Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

6 dạng bài tập về este thường gặp nhất trong kì thi thpt quốc gia môn Hóa học 12 năm 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.11 MB, 13 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>6 DẠNG BÀI TẬP VỀ ESTE THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG KÌ THI THPT </b>


<b>QUỐC GIA MƠN HĨA HỌC 12 NĂM 2021 </b>



<b>A. KIẾN THỨC CẦN NẮM </b>



- Este đơn chức: RCOOR’


- Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)n


- Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)nR’


- Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đa chức (cùng có n nhóm chức):
R(COO)nR’


<b>1. Dạng 1: Lý thuyết và hoàn thành sơ đồ phản ứng của este </b>


Sử dụng các kiến thức về tính chất vật lí, hóa học, điều chế hiđrocacbon và dẫn xuất
<b>2. Dạng 2: Viết công thức cấu tạo este và gọi tên </b>


- Sử dụng cách gọi tên của este


- Sử dụng độ bất bão hòa (Δ) để xác định số nhóm chức este trong phân tử và liên kết bội trong R và
R’: (a là hóa trị của nguyên tố; n là số nguyên tử của nguyên tố đó)


- Nếu este đa chức có thể xuất phát từ:
+ Axit đơn chức, ancol đa chức
+ Axit đa chức, ancol đơn chức
+ Axit và ancol đều đa chức


- Ngoài este, còn xuất hiện các đồng phân khác chức như: axit cacboxylic, andehit – rượu; xeton –
rượu,...



Lưu ý: Một số trường hợp, sử dụng các đáp án để biện luận
<b>3. Dạng 3: Đốt cháy este </b>


Este no đơn chức mạch hở: CnH2nO2 ( n≥2)


CnH2nO2 + (3n – 2)/2O2 → nCO2 + nH2O


Ta có:
nCO2 = nH2O


nO2 = 3/2.nCO2 - neste


Este không no, đơn chức, mạch hở, có 1 liên kết đơi C=C trong phân tử: CnH2n-2O2(n≥3)


CnH2n-2O2 + (3n – 3)/2O2 → nCO2 + (n-1)H2O


Ta có: nCO2 > nH2O


neste = nCO2 – nH2O


Este khơng no, đơn chức, mạch hở có k liên kết đơi C=C trong phân tử: CnH2n – 2kO2


Este bất kì: CxHyOz (x, z ≥2)


Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo tồn ngun tố để giải bài tốn


<b>Chú ý: Với bài toán đốt cháy hỗn hợp ta sử dụng cơng thức trung bình để giải </b>
<b>4. Dạng 4: Thủy phân este – phản ứng xà phòng hóa </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Trừ trường hợp este tạo bởi axit và phenol ( dẫn xuất phenol) ta có:
nNaOH : neste = 2 : 1; sản phẩm tạo thành gồm 2 muối


Các sản phẩm thủy phân có thể xảy ra:


- Sản phẩm gồm muối + ancol ⇒ este của axit và ancol


- Sản phẩm gồm muối + andehit ⇒ este không no (RCOO-CH=CH-R’)
- Sản phẩm gồm 2 muối ⇒ este của axit và phenol


Nếu bài tốn có hỗn hợp, chúng ta nên sử dụng cơng thức trung bình để giải tốn
<b>b. Este đa chức </b>


<b>nNaOH : neste = n : 1 → este có n chức </b>
- Axit đa + rượu đơn: R(COOR’)n ( n ≥ 2)


- Axit đơn + rượu đa: (RCOO)nR’ (n ≥ 2)


- Axit đa + rượu đa: R(COO)nR’


Đặc biệt: mmuối = meste + mkiềm⇒ este vòng


<i>Nếu bài tốn có hỗn hợp, chúng ta nên sử dụng cơng thức trung bình để giải tốn </i>
<b>5. Dạng 5: Hiệu suất của phản ứng este hóa </b>


Khi tính hiệu suất: cần so sánh tỉ lệ số mol của axit và rượu theo phản ứng và theo giả thiết để khẳng
định hiệu suất phản ứng được tính theo chất nào.


Tính hiệu suất theo chất tham gia: %H = (m lí thuyết : m đề ra) . 100%
Tính hiệu suất theo sản phẩm %H = (m đề bài : m lí thuyết).100%


<b>6. Dạng 6: Hằng số cân bằng của phản ứng este hóa </b>


- Hằng số cân bằng:


- Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-li-ê: Khi bất kỳ hệ thống nào ở trạng thái cân bằng trong một
thời gian dài bị thay đổi <i>nồng độ, nhiệt độ, thể tích, hoặc áp suất,</i> thì hệ thống sẽ tự điều chỉnh phần nào
để chống lại những hiệu ứng của sự thay đổi và một trạng thái cân bằng mới được thiết lập


<b>B. BÀI TẬP MINH HỌA </b>



<b>Bài 1 : Cho phản ứng CH</b>3CH2COOCH=CH2 + H2O →


Sản phẩm thu được từ phản ứng trên gồm:
A. CH3CH2COOH + CH2=CHOH


B. CH2=CHCOOH + CH3CH2OH


C. CH3CH2COOH + CH3CHO


D. CH3CH2OH + CH3CHO


<b>Hướng dẫn giải : </b>


CH3CH2COOCH=CH2 + H2O → CH3CH2COOH + CH2=CH2–OH (không bền)


Do CH2 = CH2 – OH sinh ra không bền (do có nhóm – OH gắn vào C khơng no) nên sẽ chuyển thành


chất bền hơn là CH3CHO.


Vậy sản phẩm thu được sau phản ứng là CH3CH2COOH và CH3CHO.



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Bài 2 : Dãy nào sau đây được xếp đúng theo trật tự nhiệt độ sôi của các chất tăng dần? </b>
A. Etyl axetat, etyl clorua, ancol etylic, axit axetic


B. Ancol etylic, etylaxetat, etyl clorua, axit axetic
C. Axit axetic, ancol etylic, etyl clorua, etylaxetat
D. Etyl clorua, etylaxetat, ancol etylic, axit axetic
<b>Hướng dẫn giải : </b>


Để so sánh nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ lưu ý:


- Trước phải so sánh những hợp chất có khả năng tạo liên kết hiđro ( liên kết liên hiđro liên phân tử) và
độ bên của các liên kết này. Những hợp chất có liên kết hiđro có nhiệt độ sôi cao hơn như: axit
cacboxylic, ancol


- Những hợp chất không tạo được liên kết hiđro thì phải so sánh phân tử khối của chúng, phân tử khối
càng lớn nhiệt độ sơi càng lớn


- Các nhóm hút e ( -Cl, -NO2,...) làm giảm nhiệt độ sơi; nhóm đẩy e (-OH; ankyl,...) làm tăng nhiệt độ


sôi.


Tổng quát:


Hiđrocacbon < dẫn xuất halogen < andehit < xeton, este < amin < ancol< axit
→ Đáp án D


<b>Bài 3: Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là </b>
A.C6H5-COO-CH3



B.CH3-COO-CH2-C6H5


C.CH3-COO-C6H5


D.C6H5-CH2-COO-CH3


→ Đáp án B


<b>Bài 4: Este khơng no mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phịng </b>
hóa tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Hỏi có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
A.4


B.2
C.3
D.5


<b>Hướng dẫn giải: </b>
Meste = 100


Theo đề bài tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ, nên este X phải chứa gốc ancol đơn chức
khơng no nên X có dạng R(COO-CH=CH-R’)n


- Nếu n = 1 ⇒ R + R’ = 30


+ R là H ⇒ R’ = 29 (C2H5) hoặc ngược lại R = 29(C2H5) và R’ = 1 (H)


Ta có X là: HCOOCH=CH-C2H5 hoặc HCOOCH= C(CH3)2 hoặc C2H5COOCH=CH2


+ R = 15 (CH3) ⇒ R’ = 15 (CH3) ⇒ X là: CH3COOCH=CH-CH3



- Nếu n =2 ⇒ loại (MX > 100)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Bài 5: Thủy phân este có cơng thức phân tử C</b>4H8O2 (với xúc tác axit) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và


Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là:
A. Ancol metylic


B. Ancol etylic
C. Axit fomic
D. Etyl axetat
<b>Hướng dẫn giải : </b>


Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y mà este no đơn chức mạch hở ⇒ X và Y có cùng số C; X là ancol, Y
là axit


⇒ Este là: CH3COOC2H5⇒ X là C2H5OH: Ancol etylic


→ Đáp án B


<b>Bài 6: Chất X chứa C, H, O có tỉ lệ khối lượng m</b>C : mO = 3: 2 và khi đốt cháy hết X thu được CO2 và


hơi nước theo tỉ lệ thể tích VCO2 : VH2O = 4 : 3 ( các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).


Biết X đơn chức, mạch hở và sau khi thủy phân X bởi dung dịch NaOH thu được rượu bậc 1. Công thức
cấu tạo của X là:


A. CH3 – CH = CH – COOH


B. CH2=CH – COOC2H5



C. CH2 = CH – COOCH3


D. CH2=CH – COOCH3 hoặc HCOOCH2-CH=CH2


<b>Hướng dẫn giải : </b>


Gọi CTPT của X là: CxHyOz


mC : mO = 3 : 2⇒ 12x : 16z = 3: 2 ⇒ z = x/2


CxHyOz → xCO2 + y/2H2O


VCO2 : VH2O = 4 : 3 ⇒ x : y/2 = 4 : 3 ⇒ y = 3/2x


⇒x : y : z = 2 : 3 : 1 ⇒ CTĐG của X là: C2H3O


X là đơn chức, mạch hở, phản ứng với NaOH sinh ra rượu vậy X là este đơn chức ⇒ CTPT của X là:
C4H6O2


⇒ CTCT: CH2-CH – COOCH3 hoặc HCOOCH2 – CH=CH2


→ Đáp án D


<b>Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 14,6g chất X gồm C, H, O thu được 1,344 lít khí CO</b>2 (ở đktc) và 0,90g H2O.


Tỉ khối hơi của X so với Hiđro bằng 73. Biết khi thủy phân 0,1 mol X bằng dung dịch KOH, ta có thể
thu được 0,2 mol rượu etylic và 0,1 mol muối Y. Chất X có cơng thức cấu tạo là:


A. CH3COOC2H5



B. HCOOC2H5


C. H2C(COOC2H5)2


D. C2H5OOC – COOC2H5


<b>Hướng dẫn giải : </b>


dX/H2 = 73 ⇒ MX = 146 ⇒ nX = 0,01 mol


nCO2 = 0,06 mol; nH2O = 0,05 mol


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

CxHyOz → xCO2 + y/2 H2O


0,01 0,01x 0,005y (mol)
0,01x = 0,06 ⇒ x = 6;


0,005y = 0,05 ⇒ y =10


MX = 146 ⇒ z = 4 ⇒ CTPT X: C6H10O4


thủy phân 0,1 mol X bằng dung dịch KOH, ta có thể thu được 0,2 mol rượu etylic và 0,1 mol muối Y ⇒
X là este của axit hai chức và rượu ancol etylic


⇒ X: C2H5OOC – COOC2H5


→ Đáp án D


<b>Bài 8: Một este đơn chức, mạch hở có khối lượng là 12,9 gam tác dụng vừa đủ với 150ml dung dịch </b>
KOH 1M. Sau phản ứng thu được một muối và anđehit. Công thức cấu tạo của este là:



A. HCOOCH=CH – CH3


B. CH3COOCH=CH2


C. C2H5COOCH=CH2


D. HCOOCH=CH – CH3 và CH3COOCH = CH2


<b>Hướng dẫn giải : </b>
neste = nKOH = 0,15 mol


CTPT của este: CxHyO2


Khối lượng phân tử của este: M = 12x + y + 32 = 12,9 : 0,15 = 86
⇒ 12x + y = 54 ⇒ x = 4; y =6 ⇒ CTPT este: C4H6O2


Do thủy phân được 1 muối và 1 anđehit ⇒ Este có cơng thức cấu tạo:
HCOOCH=CH – CH3 và CH3COOCH=CH2


→ Đáp án D


<b>Bài 9: 0,01 mol este X ( chỉ chứa chức este) tác dụng vừa đủ với 20ml dung dịch NaOH 1M tạo sản </b>
phẩm chỉ có 1 rượu và một muối có số mol bằng nhau. Mặt khác khi xà phịng hóa 1,29g este X cần vừa
đủ 60ml dung dịch KOH 0,25M và thu được 1,665g muối. Este X có công thức là:


A. (COO)2C2H4


B. CH2(COO)2C2H4



C. C2H4(COO)2C2H4


D. C4H8(COO)2C2H4


<b>Hướng dẫn giải : </b>
nNaOH = 0,2 mol = 2nx


⇒X là este hai chức; nrượu = nmuối


⇒X là este của rượu hai chức và axit 2 chức
⇒X có dạng R(COO)2R’


nKOH = 0,015


R(COO)2R’ + 2KOH → R(COOK)2 + R’(OH)2


0,0075 ← 0,015 → 0,0075 (mol)
MR(COOK)2 = 1,665 : 0,0075 = 222


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

M X = 1,29 : 0,0075 = 172 ⇒ R’ = 28 ( -C2H4-)


X là: C4H8(COO)2C2H4


→ Đáp án D


<b>Bài 10: Khi thủy phân 0,01 mol este X ( chỉ chứa este) cần vừa đủ 1,2g NaOH thu được rượu đa chức và </b>
một muối của axit đơn chức. Mặt khác thủy phân 6,35g X cần vừa đủ 3g NaOH và được 7,05g muối.
Este đó là:


A. (C2H3COO)3C3H5



B. (CH3COO)3C3H5


C. (HCOO)3C3H5


D. (C2H5COO)3C3H5


<b>Hướng dẫn giải: </b>


nNaOH = 0,03 = 3 n este ⇒ este 3 chức, mà thủy phân X thu được muối của axit đơn chức ⇒ X có dạng


(RCOO)3R’


(RCOO3R’ + 3NaOH → 3RCOONa + R’(OH)3


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:


mrượu = meste + mNaOH – mmuối= 6,35 + 3 – 7,05 = 2,3g


nrượu = 1/3 nNaOH = 3/3.40 = 0,025


Mrượu = 2,3 : 0,025 = 92 ⇒ R’ = 41 (-C3H5)


nRCOONa = nNaOH = 0,075 ⇒ MRCOONa = 94 ⇒ R=27 (-C2H3)


⇒ X là: (C2H3COO)3C3H5


→ Đáp án A


<b>Bài 11: Trong phản ứng thủy phân sau: </b>



CH3COOH + C2H5OH ↔ CH3COOC2H5 + H2O


Để tăng hiệu suất phản ứng ( tăng tỉ lệ % este bị thủy phân) nên:
1) Thêm H2SO4


2) Thêm HCl
3) Thêm NaOH
4) Thêm H2O


Trong bốn biện pháp trên, biện pháp nào là đúng:
A. 1,2


B. 3,4
C. Chỉ có 3
D. Chỉ có 4
<b>Hướng dẫn giải : </b>


- Xúc tác axit chit làm tăng vận tốc phản ứng chứ không tăng hiệu suất phản ứng


- Thêm NaOH; NaOH sẽ phản ứng với CH3COOH, làm giảm nồng độ của CH3COOH, vì vậy cân bằng


sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.


- Nước là chất tham gia phản ứng. Khi thêm nước, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
→ Đáp án B


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Câu 1. Khử este no, đơn chức, mạch hở X bằng LiAlH</b>4, thu ancol duy nhất Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu


0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là:



A. 24,8 gam
B. 28,4 gam
C. 16,8 gam
D. 18,6 gam


<b>Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O</b>2, thu


được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH


1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b
mol muối Z (My < Mz). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là:


A. 2 : 3
B. 4 : 3
C. 3 : 2
D. 3 : 5


<b>Câu 3. Thủy phân este X mạch hở có cơng thức phân tử C</b>4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng


bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là:
A. 4


B. 3
C. 6
D. 5


<b>Câu 4. Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH</b>3COOH và axit C2H5COOH


là:


A. 9
B. 4
C. 6
D. 2


<b>Câu 5. Este X là hợp chất thơm có cơng thức phân tử là C</b>9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH,


tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. CH3COOCH2C6H5


B. HCOOC6H4C2H5


C. C6H5COOC2H5


D. C2H5COOC6H5


<b>Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng? </b>


A. Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH.
B. Axit béo là những axit cacboxylic đa chức.
C. Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở.
D. Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.


<b>Câu 7. Cho 0,1 mol tristearin (C</b>17H35COO)3C3H5 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng,


thu được m gam glixerol. Giá trị của m là:
A. 27,6.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

C. 14,4.
D. 9,2.



<b>Câu 8. Thủy phân hoàn toàn m</b>1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol


Y (khơng có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn


chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của


m1 là:


A. 11,6.
B. 16,2.
C. 10,6.
D. 14,6.


<b>Câu 9. Este nào khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng khơng tạo ra hai muối? </b>
A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).


B. CH3COOC6H5 (phenyl axetat).


C. CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3.


D. CH3OOC–COOCH3


<b>Câu 10. Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5. Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, </b>
thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối. Công thức của X là:


A. C2H3COOCH3


B. CH3COOC2H3



C. HCOOC3H5


D. CH3COOC2H5


<b>Câu 11. Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng cơng thức phân tử C</b>4H8O2 tác dụng với dung


dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đun Y với
dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, thu được chất hữu cơ Z, có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7. Biết


các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 6,0


B. 6,4
C. 4,6
D. 9,6


<b>Câu 12. Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử C</b>3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng


cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở


1400C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong
Z là:


A. 40,0 gam
B. 38,2 gam
C. 42,2 gam
D. 34,2 gam


<b>Câu 13. Hai este X, Y có cùng cơng thức phân tử C</b>8H8O2 và chứa vịng benzene trong phân tử. Cho 6,8



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

A. 0,82 g.
B. 0,68 g.
C. 2,72 g.
D. 3,40 g.


<b>Câu 14. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và </b>
7,6 gam ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.


Công thức cấu tạo của X là:
A. HCOOCH2CH2CH2OOCH.


B. HCOOCH2CH2OOCCH3.


C. CH3COOCH2CH2OOCCH3.


D. HCOOCH2CH(CH3)OOCH.


<b>Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O</b>2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6


gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch


chứa b gam muối. Giá trị của b là:
A. 40,40


B. 31,92
C. 36,72
D. 35,60


<b>Câu 16. Số este có cơng thức phân tử C</b>4H8O2 mà khi thủy phân trong mơi trường axit thì thu được axit



fomic là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.


<b>Câu 17. Đun 3,0 gam CH</b>3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5.


Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là:
A. 25,00%.


B. 50,00%.
C. 36,67%.
D. 20,75%.


<b>Câu 18. Xà phịng hóa chất nào sau đây thu được glixerol? </b>
A. Tristearin.


B. Metyl axetat.
C. Metyl fomat.
D. Benzyl axetat.


<b>Câu 19. Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra </b>
hoàn tồn, cơ cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Câu 20. Xà phịng hóa CH</b>3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có cơng thức là


A. C2H5ONa


B. C2H5COONa



C. CH3COONa


D. HCOONa.


<b>Câu 21. Cho a mol este X (C</b>9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch khơng có


phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 3.


B. 4
C. 2.
D. 6.


<b>Câu 22. Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, </b>
thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch


KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là
A. CH3COOH và C3H5OH.


B. C2H3COOH và CH3OH.


C. HCOOH và C3H5OH.


D. HCOOH và C3H7OH.


<b>Câu 23. Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 2 chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung </b>
dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y.


Chất Y là



A. CH3COOCH=CH2.


B. HCOOCH3.


C. CH3COOCH=CH-CH3.


D. HCOOCH=CH2.


<b>Câu 24. Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi là 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E </b>
gồm X và hai este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ), thu được 0,7 mol CO2. Biết E phản ứng với dung


dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Phân tử
khối của Z là


A. 132
B. 118
C. 146
D. 136.


<b>Câu 25. Hình vẽ sau đây mơ tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

B. CH3COOH + C2H5OH ⇆ CH3COOC2H5 + H2O


C. H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O


D. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O


<b>Câu 26. Xà phịng hố hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali stearat. </b>
Giá trị của m là



A. 200,8
B. 183,6
C. 211,6.
D. 193,2.


<b>Câu 27. Hỗn hợp E gồm bốn este đều có cơng thức C</b>8H8O2 và có vịng benzen. Cho m gam E tác dụng


tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn
hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn
trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là


A. 13,60
B. 8,16
C. 16,32
D. 20,40.


Câu 28. Hỗn hợp E gồm 4 este đều có cơng thức C8H8O2 và có vịng benzen.Cho 16,32 gam E tác dụng


tối đa với V lít dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn
hợp muối. Cho hoàn toàn X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn
trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là


A. 190
B. 100
C. 120
D. 240.


<b>Câu 29. Cho m gam hỗn hợp X gồm ba etse đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch NaOH </b>
1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn


toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O. Giá trị của m là:


A. 24,24
B. 25,14
C. 21,10
D. 22,44.


<b>Câu 30. Cho m gam hỗn hợp X gốm ba este đểu đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH </b>
1M. thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn
toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6.3 gam H2O. Giá trị của m là


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12></div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thơng minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
<b>giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên </b>
danh tiếng.


<b>I.Luyện Thi Online </b>


-<b>Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng </b>
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các mơn: Tốn, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học.


-<b>Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: </b>Ôn thi <b>HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các </b>
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường
Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn.


<b>II.Khoá Học Nâng Cao và HSG </b>


-<b>Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Tốn Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS </b>


THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích mơn Tốn phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG.


-<b>Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành </b>
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS. Lê Bá Khánh Trình, TS.
Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia.


<b>III.Kênh học tập miễn phí </b>


-<b>HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả </b>
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu
tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.


-<b>HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi </b>
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các mơn Tốn- Lý - Hố, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng
Anh.


<i><b>Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai </b></i>



<i><b> Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90% </b></i>


<i><b>Học Toán Online cùng Chuyên Gia </b></i>


</div>

<!--links-->

ĐỀTHI THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA 2015 - HOÁ HỌC (6)
  • 5
  • 350
  • 0
  • ×