Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (250.73 KB, 18 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI </b>
<b>TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN </b>
* * *
<b> LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC </b>
<b>ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI </b>
<b>TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN </b>
* * *
<b>CHUYÊN NGÀNH : TRIẾT HỌC </b>
<b>MÃ SỐ : 60 22 80 </b>
<b> LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC </b>
<i><b>Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi </b></i>
<i><b>dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thuý Vân. Các số liệu, tài liệu </b></i>
<i><b>tham khảo trong luận văn đề trung thực và có xuất xứ rõ ràng. </b></i>
<i><b>Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2008 </b></i>
<i><b> Tác</b><b>giả luận văn </b></i>
<i><b> </b></i>
<i><b> Bùi Thị Phương Thuỳ </b></i>
<i><b> </b></i>
<b>MỞ ĐẦU: ...1 </b>
<b>CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CON </b>
<b>NGƢỜI ...8 </b>
<b>1.1. Quan điểm về con ngƣời và phát triển con ngƣời trong lịch sử </b>
<b>triết học ...8 </b>
1.1.1. Quan điểm về con ngƣời và phát triển con ngƣời trong lịch sử triết
học trƣớc Mác ...8
1.1.2. Quan điểm phát triển con ngƣời trong triết học Mác – Lênin ...16
<b>1.2. Khái niệm phát triển con ngƣời và bộ công cụ để xác định các chỉ </b>
<b>số phát triển con ngƣời (HDI, HPI)</b><i> ...</i>23
1.2.1. Khái niệm phát triển con ngƣời ...23
1.2.2. Bộ công cụ để xác định các chỉ số phát triển con ngƣời (HDI và
HPI) ...29
<b>1.3 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển con ngƣời. ...34 </b>
<b>1.4. Yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển con ngƣời Việt Nam trong </b>
<b>bối cảnh đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ...39 </b>
CHƢƠNG 2: PHÁT TRIỂN CON NGƢỜI VIỆT NAM HIỆN NAY: THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP<b> ... 49 </b>
<b>2.1. Thực trạng phát triển con ngƣời Việt Nam hiện nay ...49 </b>
2.1.1. Những thành tựu về phát triển con ngƣời Việt Nam hiện nay ...49
2.1.2. Những hạn chế về phát triển con ngƣời Việt Nam hiện nay ...67
<b>2.2. Một số giải pháp cơ bản để phát triển con ngƣời Việt Nam bền </b>
<b>vững ...82 </b>
<b>KẾT LUẬN: ...98 </b>
<b>1. Lý do chọn đề tài </b>
Lịch sử loài ngƣời là lịch sử các nền văn minh, văn hoá gắn liền
Khái niệm phát triển con ngƣời đã đƣợc sử dụng từ lâu trong các
ngôn ngữ khác nhau nhƣ một thuật ngữ thông dụng. Chúng ta đều biết
hơn 150 năm trƣớc, khi khẳng định tiến trình lịch sử của lồi ngƣời là sự
thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế xã hội, C.Mác đã nói tới sự
phát triển toàn diện con ngƣời là thƣớc đo chung cho sự phát triển kinh tế
xã hội. Phấn đấu vì sự nghiệp phát triển con ngƣời đã trở thành mục tiêu
chung của các Đảng Cộng sản trong quá trình lãnh đạo cuộc đấu tranh
giành chính quyền cũng nhƣ trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Tại thời điểm chuyển giao thiên niên kỷ hiện nay, xã hội loài ngƣời
đang bƣớc vào trạng thái phát triển mới về chất mà đặc trƣng nổi bật nhất
đó vẫn là vai trò và vị thế quyết định của con ngƣời trong tiến trình phát
triển. Con ngƣời tự khẳng định mình theo cả hai nghĩa: chủ thể và mục
đích của hành động.
nhỏ đối với các quá trình xã hội. Trên thế giới ngƣời ta cũng đã đề cập
nhiều đến sự phát triển không đồng đều giữa kinh tế và xã hội, giữa các
vùng, khu vực, sự gia tăng của nạn nghèo khổ trong nhiều dân tộc, quốc
gia, sự xa cách giàu nghèo giữa các tầng lớp nhân dân v.v. Ở nhiều nơi,
con ngƣời hàng ngày vẫn phải đối mặt với các cuộc chiến tranh xâm lƣợc,
những mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo, sự gia tăng các tệ nạn xã hội... Tồn
bộ tình trạng đó là những hiểm hoạ không chỉ đối với thế hệ hiện nay mà
còn để lại những hậu quả ghê gớm đối với sự phát triển các thế hệ tƣơng
lai.
Đối mặt với những tình huống đầy khó khăn trắc trở của xã hội
hiện đại, con ngƣời hiện đại, từ những chính khách đầy trách nhiệm đến
những con ngƣời bình thƣờng đều khơng tránh khỏi phải đặt ra cho mình
những câu hỏi khơng dễ trả lời về sự tiến bộ xã hội. Nhiều hội nghị quốc
tế đã nhấn mạnh đến sự cần thiết phải chú ý đến mối quan hệ giữa tăng
trƣởng kinh tế và phát triển con ngƣời, phát triển xã hội, tiến bộ ổn định ở
mỗi quốc gia, dân tộc và khu vực.
Ở Việt Nam, xuyên suốt lịch sử, con ngƣời luôn hiện ra nhƣ một
giá trị nhân văn cao cả nhất. Phát triển con ngƣời tồn diện ln là mục
tiêu xun suốt trong mọi chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ta. Ngay từ
những buổi đầu tiến hành sự nghiệp cách mạng của mình, Đảng ta đã
nhiều lần khẳng định: con ngƣời là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc của
con ngƣời là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta<i>.</i>
Đổi mới và mở cửa đã đƣa nƣớc ta hội nhập ngày càng sâu và hiệu
quả hơn vào các nền kinh tế của khu vực và thế giới. Quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế cho thấy, nền kinh tế Việt Nam phát triển năng động nhờ
tiếp cận với nhiều nguồn lực mới của thời đại, con ngƣời Việt Nam có
điều kiện tiếp thu giá trị văn hố và tinh hoa trí tuệ nhân loại, gia tăng các
cơ hội phát triển năng lực, thích ứng với q trình phát triển kinh tế thời
kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nƣớc theo định hƣớng xã
hội chủ nghĩa.
cả về thể lực lẫn trí lực để có thể đáp ứng yêu cầu của đổi mới. Điều đó
địi hỏi phải xem xét tồn diện vấn đề, để từ đó tìm ra những biện pháp
hiệu quả nhằm phát triển con ngƣời, đảm bảo cho sự phát triển nhanh và
bền vững của đất nƣớc, phù hợp với u cầu của thời kỳ cơng nghiệp hố,
hiện đại hoá đất nƣớc hiện nay.
Với những lý do trên đây, chúng tôi chọn <i>“Vấn đề phát triển con </i>
<i>người Việt Nam hiện nay”</i> làm đề tài luận văn của mình.
<b>2. Tình hình nghiên cứu đề tài </b>
Xung quanh vấn đề phát triển con ngƣời ở nƣớc ta hiện nay đã có
nhiều cơng trình nghiên cứu, tiêu biểu là các cơng trình nhƣ:
- Năm 1999, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn đã cho ra
cuốn: “Phát triển con ngƣời - từ quan niệm đến chiến lƣợc và hành động”,
Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách là tập hợp một số cơng trình
nghiên cứu của các nhà khoa học thế giới liên quan đến vấn đề phát triển
con ngƣời nhƣ: thế nào là phát triển bền vững, thế nào là phát triển con
ngƣời... Những tri thức, thông tin trong cuốn sách có giá trị tham khảo,
hữu ích cho việc nghiên cứu vấn đề phát triển con ngƣời ở Việt Nam và
cho việc xây dựng chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc giai
đoạn 2001 - 2010.
- Năm 2005, hai tác giả Đặng Quốc Bảo, Trƣơng Thị Thuý Hằng
đã cho ra mắt bạn đọc cuốn: “Chỉ số phát triển kinh tế trong HDI, cách
tiếp cận và một số kết quả nghiên cứu” (Nxb. Chính Trị Quốc Gia, Hà
Nội). Tác giả đã chọn lọc, giới thiệu một số kết quả nghiên cứu và tính
tốn chỉ tiêu phát triển kinh tế ở cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện của
nƣớc ta cũng nhƣ kinh nghiệm của một vài nƣớc trên thế giới, của một số
nhà nghiên cứu, nhà quản lý và hoạt động thực tiễn.
- Năm 2006, Trung tâm khoa học xã hội Việt Nam xuất bản cuốn
“Phát triển con ngƣời Việt Nam 1999 – 2004”. Báo cáo tập trung phân
tích các chỉ số HDI, HPI và GDI, xem xét thành tựu và vấn đề phát triển
- Cuốn “Con ngƣời và phát triển con ngƣời” của tác giả Hồ Sĩ Quý
(Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2007) là cuốn sách trình bày tƣơng đối tƣơng
đối đầy đủ và toàn diện những vấn đề lý luận cũng nhƣ thực tiễn về con
ngƣời và phát triển con ngƣời. Đặc biệt, trong chƣơng 3, tác giả làm rõ
hơn quan điểm coi con ngƣời là mục tiêu và là động lực của sự phát triển
kinh tế – xã hội trong quan niệm của Đảng và Nhà nƣớc ta. Đồng thời tác
giả cũng đƣa ra những tiêu chí để xây dựng con ngƣời Việt Nam phát
triển tồn diện đáp ứng u cầu cơng nghiệp hố, hiện đại hố.
Ngồi ra, cịn một số bài đăng trên các báo, tạp chí bàn luận xung
quanh vấn đề con ngƣời và phát triển con ngƣời ở Việt Nam hiện nay
nhƣ:
những thành tựu về phát triển con ngƣời Việt Nam trong hơn một thập kỷ
qua (từ 1990 đến nay); khẳng định sự quan tâm của Đảng và Nhà nƣớc ta
đối với sự nghiệp phát triển con ngƣời.
- Tác giả Dƣơng Bạch Kim với bài viết “Thực trạng phát triển
con ngƣời Việt Nam về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ” đăng trên
báo Nghiên cứu con ngƣời, số 1, năm 2006, đã xem xét thực trạng
sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ của ngƣời Việt Nam trên cơ sở đối
chiếu với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 -
2005 và đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu phát triển
con ngƣời của chiến lƣợc kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 -2010 về
sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ.
- Hai tác giả Trịnh Duy Luân và Nguyễn Xuân Mai với bài viết
thống quan điểm về phát triển con ngƣời, thực trạng và khả năng đáp ứng
của nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong sự đổi mới và phát triển ở Việt
Nam hiện nay vẫn đang là vấn đề đặt ra một cách cấp thiết về mặt lý luận.
Đây là hƣớng chính mà luận văn tập trung để làm rõ.
<b>3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu </b>
<i>Mục đích</i>: Trên cơ sở hệ thống hóa một số quan điểm cơ bản về
phát triển con ngƣời, luận văn phân tích thực trạng phát triển con ngƣời ở
Việt Nam hiện nay, từ đó khuyến nghị một số giải pháp cơ bản nhằm phát
triển con ngƣời Việt Nam bền vững.
<i> Nhiệm vụ nghiên cứu</i>:
- Hệ thống hóa một số quan điểm về con ngƣời và phát triển con
ngƣời trong lịch sử triết học.
- Phân tích thực trạng phát triển con ngƣời ở Việt Nam hiện nay,
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển con ngƣời Việt Nam bền
vững, đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế.
<b>4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu </b>
1) Phƣơng Anh (2005), <i>Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ </i>
<i>phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn</i>, Con số và sự kiện, (11), tr. 6
- 12.
2) Ban nghiên cứu chiến lƣợc, Bộ giáo dục và đào tạo (2008), <i>Tình </i>
<i>hình giáo dục Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21</i>, Khoa học Giáo
dục, (4), tr. 1 - 4.
3) Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Mạnh Cƣơng, Trƣơng Thị Thuý Hằng
(2005), <i>Chỉ số phát triển con người Việt Nam 2005 thực trạng và kiến </i>
<i>nghị</i>, Nghiên cứu con ngƣời, (6), tr. 33 - 36.
4) Đặng Quốc Bảo, Trƣơng Thị Thuý Hằng (2004), <i>Chỉ số phát </i>
<i>triển con người (HDI) Việt Nam trong tiến trình 15 năm (1990 - 2004) </i>
<i>của thời kỳ đổi mới</i>, Thông tin Khoa học và xã hội, (12), tr. 18 - 22.
5) Đặng Quốc Bảo, Trƣơng Thị Thuý Hằng (2005), <i>Chỉ số phát </i>
<i>triển kinh tế trong HDI, cách tiếp cận và một số kết quả nghiên cứu, </i>Nxb.
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
6) Đặng Quốc Bảo, Trƣơng Thị Thuý Hằng (2005), <i>Chỉ số tuổi thọ </i>
7) Đặng Quốc Bảo, Trƣơng Thị Thuý Hằng (2003), <i>Một số cách </i>
<i>tiếp cận phạm trù "nhân tố con người" trong lý thuyết phát triển và </i>
<i>phương án đo đạc</i>, Thông tin Khoa học và xã hội, (4), tr. 4 - 12.
8) Đặng Quốc Bảo, Trƣơng Thị Thuý Hằng (2003), <i>Nghiên cứu </i>
<i>phát triển con người (HD), chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta </i>
<i>và những vấn đề đặt ra cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển của </i>
<i>Thiên niên kỷ (MDG)</i>, Nghiên cứu con ngƣời, (2), tr. 54 - 61.
<i>triển con người ở nước ta hiện nay</i>, Thông tin Khoa học và xã hội, (9), tr.
3 -11.
10) Đặng Quốc Bảo, Đặng Thị Thanh Huyền (2005), <i>Chỉ số phát </i>
<i>triển giáo dục trong HDI, cách tiếp cận và một số kết quả nghiên cứu, </i>
Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
11) Nguyễn Trọng Chuẩn (2002), <i>Một số vấn đề về triết học - con </i>
<i>người - xã hội</i>, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
12) Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn
(2002)<i>, Cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở Việt Nam</i>, Nxb. Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
13) Nguyễn Trọng Chuẩn (2005), <i>Để phát triển con người một cách </i>
<i>bền vững</i>, Triết học, (1), tr. 5 - 9.
14) Nguyễn Sinh Cúc (2005), <i>Việt Nam sau 5 năm thực hiện mục </i>
<i>tiêu phát triển thiên niên kỷ</i>, Con số và sự kiện, (9), tr. 11 - 17.
15) Nguyễn Sinh Cúc (2008), <i>Tổng quan kinh tế – xã hội năm 2007</i>,
Lý luận chính trị, (1), tr.31 – 35.
16) Chƣơng trình phát triển của Liên hợp quốc (2000), <i>Báo cáo </i>
<i>phát triển con người 1999</i>, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
17) Tơ Xuân Dân, Nguyễn Thành Công (2006), <i>Tác động của hội </i>
<i>nhập kinh tế quốc tế đến tư duy và đời sống kinh tế – xã hội ở Việt Nam</i>,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
18) Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), <i>Văn kiện Đại hội đại biểu </i>
<i>toàn quốc lần thứ VI</i>, Nxb. Sự thật, Hà Nội.
19) Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), <i>Văn kiện Đại hội đại biểu </i>
<i>toàn quốc lần thứ VII</i>. Nxb. Sự thật, Hà Nội
20) Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), <i>Cương lĩnh xây dựng đất </i>
<i>nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội</i>, Nxb. Sự thật, Hà Nội.
22) Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), <i>Văn kiện Đại hội đại biểu </i>
<i>toàn quốc lần thứ VIII</i>, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
23) Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), <i>Văn kiện Đại hội đại biểu </i>
<i>tồn quốc lần thứ IX</i>, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
24) Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), <i>Văn kiện Đại hội đại biểu </i>
25) Đàm Hữu Đắc (2008), <i>Phát huy thành quả, thực hiện thắng lợi </i>
<i>mục tiêu của Quốc hội về giảm nghèo năm 2008</i>, Tạp chí Cộng sản,
(785), tr.33 – 37.
26) Đàm Hữu Đắc (2008), <i>Đổi mới đào tạo nghề, nâng cao chất </i>
<i>lượng nguồn nhân lực cho đất nước</i>, Tạp chí Cộng sản, (787), tr. 12 – 16.
27) Phạm Thị Hồng Điệp (2008), <i>Nguồn lực con người và phát </i>
<i>triển bền vững kinh tế tri thức</i>, Tạp chí Khoa học xã hội, (01), tr. 20 - 23.
28) Phạm Minh Hạc (2001), <i>Nghiên cứu con người và nguồn nhân </i>
<i>lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá</i>, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà
Nội.
29) Phạm Minh Hạc (chủ biên) (2001), <i>Về phát triển tồn diện con </i>
<i>người thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hố</i>, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà
Nội.
30) Phạm Minh Hạc (2005), <i>Chăm lo cho con người là mục đích </i>
<i>của chủ nghĩa xã hội</i>, Nghiên cứu con ngƣời, (6), tr. 3 - 7.
31) Phạm Minh Hạc, Hồ Sĩ Quý (đồng chủ biên) (2002), <i>Nghiên </i>
<i>cứu con người, đối tượng và những hướng nghiên cứu chủ yếu</i>, Nxb.
Khoa học xã hội, Hà Nội.
32) Phạm Minh Hạc, Phạm Thành Nghị, Vũ Minh Chi (chủ biên)
(2004), <i>Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực, niêm giám nghiên</i> <i>cứu </i>
<i>số 3</i>, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
34) Trƣơng Thị Thuý Hằng (2007), <i>Tiếp cận phát triển con người </i>
<i>trong công tác kế hoạch ở Việt Nam</i>, Nghiên cứu con ngƣời, (6), tr. 36 -
41.
35) Trần Ngọc Hiên (2007<i>), Những biến đổi về mặt xã hội của Việt </i>
<i>Nam dưới tác động của hội nhập WTO,</i> Thông tin khoa học xã hội, (3), tr.
3 – 6.
36) Nguyễn Hải Hữu (2006), <i>Mục tiêu 2006 - 2010 = thu nhập hộ </i>
<i>nghèo tăng + giảm chênh lệch giàu nghèo</i>, Lao động và xã hội, (279
+280), tr. 34 - 37.
37) Nguyễn Văn Huyên (2001), <i>Mấy vấn đề đặt ra đối với việc </i>
<i>nghiên cứu con người ở Việt Nam</i>, Triết học, (8), tr. 37 – 41.
38) Phạm Gia Khiêm ( 2007), <i>Việt Nam tự tin vững bước trên con </i>
<i>đường hội nhập, </i>Tạp chí Cộng sản<i>,</i> (780), tr. 3 – 8.
39) Dƣơng Bạch Kim (2006), <i>Thực trạng phát triển con người Việt </i>
<i>Nam về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ</i>, Nghiên cứu con ngƣời, (1), tr.22-
30.
40) <i>Một số kết quả của cuộc điều tra đánh giá các mục tiêu về trẻ </i>
<i>em và phụ nữ Việt Nam 2006</i>, Con số và sự kiện, (11), năm 2007, tr 16 –
20.
41) Trịnh Duy Luân, Nguyễn Xuân Mai (2007), <i>Một số tác động xã </i>
<i>hội của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam, </i>Xã hội học, (4), tr. 3 -9.
42) Lƣợc trích báo cáo của Tổng cục Thống kê tại cuộc họp báo
sáng ngày 31/12/2007 tại Hà Nội (2008), <i>Kết quả khảo sát mức sống hộ </i>
<i>gia đình 2006</i>, Con số và sự kiện, (1 + 2), tr. 43 – 47.
43) C. Mác và Ph. Ăngghen (1995), <i>Toàn tập,</i> tập 3, Nxb. Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
44) C. Mác và Ph. Ăngghen (1995), <i>Toàn tập,</i> tập 4, Nxb. Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
46) C. Mác và Ph. Ăngghen (1994), <i>Tồn tập,</i> tập 20, Nxb. Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
47) C. Mác và Ph. Ăngghen (2000), <i>Toàn tập</i>, tập 42, Nxb. Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
48) Hồ Chí Minh (2001), <i>Tồn tập</i>, tập 3, Nxb. Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
49) Ngân hàng thế giới (2003), <i>Báo cáo phát triển thế giới 2003: </i>
<i>Báo cáo phát triển bền vững trong một thế giới năng động</i>, Nxb. Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
50) Ngân hàng thế giới (2004), <i>Báo cáo phát triển thế giới 2004: </i>
<i>Cải thiện các dịch vụ để phục vụ người nghèo</i>, Nxb. Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
51) Ngân hàng thế giới (2006), <i>Báo cáo phát triển con người 2005: </i>
<i>Hợp tác quốc tế trong thời điểm quyết định: Viện trợ, thương mại và an </i>
<i>ninh trong một thế giới khơng bình đẳng </i>, Nxb. Chƣơng trình phát triển
52) Ngân hàng thế giới (2007), <i>Báo cáo phát triển thế giới </i>
<i>2007:Phát triển và thế hệ kế cận</i>, Nxb. Văn hố Thơng tin, Hà Nội.
53) Nguyễn Thị Kim Ngân (2007), <i>Giải quyết việc làm trong thời </i>
<i>kỳ hội nhập</i>, Tạp chí Cộng sản, (872), tr. 15 – 20.
54) Phạm Công Nhất (2008), <i>Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực </i>
<i>đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập, </i>Tạp chí Cộng sản, (786), tr. 63 –
66.
55) Nguyễn Quán (1995), <i>Chỉ tiêu và chỉ số phát triển con người</i>,
Nxb. Thống kê, Hà Nội.
56) Thái Quang (2008), Đ<i>ẩy mạnh sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và </i>
<i>giáo dục trẻ em Việt Nam,</i> Con số và sự kiện, (6), tr. 20 - 22.
58) Hồ Sĩ Quý (chủ biên) (2003), <i>Con người và phát triển con </i>
<i>người trong quan niệm của C. Mác và Ph. Ăngghen</i>, Nxb. Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
59) Hồ Sĩ Quý (2005), <i>Phát triển con người Việt Nam qua các báo </i>
<i>cáo thường niên về phát triển con người của UNDP</i>, Thông tin khoa học
xã hội, (4), tr. 19 - 27.
60) Hồ Sĩ Quý (2007), <i>Con người và phát triển con người</i>, Giáo
trình dành cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên
ngành triết học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
61) Phạm Quang Sáng, Phạm Thành Nghị (2007), <i>Phân bổ ngân </i>
<i>sách cho giáo dục và khả năng sử dụng chỉ số phát triển con người</i>,
Nghiên cứu con ngƣời, (3), 34 – 39.
62) Nguyễn Văn Sử (2008), <i>Kinh tế Việt Nam sau một năm gia </i>
<i>nhập WTO và những vấn đề đặt ra</i>, Giáo dục lý luận, (2), tr. 31 -36.
63) Minh Tâm (chủ biên) (1996 ), <i>Tư tưởng triết học về con người</i>,
Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
64) Lê Hữu Tầng (1993), <i>Tư tưởng của C. Mác về cơng bằng và </i>
<i>bình đẳng trong chủ nghĩa xã hội</i>, Triết học, (2), tr 27 - 31.
65) Nguyễn Thị Bích Thuỷ (2005), <i>Con người phát triển toàn diện - </i>
<i>nguồn lực quan trọng nhất để đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố </i>
<i>đất nước</i>, Thông tin khoa học xã hội, (3), tr. 48 - 5.
66) Đỗ Thức (2008), <i>Tổng quan về nông thôn, nông nghiệp và thủy </i>
<i>sản Việt Nam từ kết quả tổng điều tra</i>, Con số và sự kiện, (1+2), tr.
11-14.
67) Nguyễn Đăng Tiến (2007), <i>Triết học phương Tây về con người </i>
<i>và phát triển,</i> Nghiên cứu con ngƣời, (6), tr. 15 – 20.
69) Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia (1999), <i>Phát </i>
<i>triển con người - từ quan niệm đến chiến lược và hành động</i>, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
70) Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia (2001), <i>Báo </i>
71) Trƣơng Đình Tuyển (2008), T<i>ác động của việc gia nhập tổ </i>
<i>chức thương mại thế giới và hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển kinh </i>
<i>tế – xã hội của Việt Nam: một năm nhìn lại</i>, Tạp chí Cộng sản, (783), tr.
52 – 56.
72) Nguyễn Hữu Từ (2008), <i>Bàn về giải pháp đối với một số vấn đề </i>
<i>trong phát triển đất nước sau gia nhập WTO</i>, Tạp chí Cộng sản, (786), tr.
38 – 41.
73) Nguyễn Đình Tƣờng (2006), <i>Giữ gìn và phát huy giá trị văn </i>
<i>hóa truyền thống ở Việt Nam trước tác động của tồn cầu hóa</i>, Triết học,
(5), tr. 28 – 32.
74) Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (2007), <i>Con người và phát </i>
<i>triển con người ở Hồ Bình</i>, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
75) Viện Khoa học Xã hội Việt Nam - (2006), <i>Báo cáo phát triển </i>
<i>con người Việt Nam 1999 – 2004. Những thay đổi và xu hướng chủ yếu</i>,
Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
76) Hồ Văn Vĩnh (2007<i>), Để cơng tác xố đói, giảm nghèo tiến </i>
<i>triển vững chắc, </i>Tạp chí Cộng sản, (782), tr. 84 – 88.
77) Nguyễn Hữu Vui (chủ biên) (2004), <i>Lịch sử triết học</i>, Nxb.
Chính Trị Quốc gia, Hà Nội.