Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Vấn đề nhận thức luận trong triết học descartes

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.84 MB, 117 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----  -----

PHAN THỊ NGỌC ÁI

VẤN ĐỀ NHẬN THỨC LUẬN
TRONG TRIẾT HỌC DESCARTES

LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----  -----

PHAN THỊ NGỌC ÁI

VẤN ĐỀ NHẬN THỨC LUẬN
TRONG TRIẾT HỌC DESCARTES
Chuyên ngành: TRIẾT HỌC
Mã số: 60.22.80

LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

PGS.TS. ĐINH NGỌC THẠCH


THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu độc lập
của bản thân, dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Đinh Ngọc Thạch. Nội dung
trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc tác giả nào công bố.

Tác giả

Phan Thị Ngọc Ái


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong khoa Triết
trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh cùng toàn
thể anh chị em và bạn bè đã tạo điều kiện và môi trƣờng học tập thuận lợi
giúp tôi hồn thành luận văn này. Tơi đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn và dìu dắt tơi trên con đƣờng nghiên cứu
khoa học – PGS.TS. Đinh Ngọc Thạch.


MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
Chƣơng 1. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, VĂN HĨA
VÀ TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH NHẬN THỨC LUẬN TRONG TRIẾT
HỌC DESCARTES ....................................................................................... 11

1.1. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, VĂN HĨA HÌNH
THÀNH NHẬN THỨC LUẬN CỦA DESCARTES ............................. 11
1.1.1. .................................................................................................... Đ
iều kiện kinh tế, chính trị - xã hội hình thành nhận thức luận của
Descartes ............................................................................................... 11
1.1.2. Điều kiện văn hóa hình thành nhận thức luận của Descartes ............... 19
1.2. TIỀN ĐỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN HÌNH
THÀNH NHẬN THỨC LUẬN CỦA DESCARTES ............................. 29
1.2.1. Tiền đề khoa học tự nhiên hình thành nhận thức luận của Descartes ... 29
1.2.2. Tiền đề lý luận hình thành nhận thức luận của Descartes .................... 39
1.3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TRIẾT HỌC VÀ NHẬN
THỨC LUẬN CỦA DESCARTES ........................................................ 45
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 50
Chƣơng 2. NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ ĐẶC ĐIỂM NHẬN THỨC LUẬN
TRONG TRIẾT HỌC DESCARTES ......................................................... 52
2.1. NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG NHẬN THỨC LUẬN CỦA
DESCARTES .................................................................................................. 52
2.1.1. Cơ sở và bản chất của nhận thức trong nhận thức luận của Descartes . 52
2.1.2. Phƣơng pháp nhận thức trong nhận thức luận của Descartes ............... 61
2.1.3. Đặc điểm trong nhận thức luận của Descartes ...................................... 73


2.2. GIÁ TRỊ, HẠN CHẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ NHẬN
THỨC LUẬN CỦA DESCARTES .......................................................... 78
2.2.1. Giá trị và hạn chế trong nhận thức luận của Descartes ......................... 78
2.2.2. Vấn đề đặt ra từ nhận thức luận của Descartes ..................................... 84
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 98
KẾT LUẬN ................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 105



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử triết học ln có vai trị quan trọng trong lịch sử tƣ tƣởng
nhân loại. Năng lực tƣ duy lý luận không thể đạt đƣợc nếu bị mảnh vụn,
gián đoạn thiếu nghiên cứu nền tảng lý luận và phƣơng pháp tiếp cận của
các trào lƣu triết học trƣớc. Trong mỗi thời đại để phát triển tƣ duy phải có
tính kế thừa xun suốt và khơng có cách nào khác là: “Tƣ duy lý luận chỉ
là một đặc tính bẩm sinh dƣới dạng năng lực của ngƣời ta mà có thơi. Năng
lực ấy cần phải đƣợc phát triển hoàn thiện và muốn hồn thiện nó cho tới
nay khơng có một cách nào khác hơn là nghiên cứu toàn bộ triết học thời
trƣớc” [43, 487].
Vấn đề nhận thức luận - bộ phận cấu thành của hệ thống triết học
vào thời cận đại đã trở thành một trong những vấn đề trung tâm nhằm đáp
ứng nhu cầu tìm hiểu sâu sắc hơn bản chất của thế giới, giới tự nhiên,
khẳng định quyền lực của con ngƣời và góp phần định hƣớng cho hoạt
động thực tiễn, cho q trình xác lập mơi trƣờng lành mạnh, nhân văn thay
thế xã hội phong kiến. Cùng với những thay đổi cơ bản trong quá trình phát
triển của khoa học tự nhiên, sự hình thành các phƣơng pháp nghiên cứu đặt
ra trƣớc triết học nhiệm vụ phân tích mang tính nhận thức luận đối với các
kết quả nghiên cứu khoa học trở nên cấ

ất liệu do khoa học

đem đến cần đƣợc luận chứng và hệ thống hóa, từ đó vạch ra con đƣờng
nhận thứ

ặt ra nhiệm vụ tìm hiểu bản chất của quá trình nhận


thức và nguồn gốc tri thức. Chính vì thế, các nhà tƣ tƣởng xem việc tìm
kiếm phƣơng pháp luận chung và làm rõ bản chất của tƣ duy là nhiệm vụ


2

trung tâm. Trƣớc thực tiễn, nhu cầu về mặt tƣ tƣởng nhƣ vậy, thời Cận đại
đã đƣợc khai mở với lối tƣ duy mới từ Descartes1.
Descartes có địa vị rất quan trọng và ảnh hƣởng lớn trong lịch sử
triết học phƣơng Tây. T

ểm mới trong khoa học và chủ nghĩa nhân văn qua thái
độ phê phán đối với thần quyền, đề cao quyền bình đẳng tự nhiên giữa
ngƣời với ngƣời, địi hỏi mở rộng khơng gian văn hóa cho tất cả mọi ngƣời,
đã giới thiệu hình ảnh Descartes nhƣ một trong những ngƣời mở đƣờng cho
phong cách tƣ duy mới, trong truyền thống duy lý cổ điể

ới lối tƣ duy
đề cao lý trí, phƣơng pháp luận khoa học, tinh thần phê phán và khám phá
khoa học, đỡ đầu tri thức khoa học. Giá trị nhận thức luận trong triết học
duy lý của Descartes không chỉ dừng lại ở nƣớc Pháp thế kỷ XVII, mà còn
trở thành giá trị chung của cả nhân loại.
Để xây dựng đất nƣớc giàu mạnh phải thực hiện những cuộc cách
mạng xã hội, văn hóa, khoa học – kỹ thuật đƣa đất nƣớc đi lên, nói cách
1

Nguyên bản tiếng Pháp: René Descartes, tiếng Latinh : Renatus Cartesius, phiên âm tiếng Việt: Rơ-ne

Đê-các-tơ.



3

khác là có năng suất lao động cao trong sản xuất dựa vào khoa học, công
nghệ tiên tiến, cũng nhƣ tinh thần đề cao tri thức khoa học, khám phá và
phát minh, chống mọi định kiến. Trong thời đại ngày nay, cuộc cách
mạng khoa học, công nghệ diễn ra trên quy mô lớn, thúc đẩy sự ra đời
của nền kinh tế tri thức và đóng vai trị quan trọng trong quá trình phát
triển lực lƣợng sản xuất. Muốn làm chủ đƣợc nền kinh tế tri thức thì địi
hỏi phải có nguồn nhân lực, muốn nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
thì khơng có cách nào khác là phải giáo dục nâng cao năng lực tƣ duy và
chuyên môn. Để làm đƣợc điều đó phải có một nền giáo dục có phƣơng
pháp, có hệ thống, tìm ra những biện pháp hợp lý, đúng đắn để đẩy mạnh
sự phát triển của đất nƣớc đi lên. Nhƣ vậy, để đạt đƣợc kết quả tốt nhất
nhất định phải trang bị tri thức khoa học cho nguồn nhân lực. Chính sự
phát triển của tri thức gắn liền với sự phát triển của con ngƣời, con ngƣời
đã sử dụng tri thức để sống, phát triển và hồn thiện bản thân. Đào tạo
con ngƣời có tri thức để vững bƣớc trên con đƣờng thành công trong thời
đại khoa học, trí tuệ. Việc đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trở thành nhiệm vụ cấp bách phải cần
có tƣ duy lý luận thì những vấn đề nhƣ bản chất của trí tuệ và tri thức,
các phƣơng pháp nhận thức cũng nhƣ những vấn đề cơ bản của nhận
thức luận phải đƣợc đặt ra và giải quyết. Từ đó cho thấy, nền tảng quan
trọng cho q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa là phát huy vai trị của
lý luận và khả năng vận dụng sức mạnh của lý luận cho mọi mặt của đời
sống xã hội.
Mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ về văn hóa, kỹ thuật kéo theo
nhiều hậu quả trong mối quan hệ giữa con ngƣời với nhau làm lu mờ nhân
cách, thiếu trí tƣởng tƣợng, bần cùng trí tuệ, sùng bái tiêu dùng,… Mệnh



4

đề “tôi tƣ duy, vậy tôi tồn tại”2 đề cao vai trò tƣ duy con ngƣời, đặt chúng
ta đối mặt với tính chất phức tạp của vấn đề để lựa chọn và xử lý sáng
suốt. Descartes là đại diện cho tinh thần khoa học mới, khoa học từ bỏ
tính sách vở, thực hiện nhiệm vụ khai mở trí tuệ cho con ngƣời, giúp con
ngƣời nâng cao năng lực làm chủ tự nhiên, làm chủ xã hội và hồn thiện
chính bản thân mình.
Vậy, việc nghiên cứu nhận thức luận trong triết học Descartes, đặc
biệt là phƣơng pháp luận góp phần nâng cao năng lực tƣ duy, hiểu rõ vấn
đề cơ bản của triết học, có phƣơng pháp tốt hơn trong nhận thức và hoạt
động thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên, học viên chọn “Vấn đề nhận
thức luận trong triết học Descartes” làm đề tài luận văn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thế kỷ XVII – XVIII là một trong những giai đoạn phát triển đặc
biệt trong lịch sử triết học nhân loại, trong đó Descartes là ngƣời khởi
xƣớng lối tƣ duy mới. Nhận thức luận trong triết học Descartes, đặc biệt là
phƣơng pháp luận có giá trị to lớn, đã thu hút đƣợc nhiều học giả quan tâm
kể cả trong và ngoài nƣớc với nhiề

Về phƣơng diện tác phẩm của Descartes, kể cả trong và ngoài nƣớc đa
phần dịch và giới thiệu chủ yếu một phần hoặc toàn bộ hai tác phẩm chính của
ơng là Phương pháp luận và Những suy niệm siêu hình học. Trong đó, đặc
biệt Phương pháp luận là tác phẩm thể hiện rõ những quan niệm của ông về
những vấn đề của nhận thức luận trong hệ thống triết học của mình. Tuyển tập
về các tác phẩm của Descartes: Tiếng Anh: Descartes’Philosophical Writings,
2


“Tôi tƣ duy, vậy thì tơi tồn tại” hoặc “Tơi tƣ duy, nên tôi tồn tại” (latinh: Cogito, ergo sum) hay “Tôi
nghi ngờ, nên tôi tƣ duy, nên tôi tồn tại” (Dubito, ergo cogito, ergo sum), “Cogito ergo sum” là bản dịch
nguyên văn tiếng Pháp của Descartes: “Je pense, donc je suis”.


5

Nxb. Anscombe and Geach (Nelson University Paperbacks, 1970) bao gồm
Discourse on the Methode và Meditations, cùng với phần phụ lục Objections
and Replies và nhiều thƣ từ và trích đoạn từ các tác phẩm khác; Tiếng Nga: Р.
Декарт (1989), Сочинения в двух томах, Изд. Мысль, Москва (René
Descartes, Tác phẩm gồm 2 tập, Nxb. Tƣ tƣởng Moscow); Tiếng Việt:
Phương pháp luận (dịch và xuất bản 1973) và Những suy niệm siêu hình học
(dịch và xuất bản 1962) của Trần Thái Đỉnh đƣợc tái bản 2005, Nxb. Văn học,
hai cơng trình này tác giả đã dịch và đƣa ra nhiều bình luận, đánh giá, chú giải
về triết học Descartes nói chung và triết học duy lý của ơng nói riêng.
, dịch từ tiếng pháp: Discours de la
méthode, 1637 –
bàn
về phƣơng pháp để hƣớng dẫn lý trí cho đúng cách và tìm thấy chân lý trong
các khoa học, gồm 6 phần: Phần thứ nhất là vài nhận định về các khoa học;
phần thứ hai, những quy tắc chính của phƣơng pháp; phần thứ 3, những quy
luật rút ra từ phƣơng pháp; phần bốn, năm, sáu chứng minh sự hiện hữu của
thƣợng đế, trật tự các vấn đề vật lý và những việc tìm hiểu tự nhiên; Những
suy niệm siêu hình học dịch từ Meditations Métaphysique, 1641 trong đây
Descartes thể hiện tƣ tƣở
ngoài phần nhập đề, lời nói
đầu của tác giả thì gồm 6 suy niệm cùng với những câu hỏi và trả lời, tác
phẩm này đƣợc xem là phần quan trọng nhất của nền triết học Descartes.
Cùng với tác phẩm dịch trên, thì có các cơng trình dịch một phần các tác

phẩm của ơng nhƣ: René Descartes và tư duy khoa học, Nxb. Giáo dục (2000)
do Trƣơng Quang Đệ giới thiệu và dịch tác phẩm Phương
Descartes, tác giả đánh giá rất cao phƣơng pháp tƣ duy khoa học theo quan
niệm của Descartes và cố gắng phân tích giới thiệu tác phẩm này cũng nhƣ


6

dịch lại để làm tài liệu nghiên cứu, vì theo tác giả Phương

đƣợc

xem nhƣ là bản tuyên ngôn của hệ tƣ tƣởng Descartes về tƣ duy khoa học,
vạch ra một cách suy nghĩ hoàn toàn mới trên cơ sở phủ nhận mọi định kiến,
giáo điều có sẵn trƣớc đó. Trong đó, chƣơng 1: Bàn về phƣơng pháp nêu lên
những nhận định về các ngành khoa học, đƣa ra các quy tắc chủ yếu của
phƣơng pháp nhận thức . Chƣơng 2: René Descartes và những khái niệm cơ
bản của triết học, chƣơng 3: Các phụ lục, chƣơng 4 là nguyên bản tiếng Pháp Discours De La Méthode; Edvard Craig (2010)
Phạm Kiề

Nxb. Tri thức, do

Phương

“Discourseon the Method”, và giới thiệu tập “Meditations”; Forrest E. Baird
do Lƣu Văn Hy dị

(2006),

Những

Phương

suy

; Tuyển tập danh tác triết học từ

Plato đến Derrida, Nxb. Văn hóa thơng tin, Hà Nội (bản dịch của Đỗ Văn
Thuấn và Lƣu Văn Hy);...
Về phƣơng diện triết học Descartes chủ yếu bàn về vấn đề phƣơng
pháp nhận thức trong nhận thức luận, vì cả hệ thống triết học của Descartes
đa phần tập trung vào giải quyết vấn đề phƣơng pháp nhận thức do nhu cầu
thực tiễn lúc bấy giờ - thế kỷ XVII đặt ra. Các cơng trình nghiên cứu cả tác
phẩm dịch lẫn cơng trình viết trong nƣớc nhƣ: Nhập mơn Descartes, Nxb.
Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2007, Tinh Vệ dịch, giới thiệu một cách
nhập môn về Descartes, khái quát thân thế sự nghiệp, tác phẩm, siêu hình
học của Descartes, giới thiệu về phƣơng pháp của Descartes, những nguyên
tắc để nhận thức, sự vận dụng toán học vào tƣ duy. Lược sử triết học Pháp
do Nguyễn Hải Hằng, Đào Ngọc Phong, Trần Nhật Tân dịch, Nxb. Văn hóa
thơng tin, 2006. Trình bày triết học của Pháp thế kỷ XVII, XVIII, XIX, XX
và triết học Pháp hiện đại, trong đó nói về triết học Descartes một cách khái


7

lƣợc và đánh giá cao phƣơng pháp luận của ông. Lịch sử triết học và các
luận đề (Đỗ Văn Thuấn và Lƣu Văn Hy biên dịch, 2004), Nxb. Lao động,
Hà Nội giới thiệu chủ nghĩa duy lý và phân tích phƣơng pháp của
Descartes. Vậy, vấn đề nhận thức luận của triết học Descartes, các cơng
trình khẳng định cơng lao của ông xây dựng phƣơng pháp mới trong nhận
thức của thời đại. Phân tích khái quát về phƣơng pháp, các nguyên tắc để

nhận thức. Những vấn đề cơ bản của triết học, Đông Hƣơng, Kiến Văn
biên dịch, Nxb. Từ điển bách khoa, 2007; Các trường phái triết học trên
thế giới, Nxb. Văn hóa thơng tin do nhóm Trí Tri dịch; Lịch sử triết học từ
cổ đại đến cận đại, Phạm Văn Liễn dịch, Nxb. Văn hóa thơng tin, 2009.
Trong nƣớc, những tác phẩm viết về triết học Descartes nhƣ: Trần
Thái Đỉnh với tác phẩm Triết học Descartes (2005), Nxb. Văn họ
đánh giá địa vị
của Descartes trong lịch sử triết học và đặc biệt nói về phƣơng pháp luận
của Descartes, tác phẩm gồm 10 chƣơng: chƣơng 1 nói về phƣơng pháp
luận hay con đƣờng triết học của Descartes; chƣơng 2, những chuẩn bị hay
là những quy luật của phƣơng pháp; chƣơng 3, những nền tảng của siêu
hình học, cũng là nền tảng triết học Descartes. Các chƣơng cịn lại nói về
những suy niệm của Descartes;
ố Hồ

Tây

Sinh,



ần Văn Giàu: Triết học và tư tưởng, Nxb. Thành phố
Hồ Chí Minh, 1988, đề cao vai trò của Descartes chống lại nền thống trị
của nhà thờ, nói đến những đóng góp của Descartes trong cách mạng tƣ


8

tƣởng, phân tích hồi nghi và phƣơng pháp suy diễn của Descartes; Trong
cuốn Các nhà toán học – triết học của tác giả Nguyễn Cang, Nxb. Đại học

quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh, 2004 tác giả chỉ ra ảnh hƣởng của toán
học đến phƣơng pháp luận triết học của Descartes và Leibniz.
Về phƣơng diện lịch sử triết họ


ố trình bày

theo hệ thống dòng tƣ tƣởng từ cổ, trung, cận, hiện đại và trong đó trình
bày tƣ tƣởng cơ bản của từng thời kỳ, từng tác giả, có tƣ tƣởng triết học củ

củ
Chính trị quốc gia, Hà Nộ

b.
ề thế giới

quan, nhận thức luận, phƣơng pháp luận, tác giả đề cập đến việc xây dựng
phƣơng pháp mới của ông – phƣơng pháp phân tích khoa học. Nguyễn Tiến
Dũng, Lịch sử triết học, Nxb. Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2006;
ỗ Minh Hợp, Nguyễn Thanh,
Nguyễn Anh Tuấn, Đại cương lịch sử triết học phương Tây, Nxb. Tổng
hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2006; Trần Nhu (chủ biên), Từ các triết gia tự
nhiên đến Karl Marx, Nxb. Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh,
2001; Hồng Xn Việt, Lược sử triết học phương Tây, Nxb. Tổng hợp
thành phố Hồ Chí Minh, 2004; ...
Trên đây là những tài liệu có giá trị giúp ích cho những ngƣời u
thích triết học nói chung và cũng nhƣ cả triết học Descartes. Triết học duy
lý của Descartes đƣợc nhiều tác giả xét đến từ những góc độ, nhiều khía
cạnh ở nhiều cơng trình khác nhau và theo các u cầu khác nhau. Những
cơng trình này đã góp phần tìm hiểu triết học Descartes nói chung, nhận

thức luận nói riêng mang lại cho ngƣời đọc những thông tin và nhận định
quý giá cho sự khởi đầu mới mang tính bƣớc ngoặt trong tƣ duy của lịch sử


9

triết học phƣơng Tây. Những cơng trình này tập trung vào tất cả những vấn
đề mà các nhà triết học quan tâm nhƣ thế giới quan, nhận thức luận, con
ngƣời, đạo đức,… mà Descartes chỉ là một trong số những nhà triết học
đƣợc đề cập đến.
Kế thừa và phát triển các cơng trình nghiên cứu, học viên sẽ trình
bày nhận thức luận của Descartes một cách có hệ thống, logic, qua các dữ
liệu và những tác phẩm đƣợc dịch đồng thời qua đó sẽ đƣa ra cách đánh giá
riêng về giá trị lịch sử cũng nhƣ hạn chế nhằm rút ra ý nghĩa của nó.
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích của đề tài là: Làm rõ vấn đề nhận thức trong triết học
Descartes, đặc biệt phƣơng pháp nhận thức của ơng. Từ đó rút ra đặc điểm,
giá trị và hạn chế, đồng thời tìm hiểu sự ảnh hƣởng của phƣơng pháp nhận
thức của Descartes với triết học sau này.
Để đạt mục đích nói trên, luận văn phải thực hiện những nhiệm
vụ chủ yếu:
Một là, khái quát điều kiện lịch sử - xã hội, tiền đề hình thành nhận
thức luận trong triết học Descartes và khái quát quá trình hình thành và
phát triển nhận thức luận của ơng.
Hai là, trình bày, phân tích những nội dung cơ bản nhận thức luận
trong triết học Descartes.
Ba là, Rút ra giá trị, hạn chế




Descartes, và tìm hiểu ảnh hƣởng nhận thức luận của ông với triết học
sau này.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Để thực hiện đề tài luận văn dựa trên những nguyên tắc của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, ngoài ra đề tài đƣợc
nghiên cứu và trình bày chủ yếu bằng các phƣơng pháp khoa học: phân tích


10

và tổng hợp, logic và lịch sử, so sánh và đối chiếu, hệ thống hóa và khái
quát hóa,…
5. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận: Đề tài góp phần phân tích, đánh giá vị trí triết học
Descartes cũng nhƣ nhận thức luận của ơng, qua đó thể hiện tính kế thừa
trong sự phát triển tƣ tƣởng. Từ đó, giúp ta có phƣơng pháp tốt hơn trong
việc nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham
khảo có ích phục vụ cho việc tìm hiểu, nghiên cứu, giảng dạy lịch sử triết
học nói chung và triết học Descartes nói riêng.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc kết cấu thành hai chƣơng, năm tiết.


11

Chƣơng 1
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI,
VĂN HĨA VÀ TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH NHẬN THỨC LUẬN

TRONG TRIẾT HỌC DESCARTES
1.1. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, VĂN HĨA HÌNH
THÀNH NHẬN THỨC LUẬN CỦA DESCARTES

Descartes là ngƣời mở đƣờng cho phong cách tƣ duy mới trong triết
học Tây Âu, nền triết học này dần dần đoạn tuyệt với triết học Trung cổ do
tƣ tƣởng Kitô giáo chiếm vị trí thống trị. Nó chấm dứt quan niệm Trung cổ
về quan hệ giữa lý trí và niềm tin, giữa triết học và thần học. Quan niệm
mới về tri thức, đúng hơn về bản chất và vai trò của tri thức, đã từng bƣớc
thay thế hình thức, tri thức kinh viện là tri thức trống về nội dung, giáo điều
về bản chất và xa rời thực tiễn. Cùng với Bacon, Descartes đã sáng lập nên
triết học cận đại, triết học thời đại các cuộc cách mạng tƣ sản, thời đại bùng
nổ những phát minh khoa học và ứng dụng kỹ thuật. Bằng kinh nghiệm
sống của mình và khả năng nhạy bén nắm bắt xu thế lịch sử, Descartes đã
sáng lập nên hệ thống triết học mới, phản ánh sâu sắc nhu cầu và khát vọng
của thời đại, trong đó có nhu cầu vƣợt lên cái lỗi thời, lạc hậu trong nhận
thức. Tuy nhiên, những vấn đề mà Descartes nêu ra trong triết học, nhất là
trong nhận thức luận của ông đều chịu sự chi phối của những diễn biến lịch
sử - xã hội cũng nhƣ quy luật kế thừa và phát triển của tri thức.
1.1.2. Điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội hình thành nhận thức
luận của Descartes
Tây Âu từ thế kỷ XV – XVI chế độ phong kiến với nền sản xuất nhỏ
và các đạo luật hà khắc Trung cổ bƣớc vào thời kỳ tan rã. Thay thế cho nền
kinh tế tự nhiên kém phát triển là nền sản xuất công trƣờng thủ công đem


12

lại năng suất lao động cao hơn. Nhiều công cụ lao động đƣợc cải tiến và
hoàn thiện nhằm thúc đẩy sản xuất. Với sự phát triển nhanh chóng của kinh

tế, các nƣớc Tây Âu đòi hỏi phải mở rộng thị trƣờng để trao đổi buôn bán
với các vùng trên thế giớ

ững phát kiến địa lý nhƣ việc tìm ra

châu Mỹ và các đƣờng biển đến những miền đất mới càng tạo điều kiện
phát triển nền sản xuất theo hƣớng tƣ bản chủ nghĩa. Nhờ
phát triển, thị trƣờng trao đổi hàng hóa giữa các nƣớc đƣợc mở rộng, các
cuộc giao lƣu Đông - Tây đƣợc tăng cƣờng. Trong giai đoạn này, các nƣớc
tƣ bản chủ nghĩa sớm phát triển nhƣ Anh, Pháp, Tây Ban Nha,… thi nhau
xâm chiếm thuộc địa, khai thác tài nguyên thiên nhiên của các nƣớc kém
phát triển, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ hàng hóa của mình. Các nƣớc này
chú trọng vào công thƣơng nghiệp, sản xuất hàng hóa để thu hút vàng bạc
về mình. Chính phủ ra sức giúp đỡ giai cấp tƣ sản trong nƣớc giành thị
trƣờng buôn bán, kinh doanh. Trong thời điểm này, cuộc cách mạng giá cả
có ý nghĩa vơ cùng to lớn, nó kích thích q trình tích lũy vốn ban đầu của
chủ nghĩa tƣ bản. Kết quả của quá trình tích lũy đó là giai cấp tƣ sản có
điều kiện để tăng cƣờng phát triển công thƣơng nghiệp, mở các cơng
trƣờng thủ cơng, bần cùng hóa nhân dân lao động, tạo nguồn nhân lực, thúc
đẩy nhanh quá trình ra đời của chủ nghĩa tƣ bản.
Cùng chung sự biến đổ


n


13


lle, Nantes, Le Havre,…





ều thứ

hực hiệ


nông dâ

ực. Giai cấp tƣ sản xuất hiện ở các thành

thị cuối thời phong kiến và ở những thành thị mới hình thành. Do kiểm soát
đƣợc thƣơng mại đƣờng dài và các cơ sở sản xuất nhỏ, cùng với sự mở


14

rộng của thƣơng mại, mậu dịch và nền kinh tế thị trƣờng, giai cấp này trở
nên lớn mạnh về số lƣợng và có sức ảnh hƣởng về quyền lực.
Trong giai đoạ



vinh quang duy

ế



ề quan hệ chính trị - xã hội,
các giai cấp và tầng lớp đều muốn thoát khỏi sự ràng buộc của lãnh chúa
phong kiến. Nhà nƣớc trung ƣơng đƣợc củng cố, nhà vua dựa hẳn vào tầng
lớp thƣơng nhân với nguồn tài chính to lớn của họ để củng cố vị trí của
mình. Đồng thời với sự phát triển của sản xuất và thƣơng nghiệp, trong xã
hội Tây Âu thời kỳ này, sự phân hóa giai cấp ngày càng rõ rệt. Tầng lớp tƣ
sản xuất hiện gồm các chủ xƣởng công trƣờng thủ công, xƣởng thợ, chủ
thuyền buôn,… Vai trị và vị trí của họ trong kinh tế và xã hội ngày càng
đƣợc nâng cao. Hàng loạt nông dân từ nông thôn di cƣ đến các thành phố,


15

trở thành ngƣời làm thuê cho các công trƣờng, xƣởng thợ. Chính họ là tiền
thân của giai cấp cơng nhân sau này. Các tầng lớp xã hội trên đại diện cho
một nền sản xuất mới, cùng với nông dân đấu tranh chống chế độ phong
kiến đang suy tàn.






16

ần đƣợ

ồng thờ

-


Louis XI (1461 - 1483), trải qua các triều đạ

-






17

Nhƣ vậy, cùng với điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình chính trị các
nƣớc Tây Âu nói chung, nƣớc Pháp nói riêng có nhiều biến động. Chế độ
quân chủ chuyên chế đƣợc xác lập, các cuộc cách mạng liên tiếp nổ ra
chuẩn bị cho đại cách mạng Pháp. Nếu thời kỳ Phục hƣng của các nƣớc
Tây Âu là giai đoạn lịch sử quá độ từ xã hội phong kiến sang xã hội tƣ bản.
Sự phát triển của phƣơng thức sản xuất tƣ bản đã hình thành trong lịng xã
hội phong kiến có xu hƣớng trở thành phƣơng thức sản xuất thống trị, gắn
liền với nhu cầu phát triển khoa học, kỹ thuật và tạo ra thị trƣờng kinh tế
thống nhất, phá vỡ những cát cứ phong kiến lâu đời thời Trung cổ. Thì thời
cận đại sự phát triển của lực lƣợng sản xuất mới làm cho quan hệ sản xuất
phong kiến trở nên lỗi thời và mâu thuẫn giữa lực lƣợng sản xuất và quan
hệ sản xuất trở nên gay gắt là nguyên nhân kinh tế của những cuộc cách
mạng thời kỳ này. Nhƣ

ức sản xuất tƣ bản chủ nghĩa phát

triển mạnh mẽ, tạo nên sự mâu thuẫn gay gắt với phƣơng thức sản xuất
phong kiến. Từ đó dẫn đến các cuộc cách mạng tƣ sản nhằm thay thế

phƣơng thức sản xuất phong kiến bằng phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ
nghĩa. Ở các nƣớc Tây Âu, đây là thời kỳ giai cấp tƣ sản đã giành đƣợc
thắng lợi chính trị. Cuộc cách mạng tƣ sản nổ ra đầu tiên ở Hà Lan vào cuối


18

thế kỷ XVI (1560 - 1570), sau đó là cách mạng tƣ sả
-

ế kỷ

ộc cách mạng này đã giáng một đòn mạnh

vào chế độ phong kiến Tây Âu, báo hiệu giờ cáo chung của chế độ phong
kiến châu Âu. Tính chất và sự thắng lợi của cách mạng tƣ sản có ảnh hƣởng
to lớn đến thế giới quan của các nhà triết học thời cận đại. Điều đó có ý
nghĩa đối với việ

ối thế kỷ

XVIII (1789 - 1794). Đó là những cuộc cách mạ
dấu sự thắng lợi của trật tự tƣ sản mới đối với trật tự phong kiến cũ.
Xét tồn cảnh nƣớc Pháp, có thể thấy xu hƣớng cải cách chính trị xã hội và đời sống tinh thần đã trở nên phổ biến. Trong tiến trình lịch sử
đó, Descartes đã thật sự để lại dấu ấn tƣ tƣởng sâu sắc, thể hiện bƣớc
chuyển về mọi mặt của thời đại ơng. Về phần mình, những chuyển biến
trong kinh tế, chính trị và xã hội của Tây Âu và nƣớc Pháp tác động đáng
kể đến khuynh hƣớng và tƣ tƣởng triết học Descartes, trong đó có vấn đề
nhận thức luận.
Sự phát triển mạnh mẽ của lực lƣợng sản xuất, sự hình thành quan hệ

xã hội mới, đã dẫn đến những biến đổi cơ bản trong kiến trúc thƣợng tầng,
nhất là quan hệ quyền lực và hệ tƣ tƣởng. Giai cấp tƣ sản, lực lƣợng tiên
phong của các cuộc cách mạng tƣ sản cổ điển, khơng thể chấp nhận vị trí
của giai cấp bị trị, khi trong tay họ nắm toàn bộ sức mạnh kinh tế, làm lay
chuyển đời sống tinh thần, biến đổi cơ cấu xã hội, khiến cho các giá trị hiện
tồn bị hoài nghi. Sự lớn mạnh của giai cấp tƣ sản, một mặt tạo nên sức lan
tỏa nhanh chóng trong xã hội, thu hút các lực lƣợng xã hội khác nhau, hình
thành cả phong trào rộng lớn chống chế độ chuyên chế, một mặt tập trung
hóa hoặc làm suy yếu và phân hóa giai cấp thống trị, từ đó hình thành các
tầng lớp q tộc mới, đúng hơn là quý tộc tƣ sản mới. Chính lực lƣợng này
đã làm giá đỡ cho những tƣ tƣởng tích cực tiến bộ, hậu thuẫn cho những


19

phát minh khoa học và ứng dụng kỹ thuật. Những biến động kinh tế, chính
trị - xã hội góp phần làm thay đổi và quyết định môi trƣờng sáng tạo văn
hóa xác lập nên hệ chuẩn giá trị mới. Những gì lạc hậu, cũ xƣa, khơng phù
hợp với điều kiện xã hội mới đều bị loại trừ. Nền văn hóa tƣ sản đòi hỏi
loại bỏ chuẩn mực, giá trị của chế độ phong kiến, vốn mang nặng sự định
kiến đẳng cấp và uy quyền. Đây cũng chính là mảnh đất màu mỡ cho
phong cách khám phá và tƣ duy mới của Descartes dù khơng thể vƣợt qua
tính quy định giai cấp của xã hội, nhƣng ơng biết thâu tóm thời cuộc và
khát vọng của thời đại, khát vọng khẳng định lý trí con ngƣời vào hệ thống
triết học của ơng, mà nội dung trung tâm là nhận thức luận, trong đó có vấn
đề nhận thức lại bản chất và vai trò của tri thức trong đời sống xã hội.
1.1.2. Điều kiện văn hóa hình thành nhận thức luận của
Descartes
Những thay đổi mang tính bƣớc ngoặt trong xã hội làm cơ sở lịch sử
của vấn đề nhận thức. Từ thời Phục hƣng với nền văn hóa nhân văn, đề cao

tinh thần sáng tạo và lựa chọn tự do, vƣợt qua định kiến và chủ nghĩa giáo
điều, giải phóng cá nhân khỏi sự ràng buộc của nền chuyên chính tinh thần
của giáo hội. Cùng với đó là phong trào cải cách tơn giáo, không chỉ đụng
chạm trực tiếp đến chủ nghĩa thần quyền, mà cịn thổi luồng gió cách tân
vào hàng ngũ tín đồ tơn giáo, phƣơng diện kinh tế, chính trị - xã hội. Về
kinh tế, nó địi hỏi phá bỏ những ràng buộc, những đặc quyền, tạo sự thơng
thống trong sản xuất, trao đổi hàng hóa. Về chính trị - xã hội, nó tác động
tích cực đến việc củng cố nền độc lập của các quốc gia châu Âu non trẻ.
“Thời Phục hƣng có thể xem nhƣ thời đại “con ngƣời trở về với
chính mình”, hay nói cách khác, con ngƣời đƣợc sáng tạo ra một lần nữa.
Thuật ngữ “Phục hƣng” (rinascimento, renaissance) dùng để chỉ hoạt động
văn hóa khá phổ biến diễn ra tại các nƣớc Tây Âu trong một thời kỳ lịch sử


×