Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

tiet 16

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.92 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

PHẦN MỘT


<b>LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI</b>
<b>CHƯƠNG I</b>


<b>XÃ HỘI NGUYÊN THỦY</b>
<b>Tiết 1 - Bài 1:</b>


<b>SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ </b>
<b>BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY</b>
<b>I.Mục tiêu</b>


<b>1. Kiến thức: </b>


 <b>Biết được thời gian, địa bàn con người xuất hiện</b>


 <b>Những bước chuyển quan trọng từ người tối cổ thành người tinh khơn.</b>
<b>2. Kỹ năng: </b>


 <b>Nhận thức được được vai trị quan trọng của lao động đối với con người.</b>
 <b>Hiểu được khái niệm: bầy người nguyên thủy.</b>


<b>III. Thiết bị</b>


 <b>Tranh vẽ về người tối cổ</b>


 <b>Tranh vẽ các công cụ lao động của con người thời đồ đá.</b>
<b>IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC</b>


<b>1. Ổn định lớp. </b>



<b>2. Giới thiệu nội dung chương trình, u cầu bộ mơn, phương pháp học.</b>
<b>3 Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>NỘI DUNG BÀI</b>


<i>GV nêu câu hỏi: theo em con người</i>
<i>chúng ta có nguồn gốc từ đâu?</i>


<i> -Nguồn gốc và động lực phát triển của</i>
<i><b>xã hội loài người ?</b></i>


- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh, kết hợp
chuyện kể, giúp học sinh nắm được địa
bàn, thời gian và quá trình chuyển biến
từ vượn người thành Người tối cổ.


GV cho học sinh quan sát tranh ảnh về
công cụ đá cũ sơ kỳ


<i> -Nêu nhận xét sơ nét đời sống Người tối</i>
<i>cổ ?.</i>


<b>- Kể chuyện và phân tích thêm ý nghĩa</b>
việc phát minh ra lửa và công cụ lao
động .


<b>(Thông qua lao động, bàn tay khéo léo</b>
dần, cơ thể biến đổi, tư thế lao động
ngày càng thích hợp, tiếng nói ngày càng
thuần thục hơn)



<i><b>Kết luận: Qua lao động và sử dụng công</b></i>
cụ, cơ thể con người dần hoàn thiện: “Lao
động đã sáng tạo ra chính bản thân con
người và xã hội loài người”?


Câu hỏi nâng cao:


<i><b>-Tại sao trong buổi bình minh của lịch,</b></i>


<b>1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy</b>
<b>người nguyên thủy.</b>


<b>a. Sự xuất hiện loài người:</b>


-Loài người xuất hiện cách nay khoảng 6 triệu
năm từ một lồi vượn cổ chuyển hố thành,
<i><b>-Trải qua quá trình lao động lâu dài, cách nay</b></i>
<i><b>khoảng 4 triệu năm, loài vượn cổ này chuyển</b></i>
biến thành Người tối cổ.


- Họ đi bằng hai chân, đôi tay tự do để sử dụng
công cụ, hộp sọ lớn hơn vượn cổ, đã hình thành
trung tâm phát tiếng nói trong não.


<b>b. Đời sống vật chất của Người tối cổ :</b>


- Công cụ lao động thơ sơ: cành cây, rìu đá…
(đá cũ sơ kỳ).



- Kiếm sống bằng lao động tập thể với phương
thức hái lượm và săn bắt.


- Biết sử dụng lửa .


- Sống trong hang động, mái đá hoặc lều bằng
cành cây…


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>con người có xu thế hợp quần?</b></i>


<i><b>-Trong sự thay đổi ở Người hiện đại, sự</b></i>
<i>thay đổi bộ phận cơ thể nào có ý nghĩa</i>
<i><b>quan trọng nhất ?” (Não bộ)</b></i>


<i><b>-Tại sao các nhà khoa học còn gọi</b></i>
<i><b>“người tinh khôn” là “người hiện</b></i>
<i><b>đại”?</b></i>


- GV cho học sinh xem hình và so sánh
sự khác nhau giữa công cụ đá mới và đá
cũ.


<i><b>-Ý nghĩa việc phát minh ra cung tên ? </b></i>
GV giải thích ý nghĩa việc xuất hiện đồ
gốm.


<i><b> =>Đây là bước tiến mang tính đột phá</b></i>
trong cải tạo công cụ của người nguyên
thuỷ.



<i>- Những chuyển biến trong thời đá mới?</i>
<i>-Theo em nghề chăn nuôi và trồng trọt</i>
<i>xuất hiện như thế nào?</i>


Gv: Khi cung tên và những kỹ thuật đồ đá
mới ra đời, con người khơng cịn lệ thuộc
hồn tồn vào tự nhiên mà đã biết khai thác
tự nhiên một cách có ý thức để phục vụ
cuộc sống.


<b>2. Người tinh khơn và óc sáng tạo :</b>


- Cách đây khoảng 4 vạn năm người tinh khôn
xuất hiện. Đồng thời các chủng tộc (vàng, trắng
,nâu..) cũng xuất hiện.


- Cấu tạo cơ thể gần giống với người ngày nay.
-Người tinh khôn đã biết chế tác công cụ Đá
sắc nhọn hơn. Họ đã biết dùng cung tên.


<b>3. Cuộc cách mạng thời đá mới :</b>


- Từ 1 vạn năm trước đây, công cụ đá mới đã
đưa loài người chuyển sang một thời kỳ với
những thay đổi lớn lao:


+Biết trồng và chăn nuôi-trồng trọt.


+ Biết làm quần áo, đồ trang sức, dụng cụ âm
nhạc đơn giản.



-> Đời sống con người tiến bộ nhanh và ổn
định hơn hạn chế lệ thuộc vào thiên nhiên.


<b>4.Củng cố </b>


 <i><b>Nêuvài nét về sự xuất hiện loài người và đời sống Người tối cổ</b></i>
 <i><b>Nêu những tiến bộ trong đời sống con người thời đá mới ?</b></i>
 <i><b>Tại sao lại gọi là cuộc cách mạng đá mới ?</b></i>


<b>5.Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài 2.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Tiết 2 - Bài 2:</b>


<b> XÃ HỘI NGUYÊN THỦY</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>


<b>1. Kiến thức: Học sinh cần nắm được:</b>
 Tổ chức đầu tiên của loài người.


 Bước đầu của sự phát triển cao hơn của sản xuất đã mở đường cho văn minh của loài
người, nhưng lại gắn với sự ra đời của tư hữu, của giai cấp, của áp bức bóc lột giai cấp.
Đó cũng là nguyên nhân làm tan rã xã hội nguyên thủy.


<b>2. Kỹ năng: </b>


 Hình thành khái niệm: thị tộc, bộ lạc.


 Tiếp tục rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh, nêu nhận xét, giải thích và so sánh cho
học sinh.



<b>II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1 . Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ</b>


1. Vài nét về sự xuất hiện loài người và cuộc sống bầy người nguyên thủy?
2.Tóm tắt nội dung bài học 1 bằng một sơ đồ. (Giành cho hs giỏi )


<b>2. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>NỘI DUNG BÀI</b>


<b>* GV dẫn dắt để học sinh hiểu sự hình</b>
thành những thị tộc ,bộ lạc từ bầy người
nguyên thủy.


<i>-Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ của con</i>
<i>người trong thị tộc?</i>


Đây là đặc trưng nổi bật của xã hội nguyên
<i>thủy.</i>


<i><b>- Con người biết đến kim loại từ khi nào?</b></i>


<i>-Việc xuất hiện công cụ bằng kim loại có</i>
<i>vai trị và ý nghĩa như thế nào đới với xã</i>
<i>hội nguyên thủy? </i>


- Gv liên hệ vai trò của việc cải tiến kỹ
thuật và công cụ sản xuất trong xã hội ta
hiện nay.



<i>Chuyển ý: Việc sản phẩm dư thừa đã làm</i>
<i>thay đổi quan hệ xã hội thị tộc ra sao ?</i>
- Giải thích khái niệm “Gia đình phụ hệ”
T1 - > T2 - > T3 (Thừa-> Tham-> Tư hữu)
<i><b>Sự xuất hiện của giai cấp tác động như</b></i>
<i><b>thế nào đến sự phát triển của xã hội ?</b></i>


<b>1. Thị tộc và bộ lạc : </b>


<b>- Thị tộc: những nhóm người hơn 10 gia</b>
đình, gồm 2-3 thế hệ già trẻ có chung dịng
máu.


<b>- Bộ lạc: tập hợp nhiều thị tộc sống cạnh</b>
nhau, có cùng nguồn gốc tổ tiên, có quan hệ
gắn bó, giúp đỡ nhau


<b>- Quan hệ trong thị tộc : bình đẳng, cơng</b>
bằng là nguyên tắc vàng.


<b>2. Buổi đầu của thời đại kim khí :</b>


<b>- Con người đã biết đến Đồng đỏ (5.500 năm</b>
cách > đồng thau (4.000 năm cách
nay)-> sắt (3.000 năm cách nay).


<b>- Là chất liệu tốt để chế tác nhiều loại công</b>
cụ lao động nhẹ hơn -> điều kiện lao động
<b>được cải thiện -> sản xuất phát triển -> năng</b>


xuất tăng ->có sản phẩm dư thừa.


<b>3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai</b>
<b>cấp.</b>


- Những người đứng đầu thị tộc chiếm sản
phẩm dư thừa làm của riêng-> tư hữu xuất
hiện, quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.


<b> - Xã hội phân hóa ngày càng sâu sắc: hình</b>
thành giai cấp.


=> Xã hội nguyên thủy tan rã nhường chỗ
cho xã hội có giai cấp và nhà nước.


<b>3. Củng cố bài</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

2. Vì sao chế độ tư hữu xuất hiện làm cho “nguyên tắc vàng” của xã hội ngun thủy
khơng cịn lý do để tồn tại nữa ?


3. Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi như thế nào ?
<b>4. Dặn dò:</b>


1. Học bài.


2. Đọc kỹ bài 3 “Các quốc gia cổ đại phương Đơng”, mục I, II, III,


3. Chú ý tìm hiểu các thuật ngữ và khái niệm khó: xã hội cổ đại, phương Đông, nông
dân công xã, quý tộc, nô lệ, vua chuyên chế.



<b>CHƯƠNG II </b>


<b> XÃ HỘI CỔ ĐẠI</b>
<b>Tiết 3 & 4 - Bài 3: </b>


<b>CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1. Kiến thức: học sinh cần nắm được :</b>
<b>* Tiết 3:</b>


 Đặc điểm điều kiện tự nhiên các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển ban đầu
của các ngành kinh tế.


 Thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình
thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị…ở khu vực này.


 Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu của xã
hội cổ đại phương Đông.



<b>* Tiết 4:</b>


 Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, giúp
học sinh hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại.


 Các thành tựu văn hóa ở phương Đơng cổ đại .
<b>2. Kỹ năng:</b>


 Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trị của điều kiện


địa lý ở các nước phương Đông.


<b>3. Tư tưởng, tình cảm</b>


 Bồi dưỡng lịng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đơng, trong đó
có Việt Nam.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
<b>1. Giáo viên:</b>


 Bản đồ “Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây”


 Sơ đồ Bộ máy nhà nước và cấu trúc xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông.
<b>2. Học sinh: Đọc kỹ SGK theo yêu cầu của giáo viên, sưu tập tư liệu có liên quan đến bài</b>


giảng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>1.Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:</b>


1. Những biến đổi của cuộc sống con người khi công cụ lao động bằng kim loại xuất hiện?
2. Tóm tắt nội dung phần 2, 3 của bài học trước bằng một sơ đồ. (Giành cho hs giỏi )
<b>2.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>NỘI DUNG BÀI</b>


<b> GV sử dụng bản đồ để xác định vị trí</b>
các quốc gia cổ địa phương Đông. Nêu
<b>vấn đề:</b>


<i><b> - Các quốc gia cổ phương Đông có</b></i>


<i>những điều kiện tự nhiên chung nào? </i>
GV gợi ý cho HS trả lời


<i>- Những điều kiện tự nhiên thuận lợi</i>
<i>đó sẽ đưa đến một hệ quả tất yếu về</i>
<i>mặt xã hội gì?</i>


<i><b>- Với điều kiện tự nhiên - kỹ thuật nêu</b></i>
<i>trên, đặc trưng cơ bản của kinh tế</i>
<i>phương Đông cổ đại là gì ?</i>


- Cho học sinh xem một số tranh ảnh
sinh hoạt kinh tế điển hình.


<i>- Trong sản xuất nơng nghiệp, công tác</i>
<i>nào được đặt lên hàng đầu?</i>


<i>* Chuyển ý: Tại sao ở phương Đông,</i>
<i>nhà nước sớm hình thành ?</i>


<b> GV đề nghị cả lớp xem SGK, mục II,</b>
<i>đề nghị học sinh nêu tên quốc gia và</i>
<i>thời gian ra đời các quốc gia cổ</i>
<i>phương Đông theo thứ tự từ sớm đến</i>
<i>muộn. </i>


<i><b> - Nền kinh tế nông nghiệp phương</b></i>
<i>Đông cổ đã ảnh hưởng gì đến việc</i>
<i>phân hóa xã hội và hình thành giai</i>
<i>cấp?</i>



- GV cho học sinh xem sơ đồ “Kim tự
tháp xã hội” và giải thích cho HS hiểu.
<i><b> -Tầng lớp nào là lực lượng sản xuất</b></i>
<i>chính trong xã hội cổ đại phương</i>
<i>Đông? Tại sao ?</i>


<b>1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế</b>
<b>.</b>


<b>a. Điều kiện tự nhiên : </b>


<i>- Trên lưu vực các sông lớn, đất đai màu mỡ-></i>
hình thành các đồng bằng rộng.


- Khí hậu ấm, mưa đều theo mùa.


- Cơng cụ: đá, tre, gỗ và đặc biệt là đồng thau
sớm được sử dụng phổ biến.


=> Cư dân sớm tập trung đông đúc ( 3.500 –
3000 năm).


<b>b. Sản xuất ban đầu :</b>


- Nghề nơng trồng lúa nước là chủ yếu, ngồi
ra có chăn nuôi, thủ công nghiệp (gốm, dệt…),
trao đổi sản phẩm.


<b> - Do nhu cầu của sản xuất, công tác thủy lợi</b>


được quan tâm đặc biệt => cư dân sống tập
trung, gắn bó với nhau.


<b>2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại.</b>


- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh hoạt và
sản xuất nơng nghiệp.-> xã hội có giai cấp sớm
hình thành.


- Nhu cầu trị thủy, chống ngoại xâm, quản lý
xã hội => nhà nước ra đời.


<b> - Các quốc gia đầu tiên xuất hiện từ thiên niên</b>
kỷ thứ IV đến thiên niên kỷ thứ III TCN:
Lưỡng Hà, Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc.


<b>3. Xã hội cổ đại phương Đông.</b>
<b>a. Quý tộc : </b>


- Gồm quan lại, thủ lĩnh quân sự, tăng lữ.


- Hưởng nhiều quyền lợi, sống sung sướng
bằng bóc lột nông dân.


=> Là giai cấp thống trị.
<b>b. Nông dân công xã:</b>


- Chiếm số đông nhất và là lực lượng sản xuất
chính trong xã hội.



- Họ nhận ruộng đất của cơng xã để canh tác.
- Phải đóng thuế và lao dịch cho quý tộc và
nhà nước.


<b>c. Nô lệ :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i>-Tại sao nói nô lệ là giai cấp bị bóc lột</i>
<i>nặng nề nhất trong xã hội phương</i>
<i>Đông cổ đại?</i>


<i>- Chế độ chuyên chế có những biểu</i>
<i>hiện nào?</i>


<i>- Vua có nguồn gốc từ giai cấp nào?</i>
<i>- Vua dựa vào lực lượng nào trong xã</i>
<i>hội để cai trị?</i>


nợ


- Phải làm việc nặng nhọc và hầu hạ quý tộc.
-> Là những người bị bóc lột nặng nề nhất
trong xã hội.


<b>4. Chế độ chuyên chế cổ đại :</b>


-Vua- Thủ lĩnh liên minh các Bộ lạc- là một
quý tộc giàu có nhất, đứng đầu nhà nước, có
quyền tối cao, cai trị dựa vào Quý tộc.


-> Chế độ quân chủ chuyên chế ra đời.



<b>3. Củng cố bài :</b>


1. Tại sao xã hội có giai cấp và nhà nước lại sớm phát triển ở lưu vực các con sông lớn
thuộc châu Á và châu Phi ?


2. Vai trị của nơng dân cơng xã trong xã hội cổ đại phương Đơng ?
<b>4. Dăn dị</b>


 Trả lời 2 câu hỏi 1 và 2 trong SGK, trang 15.
 Đọc trước phần còn lại của bài .


<b>Tiết 4</b>


<b>1. Ổn định lớp và</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>


1. Tại sao cư dân trên lưu vực các con sông lớn thuộc châu Á và châu Phi có thể sớm phát
triển thành xã hội có giai cấp và nhà nước ? Đặc điểm kinh tế vùng này là gì ?


2. Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? Hãy giải thích vì sao ở đây
lại hình thành các tầng lớp xã hội đó ?


<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>NỘI DUNG BÀI</b>


<i>- Tại sao lịch và thiên văn là thành tựu</i>
<i>văn hóa đầu tiên ở phương Đông? Tác</i>
<i>dụng và ý nghĩa của thành tựu này?</i>


<b> So với lịch hiện nay?</b>


<i>- Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh như</i>
<i>thế nào?</i>


<i>-Khi đó người ta viết chữ trên những vật</i>
<i>liệu nào?</i>


<i><b> GV cho HS xem tranh ảnh, giải thích</b></i>
<i>khái niệm chữ tượng hình và chữ tượng ý.</i>


<b>5. Văn hố cổ đại phương Đơng:</b>
<b>a. Sự ra đời của lịch và thiên văn học:</b>


- Ra đời sớm nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất
nông nghiệp.


- Người phương Đông quan sát hoạt động của
mặt trời, mặt trăng, tính được 1 năm có 365
ngày.


=>cách tính lịch chỉ đúng tương đối nhưng có tác
dụng ngay với việc gieo trồng.


<b> b.Chữ viết :</b>


- Ra đời từ thiên niên kỷ IV TCN, do nhu cầu
trao đổi lưu giữ kinh nghiệm.


- Người Ai Cập ban đầu dùng chữ tượng hình,


sau dùng chữ tượng ý…, được viết trên giấy
Papyrus.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>- Tại sao tốn học lại giữ vai trị quan</b></i>
<i>trọng trong đời sống cư dân phương</i>
<i>Đơng? Cho ví dụ.</i>


<i>- Những thành tựu tốn học của các q́c</i>
<i>gia cổ đại phương Đông?</i>


<i>Em có biết chữ số nào được phát hiện</i>
<i>muộn nhất?</i>


Cho học sinh xem tranh ảnh các cơng
trình kiến trúc cổ phương Đơng, đặt vấn
đề:


<i><b> Nêu đặc điểm các công trình kiến trúc cổ</b></i>
<i>phương Đông? Xây lớn như vậy để làm</i>
<i>gì? Tại sao làm được như vậy ? Ý nghĩa?</i>


- Người Lưỡng Hà viết trên đất sét nung.


=>Đây là một phát minh quan trọng của lồi
người.


<b>c. Tốn học :</b>


- Ra đời sớm do nhu cầu tính lại ruộng đất, xây
dựng cơng trình, và các nhu cầu khác của cuộc


sống của con người.


- Ban đầu chỉ là những vạch đơn giản.


- Người Ấn Độ sáng tạo ra dãy chữ số thập phân
- Người AiCập giỏi về hình học, tính được diện
tích các hình và tính JI =3,16


- Người Lưỡng Hà giỏi về số học, tìm được phân
số và 4 phép tính.


<b>d. Kiến trúc:</b>


- Để lại nhiều cơng trình kiến trúc và điêu khắc
đồ sộ: Kim tự tháp- Ai Cập, vườn treo Babilon
-Lưỡng Hà, vạn lý trường thành..


=>thể hiện uy quyền của vua chuyên chế.


- Đó là những kỳ tích thể hiện tài năng và sức lao
động sáng tạo của con người cổ đại.


<b>III. Củng cố</b>


1. Kể tên 4 thành tựu văn hố lớn của phương Đơng cổ đại ?


2. Thành tựu nào có ý nghĩa quan trọng nhất đối với văn minh nhân loại ? Tại sao?
IV. Dặn dò: học bài và chuẩn bị bài mới.


<b>Tiết 5 & 6 -Bài 4 :</b>



<b>CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ ROMA</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b> 1. Kiến thức:</b>
<b>Tiết 5:</b>


 Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và
thương nghiệp đường biển, với sự ra đời của chế độ chiếm nô.


 Từ cơ sở kinh tế- xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế nhà nước dân chủ- cộng
hoà.


<b> 2. Về tư tưởng.</b>


 Giúp học sinh thấy được mâu thuẩn giai cấp và đấu tranh giai cấp, trong lịng xã hội
chiếm nơ, vai trò của quần chúng trong lịch sử.


<b> 3. Về kỷ năng.</b>


 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tranh ảnh, thấy được vai trị
của vị trí địa lý đối với sự phát triển của các quốc gia vùng Địa Trung Hải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

 Bản đồ thế giới cổ-trung đại,tranh ,ảnh nghệ thuật thế giới cổ đại…
 Tài liệu tham khảo, về thế giới cổ đại.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP</b>
<i><b>1. Ổn định lớp.</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :Kể lại những thành tựu tiêu biểu của văn hóa phương đơng cổ đại?</b></i>


<i><b>3. Bài mới.</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> NỘI DUNG HỌC SINH CẦN NẮM


GV sử dụng bản đồ “Các quốc gia cổ đại
phương Tây – Hy Lạp và Rô-ma, đặt câu hỏi
- <i>Nêu những đặc điểm chủ yếu về tự nhiên</i>
<i>của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải? </i>
<i>- Nêu những khác biệt về điều kiện tự nhiên</i>
<i>của Hy Lạp và Roma so với phương Đông?</i>
- Học sinh quan sát bản đồ, nhận xét sơ nét
<i>về điều kiện tự nhiên ở khu vực này (bờ bắc</i>
ĐTH, phía nam Ban Căng, gồm bán đảo
Italia, HyLạp & các đảo biển Ê-giê, Tiểu Á).
<i><b>- Với điều kiện tự nhiên nêu trên, cư dân ở</b></i>
<i>đây có cuộc sống như thế nào? </i>


- GV mô tả và phân tích thêm về những
thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh
tế ở khu vực này.


<i>- Điều kiện tự nhiên và kinh tế ở khu vực tác</i>
<i>động như thế nào đến sự hình thành nhà</i>
<i>nước ?</i>


<i><b>- Giải thích khái niệm : thế nào là thị quốc</b></i>
<i>(quốc gia thành thị, gồm thành thị và một</i>
<i>vùng đất trồng xung quanh, đặc biệt phải có</i>
<i>bến cảng..)</i>



- Chuyển ý: các thị quốc sinh hoạt theo thể
chế chính trị đặc biệt: dân chủ chủ nơ


Gv giải thích chế độ chính trị này.


<b>- GV vẽ sơ đồ thể chế xã hội dân chủ cổ đại</b>
và nêu câu hỏi phát vấn:


<i><b> Nêu sự khác biệt về thể chế chính trị giữa</b></i>
<i><b>các nhà nước cổ đại phương Đông và</b></i>
<i><b>phương Tây ?</b></i>


- GV hướng dẫn học sinh quan sát sơ đồ,
liên hệ bài 3 để trả lời


- Cho HS xem ảnh Pêricơlet và chuyện kể
“tuyển cử vỏ sò” để miêu tả sinh hoạt dân
chủ ở Athèns.


<b>* Kết luận: sinh hoạt dân chủ của các quốc</b>
gia cổ đại Hy Lạp-Roma bắt nguồn từ tư


<b>1. Thiên nhiên và đời sống của con người</b>
- Nằm ven bờ bắc biển ĐTH, nhiều đảo.
- Đất canh tác ít và khơ cằn, chỉ thích hợp
<i>trồng cây lâu năm (nho, cam, chanh, ơ-liu)-></i>
ln phải nhập lương thực.


- Thiên niên kỷ I TCN, đồ sắt ra đời-> giúp
mở rộng diện tích đất trồng.



- thủ công nghiệp (đồ gốm, mỹ nghệ, nấu
rượu), kinh tế hàng hóa- tiền tệ phát triển
đặc biệt là thương mại đường biển với hàng
hóa chính là nơ lệ.


<b>=> Sớm biết đi biển, buôn bán, trồng trọt.</b>
<b>II. Thị quốc Địa Trung Hải.</b>


<b>1. Thành lập:</b>


- Do điều kiện tự nhiên và kinh tế, dân cư
không tập trung đông.


- Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát
triển nên thành thị sớm xuất hiện, là cơ sở
hình thành các thị quốc.


<i>- Thị quốc là quốc gia thành thị, gồm có</i>
thành phố và một vùng đất trồng xung
quanh, đặc biệt phải có bến cảng.


<b>2. Thể chế dân chủ cổ đại:</b>


<b>- Tiêu biểu là thị quốc Athène với hơn</b>
30.000 dân.


10 chấp chính quan
.
Hội đồng 500 đại biểu




Đại hội cơng dân


->Chính quyền Athèns thuộc về công dân
Athèns (người nam là dân tự do từ 18 tuổi
<i>trở lên )</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

tưởng tự do tiến bộ, trở thành truyền thống,
<b>để lại dấu ấn sâu sắc đến châu Âu hiện đại.</b>


<i><b>4. Củng cố bài:</b></i>


<b> 1. Thiên nhiên và đời sống của con người ở Địa Trung Hải?</b>
2. Bản chất của nền dân chủ cổ đại là gì ?


<b> 5. dặn dò: học bài và chuẩn bị phần còn lại của bài 4.</b>


<b>Tiết 6 </b>



<b>1. Ổn định lớp.</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ : </b>


 <i><b>Trình bày vài nét về thiên nhiên và cuộc sống ban đầu của con người Địa Trung</b></i>
<i><b>Hải?</b></i>


 <i><b>Điều kiện tự nhiên,kinh tế ở khu vực tác động như thế nào đến sự hình thành nhà</b></i>
<i><b>nước ?</b></i>


<i><b>3.Bài mới</b></i>



Nhà nước cổ đại ĐTH ra đời muộn hơn phương Đông 2000 năm nên có điều kiện học hỏi
cái hay, lạ của phương Đông để phát huy. Nền kinh tế công thương nghiệp và thể chế dân chủ
cổ đại cũng tạo điều kiện cho văn hóa phát triển. Vì vậy, họ đã xây dựng được một nền văn
minh rực rỡ nhất mà cả nhân loại phải cúi đầu thán phục


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG HỌC SINH CẦN NẮM


<i><b>- Quan niệm về vũ trụ và cơ sở tính thời gian </b></i>
<i>của phươngTây có gì khác so với phương </i>
<i>Đông?</i>


<i>- Thành tựu về chữ viết của người Rôma cổ </i>
<i>đại?</i>


<i>- Giá trị của việc sáng tạo ra chữ viết và cách</i>
<i>tính lịch của Hy Lạp và Roma? </i>


<i>- Nêu những thành tựu chủ yếu của khoa học</i>
<i>cổ Hy Lạp-Roma?</i>


<b>- GV cho xem ảnh và kể đôi nét về Thalès,</b>
Pythagore, Euclide, Archimède, Herodote ….
<i><b>- Tại sao những hiểu biết khoa học đến giai </b></i>
<i><b>đoạn này mới trở thành khoa học?</b></i>


<b>III. Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma.</b>
<b>1.Lịch và chữ viết:</b>


<b>a. Lịch: </b>



- Người Roma tính được một năm có 365
<i>ngày +6 giờ , có tháng 30, 31 ngày, tháng 2</i>
có 28 ngày->Là cơ sở tính lịch hiện đại.
<b>b. Chữ viết: </b>


<b>- Người Roma xây dựng được hệ thống chữ</b>
cái đơn giản gồm 20 chữ, sau hoàn chỉnh
thành 26 chữ với cách ghép linh hoạt và hệ
thống ngữ pháp chặt chẽ


-> là nền tảng chữ viết của nhiều quốc gia
ngày nay


- Ngồi ra họ cịn sáng tạo ra hệ thống chữ
số La Mã: I, V. L, C…


.


<b>2. Sự ra đời của khoa học :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>-Những thành tựu của văn học?</i>


Gv có thể kể cho học sinh nghe câu chuyện
Ơđíp làm vua để cho hs thấy được kịch tính
trong 1 tác phẩm văn học thời kỳ này?


- Gv Sử dụng tranh ảnh, giới thiệu cho học sinh
về đền thờ Parthènon, tượng thần Vệ nữ Melos
(Venus)



- Mỹ thuật cổ đại Hylạp -Roma đạt đến đỉnh
cao mà 2000 năm sau vẫn chưa vượt qua được.
<i><b>-Giá trị của nền văn hóa cổ đại Hy Lạp, Roma</b></i>
<i><b>đối với văn minh nhân loại ngày nay?</b></i>


<b>* Kết luận : Các quốc gia cổ đại phương Tây</b>
đã để lại cho nhân loại di sản văn hóa khổng lồ,
là cơ sở cho văn minh phương Tây phát triển
như Engels nhận định: “ Nếu khơng có Hy Lạp
và Roma cổ đại thì khơng có châu Âu hiện đại”.


Archimède, Thalès, Pythagore, …
<b>3. Văn học : </b>


<i><b>- Lúc đầu là văn học dân gian (thơ, truyện,</b></i>
<i>truyền thuyết…), sau ghi chép lại thành các</i>
<i>tác phẩm (sử thi, kịch…) có giá trị độc đáo.</i>
- Ca kịch được phổ biến và ưa chuộng.
- Nội dung: ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có
tính nhân văn sâu sắc.


<b>4. Nghệ thuật: </b>


<b>-Hy Lạp: Nghệ thuật tạc tượng thần và xây</b>
dựng các đền thờ thần đạt đến trình độ tuyệt
mỹ với chất liệu thạch cao và cẩm thạch
trắng, tạo nên vẻ đẹp thanh thoát, tinh tế,
tươi tắn, sống động (đền Parthènon, thần Vệ
nữ…)



- Người Roma có nhiều cơng trình kiến trúc
<i>oai nghiêm, đồ sộ, hồnh tráng (đấu trường,</i>
<i>đền đài…).</i>


<b>1. Củng cố: Trên những cơ sở nào mà văn hóa cổ đại Hy Lạp và Roma đạt đến đỉnh cao? Tại</b>
sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học ?


<b>5. Dặn dò</b>


- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK, trang 23.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×