Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

Ngu van 8 3 cot moi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (325.65 KB, 81 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn: 10 tháng 8 năm 2010
<b>Tuần 2:</b>


- <b>Trong lòng mẹ(2 tiết)</b>
- <b>Trường từ vựng</b>
- <b>Bố cục của văn bản</b>


<b>Tiết 5: Văn bản- TRONG LÒNG MẸ</b>
<b> ( Trích : Những ngày thơ ấu )</b>
Nguyên Hồng
A. MỤC TIÊU :


Giúp h/s : - Hiểu được tình cảnh đắng thương và nỗi đau tinh thần của nhân
vật chú bé Hồng , cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với
mẹ .


- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật , phân tích cách kể chuyện .
<b>B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .</b>


1. Ổn định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ .


? Phân tích tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật '' tôi '' trong buổi tựu
trường đầu tiên.


? Nhận xét nào đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác
phẩm ?


A. Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng , cảm nghĩ của nhân vật '' tơi ''
theo trình tự thời gian của buổi tựu trường .



B. Có sự kết hợp hài hoà giữa các phương thức tạo lập văn bản như tự sự ,
miêu tả , biểu cảm .


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

(D). Cả A,B,C đều đúng .
3. Bài mới


Gv cho hs quan sát chân dung nhà văm Nguyên Hồng và cuốn hồi kí tự
truyện '' Những ngày thơ ấu '' . Nguyên hồng là một trong những nhà văn có
tuổi thơ thật cay đắng , khốn khổ . Những kỉ niệm ấy đã được nhà văm viết
lại trong tập tiểu thuyết tự thuật


'' Những ngày thơ ấu '' . Kỉ niệm ấy về người mẹ đáng thương qua cuộc trị
chuyện với bà cơ và cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chương truyện
cảm động nhất .


Hoạt động GV Hoạt động HS ND cần đạt


<b>Hoạt động 1 : Tìm hiểu </b>
<b>chú thích </b>


? Dựa trên phần soạn bài
hãy nói vắn tắt về nhà văn
Nguyên Hồng ?


? Nêu hiểu biết của em về
tác phẩm của nhà văn
Nguyên Hồng nói chung và
“ trong lịng mẹ” nói riêng?


<b>Hoạt động 2 : Hướng dẫn </b>


<b>h/s đọc - hiểu văn bản .</b>
G nêu yêu cầu đọc : giọng
chậm , tình cảm , chú ý các
từ ngữ hình ảnh thể hiện


- Nguyên Hồng là một
trong những nhà văn lớn
của nền văn học VN
hiện đại . Ông là tác giả
của nhiều cuốn tiểu
thuyết nổi tiếng : '' Cửa
biển '', Bỉ vỏ , tập thơ
trời xanh , Sông núi quê
hương ...


- '' Những ngày thơ ấu ''
1938-1940 . Tác phẩm
gồm 9 chương , mỗi
chương kể về


một kỉ niệm sâu sắc .
Đoạn trích thuộc chương
4 của tác phẩm .


Hs nối nhau đọc truyện .
Nhận xét cách đọc của
bạn .


Hs tự hỏi - đáp chú thích



<b>I. Tác giả- tác </b>
<b>phẩm</b>


1. Tác giả .
- (1918- 1982) ,
quê ở Nam Định
nhưng sống chủ
yếu ở Hải Phòng .
- Là nhà văn lớn
của nền văn học
VN .


2. Tác phẩm :
Chương 4 của tác
phẩm .


<b>II. Đọc - hiểu văn</b>
<b>bản .</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

cảm xúc của nhân vật '' tơi ''
Các từ ngữ , h/ả , lời nói
của bà cô đọc với giọng đay
đả , bộc lộ sắc thái châm
biếm , cay nghiệt .


? Gv đọc mẫu , gọi 3-4 h/s
đọc tiếp ?


? Gv cho h/s hỏi đáp chú
thích theo 2 nhóm :



6,8,12,13,14,17 ? ? Đoạn
trích '' Trong lịng mẹ '' có
thể chia làm mấy phần ?
<b>Hoạt động 3 : HDHS phân</b>
<b>tích văn bản</b>


? Chú bé Hồng được sinh ra
trong hồn cảnh gia đình
ntn ?


G: Rõ ràng hồn cảnh gia
đình như vậy cho nên chú
bé Hồng sống dựa vào
những người họ hàng thân
thích bên nội trong đó có bà
cơ .


dựa vào SGK / 19 .
P1: Từ đầu ... người ta
hỏi đến chứ : Cuộc đối
thoại giữa người cô và
chú bé Hồng ý nghĩ ,
cảm xúc của bé Hồng về
người mẹ .


P2: Còn lại : Cuộc gặp
gỡ giữa hai mẹ con bé
Hồng .



- Bố chết , chưa đoạn
tang , mẹ phải đi làm ăn
xa và cũng chẳng khá
giả gì , đã lâu rồi chú bé
khơng được gặp mẹ .


2, Bố cục :


<b>III- Phân tích</b>
1. Nhân vật bà cơ
( qua cái nhìn và
tâm trạng của bé
Hồng ).


? Ngay ở phần đầu truyện
bà cô xuất hiện với cử chỉ ''
cười hỏi '' bé Hồng . Vậy cử
chỉ và nội dung câu hỏi có
thể hiện được tình u
thương của bà cô với đứa
cháu hay không ?


? Em hiểu '' cười rất kịch ''
có nghĩa là gì ?


- Rất kịch : giống như đóng
kịch trên sân khấu , nhập
vai , biểu diễn nghĩa là rất
giả dối .



- Người cô '' cười hỏi ''
chứ không phải lo lắng ,
nghiêm nghị hỏi lại ,
không phải là âu yếm
hỏi lại . Lẽ thường , câu
hỏi đó sẽ được trả lời
rằng có, nhất là đối với
chú bé vốn đã thiếu thốn
tình u thương ấp ủ


 Đó là người


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

GV: Bà cô cười , hỏi ngọt
ngào , dịu dàng nhưng
khơng có ý định tốt đẹp mà
đang có dắp tâm xấu đối
với người cháu của mình .


Câu hỏi thảo luận :
? Sau lời từ chối của bé
Hồng cuộc đối thoại tưởng
chừng chấm dứt , nhưng
người cô đâu đã chịu buông
tha . Vậy bà hỏi lại bé Hồng
nhữg gì ? Nét mặt và thái
độ của bà thay đổi ra sao .
Hãy phân tích ?


G: Rõ ràng bà cơ quả là cay
nghiệt và cao tay trước chú


bé đáng thương và bị động .
Cho đến khi chú phẫn uất ,
nức nở , nước mắt ròng
ròng , rồi ''cười dài trong
tiếng khóc '' hỏi lại , người
cơ vẫn chưa chịu bng tha.
GV: Cử chỉ và lời nói tiếp
theo của bà cô phải chăng
là sự thay đổi đấu pháp tấn
công. Dường như đã đánh
đến miếng đòn cuối cùng
bà ta muốn làm cho đứa
cháu đau khổ hơn , thê
thảm hơn nữa . Khi thấy
đứa cháu đau đớn , phẫn uất


- Chú bé Hồng lập tức
nhận ra những ý nghĩ
cay độc trong giọng nói
và trên nét mặt khi cười
rất kịch của người cơ .
Vì thế chú cúi đầu khơng
đáp .


Hs thảo luận nhóm .
*. Cơ tơi hỏi luôn , giọng
vẫn ngọt : hai con mắt
long lanh nhìn cháu
chằm chặp . Lời nói và
cử chỉ càng chứng tỏ sự


giả dối và độc ác của bà .
Bà vẫn tiếp tục đóng
kịch , tiếp tục diễu cợt ,
lôi kéo đứa cháu đáng
thương vào một trị chơi
độc ác đã dàn tính sẵn .
*. Cơ tơi liền vỗ vai tơi
cười mà nói rằng '' Mày
dại quá ...''


Rõ ràng cử chỉ ấy không
chỉ lộ rõ sự giả dối , độc
ác mà còn chuyển sang
chiều hướng châm chọc ,
nhục mạ . Quả khơng gì
cay đắng hơn khi vết
thương lịng lại bị chính
người cơ ruột của mình
săm soi , hành hạ . Hai
tiếng '' em bé '' mà cô tôi
ngân dài ra ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

đến đỉnh điểm , bà ta mới tỏ
ra ngậm ngùi , xót thương
người đã mất . Đến đây sự
giả dối , thâm hiểm mà trơ
trẽn của người cô đã phơi
bày tồn bộ .


? Qua việc phân tích trên


em thấy bà cô bé Hồng là
người như thế nào ?


G: Hình ảnh bà cơ gây cho
người đọc sự khó chịu ,
căm ghét nhưng cũng chính
là hình ảnh tương phản giúp
tác giả thể hiện hình ảnh
người mẹ và tình cảm của
bé Hồng với mẹ mạnh mẽ
hơn mãnh liệt hơn .


Tình cảnh túng quẫn ,
dáng vẻ gầy guộc , rách
rưới của mẹ chú bé được
người cô miêu tả một
cách tỉ mỉ với vẻ thích
thú rõ rệt .Đối lập với
tâm trạng đau đớn , xót
xa như bị gai cào , muối
xát của đứa cháu là sự
vô cảm sắc lạnh đến ghê
rợn của người cô.


*. Cô tơi bỗng đổi


giọng , vỗ vai , nhìn vào
mặt tôi nghiêm nghị


Bài tập : Theo em , nhớ lại cuộc trị chuyện với người cơ tức là tác giả nhớ


lại điều gì ?


A. Cảnh ngộ tội nghiệp của một đứa trẻ .


B. Cảnh ngộ thương tâm của người mẹ hiền từ .
C. Sự xảo quệt và độc ác của người cô .


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Tiết 6: Văn bản- TRONG LÒNG MẸ(tt)</b>
<b> ( Trích : Những ngày thơ ấu )</b>
Nguyên Hồng
A. MỤC TIÊU


- Hiểu được những đặc sắc của thể văn hồi kí qua cách viết của nhà văn
Nguyên Hồng ; lối tự truyện chân thành , truyền cảm , thấm đượm chất trữ
tình.


- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật , phân tích cách kể chuyện .
<b>B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .</b>


1. Ổn định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ .


? Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện với bé Hồng là một con
người ntn ?


A. Là một người đàn bà xấu xa , xảo quyệt , thâm độc với những '' rắp tâm
tanh bẩn ''.


B. Là một người đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo , cổ hủ của XH
lúc bấy giờ.



C. Là một người có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xưa đến nay .
(D). Cả A và B .


3. Bài mới .


<b>Hoạt động GV</b> <b>Hoạt động HS</b> <b>ND GHI </b>


? Hãy cho biết hoàn cảnh
sống hiện tại của chú bé
Hồng ?


- hs lắng nghe , theo dõi
trả lời


- Bố chơi bời nghiện
ngập , mất sớm .


2, Tình yêu
thương của chú


- Mẹ bỏ nhà tha hương
cầu thực , gần năm trời


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Câu hỏi thảo luận </b>


? Diễn biến tâm trạng của bé
Hồng khi lần lượt nghe
những câu hỏi và thái độ cử


chỉ của bà cơ ntn?


<i><b>Chia nhóm thảo luận</b></i> :


N1: Khi nghe câu hỏi đầu
tiên của người cô '' Hồng !
Mày có muốn vào Thanh
Hố ...''.


N2: Lời hỏi thứ hai của
người cô .


N3: Khi nghe người cơ kể về
tình cảnh tội nghiệp của mẹ
mình .


Gọi h/s nhận xét phần trình
bày của nhóm mình .


khơng có tin tức gì ?
- Hồng phải sống với bà
cô trong sự cô đơn , buồn
tủi .


<i><b>Hs thảo luận theo </b></i>


<i><b>nhóm , cử đại diện trình </b></i>
<i><b>bày .</b></i>


N1: Mới đầu nghe người


cô hỏi , lập tức trong kí
ức chú bé sống dậy hình
ảnh người mẹ với vẻ mặt
rầu rầu và sự hiền từ . Từ
''cúi đầu không đáp rồi
cười và từ chối dứt khốt
là một phản ứng thơng
minh xuất phát từ sự
nhạy cảm và lòng tin yêu
người mẹ của chú bé . Bé
Hồng đã sớm nhận ra
những ý nghĩ cay độc
trong giọng nói và trên
nét mặt của người cơ
mình .


N2: Trước những câu
hỏi , lời khuyên như xát
muối vào lòng nhưng lại
chứa đầy sự mỉa mai ,
nhục mạ của người cơ ,
lịng bé Hồng càng thắt
lại vì đau đớn , vì tủi
nhục , xúc động vì


thương mẹ , thương thân
khiến khoé mắt em đã
cay cay , rồi '' nước mắt
ròng ròng rớt xuống hai
bên mép , chan hồ đầm


đìa ở cằm và cổ '' Nỗi


*Tâm trạng của
bé Hồng khi
gặp mẹ .
Hs thảo luận ,
nêu vấn đề :


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Gọi h/s nhận xét phần trình
bày .


<i><b>Gv nêu vấn đề thảo luận</b></i> :


tiếng gọi thảng thốt , bối rối :
Mợ ơi ! của bé Hồng và giả
thiết tác giả đặt ra qua hình
ảnh so sánh độc đáo . Em hãy
thử hình dung tâm trạng bé
Hồng lúc đó ra sao và tác
dụng của biện pháp so sánh
ấy ?


G: Có đặt cái thất vọng cùng
cực trước khi chết khát như
vậy mới thấy niềm vui sướng
, hạnh phúc trần gian vô hạn
của đứa con đang khao khát
tình mẹ , được gặp mẹ và
được nằm trong lòng mẹ .
? Cử chỉ , hành động và tâm


trạng của bé Hồng khi bất
ngờ gặp đúng mẹ mình ntn ?


đau xót tức tưởi đang
dâng lên trong lòng
N3 : Tâm trạng đau đớn ,
uất ức của chú bé dâng
đến cực điểm khi nghe
người cô cứ tươi cười kể
về tình cảnh tội nghiệp
của mẹ mình . Nguyên
Hồng đã bộc lộ lòng căm
tức tột cùng ấy bằng các
chi tiết đầy ấn tượng . Lời
văn lúc này dồn dập bằng
các hình ảnh so sánh , các
động từ mạnh : '' Giá
những cổ tục ...''.


Những câu nói cuối cùng
bày tỏ sự ngậm ngùi của
bà ta đối với người anh
ruột cũng chỉ là lời vuốt
đuôi , giả nhân giả nghĩa
mà thôi .


- Tiếng gọi '' Mợ ơi ! ''
bối rối, mừng tủi , xót xa
, đau đớn , hi vọng . Chỉ
là bóng của một người


trơng giống mẹ thơi
nhưng bé Hồng đã cất
tiếng gọi vang lên giữa
đường thể hiện niềm


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

GV : Nguyên Hồng diễn đạt
bằng những rung động rất
tinh tế , cảm nhận bằng nhiều
giác quan .


G bình : Chú bé Hồng bềnh
trôi trong cảm giác vui sướng
, rạo rực, khơng mảy may
nghĩ ngợi gì . Những lời cay
độc của người cô , những tủi
cực vừa qua bị chìm đi giữa
dịng cảm xúc miên man ấy .


<i><b>Câu hỏi thảo luận</b></i> : Có ý


kiến cho rằng đoạn văn cuối
bài tả lại cảm giác trong lòng
mẹ của bé Hồng là một đoạn
văn hay , một bài ca chân
thành , cảm động về tình mẫu
tử thiêng liêng , bất diệt ? ý
kiến của em ra sao ?


khao khát gặp mẹ đang
cháy lên trong tâm hồn


non nớt của đứa trẻ mồ
côi .


- Cuống cuồng đuổi theo
xe mẹ , thở hồng hộc , ríu
cả chân lại , oà khóc nức
nở . Giọt nước mắt lần
này khác hẳn với lần
trước ( khi trả lời bà cô )
dỗi hờn mà hạnh phúc,
tức tưởi mà mãn nguyện .
- Cảm giác sung sướng
đến cực điểm của đứa
con khi ở trong lòng mẹ
được gặp mẹ.


+ Cảm nhận gương mặt
mẹ , đôi mắt , nước da ,
hai gò má.


+ Cảm giác ấm áp , êm
dịu mơn man khắp da thịt
.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

? Qua đoạn trích , hãy chứng
minh rằng văn Nguyên Hồng
giàu chất trữ tình ?


GV: + Tình huống và nội
dung câu chuyện : hồn cảnh


đáng thương của chú bé
Hồng , câu chuyện về một
người mẹ âm thầm chịu đựng
nhiều cay đắng .


+ Diễn biến tâm trạng của
chú bé Hồng trong suốt đoạn
trích : từ nỗi đau tủi hờn vì
hồn cảnh sống thiếu thốn
tình ấp ủ đến sự phản ứng
quyết liệt đối với những lời
châm chọc của bà cô và cảm
giác sung sướng khi nằm
trong lịng mẹ


? Qua phần tìm hiểu (chương
truyện ) đoạn trích em hiểu
thế nào là hồi kí ?


<i>Gọi h/s đọc phần ghi nhớ / </i>
<i>sgk ?</i>


<b>Hoạt động 4 : Hướng dẫn </b>
<b>tổng kết, luyện tập .</b>


? Có nhà nghiên cứu nhận
định Nguyên Hồng là nhà
văn của phụ nữ và nhi đồng .
Qua đoạn trích ''Trong lòng
mẹ '' hãy chứng minh nhận


định trên ?


- GV cảm nhận về nghệ
thuật văn bản, trả lời theo
ý kiến cá nhân .


+ Cách thể hiện của tác
giả cũng góp phần quan
trọng tạo nên chất trữ tình
của chương hồi .


Hồi kí là một thể của kí ,
ở đó người viết kể lại
những chuyện , những
điều chính mình đã trải
qua , đã chứng kiến .


Hs đọc ghi nhớ .


- Nguyên Hồng là nhà
văn viết nhiều về phụ nữ
và nhi đồng .


+ Nhà văn đã kể lại một
cách thấm thía những nỗi
cơ cực , tủi nhục mà


<b>IV. Tổng kết </b>
1. Nghệ thuật :
- Chất trữ tình


thấm đượm ở
nội dung câu
chuyện được kể
ở những cảm
xúc xót xa .
- Các hình ảnh
thể hiện tâm
trạng , các so
sánh gây sinh
động và ấn
tượng .


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

người phụ nữ và nhi đồng
phải gánh chịu thời


trước .


+ Nhà văn trân trọng vẻ
đẹp tâm hồn , đức tính
cao qúy của phụ nữ và
nhi đồng.


với bộc lộ cảm
xúc .


- Lời văn được
viết trong dòng
cảm xúc dạt dào
<b>V- Luyện tập </b>



<b>C- Củng cố bài học: </b>


? Sau khi học xong đoạn trích em có suy nghĩ gì về số phận của những em
bé có hồn cảnh như bé Hồng trong đoạn trích?


<b>D. Hướng dẫn về nhà .</b>
- Học thuộc ghi nhớ .


- Phân tích diễn biến tâm trạng bé Hồng trong đoạn trích .
- Soạn bài mới : '' Tức nước vỡ bờ '' .


Ngày soạn: 10 tháng 8 năm 2010
Tiết 7- TIẾNG VIỆT : <i><b>TRƯỜNG TỪ VỰNG</b></i>


A. MỤC TIÊU.


Giúp h/s :- Hiểu được thế nào là trường từ vựng , biết cách xác lập các
trường từ vựng đơn giản .


- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng
nngôn ngữ đã học như đồng nghĩa , trái nghĩa ,ẩn dụ , hoán dụ nhân hoá .
- Rèn luyện kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng trong nói , viết


<b>B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .</b>
1. Ổn định tổ chức .


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

? Khi nào một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng ? Khi nào một từ ngữ được
coi là có nghĩa hẹp ? Lấy ví dụ minh họa ?


? Từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ sau đây : h/s , sinh


viên , giáo viên, bác sĩ , kĩ sư , luật sư , nông dân , công nhân, nội trợ .
A. Con người . C. Nghề nghiệp .


B. Môn học . D. Tính cách .
3. Bài mới


<b>Hoạt động GV</b> <b>Hoạt động HS</b> <b>ND ghi </b>


<b>Hoạt động 1 : Hình thành </b>
<b>cho h/s khái niệm trường </b>
<b>từ vựng .</b>


G chép đoạn văn bảng phụ .
Yêu cầu h/s đọc kĩ đoạn văn
trên .


? Các từ in đậm trong đoạn
văn trên dùng để chỉ đối
tượng nào ?


? Các từ in đậm có nét
chung nào về nghĩa ?


? Nếu tập hợp các từ in đậm
ấy thành một nhóm từ thì
chúng ta có một trường từ
vựng . Vậy theo em trường
từ vựng là gì ? Gv: Cơ sở
hình thành trường từ vựng
là đặc điểm chung về nghĩa


khơng có đặc điểm chung


Hs đọc kĩ đoạn văn và
chú ý các từ in đậm .
- Người mẹ của bé Hồng .
- Chỉ bộ phận cơ thể của
con người .


- Trường từ vựng là tập
hợp các từ có ít nhất một
nét chung về nghĩa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

về nghĩa thì khơng có
trường từ ...


? Gọi h/s đọc ghi nhớ / sgk


<i><b>Bài tập nhanh</b></i> : Hãy đặt tên


trường từ vựng cho dãy từ
dưới đây : nồi, chảo, bếp ,
đũa nấu .


<b>Hoạt động 2 : Hướng dẫn </b>
<b>h/s một số lưu ý về trường</b>
<b>từ vựng</b>


Cho h/s chơi điền nối dãy từ
phù hợp với trường từ vựng
Trường từ vựng '' mắt '' có


những trường nhỏ sau :
- Bộ phận của mắt .
- Đặc điểm của mắt .
- Cảm giác của mắt .
- Bệnh về mắt .


- Hoạt động của mắt .
G: Một trường từ vựng có
thể gồm nhiều trường từ
vựng nhỏ hơn .


? Các từ thuộc trường từ
vựng trên thuộc từ loại gì ?
? Trong một trường từ vựng
có thể tập hợp những từ có
từ loại khác nhau được
không ?


G: Treo bảng phụ ghi sẵn
VD :


- Trường mùi vị ; cay ,đắng
Ngọt


- Trường âm thanh:the thé
- Trường thời tiết : rét ngọt .
? Qua VD em rút ra nhận


Hs đọc ghi nhớ .



Dụng cụ nấu nướng .


Hs điền các dãy từ phù
hợp theo gợi ý sgk .
Từ loại DT chỉ sự vật ,
ĐT chỉ hoạt động , TT chỉ
tính chất .


- Có thể tập hợp những từ
khác nhau trong một
trường từ vựng .
Hs quan sát ví dụ .


Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc nhiều trường từ
vựng khac nhau .


-2. <i>Ghi nhớ</i> .


<b>II. Lưu ý .</b>


a. Một trường từ
vựng có thể bao
gồm nhiều
trường từ vựng
nhỏ hơn .


b. Một trường từ
vựng có thể bao


gồm những từ
ngữ khác biệt
nhau về từ loại .


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

xét gì ?


G cho quan sát VD sgk trên
bảng phụ .


? Hãy cho biết đoạn văn
trên tác giả dùng phép nghệ
thuật gì ?


- Nhân hố con chó Vàng
của lão Hạc có suy nghĩ ,
hành động như con người.


? Hãy tìm những từ chỉ suy
nghĩ , hành động , cách
xưng hô của con người ?
G: Trong đoạn văn tác giả
đã chuyển các từ trường từ
vựng về người sang trường
từ vựng về động vật .Cách
chuyển trường từ vựng như
vậy có tác dụng gì ?


G chốt :


- Thường có hai bậc trường


từ vựng : là lớn và nhỏ .
- Các trường từ vựng khác
nhau về từ loại .


- Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau .


- Cách chuyển trường từ
vựng làm tăng sức gợi cảm .
<b>Hoạt động 3 : Hướng dẫn </b>
<b>luyện tập </b>


? Cho h/s làm bài tập : hình
thức cá nhân ?


? Cho h/s làm bài 2 theo
nhóm : chia 2 nhóm đặt tên
sau đó đọc đáp án , nhóm
nào đủ đúng thì thưởng ?
? Đọc yêu cầu bài tập 4
( làm cá nhân ) ?


? Chia nhóm làm bài tập 5 .
Mỗi nhóm làm 1 từ ?


- Suy nghĩ của con
người : tưởng, ngỡ…
- Hành động của con
người : mừng , chực .


- Cách xưng hơ : cậu .


Làm tăng thêm tính


nghệ thuật của ngôn từ và
khả năng diễn đạt cho bài
văn .


- HS đọc yêu cầu bài
tập,đứng tại chỗ trả lời và
lên bảng làm bài tập.
- Trường từ vựng '' người
ruột thịt'' : thầy , mẹ , cô
Khứu giác : mũi , thơm ,
thính


Thính giác : tai, nghe,
điếc, rõ


d. Trong thơ
văn , trong cuộc
sống người ta
thường dùng
cách chuyển
trường từ vựng
làm tăng sức gợi
cảm .


* <i><b>Ghi nhớ</b></i> .



<b>III. Luyện tập .</b>
Bài 1 :


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

? Trong đoạn thơ sau , tác
giả đã chuyển các từ in đậm
từ trường từ vựng nào sang
trường từ vựng nào ?


a. Lưới ( N1)


- Trườngthuỷ sản : lưới ,
nơm , vó , câu


- Trường các hoạt động
săn bắt của con người :
lưới , bẫy, bắn , đâm .
b. Lạnh ( N2 ) .


- Trường thời tiết và nhiệt
độ: lạnh , nóng , hanh ,ẩm
, mát .


- Trường tính chất của
thực phẩm : lạnh ( đồ lạnh
, nóng )


- Trường tính chất tâm lí
hoạch tình cảm của con
người: lạnh , ấm .
c. Tấn công : ( N3 ) .


- Trường tự bảo vệ bằng
sức mạnh của chính
mình : tấn cơng , phịng
thủ , cố thủ .


- Trường các chiến lược ,
chiến thuật hoặc phương
án tác chiến : phản công ,
tấn dụng cụ đánh bắt công
, tổng tấn công .Những từ
in đậm được chuyển từ


c. Hoạt động của
chân .


d. Trạng thái tâm


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

trường quân sự sang
trường chiến sĩ .
<b>C- Củng cố: </b>


? Hãy nêu một số trường từ vựng mà em biết?
<b>D. Hướng dẫn về nhà .</b>


- Học thuộc ghi nhớ .
- Làm bài tập 3, 7.


- Chuẩn bị bài mới : Từ tượng hình , từ tượng thanh .
<b> </b>



Ngày soạn: 10 tháng 8 năm 2010
<b>Tiết 8- TẬP LÀM VĂN : BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN</b>


<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT </b>


Giúp h/s : - Nắm được bố cục văn bản , đặc biệt là cách sắp xếp các nội
dung trong phần thân bài .


- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc , phù hợp với đối tượng và nhận
thức của người đọc .


<b>B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .</b>
1. Ổn định tổ chức .


2. Kiểm tra bài cũ .


- Chủ đề của văn bản là gì ? Một văn bản có tính thống nhất về chủ đề phải
đảm bảo những yêu cầu gì ?


- Kiểm tra bài tập 3 của h/s .
3. Bài mới


* <i><b>Giới thiệu bài</b></i> .


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

* <i><b>Tiến trình bài dạy .</b></i>


<b>Hoạt động GV</b> <b>Hoạt động HS</b> <b>ND cần đạt</b>


<b>Hoạt động 1 : Hướng dẫn</b>


<b>ôn tập lại bố cục của văn </b>
<b>bản .</b>


? Gọi h/s đọc văn bản ''
Người thầy đạo cao đức
trọng '' .


? Văn bản trên có thể chia
làm mấy phần ? Chỉ ra cụ
thể từng phần ?


? Hãy cho biết nhiệm vụ
của từng phần trong văn
bản trên ?


Gv: Các phần ln gắn bó
chặt chẽ với nhau , phần
trước là tiền đề cho phần
sau , phần sau là sự nối
tiếp phần trước .


- Các phần đều tập trung
làm rõ chủ đề của văn bản
là '' '' ''Người thầy đạo cao
đức trọng”


? Phân tích mối quan hệ
giữa các phần trong văn
bản ?



Mở bài có nhiệm vụ nêu ra
chủ đề của văn bản . Thân
bài có nhiệm vụ làm rõ nội
dung mà chủ đề nêu ra .
Kết bài tổng kết chủ đề của
văn bản . Có quan hệ chặt
chẽ với nhau để tập trung
làm rõ chủ đề của văn bản
? Qua việc phân tích hãy


Hs đọc văn bản . Nhận
xét cách đọc .


Chia làm ba phần :
P1 : Từ đầu ... không
màng danh lợi .


P2 : Tiếp ... không cho
vào thăm .


P3 : Còn lại .


Bố cục của văn bản gồm
3 phần : MB , TB , KB .


I. Bố cục của văn
<b>bản </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

cho biết bố cục của văn
bản gồm mấy phần ?


Nhiệm vụ của từng phần ?
Mối quan hệ giữa các phần
trong văn bản ?


Gọi h/s đọc ghi nhớ 1-2 .
<b>Hoạt động 2 : Hướng dẫn</b>
<b>cách bố trí , sắp xếp nội </b>
<b>dung phần thân bài .</b>
? Phần thân bài văn bản ''
Tôi đi học '' của Thanh
Tịnh kể về những sự kiện
nào ? Các sự kiện ấy được
sắp xếp theo thứ


tự nào ?


? Văn bản '' Trong lòng mẹ
'' của Nguyên Hồng chủ
yếu trình bày diễn biến
tâm trạng của bé Hồng .
Hãy chỉ ra diễn biến tâm
trạng của cậu bé trong


Hs đọc ghi nhớ .


- Phần thân bài của văn
bản kể về 2 sự kiện : cảm
xúc của tác giả trong thời
điểm hiện tại và hồi ức về
buổi đầu tiên đi học .


- Sự hồi tưởng về buổi
đầu tiên đi học được sắp
xếp theo trình tự thời
gian , cảm xúc khi cùng
mẹ trên đường đến
trường , cảm xúc khi
đứng trong sân trường ,
cảm xúc khi rời bàn tay
mẹ bước vào lớp học và
bắt đầu buổi học đầu tiên
+ Cảm xúc trong thời
điểm hiện tại của tác giả
được sắp xếp theo sự liên
tưởng đối lập với cảm
xúc cùng về mùa thu
trong buổi tựu trường
trước đây .


 Tình thương mẹ và


thái độ căm ghét cực độ
những cổ tục đã đày đoạ
mẹ của bé Hồng khi nghe
bà cơ cố tình bịa chuyện
nói xấu mẹ em .


- Niềm vui sướng cực độ
của cậu bé Hồng khi
được ở trong lòng mẹ .



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

phần thân bài ?


? Khi tả người , vật , con
vật , phong cảnh em sẽ lần
lượt miêu tả theo trình tự
nào ? Hãy kể một số trình
tự thường gặp mà em biết
? Phần thân bài của văn
bản ''Người thầy đạo
cao...'' nêu các sự việc để
thể hiện chủ đề '' Người
thầy đạo cao đức trọng
'' .Hãy cho biết trình tự sắp
xếp các sự việc ấy ?


? Qua bài tập trên hãy cho
biết cách sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản
- Nội dung phần thân bài
thường được sắp xếp theo
thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu
văn bản, chủ đề văn bản , ý
đồ giao tiếp của người viết
- Các ý trong phần thân bài
thường sắp xếp theo trình
tự thời gian , không gian ,
sự phát triển của sự việc .
Gọi h/s đọc ghi nhớ .


<b>Hoạt động 3 : Hướng dẫn</b>


<b>h/s luyện tập .</b>


? Đọc yêu cầu bài 1 . Phân
tích cách trình bày các ý
trong đoạn trích .


Chia 3 nhóm , mỗi nhóm
một phần .


- Tả người , vật , con vật
theo trình tự thời gian ,
theo quan hệ tình cảm ,
cảm xúc , quan hệ chủ
thể - bộ phận .


- Tả phong cảnh : sắp xếp
theo thứ tự không gian .
- Các sự việc nói về Chu
văn an là người tài cao .
- Các sự việc nói về Chu
văn An là người đạo
đức , được học trò kính
trọng


Hs đọc ghi nhớ .


<i>Các nhóm lần lượt trình </i>
<i>bày</i> .


<b>N1 : a, Trình bày theo </b>


thứ tự khơng gian : nhìn
xa- đến gần - đến tận nơi
- đi xa dần .


III. Luyện tập .
Bài 1 :


Bài 2 :


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

? Trình bày lòng thương
mẹ của chú bé Hồng ở văn
bản '' Trong lịng mẹ '' ?


<b>N2: b, Trình bày theo thứ</b>
tự thời gian : về chiều ,
lúc hồng hơn .


<b>N3 : c, Các ý trong đoạn </b>
trích được sắp xếp theo
cách diễn giải : ý sau làm
rõ bổ sung cho ý trước .
- Bàn về mối quan hệ
giữa sự thật lịch sử và
truyền thuyết .


- Luận chứng về lời bàn
trên .


- Phát triển lời bàn và
luận chứng .



TB : - Hình ảnh
đáng thương của
chú bé Hồng và sự
khoa khát tình yêu
thương của mẹ .
- Sự cay nghiệt
của bà cô và phản
ứng quyết liệt của
chú bé Hồng trước
thái độ của bà cơ
khi nói về mẹ
mình .


- Niềm sung
sướng hạnh phúc
của bé Hồng khi
được ở trong lòng
mẹ .


<b>D. Hướng dẫn về nhà .</b>
- Học thuộc phần ghi nhớ .
- Làm tiếp bài tập 3 .


- Chuẩn bị bài mới : '' Xây dựng đoạn văn trong văn bản '' .




</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- <b>Tức nước vỡ bờ</b>



- <b>Xây dựng đoạn văn trong văn bản</b>
- <b>Viết bài tập làm văn số 1(2 tiết)</b>


<b> </b><i><b>VĂN BẢN: TỨC NƯỚC VỠ BỜ</b></i>
<i><b>( Trích : Tắt đèn )</b></i>


Ngô Tất Tố
A. MỤC TIÊU . Giúp h/s :


- Qua đoạn trích thấy được : + Bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ XH đương
thời và tình cảnh khốn khổ cùng cực của người nông dân trong xã hội cũ .
+ Cảm nhận được quy luật của hiện thực : có áp bức có đấu tranh .


+ Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông
dân .


- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả .
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua đối thoại , cử chỉ , hành động , qua biện
pháp đối lập , tương phản


<b>B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .</b>
1. Ổn định tổ chức .


2. Kiểm tra bài cũ .


? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ .
? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích '' Trong lòng mẹ '' .
A. Là chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát .


B. Là chú bé dễ xúc động , tinh tế và nhạy cảm .


C. Là chú bé có tình thương u vơ bờ đối với mẹ .
D. Cả A, B , C đều đúng .


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học
hiện thực trước cách mạng . Đề tài trong các tác phẩm văn học của ông chủ
yếu viết về người nông dân , cho nên ông được mệnh danh là '' nhà văn của
nông dân '' . '' Tắt đèn '' là tác phẩm tiêu biểu trong sự ngghiệp văn học của
Ngô Tất Tố . Tác phẩm đã phản ánh được những nỗi cơ cực , khốn khổ của
người nông dân trong vụ thuế ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ .


 <i><b>Tiến trình bài dạy</b></i> .


<b>Hoạt động GV</b> <b>Hoạt động HS</b> <b>ND ghi </b>


<b>Hoạt động 1 : Hướng dẫn</b>
<b>h/s đọc , tìm hiểu chú </b>
<b>thích , bố cục .</b>


G nêu yêu cầu đọc : rõ
ràng , chú ý lời đối thoại
của các nhân vật .G đọc
mẫu . Gọi h/s đọc tiếp .
? Gọi h/s đọc chú thích *
? Nêu ngắn gọn về tác
giả ?


Hs nối nhau đọc tiếp văn
bản. Nhận xét phần đọc
của bạn .



( 1893 - 1954 ) quê ở
Đông Anh - HN . Là một
trong những nhà văn xuất
sắc nhất của trào lưu văn
học hiện thực trước cách
mạng . Đề tài trong các
sáng tác của ông chủ yếu
viết về người nông dân .


I. Đọc, chú thích ,
<b>bố cục .</b>


1. Đọc .
2. Tác giả .
( 1893 - 1954 ) ,
Đông Anh - HN .
- Là nhà văn xuất
sắc nhất của trào
lưu VHHT trước
cách mạng .


? Cho h/s kiểm tra chú
thích bằng cách hỏi - đáp ?
? Gọi h/s tóm tắt lại đoạn
trích?


Chú thích : sưu , cai lệ ,
xái , lực điền , hầu cận .


<i>GV gợi ý tóm tắt</i>



- Cảnh buổi sáng ở nhà chị
Dậu


- Cuộc đối mặt với bọn cai
lệ; người nhà lí trưởng chị
Dậu vùng lên chống cự lại.


- '' Tắt đèn '' là tác phẩm
tiêu biểu trong sự nghiệp
văn học của Ngô Tất Tố ,
đồng thời là một trong
những tác phẩm tiêu biểu
nhất của trào lưu văn học
hiện thực trước cách
mạng .


- Hs giải thích dựa vào
SGK


- Hs tóm tắt dựa vào hai
nội dung chính :


3. Tác phẩm .
Nằm ở chương
XVIII của tác
phẩm .


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>Hoạt động 2 : Hướng dẫn</b>
<b>h/s tìm hiểu văn bản .</b>


? Khi bọn tay sai xơng vào
nhà chị Dậu , tình thế của
chị ntn ?


? Trong tình thế ấy chị
Dậu mong muốn điều gì ?


<b>dung văn bản</b>
1. Tình thế của gia
đình chị Dậu khi
bọn tay sai xơng
đến .


G: Tình thế này có thể coi
là thế '' tức nước đầu tiên ''
được tác giả xây dựng và
dồn tụ . Qua đây thấy rõ
tình yêu thương của chị
Dậu đối với chồng mình .
Chính tình thương yêu này
và quyết định phần lớn
thái độ và hành động của
chị trong đoạn tiếp theo .
? Em hiểu '' cai lệ '' có
nghĩa là gì ? Tên cai lệ có
mặt ở làng Đơng Xá với
vai trị gì ?


? Khi đến nhà chị Dậu tên
cai lệ được miêu tả ntn ?


Lời nói , cư chỉ , hành
động của y đối với anh
Dậu , bản chất , tính cách
của y bộc lộ ra sao ?


- HS theo dõi, dựa vào
chi tiết SGK trả lời


- Cai lệ : viên cai chỉ huy
một tốp lính, sầm sập
tiến vào với roi song , tay
thước và dây thừng trợn
ngược hai mắt quát , giật
phắt cái dây thừng và
chạy sầm sập đến chỗ
anh Dậu , bịch luôn vào
ngực chị Dậu , tát vào
mặt chị một cái đánh bốp
....


- Lời nói : hắn chỉ biết
quát , thét , hầm hè ,
nham nhảm giống như
tiếng sủa , rít , gầm của
thú dữ .


- Bản chất cai lệ được
bộc lộ : đó là kẻ tàn bạo ,
khơng chút tình người .
Hắn cứ nhằm vào anh


Dậu mà không bận tâm
đến việc hôm qua


2.


Nhân vật cai lệ .


- Là kẻ tàn bạo ,
khơng có tình
người .


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

? Chỉ là tên tay sai mạt
hạng nhưng tại sao hắn lại
có quyền đánh trói người
vơ tội vạ như vậy ? Qua
nhân vật cai lệ em hiểu ntn
về chế độ xã hội đương
thời ?


GV : - Trong bộ máy XH
đương thời , cai lệ chỉ là
gã tay sai mạt hạng nhưng
núp dưới bóng quan phủ
hắn tha hồ tác oai tác
quái . Hắn hung dữ , sẵn
sàng gây tội ác mà không
hề chùn tay , cũng không
hề bị ngăn chặn vì hắn đại
diện cho '' nhà nước '' nhân
danh



'' phép nước '' để hành
động .


<i><b>G nêu câu hỏi h/s thảo </b></i>
<i><b>luận theo nhóm :</b></i>


? Chị Dậu đối phó với bọn
tay sai để bảo vệ chịng
bằng cách nào ? Quá trình
ấy diễn ra ntn ? Phân tích
sự biến chuyển thái độ chị
Dậu từ cách xưng hô đến
nét mặt , cử chỉ , hành
động ?


Hắn bỏ ngoài tai mọi lời
van xin , trình bày lễ
phép có lí có tình của chị
Dậu . Trái lại , hắn đã
đáp lại chị Dậu bằng
những lời lẽ thô tục ,
hành động đểu cáng ,
hung hãn , táng tận lương
tâm .


Có thể nói , tên cai lệ


vơ danh khơng chút tình
người là hiện thân đầy đủ


nhất , rõ nét nhất của xã
hội thực dân phong kiến
đương thời .


Hs thảo luận . Cử đại
diện trình bày .


- Trước thái độ hống
hách , đe dọa , sỉ nhục chị
Dậu cố '' van xin tha thiết
'' . Bọn tay sai hung hãn
đang nhân danh


'' phép nước '' '' người
nhà nước '' để ra tay , còn
chồng chị chỉ là kẻ cùng
đinh đang có tội nên chị
phải van xin .


Bởi vì chị ln biết rõ


3.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

thân phận mình là hạng
thấp cổ bé


họng , cùng với bản tính
mộc


mạc , quen nhẫn nhục


khiến chị chỉ biết van xin
rất lễ phép, cố khơi gợi
chút từ tâm, lịng thương
người của ơng cai .


G: Nhưng đến khi tên cai
lệ không thèm nghe chị lấy
nửa lời , đáp lại chị bằng
những quả '' bịch '' vào
ngực và cứ xông đến anh
Dậu , đến lúc ấy chị đã
liều mạng cự lại .


G: Đến khi tên cai lệ
khơng thèm trả lời , cịn tát
vào mặt chị một cái đánh ''
bốp '' rồi nhảy vào cạnh
anh Dậu , chị đã vụt đứng
dậy với niềm căm giận
ngùn ngụt .


? Hãy tìm những chi tiết
miêu tả cảnh tượng chị
Dậu quật ngã hai tên tay
sai ?


G: Vừa ra tay , chị Dậu đã
nhanh chóng biến hai tên
hũng hãn , vũ khí đầy
mình thành những kẻ tảm


bại xấu xí , tơi tả.


- Thoạt đầu chị cự lại
bằng lí lẽ '' chồng tôi đau
ốm ông không được phép
hành hạ '' . Chị không
viện đến pháp luật mà chỉ
nói cái lí đương nhiên,
cái đạo lí tối thiểu của
con người . Chị đã thay
đổi cách xưng hô tôi- ông
như một người ngang
hàng .


- Cái nghiến răng và câu
nói buột ra từ miệng
người đàn bà vốn rất hiền
dịu ấy cho thấy cơn giận
đã lên đến đỉnh cao : ''
Mày trói ...''.


- Với tên cai lệ '' lẻo
khoẻo '' vì nghiện ngập ,
chị chỉ cần một động tác
'' túm lấy cổ hắn, ấn dúi
ra cửa '' làm y không kịp
trở tay ngã '' chỏng quèo
'' trên mặt đất.


? Vì sao chị Dậu lại có đủ


dũng khí để quật ngã hai
tên đàn ơng độc ác , tàn
nhẫn ấy ? Việc hai tên tay
sai thảm hại trước chị Dậu


- Hành động chống trả dữ
dội, quyết liệt của chị
Dậu xuất phát từ lòng
yêu thương chồng hết
mực . Chị không cam


 Chiến thắng


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

cịn có ý nghĩa và chứng tỏ
điều gì ?


? Qua phân tích đoạn trích
ta thấy chị Dậu là người
ntn ?


? Sau khi tìm hiểu đoạn
trích em hiểu gì về nhan đề
'' Tức nước vỡ bờ '' . Theo
em cách đặt tên như vậy
có thoả đáng khơng ? Vì
sao


lịng khi nhìn thấy chồng
đau ốm lệt bệt mà bị hành
hạ , cho nên chị đã quên


mình để bảo vệ chồng
của mình khỏi sự tra tấn
của bọn tay sai .


- Đoạn trích đã diễn tả
tâm trạng chị Dậu từ chỗ
cam chịu, van xin tên cai
lệ cho đến khi vùng dậy
quật ngã tên


cai lệ và người nhà lí
trưởng .


Ngịi bút hiện thực NTT
đã


cho ta thấy quy luật : có
áp


người phụ nữ VN .
Chiến thắng của
chị là tất yếu , phù
hợp với quy luật
có áp bức có đấu
tranh .


- Chị Dậu là người
phụ nữ hiền dịu ,
yêu thương
chồng , biết nhẫn


nhục chịu đựng
nhưng lại tiềm
tàng sức sống
mạnh mẽ .
<b>Hoạt động 3 : Hướng dẫn</b>


<b>h/s tổng kết rút ra ghi </b>
<b>nhớ .</b>


? Nêu những nét đặc sắc
về NT của đoạn trích ?
? Qua bài này chúng ta
nhận thức thêm được
những điều gì về XH , về
nơng dân VN trước cách
mạng T8 , về người nông
dân , đặc biệt là người phụ
nữ nông thôn VN từ h/ả
chị Dậu .


? Hs đọc phần ghi nhớ .
<b>Hoạt động 4 : Hướng dẫn</b>
<b>h/s luyện tập .</b>


? Nhà văn Nguyễn Tuân
cho rằng tác phẩm '' Tắt
đèn '' NTT đã '' xui người
nông dân nổi loạn'' . Em


- HS chú ý rút ra những


đặc sắc nghệ thuật tiêu
biểu nhất.


<i>Hs đọc phần ghi nhớ .</i>


- HS luyện tập theo yêu
cầu của gv


- Nhận định này hồn
tồn đúng vì trong tác
phẩm NTT tuy chưa chỉ


III. Tổng kết .
1.Nghệ thuật
- Khắc họa nhân
vật rõ nét nhất là
hai nhân vật cai lệ
và chị Dậu .


- Ngôn ngữ kể
chuyện , miêu tả
của tác giả và
ngôn ngữ đối thoại
của nhân vật rất
đặc sắc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

hiểu thế nào về nhận xét
đó . Qua đoạn trích , em
hãy làm sáng tỏ ý kiến trên



ra cho người nông dân
con đường cm nhưng
hành động liều mạng
vùng lên của chị Dậu đã
khơi dậy cho những
người nông dân đang
sống trong cảnh lầm
than , cực khổ trước Cm
ý thức sâu sắc hơn về
nhân phẩm , giá trị của
mình .


<b>C- Củng cố bài học :</b>


? Nêu tóm tắt lại suy nghĩ của em về nội dung hiện thực và nghệ thuật của
văn bản trên ?


D- Hướng dẫn về nhà .


- Học thuộc ghi nhớ . Thử vẽ tranh minh họa chân dung chị Dậu sau chiến
thắng hoặc cảnh 2 tên cai lệ và người nhà lí trưởng thảm bại dưới tay người
đàn bà .


- Soạn bài mới : '' Lão Hạc ''.


Ngày soạn: 15 tháng 8 năm 2010


Tiết 10: <i><b>XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN</b></i>


A. MỤC TIÊU.



Giúp h/s : - Hiểu được khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề ,
quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn .
- Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất
định .


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

2. Kiểm tra bài cũ .


- Bố cục của văn bản gồm có mấy phần ? Nêu nhiệm vụ của từng phần .
- Các ý trong phần TB của văn bản thường được sắp xếp theo trình tự nào ?
3. Bài mới .


* <i><b>Tiến trình bài dạy .</b></i>


<b>Hoạt động GV</b> <b>Hoạt động HS</b> <b>ND ghi </b>


<b>Hoạt động 1 : Hình thành </b>
<b>khái niệm đoạn văn .</b>
? Yêu cầu h/s đọc thầm hai
đoạn văn SGK ?


- Gồm hai ý, mỗi ý được
viết thành một đoạn .
? Dựa vào dấu hiệu hình
thức nào giúp em nhận biết
đoạn văn


? Đoạn văn là gì ?


G chốt : Đoạn văn là đơn vị


trên câu , có vai trị quan
trọng trong việc tạo tập văn
bản .


Bắt đầu từ chỗ viết hoa ,
lùi đầu dòng và kết thúc
đoạn có dấu


I. Thế nào là
<b>đoạn văn.</b>
Đoạn văn là :
Đơn vị trực tiếp
tạo nên văn
bản .


+ Về hình thức :
viết hoa lùi đầu
dịng và có dấu
chấm xuống
dịng + Về nội
dung : thường
biểu đạt một ý
tương đối hoàn
chỉnh.


<b>Hoạt động 2 : Hình thành </b>
<b>khái niệm từ ngữ chủ đề </b>
<b>và câu chủ đề của đoạn </b>
<b>văn .</b>



? Đọc thầm đoạn 1 . Tìm
các từ ngữ có tác dụng duy
trì đối tượng trong đoạn văn


hs đọc và suy nghĩ trả lời
câu hỏi của gv


-Đoạn 1 : Ngô Tất Tố
( ông , nhà văn ) .


-II. Từ ngữ và
<b>câu trong đoạn</b>
<b>văn .</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

?


? Từ ngữ ấy gọi là từ ngữ
chủ đề. Vậy em hiểu từ ngữ
chủ đề là gì?


? Đọc thầm đoạn 2 . Tìm
câu then chốt của đoạn
văn .Tại sao em cho đó là
câu chủ đề ?


? Vậy câu chủ đề thường
đóng vai trị gì trong văn
bản ?



G chốt : - Từ ngữ chủ đề ...
- Câu chủ đề ...
<b>Hoạt động 3 : Tìm hiểu </b>
<b>cách trình bày nội dung </b>
<b>đoạn văn .</b>


<i>G chia 2 nhóm thảo luận</i> .
N1 : Đoạn 1 : Đoạn 1 có câu
chủ đề khơng ? yếu tố nào
duy trì đối tượng trong đoạn
văn . Các câu trong đoạn
văn có quan hệ ntn ?


N2 : Câu chủ đề Đ2 nằm ở
đâu ? ý của đoạn văn triển
khai theo trình tự nào


Câu chủ đề : '' Tắt đèn '' là
tác phẩm ... Đó là câu
chủ đề vì nó chứa đựng ý
khái qt của đoạn văn .


Hs thảo luận . Cử đại diện
nhóm trình bày .


N1 : Đoạn 1 khơng có câu
chủ đề , chỉ có từ NTT
được duy trì trong cả đoạn
văn .Các câu trình bày
ngang bằng nhau



được dùng làm
đề mục hoặc
được lặp lại
nhiều lần nhằm
duy trì đối
tượng được nói
đến trong đoạn
văn .


- Câu chủ đề là
câu mang nội
dung khái quát
cho toàn đoạn
văn .


N3 : Câu chủ đề Đ3 nằm ở
đâu ? Nội dung đoạn văn
trình bày theo trình tự nào ?


G chốt :- Đ1 gọi là cách
trình bày theo kiểu song
hành .


- Đ2 : gọi là cách trình bày


N2 : Câu chủ đề nằm ở
đầu đoạn văn . ýÝ chính
nằm trong câu chủ đề , các
câu tiếp theo cụ thể hố ý


chính .


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

theo kiểu diễn dịch .
- Đ3 : theo kiểu quy nạp .
? Gọi h/s đọc ghi nhớ / sgk ?
<b>Hoạt động 4 : Hướng dẫn </b>
<b>luyện tập .</b>


Yêu cầu đọc thầm văn bản .
Văn bản có thể chia thành
mấy ý ? Mỗi ý được diễn
đạt ntn ?


Chia nhóm bài tập 3 . Mỗi
nhóm một phần .


Bài tập 3 làm hình thức cá
nhân .


G yêu cầu viết đoạn văn
theo cách diễn dịch sau đó
biến đổi thành đoạn văn quy
nạp .


Đoạn văn diễn dịch : câu
chủ đề nằm ở đầu đoạn văn .
Đoạn văn quy nạp nằm ở
cuối đoạn .


đó cụ thể hố cho ý


chính .Hs đọc ghi nhớ
sgk /36 .


Văn bản gồm 2 ý . Mỗi ý
được diễn đạt thành một
đoạn văn .


N1 : a, Đoạn văn diễn
dịch.


N2 : b, Đoạn văn song
hành .


N3 : c, Đoạn văn song
hành .


Gợi ý : - Câu chủ đề .
- Các câu triển
khai.


Nên dùng các quan hệ từ
nối câu chủ đề với các câu
triển khai : vì vậy , cho
nên .


* Ghi nhớ .
III. Luyện tập .
Bài 1 .


Bài 2 :



Bài 3 .


<b>C- Củng cố bài học </b>


? Thế nào là đoạn văn ? Nhắc lại vai trò của câu và ý trong một đọan văn ?
? Tìm trong văn bản :tức nước vỡ bờ đoạn văn mà em cho là hay và đặc sắc
nhất


D. Hướng dẫn về nhà .
- Học thuộc phần ghi nhớ .
- Làm bài tập 2 .


- Chuẩn bị nội dung cho tiết viết bài số 1 .



Ngày soạn: 15 tháng 8 năm 2010


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<i><b>VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1</b></i>


<b>Văn tự sự</b>


A. MỤC TIÊU .


Giúp h/s : - Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6 , có sự kết hợp các yếu tố
miêu tả và biểu cảm .


- Luyện tập viết thành đoạn văn , bài văn .
<b>B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .</b>



1. Ổn định tổ chức .


2. Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s .


3. Bài mới . Đề bài : Kể lại ngày đầu tiên đi học .


<i><b>Đáp án - Biểu điểm</b></i>


1. Mở bài : ( 1,5 đ ) .


- Nêu lí do gợi nhớ kỉ niệm .
- Tâm trạng khi nhớ lại .
2. Thân bài : ( 6 đ ) .


Kể theo trình tự thời gian , khơng gian .
+ Hơm trước ngày đi học


+ Buổi sáng trước khi đi học
+ Trên đường tới trường .
+ Trên sân trường .


+ Khi ở trong lớp học .


3 . Kết bà<b> i : ( 1,5 đ ) . Khẳng định lại cảm xúc : mãi mãi không bao giờ </b>
quên .


( Chú ý mắc lỗi chính tả trong tồn bài trừ 1 điểm ) .
<b>Tuần 4:</b>


- <b>Lão Hạc ( 2 tiết)</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

- <b>Liên kết các đoạn trong văn bản.</b>
Tiết :13- LÃO HẠC


<b>(</b><i><b>Trích</b></i><b>)</b>


<b>(Nam Cao)</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt </b>


Giúp HS :


Tiết 1- Thấy được tình cảm khốn cùng và nhân cách cao quý của
nhân vật Lão Hạc qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp
tâm hồn đáng trọng của người nông dân VN trước CM tháng


- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc
họa nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp giữa tự
sự, triết lí với trữ tình.


<b>B- Tiến trình lên lớp</b>
<b>1- Ổn định tổ chức</b>
<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>


? Qua nhân vật chị Dậu trong tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố (vb
“Tức nước vỡ bờ”) em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm chất
của người nơng dân VN trước CM8.


<b>3- Bài mới</b>


Có nh ng ng i ni chó, q chó nh ng i nh con. Nh ng q chó ữ ườ ư ườ ư ư



n m c nh Lão H c thì th t hi m, và q n th , t i sao Lão v n bán


đế ứ ư ạ ậ ế đế ế ạ ẫ


chó r i l i t v n v t hành h mình, và cu i cùng t tìm n cái ch t để ồ ạ ự ằ ặ ạ ố ự đế ế


d d i thê th m? Nam Cao mu n g i g m i u gì qua thiên truy n au ữ ộ ả ố ở ắ đ ề ệ đ


th ng và vô cùng xúc ng này-các em vào tìm hi u v n b n.ươ độ ể ă ả


<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>


<b>Hoạt động 1:Tìm hiểu sơ </b>
<b>lược về tg,tp:</b>


-Yêu cầu hs đọc chú thích *
- GV yêu cầu HS dựa vào
chú thích (*) tìm hiểu vài nét
về tác giả Nam Cao và tác
phẩm “Lão Hạc”


- GV chốt ý:Nam Cao nhà


- HS đọc


- HS phát biểu –bổ
sung


<b>I. Giới thiệu:</b>


<b> 1.Tác giả</b>


Nam Cao (1915 –
1951) quê ở Hà Nam,
là nhà văn hiện thực
xuất sắc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

văn hiện thực cách mạng sâu
sắc ; Ông là nhà văn mà cũng
là chiến sĩ , nhà văn chuyên
viết về đề tài nơng dân và trí
thức …..


- GV cho HS tìm hiểu kĩ các
chú thích.


- GV gọi HS đọc văn bản
(GV hướng dẫn cách đọc:
chú ý giọng điệu biến hóa đa
dạng của tác phẩm)


? Đoạn trích kể chuyện gì và
có thể chia làm mấy đoạn
nhỏ?


-Nhận xét phần trình bày của
hs


<b>-</b><i>GV giới thiệu:</i> đoạn trích có
thể chia làm 3 đoạn :Lão Hạc


sang nhờ ông giáo;Cuộc sống
của Lão Hạc;Cái chết của
Lão Hạc.


- GV yêu cầu Hs kể tóm tắt
truyện từ tr38 – tr41.


-Nhận xét phần trình bày của
hs


<b>Hoạt động 2:Tìm hiểu văn </b>
<b>bản:</b>


? Vì sao Lão Hạc rất yêu
“Cậu vàng” mà phải đành
lòng bán cậu ?


-Nhận xét phần trình bày của
Hs .


<b>? Tâm trạng Lão Hạc sau khi </b>
bán cậu vàng như thế nào?
Em hãy tìm những từ ngữ,


- HS đọc


- Hs trả lời, trình bày
cách chia đoạn của
mình.



-Lắng nghe


- Hs kể tóm tắt


- HS suy nghĩ trả lời
– bổ sung – nhận xét
- Hs tìm những chi
tiết


trong những truyện
ngắn xuất sắc viết về
người nông dân của
Nam Cao.


<b>II. Tìm hiểu văn </b>
<b>bản </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

chi tiết miêu tả thái độ, tâm
trạng Lão Hạc khi bán cậu
vàng? Giải thích từ “ầng ậng”
-Nhận xét phần trình bày của
hs


-Giảng:Lão Hạc lâm vào
cảnh khốn cùng nên lão phải
bán chó.Lão đã phải đắn đo
suy nghĩ nhiều lắm vì việc
này rất hệ trọng bởi “cậu
Vàng”là người bạn thân thiết
và là kỉ vật của con trai lão.


<b>-Hỏi: Qua lời kể của Lão Hạc</b>
với ông giáo ta thấy rõ hơn
tâm trạng, tâm hồn và tính
cách của Lão Hạc như thế
nào?


-Nhận xét phần trình bày của
hs


<b>- GV chốt :Trong những lời </b>
phân trần, kể lễ,than vãn với
ông giáo, quanh việc bán cậu
vàng, thể hiện một lão Hạc
sống rất tình nghĩa thủy
chung, rất mực yêu thương
con, hy sinh vì con.


- Lão đã phải đắn đo
suy nghĩ nhiều lắm
vì “cậu Vàng” là
người bạn thân thiết
và là kỉ vật của con
trai lão .


-Lắng nghe,ghi nhận


- Tâm trạng Lão
Hạc: đau đớn, xót xa,
ân hận.



- HS phát biểu: Tâm
trạng chua xót ngậm
ngùi


 Lão Hạc một


người sống có tình
nghĩa thủy chung,
trung thực, thương
con sâu sắc.


<b>*CỦNG CỐ:</b>


Qua việc phân tích diễn biế tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc
bán cậu vàng, em thấy Lão Hạc là người như thế nào? Tìm chi tiết dẫn
chứng.


<b>*DẶN DỊ:</b>
- Về học bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

- Sưu tầm và tìm xem phim truyện “ Lão Hạc’ để có cái nhìn sâu sắc
hơn về tác phẩm.


<b>Tiết 14: LÃO HẠC(tt)</b>
<b>(Nam Cao)</b>


<b>A. Mục tiêu cần đạt </b>
Giúp HS :


<b>Tiết 2- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể </b>


hiện chủ yếu qua nhân vật ông giáo) thương cảm đến xót xa và thật sự
trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ.


- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc
họa nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp giữa tự
sự, triết lí với trữ tình.


<b>B- Tiến trình lên lớp</b>
<b>1- Ổn định tổ chức</b>
<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>


Kiểm tra chuyển tiết :Tiết 2:
? Tóm tắt văn bản Lão Hạc .


? Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật lão Hạc xung quanh việc bán chó.
<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>


<i>2.2 Tìm hiểu,phân tích </i>
<i>ngun nhân cái chết </i>
<i>của Lão Hạc</i>


? Qua cái chết của lão
Hạc em hãy nêu nguyên
nhân


-Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>-Giảng:Lão Hạc chết </b>
thật bất ngờ. Sự bất ngờ


này làm cho câu chuyện


- Hs bàn luận, nêu rõ va
bảo vệ ý kiến của mình
(theo nhóm)


-Lắng nghe


2. Nguyên nhân cái chết
của Lão Hạc :


-Tình cảnh đói khổ,
túng quẩn Chết để


giải thốt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

thêm căng thẳng ,thêm
xúc động .Mâu thuẩn bế
tắc được đẩy lên đỉnh
điểm, kết thúc một cách
bi đát và tất yếu.Lão
chết vì q đói khổ, vì
quá thương con.


? Có ý kiến cho rằng,
Lão Hạc làm như thế là
gàn dở. Lại có ý kiến
cho rằng Lão làm thế là
đúng. Vậy ý kiến của
em như thế nào ?


-Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>? Nam Cao tả cái chết </b>
của Lão Hạc như thế
nào? Tại sao Lão Hạc
lại chọn cái chết như
vậy ? Nguyên nhân và ý
nghĩa cái chết của Lão
Hạc?


-Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>-Giảng: Cái chết của </b>
lão thật dữ dội và kinh
hoàng.Cái chết của lão
có ý nghĩa rất sâu sắc :
Nó góp phần tố cáo XH
, bộc lộ rõ số phận tính
cách cũa Lão Hạc cũng
là số phận và tính cách
của người nơng dân
nghèo trong XH trước
cách mạng tháng 8.


- HS phân tích – bàn
luận – nêu ý kiến:
- HS tìm hiểu – phát
biểu – nhận xét.



Lắng nghe


- HS phát biểu:


-Lắng nghe,ghi nhận


- 1 trí thức nghèo sống
ở nơng thơn, giàu tình
thương


- Thái độ: Cảm thơng,
thương xót, an ủi, giúp
đỡ


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

? Qua cái chết của
lãoHạc em hiểu gì về
tính cách và tình cảnh
của ơng?


-Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>GV chốt: Qua những </b>
điều lão thu xếp, nhờ
cậy ông giáo chúng ta
thấy lão có lịng tự
trọng , có sự suy nghĩ
chu đáo. Từ khi bán chó
lão có sự chuẩn bị cho


cái chết của mình.


<i>2.3 Tìm hiểu thái </i>
<i>độ,tình cảm của nhân </i>
<i>vật “tơi” đối với lão </i>
<i>Hạc:</i>


<i>? </i>Vai trị của nhân vật
“Ơng giáo” như thế nào
? Thái độ của ông đối
với Lão Hạc ra sao ?
-Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>- GV giảng:Lúc đầu </b>
nhân vật “tôi” rất thờ
ơ,lãnh đạm trước câu
chuyện của lão vì cảm
thấy khơng thân thiết và
nhàm chán. Nhưng sau
đó rất xúc động và xót
xa cho tình cảnh của
lão.


- GV cho HS đọc lại
đoạn văn “chao ôi! Đối


- HS đọc văn bản suy
nghĩ – phát biểu.



- HS thảo luận – nêu ý
kiến.


-Nghe, phát biểu


-Hs và ghi nhận


- HS thảo luận – phát
biểu


-Lắng nghe .


- HS trao đổi – phát
biểu.


-Lắng nghe


- Hs trao đổi – phát biểu
ý kiến : -Số phận đau
thương của người nông
dân .


-Yêu thương, trân trọng


 nông dân .


-Miêu tả tâm lý nhân
vật và cách kề chuyện .
- Hs nghe



3.Thái độ,tình cảm của
nhân vật “tơi” đối với
lão Hạc:


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

với. . . nghĩa khác” . Tại
sao ông giáo lại có suy
nghĩ như vậy ?


-Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>? Khi nghe Binh Tư kể </b>
chuyện Lão Hạc xin bả
chó ơng gi suy nghĩ
như thế nào? Khi chứng
kiến cái chết của Lão
Hạc ông giáo có suy
nghĩ gì?


-Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>-Giảng:Khi nghe Binh </b>
Tư kể chuyện,ông giáo
rất ngỡ ngàng.Nhưng
khi chứng kiến cái chết
đau đớn vì ăn bả chó
của Lão Hạc thì ơng
giáo có cảm nhận
khácCảm nhận về sự



cao quí của lão Hạc.


<i>2.4 Tìm hiểu nghệ thuật</i>
<i>của truyện:</i>


<b>-Hỏi:Truyện được kể </b>
theo ngơi thứ mấy ?
-Nhận xét phần trình
bày của hs


? Nghệ thuật kể chuyện,
miêu tả tâm lí của Nam
Cao đặc sắc ở điểm nào
<b>Hoạt động 3:Hướng </b>
<b>dẫn tổng kết</b>


? Truyện Lão Hạc đã


-Hs đọc


HS đọc và thực hiện ghi
nhớ.


- Cái chết của Lão Hạc
khiến ông giáo giật
mình, ngẫm nghĩ về
cuộc đời.


4.Nghệ thuật của


truyện:


-Truyện được kể theo
ngôi thứ nhất .


-Nghệ thuật kể chuyện,
miêu tả tâm lí nhân vật
đặc sắc.


<b>III. Tổng kết:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

nêu bật nội dung khái
quát gì của tác phẩm?
-Nhận xét phần trình
bày của hs


-Hỏi:Qua truyện em
hiểu gì về tấm lịng và
tài năng của Nam Cao ?
-Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>C- Củng cố bài học</b>


- Cái chết của Lão Hạc trong truyện ngắn trên có ý nghĩa như thế nào?
- Truyện “Lão Hạc” nêu bật nội dung gì của tác phẩm?


<b>D- Dặn dị về nhà</b>


<b> -Đọc kĩ lại văn bản</b>


<b> -Học kĩ bài phân tích.</b>


-Chép và học thuộc ghi nhớ.


-Tìm đọc toàn bộ tác phẩm này và một số tác phẩm khác của Nam
Cao.


* Soạn bài:Từ tượng hình,từ tượng thanh.


-Tìm hiểu đăc điểm của từ tượng hình,từ tượng thanh.
-Đọc trước phần ghi nhớ


-Thực hiện thử bài tập 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Câu 1: Em hãy cho biết những nguyên nhân tại sao lão Hạc lại yêu quý
con chó Vàng như vậy?


Câu 2: Nêu ngắn gọn những phẩm chất đáng trân trọng của lão Hạc?
<b>B- Đáp án</b>


Câu 1: Lão hạc u q con chó vì:


- Vợ mất sớm, con đi xa, lão cô đơn cần người chia sẻ.
- Tấm lịng nhân hậu u q lồi vật.


- Con chó là kỉ vật của đứa con trai.


Câu 2: Những phẩm chất đáng trân trọng của lão Hạc:
- Lòng nhân hậu, yêu thương cao cả.



- Đức hi sinh, lo lắng tất cả vì con.


- Tâm hồn trong sáng, trung thực khơng bị đổi thay do hồn cảnh.


<b>Tiết 15- TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt </b>


Giúp HS:


- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh.
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính
hình tượng, tính biểu cảm trong giáo tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn
bản .


<b>B- Tiến trình lên lớp</b>
<b>1- Ổn định tổ chức</b>
<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>


<b>? Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ .</b>


<b> ? Đặt tên trường từ vựng cho các từ sau: buồn ,vui,sợ hãi.</b>
<b>3- Bài mới</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>
<b>Hoạt động 1:Tìm hiểu </b>


<b>cơng dụng,đặc điểm </b>
<b>của từ tượng hình, từ </b>
<b>tượng thanh.</b>



<b>I.Đặc điểm ,công </b>
<b>dụng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>GV yêu cầu: Hs đọc </b>
các đọan trích trong bài
Lão Hạc của Nam Cao
chú ý các từ in đậm và
trả lời câu hỏi:


? Trong các từ in đậm
trên những từ nào gợi tả
hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật?


Những từ nào mô
phỏng âm thanh của tự
nhiên, của con người?
-Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>-Giảng: Nhũng từ gợi </b>
tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật gọi
là từ tượng hình; Những
từ mơ phỏng âm thanh
của tự nhiên, của con
người từ tượng thanh.
? Em hiểu thế nào là từ
tượng hình, từ tượng
thanh?



-Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>? Những từ ngữ ấy có </b>
tác dụng gì trong văn
miêu tả và tự sự ?
-Nhận xét phần trình
bày của hs


- GV tổng hợp kết quả –
phân tích.


GV hướng dẫn HS tổng
kết về từ tượng hình, từ


- HS đọc các đoạn
trích chú ý từ in đậm –
trả lời câu hỏi:


- Hs: từ ngữ gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ. . . : móm
mém, xịng xộc, vật vã,
rũ rượi, xộc xệch, sòng
sọc.


- Từ ngữ mô phỏng âm
thanh của tự nhiên của
con người: hu hu, ư ử
- HS nhận xét



Hs: tác dụng: gợi hình
ảnh, âm thanh cụ thể,
sinh động, có giá trị
biểu cảm cao


-Lắng nghe, ghi nhận


-Đọc ,xác định yêu cầu
bài tập


-thảo luận theo bàn và


- Từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái của
sự vật: <i>móm mém, xồng </i>
<i>xộc, vật vã, rũ rượi, xộc</i>
<i>xệch, Sịng sọcTừ </i>
<i>tượng hình</i>


<b>-Từ mơ phỏng âm thanh</b>
của tự nhiên, của con
người: <i>hu hu, ư ử Từ </i>
<i>tượng thanh</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

tượng thanh.


-Yêu cầu HS đọc và
thực hiện ghi nhớ SGK.
<b>Hoạt động 2: Hướng </b>


<b>dẫn luyện tập:</b>


<b>? HS đọc và xác định </b>
yêu cầu của bài tập.
-Gợi ý: +Xem lại kiến
thức vừa học


+Thực hiện theo
phần THB


-Nhận xét phần trình
bày của hsvà sửa bài
cho hs.


<b>? HS đọc và xác định </b>
yêu cầu của bài tập.
-Nhận xét phần trình
bày của hsvà sửa bài
cho hs.


<b>Gợi ý: +GV đưa nội </b>
dung HS xác định.
+Xem lại kiến
thức vừa học


+Thực hiện theo
phần THB


-Nhận xét phần trình
bày của hs.



trình bày.


-Ghi nhận đáp án


-Đọc ,xác định yêu cầu
bài tập


-Suy nghĩ và trình bày.
-Ghi nhận đáp án


-Đọc ,xác định yêu cầu
bài tập


-thảo luận theo bàn và
trình bày.


-Ghi nhận đáp án


<b>? HS đọc và xác định </b>
yêu cầu của bài tập


<b>II.Luyện tập</b>


<b>Bài tập 1: Tìm từ tượng</b>
hình, từ tượng thanh :
Xồn xoạt, rón rén,
bịch, bốp, lẻo khoẻo
(ngã) chỏng quèo .



<b>Bài tập 2: Từ gợi hình, </b>
gợi tả dáng đi của con
người :


( Đi): là dò, lom khom,
liêu xiêu, ngất ngưởng,
dò dẫm, khật khưởng,
thong thả…


<b>Bài 3: Phân biệt ý nghĩa</b>
của các từ tượng thanh
tả tiếng cười :


- ha hả: Từ gợi tả tiếng
cười to.


- hì hì: tiếng cười phát
cả ra đằng mũi thường
biểu lộ sự thích thú có
vẻ hiền lành.


<b>C- Củng cố bài học </b>


? Em hãy nhắc lại khái niệm về từ tượng thanh và từ tượng hình?
<b>D- Dặn dò : </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

- Soạn bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
-Đọc kĩ và thực hiện yêu cầu phần I, II-SGK
-Tìm hiểu được đoạn văn có sự liên kết nào
- Hoc bài:Xây dựng đoạn văn trong văn bản



<b>Tiết 16- LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN</b>
A. Mục tiêu cần đạt


Giúp HS:


- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng
liền ý, liền mạch .


- Viết các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ.
<b>B- Tiến trình lên lớp</b>


<b>1- Ổn định tổ chức</b>
<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>


? Thế nào là đoạn văn ? Từ chủ đề trong đoạn văn có nhiệm vụ gì ?


? Có mấy cách trình bày nội dung tong một đoạn văn ? Đó là những cách
nào ?


<b>3- Bài mới</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>
<b>Hoạt động 1:Tìm hiểu </b>


<b>tác dụng của việc liên </b>
<b>kết đoạn văn trong </b>
<b>văn bản:</b>


- GV cho Hs đọc Bt1 (I)


<b>? Hai đoạn văn ở bt1 (I)</b>
co mối liên hệ gì


khơng? Tại sao ?
- GV nhận xét


<b>-Giảng :Hai đoạn văn </b>
cùng viết về một ngôi
trường (tả và phát biểu
cảm nghĩ) nhưng thời


- HS đọc bt1 (I) trả lời:
- HS bổ sung – nhận xét
-Lắng nghe


<b>I. Tác dụng của việc </b>
<b>liên kết các đoạn trong</b>
<b>văn bản :</b>


1.Tìm hiểu:
-Xét 2 đoạn văn:
Trường hợp 1:


Đoạn văn 1:Tả cảnh sân
trường .


Đoạn văn 2 :Cảm giác
khi thăm trường


Khơng có sự gắn bó.



</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

điểm khơng hợp lí (thời
gian giữa q khứ và
hiện tại đánh đồng
nhau) nên sự gắn kết
lỏng lẽo,cảm giác hụt
hẩng.


- GV ch HS đọc đoạn
văn b2 (I)


? Cụm từ “trước đó
mấy hơm” bổ sung ý
nghĩa gì cho đoạn văn
thứ 2, và nó có tác dụng
gì ?


- GV nhận xét phần
trình bày của hs.
- GV kết luận: Cụm
“trước đó mấy hôm” là
phương tiên liên kết 2
đoạn văn và tạo sự gắn
kết chặt chẽ giữa hai
đoạn văn làm cho 2
đoạn liền ý,liền mạch.
<b>-Yêu cầu: Em hãy cho </b>
biết tác dụng của việc
liên kết đoạn văn trong
văn bản .



<b>Hoạt động 2 :Tìm hiểu</b>
<b>cách liên kết đoạn văn</b>
<b>trong văn bản:</b>


- GV yêu cầu HS đọc
mục 1a (II)


? Hai khâu của quá
trình lĩnh hội và cảm
thụ tác phẩm văn học
của hai đoạn văn trên là


-HS đọc bt2 (I) trả lời
câu hỏi


Bổ sung ý nghĩa về
thời gian.Tạo sự liên
tưởng với đoạn văn
trước


- HS suy nghĩ, thảo
luận


-HS đọc bt 1a (II) trả lời
câu hỏi.


- Hs trả lời


- HS: Quan hệ liệt kê


-Lắng nghe


HS: sau khâu tìm hiểu
- HS đọc bt1b (II) trả
lời


- Quan hệ tương phản
- Từ ngữ liên kết:
nhưng


văn 2 có sự gắn bó nhờ
cụm từ “trước đó mấy
hôm”


<b>2. Ghi nhớ1:</b>


(Ghi nhớ –SGK-tr 53)


<b>II. Cách liên kết các </b>
<b>đoạn văn trong văn </b>
<b>bản:</b>


-Dùng từ ngữ để liên
kết các đoạn văn:
+ Quan hệ từ.
+ Đại từ.
+ Chỉ từ.
+ So sánh…


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

những khâu nào ? Quan


hệ ý nghĩa ?


- GV nhận xét phần
trình bày của hs.
- GV yêu cầu HS kể
thêm các từ ngữ để
chuyển đoạn có tác
dụng liệt kê (trước hết,
đầu tiên. . . )


- GV cho HS đọc bt
1b(II)


<b>? Quan hệ ý nghĩa</b>giữa
2 đoạn văn trên là qh
gì ? Tìm từ ngữ liên kết
trong 2 đọan văn đó ?
- GV nhận xét phần
trình bày của hs.
? Kể tiếp các từ ngữ
liên kết đoạn mang ý
đối lập (trái lại . )
- GV cho HS đọc Btc
(II)


? Cho biết “Đó” thuộc
từ nào? Trước đó là khi
nào? Chỉ từ, đại từ cũng
được dùng làm phương
tiện liên kết đoạn: -Hãy


kể tiếp từ có tác dụng
này ?


-GV nhận xét phần
trình bày của hs. GV
yêu cầu HS đọc mục 2
(II)


<b>? Từ “nói tóm lại”ở đầu</b>
đoạn văn 2 có tác dụng


- HS kể tiếp các từ ngữ
liên kết.


- HS đọc bt 2(II)
Phát biểu:


HS kể tiếp (đó, này. . )
– trả lời


- Quan hệ tổng kết, khái
quát


<b>* Ghi nhớ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

gì? Hai đoạn văn có sự
liên kết gì?


<b>Hoạt động 3: Hướng </b>
<b>dẫn luyện tập</b>



<b>Bài 1:</b>


? Đọc và xác định yêu
cầu bài tập


+ Quan hệ ý nghĩa giữa
hai đoạn văn trên ?
+ HS kể tiếp các từ ngữ
có ý nghĩa tổng kết?
- GV nhận xét phần
trình bày của hs. Tổng
hợp về cách dùng từ
ngữ để liên kết đoạn
văn.


<b>Bài 2: GV gọi HS đọc </b>
bài tập 2:


-Gợi ý :


+Tìm từ liên kết giữa 2
đoạn văn
+Tại sao câu đó lại co
tác dụng liên kết ?
+Khái quát tổng kết
cách chuyển đoạn văn
trong văn bản


- GV nhận xét phần


trình bày của Hs Sửa


bài cho hs.


- Từ “nói tóm lại”


- HS đọc bài tập – trả
lời


-Nhận xét.
-Ghi nhận


- HS đọc bài tập,Trao
đổi – trả lời


-Nhận xét.
-Ghi nhận


<b>III. Luyện tập </b>


<b>Bài 1: Từ, ngữ có tác </b>
dụng liên kết :


a. <i>Nói như vậy : </i>


Quan hệ tổng kết.
b. Thế mà :  Tương


phản.



c.-Cũng:  Quan hệ


tiếp nối, liệt kê.


<b>-Tuy nhiên : </b> Quan


hệ tương phản.


<b>Bài 2: Điền từ, câu </b>
thích hợp vào chỗ trống
để liên kết đoạn :


Đoạn a : từ đó


Đoạn b : nói tóm lại
Đoạn c :tuy nhiên
Đoạn d : thật khó trả lời


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

? Nhận xét nào đúng nhất về mục đích của việc sử dụng các phương tiện để
liên kết đoạn văn trong văn bản:


a. Làm cho ý các đoạn văn liền mạch với nhau một cách hợp lý tạo nên tính
hồn chỉnh cho văn bản


b. Làm cho các đoạn văn bổ sung ý nghĩ cho nhau
c. Làm cho hình thức của đoạn văn được cân đối
d. Cả a, b, c đều đúng


<b>D. Dặn dò : </b>



<b> </b> - Về nhà học bài


-Hoàn thành bài tập 3


- Soạn bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH.


+Đọc kĩ các ví dụ ở phần I, II,III SGK –tr 56-57
+Trả lời các yêu cầu sau ví dụ


+Thực hiện thử bài 1


Tuần 5:


- Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Tóm tắt văn bản tự sự


- Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
- Trả bài tập làm văn số 1


<b>Tiết 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt </b>


Giúp HS;


- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương thế nào là biệt ngữ x hội .


- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã
hội trong văn bản .


- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ. Tránh


lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp.
<b>B- Tiến trình lên lớp</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>


? Thế nào là từ tượng hình? Tìm ít nhất từ gợi tả dáng đi của người.


? Thế nào là từ tượng thanh? Phân biệt ý nghĩa của từ tượng thanh tả tiếng
cười: cười ha hả, cười hì hì?


3- B i m ià ớ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>
<b>Hoạt động 1:Tìm hiểu </b>


<b>khái niệm từ địa </b>
<b>phương</b>


- GV cho HS quan sát
từ in đậm trong vd (I)
<b>Hỏi: Bắp & bẹ có nghĩa</b>
là gì?. Trong ba từ: bắp,
bẹ, ngô từ nào là từ địa
phương ? Từ nào được
phổ biến trong tòan dân
- GV nhận xét phần
trình bày của hs


- GV giải thích cho HS
hiểu từ tồn dân là lớp


từ ngữ văn hóa ,có
chuẩn mực, được sử
dụng rộng rãi trong cả
nước.


- GV gợi ý để HS nêu
ví dụ về từ địa phương.
=> GV kết luận – khái
niệm


<b>Hoạt động 2:Tìm hiểu </b>
<b>khái niệm biệt ngữ xã </b>
<b>hội </b>


-GV gọi HS đọc ví dụ
SGK:


<b>? Tại sao trong đoạn </b>
văn này có chỗ tác giả


HS quan sát ví dụ –
phát biểu


- Từ địa phương: bắp,
bẹ.


- Từ tịan dân: Ngơ


- HS nêu ví dụ về từ địa
phương.



- HS đọc ghi nhớ.


- HS đọc ví dụ


- Trả lời: “mẹ” và “mợ”
là 2 từ đồng nghĩa.


<b>I. Từ ngữ địa phương:</b>


1.Tìm hiểu:


- Từ địa phương: bắp,
bẹ.


- Từ tồn dân: Ngơ .


2.Ghi nhớ1:(SGK.Tr:56)


- <i>Khác với từ ngữ toàn </i>
<i>dân, từ địa phương là </i>
<i>từ ngữ chỉ sử dụng ở </i>
<i>một(hoặc một số) địa </i>
<i>phương nhất định.</i>


<b>II. Biệt ngữ XH:</b>


1.Tìm hiểu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

dùng từ “mẹ” có chỗ


dùng “mợ”?.


- GV nhận xét phần
trình bày của hs


<b>? Trước CMT8 tầng lớp</b>
XH nào ở nước ta, mẹ
được gọi bằng “mợ”,
cha được gọi bằng
“cậu”?


- GV nhận xét phần
trình bày của hs


- GV gọi HS đọc trả lời
câu (b) (II).


<b>? Từ “ngỗng”, trúng tủ </b>
có nghĩa là gì? Tầng lớp
XH nào thường dùng
các từ ngữ này ?
-GV nhận xét phần
trình bày của hs


- GV kết luận câu II nêu
rõ định nghĩa về biệt
ngữ XH .


<b>? Sử dụng lớp từ này </b>
cần lưu ý điều gì? tại


sao?


-GV nhận xét phần
trình bày của hs


<b>Hoạt động 3:Tìm hiểu </b>
<b>cách sử dụng từ ngữ </b>
<b>địa phương, biệt ngữ </b>
<b>XH:</b>


<b>? Tại sao trong thơ văn </b>
tác giả dùng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ
XH ?


HS quan sát ví dụ –
phát biểu


-Lắng nghe


- HS đọc – phát biểu


- Hs trao đổi – thảo luận
– trả lời.


-HS nêu định nghĩa dựa
vào ghi nhớ.


- HS trả lời: Vì nó gây
tối nghĩa, khó hiểu


-Hs đọc


nhất định.


2.Ghi nhớ2: (Ghi nhớ –


SGK-tr 57)


- <i>Khác với từ toàn dân, </i>
<i>biệt ngữ XH chỉ được </i>
<i>dùng trong một tầng </i>
<i>lớp XH nhất định.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

- Tại sao không nên
lạm dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ
XH?


- -GV nhận xét phần
trình bày của hs.


- GV gọi HS đọc trả lời
câu (2) (III).


<b>? Các từ in đậm tác giả </b>
Nguyên Hồng đã sử
dụng từ ngữ đại phương
và biệt ngữ xã hội như
thế nào ?



Gv chốt : đó là các từ
biệt ngữ , sử dụng ở địa
phương nào đó thì mới
hiểu rõ .


-GV kết luận như ghi
nhớ.


<b>Hoạt động 4 : luyện </b>
<b>tập </b>


<b>Bài tập 1:</b>


-Yêu cầu hs thực hiện
tìm các từ địa phương
và từ tồn dân tương
ứng


-GV nhận xét phần
trình bày của hs,sửa bài.


<b>Bài tập 2: Tìm 1 số từ </b>
ngữ của tầng lớp HS
hoặc của tầng lớp XH
khác mà em biết và giải


-Hs trả lời : Mô=đâu;
…… sử dụng ở địa
phương (biệt ngữ) ……



- HS đọc phần ghi nhớ.


- HS thảo luận – trả
lời,nhận xét.


-Lắng nghe,ghi nhận


-Suy nghĩ,vận dụng sự


(Ghi nhớ –SGK-tr 58)
<b>IV.Luyện tập</b>


<b>Bài tập 1: Một số từ địa</b>
phương (kèm theo từ
toàn dân tương ứng) .


Từ ngữ
địa
phương


Từ ngữ
toàn dân
Heo


Ngái
Chộ
Dề
Dui
Té …..



</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

thích nghĩa của các từ
ngữ đó (cho ví dụ minh
họa)


-GV nhận xét phần
trình bày của hs,sửa bài.
<b>Bài tập 3: Tìm trường </b>
hợp nên dùng từ địa
phương ?


Gợi ý : Lấy trường hợp
a,b,c….--> chọn một
vài trường hợp đúng .
-GV nhận xét phần
trình bày của hs,sửa bài.


hiểu biết để trình bày.
-Lắng nghe,ghi nhận


Hs đọc bài tập  Hs


nhận xét


Hs thực hiện ở nhà .


-Học gạo: học thuộc
lịng một cách máy
móc.


-Học tủ: đốn mị một


số bài nào đó để học
thuộc lịng, khơng ngó
ngàng gì tới bài khác.
<b>Bài 3: Trường hợp </b>
dùng từ địa phương
đúng chỗ :


-Trường hợp a, có thể
trường hợp d (để tơ đậm
sắc thái địa phương)
C- <b>Củng cố bài học : Cho bài ca dao sau</b>


“ Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mơng bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mơng
Thân em như chẽn lúa địng địng


Phất phơ dưới ngọn nắng hồng sớm mai”


? Tìm trong văn bnả trên những từ ngữ địa phương
<b>D- Dặn dò về nhà: </b>


- Về nhà Chép và học ghi nhớ
-Hoàn thành bài tập 4,5


-Vận dụng bài học vào cuộc sống cho tốt


-Nên tìm hiểu từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH và từ toàn dân tương ứng
để tiện ứng dụng trong giao tiếp


- Soạn bài: Tóm tắt văn bản tự sự.



+Trả lời câu hỏi phần I-SGK-tr 60


+Thử tóm tắt một văn bản ở lớp 8 mà em đã học


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<b>A. Mục tiêu cần đạt </b>
<b>Giúp HS:</b>


- Nắm được mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự .
- Luyện tập kĩ năng tóm tắt 1 văn bản tự sự .


<b>B- Tiến trình lên lớp</b>
<b>1- Ổn định tổ chức</b>
<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>


? Hãy nêu các phương tiện dùng để liên kết đoạn văn trong văn bản .
? Kiểm tra việc soạn bài của hs .


<b>3- Bài mới</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>
<b>Hoạt động 1 :Tìm hiểu</b>


<b>thế nào là tóm tắt văn </b>
<b>bản tự sự:</b>


-GV gợi dẫn HS thảo
luận các câu hỏi:
+ Hãy cho biết những
yếu tố quan trọng nhất


trong tác phẩm tự sự ?
+ Ngồi ra, cịn có yếu
tố nào khác ?


+ Khi tóm tắt tác phẩm
tự sự phải dựa vào
những yếu tố nào là
chính ?


+ Mục đích của việc
tóm tắt tác phẩm tự sự
là gì ?


-GVnhận xét phần trình
bày của hs,


? Thế nào là tóm tắt
văn bản tự sự?


- Nhận xét phần trình
bày của hs  Ghi bảng


- Hs thảo luận, phát
biểu:


+ Yếu tố quan trọng
nhất: sự việc và nhân
vật chính (cốt truyện và
nhân vật chính)



- Yếu tố khác: miêu tả
biểu cảm, nhân vật phụ,
chi tiết. .


- HS suy nghĩ trả lời


<b>I. Thế nào là tóm tắt </b>
<b>văn bản tự sự:</b>


Tóm tắt văn bản tự sự


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<b>Hoạt động 2 :Tìm hiểu</b>
<b>cách tóm tắt văn bản </b>
<b>tự sự:</b>


<b>-u cầu: HS đọc văn </b>
bản tóm tắt ở SGK
<b>? VB tóm tắt trên kể lại </b>
nội dung của văn bản
nào? Tại sao em biết?
- Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>? So sánh văn bản tóm </b>
tắt trên với nguyên văn
của văn bản?.


- Nhận xét phần trình
bày của hs



<b>? Từ việc tìm hiểu em </b>
hãy cho biết các yêu
cầu của 1 VB tóm tắt ?
-Gợi dẫn để HS trao
đổi, thảo luận.


- Nhận xét phần trình
bày của hs


? Muốn viết được 1
VB tóm tắt, theo em
phải làm những việc
gì?. Những việc ấy phải
thực hiện theo trình tự
nào?.


- Nhận xét phần trình
bày của hs .


<b>Củng cố:Treo bảng phụ</b>
đã chuẩn bị:


- HS đọc văn bản tóm
tắt trao đổi, thảo luận và
trả lời:


- Truyện dài hơn, nhân
vật chi tiết nhiều hơn,
lới văn khách quan hơn.
- HS trao đổi, thảo luận


– nêu ý kiến:


- HS thảo luận – nêu ý
kiến


-Quan sát,trao đổi ,trình
bày.


-Lắng nghe.


<b>II. Cách tóm tắt văn </b>
<b>bản tự sư:</b>


1.


Những yêu cầu đối
với văn bản tóm tắt .


Văn bản tóm tắt cần


phản ánh trung thành
nội dung của văn bản
được tóm tắt.


2 . Các bước tóm tắt văn
bản:


Muốn tóm tắt văn


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b> + VB tóm tắt của VB </b>


nào ?


+Việc tóm tắt đã đủ ý
chính chưa ?


+Nhân vật tóm tắt đã
đủ chưa ?


+Việc tóm tắt như vậy
có giúp người nghe hiểu
được nội dung của văn
bản chính khơng ?
-GV nhận xét phần
trình bày của hs
<b>C- Củng cố bài học:</b>


? Nêu các bước tóm tắt một văn bản tự sự?
<b>D. Dặn dò về nhà</b>


<b> - Học kĩ phần lí thuyết </b>


-Vận dụng lí thuyết vào tóm tắt văn bản Lão Hạc
<b> - Soạn bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.</b>


+Đọc kĩ các văn bản: Tôi đi học ;Tức nước vỡ bờ;Lão Hạc
+Thực hiện các bài tập 1,2,3 SGK-tr61 .


<b>Tiết 19: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt </b>



Giúp HS:


- Vận dụng những kiến thức đã học ở bài 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn
bản tự sự.


- Rèn luyện thao tác tóm tắt văn bản tự sự .


- Nắm được mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự .
- Luyện tập kĩ năng tóm tắt 1 văn bản tự sự .


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>


<b> -Nêu các bước tóm tắt văn bản tự sự? </b>
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh


3- B i m ià ớ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>
<b>Hoạt động 1 :Tìm hiểu</b>


<b>các yêu cầu tóm tắt </b>
<b>văn bản tự sự:</b>


-GV cho HS thảo luận
theo nhóm, câu hỏi 1
SGK.


<b>? Bản liệt kê trên đã </b>
nêu được những sự việc
tiêu biểu và các nhân


vật quan trọng của
truyện “Lão Hạc”
chưa?. Nếu cân bổ sung
thì em thêm những gì?
-GV nhận xét phần
trình bày của hs


-Yêu cầu: Hãy sắp xếp
các sự việc đã nêu theo
trình tự hợp lí.


-GV nhận xét phần
trình bày của hs


-GV treo bảng phụ đã
chuẩn bị,Hs quan
sát,nhận xét.


-Yêu cầu: Trên cơ sở
đã sắp xếp em thử viết
lại bằng 1 văn bản ngắn
gọn.


- GV gọi HS đọc văn
bản tóm tắt, HS nhận
xét.


- Hs thảo luận câu hỏi 1
– nêu nhận xét – kết
luận.



- Bản liệt kê nêu lên các
sự việc nhân vật và 1 số
chi tiết tương đối đầy
đủ nhưng lộn xộn, thiếu
mạch lạc. Vì thế muốn
tóm tắt cần sắp xếp lại
thứ tự các sự việc đã
nêu.


- HS viết văn bản Lão
Hạc ngắn gọn (10 dịng)


<b>1. u cầu tóm tắt văn</b>
<b>bản tự sự:</b>


Văn bản tóm tắt cần
phản ánh trung thành
nội dung của văn bản
được tóm tắt.


<b>2. Thứ tự có thể xếp </b>
<b>như sau:</b>


<b> 1b: Lão Hạc có 1 </b>
người con trai, 1 mãnh
vườn và 1 con chó
vàng.


<b>2a: con trai Lão đi phu </b>


đồn cao su, Lão chỉ còn
lại cậu vàng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

-GV nhận xét phần
trình bày của hs


- GV chỉnh sửa những
lỗi cần thiết để có 1 văn
bản tóm tắt tương đối
hoàn chỉnh.


<b>Hoạt động 2 :Hướng </b>
<b>dẫn tóm tắt văn bản </b>
<b>“Tức nước vỡ bờ”, </b>
<b>“Trong lịng mẹ”:</b>


<i><b>Hướng dẫn:</b></i>


+Xác định nhân vật
chính của văn bản
+Xác định những sự
việc chính của văn bản
+Sắp xếp ý


+Viết đoạn văn
-Đọc đoạn văn.
-GV nhận xét phần
trình bày của hs


- HS trao đổi văn bản


tóm tắt cho nhau đọc
(2,3 em cùng bàn)


<b>3. Viết văn bản:</b>
-Sự việc tiêu biểu
-Nhân vật quan trọng
-Sắp xếp hợp lí


-Thêm từ liên kết các ý


<b>C- Củng cố bài học:</b>


? Em hãy sắp xếp lại các bước tóm tắt văn abnr tự sự theo trình tự hợp lí:
A- Xác định nội dung chính cần tóm tắt: lựa chọn nhân vật tiêu biểu và


sự việc quan trọng


B- Sắp xếp nội dung chính theo một trình tự hợp lí


C- Đọc kĩ tồn bộ tác phẩm theo một trình tự hợp lí để nắm nội dung của


D- Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình.


? Theo em mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự là: ghi lại….


A- Một cách tương đối đày đủ các chi tiết tiêu biểu của văn bản để người
đọc chưa đọc biết được các chi tiết của văn bản đó.


B- Một cách cẩn thận các sự kiện của văn bản để làm dẫn chứng.


C- Một cách trung thành, chính xác nội dung chính của ăn bản.
<b>D- Dặn dò về nhà:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

- Chuẩn bị: trả bài TLV số 1 xem lại dàn ý của bài viết số 1


<b>Tiết 20: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1( Viết ở lớp)</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt :</b>


Giúp HS:


- Nhận ra khả năng viết văn của mình để có hướng sửa chữa và khắc phục
- Rèn luyện kĩ năng về ngôn ngữ và XD văn bản


<b>B- Tiến trình lên lớp</b>
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:


<b> Kiểm tra phần chuẩn bị của hs .</b>
<b>3- Bài mới</b>


<b>Hoạt động 1:Tìm hiểu đề,lập dàn ý :</b>


<b>-Yêu cầu :HS nhắc lại đề, mục đích, yêu cầu của bài viết</b>
Hs: -Nhắc lại đề.


-GV nhận xét phần trình bày của hs


<b>-Yêu cầu :HS lần lượt nêu các ý để lập dàn ý.</b>
HS: -Nêu các ý ,bổ sung.



-GV nhận xét phần trình bày của hs
<b>- GV đưa dàn ý để hs tham khảo </b>


<b>Đề bài: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của em.</b>
<b>Mở bài:( 0,5 đ) </b>


-Giới thiệu thời gian,không gian
-Nêu những cảm xúc chung.
<b>Thân bài:(7,0 đ)</b>


Trình bày diễn biến sự việc ,tâm trạng đối với những kỉ niệm cụ thể.
-Kỉ niệm về con đường đến trường


-Kỉ niệm khi đứng dưới sân trường
-Kỉ niệm lúc ngồi dự lễ


-Kỉ niệm lúc nghe tên gọi vào lớp học,cảm nhận được sự đón nhận của
thầy cô.


<b>Kết bài:( 0 ,5 đ)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<b>Hoạt động 2 : Nhận xét bài làm của hs:</b>
-Về kiểu bài


- Việc sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, đánh giá
-Về cấu trúc và tính liên kết của những văn bản đã viết.
Hs Lắng nghe,ghi nhận


- Ưu khuyết điểm:



+Cách trình bày: Chưa theo quy định mà cả lớp đ được hướng dẫn , cẩu
thả, viết hoa tùy tiện ……


+Chính tả : Sử dụng dấu hỏi và ngã một cách tùy tiện và sai nhiều …..
- Tỉ lệ điểm số cụ thể (Gv đọc điểm của từng em Hs)


Hs -Nhận bài
- Đọc lại bài


<b>Hoạt động 3 : Trả bài làm cho hs:</b>
Trả bài và chữa bài


- Trả bài cho HS tự xem


- Yêu cầu Hs trao đổi bài để nhận xét .
- HS tự chữa bài làm của mình vào


bên lề hoặc phía dưới bài làm với các lỗi dùng từ, chính tả, đặt câu, diễn đạt,
trình bày.


HS tự chữa bài làm của mình


- GV nhắc nhở những vấn đề cần chuẩn bị cho bài viết sau.
<b>KẾT QUẢ:</b>


Lớp 8A2 8A3 8A4


Trên tb
Dưới tb



<b>BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC:</b>
-Xem lại lí thuyết về văn tự sự .
-Tự rèn lun chữ viết ,chính tả.


-Tìm đọc nhiều bài văn mẫu, rèn luyện hành văn.
<b>CỦNG CỐ-DẶN DÒ:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

-Đọc kĩ văn bản,tóm tắt văn bản


-Đọc kĩ chú thích và tóm lược vài nét về tg,tp
-Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản


<b>Tuần 6:</b>


- <b>Cô bé bán diêm( 2 tiết)</b>
- <b>Trợ từ, thán từ</b>


- <b>Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự</b>


Ngày soạn 10 tháng 9 năm 2010


<b> TIẾT 21: CƠ BÉ BÁN DIÊM (trích) </b>


<b>(An-đéc–xen)</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt</b>


Giúp HS: Tiết 1:-Tóm tắt được văn bản



-Hiểu được hồn cảnh của cơ bé bán diêm


- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện .
- Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà
văn An-đéc-xen qua một tác phẩm tiêu biểu .


- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện .
<b>B- Tiến trình lên lớp</b>


<b>1- Ổn định tổ chức</b>
<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>


? Hãy tóm tắt văn bản “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao.
? Phân tích tâm trạng của Lão Hạc khi bán “Cậu vàng” .


<b>3- Bài mới</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>
<b>Hoạt động1 :Hướng </b>


<b>dẫn HS tìm hiểu sơ </b>
<b>lược về tg,tp.</b>


<b>Yêu cầu HS đọc phần </b>
chú thích ( *) nêu vài
nét về tác giả, tp


-GV nhận xét phần
trình bày của hs



-Giới thiệu: An – đéc-
xen là nhà văn nổi tiếng
của Đan Mạch.Đất
nước của ơng có diện
tích chỉ bằng 1/8 diện
tích nước ta,nằm ở khu
vực Bắc Au thủ đơ là
Cô – pen – ha – ghen.
Các tác phẩm của ơng
nhẹ nhàng, tươi mát,
tốt lên lịng yêu


thương con người, nhất
là những người nghèo
khổ và niềm tin về sự
thắng lợi cuối cùng của
cái tốt đẹp trên thế gian.
- GV cho Hs đọc – tìm
hiểu chú thích cịn lại
- GV đọc mẫu 1 đoạn
gọi Hs đọc tiếp đến hết
(GV nhận xét cách đọc
của HS)


- GV yêu cầu đọc giọng
chậm, cảm thông.


-GV nhận xét phần đọc
của của hs



- HS đọc phần chú giải
(*) tìm hiểu về tác giả.
-Lắng nghe,ghi nhận


- Hs đọc văn bản
- Nhận xét cách đọc.


<b>I. Giới thiệu:</b>
1.Tác giả:


- Han – cri – xtian An –
đéc- xen (1805 – 1875)
là nhà văn nổi tiếng của
Đan Mạch


2. Tác phẩm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

- GV cho HS tìm hiểu
chú thích


- GV cho Hs tóm tắt
văn bản “Cơ bé bán
diêm”


-GV nhận xét phần
trình bày của hs
- GV tóm tắt văn bản
sau khi HS đã tóm tắt
? Xác định bố cục của
văn bản?



<b>Hoạt động 2 :Hướng </b>
<b>dẫn HS tìm hiểu văn </b>
<b>bản:</b>


<b>Yêu cầu HS đọc câu </b>
hỏi 1 SGK


? Đoạn đầu tác giả giới
thiệu gia cảnh của em
bé thế nào?


-GV nhận xét phần
trình bày của hs


? Truyện được đặt trong
hồn cảnh nào? (Thời
gian không gian xảy ra
câu chuyện)


-GV nhận xét phần
trình bày của hs


<b>-Giảng: Câu chuyện đặt</b>
vào bối cảnh đêm giao


- HS tóm tắt văn bản
- Nhận xét – bổ sung.
-Lắng nghe



- HS tìm bố cục văn bản
3 đoạn


Từ đầu. . . cứng đờ ra:
Em bé bán diêm trong
đêm giao thừa.


Tiếp. .. thượng đế:
Những lần quẹt que
diêm.


Còn lại: Cái chết
thương tâm.


- Hs đọc phần 1 văn
bản


- Hs trả lời:


- Gia cảnh: Mẹ chết,
sống với bố (nghiện
ngập), bà nội cũng qua
đời  nghèo túng, đáng


thương.


-Không gian: Khí hậu
rét buốt .


- đêm giao thừa trời rét


buốt, tuyết rơi dày đặc.


<b>3.</b><i><b>Bố cục:</b></i> 3 đoạn


a) Từ đầu. . . cứng đờ
ra: Em bé bán diêm
trong đêm giao thừa.
b) Tiếp. . thượng đế:
Những lần quẹt que
diêm.


c) Cịn lại: Cái chết
thương tâm.


<b>II. Tìm hiểu và phân </b>
<b>tích văn bản:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

thừa. “Trời rét buốt”lúc
này e m bé phải đi bán
diêm.


? Tác giả sử dụng nghệ
thuật gì để làm nổi bật
hình ảnh của “Em bé
bán diêm” trong đoạn 1
(GV gợi ý ).


-GV nhận xét phần
trình bày của hs
- Giảng,bình: Nghệ


thuật tương phản có
trong đoạn 1. Hoàn
cảnh của em bé bán
diêm thật đáng thương.
Đây có thể là hình ảnh
thật từng xảy ra trên đất
nước Đan Mạch nơi tác
giả sống, nhưng cũng
có thể là hồn cảnh do
tác giả sáng tạo ra, chưa
biết câu chuyện sẽ ra
sao chỉ nội cảnh đầu
tiên đã gợi sự thương
tâm đồng cảm trong
lòng người đọc.Em bé
đã rét đã khổ có lẽ càng
rét và khổ hơn khi thấy
mọi nhà rực ánh đèn;
hình ảnh tương phản cái
xó tối tăm và ngôi nhà
xinh xắn làm nổi bật nỗi
khổ về vật chất lẫn tinh
thần của em bé lúc bấy
giờ …….


Gv ghi bảng phần =>


-Nghệ thuật tương
phản.



- HS tìm các hình ảnh
tương phản có trong
đoạn 1


<i>- Tương phản: </i>


+ Cái xó tối tăm ><
ngơi nhà xin xắn có dây
trường xn bao quanh .
+Trời rét >< em bé đầu
trần, đi chân đất .


+Ngoài đường lạnh
buốt và tối đen nhưng
“cửa sổ mọi nhà sáng
rực ánh đèn” .


+Em bé “bụng đói”, cả
ngày chưa ăn >< “trong
phố sực nức mùi ngỗng
quay”.


- Hs bổ sung – nhận xét.


-Lắng nghe,ghi nhận


 Bằng nghệ thuật


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

<b>C- Củng cố bài học:</b>



? Câu nào sau đây nêu khái quat về hình ảnh cơ bé bán diêm:
A- Sung túc mà cơ đơn


B- Nghèo đói nhưng hạnh phúc
C- Sống trong tình u thương
D- Đói rét và khốn khổ


<b>* Dặn dị về nhà</b>
- Về học bài,


- Chuẩn bị tiếp này này tiết sau học tiếp, chú ý phần :


? Thực tế và mộng tưởng của em bé và cái chết thương tâm của em bé
? Qua đó em có suy nghĩ gì về xã hội đương thời của em bé đã sống (Đan
Mạch) .


<b> Tiết 22: CÔ BÉ BÁN DIÊM (TT)</b>
<b>A- Mục tiêu cần đạt </b>


Tiết 2: Khám phá nghệ -thuật hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và
mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lí của truyện “Cơ bé bán diêm”
qua đó tác giả truyển cho người đọc lịng thương cảm của ơng đối với em bé
bất hạnh.


- Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà
văn An-đéc-xen qua một tác phẩm tiêu biểu .


<b>B. Tiến trình lên lớp</b>
<b>1- Ổn định tổ chức</b>
<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>



<b> ? Hãy tóm tắt văn bản “Cơ bé bán diêm”? </b>
<b>3- Bài mới</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>


<b>Hoạt động 2 (tt)</b>


Yêu cầu HS đọc phần 2
SGK


? Câu chuyện được tiếp
diễn nhờ 1 chi tiết nào


-HS: Chi tiết lặp lại rất
tự nhiên và hợp lí: đó là


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

được lặp đi lặp lại?
- Nhận xét phần trình
bày của hs


? Em bé lần lượt quẹt
que diêm mấy lần ?
Thực tế và mộng tưởng
hiện ra như thế nào qua
các lần quẹt que diêm ?
- GV gợi ý: tác giả đã
để lại cho em bé mơ
thấy những cảnh gì? Vì
sao? Và nhằm mục đích


gì?


- Gv cho HS thảo luận –
phân tích – tìm kiếm –
lưa chọn.


-GV nhận xét phần
trình bày của hs


- Giảng,bình: - Lần 1:
lị sưởi hiện ra- Lần 2:
Bàn ăn sang trọng.- Lần
3: Hiện ra cây thông
Nơel. Lần 4: hình ảnh
người bà xuất hiện, em
bé nói với bà. Lần 5;
que diêm nối nhau
chiếu sáng như ban
ngày.


Hình ảnh bà nội hiện ra
thật đẹp lão, em muốn
đi theo bà. Qua các lần
quẹt que diêm, thực tại
và mộng tưởng đan xen
nhau gợi lên trong lòng
người đọc vẻ đẹp hồn


chi tiết em bé quẹt que
diêm.



- Hs quan sát ,trình bày:
Em bé quẹt que diêm 5
lần. Thực tế và mộng
tưởng xen kẽ nhau qua
các lần quẹt diêm.
- HS thảo luận, phân
tích – nhận xét.


- HS thảo luận, phát
biểu suy nghĩ của
mình.


-lắng nghe


- HS thảo luận – suy
nghĩ, nêu ý kiến


-lắng nghe, ghi nhận


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

nhiên tươi tắn của em
bé đáng thương.


<i>Tìm hiểu cái chết của </i>
<i>em bé bán diêm :</i>


- GV cho Hs đọc thầm
đoạn cuối.


? Đọc 2 câu “Trong


buổi sáng lạnh lẽo ấy. . .
Em đã chết vì giá rét
trong đêm giao thừa”
gợi cho em cảm xúc gì
-GV nhận xét phần
trình bày của hs
? Từ câu chuyện trên
chúng ta thấy trách
nhiệm của người lớn
đối với trẻ em như thế
nào? Ngược lại trách
nhiệm của trẻ em đối
với người lớn và XH
ngày nay cần chú ý
những điểm gì ?
-GV nhận xét phần
trình bày của hs


-Giảng,bình: Ở đây nếu
mọi người biết quan
tâm thì em bé đã khơng
phải chết thương tâm
như vậy.Một xã hội
lạnh lùng,vô tình trước
hồn cảnh và cái chết
bất hạnh của em bé bất
hạnh nói riêng và của
những em bé bất hạnh
nói chung.



- HS thảo luận – suy
nghĩ, nêu ý kiến


-Hs chú ý nghe .


-Liên hệ kiến thức ,trình
bày.


<b>3. </b>


<b> </b><i><b>Cái chết thương </b></i>


<i><b>tâm:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

-GV nhận xét phần
trình bày của hs


<b>Hoạt động 3 :Hướng </b>
<b>dẫn tổng kết</b>


? +Em có cảm nhận gì
về nghệ thuật kể chuyện
của tác giả ?


+Truyện muốn khơi
gợi điều gì ở mỗi con
người trong xã hội ?
-GV nhận xét phần
trình bày của hs
Học sinh đọc và thực


hiện ghi nhớ.


<b>Hoạt động 4 :Hướng </b>
<b>dẫn luyện tập </b>


? Tại sao nói câu


chuyện là bài ca về lòng
nhân ái với con người
nói chung và tể em nói
riêng?


Đọc, thực hiện ghi nhớ.


- HS liên hệ nội dung
và giá trị nhân đạo của
văn bản trả lời


<b>III.Tổng kết: </b>
<b>(SGK.Tr:68)</b>


Bằng nghệ thuật kể
chuyện hấp dẫn, đan
xen giữa hiện thực và
mộng tưởng, với các
tình tiết diễn biến hợp
lí, tác phẩm “Cơ bé bán
<b>diêm” của An-đéc – </b>
xen truyền cho chúng ta
lòng thương cảm sâu


sắc đối với một em bé
bất hạnh.


<b>IV- Luyện tập </b>


<b>C. Củng cố bài học </b>


? Dịng nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của truyện
A- Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo


B- Gián tiếp tố cáo bộ mặt tàn nhẫn của xã hội Đan Mạch lúc bấy giờ
C- Tình thương cảm của tác giả với những số phận trẻ em nghèo khổ
D- Cả 3 ý trên


<b>D- Dặn dò :</b>


<b> </b> <b> -Đọc kĩ và tóm tắt lại văn bản </b>
-Học kĩ phần phân tích


Xem trước bài : “Trợ từ, thán từ”:


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

- Học bài cũ: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.


<b>Tiếng Việt </b>


<b>Tiết 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ</b>

<b>A. Mục tiêu cần đạt </b>


Giúp HS:



- Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ, cc loại thn từ .


- Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ, thán từ trong văn bản .


- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể .
<b>B- Tiến trình lên lớp</b>


<b>1- Ổn định tổ chức</b>
<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>


<b>? Thế nào là từ địa phương ? Nêu 5 ví dụ về từ địa phương có kèm theo từ</b>
toàn dân ?


<b>? Thế nào là biệt ngữ XH ? Nêu ví dụ đặt câu.</b>
<b>3- Bài mới</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>


<b>Hoạt động 1 :Hướng </b>
<b>dẫn HS tìm hiểu khái </b>
<b>niệm trợ từ:</b>


- GV treo bảng phụ cho
Hs quan sát so sánh 3
câu ví dụ trong SGK
<b>? So sánh ý nghĩa của 3 </b>
câu và cho biết về ý
nghĩa giữa chúng có
điểm gì khác biệt ?


- GV nhận xét phần
trình bày của hs.
<b>? Các từ: “những” và </b>
“có” đi kèm với những


- Hs quan sát ví dụ trả
lịi câu hỏi .


-Lắng nghe


-Hs : Từ “những”và
“có” đi kèm với từ ngữ
sau nó (hai bát cơm)
- HS: tác dụng bày tỏ


I. Trợ từ:
<b> 1.Tìm hiểu</b> vd


a/ Thơng báo khách
quan, bình thường .
b/ Ý nhấn mạnh, đánh
giá việc ăn 2 bát cơm là
nhiều


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

từ ngữ nào? Biểu thị
thái độ gì?


- GV nhận xét phần
trình bày của hs.
<b>-Giảng: Các từ: </b>



“những” và “có” bày tỏ
sự đánh giá đối với sự
việc được nói tới Gọi


là trợ từ.


- GV gợi ý dẫn HS kết
luận về trợ từ như đã
ghi ở phần ghi nhớ.
Gv ghi bảng phần ghi
nhớ .


<b>Hoạt động 2 :Hướng </b>
<b>dẫn HS tìm hiểu khái </b>
<b>niệm thán từ:</b>


- GV treo bảng phụ cho
Hs quan sát 2 đoạn trích
trong SGK


<b>? Từ “này” có tác dụng </b>
gì? từ “a” , “vâng” biểu
thị thái độ gì ?


- GV nhận xét phần
trình bày của hs.


GV chốt : Này !, A ! =
gây chú ý và tỏ thái độ


tức giận .Này, vâng =
gây chú ý và bày tỏ thái
độ lễ phép . (a = thái độ
tức giận hoặc vui


mừng)


- GV cho Hs tìm hiểu


thái độ, sự đánh giá đối
với sự việc được nói tới
-Lắng nghe


- Hs quan sát ví dụ trả
lời câu hỏi .


-Hs : Này !, A !  gây


chú ý và tỏ thái độ tức
giận .Này, vâng  gây


chú ý và bày tỏ thái độ
lễ phép .


- HS đọc 2 đoạn trích
trả lời:


-Lắng nghe


- HS thảo luận – phát


biểu


đánh giá việc ăn 2 bát
cơm là ít .


2.Ghi nhớ: (SGK.Tr:69)
- Trợ từ là những từ
chuyên đi kèm một từ
ngữ trong câu để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái
độ đánh giá sự vật, sự
việc được nói đến ở từ
ngữ đó.


Ví dụ: <i>những, có, </i>
<i>chính, đích, ngay.</i>


<b>II. Thán từ:</b>
1. Tìm hiểu vd
<b>1.a/ .</b>


- này !: gây sự chú ý .
- <i><b>A !</b></i>: biểu thị thái độ
tức giận .


<b>1.b/ .</b>


<i>- này </i>: gây sự chú ý .
- <i><b>Vâng </b></i>: biểu thị thái độ
lễ phép .



<b>2.a/ .</b>


Các từ “này, a, vâng” có
thể độc lập tạo thành
câu.


<b>2.b/ .</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

tiếp bt2 (II) tr 69, 70
nhận xét về cách dùng
từ: “này, a, vâng” bằng
cách lựa chọn câu trả
lời đúng.


- GV kết luận bt2 và
u cầu Hs tìm thêm ví
dụ :


VD: A! mẹ đã về .
Này! Nhìn kìa!
Vâng! Con lên ngay
đây .


GV chốt : Thán từ có
khả năng một mình tạo
thành câu (Này ! – a !)
trong đoạn văn của
Nam Cao . Thán từ
cũng có lúc làm thành


phần biệt lập của câu
(khơng có quan hệ ngữ
pháp với các thành phần
khác) như “này, vâng,”.


<i><b>GV lưu ý Hs</b></i> : Khả


năng một mình tạo
thành câu (có dấu
chấm ! sau thán từ);
thành phần biệt lập của
câu (có dấu phẩy sau
thán từ) .


- Gv gợi dẫn Hs kết
luận về thán từ theo ghi
nhớ SGK .


<b>GV lưu ý cho Hs: Khi</b>
sử dụng thán từ phải
phù hợp với cảm


-Hs đọc nghi nhớ


-Lắng nghe


lập của câu.


2.Ghi nhớ: (SGK.Tr:70)



 Thán từ là những từ


dùng để bộc lộ tình
cảm, cảm xúc của người
nói hoặc dùng để gọi
đáp. Thán từ thường
đứng ở đầu câu, có khi
nó được tách ra thành
một câu đặc biệt .
*Thán từ gồm hai loại
chính :


- Thán từ bộc lộ tình
cảm, cảm xúc : a, ái, ơ,
<b>ôi, ô hay, than ôi, trời </b>
<b>ơi, … </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

xúc,vai vế.


<b>Hoạt động 3 :Hướng </b>
<b>dẫn luyện tập:</b>


<b>Bài 1:</b>


<b>Gợi ý: -Xét từng cặp</b>
câu .


-Xem khái niệm trợ từ .
- GV nhận xét phần
trình bày của hs.



<b>Bài 2: Giải thích nghĩa</b>
của các trợ từ in đậm
trong câu.


<b>Gợi ý: -Xác định nghĩa</b>
của từ tong câu


-Xem khái niệm
thán từ


- Nhận xét phần trình
bày của hs.


<b>Bài 3:</b>


<b>Gợi ý: -Xác định từ</b>
đứng ở đâu


-Xem khái niệm thán từ
- Nhận xét phần trình
bày của hs.


<i>GV hướng dẫn : BT4:</i>


Ha ha! : Khối chí ; Ai
ái! : …….; than ôi!


HS lắng nghe GV nêu
yêu cầu chung .



-Hs đọc bài tập 1 trong
SGK và nêu yêu cầu
của bài tập .


- HS thảo luận,làm
,trình bày,nhận xét
-Hs đọc bài tập 2 trong
SGK và nêu yêu cầu
của bài tập .


-Suy nghĩ, liên hệ kiến
thức,trình bày,nhận xét
-Giải thích từ theo cách
hiểu,trình bày,nhận
xét,lắng nghe


-Hs đọc bài tập 3 trong
SGK và nêu yêu cầu
của bài tập .


-Suy nghĩ,liên hệ kiến
thức,trình bày,nhận xét


<b>III. Luyện tập:</b>


Bài tập 1: Trợ từ trong
các câu :


a) Chính .


c) Ngay .
g) Là .
i) Những .


<b>Bài tập 2 : Giải thích </b>
nghĩa của các trợ từ in
đậm trong câu.


- Lấy: Nghĩa là khơng
có một lá thư , khơng
một lời nhắn gửi, khơng
có một đồng q


-Ngun: Chỉ riêng tiền
thách cưới đã q cao .
- Đến: nghĩa là q vơ lí
.


- Cả: Nhấn mạnh việc
ăn quá mức bình thường
.


- Cứ: nhấn mạnh một
việc lặp lại nhàm chán.
<b>Bài tập 3: Chỉ ra các </b>
thán từ trong câu:
a) này!, à! b) ấy!
c) vâng! d) chao
ôi!



</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

<b>C- Củng cố bài học :</b>


<b>? Khái niệm nào sau đây nêu đúng về trợ từ:</b>


A- Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu dùng để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong từ
ngữ đó.


B- Là những từ dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của
người nói hoặc dùng để gọi đáp.


C- Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho đt,tt đó.
<b>? Khái niệm nào sau đây đúng về thán từ:</b>


A- Là những từ dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của
người nói hoặc dùng để gọi đáp.


B- Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,
sự việc được nói đén trong câu.


C- Là những từ dùng để nối các câu trong câu ghép.
<b>D- Dặn dò về nhà</b>


Về học bài kĩ


-Hoàn thành bài tập 2,5-SGK


-Xem lại phần tìm hiểu bài,thực hiện ghi nhớ


- Soạn bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.


-Đọc kĩ đoạn văn SGK –tr 72 ,trả lời câu hỏi 1,2,3
-Thực hiện bài tập 1 phần luyện tập


-Xem lại kiến thức về văn miêu tả
- Học bài cũ: Tóm tắt văn bản tự sự


<b>Tiết 24: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ</b>
<b>A-Mục tiêu cần đạt </b>


Giúp HS


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

- Nhận biết sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ
tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự.


- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự.
<b>B- Tiến trình lên lớp</b>


<b>1- Ổn định tổ chức</b>
<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>


Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
<b>3- Bài mới</b>


<b>Giới thiệu :Ở các lớp dưới, văn miêu tả, kể chuyện biểu cảm được giới thiệu</b>
tách rời như là những phương thức biểu đạt độc lập. Nhưng trong thực tế, ít
có văn bản nào lại chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt mà các yếu tố này luôn
đan xen với nhau, hỗ trợ nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản.Vậy để
hiểu thế nào là sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu
lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự.



<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>


<b>Hoạt động1 :Hướng </b>
<b>dẫn tìm hiểu về sự kết </b>
<b>hợp các yếu tố kể,tả </b>
<b>và bộc lộ cảm xúc </b>
<b>trong văn tự sự:</b>


<b>-Yêu cầu: HS nhắc lại </b>
kiến thức cũ về kể,tả.
- Nhận xét phần trình
bày của hs


<b>-Giới thiệu :Kể :là tập </b>
trung nêu sự việc ,nhân
vật ,hành động.


<b>Tả:Tập trung chỉ ra tính</b>
chất ,màu sắc ,mức độ
của người viết trước sự
việc ,nhân vật ,hành
động


<b>Biểu cảm:Thể hiện ở </b>
các chi tiết bày tỏ cảm
xúc ,thái độ, của người


-Nhắc lại kiến thức cũ,
nhận xét



-Lắng nghe


<b>I. Sự kết hợp các yếu </b>
<b>tố kể, tả và biểu lộ </b>
<b>tình cảm trong văn </b>
<b>bản tự sự:</b>


1.Tìm hiểu ví dụ SGK


<i><b>- Yếu tố tự sự:</b></i>


+Sự việc lớn: Kể lại
cuộc gặp gỡ cảm động
giữa bé Hồng với người
mẹ lâu ngày cách xa.
<b>+Sự việc nhỏ: mẹ tôi </b>
vẫy tôi , tôi chạy theo
chiếc xe chở mẹ, mẹ
kéo tơi lên xe, tơi ịa
khóc, mẹ tơi khóc theo,
tôi ngồi bên mẹ, ngả
đầu vào cánh tay mẹ,
quan sát gương mặt mẹ.


<i><b>-Yếu tố miêu tả:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

viết trước sự việc ,nhân
vật ,hành động


<b>-Yêu cầu: HS đọc đoạn</b>


trích ở SGK sau đó chia
lớp thành 4 nhóm thảo
luận:


? Xác định các yếu tố tự
sự (sự việc lớn và nhỏ
trong đoạn văn).


? .Xác định yếu tố miêu
tả trong đoạn văn.
Gợi ý : Các yếu tố miêu
tả :


-Tơi thở hồng học, trán
đẫm mồ hơi, ríu cả chân
lại, mẹ tơi khơng cịm
cõi , gương mặt, đôi
mắt, nước da của mẹ
làm nổi bật màu hồng
của hai gị má .


? Tìm yếu tố biểu cảm
trong đoạn văn.


Gợi ý : Các yếu tố biểu
cảm :


-“Hay tại sự sung
sướng……cịn sung
túc ?”(suy nghĩ)


-“Tơi cảm thấy ấm
áp…..lạ thường” (cảm
nhận) .


-“Phải bé lại …. Em dịu
vô cùng” (phát biểu
cảm nghĩ)


? Các yếu tố tự sự, miêu
tả và biểu cảm đứng


Hs đọc đạn văn ở mục I
SGK


Thảo luận nhóm,
– trả lời:


- HS bổ sung – nhận xét


-Lắng nghe


- Suy nghĩ,trình bày, bổ
sung, nhận xét


-Thực hiện bỏ các yếu
tố ,trình bày,nhận xét


đẫm mồ hơi, ríu cả chân
lại.



+ Mẹ tơi khơng cịm
cõi, xác xơ


+ gương mặt vẫn tươi
sáng với đôi mắt trong
và nước da mịn, làm nổi
bật màu hồng của 2 gò
má.


<i><b>-Yếu tố biểu cảm:</b></i>


+ Hay tai sự sướng
bỗng được trơg nhìn và
ơm ấp cái hình hài. .
sung túc? (suy nghĩ)
+ tôi thấy những cảm
giác. . . thơm tho lạ
thường (cảm nhận)
+phải bé lại. . . êm dịu
vô cùng


Các yếu tố này không


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

riêng hay đan xen vào
nhau ?


- Nhận xét phần trình
bày của từng nhóm hs.
<b>GV chốt : Các yếu tố </b>
trên đan xen nhau : Vừa


kể, vừa tả và biểu cảm
(các gợi ý trên). VD:
đoạn “Tôi ngồi trên
đệm xe …… thơm tho
lạ thường”- đây là đoạn
văn vừa kể, vừa tả và
biểu cảm .


<b>? Bỏ hết các yếu tố </b>
miêu tả và biểu cảm
trong đoạn văn trên ->
chép lại các câu văn kể
người và việc thành 1
đoạn đối chiếu với đoạn
văn của Ngun Hồng
để rút ra nhận xét: Nếu
khơng có yếu tố miêu tả
và biểu cảm đoạn văn
sẽ như thế nào?


Đoạn như sau : -<i>Mẹ tôi </i>
<i>vẫy tôi. Tôi chạy theo </i>
<i>chiếc xe chở mẹ. Mẹ </i>
<i>kéo tôi lên xe. Tơi ịa </i>
<i>khóc. Mẹ tơi khóctheo.</i>
<i>Tơi ngồi bên mẹ, đầu </i>
<i>ngã vào cánh tay mẹ, </i>
<i>quan sát gương mặt mẹ </i>
Cho Hs so sánh rút ra



kết luận tác dụng của
yếu tố miêu tả và biểu


-Lắng nghe


- HS suy nghĩ – nêu ý
kiến .


-Chia nhóm thực hiện.
Trình bày,nhận xét,bổ
sung


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

cảm trong văn kể
chuyện.


- GV nhận xét chung
<b>Gv chốt : Giúp cho việc</b>
kể chuyện thêm sinh
động , đầy màu sắc –
hương vị , hình dáng
diện mạo của sự việc,
nhân vật và hành động
… như hiện lên trước
mắt người đọc .


? Qua các bài tập trên
em hãy cho biết sự kết
hợp giữa các yếu tố:
miêu tả và biểu cảm
trong văn tự sự như thế


nào? Và ngược lại?.
- GV nhận xét chung
<b>? Ngược lại nếu bỏ các </b>
yếu tố kể thì văn tự sự
sẽ như thế nào ?


Gv chốt : Nếu bỏ hết
các yếu tố kể trong văn
bản tự sự chỉ để lại các
câu văn miêu tả và biểu
cảm thì khơng có


chuyện, khơng có cốt
truyện , vì cốt truyện là
do sự việc và nhân vật
cùng với hành động
chính tạo nên . Các yếu
tố miêu tả và biểu cảm
chỉ có thể bám vào sự
việc và nhân vật mới
phát triển được .


Hs trả lời : thì văn bản
khơng có câu chuyện và
khơng có cốt chuyện .
-Viết đoạn văn,trình
bày,nhận xét


-Hs trả lời



2- Ghi nhớ


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

Gv cho Hs tự rút ra qua
các câu hỏi sau :


? Trong văn bản tự sự
cần có các yếu tốt nào
để cho văn bản thyêm
sinh động ?


<b>- Gv cho Hs trả lời </b>
theo ghi nhớ  Hs


nhận xét -- > Gv cho Hs
đọc ghi nhớ .


<b>Hoạt động 2 :GV </b>
<b>hướng dẫn HS làm </b>
<b>phần luyện tập</b>
<b>Bài tập 1:</b>


- Tìm một số đoạn văn
tự sự có sử dụng yếu tố
miêu tả và biểu cảm
trong các văn bản đã
học như: Tôi đi học
(Thanh Tịnh);Tức Nước
Vỡ Bờ ( Ngô Tầt


Tố);Lạo Hạc (Nam


Cao)


Sau đó phân tích các
yếu tố đó .


- Nhận xét phần trình
bày của hs, sửa bài cho
HS.


<b>Bài tập 2: (nếu có thời </b>
gian) Hãy viết 1 đoạn
văn kể về những giây
phút đầu tiên khi em
gặp lại bà (bà nội hoặc
bà ngoại)


-Hs đọc phần ghi nhớ .


-Viết đoạn văn,trình
bày,nhận xét


-Hs thực hiện ở lớp
(nếu có thời gian) , ở
nhà (nếu khơng cịn có
thời gian)


<b>III.Luyện tập </b>


<b>Bài tập 1: Tìm một số </b>
đoạn văn tự sự có sử


dụng yếu tố miêu tả và
biểu cảm:


<i><b>Ví dụ:</b></i> Đoạn văn : Tôi


Đi Học:


“Sau một hồi trống
vang dội cả lịng tơi,
mấy người học trị cũ
đến sắp hàng dưới hiên
rồi đi vào lớp, cảm thấy
mình chơ vơ lúc này. …
Chính lúc này tồn thân
các cậu cũng đang run
run theo nhịp bước rộn
ràng trong các lớp.”


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<b>? Trong văn tự sự, yếu tố biểu cảm có vai trị gì:</b>


A- Giúp người viết thể hiện thái độcủa mình với sự việc được kể


B- Giúp người viết thể hiện thái độ sâu sắc của mình với sự việc được kể
C- Giúp người được kể hiện lên sinh động, phong phú.


<b>? Trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả có vai trị gì:</b>
A- Làm cho sự việc được kể ngắn gọn hơn


B- Làm cho sự việc được kể đơn giản hơn
C- Làm cho sự việc được kể đầy đủ hơn



D- Làm cho sự việc được kể sinh động và hiện lên như thật
<b>* Dặn dị về nhà</b>


-Xem lại lí thuyết về kiểu bài tự sự,miêu tả ở lớp 6
-Học kĩ bài học


-Hoàn thành bài tập 2


- Soạn bài “Đánh nhau với cối xay gió”


-Đọc kĩ chú thích *, tìm hiểu sơ lược về tác giả,tác phẩm
-Đọc kĩ văn bản,Sưu tầm đọc toàn bộ tiểu thuyết


-Suy nghĩ kĩ trả lời các câu hỏi phần đọc –hiểu văn bản ở SGK
- Học bài cũ: Cô bé bán diêm .


<b>Tuần 7- bài 7:</b>


- <b>Đánh nhau với cối xay gió(2 tiết)</b>
- <b>Tình thái từ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

Ngày 17 tháng 9 năm 2010
<b>Tiết 25 - Văn Bản: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ</b>


<b> (Trích “Đơn Ki – hơ – tê” )</b>


<b>(Xéc – van – tet) </b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt </b>



<b>Giúp HS:</b>


<b> Tiết 1:-Tìm hiểu văn bản</b>


- Đánh giá được những mặt hay,dỡ của nhân vật Đônki-hôtê


- Cảm nhận đúng về các hình tượng và cách xây dựng các nhân vật
này trong đoạn trích .


<b>B- Tiến trình lên lớp</b>
<b>1- Ổn định tổ chức</b>
<b>2- Kiểm tra bài cũ</b>


? Phân tích để thấy được cơ bé bán diêm là một cô bé bất hạnh


? Qua truyện “Cô bé bán diêm: của An đéc xen em rút ra được điều gì ?
<b>3- Bài mới</b>


Giới thiệu: Tây Ban Nha là đất nước ở phía Tây châu Au, trong thời đại
phục hưng ( thế kỉ XIV – XVI) đất nước này đã sản sinh ra 1 nhà văn vĩ đại
Xéc van tét với tác phẩm bất hủ – bộ tiểu thuyết Đônki-hôtê (1605 – 1915).


<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi</b>


<b>Hoạt động1 :Hướng</b>
<b>dẫn HS đọc và tìm</b>
<b>hiểu tác giả,tác phẩm </b>
-GV cho Hs đọc chú
thích (*) tìm hiểu về tác
giả .



- Nhận xét phần trình
bày của hs


-Yêu cầu HS tìm hiểu
về tác phẩm


- Nhận xét phần trình
bày của hs


-Đọc chú thích, nêu
ngắn gọn về tác giả..
-Trình bày theo chú
thích về tp


<b>I. Giới thiệu:</b>
1.Tác giả:


- Mi – ghen Xéc-van-tét
là nhà văn Tây Ban Nha
-Có cuộc sống cực
nhọc, âm thầm mãi cho
đến khi công bố cuốn
tiểu thuyết “Đôn ki-hô
tê” .


2.Tác phẩm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

- Hs đọc chú thích khó
ở SGK



- GV cho HS đọc văn
bản “Đánh nhau với cối
xay gió”


<b>-Yêu cầu : đọc chú ý</b>
các câu đối thoại, cần
đọc với giọng thích
hợp, vừa ngây thơ vừa
tự tin.


- GV nhận xét cách đọc.
-GV hướng dẫn HS tóm
tắt văn bản “Đánh nhau
với cối xay gió”


<b>- Gv yêu cầu HS xác</b>
định ba phần của văn
bản.


- Nhận xét phần trình
bày của hs


- GV nhấn mạnh bố cục
3 phần của văn bản.
Song chúng ta sẽ tìm
hiểu văn bản theo phân
tích từng nhân vật.
<b>Hoạt động 2 :Hướng</b>
<b>dẫn HS tìm hiểu tác</b>


<b>phẩm:</b>


<b> Yêu cầu :HS Liệt kê</b>
năm sự việc chủ yếu,
qua đó tính cách của 2
nhân vật được bộc lộ.
? Nhân vật Đôn ki-Hô
–tê được giới thiệu như
thế nào ?


<b>-Gv gợi ý: dựa vào chú</b>


- HS đọc văn bản


– Tóm tắt văn bản.


- HS xác định 3 phần
của văn bản


- HS nhận xét
- Bổ sung
-Lắng nghe


- HS liệt kê: Nhìn thấy
và nhận định về những
chiếc cối xoay gió (I);
thái độ và hành động
của mỗi người (II);
quan niệm và cách cư
xử của mỗi người khi bị



với cối xay gió” trích từ
tiểu thuyết “Đơn
ki-hơ-tê”


3. Bố cục : 3 phần .
a) “Từ đầu. . không cần
sức”: Đôn ki-hô-tê và
Xan-chô pan-xa trước
trận chiến đấu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

thích (*) SGK Tr 78 để
hình dung sơ bộ về
nhân vật Đôn Ki


- Nhận xét phần trình
bày của hs


- GV giới thiệu : Đôn
Ki-hô –tê trạc tuổi
50 .Chữ Đôn ghép với
tên chỉ người thuộc
dịng dõi q tộc. Người
gầy gị, cao lêu nghêu,
….Những thứ mà lão sử
dụng là những thứ hen
rĩ mà tổ tiên để lại.
? Khi nhìn thấy những
cối xay gió Đơn
ki-hơ-tê có suy nghĩ như thế


nào ? Vì sao ? Trong đó
có điểm nào đáng buồn
cười, điểm nào là tốt
đẹp, cao quí ?.


- Nhận xét phần trình
bày của hs .


- Yêu cầu HS nhận xét
về nhân vật Đônki-hô-tê
là nhân vật như thế
nào?


<b>Giảng,chốt : ghi bảng </b>


đau đớn; chung quanh
chuyện ăn; chuyện ngủ
(III) .


- HS phân tích, thảo
luận về nhân vật Đơn
Ki-Hơ- Tê .


- Đầu óc mê muội.
- Ước muốn làm hiệp sĩ
lang thang để tiêu trừ
quân gian ác , giúp đỡ
người lương thiện, …..
=>Phẩm chất tốt đẹp
nhưng hành động điên


rồ (dũng cảm) .


-Lắng nghe,ghi nhận


- HS thảo luận, trao đổi
nêu ý kiến.


- Lắng nghe


- HS nhận xét về nhân
vật Đơn ki –hơ-tê.


-Lắng nghe,ghi nhận Đơn ki-hơ-tê có những
suy nghĩ khơng tỉnh táo,
có những hành động
điên rồ, nhưng lại có lí
tưởng sống cao cả, có
phẩm chất sống đáng
q, sống hết mình cho
lí tưởng hiệp sĩ thới
trung cổ


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×