Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (238.39 KB, 27 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
KẾ HOẠCH BAØI DẠY TUẦN :13
Thứhai
26/11 tiết<sub>13</sub> <sub>Chào cờ</sub>Môn <sub>Tuần 13</sub> Bài dạy
25 Tập đọc Người tìm đường lên các vì sao
61 Tốn Giới thiệu nhân nhâm’ số có 2 chử số với 11
13 Đạo đức Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
13 Kĩ thuật Thêu móc xích
Thứ ba
27/11 <sub>62</sub>7 ATGT<sub>Tốn</sub> Luật GT đường thuỷ tránh nhau khi đi ngược chiều ,cắt nhau<sub>Nhân với số có 3 chử số </sub>
13 Chính tả Nghe viết người tìm đường lên các vøi sao
25 Luyện từ câu Mở rộng vốn từ : ý chí – nghị lực
13 Lịch sử Cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược lần thứ II (1075-1077
25 Thể dục động tác điều hoà (chim về tổ )
Thứ tư
28/11 2663 Tập đọcTốn Văn hay chữ tốt Nhân vơí số có 3 chử số (tt)
25 Tập làm văn Trã bài văn kể chuyện
25 Khoa học Nước bị ô nhiểm
13 Hát n tập bài hát cị lã
Thứ
năm
30/11
64 Toán Luyên tập
26 Luyện từ câu Câu hỏi và dấu chấm hỏi
13 Địa lí Nghười dân ở đồng bằng bắc bộ
13 Kể chuyện Kể chuyện được cứng kiến hoặc tham gia
26 Thể dục Oân tập bài thể dục phát triển chung (chim về tổ)
Thứ
sáu
1/12
26 Tập Làm văn n tập văn kể chuyện
65 Toán Luyện tập chung
26 Khoa học Nguyên nhân làm nước bị ơ nhiểm
13 Mĩ thuật Vẽ trang trí đường diềm
13 Sinh hoạt lớp Tuần 13
____________________________
NS:25/11 CHAØO CỜ
ND:26/11 TUAÀN 13
_____________________________
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - MỤC ĐÍCH, U CẦU
Đọc đúng tên riêng nước ngồi Xi-ơn-cốp-xki. Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp –xki nhờ khổ cơng kiên trì, bền bỉ suốt
40 năm, đã thực hiện thành cơng mơ ước tìm đường lên các vì sao.
Trả lời câu hỏi SGK
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Người tìm đường lên các vì sao.
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu.
+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp.
+Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 4: Ba dòng còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều
khiển lớp đối thoại và tổng kết.
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Ơng kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành
công?
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:
“Từ nhỏ,……trăm lần.”
- GV đọc mẫu
Học sinh đọc 2-3 lượt.
Học sinh đọc.
khí cầu, Sa hồng, thiết kế, tâm niệm, tơn
Các nhóm đọc thầm.
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả
lời.
học sinh đọc từng đoạn và trả lời.
<i> Mơ ước được bay lên bầu trời.</i>
<i> Sống kham khổ để dành dụm tiền mua</i>
<i>sách vở và dụng cụ thí nghiệm. Sa hồng</i>
<i>khơng ủng hộ phát minh về khí cầu bay</i>
<i>bằng kim loại của ơng nhưng ơng khơng nản</i>
<i>chí. Ơng đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế</i>
<i>thành cơng tên lửa nhiều tầng, trở thành</i>
<i>phương tiện bay tới các vì sao.Vì ơng có ước</i>
<i>mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết</i>
<i>tâm thực hiện mơ ước.</i>
4 HS đọc.
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảmem
hiểu gì?
Củng cố : Câu chuyện giúp Xi-ơn-cốp-xki mơ ước điều gì?
GV giới thiệu thêm về Xi-ơn-cốp-xki.
Em hãy đặt tên khác cho truyện.
Quyết tâm chinh phục các vì sao, Từ mơ ước bay lên bầu trời. Từ mơ ước biết bay như chim..
Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
___________________________
TIẾT 61 : TOÁN
Biết cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
Bài :1,3
HSK : bài 2
Rèn luyện kĩ năng tính tốn cho HS
Biết áp dụng trong tính tốn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà.
Nhận xét phần sửa bài.
Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10.
Sau đó nêu cách tính nhẩm: viết số 9 (là tổng của 2 và7)
xen giữa hai chữ số của 2 và7 .
Hoạt động 2: Trường hợp tổng của hai chữ số lớn hơn
hoặc bằng 10.
Rút ra cách nhân nhẩm.
Chú ý : trường hợp tổng của hai số bằng 10 giống như
trên.
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài.
Bài 2: Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với 11.
Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài tốn rồi giải và chữa bài.
HS tính.
Cho HS tính 27 x 11
HS tính.
Cho HS tính 48 x 11
4 cộng 8 bằng 12
Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được 248.
Thêm 1 vào 4 của 428, được 526.
34 x11 =374 11 x 95 = 1045
X : 11 =25 X : 11 =78
X = 275 X = 858
Số HS cũa khối lớp 4 là
11 x 17 = 187 (HS)
Số HS cũa Khối lớp 5 là
11 x 15 = 165 (HS )
Số HS cũa hai khối là
187 + 165 = 352 (HS)
Củng cố
Làm trong VBT
dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị nhân với số có ba chữ số
_________________________
TIẾT 2 ĐẠO ĐỨC
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BAØ, CHA MẸ
I - Mục tiêu - Yêu cầu
HSK: hiểu được con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ để đền đáp công lao ông bà cha mẹ đã
sinh thành nuôi dạy mình
Vâng lời ơng bà cha mẹ học tập tốt
II - Đồ dùng học tập
Baûng phụ ghi các tình huống
Tranh vẽ các nhóm
III – Các hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ ?
Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN <sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</sub>
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Đóng vai ( Bài tập 3 , SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số nhóm
thảo luận , đóng vai theo tình huống tranh 1 , một nửa số
nhóm thảo luận và đóng vai theo tình huống tranh 2 .
- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử ,
-> Kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm ,
chăm sóc ông bà , cha mẹ , nhất là khi ông bà già yếu ,
ốm ñau .
c – Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đơi ( Bài tập 4
SGK )
- Nêu yêu cầu bài tập .
- Khen những hS đã biết hiếu thảo với ông bà , cha mẹ
và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn .
d – Hoạt động 4 : HS trình bày , giới thiệu các sáng tác
hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài tập 5,6 SGK )
=> Kết luận :
- HS trả lời .
- Các nhóm thảo luận đóng vai .
- Các nhóm lên đóng vai .
- Thảo luận nhóm nhận xét về cách ứng xử .
HS đóng vai ơng bà về cảm xúc khi nhận được sự
quan tâm , chăm sóc của con cháu .
- HS thảo luận theo nhóm đôi .
- Một vài HS trính bày .
- Trình bày bằng các hình thức sinh động : đơn ca,
tốp ca, đọc, ngâm . .
- ng bà cha mẹ đã có cơng lao sinh thành , nuôi
dạy chúng ta nên người .
- Con nháu phải có bổn phân hiếu thảo với ơng
Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK.
- Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cơ giáo.
_______________________________
TIẾT: 22 MÔN : KĨ THUẬT
BÀI: THÊU MÓC XÍCH
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh quy trình thêu móc xích ; Mẫu thêu và một số sản phẩm có kích thước đủ lớn được thêu và trang trí
bằng mũi thêu móc xích .
Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm .
Chỉ; Kim , kéo, thước , phấn vạch .
1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV .
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
II.Bài cũ:
Nhận xét chung các sản phẩm của bài trước.
III.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
<i>1.Giới thiệu bài:</i>
-Bài “Thêu móc xích”
<i>2.Phát triển:</i>
<i>*Hoạt động 1:Gv hướng dẫn hs quan </i>
<i>sát và nhận xét mẫu </i>
-Giới thiệu mẫu và yêu cầu hs nhận xét và nêu
đặc điểm của đường thêu móc xích.
-u cầu hs nêu khái niệm th móc xích.
-Giới thiệu một số sản phẩm và yêu cầu hs
nêu ứng dụng của mũi nóc xích.
<i>*Hoạt động 2:GV hướng dẫn thao tác kĩ</i>
<i>thuật </i>
-Treo quy trình thêu móc xích u cầu nhận
xét sự giống và khác nhau về cách vạch đường
dấu.
-Vạch dấu và chấm các điểm cách đều nhau
2cm.
-Yêu cầu hs quan sát hình 3 và đọc nội dung 2.
-Hướng dẫn hs thao tác mũi thứ nhất và mũi
thứ hai.
-Hướng dẫn hs tiếp tục thao tác các mũi tiếp
theo.
-Hướng dẫn cách kết thúc đường thêu.
-Lưu ý cho hs một số điểm: đưa mũi thêu ra
ngoài chặn lại vòng chỉ.
Thêu từ trái sang; Mỗi mũi thêu cần tạo thành
vịng chỉ và xuống kim phía trong để tạo vịng
chỉ, kéo lên được mũi móc xích; lên kim xuống
kim ngay đường vạch dấu; kết thúc đường thêu
bằng cách
-Đọc phần ghi nhớ.
-Mặt phải là những vòng chỉ nhỏ như móc xích.
-Mặt trái là những mũi chỉ bằng nhau như mũi đột mau.
Nêu: cón có tên là thêu dây chuyền là thêu để tao thành
những vong chỉ nối tiếp nhau giống chuỗi mắt xích.
Cách vạch giống như các đường khâu đã học, chỉ khác
cách ghi thứ tự ngược lại.
-Thao tác trên giấy.
-Quan sát và đọc SGK.
-Thao tác mũi thứ nhất và mũi thứ hai.
Gọi hs đọc phần ghi nhớ.
V.Dặn dị:
Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
_____________________________________________________________________________
NS:26/11 TIẾT:7 AN TOÀN GIAO THƠNG
<b>ND:27/11 LUẬT GIAO THƠNG ĐƯỜNG THỦY TRÁNH NHAU KHI ĐI NGƯỢC CHIỀU, CẮT NHAU</b>
I Muïc tiêu :
Học sinh biết 6 biển báo hiệu giao thơng đường thủy
Có ý thức khi tham gia giao thơng đường thủy
Đường thủy cũng như đường bộ có luật giao thơng
II đồ dùng dạy học :
Tranh biển báo giao thông đường thủy
III các hoạt động dạy học
1/ kiểm tra bài cũ
Nước ta có giao thơng đường khơng ? những phương tiện nào tham gia giao thông đường thủy
2/ bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt đơng 1 :
làm việc cá nhân, phân biệt kí hiệu biển báo
Cấm đậu:
Cấm phương tiện thô xơ :
Được phép đổ:
Hoạt động 2:
Nhóm đơi
Khi 2 thuyền đi ngược chiều ưu tiên cho thuyền
nào ?
3/ củngcố :
Nhắc lại tên và nội dung trên biển báo
4/ dặn dò :
Cố gắng thực hiện trangs thiệt hại cho mình và
người khác
hình vng viền đỏ có đường chéo giữa có chữ P mùa
đen
hình vng viền đỏ có gạch chéo đỏ trên có hình người
chèo thuyền
hình vng viền đỏ hình vẽ mũi tên quặc phải,quặc trái
hình vuông nền xanh chữ P ở giữa màu trắng
thuyền xuôi nước
_______________________
TIẾT 62 : TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU:
Biết cách nhân với số có ba chữ số .
Tính được giá trị cuả biểu thức
Bài : 1,3
HSK :baøi 2
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà.
Nhận xét phần sửa bài.
Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu: Nhân với số có 3 chữ số
Hoạt động 1: Tìm cách tính 164 x 123
HS có thể làm đúng hoặc sai.
Hoạt động 2 : Giới thiệu cách đặt tính và tính (GV thực
hiện và nêu cách tính.)
164 x 123
<i>Lưu ý : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột </i>
<i>so với tích riêng thứ nhất; phải viết tích riêng thứ ba lùi </i>
Luyện tập :
Bài 1: HS đặt tính rồi tính và chữa bài.
Bài 2: 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở. Lưu ý
trường hợp 262 x 130 đưa về dạng nhân với số có tận
cùng bằng chữ số 0 (đã học).
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài.
HS làm bài
HS sửa bài.
164
X <sub>123</sub>
492
328
164
20172
HS nhắc lại.
248 X 321 = 79608
1163 X 125 = 145375
3124 X 213 = 665412
Kết quả :aX b =34060 , 34322 , 34453
Diện tích của mảnh vườn là
125 X 125 = 15625 m2
Củng cố
Laøm trong VBT
dặn dò:Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị : nhân với số có ba chữ số TT
__________________________
TIẾT 13 Chính Tả
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - MỤC ĐÍCH, U CẦU
Nghe – viết lại đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài
Làm các bài tập :2b ,3b
Rèn luyện kỉ năng nghe viết cho học sinh
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2b
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS làm BT 3b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước.
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.
Bài mới: Người tìm đường lên các vì sao.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
<i>Giáo viên ghi tựa bài.</i>
<i>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.</i>
a. Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu …….đến
có khi đến hàng trăm lần.
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
b. Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi.
<i> Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.</i>
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài.
Giáo viên nhận xét chung
<i> Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả </i>
Giáo viên giao việc : HS thi làm bài 2b.
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
<i>Baøi 2b: </i>
Baøi 3b:
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con : nhảy, rủi ro, non nớt.
HS nghe.
HS viết chính tả.
HS dò bài.
HS đổi tập để sốt lỗi và ghi lỗi ra ngồi lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm.
<i>HS ghi lời giải đúng vào vở. nghiêm, minh, kiên, </i>
<i>nghiệm, nghiệm, nghiên, nghiệm, điện, nghiệm</i>
Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai
Nhận xét tiết học, làm BT 2a, 3a, chuẩn bị tiết 14
____________________________
TIẾT 25 : LUYỆN TỪ VAØ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I - MỤC ĐÍCH U CẦU
Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người , bước đầu biết tìm từ ( BT:1 ), đặt câu
(BT:2), viết đoạn văn ngắn(BT:3), có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
Biết vận dụng vào việc đặt câu
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có kẻ sẵn các cột a, b ,c theo bài tập 1.
- 4,5 tờ giấy to kẻ sẵn 3 cột : danh từ , động từ, tính từ cho các nhám làm việc theo bài tập 2.
III Các hoạt động dạy
– Bài cũ : Tính từ ( tt )
- Tìm những từ chỉ mức độ trắng, mức độ đỏ ?
– Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Bài học hôn nay giúp các em ơn các từ ngữ thuộc chủ điểm
Có chí thì nên ; đồng thời luyện tập mở rộng vốn từ thuộc
chủ điểm trên.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
<i>* Bài tập 1: HS thảo luận theo nhóm đơi. </i>
a) Các từ nói về ý chí và nghị lực của con người :
b) Những thử thách đối với ý chí, nghị lực :
<i>* Bài tập 2 </i>
<i>HS đặt 2 câu với từ tìm được ở bài tập 1 (một từ nhóm a, </i>
<i>một từ nhóm b).</i>
- GV nhận xét chốt lại
* Bài tập 3
GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của bài
Có thể kể về một người mà em biết (đọc sách báo, người
hàng xóm)
GV nhận xét và chốt lại.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp.
- HS phát biểu ý kiến.
quyết tâm, quyết chí, bền gan, bền chí,
kiên nhẫn, kiên trì, kiên tâm, vững tâm.
khó khăn , gian khổ, gian nan, gian truân,
thách thức, gian lao, ghềnh thác, chông gai.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
HS làm vào VBT
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và làm vào
nháp.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước lớp.
4 – Củng cố, dặn dị
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt.
- Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi.
_______________________
TIẾT 12 LỊCH SỬ
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 – 1077)
I Mục đích - yêu cầu:
Biết những nét chính về trận chiến tại phịng tuyến sơng Như Nguyệt ( có thể sử dụng lược đồ trận
chiến tại phịng tuyến sơng Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt)
Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt :
Người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân tống lần thứ 2 thắng lợi
HSK: nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống
GD: HS tự hào về tinh thần dũng cảm và trí thơng minh của nhân dân ta trong cộng cuộc chống
quân xâm lược.
II Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai .
- Phiếu học tập .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Chùa thời Lý
- Vì sao đạo Phật lại phát triển mạnh ở nước ta?
- Nhà Lý cho xây nhiều chùa chiền để phát triển đạo Phật chứng tỏ điều gì?
GV nhận xét.
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Hoạt động nhóm đơi
Việc Lý Thường Kiệt cho qn sang đất Tống có hai
ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống.
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống.
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng?
Vì sao?
GV chốt: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì:
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo
lược đồ.
GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”
Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh vào
lòng người, kích thích được niềm tự hào của tướng sĩ,
làm hoảng loạn tinh thần của giặc. Chiến thắng sông
Cầu đã thể hiện đầy đủ sức mạnh của nhân dân ta.
GV giải thích bốn câu thơ trong SGK
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng
chiến ?
Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp
- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược?
GV choát:
HS đọc SGK đoạn: “Năm 1072 … rồi rút về”
HS thảo luận nhóm đơi, sau đó trình bày ý kiến .
Trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngơi cịn
q nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược. Lý
Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống , triệt
phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về
nước.
- HS xem lược đồ & thuật lại diễn biến .
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- do quân dân ta rất dũng cảm . Lý Thường Kiệt là
một tướng tài ( chủ động tấn cơng sang đất Tống ;
lập phịng tuyến sông Như Nguyệt )
Quân Tống chết đến quá nửa, số còn lại suy sụp
tinh thần. Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hồ
để mở đường cho giặc thốt thân. Quách Quỳ vội
vàng chấp nhận và hạ lệnh cho tàn qn kéo về
nước.
Sau chiến thắng ở phịng tuyến sơng Như Nguyệt,
Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hồ mở đường
thốt thân cho giặc, Quách Quỳ vội vàng nhận
giảng hoà.
Đây là đường lối ngoại giao nhân đạo, thể hiện tinh
thần u hồ bình của nhân dân ta. Đường lối đó đã
tránh cho 2 dân tộc thốt khỏi binh đao.
Củng cố - Dặn dò:
- Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt.
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập
_______________________
<i>TIEÁT 25 THỂ DỤC</i>
<i>HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HỊA-TRỊ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”</i>
I/ Mục tiêu:
Thực hiện cơ bản đúng các động tác vươn thở , tay , chân , lưng – bụng , toàn thân , thăng bằng , nhảy và
bước đầu biết cách thực hiện động tác diều hòa của bài thể dục phát triển chung
Biết cách chơi và tham gia chơi được
Trò chơi:”chim về tổ”, yêu cầu HS chơi trò chơi tương đối chủ động, nhiệt tình
II/ Địa điểm phương tiện:
Trên sân trường
Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
<i>2. Phương tiện:Còi,</i>
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
<i>1. Phần mở đầu:</i>
GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số ,phổ biến nội dung,yêu cầu
bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện.
Khởi động(do GV điều khiển)
Đứng vỗ tay và hát 1 bài
Trò chơi tại chỗ(do GV chọn)
<i>2. Phần cơ bản:</i>
a/ bài thể dục phát triển chung:
ơn 7 động tác đã học :1-2 lần,2 lần 8 nhịp
GV điều khiển ,sửa sai cho HS
Học động tác điều hoà:4-5 lần,2*8 nhịp: GV hơ nhịp cho
HS tập tồn động tác ,nhận xét, đánh giá,hướng dẫn sửa
chữa sai xót
b/ trị chơi vận động:
trò chơi:” chim về tổ”.GV tập hợp HS theo đội hình,nêu
trị chơi,nêu luật chơi ,cho HS chơi thử 1 lần,cho HS chơi
chính thức có phân thắng thua và đưa ra hình thức thưởng
phạt
<i>3. Phần kết thúc:</i>
Cho HS làm động tác thả lỏng
GV cùng HS hệ thống bài
Cho HS hát 1 bài và vỗ tay theo nhịp
GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về
nhà
học sinh thực hiện theo hướng dẩn của gv
lớp tập trung thực hiện
thực hiện trò chơi tự tin , đồn kết
cán sự lớp hơ nhịp lớp thực hiện , sửa sai theo
hướng dẩn của GV
thực hiện theo hướng dẩn GV sửa sai kiệp
thời khi có sai xót
HS chơi trị chơi tương đối chủ động, nhiệt
tình
Cán sự lớp điều khiển GV theo dỏi nhắc nhở ,
phân thắng thua
Thực hiện theo nhóm – cả lớp cán sự lớp điều
khiển
_____________________________________________________________________________
NS:27/11 Tiết 26 TẬP ĐỌC
ND:28/11 VĂN HAY CHỮ TỐT
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi , bước đầu biết đọc dễn cảm đoạn văn
Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp
của Cao Bá Quát.
Trả lời câu hỏi SGK
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc.
- Một số tập học sinh viết đẹp.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
<i> Kiểm tra bài cũ:HS đọc bài Người tìm đường lên các vì sao và TLCH</i>
Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Văn hay chữ tốt.
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn sàng.
+Đoạn 2: Tiếp theo đến ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
+Đoạn 3: Phần còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng từ tốn, phân biệt lời các nhân
vật.
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại
và tổng kết.
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
<i> </i>
Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà hàng
xóm viết đơn?
Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải ân hận?
Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào ?
<i> </i>
Tìm đọan mở bài, thân bài, kết luận của truyện?
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
<i>+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: Thuở đi</i>
<i>học…sẵn lòng.</i>
- GV đọc mẫu
Học sinh đọc 2-3 lượt.
Học sinh đọc.
khẩn khoảng, huyện đường, ân hận
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
Các nhóm đọc thầm.
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
trả lời.
HS đọc đoạn 1.
<i>Vì chữ viết rất xấu mặc dù bài văn của</i>
<i>ơng viết rất hay.</i>
HS đọc đoạn 2
<i> Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu</i>
<i>xin sẵn lịng.</i>
HS đọc đoạn cuối.
<i> Lá đơn của Cao Bá Qt vì chữ q</i>
<i>xấu, quan khơng đọc được nên sai lính</i>
<i>đuổi bà cụ về, khiến bà cụ khơng giải</i>
<i>được nỗi oan.</i>
<i>Sáng sớm, ông cầm que vạch lên cột</i>
<i>nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối,</i>
<i>viết xong mười trang vở mới đi ngủ ;</i>
<i>mượn những cuốn sách viết chữ đẹp làm</i>
<i>mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm</i>
<i>trời.</i>
<i> Mở bài: 2 dòng đầu</i>
<i> Thân bài: Từ “Một hôm …. khác nhau.</i>
<i>”</i>
<i> Kết luận: Đoạn còn lại.</i>
3 học sinh đọc
Học sinh đọc
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
Củng cố: Câu chuyện khuyên các em điều gì? (Kiên trì luyện viết nhất định chữ sẽ đẹp.)
Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
TIẾT 63 : TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾP THEO )
I - MỤC TIÊU:
Biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0
Bài :1,2
HSK: baøi 3
Rèn luyện kĩ năng tính tốn cho HS
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
Bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu cách đặt tính (dạng rút gọn)
GV viết bảng: 258 x 203 = 52374
Yêu cầu HS đặt tính & tính trên bảng con.
Yêu cầu HS nhận xét về các tích riêng & rút ra kết luận
GV hướng dẫn HS chép vào vở, lưu ý: viết 516 thụt vào 2
cột so với tích riêng thứ nhất.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS làm trên bảng con.
GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần kiểm tra kĩ, đảm
bảo tất cả HS đều biết cách làm.
Bài tập 2:
Mục đích của bài này là củng cố để HS nắm chắc vị trí viết
tích riêng thứ hai. Sau khi HS chỉ ra phép nhân đúng (c),
GV hỏi thêm vì sao các phép nhân cịn lại sai.
Bài tập 3:
HS tự nêu tóm tắt rồi giải và chữa bài.
HS tính trên bảng con, 1 HS tính trên bảng
lớp
HS nhận xét.
+ tích riêng thứ hai gồm tồn chữ số 0
+ Có thể bỏ bớt, khơng cần viết tích riêng
này, mà vẫn dễ dàng thực hiện phép tính
cộng.
HS thực hiện trên bảng con.
523 X305= 159515
308X563= 173404
1309X202= 264418
HS neâu & giải thích.
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Số thức ăn cần trong 1 ngày là
104X 375 = 39000 (g)
= 39 (kg)
Số thức ăn cần trong 10 ngày là
39X10=390 (kg)
Củng cố
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
____________________________
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện ( đúng ý , bố cục rỏ , dùng từ , đặt câu và viết đúng chính tả ….)
Tự sữa được các lổi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẩn của GV
HSK: biết nhận xét và sữa lổi để có câu văn hay
III.CÁC HOẠT ĐỘNG :
Kiểm tra bài cuõ:
-GV yêu cầu hs nêu lại dàn bài của bài văn kể chuyện (mở bài, diễn biến, kết bài)
-Nhận xét chung
Bài mới:
Thầy Trò
*Giới thiệu bài, ghi tựa
*Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm của hs
-Gọi hs đọc lại đề bài (ghi sẵn ở bảng phụ)
-Cho hs nêu lại yêu cầu đề bài
-GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm của việc nắm yêu
cầu đề, dàn bài, diễn đạt, lỗi chính tả, từ, câu…
+GV nêu một số bài viết đúng yêu cầu, lời văn hay, hấp
+GV nêu một số lỗi chung của hs mắc phải trong bài viết.
-GV phát bài cho cả lớp
*Hoạt động 2: Thống kê sửa lỗi sai
-GV yêu cầu hs đọc lại bài viết và lời phê của gv.
-Cho hs tự sửa lại những lỗi sai mà gv nêu
-Cho hs tự kiểm tra , sửa lỗi cho nhau.
-GV quan sát, hướng dẫn hs còn lúng túng
-GV đọc một đoạn hoặc bài văn hay của hs
-GV cùng hs trao đổi với nhau điểm hay của bài viết mà bạn
viết
-GV yêu cầu hs chọn và viết lại đoạn văn của bạn mà em
cho là hay, thích.
-Gọi hs đọc đoạn viết vừa viết được
-GV nhận xét chung và chốt ý.
-2 Hs nhắc lại
-3 hs đọc 3 đề bài
-Vài hs nêu
-hs lắng nghe
+hs nêu ý kiến
-HS quan sát ở bảng
-hs nhận bài + xem lại
-Cả lớp đọc thầm bài viết, lời phê và các lỗi
sai
-Cả lớp sửa bài
-2 hs đổi vở nhau
-hs kiểm tra vở của bạn
-Cả lớp cùng nghe
-hs nêu ý kiến của mình về cái hay thể hiện
trong bài
hs tự viết vào phiếu học tập
-Vài hs nêu trước lớp
-2, 3 hs nêu nhận xét của mình
-Cho hs so sánh đoạn viết của mình và của
bạn (mà mình vừa viết)
Củng cố
-GV nhắc lại một số điều cần lưu ý khi viết văn kể chuyện (đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết đoạn; nhân
vật và chuỗi sự việc, lời xưng hơ)
dăn dò: Nhận xét tiết học
TIẾT 25 MÔN:KHOA HỌC
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I-MỤC TIÊU:
Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiểm :
Nước sạch: trong suốt , không màu, không mùi, không vị , không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hịa tan
có hại cho sức khõe con người
Nước bị ô nhiểm : có màu, có chất bẩn ,có mùi hơi , chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép , chứa các
chất hịa tan có hại cho sức khõe
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 52, 53 SGK.
-Hs chuẩn bị theo nhóm:
+Một chai nước sơng, ao, hồ (hoặc nước đã dùng rửa tay, giặt khăn..);một chai nước giếng,nước máy.
+Hai chai không.
+Hai phễu lọc nước; bông để lọc nước.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ:
-Vai trò của nước trong cuộc sống như thế nào?
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Bài”Nước bị ô nhiễm”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong
tự nhiên
-Chia nhóm và kiểm tra dụng cụ các nhóm mang theo dùng
để quan sát và thí nghiệm. Yêu cầu hs đọc mục Quan sát và
Thực hành trang 52 SGK để biết cách làm.
-Nhận xét các nhóm.
Kết luận:
-Nước sơng, hồ, ao hoặc nước đã dúng rồi thường bị nhiễm
bẩn nhiều đất, cát, đặc biệt là nước sông có nhiều phù sa
nên chúng thường bị vẩn đục.(nước hồ ao có nhiều loại tảo
sinh sống nên thường có màu xanh)
-Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy không bị lẫn
nhiều đất, cát, bụi nên thường trong.
Hoạt động 2:Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô
nhiễm và nước sạch
-Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu chuẩn về nước
sạch và nước bị ô nhiễm.
-Sau khi hs trình bày, cho hs mở sách ra đối chiếu.
-Làm thí nghiệm và quan sát.
-Cả nhóm thống nhất chai nào là nước sông,
-Cả nhóm đưa ra cách giải thích .
-Tiến hành thí nghiệm lọc.
-Sau khi thí nghiệm, nhận ra 2 miếng bơng có
chất bẩn khác nhau và đưa ra nhận xét: nước
sơng có chứa nhiều chất bẩn hơn nước giếng
như rong, rêu,đất cát..
-Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn một cách
chủ quan. Ghi lại kết quả theo bảng sau:
Tiêu chuẩn
đánh giá
Nước bị ơ
nhiễm
Kết luận:
Như mục “Bạn cần biết” trang 53 SGK. -Đối chiếu và bổ sung.
Củng cố: nước rất cần cho sự sống vì thế ta nên bảo vệ nguồn nước trong lành tránh bị ô nhiểm do con
người gây ra
Dặn dò:
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
________________________
Tiết: 13 HÁT
<i> ƠN TẬP BÀI HÁT CỊ LẢ TẬP ĐỌC NHẠC TĐN SỐ 4</i>
I. MỤC TIÊU :
Biết hát theo giai điệu và đúng lới ca
Biết hát kết hợp vận động phụ họa
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Nhạc cụ, máy nghe, băng nhạc các bài hát ;
<i>Dạy HS biết thể hiện cách hát theo phần xướng và phần xơ trong bài Cị lả ; </i>
<i>Bảng phụ có chép bài TĐN số 4 Con chim ri .</i>
SGK; một số nhạc cụ gõ thường dùng .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Phần mở đầu:
Giới thiệu nội dung tiết học:
Ôn tập bài hát Cò lả.
TĐN số 4 Con chim ri.
2. Phần hoạt động :
<i>Nội dung 1: Ôn tập bài hát Cò lả.</i>
GV trình bày lại bài hát Cị lả hoặc mở băng cho Hs nghe lại.
GV hướng dẫn HS hát theo hình thức xướng và xơ.
<i>Nội dung 2: Học bài TĐN số 4 Con chim ri. </i>
GV chép sẵn bài TĐN số 4 Con chim ri vào bảng phụ.
HS luyện tập cao độ.
HS luyện tập tiết tấu:
3. Phần kết thúc:
GV cho cả lớp đọc lại 2 lần bài TĐN số 4 Con chim ri và kết
hợp gõ đệm.
GV nhận xét và dặn HS về nhà thực hiện bài tập.
Cả lớp hát lại bài một lần, GV đệm đàn.
Một số HS trình bày bài hát.
Cả lớp hát
HS luyện cao độ.
HS luyện tiết tấu.
Bước 1: HS tập đọc chậm, rõ ràng từng nốt
ở câu 1. Đọc xong chuyển sang câu 2.
Bước 2: Ghép cao độ với trường độ, đọc ở
Bước 3: Đọc cả hai câu vài lần rồi ghép lời
ca.
Cả lớp đọc 2 lần.
Cho hai dãy cùng tập, một dãy đọc nhạc,
đồng thời một dãy ghép lời ca.
ND: 30/11 LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:
Thực hiện được nhân với số có 2,3 chữ số
Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính
Biết cơng thức tính bằng chữ và tính được diện tích hình chữ nhật
Bài :1,3,4
HSK: bài 2
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ chép sẵn bài tập 4.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Giới thiệu.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
u cầu HS thực hiện trên bảng con.
Bài tập 2:
Cả lớp tính xong, GV gợi ý để HS nhận xét.
Bài tập 3:
HS làm theo cách thuận tiện nhất.
Bài tập 4:
Bài này có 2 cách giải, HS giải cách nào trước cũng được
HS thực hiện trên bảng con.
345 x200 = 69000
237x 24 = 5688
403 x 346 = 139438
HS laøm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất
kết quả
+ 3 số trong mỗi dãy tính a, b, c là
như nhau.
+ Phép tính khác nhau & kết quả
khác nhau.
+ Khi tính có thể áp dụng nhân
nhẩm với 11.
142x12+142 x18=142x20
49x365- 39x365= 365x(49-39)
4x18x25= 4x25x18
Số bóng đèn đủ lắp cho 32 phịng
học là
8x32=256(bóng )
Số tiền mua là
3500x256= 896000(đồng )
Củng cố
GV đưa bảng phụ có bài tập 5: HS thi đua điền nhanh.
Dặn dò:
_________________________
TIẾT 26 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Hiểu tác dụng của câu hỏi,và dấu hiệu chính để nhận biết chúng ( nội dung ghi nhớ )
Xác định được câu hỏi trong một văn bản , BT:1 mục 3
Bước đầu biết đặt câu hỏi để trao đổi theo nội dung yêu cầu cho trước BT2,3
HSK : đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo 2,3 nội dung khác nhau
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có viết sẵn một bảng gồm các cột : câu hỏi – Của ai – Hỏi ai – dấu hiệu theo nội dung
các bài tập 1,2 ,3 ( Phần nhận xét ).
- 4,5 tờ giấy to bài tập 1.
III Các hoạt động dạy – học
– Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Ý chí, nghị lực
- Yêu cầu HS làm bài tập 1.
- Nêu một trường hợp sử dụng thành ngữ, tực ngữ ( nói về ý chí , nghị lực ) để nhận xét, khuyên răn.
– Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- Hằng ngày trong nói và viết , các em thường sử dụng 4 loại câu :
câu kể, câu hỏi, câu cảm và câu cầu khiến. Bài học hôm nay , các
em sẽ tìm hiểu kĩ về câu hỏi.
- b – Hoạt động 2 : Phần nhận xét
<i>- Viết những câu hỏi có trong bài tập đọc “ Người tìm đường lên </i>
những vì sao “
- Viết vào cột câu hỏi :
<i>* Bài tập 2 ,3: HS đọc yêu cầu và trả lời</i>
- GV ghi kết quả vào bảng
<i>Câu hỏi</i> <i>Của ai</i> <i>Hỏi ai</i> <i>Dấu hiệu</i>
1 - Vì sao quả
bong bóng không
có cánh mà vẫn
bay được ?
Xi-ơn-cốp-xki Tự hỏi mình - Dấu chấm- Từ vì sao
hỏi
1 - Cậu làm thế
nào mà mua được
nhiều sách vở và
dụng cụ thí
nghiệm như thề ?
Một bạn
học
Xi-ôn-cốp-xki
- Từ thế nào
- dấu chấm
hoûi
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp.
- HS phát biểu ý kiến.
+ Vì sao quả bong bóng khơng có cánh
mà vẫn bay được ?
+ Cậu làm thế nào mà mua được nhiều
sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thề ?
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
c – Hoạt động 3 : Phần ghi nhớ
d – Hoạt động 4 : Phần luyện tập
<i>* Bài tập 1: </i>
- Phát phiếu cho từng nhóm trao đổi, thảo luận, ghi lại kết quả.
T
T Câu hỏi Câu hỏi của ai ? Để hỏi ai ? Từ nghi vấn
<i>1 Bài : Thưa </i>
<i>chuyện với mẹ</i>
Con vừa bảo
gì ?
Ai xui con
thế ?
Mẹ Cương
Mẹ Cương
Cương
Cương
Gì thế ?
<i>2 Bài : Hai bàn </i>
<i>tay</i>
Anh có u
nước khơng ?
Anh có thể giữ
bí mật khơng ?
Anh có muốn
Bác Hồ
Bác Hồ
Bác Hồ
Bác Lê
Bác Lê
Bác Lê
Bác Lê
Bác Hồ
có, không
có, không
có, không
đâu
<i>* Bài tập 2 :</i>
Nhật xét chốt lại.
1. Về nhà bà cụ kể lại câu chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cúng ân
hận. ->
- Đại diện nhóm trình bày.
<i>* Bài tập 3 : HS tự đặt câu hỏi về mình. </i>
-Tự đặt câu hỏi.
- Cả lớp nhận xét từng câu.
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm .
- Các nhóm dán kết quả lên bảng lớp.
Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS trao đổi trong nhóm, chọn 3 câu
trong bài Văn hay chữ tốt, viết các câu
hỏi vào phiếu, dán lên bảng.
+ về nhà bà cụ làm gì ?
+ Vì sao Cao Bá Quát ân hận ?
+ Chuyện gì đã làm Cao bá Qt vơ cùng
ân hận ?
+Vì sao mình khơng giải được bài tập
này ?
+ Mẹ dặn mình hôm nay phải làm gì
nhỉ ?
+ Khơng biết mình để quyển Đơ-rê-mon
ở đâu ?
4 – Củng cố, dặn dò
- Làm lại bài tập 2.
- Chuẩn bị :
________________________
TIẾT:13 ĐỊA
BÀI: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước , người dân sống ở đồng bằng
Bắc Bộ chủ yếu là người kinh
Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở , trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
HSK: nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồng
bằng bắc bộ: để tránh gió , bão , nhà được dựng vững chắc
Có ý thức tơn trọng thành quả lao động của người dân & truyền thống văn hoá của dân tộc.
II.CHUẨN BỊ:
Tranh ảnh về nhà ở truyền thống & hiện nay, làng quê, trang phục, lễ hội của
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Đồng bằng Bắc Bộ
Chỉ trên bản đồ & nêu vị trí, hình dạng của đồng bằng Bắc Bộ?
Trình bày đặc điểm của địa hình & sơng ngịi của đồng bằng Bắc Bộ?
Đê ven sơng có tác dụng gì?
GV nhận xét
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Sau khi KT bài cũ, GV chuyển ý: Người dân ở
đồng bằng Bắc Bộ thuộc dân tộc nào? Nhà ở, trang
phục của người dân nơi đây có đặc điểm gì? Chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học: Người dân ở đồng
bằng Bắc Bộ.
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người
thuộc dân tộc nào?
Nơi đây có đặc điểm gì về mật độ dân số? Vì sao?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc
điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà, làng được xây dựng
ở đâu?)
Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh (nhà
được làm bằng những vật liệu gì? Chắc chắn hay
đơn sơ? Cửa chính có hướng gì?)? Vì sao nhà ở có
những đặc điểm đó?
Làng Việt cổ có đặc điểm như thế nào?
Ngày nay, nhà ở & làng xóm của người dân đồng
HS trả lời
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào?
GV kết luận:
Hoạt động 3: Thi thuyết trình theo nhóm
GV u cầu HS thi thuyết trình dựa theo sự gợi ý
sau:
Hãy nói về trang phục truyền thống của người Kinh
ở đồng bằng Bắc Bộ?
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ thường tổ chức lễ
hội vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì?
Trong lễ hội, người dân thường tổ chức những hoạt
động gì? Kể tên một số hoạt động trong lễ hội mà
em biết?
Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân đồng
bằng Bắc Bộ?
GV sửa chữa giúp HS hồn thiện phần trình bày.
GV kể thêm một số lễ hội của người dân đồng
bằng Bắc Bộ.
hạ. Đây là nơi hay có bão (gió rất mạnh & mưa rất
lớn) hay làm đổ nhà cửa, cây cối nên người dân phải
làm nhà kiên cố, có sức chịu đựng được bão…
HS trong nhóm lựa chọn tranh ảnh sưu tầm được, kênh
chữ trong SGK để thuyết trình về trang phục & lễ hội
của người dân đồng bằng Bắc Bộ.
Củng cố
GV u cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
_________________________
Tiết 13 KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Dựa vào SGK chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia ) thể hiện đúng tinh thần kiên trì
vượt khó
Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
<i>Bảng lớp viết Đề bài.</i>
III – HOẠT DỘNG DẠY – HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn hs kể chuyện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
<i>*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài</i>
-Yêu cầu 3 hs đọc nối tiếp các gợi ý.
-Nhắc nhở hs :
<i>*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa</i>
<i>câu chuyện</i>
-Cho hs kể từng cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
-Cho hs kể trước lớp.
<i>thần kiên trì vượt khó.</i>
-Đọc các gợi ý.
+Lập dàn ý trước khi kể.
+Dùng từ xưng hô “tôi”
-Chuẩn bị kể.
-Kể theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
-Kể trước lớp và nhận xét bạn kể, có thể đặt
câu hỏi cho bạn và bình chọn bạn kể tốt.
.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính
xác.
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau.
___________________________
<i>TIẾT 26 THỂ DỤC</i>
<i>:ÔN TẬP THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG-TRÒ CHƠI”CHIM VỀ TỔ”</i>
I/ Mục tiêu:
Thực hiện cơ bản đúng các động tác vươn thở , tay , chân , lưng – bụng , toàn thân , thăng bằng , nhảy và
bước đầu biết cách thực hiện động tác diều hòa của bài thể dục phát triển chung
Biết cách chơi và tham gia chơi được
Trò chơi:”chim về tổ”, yêu cầu HS chơi trò chơi tương đối chủ động, nhiệt tình
II/ Địa điểm phương tiện:
Trên sân trường
Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an tồn tập luyện
Cịi,
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
<i>1. Phần mở đầu:</i>
GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số ,phổ biến nội dung,yêu cầu
bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện.
Khởi động(do GV điều khiển)
Đứng vỗ tay và hát 1 bài
Trò chơi tại chỗ(do GV chọn)
<i>2. Phần cơ bản:</i>
a/ bài thể dục phát triển chung:
n từ động tác 4-8 của bài thể dục phat triển chung:2-3
lần,2*8 nhịp: : GV hô nhịp cho HS tập toàn động tác
,nhận xét, đánh giá,hướng dẫn sửa chữa sai xót
n tồn bài:2 lần do cán bộ sự điều khiển
b/ trò chơi vận động:
trò chơi:” chim về tổ”.GV tập hợp HS theo đội hình,nêu
trị chơi,nêu luật chơi ,cho HS chơi thử 1 lần,cho HS
chơi chính thức có phân thắng thua và đưa ra hình thức
Lớp tập hợp thực hiện theo hướng dẩn cua GV
Điểm số
Doøng hàng
Khởi động chơi trị chơi
Lớp tập hợp 4 hàng ngan thực hiện lại các động
tác đả học GV hơ nhiệp
Chia nhóm thực hiện theo khu vực quy định
Tập hợp lớp chơi trò chơi
thưởng phạt
<i>3. Phần kết thúc:</i>
Cho HS làm động tác thả lỏng
GV cùng HS hệ thống bài
GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập
tập hợp hệ thống bài theo hướng dẩn GV
HS hát 1 bài và vỗ tay theo nhịp
_______________________ ____________________________________________________
<b>NS: 30/11 TIEÁT:26 TẬP LÀM VĂN</b>
ND: 1/12 ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN.
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện ( nội dung , nhân vật , cốt truyện )
Kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước nắm được nhân vật tính cách của nhân vật và ý nghĩa
câu chuyện đó để trao đổi với bạn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG :
Kiểm tra bài cũ: Trả bài viết văn kể chuyện
-Nhận xét chung.
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giới thiệu bài, ghi tựa.
* Hướng dẫn ôn tập
-Bài 1:
-Gọi hs đọc 3 đề bài.(ghi sẵn ở bảng phụ)
-Gv nêu yêu cầu” Trong 3 đề trên thì đề nào thuộc loại văn
kể chuyện ? Vì sao?
-Cả lớp, gv nhận xét.
Bài 2:
-Gọi hs đọc nội dung đề bài.
-Gv yêu cầu hs chọn đề bài theo tổ và lập dàn ý theo
chuyện đó.
-Cho hs kể cho nhau nghe câu chuyện mà tổ mình chọn.
-Gọi hs kể trước lớp .
-Cả lớp nhận xét về cách kể của bạn.
Baøi 3:
-GV nêu yêu cầu đề bài
-Cho hs trao đổi theo từng tổ về: nhân vật, tính cách nhân
vật, ý nghĩa câu chuyện và cách mở bài, kết bài.
-Gọi lần lượt đại diện của từng tổ nhắc lại tên câu chuyện
mà tổ vừa kể, trả lời câu hỏi SGK
-Gv nhận xét chung và cho hs quan sát và đọc lại bảng
tóm tắt dàn bài chung văn kể chuyện.
-2 HS nhắc lại.
-Hs đọc nối tiếp
-Vài hs nêu miệng
-Hs nêu ý kiến và lắng nghe
-2 hs dọc to
-Hs chọn đề bài
-Hs kể cho nhau nghe
-Đại diện từng tổ kể
-Hs nhận xét và nêu miệng
-HS laéng nghe
-HS trao đổi
-3 hs đọc to
-Hs đọc lại bảng tóm tắt.
1-Văn kể chuyện: Kể lại Một chuổi sự việc có
đầu có cuối, liên quan đến một hay nhiều
nhân vật,có ý nghĩa.
2- Nhân vật: Là người, con vật ,vật được nhân
hố, có hình dáng ,hành ,lời nói ý nghĩ…thể
hiện được tính cách.
luận,mở bài trực tiếp hay gián tiếp,kết bài tự
nhiên hay mở rộng.
Củng cố:
-Nhận xét chung tiết học
Dặn dò
Về nhà thực hành kể thêm cho người thân nghe
Chuẩn bị:thế nào là văn miêu tả?
______________________________
TIẾT 65 : TỐN
LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU:
Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tích , cm2 <sub>, dm</sub>2 <sub>,m</sub>2
Thực hiện được nhân với số có 2,3 chữ số
Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính , tính nhanh
Bài :1,2 (dịng 1), 3
HSK: bài 4
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà.
Nhận xét phần sửa bài.
Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:Luyện tập chung.
Luyện tập :
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2: hướng dẩn HS thực hiện 3/6 bài
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài.
Bài 4: HS tự làm rồi chữa bài
Đáp số: 3000 lít.
HS làm miệng theo hướng dẩn cũa GV
10kg=1 yến 100kg = 1 tạ
50kg = 5 yến 300 kg = 3 tạ
80 kg = 8 yến 1200kg = 12 tạ
1000kg = 1 tấn 10 tạ = 1 tấn
100 cm 2 <sub>= 1 dm </sub>2 <sub>100dm</sub>2 <sub>= 1 m</sub> 2
Học sinh thực hiện các bài còn lại
268x 235=62980
475x205=93685
45x12+8= 900
2x5x39=390
302x16+302x4=302x20=6040
769x85-769x75=769x(85-75)=7690
25-15= 40 (L )
Sau 75 phút vịi nước chải
40x75= 3000 (L)
Củng cố
Dặn dò:
Nhận xét tiết học.
_____________________________
TIẾT:26 KHOA HỌC
NGUN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I-MỤC TIÊU:
Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiểm nguồn nước :
Xã rác phân nước thải bừa bãi……..
Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiểm đối với sức khõe con người : lan truyền nhiều
bệnh , 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiểm
GD: học sinh biết bảo vệ nguồn nước theo sức của mình , khơng xả rác bừa bãi, vứt xác động vật chết
xuống dịng sơng………..
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 54, 55 SGK.
-Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ơ nhiễm nước ở địa phương và tác hại do nguồn nước
bị ô nhiễm gây ra.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ:
Dựa vào những tiêu chuẩn nào để ta đánh giá nước có bị ô nhiễm hay không?
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Bài “Nguyên nhân làm nước bị ơ nhiễm”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số nguyên nhân làm
nước bị ô nhiễm
-Yêu cầu hs quan sát các hình từ hình 1 đến hình 8
trang 54 và 55 SGK.
-Hình nào cho biết nước sông/ hồ/ kênh rạch bị ô
nhiễm? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được mô tả trong
hình đó là gì?
-Hình nào cho biết nước máy bị nhiễm bẩn? Nguyên
nhân gây nhiễm bẩn là gì?
-Hình nào cho biết nước biển bị nhiễm bẩn? Nguyên
-Hình nào cho biết nước mưa bị nhiễm bẩn? Nguyên
nhân gây bẩn là gì?
-Hình nào cho biết nước ngầm bị nhiễm bẩn? Nguyên
nhân gây nhiễm bẩn là gì?
-Ở địa phương em, nước có bị ơ nhiễm khơng? Ngun
nhân gây ô nhiễm là gì?
-Cho hs hỏi và trả lời nhau dựa vào các hình, hướng
dẫn các nhóm.
-Gọi một số hs trình bày kết quả làm việc nhóm.
Kết luận:
-Quan sát hình trong sách.
-Trả lời:Hình 1 và 4, do nước và chất thải người
dân xả trực tiếp xuống.
-Trả lời: Hình 2 do ống dẫn rị rỉ và chất bẩn
xâm nhập.
-Hình 3 do đắm tàu chở dầu.
-Hình 7, 8 do khí thải nhà máy.
-Hình 5, 6, 8 do phân bón, thuốc trừ sâu và chất
thải các nhà máy.
-Trả lời.
Cho hs đọc mục “Bạn cần biết”
Hoạt động 2:Thảo luận về tác hại của sự ơ nhiễm nước
-Chia nhóm cho các nhóm thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra
khi nguồn nước bị ơ nhiễm?
Kết luận:
-Đọc SGK.
-Thảo luận và trình bày dựa vào mục “Bạn cần
biết”
Hs đọc mục “Bạn cần biết”
Củng cố:
-Cho hs trình bày tài liệu, tranh ảnh sưu tầm.
-Ở địa phương em nước bị ô nhiễm ra sao? Tác hại như thế nào?
Dặn dị:
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
____________________________
Tiết : 13 MÔN : MĨ THUẬT
VẼ TRANG TRÍ : TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
hiểu vẽ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm
Biết cách vẽ trang trí đường diềm
Trang trí được đường diềm đơn giản
HSK: chọn và sắp xếp họa tiết cân đối phù hợp với đường diềm tô màu đều rỏ hình chính , phụ
HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống .
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
SGK , SGV ; 1 số đường diềm và đồ vật có trang trí đường diềm ; 1 số bài trang trí đường diềm của
HS các lớp trước ; 1 số họa tiết để sắp xếp vào đường diềm ; Kéo , giấy màu , hồ.
SGK ; Vở thực hành ; Bút chì , thước kẻ , tẩy , com pa , kéo , hồ , màu vẽ .
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Kiểm tra bài cũ :
Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
<i>Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét </i>
-Cho hs quan sát một số hình ảnh ở hình 1 trang 32
SGK.
-Em thấy đường diềm được trang trí ở đồ vật nào?
-Em cịn biết những đồ vật nào có dùng đường diềm
để trang trí?
-Những hoạ tiết nào thường được dùng?
-Cách xếp các hoạ tiết như thế nào?
-Em có nhận xét gì về màu sắc của các đường diềm
hình 1 trang 32.
-Chốt lại các ý kiến.
<i>Hoạt động 2:Cách trang trí đường diềm </i>
-Gợi ý để hs nhận ra các vẽ:
-Cho hs xem mẫu đường điềm của hs năm trước.
-Khăn, gấu áo, đóa,…
-Nêu tên…
-Hoa, lá, chim ….
-Xen kẽ, đối xứng, xoay chiều…
-Các hoạ tiết giống nhau vẽ cùng màu.
<i>Hoạt động 3:Thực hành </i>
-Cho hs làm nhóm vẽ trên giấy khổ to một đường
diềm.
-Phát cho hs các hoạ tiết cắt sẵn cho hs dán lên tạo
thành đường diềm.
-Nhận xét và yêu cầu hs tự thực hành vẽ đường
diềm vào vở.
<i>Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá </i>
<i>Dặn dị:</i>
Quan sát chuẩn bị cho bài sau.
+Tìm và vẽ hoạ tiết, có thể vẽ nhắc lại hoặc xen kẽ.
+Vẽ màu theo ý thích.
Chon một số bài đẹp, nhận xét, động viên những hs
còn chưa thực hiện tốt.
-Vẽ đường diềm và dán các hoạ tiết lên tạo thành
đường diềm.
-Thực hành vẽ trên vở.
_____________________________
TIẾT :13 SINH HOẠT LỚP
TUẦN 13
Học tập :
Đa số thực hiện học nghiêm túc đi học đúng giờ , học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp
Tập vỡ bao bài dán nhản đầy đủ
Học sinh yếu phụ đạo (thứ hai và thứ sáu) có chuyển biến
Kiểm tra vỡ học sinh + vỡ bài tập
Học an toàn giao thông vào đầu giờ ngày thứ ba
Đạo đức :
Tăng cường tổ chức đôi bạn học tập giúp đỡ lẫn nahu trong học tập
Tất cả học sinh có ý thức học tập , bảo vệ trường lớp dọn vệ sinh trong và ngoài lớp sạch sẻ ,
Các hoạt động khác :
Tăng cường vệ sinh cá nhân vì vào mùa lạnh dễ mắc bệnh ( duy trì tốt việc rửa tay trước khi vào lớp )
Hướng tới :
Khắc phục những hạn chế , phát huy những gì đạt được
Kiểm tra tập vỡ HS
Cố găng ôn tập đối với những em yếu