CÁC KHÔNG GIAN CHỨC NĂNG TRONG NHÀ THI ĐẤU
1. KHỐI PHỤC VỤ KHÁN GIẢ.
Thành phần và diện tích phịng phục vụ khán giả được quy định trong bảng dưới đây
BẢNG. DIỆN TÍCH PHỊNG PHỤC VỤ KHÁN GIẢ
Tên phịng
1. Tiền sảnh
Tiêu chuẩn diện tích
Chú thích
0,15m2 / người
2. Phịng nghỉ 0,40m2 / người (khi khán đài có
500 chỗ ngồi)
(hành lang)
0,35m2/ người (khi khán đài từ
500 đến 1000 chỗ ngồi)
0,30m2/ người (khi khán đài trên
1000 chỗ ngồi
3. Phòng bán vé
1,50m2/ cửa bán vé phục vụ 500
người
4. Phòng căng 1,50m 2/ chỗ bán hàng phục vụ Có thể bố trí ngồi
tin
500 người
cơng trình nhưng
khơng xa q 50m.
5. Vệ sinh nam
1xí + 1 chậu rửa tay/500 người
1 tiểu / 75 người
6. Vệ sinh nữ
1xí + 1 chậu rửa tay /500 người
1 tiểu / 75 người
Tỷ lệ nam,nữ được
xác định theo báo
cáo khả thi cụ thể,
thông thường lấy
bằng 3/1.
Diện tích phịng căng tin và kho tuỳ thuộc vào số lượng khán giả được quy định trong
bảng dưới đây.
BẢNG. DIỆN TÍCH PHỊNG CĂNG TIN VÀ KHO.
Điểm bán hàng (chỗ)
1
2
3
4
5
6
Diện tích phịng căng tin, m 2
27
48
68
88
110
132
Diện tích kho, m 2
9
12
16
20
25
30
Chú thích :
1) Một chỗ bán hàng phục vụ 500 người.
2) Chỗ bán hàng được phân bố đều cho các khán đài.
KHU VỰC GIẢI KHÁT
Khu vực VIP
Nằm trong trung tâm của khán đài. Khu vực VIP nên có lối vào riêng từ bên ngồi, từ các điểm
lối vào cơng cộng, trực tiếp dẫn đến khu vực tiếp tân và từ đó trực tiếp đến khu vực xem. Các
khu phục vụ (vệ sinh, sảnh chờ,…) bố trí riêng biệt và nằm trong khu vực VIP
Khu vực
VIP được trang bị các thiết bị tiện nghi nhất (màn hình, điện thoại,…)
3. KHU PHỤC VỤ VẬN ĐỘNG VIÊN
3.1. TÌM HIỂU CHUNG
Mỗi nhà thi đấu phải cung cấp đầy đủ tiên nghi cho các vận động viên tham gia vào các sự kiện
được tổ chức vào sự kiện đó, nhưng số lượng và loại phịng phục vụ rất khác nhau.
Nếu như có một đội chủ nhà thì khu phục vụ vận động viên phải tập trung cho hầu hết các yêu
cầu của họ vì họ là vận động viên thường xuyên tập luyện và hoạt động ở đó. Nhưng nếu sân
vận động là sân nhà của hơn một độ thi đấu thì khu phục vụ phải được sử dụng chung cho hai
đội và mỗi đội có một khu phục vụ riêng biệt.
Thiết kế phục vụ vận động viên rất quan trọng. Một nơi mà ít người có thể vào được, cách tổ
chức các khu phục vụ phải rất chặt chẽ về cách bố trí, thiết kế và phong cách.
3.2.CÁC HẠNG MỤC CHỨC NĂNG, CHỈ TIÊU DIỆN TÍCH, CHIỀU CAO THễNG
THY, CH THCH.
Bảng 1. Din tích các phòng phc v vn đng viên.
Tên phòng
Tiêu chun din tích
Chiu cao
Ch thích
thông thủ
ti thiĨu
(m)
1.
2.
3.
4.
2
0,15m / ngi. S ngi tÝnh
2,7
1. TiỊn s¶nh
b»ng 105% khả năng
phc v
2,1
Nh nht 10m2
2. Phòng gi m áo 0,07m2/chỗ ngi. S chỗ
tính bằng 210% khả
năng phc v
2,7
Nam,nữ riêng,
3. Phòng ngh ca 1,5m2/ngi. S ngi tính
nh nht 15m2
vn đng viên
bằng 20% khả năng phc
v
4. Phòng hc lý 30m2/lớp. S lớp đc xác
Khi c t 2 lớp tr
thuyt
lên thì cần c
định theo nhim v thit
mt kho 10m2 đ
k c th
dng c
2
5.
Phòng
thay 40m /phòng x 4 phòng
2,7
Nam, nữ riêng
quần áo ca vn
đng viên
6.
Phòng
thay 12m2/ phòng x 2 phòng
2,7
Nam, nữ riêng
quần áo ca trng
tài
7. Phòng tắm h- 1 vòi/10 ngi. S ngi tính
2,1
ơng sen
bằng 105 % khả năng
phc v.
8. Phòng b trí chu 1 chu ra/5 ngi. S ngi
2,1- 2,7
ra
tính bằng 105% khả
năng phc v
9. Phòng v sinh
Nam
1xí+1 tiu/30 ngi
T l nam nữ ly
Nữ
bằng 2/1
1xí + 1 tiu/30 ngi
2
0,5m / 5 ngi
2,1
10. Chỗ rưa
T 16m2 đn 20m2
2,7
12. Căng tin (k cả T 20m2 đn 40m2
nơi bán hàng và
kho)
T 45 đn 60m2
2,7
11. Phòng y t
T 65 đn 80m2
Cho
nhà
th
thao nh
Cho
nhà
th
thao
trung
bình
Cho
nhà
th
thao lớn
Ch thích :
1) Các phòng y hc thĨ dơc thĨ thao, tp bỉ trỵ vµ các phòng k thut đin
nớc, thông giđc thit k theo báo cáo d án khả thi c th.
2) Trong phòng thay quần áo ca vn đng viên nên thit k khép kín gm
c khu v sinh và phòng tắm.
3) Chiu rng li đi trong phòng thay quần áo phải bảo đảm không nh
hơn:
1m đi với li đi chính;
1m đi với khoảng cách giữa các dÃy gh và tng song song;
1,5m đi với khoảng cách giữa các dÃy gh đi din nhau.
3.3. CÁCH BỐ TRÍ, DÂY CHUYỀN CHỨC NĂNG, GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG
GIAN MẶT BẰNG, GIAO THÔNG TIẾP CẬN
3.3.1. Các giải pháp tổ hợp không gian, mặt bằng kin trỳc
Dây chuyền hoạt động hợp lý của vận động viên phải tuân theo trình tự
sau: tiền sảnh (có phòng gửi mũ, áo) phòng thay quần áo (nam, nữ riêng
biệt) phòng tắm và vệ sinh- sân tập luyện và thi đấu.
- Phũng ln c võy quanh bng cỏc không gian nhỏ
Giải pháp này thường áp dụng cho các cơng trình đơn năng và các cơng năng chính diễn ra
trong khơng gian lớn đó, cịn các khơng gian nhỏ chỉ là phịng bé, phụ thuộc và phục vụ cho
khơng gian chính đó.
(Cung thể thao ở TBILIS )
- Dùng hành lang làm phương tiện liên hệ khơng gian
Có thể là hành lang bên hay hành lang giữa. Các phòng ốc sẽ được tập trung thành một phía hay
hai phía của hành lang. Các hành lang này nối liền các nút giao thông và hệ thống sảnh. hệ
thống chuỗi không gian này thường tạo nên các không gian đơn điệu cứng nhắc nhưng rành
mạch và liên hệ khúc triết rõ ràng tuy có lãng phí diện tích phụ ( 15%-30% tổng diện tích sàn).
3.3.2.Giao thơng tiếp cận từ ngồi vào
Phải có lối tiếp cận riêng cho vận động viên, phục vụ và cấp cứu. Lối này phải tiếp cận trực
tiếp và dễ dàng để phòng trường hợp đưa vận động viên đi cấp cứu.
3.3.3.Giao thông tiếp sân thi đấu
Đảm bảo khoảng cách ngắn nhất và trực tiếp từ khu vận động viên đến sân thi đấu. Giao thông
khu vực cần được đảm bảo an tồn nghiêm ngặt trước sự tấn cơng của đám đông, cổ động viên.
Theo kiến nghị của liên đồn bóng đá thế giới
- Lý tưởng nhất, mỗi phòng thay đồ của mỗi đội, trọng tài nên có một hành lang riêng biệt tiếp
cận sân thi đấu. Những hành lang này nên thiết kế gần lối thoát hiểm
- Khu vực gặp gỡ giữa trọng tài và các đội thi đấu tốt nhất là điểm ngay giữa sân thi đấu, gần
khu vực hàng ghế VIP, phịng truyền thơng,..Phải được bảo vệ bằng các tunnel đủ xa khu vực
khán giả nhằm ngăn chặn nguy cơ gây chấn thương vận động viên từ cổ động viện.
- Tunnel phải có khả năng đóng mở nhanh chóng khi vận động viên bước ra sân thi đấu
- Lối tiếp cận sân thi đấu của vận động viên có thể là hành lang ngầm dưới sân thi đấu, lối ra
phải an toàn từ hàng ghế khán giả.
3.3.4. Đặc điểm khu phục vụ vận động viên
Khu phục vụ vận động viên nên nằm ngay tầng trệt, gần khu vực truyền thông và khu vực quản
lý. Nếu không thể thiết kế ở tầng trệt, đề xuất có thang máy lên hoặc xuống từ tầng trệt.
Toàn bộ khu vực vận động viên phải được an tồn tuyệt đối, phải có lối tiếp cận trực tiếp ra sân
thi đấu,
3.3.5. Phòng thay đồ vận động viên
Phòng thay đồ nên bố trí riêng cho từng đội tham gia thi đấu. Mỗi phịng thay đồ nên bố trí tủ,
ghế ngồi, khơng để quần áo..cho mỗi vận động viên tham gia thi đấu. Kích thước khoảng
600mm đến 900mm chiều rộng và 1200mm chiều cao. Các băng ghế dài được thiết kế để có
thể để quần áo lên đó...
A- Vận động viên đã thay đồ xong
B- Vận động viên chưa thay đồ
3.3.6. Phòng y tế
Khu vực này bố trí gần phịng thay đồ và dân thi đấu.Phịng y tế có diện tích ít nhất 20m 2, được
trang bị:
- Một bàn kiểm tra rộng 600mm, có tiếp xúc từ 3 phía.
- Hai băng ca di động, một bồn rửa, một tụ thuốc
- Một bàn điều trị
- Một máy thở oxygen và mặt nạ
- Một máy đo huyết áp, nhiệt kế
- Những thiết bị khác phục vụ trị liệu và sơ cứu tại chỗ
3.3.7. Phòng kiểm tra dolping
Trong các sân vận động lớn, u cầu ít nhất một phịng 16m 2 gồm các thiết bị như bàn ghế, bồn
rữa và điện thoại. Gần phịng kiểm tra dolping cần có khu vực ghế ngồi chờ cho 8 người
3.3.8. Phòng tắm và vệ sinh
Phòng tắm nên tiếp cận từ khu vực thay đồ, không được cắt ngang qua khu vực nhà vệ sinh.
Theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, 1,5m2/ vận động viên, và một vòi sen/ 1.5 -2 vận động viên
Nhà vệ sinh nên bố trí cả bồn cầu và tiểu đứng với tỉ lệ 1/3 vận động viên. Cả bồn rửa và nhà vệ
sinh nên được thơng gió tự nhiên, thiết kế cho nước chảy ở các bề mặt nên sử dụng các vật liệu
bền và sàn chông thấm nước.
(Quy cách thay đồ tập thể)
- Cấu tạo sàn chống thấm (sàn vệ sinh)
Đặc điểm và phân loại
Sàn ở khu vực thường xuyên ẩm ướt vì tiếp xúc với nước hoặc các chất lỏng có khả năng xâm
thực, tác hại đến vật liệu, đường ống, kết cấu chịu lực sàn… như khu vệ sinh, bếp, phịng thí
nghiệm … do đó cần phải được cấu tạo chống thấm.
Sàn chống thấm phải đảm bảo không thấm nước lên tường, xuống tầng dưới và sang các phịng
xung quanh, khơng tràn nước ra bên ngồi và thốt nước tốt.
Theo biện pháp thi cơng thì có thể chia sàn chống thấm thành hai loại: sàn chống thấm toàn
khối (đổ tại chỗ) và sàn chống thấm lắp ghép. Sàn chống thấm đổ tại chỗ có khả năng chống
thấm cao và ổn định nên được sử dụng rộng rãi, cịn sàn chống thấm lắp ghép có độ chống thấm
khơng cao và kém ổn định nên ít được sử dụng.
- Cấu tạo sàn chống thấm
Sàn chống thấm toàn khối
Bao gồm các lớp cấu tạo: lớp mặt sàn, lớp tạo dốc, lớp kết cấu chịu lực và lớp trần sàn.
Lớp mặt sàn có tác dụng làm sạch, đẹp và bảo vệ cho lớp tạo dốc, thường được làm bằng các
loại gạch chống trơn, vì mặt sàn thường xuyên có nước.
Lớp tạo dốc có tác dụng giúp mặt sàn không bị đọng nước, luôn khô ráo. Thường được làm
bằng bêtông than xỉ, bêtông gạch vỡ hay cát, có độ dốc 1-2% về phía phễu thu nước.
Lớp kết cấu chịu lực được làm bằng bêtông cốt thép đổ tại chỗ mác 200, dầy 80-100.
Lớp trần sàn có tác dụng làm sạch, đẹp và bảo vệ cho lớp kết cấu chịu lực. Thường được trát
bằng vữa ximăng mác 75 dày 10. Với trường hợp yêu cầu làm trần phẳng và che các đường ống
kỹ thuật thì có thể làm trần giả bằng nhựa hay các loại vật liệu khác ...
Để tránh nước thấm lên tường và sang các phịng xung quanh, có thể đổ gờ chống thấm bằng
bêtơng cốt thép liền với lớp kết cấu chịu lực, dầy 40, cao 200. Để tránh nước thấm xuống tầng
dưới có thể ngâm nước ximăng cho lớp kết cấu chịu lực với tỷ lệ ngâm 5kg ximăng / 1m3 nước,
ngâm cho tới khi nào nước không ngấm qua sàn xuống tầng dưới được thì thơi (thường khoảng
một tuần). Hoặc chống thấm bằng các loại keo, sơn chống thấm… Đối với nhà có dầm khung,
thường hạ sàn vệ sinh thay cho gờ bêtơng chống thấm .
Tại các vị trí có đường ống xuyên qua sàn, cấu tạo chống thấm bằng cách cấu tạo gờ chống
thấm giống như gờ chống thấm ở tường, sau đó chèn khe hở bằng matít hay nhựa đường dẻo.
- Phịng xí
Có thể dùng xí xổm hoặc xí bệt, bệ xí bằng sứ tráng men hoặc granitơ.
Kích thước tối thiểu của một phịng xí (xí xổm): chiều rộng của phịng xí phải ≥ 800; chiều dài
của phịng xí ≥ 1200 thì cửa mở ra ngồi; chiều dài của phịng xí ≥ 1500 thì cửa có thể mở vào
trong. Tiểu nam
Có thể cấu tạo tiểu nam thành máng, đặt ở vị trí mặt sàn hoặc cao hơn sàn một khoảng 500-600,
rãnh thoát nước tiểu láng vữa ximăng mác 75, chỗ mỏng nhất dày 20, dốc về phía phễu thu
nước bẩn, láng xong có thể đánh màu bằng ximăng nguyên chất hoặc ốp gạch men.
Tiểu nam có thể chia thành các ô nhỏ bằng các vách ngăn mỏng, thường được làm bằng gạch,
bêtông cốt thép, tấm nhựa hoặc nhôm, khoảng cách giữa các vách phải ≥ 600 để đảm bảo yêu
cầu sử dụng.
Ngồi ra cịn có loại tiểu treo chế tạo sẵn, lắp sát mặt tường, đặt ở vị trí mặt sàn hoặc cao hơn
mặt sàn 500-600 và có đường ống dẫn nước tiểu về phía ống thốt.
Tiểu nữ
Tương tự tiểu nam, tiểu nữ có thể cấu tạo tiểu nữ thành máng, đặt ở vị trí mặt sàn hoặc chia
thành các ô nhỏ bằng các vách ngăn mỏng, nhưng khoảng cách giữa các vách phải ≥ 740 để
đảm bảo u cầu sử dụng.
Ngồi ra cịn có loại tiểu chế tạo sẵn, cấu tạo giống như xí bệt.
- Chậu rửa
Có thể cấu tạo chậu rửa bằng bêtông cốt thép lắp ghép hoặc đổ tại chỗ, đặt ở cao hơn sàn một
khoảng 700-900, bề mặt chậu rửa được láng vữa ximăng mác 75, chỗ mỏng nhất dày 20, dốc về
phía phễu thu nước bẩn, láng xong có thể đánh màu bằng ximăng ngun chất hoặc ốp gạch
men. Ngồi ra cịn có loại chậu sứ, chế tạo sẵn, lắp sát mặt tường, đặt ở vị trí cao hơn mặt sàn
700-900 và có đường ống dẫn nước bẩn về phía ống thốt. Loại này thường được sử dụng, vì
sạch, đẹp, và thi cơng đơn giản.
3.4. GIẢI PHÁP CHO KHÔNG GIAN NỘI THẤT
Về nội thất, việc tổ chức khơng gian bố trí phải tn thủ nghiêm ngặt các yêu cầu phòng chý
chữa cháy, tổ chức thốt người an tồn. Nghiên cứu về cơng năng một phịng là để đáp ứng tốt
nhất cho một cơng năng nhất định
- Sơ đồ cơng năng mang
tính dây chuyền
- Diện tích, khối tích cho
KHƠNG GIAN
hoạt động cá thể và tập
thể, cho giao thông
HOẠT ĐỘNG
THIẾT BỊ
CON NGƯỜI
- Điều kiện vệ sinh môi
trường( cường độ chiếu
sang, phương hướng ánh
sáng, môi trường vi khí
hậu:
nhiệt
độ,
độ
ẩm...,thơng gió tự nhiên
hay điều hịa khơng khí,
chất lượng âm thanh)
- u cầu tinh thần thẩm
mỹ, mơ hình văn hóa của
khơng gian làm việc
Nội thất được bố trí sang trọng lộng lẫy, vừa phong phú chi tiết, vừa tạo được ấn tượng thẫm
mỹ đẹp, độc đáo thông qua các mảng vật liệu, các mảng màu sắc và các hiệu quả về ánh sáng.
4. KHU BAN TỔ CHỨC
4.1.CÁC HẠNG MỤC CHỨC NĂNG, CHỈ TIấU DIN TCH, CHIU CAO THễNG
THY,
Bảng 2. Diện tích các phßng ban tổ chức.
DIỆN TÍCH
CHIỀU CAO
TÊN
TRÊN MỘT LOẠI THƠNG THỦY
(m2)
(m)
2
SẢNH
50m
4
PHỊNG LÀM VIỆC BAN TỔ
50m2
4
CHỨC
PHÒNG TRỌNG TÀI
30m2
4
PHÒNG THAY QUẦN ÁO,
TRỌNG TÀI, CĨ BỐT RÍ VỆ
25m2
4
SINH, PHÂN BIỆT NAM VÀ NỮ
PHỊNG HỌP BÁO
300m2
4
2
PHỊNG TRUYỀN THƠNG
80m
4
2
KHO
80m
2.7
4.2. DÂY CHUYỀN CHỨC NĂNG, GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN MẶT BẰNG,
GIAO THÔNG TIẾP CẬN
Khu ban tổ chức nên bố trí gần khu phục vụ vận động viên. Ở mỗi sự kiện thể thao đều có sự
tham gia của các cơng chức, nhân viên, trọng tài..địi hỏi có nhà vệ sinh, phịng thay đồ riêng
biệt. Họ cũng cần có khơng gian riêng biệt, tùy thuộc vào quy mô nhà thi đấu, số lượng môn thi
đấu, số trọng tài, nhân viên tham gia thi đấu
4.2.1. Phịng thay đồ
Khơng gian thay đồ dành cho nhân viên hướng dẫn, trọng tài được chia thành nhiều phần, với
2,5m2 cho văn phòng, tủ quần áo, vệ sinh và tắm. Nên bố trí bàn ghế ở một số khu vực để viết
báo cáo.
4.2.2. Phịng khiếu nại
Mỗi mơn thể thao đều có luật chơi, địi hỏi vận động viên phải tuân thủ luật chơi đó. Tuy nhiên,
nếu có sự sai phạm nào diễn ra, việc khiếu nãi, kháng cáo sẽ diễn ra ở khu vực này. Phòng
khiếu nãi gồm năm hoặc sáu, cùng hai hoặc ba người khác. Phòng khiếu nãi khơng nhất thiết là
phịng chun dụng, có thể kết hợp với khơng gian khác.
4.2.3. Phịng họp báo
Nên đặt gần khu vận động viên. Được cung cấp điện, chiếu sáng họp lý, không gian nội thất
được thiết kế sang trọng. Vì vậy ngồi u cầu về độ thẩm mỹ và cách thức sắp xếp tốt, hài
hòa; một phòng họp yêu cầu rất cao về tính cách âm nhằm đảm bảo sự n tĩnh hài hịa trong
mơi trường làm việc, khơng ảnh hưởng đến mơi trường làm việc quanh nó.