Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (459.44 KB, 103 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> Ngày soạn 24 / 8 / 2009</b>
<b>Tiết 1 </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái quát vai trị của gia đình
và kinh tế gia đình.
- Mục tiêu chương trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương
pháp học tập.
- Học sinh hứng thú học tập mơn học.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- GV: Nghiên cứu SGK sưu tầm tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia
đình.
- Tranh ảnh miêu tả vai trị của gia đình và kinh tế gia đình.
<b>III .Phương pháp dạy học</b>
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp.
<b>IV. Tiến trình dạy học:</b>
1. <i>Ổn định tồ chức : </i> Điểm diện học sinh.
2. <i>Kiểm tra bài cũ :</i> Không.
3.<i> Giảng bài mới :</i>
<i>Gv giới thiệu bài : gia đình là nền tảng của xã hội , Ở đó mỗi người được sinh</i>
<i>ra lớn lên, được ni dưỡng giáo dục để trở thành người có ích cho xã hội. Để</i>
<i>biết được vai trò của mỗi người đối với xã hội __ Bài mới </i>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>HĐ1. Tìm hiểu vai trị của gia đình và </b>
<b>KTGĐ.</b>
<b>GV:</b> <b>T</b>hế nào là 01 gia đình?
HS: Trả lời
<b>GV:</b> Vai trị của gia đình và trách nhiệm
của mỗi người trong gia đình?
<b>HS:</b> Gia đình là nền tảng của XH…
<b>GV</b>: Kết luận
<b>GV</b>: Những cơng việc phải làm trong gia
đình là gì?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV:</b> Thế nào là kinh tế gia đình ?
HS: Trả lời
<b>HĐ2. Tìm hiểu mục tiêu nội dung tổng </b>
<b>Bài mở đầu</b>
<b>I. Vai trị của gia đình và kinh </b>
<b>tế gia đình.</b>
- Ở đó mỗi người được sinh ra
lớn lên, được nuôi dưỡng giáo
dục, chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc
sống tương lai :
- Kinh tế gia đình là tạo ra thu
nhập và sử dụng nguồn thu nhập
hợp lý, hiệu quả làm các công
việc nội trợ trong gia đình.
<b>quát của chương trình SGK và phương </b>
<b>pháp học tập mơn học.</b>
<b>GV: </b>Nêu mục tiêu của chương trình?
HS: Trả lời
<b>GV:</b> Nêu một số kiến thức liên quan đến
đời sống?
<b>HS:</b> Ăn, mặc, ở lựa chọn trang phục phù
hợp giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm bảo
dinh dưỡng hợp vệ sinh chi tiêu hợp lý.
<b>GV</b>: Môn KTGĐ cho học sinh những kĩ
<b>GV</b>: Mơn KTGĐ giúp cho HS có những
thái độ như thế nào?
<b>GV</b>: Diễn giải lấy VD
<b>HS</b>: Ghi vở
<b>HĐ3. Tìm hiểu phương pháp học tập</b>
<b>GV:</b> Thuyết trình kết hợp với diễn giải lấy
VD
<b>HS:</b> Ghi vở
<b>CN6 – Phân môn KTGĐ.</b>
- Phân mơn kinh tế gia đình có
nhiệm vụ góp phần hình thành
nhân cách tồn diện cho học sinh
góp phần giáo dục hướng nghiệp
tạo tiền đề cho việc lựa chọn
nghề nghiệp tương lai
<b>1. Kiến thức</b>:Biết đến một số
lĩnh vực liên quan đến đời sống
con người, một số quy trình CN.
<b>2. Kỹ năng:</b> Vặn dụng kiến thức
vào cuộc sống, lựa chọn trang
<b>3. Thái độ</b>: Say mê học tập vận
dụng kiến thức vào cuộc sống
tuân theo quy trình cơng nghệ…
<b>III. Phương pháp học tập</b>
-Trong q trình học tập các em
cần tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu
hỏi, bài tập, thực hiện các bài thử
nghiệm thực hành. HS chuyển từ
học thụ động sang chủ động.
4. Củng cố
- Thế nào là một gia đình? Là một nền tảng của xã hội, trong gia đình mọi nhu
cầu thiết yếu của con người cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và
không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Thế nào là KTGĐ? Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu
quả, làm các cơng việc nội trợ trong gia đình.
<i>5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</i>
- Về nhà học thuộc bài, bài tập ghi SGK trang 8
- Chuẩn bị bài mới các loại vải thường dùng trong may mặc.
- Chuẩn bị một số mẫu vải vụn (vải sợi bông, vải tơ tằm, vải xa tanh,vải xoa,…
Ngày 25 / 8 / 2009
<b>Tiết: 2 ; </b>
<b>MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH</b>
<b>CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được nguồn gốc quá trình sản xuất
tính chất cơng dụng của các loại vải.
- Phân biệt được một số loại vải thông thường, thực hành chọn các loại vải bằng
cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, Tro sợi vải khi đốt.
- Học sinh hứng thú học tập môn học.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hố học. Mẫu các loại vải
- Bát đựng nước, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
<b> III. Tiến trình dạy học:</b>
<i>1. n nh tổ chức : </i>Điểm diện học sinh
<i>2. Kiểm tra bài cũ :</i>
+Thế nào là 01 gia đình ? Là một nền tảng của xã hội, trong gia đình
mọi nhu cầu thiết yếu của con người, cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép
và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng được cuộc sống.
+Thế nào là KTGĐ ? Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu
nhập hợp lý, hiệu quả làm các công việc nội trợ trong gia đình.
<i>3. Giảng bài mới :</i>
-Giới thiệu bài : Các loại vải thường dùng trong may mặc, rất đa dạng, rất phong
phú về chất liệu, độ dày, mỏng, màu sắc, hoa văn, trang trí.
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>HĐ1. Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên</b>
<b>GV</b>: Treo tranh hướng dẫn học sinh quan
sát hình 1 SGK em hãy kể tên cây trồng vật
nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV:</b> Kết luận
<b>GV</b>: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi
bơng?
<b>HS</b>: Quan sát hình vẽ trả lời
<b>GV</b>: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi
tơ tằm?
<b>HS</b>: Quan sát hình vẽ trả lời
<b>GV</b>Thử nghiệm vò vải, đốt,nhúng vào nước
<b>HS</b>: Đọc SGK
<b>GV</b>: Nêu tính chất của vải thiên nhiên?
<b>I.Nguồn gốc, tính chất của các </b>
<b>loại vải.</b>
<b>1.Vải sợi thiên nhiên</b>.
<b>a. Nguồn gốc:</b>
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn
gốc từ TV, sợi quả bơng, sợi đay,
gai, lanh..
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ
- Sơ đồ SGK
<b>HS:</b> Dễ hút ẩm, giữ nhiệt độ tốt
<b>HĐ2.Tìm hiểu vải sợi hố học</b>
<b>GV</b>: Gợi ý cho h/s quan sát hình1 SGK
<b>HS</b>: Chú ý quan sát
<b>GV:</b> Nêu nguồn gốc vải sợi hố học?
<b>HS</b>: Từ chất xenlulơ, gỗ, tre, nứa
<b>GV:</b> Vải sợi hoá học được chia làm mấy
loại
<b>HS:</b> Được chia làm hai loại
<b>GV</b>: Nghiên cứu hình vẽ điền vào chỗ
trống SGK?
<b>HS:</b> Làm bài tập – Nhận xét
<b>GV:</b> Kết luận
<b>GV</b>: Làm thí nghiệm đốt vải
<b>HS:</b> Quan sát kết quả rút ra kết luận
<b>GV</b>: Tại sao vải sợi hoá học được dùng
nhiều trong may mặc
<b>HS</b>: Trả lời
GV: Nêu tính chất của vải sợi hóa học
HS: Trả lời
- Vải sợi bơng dễ hút ẩm thống
hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ vỡ. Tờ
tằm mềm mại tro đen vón cục dễ
vỡ.
<b>2.Vải sợi hố học.</b>
<b>a. Nguồn gốc:</b>
- Là từ chất xenlulơ của gỗ tre
nứa và từ một số chất lấy từ than
đá dầu mỏ.
+ Sợi nhân tạo.
+ Sợi tổng hợp.
<b>b. Tính chất vải sợi hố học</b>
- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm
mại độ bền kém ít nhàu, cứng
<i><b> 4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
- Làm bài tập trang 8 SGK. (-Đáp án.: Vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp . Sợi
visco, axêtát, gổ, tre, nứa. Sợi nylon, sợi polyeste, dầu mỏ, than đá)
<i><b>5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
-Học thuộc bài . Làm câu hỏi trang 10 SGK
-Chuẩn bị:Tính chất vải sợi hố học. Nguồn gốc, tính chất vải sợi pha.
Ngày soạn : 1 / 9 / 2008
Tiết 3 : CHƯƠNG I
<b>MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được nguồn gốc quá trình sản
xuất tính chất cơng dụng của các loại vải.
- Phân biệt được một số loại vải thông thường, thực hành chọn các loại vải
bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, Tro sợi vải khi đốt.
- Học sinh hứng thú học tập môn học.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học. Mẫu các loại vải
- Bát đựng nước, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
<b> III. Tiến trình dạy học:</b>
<i> 1. Ổn định tổ chức :</i> Điểm diện HS
<i> 2. Kiểm tra bài cũ :</i>Sửa bài tập 1 trang 10 SGK, gọi một số HS xem vở bài tập.
<i> 3. Giảng bài mới :</i>
Trong tiết trước các em đã tìm hiểu nguồn gốc ,tính chất của vải sợi thiên nhiên
và vải sợi hóa học , vậy cịn vải sợi pha có nguồn gốc ,tính chất như thế nào?
Làm thế nào để phân biệt các loại vải?
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>HĐ3.Tìm hiểu vải sợi pha;</b>
- Cho HS xem một số mẫu vải có ghi thành
phần sợi pha và rút ra nguồn gốc vải sợi
pha.
* Gọi HS đọc nội dung trong SGK
* HS làm việc theo nhóm xem các mẫu vải
sợi pha.
+Nhắc lại tính chất vải sợi thiên nhiên ?
Vải sợi hố học ?
+Dựa vào ví dụ về vải sợi bơng, pha, sợi
tổng hợp peco đã nêu ở SGK. Nêu tính chất
của một số mẫu vải sợi pha.
Ví dụ : Vải sợi polyeste pha sợi visco
(pevi) tương tự vải peco.
+Vải sợi tơ tằm pha sợi nhân tạo : mềm
mại, bóng đẹp, mặc mát giá thành rẻ hơn
vải 100% tơ tằm.
<b>HS</b>: Làm việc theo nhóm xem mẫu vải –
Kết luận.
<i><b>GV</b></i><b>:</b> Kết luận bổ sung
<b>HĐ4. Tìm hiểu cách phân biệt loại vải.</b>
<b>3. Vải sợi pha.</b>
<b>a.Nguồn gốc.</b>
- Vải sợi pha sản xuất bằng cách
kết hơp hai hoặc nhiều loại sợi
<b>b. Tính chất:</b>
<b>HS</b>: Tập làm thử nghiệm
- Nhận xét điền vào nội dung SGK
GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
HS: Điền nội dung vào bảng1 trang 9 SGK
* Thí nghiệm vị vải và đốt sợi vải để phân
biệt các mẫu vải hiện có, vải sợi thiên
nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha.
* Đọc thành phần sợi vải trong các khung
của hình 1-3 trang 9 SGK và những băng
vải nhỏ do GV và HS sưu tầm được.
* Khi biết được một số loại vải sợi pha và
vải sợi tổng hợp các em có thể tự lựa chọn
vải để may một bộ trang phục phù hợp cho
mình.
<b>HS:</b> Đọc phần ghi nhớ SGK
- Có thể em chưa biết
<b>II.Thử nghiệm để phân biệt </b>
<b>một số loại vải.</b>
1. Điền tính chất một số loại vải
2.Thử nghiệm để phân biệt một
số loại vải.
3.Đọc thành phần sợi vải trên các
băng vải nhỏ đính trên áo quần.
* Ghi nhớ SGK (9).
nilon (polyamid), polyeste : Sợi
tổng hợp wool, len, cotton : sợi
bông, viscose, acetate, (rayon) :
sợi nhân tạo, silk : tơ tằm , line,
lanh
<i> 4. Củng cố và luyện tập :</i>
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ
-Đọc mục có thể em chưa biết
<i> 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</i>
-Học thuộc bài phần ghi nhớ.
-Làm bài tập 2, 3 trang 10 SGK
-Đọc trước bài 2, lựa chọn trang phục
-Sưu tầm một số mẫu trang phục
<b> </b>
<b> Ngày 13 – 9 - 2009</b>
<b>LỰA CHỌN TRANG PHỤC</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái niệm trang phục,
các loại trang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc
cho phù hợp với bản thân
- HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
<b> III. Tiến trình dạy học:</b>
<i>1. Ổn định tổ chức :</i> Điểm diện học sinh.
<i>2. Kiểm tra bài cũ <b>:</b></i>
Gọi 02 HS lên làm bài tập 2, 3 trang 10 SGK
Câu 2 : Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?
<b>- </b>Vải sợi pha bằng cách kết hợp hai hay nhiều loại sợi vải khác nhau để khắc
phục ưu và nhược điểm…
<i><b> </b>3. Giảng bài mới :</i>
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu trang phục là gì?</b>
<b>GV</b>: Gọi 1 học sinh đọc phần 1
HS: Đọc phần 1 SGK
<b>GV</b>: Trang phục là gì?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>HĐ2. Tìm hiểu các loại trang phục</b>
* Cho HS xem tranh . Nêu tên và cơng
dụng của từng loại trang phục trong hình
1-4a trang phục của ai, màu sắc như thế nào ?
Hình 1-4b trang phục gì?
Hình 1-4c trang phục gì, màu gì ?
Hãy kể tên các bộ mơn thể thao mà em biết.
+Mơn TT đá bóng trang phục như thế nào ?
Thể dục nhịp điệu,Thể hình, đấu vỏ trang
phục như thế nào ?Trang phục ngành y tế
như thế nào?Màu gì ?Trang phục nấu
ăn.Cảnh sát giao thơng, bộ đội như thế
nào ? Màu gì ? Nón như thế nào ? Ở VN
thời tiết có mùa gì ?
+ Đi học trang phục như thế nào ? Lể hội
(Tết) trang phục như thế nào ? Đi lao động
trang phục như thế nào? Đi thể dục trang
phục như thế nào? + Theo lứa tuổi có
<b>I.Trang phục và chức năng của</b>
<b>trang phục.</b>
1.Trang phục là gì?
- Trang phục gồm các loại quần
áo và một số vật dụng khác giầy,
mũ khăn…
2.Các loại trang phục
- Trang phục theo thời tiết: Trang
phục mùa nóng, mùa lạnh.
- Trang phục theo công dụng:
đồng phục, thể thao, bảo hộ lao
động…
những trang phục nào?+Theo giới tính có
những trang phục nào?
<b>HĐ3 :Tìm hiểu Chức năng của trang </b>
<b>phục </b>
<b>GV</b>: Quan sát hình vẽ nêu công dụng của
<b>HS</b>: Tươi sáng, trang phục thể thao
<b>GV</b>: Em hãy kể tên các trang phục quần áo
về mùa nóng và mùa lạnh?
<b>HS</b>: Mùa lạnh áo len, áo bơng…
<b>GV</b>: Nêu chức năng bảo vệ của trang phục?
<b>HS</b>: Quần áo của công nhân dày. Những
người sống ở bắc cực giá rét, quần áo dày ở
vùng xích đạo quần áo thoáng mát
<b>GV</b>: Em hiểu thế nào là mặc đẹp?
<b>HS</b>:Mặc đẹp là phù hợp với hồn cảnh gia
đình và xã hội
3. Chức năng của trang phục
a. Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của
môi trường.
- Ngày nay áo quần và các vật đi
kèm rất đa dạng, phong phú, mỗi
người cần biết cách chọn trang
phục phù hợp để làm đẹp cho
mình.
b. Làm đẹp cho con người trong
mọi hoạt động
-Trang phục có chức năng bảo vệ
cơ thể làm đẹp cho con người,
thể hiện cá tính, trình độ văn hố,
nghề nghiệp của người mặc, cơng
việc và hoàn cảnh sống…
<i>4. Củng cố và luyện tập :</i>
*Thế nào là trang phục ?
Trang phục bao gồm một số áo quần và một số vật dụng khác đi kèm
*Chức năng của trang phục ? Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường.
Làm đẹp con người trong mọi hoạt động.
<i> 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</i>
-Về nhà học thuộc bài. Đọc phần ghi nhớ trang 16 SGK
-Chuẩn bị . Đọc trước phần lựa chọn trang phục
- Kẻ bảng 2 trang 13, bảng 3 trang 14 SGK
<b> <sub>Ngày 14 – 9 - 2009</sub></b>
<b>Tiết 5 </b>
<b>LỰA CHỌN TRANG PHỤC </b><i><b>(tiếp)</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái niệm trang phục, các loại
trang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn.
- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc
cho phù hợp với bản thân
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức :</b></i> Kiểm tra bài tập của HS. Tổ trưởng báo cáo
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i> chữa bài tập.
- Em hãy nêu nguồn gốc ,tính chất của vải sợi thiên nhiên?
<i><b>3. Giảng bài mới :</b></i>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>HĐ1. Tìm hiểu cách chịn vải, kiểu may;</b>
<b>GV</b>: Đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể
và sự cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu may
<b>GV</b>: Tại sao phải chọn vải và kiểu may
quần áo phù hợp?
<b>HS</b>: Chọn vải, kiểu may phù hợp nhằm che
khuyết điểm và tôn vẻ đẹp.
<b>GV: </b>Xét VD 5 SGK
<b>HS</b>: Nhận xét
<b>GV:</b> Quan sát hình 1 SGK. Nhận xét của
kiểu may đến vóc dáng.
<b>HS</b>: Nhận xét
<b>GV:</b> Củng cố
<b>HĐ2.Tìm hiểu kiểu may.</b>
- Vì sao phải cần chọn vải may mặc và
hàng may sẳn phù hợp lứa tuổi ?
* Trẻ từ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo chọn
loại vải như thế nào ?Màu sắc như thế nào?
Mềm, dể thấm mồ hôi. Màu sắc tươi sáng
hoặc hình vẽ sinh động, kiểu may đơn giản,
rộng.Thanh thiếu niên chọn vải như thế
nào? -> nhiều loại vải và kiểu trang phục.
- Người đứng tuổi chọn vải như thế nào ?
Màu sắc hoa văn kiểu may trang nhả, lịch
sự.
<b>HĐ3. Tìm hiểu sự đồng bộ của trang </b>
<b>phục;</b>
<b>GV:</b> Quan sát hình 1.8. Nhận xét sự đồng
bộ của trang phục?
<b>HS</b>: Trang phục đồng bộ tạo cảm giác hài
hoà, đẹp mắt.
<b>GV:</b> Củng cố.
<b>II. Lựa chọn trang phục</b>.
1. Chọn vải kiểu may phù hợp.
- Chọn vải, kiều may phù hợp với
vóc dáng cơ thể, nhằm che những
khuyết điểm, tôn thờ vẻ đẹp.
a. Lưạ chọn vải.
b. Lựa chọn kiểu may.
* Người cân đối: thích hợp với
nhiều loại trang phục.
* Người cao gầy: chọn vải tạo
cảm giác béo ra.
* Người thấp bé: Mặc màu sáng
tạo ra cảm giác cân đối.
* Người béo lùn: Vải trơn, màu
tối hoa nhỏ, đường may dọc.
2. Chọn kiểu may phù hợp với
lứa tuổi.
Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều
kiện sinh hoạt, làm việc vui chơi
và đặc điểm tính cách khác nhau,
nên sự lựa chọn vải may mặc
cũng khác nhau.
hết phải biết lựa chọn vải, kiểu
may phù hợp với vóc dáng của
mình.
<b> </b>
.<i><b>4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
Cho HS đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa. Người cao gầy nên chọn
trang phục như thế nào cho thích hợp ? Màu sáng mặt vải bóng láng, thơ xốp kẻ
sọc ngang, hoa to,kiểu may có cầu vai, tay bồng.
<i><b>5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
-Về nhà học thuộc bài. Đọc kỹ phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết SGK
-Làm câu hỏi 3 trang 16 SGK
-Chuẩn bị: Đem đến lớp một bộ quần áo mặc đi chơi mà em cho là phù hợp
nhất với vóc dáng của mình.
<b>Ngày soạn : 20 / 9 / 2009</b>
<b>Tiết: 6 </b>
<b>THỰC HÀNH: LỰA CHỌN TRANG PHỤC</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được những kiến thức đã học về
lựa chọn trang phục, lựa chọn vải, kiểu may, phug hợp với bản thân, đạt yêu cầu
thẩm mỹ và chọn được một số vật dụng đi kèm theo phù hợp trang phục đã chọn.
- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
-GV:Chuẩn bị câu hỏi kiểm tra quá trình lựa chon trang phục, mẫu vật, tranh ảnh
- HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
*Người mập, lùn nên chọn trang phục như thế nào cho thích hợp ?
-Màu tối, mặt vải trơn phẳng, mờ đục. Kẻ sọc dọc, hoa văn có dạng sọc dọc,
hoa nhỏ, kiểu may, kiểu áo may vừa sát cơ thể, tay chéo.
* Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng ntn đến vóc dáng người mặc?
Mặc đẹp có phụ thuộc vào kiểu mốt và vóc dáng trang phục khơng?
- Mặc đẹp tạo cảm gíc gầy đi, béo ra, cao lên, thấp xuống..Không chạy theo
kiểu mốt cầu kỳ, đắt tiền mà chọn kiểu mẫu quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa
tuổi.
<i><b>3. Bài mới :</b></i>
* GV nêu yêu cầu của bài thực hành.
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>HĐ1:Chuẩn bị</b>
-Xác định vóc dáng của người mặc.
-Xác định loại áo, quần hoặc váy và kiểu
mẫu định may.Lựa chọn vải phù hợp với
loại áo, quần, kiểu may và vóc dáng cơ thể.
-Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo
quần đã chọn.
* GV chia lớp ra làm 04 tổ.
Tổ1lựa chọn trang phục cho người cân đối.
Tổ2 lựa chọn trang phục cho người cao gầy
Tổ3 lựa chọn trang phục cho người thấp bé.
Tổ4 lựa chọn trang phục cho người béo lùn.
+Nhắc lại người cao gầy nên lựa chọn trang
phục như thế nào ? Về màu sắc, hoa văn,
kiểu may như thế nào ?
+Người béo, lùn nên lựa chọn trang phục
như thế nào ?
<b>HĐ2: Làm việc cá nhân</b> :
-Lựa chọn vải kiểu may một bộ trang phục
đi chơi.
-Từng HS ghi trong tờ giấy đặc điểm vóc
dáng của bản thân, kiểu áo, quần định may,
chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với
vóc dáng và kiểu may.
<b>HĐ3: Thảo luận trong tổ học tập</b>
* Mỗi HS trình bày phần viết của mình
+Các bạn góp ý kiến
* GV theo dõi các tổ thảo luận để nhận xét
- Đặc điểm vóc dáng của bản
thân
- Kiểu áo quần định may
- Chất liệu vải
- Màu sắc hoa văn
Mũ, Giầy, dép, khăn
<b>I.Làm việc cá nhân</b>.
cuối tiết thực hành
* Gọi một HS đại diện cho tổ trình bày
phần bài viết của mình
<b>HĐ4:Nhận xét-tổng kết đánh giá kết quả</b>
* GV nhận xét đánh giá về :
-Tinh thần làm việc các tổ, tổ nào tích cực,
tổ nào khơng tích cực.
-Tổ nào nội dung đạt được so với yêu cầu
*GV giới thiệu thêm một số phương án lựa
chọn hợp lý.
*Chúng ta đã nắm được vóc dáng của
người mặc có 04 dạng. Các em có thể nhận
xét mình thuộc loại nào và lựa chọn vải,
kiểu may cho phù hợp.
<b>II. Đánh giá kết quả thực hành</b>
<i><b>4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
-GV yêu cầu HS vận dụng tại gia đình nếu có may quần áo mới.
- Thu các bài viết của HS để chấm.
<i><b> 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
-Chuẩn bị trước bài Sử dụng và bảo quản trang phục.
-Sưu tầm một số tranh, ảnh về trang phục ( áo dài, lể hội, thể thao… )
<b>Ngày soạn : 22 / 9 /2009</b>
<b>SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được cách sử dụng trang phục
hợp lý với hoạt động, môi trường và công việc
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
- Biết cách bảo quản trang phục.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- GV: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục.
HS: Chuẩn bị một số mẫu trang phục…
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b> 1. Ổn định tổ chức :</b></i> Điểm diện HS
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>
-Màu sắc : Màu sáng. Vải thô xốp. Hoa to. Kiểu tay bồng, kiểu thung
<i><b>3. Giảng bài mới :</b><b> </b></i>
* GV giới thiệu bài sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên
của con người, cần biết cách sử dụng trang phục hợp lý, làm cho con người luôn
luôn đẹp trong mọi hoạt động và biết cách bảo quản đúng kỹ thuật để giử được
vẽ đẹp và độ bền của quần áo.
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu cách sử dụng trang phục.</b>
<b>GV</b>: Mở bài; Sử dụng trang phục không
phù hợp và tác hại.
<b>GV:</b> Khi đi học em thường mặc trang phục
gì?
<b>HS</b>: Trang phục có màu sắc nhã nhặn.
<b>GV:</b> Khi đi lao động mồ hôi ra lấm bẩn em
thường mặc ntn?
<b>HS</b>: Mặc vải mát dễ thấm mồ hôi, màu sẩm
để hoạt động.
<b>GV</b>: Điền bài tập SGK ( 19)
<b>HS:</b> Vải sợi bông, màu sẫm, đơn giản, rộng
dép thấp hoặc giày ba ta.
<b>GV:</b>Trang phục ntn phù hợp với lễ hội, lễ
tân?
<b>HS:</b> Trang phục phù hợp với lễ hội truyền
thống, lễ phục mặc trong buổi nghi lễ
<b>GV:</b> Khi em đi dự buổi sinh hoạt văn nghệ
em thường mặc ntn?
<b>HS</b>:Trả lời
<b>GV:</b> Khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập
2/9/1945 Bắc Hồ mặc trang phục NTN?
<b>HS:</b> Quần áo kaki, dép cao su.
<b>GV:</b> Khi tiếp khách quốc tế Bác bắt các
đồng chí ăn mặc ntn?
<b>HS:</b> Com lê, calavát ( trang trọng )
<b>HĐ2.Tìm hiểu cách phối hợp trang phục</b>
<b>GV:</b> Cần biết cách phối hợp trang phục hợp
lý và có tính thẩm mỹ.
- Cho học sinh quan sát tranh về cách phối
hợp trang phục.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát
<b>GV:</b> Quan sát hình1.11 Nhận xét về sự
phối hợp vải hoa văn của áo và vải trên
quần.
<b>I. Sử dụng trang phục.</b>
1. Cách sử dụng trang phục
a. Trang phục phù hợp với hoạt
động.
- Trang phục đi học bằng vải pha,
nhã nhặn kiểu may đơn giản dễ
mặc, dễ hoạt động.
- Trang phục đi lao động
- Trang phục lễ hội, lễ tân.
b. Trang phục phù hợp với môi
trường và công việc.
<b>2.Cách phồi hợp trang phục</b>.
a. Phối hợp vải hoa văn với vải
trơn.
b. Phối hợp màu sắc.
- Các sắc độ khác nhau trong
cùng một màu
<b>HS:</b> Đưa ra ý kiến nhận xét
<b>GV:</b> Giới thiệu vòng màu
<b>HS:</b> Quan sát tham khảo
- Hai màu tương phản đối nhau.
<i><b> 4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
-Gọi HS lên bảng phối hợp vải hoa văn với vải trơn.
-Phối hợp các sắc màu khác nhau trong cùng một màu.
-Phối hợp 2 màu cạnh nhau trên vòng màu.
-Phối hợp giửa 2 màu tương phản đối nhau trên vòng màu.
-Phối hợp giửa màu trắng và màu đen.
<i><b>5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
-Làm câu hỏi 1 trang 25 SGK. Học thuộc bài.
-Chuẩn bị đọc trước phần bảo quản trang phục, giặt, phơi, ủi, cất giử.
-Viết bài tập quy trình giặt SGK/ 23
<b> Ngày soạn : 27 / 9 / 2009</b>
<b> </b>
<b>Tiết: 8 </b>
<b>SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được cách sử dụng trang phục hợp
lý với hoạt động, môi trường và công việc
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
- Biết cách bảo quản trang phục.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- GV: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục.
- HS: Chuẩn bị một số mẫu trang phục…
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b> 1. Ổn định tổ chức :</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>
*Có một quần jean xanh, một quần kem, một áo sọc kem, một áo đen, một áo
trắng gọi HS lên ghép 5 sản phẩm này thành mấy bộ.
<i><b>3. Giảng bài mới :</b></i>
* GV giới thiệu : Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thường xuyên trong gia đình.
Biết bảo quản đúng kỹ thuật sẽ giử được vẽ đẹp, độ bền của trang phục, tạo cho người mặc vẽ
gọn gàng, hấp dẩn, tiết kiệm được tiền.
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
* Bảo quản trang phục bao gồm những
công việc nào ?
* Ao quần thường bị bẩn khi sử dụng
chúng ta làm thế nào để trở lại như mới
<b>HĐ1: Tìm hiểu qui trình giặt , phơi</b>
* GV hướng dẩn HS đọc các từ trong
khung và đọc đoạn văn để có hiểu biết
chung và tìm từ trong khung điền vào chổ
trống.HS viết trong vở. Giáo viên kết luận,
HS ghi vào vở.
<b>HĐ2: Tìm hiểu công việc là (ủi)</b>
* GV giới thiệu : Là (ủi)
Là một công việc cần thiết để làm phẳng
áo quần sau khi giặt, các loại áo quần bằng
vải sợi bông cần là thường xuyên, vì sau
khi giặt xong thường bị co và nhàu. Các
loại áo quần bằng vải sợi tổng hợp không
cần là thường xuyên mà chỉ cần là sau một
số lần sử dụng để tránh bị hằn nếp vải.
+Hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là
áo quần ở gia đình?
* Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt độ
thấp (vải polyeste), sau đó là đến loại vải có
u cầu nhiệt độ cao hơn (vải bơng). Đối
với một số loại vải, trước khi là cần phun
nước làm ẩm vải, hoặc là trên khăn ẩm.
+Thao tác là như thế nào ? (theo chiều
dọc vải, đưa bàn là đều, khơng để bàn là lâu
trên mặt vải vì sẽ bị cháy và bị ngấn)
* Khi ngừng là, phải dựng bàn là hoặc đặt
bàn là vào nơi quy định.
* Kí hiệu giặt là :
<b>HĐ3: Tìm hiểu cách cất giữ</b>
+Sau khi giặt sạch, phơi khô làm như thế
nào ? Cần cất giử trang phục ở nơi khô ráo,
<b>II. Bảo quản trang phục.</b>
1.Giặt phơi
a. Quy trình giặt.
- lấy, tách riêng, vị, ngâm, giữ
nước sạch, chất làm mềm vải…
- Phơi bóng dâm, ngồi nắng,
móc áo, cặp quần áo.
<b>2.Là (ủi).</b>
a. Dụng cụ là:
Bàn là. bình nước. Cầu là
b. Quy trình l<b>à</b>
SGK
c.Ký hiệu giặt là.
SGK
<b>3. Cất giữ.</b>
<b>*</b> Ghi nhớ SGK:
sạch sẽ.
+Treo bằng gì ? Mắc áo hoặc gấp gọn gàng
vào ngăn tủ, những áo quần sử dụng
thường xuyên theo từng loại.
ẩm mốc và tránh gián, nhộng làm
hỏng.
- Không những chỉ biết ăn mặc
đẹp mà chúng ta còn phải biết tiết
kiệm tiền mua sắm, biết cách bảo
quản để trang phục lâu cũ, lâu hư
hỏng.
<i><b> 4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
* GV cho HS đọc phần ghi nhớ trang 25 SGK.
+Bảo quản áo quần gồm những cơng việc chính nào ?Giặt, phơi, là, cất giử.
+Các kí hiệu câu 3 trang 25 có ý nghĩa gì ?- Chỉ giặt bằng tay. -Là ở nhiệt độ
<i><b>5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
-Học thuộc bài. Học thuộc phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị : Bài thực hành ôn một số mũi khâu cơ bản.
-Vải : Hai mảnh vải có kích thước 10 cm x 11cm
-Kim khâu, kéo, thước, bút chì, chỉ khâu, thêu.
<b>Ngày soạn : 29 / 9 / 2009</b>
<b> I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được một số mũi khâu cơ bản
- Biết cách thao tác khâu các mũi khâu cơ bản
- Biết cách áp dụng khâu một số sản phẩm cơ bản.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- GV: Chuẩn bị mẫu hồn chỉnh ba đường khâu, bìa, kim khâu len, len
màu, kim chỉ, vải.
- HS: Chuẩn bị hai mảnh vải hình chữ nhật 8 x 15cm và 10 x 15cm
- Chỉ thường, chỉ màu, kim khâu, kéo thước, bút chì.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b> 1. Ổn định tổ chức :</b></i> Kiểm tra đồ dùng thực hành của HS.
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>
* Bảo quản áo quần gồm những cơng việc chính nào ?
-Giặt, phơi. -Là, ủi. -Cất giử
giản ở bài Thực hành sau .Hôm nay cô và các em ôn lại kĩ thuật khâu các mũi
khâu cơ bản đó . Em hãy kể các mũi khâu cơ bản mà các em đã được học
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu khâu mũi thường</b>
GV hướng dẩn HS xem hình ở SGK trang
27 nhắc lại thao tác bằng mũi may, thao tác
mẫu trên bìa bằng len và kim khâu len để
HS nắm vững thao tác.
*Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim.
* Lên kim từ mặt trái vải, xuống kim cách
3 canh sợi vải, tiếp tục lên kim cách mũi
vừa xuống 3 canh sợi vải. Khi có 3 - 4 mũi
trên kim, rút kim lên và vuốt theo đường đã
khâu cho phẳng.
* Khi khâu xong cần lại mũi (khâu thêm 1
đến 2 mũi ) tại mũi cuối, xuống kim sang
mặt trái, vòng chỉ, tết nút trước khi cắt chỉ.
* Gấp mép vải, khâu lược cố định, tay trái
cầm vải, mép gấp để phía trong người
khâu, khâu từ phải sang trái, từng mũi một
ở mặt trái vải, lên kim từ dưới nếp gấp vải,
lấy 2-3 sợi vải mặt dưới rồi đưa chếch kim
lên qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt
vừa phải, các mũi khâu vắt 0,3 – 0,5 cm, ở
mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ
nằm ngang cách đều nhau.
Hướng dẫn học sinh xem hình1.14 SGK
<b>HĐ2.Tìm hiểu khâu mũi đột mau:</b>
<b>GV:</b> Thực hiện trình tự như bước1
<b>HS:</b> Quan sát hình vẽ.
<b>GV:</b> Thực hành mẫu để học sinh quan sát
nắm vững.
<b>HS:</b> Thực hành.
<b>I. Khâu mũi thường</b>
1.Khâu mũi thường ( mũi tới ).
- Vạch một đường thẳng ở giữa
mảnh vải bằng bút chì.
- Xâu chỉ vào kim vê một đầu cho
khỏi tuột.
- Tay trái cầm vải tay phải cầm
kim khâu từ phải sang trái
- Lên kim từ mặt trái vải
- Khâu song cần lại mũi tết mũi.
<b>2. Khâu mũi đột mau.</b>
- Lên kim mũi thứ nhất cách mép
vải 8 sợi vải xuống kim lùi lại 4
canh sợi vải.
<b>3.Khâu vắt.</b>
- Gấp mép vải khâu lược cố định
- Mép vải để phía trong người
khâu từ phải qua trái.
- Lên kim từ dưới nếp gấp vải lấy
2,3 sợi vải mặt dưới đưa chếch
<b>HĐ3.Tìm hiểu khâu vắt:</b>
<b>GV:</b> Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát.
<b>GV</b>: Giới thiệu trình tự khâu.
<b>HS: </b>Trả lời
<b>GV</b>: Khâu mẫu để học sinh tham khảo
<b>HS:</b> Thực hành.
<i><b> </b></i>
<i><b> 4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
- Đánh giá kết quả thực hành. GV nhận xét chung tiết thực hành (sự chuẩn bị,
tinh thần, thái độ làm việc, kết quả sản phẩm)
-GV thu bài làm của HS để chấm điểm.
<i><b>5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
-Chuẩn bị bài thực hành cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh.
-Một tấm giấy cứng, bút chì, thước có số đo, compa, vải.
<b>Ngày soạn : 4 / 10 / 2009</b>
<b> </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Nắm được: Vẽ tạo mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh.
- Biết cách dùng kéo cắt mẫu bao tay trẻ sơ sinh.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hồn chỉnh một đơi.
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun.
- HS: Chuẩn bị hai mảnh vả chỉ thường, kim khâu, kéo thước, bút chì.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b> 1. Ổn định tổ chức :</b></i>Kiểm tra đồ dùng thực hành của HS.
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>
* Bảo quản áo quần gồm những công việc chính nào ?
-Giặt, phơi. Là, ủi. Cất giử
<i><b>3. Giảng bài mới :</b></i> Ở tiểu học các em đã được học một số mũi khâu cơ
bản . Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hồn thành sản phẩm đơn
giản ở bài Thực hành sau .Hôm nay cô và các em ôn lại kĩ thuật khâu các mũi
khâu cơ bản đó . Em hãy kể các mũi khâu cơ bản mà các em đã được học
* <b>Hoạt động 1: Chuẩn bị</b>
<b>GV:</b> Treo tranh mẫu vẽ trên giấy và phân
tích.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát.
<b>GV:</b> Hướng dẫn cách thực hành cá nhân.
<b>HS:</b> Tự thực hành
<b>GV</b>: Dựng hình theo hình1.17 SGK
- Kẻ hình chữ nhật ABCD có cạnh
AB =CD = 11cm;
AD=BC = 9cm.
AE = DG = 4,5 Cm phần cong đầu các
ngón tay. R = 4,5 Cm.
<b>* Hoạt động 2:</b>
- Dùng kéo cắt mâuc giấy thực hành.
<b>GV:</b> Làm mẫu
<b>HS</b>: Quan sát làm theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
GV giới thiệu yêu cầu của bài thực hành,
giới thiệu yêu cầu bài vẽ được mẫu giấy
theo hình 1-7a trang 29 SGK, cắt mẫu giấy
ra
* Vẽ mẫu hình 1-7a trang 29 SGK
* GV hướng dẩn HS vẽ hình chử nhật
AB = CD = 9 cm
AC = BD = 11 cm
AE = BF = 4,5 cm
Phần cong đầu các ngón tay, dùng
compa vẽ nửa đường trịn có bán kính R =
4,5 cm
* GV hướng dẩn HS cắt theo nét vẽ tạo
được mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh.
* GV xem xét HS từng bàn để xem HS vẽ
hình đúng hay sai, nhắc nhở những HS vẽ
sai
<b>1.Vẽ và cắt mẫu giấy.</b>
<b>2.Cắt mẫu giấy:</b>
<i><b> 4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
* GV nhận xét nhận xét lớp học
- Cho HS làm vệ sinh nơi thực hành
<i><b>5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
- Những HS vẽ sai về nhà vẽ lại.
- Chuẩn bị vải có kích thước 20 x 24 cm hoặc 2 mảnh 11 x13 cm, kéo, kim, chỉ.
<b>Ngày soạn : 6 / 10 / 2009</b>
<b>Tiết: 11 </b>
<b> </b>
<b> (Tiếp theo)</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được: Vẽ tạo mẫu giấy bao tay trẻ
sơ sinh.
- Biết cách dùng kéo cắt mẫu bao tay trẻ sơ sinh.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hồn chỉnh một đơi.
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun.
- HS: Chuẩn bị hai mảnh vả chỉ thường, kim khâu, kéo thước, bút chì.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b> 1. Ổn định tổ chức :</b></i> Kiểm tra dụng cụ HS
<i>2. K<b>iểm tra bài củ :</b></i> GV: Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực hành.
<i><b>3. Giảng bài mới :</b></i> * GV giới thiệu tiết thực hành yêu cầu tiết thực hành
cắt được mẫu vải và khâu hoàn chỉnh bao tay.
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu cách cắt vải trên mẫu </b>
<b>giấy.</b>
<b>GV</b>: Cắt vải theo mẫu giấy cho học sinh
quan sát.
- Mẫu giấy đã dựng và cắt hình
chiếc bao tay trẻ sơ sinh
<b>HS</b>: Chú ý quan sát.
<b>GV</b>: Hình thành từng bước.
<b>HS:</b> Quan sát
<b>HĐ2.Quy trình thực hành.</b>
<b>GV:</b> Theo dõi học sinh gấp vải và áp mẫu
<b>HS</b>: Giấy vẽ.
<b>HS</b>: Thực hành vẽ hai đường phấn.
<b>GV</b>: Quan sát hướng dẫn học sinh cịn lúng
túng.
<b>HS</b>: Vẽ hồn chỉnh thì cho cắt vải theo nét
vẽ 2.
<b>HS:</b> Chú ý làm bài tập.
<b>HĐ3.Đánh giá.</b>
<b>GV</b>: Chọn những mẫu vải đã cắt để học
sinh tự nhận xét đánh giá.
<b>GV</b>: Bổ xung nhận xét.
<b>2.Cắt vải theo mẫu giấy.</b>
- Xếp vải.
- Cắt từng lớp vải hoặc cắt hai
- Xếp úp hai mặt vải vào nhau
mặt trái vải ra ngoài.
- Đặt mẫu giấy lên vải ghim cố
định.
- Dùng phấn vẽ lên bảng theo chu
vi mẫu giấy.
- Dùng phấn vẽ đường thứ hai
cách đường thứ nhất 0.5 cm để
trừ đường may.
- Lấy kéo cắt theo đường phần vẽ
lần sau.
<b>* Thực hành:</b>
- Cắt vải theo mẫu giấy.
<b>* Đánh giá:</b>
<i><b>4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
- Bài khâu bao tay trẻ sơ sinh tiết hai dừng lại ở bước cắt vải theo mẫu giấy.
Các em giữ bài để tiết ba thực hành khâu bao tay.
* GV nhận xét lớp học.
-Cho HS làm vệ sinh nơi thực hành.
-Nhận xét sản phẩm, tuyên dương những HS làm đúng đẹp.
-Nhắc nhở những HS làm chưa đẹp, sai.
<i><b>5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
<b>Ngày soạn : 11 / 10 / 2009</b>
<b>Tiết: 12 </b>
<b> </b>
<b> (Tiếp theo)</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh khâu được bao tay trẻ sơ sinh.
- Học sinh làm được bài thực hành.
- May hoàn chỉnh được một chiếc bao tay.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hồn chỉnh một đơi.
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun.
HS: Chuẩn bị hai mảnh vải chỉ thường, kim khâu, kéo thước, bút chì.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>1. Ổn định :</b></i> Kiểm tra dụng cụ HS
<i>2.<b> Kiểm tra :</b></i>
* Khâu vịng ngồi bao tay như thế nào ?
-Up mặt phải 2 miếng vải vào trong, sắp bằng mép, khâu một đường
cách mép vải 0,7 cm.
<i><b>3. Giảng bài mới :</b></i>
* GV giới thiệu tiết thực hành, yêu cầu tiết thực hành khâu viền mép vòng cổ tay
và luồn dây chun. Trang trí bao tay tuỳ ý (theo ý thích )
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1.Khâu bao tay:</b>
- Thực hiện thao tác mẫu khâu theo thứ tự
đường chu vi và khâu viền cổ tay.
<b>GV:</b> Giới thiệu và thao tác.
<b>HS</b>: Quan sát
<b>GV:</b> Giới thiệu và thao tác
<b>HS</b>: Quan sát
<b>HĐ2.Thực hành</b>.
<b>GV:</b> Theo dõi học sinh thực hành.
<b>HS:</b> Thực hành khâu bao tay.
<b>GV:</b> Quan sát học sinh còn lúng túng uốn
nắn các em chưa khâu đúng kỹ thuật.
<b>GV:</b> Hướng dẫn
<b>HS</b>: Quan sát
<b>GV:</b> Có thể dùng sợi đăng ten đính trang trí
vịng quanh cổ tay hoặc thêu trang trí trước
khi khâu.
chun.
<b>3.Khâu bao tay:</b>
<b>a.Khâu vịng ngồi bao tay:</b>
- úp hai mặt phải vào nhau, xếp
bằng mép cắt, khâu theo mép
Khâu mũi thường, khi kết thúc
đường khâu cần lại mũi để chỉ
khơng tuột.
<b>b.Khâu viền mép vịng cổ tay:</b>
- Gấp mép viền cổ tay 1cm nên
khâu lược trước khi đính nếp gấp
với mặt nền.
<b>* </b>
<b> Thực hành.</b>
<b>* Trang trí:</b>
4. <i><b> Củng cố và luyện tập :</b></i>
* GV nhận xét lớp học
-Nhận xét sản phẩm
-Tuyên dương những HS làm đúng, đẹp, phê bình những HS nói chuyện riêng,
chưa làm tốt.
-Cho lớp trưởng thu sản phẩm, GV đem về nhà chấm điểm. Những HS làm chưa
xong về nhà làm tiếp, tiết sau nộp.
<i><b>4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
- Những HS chưa làm xong về nhà làm tiếp.
Một mảnh vải hình chử nhật có kích thước 54 cm x 20 cm hoặc 2 mảnh
vải có kích thước 20 x 24 cm, 20 x 30 cm.
<b>Ngày soạn : 12 / 10 / 2009</b>
<b>Tiết: 13 </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết
của vỏ gối theo kích thước quy định.
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật.
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay.
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn
chỉnh.
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b> 1. Ổn định tổ chức :</b></i> Kiểm tra dụng cụ HS.
<i><b>2. Kiểm tra bài củ :</b></i> Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<i><b>3. Giảng bài mới :</b></i>
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1.Tìm tịi vẽ và cắt mẫu giấy các chi</b>
<b>tiết của vỏ gối.</b>
<b>GV:</b> Cho học sinh quan sát mẫu gối hoàn
chỉnh các chi tiết vỏ gối.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát
<b>GV:</b> Treo tranh phóng to các mẫu chi tiết
của vỏ gối, phân tích.
<b>HS:</b> Nghe, chú ý.
<b>GV:</b> Minh hoạ bảng
<b>HS:</b> Quan sát
<b>HS:</b> Thực hành trên giấy
<b>GV</b>: Gợi ý hướng dẫn.
<b>I. Chuẩn bị</b>
( SGK )
<b>II. Quy trình thực hiện.</b>
1.Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết
của vỏ gối.
<b>a</b>.Vẽ các hình chữ nhật lên bảng.
-Một mảnh trên của vỏ gối 15 cm
x 20 cm (hình 1-18a )
<b>GV:</b> Hướng dẫn học sinh căt mẫu giấy
<b>HS:</b> Thực hành.
<b>HĐ2.Tìm hiểu cách cắt vải theo mẫu</b>
<b>giấy.</b>
<b>GV:</b> Thao tác và hướng dẫn học sinh cắt
trên vải.
<b>HS</b>: Thực hành cá nhân.
GV hướng dẩn HS vẽ hình vào tập, giấy.
-Một mảnh trên của vỏ gối
-Vẽ hình chử nhật
AB = 20 cm = CD
BC = 15 cm = AD
AE = BF = 1 cm
-Vẽ thêm đường vịng ngồi cách 1cm
-2 mảnh dưới vỏ gối
AB = CD = 6 cm
BC = AD = 15 cm
AE = 1 cm ; BF = 2 cm
AB = CD = 14 cm
BC = AD = 15 cm
AE = 1 cm ; BF = 2,5 cm
*GV hướng dẩn HS cắt mẫu giấy theo
đường vẽ.
hình 1-18b trang 30 SGK
-Vẽ dường may xung quanh cách
đều nét vẽ 1 cm và phần nẹp là :
2,5 cm
<b>b. </b>Cắt mẫu giấy
- Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3
mảnh giấy của vỏ gối.
<b>2.Cắt vải theo mẫu giấy.</b>
- Đặt mẫu giấy đã cắt theo chiều
dọc sợi vải, sau đó dùng phấn vẽ
xuống sợi vải.
<i><b>4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
-GV nhận xét lớp học
-Nhận xét HS vẽ hình
-Nêu tên phê bình những HS vẽ sai.
<i><b>5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
-Về nhà chuẩn bị :
-Hai mảnh vải có kích thước 20 x 24 cm ; 20 x 30 cm
-Một mảnh vải có kích thước 54 x 20 cm
<b>Ngày soạn : 19 / 10 / 2009</b>
<b>Tiết: 14 </b>
<i><b>(Tiếp)</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật.
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay.
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
<b> II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hồn
chỉnh.
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun.
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thước, bút chì.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b> 1. Ổn định tổ chức :</b></i> Điểm diện HS, kiểm tra đồ dùng của HS.
<i><b>2. Kiểm tra bài củ :</b></i> Không
<i><b>3. Giảng bài mới :</b></i>
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu cách khâu vỏ gối.</b>
<b>GV:</b> Cho học sinh xem mẫu vỏ gối đã
khâu.
<b>HS:</b> Biết quy trình thực hiện khâu vỏ gối.
<b>GV</b>: Hướng dẫn học sinh thao tác khâu
theo trình tự.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát
<b>GV</b>: Hướng dẫn học sinh quan sát theo
hình vẽ.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát.
<b>GV:</b> Thực hành mẫu
<b>HS:</b> Thực hành cá nhân.
GV hướng dẩn HS cắt vải theo mẫu giấy
-Trải phẳng vải lên bàn
-Đặt mẫu giấy theo canh sợi vải
<b>3.Khâu vỏ gối</b>.
<b>a</b>.Khâu viền nẹp hai mảnh vải
mặt dưới vỏ gối.
- Gấp nẹp gối lược cố định.
- Khâu vắt nẹp hai mảnh dưới vỏ
gối.
-Dùng phấn hoặc bút chì vẽ theo rìa mẫu
giấy xuống vải, cắt đúng nét vẽ được 3
mảnh chi tiết của vỏ gối bằng vải
* GV hướng dẩn HS khâu vỏ gối.
-Khâu mũi thường, mũi tới
<b>GV</b>: Hướng dẫn học sinh quan sát theo
hình vẽ.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát.
<b>GV</b>: Thực hành mẫu
<b>HS:</b> Thực hành cá nhân.
<b>GV</b>: Hướng dẫn học sinh quan sát theo
hình vẽ.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát.
<b>GV:</b> Thực hành mẫu
<b>HS:</b> Thực hành cá nhân.
<b>c</b>. Úp mặt phải của mảnh vải
dưới vỏ gối khâu một đường
sung quanh cánh mép vải 0.8-
0.9cm.
<i><b> </b></i>
<i><b> 4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
- GV nhận xét lớp học trong tiết thực hành. Tiết hôm nay chúng ta chỉ
dừng lại ở bước khâu mặt trái của vải các em dữ lại bài vẽ để tiết sau hoàn
thành sản phẩm.
-Nhắc HS làm vệ sinh nơi thực hành.
-Nhắc HS làm chưa đạt.
<i><b>5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
-Về nhà chuẩn bị
-Kim, chỉ, mảnh vỏ gối đang khâu.
-Khuy bấm, khuy cài.
<b>Tiết: 15 </b>
<i><b>(Tiếp)</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết
của vỏ gối theo kích thước quy định.
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật.
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ơn lại.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay.
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn
chỉnh.
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun.
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thước, bút chì.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b> 1. Ổn định tổ chức :</b></i> Kiểm tra dụng cụ HS.
<i><b>2. Kiểm tra bài củ :</b></i> Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
<i><b>3. Giảng bài mới :</b></i>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>Phần 1.</b>
<b>GV</b>: Hướng dẫn
<b>GV:</b> Thực hành mẫu
<b>HS</b>: Thực hành.
GV hướng dẩn HS thực hành tiếp theo phần
khâu vỏ gối khi khâu điều chỉnh để có kích
thước bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đường
may, lược cố định hai đầu nẹp (hình 1-19c )
-Up mặt phải của mảnh dưới vỏ gối xuống
mặt phải của mảnh trên vỏ gối.
-Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chổ nẹp vỏ
gối, vuốt thẳng đường khâu một đường
xung quanh cách mép gấp 2 cm, tạo diền vỏ
gối và chổ lồng ruột gối (hình 1-19 e)
* GV hướng dẩn HS đính khuy bấm hoặc
làm khuyết đính khuy vào nẹp vỏ gối ở hai
vị trí cách đầu nẹp 3 cm.
-Có thể dùng một trong các đường thêu cơ
bản đã học ở lớp 4, 5 để trang trí diền vỏ
<b>d)</b> Lộn vỏ gối vuốt phẳng đường
khâu, Khâu một đường xung
quanh cách mép gấp 2cm tạo
diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối.
<b>g)</b> Hồn thiện sản phẩm.
- Đính khuy bấm hoặc làm
khuyết vào nẹp ở vỏ gối cách hai
đầu nẹp 3cm.
4. Hồn thiện sản phẩm
5.Trang trí vỏ gối
gối. Nếu trang trí mặt gối thì phải thêu
trước khi khâu.
<b>Phần 2.</b>
<b>GV:</b> Hướng dẫn
Thực hành mẫu.
<b>HS</b>: Thực hành
<b>Phần 3.</b>
<b>GV:</b> Thực hành mẫu
<b>HS:</b> Thực hành
<b>Phần 4.</b>
<b>GV</b>: Chọn các bài để học sinh nhận xét
<b>HS:</b> Đánh giá: - Kích thước
- Đường khâu, mũi chỉ
- Trang trí
<b>GV:</b> Nhận xét đánh giá cho điểm
Khi học xong bài này một số HS nữ kể cả
những HS nam u thích may vá, có thể tự
tay mình cắt khâu một áo gối cho em bé, có
thể cho cả mình nhưng kích thước lớn hơn
Nhận xét bài của cả lớp.
6. Đánh giá kết quả học tập.
<i><b>4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
- GV nhận xét lớp học trong tiết thực hành.Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật là bài
thực hành tại lớp.Về nhà các em có thể khâu gối với kích thước to hơn để sử
dụng.
- Nhận xét sản phẩm, tuyên dương những HS làm đúng, đẹp
- Phê bình những HS nói chuyện riêng làm chưa tốt
- Cho lớp trưởng thu sản phẩm, GV đem về nhà chấm điểm, những HS làm chưa
xong, đem về nhà làm tiếp, tiết sau nộp.
<i><b>5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :</b></i>
- Về nhà chuẩn bị ôn lại. Các loại vải thường dùng trong may mặc. Lựa chọn
trang phục. Sử dụng và bảo quản trang phục
- Học thuộc trang 32 SGK (ôn tập)
<b>Ngày soạn : 26 / 10 / 2009</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải
thường dùng trong may mặc.
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục.
- Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản
thân và gia đình.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ơn tập
- Trị: chuẩn bị ơn tập
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài học</b>
Phần I:
GV: Chia nhóm thảo luận theo 4 nội dung:
ND1: Các loại vải thường dùng trong may
mặc.
ND2: Lựa chọn trang phục
ND3: Sử dụng trang phục.
ND4: Bảo quản trang phục
HS: Các nhóm thảo luận theo nội dung
phân cơng.
HS: Đại diện nhóm trả lời.
GV: Tổng kết bổ xung.
Phần II:
GV: Em hãy nêu nguồn gốc các loại vải
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu tính chất của các loại vải.
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi
thiên nhiên và vải sợi hoá học.
HS: Trả lời.
GV: Em hãy nêu nguyên liệu sản xuất các
loại vải từ động vật?
HS: Trả lời
I.Phân cơng nhóm, thảo luận
nhóm.
- Các loại vải
- Lựa chọn trang phục
- Sử dụng trang phục
- Bảo quản trang phục
II. Thảo luận trước lớp.
+ Nguồn gốc:
- Từ TV, Bông lanh, gai, đay…
- Từ ĐV; tơ tằm, cừu, vịt…
- Vải len có độ co giãn lớn, giữ
nhiệt, thích hợp với quần áo mùa
đơng, vải bơng, tơ tằm có độ hút
ẩm cao, thống mát dễ nhàu.
+ Quy trình sản xuất:
- Quả bơng - Thu hoạch - Giũ
sạch hạt – Loại bỏ chất bẩn – Tạo
kén thành sợi.
- Vải sợi tơ tằm…
- Cây, lanh, gai; Vỏ - SX tạo sợi
dệt vải lanh gai.
+ Nguyên liệu từ động vật.
- Lông cừu xe thành sợi
<i><b>4. Củng cố và luyện tập :</b></i>
-GV nhận xét tiết ôn tập. Chốt lại nội dung bài học. Nguồn gốc…, Tính
chất…, Quy trình sản xuất
-Tổ nào chưa tích cực thảo luận phê bình, tun dương những tổ hoạt động
tích cực
<b>5. </b><i><b>Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà</b></i><b> :</b>
-Về nhà học thuộc bài.
-Lựa chọn trang phục
-Sử dụng và bảo quản trang phục
-Sử dụng trang phục hợp lý và bảo quản trang phục đúng kỹ thuật.
Ngày soạn: 27 / 10 / 2009
<b>Tiết: 17 </b>
- Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại
vải thường dùng trong may mặc.
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục.
- Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của
bản thân và gia đình.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ơn tập
- Trị: chuẩn bị ơn tập
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trị <b>Nội dung bài học</b>
GV giới thiệu tiết ơn tập, mục tiêu của tiết ôn
tập là về kiến thức nắm được các loại vải
thường dùng trong may mặc. Lựa chọn trang
phục về kỹ năng phân biệt một số loại vải,
lựa chọn được trang phục phù hợp với vóc
dáng và lứa tuổi.
Nguồn gốc các loại vải.
GV: Nêu nguồn gốc các loại vải?
HS: Trả lời
HS: Nhận xét
GV: Bổ sung nhận xét
HS: Ghi vở
GV: Nêu quy trình sản xuất các loại vải
HS: Trả lời
GV: Nêu tính chất các loại vải?
HS: Trả lời
HS: Để có trang phục đẹp cần chú ý vấn đề
gì?
HS: Trả lời
HS: Khác nhận xét
GV: Bổ sung
HS: Ghi vở
GV: Sử dụng trang phục cần chú ý vấn đề
gì?
HS: Trả lời
GV: Bảo quản trang phục gồm những công
việc nào?
HS: Trả lời
+ Quy trình sản xuất.
- Vải sợi nhân tạo: Từ chất xen lu
lơ qua sử lý bằng hóa học, dùng
chất keo hoá học tạo sợi nhân tạo
- Vải sợi hoá học từ than đá, dầu
mỏ, chất dẻo polyete nóng chảy
sợi tổng hợp.
- Vải sợi pha kết hợp ưu điểm
của hai hay nhiều sợi vải.
+ Tính chất.
- Chọn vải, chọn kiểu may phù
hợp với lứa tuổi, tạo dáng đẹp
lịch sự.
- Sự đồng bộ của trang phục.
+ Sử dụng trang phục
- Phù hợp với hoạt động môi
trường, công việc tạo trang nhã
lịch sự.
- Bảo quản trang phục.
- Giặt phơi, là ủi, cất giữ
- Nguồn gốc.
- Tính chất.
- Quy trình sản xuất.
4. Củng cố:
GV: Nêu nguồn gốc, tính chất, quy trình sản xuất các loại vải?
<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>
+ Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn tập kỹ toàn bộ phần kiến thức đã học.
+ Chuẩn bị bài sau.
- Thầy hệ thống câu hỏi, đáp án, thang điểm
- Trò chuẩn bị kiểm tra 1tiết
Ngày soạn : 2 / 11 / 2009
<b>Tiết: 18 </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua bài kiểm tra hết chương giáo viên đánh giá được
kết quả học tập của học sinh về kiến thức, kỹ năng vận dụng.
- Học sinh rút kinh nghiệm, cải tiến phương pháp học tập
- GV: Có những suy nghĩ bổ xung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây được
hướng thú học tập của học sinh.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Trị: Ơn tập chuẩn bị kiểm tra.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<b>Câu I</b>: Em hãy tìm từ để điền vào chỗ trống cho đủ nghĩa những câu sau đây:
a. Sợi ...(1)..có nguồn gốc thực vật như sợi quả cây...(2)...và có nguồn gốc
động vật như con....(3)...
b. Sợi nhân tạo được sản xuất từ chất ..(4)... của...(5)...
c. Sợi tổng hợp được sản xuất bằng cách tổng hợp các chất..(6)..lấy từ...(7)...
d. Khi kết hợp 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau tạo thành...(8)...để dệt thành
vải gọi là vải...(9)...Vải pha thường có những ...(10)...của các loại sợi
thành phần
<b>Câu II</b>: Em hãy sử dụng những cụm từ thích hợp nhất ở cột B đễ hoàn thành
mỗi câu ở cột A và ghi vào cột trả lời cột C
Cột A Cột B Trả lời (C)
1.Trang phục có chức năng
2.Vải có màu tối kẻ sọc
3.Người gầy nên mặc
4.Quần áo bằng vải sợi
bông
5.Quần áo cho trẻ sơ sinh,
tuổi mẫu giáo
a.Làm cho người mặc có vẻ gầy
đi
b.Nên chọn vải bông màu tươi
sáng
c.Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho
con người
d.Vải kẻ sọc ngang hoa to
e.Là ở nhiệt độ 160o<sub>C</sub>
g.Nên chọn vải sợi tổng hợp,
màu sẫm
<b>Câu III: </b>Em hảy làm thực hành một trong các bước của quy trình cắt khâu vỏ
gối hình chử nhật
<b>CâuI</b>: (2,5 đ): Đúng mỗi ý 0,25đ
1.Thiên nhiên; 2. Bông; 3.Tằm 4.Xen lu lô; 5.Gỗ, tre, nứa
6. Hoá học; 7.Than đá, dầu mỏ 8. Sợi; 9.Pha; 10.ưu điểm
<b>CâuII</b>: (2,5 đ): Đúng mỗi câu được o,5 đ
1+c; 2+a; 3+d; 4+e; 5+b
<b>Câu III: ( 5 điểm) </b>Chuẩn bị dụng cụ ( 1 điểm). Làm đúng quy trình ( 2 điểm )
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Học sinh xác định được vai trò của nhà ở đối với đời sống con
người, biết được sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà
ở và xắp xếp đồ đạc trong từng khu vực tạo sự hợp lý, tạo sự thoải mái hài lòng
cho các thành viên trong gia đình.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận,ấnạch sẽ, gọn gàng.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- GV: Chuẩn bị một số tranh về nhà ở
- Trị: Đọc trước bài 8 SGK
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Giảng bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>đời sống con người.</b>
<b>GV:</b> Hướng dẫn học sinh quan sát hình 2.1
( SGK )
<b>HS:</b> Chú ý quan sát.
<b>HS:</b> Nêu chức năng và vai trò của nhà ở
bảo vệ cơ thể, thoả mãn nhu cầu cá nhân,
thoả mãn nhu cầu sinh hoạt chung.
<b>HS:</b> Nhận xét
<b>GV:</b> Bổ sung tóm tắt.
<b>HS:</b> Ghi vở.
<b>HĐ2.Tìm hiểu cách sắp xếp đồ đạc hợp </b>
<b>lý trong nhà ở.</b>
<b>GV:</b> Em hãy kể tên những sinh hoạt bình
thường hàng ngày của gia đình?
<b>HS</b>: ăn uống, học tập, tiếp khách, vệ sinh,
nghe nhạc, ngủ…
<b>GV:</b> Chốt lại nội dung chính của mọi gia
đình, sự cần thiết phải bố trí khu vực sinh
<b>GV</b>: ở nhà em khu vực sinh hoạt được bố
trí như thế nào? Tại sao lại bố trí như vậy?
Em có muốn thay đổi khơng trình bày lý do
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV:</b> Sự phân chia khu vực cần tính tốn
hợp lý tuỳ theo diện tích nhà ở, phù hợp với
tính chất, cơng việc mỗi gia đình cũng như
địa phương để đảm bảo cho mọi thành viên
sống thoả mái, thuận tiện.
<b>I. Vai trò của nhà ở đối với đời </b>
<b>sống con người.</b>
- Nhà ở là nơi chú ngụ của con
người.
- Nhà ở bảo vệ con người tránh
khỏi những tác hại do ảnh hưởng
của tự nhiên, môi trường.
- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu
cầu về vật chất và tinh thần của
con người.
<b>II. Xắp xếp đồ đạc hợp lý trong</b>
<b>nhà ở.</b>
<b>1.Phân chia các khu vực sinh </b>
<b>hoạt trong nơi ở của gia đình.</b>
a) Chỗ sinh hoạt chung, tiếp
khách, nên rộng rãi, tháng mát,
đẹp.
b) Chỗ thờ cúng cần trang trọng.
c) Chỗ ngủ cần riêng biệt, yên
tĩnh.
d) chỗ ăn uống gần bếp hoặc
trong bếp.
e) Khu vực bếp cần sáng sủa,
sạch sẽ.
f) Khu vực vệ sinh cần kín đáo.
g) Chỗ để xe kín đáo, chắc chắn,
an tồn.
<b>4. Củng cố:</b>
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, nơi sinh hoạt về tinh thần và vật chất của
mọi thành viên trong gia đình – cần xắp xếp hợp lý.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà </b>
- Về nhà học bài theo vở ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài
Ngày soạn : 9 / 11 / 2009
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Học sinh xác định được vai trò của nhà ở đối với đời sống con
người, biết được sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà
ở và xắp xếp đồ đạc trong từng khu vực tạo sự hợp lý, tạo sự thoải mái hài lòng
cho các thành viên trong gia đình.
- Biết vận dụng để xắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ góc học tập của mình.
- Gắn bó và u q nơi ở của mình.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận,ấnạch sẽ, gọn gàng.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- GV: Chuẩn bị một số tranh về nhà ở
- Trò : Đọc trước bài 8 SGK
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nhà ở có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Tìm hiểu cách sắp xếp đồ đạc trong
từng khu vực.
GV: Đưa ra hình ảnh về cách xắp xếp đồ
đạc hợp lý và không hợp lý?
GV: Em hãy chọn ra đâu là cách sắp xếp
hợp lý và đâu là cách sắp xếp không hợp lý.
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh tự sắp xếp đồ dùng học
tập trong cặp sách.
HS: Sắp xếp tuần tự
GV: Kết luận
HĐ2.Tìm hiểu một số cách bố trí, sắp xếp
đồ đạc trong nhà của người việt nam.
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con
người
- Bảo vệ con người tránh khỏi
những tác hại của tự nhiên, môi
- Nhà ở là nơi đáp ứng nhu cầu
vật chất và tinh thần của con
người.
2. Sắp xếp đồ đạc trong từng khu
vực.
GV: Cho học sinh quan sát hình 2.2.
HS: Nhắc lại cách phân chia khu vực ở
hình 2.2
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu đặc điểm đồng bằng sông
cửu long?
HS: Hay bị lũ lụt
GV: Đồ đạc nên bố trí như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu một số nhà ở, ở thành
phố?
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ nhà ở
hình 2.6
HS: Tìm hiểu sự khác biệt giữa nhà ở miền
núi và nhà ở vùng đồng bằng?
thuận tiện, cóa tính thẩm mỹ
song cũng lưu ý đến sự an toàn
và để lau trùi, quét dọn.
3.Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp
đồ đạc trong nhà ở của người việt
nam.
a. Nhà ở nông thôn.
+ Nhà ở, ở đồng bằng bắc bộ
+ Nhà ở đồng bằng sông cửu
long
- Nên sử dụng các đồ vật nhẹ có
thể gắn kết với nhau tránh thất
lạc khi có nước lên.
b.Nhà ở thành phố thị xã, thị trấn.
+Nhà ở tập thể trung cư cao tầng.
+Nhà ở độc lập phân chia theo
cấp nhà.
c. Nhà ở miền núi:
4. Củng cố:
GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, nơi sinh hoạt về tinh thần và vật chất của
mọi thành viên trong gia đình – cần xắp xếp hợp lý.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc vở ghi và phần ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi SGK
+ Chuẩn bị bài sau: Cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình.
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Củng cố những kiến thức về xắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở.
- Biết cách xắp xếp đồ đạc chỗ ở của bản thân và gia đình.
- Giáo dục nề nếp ăn ở gọn gàng, ngăn nắp.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận,sạch sẽ, gọn gàng.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị một phòng ở và một số đồ đạc
- Đọc trước bài 9 SGK cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
Em hãy nêu một số nhà ở của người Việt nam?
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài học</b>
3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học. ở tiết 8 chúng ta đã
được học cách xắp xếp đồ đạc hợp lý trong
gia đình. Và nắm được ý nghĩa của nó. Vậy
làm thế nào để sắp xếp được đồ đạc hợp lý
trong gia đình.
GV: Yêu cầu kiểm tra lại sơ đồ mặt bằng
phòng ở. Đồ đạc đã chuẩn bị ở nhà.
HS: Kiểm tra lại đồ đạc.
GV: Quan sát bao quát việc kiểm tra chuẩn
bị của học sinh.
GV: Căn cứ vào phòng ở và đồ đạc đã
HS: Làm theo sự hướng dẫn của giáo viên
GV: Với vai trò định hướng uốn nắn cá
nhân phân nhóm.
HS: Các nhóm đại diện trình bày ý kiến.
GV: Bao quát chung
GV: Nêu nội dung cần đạt đối chiếu với nội
dung lý thuyết.
- Nhà ở nông thôn
- Nhà ở bắc bộ
- Nhà ở đồng bằng sông cửu long
- Nhà ở thành phố, thị trấn
- Nhà ở tập thể
- Căn hộ trung cư
- Nhà ở miền núi.
* Trình bày ý kiến.
- Đồ đạc chuẩn bị: Cắt bìa
(Giường, tủ, bàn ghế, ti vi…)
- Các hoạt động cá nhân cơ bản
thực hiện.
4. Củng cố:
- Bài học trong 2 tiết, tiết 1 chúng ta dừng lại ở phần trình bày ý kiến sắp
xếp đồ đạc.
5. Hướng dẫn về nhà
+ Hướng dẫn học ở nhà:
- Tập sắp xếp đồ đạc ở nhà.
+ Chuẩn bị bài sau:
- Mơ hình một số đồ đạc
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Biết cách xắp xếp đồ đạc chỗ ở của bản thân và gia đình.
- Giáo dục nề nếp ăn ở gọn gàng, ngăn nắp.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận,sạch sẽ, gọn gàng.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị một phòng ở và một số đồ đạc
- Đọc trước bài 9 SGK cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trị <b>Nội dung bài học</b>
3.Tìm tịi và phát hiện kiến thức mới.
GV: Căn cứ vào sơ đồ SGK và các mơ hình
đồ đạc hướng dẫn học sinh cách sắp xếp.
HS: Từng nhóm bố trí sắp xếp đồ đạc.
GV: Định hướng, uốn nắn, đề xuất bổ xung
các giải pháp cho học sinh thực hiện.
HS: Mỗi nhóm sắp xếp song.
GV: Gọi đại diện nhóm khác bổ xung nhận
xét.
GV: Bổ sung góp ý.
GV: Chấm điểm đánh giá kết quả đạt được.
GV: Sử dụng ảnh một số kiểu sắp xếp đồ
đạc trong gia đình để học sinh quan sát.
* Thực hành: Sắp xếp đồ đạc hợp
lý trong nhà ở.
* GV: Chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1:
+ Nhóm 2:
+ Nhóm 3:
+ Nhóm 4:
Các nhóm sắp xếp sao cho hợp lý
- Nhận xét của các tổ, nhóm
4.Củng cố:
-Nhận xét sự chuẩn bị của các nhóm và q trình tham gia thực hành của cả lớp.
5. Hướng dẫn về nhà 4/<sub> : </sub>
+ Hướng dẫn học ở nhà:
- Về nhà tập sắp xếp đồ đạc ở gia đình.
+ Chuẩn bị bài sau:
- Đọc và xem trước bài 10.
- Chuẩn bị ý kiến về nhà sạch sẽ ngăn nắp.
Ngày soạn : 17 / 11 / 2009
<b>I. Mục tiêu:</b>
ngăn nắp.
- Biết cần phải làm gì để giữ cho nhà ở luôn sạch sẽ ngăn nắp.
- Vận dụng được một số công việc vào cuộc sống gia đình.
- Kỹ năng: Rèn luyện ý thức lao động có trách nhiệm với việc giữ gìn nhà ở
ln sạch sẽ, gọn gàng.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị một số hình ảnh về nhà ở sạch sẽ ngăn nắp.
- Đọc trước bài 10 nghiên cứu SGK
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trị <b>Nội dung bài học</b>
3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu nhà ở sạch sẽ ngăn nắp.
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 2.8
và hình 2.9.
HS: Em có nhận xét gì về hai hình vẽ trên?
HS: Hình 2.8 ngồi sân quang đãng cây
cảnh đẹp mắt, trong nhà dép guốc, chăn
màm bàn ghế sách vở gọn gàng.
HS: Nhận xét.
GV: Bổ sung
HS: Hình 2.9 ngồi sân bừa bãi trong
phòng lộn xộn.
HS: Nhận xét.
GV: Bổ xung
HS: Ghi vở.
HĐ2.Tìm hiểu cách giữ gìn nhà ở sạch sẽ
ngăn nắp.
GV: Cho học sinh đọc
HS: Đọc bài.
GV:Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp có ý
nghĩa như thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét
HS: Bổ xung.
GV: Trong gia đình ai thường làm cơng
việc nội trợ?
HS: ( Mẹ, Chị, Bà )…
GV: Nêu những sinh hoạt cần thiết trong
I. Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp.
- Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp là nhà ở
có mơi trường sống sạch đẹp,
khẳng định sự chăm sóc và giữ
gìn bằng bàn tay con người.
- Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp giúp ta
ln có ý thức, mọi người nhìn ta
với con mắt trân trọng yêu quý
và thiện cảm.
II.Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
1.Sự cần thiết phải giữ gìn nhà ở
sạch sẽ ngăn nắp.
- Làm cho ngơi nhà đẹp đẽ ấm
cúng.
- Bảo đảm sức khoẻ.
- Tiết kiệm được thời gian sức
lực trong gia đình.
2.Các cơng việc cần làm để giữ
gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp.
a.Cần có nếp sống sinh hoạt như
thế nào?
gia đình?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu cơng việc thường làm
hàng ngày của em?
HS: Trả lời
GV: Tại sao phải dọn dẹp nhà ở thường
xuyên?
HS: Trả lời
dụng đúng nơi quy định.
b. Cần làm những cơng việc gì?
- Hàng ngày: Quét nhà, lau nhà
dọn dẹp đồ đạc cá nhân gia đình
làm sạch khu bếp, khu vệ sinh.
4.Củng cố:
- Nêu những công việc cần làm để giữ nhà ở sạch sẽ ngăn nắp?
- Đọc phần ghi nhớ SGK
5. Hướng dẫn về nhà
+ Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc vở ghi, trả lời câu hỏi SGK
- Tập sắp xếp đồ đạc trong gia đình.
+ Chuẩn bị bài sau:
Ngày soạn : 22 / 11 / 2009
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh hiểu được mục đích của việc trang trí
nhà ở.
- Biết được cơng dụng của tranh ảnh, gương, rèm nhà cửa trong trang trí nhà ở.
- Lựa chọn được một số đồ vật để trang trí nhà ở
- Kỹ năng: Giáo dục ý thức thẩm mỹ, ý thức làm đẹp của mình.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Nghiên cứu SGK, tranh vẽ SGK, ảnh nhà ở có trang trí
- Đọc trước bài 11 nghiên cứu SGK
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b>1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu những việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trị <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Tìm hiểu tranh, ảnh.
GV: Cho học sinh xem một số tranh ảnh
- Vệ sinh cá nhân.
HS: Nêu cơng dụng của tranh ảnh
HS: Có giá trị nghệ thuật
GV: Tóm tắt nội dung
GV: Tranh được treo ở khu vực nào trong
nhà?
HS: Trả lời
GV: ở khu vực sinh hoạt chung nên trang
trí những loại tranh nào?
HS: Trả lời
HS: Em hãy kể tên các loại tranh ảnh và
nêu màu sắc của tranh?
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập tình
huống.
HS: Thảo luận
GV: Gợi ý hướng dẫn.
GV: Cho học sinh quan sát hình 2.11 về
cách treo tranh.
HS: Nêu một số cách treo tranh ảnh.
HS: Trả lời.
HĐ2. Tìm hiểu gương.
GV: Em hãy nêu cơng dụng của gương?
HS: Gương dùng để soi, trang trí..
GV: Gương làm cho căn phòng đẹp đẽ sáng
sủa.
GV: Cho học sinh quan sát ví trí treo gương
hình 2.12.
GV: Chú ý tình huống để học sinh đề xuất.
- Hàng ngày phải thu dọn nhà
cửa.
I. Tranh ảnh.
1.Công dụng.
- Tranh ảnh thường dùng để trang
trí nhà cửa làm đẹp cho căn nhà,
tạo sự vui tươi đầm ấm, thoải
mái.
2.Cách chọn tranh ảnh.
a. Nội dung của tranh ảnh.
- Lựa chọn tranh ảnh tuỳ thuộc
vào ý thích chủ nhân và điều kiện
kinh tế gia đình.
b. Màu sắc của tranh ảnh.
- Tranh phong cảnh màu sắc rực
rỡ sáng sủa.
c. Kích thước tranh ảnh phải cân
xứng hài hồ.
- Tranh to khơng nên treo ở
khoảng tường nhỏ và ngược lại
3.Cách trang trí tranh ảnh.
- Tranh ảnh được lựa chin và treo
hợp lý làm cho căn phòng đẹp đẽ,
ấm cúng tạo sự vui tươi thoải mái
êm dịu.
II. Gương.
1.Cơng dụng:
- Gương dùng để trang trí làm
cho căn phòng sạch sẽ sáng sủa.
2.Cách treo gương.
- Gương treo trên tường phải to
tạo cảm giác sâu cho căn phòng
- Treo gương trên bàn làm việc
tạo cảm giác ấm cúng thuận tiện
sử dụng.
4. Củng cố:
GV: Chốt lại nội dung bài.
- Trang trí nhà ở có vai trị rất quan trọng làm cho con người cảm thấy thoải mái
vui tươi, hạnh phúc.
5. Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi SGK, Tự trang trí nhà ở của mình.
+ Chuẩn bị bài sau:
- Một số ảnh đẹp về phòng ở.
<b> Ngày soạn : 23 / 11 / 2009</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh hiểu được mục đích của việc trang trí
nhà ở.
- Biết được công dụng của tranh ảnh, gương, rèm nhà cửa trong trang trí nhà ở.
- Lựa chọn được một số đồ vật để trang trí nhà ở
- Kỹ năng: Giáo dục ý thức thẩm mỹ, ý thức làm đẹp của mình.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Nghiên cứu SGK, tranh vẽ SGK, ảnh nhà ở có trang trí
- Đọc trước bài 11 nghiên cứu SGK
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu công dụng của gương và tranh ảnh?
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trị <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Tìm hiểu rèm cửa.
GV: Em hãy nêu những hiểu biết của em về
rèm cửa?
HS: Trả lời
GV: Rèm cửa có cơng dụng như thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Bổ xung
GV: Chọn vải may rèm cần chú ý những
vấn đề gì?
HS: Màu sắc chất liệu
GV: Cần chọn màu sắc và chất liệu vải như
thế nào?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung nhận xét.
HĐ2.Tìm hiểu mành.
GV: Mành có cơng dụng gì đối với đời
sống con người?
HS: Trả lời
- Gương dùng để soi và trang trí
- Tranh ảnh dùng để trang trí.
III. Rèm cửa.
1.Cơng dụng:
- Rèm cửa tạo vẻ dâm mát che
khuất và tăng vẻ đẹp cho khu
nhà.
- Tác dụng: Cách nhiệt giữ ấm về
mùa đông, mát về mùa hè.
2.Chọn vải may rèm.
a.Màu sắc cần hài hoà, hợp với
màu tường, màu cửa và các đồ
vật trong phòng… và phụ thuộc
vào sở thích cá nhân.
b. Chất liệu: Mềm, tạo được
- Trạng thái tĩnh: Có độ rủ
- Trạng thái động:Kéo rèm mềm
mại đễ kéo, dễ định hình.
IV.Mành.
1.Cơng dụng:
GV: Em hãy nêu một số loại mành thường
dùng ở địa phương em?
HS: Trả lời
- Mành có nhiều loại và làm bằng
các chất liệu khác nhau, phù hợp
với tính năng người sử dụng.
- Trúc, tre, nứa tre bớt nắng gió.
- Treo cửa ban cơng nối tiếp các
phòng.
- Chọn chất liệu vốn chịu được
tác động của môi trường.
4.Củng cố:
- Chốt lại nội dung bài.
- Trang trí nhà ở có vai trị rất quan trọng làm cho con người cảm thấy thoải mái
- Đọc phần ghi nhớ SGK.
5. Hướng dẫn về nhà 2/<sub> : </sub>
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK, tập thu dọn và trang trí nhà ở.
- Chuẩn bị bài sau: tranh ảnh về hoa cây cảnh, Sưu tầm ảnh về cây cảnh
<b> Ngày soạn : 24 / 11 / 2009</b>
- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh hiểu được ý nghĩa cảu cây cảnh,
hoa, trang trí nhà ở, một số hoa cây cảnh dùng trong trang trí.
- Biết lựa chọn được hoa, cây cảnh phù hợp với ngôi nhà và điều kiện kinh
tế của gia đình đạt yêu cầu thẩm mỹ.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo và có ý thức trách nhiệm
với cuộc sống gia đình.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Nghiên cứu SGK, tranh ảnh về hoa và cây cảnh
- Sưu tầm về hoa và cây cảnh.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Khi chọn may rèm cần chú ý đến những đặc điểm gì?
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Tìm hiểu ý nghĩa của hoa và cây
cảnh trong trang trí nhà ở.
GV: Cho học sinh quan sát chậu hoa, cây
cảnh.
GV: Cây cảnh, hoa có ý nghĩa như thế
nào trong trang trí nhà ở?
HS: Trả lời
- Màu sắc cần hài hoà với màu
tường và màu cửa.
- Chất liệu tạo được trang thái tĩnh.
I.Ý nghĩa của hoa và cây cảnh
trong trang trí nhà ở.
GV: Em hãy giải thích tại sao cây xanh
làm sạch khơng khí?
HS: Trả lời
GV: Việc trồng cây cảnh, cắm hoa có ích
lợi gì?
HS: Trả lời
GV: Nhà em có trồng hoa và cây cảnh
khơng?
HS: Trả lời.
HĐ2.Tìm hiểu một số cây cảnh và hoa
dùng trong trang trí nhà ở.
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình
2.14
GV: Em hãy kể tên một số loại cây cảnh
thông dụng?
HS: Trả lời.
GV: Các loại cây cảnh có đặc điểm gì?
HS: Ra hoa.
GV: Theo em những vị trí nào trong nhà
thường được trang trí cây cảnh?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung nhận xét
GV: Tại sao cần phải chăm sóc cây cảnh?
Chăm sóc cây cảnh như thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Bổ sung nhận xét.
trong làm cho không khí trong
lành.
- Cây xanh hút khí các boníc nhả
khí oxi làm sạch khơng khí.
- Trồng cây cảnh, cắm hoa, đem lại
niềm vui thư giãn cho con người
sau giờ lao động học tập mệt mỏi-
Trồng hoa cây cảnh đem lại thu
nhập cho con người.
II.Một số cây cảnh và hoa dùng
trong trang trí nhà ở.
1.Cây cảnh:
a. Một số loại cây cảnh thông
dụng.
- Cây lan, ngọc điểm
- Cây buồm trắng.
- Cây phát tài, cây lưỡi hổ
- Cây có hoa, cây chỉ có lá, cây leo
cho bóng mát.
b. Vị trí trang trí cây cảnh.
- Cây cảnh thường được trang trí
ngồi sân, hành lang, trong phịng.
- Ngồi nhà cây cảnh đặt ở cửa, bờ
tường.
- Trong nhà: Cây cảnh đặt ở góc
nhà phía ngồi cửa ra vào, cửa sổ.
c. Chăm sóc cây cảnh.
- Chăm sóc cây cảnh giúp cây phát
triển tốt, giúp cho con người thư
giãn.
- Chăm sóc: Tưới nước, bón phân,
đưa ra ngồi thay đổi khơng khí.
4. Củng cố:
- Có nên đặt cây cảnh trong phịng ngủ khơng tại sao?
- Nên đặt cây cảnh ở phịng ngủ tại vì cây thải khí oxi hút khí cácboníc
5.Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Lựa chọn cây cảnh trang trí cho phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình
- Chuẩn bị bài sau: Tranh ảnh về hoa trang trí.
<b> </b>
<b> Ngày soạn : 1 / 12 / 2009</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh hiểu được ý nghĩa cảu cây cảnh,
hoa, trang trí nhà ở, một số hoa cây cảnh dùng trong trang trí.
- Biết lựa chọn được hoa, cây cảnh phù hợp với ngôi nhà và điều kiện kinh
tế của gia đình đạt yêu cầu thẩm mỹ.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo và có ý thức trách nhiệm
với cuộc sống gia đình.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Nghiên cứu SGK, tranh ảnh về hoa và cây cảnh
- Sưu tầm về hoa và cây cảnh.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu ý nghĩa của hoa, cây cảnh trong trang trí nhà ở.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trị <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Tìm hiểu các loại hoa trong trang trí
nhà ở.
GV: Giới thiệu ảnh một số loại hoa tranh
SGK.
GV: Em hãy kể tên các loại hoa thường
dùng trong trang trí
HS: Hoa tươi, hoa khơ, hoa giả
GV: Em hãy kể tên các loại hoa tươi
thông dụng?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung
GV: Cho học sinh xem tranh hoặc hoa
khơ đã chuẩn bị và hình 2.17a (SGK).
HS: Chú ý quan sát.
GV: Cho học sinh xem một số hoa giả đã
chuẩn bị và hình 2.17b (SGK).
GV: Em hãy nêu các nguyên liệu làm hoa
giả.
HS: Trả lời
GV: Ưu điểm của hoa giả?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung
GV:Trong gia đình em thường trang trí
hoa ở những vị trí nào?
HS: Phòng khách, phòng ngủ.
GV: ở mỗi nơi em vừa nêu hoa được
trang trí như thế nào?
- Hoa và cây cảnh làm tăng vẽ đẹp
của nhà ở.
- Môi trường khơng khí trong lành.
- Con người gần gũi thiên nhiên và
2.Hoa.
a.Các loại hoa dùng trong trang trí.
+ Hoa tươi.
- Hoa tươi rất đa dạng và phong
phú trồng ở nước ta và hoa nhập
ngoại: Hoa hồng, hoa cúc,hoa đào,
hoa cẩm chướng.
- Hoa khô được cắm trong bình
lãng như hoa giả.
- Hoa giả.
- Nguyên liệu vải lụa ni lông, giấy
mỏng, nhựa. Dây kim loại phủ
nhựa hoặc phủ bọc.
- Hoa giả đẹp bền, dễ làm sạch như
mới, phù hợp với những vùng
hiếm hoa tươi.
b) Các vị trí trang trí bằng hoa.
- Bình hoa đặt ở phòng khách, phải
cắm thấp toả tròn.
HS: Trả lời
GV: Cắm hoa vào dịp nào?
HS: Thường xuyên vào dịp lễ tết.
4. .Củng cố:
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK để củng cố bài học.
5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc phần có thể em chưa biết SGK.
+ Chuẩn bị bài sau: Dao, kéo, đế chơng, mút xốp, bình cắm hoa.
<b>Ngày soạn </b>: 2 / 12 / 2009
Tiết: 28
<b> I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh nắm được nguyên tắc cắm hoa cơ
bản, dụng cụ, vật liệu cần thiết và quy trình cắm hoa.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp
nhà ở hoặc ít nhất là làm đẹp cho phịng học của mình
- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Dao, kéo, đế chơng, một số loại bình cắm hoa.
- Vật liệu và dụng cụ cắm hoa.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hoa có ý nghĩa như thế nào trong đời sống con người?
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu dụng cụ cắm hoa.</b>
<b>GV:</b> Cho học sinh quan sát một số bình
cắm hoa.
<b>GV:</b> Bình cắm hoa thường có hình dáng
ntn? Chất liệu ra sao?
<b>HS</b>: Bát, lãng hoa cao thấp khác nhau.
<b>GV</b>: Bổ sung.
<b> </b>Người ta thường dùng những dụng cụ
nào để giữ hoa
<b>HS</b>: Bàn chông, mút…
<b>GV:</b> Bổ sung
<b> </b>Để cắt cuống hoa và sửa cánh hoa người
ta thường dùng những dụng cụ nào?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV</b>: Nhận xét bổ sung
- Hoa dùng để trang trí nhà ở
phịng… làm cho căn nhà đẹp và
lộng lẫy, tạo sự vui tươi thoải mái
cho con người mỗi khi lao động và
làm việc mệt mỏi.
<b>I. Dụng cụ và vật liệu cắm hoa.</b>
<b>1.Dụng cụ cắm hoa.</b>
- Bình cắm hoa hình dáng kích cỡ
đa dạng, bát lãng… chất liệu gốm
sứ thuỷ tinh.
* Dụng cụ giữ hoa.
Cho học sinh xem một số tranh ảnh cắm
hoa nghệ thuật.
<b>GV: </b>Người ta thường dùng những vật
liệu nào để cắm hoa?
<b>HS:</b> Trả lời.
<b>HĐ2.Tìm hiểu nguyên tắc cắm hoa cơ </b>
<b>bản.</b>
<b>GV:</b> Đưa ra một số cánh cắm hoa không
hợp lý và hợp lý?
<b>GV:</b> Cách cắm hoa nào hợp lý hơn?
<b>HS:</b> Các nhóm thảo luận đại diện nhóm
trả lời câu hỏi.
<b>HS:</b> Nhận xét chéo
<b>GV</b>: bổ sung
Cho học sinh xem hình 2.20 SGK.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát.
<b>GV</b>: Đưa ra một số cách phối màu hoa ,lọ
Cách chọn màu hoa và bình hợp lý chưa?
<b>HS</b>: Trả lời.
<b>GV:</b> Quan sát ngoài thiên nhiên các em
thấy vị trí các bơng hoa nở ntn?
<b>HS:</b> Bông thấp, bông cao
<b>GV:</b> Cho học sinh xem tranh ảnh, cách
cắm hoa.
<b>GV:</b> Vị trí các bơng hoa phụ thuộc vào độ
nở ntn?
<b>HS:</b> Trả lời.
<b>GV</b>: Xác định tỷ lệ đó ntn?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV</b>: Bổ sụng đưa ra hình vẽ và giải thích.
<b>GV:</b> Cho học sinh quan sát hình 2.22
<b> </b>Vị trí đặt bình hoa có phù hợp khơng?
<b>HS:</b> Phù hợp.
- Dao, kéo… sắc, mũi nhọn.
- Bình phun nước, dây kẽm uốn
cành lá… băng dính.
<b>2.Vật liệu cắm hoa.</b>
- Hoa tươi, hoa khô, hoa giả.
- Các loại cành: Mi mô sa, thuỳ
trúc, mai.. các loại lá.
<b>II. Nguyên tắc cắm hoa cơ bản.</b>
<b>1.Chọn hoa và bình cắm phù </b>
<b>hợp với hình dáng màu sắc.</b>
- Hoa súng hợp với bình thấp.
- Hoa dơn: Bình cao.
- Trọng một bình có thể cắm nhiều
loại hoa.
<b>2.Sự cân đối về kích thước giữa </b>
<b>cành hoa và bình cắm.</b>
- Hoa nở bơng thấp, bơng cao.
- Bơng nở càng to cắm sát miệng
bình, nụ thì cắm cao hơn.
- Độ dài cành.
- Cành chính 1.
- Cành chính 2.
- Cành phụ T.
<b>3.Sự phù hợp giữa bình hoa và vị</b>
<b>trí cần trang trí.</b>
- Góc nhỏ: Lọ cao.
- Bàn ăn: Bình hoa thấp, vừa.
<b>4.Củng cố:</b>
- Em hãy nêu vật liệu và dụng cụ cắm hoa.
- Bình hoa, nút xốp, bàn chông.
- Hoa tươi, hoa khô, cành lá.
<b>5.Hướng dẫn ở nhà :</b>
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
+ Chuẩn bị bài sau:
Ngày soạn : 7 / 12 / 2009
Tiết: 29
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh nắm được nguyên tắc cắm hoa cơ
bản, dụng cụ, vật liệu cần thiết và quy trình cắm hoa.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp
nhà ở hoặc ít nhất là làm đẹp cho phịng học của mình
- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Dao, kéo, đế chơng, một số loại bình cắm hoa.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>:<b> </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b> - </b> Em hãy nêu nguyên tắc cắm hoa cơ bản?
<b>3</b>. <b>Bài mới</b>
<b>3. Đặt vấn đề: </b>
Đã từ lâu hoa trở thành người bạn không thể thiếu trong cuộc sống thường nhật
của chúng ta. Hoa có mặt trong ngày sinh nhật, trong mỗi cuộc vui họp mạt ban
bè hoa gợi nhó tới những ngày tươi đẹp, hoa còn chia sẻ với chúng ta những mất
mát đau thương. Với sự sáng tạo óc thẩm mỹ cùng với đôi bàn tay khéo léo
chúng ta sẽ thực hiện được những bình hoa đơn giản nhưng đẹp để trang trí cho
ngơi nhà của chúng mình.-
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>H:</b> Muốn cắm một bình hoa cần chuẩn bị
vật liệu và dụng cụ gì?
<b>HS:</b> Dao, kéo, bình hoa, lá cành.
<b>HĐ1.Tìm hiểu sự chuẩn bị:</b>
<b>GV</b>: Nêu cách bảo quản và giữ hoa cho
tươi lâu.
<b>GV:</b> Cắt hoa vào buổi sáng, nhúng vết cắt
vào nước nóng 1-2 phút
<b>HS:</b> Nhận xét.
<b>GV:</b> Bổ xung.
<b>HĐ2.Tìm hiểu quy trình thực hiện.</b>
<b>GV:</b>Khi cắm một bình hoan cần cắm theo
<b>III. Quy trình cắm hoa.</b>
<b>1.Chuẩn bị.</b>
- Cắt hoa vào buổi sáng, tỉa bớt là
cho vào xô ngập nửa thân.
- Sau khi cắt nhúng vết cắt vào
nước nóng, hoặc đốt cháy phần
gốc. Cho vào nước dấm hoặc thả C
và B1 vào đó, tuỳ vào từng loại
hoa, cách sử lý khác nhau ( H2.23)
<b>2.Quy trình thực hiện.</b>
<i> 1/ Chuẩn bị :</i>
quy trình thì sẽ đạt được hiệu quả.
<b>-</b> Gọi 2 học sinh đọc mục 2 phần III.
<b>HS:</b> Đọc bài.
<b>GV:</b> Thao tác mẫu.
<b>HS:</b> Quan sát, khắc sâu lý thuyết.
<b>GV:</b> Củng cố chốt lại vấn đề.
+ Kể các dạng bình cắm hoa
+ Kể các dụng cụ khác dùng để cắm hoa
+ Kể các loại hoa dùng để cắm trang trí
* Hoa cắt ở vườn vào lúc sáng sớm hoặc
mua hoa tươi ở chợ về, hoa hái ở hàng
rào, ao, đồi.
* Tỉa bớt lá vàng, lá sâu, cắt vát cuống
hoa cách dấu cắt củ khoảng 0,5 cm.
-Cho tất cả hoa vào xô nước lạnh ngập
đến nửa thân cành hoa, để xô dựng hoa ở
nơi mát mẻ trước khi cắm.
<b>HS</b>: Ghi vở.
-Dụng cụ cắm hoa : Bàn chông,
mút xốp giữ nước, dao, kéo.
-Hoa.
<i>2/ Quy trình thực hiện </i>
a-Lựa chọn hoa, lá, bình cắm hoa,
dạng cắm sao cho phù hợp.
b-Cắt cành và cắm các cành chính
trước.
c-Cắt các cành phụ có độ dài khác
nhau cắm xen vào cành chính và
che khuất miêng bình, điểm thêm
hoa, lá.
d-Đặt bình hoa vào vị trí cần trang
trí
<b> </b>
<b> 4. Củng cố:</b>
<b>- </b> Em hãy nêu vật liệu và dụng cụ cắm hoa.
- Bình hoa, nút xốp, bàn chơng.
- Hoa tươi, hoa khô, cành lá.
<b>5. Hướng dẫn về nhà :</b>
- Học thuộc ghi nhớ, trả lời câu hỏi SGK đọc và xem trước bài 14 SGK.
- Chuẩn bị bài sau: Dụng cụ và vật liệu cắm hoa.
Ngày soạn : 8 / 12 / 2009
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Vận dụng được nguyên tắc cơ bản để cắm được một lọ dạng thẳng, bình
cao, cuối giờ hồn thành sản phẩm.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp
nhà ở hoặc ít nhất là làm đẹp cho phịng học của mình.
- Có thái độ u thích bộ mơn.
- Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Dao, kéo, đế chơng, một số loại bình cắm hoa.
- Vật liệu và dụng cụ cắm hoa, đọc phần cắm hoa dạng thẳng.
<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b> </b>Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<b>3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.</b>
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu cách cắm hoa dạng </b>
<b>thẳng đứng hình 2.24.</b>
<b>HS:</b> Chú ý quan sát.
<b>GV</b>: Giứi thiệu về góc độ cắm.
<b>HS:</b> Quan sát ghi vở
<b>GV:</b> Góc độ cắm của 3 cành chính.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát.
<b>HĐ2. Tìm hiểu cách vận dụng:</b>
<b>GV:</b> Trên cơ sở dạng cắm hoa cơ bản
giáo viên hướng dẫn học sinh sự thay đổi
góc độ cắm.
<b>GV:</b> Em có suy nghĩ gì về sự thay đổi đó?
<b>HS</b>: Bố cục gọn, lọ hoa sinh động.
<b>GV:</b> Thao tác mẫu.
<b>HS</b>: Quan sát.
<b>HS:</b> Thao tác cắm hoa theo mẫu từng
nhóm.
<b>GV:</b> Gợi ý hướng dẫn các nhóm.
<b>HS</b>: Chú ý áp dụng nguyên tắc cắm hoa
cơ bản.
<b>HS</b>: Nhận xét chéo về cách cắm hoa.
<b>GV:</b> Bổ xung góp ý.
<b>I. Cắm hoa dạng thẳng đứng.</b>
<b>1.Dạng cơ bản.</b>
<b>a) Sơ đồ cắm hoa.</b>
+ Quy ước góc độ cắm.
- Cành thẳng đứng là 0o
- 2 Cành ngang miệng bình là 90o
- Cành chính thứ nhất nghiêng
10-15o
- Cành chính thứ hai nghiêng 45o
- Cành chính thứ 3 nghiêng 5o<sub>.</sub>
<b>b) Quy trình cắm hoa.</b>
- Hình 2.25 a,b,c,d. - SGK.
- Dụng cụ
- Vật liệu : Hoa, lá, cành
<b>2.Dạng vận dụng:</b>
- Hình 2.26.
- Bố cục gọn, lọ hoa sinh động thay
đổi góc độ cành chính, thay đổi vật
liệu cắm.
<b>4.Củng cố:</b>
<b>- </b>Chấm điểm bài của các nhóm.
- Nhận xét q trình tham gia thực hành của cả lớp.
<b>5. Hướng dẫn về nhà :</b>
- Sưu tầm một số loại hoa ở địa phương em để cắm hoa ở nhà.
- Chuẩn bị bài sau: Dụng cụ và vật liệu cắm hoa.
Ngày soạn : 14 / 12 / 2009
<b>Tiết: 31</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh vận dụng được nguyên tắc cơ bản
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp
nhà ở hoặc ít nhất là làm đẹp cho phịng học của mình.
- Có thái độ u thích bộ mơn.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Dao, kéo, đế chơng, một số loại bình cắm hoa.
- Vật liệu, 5 bông hoa hồng và dụng cụ cắm hoa, đọc phần cắm hoa dạng
nghiêng.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
<b> - </b> Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.</b>
<b>HS:</b> Mỗi tổ một nhóm thực hành.
<b>GV</b>: Kiểm tra phần chuẩn bị thực hành
<b>HĐ1.Tìm hiểu sơ đồ cắm hoa dạng </b>
<b>nghiêng.</b>
<b>GV</b>: Treo sơ đồ cắm hoa dạng nghiêng
lên bảng.
<b>GV:</b> Em có nhận xét gì về vị trí và góc độ
cắm của các cành chính?
<b>HS:</b> Ví trí các bơng hoa trải rộng và thấp
so với miệng bình
<b>GV</b>: Đưa ra góc độ của các cành.
<b>HS:</b> Quan sát ghi vở
<b>GV</b>: Đưa phần chuẩn bị vật liệu và dụng
cụ lên bàn hướng dẫn học sinh cắm.
<b>HS:</b> Thực hành.
<b>GV:</b> Quan sát học sinh thực hành, chỉ
bảo.
<b>HĐ2.Tìm hiểu vận dụng cắm hoa.</b>
<b>GV:</b> Cho học sinh quan sát hình 2.30 Nêu
<b>II. Cắm hoa dạng nghiêng.</b>
<b>1. Dạng cơ bản.</b>
<b>a) Sơ đồ cắm hoa.</b>
- Sơ đồ cắm hoa hình 2.28.
- Cành chính thứ nhất nghiêng 45o
- Cành chính thứ hai nghiêng 10-
15o<sub>.</sub>
- Cành chính thứ ba nghiêng 75o
<b>b) Quy trình cắm hoa.</b>
- Đặt bàn chơng ở bên phải bình.
- Cắm hoa cành chính1= 1,5( D+h)
Nghiêng trái 45o<sub>.</sub>
- Cắm hoa cành chính2 nghiêng
10-15o<sub>.</sub>
- Cắm hoa cành chính 3 nghiêng
phải 75o<sub>.</sub>
- Lá phụ nghiêng trước hoa nhỏ
sau bơng chính.
<b>2.Dạng vận dụng.</b>
góc độ của cành chính so với dạng cơ
bản?
<b>HS:</b> Trả lời.
<b>GV:</b> Qua cách thay đổi trên em có nhận
xét gì?
<b>HS:</b> Bố cục thay đổi, dáng vẻ bình hoa
mềm mại hơn. Tạo thêm 1 mẫu mới
<b>GV</b>: Cho học sinh quan sát hình 2.31.
Nêu góc độ của cành chính so với dạng cơ
bản.
<b>HS:</b> Trả lời.
<b>GV</b>: Cho học sinh xem tranh minh hoạ
dạng cắm hoa nghiêng và thao tác mẫu.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát, thực hành.
<b>GV:</b> Đi từng nhóm uốn nắn.
cầu học sinh nhận xét chéo.
<b>HS:</b> tự đanhs giá nhận xét.
<b>chính</b>.
- Cành chính 1 nghiêng 75o
- Cành chính 2 nghiêng 45o<sub>.</sub>
- Cành chính 3 nghiêng 2-3o<sub>.</sub>
<b>b) Bỏ bớt 1 hoặc 2 cành chính </b>
<b>thay đổi độ dài cành chính.</b>
- Cành chính 1 nghiêng 75o<sub>.</sub>
- Cành chính 2 nghiêng 45o<sub>.</sub>
- Lá phụ che kín miệng bình.
- Học sinh cần chú ý:
+ Bố cục
+ Uốn cành.
+ Sửa cánh hoa.
<b> 4. Củng cố.</b>
<b>- </b>Để lọ hoa của các nhóm lên bàn, yêu.
- Bổ sung cho điểm.
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>
- Về nhà tự sưu tầm hoa để cắm
- Học thuộc quy trình cắm hoa dạng cơ bản và dạng vận dụng
- Chuẩn bị: Các loại hoa dạng khác nhau, dụng cụ lọ thấp, miệng rộng, dao kéo.
- Học sinh đọc trước phần III cắm hoa dạng toả trịn, mỗi nhóm mang 1 lọ thấp,
dao kéo, các loại hoa.
Ngày soạn : 15 / 12 / 2009
<b>Tiết: 32</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh vận dụng được nguyên tắc cơ bản để
cắm được một lọ dạng thẳng, bình cao, cuối giờ hồn thành sản phẩm.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp nhà ở
hoặc ít nhất là làm đẹp cho phịng học của mình.
- Có thái độ u thích bộ mơn.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
-Dao, kéo, lọ hoa thấp, miệng rộng.
Vật liệu, 5 bông hoa hồng và dụng cụ cắm hoa, đọc phần cắm hoa dạng nghiêng.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu quy trình cắm hoa dạng nghiêng?
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
- Lưu ý: Hai màu hoa có vị trí cạnh nhau
trong bảng màu – tranh nhã, lịch sự. Hai
màu đối nhau tạo dáng vẻ lich sự, rực rỡ,
vui tươi.
<b>HS:</b> Mỗi tổ một nhóm thực hành.
<b>GV:</b> Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
<b>HĐ1.Tìm hiểu sơ đồ cắm hoa.</b>
<b>GV:</b> Treo sơ đồ cắm hoa dạng trịn lên
bảng.
<b>HS:</b> Em có nhận xét gì về độ dài các cành
chính? vị trí các bông hoa?
<b>HS</b>: Độ dài các cạnh bằng nhau, các bông
hoa toả đều ra xung quanh.
<b>GV:</b> Bổ sung, phân tích sơ đồ cắm hoa.
<b>HĐ2.Tìm hiểu quy trình cắm hoa.</b>
<b>GV</b>: Bày dụng cụ và vật liệu lên bàn: Hoa
lá, bình thấp.
Hướng dẫn học sinh cắm theo quy trình.
<b>HS:</b> Quan sát ghi vào vở
<b>GV:</b> Cho học sinh xem ảnh cắm hoa dạng
toả tròn
<b>HS:</b> Chú ý quan sát.
<b>GV:</b> Thao tác mẫu
<b>HS</b>: Thao tác cắm hoa theo mẫu
<b>GV:</b> Quan sát uốn nắn từng nhóm học
sinh.
<b>III-Cắm hoa dạng toả tròn.</b>
<i>1/Sơ đồ cắm hoa</i>
Độ dài các cành chính đều bằng
nhau, nhưng màu hoa khác nhau.
-Các cành phụ cắm xenvào các
cành chính và ở dưới toả ra xung
quanh.
2/ Quy trình cắm hoa :
+ Vật liệu : Nhiều loại hoa, lá.
+ Dụng cụ :Bình thấp, mút xốp,
bàn chơng.
+ Quy trình cắm :
-Các cành chính 1, 2, 3 bằng
nhau = D
-1 cành chính giữa bình.
-Cắm tiếp 4 cành chia bình làm
4 phần.
-Cắm tiếp 4 cành xen giữa 4
cành trước .
-Cắm các cành khác xen kẻ
xung quanh bình.
- Cắm thêm lá dương xỉ toả ra
xung quanh.
* Chú ý:
- Bố cục. - Phối màu hoa.
<b>4.Củng cố.</b>
<b>- </b>Bày bình hoa lên bàn. Gọi đại diện nhóm nhận xét
<b>- </b>Tự đánh giá nhận xét.. Bổ sung cho điểm.
<b>5. Hướng dẫn về nhà :</b>
- Về nhà xem lại các dạng cắm hoa đã học, tự sáng tác mẫu cắm hoa mới để
trang trí cho nhà ở của mình. Hoa và dụng cụ cắm hoa.
- Tranh ảnh về các dạng cắm hoa tự do. Đọc trước phần IV cắm hoa dạng tự do.
Ngày soạn : 21 / 12 / 2009
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh vận dụng được nguyên tắc cơ bản để
cắm được một lọ hoa theo ý thích.
- Sau tiết học hồn thành sản phẩm. Ứng dụng để cắm một lọ hoa trang trí cho
nhà ở thêm đẹp. Có thái độ u thích bộ mơn.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Dao, kéo, lọ hoa thấp, miệng rộng.
- Vật liệu, 5 bông hoa hồng và dụng cụ cắm hoa, đọc phần cắm hoa tự do.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu cách cắm hoa dạng tự </b>
<b>do.</b>
<b>GV:</b> Chia nhóm vào vị trí thực hành các
nhóm thực hành cắm 1 lọ hoa dạng tự do.
- Giới thiệu một số tranh ảnh nghệ
thuật.
<b>HS:</b> Quan sát tham khảo.
<b> - </b>Thao tác cắm hoa theo mẫu sáng tạo
<b>GV:</b> Quan sát hướng dẫn và góp ý.
<b>IV. Cắm hoa dạng tự do.</b>
* Quy trình thực hành.
<b>Bước 1:</b>
- Vật liệu dụng cụ không giới hạn.
- Vận dụng cách cắm hoa cơ bản.
<b>Bước 2:</b>
- Học sinh thực hành theo nhóm
<b> 4. Củng cố:</b>
- Các nhóm bày hoa của mình lên bàn.
- Cho học sinh tự nhận xét đánh giá cho điểm.
- Thu dọn chỗ thực hành.
- Nhận xét giờ thực hành.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà/<sub> : </sub></b>
- Về nhà tự cắm hoa theo ý thích của mình.
- Chuẩn bị bài sau kiểm tra thực hành
- Đem hoa mỗi em ít nhất 1 bơng, cành , lá . Mỗi nhóm chuẩn bị 1 lọ hoa, xốp
cắm hoa, dao, kéo và các vật dụng cần thiết khác.
Ngày soạn : 22 / 12 / 2009
<b>Tiết: 34</b>
- Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung chính đã học
- Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở,
- Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp.
- Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa.
- Cắm hoa trang trí.
- Hiểu được bổn phận và trách nhiệm của bản thân đối với cuộc sơng gia đình.
- Nâng cao kỹ năng việc thực hiện các cơng việc góp phần giữ gìn nhà ở sạch sẽ
ngăn nắp.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị hoa, lá, cành, xốp, bình/giỏ … dể cắm hoa
- Chuẩn bị dao, kéo , băng dán……
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
GV giới thiệu tiết kiểm tra thực hành cho
HS chuẩn bị bình cắm và các loại hoa sẳn
có ở địa phương em .
* Phân cơng mỗi tổ cắm một bình hoa.
* GV cho HS làm theo nhóm
- Cành cắt như thế nào? cắm như thế nào?
+ Cành cắt độ dài như thế nào ? và cắm
như thế nào ?
+ Cành phụ cắt như thế nào ? và cắm như
thế nào ? HS làm kiểm tra thực hành.
-Cành 0o<sub> , cành </sub> <sub> 5</sub>o<sub> , cành</sub> <sub> 0</sub>o
-2 cành chính, 3 cành phụ.
-1 cành chính, 3 cành phụ.
- Học sinh làm theo nhóm
- Nhóm 1: Cắm hoa dạng thẳng
đứng
- Nhóm 2: Cắm hoa dạng nghiêng
- Nhóm 3 : Cắm hoa dạng tỏa trịn.
- Nhóm 4 : Cắm hoa dạng tự do.
4. Củng cố:
- Nhận xét và cho điểm các nhóm.
5. Hướng dẫn học ở nhà<b> :</b>
- Học và trả lời tất cả các câu hỏi Chương II.
Ngày soạn : 28 / 12 / 2009
<b>Tiết:</b> <b>35</b>
- Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung chính đã học
- Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở, Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp.
- Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa. Cắm hoa trang trí.
- Hiểu được bổn phận và trách nhiệm của bản thân đối với cuộc sông gia đình.
- Nâng cao kỹ năng việc thực hiện các cơng việc góp phần giữ gìn nhà ở sạch sẽ
ngăn nắp.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Hệ thống câu hỏi ôn tập.
- Đọc lại các bài ở chương II.
- Trả lời câu hỏi ở cuối mỗi bài.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
GV: Chia lớp thành 3 nhóm và cử nhóm
trưởng, thư ký.
HS: Chia làm 4 nhóm.
HĐ1: Câu hỏi ơn tập
Câu1: Nhà ở có vai trị như thế nào đối
với cuộc sơng con người?
HS: Nhóm 1 thảo luận.
Câu2: Cần phải làm gì để nhà ở gọn gàng
ngăn nắp?
HS: Nhóm 2 thảo luận.
Câu3: Cách trang trí nhà ở bằng một số
đồ vật, trang trí nhà ở thế nào cho đẹp?
HS: Nhóm 3 thảo luận
Câu4: Khi cắm hoa cần đảm bảo nguyên
tắc cơ bản và tuân theo quy trình nào?
HS: Thảo luận trả lời.
GV: Nhận xét bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển hoạt
động nhóm.
- Thư ký ghi ý kiến nhóm.
Đáp án
- Nhà ở là nơi chú ngụ của con
người. Bảo vệ con người tránh
khỏi tác hại của tự nhiên. Đáp ứng
nhu cầu về vật chất và tinh thần
của con người. Làm cho ngôi nhà,
đẹp đẽ ấm cúng. Bảo đảm sức
khoẻ, tiết kiệm, sức lực, thời gian.
Cần có nếp sống sạch sẽ ngăn nắp,
giữ gìn vệ sinh cá nhân, gấp chăn
màn gọn gàng.
- Cần chọn, tranh ảnh, rèm cửa,
mành phù hợp với căn phòng. Màu
sắc tường và đồ vật trong nhà tạo
cảm giác hài hồ.Trang trí nhà ở
phù hợp với vị trí trang trí, phù
hợp với điều kiện kinh tế gia đình.
- Chọn hoa và bình phù hợp về
hình dáng, màu sắc, sự cân đối về
kích thước bình hoa và cành cắm,
phù hợp với vị trí cần trang trí.
- Quy trình cắm.
- Lựa chọn bình hoa
4.Củng cố:
- Kết quả hoạt động của các nhóm
5. Hướng dẫn học ở nhà:
- Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn tập kỹ chương II.
- Học và trả lời tất cả các câu hỏi để giờ sau thi học kỳ I
Ngày soạn : 29 / 12 / 2009
<b>Tiết: 36</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Kiểm tra những kiến thức cơ bản của chương II.
- Đánh giá quá trình dạy học của giáo viên
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh để từ đó giáo viên biết hướng điều chỉnh
phương pháp cho phù hợp.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Đề thi, đáp án, cách chấm điểm.
- Ôn tập những phần đã học, chuẩn bị giấy kiểm tra.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:1/<sub> </sub>
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
<b>ĐỀ BÀI:</b>
Câu<b>1. Em hãy điền tìm từ để điền vào chỗ trống cho đủ nghĩa những </b>
<b>câu sau đây:</b>
a, Nhà ở là tổ ấm gia đình, là nơi thoả mãn những nhu cầu của con người
về...và...
b, Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp sẽ đảm bảo ...cho các thành viên trong gia
đình, ...thời gian dọn dẹp, tìm một dụng cụ cần
thiết ...cho nhà ở.
c, Ngồi cơng cụ để ...và ..., gương còn tạo cảm giác
lam căn phịng ...và... thêm.
d, Những màu ...có thể làm cho căn phịng nhỏ hẹp có vẻ rộng hơn.
e, Khi trang trí một lọ hoa cần chú ý chọn hoa và bình cắm hài hồ về...
và……….
Câu <b>2 Hãy trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu X vào cột đúng và S vào</b>
<b>cột sai</b>
<b>Câu hỏi</b> <b>Đ</b> <b>S</b> <b>Nếu sai, tại sao</b>
1. Chỗ ngủ, nghỉ thường bố trí ở nơi
riêng biệt yên tĩnh
dễ thương cho căn phòng
4 Để cắm một bình hoa đẹp, khơng
cần chú ý về sự cân đối, về kích
thước giữa cành hoa và bình cắm
5. Kê đồ đạc trong phịng cấn chú ý
lối đi để dễ dàng đi lại
Câu 3. Em hãy cắm một bình hoa theo ý của mình. Trong tác phẩm vừa
thực hiện em đã áp dụng những nguyên tắc cắm hoa nào ?
<b>Phần II: Đáp án</b>
Câu 1: (4đ)
a.Vật chất, tinh thần c.Soi, trang trí, sáng sủa, rộng rãi
b.Sức khoẻ, tiết kiệm, tăng vẻ đẹp d.Sáng; e.Hình dáng, màu sắc
Câu 2: (3đ)
Mục 2: S Vì có thể sống thoải mái trong căn hộ 1 phòng nếu biết bố trí các khu
vực và kê đồ đạc trong từng khu vực
Mục 4: S Vì cành hoa cân xứng với bình, có kích thước dài ngắn khác nhau sẽ
tạo nên vẻ sống động của bình hoa
Câu 3: (3đ)
-Chọn hoa và bình cắm phù hợp về hình dáng và màu sắc
-Sự cân đối về kích thước giữa cành hoa và bình cắm
-Sự phù hợp giữa bình hoa và vị trí cần cắm
<b> </b>
<b> 4. Củng cố:</b>
- Thu bài, nhận xét giờ thi
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>
- Về nhà sưu tầm cắm hoa tự do.
Học kỳ 2
Ngày soạn: 11 – 1 - 2010
- Kiến thức: Học sinh nắm được vai trò các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng
ngày. Mục tiêu dinh dưỡng cụ thể.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Đọc SGK bài 15, sưu tầm tạp chí ăn uống.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<b>1.</b> Ổn định tổ chức:
<b>2.</b> Kiểm tra bài cũ :
<b>3.</b> Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Tìm hiểu vai trị của các chất dinh
dưỡng.
GV: Đạm độngvật có trong thực phẩm
nào?
HS: Trả lời, thịt cá, trứng tơm cua.
GV: Đạm ở thực vật có trong thực phẩm
nào?
HS: Đậu lạc vừng.
GV: Nên sử dụng chất đạm như thế nào
cho hợp lý?
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh đọc 1b SGK ( 67).
HS: Đọc thầm
GV: Nêu thức ăn của Prơtêin
HS: Trả lời.
Gv: Bổ sung.
HĐ2.Tìm hiểu chất đường bột ( Gluxít)
GV: Chất đường bột có trong thực phẩm
nào?
HS: Trả lời.
GV: Chất đường bột có vai trị như thế
nào đối với cơ thể?
HS: Trả lời.
HĐ3.Tìm hiểu các chất béo.
GV: Chất béo có trong thực phẩm nào?
HS: Trả lời giáo viên bổ sung.
I. Vai trò của các chất dinh dưỡng.
1.Chất đạm ( Prôtêin ).
a) Nguồn cung cấp.
- Đạm có trong thực vật và động
- Nên dùng 50% đạm thực vật và
động vật trong khẩu phần ăn hàng
ngày.
b) Chức năng của chất dinh dưỡng.
- Tham gia tổ chức cấu tạo cơ thể.
- Cấu tạo men tiêu hố, tuyến nội
tiết.
- Tu bổ những hao mịn cơ thể.
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
2) Chất đường bột ( Gluxít ).
a) Nguồn cung cấp.
- Chất đường có trong: Keo, mía.
- Chất bột có trong: Các loại ngũ
cốc.
b) Vai trò.
- Cung cấp năng lượng chủ yếu
cho cơ thể, liên quan đến q trình
chuyển hố prơtêin và lipít.
3) Chất béo.
a) Nguồn cung cấp.
- Có trong mỡ động vật
- Là nguồn cung cấp năng lượng
quan trọng, là dung mơi hồ tan
các vitamin, tăng sức đề kháng cho
cơ thể.
- Em hãy nêu vai trò của chất đạm, chất đường bột, chất béo.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc sách báo tìm hiểu các loại vitamin.
- Đọc SGK và chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn : 12 – 1 - 2010
<b>Tiết: 38</b>
BÀI 15:
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Học sinh nắm được vai trò các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.
- Mục tiêu dinh dưỡng cụ thể.
- Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế, thực phẩm trong cùng
một nhóm để đảm bảo ngon miệng, đủ chất thích hợp với từng mùa.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Đọc SGK bài 15, sưu tầm tạp chí ăn uống.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu nguồn gốc cung cấp và chức năng của chất đạm.
3. Bài mới
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Tìm hiểu vai trị của các chất dinh
dưỡng.
GV: Em hãy kể tên các loại vitamin mà
em biết?
HS: Trả lời.
Gv: Vitamin A có trong thực phẩm nào?
vai trò của Vitamin A đối với cơ thể.
HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Vitamin B gồm những loại nào?
GV: Vitamin B1 Có trong thực phẩm
nào?
HS: Trả lời
Gv: Vitamin C có trong thực phẩm nào?
vai trò của cơ thể?
HS: Trả lời
GV: Vitamin D có trong thực phẩm nào?
- Có trong động vật và thực vật.
- Tham gia tổ chức cấu tạo cơ thể.
I. Vai trò của các chất dinh dưỡng.
4<b>) Sinh tố</b> ( Vitamin).
a) Nguồn cung cấp.
+ Vitamin A. Cà chua, cà rốt, gấc,
xoài, đu đủ, dưa hấu…
Giúp tăng trưởng bảo vệ mắt,
xương nở, bắp thịt phát triển, tăng
sức đề kháng cơ thể.
+ Vitamin B. B1 có trong cám gạo,
men bia, thịt lợn, thịt gà, thịt vịt…
Điều hồ thần kinh
+ Vitamin C. Có trong rau quả tươi
+ Vitamin D. Có trong bơ, lịng đỏ
trứng, tơm cua. Giúp cơ thể
vai trò của cơ thể?
HS: Trả lời.
GV: Chất khống gồm những chất gì?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung
GV: Ngồi nước uống cịn có nguồn nước
nào cung cấp cho cơ thể?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung
GV: Chất xơ có trong thực phẩm nào?
HS: Trả lời
Gv: Bổ xung
HĐ2. Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của các
nhóm thức ăn.
GV: Em hãy kể tên các nhóm thức ăn.
HS: Trả lời
GV: ý nghĩa của các nhóm thức ăn là gì?
HS: Trả lời
Gv: Tại sao phải thay thế thức ăn, nên
thay thế bằng cách nào?
5.<b>Chất khoáng</b>.<b> </b>
a) Canxi phốt pho
b) Chất iốt
c) Chất sắt
6. <b> Nước .</b>
- Nước trong rau, trái cây, thức ăn
hàng ngày.
7. <b> Chất xơ.</b>
- Có trong rau xanh, trái cây, ngũ
cốc.
II. Giá trị dinh dưỡng của các
nhóm thức ăn.
1) Phân nhóm thức ăn.
a) Cơ sở khoa học
2) Cách thay thế thức ăn lẫn nhau.
- Phải thường xuyên thay thế món
ăn để giá trị dinh dưỡng thay đổi.
- Vitamin A, B, C, D.
4. Củng cố.
- Em hãy kể tên các loại Vitamin.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài sau mục III. Đọc sách báo liên quan đến nhu cầu dinh dưỡng
Ngày soạn : 18 / 1 / 2010
<b>Tiết: 39</b>
BÀI 15:
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Học sinh nắm được vai trò các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.
- Mục tiêu dinh dưỡng cụ thể.
- Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế, thực phẩm trong cùng
một nhóm để đảm bảo ngon miệng, đủ chất thích hợp với từng mùa.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Đọc SGK bài 15, sưu tầm tạp chí ăn uống.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy nhóm thức ăn? Giá trị dinh dưỡng của từng nhóm như thế nào?
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Tìm hiểu chất đạm.
GV: Cho học sinh quan sát người gày rồi
đặt câu hỏi. Người đó có phát triển bình
thường không? Tại sao?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung
GV: Cơ thể thừa đạm sẽ ra sao?
HS: Trả lời
HĐ2.Tìm hiểu chất đường bột.
GV: Tại sao trong lớp học có những bạn
khơng nhanh nhẹn?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung
GV: Thừa đường bột cơ thể sẽ ra sao?
HS: Trả lời
HĐ3.Tìm hiểu chất béo
GV: Thiếu chất béo cơ thể con người sẽ
ra sao?
HS: Trả lời
GV: Thừa chất béo cơ thể con người sẽ ra
sao?
HS: Trả lời
- Có 4 nhóm thức ăn
- Giá trị dinh dưỡng
<b>1.Chất đạm.</b>
a) Thiếu đạm.
- Thiếu đạm cơ thể suy nhược
chậm phát triển trí tuệ.
b) Thừa đạm.
- Thừa đạm gây ngộ độc cho cơ
thể.
<b>2. Chất đường bột.</b>
a) Thiếu.
- Thiếu đường bột cơ thể ốm yếu,
đói mệt.
b) Thừa
<b>3.Chất béo.</b>
a) Thiếu chất béo khả năng chống
đỡ bệnh tật kém.
b) Thừa chất béo, bụng to, tim có
mỡ dễ bị nhồi máu cơ tim
Cơ thể đòi hỏi phải có đầy đủ
chất dinh dưỡng, mọi sự thừa thiếu
đều có hại cho sức khoẻ.
4.Củng cố:
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nhận xét giờ học
5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài sau bài 16 vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Quan sát tháp dinh dưỡng và tìm hiểu phần có thể trẻ em chưa biết SGK ( 75 ).
Ngày soạn : 19 / 1 / 2010
<b>Tiết: 40</b>
<b>BÀI 16:</b>
- Kiến thức: Qua bài này học sinh hiểu thế nào là vệ sinh an tồn thực phẩm
- Biện pháp giữ gìn vệ sinh an tồn thực phẩm
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh an tồn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khoẻ của
bản thân và cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Đọc SGK bài 16 vệ sinh an toàn thực Phẩm.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày?
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm
GV: Em hãy cho biết vệ sinh thực phẩm
là gì?
HS: Trả lời
GV: Ghi bảng
GV: Theo em thế nào là nhiễm trùng thực
phẩm?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu một số loại thực phẩm
dễ bị hư hỏng.
HS: Đọc nội dung các ô màu 3.14 ( SGK).
GV: Qua đó chúng ta thấy ăn chín, uống
sơi là quan trọng.
- Thực phẩm chi nên ăn gọn trong ngày
HS: Quan sát hình 3.15 ( SGK)
GV: Qua quan sát em thấy cần phải làm
gì để trãnh nhiễm trùng thực phẩm?
I.Tìm hiểu vệ sinh an tồn thực
phẩm.
- Vệ sinh thực phẩm là giữ cho
thực phẩm không bị nhiễm khuẩn,
nhiễm độc, ngộ độc thực phẩm.
1.Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm
độc thực phẩm.
- Thực phẩm bị vi khuẩn có hại
xâm nhập khơng cịn được tươi, có
mùi lạ, màu sắc biến màu.
*KL: Sự xâm nhập của vi khuẩn
có hại vào thực phẩm được gọi là
nhiễm trùng thực phẩm.
VD: Thực phẩm dễ bị hư hỏng,
như thịt lợn, gà, vịt…
* Sự xâm nhập của chất độc vào
thực phẩm, gọi là sự nhiễm độc
thực phẩm.
2.ảnh hưởng của nhiệt độ đối với
vi khuẩn.
- SGK
3.Biện pháp phòng và tránh nhiễm
trùng thực phẩm tại nhà.
- Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh nơi
chế biến.
- Thực phẩm phải được nấu chín.
- Thức ăn đậy cẩn thận và bảo
quản.
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Tóm tắt nội dung bài học
<b>5</b>. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà quan sát ở nhà mình có thực hiện dùng các biện pháp vệ sinh an toàn
thực phẩm không?
- Đọc và xem trước phần II và III SGK
Ngày soạn : 25 / 1 / 2010
<b>Tiết: 41</b>
<b>BÀI 16:</b>
- Kiến thức: Qua bài này học sinh hiểu thế nào là vệ sinh an tồn thực phẩm
- Biện pháp giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
- Cách lựa chọn thực phẩm phù hợp để đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khoẻ của
bản thân và cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 16 vệ sinh an toàn thực Phẩm.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nhiễm trùng thực phẩm là gì? em hãy nêu biện pháp phòng tránh nhiễm trùng
thực phẩm?
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới
HĐ1.Tìm hiểu biện pháp an toàn thực
phẩm.
GV: Em hãy cho biết an tồn thực phẩm
là gì?
HS: Trả lời
GV: Em hãy cho biết nguyên nhân từ đâu
mà bị ngộ độc thức ăn?
HS: Trả lời
GV: Gia đình em thường mua sắm những
loại thực phẩm gì?
HS: Thực phẩm tươi sống, thực phẩm
đóng hộp.
GV: u cầu học sinh quan sát hình1.36
phân loại thực phẩm.
- Nhiễm trùng thực phẩm là sự sâm
nhập của vi khuẩn có hại vào thực
phẩm.
- Để phịng tránh, phải vệ sinh ăn
uống, thực phẩm phải nấu chín.
- Thức ăn đậy cẩn thận.
- Thức ăn phải được bảo quản.
II. An toàn thực phẩm.
- An toàn thực phẩm là giữ cho
thực phẩm không bị nhiễm trùng,
nhiễm độc, biến chất.
- Bị ngộ độc là do ăn phải thức ăn
1. An toàn thực phẩm khi mua
sắm.
HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Trong gia đình em thực phẩm được
chế biến ở đâu?
HS: Trả lời
GV: Gọi học sinh đọc phần 2 SGK trang
(78 ).
HĐ2.Tìm hiểu biện pháp phịng tránh
nhiễm trùng.
GV: Gọi học sinh đọc phần 1 SGK
GV: Phân tích.
GV: Gọi học sinh đọc phần 2 SGK
GV: Phân tích bổ sung.
cần phải biết chọn thực phẩm tươi
ngon, không quá hạn sử dụng,
khơng bị ơi, ươn…
2.An tồn thực phẩm khi chế biến
III. Biện pháp phòng tránh nhiễm
trùng, nhiễm độc, thực phẩm.
1.Nguyên nhân ngộ độc thức ăn.
2.Các biện pháp phòng tránh ngộ
độc thức ăn.
- Cần giữ vệ sinh nơi nấu nương và
vệ sinh nhà bếp.
- Khi mua thực phẩm phải lựa
chọn
- Khi chế biến phải dửa nước sạch.
- Khơng dùng thực phẩm có mầm
độc.
4.Củng cố.
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. Nêu câu hỏi củng cố bài học
- Tại sao phải giữ gìn vệ sinh thực phẩm. Đọc phần có thể em chưa biết SGK
5.Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 17 SGK.
Ngày soạn : 1 / 2 / 2010
<b>Tiết: 42 Bài 17</b>
I.<b> Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Học sinh hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng
trong khi chế biến món ăn.
- Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng khơng bị mất đi trong q
trình chế biến thực phẩm.
- Ap dụng hợp lý các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồn
dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ và thể lực.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 17, bài soạn…
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm cần lưu ý những yếu tố nào?
3. Bài mới
HĐ1. Tìm hiểu cách bảo quản chất dinh
dưỡng khi chuẩn bị chế biến.
- Cho học sinh Quan sát hình 3.17 SGK
và đọc các chất dinh dưỡng ghi trên đó.
- Biện pháp bảo quản các chất dinh
dưỡng trong thịt, cá là gì?
- HS: Trả lời
- Tại sao thịt cá khi đã thái,pha không
được rửa lại?
- Cho học sinh quan sát hình 3.18 SGK
- Em hãy cho biết các loại rau, củ, quả
thường dùng? Rau, củ, quả trước khi dùng
cần phải làm gì?
HS: Trả lời.
- Cho học sinh quan sát hình 3.19 SGK.
- Đối với các loại hạt khô cần bảo quản
như thế nào?
HS: Trả lời
I. Bảo quản chất dinh dưỡng khi
chuẩn bị chế biến.
1.Thịt, cá.
- Thịt cá khi mua về là phải chế
vitamin, chất khoáng dễ tan trong
nước.
2.Rau, củ, quả, đậu hạt tươi.
- Tuỳ từng loại rau, củ, quả, có
cách gọt rửa khác nhau
- Rau củ quả ăn sống nên rửa, gọt
trước khi ăn.
3.Đậu hạt khô, gạo.
- Các loại hạt khô như : Đậu hạt
khô, cho vào lọ, chum đậy kín…
- Gạo: Bảo quản trong chum,
vại…
4. Củng cố:
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài.
5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước Phần II bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến.
<b> </b>
Ngày soạn : 2 / 2 / 2010
<b>Tiết: 43 Bài 17 (Tiếp theo)</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Học sinh hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng
trong khi chế biến món ăn.
- Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá
trình chế biến thực phẩm.
- Áp dụng hợp lý các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồn
dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ và thể lực.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 17, bài soạn…
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến.?
3. Bài mới
<b> </b>
Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1. Tìm hiểu cách bảo quản chất dinh
dưỡng trong khi chế biến.
- Khi chế biến món ăn cần chú ý điều gì?
HS: Lưu ý:
- Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi
nước sôi?
- Khi nấu tránh đảo nhiều
- Không nên đun lại thức ăn nhiều lần…
- Khi đun nóng ở nhiệt độ quá cao một số
loại chất đạm thường dễ tan vào trong
nước. Nên khi luộc thịt gà… Khi sôi nên
vặn nhỏ lửa.
- Ở nhiệt độ cao sinh tố A trong chất béo
sẽ phân huỷ và chất béo sẽ bị biến mất.
- Chất tinh bột dễ tiêu hơn trong quá
trình đun nấu. Tuy nhiên ở nhiệt độ cao
tinh bột sẽ bị cháy đen và chất dinh
dưỡng sẽ bị tiêu huỷ hồn tồn.
- Do đó nước luộc thực phẩm nên sử dụng
II. Bảo quản chất dinh dưỡng trong
khi chế biến.
1.Tại sao phải quan tâm bảo quản
chất dinh dưỡng trong khi chế biến
món ăn?
- Thực phẩm đun nấu quá lâu sẽ
mất nhiều sinh tố và chất khống.
Như sinh tố C, sinh tố nhóm B và
PP
- Rán lâu sẽ mất nhiều sinh tố:
A,D,E,K.
2.Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với
thành phần dinh dưỡng.
a) Chất đạm.
- Khi dun nóng nhiệt độ quá cao
giá trị dinh dưỡng sẽ bị giảm.
b) Chất béo.
- Đun nóng nhiều , sinh tố A trong
chất béo sẽ bị phân hủy và biến
mất.
c) Chất đường bột
Ở nhiệt độ cao tinh bột sẽ bị cháy
đen ,chất dinh dưỡng bị tiêu hủy
hồn tồn.
d) Chất khống.
- Khi đun nấu chất khoáng sẽ tan
một phần trong nước.
c) Sinh tố.
- Trong quá trình chế biến các sinh
tố dễ bị mất đi nhất là các sinh tố
dễ tan trong nước do đó cần áp
dụng hợp lý các quy trình chế biến.
4.Củng cố:
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK, phần có thể em chưa biết.
5 <b>.</b> Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
Ngày soạn : 8 / 2 / 2010
<b>Tiết: 44 </b>BÀI 18:
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Học sinh hiểu được vì sao cần phải chế biến thực phẩm.
- Nắm được yêu cầu của các phương pháp chế biến có sử dụng nhiệt và không
sử dụng nhiệt.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 18, bài soạn…
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết biện pháp bảo quản các thực phẩm để khơng bị mất đi trong q
trình chế biến và sử dụng?
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1. Tìm hiểu phương pháp chế biến
thực phẩm có sử dụng nhiệt
- Nhiệt độ có tác dụng gì trong chế biến
món ăn:
HS: To<sub> làm cho thực phẩm chín mềm, dễ </sub>
tiêu hố
- Bằng quan sát thực tế ở gia đình, trong
mơi trường nước người ta thường chế
biến những món ăn nào?
HS: Món luộc, nấu, kho…
- Em hãy trình bày hiểu biết của em về
món luộc.
- Dẫn dắt hình thành khái niệm.
HS: Lấy ví dụ
- Lưu ý các món luộc phải được chấm
với nước chấm hoặc gia vị
- Nêu quy trình thực hiện và yêu cầu kỹ
thuật.
- Em hãy kể tên một vài món ăn mà em
biết?
HS: Trả lời
- Nêu quy trình thực hiện.
I.Phương pháp chế biến thực phẩm
có sử dụng nhiệt.
1.Làm chín thực phẩm trong nước.
a) Luộc:
* K/N: Là phương pháp làm chín
thực phẩm trong mơi trường nước.
- Trong một thời gian cần thiết để
thực phẩm chín mềm.
VD: Như su hào, bắp cải, su su…
- Quy trình thực hiện
- Yêu cầu kỹ thuật
b) Nấu
- Là phối hợp nhiều nguyên liệu
ĐV và TV có thêm gia vị trong
mơi trường nước.
c) Kho:
- Là làm chín mềm thực phẩm
trong lượng nước vừa phải với vị
mặn đậm đà.
- Nêu khái niệm
HS: Đọc khái niệm SGK
- Em hãy mô tả cách đồ sơi ở gia đình
em?
HS: Trả lời
- Bổ sung và cho học sinh đọc quy trình
(SGK).
- Món hấp, đồ phải đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật gì?
HS: Trả lời, đọc yêu cầu SGK.
thực phẩm bằng sức nóng của hơi
nước.
- Thực phẩm phải chín mềm, dáo
nước
- Hương vị thơm ngon
- Màu sắc đặc trưng của món ăn
4.Củng cố:
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK . Nêu câu hỏi củng cố bài học
5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài và xem trước phần 3,4 SGK
Ngày soạn : 9 / 2 / 2010
Tiết: 45 BÀI 18
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Học sinh hiểu được vì sao cần phải chế biến thực phẩm.
- Nắm được yêu cầu của các phương pháp chế biến có sử dụng nhiệt và khơng sử
dụng nhiệt.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 18, bài soạn…
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt?
- Nêu phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước?
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1. Tìm hiểu phương pháp làm chín
thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của
lửa.
GV: Cho học sinh xem hình 3.22 ( SGK)
và đưa ra một số ví dụ về món nướng.
GV: Gia đình em có làm món nướng
khơng?
HS: Trả lời
3) Phương pháp làm chín thực
phẩm bằng sức nóng trực tiếp của
lửa.
* Khái niệm: Là phương pháp làm
chín thực phẩm bằng sức nóng trực
tiếp của lửa.
GV: Dẫn dắt hình thành khái niệm.
GV: Người ta thường làm món nướng
như thế nào?
HS: Đọc quy trình SGK
HĐ2.Tìm hiểu phương pháp làm chín
thực phẩm trong chất béo.
GV: Cho học sinh đọc khái niệm ( SGK).
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh đọc quy trình thực hiện
và yêu cầu kỹ thuật ( SGK).
GV: Gia đình em hay chế biến những
món rang nào?
HS: Trả lời.
GV: Nêu khái niệm
HS: Đọc quy trình thực hiện và yêu cầu
kỹ thuật ( SGK).
GV: Nêu khái niệm
GV: Em hãy kể tên những món xào mà
gia đình em hay làm?
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh đọc phần quy trình
(SGK).
+ Làm sạch nguyên liệu thực phẩm
+ Để nguyên hoặc cắt thái thực
+ Tẩm ướt gia vị 30/
+ Nướng vàng đều 2 mặt
+ Trình bày món ăn
+ u cầu kỹ thuật
4) Phương pháp làm chín thực
phẩm trong chất béo.
a) Rán.
- Khái niệm:
- Quy trình thực hiện
- Yêu cầu kỹ thuật.
b) Rang.
- Khái niệm
- Quy trình thực hiện
- Yêu cầu kỹ thuật
c) Xào.
- Khái niệm
- Quy trình thực hiện
- Yêu cầu kỹ thuật
- Thực phẩm chín mềm, khơng dai.
4.Củng cố:
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK .
- Nêu câu hỏi củng cố bài học
5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Về nhà đọc và xem trước phần 3 và 4 SGK.
Ngày soạn : 18 / 2 / 2010
Tiết: 46
- Kiến thức: Học sinh hiểu được vì sao cần phải chế biến thực phẩm.
- Nắm được yêu cầu của các phương pháp chế biến có sử dụng nhiệt và khơng sử
dụng nhiệt.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 18, bài soạn…
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến.?
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1 Tìm hiểu các phương pháp chế biến
thực phẩm không sử dụng nhiệt.
GV: Em hãy kể tên một số món ăn khơng
sử dụng nhiệt để chế biến.
HS: Trả lời
GV: Thực phẩm nào được sử dụng để
chộn dầu giấm?
HS: Trả lời.
GV: Quy trình thực hiện như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Khi làm cần có những yêu cầu kỹ
thuật nào?
HS: Trả lời
GV: Trộn hỗn hợp là phương pháp làm
như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Quy trình thực hiện như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Khi thực hiện cần có những yêu cầu
kỹ thuật nào?
HS: Trả lời
GV: Muốn chua có mấy hình thức muối?
HS: Trả lời
GV: Muối xổi là phương pháp muối như
thế nào?
HS: Trả lời
GV: Muốn nén là cách muối như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Quy trình thực hiện của món muối
chua như thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Muối nén và muối xổi khác nhau
II. Phương pháp chế biến thực
phẩm không sử dụng nhiệt.
1.Trộn dầu giấm.
- Là cách làm cho thực phẩm bớt
mùi vị chính ( thường là mùi
hăng).
* Quy trình thực hiện
- ( SGK).
* Yêu cầu kỹ thuật
- ( SGK).
2.Trộn hỗn hợp.
- Pha trộn các thực phẩm đã được
làm chín bằng các phương pháp
khác nhau.
* Quy trình thực hiện
- (SGK).
* Yêu cầu kỹ thuật.
- Giòn, ráo nước…
3.Muối chua.
- Là làm thực phẩm lên men vi
sinh trong một thời gian cần thiết.
a) Muối xổi.
- Là cách làm thực phẩm lên men
vi sinh trong thời gian ngắn.
b) Muối nén.
- Là cách làm thực phẩm lên men
vi sinh trong thời gian dài.
* Quy trình thực hiện món muốn
chua:
- ( SGK)
như thế nào?
HS: Trả lời
- (SGK)
4.Củng cố:
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu câu hỏi củng cố bài học
5. Hướng dẫn về nhà 2/<sub> : </sub>
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước phần 3 và 4 SGK để giờ sau học tiếp.
Ngày soạn : 22 / 2 / 2010
<b>Tiết: 47 + 48</b>
<b>TRỘN DẦU GIẤM RAU XÀ LÁCH.</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thơng qua bài học, học sinh biết được món rau xà lách trộn giấm.
- Nắm vững quy trình thực hiện món này.
- Chế biến được món ăn với yêu cầu tương tự.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và an tồn thực phẩm.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Mỗi tổ làm một dĩa trộn dầu giấm rau xà lách.
100 g xà lách, 15g hành tây, 50 g cà chua, rau thơm, ớt, xì dầu, nước
tương, 1 thìa cà phê tỏi phi vàng, giấm, đường, muối, tiêu, dầu.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ, nguyên liệu của HS.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trị <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Tìm hiểu quy trình. Nguyên liệu:
-200 g xà lách, 20 g hành tây, 100 g cà
chua, 1 thìa cà phê tỏi phi vàng, 1 bát
giấm, 3 thìa súp đường, ½ thìa cà phê
muối, ½ thìa cà phê tiêu, 1 thìa súp dầu
ăn. - Rau thơm, ớt, xì dầu.
* GV vừa thao tác mẫu vừa hướng dẫn
I. Quy trình thực hiện.
* Giai đoạn 1 : Chuẩn bị
* Giai đoạn 2 : Chế biến
* Làm nước trộn dầu giấm.
* Giai đoạn 3: Trình bày
-Rau xà lách : Nhặt rửa sạch, ngâm nước
muối nhạt khoảng 10’, vớt ra vẩy cho ráo
nước.
-Hành tây : Bóc lớp vỏ khơ, rửa sạch, thái
mỏng, ngâm giấm, đường ( 2 thìa súp
giấm + 1 thìa súp đường )
-Cà chua cắt lát trộn giấm, đường trộn
* Chú ý : Cần chọn loại cải xà lách to
bản, dày, giòn, lá xoăn để trộn, cà chua để
trộn là loại cà chua dày cùi, ít hột.
-Có thể thay đổi nguyên liệu theo yêu
cầu của món.
GV: Phân công cụ thể và giao trách
nhiệm cho từng thành viên.
GV: Gọi học sinh nhắc lại quy trình thực
hiện món ăn, giáo viên theo dõi bổ sung
và nhấn mạnh những điểm cần lưu ý
GV: Nêu các quy trình thực hiện
HS: Đọc SGK
GV: Thực hành mẫu học sinh quan sát
HS: Thực hành dưới sự giám sát của học
sinh.
- Thịt bò thái lát mỏng ướp gia vị.
- Xào thịt bò cho ra đĩa.
- Hành tây thái nhỏ ngâm giấm,
đường.
- Cà chua cắt lát trộn giấm đường.
- Tỉa hoa ớt.
2.Chế biến.
- Làm nước trộn dầu giấm.
Cho 3 thìa xúp giấm + 1 thìa xúp
đường + 1/2 thìa cà phê muối
khuấy tan với tiêu, nếm có vị chua,
ngọt, hơi mặn cho tiếp vào hỗn
hợp trên 1 thìa súp dầu ăn, khuấy
đều cùng với tiêu và tỏi phi vàng.
* Trộn rau :
Cho xà lách + hành tây + cà
chua vào một khay to, đổ hỗn hợp
dầu giấm vào trộn đều, nhẹ tay.
3.Trình bày sản phẩm.
- Xếp hồn hợp xà lách vào đĩa,
chọn 1 ít lát cà chua bày sung
quanh trên đẻ hành tây, trên cùng
là thịt bò bày vào đĩa rau, trang trí
rau thơm, ớt tỉa hoa.
4.Củng cố:
- Các tổ trình bày sản phẩm, tự nhận xét đánh giá sản phẩm của mình, dọn dẹp
vệ sinh nơi làm việc
- Nhận xét, rút kinh nghiệm về hương vị dầu giấm, cách trình bày đĩa rau.
- Thực hiện trộn dầu giấm chỉ nên thực hiện trước bữa ăn 5/
- Có thể chỉ trộn dầu giấm cà chua, hành tây, xà lách khơng cần thịt bị.
Ngày soạn : 1 / 3 / 2010
<b>Tiết: 49 </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua bài học, học sinh biết được món rau muống trộn giấm.
- Nắm vững quy trình thực hiện món này.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và an toàn thực phẩm.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- SGK, Rau muống, hành, dấm
- Đọc SGK bài 20, Rau, dấm, đường…
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới
<b> </b>
Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành.
Phân cơng các tổ nhóm thực hành, yêu
cầu thực hành theo đúng quy trình, đúng
kỹ thuật chế biến
HĐ2. Tìm hiểu quy trình thực hành.
GV: Hướng dẫn học sinh làm thao tác quy
trình chuẩn bị sau:
- Rau muống: Nhặt bỏ lá và cọng già, cắt
khúc, chẻ nhỏ, ngâm nước.
- Thịt tôm: rửa sạch, ngâm vào nước mắm
pha tranh + tỏi + ớt cho ngấm gia vị.
- Thịt luộc: Thái lát mỏng ngâm vào nước
mắm cùng với tơm.
- Củ hành khơ: bóc vỏ rửa sạch, thái lát
- Rau thơm: Nhặt rửa sạch, cắt nhỏ.
HS: Thực hiện dưới sự giám sát của giáo
viên
GV: Hướng dẫn học sinh làm nước trộn.
Trộn tranh + tỏi + ớt + đường + giấm,
khuấy đều, pha chế ngon, vừa miệng, độ
chua cay, ngọt mặn hợp khẩu vị.
HS: Thực hành dưới sự giám sát của giáo
viên.
GV: Hướng dẫn học sinh, vớt rau muống,
hành để ráo nước, trộn đều rau muống và
hành, cho vào đĩa, xếp thịt và tôm lên
trên, sau đó rưới đều nước trộn nộm.
HS: Thực hành dưới sự giám sát của giáo
viên.
GV: Yêu cầu học sinh trình bày sản phẩm
sáng tạo, màu sắc hấp dẫn, giữ được màu
sắc đặc trưng của nguyên liệu.
I. Nguyên liệu.
- SGK
II. Quy trình thực hành.
1) Chuẩn bị:
- SGK
2) Chế biến.
* Làm nước trộn nộm.
- SGK
* Trộn nộm.
- SGK
3) Trình bày sản phẩm.
4.Củng cố.
- Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, vệ sinh an tồn lao động của các
nhóm trong khi thực hành.
- Chấm sản phẩm của các tổ.
5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài đọc và xem trước phần thực hành tự chọn
- Chuẩn bị rau cải, muối, nồi… để giờ sau thực hành luộc rau.
Ngày soạn: 8 / 3 / 2010
<b>Tiết: 50 </b>
<i><b>( LUỘC RAU CẢI )</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua bài học, học sinh biết được món rau cải luộc
- Nắm vững quy trình thực hiện món này.
- Chế biến được món ăn với yêu cầu tương tự.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và an toàn thực phẩm.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- SGK, Rau cải, muối, nồi
- Đọc SGK bài 20, Rau, muối, nồi
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành.
GV: Phân cơng các tổ nhóm thực hành,
u cầu thực hành theo đúng quy trình,
đúng kỹ thuật chế biến
HĐ2. Tìm hiểu quy trình thực hành.
GV: Hướng dẫn học sinh:
- Nhặt bỏ rau già, úa, giập và rửa sạch
- Đun nước sơi, bỏ vào một ít muối, sau
đó cho rau vào đảo đều.
- Đợi nước sơi tiếp, đảo thêm vài lần cho
rau chín đều.
- Sau khi rau chín tới, vớt ra rổ sạch và
trình bày vào đĩa.
HS: Thực hành dưới sự giám sát của giáo
viên
GV: Lưu ý các loại rau quả đều có cách
I. Nguyên liệu.
- Chọn rau tươi, không sâu, úa.
luộc giống nhau, tuỳ theo tình chất của
4.Củng cố.
- Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, vệ sinh an tồn lao động của các
nhóm trong khi thực hành. Chấm sản phẩm của các tổ.
5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 21
- Chuẩn bị bữa ăn hợp lý trong gia đình., chuẩn bị tranh, ảnh một số bữa ăn.
<b> </b>Ngày soạn: 10 / 3 / 2010
<b>Tiết: 51 KIỂM TRA THỰC HÀNH</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiểm tra những kiến thức cơ bản trong chương III .
- Đánh giá được kết quả học tập của học sinh.
- Làm cho học sinh chú ý nhiều hơn đến việc học của mình
- Rút kinh nghiệm, bổ sung kịp thời những tồn tại cần khắc phục của học sinh
( cách học ).
- Rút kinh nghiệm, bổ sung kịp thời những tồn tại cần khắc phục của giáo viên
( cách dạy ).
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Nghiên cứu SGK chương III Nấu ăn trong gia đình câu hỏi và đáp án trọng
tâm , chuẩn bị kiểm tra.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ đưa đi của các nhóm: bếp ga, dao, thớt, thực đơn thực phẩm
món ăn của nhóm mình tự chọn.
3. Bài mới
Kiểm tra thực hành
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL
Hoàn thành các
câu về sử dụng
TP, chất DD
1
3
1
3
Biện pháp vệ sinh
an toàn TP 1<sub> 3</sub> 1<sub> 3</sub>
làm chín TP <sub> 4 4</sub>
Tổng <b>1</b>
<b> 3</b>
<b>2</b>
<b> 7</b>
3
10
<b>Đề kiểm tra</b>
<b>Câu 1: E</b>m hãy trả lời các câu bằng cách sử dụng các từ dưới đây:
<b>Chất đạm</b>
<b>Tinh bột</b>
<b>Thực vật</b>
<b>Đun sơi</b>
<b>Phát triển</b>
<b>ấm áp</b>
<b>Củ</b>
<b>Tim mạch</b>
<b>Béo phì</b>
<b>C</b>
<b>Năng lượng</b>
<b>động vật</b>
<b>Mỡ</b>
a) Chất dinh dưỡng dành cho người luyện tập thể hình sẽ giúp cho cơ thể……
b) Một số nguồn chất đạm từ……….. là thịt, cá, trứng, gia cầm.
c)…………. được cơ thể hấp thụ và cơ thể dưới dạng axít amin.
d) Chất đạm dư thừa được tích trữ dưới dạng……….trong cơ thể.
e) Chất đường bột là loại dinh dưỡng sinh nhiệt và ………..
f) Đường và …… là hai loại thực phẩm có chứa chất đường bột.
g) ăn quá nhiều thức ăn có chứa chất đường bột có thể làm cho chúng ta………
h) Dầu ăn có thể lấy được từ cả hai nguồn động vật và………
i) Mỡ được tích dưới da sẽ giúp cho cơ thể………
j) Có quá nhiều mỡ trong cơ thể có thể dẫn đến bệnh………..
k) Đa số rau sống đều có chứa………, nước, …………. và muối khống.
<b>Câu 2: Thực hành (làm theo nhóm)</b>
- Em hãy trình bày cách nấu một món ăn (tùy chọn)
(Luộc , xào rán, chiên…….)
<b>Phần III. Đáp án và thang điểm:</b>
<b>Câu 1 ( 3 điểm )</b> Mỗi ý trả lời đúng 0,25 điểm.
Phát triển, Động vật, Năng lượng, Mỡ, Đun sơi, Tinh bột, Béo phì, Thực
vật, âm áp, Thu hoạch, Chất xơ, Vitamin, C.
<b>Câu 2 ( 7điểm )</b>
- Nấu kịp thời gian, trình bày đẹp mắt, nấu ngon, sạch, đúng quy trình. Đầy dủ
thành phần, theo đúng thực đơn, thực phẩm tươi ngon…..
- Trật tự, nghiêm túc.
- An toàn thực phẩm khi mua sắm, thực phẩm đảm bảo tươi, không ôi, úa, ươn…
để hộp phải chú ý hạn sử dụng.
- An toàn thực phẩm khi chế biến: Chú ý vệ sinh thực phẩm rửa sạch đậy kín,
nấu chín….. Nếu thức ăn khơng được nấu chín hay bảo quản chu đáo vi trùng sẽ
- Phương pháp làm chín thực phẩm trong nước ( Luộc, nấu, kho).
- Phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước ( Hấp ).
- Phương pháp làm chín thực phẩm trong chất béo ( Rang, xào, rán ).
* Sự khác nhau giữa xào và rán.
- Xào: Là đảo đi đảo lại thực phẩm trong chảo với lượng dầu và mỡ vừa phải.
Thực phẩm được kết hợp giữa thực vật và động vật đun lửa to trong thời gian
ngắn.
- Rán: Là làm chín thực phẩm trong thời gian vừa đủ chín TP, vứa lửa, nhiều dầu
hoặc mỡ.
* Sự khác nhau giữa luộc và nấu.
- Luộc: TP chín trong mơi trường nhiều nước với thời giam vừa đủ để thực
phẩm chín.
- Nấu: Là phối hợp nhiều nguyên liệu và thực vật có thêm gia vị trong môi
trường nước.
<b>4. Củng cố:</b>
- Giáo viên nhận xét đánh giá giờ thực hành của các nhóm.
- Cho điểm các nhóm.
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>
- Về nhà học bài, đọc và xem trước bài Quy trình tổ chức bữa ăn.
Ngày soạn: 15 / 3 / 2010
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thơng qua bài học, học sinh hiểu được thế nào là bữa ăn hợp lý.
- Nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình.
- Hiểu được tính hiệu quả của bữa ăn hợp lý.
- Yêu thích cơng việc, thích tìm tịi khám phá để tổ chức hoặc đề xuất được bữa
ăn ngon, bổ, ít tốn kém và khơng lãng phí.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- SGK, thực đơn các bữa ăn hàng ngày, tranh ảnh một số bữa ăn tiêu biểu
- Đọc SGK bài 21,
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của trò.
3. Bài mới
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
-Ăn là nhu cầu thiết yếu để con người tồn
tại.
HĐ1.Tìm hiểu thế nào là bữa ăn hợp lý.
GV: Nêu vấn đề hình thành khái niệm
bữa ăn hợp lý.
- Cơ thể con người tự bản thân nó có
những địi hỏi về chất ( thức ăn) để duy trì
sự sống, sự tồn tại và phát triển. Nếu cung
cấp cho cơ thể đầy đủ chất dinh dưỡng
thơng qua con đường ăn uống thì ta xẽ có
một sức khoẻ dồi dào..
Trong bữa ăn có sự phối hợp những thành
phần có đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết
và theo tỷ lệ thích hợp.
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức,
bữa ăn hợp lý cần những thành phần nào?
HS: Trả lời
GV: Cho ví dụ về cấu tạo một bữa ăn
HS: Nhận xét
HĐ2.Tìm hiểu cách phân chia số bữa ăn
trong ngày.
GV: Nêu vấn đề ngoài việc cấu tạo thực
đơn của bữa ăn, việc phân chia số bữa ăn
trong ngày có vai trị như thế nào đối với
đời sống con người?
HS: Trả lời
GV: Thông thường mỗi ngày chúng ta ăn
bao nhiêu bữa?
HS: Trả lời.
GV: ở mỗi vùng để phù hợp với sinh hoạt
họ bố trí thời gian và bữa ăn trong ngày
có thể khơng giống nhau, điều kiện kinh
tế cũng ảnh hưởng đến vấn đề này. Các
em có thể phân biệt được bữa nào là bữa
chính, bữa phụ trong ngày.
nhóm dinh dưỡng để kết hợp thành
một bữa ăn hồn chỉnh ( nhóm
giàu chất đạm, giàu chất đường
bột, giàu chất béo, giàu khống
- Ví dụ:
Món ăn
- Đậu sốt cà
chua
- Tôm rang
- Bắp cải luộc
- Cà muối
Chất dinh
dưỡng
- Đường, bột,
béo
- Đạm, khoáng
- Vitamin, sơ
- Khoáng, sơ
2.Phân chia số bữa ăn trong ngày.
- Bữa sáng
- Bữa trưa
- Bữa tối
4 Củng cố:
- Ăn uống đúng bữa, đúng giờ, đúng mức, đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng…
là điều kiện cần thiết để đảm bảo sức khoẻ và góp phần tăng tuổi thọ.
5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và đọc SGK hiểu thế nào là bữa ăn hợp lý? Liên hệ bữa ăn hợp
lý gia đình.
- Chuẩn bị tiết 2 phần III nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình.
<b>Tiết: 53</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua bài học, học sinh hiểu được thế nào là bữa ăn hợp lý.
- Nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình.
- Hiểu được tính hiệu quả của bữa ăn hợp lý.
- u thích cơng việc, thích tìm tịi khám phá để tổ chức hoặc đề xuất được bữa
ăn ngon, bổ, ít tốn kém và không lãng phí.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- SGK, thực đơn các bữa ăn hàng ngày, tranh ảnh một số bữa ăn tiêu biểu
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là bữa ăn hợp lý?
- Phân chia số bữa ăn trong ngày có tác dụng gì?
3. Bài mới
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
HĐ1.Tìm hiểu ngun tắc tổ chức bữa ăn
trong gia đình.
GV: Em hãy nêu ví dụ về một bữa ăn hợp
lý trong gia đình.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3.24
( SGK ).
GV: Em hãy nhắc lại giáẳcị dinh dưỡng
của 4 nhóm thức ăn?
HS: Nhắc lại
- Bữa ăn hợp lý sẽ đảm bảo cung
cấp đầy đủ cho cơ thể năng lượng
và các chất dinh dưỡng.
- ăn uống đúng bữa, đúng giờ,
đúng mức, đủ năng lượng, đủ chất
dinh dưỡng, để đảm bảo sức khoẻ
và góp phần tăng tuổi thọ.
III Nguyên tắc tổ chức bữa ăn
trong gia đình.
1.Nhu cầu của các thành viên trong
gia đình.
- Tuỳ thuộc vào lứa tuổi, giới tính
thể trạng và cơng việc của mỗi
người có những nhu cầu dinh
dưỡng khác nhau.
VD: Trẻ em đang lớn cần nhiều
loại thực phẩm để phát triển cơ
thể.
- Người lớn đang làm việc, phụ nữ
có thai…
2. Điều kiện tài chính.
3. Sự cân bằng chất dinh dưỡng
4 Thay đổi món ăn.
- Thay đổi món ăn trong ngày.
- Thay đổi phương pháp chế biến.
- Thay đổi hình thức trình bày.
4 Củng cố:
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- An uống đúng bữa, đúng giờ, đúng mức, đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng…
là điều kiện cần thiết để đảm bảo sức khoẻ và góp phần tăng tuổi thọ.
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Về nhà ơn tập tồn bộ phần chế biến thức ăn để giờ sau kiểm tra
<b> </b>
<b>Tiết: 54 </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Thông qua bài học, học sinh hiểu được nguyên tắc xây dựng thực đơn.
- Biết cách lựa chọn thực phẩm cho thực đơn, biết cách xắp xếp cơng việc hợp lý
theo quy trình cơng nghệ nhất định như cách chế biến món ăn, trình bày bàn ăn,
phục vụ và thu dọn trước, trong, và sau khi ăn.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc khoa học, kỹ năng cuộc sống, gắn bó và có trách
nhiệm với cuộc sống gia đình.
- u thích cơng việc, thích tìm tịi khám phá để tổ chức hoặc đề xuất được bữa
ăn ngon, bổ, ít tốn kém và khơng lãng phí.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
<b> - </b>SGK, thực đơn các bữa ăn hàng ngày, tranh ảnh một số bữa ăn tiêu biểu<b>. </b>Đọc
SGK bài 22,
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1: Tìm hiểu thực đơn là gì?</b>
<b>GV:</b> Để hiểu rõ thực đơn là gì chúng ta sẽ
quan sát hình vẽ (SGK).
<b>GV:</b> Em hãy kể tên những món ăn trong
<b>I Xây dựng thực đơn.</b>
<b>1. Thực đơn là gì?</b>
hình?
<b>HS:</b> Kể tên.
<b>GV:</b> Phân tích cấu tạo các món ăn mà học
sinh vừa liệt kê. Ghi lại những món ăn đó
dự định sẽ được phục vụ trong bữa cỗ,
tiệc hay bữa thường ngày đó chính là thực
đơn.
<b>GV:</b> Vậy theo em thực đơn là gì?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV:</b> Yêu cầu học sinh quan sát thực đơn
mẫu.
<b>HS:</b> Nhận xét - <b>GV</b>: Kết luận.
<b>HĐ2. Tìm hiểu nguyên tắc xây dựng </b>
<b>thực đơn.</b>
<b>GV:</b> Trước hết phải biết xây dựng thực
đơn cho bữa ăn nào?
- Bữa tiệc
- Bữa cỗ.
- Bữa ăn thường.
<b>GV:</b> Bữa cơm thường ngày em ăn những
món gì?
<b>HS:</b> Các món ăn thường ngày gồm 3 đến
4 món.
<b>GV:</b> Khái quát
món ăn dự định sẽ phục vụ trong
bữa ăn ( ăn thường, bữa cỗ, tiệc ).
- Có thực đơn, cơng việc chuẩn bị
bữa ăn sẽ được tiến hành trôi chảy
khoa học.
<b>2. Nguyên tắc xây dựng thực đơn</b>
a. Thực đơn có số lượng và chất
lượng món ăn phù hợp với tính
chất của bữa ăn.
- Phải căn cứ vào tính chất của bữa
ăn ( Tiệc, cỗ hay ăn thường) Ta
mới đặt cơ sở để xây dựng thực
- Một số món thường có trong thực
đơn.
+ Món canh
+ Các món rau, củ, quả.
+ Các món nguội
+ Các món xào, rán
+ Các món mặn
+ Các món tráng miệng
b) Thực đơn phải đủ các loại món
ăn chính theo cơ cấu bữa ăn.
c) Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu
về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và
hiệu quả kinh tế.
<b>4.Củng cố:</b>
<b> - </b>Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi SGK
- Muốn tổ chức tốt bữa ăn cần phải làm
<b>5. Hướng dẫn về nhà </b>
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước phần II SGK
<b>Tiết: 55</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Qua bài học, học sinh hiểu được nguyên tắc xây dựng thực đơn.
- Biết cách lựa chọn thực phẩm cho thực đơn, biết cách xắp xếp cơng việc hợp lý
theo quy trình cơng nghệ nhất định như cách chế biến món ăn, trình bày bàn ăn,
phục vụ và thu dọn trước, trong, và sau khi ăn.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc khoa học, kỹ năng cuộc sống, gắn bó và có trách
nhiệm với cuộc sống gia đình.
- u thích cơng việc, thích tìm tịi khám phá để tổ chức hoặc đề xuất được bữa
ăn ngon, bổ, ít tốn kém và khơng lãng phí.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- SGK bài 22 thực đơn các bữa ăn hàng ngày, tranh ảnh một số bữa ăn tiêu biểu
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
HS1: Muốn tổ chức tốt bữa ăn cần phải làm gì?
HS2<b>:</b> Khi xây dựng thực đơn cần phải tuân theo những nguyên tắc nào?
<b>4.</b> Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1: Tìm hiểu cách lựa chọn thực </b>
<b>phẩm cho thực đơn.</b>
<b>GV:</b> Trong tiết 1 ta đã nghiên cứu thực
đơn là gì và thấy được ý nghĩa của việc
xây dựng thực đơn.
<b>GV:</b> Căn cứ vào đâu để lựa chọn thực
phẩm cho thực đơn?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV:</b> Mua bao nhiêu thực phẩm cho một
bữa ăn?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV:</b> Yêu cầu học sinh trao đổi thảo luận
trong nhóm.
- Các nhóm trình bày.
<b>GV:</b> Lưu ý đối với thực đơn thường ngày
cần lưu ý:
+ Giá trị dinh dưỡng của thực đơn.
+ Đặc điểm của những người trong gia
đình
+ Ngân quỹ gia đình
- Muốn tổ chức tốt bữa ăn cần phải
xây dựng thực đơn.
- Khi xây dựng thực đơn cần tuân
theo 3 nguyên tắc.
+ Thực đơn có số lượng và chất
lượng món ăn phù hợp với tính
chất của bữa ăn.
+ Thực đơn phải đủ các loại món
ăn chính theo cơ cấu bữa ăn.
+ Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu
về mặt dinh dưỡng.
<b>II. Lựa chọn thực phẩm cho </b>
<b>thực đơn.</b>
- Căn cứ vào loại thực phẩm trong
thực đơn để mua thực phẩm.
- Mua thực phẩm phải tươi ngon.
- Số thực phẩm phải đủ dùng.
<b>1. Đối với thực đơn thường ngày.</b>
<b>GV:</b> Tổ chức bữa tiệc, bữa liên hoan theo
hình thức nào?
+ Ta phục vụ hay có người phục vụ
+ Thành phần của những người tham dự
ra sao?
+ Thời gian như thế nào?
<b>HS:</b> Vận dụng tại lớp
<b>GV:</b> Kết luận
b) Khi chuẩn bị thực đơn cần quan
tâm đến số người, tuổi, tình trạng
sức khoẻ.
- Thực phẩm lựa chọn phải đầy đủ
chất dinh dưỡng, vệ sinh.
<b>2.Đối với thực đơn dùng trong </b>
<b>các bữa liên hoan chiêu đãi.</b>
- Tuỳ theo hoàn cảnh và điều kiện
và kết hợp với tính chất của bữa ăn
mà chuẩn bị thực phẩm cho phù
hợp.
<b> 4. Cùng cố:</b>
<b>- </b>Cho học sinh nhắc lại cách lựa chọn thực phẩm:
+ Đối với thực đơn thường ngày
+ Thực đơn dùng trong bữa cỗ, bữa tiệc, bữa liên hoan.
<b>5. Hướng dẫn về nhà 2/<sub> : </sub></b>
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Yêu cầu học sinh liên hệ những kiến thức đã học để biết cách lựa chọn thực
phẩm xem trước phần III chế biến món ăn.
<b>Tiết: 56 </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Biết cách lựa chọn thực phẩm cho thực đơn, biết cách xắp xếp cơng việc hợp lý
theo quy trình cơng nghệ nhất định như cách chế biến món ăn, trình bày bàn ăn,
phục vụ và thu dọn trước, trong, và sau khi ăn.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc khoa học, kỹ năng cuộc sống, gắn bó và có trách
nhiệm với cuộc sống gia đình.
- u thích cơng việc, thích tìm tịi khám phá để tổ chức hoặc đề xuất được bữa
ăn ngon, bổ, ít tốn kém và khơng lãng phí.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- SGK, thực đơn các bữa ăn hàng ngày, tranh ảnh một số bữa ăn tiêu biểu .
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1: Tìm hiểu cách chế biến món ăn.</b>
<b>GV</b>: Nêu khái niệm
<b>GV:</b> Khi lựa chọn thực phẩm trước khi
cho vào chế biến thành món ăn ta phải
làm gì?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV</b>: Lấy ví dụ
<b>GV:</b> Luộc thịt gà là phương pháp chế
<b>HS:</b> Là phương pháp làm chín thực phẩm
trong nước.
<b>GV:</b> Tại sao phải trình bày món ăn?
<b>HS</b>: Trả lời
<b>HĐ2. Tìm hiểu cách bày bàn và thu </b>
<b>dọn sau khi ăn.</b>
<b>-</b> Hình thức trình bày bàn ăn phụ thuộc
vào yếu tố nào?
<b>-</b> Trả lời
<b>-</b> Trình bày bàn ăn và bố trí chỗ ngồi cho
khách phụ thuộc vào tính chất của bữa ăn.
- Để tạo bữa ăn thêm chu đáo, lịch sự,
người phụ vụ cần có thái độ như thế nào?
- Chọn thực phẩm là khâu rất quan
trọng trong việc tạo nên chất lượng
của thực đơn, cần phải mua thực
phẩm tươi ngon, vừa đủ dùng và
tuỳ thuộc vào số người dự bữa.
<b>III. Chế biến món ăn.</b>
- Sơ chế thực phẩm là khâu chuẩn
bị trước khi chế biến.
- Làm sạch thực phẩm
- Pha chế thực phẩm
- Tẩm ướp thực phẩm.
<b>2. Chế biến món ăn.</b>
VD: Thực đơn có món thịt gà luộc.
- Phương pháp chế biến là luộc thịt
gà.
<b>3.Trình bày món ăn ( Hình 3.25).</b>
- Tạo vẻ đẹp cho món ăn
- Tăng giá trị mỹ thuật
- Hấp dẫn.
<b>IV. Bày bàn và thu dọn sau khi </b>
<b>ăn.</b>
<b>1.Chuẩn bị dụng cụ:</b>
- Căn cứ vào thực đơn và số người
để tính số bàn ăn và các loại bát…
- Cần chọn dụng cụ đẹp.
<b>2.Bày bàn ăn.</b>
- Món ăn đưa ra theo thực đơn…
- Hài hoà về màu sắc và hương vị
- Cách bố trí chỗ ngồi hợp lý
<b>3.Cách phục vụ và thu dọn sau </b>
<b>khi ăn.</b>
<b>a) Phục vụ:</b>
- Cần niềm nở, vui tươi, tôn trọng
quý khách..
<b>b) Dọn bàn ăn. </b>
<b>- </b>SGK
<b>4. Củng cố:</b>
- Củng cố lại cách chế biến món ăn và trình bày bàn, thu dọn sau khi ăn
<b>5. Hướng dẫn về nhà </b>
- Học sinh học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Trả lời câu hỏi cuối bài
Ngày soạn: 14 /4 / 2010
<b>Tiết: 57</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua bài thực hành học sinh nắm được:
- Biết cách xây dựng thực đơn dùng cho bữa ăn thường ngày
- Biết cách xây dựng thực đơn dùng cho bữa cỗ, bữa liên hoan.
- u thích cơng việc, thích tìm tịi khám phá những cái mới áp dụng vào thực
tiễn.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Chuẩn bị danh sách các món ăn thường ngày trong gia đình, bữa liên hoan, bữa
tiệc, bảng cơ cấu thực hiện bữa ăn thường ngày.
- Đọc SGK bài 23,
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Muốn tổ chức tốt bữa ăn, cần phải làm gì?
HS1: Nêu những điểm cần lưu ý khi xây dựng thực đơn?
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1: Tìm hiểu thực đơn dùng cho bữa </b>
<b>ăn hàng ngày.</b>
<b>-</b> Giới thiệu bài thực hành
<b>-</b> Em hãy cho biết thực đơn là gì?
<b>- </b>Trả lời
<b>- </b>Em hãy cho biết nguyên tắc cơ bản khi
xây dựng thực đơn thường ngày cho gia
đình là gì?
- Trả lời
<b>-</b> Cho học sinh quan sát hình 3.26 SGK
<b>-</b> Gia đình em thường dùng những món ăn
gì trong ngày
<b>-</b> Nêu ví dụ, cho học sinh thực hành cá
nhân mỗi học sinh lập thực đơn cho gia
đình dùng trong một ngày làm tại lớp nộp
- Muốn tổ chức tốt bữa ăn cần phải
xây dựng thực đơn.
- Thực đơn có chất lượng và số
lượng món ăn phù hợp.
- Thực đơn phải có đủ các loại
món ăn chính.
- Thực đơn phải đảm bảo nhu cầu
dinh dưỡng.
<b>I. Thực đơn dùng cho các bữa ăn</b>
<b>hàng ngày.</b>
<b>1. Số món ăn.</b>
- Trong bữa ăn thường có từ 3 – 4
món.
<b>Các món ăn.</b>
cho giáo viên nhận xét, đánh giá - 1 hoặc 2 món phụ.
<b>3. Yêu cầu </b>
<b>4. Củng cố:</b>
<b>- </b>Nhận xét đánh giá bài thực hành về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an
toàn thực phẩm.
- Nhận xét bài làm của học sinh và thu bài về nhà chấm
<b>5. Hướng dẫn về nhà </b>
- Về nhà xem lại nội dung xây dựng thực đơn tổ chức bữa ăn hàng ngày
- Đọc và xem trước phần II xây dựng thực đơn cho bữa liên hoan, bữa cỗ chuẩn
Ngày soạn: 15 /4 / 2010
<b>Tiết: 58</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua bài thực hành học sinh nắm được:
- Biết cách xây dựng thực đơn dùng cho bữa ăn thường ngày
- Biết cách xây dựng thực đơn dùng cho bữa cỗ, bữa liên hoan.
- Yêu thích cơng việc, thích tìm tịi khám phá những cái mới áp dụng vào thực
tiễn.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
- Chuẩn bị danh sách các món ăn thường ngày trong gia đình, bữa liên hoan,
bữa tiệc, bảng cơ cấu thực hiện bữa ăn thường ngày.
- Đọc SGK bài 23
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách xây dựng thực đơn bữa ăn hàng ngày.
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1: Tìm hiểu cách lên thực đơn cho </b>
<b>bữa liên hoan, bữa cỗ.</b>
<b>GV:</b> Cho học sinh quan sát hình 3.27
SGK danh mục món ăn trong các bữa liên
<b>II. Thực đơn cho bữa liên hoan </b>
<b>hay bữa cỗ.</b>
<b>1. Số món ăn.</b>
hoan hay bữa cỗ.
- Qua quan sát hình 3.27 SGK em hãy
nhớ lại bữa cỗ, bữa liên hoan mà gia đình
em tổ chức.
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV:</b> Cho học sinh thực hành theo nhóm,
mỗi nhóm xây dựng một thực đơn
Các nhóm thực hành dưới sự quan sát chỉ
bảo của giáo viên
điều kiện cơ sở vật chất, tài
chính...
<b>2. Các món ăn.</b>
a. Thực đơn thường được kê theo
các loại món chính, món phụ, món
tráng miệng và đồ uống.
- Thực phẩm cần thay đổi. Phải tơn
trọng trình tự các món ghi trong
thực đơn.
b. Yêu cầu
- Chọn món ăn thuộc các thể loại.
(Mỗi loại một món)
- Tham khảo một số thực đơn mẫu,
cả lớp cùng lập 1 hoặc 2 thực đơn
ngay tại lớp để rút kinh nghiệm.
<b> 4. Củng cố:</b>
<b> - </b>Nhận xét đánh giá bài thực hành về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an
toàn thực phẩm.
- Nhận xét bài làm của học sinh và thu bài về nhà chấm
5<b>. Hướng dẫn về nhà </b>
- Về nhà học bài và xem lại bài
- Đọc và xem trước bài 24
- Thực hành tỉa hoa trang trí món ăn từ một số loại rau.. chuẩn bị rau, củ, quả,
dao tỉa
<b> </b>Ngày soạn: 19 / 4 / 2010
<b>Tiết: 59</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua bài thực hành học sinh nắm được:
- Biết cách tỉa hoa bằng rau, củ, quả.
- Thực hiện được một số mẫu hoa đơn giản, thông dụng để trang trí món ăn.
- u thích cơng việc, thích tìm tịi khám phá những cái mới áp dụng vào thực
tiễn.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị bài soạn, SGK, dao, rau, củ, quả.
- Đọc SGK bài 24,
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1: Tìm hiểu chung về cách tỉa hoa</b>
<b>GV:</b> Người ta hay dùng những nguyên
liệu nào để tỉa hoa.
<b>HS:</b> Trả lời.
<b>GV:</b> Chỉ ra những loại rau, củ, quả có đặc
tính khơng bở, khơng nhũn, dễ uốn cong.
<b>GV</b>: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình
3.28 rồi đặt câu hỏi.
<b>GV:</b> Cần những dụng cụ nào để tỉa hoa?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV</b>: Giới thiệu các hình thức tỉa hoa
<b>HĐ2.Tìm hiểu cách thực hiện tỉa hoa.</b>
<b>GV:</b> Giới thiệu bài học và gọi học sinh
đọc phần II SGK.
<b>GV:</b> Thao tác mẫu cách tỉa hoa huệ trắng
bằng ớt.
<b>HS:</b> Chú ý quan sát
<b>HS:</b> Thực hiện dưới sự giám sát, hướng
dẫn của giáo viên.
<b>GV:</b> Thao tác mẫu cách tỉa hoa huệ tây
bằng ớt, học sinh quan sát .
<b>HS:</b> Thao tác dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
<b>GV:</b> Thao tác mẫu cách tỉa hoa đồng tiền
bằng ớt, học sinh quan sát .
<b>HS:</b> Thao tác dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
<b>I. Giới thiệu chung.</b>
<b>1.Nguyên liệu, dụng cụ tỉa hoa</b>
<b>a)Nguyên liệu:</b>
- Các loại rau, củ , quả: Hành lá,
hành củ, ớt, tỏi, cà chua, dưa
chuột, củ cải, đu đủ….
<b>b) Dụng cụ tỉa hoa</b>.
- Dao bản to, mỏng, dao nhỏ mũi
nhọn, dao lam, kéo nhỏ, thau nhỏ.
<b>2.Hình thức tỉa hoa.</b>
- Có nhiều hình thức tỉa hoa: tỉa
dạng phẳng, dạng nổi thành hình
khối, tỉa tạo thành hình hoa,lá từ
các loại rau, củ , quả…
<b>II. Thực hiện mẫu.</b>
<b>1. Tỉa hoa từ hành lá:</b>
- Tỉa hoa huệ trắng.
a. Hoa: Sử dụng đoạn trắng của
cọng hành, thân tròn ,đẹp, cắt ra
nhiều đoạn bằng nhau, chiều dài
gấp 3 lần đường kính tiết diện.
Dùng lưỡi dao lam xẻ sâu xuống ½
chiều cao. Ngâm nước 5-10 phút.
b. Cành: Lấy 1 cây cắt bỏ phần lá
xanh,chừa lại 1 đoạn ngắn 1-2cm
để tỉa thành cuống hoa.
c. Lá: Chọn 1 cây cắt bớt lá chùa 1
đoạn ngắn 10cm, dung mũi kéo
nhọn tách mỗi cọng thành 2-3 lá
<b>2. Tỉa hoa từ quả ớt, </b>
a. Tỉa hoa huệ tây.
- Chọn quả ớt to vừa (1cm – 1,5
cm) Dùng kéo cắt sâu vào 1,5 cm
chia làm 6 cánh đều nhau.Tỉa đầu
cánh hoa cong nhọn. Lõi tỉa thành
nhị dài (bỏ hột)
b. Tỉa hoa đồng tiền:
- Lõi ớt bỏ bớt hột, tỉa nhị hoa,
ngâm ớt đã tỉa hoa vào trong nước.
<b> </b>
<b> 4.Củng cố.</b>
<b> - N</b>hận xét đánh giá giờ thực hành của học sinh về sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu,
an toàn vệ sinh lao động.
<b>5. Hướng dẫn về nhà </b>
- Hoc sinh từng bàn tự đánh giá nhận xét sản phẩm của bạn
- Nhận xét rút kinh nghiệm.
- Về nhà tự thực hành thao tác lại cho thành thục.
- Chuẩn bị các loại rau , củ , quả để giờ sau làm thưc hành ở lớp
<b> </b>
<b> </b>Ngày soạn: 19 / 4 / 2010
<b>Tiết: 60</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua bài thực hành học sinh nắm được:
- Biết cách tỉa hoa bằng rau, củ, quả.
- Thực hiện được một số mẫu hoa đơn giản, thơng dụng để trang trí món ăn.
- u thích cơng việc, thích tìm tịi khám phá những cái mới áp dụng vào thực
tiễn.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị bài soạn, SGK, dao, rau, củ, quả.
- Đọc SGK bài 24,
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tỉa hoa như thế nào?
- Thực hành trình bày một mẫu vật.
3. Bài mới
- Giới thiệu bài mới.
<b> </b>
<b>- </b> Phát nguyên liệu và dụng cụ cho học
sinh
- Nhắc lại yêu cầu kỷ thuật
- Kiến thức về yêu cầu chuẩn bị thực hành
của học sinh.
<b>-</b> Từ quả dưa chuột người ta có thể tỉa
được rất nhiều các hình tượng khác nhau.
<b>-</b> Giới thiệu hình 33.2
<b>-</b> Đọc SGK.
<b>-</b> Nêu một số yêu cầu trước khi thao tác.
- Tỉa cành lá(Hình 3.33)
- Tỉa bó lúa (Hình 3.34)
+ u cầu về ngun liệu: Chọn quả dưa
to vừa, ít hột, thẳng.
+ Yêu cầu về kỹ thuật: Các lát dưa phải
chẻ đều nhau, sau khi tỉa xong ngâm nước
sạch 5 phút để ráo, sản phẩm sẽ cứng và
tươi lâu.
<b>- </b>Thao tác mẫu, học sinh quan sát
<b>-</b> Thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
<b>-</b> Gọi học sinh đọc SGK.
<b>-</b> Thao tác, học sinh quan sát.
- Giới thiệu hình 3.35a
<b>- </b>Thao tác mẫu, học sinh quan sát
<b>-</b> Thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
<b>-</b> Gọi học sinh đọc SGK.
<b>-</b> Thao tác, học sinh quan sát.
- Giới thiệu hình 3.36 cho học sinh quan
sát.
3) Tỉa hoa từ quả dưa chuột.
a) Tỉa 1 lá và 3 lá.
* Một lá:
- Dùng dao cắt một cạnh quả dưa...
- Cắt lát mỏng theo cạnh xiên, cắt
dính nhau từng hai lát một- tách 2
lát dính rẽ ra thành hình lá.
* Ba lá: Cắt lát mỏng theo cạch
xiên và cắt dính nhau 3 lát một –
xếp xoè 3 lát hoặc cuộn lát giữa
lại.
b) Tỉa cành lá ( Hình 3.33)
- Cắt một cạnh quả dưa thành hình
tam giác, cắt nhiều lát mỏng dính
với nhau tại đỉnh nhọn A của tam
giác (Theo số lượng 5,7,9....)
- Cuonj các lát dưa xen kẽ nhau.
c) Tỉa bó lúa.
- Cách thực hiện như cách tỉa cành
lá,nhưng chỉ khác là miếng dưa để
tỉa được cắt hình tam giác cân có
4. Tỉa hoa từ quả cà chua.
+ Tỉa hoa hồng:
- Cắt ngang gần cuống quả cà
chua, nhưng để dính lại một phần.
- Phần vỏ cà chua dày 0,1 -0,2 cm
từ cuống theo dạng vòng tròn ốc
xung quanh. Cuộn vòng từ dưới
lên, phần cuống dùng làm đế hoa.
5. Tổng hợp các kiểu tỉa hoa đơn
giản.
<b> </b>
<b> 4. Củng cố:</b>
<b>- </b>Đánh giá tiết thực hành..
- Cho từng bàn đánh giá sản phẩm của nhau.
<b>- </b>Chấm sản phẩm, rút kinh nghiệm..
- Học sinh thu dọn dụng cụ, vật liệu.
<b>5. Hướng dẫn về nhà </b>
- Về nhà các em tự tỉa hoa trang trí bằng các loại quả
- Đọc ơn lại chương III. Nấu ăn trong gia đình.
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Thông qua các bài học , học sinh cần nắm vững các kiến thức và kĩ năng
nấu ăn trong gia đình.
<b>II. Chuẩn bị của thầy và trò.</b>
- Chuẩn bị bài , SGK.
- Đọc SGK chương III.
<b>III. Tiến trình giảng dạy</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
- (15)Thức ăn có vai trị gì đối với cơ
thể chúng ta?(Tr.75)
- Thức ăn được phân làm 4 nhóm:
Nhóm giàu chất béo, nhóm giàu chất
vitamin, chất khống, nhóm giàu chất
đường bột, nhóm giàu chất đạm.
- (16) Tại sao phải giữ vệ sinh thực
phẩm? (Tr.80)
-(17) Cách bảo quản chất dinh dưỡng
trong chế biến món ăn. (Tr. 83)
- (18) Các phương pháp chế biến thực
phẩm.(Tr.91)
- (21) Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia
đình. (Tr.107)
- (22)Quy trình tổ chức bữa ăn.(Tr.112)
- Cần có biện pháp nào để bảo vệ vệ
sinh an tồn thực phẩm?
- Trình bày cách chế biến một số món
ăn đơn giản.
- Nêu cách xây dựng thực đơn cho các
bữa ăn.
<b>I. Về kiến thức</b>
1. Ăn uống phải phù hợp với yêu cầu
của từng đối tượng.
a. Ăn no, đủ chất
b.Cân bằng chất dinh dưỡng.
2. Sử dụng thực phẩm nhiễm trùng sẽ
4. Biết vận dụng các phương pháp chế
biến thực phẩm phù hợp để xây dựng
thực đơn và khẩu phần trong gia đình.
5. Tổ chức bữa ăn hợp lý,đáp ứng đầy
đủ nhu cầu năng lượng và chất dinh
dưỡng cho cơ thể.
6. Nắm vững quy trình tổ chức bữa ăn
để có kế hoạch tổ chức, đồng thời thể
hiện nét đặc trưng của văn hóa ẩm thực
Việt Nam.
<b>II. Về kĩ nămg</b>
1. Thực hiện được bữa ăn hợp lí, giữ vệ
sinh, an toàn thực phẩm.
2. Chế biến được một số món ăn đơn
giản.
3. Xây dựng được thực đơn cho bữa ăn
thường ngày, bữa liên hoan trong gia
đình.
<b> 4. Củng cố</b>
- Ôn lại bài 16-22.
<b> 5. Hướng dẫn về nhà</b>
- Ôn lại các bài trong chương III.
Ngày soạn: 21 / 4 / 2010
<b>Tiết 62</b>
- Kiến thức: Thông qua bài học, học sinh nắm được:
- Biết được thu nhập của gia đình là tổng các khoản thu: tiền , hiện vật do lao
động của các thành viên trong gia đình tạo ra.
- Biết các nguồn thu nhập trong gia đình, bằng tiền, bằng hiện vật.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị bài soạn, SGK, Tranh ảnh các ngành nghề trong xã hội, kinh tế trong
gia đình. Đọc SGK bài 25,
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1: Tìm hiểu thu nhập gia đình là gì.</b>
<b>GV:</b> những phần tiền và hiện vật nhận
được hoặc có được của các thành viên
trong gia đình một cách thường xuyên từ
các hoạt động lao động chính là thu nhập
của gia đình. Muốn có thu nhập con
người phải lao động.
<b>GV:</b> Vậy em hiểu thế nào là lao động,
mục đích của lao động là gì?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>HĐ2.Tìm hiểu các hình thức thu nhập</b>.
<b>GV:</b> Có hai hình thức thu nhập chính,
bằng tiền và bằng hiện vật.
<b>GV</b>: Cho học sinh quan sát hình 4.1 bổ
sung thêm các khoản thu: Tiền phúc lợi,
tiền hưu trí – tiền trợ cấp xã hội.
<b>GV:</b> Giải thích các hình thức thu nhập
<b>I. Thu nhập của gia đình.</b>
- Thu nhập của gia đình là tổng các
khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật
do lao động của các thành viên
trong gia đình tạo ra.
<b>II. Các hình thức thu nhập.</b>
<b>1. Thu nhập bằng tiền.</b>
- Tiền lương: Mức thu nhập này
tuỳ thuộc vào kết quả lao động của
mỗi người.
<b>GV:</b> Yêu cầu học sinh quan sát hình 4.2
điền tiếp vào ơ sản phẩm cịn trống.
<b>GV:</b> Dựa vào hình 4.1 và 4.2 em hãy cho
biết hình thức thu nhập chính của gia đình
mình là gì?
<b>HS:</b> Trả lời.
<b>GV:</b> Bổ sung
<b>2.Thu nhập bằng hiện vật.</b>
- Mỗi gia đình có hình thức thu
<b> 4.Củng cố.</b>
<b>- </b>Thu nhập của gia đình là gì?
- Có những loại thu nhập nào?
<b>-</b> Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết SGK.
<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK.
- Học thuộc phần I, II SGK, đọc và xem trước phần III, IV.
Ngày soạn: 26 / 4 / 2010
<b>Tiết: 63</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua bài học, học sinh nắm được:
- Biết được thu nhập của các hộ gia đình ở việt nam.
- Biết cách để làm tăng thu nhập của gia đình.
- Xác định được những việc học sinh có thể làm để giúp đỡ gia đình.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị bài soạn, SGK, Tranh ảnh các ngành nghề trong xã hội, kinh tế
trong gia đình.
- Đọc SGK bài 25,
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b>1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thu nhập của gia đình là gì?
<b> - </b> Có những loại thu nhập nào?
3. Bài mới
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
- Thu nhập của gia đình là gì?
<b>HĐ1: Tìm hiểu thu nhập của các loại </b>
<b>hộ gia đình ở việt nam.</b>
<b>GV:</b> Em hãy kể tên các loại hộ gia đình ở
Việt nam mà em biết.
<b>GV:</b> Gọi 1 học sinh đọc mục a,b,c,d,e
( 126) và điền vào chỗ trống.
<b>GV:</b> Em hãy liên hệ xem gia đình mình
thuộc hộ nào trong các hộ trên.
<b>HS:</b> Trả lời
<b>HĐ2: Tìm hiểu biện pháp tăng thu </b>
<b>nhập gia đình.</b>
<b>GV:</b> Em hãy kể tên các nghề phụ để làm
tăng thêm thu nhập trong gia đình?
<b>HS</b>: Trả lời
<b>GV:</b> Định hướng theo 2 ý góp phần đáng
kể tăng thu nhập cho gia đình.
<b>HS2: </b>Thu nhập bằng tiền
Thu nhập bằng hiện vật
<b>III. Thu nhập các loại hộ gia </b>
<b>đình ở việt nam.</b>
1. Thu nhập của gia đình cơng
nhân viên chức.
a) Tiền lương, tièn thưởng.
d) Trợ cấp xã hội, lãi tiết kiệm
2. Thu nhập của gia đình sản xuất.
a) Tranh sơn mài, khảm trai, khăn
thêu...
b) Khoai, sắn, ngô, lợn, gà...
c) Rau, hoa, quả...
d) Cá, tôm, hải sản.
e) Muối
3. Thu nhập của người buôn bán
dịch vụ.
a) Tiền lãi
b,c Tiền công
<b>IV. Biện pháp tăng thu nhập gia </b>
<b>đình.</b>
1. Phát triển kinh tế gia đình bằng
cách làm thêm nghề phụ.
a) Tăng năng xuất lao động, tăng
ca sắp xếp làm tăng giờ.
b) Làm KT phụ, làm gia cơng tại
c) Dạy thêm, bán hàng.
2. Em có thể làm gì để góp phần
tăng thu nhập cho gia đình?
- Tiết kiệm ( khơng lãng phí )
- Chi tiêu hợp lý ( đủ – khoa học )
<b> 4.Củng cố.</b>
<b>GV:</b> Đặt câu hỏi
Em có thể làm gì để giúp đỡ gia đình trên mảnh vườn?
Em có thể giúp đỡ gia đình chăn ni khơng?
Em hãy liệt kê những cơng việc mình đã làm để giúp đỡ gia đình.
<b>5. Hướng dẫn về nhà </b>
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài, học phần ghi nhớ SGK.
- Trả lời câu hỏi SGK
Ngày soạn: 27 / 4 / 2010
<b>Tiết: 64</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thơng qua bài học, học sinh nắm được:
- Biết được chi tiêu trong gia đình là gì?
- Biết được các khoản chi tiêu trong gia đình là gì.
- Làm thế nào để cân đối thu, chi trong gia đình.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị bài soạn, SGK, nghiên cứu bài
- Trị: Đọc SGK bài 26,
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Thu nhập của gia đình là gì và có những loại thu nhập nào?
- Thu nhập các gia đình ở thành phố và nơng thơn có khác nhau khơng?
3. Bài mới
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1. Giới thiệu bài học.</b>
- Hàng ngày con người có nhiều hoạt
động, các hoạt động được thể hiện theo
hai hướng cơ bản.
+ Tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
+ Tiêu dùng những của cải vật chất của xã
hội.
<b>HĐ2.Tìm hiểu cách chi tiêu trong gia </b>
<b>đình</b>
<b>GV:</b> Em hiểu chi tiêu trong gia đình là gì?
<b>HS:</b> Trả lời
<b>HĐ3.Tìm hiểu về các khoản chi tiêu </b>
<b>trong gia đình.</b>
<b>GV:</b> Mỗi em có 5 phút để hồn thành các
câu sau về gia đình.
- Mơ tả nhà ở
- Quy mơ gia đình
- Nghề nghiệp từng thành viên
- Phương tiện đi lại cảu từng người.
- Tên các món ăn thường dùng ở gia đình.
- Tên các sản phẩm may mặc.
- Mọi người được chăm sóc sức khoẻ.
<b>HS:</b> Làm bài .
<b>GV:</b> Kết luận
<b>GV:</b> Giải thích nhu cầu về văn hoá tinh
<b>I. Chi tiêu trong gia đình.</b>
- Chi tiêu trong gia đình là các chi
phí để thoả mãn nhu cầu về vật
chất và văn hố tinh thần của các
thành viên trong gia đình từ nguồn
thu nhập của họ
<b>II. Các khoản chi tiêu trong gia </b>
<b>đình.</b>
<b>1.Chi cho nhu cầu vật chất.</b>
- Sự chi tiêu trong gia đình khơng
giống nhau vì nó phụ thuộc vào
quy mơ gia đình, tổng thu nhập của
từng gia đình, nó gồm các khoản
chi như ăn mặc, ở nhu cầu đi lại và
chăm sóc sức khoẻ.
<b>2. Chi cho nhu cầu văn hoá tinh </b>
<b>thần.</b>
- Chi cho học tập
- Chi cho nhu cầu nghỉ ngơi giải
trí. ( Nghỉ mát, tham quan, chơi
công viên, đi xem phim, văn nghệ,
về quê…)
thần là những nhu cầu nghỉ ngơi giải trí,
học tập, xem phim...
<b>GV:</b> Gia đình em phải chi những khoản
gì cho nhu cầu về văn hoá tinh thần?
<b>HS:</b> Trả lời
<b> 4.Củng cố.</b>
<b>- </b>Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi 1,2 SGK
<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước phần III, IV SGK.
Ngày soạn: 29 / 4 / 2010
<b>Tiết: 65</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua bài học, học sinh nắm được:
- Biết được chi tiêu trong gia đình là gì?
- Biết được các khoản chi tiêu trong gia đình là gì.
- Làm thế nào để cân đối thu, chi trong gia đình.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị bài soạn, SGK, nghiên cứu bài
- Trị: Đọc SGK bài 26,
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Chi tiêu trong gia đình là gì?
- Làm thế nào để cân đối thu, chi trong gia đình?
3. Bài mới
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1: Tìm hiểu chi tiêu của các loại hộ </b>
<b>gia đình ở việt nam.</b>
<b>GV:</b> Nhắc lại hình thức thu nhập của các
hộ gia đình ở thành phố và nơng thơn.
<b>GV</b>: Dẫn dắt sự khác nhau về hình thức
thu nhập đó sẽ ảnh hưởng đến chi tiêu cảu
gia đình.
<b>GV:</b> Vậy theo em, mức chi tiêu của gia
đình thành phố có gì khác so với mức chi
tiêu của gia đình nơng thơn.
<b>HS:</b> Trả lời
<b>GV:</b> Đánh dấu x vào các cột ở bảng 5
<b>III. Chi tiêu của các loại hộ gia </b>
<b>đình ở Việt nam</b>
- Đánh dấu vào các cột ở bảng 5
(sgk- tr. 129)
SGK ( 129).
<b>HĐ2: Tìm hiểu cách cân đối thu, chi </b>
<b>trong gia đình.</b>
<b>GV:</b> Trình bày khái niệm
<b>HS:</b> Đọc ví dụ SGK ( 130-131).
<b>GV:</b> Em hãy cho biết, chio tiêu như 4 hộ
gia đình ở trên đã hợp lý chưa?
<b>HS;</b> Trả lời
<b>GV:</b> Chi tiêu hợp lý là phải thoả mãn nhu
cầu thiết yếu của gia đình.
<b>GV</b>: Cho học sinh quan sát hình 4.3 sgk
rồi đặt câu hỏi.
<b>GV:</b> Em quyết định mua hàng khi nào
trong 3 trường hợp: Rất cần – cần – chưa
cần.
<b>HS:</b> Trả lời.
<b>GV:</b> Bản thân em đã làm gì để tiết kiệm
chi tiêu cho gia đình?
<b>HS:</b> Liên hệ bản thân trả lời
<b>IV.</b> <b>Cân đối thu,chi trong gia </b>
<b>đình.</b>
- Là đảm bảo sao cho tổng thu
nhập phải lớn hơn tổng chi tiêu, để
có thể dành được một phần tích lũy
cho gia đình.
<b>1. Chi tiêu hợp lí.</b>
a. Ở thành thị:
b. Ở nơng thơn:
Dù ở thành thị hay nơng thơn, mức
chi tiêu của gia đình đều phải được
cân đối với khả năng thu nhập ,
đồng thời phải có tích lũy.
<b>2. Biện pháp cân đối thu, chi</b>
a. Chi tiêu theo kế hoạch.
- Xác định trước nhu cầu cần chi
tiêu và cân đối với khả năng thu
nhập
b. Tích lũy (tiết kiệm)
- Để giúp cho việc đột xuất, mua
sắm thêm các đồ dùng khác.
<b> 4.Củng cố.</b>
<b>- </b>Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
<b>5. Hướng dẫn về nhà </b>
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK.
- Đọc và xem trước bài 27 Chuẩn bị: giấy, bút, thước.
Ngày soạn: 4 / 5 / 2010
<b>Tiết: 66 </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thơng qua bài học, học sinh nắm được:
- Nắm được các kiến thức cơ bản về thu, chi trong gia đình, xác định được mức
thu và chi của gia đình trong một tháng, một năm.
- Có ý thức giúp đỡ gia đình và tiết kiệm chi tiêu.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị bài soạn, SGK, nghiên cứu bài
- Trò: Đọc SGK bài 27, chuẩn bút mực, bút chì
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh.
3. Bài mới
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1: Tìm hiểu cách xác định thu nhập </b>
<b>của gia đình.</b>
<b>GV:</b> Yêu cầu học sinh thực hành với từng
nội dung.
<b>GV:</b> Phân cơng cho từng nhóm.
+ Nhóm 1: Lập phương án thu, chi cho
gia đình ở thành phố.
+ Nhóm 2.Lập phương án thu, chi cho gia
đình ở nơng thơn.
+ Nhóm 3: Cân đối thu chi cho gia đình
em với mức thu nhập 1 tháng.
<b>GV:</b> Hướng dẫn học sinh thực hành theo
từng nội dung.
<b>HS:</b> Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả
<b>GV:</b> Nhận xét
<b>GV:</b> Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
SGK tính tổng thu nhập gia đình trong
một tháng.
<b>GV</b>: Hướng dẫn học sinh tính tổng thu
nhập của gia đình trong 1 năm.
<b>HS:</b> Thực hiện tính tổng thu nhập trong 1
năm dưới sự chỉ bảo của giáo viên.
I. Xác định thu nhập của gia đình.
Bước 1: Phân cơng bài tập thực
hành.
Bước 2: Thực hành theo từng nội
dung.
Bước 3: Trình bày kết quả.
Bước 4: Nhận xét.
Bài tập TH.
a) Gia đình em có 6 người sống ở
thành phố. ông nội làm ở cơ quan
nhà nước mức lương tháng là
900000 đồng. Bà nội đã nghỉ hưu
với mức lương 350000 đồng trên
một tháng.
- Bố là công nhân ở một nhà máy
mức lương tháng là 1000000 đồng
mẹ là giáo viên mức lương tháng
là: 800000 đồng. Chị gái học
Tiền bán rau quả và các sản phẩm
khác là. 1000000đồng. Em hãy
tính tổng thu nhập bằng tiền của
gia đình em trong một năm.
<b> </b>
<b> 4. Củng cố.</b>
<b>- </b> Nhận xét ý thức chuẩn bị, ý thức làm việc của học sinh.
<b>- </b> Đánh giá kết quả đạt được của học sinh sau đó cho điểm.
<b>5. Hướng dẫn về nhà </b>
Ngày soạn: 5 / 5 / 2010
<b>Tiết: 67 </b>
<b> I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua bài học, học sinh nắm được:
- Nắm được các kiến thức cơ bản về thu, chi trong gia đình, xác định được mức
thu và chi của gia đình trong một tháng, một năm.
- Có ý thức giúp đỡ gia đình và tiết kiệm chi tiêu.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị bài soạn, SGK, nghiên cứu bài
- Trò: Đọc SGK bài 27, chuẩn bút mực, bút chì
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
<b>- </b> Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1: Tìm hiểu cách xác định chi tiêu </b>
<b>của gia đình.</b>
<b>GV:</b> cho học sinh tính tốn các khoản thu
nhập trong một tháng và một năm của
mỗi gia đình rồi dựa vào đó giáo viên
hướng dẫn học sinh tính các khoản chi
tiêu của mỗi gia đình trong một tháng rồi
tính ra năm.
- Như chi cho ăn, mặc...
- Học tập
- Chi cho đi lại
- Chi cho vui trơi, giải trí..
<b>HS:</b> Thực hiện tính các khoản chi dưới
sự giám sát chỉ bảo của giáo viên.
<b>HĐ2: Tìm hiểu cách cân đối thu, chi</b>.
<b>GV:</b> Hướng dẫn học sinh cách tính cân
đối thu, chi theo các ý a,b,c.
<b>HS:</b> Thực hiện dưới sự giám sát chỉ bảo
của giáo viên.
<b>GV:</b> Nhận xét bài thực hành
<b>II. Xác định chi tiêu của gia </b>
<b>đình.</b>
- Chi cho ăn, mặc, ở: mua gạo, thịt;
mua quần áo, giày dép; trả tiền
điện, điện thoại, nước; mua đồ
dùng gia đình.
- Chi cho học tập: Mua sách vở, trả
học phí, mua báo, tạp chí...
- Chi cho việc đi lại: Tau xe, xăng..
- Chi cho vui chơi...
- Chi cho đám hiếu hỉ...
<b>III. Cân đối thu – chi.</b>
Bài tập.
a) Gia đình em có 4 người, mức
thu nhập 1 tháng là 2000000 đồng
( ở thành phố) và 800000 đồng ( ở
nông thôn) Em hãy tính mức chi
tiêu cho các nhu cầu cần thiết sao
cho mỗi tháng có thể tiết kiệm ít
nhất được 100000đồng.
<b>- </b>Nhận xét ý thức chuẩn bị, ý thức làm việc của học sinh.
- Đánh giá kết quả đạt được của học sinh sau đó cho điểm.
<b> 5. Hướng dẫn về nhà </b>
- Về nhà học bài và tính tốn lại các khoản thu nhập của gia đình.
- Đọc và xem trước phần ôn tập chương IV.
Ngày soạn: 7 / 5 / 2010
<b>Tiết: 68</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Thông qua phần ôn tập, học sinh nhớ lại các phần nội dung đã được
học trong chương IV và một số kiến thức trọng tâm của chương III.
- Nắm vững kiến thức thu, chi và nấu ăn trong gia đình
- Vận dụng một số kiến thức đã học vào cuộc sống.
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trò:</b>
- Chuẩn bị bài soạn, SGK, nghiên cứu bài
- Trò: Nghiên cứu lại tồn bộ chương III+IV
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập (sgk)
3. Bài mới
<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>GV:</b> Phân cơng học sinh ôn tập.
Mỗi tổ 4 học sinh được phân 2 câu tương
ứng với số thư tự ở chương III và chương
IV.
<b>GV:</b> Cho học sinh thảo luận nhóm.
<b>GV:</b> Tại sao phải giữ vệ sinh an toàn thực
phẩm?
<b>HS:</b> Trả lời câu hỏi
<b>GV</b>: Yêu cầu học sinh đọc SGK
<b>HS:</b> Trình bày khái niệm.
<b>GV:</b> Có thể thấy phần tích luỹ trong mỗi
gia đình là vơ cùng cần thiết và quan
trọng. Muốn có tích luỹ phải biết cân đối
thu chi.
<b>GV:</b> Nhận xét đánh giá cho điểm từng
nhóm.
<b>I. Vai trị của các chất dinh </b>
<b>dưỡng.</b>
- Chất đạm
- Chất béo
- Chất khoáng
- Chất xơ
+ Thực phẩm nguồn cung cấp chất
dinh dưỡng ni sống cơ thể.
<b>II. Thu nhập của gia đình</b>
1.Thu nhập của gia đình.
2.Các hình thức thu nhập
3.Chi tiêu trong gia đình
4.Các khoản chi tiêu trong gia đình
5.Cân đối thu chi trong gia đình
<b> 4. Củng cố.</b>
- Nhận xét đánh giá giờ ôn tập.
<b>- </b> Gợi ý HS trả lời một số câu hỏi.
- Thu nhập của gia đình là gì và có những loại thu nhập nào?
- Hãy kể tên các loại thu nhập của gia đình em.
<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>
- Về nhà học bài và ơn tập tồn bộ câu hỏi câu hỏi chương III và IV chuẩn bị
Ngày soạn: 7 / 5 / 2010
<b>Tiết 69 + 70</b> <b>KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>II.Chuẩn bị của thầy và trị:</b>
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới Nội dung đề kiểm tra
Câu 1: Hãy khoanh tròn các chữ cái a, b , c , d của câu trả lời đúng nhất. (1 đ)
- Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng chia thức ăn thành mấy nhóm?
a. 4 nhóm: Nhóm giàu chất đạm, nhóm giàu chất đường bột, nhóm giàu chất béo.
Nhóm giàu vitamin và chất khống
b. 3 nhóm: Nhóm giàu chất đạm, nhóm giàu chất đường bột, nhóm giàu chất béo.
c. 2 nhóm: Nhóm giàu chất đạm, nhóm giàu chất đường bột.
d. 1 nhóm: Nhóm giàu chất đạm.
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. (1đ)
- Sự nhiễm trùng thực phẩm là sự ………… của ………..có hại vào thực phẩm.
Biện pháp phòng tránh nhiễm độc thức ăn:
a. Chọn thực phẩm không cần tươi ngon. c. Vệ sinh dụng cụ ăn uống
b. Sử dụng nước sạch để chế biến món ăn. d. Chế biến và làm chín thực phẩm.
Câu 4.Thế nào là phương pháp luộc? So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa
luộc và nấu (2đ)
Câu 5: Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm? Nêu vai trò của chất
đạm đối với cơ thể con người? (2,5 đ)
Câu 6.Thu nhập của gia đình là gì và có những loại thu nhập nào? (2,5đ)