giáo viên: Hãy nêu một số từ ngữ
dùng để xưng hơ trong tiếng Việt?
Cách dùng từ ngữ đó?
Học sinh: Đọc 2 đoạn trích trong tác
phẩm <i>Dế Mèn phiêu lưu kí</i>
Giáo viên: Xác định từ ngữ xưng hơ
trong 2 đoạn trích?
Giáo viên: Phân tích sự thay đổi về
cách xưng hơ của Dế Choắt và Dế
Mèn trong 2 đoạn trích?
Giáo viên: giải thích sự thay đổi đó?
Giáo viên: Em có nhận xét gì về từ
ngữ xưng hơ trong tiếng Việt?
Giáo viên: Người nói xưng hơ cần
phụ thuộc vào tính chất nào?
Giáo viên: cho học sinh đọc lại ghi
nhớ chung
<b>Hoạt động 2:</b>
Học sinh: Đọc bài tâp
Giáo viên: Phân 4 nhóm làm 4 bài
tập
Học sinh: thảo luận nhóm
- Đại diện báo cáo kết quả bài tập
Giáo viên: tổng hợp kết quả và đưa
ra đáp án
1 . Ví dụ: (sách giáo khoa)
* Một số từ xưng hô: Tôi, ta, chúng tôi, bác,
cháu…
Từ xưng hô trong tiếng Việt phong phú, tinh tế.
* Từ ngữ xưng hơ trong đoạn trích thứ nhất: em
– anh (Dế Choắt nói với Dế Mèn), ta – chú mày
(Dế Mèn - Dế Choắt)
Từ ngữ xưng hơ trong đoạn trích thứ 2: tơi –
anh (Dế Mèn - Dế Choắt, Dế Choắt - Dế Mèn)
a. Sự xưng hô của 2 nhân vật rất khác nhau sự
xưng hơ bất bình đẳng của một kẻ ở vị thế yếu,
cảm thấy mình thấp hèn, cần nhờ vả.
b. Sự xưng hô thay đổi hẳn xưng hô binh đẳng
không ai thấp hơn hay cao hơn.
- Có sự thay đổi xưng hơ: tình huống giao tiếp
thay đổi vị thế của 2 nhân vật thay đổi.
Từ ngữ xưng hơ phong phú
- Người nói tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp
và mối quan hệ với người nghe mà lựa chọn từ
ngữ xưng hô.
2.Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
<b>II. Luyện tập:</b>
1 . Bài 1 :
Cách xưng hô gây sự hiểu lầm lễ thành hôn
của cô học viên người Châu Âu và vị giáo sư
Việt Nam
2. Bài 2:
Dùng “chúng tôi” trong văn bản khoa học tăng
tính khách quan và thể hiện sự khiêm tốn của tác
giả
3. Bài 3:
Cách xưng hơ của chú bé: <i>ơng – ta</i> Gióng là
một đứa trẻ khác thường
4. Bài 4:
Vị tướng gặp thầy, xưng “em” lòng biết ơn thái
-Chuẩn bị bài <i>Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp</i>( Đọc và
trả lời câu hỏi sgk).
<b>Tuần 4</b>
<b>Tiết: 19</b>
<i>: </i>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Nắm được 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp, gián tiếp.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và
viết.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b> - Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. Phương pháp: Nêu vấn đề + thảo luận nhóm
<b>D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
* Kiểm tra bài cũ:
? Các từ ngữ xưng hô trong hội thoại?
Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>* Hoạt động 1 :</b>
Học sinh đọc ví dụ a, b (mục 1 ).
và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Giáo viên gọi học sinh khác nhận
xét, bổ sung.
Giáo viên kết luận, nhấn mạnh ý
chính.
Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo
khoa.
<b>* Hoạt động 2:</b>
Gọi học sinh đọc 2 ví dụ sách giáo
khoa (mục II).
Hướng dẫn học sinh trả lời các câu
hỏi sách giáo khoa.
<b>I. Cách dẫn trực tiếp:</b>
1 . Ví dụ: (sách giáo khoa)
a. Lời nói của anh thanh niên tách bằng dấu 2
chấm(:) và dấu ngoặc kép “ ”.
b. Ý nghĩ: Tách bằng dấu 2 chấm và đặt trong
dấu ngoặc kép
- Có thể thay đổi vị trí của 2 bộ phận.
- Ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép hoặc
dấu gạch ngang.
2. Kết luận: ( sách giáo khoa).
<b>II. Cách dẫn gián tiếp:</b>
1 . Ví dụ:
a. Lời nói được dẫn (khun)
b. Ý nghĩ được dẫn ( hiểu).
? Cách dẫn này có gì khác cách dẫn
trực tiếp?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ sách giáo
khoa.
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài tập 1 , 3.
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập.
Cả lớp suy nghĩ , bổ sung.
Giáo viên kết luận.
2. Kết luận:
- Nhắc lại ý hay lời của người hay nhân vật. Có
điều chỉnh theo kiểu thuật lại không giữ nguyên
vẹn, không sử dụng dấu(:) …
- Cả 2 cách đều có thể thêm “là”, “ rằng.”
* Ghi nhớ: (sách giáo khoa).
III. Luyện tập:
1 . Nhận diện lời dẫn và cách dẫn:
3. Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi một chiếc
hoa vàng và dặn với Phan nói hộ với chàng
Trương rằng nếu chàng Trương cịn nhớ chút
tình xưa nghĩa cũ thì xin lập một đàn giải oan ở
bến sơng…Vũ Nương sẽ trở về.
<b>E.Củng cố dặn dị: - Phân biệt lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.</b>
- Thể văn nghị luận nào hay sử dụng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn
gián tiếp.
- Học bài, làm bài tập 2.
- Chuẩn bị bài <i>Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự</i>.
<b>Tuần 4 </b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Ơn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự.
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b> - Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. Phương pháp: Nêu vấn đề + đàm thoại
<b>D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>
2.Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
3.Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
* Hoạt động 1 :
Giáo viên nêu tình huống trong sách
giáo khoa.
Học sinh thảo luận, rút ra nhận xét
về sự cần thiết phải tóm tắt tác
phẩm tự sự.
Giáo viên khái quát thành các ý cơ
bản.
* Hoạt động 2:
Học sinh đọc ví dụ sách giáo khoa.
Giáo viên: Các sự việc chính đã nêu
đầy đủ chưa? Có thiếu sự việc nào
Nếu có thì đó là sự việc gì?
Hãy bổ sung?
Giáo viên: Viết bản tóm tắt bằng
đoạn văn khoảng 20 dòng?
Học sinh đọc bản tóm tắt
Giáo viên: Em rút ra kết luận gì về
việc diễn đạt tóm tắt văn bản tự sự?
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
sách giáo khoa
* Hoạt động 3:
Giáo viên hướng dẫn học sinh luỵện
tập
Gọi một em gạch ý các sự việc.
Học sinh viết đoạn tóm tắt., trình
bày.
Gọi học sinh khác nhận xét về nội
dung cũng như cách diễn đạt.
I. Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự:
- Tóm tắt để giúp người đọc người nghe nắm
được nội dung chính của một câu chuyện.
-Văn bản tóm tắt làm nổi bật được các yếu tố tự
sự và nhân vật chính.
Ngắn gọn, dễ nhớ.
II. Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự:
1 . Ví dụ: (sách giáo khoa).
- Các sự việc chính “chuyện người con gái
Nam Xương”
- Các sự việc khá đầy đủ, thiếu một sự việc
khá quan trọng.
Bổ sung: Trương Sinh nghe con nói về người
cha là cái bóng Hiểu ra nổi oan của vợ.
2. Kết luận: Tác phẩm tự sự tóm tắt truyện
ngắn gọn nổi bật nhân vật chính.
* Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
III. Luyện tập:
1 . Tóm tắt “ Lão Hạc”.
- Lão Hạc có một đứa con trai, một mãnh vườn
và một con chó.
- Con trai lão khong lấy được vợ, bỏ đi đồn
- Lão làm thuê, dành dụm tiền và cả mãnh
vườn gửi ông giáo cho con.
- Sau trận ốm, lão khơng kiếm được việc làm
bán chó vàng, lão kiếm được gì ăn nấy.
- Lão xin Binh Tư ít bả chó.
- Lão đột ngột qua đời khơng ai hiểu vì sao
- Chỉ có ơng giáo hiểu.
<b>E.Củng cố dặn dị: - Nêu những u cầu về tóm tắt văn bản tự sự?</b>
- Hồn thành các bài tập cịn lại.
<b>Tuân 5 </b>
<b>A .Mục tiêu cần đạt:</b>
Giúp học sinh nắm được:
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển.
- Sự phát triển của từ vựng diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành
nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức phát triển nghĩa chủ yếu là ẩn dụ
và hoán dụ.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b> - Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. Phương pháp: Nêu vấn đề + đàm thoại
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp, gián tiếp?
2.Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
3.Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
* Hoạt động 1 :
Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ
sách giáo khoa.
? Từ <i>Kinh tế</i> trong bài <i>Vào ngục</i>
<i>Quảng Đông cảm tác </i> có ý nghĩa
gì?
? Ngày nay ta cịn hiểu từ này theo
nghĩa của PBC đã dùng hay không?
? Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa
của từ?
Học sinh đọc các câu thơ trong mục
? Xác định nghĩa của từ <i>Xuân, tay</i>
cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc?
nghĩa nào là nghĩa chuyển?
I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa
của từ:
1.Ví dụ:
a.
- <i>Kinh tế</i>: Trị nước cứu đời.
Nay <i>kinh tế </i>là toàn bộ hoạt động
của con người tronglao động sản
xuất,trao đổi, phân phối và sử dụng
của cải vật chất…
Nghĩa của từ không phải bất biến
mà có thể thay đổi theo thời gian.
Có những nghĩa cũ mất di và có
những nghĩa mới hình thành.
b. Xuân, tay.
- Xuân 1 : Mùa chuyển tiếp (gốc).
- Tay 1 : Bộ phận cơ thể (gốc)
? Nghĩa chuyển được hình thành
theo phương thức nào?
Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo
khoa
* Hoạt động 2:
Giáo viên cho học sinh xác định
nghĩa gốc, nghĩa chuyển, các
phương thức chuyển nghĩa.
Gọi một học sinh lên bảng làm bài
tập 1 , một học sinh làm bài tập 2.
Chia lớp thành 2 nhóm.
(chuyển) Hốn dụ.
2. Ghi nhớ (sách giáo khoa)
II. Luyện tập:
1 .
a. Chân: nghĩa gốc.
b. Chân : chuyển Hoán dụ.
c. Chân: Chuyển Ẩn dụ.
d. Chân :Chuyển Ẩn dụ
2.
<i>Trà</i> trong các tên gọi là nghĩa
chuyển.
3.
<i>Đồng hồ điện</i> nghĩa chuyển gọi
các khí cụ dùng để đo có bề mặt
giống đồng hồ.
<b>D.Củng cố dặn dò: - Sự phát triển của từ vựng là gì?</b>
- Có mấy phương thức chuyển nghĩa?
- Học bài, làm bài tập 4,5.
- Tìm 3 từ có hiện tượng chuyển nghĩa.
- Chuẩn bị bài <i>Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh.</i>
<b>Tiết: 22</b>
<i>Ngày giảng:18/9 </i>
<b>(Trích </b><i><b>Vũ trung tuỳ bút)</b></i>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê
-Trịnh và thái độ phê phán của tác giả.
- Bước đầu nhận biết được đặc trưng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xưa và đánh giá
được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này.
- Có thái độ phê phán rõ ràng đối với lối sống xa hoa.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b> - Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
<b> 1.Kiểm tra bài cũ:</b>
? Tóm tắt phần truỵện kể về việc Vũ Nương được giải oan.
2.Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học.
3.Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
* Hoạt động1 :
Gọi học sinh đọc chú thích sách
giáo khoa.
Giáo viên nhấn mạnh một số ý về
tác giả, tác phẩm.
Giáo viên: tuỳ bút là thể văn ghi
chép những sự việc con người có
thật trong đời sống. nếu thế <i>chuyện</i>
<i>cũ trong phủ chúa Trịnh</i> gần với
kiểu văn bản nào em đã học?
? Chuyện được kể theo ngôi nào?
? Tác dụng của ngôi kể đó là gì?
Giáo viên: Sự ghi chép trong tuỳ bút
khơng cần đến kết cấu, tuy nhiên ở
văn bản <i>Chuyện cũ trong phủ chúa</i>
<i>Trịnh</i> sự ghi chép tập trung vào 2 sự
việc chính:
- Thú ăn chơi của chúa Trịnh.
- Sự tham lam nhũng nhiễu của
quan lại trong phủ chúa.
? Hãy xác định 2 phần nội dung đó
trên văn bản?
* Hoạt động 2:
Giáo viên: thú ăn chơi của chúa
Trịnh Sâm được kể lại như thế nào?
Học sinh dựa vào phần đầu văn bản
để trả lời.
? Em có suy nghĩ gì về cách hưởng
thụ của chúa trịnh?
I. Tìm hiểu chung
1 . Tác giả:
- Phạm Đình Hổ (1768-1839) nho
sỉ sống trong thời chế độ pk đã
khủng hoảng trầm trọng có tư
tưởng muốn ẩn cư.
- Sáng tác những tác phẩm văn
chương khảo cứu về nhiều lĩnh vực.
2. Tác phẩm: Thể tuỳ bút.
3. Cấu trúc văn bản:
a. thể loại và ngôi kể:
- Tuỳ bút cổ gần với kiểu văn bản tự
sự.
- chuyện được kể theo ngơi thứ ba.
2. Bố cục: 2 phần
- Từ đầu …triệu bất tường
- cịn lại
II. Phân tích văn bản:
1 . Thú ăn chơi của chúa Trịnh:
- Cho xây dựng nhiều cung điện,
đình đài ở các nơi thoả ý thích.
- Những cuộc dạo chơi ở Tây hồ
miêu tả tỉ mỉ thường xuyên.
- Bày đặt nhiều trò giải trí lố lăng
tốn kém.
( Không phải là sự hưởng thj cái
đẹp chính đáng mà là sự chiếm đoạt
của nhân dân)
? Từ thú ăn chơi của Trịnh Sâm, em
hiểu gì về cách sống của vua chúa
PK thời suy tàn?
Giáo viên: đọc câu văn : “Mỗi
? Em hình dung đó là cảnh tượng
như thế nào?
Từ đó em hình dung <i>Điềm gở</i> ở đây
là gì?
* Hoạt động 3:
? Tác giả thuyết minh thủ đoạn <i>nhờ</i>
<i>gió bẻ măng </i>của bọn hoạn quan
trong cung giám như thế nào? thủ
đoạn đó đã gây tai hoạ như thế nào
cho dân lành?
? Từ đó em nhận ra sự thật nào khác
trong phủ chủa Trịnh?
? Qua phần trích, em hiểu gì về đời
sống vua chúa, quan lại phong kiến
thời vua Lê- chúa Trịnh suy tàn?
cổ thụ…)
- Dùng quyền lực để cưỡng đoạt.
- Không ngại tốn kém công sức của
mọi người.
Chỉ lo ăn chơi xa xỉ, khơng lo gì
đến việc nước, ăn chơi bằng quyền
lực thiếu văn hoá và hết sức tham
lam.
* Nghệ thuật: - các sự việc đưa ra
một cách chân thực khách quan,
không xen lời bình của tác giả…
khắc hoạ ấn tượng.
- cảnh tượng rùng rợn, bí hiểm, ma
quái.
Sự sống cận kề với cái chết, với
ngày tận thế.
2. Sự tham lam nhũng nhiễu của
quan lại trong phủ chúa Trịnh:
- Lợi dụng quyền uy của chúa để vơ
vét của cải trong thiên hạ.
Dân lành mất của, tinh thần căng
thẳng.
Vua nào tôi ấy, tham lam, lộng
hành…
* Ghi nhớ: ( sách giáo khoa)
<b>C.Củng cố dặn dò: - Bộ mặt chế độ PK suy tàn .</b>
- Nghệ thuật kể chuyện,miêu tả của tác giả.
- Học bài, làm bài tập luyện tập.
- Chuẩn bị bài <i> Hoàng Lê nhất thống chí.</i>
<b>Tiết: 23</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong
chiến công phá quân Thanh, sự thảm hại của bọn xâm lược và số phận của lũ vua quan
bán dân hại nước.
- Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp
với miêu tả chân thực sinh động.
<b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
<b> - Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.</b>
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
<b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích thú ăn chơi của chúa Trịnh? Suy nghĩ về hiện thực đất nước?
2.Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
3.Tổ chức hoạt động:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
Hoạt động 1 :
Học sinh: đọc phần chú thích
Giáo viên: Em hiểu gì về tác giả?
Giáo viên: Em hiểu gì về Chí?
* Hoạt động 2:
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc,
tìm hiểu hồi 14.
Giáo viên: Tóm tắt hồi 12, 13. Gọi
học sinh đọc và tóm tắt ý chính
trong đoạn.
I. Tìm hiểu tác giả - tác phẩm:
1 . Tác giả:
- Tập thể tác giả thuộc dịng họ Ngơ
Thì, Hà Tây.
- Hai tác giả chính: Ngơ Thì Chí,
Ngơ Thì Du.
2. Tác phẩm:
- Chí: thể văn vừa có chất văn vừa
có chất sử.
- Hoàng Lê nhất thống chí: tiểu
thuyết lịch sử (chữ Hán) thế kỉ
XVIII - đầu thế kỉ XIX viết về sự
thống nhất của vương triều Lê.
II. Đọc, tìm hiểu bố cục:
1 . Đọc, tìm hiểu bố cục
Đoạn 1 : Nguyễn Huệ lên ngơi
hồng đế, cầm quân dẹp giặc.
Giáo viên: Em hãy trình bày đại ý
của đoạn trích.
chiến thắng lẫy lừng của vua Quang
Trung.
Đoạn 3: Sự đại bại của quân tướng
nhà Thanh và tình trạng thảm hại
của vua tôi Lê Chiêu Thống.
2. Đại ý: Đoạn trích dựng lên bức
tranh chân thật và sinh động về hình
ảnh anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
và sự thảm hại tất yếu của bọn xâm
lược
<b>D.Củng cố dặn dò: - Đọc lại toàn bộ văn bản</b>
- Nắm đại ý đoạn trích