Tải bản đầy đủ (.doc) (282 trang)

Van 9 tron bo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 282 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b> </b>

<i><b>BÀI:1</b></i>


<b>Tuần:1 </b>



<i> TiÕt:1+ 2 Ngaøy giaỷng:17/08/09</i>


<b>Văn bản : </b>

<b>PHONG CA</b>

<b></b>

<b>CH HO</b>

<b></b>

<b> CHI MINH</b>



<i> <b>(Lê Anh Trà)</b></i>


<i><b> A. Mục tiêu cần đạt</b></i>
<i><b> </b></i>HS caàn naộm:


- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.


- Thấy đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp
phong cách Hồ Chí Minh. Từ lịng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, rèn
luyện và học tập theo gng Bỏc.


- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK, phÊn mµu.


- Những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


1. <b>Bài cũ. </b>Kiểm tra phần chuẩn bị bµi ë nhµ cđa HS.



<b> 2. Bµi míi. </b>


<i>- <b>Giới thiệu bài mới</b> : Cuộc sống đang từng ngày từng giờ phát triển. Làm thế nào để có thể</i>
<i>hội nhập với thế giới mà vẫn giữ đợc bản sắc văn hoá dân tộc. Tấm gơng về nhà văn</i>
<i>hố lỗi lạc Hồ Chí Minh sẽ là bài học cho các em . (</i>GV ghi đầu bài)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


*<i><b>Hoạt động 1</b></i> : <b>Hớng dẫn HS đọc ,tìm hiểu chú thích, bố cục.</b>


- GV hớng dẫn HS đọc chậm rãi, rõ ràng, diễn cảm,
ngắt ý & nhấn giọng ở từng luận điểm.


- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc văn bản.


? Em hÃy giới thiệu về tác giả & xuất xứ tác phẩm ?
? HÃy kể tên những bài văn, thơ viết về Bác mà em biết ?


- Cho HS c thm 12 chú thích – SGK trang 7. GV giải thích
thêm một số từ khó nh : <i>phong cách, di dỡng, tinh thần. </i>


? Bài văn viết theo phơng thức biểu đạt nào ? Xét về đề tài thì nó
thuộc loại văn bản gì ?


- HS tr¶ lêi, GV rót ra nội dung ghi bảng.


I<b>. Đọc, tìm hiểu chú thích bố cục</b>
<b> 1. Tác giả </b>


Lê Anh Trà - Viện trởng viện


văn hoá Việt Nam .


1.<b>Tác phẩm </b>


- Trích trong :<i> Phong cách H CM </i>
<i>Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị.</i>


- Phơng thức biểu đạt : Nghị luận.
- Đề tài : Thuộc văn bản nhật
dụng.


<i><b>* GV lu ý thêm :</b>Đây là một văn bản nhật dụng, nội dung đề cập đến một vấn đề</i>
<i> mang tính thời sự xã hội. Đề tài không chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà cịn có ý nghĩa lâu</i>
<i> dài. Bởi lẽ, việc học tập và rèn luyện theo phong cách HCM là việc làm thiết thực,</i>
<i> thờng xuyên của các thế hệ ngời Việt Nam đặc biệt là thế hệ trẻ.</i>


? Hãy kể tên một số văn bản nhật dụng đã học ở các lớp 6, 7, 8 ?
? Văn bản này chia làm mấy phần ?


? Xác định nội dung chính của từng phần ?
- HS trả lời, GV chốt ý.


<b>Bè cơc</b> : 2 phÇn


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b> </b>


<i><b>* Hoạt động 2</b></i><b>: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản.</b>


- Cho HS đọc lại đoạn 1 : <i><b>Từ đầu </b></i><i><b> hiện đại</b></i>, nhắc lại nội dung
của đoạn.



? HCM đã tiếp thu những tinh hoa văn hố nhân loại trong hồn
cảnh nào ?


* <i><b>GV dùng kiến thức LS để giới thiệu thêm cho HS hiểu</b></i>: <i>Năm</i>
<i>1911, Bác rời bến cảng Nhà Rồng để ra đi tìm đờng cứu nớc. Suốt</i>
<i>30 năm bơn ba ở nớc ngoài, Ngời đã qua nhiều nơi, thăm và ở</i>
<i>nhiều nớc, làm nhiều cơng việc khác nhau.</i>


? Hồ Chí Minh đã tiếp thu vốn tri thức văn hoá nhân loại bằng
những cách nào ?


? Em hãy tìm những dẫn chứng cụ thể trong bài để chứng minh
cho các ý m em va trỡnh by ?


<i><b>- GV gợi ý thêm :</b></i>


? Chìa khố để mở ra kho tri thức nhân loại là gì ?


? Hãy kể những chuyện mà em biết về sự kết hợp giữa lao động và
học tập của Bác ?- GV lấy thêm ví dụ cho HS hiểu.


? Để tiếp thu vốn tri thức văn hoá nhân loại có phải chỉ qua sách vở
là đủ khơng ? Động lực nào đã giúp Ngời có đợc những tri thức
ấy ? Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời.


- GV gi¸o dơc cho HS ý thøc häc tËp trong cuéc sèng.


? Điều quan trọng trong cách tiếp thu của Bác là gì ? Tìm những
dẫn chứng để chứng tỏ điều ấy ?



<b>* </b><i><b>GV bình thêm</b></i> <i>: Đó là cách tiếp thu mà tất cả những ảnh hởng</i>
<i>quốc tế đã đợc nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc khơng gì lay</i>
<i>chuyển đợc. Đó cũng là cách (hồ nhập)(mà khơng )hồ tan. Và</i>
<i>cũng chính từ việc tìm hiểu sâu sắc nền văn hố nớc ngồi để từ đó</i>
<i>tìm ra con đờng giải phóng dân tộc.</i>


? Kết quả HCM đã có đợc vốn tri thức nhân loại ở mức


độ nào ? Và theo hớng nào ? Em hãy giải thích từ (<i><b> Uyên thâm</b></i> )?
? Từ những điều đó, em có nhận xét gì về nhân cách, lối sống của
Bác ? Câu văn nào nói rừ iu ú ?


? Vai trò của câu này trong toàn văn bản ?


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. HCM với sự tiếp thu tinh hoa</b>
<b>v. hoá nhân loại </b>


<i>a. Hoàn cảnh tiếp thu</i> :


- Trong cuộc đời hoạt động đầy
gian nan vất vả.


- Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều
nền văn hoá từ phơng Đơng đến
phơng Tây.





b. <i>C¸ch tiÕp thu :</i>


- Nắm vững phơng tiện giao tiếp
là ngôn ngữ.


- Qua cụng vic, qua lao ng m
hc hỏi.


- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu
sắc.


- Bác đã tiếp thu một cách chọn
lọc tinh hoa văn hố nớc ngồi.
+ Khơng chịu ảnh hởng một cách
thụ động.


+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay
đồng thời phê phán những hạn chế,
tiêu cực.


+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc
mà tiếp thu những ảnh hởng QT
c. <i>Kết quả<b> :</b></i> <i>HCM có vốn kiến</i>
<i>thức văn hoá khá sâu rộng </i><i> Một</i>
<i>nhân cách, một lối sống rất VN,</i>
<i>rất phơng Đông nhng cũng rất</i>
<i>mới, rất hiện đại.</i>


<i><b> * Hoạt động 3</b><b> </b></i>: <b>GV củng cố bài, hớng dẫn HS luyện tập.</b>



- Cho HS tiếp tục thảo luận vấn đề vừa nêu. Câu văn vừa khép lại vừa mở ra vấn đề


 LËp luận chặt chẽ có tác dụng nhấn mạnh ý.


- Phần văn bản trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?


<i><b>3</b></i><b>. H íng dÉn về nhà</b> : Chuẩn bị tiếp nội dung tiết 2.


Ngày dạy:17/08/09


<b>(TiÕt 2)</b>


<i><b> </b></i><b>1</b><i><b>. </b></i><b>Bài cũ </b>: ? HCM đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào ?


<i><b> </b></i><b>2</b><i><b>. </b></i><b>Bài mới</b> : GV dẫn dắt HS tìm hiểu tiếp phần 2.


<i><b>* Hot ng 1 </b></i>: <b>GV hớng dẫn HS tìm hiểu ý 2 của bài.</b>


- Cho HS đọc lại đoạn 2 và nhắc lại nội dung của đoạn.


? Qua tiết học 1, em hãy cho biết phần văn bản đầu nói về
thời kì nào trong cuộc đời hoạt động của Bác ?


<i> Khi Bác đang hoạt động ở nớc ngoài.</i>


<i><b>2. Nét đẹp trong lối sống giản dị và</b></i>
<i><b>thanh cao của Hồ Chí Minh.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b> </b>



? Còn phần văn bản này lại nói về giai đoạn nào ?


<i> Thi kì hoạt động trong nớc.</i>


? Đoạn văn này, tác giả tập trung viết về những nét đẹp nào
trong lối sống của Bác ?


? Để chứng minh cho lối sống giản dị của Chủ tịch HCM, tác
giả đã đa ra dẫn chứng ở những phơng diện nào ?


? Em hãy lần lợt lấy dẫn chứng để làm rõ ?


<i> Nhà sàn nhỏ bằng gỗ, vẻn vẹn vài phòng. Quần áo bà ba</i>
<i>nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ ; t trang ít ỏi. Ăn</i>
<i>uống đạm bạc với cá kho, rau luộc, da gém, cà muối. </i>


- Cho HS trả lời, HS khác bổ sung nếu thiếu.


- GV đọc cho HS nghe bài thơ <i><b>. Thăm cõi Bác xa</b></i>” của Tố
Hữu: (<i>Nhà Bác đơn sơ, thế gian).</i>? Em hình dung nh thế nào
về cuộc sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở các nớc khác
trong cuộc sống cùng thời với Bác và cuộc sống đơng đại ?
Bác có xứng đáng đợc đãi ngộ nh họ khụng ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời, GV bình thêm.


? lp 7, em ó c hc văn bản nào cũng ca ngợi lối sống
giản dị của Bác ? Hãy nhớ và nhắc lại các dẫn chứng y ?



Văn bản <b>( </b><i><b>Đức tính giản dị của Bác Hồ )</b></i> PVĐ.


? Nột p trong li sng của Bác khơng chỉ ở sự giản dị mà
cịn ở nét phẩm chất nào ? Hãy chứng minh ?


? Lối sống của Bác đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ,
quan niệm ấy là gì ? Em hiểu thế nào là <i>( <b>thẩm mĩ</b> ) ?</i>


? Tác giả đã so sánh lối sống của Bác với những ai ? Tại sao
lại chọn những ngời đó ? Em hiểu biết gì về những nhà hiền
triết này ? Theo em điểm giống và khác nhau giữa lối sống
của Bác với lối sống của các vị hiền triết nh thế nào ?


- Cho HS thảo luận nhóm -> trả lời. Nhóm khác bổ sung.
- <i><b>GV định hớng thêm</b></i> :


<i>+ Giống : Đều giản dị , thanh cao.</i>


<i> + Khác : Bác gắn bó, sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân</i>
<i>dân. Bác tiếp thu một cách sâu rộng những tinh hoa văn hoá</i>
<i>nhân loại.</i>


<i><b>* Hot ng 2 </b></i>: <b>Hớng dẫn HS tìm hiểu các biện pháp nghệ</b>
<b>thuật trong văn bản.</b>


? Để làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào ?


<b>- </b><i><b>GV gợi ý</b></i> : <i>Chú ý sự kết hợp phơng thức biểu đạt ; cách da</i>
<i>dẫn chứng ; cách dùng từ ngữ ; cách sử dụng biện pháp</i>


<i>nghệ thuật khi so sánh giữa cơng vị và lối sống của Bác .</i>


- HS tr¶ lêi, GV chèt ý cho HS ghi b¶ng.


<i><b>* Hoạt động 3 </b></i>: <b>GV củng cố bài, cho HS thực hiện phần</b>
<b>ghi nhớ. </b>GV nhắc lại 2 nội dung của bài học.


? Nêu cảm nhận của em về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp
trong phong cách HCM ? Gọi HS đọc ghi nhớ SGK – 8.
- *<i><b> Hoạt động 4 : </b></i><b>Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập SGK


- N¬i ë, n¬i lµm viƯc : Đơn sơ, mộc
mạc.


- Trang phục hết sức giản dị.


- n ung m bạc với nhng món dân
dã, giản dị.


<i> b. Lèi sống thanh cao, sang trọng.</i>


- Không phải là cách sống khắc khổ
trong cảnh nghèo khó.


- Khụng phi là cách tự thần thánh hoá,
tự làm cho khác đời..


- Đây là cách sống có văn hố trở thành


một quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp là sự
giản dị tự nhiên.


<i> </i>


<i>c. Nét đẹp trong lối sống của Bác là kế</i>
<i>thừa và phát huy cách sống của những</i>
<i>vị hiền triết trong lịch sử </i> vẻ đẹp của
cuộc sống gn vi thỳ quờ m bc v
thanh cao.


<i><b>3. Giá trị nghệ thuật.</b></i>


- Kết hợp giữa kể và bình luận.
- Chọn lọc các chi tiết tiêu biểu.


- an xen thơ, dùng nhiều từ Hán Việt.
- Sử dụng nghệ thuật đối lập.


<i><b>III. Tæng kÕt</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b> </b>


- GV tổ chức cho các tổ thi đua kể những mẩu chuyện về lối
sống giản dị của Bác. (Có thể đọc thơ viết về Bác hoặc thơ
của Bác.)


- GV khun khÝch cho ®iĨm HS cã hiĨu biÕt tèt. <i><b>IV. Lun tËp</b></i>


 Su tÇm, kĨ chun.


<i><b>3</b></i><b>. H íng dÉn vỊ nhµ</b>


- Học bài, tiếp tục su tầm những mẩu chuyện, bài thơ viết về Bác.
- Chuẩn bị bài :

<i><b>Các phơng châm hội thoại.</b></i>



<b>Tuan:1 </b>

<b> </b>



<i>Tiết.3</i> <i>Ngày dạy:</i> 19/08/09


<b>CA</b>

<b>Ù</b>

<b>C PHệễNG CHA</b>

<b>Â</b>

<b>M HO</b>

<b>Ä</b>

<b>I THOAẽI</b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS cần nắm:


- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.


<i><b>B. Ph</b><b> ¬ng tiƯn dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.
- Phấn màu, bảng phơ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ</b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
<b>2. Bài mới</b>


- GV giới thiệu chơng trình & phơng pháp học tập phân môn Tiếng Việt.



- <i><b>Giới thiệu bài mới</b></i> : <i>ở lớp 8, các em đã đợc học một số nội dung liên quan đến hội</i>
<i> thoại nh : Hành động nói, vai giao tiếp, lợt lời trong hội thoại. Tuy nhiên, trong</i>
<i> giao tiếp có những qui định tuy khơng đợc nói ra thành lời, nhng những ngời tham</i>
<i> gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ. Nừu không thì dù giao tiếp khơng mắc lỗi gì về</i>
<i> ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp , giao tiếp cũng không thành công. Những qui định đó</i>


đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<i><b>* Hoạt động 1</b></i> : <b>Hớng dẫn HS tìm hiểu phơng châm</b>
<b>về lợng.</b>


- GV treo bảng phụ ghi ví dụ – SGK 8
- Gọi HS đọc ví dụ.


? B»ng kiÕn thøc trong cuéc sèng, em h·y gi¶i thÝch
(<i><b> bơi)</b></i> là gì?


? Vy cõu tr li ca Ba ó đáp ứng đầy đủ nội dung
cần biết cha ? Tại sao ?


- Cho HS th¶o luËn, tr¶ lêi.


<b>- </b><i><b>GV định hớng :</b></i> <i>Câu hỏi hớng về một địa điểm cụ</i>
<i>thể. Câu trả lời ít thơng tin hơn giao tiếp đòi hỏi</i>.
? Theo em phải trả lời nh thế nào mi hp lớ ?


<i><b>I. Ph</b><b> ơng châm về l</b><b> ỵng</b></i>



<b>* VÝ dơ 1 :SGK 8</b>


- <i><b>Bơi</b></i> : di chuyển trong nớc và trên mặt nớc
bằng cử động của cơ thể.


 Câu trả lời không đáp ứng đầy đủ nội
dung cần biết. ( <i><b>ít hơn giao tiếp địi hỏi ).</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b> </b>


? Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
- GV chốt nội dung ghi bảng.


- Gọi HS đọc câu chuyn ci VD2 - SGK 9.


? Vì sao câu chuyện lại gây cời ?


<b>- </b><i><b>GV gi ý</b></i> : Cả hai câu nói và câu trả lời đều thừa
thơng tin nào ?


? Chỉ nên nói nh thế nào là đủ trong tình huống này ?
? Nh vậy cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
? Qua hai ví dụ, hãy rút ra bài học kết luận ?


- GV hệ thống hoá kiến thức sau khi HS trả lời.
- Gọi HS đọc ghi nhớ 1 – SGK 9.


<i><b>* Hoạt động 2</b></i> : <b>Hớng dẫn HS tìm hiểu phơng châm</b>
<b>về chất.</b>



- Gọi HS đọc ví dụ – SGK 9, 10.
? Truyện cời này phê phán điều gì ?


? Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh ?
- Cho HS thảo luận, rút ra kết luận.


? Lấy ví dụ về một tình huống khác để minh hoạ ?
- GV chốt lại vấn đề. Cho HS đọc ghi nhớ 2 SGK –
10.


? Hãy so sánh để làm rõ sự khác nhau giữa yêu cầu
đ-ợc nêu ra ở bớc 1 & bớc 2 ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn.
- <i><b>GV định hớng</b></i>:


+ b1 : Không nên nói những điều trái với điều ta nghĩ.


+ b2 : Không nên nói những điều mà mình không có


bng chng xỏc thực. Nếu cần nói điều đó thì phải báo
cho ngời nghe biết rằng tính xác thực của vấn đề cha
đợc kiểm chứng  Bằng cách thêm vào trớc câu nói
đó các cụm từ : <i>hình nh, tơi nghĩ là, chắc là, có lẽ.</i>
<i><b>* Hoạt động 3 </b></i>: <b>GV củng cố bài.</b>


- GV hƯ thèng ho¸ kiÕn thøc.


- Gọi HS đọc 2 nội dung ghi nhớ – SGK trang9, 10.



<i><b>* Hoạt động 4</b></i> : <b>Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- Cho HS đọc bài tập 1 – SGK 10.


? Vận dụng phơng châm về lợng để phân tích lỗi trong
cỏc cõu ?


? Cả hai ví dụ này cần phải tuân thủ điều gì ở phơng
châm về lợng ?


- Gi HS đọc bài tập 2 – SGK 10 và nêu u cầu của
bài tập .


- GV treo b¶ng phơ ghi bài tập 2. Gọi HS lên bảng
điền từ thích hợp, HS díi líp lµm vµo vë.


- Cho HS nhËn xÐt và sửa chữa nếu sai.


? Cỏc t ng trờn liờn quan đến phơng châm nào ?
- Gọi HS đọc bài tập 3 – SGK 10.


? Xác định yêu cầu của bài tập.


? H·y chØ ra yÕu tè g©y cêi trong câu chuyện trên?


<b>* Ví dụ 2: SGK 9</b>


- Câu hỏi : Thừa từ (<i><b>cới).</b></i>



- Câu trả lời : Thừa cụm từ . <i><b>Mặc cái áo mới .</b></i>
Không nên nói nhiều hơn những gì cần
nói.


<i><b>* Ghi nhớ 1: SGK 9.</b></i>
<i><b>II. Ph</b><b> ơng châm về chÊt</b></i>


<b>* VÝ dơ : SGK 9, 10.</b>


 Trun phª phán những ngời nói khoác
lác, sai sự thật.


<i><b>* Kết luận</b></i> :<i><b> </b></i>


- Khơng nên nói những điều mà mình khụng
tin l ỳng s tht.


- Đừng nói những điều mà mình không có
bằng chứng xác thực.


<i><b>* Ghi nhớ 2 : SGK - 10.</b></i>


<i><b>III. Lun tËp</b></i>


<b> 1. Bµi tËp 1: SGK 10</b>


a. Thừa cụm từ (<i>nuôi ở nhà).</i>


b. Thừa cụm từ (<i>có hai cánh).</i>
Vi phạm phơng châm về lợng.


<b>2. Bài tập 12: SGK 10, 11</b>


<i> §iỊn c¸c cơm tõ theo thø tù :</i>


a. Nãi có sách, mách có chứng.
b. Nói dối.


c. Nói mò.


d. Nói nhăng, nói cuội.
e. Nói trạng.


Cỏc trng hp trờn liên quan đến phơng
châm về chất.


<b> 3. Bµi tËp 3 : SGK 10</b>


Vi phạm phơng châm về lợng <i>( Thõa c©u</i>
<i>hái cuèi. )</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b> </b>


? Câu nói nào vi phạm phơng châm hội thoại ? Đó là
phơng châm nào ? Cho HS thảo luận làm bài tập.
- GV híng dÉn HS lµm bµi tËp 4 – SGK 11.


? Vận dụng phơng châm hội thoại đã học để giải thích
vì sao có lúc ngời nói phải dùng những cỏch núi nh
vy?



- GV gợi ý thêm cho HS trả lêi.


? Hãy lấy ví dụ trong thực tế để minh hoạ cho những
trờng hợp nh vậy ?


- Gọi HS đọc bài tập 5 – SGK 11.
- Cho HS c cỏc thnh ng.


- Hớng dẫn HS lần lợt giải thích các thành ngữ.


? Cho bit phng chõm hi thoại nào liên quan đến
những thành ngữ này ?


- GV híng dÉn HS hoµn chØnh bµi tËp.


a. Ngêi nói cho biết thông tin họ nói cha
chắc chắn.


<i> Tuân thđ PC vỊ chÊt.</i>


b. Dùng các cụm từ để thơng báo ngời nói
khơng cố ý lặp lại nội dung.


<i> Tuân thủ PC về lợng.</i>
<b> 5. Bài tập 5 : SGK 11.</b>


- <i>Ăn đơm nói đặt</i> : vu khống, đặt điều, bịa
chuyện cho ngời khác.


- <i>Ăn ốc nói mị</i> : nói khơng có căn cứ.


- <i>Ăn khơng nói có</i> : vu khống, bịa đặt.


- <i>C·i chµy c·i cèi</i> : cè tranh c·i nhng kh«ng
cã lÝ lÏ gì cả.


- <i>Khua môi múa mÐp</i> : nãi năng ba hoa,
khoác lác, phô trơng.


- <i>Nói dơi nói chuột</i> : nói lăng nhăng, linh
tinh, không xác thực.


- <i>Ha hu hứa vợn</i> : hứa để đợc lòng rồi
khơng thực hiện lời hứa.


<i><b> C¸ch nãi không tuân thủ phơng châm</b></i>
<i><b>về chất.</b></i>


<b>3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>


- Häc thc 2 phÇn ghi nhí SGK.


- Làm lại những bài tập khó SGK. Làm bài tập 6 Sách bài tập trang 4.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.</b></i>



+ Chú ý ôn lại văn thuyết minh lớp 8. Đọc kỹ văn bản, trả lời các c©u hái SGK.


<b>Tuần: 1 </b>



<i>Tieỏt.4</i> <i>Ngày dạy:21/08/09</i>


<b>MO</b>

<b></b>

<b>T SO</b>

<b></b>

<b> BIE</b>

<b></b>

<b>N PHA</b>

<b>Ù</b>

<b>P NGHE</b>

<b>Ä</b>

<b> THUA</b>

<b>Ä</b>

<b>T</b>



<b>TRONG VAÊN BA</b>

<b>Û</b>

<b>N THUYE</b>

<b>Á</b>

<b>T MINH</b>



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS cần nắm :


- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn
bản thuyết minh sinh động hấp dẫn.


- BiÕt c¸ch sư dơng mét sè biƯn ph¸p nghƯ thuật vào văn bản thuyết minh.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Phấn màu, bảng phụ.


<i><b>C. Tin trỡnh tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị.</b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.


<b>2. Bài mới.</b>


<i> </i>(GV giíi thiƯu bµi míi)


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b> </b>


<i>* <b>Hoạt động 1</b></i><b>. Hớng dẫn HS ôn tp kiu vn bn thuyt</b>


<b>minh.</b>


? HÃy nhắc lại : Văn bản thuyết minh là gì ?
- Cho HS nhắc lại khái niệm , GV chốt lại ý.


<i> Vn bn thuyt minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi</i>
<i>lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp những tri thức về các</i>
<i>hiện tợng, sự vật trong tự nhiên xã hội bằng phơng pháp trình</i>
<i>bày, giải thích, giới thiệu.</i>


? Nh thế văn bản thuyết minh viết ra nhằm mục đích gì?
? Hãy kể ra các phơng pháp thuyết minh đã học ?


- Cho HS trả lời, HS khác bổ sung.


<b>* </b><i><b>Hot động 2</b></i><b>: Hớng dẫn HS tìm hiểu cách sử dụng một số</b>
<b>biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.</b>


- Gọi HS đọc văn bản (<i><b> Hạ Long - đá và nớc )</b></i>- SGK 12.
? Bài văn thuyết minh vấn đề gì ? Tìm bố cục của bài ?


? Theo em đây là vấn đề nh thế nào ? Vấn đề ấy có dễ thuyết
minh bằng cách đo đếm, liệt kê không ?


- HS trả lời, GV nhấn mạnh thêm : <i>Đá và nớc là những vật cụ</i>
<i>thể, quen thuộc có thể nhìn thấy ở mọi nơi. Nhng thuyết minh</i>
<i>sự kỳ lạ của đá và nớc thì đây lại là một vấn đề trừu tợng. Để</i>
<i>nhận biết đợc cần phải có sự cảm nhận và tởng tợng.<b>(Một vấn</b></i>
<i><b>đề khơng dễ thuyết minh</b>).</i>



? Các em hãy nêu một số vấn đề tru tngkhỏc?


Lối sống, tính cách, nét văn hoá.


? Vấn đề (<i>Sự kì lạ của Hạ Long là vơ tận),</i> đợc tác giả thuyết
minh bằng cách nào ?


<i>- <b>GV gợi ý thêm </b></i>: Bài văn có sử dụng các phơng pháp thuyết
minh thông thờng không ? Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê :
Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng thì
đã nêu đợc sự kì lạ của Hạ Long cha ? Vậy phải dùng các
ph-ơng pháp nào nữa ?


- Cho HS trả lời, HS khác bổ sung. GV chốt ý ghi bảng.
? Hãy đọc câu văn nêu ý khái quát về sự kì lạ của Hạ Long?


 C©u : “<i><b>ChÝnh níc ( cã t©m hån).</b></i>


? Theo tác giả thì sự kì lạ này là gì ? Tác giả đã dùng phng
phỏp no lm rừ ý ny ?


<i>Giải thích.</i>


? Tại sao trong trờng hợp này khi thuyết minh lại cần phải giải
thích ? Nêu tác dụng của phơng pháp này?


- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.


? Sau mỗi ý đa ra để giải thích về sự thay đổi của nớc, tác giả
đã sử dụng các biện pháp tởng tợng, liên tởng nh thế nào để


giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long ?


 <i>Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ di chuyển, ánh</i>
<i>sáng phản chiếu, là sự miêu tả những biến đổi của hình ảnh</i>
<i>đảo đá, biến chúng từ những vật vơ tri thành vật sống động có</i>
<i>hồn.</i>


? Qua bài học, theo em vấn đề thuyết minh nh thế nào thì sử


<i><b>I. Ôn tập kiểu văn bản</b></i>
<i><b> thuyÕt minh</b></i>


<b>1. Định nghĩa</b>
<b> 2. Mục ớch</b>


Cung cấp tri thức xác thực, hữu ích
cho con ngời.


<b>3. Ph ơng pháp </b>


- Nờu nh ngha.
- Vớ d.


- Liệt kê.
- Số liệu.
- So sánh.


<i><b>II. Sử dụng một số biện pháp nghệ</b></i>
<i><b>thuật trong văn bản thuyết minh</b></i>



<b>* Ví dụ : </b>


Hạ LONG - Đá & Níc


<b>1. Vấn đề thuyết minh </b>  Vẻ đẹp kì
lạ ca H Long.




<b>2. Ph ơng pháp </b>
<b> thut minh</b>


- LiƯt kª kÕt hợp với giải thích những
khái niệm.


Thuyết minh kết hợp với lập luận.
- Sử dụng biện pháp tởng tợng và liên
t-ởng.


- Các biện pháp nghệ thuật:


+ Dùng từ ngữ khơi gợi cảm giác
(dùng 8 chữ <i>có thể, đột nhiên, bỗng</i>
<i>nhiên.)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b> </b>


dông phÐp lËp ln ®i kÌm ?


? Em h·y nhËn xÐt về những lí lẽ và dẫn chứng trong văn bản


trên ?


? Giả sử phần thân bài, khi đảo lộn ý dới (<i><b>Khi chân trời đằng</b></i>
<i><b>đơng ).</b></i> lên trớc thì có chấp nhận đợc khơng ? Vì sao ? Từ đó
nhận xét về các đặc điểm cần thuyết minh ?


<i><b>* Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài.</b>


? Muốn văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn, ta cần
chú ý điều gì ? áp dụng ở phần nào của văn bản ?


- Cho HS đọc ghi nhớ SGK - 13


<i><b>* Hoạt động 4:</b></i><b> Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS c bi tp 1 SGK 14.


? Văn bản cã tÝnh chÊt thuyÕt minh kh«ng ? TÝnh chÊt Êy thể
hiện ở những điểm nào ?


<i> Gii thiu lồi ruồi có hệ thống (tính chất chung về họ,</i>
<i>giống, lồi; về các tập tính sinh sống, sinh đẻ ; đặc điểm cơ thể</i>


<i> cung cấp các kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý</i>
<i>thức giữ gìn vệ sinh chung.)</i>


? Những phơng pháp thuyết minh nào đã đợc sử dụng ?


- GV hớng dẫn HS nhớ lại các phơng pháp thuyết minh đã học
ở lớp 8 để đối chiếu với bài văn.



- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn để trả lời.
- Gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.


? Bài văn đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? Các biện pháp
nghệ thuật có tác dụng gì ? Chúng có gây hứng thú và làm nổi
bật nội dung cần thuyết minh không ?


- HS trả lời, GV định hớng thêm :


 <i>Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cho</i>
<i>bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức.</i>


- Gọi HS đọc bài tập 2 SGK 15.


? Đoạn văn này thuyết minh nội dung g× ?


? Nhận xét về biện pháp NT đợc sử dụng để thuyết minh?<i><b>- GV</b></i>
<i><b>gợi ý thêm</b></i>: Ban đầu là sự ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau
lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ.


<b>3. KÕt ln</b>


- Vấn đề có tính chất trừu tợng : dùng
thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân
hoá.


- LÝ lÏ, dÉn chøng ph¶i hiĨn nhiªn,
thut phơc.



- Các đặc điểm thuyết minh phải có
tính liên kết chặt chẽ.


<i><b>* Ghi nhí SGK : 13</b></i><b>.</b>


<i><b> II</b></i>. <i><b>Lun tËp.</b></i>


<b>1. Bµi tËp 1 : SGK 14</b>


<i>( Ngäc Hoàng xử tội ruồi xanh )</i>


- Đây là một văn b¶n thut minh.


 Giíi thiƯu vỊ loµi ri rÊt có hệ
thống.


<b>- Các ph ơng pháp thuyết minh </b>


+ <i>Định nghĩa</i> : thuộc họ côn trùng hai
cánh, mắt lới.


+ <i>Phân loại</i> : các loại ruồi.


+ <i>Số liệu</i> : số vi khuẩn, số lợng sinh
sản của một cặp ruồi.


+ <i>Liệt kê</i> : mắt lới, chân tiết ra chất
dính.


<b>- Các biện pháp NT</b>



+ Nhân hoá.
+ Có tình tiết.


<b>2. Bài tập 2 : SGK 14</b>


<i>- Néi dung</i> : Nãi vỊ tËp tÝnh cđa loµi
chim có díi d¹ng mét ngé nhËn thời
thơ ấu


<i>- Biện pháp nghệ thuật:</i>


Lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối
câu chuyện.


<i><b>3. </b></i><b>H íng dÉn vỊ nhµ</b>


- Häc thc ghi nhí SGK 13.
- Lµm bài tập 4 Sách bài tập 7.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Luyện tập sử dụng một sè biƯn ph¸p nghƯ tht</b></i>


<i><b> trong văn bản thuyết minh.</b></i>



Theo yờu cầu hớng dẫn của từng đề, các tổ chuẩn bị theo sự phân công nh sau :
+ Tổ 1 + 2 : Thuyết minh về cái quạt.


+ Tæ 3 + 4 : ThuyÕt minh vỊ c¸i bót.


<b>Tuần:1 </b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b> </b>

<b><sub>LUYE</sub></b>

<b><sub>Ä</sub></b>

<b><sub>N TA</sub></b>

<b><sub>Ä</sub></b>

<b><sub>P Sệ</sub></b>

<b><sub>Û</sub></b>

<b><sub> DUẽNG MO</sub></b>

<b><sub>Ä</sub></b>

<b><sub>T SO</sub></b>

<b><sub>Á</sub></b>

<b><sub> BIE</sub></b>

<b><sub>Ä</sub></b>

<b><sub>N PHA</sub></b>

<b><sub>Ù</sub></b>

<b><sub>P </sub></b>


<b>NGHE</b>

<b>Ä</b>

<b> THUA</b>

<b>Ä</b>

<b>T TRONG VAấN BA</b>

<b>Û</b>

<b>N THUYE</b>

<b>Á</b>

<b>T MINH</b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS cần nắm:


- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.


- Rốn k nng xỏc nh đề, lập dàn ý, viết đoạn văn mở bài cho văn bản thuyết minh .


<i><b>B. Ph</b><b> ¬ng tiƯn dạy học</b></i>


- Phấn màu, phiếu học tập.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ</b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (theo sự phân công tiết học trớc).


? Hiểu thế nào là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ?
<b>2. Bµi míi</b>


<i> GV híng dÉn HS lun tËp</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<i><b>* Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS nêu yêu cầu của tiết</b>
<b>luyện tập.</b>



? Em hãy nêu đối tợng cần thuyết minh ? Nhận xét đây là
những sự vật nh thế nào ?


 Gần gũi, gắn bó trong đời sống hàng ngày.


? Để thuyết minh rõ về sự vật này, cần thuyết minh đợc
những đặc điểm nào ? (Nội dung thuyết minh)


- HS dựa vào phần hớng dẫn để trả lời.


? Để cho bài văn đợc hấp dẫn, thu hút ngời đọc, cần áp
dụng phơng pháp thuyết minh nào ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS thảo luận, luyện tập.</b>


- Gọi đại diện từng nhóm tổ trình bày dàn ý thuyết minh
về các đồ vật : Cái bút, cái quạt. GV nhận xét, đánh giá.
- Cho HS thảo luận, luyện tập thuyết minh về cái quạt.
- Hớng dẫn HS xác định bi, yờu cu cn t n.


<i><b>I. Yêu cầu luyện tập</b></i>


<b>1. Đối t ợng thuyết minh :</b>


Cái quạt, cái bút, cái nón, cái kéo.
<b>2. Néi dung thuyÕt minh</b>


 Nêu đợc Lịch sử.
Chủng loại.
Cấu tạo.


Công dụng


<b> 3. Ph ơng pháp thuyết minh</b>


- Vn dng mt số biện pháp nghệ thuật (kể
chuyện, tự thuật, hỏi đáp, nhõn hoỏ).


<i><b>II . Luyện tập</b></i>


<i>* Đề bài </i>: <b>Thuyết minh về cái quạt.</b>


- Cho HS thảo luận nhóm tỉ (5 phót) ghi phiÕu häc tËp.


- Nhóm tổ 1 đã chuẩn bị ở nhà trình bày trớc. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- ở từng phần GV nhận xét, định hớng, chốt ý chính cho HS ghi thành dàn ý.


<b>Dàn bài tham khảo</b>


<b>I. Më bµi</b>


<i> </i><i> Giới thiệu đối tợng cần thuyết minh </i>: (Tên đối tợng, tác dụng, ý nghĩa.)


(Chúng tôi là họ hàng nhà quạt, một sản phẩm nhân tạo rất quan trọng nhằm phục vụ cho nhu
cầu cuộc sống của con ngời . Những ngày hè nóng bức, các bạn đừng quên gọi chúng tôi nhé.)


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b> </b>


<i><b>1. Giới thiệu về lịch sử ra đời của họ hàng nhà quạt</b></i>


- Tổ tiên chúng tôi có nguồn gốc từ rất lâu đời (có lẽ xuất hiện cùng với sự ra đời của loài ngời)


- Cụ tổ chúng tôi là quạt mo, đợc làm bằng chất liệu đơn giản là mo cau. Sau nhờ bàn tay khéo
léo của con ngời mà thân hình chúng tơi đợc duyên dáng hơn (quạt nan, quạt giấy.)


- Ra đời để đáp ứng nhu cầu của con ngời, phục vụ đời sống, phục vụ sản xuất.
- Để phù hợp với cuộc sống hiện đại thì thế hệ em út là quạt nhựa, quạt máy ra đời.
<i><b>2. Cấu tạo, chủng loại</b></i>


- Họ hàng nhà quạt rất đông anh em, phong phú và đa dạng về chủng loại.


- Quạt mo đợc làm từ những chiếc mo cau (tức là bẹ ngoài của buồng cau), dễ làm, dễ sử dụng.
Cuộc sống của anh em quạt mo rất gần gũi với đời sống của ngời Việt Nam xa.


- Quạt giấy, quạt nhựa : Vật liệu làm bằng giấy, bằng nhựa đợc thiết kế theo hình dáng đẹp mắt,
màu sắc a nhìn, độ bền cao.


- Quạt máy : Quạt có gắn động cơ bằng điện, có hình trịn, thờng có 3 cánh. Để tránh nguy hiểm,
chúng tơi đợc nguỵ trang bằng một chiếc khung sắt. Cánh quạt đợc làm bằng nhựa hoặc bằng sắt.
Ngồi ra cịn có hộp số để điều chỉnh độ mạnh yếu của tốc độ gió.


<i><b>3. C«ng dơng</b></i>


Đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực, có mặt trong mọi gia đình ngời dân Việt Nam.
- Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, tạo ra gió mát làm dịu cơn nóng mùa hè.
- Trong sản xuất, để quạt thóc, thơng gió các nhà máy, làm nguội động cơ máy.


- Trong nghệ thuật : Xa kia quạt giấy là một sản phẩm mĩ thuật, ngời ta vẽ tranh đề thơ lên quạt,
dùng để múa trong các làn điệu chốo.


- Có khi dùng làm quà tặng (nhất là trong x· héi phong kiÕn tríc kia)
<i>4. C¸ch b¶o qu¶n</i>



- Anh em quạt mo, quạt giấy khơng thích ở nơi ẩm ớt, khi quạt phải nhẹ nhàng, tránh sự va chạm
để khỏi rách.


- Quạt nhựa không a những vật nặng đè lên, bởi rất dễ vỡ.


- Quạt điện thờng xuyên bảo quản bằng việc lau chùi các bộ phận cấu tạo của quạt, bôi dầu mỡ để
chạy êm nhanh.


Nếu con ngời biết bảo quản tốt thì quạt bền, dùng đợc lâu. Ngợc lại nếu con ngời thiếu ý thức
thì chúng tơi nhanh hỏng khơng thể phục vụ con ngời.


- Đặc biệt hiện nay tại các công sở, nhà máy, bệnh viện, ý thức trách nhiệm của một số ngời cha
tốt : quạt phải làm việc nhiều mà lại không phục vụ thiết thực  dẫn đến hiện tợng quạt mau
hỏng, lãng phí điện. Hoặc quạt nhiều loại đã quá cũ dễ gõy tai nn.


Lỗi phần lớn do con ngời gây nên.


<b> III . Kết bài </b>


Khng nh vai trị, vị trí của quạt trong đời sống hiện nay.


- Càng ngày họ hàng nhà quạt càng hiện đại hơn.
- Luôn gắn bó với con ngời, q mến con ngời, hết lịng phục vụ:


- Con ngời cũng phải yêu thơng, bảo vệ chúng tôi nh chúng tôi đã yêu thơng, chăm sóc họ vậy.


<b>* </b><i><b>Hoạt động3</b></i><b>. Hớng dẫn HS viết đoạn mở bài.</b>


- Cho HS dựa vào dàn ý để viết đoạn.


- HS khá giỏi có thể viết theo hớng khác.


- GV gọi một vài em đọc, HS khác nhận xột, GV ỏnh giỏ.


<i><b>* Viết đoạn.</b></i>


Viết đoạn mở bài.


<b> </b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b>. GV củng cố bài.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b> </b>


<i><b> 3. H</b><b> íng dÉn vỊ nhµ.</b></i>


- TiÕp tơc ôn tập lí thuyết văn thuyết minh.
- Làm hoàn chỉnh bài thuyết minh cái quạt.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.</b></i>



+ Chú ý đọc kĩ văn bản, tìm hiểu chú thích.
+ Trả lời các câu hỏi SGK.


+ Chó ý t×m hiĨu hƯ thèng ln ®iĨm, ln cø trong bµi.


<b>BÀI:2</b>



<b>Tuần:2</b>




<i> Tieát.6+7 Ngày dạy:</i> 24/08/09


<b>Văn bản :</b>

<b> U TRANH CHO MT TH GIỚI HOÀ BÌNH</b>



<i><b>(G. G. M¸c kÐt)</b></i>


<i><b> A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS cần nắm:


- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất ; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn
chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hồ bình.


- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh
rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.


- RÌn kĩ năng tìm hiểu một văn bản nghị luận.


<i><b> </b></i>


<i><b> B. Chuẩn bị:</b></i>Giáo án, SGK, phấn màu.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị</b>


- KiĨm tra sự chuẩn bị bài của HS.


? Em hiểu gì về phong cách Hồ Chí Minh ? Em học tập đợc điều gì từ phong cách đó
của Bác ?



<b> 2. Bµi míi (TiÕt 1)</b>


<i><b>- GV giới thiệu bài mới</b></i> : (GV đặt vấn đề cho HS thảo luận.)


? Tin thêi sù quốc tế thờng đa tin về tình hình chiến tranh và việc sử dụng vũ khí hạt
nh©n cđa mét sè níc. Em cã suy nghÜ gì về điều này ?


- GV dẫn vào néi dung bµi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b> </b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu</b>
<b>chú thích, bố cục.</b>


- GV hớng dẫn HS đọc rõ ràng, chú ý nhấn giọng ở
những số liệu, câu văn nêu luận điểm.


- GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi HS lần lợt đọc các
đoạn còn lại.


? Em hÃy giới thiệu vài nét về tác giả ?
- GV chèt mét vµi néi dung chÝnh.


? Văn bản này viết trong hoàn cảnh nào ? Đây đã là
một văn bản hoàn chỉnh cha ?


- Cho HS đọc thầm 6 chỳ thớch SGK 20.


? Em hÃy giải thích lại mét sè chó thÝch viÕt t¾t


: FAO, UNICEF.


? Xét về đề tài, thuộc loại văn bản gì?


? Theo em văn bản này viết theo phơng thức biểu
đạt nào ?


Hãy xác định bố cục của văn bản ?
? Nêu luận điểm của bài văn ?


- GV gỵi ý HS dựa vào tên của đầu bài.


? õy l mt văn bản nghị luận, em hãy xác định
hệ thống luận cứ ?


? ChØ râ gianh giíi cđa tõng ln cø ?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời.
- GV chèt ý ghi b¶ng.


<i>* <b>Hoạt động 2</b></i><b> : Tìm hiểu văn bản. </b>


- Cho HS đọc lại phần 1, nhắc lại nội dung luận cứ1
? ở đoạn này, ngời viết đã thông tin cho chúng ta về
những mặt nào ?


<i> Thời gian, số liệu, thực trạng và hậu quả.</i>


? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời và
toàn sự sống trên trái đất đợc tác giả chỉ rõ nh thế
nào ? Em hãy chỉ rõ từng mặt ấy?



? Con số, ngày tháng rất cụ thể cũng nh số liệu
chính xác về đầu đạn hạt nhân… đợc nhà văn đa ra
để mở đầu văn bản có ý nghĩa gì ?


- Cho HS th¶o luËn.


- <i><b>GV định hớng thêm</b></i> : <i>Tất cả nhằm tơ đậm tính</i>
<i>chất hiện thực, sự khủng khiếp của nguy cơ chiến</i>
<i>tranh hạt nhân.</i>


? Em có biết những nớc nào trên thế giới đã sản
xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân khơng ?<i> Anh, …</i>


? Nhận xét gì về cách vào đề của tác giả?


? Sự phân tích tính toán về nguy cơ của 4 tấn thuốc
nổ gây ra, có tác dụng nh thế nào ? Nó cảnh báo
điều gì ?


<b>* </b><i><b>Hot ng 3</b></i><b> : Hng dn HS cng c, LT.</b>


<i><b>I. Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục</b></i>


<b>1. Tác giả</b> : G.G. Mác-két.
- Nhà văn Cô-lôm-bi-a, sinh 1928.
- Giải thởng Nô-ben về văn học 1982.
<b>2. Tác phẩm</b>


- Trích từ tham ln trong lÇn tham dù cc häp


cđa nguyªn thđ 6 níc lÇn 2 tại Mê-hi-cô (8 /
1986).


- Về đề tài : <i>Thuộc văn bản nhật dụng.</i>


- Phơng thức biểu đạt : <i>Nghị luận.</i>
<b>3. Bố cục</b>


a. <i>Luận điểm :</i> Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn thể loài ngời  đấu tranh loại bỏ
nguy cơ này là vấn đề cấp bách của toàn nhân loại.
b. <i>Luận cứ :</i> 4 luận cứ.


- <b>b1</b>. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.


- <b>b2</b>. Chin tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống
tốt đẹp của con ngi.


- <b>b3</b>. Chiến tranh hạt nhân đi ngỵc lÝ trÝ cđa con
ngêi.


- <b>b4 </b>. Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hồ
bình.


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân</b>


- <i>Thêi gian</i> : Ngµy 8 / 8 / 1986.



- <i>Số liệu</i> : Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân bố trí trên
khắp hành tinh.


- <i>Thùc tr¹ng</i> : Mét ngêi / 1 thïng 4 tÊn thc nỉ .
- <i>HËu qu¶ </i>:


+ Tất cả nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy, 12 lần
mọi dấu vết của sự sống.


+ Tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh
hệ mặt trời, phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt
trời.


Thi gian, s liu c thể, cách vào đề trực tiếp,
chứng cứ xác thực thu hút ngời đọc, gây ấn tợng
mạnh mẽ về tính chất h trng ca vn .


=> Đó chính là sự khủng khiếp của nguy cơ chiến
tranh hạt nhân.


<i><b> * Luyện tËp</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b> * </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hớng dẫn về nhà.</b>


- Tiếp tục tìm hiểu tiếp các luận cứ 2 , 3 , 4 để chuẩn bị cho tiết 2.


<b>(TiÕt 2)</b>


<b>1. Bài cũ.</b> ? Nhắc lại nội dung luận ®iĨm vµ ln cø 1 ?



<b> 2. Bµi míi</b>.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1 </b></i><b>: Hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp</b>
<b>mục 2.</b>


- Gọi HS đọc lại phần 2- SGK.


? Tác giả đã triển khai luận điểm bằng cách nào?
Hãy chứng minh ?


- <i><b>GV gợi ý thêm</b></i> : Tác giả đang so sánh những
điều gì với nhau ?


? Nhng biu hin ca cuộc sống đợc tác giả đề
cập đến ở những lĩnh vực nào ? Em hãy chỉ rõ ?
? Em có nhận xét gì về các lĩnh vực ấy đối vi
cuc sng ca con ngi ?


<i> Đó là những nhu cầu rất thiết thực và cần</i>
<i>thiết của con ngời.</i>


? Chi phí cho nó đợc so sánh với chi phí cho hạt
nhân ra sao ?


? Em có đồng ý với nhận xét của tác giả rằng:
việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém hơn
là “<i>dịch hạch hạt nhân</i>” khơng ? Vì sao ? Sự so
sánh ấy có ý ngha gỡ ?



- Cho HS thảo luận nhóm bàn tr¶ lêi.


? Nhận xét về cách lập luận trong đoạn văn ?
? Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống vẫn đang
diễn ra, cha có khả năng thực hiện thì sự đầu t
cho vũ khí hạt nhân vẫn phát triển điều đó gợi
cho em những suy nghĩ gì ?


- Cho HS tự do trình bày theo cảm nhận riêng.
GV chốt ý.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Tìm hiểu mục 3.</b>


- Gọi HS đọc lại phần 3 – SGK.


? ở phần này tác giả Mác-két đã cảnh báo điều
gì về chiến tranh ?


- HS nhắc lại luận cứ 3. GV ghi b¶ng.


? Em h·y gi¶i thÝch: <i>lÝ trÝ cđa tù nhiên</i> là gì ?


<i> Qui luật, logíc tất yếu của tù nhiªn.</i>


? Để chứng minh cho nhận định của mình, tác
giả đa ra những dẫn chứng nào ?


? Những dẫn chứng ấy đang khảng định một
thực tế gì ?



? Em hãy nhận xét về cách lập luận của tác giả ?
Qua đó nêu suy nghĩ của em về lời cảnh báo của
nhà văn ?


<i><b>2. Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt</b></i>
<i><b>đẹp ca con ng</b><b> i.</b><b> </b></i>


<i>* Đầu t cho cuéc sèng. * Vũ khí hạt nhân. </i>


- G/quyt v/ cho 500 - 100 máy bay
triệu trẻ em nghèo. 7000 tờn la.


<i>- Y tế: Phòng chữa bÖnh - 10 tàu sân bay </i>
<i>cho hơn 1 tØ ngêi, cøu mang vũ khí hạt nhân.</i>
<i>14 triệu trẻ em nghèo </i>


- TiÕp tÕ thùc phÈm : - 149 tªn lưa MX.
Calo TB cho 575 triÖu


ngêi thiÕu dinh dìng<i>. </i>


<i>- N«ng cơ cho c¸c - 27 tªn lưa MX.</i>
<i>níc nghÌo. </i>


- Giáo dục : xoá nạn - 2 tµu ngầm mang vũ khí.
mù chữ. <i> </i>


<i><b> ChØ là giấc mơ.</b></i> > < <i><b>ĐÃ và đang </b></i>
<i><b> thùc hiÖn.</b></i>



--> So sánh trên nhiều lĩnh vực, số liệu cụ thể, lập
luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao.


 Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc
chạy đua vũ trang. Chiến tranh hạt nhân đã và đang
cớp đi nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con
ngời.


<b>3. ChiÕn tranh h¹t nhân đi ng ợc lại lí trí của con</b>
<b>ng</b>


<b> êi </b>


- Trải qua 380 triệu năm, con bớm mới bay đợc +
180 triệu năm bông hồng mới nở.


- Qua 4 kỉ địa chất, con ngời mới hát hay hơn chim.
--> Kết quả của một quá trình tiến hoá lâu dài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b> </b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hớng dẫn tìm hiểu phần 4.</b>


- Cho HS đọc lại đoạn cuối.


? Phần kết bài tác giả nêu vấn đề gì ? Hãy tìm
câu văn thể hiện rõ nhất nội dung đó ?


? Trớc nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài


ngời và sự sống trên trái đất, thái độ của tác giả
nh thế nào ?


<i> Không dẫn ngời đọc tới thái độ lo âu mang</i>
<i>tính bi quan về vận mệnh của nhân loại, mà </i>
<i>h-ớng tới một thái độ tích cực.</i>


<b>4. Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hồ bình</b>


- Hớng tới thái độ tích cực : Đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân <i>(đem tiếng nói của chúng ta</i>
<i>tham gia vào bản đồng ca của những ngời đòi hỏi </i>
<i>mt cuc sng ho bỡnh cụng bng)</i>


- Đề nghị lập ra một nhà băng lu giữ trí nhớ .


Lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy
nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.


Li kờu gi của Mác-két có phải là tiếng nói ảo tởng không ? Tác giả đã phân tích NTN ?
? Phần kết bài tác giả đa ra lời đề nghị gì ? Em hiểu ý nghĩa của lời đề nghị đó ra sao ?
<i><b>GV bình thêm </b></i>: <i>Chiến tranh hạt nhân là một thảm hoạ khủng khiếp đe doạ cuộc</i>
<i> sống con ngời. Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình để truyền lại cho đời sau. Lịch sử</i>
<i> sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.</i>


<b> * </b><i><b>Hoạt động 4 </b></i>: GV củng cố bài, hớng dẫn HS tổng kết, luyện tập.
? Hãy nêu cảm nghĩ của em v vn bn ?


? Liên hệ với thực tế, văn bản có ý nghĩa nh thế nào ?



? Da vo nội dung bài hãy giải thích ý nghĩa của tên văn
bản? Có thể đặt tên khác cho văn bản đợc không ?


? Nhận xét về nghệ thuật lập luận trong bài ?
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK – 21.


- GV khái quát lại toàn bộ nội dung bài.
- Hớng dẫn HS luyện tập theo yêu cầu.


<b>III. Tổng kết</b>


<i><b> Ghi nhí </b><b>–</b><b> SGK 21.</b></i>


<b>IV. Lun tËp</b>


(HS tù lµm)


<i><b> 3. H</b><b> íng dẫn về nhà</b></i>


- Học bài, thuộc các luận điểm, luận cứ, ghi nhớ.
- Làm lại bài tập phần luyện tập SGK.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Các phơng châm hội thoại (tiếp theo</b></i>

<i><b>).</b></i>


+ Soạn trả lời câu hái cđa tõng mơc.


+ Lấy ví dụ minh hoạ cho từng phơng châm. Xem tríc phÇn lun tËp.


<b>Tuần:2</b>




TiÕt.8 Ngày dạy:26/08/09

<b>CC PHNG CHM HI THOI</b>



(Tiếp theo)


<i><b> A. Mc tiêu cần đạt</b></i>


HS cần nắm:


- Hiểu đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm
lịch sự.


- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp đạt hiệu quả.


<i><b> B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Phấn màu, bảng phụ, phiếu học tËp.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị.</b>


? ThÕ nào là phơng châm về lợng ? Cho ví dụ ?
? Thế nào là phơng châm về chất ? Cho vÝ dô ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b> <sub>Hoaùt ủoọng cuỷa tha</sub><sub>à</sub><sub>y vaứ troứ</sub></b> <b>Kieỏn thửực</b>
<i>* <b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu về phơng châm</b>


<b>quan hÖ.</b>



- GV treo bảng phụ cho HS đọc ví dụ – SGK.


<b>VÝ dơ</b><i>: + N»m lïi vµo. </i>
<i> + Làm gì có hào nào.</i>
<i> + Đồ ®iÕc.</i>


<i> + T«i cã tiếc ông đâu.</i>


? Cuc hi thoi cú thnh cụng khụng ? ứng dụng câu thành
ngữ nào trong trờng hợp này ? Tình huống này dùng để chỉ
tình huống hội thoại nh th no ?


? Ngoài ra còn những thành ngữ nào có ý nghĩa tơng tự?


<b>I. </b><i><b>Ph</b><b> ơng châm quan hệ</b></i>


* <b>Ví dụ - SGK 21</b>
<i>- Ông nói gà, bà nói vịt.</i>


Mỗi ngời nói một kiểu không khíp
nhau, kh«ng hiĨu nhau.


<b>=></b> Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,
tránh nói lạc đề.


<b>* Ghi nhí 1 - SGK 21.</b>


<i>- Ơng nói một đằng, bà nói một nẻo.</i>
<i> - Ông chẳng, bà chuộc.</i>



<i> - Trống đánh xuôi, kèn thổi ngợc.</i>


? Thử tởng tợngđiều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống hội thoại nh vậy ?
 Không giao tiếp với nhau đợc, các hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn.
? Qua đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp ?


- GV hình thành nội dung ghi bảng.
- Cho HS đọc ghi nhớ 1 – SGK 21.


? Em hãy đặt một đoạn đối thoại thành công ?


* <i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu phơng châm</b>
<b>cách thức.</b>


- Gọi 2 HS đọc 2 thành ngữ.


? Hai thành ngữ này dùng để chỉ những cách nói ntn ?
? Những cách nói đó ảnh hởng đến giao tiếp ra sao ?


<i> Khó tiếp nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội dung </i>
<i>đ-ợc truyền đạt </i><i> giao tiếp không đạt k/quả mong muốn.</i>


? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
- Gọi HS đọc tiếp ví dụ 2 – SGK 22.


? Có thể hiểu câu văn này nh thế nào ?


- <i><b>GV gợi ý thêm :</b></i> Tổ hợp từ <i>của ông ấy</i> có thể bổ
nghĩa cho những từ nào ? Trong từng trờng hợp thì nghĩa
của câu nói ra sao ?



? Để ngời nghe không hiểu lầm thì phải nói thế nào?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn , ghi phiếu học tập. Đại diện
nhóm trả lời. Nhóm khác bổ sung.


<i><b>II. Ph</b><b> ơng châm cách thức</b></i>


<b>1. Ví dụ </b>


<b>a. Ví dụ 1 :</b> Các thành ngữ :
- <i>Dây cà ra dây muống.</i>
Cách nói rờm rà, dài dòng.
- <i>Lúng búng nh ngậm hạt thị.</i>


Cách nói ấp úng không thành lời, không
rành mạch.


<i><b> Giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch.</b></i>


<b> b. Ví dụ 2</b>


- <i>Tôi đồng ý với những nhận định về</i>
<i>truyện ngắn của ơng ấy.</i>


 C©u văn có thể hiểu theo nhiều cách.


<i><b>=> Tránh nói mơ hå.</b></i>


<b>* Ghi nhí 2 : SGK 22.</b>



- GV treo bảng phụ ghi đáp án.


? Nh vậy trong giao tiếp cịn phải tn thủ điều gì nữa ?Gọi HS đọc ghi nhớ 2 – SGK 22.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b>. Phơng châm lịch sự.</b>


- Cho HS đọc ví dụ – SGK 22.


? Vì sao ơng lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy nh mình
đã nhận đợc từ ngời kia một điều gì đó ?


? Trong đó đáng chú ý hơn là thái độ của ai ?


? Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cũng nhận c tỡnh cm


<i><b>III. Ph</b><b> ơng châm lịch sự</b></i>


<b>* VÝ dô : SGK 22</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b> </b>


của ông lÃo ?


Sự cảm thông, tình cảm nhân ái, sự quan tâm.
- GV giáo dục HS.


? Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trªn ?


- GV hệ thống hố kiến thức, gọi HS đọc ghi nhớ 3- SGK



<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : GV củng cố bài.</b>


- Cho HS nhắc lại 3 phơng châm hội thoại vừa học.
- Gọi HS đọc cả 3 ghi nhớ.


? Em đã đợc học mấy phơng châm hội thoại ? Đó là
những phơng châm nào ? GV treo bảng phụ hệ thống


<i> * <b>Các phơng châm hội thoại.</b></i>


<i><b> PC chi phèi néi dung PC chi phèi quan hÖ</b></i>
<i><b> hội thoại. giữa các cá nhân.</b></i>


<i><b>PC về PC về PC PC PC </b></i>
<i><b>lỵng chÊt quan hƯ cách thức lịch sù</b></i>


* <i><b>Hoạt động 5</b></i><b> : Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập 1 – SGK 23 và làm theo yêu cầu của
bài.


Gọi HS đọc bài tập 2 SGK 23.


- Cho HS thảo luận làm bài. GV giáo dục HS về cách nói
năng trong cuộc sèng.


- HS đọc bài tập 3 – SGK 23.


? Hãy điền từ thích hợp để điền vào chỗ trống cho phù
hợp.



? Các từ ngữ ấy liên quan đến phơng châm hội thoại ?
- Cho HS làm miệng, GV cho HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc bài tập 4 – SGK 23.


? Vận dụng phơng châm hội thoại để giải thích vì sao đơi
khi ngời nói phải nói nh vậy ?


<i><b> - GV gợi ý thêm</b></i> : Đặt từng trờng hợp vào tình huống cụ
thể để hình dung và giải thích ?


- Gọi HS đọc tiếp bài tập 5 – SGK 24.


- GV gi¶i thÝch mÉu mét vài thành ngữ, hớng dẫn HS về
nhà làm bài tập.


GV gợi ý : - a, b, c, đ, g. -> PC lÞch sù.
- d. -> PC c¸ch thøc. - e. -> PC quan hÖ.


 Cả hai đều cảm nhận đợc tình cảm mà
ngời kia đã dành cho mình.


=> Giao tiếp cần phải chú ý đến cách nói
tơn trọng đối với ngời khác.


<i><b>* Ghi nhí 3 : SGK 23. </b></i>


<i><b>IV. Lun tËp</b></i>


<b>1. Bµi tËp 1: SGK 23</b>



a. Các câu a, b, c khẳng định vai trị của
ngơn ngữ trong cuc sng.


<i> Giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự,</i>
<i>nhà nhặn.</i>


b. Các câu khác có nội dung tơng tự.
- Chim khôn kêu .


- Chng c ming tht.
- Mt câu nhịn, chín câu lành.


<b>2. Bµi tËp 2 : SGK 23</b>


- Phép nói giảm, nói tránh phơng châm
lịch sự. Ví dụ :


Nói (<i>Bài viết của bạn cha</i> <i>hay),</i> thay vì nói
(<i>Bài viết của bạn dở lắm)</i>


<b>3. Bµi tËp 3 : SGK 23</b>


<i> Điền các cụm từ theo thứ tự sau</i> :
a. Nói mát : b. Nói hớt : d. Nói leo.
e. Nói ra đầu ra đũa. c. Nói móc.
=> a, b, c, d -> <i>PC lịch sự.</i>


=> e. -> <i>PC c¸ch thøc.</i>
<b>4. Bài tập 4 : SGK 23</b>



<i> Giải thích:</i>


a. Trỏnh để ngời nghe hiểu mình khơng
tn thủ PC quan hệ.


b. Giảm nhẹ sự đụng chạm tới ngời nghe
-> tuân thủ PC lịch sự.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b> </b>


<b>3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>


- Hiểu đợc 5 phơng châm hội thoại (học ghi nhớ).
- Làm bài tập 5 – SGK. Làm bài tập sách bài tập.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.</b></i>


<b>Tuan:2</b>



<i>Tiết.9</i> Ngµy d¹y: 28/08/09


<b>Sệ</b>

<b>Û</b>

<b> DUẽNG YE</b>

<b>Á</b>

<b>U TO</b>

<b>Á</b>

<b> MIE</b>

<b>Â</b>

<b>U TA</b>

<b>Û</b>

<b> TRONG VAấN THUYE</b>

<b>Á</b>

<b>T MINH</b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS caàn nắm:


- Văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với các yếu tố miêu tả thì văn bản mới sinh động,
hấp dẫn.


- RÌn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Phấn màu, phiếu học tập.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị</b>


? Những đối tợng thuyết minh nào cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật ? Khi sử dụng
có thể dùng những biện pháp nghệ thuật nào ?


<b> 2. Bµi míi </b>


<i><b>- GV giới thiệu bài</b></i> : <i>Các em đã biết rằng : mục đích của văn bản thuyết minh là cung</i>
<i> cấp cho mọi ngời những tri thức phổ biến trong cuộc sống. Nhng để văn bản thuyết…</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


* <i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS</b><i><b> </b></i><b>tìm hiểu yếu tố miêu</b>
<b>tả trong văn bản thuyết minh.</b>


- Gọi HS đọc văn bản – SGK 25.


? Em hãy giải thích nhan đề của bài văn ?


- GV gợi ý : Qua đề bài văn thuyết minh vấn đề gì ?


<i> Cây chuối trong đời sống Việt Nam , chứ không phải</i>
<i>là miêu tả hay thuyết minh một cây chuối cụ thể nào.</i>



? Bài văn có mấy đoạn ? Trong từng đoạn, ngời viết đã
thuyết minh những đặc điểm nào của cây chuối ?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời.


- Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
? Trong từng đoạn, hãy tìm các câu văn thuyết minh
về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ?


? Nêu vai trò và vị trí của các câu đó trong bài ?


<i> Thờng đứng đầu đoạn hay đầu từng ý để nêu đặc</i>
<i>điểm của cây chuối.</i>


- Hớng dẫn HS học tập cách viết để chuẩn bị làm bài .
? Đọc thầm lại từng đoạn và chỉ ra những câu văn
miêu tả v cõy chui ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn, ghi vào phiếu học tập


<i><b>I. Tìm hiểu yÕu tè miªu tả trong văn b¶n</b></i>
<i><b>thut minh</b></i>


* <i>Ví dụ</i> : VB (<i><b> Cây chuối trong đời sống VN ).</b></i>


<b> 1. Vấn đề thuyết minh :</b>


 Vai trò và tác dụng của cây chuối đối vi
con ngi.


2. <b>Bố cục : 3 phần.</b>


Đặc điểm thuyết minh.


<b>a. Phần 1</b> : <i>Giới thiệu cây chuối.</i>


- Câu văn thuyết minh : Câu 1, 3, 4.
Đi khắp , núi rừng .


<b>b. Phần 2</b> : <i>ích lợi của cây chuối.</i>


- Câu văn thuyết minh : )<i><b>Cây chuối là thức</b></i>
<i><b>ăn ) (hoa quả) .</b></i>


<b>c. Phần 3</b> : <i>ích lợi của quả chuối.</i>


Giới thiệu những loại chuối và các cơng
dụng.( Chuối chín để ăn)...


- Chuối xanh để chế biến thức ăn.
- Chuối để thờ cúng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b> </b>


rồi trao đổi giữa các nhóm bàn với nhau.


- Gọi đại diện một vài nhóm đọc, GV chốt ý ghi bảng.
? Những câu văn miêu tả trên có tác dụng gì ?


? Trong bµi thut minh, giữa yếu tố thuyết minh và yếu
tố miêu tả, thì yếu tố nào là quan trọng ? Vì sao ?



<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> :GV củng cố , HS hình thành ghi nhớ.</b>


- Th©n chi mỊm, rõng.


- Chi trøng cuốc không phải là quả tròn.
- Có buồng chuối trăm quả , gốc cây


<i> Làm rõ hơn hình ảnh, công dụng của cây</i>
<i>chuối.</i>


<i><b>* Ghi nhớ : SGK 25.</b></i>


? Trong bài văn thuyết minh có thể kết hợp với yếu tố nào ? Vì sao ?
- Cho HS đọc ghi nhớ – SGK 25.


<i><b>* Hoạt động 3 </b></i><b>: GV nêu câu hỏi về tính hồn chỉnh của bài.</b>
<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Cho HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập 1 – SGK 26. HS làm .


? HÃy bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiÕt thuyÕt
minh ?


- GV hớng dẫn HS lần lợt bổ sung thêm chi tiết.
- Cho HS đọc bài tập 2 – SGK 26. HS đọc
? Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn ?


- GV hớng dẫn HS lần lợt đọc từng câu văn có yếu tố
miêu tả.



<i>+ ChÐn cña ta , tai. Khi mêi ai uèng , mêi.</i>
<i> + Cã uèng, rÊt nãng.</i>


- T¬ng tù cho HS tìm yếu tố miêu tả trong bài văn –
bµi tËp 3 - SGK 26.


<i>+ Lân đợc trang trí , các hoạ tiết đẹp.</i>
<i> + Những ngời tham gia chia, đợc thua.</i>


<i> + Bµn cê là , che lọng. Sau hiệu lệnh , bờ sông.</i>


<i><b>II. Luyện tập</b></i>


<b>1. Bổ sung yếu tố miêu tả</b>


- Thân chuối có hình dáng to, tròn, màu
xanh .


- Lá chuối tơi : to, dài, màu xanh, có đờng
sống ở giữa. Phiến lá rộng, dài, có gân.


- Lá chuối khô : màu vàng nâu, úa kh«.


- Quả chuối trịn, dài, khi chín màu vàng, có
khi lốm đốm nh trứng cuốc. Buồng chuối có
nhiều nải, mỗi nải lại có nhiều quả.


- Bắp chuối hình thoi, màu đỏ, nhiều bẹ ghép
lại. Bên trong mỗi bẹ có những nải chuối nhỏ.


- Nõn chuối màu xanh nhạt, cuộn tròn lại, rất
mềm, dáng thẳng đứng, lá mỏng mảnh.


<b>2. ChØ ra yếu tố miêu tả trong đoạn và</b>
<b>trong bài văn</b>


? Theo yêu cầu chung của bài văn thuyết minh, bài này có thể bổ sung những gì ?


<i> Mở bài, kết bài và một số nội dung trong thân bài.</i>


? HÃy cho biết thêm công dụng của thân chuối, lá chuối (tơi, khô), nõn chuối, bắp chuối.
- Cho HS trình bày theo ý hiểu, GV bỉ sung.


<b>3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>


- Häc thc ghi nhí.


- Viết đoạn văn miêu tả về cây chuối.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh</b></i>

<i><b>.</b></i>

<b>Tuan:2</b>



Tieát.10 Ngày dạy: 29/08/09


<b>LUYE</b>

<b></b>

<b>N TA</b>

<b></b>

<b>P Sệ</b>

<b></b>

<b> DUẽNG YE</b>

<b></b>

<b>U TO</b>

<b></b>

<b> MIE</b>

<b></b>

<b>U TA</b>

<b></b>


<b>TRONG VAÊN BA</b>

<b>Û</b>

<b>N THUYE</b>

<b>Á</b>

<b>T MINH</b>



<i><b> </b></i>

<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS cần nắm:



- Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Rèn kĩ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trớc tập thể.


<i><b>B. Ph</b><b> ¬ng tiƯn d¹y häc</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b> </b>


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị</b>


- KiĨm tra sự chuẩn bị bài của HS.


? Miêu tả có tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh ?


<b> 2. Bµi míi</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


* <i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý, lập</b>
<b>dàn ý.</b>


- GV chép đề bài lên bảng.


? Đề yêu cầu làm theo thể loại nào ? Vấn đề thuyết
minh là gì ?


- GV gợi ý : Có thể hiểu, đề bài muốn trình bày về con
trâu trong đời sống làng quê Việt Nam khơng ?



<i> Trình bày vị trí, vai trị của con trâu trong đời sống</i>
<i>của ngời nông dân, trong nghề nông của ngời VN .</i>


- GV lu ý HS ch÷ : <i><b>Làng quê Việt Nam.</b></i>


? Bài thuyết minh cần trình bày những ý nào ?
? Mở bài cần trình bày những gì ?


? Nhiệm vụ của thân bài là gì ?


? Để làm đợc yêu cầu này, phần thân bài phải thuyết
minh những ý nào ?


? Em vận dụng đợc ở bài tham khảo điều gì?
- GV gợi ý để HS lần lợt tìm các ý để thuyết minh
? Theo em, cần sắp xếp các ý ra sao cho hợp lí ?


- ë tõng ý lín , GV híng dÉn HS tìm những ý chi tiết ->
HS dễ lựa chọn khi viết bài (nhất là những nội dung
khó).


? Phn kt bài cần nêu những vấn đề gì ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS thực hành viết đoạn.</b>


? H·y xây dựng đoạn mở bài vừa có nội dung thuyết
minh, vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quª ViƯt
Nam ?



<i>+ ở Việt Nam, đến bất kì miền q nào chúng ta đều</i>
<i>có thể thấy hình bóng con trõu trờn ng rung.</i>


<i> + Hoặc nêu mấy câu tục ngữ, ca dao viết về con trâu</i>
<i>(Con trâu là đầu cơ nghiệp . Trâu ơi ta bảo với ta.)</i>
<i> + Hoặc tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, cho</i>
<i>trâu ăn cá .</i>


<i><b>* </b></i><b>Đề bài</b> : <i><b>Con trâu ở làng quê Việt Nam.</b></i>
<i><b>I. Tìm hiểu đề</b></i>


- ThĨ lo¹i : Thut minh.


- Nội dung thuyết minh : Con trâu ở làng quê
Việt Nam.


<i><b>II. LËp dµn ý</b></i>


<b>1. Më bµi</b>


 Giới thiệu chung con trâu ở làng quê VN.
- Trâu đợc nuôi õu ?


- Những nét nổi bật về tác dụng ?
<b>2. Thân bài</b>


Thuyt minh v v trớ, vai trò của con trâu
trong đời sống ngời dân Việt Nam.


<i>a. Tr©u ViƯt Nam cã ngn gèc từ đâu ?</i>



<i>b. Con trõu trong ngh làm ruộng.</i>
 Là sức để cày, bừa, kéo xe, trục lúa .
<i>c. Con trâu trong lễ hội, đình đám.</i>


- Héi chäi tr©u (10 / 8). LƠ héi đâm trâu.
- Đầu trâu : vật thờ cúng trong quan niƯm cđa
ngêi xa.


<i>d. Trâu là nguồn cung cấp thịt da để thuộc,</i>
<i>sừng trâu làm đồ mĩ ngh.</i>


<i> đ. Con trâu là tài sản cđa ngêi d©n VN .</i>
<i> e. Con tr©u với tuổi thơ ở nông thôn.</i>


+ Chăn trâu, thổi sáo trên lng trâu.
+ Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm.


<b>3. Kết bài</b>


- Khng nh tm quan trọng của con trâu ở
làng quê Việt Nam.


- Con tr©u trong tình cảm ngời nông dân.
III. Luyện


1. Viết đoạn mở bài.


2. Viết một số đoạn thân bài.
3. Viết đoạn kết bài.



- Chỳ ý lng yu tố miêu tả : Hình ảnh con trâu với màu da đen bóng, đơi sừng to cong thong
thả bớc đi hay gặm cỏ trên đờng làng, đồng quê.


 Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam.
- GV hớng dẫn HS viết một vài đoạn thân bài.


? ViÕt mét vµi đoạn miêu tả về công việc của con trâu ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b> </b> Trâu nuôi chủ yếu dùng để kéo cày. Trâu rất khoẻ, cày giỏi. Trên cánh đồng, trâu
kéo từng đờng cày thẳng tắp, giúp ngời nông dân gieo trồng cây lơng thực, thực
phẩm. Mỗi ngày trâu có thể cày trung bình từ… (tham kho t liu SGK).


<i> ở vùng nông thôn, trâu cũng là phơng tiện chuyên chở. Trâu giúp ngời nông dân kéo lúa từ</i>
<i>ruộng về nhà. Khoẻ, làm việc giỏi, trâu lầm lũi chậm chạp nhng bền bỉ sức kéo. Trâu là con vật</i>
<i>giúp ích rất nhiều cho ngời nông dân.</i>


- Cho HS viết đoạn kết bài.


? Em hãy khẳng định tầm quan trọng của con trâu ở làng quê V N ? HS viết, đọc. GV nhận xét.


<i> Con trâu với hình dáng to lớn, vạm vỡ, đơi sừng cong cong… là hình ảnh con vật tiờu biu ca</i>


<i>làng quê Việt Nam.</i>


<b>* </b><i><b>Hot ng 3</b></i><b> : GV củng cố lại nội dung bài.</b>


- GV nh¾c nhở HS phơng pháp làm bài.


<i><b> 3. H</b><b> ớng dẫn về nhà</b></i>



- Trên cơ sở dàn ý vừa xây dựng, em hÃy viết thành bài văn hoàn chỉnh : Thuyết minh về con trâu
ở làng quê ViÖt Nam.


- Làm dàn bài chi tiết thuyết minh các đối tợng : cái quạt, cái bút, chuẩn bị cho bài viết 2 tiết.
- Chuẩn bị bài

:

<i><b> Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ </b></i>

<i><b>…</b></i>

( <i>2 tiết</i> )


<b>BÀI:3</b>



<b>Tuần:3 </b>


Tiết.11+12 Ngµy dạy: 31/08/09


<b> Văn bản :</b>



<b>TUYE</b>

<b></b>

<b>N BO</b>

<b></b>

<b> THE</b>

<b></b>

<b> GIƠ</b>

<b>Ù</b>

<b>I VE</b>

<b>À</b>

<b> SỰ SO</b>

<b>Á</b>

<b>NG CỊN, QUYE</b>

<b>À</b>

<b>N ĐƯỢC</b>


<b>BA</b>

<b>Û</b>

<b>O VE</b>

<b>Ä</b>

<b> VÀ PHA</b>

<b>Ù</b>

<b>T TRIE</b>

<b>Å</b>

<b>N CU</b>

<b>Û</b>

<b>A TRE</b>

<b>Û</b>

<b> EM</b>



<i><b> A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS cần nắm:


- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của
vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em.


- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ
em. Từ đó cảm nhận đợc sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng
đồng. HS cảm thụ cách lập luận của bài văn chính luận.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>



- Su tm những đoạn tin ngắn về tình hình thời sự thế giới liên quan đến trẻ em.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị.</b>


? KiĨm tra 15 phút. <i>(Đề bài kèm theo)</i>


<b> 2. Bµi míi. (TiÕt 1)</b>


<i><b>- GV giíi thiƯu bµi míi</b></i> :


GV nhắc cho HS nhớ về tình hình thời sự gần đây giữa Is-xa-ren và Li-băng. Từ đó dẫn vào nội
dung của bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b> </b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú</b>
<b>thích, bố cục.</b>


- GV hớng dẫn HS đọc giọng rành mạch, rõ ràng, thể
hiện đợc nội dung từng phần, từng mục.


- GV đọc mẫu một đoạn, gọi HS đọc các phần còn lại.
? Hãy gii thiu xut x ca vn bn ?


<i> Đây cha phải là toàn bộ lời (Tuyên bố).</i>


Sau mục 17 còn có phần Cam kÕt .



Nh÷ng bíc tiÕp theo.


<i><b>I. Đọc và tìm hiểu chú thích bè côc</b></i>


<b>1. Xuất xứ</b> :Văn bản trích từ tuyên bố
của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em tại
trụ sở Liên hợp quốc ở Niu- oóc ngày
30 / 9 / 1990.


<b>2. Loại văn bản </b>: Nhật dụng.


- Cho HS đọc các chú thích khác – SGK. GV yêu cầu HS giải thích lại một vài chú thich
khó.


? Thế nào là lời tuyên bố ?


<i>- GV gợi lại những khó khăn của thế giới những năm cuối thế kỉ XX liên quan đến vấn đề bảo</i>
<i>vệ và chăm sóc trẻ em .</i>


? Xét về đề tài, nội dung, văn bản này thuộc loại văn bản gì ?


? Bố cục của văn bản chia làm mấy phần ? Em hãy chỉ ra tính liên kết chặt chẽ của VB ?
 Bản thân các tiêu đề đã nói lên tính chặt chẽ của văn bản.


- GV gợi ý HS dựa vào các phần để giải thích.
? Hai mục đầu dẫn dắt nh thế nào ?


<i> Sau 2 đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống,</i>
<i>quyền đợc phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và</i>


<i>kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm vấn</i>
<i>đề này </i><i> 3 phần cịn lại.</i>


? H·y nªu ý chính của từng đoạn ?


- GV cho HS nêu Rót ra ý chÝnh ghi b¶ng.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản.</b>


? Em hãy nhắc lại nội dung chính của phần 1 ?
- Gọi HS c li phn 1 SGK 32.


? Phần này gồm mấy mục ?


? Em hÃy giải thích lại các chó thÝch 2, 3, 4, 5 –
SGK ?


? Văn bản đã chỉ ra những thực tế cuộc sống của trẻ
em trên thế giới nh thế nào ?


<i><b>- GV gợi ý thêm :</b></i> Những mặt gây hiểm hoạ cho trẻ
em trên thế giới là gì Trên những phơng diện nào ?
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn tỡm chi tit


trả lời, nhóm khác bổ sung.


? Nhận xét cách phân tích các nguyên nhân trong
văn bản ?


? Theo em, các nguyên nhân ấy ảnh hởng nh thế nào


đến cuộc sống của trẻ em ?


<i><b>- GV bình thêm :</b></i> Trẻ em là mầm xanh, là tơng lai
của đất nớc nên phải đợc sống trong vui tơi, thanh
bình, đợc chơi, đợc học và phát triển. Bác Hồ của
chúng ta cng ó tng núi :


<b>3. Bố cục văn bản</b>


- Một vài ý dẫn dắt.
- 3 phần chính .


<i> a. Sự thách thức</i> : Thực trạng cuộc sống và
hiểm hoạ.


<i> b. C hi</i> : Khng nh nhng điều kiện sống
thuận lợi  bảo vệ, chăm sóc trẻ em.


<i>c. Nhiệm vụ</i> : Xác định những nhim v c
th cn lm.


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Sự thách thức</b>


Tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống
khổ cực trên nhiỊu mỈt cđa trẻ em trên thế
giới.


- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo


lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc
chiếm đóng và thơn tính của nớc ngồi.


- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo,
khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c,
dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp.
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh
d-ỡng và bệnh tật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b> </b>


(<i> TrỴ em nh búp trên cành</i>


<i> Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.)</i>


Vậy mà đây chính là sù th¸ch thøc lín.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài.</b>


- GV nhắc lại nội dung tiết 1. Em biết gì về tình hình đời sống của trẻ em trên thế giới hiện nay ?
<i><b>3. H</b><b> ớng dẫn về nhà.</b></i>


- Häc bµi. Tìm hiểu tiếp phần còn lại. Đọc lại văn bản, tìm hiểu các từ ngữ khó.


<b> (Tieát2) </b>Ngaứy daùy:31/08/09
<b>1. Bài cũ</b> : ? Nhắc lại bố cục của văn bản ?


? Trẻ em đang phải đối mặt với những thách thức nào ?
<b>2. Bài mới</b> : GV giới thiệu nội dung học tiếp theo.



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : GV hớng dẫn HS tìm hiểu mục 2.</b>


- Gäi HS t×m hiĨu mơc 2 – SGK.
? Phần này có mấy mục ?


? HÃy giải nghĩa các từ : <i>Công ớc, quân bị ?</i>


? Em hóy tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc
chăm sóc và bảo vệ trẻ em ?


? Với những điều kiện thuận lợi đó, các em có nhận
thức nh thế nào về sự sống còn và phát triển của trẻ
em ?


? HÃy nhận xét về cách lập luận này ?


? Trong điều kiện đất nớc ta hiện nay, Đảng và nhà
n-ớc đã quan tâm đến việc chăm sóc trẻ em nh th
no ?


- Cho HS trình bày theo hiểu biết của bản thân.
- GV nói thêm về điều này.


<b>2. Cơ hội</b>


Cỏc iu kiện thuận lợi cơ bản để cộng
đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc
trẻ em.



- Liên kết lại các nớc có đủ phơng tiện và kiến
thức để bảo vệ sinh mạng của trẻ em.


- Cã công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở.
- Hợp tác và đoàn kết quốc tế trên nhiều lĩnh
vực


Liệt kê cụ thể, lập luận chặt chẽ.


<b>=> </b>Nhng c hi khả quan đảm bảo cho công
ớc đợc thực hiện.


? Em biết những tổ chức nào của nớc ta đảm nhận trách nhiệm chính chăm sóc trẻ em ?
? Bản thân chúng ta cần phải làm gì để xứng đáng với sự quan tâm chăm sóc đó ?
? Em đánh giá nh thế nào về những cơ hội trên ?


- HS tr¶ lời, GV chốt ý ghi bảng.


- GV khái quát phần 2, chuyển sang phần 3.


<b>* </b><i><b>Hot ng 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu mục 3.</b>


- Gọi HS c li phn 3 SGK.


? Phần này gồm bao nhiêu mục ? Mỗi mục nêu lên
những nhiệm vụ gì ?


- Cho HS lần lợt nêu lên từng nhiệm vụ. HS khác nhận
xét bổ sung.



? Em có nhận xét gì về các nhiệm vụ nêu ra?


? Em hÃy phân tích tÝnh chÊt toµn diƯn cđa néi dung
nµy ?


- Cho HS th¶o luËn, tr¶ lêi.
- GV chèt ý ghi b¶ng.


? Qua bản tuyên bố, em có suy nghĩ nh thế nào vỊ sù


<b>3. NhiƯm vơ</b>


- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng.
- Chăm sóc, hỗ trợ … trẻ em bị tàn tật, có
hồn cảnh sống đặc biệt.


- Đối xử bình đẳng nam nữ.
- Xố mù chữ.


- Củng cố gia đình và mơi trờng tự nhiên.
- Sinh hoạt văn hố, xã hi.


- Khôi phục phát triển kinh tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b> </b>


sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em, của cộng
đồng quốc tế ?


- <i><b>GV bình thêm</b></i> : Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em


đang đợc cộng đồng quốc tế giành sự quan tâm thích
đáng với các chủ trơng, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể,
có tính tồn diện.


<i><b>* Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài, cho HS hình</b>
<b>thành nội dung ghi nhớ </b>–<b> SGK.</b>


- GV khái quát lại 3 nội dung chính đã học trong 2
tiết.


? Qua bài học, chỉ ra phơng thức biểu đạt của văn
bản ?


? NhËn xÐt vÒ cách lập luận ?


? Bức thông điệp mà tác giả gửi qua văn bản này là
gì?


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


Ghi nhớ : SGK 35.


<i><b>IV. LuyÖn tËp</b></i>


- Năm 1994, Việt Nam là nớc thứ 2 kí cơng ớc
về quyền đợc bảo vệ và chăm sóc trẻ em.


- Cho HS đọc ghi nhớ SGK 35.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hớng dẫn HS luyện tập.</b>



- Gọi HS đọc bài tập – SGK.


- Cho HS th¶o luËn nhãm tỉ vỊ c©u hái lun tËp – SGK 35.
- HS trình bày theo sự hiểu biết, GV bỉ sung thªm.


<b>3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>


- Học bài, tập phân tích từng nội dung trong bài.
- Liên hệ thực tế a phng.


- Xem gợi ý làm bài tập Sách bài tập 13.


- Hon chnh dn ý các bài thuyết minh (<i>Hớng dẫn ở nhà tiết 10)</i> để làm bài viết số 1
tại lớp (2 tit).


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Các phơng châm hội thoại (tiếp)</b></i>



+ Trả lời các câu hỏi ở từng mục.


+ Xem trớc bài tập, lấy ví dụ để minh hoạ.


<b>Tuaàn:3 </b>


Tieát.13 Ngày dạy: 01/09/09


<b>CA</b>

<b></b>

<b>C PHNG CHA</b>

<b></b>

<b>M HO</b>

<b></b>

<b>I THOI</b>


<i><b> (TiÕp theo)</b></i>



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>



Gióp häc sinh :


- Hiểu đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi
tình huống giao tiếp ; vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi khơng
đợc tn thủ.


<i><b>B. Ph</b><b> ¬ng tiƯn d¹y häc.</b></i>


- Phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b> </b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
? Kể tên các phơng châm hội thoại ?


? ở từng phơng châm, cần chú ý điều gì khi giao tiÕp ?


<b> </b>


<b> 2. </b>Bµi míi.


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức</b>


<i><b>* Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa</b>
<b>các phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.</b>


- Cho HS đọc ví dụ SGK 36.



? Nhân vật chàng rĨ cã tu©n thủ phơng châm lịch sự
không ? Vì sao ?


? trong trng hp nào thì đợc coi là lịch sự ?
- HS lấy ví dụ minh hoạ.


- GV gợi ý : Lời thăm hỏi nh trên đợc coi là lịch sự trong
trờng hợp no ?


? HÃy tìm những ví dụ tơng tự nh câu chuyện trên?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn tr¶ lêi.


? Qua đó em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
- GV củng cố lại nội dung bài.


- Cho HS đọc ghi nhớ 1 – SGK 36.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Cho HS tìm hiểu những trờng hợp</b>
<b>không tuân thủ phơng châm hội thoại.</b>


- Yêu cầu HS lần lợt đọc lại các ví dụ SGK.


<i>+ VÝ dô I 1 . SGK 8. + VÝ dô II 1 . SGK 21.</i>


<i> + VÝ dô I 2 . SGK 9 . + VÝ dô II 2 - SGK 22.</i>


<i> + VÝ dô II . SGK 9. + VÝ dô III . SGK 22.</i>
<i> + VÝ dô I . SGK 21.</i>



? Hãy cho biết những tình huống nào phơng châm hội
thoại khơng đợc tn thủ ?


- GV phát phiếu học tập cho HS thảo luận  trả lời.
- Cho nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV chốt ý ghi bảng.
- Gọi HS đọc ví dụ II 2 – SGK 37.


? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin
khơng ?


? Có phơng châm hội thoại nào khơng đợc tn thủ? Vì
sao ngời nói lại khơng tn thủ phơng châm hội thoại
ấy ?


<i> Do ngời nói khơng biết chính xác chiếc máy bay đợc</i>
<i>chế tạo vào năm nào.</i>


<i><b>I. Quan hệ giữa các ph</b><b> ơng châm hôị</b></i>
<i><b>thoại víi t×nh hng giao tiÕp</b></i>


<b>1. VÝ dơ</b>


Trun cêi : <b></b><i><b> Chào hỏi</b><b></b><b> .</b></i>


Quấy rối gây phiền hà cho ngời khác.


<b> 2. Kết luận</b>


Cn chỳ ý đến đặc điểm của tình huống
giao tiếp.



- Nãi víi ai ?
- Nói khi nào ?
- Nói ở đâu ?


- Nói nhằm mục đích gì ?


<i><b>* Ghi nhí 1: SGK 36</b></i>




<i><b>II. Những tr</b><b> ờng hợp không tuân thủ ph</b><b> - </b></i>
<i><b>ơng châm hội thoại</b></i>


<b>1. Ví dụ</b>


- Ví dụ III 22 tuân thủ phơng châm lịch
sự.


- Tt c các trờng hợp khác đều không
tuân thủ phơng châm hội thoi.


<b>2. Xem xét các tình huống</b>
<i> </i><b>a. VÝ dô 2 – SGK 37</b>


- Câu trả lời cha đáp ứng đợc nhu cu
thụng tin.


Vi phạm phơng châm về lợng.



Tuân thủ phơng châm về chất.


- Tuy nhiên tình huống ấy lại tuân thủ phơng châm hội thoại nào ?


Phơng châm về chất.
- GV phân tích thêm.


? Tìm những tình huống tơng tự ?


Chẳng hạn <i>: - Bạn có biết nhà cô giáo chủ nhiệm ở đâu không ?</i>


- Có lẽ ở hớng chợ Thống Nhất.
- Gọi HS đọc mục II 3 – SGK 37.


? Trớc tình huống đó, em thử hình dung bác sĩ có thể nói
với bệnh nhân hoặc ngời nhà bệnh nhân nh thế nào ?


<b>b. VÝ dô II 3 – SGK 37</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b> </b>


- HS trình bày theo hiểu biết thực tế.


- <i>GV định hớng thêm : Thay vì nói bệnh nguy kịch thì nói</i>
<i>lời động viên.</i>


? Vậy phơng châm hội thoại nào có thể khơng đợc tn
thủ?


 PC về chất : Nói điều mình khơng tin là đúng.


? Vì sao bác sĩ lại làm nh vậy ?


<i> Việc làm nhân đạo cn thit.</i>


+ Không nói thật về tình trạng sức khoẻ.
+ Động viên : Nếu cố gắng có thể vợt qua.


Không tuân thủ phơng châm về chất.


<b>=></b> Tuân thủ PC lÞch sù.


? Có phải mọi sự nói dối đều đáng lên án khơng ?


? Hãy tìm những tình huống giao tiếp khác tơng tự mà PC về chất cũng đã không đợc
tuân thủ ?


 Ngời Cộng sản khi rơi vào tay địch.
? Từ đó em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?


<i> Trong giao tiếp có yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ PC hội</i>


thoại thì PC hội thoại có thể khơng đợc tn thủ.
- Cho HS đọc mục II 4 – SGK 37.


? Khi nói nh vậy có phải ngời nói không tuân thủ PC về
l-ợng hay không ?


? Phải hiểu ý nghĩa của câu nói này nh thế nào ?


<i><b>- GV giảng giải thêm</b></i> : <i>Tiền bạc chỉ là phơng tiện sống</i>


<i>chứ khơng phải là mục đích cuối cùng của con ngời .</i>
<i>Không nên chạy theo đồng tiền mà quên đi nhiều th</i>
<i>khỏc quan trng hn.</i>


? HÃy tìm cách nói tơng tù ?


<b>c. VÝ dô II 4 – SGK 37</b>
- Tiền bạc chỉ là tiền bạc.


Xột về hàm ý : Vẫn đảm bảo phơng
châm về lợng.


<i><b>* Ghi nhí 2 </b><b>–</b><b> SGK 37</b></i>


- GV cho HS thảo luận thi đua theo nhóm.
- Gọi đại diện nhóm trả lời.


<b> * </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài.</b>


- GV nhắc lại các nội dung chính vừa học.
- Cho HS đọc ghi nhớ 2 – SGK 37.
- Gọi HS đọc cả 2 ghi nhớ – SGK.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : GV hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc mẩu chuyện – Bài tập 2 – SGK 38.


? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phơng châm hội
thoại nào ? Phân tích để thấy rõ sự vi phạm ấy ?



- GV lu ý HS chú ý đối tợng giao tiếp .
- Gọi HS đọc đoạn trích ở bài tập 2.


? Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt đối với lão Miệng đã vi
phạm phơng châm hội thoại nào ?


? Việc khơng tn thủ ấy có lí do chính đáng hay khơng ?
Vì sao ?


- GV gi¸o dơc HS.


<i><b>III. Lun tËp</b></i>


<b>1. Bµi tËp 1 : SGK 38</b>


- Câu trả lời vi phạm PC cách thức (Câu
nói của ơng bố đối với cậu bé mới năm
tuổi là khơng rõ)


<b>2. Bµi tËp 2 : SGK 37</b>


- Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt đối với
lão Miệng không tuân thủ phơng châm
lịch sự.


<i> Việc khơng tn thủ đó là khơng thích</i>
<i>hợp.</i>


<b> 3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>



- Học bài, hiểu cách sử dụng các phơng châm hội thoại.
- Lấy ví dụ để minh hoạ cho từng trờng hợp.


<i><b>- ChuÈn bị cho bài viết số 1 : Thuyết minh</b></i>

<i><b>.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b> </b>


<b>Tuaàn:3</b>


Tieát:14+15 Ngày dạy:


<b>BAI VIE</b>

<b></b>

<b>T SO</b>

<b></b>

<b> 1</b>


<i><b>A. Mc tiờu cn đạt</b></i>


HS cần nắm:


- Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu, có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách
hợp lí, có hiệu quả.


- Cđng cố về lí thuyết bài văn thuyết minh. Giáo dục ý thức tự giác làm bài.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Đề kiểm tra.


<i><b>C. Tin trỡnh t chc các hoạt động.</b></i>


<b>1. Bµi cị.</b> KiĨm tra sÜ sè.


<b>2. Kiểm tra.</b> GV chộp bi lờn bng.



<b>* Đề bài</b> : <i><b>Em hÃy thuyết minh về cái quạt.</b></i>


<b>3. Hết giờ GV thu bài. </b>Kiểm tra số lợng bài. Nhận xét giờ kiểm tra


<b>ĐáP án, biểu ủiểm</b>


<i><b>I. Đáp án</b></i>


<b>* Yêu cầu về ph ơng pháp</b>


- HS biết làm thành một bài văn hoàn chỉnh có bố cục 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài)
theo thể loại văn thuyết minh.


- Biết sử dụng yếu tố miêu tả cũng nh các biện pháp nghệ thuật trong bài nh so sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, liệt kê; sử dụng lối tự thuật trong văn thuyết minh.


- Trình bày sạch đẹp, câu văn rõ ràng, trong sáng, bố cục chặt chẽ, mạch lạc.
- Viết đúng chính t, dựng t hp lớ.


<b>* Yêu cầu về nội dun g</b>


Bài viết đảm bảo theo những nội dung chính của phần <i><b>Dàn ý tham khảo (Tiết 5). </b></i>Cụ thể đạt
đ-ợc những nội dung chính nh sau :


<b>1. Më bµi</b>


- Giới thiệu cái quạt.


- Nờu c im ni bt ca quạt. (Có thể để cho cái quạt tự thuật)



<b>2. Thân bài</b>


<i><b>a</b>. Lch s ra i</i>


- Ra i t bao giờ ? Để làm gì ?


- Ban đầu là loại nào ? Sau đó đến loại nào ? Ngày nay sử dụng thông dụng, phổ biến loại quạt
nào?


<i><b>b. </b>Cấu tạo, chủng loại</i>


- Liệt kê các loại quạt : qu¹t mo, qu¹t kÐo, qu¹t giÊy, qu¹t nan, qu¹t nhùa, quạt điện.


- Ln lt gii thiu cu to tng loi quạt (hình dáng, chất liệu, từng bộ phận, màu sắc, thiết kế),
trong đó tập trung giới thiệu chiếc quạt điện với nhiều loại khác nhau (quạt bàn, quạt trần, quạt t
-ờng, quạt đứng).


<i><b>c. </b>C«ng dơng</i>


- Quạt đợc dùng chủ yếu để quạt mát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b> </b>


- Quạt gần gũi, gắn bó với cuộc sống của con ngời.


<i><b>d. </b>Cách bảo quản, sử dụng</i>


- Gi gìn, sử dụng cẩn thận, đúng cách.
- Quạt nan, quạt giấy không a nớc.
- Quạt nhựa không a vật nặng đè lên.


- Quạt máy phải lau chùi, bôi dầu mỡ.


- Hiện tợng dùng quạt nơi cơng sở : lãng phí, cha đợc bảo quản tốt.


<b>3. KÕt bµi</b>


- Cảm nhận, đánh giá chung. Khẳng định ích lợi của quạt  giỏo dc ý thc con ngi.


<i><b>II. Biểu điểm</b></i>


<b>* Điểm 9 : 10</b>


- Bài làm đạt đợc yêu cầu trên , biết dùng yếu tố miêu tả hợp lí, đúng lúc. Câu văn viết rõ ràng,
trình bày sạch đẹp. (Sai khơng q 3 lỗi các loại).


<b>* §iĨm 7 : 8</b>


- Đạt đợc theo yêu cầu trên, tuy nhiên một vài đặc điểm thuyết minh cha thật rõ ràng, dùng biện
pháp nghệ thuật có lúc cịn vụng về. (Sai khơng q 5 lỗi các loại).


<b>* §iĨm 5 : 6</b>


- Cơ bản thuyết minh đợc về đối tợng, tuy nhiên bài còn sơ sài, viết khô khan. Diễn đạt cha rành
mạch, trôi chảy. Một vài ý cịn thiếu. (Sai khơng q 7 lỗi các loại).


<b>* §iĨm 3 : 4</b>


- Mới chỉ giới thiệu về đối tợng một cách sơ lợc. Cha biết lồng yếu tố miêu tả, cha biết kết hợp các
biện pháp nghệ thuật. Bố cục cha rõ ràng, diễn đạt còn lủng củng. (Sai nhiều lỗi câu).



<b>* §iĨm 1 : 2</b>


- HS cha biết làm thành bài hoàn chỉnh, mới chỉ viết đợc một vài đoạn, một vài ý.
- Sai nhiều lỗi câu, nhiều lỗi diễn đạt.


<b>* §iĨm 0</b>


HS làm lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.


<i><b>* H</b><b> íng dẫn về nhà</b></i>


- Làm lại bài vào vở soạn văn.


- Soạn bài

<i><b>Chuyện ngời con gái Nam Xơng</b></i>

theo phần câu hỏi SGK.
- Chú ý tóm tắt văn bản


<b>BAỉI:3.4</b>



<b>Tuaàn:4</b>


TiÕt :16 + 17 Ngày dạy:


<b> Văn bản : </b>



<b>CHUYE</b>

<b></b>

<b>N NGI CON GA</b>

<b></b>

<b>I NAM XNG</b>


<b>(Trích truyn kì mạn lơc - NguyƠn D÷ -)</b>


<b> </b>



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt.</b></i>



Gióp häc sinh :


- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật
Vũ Nơng.


- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b> </b>


<i><b>B. Ph</b><b> ¬ng tiƯn dạy học.</b></i>


- Giáo án, SGK.


<i><b>C. Tin trỡnh t chc các hoạt động.</b></i>


<b>1. Bµi cị.</b>


- KiĨm tra sự chuẩn bị bài của HS.


? Nêu ý nghĩa và bố cục của văn bản Tuyên bố thế giíi trỴ em ”.


? Qua văn bản này, em nhận thức thế nào về tầm quan trọng của vấn đề này ?
<b>2. Bài mới.</b>


* <i><b>GV giới thiệu bài</b></i> : <i>Số phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến thật nhỏ nhoi bi thảm.</i>
<i>Đây là vấn đề từng làm nhức nhối bao trái tim các nhà văn nhân đạo. Nguyễn Dữ là một trong</i>
<i>những tác giả nh vậy. Ông là một trong số các nhà văn đầu tiên của TK XVI hớng về đề tài này.</i>
<i>Tác phẩm “<b>Truyền kì mạn lục</b><b>” là tác phẩm thành công của tác giả.</b></i>



- GV ghi tên bài.


<b>Hot ng ca thy v trũ</b> <b>Kin thức</b>


* <i><b>Hoạt động 1</b></i><b> :Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú</b>
<b>thích, bố cục.</b>


- GV hớng dẫn HS đọc chú ý phân biệt các đoạn tự sự và
những lời đối thoại. Đọc diễn cảm cho phù hợp


với tâm trạng từng nhân vật trong từng hoàn cảnh.
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc phần còn lại.


? Dùa vµo chó thÝch ( * ) h·y giíi thiƯu về tác giả và xuất
xứ tác phẩm ?


? HÃy giải thích tên của văn bản ?


- Cho HS tìm hiểu c¸c chó thÝch kh¸c SGK 49, 50.
- GV híng dÉn kể tóm tắt tác phẩm.


? Truyện kể về ai ? Về việc gì ?


- Cho HS kể tóm tắt từng sự việc. GV kể tóm tắt gọn câu
chuyện cho HS nghe.


? Hãy tìm đại ý của câu chuyện ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời.



? Truyện chia thành mấy phần ? Tìm nội dung chính của
từng phần ?


- Cho HS đánh dấu vào từng đoạn.


<b>+ Đ1</b>: <i>Từ đầu </i><i> … cha mẹ đẻ mình.</i>


 Cc h«n nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng, sự xa
cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian
xa c¸ch.


<b>+ Đ2</b>.<i>Qua năm sau </i><i> … đã qua rồi.</i>


 Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng.


<b>+ Đ3</b>.<i>Còn lại.</i>


Cuc gp g gia Phan Lang v Vũ Nơng trong động
Linh Phi. Vũ Nơng đợc giải oan.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu tỏc phm.</b>


- Gọi HS tóm tắt lại đoạn 1.


? V Nơng đợc giới thiệu chung nh thế nào ?


? Tác giả đã đặt nhân vật Vũ Nơng vào bao nhiờu tỡnh


<i><b>I. Đọc, tìm hiểu chú thích,</b></i>
<i><b> bố cục</b></i>



<b>1. Tác giả : </b>Nguyễn Dữ.


- Học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Học rộng, tài cao.


- Làm quan một năm rồi về ở ẩn.


<b>2. Tác phẩm</b>


- <i><b></b><b> Truyền kì mạn lục </b><b></b></i> là tập truyện
văn xuôi bằng chữ Hán, gåm 20
truyÖn.


- <i>“ ChuyÖn ngêi con gái Nam Xơng</i> là
truyện thứ 16, có nguồn gốc từ truyện
dân gian <i>Vợ chàng Trơng.</i>


<b> 3. Đại ý.</b>


Cõu chuyện kể về số phận oan nghiệt
của ngời phụ nữ có nhan sắc, có đức
hạnh dới chế độ phong kiến ( … ). Tác
phẩm cũng thể hiện ớc mơ ngàn đời của
nhân dân ta về sự đền bù cho cái tốt, cái
thiện.


<b>4. Bố cục </b>: 3 phn.
- V p ca V Nng.



- Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của
Vũ Nơng.


- Ước mơ của nhân dân.


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b> </b>


huống khác nhau để nhân vật bộc lộ phẩm chất ? Đó là
những tình huống nào ?


- Cho HS thảo luận nhóm 2 bàn, gọi đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.


? Trong cuộc sống vợ chồng nàng đã xử sự nh thế nào trớc
tính hay ghen của Trơng Sinh ?


? Giải thích từ <i><b>thất hoà</b><b></b><b> ?</b></i>


? Khi tiễn chồng ra lính Vũ Nơng đã dặn chồng ra sao ?
Em hãy tìm hiểu ý tứ trong lời dn ú ?


- GV nói thêm lời dặn của mĐ.


- Híng dÉn HS chia tõng ý cđa c©u nãi ra nhËn xÐt.


? Qua lời dặn dò ấy, em hiểu tình cảm của Vũ Nơng đối
với chồng ra sao ?



? Khi phải xa chồng, tâm trạng của Vũ Nơng nh thế nào ?
? Em hÃy tìm hiểu những hình ảnh ớc lệ nói về tình cảm
của Vũ Nơng khi xa chồng ?


<i> Bớm lợn đầy vên, m©y che kÝn nói…</i>


? Đối với mẹ chồng và con thơ, Vũ Nơng đã thể hiện vai
trò và trách nhiệm của mình nh thế nào khi chồng đi
vắng ?


- Gọi HS đọc lại lời trăng trối của mẹ chồng.


- Tính tình thuỳ mị nết na, lại thêm t
dung tốt đẹp.


<i>- Trong cuộc sống vợ chồng bình </i>
<i>th-ờng</i> : Giữ gìn khn phép, khơng từng
để lúc nào vợ chồng phải thất hồ.


<i>- Khi tiƠn chång ra lÝnh</i> :


+ Khơng trơng mong vinh hiển, chỉ cầu
mong chồng đợc bình an.


+ Cảm thông trớc những gian lao vất vả
của chồng.


+ Luôn khắc khoải nhớ nhung.



<i>- Khi xa chồng:</i>


+ Buồn nhớ, yêu chồng tha thiết.
+ Một mình nuôi dạy con thơ.
+ Mẹ chồng ốm : chăm sóc tận tình.
+ Mẹ chồng chết : lo ma chay, tế lễ…
chu đáo.


? Hãy chỉ ra trong đó, lời nào thể hiện sự ghi nhận nhân cách cũng nh cách đánh giá
cao công lao của nàng đối với gia đình chồng ?


- <i><b>GV bình thêm</b></i> : <i>Trong xã hội phongkiến ngời ta hay nhắc tới mối quan hệ mẹ chồng </i>
<i> nàng dâu không hợp. Vậy mà ở đây… càng thấy đợc công lao của Vũ Nơng đối với</i>


gia đình chồng.


? Khi bị chồng nghi oan, nàng đã than thở , thề thốt mấy
lần ? Em hãy đọc lại từng lời thoại ?


? H·y t×m hiĨu ý nghÜa trong tõnglêi thoại ?
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu từng lời.


- GV bình thêm ở từng lời thoại.


? Em cú nhận xét gì về sự phát triển tâm trạng, thái độ
của Vũ Nơng qua 3 lời thoại ?


<i> Tình tiết đầy kịch tính, mâu thuẫn dâng lên tới đỉnh</i>
<i>điểm.</i>



? C¸ch kÕt thóc cđa sè phËn nhân vật trong truyện có
điểm gì giống và khác truyện cổ tích ?


- Cho HS thảo ln tr¶ lêi.


<i>- GV nói thêm : Nhân vật trong truyện cổ tích giải quyết</i>
<i>theo hành động bột phát trong cơn nóng giận, cịn ở đây</i>
<i>với Vũ Nơng sự giải quyết có sự chỉ đạo của lí trí.</i>


<i>- Khi bÞ nghi oan</i>.


+ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lịng
mình…


+ Đau đớn, thất vọng…


+ Thất vọng đến tột cùng  trẫm mình
để bảo ton danh d.


<i><b>* Đánh giá</b></i> :


<i>V Nng l mt phụ nữ xinh đẹp, nết</i>
<i>na, hiền thục, lại đảm đang tháo vát, thờ</i>
<i>kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo………</i>
<i>-> một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng</i>
<i>vun đắp hạnh phúc gia đình.</i>


 Sèng trong x· héi phong kiÕn chÞu sè
phËn bi th¶m.



Sau khi phân tích 4 tình huống, em hãy đánh giá chung về tính cách, số phận của nhân vật ?
- HS trả lời, GV chốt ý ghi bảng.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài .</b>


- GV nhắc lại nội dung chính của tiÕt häc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b> </b>


đợc sống cuộc sống nh thế nào ?


<b> 3. H íng dÉn vỊ nhµ.</b>


- Học bài, tóm tắt đợc cốt truyện.
- Chuẩn bị tiếp cho nội dung tiết sau.


<b>(TiÕt 2)</b>


<b>1. Bµi cị</b> : ? Tãm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng ?


? Vẻ đẹp của Vũ Nơng đợc thể hiện ở những phơng diện nào ?


<i> <b>2. Bµi míi</b> : </i>(GV giới thiệu tiếp 3 nội dung còn lại)


<i><b>* Hot ng 1</b></i><b>: GV hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp VB.</b>


- Cho HS đọc lại đoạn 2 – SGK .
? Nhắc lại nội dung đoạn 2 ?


? Theo dõi từ phần đầu của đoạn 1 để tìm hiểu những nguyên


nhân nào dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nơng ?


- GV lần lợt gợi ý cho HS tìm hiểu từng ý.


? Cuộc hôn nhân của Vũ Nơng và Trơng Sinh có gì đáng chú ý
?


? Hồn cảnh gia đình của Vũ Nơng và Trơng Sinh có giống
nhau khơng ?


<i>- GV nói thêm về hôn nhân trong xà hội phong kiÕn.</i>


? Đoạn sau Vũ Nơng có nhắc lại ý ấy trong lời than của mình
khơng ? Em hãy đọc lại câu văn ấy ?


? Thêm vào đó, tính cách của Trơng Sinh lại đợc giới thiệu nh
thế nào ?


<i>- Đó cũng là kết quả của cuộc hơn nhân không môn đăng hộ</i>
<i>đối trong xã hội phong kiến. </i>


? Tác giả đã đa ra chi tiết nào để chuẩn bị cho tình huống thắt
nút của câu chuyện đầy kịch tính này ?


? Khi đi lính trở về, hồn cảnh gia đình có gì khác trớc ? Tâm
trạng của chàng ra sao ?


? NhËn xÐt giäng kÓ của tác giả ?


<i>- Có phần ngậm ngùi, thơng c¶m.</i>



? Tình huống bất ngờ tạo nên kịch tính là chi tiết nào ? Em hãy
đọc lại câu nói của bé Đản ?


? Câu nói ấy đã vơ tình dẫn đến hậu quả nào ?


? Em hãy trình bày diễn biến tâm trạng hành động của Trơng
Sinh trong tình huống này ?


? Cách sử sự của Trơng Sinh nh thế nào ? Em có đánh giá gì về
cách sử sự đó ?


? Tất cả đã dẫn đến hậu quả nào ?


? Em hãy phân tích giá trị tố cáo cũng nh tấm lòng nhân đạo
của tác giả qua diễn biến, hành động của nhân vật ?


<i><b>- GV bình thêm</b></i> : <i>XHPK trọng nam khinh nữ với chế độ nam</i>
<i>quyền độc đoán đã khiến cho ngời đàn ơng có cách c sử độc</i>
<i>đốn, vũ phu, thô bạo. Ngời phụ nữ trong xã hội chịu số phn</i>
<i>au kh, bt hnh.</i>


? Nhận xét cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện ?


? Phân tích giá trị nghệ thuật của những đoạn hội thoại ?


<i><b>2. Nỗi oan khuÊt vµ cái chết bi</b></i>
<i><b>thảm của nhân vật Vũ N</b><b> ơng</b><b> </b></i>


<b>a. Nguyên nhân</b>



- Cuộc hơn nhân có phần khơng
bình đẳng.


+ TS xin mẹ đem trăm lạng vàng
c-ới về.


+ Thiếp vốn con kẻ khó nơng tựa
nhà giàu..


- Trng Sinh : tính cách đa nghi, đối
với vợ phịng ngừa q sức, lại thêm
vơ học.


- Khi ®i lÝnh trë vỊ : mẹ mất, tâm
trạng không vui.


- a con nh : Khụng chịu nhận
cha, nói lời ngây thơ <i>“Ơ hay …”</i>
- Trơng Sinh x s h , c oỏn


trở thành kẻ vũ phu, thô bạo.


<b>b. Hậu quả</b>


- Vũ Nơng bị nghi oan là thất tiết
phải nhảy xuống sông Hoàng Giang
tự vẫn.


<b>c. ý nghÜa</b>



- Lời tố cáo XHPK xem trọng
quyền uy của kẻ giàu và ngời đàn
ơng trong gia đình.


- Bày tỏ niềm thơng cảm của tác giả
đối với sổ phận oan nghiệt của ngời
phụ nữ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b> </b>


<i> Trên cơ sở cốt có sẵn, tác giả sắp xếp lại, thêm bớt, tô đậm</i>
<i>làm cho truyện thêm hấp dẫn và sinh động.</i>


- Đa ra nhiều nguyên nhân để làm nút thắt của câu chuyện
ngày càng chặt hơn.


- GV chun sang ý 3.


? Theo em c©u chuyện có thể kết thúc ở đoạn nào ? Chỉ rõ?
? Việc thêm đoạn truyện sau có ý nghĩa nh thế nào ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời.


? Hóy cho bit yu t truyn kì nào đợc đa vào truyện ?
? Việc sắp xếp các yếu tố kì ảo + yếu tố thực có ý nghĩa gì?


<i> Thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực,</i>
<i>tăng độ tin cy.</i>



? Phân tích ý nghĩa của những yếu tố trun k× ?


 Hồn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nơng. Dù ở thế giới khác
vẫn nặng tình với cuc i.


? Nhng tính bi kịch có vì thế mà bị giảm đi không ?


- <i><b>GV bỡnh thờm</b></i> : <i>Tính bi kịch vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái</i>
<i>lung linh kì ảo. Vũ Nơng trở về chỉ là ảo ảnh, là một chút an</i>
<i>ủi cho ngời bạc mệnh. Qua đó khẳng định niềm thơng cảm của</i>
<i>tác giả.</i>


* <i><b>Hoạt động 2</b></i> : <b>GV củng cố bài, cho HS hình thành ghi</b>
<b>nhớ.</b>


? Qua truyện, em rút ra đợc gì về giá trị nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm ?


- Cho HS đọc ghi nhớ SGK – 51.


* <i><b>Hoạt động 3</b></i> : Hớng dẫn HS luyện tập theo câu hỏi SGK –
51.


 Cách dẫn dắt truyện theo một
trình tự hợp lí, đẩy mâu thuẫn lên
tới đỉnh điểm -> tạo nên sự hấp dn.
- Nhiu li thoi, t bch.


<b>3. Ước mơ của nhân d©n.</b>



- Phan Lang vào động rùa của Linh
Phi gặp Vũ Nơng .


- Phan Lang đợc Linh Phi rẽ nớc đa
về dơng thế.


- Vị N¬ng hiƯn vỊ bÕn Hoµng
Giang lung linh, kì ảo.


-> Yếu tố truyền kì.


<i>Ni oan c giải -> ớc mơ ngàn</i>
<i>đời của nhân dân ta về sự công</i>
<i>bằng trong cuộc đời, ngời tốt dù</i>
<i>trải qua bao oan khuất cuối cùng</i>
<i>vẫn đợc minh oan.</i>


<i><b>III. Tæng kÕt</b></i>


* Ghi nhí : SGK 51.


<i><b>IV. Lun tËp</b></i>
 KĨ l¹i c©u trun.


<b>3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>


- Häc bµi, lµm bµi tËp theo yêu cầu luyện tập.
- Soạn bài :

<i><b>Xng hô trong hội thoại</b></i>

<i><b></b></i>



+ Trả lời câu hỏi dới từng mục.


+ Xem tríc phÇn lun tËp.


<b> Tuaàn:4 </b>


Tiết.18 Ngµy d¹y:18/09/09


<b>XƯNG HO</b>

<b>Â</b>

<b> TRONG HO</b>

<b>Ä</b>

<b>I THOẠI</b>



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS cần nắm:


- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ x ng hô
trong tiếng Việt. Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống
giao tiếp. Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hơ.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b> </b>


<i> <b>2. Bµi míi : </b></i>(GV giíi thiƯu bµi)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Tìm hiểu từ ngữ xng hơ và việc sử</b>
<b>dụng từ ngữ xng hô.</b>



- Gọi HS đọc mục 1 và làm theo yêu cầu.


? Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xng hô trong tiếng
Việt và cho biết cách dùng những từ ngữ đó ?


? Em hãy nhắc lại bảng đại từ nhân xng đã học ở lớp
7 ? (Chú ý những từ chỉ quan hệ họ hàng).


- Cho HS lên bảng kẻ bảng đại từ nhân xng, HS dới lớp
làm vào vở.Cho HS khác nhận xét, bổ sung.


? So sánh từ xng hô trong tiếng Anh ? (I, You, We)
? Nhận xét về các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt ?
- Gọi HS đọc ví dụ (a) – SGK 38.


? Xác định các từ ngữ xng hô trong đoạn văn trên ?
? Phân tích ý nghĩa của sự xng hơ này ? Nó cho biết
mối quan hệ ntn giữa các đối tợng giao tiếp ?


- GV nãi thªm vỊ mèi quan hƯ gi÷a DÕ Mèn và Dế
Choắt trong đoạn văn.


- Gi HS đọc ví dụ 2 (b)- SGK 39.


? Chó ý c¸ch xng hô của Dế Mèn và Dế Choắt ? HÃy so
sánh với cách xng hô ở ví dụ (a) ?


? Vì sao lại có sự thay đổi ấy ?



- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời . GV rút ra ND.


<i><b>I. Từ ngữ x</b><b> ng hô và viƯc </b></i>
<i><b> sư dơng tõ ng÷ x</b><b> ng h«</b><b> </b></i>


<b>1. Mét sè tõ x ng h« </b>


<i>- Ng«i 1</i> : T«i, tao, chóng t«i


<i>- Ng«i 2</i> : Mày, cậu, chúng mày..


<i>- Ngôi 3</i> : Nó, họ, chúng nã


 Tõ xng h« trong tiÕng ViÖt phong phó,
tinh tÕ.


- C¸c tõ chØ quan hƯ họ hàng : Cô, gì, chú,
bác


<b>2. Tìm hiểu ví dụ </b>


<i> Các từ ngữ xng hô</i> :


a. Anh em, ta – chó mµy.


 Xng hơ trong quan hệ bất bình đẳng.


b. T«i – anh


 Cách xng hơ của quan hệ bình đẳng.



<i><b>* Nhận xét</b></i> : Xng hơ thay đổi do tình huống
giao tiếp thay đổi.


<i><b>* Ghi nhí : SGK : 39.</b></i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : GV củng cố, rút ra nội dung ghi nhớ .</b>


? Qua vÝ dụ, em có nhận xét gì về từ ngữ xng h« trong tiÕng ViƯt ?


? Ngời xng hơ cần phụ thuộc vào tính chất nào ? Gọi HS đọc ghi nhớ SGK


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập SGK 39.


? Lời mời có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ NTN ?
? Vì sao có sự nhầm lẫn đó? dẫn đến hậu quả nào?
- <i>GV giải thích thêm : Tiếng Anh từ (<b>We</b>) sang tiếng </i>
<i>Việt có thể hiểu thành :(<b>chúng tơi)</b> hoặ (<b>chúng ta)</b>. Mà</i>
<i>tiếng Việt ngơi cộng và ngơi trừ có sự khác biệt nhau.</i>


- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 40.


? Trong VB khoa học, nhiều khi tác giả chỉ là một ngời
mà vẫn xng hô là (<i><b>chúng ta),</b></i> hÃy giải thích vì sao ?


<i><b>II. Luyện tập</b></i>


<b>1. Bài tập 1 SGK :39</b>



- NhÇm lÉn tõ : Chóng ta.
=> Chóng em.


 G©y sù hiĨu lầm.


<b>2. Bài tập 2 : SGK 40</b>


- Trong vn bn khoa học dùng “<i>chúng tôI”</i>
mà không dùng “<i>tơI”</i>  tăng tính khách
quan và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả.
<i>- GV gợi ý</i> : Trình bày một vấn đề nghiên cứu khoa học trớc nhiều ngời cũng có trình


độ, thì nói nh vậy có tác dụng gì ?


- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc bài tập 3 – SGK 40.
? Thánh Gióng xng hơ với mẹ và với sứ giả NTN ?
? Cách xng hô khác nhau nh vậy thể hiện những mối
quan hệ ra sao ?


- GV treo b¶ng phơ.


- Gọi HS đọc bài tập 4 – SGK – 40.


? Câu chuyện đề cập đến đối tợng nào ? Ngời nói xng
hơ ra sao ?


<b>3. Bµi tËp 3 : SGK 40</b>


<i>NhËn xÐt cách xng hô:</i>



- Nói với mẹ : Mẹ con.


Cách xng hô thông thờng.
- Nói với sứ giả : ¤ng – ta.


 Thánh Gióng là đứa trẻ khác thờng.


<b>4. Bµi tËp 4 : SGK 40</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b> </b>


? Thái độ của ngời nói đó có gì đáng chú ý ?
? Qua câu chuyện, chúng ta rút ra đợc bài học gì ?


<i>- GV giáo dục ý thức, thái độ HS trong cuộc sống, nhắc </i>
<i>nhở về bài học(Tôn s trọng đạo)trong mọi hoàn cảnh.</i>


- Gọi HS đọc bài tập 5 – SGK 40.


? Khi đọc bản tuyên ngôn Bác đã xng hô nh thế nào ?
? Trớc năm 1945 ngời đứng đầu nhà nớc có xng hơ nh
vậy khơng ?


? Phân tích tác động của sự xng hơ này ?


- <i><b>GV nói thêm</b></i> : <i>Điều này đánh dấu một bớc ngoặt</i>
<i>trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một nớc</i>
<i>dân chủ.</i>



 Thái độ kính cẩn và lịng biết ơn của vị
t-ớng đối với thầy giáo của mình.


=> Bài học về truyền thống “<i><b>Tôn s, trng</b></i>
<i><b>o</b><b></b><b>.</b></i>


<b>5. Bài tập 5 : SGK 40</b>


Bác xng <i><b>tôI</b><b></b><b>.</b></i> Gọi dân chúng là <i><b>Đồng</b></i>
<i><b>bào</b><b></b></i> -> ngời nghe có cảm giác gần gũi, thân
thiết.


<b>3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>


- Häc bµi. Lµm bài tập 6 SGK 41.Làm bài tập sách bài tập .
- Soạn bài : <i><b>Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.</b></i>


<b>Tuaàn:4 </b>


Tieát:19 Ngày dạy: 18/09/09


<b>CA</b>

<b></b>

<b>CH DA</b>

<b></b>

<b>N TRC TIE</b>

<b>Á</b>

<b>P VAØ CA</b>

<b>Ù</b>

<b>CH DA</b>

<b>Ã</b>

<b>N GIA</b>

<b>Ù</b>

<b>N TIE</b>

<b>Á</b>

<b>P</b>



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


Gióp häc sinh :


- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp , đồng thời nhận biết sự khác nhau giữa lời
dẫn và ý dẫn.



- RÌn lun kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp thành thạo trong lêi nãi
vµ bµi viÕt.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị.</b>


- Gäi HS lµm bµi tËp 6 SGK 41.


? Cần chú ý điều gì về cách xng hô trong hội thoại ?
<b>2. Bµi míi : </b>


<i><b>* GV giới thiệu bài</b>: Hiện tợng dẫn lại lời nói hay ý của ngời khác trong câu của ngời nói</i>
<i>là hiện tợng đã đợc quan tâm từ xa xa trong nghiên cứu ngơn ngữ học. Về cơ bản thì hai cách</i>
<i>dẫn này có điểm gì giống và khác nhau ? Bài học hôm nay sẽ làm rõ</i>.


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp .</b>


- GV treo bảng phụ ghi ví dụ – SGK , gọi HS đọc.
? Ví dụ (a) phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?


? Phần này đợc tách ra khỏi phần đứng trớc bằng những
dấu gì ?



- Cho HS đọc ví dụ (b) – SGK.


? Phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ ? Phần này cũng đợc
tách ra khỏi phần đứng trớc bằng dấu gì ?


? Làm thế nào để phân biệt đợc đó là lời nói hay ý nghĩ ?


 Có từ đứng trớc : <i>nói, nghĩ</i>? Gọi đó là cách dẫn trực
tiếp , em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp ?


<i><b>I. C¸ch dÉn trùc tiÕp </b></i>


<b>* VÝ dơ – SGK 53</b>


(TrÝch “LỈng lÏ Sa Pa”) – NTL.


a. Lêi nói của anh thanh niên : <i>Đấy. là gì.</i>
b. ý nghÜ cña bác hoạ sĩ : “<i>Kh¸ch tíi .</i>
<i>chẳng hạn.</i>


- Cách ghi : Tách bằng dấu (:), và dÊu(“ ”).


 C¸ch dÉn trùc tiÕp .


<b>* KÕt luËn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b> </b>


? Trong cả 2 đoạn trích, có thể thay đổi vị trí giữa bộ
phận in đậm với bộ phận đứng trớc nó đợc khơng ?


? Nếu đợc thì hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng
dấu gì ?


- GV gọi HS lên bảng thực hành ví dụ.
- Cho HS đọc ghi nhớ – mục 1 – SGK 54.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu cách dẫn</b>
<b>gián tiếp.</b>


- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc ví dụ 2 (a), (b)-SGK 53.
? Trong 2 ví dụ, phần in đậm ở ví dụ nào là lời, ở ví dụ
nào là ý đợc nhắc đến ?


? Cách dẫn này có gì khác với cách dẫn trực tiếp ?
? Giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng trớc có ngăn
cách bằng dấu gì khơng ? Có từ gì ? Có thể thay đổi
bằng từ nào khác ?


? Từ đó, em rút ra kết luận gì về cách dẫn gián tiếp ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ – mục 2 SGK.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV cng c bi.</b>


- GV nhắc lại 2 nội dung bài häc.


nh©n vËt


- Ngăn cách phần đợc dẫn bằng dấu ( : ) và
đặt trong dấu (“ ”).



<i><b>* Ghi nhí : mơc 1 . SGK 54.</b></i>


<i><b>* Chú ý</b></i> : Có thể thay đổi vị trí của lời dẫn
và lời dẫn trực tiếp  ngăn cách bằng dấu “
” và dấu gạch ngang.


<i><b>II. C¸ch dÉn gi¸n tiÕp </b></i>


<b>* VÝ dơ - SGK 53</b>


a. Lời nói đợc dẫn (khuyên).
b. ý nghĩ đợc dẫn (hiểu).


 Không dùng dấu (:), bỏ dấu (“”).
- Thêm từ : <i><b>rằng, là</b></i> đứng trớc.


<b>* Kết luận.</b>


- Nhắc lại lời hay ý của ngời hoặc nhân vật
không cần giữ nguyên vẹn lời hay ý.


<i><b>* Ghi nhí : mơc 2 . SGK 53</b></i>.
? C¶ 2 cách dẫn có điểm gì chung ?


u cú thể thêm từ : <i><b>rằng, là</b></i> để ngăn cách phần đợc dẫn và lời của ngời dẫn.
- Cho HS đọc cả 2 mục ghi nhớ – SGK 54.


<i><b>* Hoạt động 4</b></i><b> : Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc bài tập 1.



? Tìm lời dẫn và cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ đợc
dẫn ? Là cách dẫn trực tiếp hay cách dẫn gián tiếp ?
? Vì sao em biết nh vậy ?


- HS lí giải, GV nói rõ thêm.
- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 54.


- Tríc hÕt GV híng dÉn HS viÕt c©u dÉn trùc tiếp và dựa
vào 3 ý cho sẵn.


- Hớng dẫn HS viết tiếp câu dẫn gián tiếp.


- GV lm mu 1 trờng hợp, gọi HS đọc và làm các trờng
hợp còn lại.


- Gọi HS đọc phần viết đoạn đã chuẩn bị ở nhà.


- Cho HS khác nhận xét, sửa chữa. GV đánh giá và cho
điểm bài làm tốt.


- Gọi HS đọc bài tập 3 – SGK 55.


? H·y thuËt l¹i lời của nhân vật bằng cách dẫn gián tiếp ?


<i>- Chú ý thay đại từ ngôi 1 bằng ngôi 3.</i>


- HS đọc bài làm, GV sửa chữa.


<i><b>III. LuyÖn tËp</b></i>



<b>1. Tìm lời dẫn :</b>


a. <i>A ! LÃo già, này</i>


Cách dẫn trực tiếp, ý nghĩ mà nhân vật
gán cho con chó.


b. <i>Cái vờn là, cả.</i>


Cách dẫn trực tiếp ý nghĩ của nhân vật.


<b>2. Viết đoạn văn.</b>
<i>a. C¸ch dÉn trùc tiÕp :</i>


- Trong <i>“B¸o c¸o …”,</i> Chđ tịch Hồ Chí Minh
nêu rõ <i>Chúng ta phải anh hùng.</i>


<i>b. C¸ch dÉn gi¸n tiÕp :</i>


Trong <i>“Báo cáo …”</i> HCM đã nhắc nhở mọi
ngời rằng (là) các thế hệ phải ghi nhớ công
lao của các vị anh hùng dân tộc bởi họ đã
phải hi sinh xơng máu để bảo v T quc.


<i>c. Viết đoạn</i> (tự làm).


<i><b>3. Viết cách dẫn gi¸n tiÕp</b></i>


<b>3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>



- Häc bµi. Lµm tiÕp bµi tËp 2, làm lại bài tập 3 SGK 55.
- Chuẩn bị bài :

<i><b>Luyện tập tóm tắt văn bản tù sù. </b></i>


<b>Tuaàn:4</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b> </b>

<b><sub>LUYE</sub></b>

<b><sub>Ä</sub></b>

<b><sub>N TA</sub></b>

<b><sub>Ä</sub></b>

<b><sub>P TO</sub></b>

<b><sub>Ù</sub></b>

<b><sub>M TAẫT VAấN BA</sub></b>

<b><sub>Û</sub></b>

<b><sub>N Tệẽ Sệẽ</sub></b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS cần nắm:


- Ơn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự .
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ</b>


? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Cách tóm tắt ?
<b>2. Bài míi </b>


<i> <b>GV giới thiệu bài </b>: </i>Văn học có rất nhiều tác phẩm hay. Muốn biết và nhớ đợc các tác phẩm ấy,
chúng ta phải tóm tắt tác phẩm tự sự. Bài học hôm nay thêm một lần nữa giúp các em luyện tập


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : GV giúp HS tìm hiểu sự cần thiết của</b>


<b>việc tóm tắt văn bản tự sự.</b>


- Cho HS đọc các tình huống SGK – 58.


? Trong cả 3 tình huống trên, chúng ta cần phải làm gì ?
? Nh vậy tóm tắt tác phẩm giúp ích gì cho ngời đọc, ngời
nghe ?


- HS trả lời, GV hình thành nội dung chính ghi bảng.
? Văn bản tự sự đợc tóm tắt so với văn bản ban u cú gỡ
khỏc nhau ?


? Văn bản tóm tắt cần giữ lại những sự kiện nào ?


? Nh vậy khi tóm tắt văn bản tự sự ta cần phải tuân thủ
điều gì ?


- HS tho luận để nhắc lại các yêu cầu đã học ở lp 8.


<i> Đọc kĩ văn bản.</i>


<i>+ Xỏc nh ni dung, u cầu cần tóm tắt, chọn sự việc,</i>
<i>nhân vật.</i>


<i>+ S¾p xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lí.</i>
<i> + Kể lại bằng lời văn của mình.</i>


? Từ 3 tình huống trên hÃy rút ra nhận xét về sự cần thiết
phải tóm tắt văn bản tự sự ?



? HÃy tìm hiểu và nêu lên các tình huống khác trong cuộc
sống mà em thấy cần phải vận dụng tóm tắt VB tự sự?
- Cho HS thảo luận đa ra các tình huống.


<b>* </b><i><b>Hot ng 2</b></i><b> : Hng dẫn HS thực hành tóm tắt một</b>
<b>văn bản tự sự .</b>


- Gọi HS đọc lại các nội dung ở mục 1 – SGK 58.


? Các sự việc chính đã đợc nêu đầy đủ cha ? Có thiếu sự
việc nào quan trọng khơng ? Đó là sự việc gì?


? Tại sao đó lại là sự việc quan trọng cần phải nêu ?
? Các sự việc đã nêu hợp lí cha ? Có cần thay i gỡ
khụng?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời.


<i><b>I. Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản </b></i>
<i><b>tự sự</b></i>


<b>1. Các tình huống</b>


(SGK 58)


Cần tóm tắt tác phẩm.


<b>2. Mục đích</b>


- Tóm tắt để giúp ngời đọc, ngời nghe nm


c ni dung chớnh ca cõu chuyn.


<b>3. Yêu cầu</b>


- Văn bản tóm tắt làm nổi bật các sự việc
và nhân vật chính.


- Ngắn gọn, dễ nhớ.


<i><b>II. Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự</b></i>


* <b>Ví dụ</b> : Tóm tắt tác phẩm <i>Chuyện ngời</i>
<i>con gái Nam Xơng.</i>


<b>1. Nhận xét :</b>


- Nêu đợc 7 sự việc khá đầy đủ của cốt
chuyện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b> </b>


- GV giảng giải thêm.


- ? Trờn c s dó b sung đầy đủ và sắp xếp hợp lí các sự
việc, nhân vật, hãy viết một văn bản tóm tắt <i><b>“</b><b>Chuyện </b></i>
<i><b>ng-ời con gái Nam Xơng</b><b>”</b></i> trong khoảng 20 dòng.


- Cho HS viết khoảng 10 phút.
- GV gọi đọc và sửa chữa.



- Điều chỉnh sự việc thứ 7  <i>Trơng Sinh</i>
<i>đã biết vợ bị oan ngay từ sau khi Vũ Nng</i>
<i>cht.</i>


<b>2. Viết văn bản tóm tắt</b> ()
3. <b>Viết văn bản tóm tắt ngắn</b>


? Nu phi túm tắt văn bản này một cách ngắn gọn hơn, em sẽ tóm tắt nh thế nào để
với số dịng ít nhất mà ngời đọc vẫn hiểu đợc nội dung chính của văn bản ?


- Cho HS chuẩn bị trả lời.
- HS khác nhận xÐt.


- GV treo bảng phụ ghi bài chuẩn bị của GV. Gọi HS đọc để tham khảo.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài.</b>


? Qua phÇn võa lun tËp, em cã nhËn xÐt g× vỊ viƯc tãm tắt tác phẩm tự sự ?


- HS nhn xét, GV chốt ý. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK 59.


<i><b>* Ghi nhí </b><b>–</b><b> SGK 59.</b></i>


<b>* Hoạt động 4 : Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập 2 SGK – 59.
? Nêu yêu cầu của bài tập ?


? Em đã đợc nghe, hoặc chứng kiến nhiều chuyện xảy ra
trong cuộc sống. Hãy kể tóm tắt lại cho các bạn nghe.


- Cho HS chun b ri trỡnh by.


- GV uốn nắn về phơng pháp.


<i><b>III. Luyện tập</b></i>


<b>* Bài tập 2 SGK 59</b>


 Tóm tắt một câu chuyện xảy ra trong
cuộc sống mà em đợc nghe, hoặc chứng
kiến.


- HS tù lµm.
<b>3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>


- Häc bµi, lµm bµi tËp 1 – SGK 59.
- Chuẩn bị bài :

<i><b>Sự phát triển từ vựng.</b></i>



+ Xem lại các biện pháp tu từ : ẩn dụ, hoán dụ (Lớp 6). Trả lời câu hỏi ở mơc I – SGK.


<b>BÀI</b>

<i><b>: 4. 5</b></i>

<b> . </b>


<b>Tn 5 </b>


Tiết:21 Ngµy d¹y: 20/09/09(bù)


<b>SỰ PHA</b>

<b>Ù</b>

<b>T TRIE</b>

<b>Å</b>

<b>N CU</b>

<b>Û</b>

<b>A TỪ VỰNG</b>

<b> </b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS cần nắm:



- Tõ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển.


- Sự phát triển từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành
nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và
hoán d.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Giáo ¸n, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị</b>


- Gäi HS lµm bµi tËp 3- SGK 55.? C¸ch dÉn trùc tiÕp kh¸c c¸ch dÉn gi¸n tiÕp ở những điểm nào ?


<i> <b>2. Bài mới : </b></i>(GV giíi thiƯu bµi)


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<b> </b>


<b>và sự phát triển nghĩa của từ ngữ.</b>


? Em hãy đọc thuộc lại bài thơ <i>:(Vào nhà ngục</i>
<i>Quảng Đông cảm tác)</i> ca Phan Bi Chõu.


? Từ (<i><b>Kinh tế)</b></i> ở bài thơ này có ý nghĩa gì ?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời .



? Ngy nay chỳng ta có hiểu từ này theo nghĩa nh
Phan Bội Châu đã dùng hay khơng ?


? Qua ví dụ 1, em rút ra đợc điều gì ?
- HS trả lời, GV chốt ý ghi bảng.


- Gọi HS đọc tiếp 2 ví dụ ở mục 2 – SGK .
- GV lần lợt cho HS tìm hiểu từng trờng hợp.


? H·y chỉ ra nghĩa của từ <i>Xuân</i> và từ <i>Tay</i> trong
mỗi trờng hợp ?


? Trng hp no từ đợc dùng với nghĩa gốc, còn
tr-ờng hợp nào đợc dùng với nghĩa chuyển ?


? Trong trờng hợp dùng với nghĩa chuyển, thì nghĩa
chuyển đó đợc hình thành theo phơng thức chuyển
nghĩa nào ?


- GV gi¶i nghÜa thêm về cách sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật nh : Èn dơ, ho¸n dơ.


<b>* VÝ dơ – SGK 55</b>


1. Bài thơ : <i><b>Vào nhà ngục</b><b></b></i>- PBC.
- Bủa tay ôm chặt bồ <i><b>kinh tế</b></i>.<i><b> </b></i>


Hình thức nói tắt của : <i><b>Kinh bang tế thế</b></i>.
Nghià là : <i><b>Trị nớc cứu dân.</b></i>



- Ngy nay hiểu là <i>: Toàn bộ hoạt động của</i>
<i>con ngời trong lao động sản xuất, trao đổi</i>
<i>phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.</i>
<b>=></b> Nghĩa của từ bị thay đổi theo thời gian.
2/a. <i><b>Xuân.</b></i>


- <i><b>Xuân1</b></i> : Mùa chuyển tiếp t ụng sang h


<i>Nghĩa gốc của từ.<b>Xuân2</b></i> : Tuổi trẻ.


<i>Nghĩa chun<b>(Èn dơ).</b></i>


b. <i><b>Tay.</b></i>


- <i><b>Tay 1</b></i> : Bé phËn phÝa trên của cơ thĨ (chi
trªn).


<i> NghÜa gèc</i>.


- <i><b>Tay2</b></i> : Ngời chuyên hoạt động hay giỏi về
một mơn, một nghề nào đó.


<i>NghÜa chun<b>(ho¸n dơ).</b></i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : GV củng cố bài, cho HS hình thành ghi nhớ .</b>


- GV cđng cè l¹i néi dung bài.


- GV giảng thêm về <i><b>ẩn dụ từ vựng </b></i>và<i><b> ẩn dụ tu từ</b><b> </b></i>.


? Qua phân tÝch vÝ dơ, em rót ra kÕt ln g× ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b> </b>


<i><b>* Hoạt động 3 : </b></i><b>Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập 1 – SGK 56. gọi HS đọc.
? Hãy xác định từ (<i><b>chân)</b></i> đợc dùng với nghĩa gốc ?
? Câu nào từ này đợc dùng với nghĩa chuyển theo
ph-ơng thức ẩn dụ ?


? Câu nào từ này đợc dùng với nghĩa chuyển theo
ph-ơng thức hốn dụ ?


- Cho HS th¶o ln nhãm bàn trả lời.


<b>- Gi HS c bi tp 2 SGK 57.</b>


? Trờng hợp nào là nghĩa gốc ?


? Dựa vào định nghĩa nhận xét về các từ để hiểu
nghĩa của từ “<i><b>trà</b><b>”</b><b> ?</b></i>


 <i>Có nghĩa là sản phẩm từ thực vật đợc chế biến</i>
<i>thành dạng khô, dùng để pha nớc uống.</i>


<b>- Gọi HS đọc bài tập 3 – SGK 57.</b>


- Tơng tự nh bài tập 2 , hãy giải thích từ <i><b>“</b><b>đồng hồ</b></i>”
trong các từ khác ?



- Cho HS đọc bài tập 4 – SGK 57.


- Cho HS thảo luận nhóm làm theo yêu cầu của đề
bài.


? Trớc hết hãy xác định nghĩa gốc của từng từ?
? Trên cơ sở đó tìm các trờng hợp đợc dùng theo
nghĩa chuyển ?


- GV lµm mÉu cho HS mét vµi trờng hợp, yêu cầu HS
làm theo.


-Cỏc phn cũn li HS tự làm


<i><b>II. Lun tËp</b></i>


<b>1. Bµi tËp 1 – SGK 56</b>


<i><b>a.</b></i> Từ <i><b>chân</b><b></b></i> nghĩa gốc.


<i><b>b.</b></i> Nghĩa chuyển <i><b>(hoán dụ).</b></i>
<i><b>c.</b></i> NghÜa chun <i><b>(Èn dơ).</b></i>
<i><b>d.</b></i> NghÜa chun <i><b>(Èn dơ).</b></i>


<b>2. Bµi tËp 2 – SGK 57</b>


- Trµ : Pha trµ… => Nghĩa gốc.


- Trà : Trong các tên gọi (Trà a-ti-sô, trà hà thủ


ô => Nghĩa chuyển (<i>ẩn dụ</i>).


<b>3. Bài tËp 3 SGK 5–</b>


- §ång hå : Đồng hồ báo thức.<i> Nghĩa gốc.</i>


- Các trờng hợp khác chuyển theo phơng thức
ẩn dụ.


<b>4. Bài tập 4 SGK 57–</b>


<i><b>a. Héi chøng</b></i> : TËp hỵp nhiỊu triƯu chøng cïng
xt hiƯn cđa bƯnh.


VD : Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp rất
phức tạp.  Tập hợp nhiều hiện tợng, sự kiện
biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội
cùng xut hin nhiu ni.


<i>VD : Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của</i>
<i>tình trạng suy thoái kinh tế.</i>


<b>3. H íng dÉn vỊ nhµ.</b>


- Häc bµi, lµm bµi tËp 5 – SGK 57.


- Lµm bài tập sách bài tập (Bài 6, 7 trang 21).


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh</b></i>

.

Soạn theo câu hỏi SGK.



<b>Tuan:5</b>


Tieát.22 Ngày Dạy:20/09/09(bù)


<b>SỰ PHA</b>

<b>Ù</b>

<b>T TRIE</b>

<b>Å</b>

<b>N CU</b>

<b>Û</b>

<b>A TỪ VỰNG</b>


<i><b> (TiÕp theo)</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


Gióp häc sinh :


- Nắm đợc hiện tợng phát triển từ vựng một ngôn ngữ bằng cách tăng số lợng từ ngữ nhờ :
+ Tạo thêm từ mới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b> </b>


- Luyện tập để biết tạo từ mới, kĩ năng sử dụng từ.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK. B¶ng phơ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị </b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
<b>2. Bµi míi : (</b><i>GV giíi thiƯu bµi)</i><b> </b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS tạo từ ngữ mới.</b>


- Gọi HS đọc mục 1 - SGK 72.


? Hãy cho biết trong thời gian gần đây có những từ ngữ
nào mới đợc cấu tạo trên cơ sở các từ đã cho ? Giải thích
nghĩa của các t ng ú ?


- GV ghi các từ lên b¶ng.


- Cho HS th¶o ln ghi b¶ng phơ cđa nhãm.


- Đại diện các nhóm treo bảng phụ, nhóm khác nhận xét,
bổ sung. GV đánh giá.


- GV treo bảng phụ các từ đã giải nghĩa để HS đối chiếu.
? Hãy đặt câu với những từ ngữ đó ?


- GV gọi HS đọc mục 2 – SGK 73.


- Gọi đại diện 4 nhóm HS lên bảng thi tìm nhanh các từ
theo mơ hình <i><b>X + tặc</b></i>.


? Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy nhận xét về cách để phát
triển từ vựng ? Mục đích ? GV khái quát, rút ra kết luận.
- Gọi HS đọc ghi nhớ 1 – SGK 73.


? HÃy lấy thêm ví dụ về các từ ngữ mới khác ?
- Cho HS thảo luận tìm tõ.



<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Cách mợn từ ngữ nớc ngồi.</b>


- GV treo bảng phụ ghi ví dụ (a), (b) mục 1 – SGK 73.
- Gọi HS đọc, GV lần lợt hớng dẫn HS tìm từ Hán Việt ở
từng ví dụ.


- Gọi HS lên bảng gạch chân các từ Hán Việt, HS dới lớp
làm vào vở. Gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá.


? Em có nhận xét gì về số lợng từ mợn từ tiếng Hán?
- Gọi HS đọc mục 2 – SGK 73.


? Tiếng Việt dùng từ nào để chỉ những khái niệm đó ?
- Cho HS lờn bng vit t.


? Những từ này có nguồn gốc từ đâu ?


? Em hÃy kể những từ mợn từ tiếng Pháp, Nga ?


<i> Cỏt sột, tivi, ghi đơng, mùi xoa, xích, líp, ni lơng…</i>


<i><b>I. T¹o từ ngữ mới</b></i>


<b>1. Các cụm từ mới</b>


- <i>in thoi di động</i> : Điện thoại vô tuyến
nhỏ mang theo ngời


- <i>Kinh tÕ tri thøc</i> : NÒn kinh tÕ dùa chđ u


vµo viƯc SX, lu thông, phân phối các sản
phẩm có hàm lỵng tri thøc cao.


- <i>Đặc khu kinh tế</i> : Khu vực giành riêng để
thu hút vốn và công nghệ nớc ngồi với chính
sách u đãi.


- <i>Sở hữu trí tuệ : </i>Quyền sở hữu đối với sản
phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại.


<b>2. C¸c tõ theo mô hình :</b>


<i><b>X + Tặc.</b></i>


- Không tặc. - Lâm tặc.
- Hải tặc. - Tin tỈc.


<i><b>* Ghi nhí </b><b>–</b><b> SGK 73.</b></i>


<b>II. M ợn từ ngữ của tiếng </b>
<b> n íc ngoµi</b>


<i><b>1. M</b><b> ỵn tõ H¸n ViƯt</b></i>
 C¸c tõ H¸n ViƯt.


a. Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp
thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai
nhân.


b. B¹c mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng


giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.


<i><b>2. Các tiếng n</b><b> ớc khác</b></i>


- AIDS.


- Meketing. <i> Nguån gèc tõ tiÕng Anh</i>.


<i><b>* Ghi nhí </b><b>–</b><b> SGK 74.</b></i>


? Trong 2 loại từ mợn : Từ Hán Việt và tiếng các nớc khác, em thấy số lợng từ nào nhiều hơn ?
Vì sao ? -> Qua ví dụ phân tích, em rút ra nhận xét gì về sự phát triển tõ vùng ?


- Gọi HS đọc ghi nhớ 2 – SGK 74.


<b> * </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài.</b>


- GV nhắc lại 2 nội dung bài học.Cho HS đọc lại cả 2 ghi nhớ SGK.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hớng dẫn HS luyện tập</b>


? T×m 2 mô hình có khả năng tạo ra từ ngữ míi theo kiĨu


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b> </b>


X + tỈc ?


- GV cho 2 nhãm tổ chức thi tìm từ nhanh.


- GV giới thiệu thêm 1 số mẫu khác nh : <i>X + điện tử, X +</i>


<i>nh©n, X + binh …</i>


- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 74.
? Tìm 5 từ ngữ mới và giải thích nghĩa ?


- Cho HS thảo luận làm vào bảng phụ của tổ. GV chọn 4
nhóm nhanh nhất để treo bảng.


- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, đành giá.


<i>- GV cung cấp thêm 1 số từ : bàn tay vàng, công viên </i>
<i>n-ớc, hiệp định khung, ng cao tc</i>


- Cho HS giải nghĩa các từ.


- Gi HS đọc bài tập 3 – SGK 75.


? Trong bài tập, đâu là ngôn ngữ Ên ©u ? Còn đâu là
những từ mợn tiếng Hán ?


- Cho HS làm miệng bài tập.


<b>1. Bài tËp 1 SGK 74–</b>


- X + trêng : chiến, công, nông, ng, trờng, vũ
trờng


- X + hoá : lÃo hoá, ô xi hoá, cơ giới hoá,
điện khí hoá



<b>2. Bài tập 2 SGK 74</b>
<b> Các từ ngữ mới :</b>


- <i>Cơm bụi </i>: Cơm giá rẻ, thờng bán trong hàng
quán nhỏ, tạm bợ.


- <i>Thơng hiệu</i> : NhÃn hiệu thơng mại.


- <i>Cu truyn hỡnh</i> : Hỡnh thức truyền hình tại
chỗ, đối thoại trực tiếp qua ca-me-ra.


<b>3. . Bài tập 3 SGK 75</b>
<b> Ngôn ngữ ấn âu</b>


- Xà phòng, ôtô, ra-đi-ô, ô xi, cà phê, ca nô.
- Còn lại là từ mợn tiếng Hán.


<b>3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>


- Häc bµi, lµm bµi tËp 4 –SGK 76. Lµm bµi tập trong Sách bài tập.
- Chuẩn bị bài : <b>Chuyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh</b>
<b>Tuần:5 </b>


Tiết:23 Ngµy dạy: 20/09/09(buứ)


<b> Văn bản : </b>



<b>CHUYE</b>

Ä

<b>N CŨ TRONG PHU</b>

Û

<b> CHU</b>

Ù

<b>A TRỊNH</b>



(TrÝch “Vị trung tuỳ bút Phạm Đình Hổ.)




<i><b>A. Mc tiờu cần đạt</b></i>


HS cần nắm:


- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê - Trịnh
và thái độ phê phán của tác giả.


- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá đợc giá
trị nghệ thuật của những dịng ghi chép đầy tính hiện thc ny.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy häc</b></i>


- Gi¸o ¸n, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị</b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.


? Tóm tắt VB <i>“Chuyện ngời …NX”</i> ? Vũ Nơng có những phẩm chất tốt đẹp nào ?
? Nêu thành công nghệ thuật của tác phẩm ?


<b>2. Bµi míi </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b> </b>


<i>* <b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS, tìm hiểu chú thích.</b>



- GV hớng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, rành mạch, chính xác.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại, HS khác nhận xột.


? Nêu những hiểu biết của em về tác giả ?


- Gi HS c y phn giới thiệu tác giả ở phần chú thích
(*) – SGK 61.


? Dựa vào chú thích, hÃy giới thiệu về tác phẩm ?


- GV nói thêm về tác giả, tác phẩm, chắt lọc một vài nội
dung chính cho HS ghi nhí.


? Tuỳ bút là thể loại nh thế nào ?
- Gọi HS đọc các chú thích SGK – 62.


- Cho HS giải thích lại các chú thích 6, 7, 8, 23, 14.


? Cho biết bố cục của văn bản ? Nêu nội dung từng đoạn ?
- GV gợi ý thêm : Phần văn bản đề cập đến những đối tợng
nào ? Dựa vào từng đối tợng để chia đoạn cho phù hợp.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS phân tích VB.</b>


- Cho HS đọc lại đoạn 1 : Từ đầu  triệu bất tờng.


? Thói ăn chơi xa sỉ, vô độ của Chúa Trịnh và các quan lại
hầu cận đợc miêu tả nh thế nào ?


- Cho HS lần lợt tìm chi tiết và rút ra tªn gäi qua tõng sù


viƯc.


? Những thói ăn chơi đó gây ảnh hởng ra sao ?


? Ngoài việc vui chơi, bọn chúng cịn có những hành động
nào khác?


<i><b>I. Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục</b></i>


<b> 1. Tác giả. (SGK – 61)</b>


- Phạm Đình Hổ (Chiêu Hổ) để lại
nhiều cơng trình biên soạn, khảo cứu có
giá trị.


<b>2. T¸c phÈm</b>


- <i><b>“</b><b>Vị trung t bót</b><b>”</b></i> viết khoảng đầu
thế kỉ XIX.


- Gồm 88 mẩu chuyện nhỏ, viÕt theo thĨ
t bót.


<b>3. Bè cơc</b> : 2 phÇn


<i><b>a. PhÇn 1</b></i> : Từ đầu triệu bất tờng.


<i> Thói xa hoa của Chúa Trịnh</i>.


<i><b>b. Phần 2</b></i> : Còn lại.



<i>Cách Chúa và bọn hầu cận vơ vét</i>
<i>của cải của dân chúng<b>.</b></i>


<b>II. Tìm hiểu văn bản</b>


<i><b>1. Thói ăn chơi của Chúa Trịnh</b></i>
<i><b> và các quan lại hầu cận.</b></i>


- Xõy dng nhiều cung điện, đình đài
cho thoả thích.


- Dạo chơi thờng xuyên, bày đặt nhiều
trị giải trí lố lăng…


 Hao tiỊn tèn cđa.


- T×m thu, nhng thùc chÊt lµ cíp đoạt
những của quí trong thiên hạ (chim quí,
thú lạ).


? HÃy kể lại cụ thể cách nhà Chúa lấy của cải của dân chúng ?


Lấy cả cây đa to, cành lá rờm rà, một cơ binh khiêng.


<i>* GV bình thêm về hành động vơ vét, cớp đoạt của cải thật tàn bạo, dã man </i><i> Bản</i>
<i> chất tham lam vô độ. </i>


? H·y nhËn xÐt vỊ nghƯ tht miªu tả những việc làm
của Chúa ? Nêu tác dụng cđa nh÷ng biƯn ph¸p nghƯ


tht Êy ?


? Qua cách kể lại những hành động, việc làm của chúa
Trịnh, em hiểu cuộc sống của nhà Chúa lúc bấy giờ ra
sao ?


- Cho HS thảo luận nhóm liên bàn trả lời.


<i><b>* GV bình</b></i> : <i>Cuộc sống hởng lạc phè phỡn, xa hoa, bóc</i>
<i>lột cơng sức lao động và của cải của nhân dân một cách</i>
<i>trắng trợn. Nhà Chúa cật quyền ỷ thế để gom thâu</i>
<i>những vật lạ, vật quí trong nhân dân nh Lơng y Lê Hữu</i>
<i>Trác đã nói :</i>


<i><b>* NghÖ thuËt</b></i> : Sù viƯc cơ thĨ chân thực,
khách quan, liệt kê miêu tả cụ thÓ


- Cách kể sinh động, tái hiện lại sự việc để
khắc hoạ ấn tợng về cuộc sống xa hoa của
nhà Chỳa.


Nhận xét : Đó là <i><b>triệu bất tờng.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b> </b>


<i> Cả trời Nam sang nhất là đây</i>


? Trớc điều đó, tác giả nhận xét thế nào ?


? Câu <i><b>“</b><b>Mỗi khi đêm </b><b>…</b><b> triệu bất tờng</b><b>”</b></i> có ý nghĩa nh thế nào ?



<i> Cảnh đợc miêu tả là cảnh thực… đợc tô điểm nh bến b u non, nhng õm thanh</i>


<i> lại gợi cảm giác ghê rợn trớc một cái gì tan tác đau thơng.</i>
<i><b>* GV chuyển ý sang đoạn 2.</b></i>


- Gi HS c lại đoạn 2.


? Các em hiểu thế nào là “Nhờ gió bẻ măng” ?
? Bọn quan lại hầu cận trong phủ Chúa đã nhũng
nhiễu vơ vét của dân bằng những thủ đoạn nào ?
? Trớc tình hình ấy, ngời dân phải làm gì để tránh tai
hoạ ?


? NhËn xét về những thủ đoạn của bọn quan lại hầu
cận cđa Chóa ?


? Để tơ đậm cho thủ đoạn đê tiện của bọn quan lại
hầu cận, tác giả còn đa thêm dẫn chứng nào nữa ?


<i> Chuyện gia ỡnh mỡnh</i>


<i><b>2. Cách Chúa và bọn quan lại </b></i>
<i><b> hầu cận vơ vét của cải của dân</b></i>


- Nhờ gió bẻ măng.


- Hoành hành, tác oai tác quái.


- Chúng vừa ăn cớp vừa la làng ngời dân bị


cớp của tới hai lần, hoặc phải tự huỷ bỏ của quí.


<i> Sự vơ lí, bất cơng. Bọn quan lại tham lam</i>
<i>c ỏc.</i>


- Cách dẫn dắt câu chuyện làm tăng sức thut
phơc.


<i> Tác giả gửi gắm một cách kín đáo thái độ</i>
<i>bất bình, phê phán</i>.


? Tác giả kể lại câu chuyện của gia đình mình nhằm mục đích gì ?
- Cho HS thảo luận trả lời.


? Viết về những điều ấy, tác giả ngầm bày tỏ thái độ nh thế nào ?
- HS trả lời, GV chốt nội dung ghi bảng.


<i><b>* Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài, cho HS hình</b>
<b>thành ghi nhớ.</b>


- GV nhắc lại 2 nội dung bài học.


? Theo em, th văn tuỳ bút trong bài có gì khác so
với thể truyện mà các em đã học ở những bài trớc ?
(<i>GV giảng giải thêm)</i>


<i><b>* Ghi nhí : SGK </b><b>–</b><b> 63</b></i>
<i><b>IV. LuyÖn tËp</b></i>


? Qua bài học, em rút ra nhận xét gì về nội dung, nghệ thuật của văn bản ?


- Cho HS đọc ghi nhớ – SGK 63.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc và làm theo yêu cầu của bài tập 1 – SGK 63.


<b>3. H ớng dẫn về nhà</b>


- Học bài, làm lại bài luyện tập.


- Soạn bài :

<i><b>Hoàng Lê nhất thống chí</b></i>

theo câu hỏi. Chú ý tóm tắt ®o¹n trÝch.


<b>Tuần:5</b>


Tiết.24+25 Ngày dạy:20/09/09(bù)


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b> </b>

<b> </b>

<i><b>(Ngô Gia văn phái) </b></i>


<b> ( Hồi thứ mời bốn) </b>


<b>Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận</b>


<b>Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoµi</b>



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


Gióp häc sinh :


- Cảm nhận đợcvẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại
phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận của lũ vua quan phản dân, hại nớc.
- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực,


sinh động.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị </b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.


? Bc tranh miêu tả cảnh sống của Chúa Trịnh gợi cho em suy nghĩ về hiện thực của đất nớc nh
thế nào ?


<b>2. Bµi míi </b>


<i><b>GV giới thiệu bài </b></i>: <i>GV lấy bối cảnh lịch sử từ bài trớc để dẫn dắt sang bài.</i>


(TiÕt 1)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú</b>
<b>thích, bố cục.</b>


- GV hớng dẫn HS đọc chú ý phân biệt lời đối thoại, lời tự
sự.


- GV đọc mẫu rồi gọi HS đọc tiếp.


- Gọi HS đọc chú thích (*) – SGK 70.
? Em hiểu gì về tác giả ?


- GV giíi thiƯu thêm về nhóm tác giả:


<i>+ Ngô Thì Chí em ruột Ngô Thì Nhậm viết 7 hồi đầu.</i>
<i> + Ng. Thì Du anh em chú bác với Ngô Thì Chí viÕt 7 håi</i>
<i>tiÕp (cã håi 14)</i>


<i> + 3 håi cuèi cã thĨ do ngêi kh¸c viÕt.</i>


? Hãy giới thiệu đơi nét về tác phẩm ?
? Em hiếu gì về <i><b>thể chí ?</b></i>


- HS dựa vào chú thích (1) để trả lời.


<i>- GV giới thiệu thêm về tính chất chơng hồi của tác phẩm</i>
<i>(Đầu mỗi hồi có tên hồi, giới thiệu đợc tóm tắt nội dung</i>
<i>của hồi đó. Kết thúc hồi thờng là phần còn dở dang với</i>
<i>câu “Xem hồi sau sẽ rõ”.</i>


- GV tãm t¾t håi 13, 14 (nh SGK 68, 69) råi dÉn vµo néi
dung håi 14.


? Đoạn trích hồi 14 tập trung phản ánh nội dung nào?
(Nêu đại ý ?)


? Bè cơc bµi chia lµm mÊy phần ? Nêu ý chính của từng
phần ?



- Cho HS thảo luận tìm bố cục của từng đoạn.


<i><b>I. Đọc, t×m hiĨu vỊ chó thÝch, </b></i>
<i><b> bố cục</b></i>


<b>1. Tác giả</b>


- Tập thể tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì (Hà
Tây).


- Hai tác giả chính : Ngô Thì Chí, Ngô Thì
Du


<b>2. Tác phẩm</b>


- Thể chí : Thể văn vừa có tính chất văn, vừa
có tính chất sư.


- TiĨu thut lÞch sư b»ng chữ Hán (cuối
XVIII đầu XIX), viết theo lối chơng hồi, gồm
17 hồi.


- Đoạn trích thuộc hồi 14.


<b>3. Đại ý</b> : Bức tranh chân thực và sinh động
về hình ảnh ngời anh hùng dân tộc Nguyễn
Huệ và sự thảm bại tất yếu của bọn xâm lợc,
số phận của lũ vua quan bán nớc hại dân.


<b>4. Bè côc</b> : 3 phÇn.



<i>- Phần 1</i> : Từ đầu  1788. Nguyễn Huệ
lên ngơi Hồng đế cầm quân dẹp giặc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<b> </b>


? Tãm t¾t néi dung chÝnh cđa tõng ®o¹n?


- GV hớng dẫn HS tóm tắt, tập trung ở đoạn 2 làm nổi bật
đợc cuộc hành quân thần tốc của Vua Quang Trung.


- HS tãm t¾t, gäi HS kh¸c nhËn xÐt, bỉ sung.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản.</b>


- Cho HS tóm tắt lại hồi 14.


- Gọi HS giải thích lại c¸c chó thÝch 7, 8, 9, 10.


? H·y nêu cảm nhận cđa em vỊ ngêi anh hïng Quang
Trung – NguyÔn H ?


<i><b>- GV gỵi ý</b></i> : <i>Chó ý ë các phơng diện khác nhau.</i>


? Ch ra nhng vic ln mà Nguyễn Huệ đã làm trong gần
1 tháng (từ 24/ 11 -> 30/ 12) ?


? Bắc Bình Vơng lên ngôi Hoàng Đế khi nào ? Vì sao lại
làm nh vËy ?



<i> Để lòng ngời bền vững, giữ yên lịng dân, phải có chính</i>
<i>vị hiệu để dễ dàng hiệu triệu muôn dân…</i>


? Em h·y kĨ tiÕp nh÷ng viƯc lµm tiÕp theo của Quang
Trung sau khi lên ngôi vua ?


? Qua những hành động đó, em nhận xét nh thế nào về
ng-ời anh hùng này ?


? Ngoài biểu hiện là con ngời hành động nhanh gọn,
Quang Trung còn thể hiện phẩm chất nào nữa ?


? HÃy phát hiện những chi tiết thể hiện trí tuệ cña Quang
Trung ?


- Cho HS đọc lại lời phủ dụ của Quang Trung trớc khi lên
đờng.? Hãy phân tích ý nghĩa trong lời phủ dụ này ?
<i><b>- GV bình thêm</b></i> : <i>Lời phủ dụ của Quang Trung trớc</i>
<i>khi lên đờng, khẳng định chủ quyền dân tộc của ta và</i>
<i>lên án hành động xâm lăng phi nghĩa trái đạo trời</i>
<i>của giặc; nhắc lại truyền thống chống giặc ngoại xâm</i>
<i>của dân tộc ta từ xa </i><i> Xem nh lời hịch ngắn gọn mà ý</i>
<i>tứ sâu xa có tác động kích thích lịng u nớc và truyền</i>
<i>thống quật cờng của quân sĩ…</i>


? Điều đáng nói hơn cả trong phẩm chất của ngời anh
hùng này là gỡ ?


? Em hÃy thuật vắn tắt cuộc hành binh thÇn tèc cđa Vua
Quang Trung ?



? Nhờ đâu mà dù đi xa, đi nhanh quân lính đội ngũ vẫn
chỉnh tề ?


<i>- GV nói thêm về biện pháp hành quân dùng cáng, võng…</i>
<i>(Hành quân đi liên tục suốt đêm, cứ hai ngời khiêng một</i>
<i>ngời, thay đổi nhau để bo m sc kho).</i>


<i>- Phần 3</i> : Còn lại.


Sự đại bại của quân tớng nhà Thanh, sự
thảm bại ca vua tụi Lờ Chiờu Thng.


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Hình ảnh ng ời anh hùng Nguyễn Huệ</b>
<i>a. Lên ngơi Hong , cm quõn ỏnh gic.</i>


- 25/12 tế cáo lên ngôi Hoàng Đế.
- Xuất binh ra Bắc.


- Tuyển mộ quân lÝnh.


- Më cc dut binh ë Ng. An.
- Phđ dơ, yêu ủi, răn đe quân lính.


- Nhn nh ỳng tỡnh hình, đánh giá đúng
cơng, tội.


- Có kế hoạch đối phó với quân Thanh sau


khi chiến thắng.


- Khao quân, định trớc ngày mở tiệc ăn
mừng.


<i><b>* NhËn xÐt</b></i> :<i><b> </b></i>


- Hành động mạnh mẽ, quyết đốn, xơng xáo
nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết =>
Là ngời lo xa, sáng suốt.


- TrÝ t s¸ng suốt, sâu xa, nhạy bén.


- ý chí quyÕt th¾ng, cã tầm nhìn xa, trông
rộng.


<i>b. Tài dụng binh nh thần.</i>


- 29/12/1788 bt u xut quân.
- 30/12 mở tiệc khao quân.
- Tối 30/12 lên đờng.
- 3/1/1789 đến đồn Hà Hồi.
- 4/1/1789 đến đồn Ngọc Hồi.


- Giữa tra 5/1 kéo quân vào Thăng Long


Tiến quân thần tốc tiªu diƯt gän quân
Thanh trong vòng có 5 ngày. Nguyễn Huệ là
ngời có tài cầm quân.



<b>* </b><i><b>Hot ng 3</b></i><b> : GV củng cố lại nội dung bài.</b>


- Cho HS nhắc lại đại ý và nội dung chính của từng đoạn.


<b> 3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<b> </b>


- Tập phân tích theo tuyến nhân vật để chuẩn bị học tiếp tiết 2.


<b> (TiÕt 2)</b>

<b> </b>Ngày dạy:
<b>1. Bµi cị</b>


? Nhắc lại đại ý và nội dung chính của từng phần ?


<i> <b>2. Bµi mới</b></i>(Hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp nội dung bài)


<b>* </b><i><b>Hot động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp ý 1.</b>


- Cho HS theo dâi SGK.


? Hình ảnh Quang Trung trong trận đánh tả đột hữu xông
đợc miêu tả cụ thể ở những chi tiết nào?


? Tại sao các tác giả Ngô Gia vốn trung thành với nhà Lê
lại có thể viết thực và hay về ngời anh hùng Nguyễn Huệ
đến nh vậy ?


- Cho HS th¶o luËn nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.



<i><b>- GV bỡnh thêm</b></i> : <i>Họ không thể bỏ qua sự thực là ông vua</i>
<i>nhà Lê hèn yếu đã cõng rắn cắn gà nhà và chiến cơng lẫy</i>
<i>lừng của Vua Quang Trung. Hình ảnh ngời anh hùng áo</i>
<i>vải là niềm tự hào lớn lao cho cả dân tộc</i>.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hớng dẫn tìm hiểu mục 2.</b>


- Gọi HS đọc lại đoạn cui.


- Giải thích lại các chú thích 19, 20 ?


? Trong lúc Quang Trung tiến quân ra Thăng Long, Tơn Sĩ
Nghị và Vua Lê đã làm gì ?


? Số phận của bọn xâm lợc ra sao ?
? Giọng văn ở đoạn này có gì khác trớc ?


<i>- GV giảng thêm về thái độ kiêu căng tự mãn của giặc</i>
<i>Thanh khi mới sang </i><i> dẫn đến hậu quả tất yếu. GV dẫn</i>
<i>thêm câu “Biết ngời … trăm thắng”.</i>


? Chân dung bọn Vua tôi phản nớc hại dân đợc dựng lên
nh thế nào ?


? Trớc hết hãy xem động cơ của bọn chúng ra sao ?
? Chúng đã phải chịu hậu quả nh thế nào ?


? Em hãy nhận xét cách kể chuyện cũng nh thái độ của tác
giả ?



<i><b>- GV giảng thêm</b></i> : <i>Vua Lê sau khi chạy sang tàu phải cạo</i>
<i>đầu tết tóc, ăn mặc giống nh ngời Mãn Thanh và cuối</i>
<i>cùng phải gửi nắm xơng tàn nơi đất khách quê ngời.</i>
<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố li ni dung.</b>


? Cảm hứng của tác giả thể hiện trong đoạn trích là cảm
hứng nh thế nào ?


? Nêu cảm nhận của em về nội dung đoạn trích?
- Cho HS đọc ghi nhớ – SGK 72.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


? So s¸nh 2 đoạn văn miêu tả hai cuộc tháo chạy : Một của
quân tớng nhà Thanh, một của vua tôi Lê Chiªu Thèng ?


<i>c. Hình ảnh Vua Quang Trung tron trận đánh </i>


- Thân chinh cầm quân, cỡi voi đi đốc thúc,
xơng pha tên đạn, bày mu tính kế.


 Hình ảnh lẫm liệt làm cho kẻ thï ph¶i
khiÕp vÝa.


<i><b>* Tóm lại</b></i> : <i>Với lời kể, tả khách quan, h/ả </i>
<i>ng-ời a.hùng đợc khắc hoạ khá đậm nét với tính</i>
<i>cách quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt,</i>
<i>nhạy bén, tài dụng binh nh thần; là ngời tổ</i>
<i>chức và là linh hồn của chiến cơng vĩ đại.</i>



<i><b> Ngun H lµ ngêi anh hïng mang</b></i>
<i><b>tính sử thi.</b></i>


<i><b>2. Sự thảm bại của bọn c</b><b> ớp n</b><b> ớc và bè lũ</b></i>
<i><b>bán n</b><b> íc </b></i>


<b>a. Qu©n t íng nhµ Thanh</b>


- Tơn Sĩ Nghị chủ quan khinh ch.
- Sm Nghi ng t tht c.


- Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật.
- Quân lính chết hàng vạn ngời.


<i> Cảnh thất bại thảm hại.</i>


<b>b. Bọn vua tôi phản n ớc hại dân </b>


- Cõng rắn cắn gà nhà mu cầu lợi riêng.
- Cuống quít chạy theo Tôn Sĩ Nghị.


Tình cảnh thảm thơng, chịu nỗi sỉ nhục
của kẻ đi cầu cạnh, van xin mất t cách quân
vơng.


=> Tình cảnh khèn khỉ nhơc nh· cđa bän
b¸n níc.


- T¸c giả bày tỏ lòng thơng cảm ngậm ngùi.



Li vn trần thuật. Kể chuyện xen miêu tả
một cách sinh động, gây đợc ấn tợng.


<i><b>III. Tỉng kÕt </b></i>


 Ghi nhí – SGK 72.


<i><b>IV. Luyện tập: </b></i>(Tự làm)


Tả thực, chi tiết cụ thể, nhng âm hởng lại rất khác nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<b> </b>


- Nhịp điệu nhanh, hối hả. - Nhịp điệu chậm hơn.


- Thỏi tỏc giả hả hê, sung sớng. - Thái độ thơng cảm ngậm ngùi.
<b>3. H ớng dẫn về nhà</b>


- Häc nội dung bài.


- Tóm tắt văn bản theo chuỗi thời gian, sự việc.
- Chuẩn bị bài : <b>Truyện Kiều của Nguyễn Du</b>.


<b>Tn:6 </b>


TiÕt.26 Ngày dạy: 21/09/09


<b> </b>

<b>Văn bản : </b>




<b>TRUYN KIU CA NGUYN DU</b>


<i><b> A. Mục tiêu cần đạt:</b></i>


<i> HS cần nắm</i>:


- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của đại thi hào
Nguyễn Du.


- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của "<i>Truyện Kiều"</i>. Từ
đó thấy đợc "<i>Truyện Kiều"</i> là một kiệt tác của văn học dân tộc.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK, phÊn mµu.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


1. <b>Bài cũ.</b> HÃy nêu cảm nhận của em vỊ ngêi anh hïng Ngun H ?


<b> 2. Bµi míi. </b>


- <i><b>Giíi thiƯu bµi míi</b></i> : <i>Nói về "Truyện Kiều" và Nguyễn Du, nhà thơ Tố H÷u cã viÕt :</i>
<i> </i> <i> Tố Nh ơi lệ chảy quanh th©n KiỊu </i>


<i> Sống trong một giai đoạn lịch sử đầy biến động, nỗi đau thời thế kết hợp với trái</i>
<i>tim nhạy cảm tràn trề lòng yêu thơng … Nguyễn Du đã viết "Truyện Kiều" nh một tiếng kêu</i>
<i>thơng về thân phận con ngời. …</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu về tác</b>
<b>giả Nguyễn Du .</b>


- Gọi HS đọc mục I <b>1. 2</b>– SGK 77, 78.


? Phần giới thiệu cho em biết những vấn đề gì
trong cuộc đời tác giả ?


? Thời đại Nguyễn Du sống có những biến cố LS
nào ? Điều đó ảnh hởng đến tác giả NTN ?


<i>- GV nói thêm về hoàn cảnh lịch sử giai đoạn</i>
<i>này, cũng nh cuộc đời của tác giả.</i>


? Bản thân tác giả đợc giới thiệu ra sao ?
? Qua phần tìm hiểu, em đánh giá chung gì về
tác giả Nguyễn Du ? Gọi HS đọc mục 3 SGK .
? Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du có điểm gì
đáng chú ý ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu về tác</b>
<b>phẩm "Truyện Kiều”.</b>


? H·y giíi thiƯu ngn gốc của "Truyện Kiều" ?


<i><b>I. Tác giả Nguyễn Du</b></i>


<b>1. Cuc i</b>


- Nguyễn Du (1765 1820)


- Tên chữ Tố Nh, hiƯu Thanh Hiªn.


- Q ở Hà Tĩnh, xuất thân trong một gia đình dịng
dõi q tộc. Sống cuối XVIII - đầu XIX.


- Bản thân học giỏi, có kiến thức sâu rộng nhng gặp
nhiều lận đận, ông bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc với
nhiều nền văn hoá khác nhau  ảnh hởng đến sáng
tác.


<i><b>* Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà</b></i>
<i><b>nhân đạo chủ nghĩa lớn.</b></i>


<b> 2. Sù nghiÖp</b>


 Gồm nhiều sáng tác có giá trị lớn bằng cả chữ
Hán và chữ Nôm.


<i><b>II. Truyện Kiều </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<b> </b>


<i>- GV thuyết trình thêm để HS hiểu về sự sáng</i>
<i>tạo của Nguyễn Du (Sáng tạo từ nghệ thuật tự</i>
<i>sự, kể chuyện bằng thơ, đến nghệ thuật xây</i>
<i>dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên…).</i>


- GV giải thích :<i>“Đoạn trờng tân thanh”.</i>
- Gọi HS đọc phần tóm tắt SGK .



- GV dành thời gian cho 3 HS lần lợt tóm tắt lại
các phần của t¸c phÈm. - Gäi HS tãm t¾t lại
toàn bộ tác phẩm.


- GV có thể tóm tắt lại.


? Dựa vào cốt truyện, hÃy rút ra giá trị của TP ?
- GV lần lợt gợi ý cho HS tr¶ lêi.


? Xã hội đợc phản ánh trong "<i>Truyện Kiều"</i> là
một xã hội nh thế nào ?


? Trong đó các nhân vật nh <i>Tú Bà, Mã Giám</i>
<i>Sinh, Hồ Tôn Hiến, Bạc bà, Bạc Hạnh …</i> là
những ngời nh thế nào ? Chúng đại diện cho
tầng lớp xã hội nào ?


? Cảm nhận của em về cuộc sống, thân phận
của ngời phụ nữ qua hình ảnh Th Kiều ?
? Qua đó tác giả bày tỏ thái độ ra sao đối với
từng lớp ngời trong xó hi c ?


- GV giảng giải thêm.


? Nêu giá trị nghệ thuật của tác phẩm ?
- GV đa thêm một số ví dụ để minh hoạ.


- Dùa theo cèt trun “<i><b>Kim V©n KiỊu trun</b><b>”</b></i> cđa
Thanh Tâm Tài Nhân Trung Quốc.



- Sỏng to thờm ct truyện, thay đổi hình thức tác
phẩm  thơ lục bát. Ban u cú tờn l <i>on trng</i>


<i>tân thanh</i>


<b>2. Tóm tắt tác phẩm</b>


Gồm 3254 câu lục bát, viết bằng chữ Nôm, chia
thành 3 phần lớn :


- Gp g v đính ớc.
- Gia biến và lu lạc.
- Đồn tụ.


<b>3. Gi¸ trị nội dung và nghệ thuật</b>
<b> a. Giá trị nội dung</b>


<i>* Giá trị hiện thùc</i>


- Phản ánh xã hội đơng thời với bộ mặt tàn bạo của
tầng lớp thống trị : bọn buôn thịt bỏn ngi, bn quan
li tn ỏc b i


- Phản ánh số phận bị áp bức, đau khổ và tấn bi kịch
của ngời ph. nữ trong XH cũ.


<i>* Giỏ tr nhõn o</i>


- Cảm thơng sâu sắc trớc những nỗi đau khổ của con
ngời.



- Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo.


- cao trõn trng con ngời từ vẻ đẹp hình thức,
phẩm chất đến những mơ ớc, khát vng chõn chớnh.


<b>c. Giá trị nghệ thuật</b>


- Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm.


- Ngụn ng k chuyn a dạng : trực tiếp, gián tiếp,
nửa trực tiếp. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa
dạng. Khắc hoạ nhân vật đặc sắc.


<i><b>* Ghi nhí </b><b>–</b><b> SGK 80</b></i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài.</b>


- Cho HS nhắc lại nội dung bài.
- Gọi HS đọc ghi ngớ SGK – 80.


<b>3. H ớng dẫn về nhà</b> - Tóm tắt truyện, nắm đợc giá trị củaTP.
- Soạn bài

:

<i><b>Chị em Th Kiều</b></i>



<b>Tuần:6</b>


TiÕt 27 Ngµy dạy: 21/09/09


<b> Văn bản</b>

:




<b>CH</b>

<b></b>

<b> EM TH KI</b>

<b>Ề</b>

<b>U</b>



<i><b>( TrÝch </b></i>

<i><b>“</b></i>

<i><b> TRun kiỊu </b></i>

<i><b>”</b></i>

<i><b>) - NguyÔn Du- </b></i>



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b> </b>


- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du : khắc hoạ những nét riêng về nhan
sắc, tài năng, tính cách số phận của Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển.
- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong <i><b>"Truyện Kiều"</b></i> : trân trọng ca ngợi vẻ đẹp con ngời.
<i><b>B. Ph</b><b> ng tin dy hc</b></i>


- Giáo án, SGK. Phấn màu.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ</b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị bài cđa HS.


? Tãm t¾t ng¾n gän <i>"Trun KiỊu</i>" cđa Nguyễn Du ?
? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ?
<b>2. Bµi míi : (</b><i><b>GV giíi thiƯu bµi</b></i>).


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú</b>
<b>thích, bố cục.</b>



- GV treo b¶ng phụ ghi bài thơ.


- GV hng dn HS c ging diễn cảm thể hiện thái độ
ngợi ca, trân trọng.


- GV đọc mẫu toàn đoạn. Gọi 2 HS đọc lại.
? Đoạn trích thuộc phần nào của tác phẩm ?


- Cho HS đọc 14 chú thích SGK – 82 và giải thích lại
một số chú thích khó nh : 1, 2, 5, 9, 14.


? Nội dung của đoạn trích là gì ?


? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ?
? Nêu trình tự miêu tả ?


<b>* </b><i><b>Hot động 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu đoạn trích.</b>


- Gọi HS đọc lại 4 câu thơ đầu.


? Vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều đợc giới thiệu bng
hỡnh nh no ?


- HS trả lời, GV gạch chân các chi tiết trên bảng phụ.
? Giải thích <i>Tố nga</i> là ? Tác giả dùng biện pháp NT ?
? <i>Mai cốt cách</i> là gì ? <i>Tuyết tinh thần</i> là NTN ?
- GV giới thiệu thêm về bút pháp nghệ thuật ớc lệ tợng
trng trong văn thơ cæ.


? Nêu nhận xét của em về câu thơ cuối đoạn ? Qua đó


đánh giá về vẻ đẹp của hai chị em ?


<i><b>* GV kh¸i qu¸t ý 1, chun sang ý 2.</b></i>


- Gọi HS đọc 4 câu thơ tiếp.


? Những hình ảnh nghệ thuật nào mang tính chất ớc lệ
khi gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân ?


? Từ “<i>trang trọng</i>” gợi tả vẻ đẹp nh thế nào ?


? Trong đoạn thơ, những nét nào của Vân đợc miêu tả ?
Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? ý
nghĩa của những hình ảnh đó ?


? Em hãy diễn xi lại nội dung đoạn thơ ? Nêu cảm
nhận của em về vẻ đẹp của Thuý Vân?


? Ch©n dung Êy gợi tính cách số phận của Thuý Vân nh
thế nào ?


<i><b>I. Đọc, tìm hiểu chú thích,</b></i>
<i><b> bố cục</b></i>


<b>1. Vị trí đoạn trích</b>


Thuộc phần đầu của truyện, từ câu 15- 38.


<b>2. Ni dung</b>: Giới thiệu vẻ đẹp của hai chị
em Thuý Kiều.



<b>3. Bè cục</b> : 4 phần.


- 4 câu đầu : giới thiệu khái quát về hai chị
em.


- 4 cõu tip : Gi tả vẻ đẹp của Thuý Vân.
- 12 câu tiếp : Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều.
- 4 câu cuối : Nhận xét chung về hai chị em.


<i><b>II. T×m hiĨu đoạn trích</b></i>


<b>1. Giới thiệu khái quát về hai chị em</b>


- <i>Tố nga</i>- NT Adụ, chỉ hai ngời con gái đẹp.
- <i>Mai cốt cách, tuyết tinh thần</i>.


-> Bót ph¸p íc lƯ tợng trng trong văn thơ cổ.


Gi tả vẻ đẹp duyên dáng, thang cao,
trong trắng của ngời thiếu nữ. mỗi ngời mỗi
vẻ nhng đều hoàn hảo.


<b>2. Vẻ đẹp của Thuý Vân</b>


- <i>Trang trọng khác vi</i> -> V p cao sang
quớ phỏi.


- <i>Khuôn trăng màu da.</i>



-> NT ớc lệ, thủ pháp liệt kê, h/ả hoán dụ.


Cỏc ng nột : khuụn mt, lụng mày, mái
tóc, làn da, nụ cời, giọng nói đợc so sánh
với những thứ cao đẹp nhất trên đời.  Đó
là vẻ đẹp trung thực, phúc hậu mà q phái
của ngời thiếu nữ. Vẻ đẹp tạo sự hài hoà, êm
đềm với xung quanh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b> </b>


<i><b>- GV bình thêm :</b>Vẻ đẹp khiến cho thiên nhiên phải qui</i>
<i>phục, phải chịu thua, chịu nhờng… sẽ dự báo một cuộc</i>
<i>sống n ả, bình lặng khơng sóng giú.</i>


? Vì sao tác giả lại miêu tả Thuý Vân trớc ?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời.


- GV nói thêm : ở tác phẩm <i><b>Kim Vân</b><b></b></i> của TTTN thì
miêu tả Thuý Kiều trớc.


<i><b>* GV tiểu kết ý, chuyÓn sang ý 3.</b></i>


? Gọi HS đọc lại 12 câu tiếp.


? Khi gợi tả nhan sắc Thuý Kiều, Nguyễn Du cũng sử
dụng những hình ảnh nghệ thuật mang tính ớc lệ tợng
tr-ng, đó là những hình ảnh nào ? Theo em có điểm nào
giống và khác so với miêu tả Thuý Vân?



? Vì sao tác giả lại đặc tả đôi mắt ?


<i> Mắt thể hiện sự tinh anh của tâm hồn và trí tuệ</i>.
? Em hiểu gì về hai câu thơ “Làn thu… kém xanh” ?
? Trong đoạn, có bao nhiêu câu thơ miêu tả về Kiều ?
Tác giả đã nhận định nh thế nào về vẻ đẹp ấy ?


<i> Vẻ đẹp thiên bẩm có một khơng hai.</i>


? Khác với Th Vân, ngồi miêu tả về sắc đẹp, tác giả
cịn tả về điều gì ? Dành bao nhiêu câu thơ cho phần
ấy ?


? Trong đó, tài nào đợc miêu tả sâu kĩ ? Qua những tài
năng ấy, tác giả muốn nói thêm điều gì ở Kiều ?


<i><b>* GV bình</b></i> : <i>Qua cái tài, ngợi ca cái tâm đặc biệt của</i>
<i>nàng. Cung đàn “Bạc mệnh” mà Kiều tự sáng tác chính</i>
<i>là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm.</i>


? Vẻ đẹp của Thuý Kiều là kết hợp vẻ đẹp của những
yếu tố nào ?


? Ch©n dung Êy dù c¶m sè phËn ra sao ? Dùa vào câu thơ
nào ?


- Gi HS c 4 cõu thơ cuối.


? H·y chØ ra biƯn ph¸p nghƯ tht Èn dụ sử dụng trong
đoạn thơ này ?



? Qua ú, em thấy hai chị em đợc đánh giá là những cô
gái nh thế nào ?


<b>3. Vẻ đẹp của Thuý Kiu</b>


- <i>Càng sắc sảo mặn mà phần hơn. </i>-> Sự
sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về t©m hån.


 NT ớc lệ, thủ pháp NT địn bẩy -> tạo ấn
tợng tôn lên vẻ đẹp tuyệt thế giai nhõn ca
Thuý Kiu.


- Đặc tả : + Mắt : trong, gỵn sãng nh níc
mïa thu.


+ Lông mày thanh tú nh nÐt nói
xu©n.


 Vẻ đẹp sắc sảo, trẻ trung, tơi tắn đầy
sống động.


- Tài năng : đa tài, đặc biệt là tài đàn.


=> Vẻ đẹp kết hợp cả sắc, tài, tình. Vẻ đẹp
làm nghiêng nớc, nghiêng thành, một vẻ đẹp
lí tởng của thời đại -> Tạo hoá phải sinh
lòng hờn ghen, dự báo một cuộc đời bể dõu
au kh, y súng giú, chụng gai.



<b>4. Đánh giá chung vỊ hai </b>
<b> chÞ em</b>


-> NT Èn dô.


 Cuộc sống phong lu, lối sống đức hạnh.


- <i><b>GV giảng thêm</b></i> : <i>Tả Thuý Kiều, Nguyễn Du không cần tả nhiều bởi cái đẹp tốt ra từ</i>
<i> cái nhìn đủ làm chao đảo lịng ngời … Vẻ đẹp lí tởng của thời đại. Vẻ đẹp của Kiều là</i>
<i> kết hợp cả nhan sắc, tài năng và tâm hồn.</i>


<b> * </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du. </b>


? Thái độ của tác giả khi miêu tả hai nhân vật ? Qua đó thấy gì về quan niệm của
Nguyễn Du và tấm lịng của ơng đối với ngời phụ nữ ?


 Tôn vinh tài năng của ngời phụ nữ là nét tiến bộ và cái nhìn đầy nhân đạo của nhà thơ trong
XHPK khắc nghiệt.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : GV củng cố bài</b>


- GV nhắc lại 4 nội dung của bài.


- Cho HS thảo luận câu hỏi 6 SGK 83.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


Ghi nhí SGK – 83.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<b> </b>



- GV định hớng thêm một số vấn đề :  Học thuộc bài thơ.


<i> Lấy chân dung Thuý Vân làm nền để miêu tả làm nổi bật sắc, tài, tình của Thuý</i>
<i> Kiều. Vẻ đẹp của Thuý Vân , ngoại hình dờng nh vơ cảm. Với Th Kiều, Nguyễn</i>
<i> Du dờng nh đã chăm chút cho nhân vật cả nhan sắc lẫn tài năng và tâm hồn.</i>


? Qua đoạn trích, em rút ra đợc gì về giá trị nội dung và nghệ thuật ?
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK 83.


<i><b>* Hoạt động 5</b></i><b> : Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ.


- Khun khÝch cho ®iĨm HS thc bài thơ tại lớp.


<b> 3. H ớng dẫn về nhà</b>


- Đọc thuộc bài thơ, học bài.
- Chuẩn bị bài :

<i><b>Cảnh ngày xuân.</b></i>


<b>Tuan:6</b>


Tiết 28 Ngày dạy:23/09/09


<b> Văn bản : </b>



<b>CA</b>

<b></b>

<b>NH NGAỉY XUA</b>

<b></b>

<b>N</b>



<i><b>( Trích </b></i>

<i><b></b></i>

<i><b> TRun kiỊu </b></i>

<i><b>) - Ngun Du </b></i>




<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>
<i>HS ca n naộmà</i> :


- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du : kết hợp bút pháp tả và gợi, sử
dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng. Tác giả
miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng của nhân vật.


- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả.
<i><b>B. Ph</b><b> ng tin dy hc</b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.
- Bảng phụ ghi bài thơ.


<i><b>C. Tin trỡnh t chc các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị</b>


- KiĨm tra sự chuẩn bị bài của HS.


? Đọc những câu thơ viết về Thuý Vân và nêu cảm nhận của em về nhân vật này ?
? Đọc những câu thơ và nêu cảm nhận của em về nhân vËt Th KiỊu ?


<b>2. Bµi míi </b>


<i><b>* GV giới thiệu bài</b> : </i>Mùa xuân bao đời nay là mùa thi hứng bất tận. Thế nhng cảm nhận nó
thì mỗi ngời mỗi vẻ. Với Nguyễn Du, thì mùa xuân không chỉ đẹp ở cảnh vật mà còn gợi lên


tâm trạng của nhân vật. Các em sẽ đợc tìm hiểu qua đoạn trích.


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú</b>
<b>thích, bố cục</b>


- GV hớng dẫn HS đọc giọng nhẹ nhàng say sa, chú ý
cách ngắt nhịp cho phù hợp.


- GV đọc mẫu 4 dòng, gọi HS đọc tiếp -> hết.
- HS nhận xét cách đọc.


- Cho HS t×m hiĨu kü c¸c chó thÝch 2, 3, 4 SGK -85.
? H·y giíi thiệu vị trí đoạn trích ?


? Theo em nội dung chính của đoạn trích là gì ?
- HS phát biểu, GV điều chỉnh cho HS ghi.


<i><b>I. Đọc, t×m hiĨu chó thÝch,</b></i>
<i><b> bố cục</b></i>


<b>1. Vị trí đoạn trích</b>


- Nằm ở phần 1 (Từ câu 39 -> 56), sau tiếp đoạn
<i>Chị em Thuý Kiều</i><i>.</i>


<b>2. Đại ý</b> : Cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh,
chị em Thuý Kiều đi chơi xuân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<b> </b>


? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ? Nêu nội dung


từng phần ?


? Đoạn thơ kết cấu theo trình tự nào ?


<i> Trình tự thời gian</i>.


<b>* </b><i><b>Hot ng 2</b></i><b> : Hớng dẫn HS phân tích đoạn trích.</b>


- Gọi HS đọc lại 4 câu thơ đầu.


? Hai câu thơ đầu đã gợi cho ngời đọc điều gì ? Gợi ra
nh thế nào ?


? Cảnh ngày xuân đợc Nguyễn Du gợi tả bằng những
hình ảnh nào ?


- HS chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên là tín hiệu cđa mïa
xu©n.


? Với những hình ảnh đó, tác giả đã vẽ nên bức hoạ về
mùa xuân ra sao ? Em hãy tả lại ?


? Bức hoạ đó gợi lên vẻ đẹp nh thế nào ?


? NhËn xÐt c¸ch sử dụng từ ngữ cũng nh các biện pháp
nghệ thuật trong đoạn thơ này ?


<i><b>* GV bình thêm</b></i> : <i>Bức tranh thơ nh một bức hoạ. Chữ</i>


<i>im</i><i> lm cho cảnh vật trở nên sinh động, có hồn chứ</i>


<i>khơng tĩnh tại.</i>


<i><b>* GV tiÓu kÕt ý 1, dÉn chuyÓn sang ý 2.</b></i>


- Gọi HS đọc tiếp 8 câu thơ tiếp.


? Những hoạt động lễ hội nào đợc nhắc tới trong đoạn
thơ ?


? Em hÃy giải thích lại các chú thích 3, 4 ?


? Trong đoạn thơ, hệ thống từ ghép đợc sử dụng phong
phú, hãy phân chia theo từng loại và nêu ý nghĩa của
chúng ?


- Cho HS thảo luận nhóm liên bàn, ghi vào bảng phụ
của nhãm tỉ ?


- GV gäi 2 nhãm lµm nhanh nhất treo bảng.
- HS nhóm khác nhận xét.


? Nhận xét về các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong
đoạn ?


? Em cảm nhận đợc khơng khí lễ hội ra sao ?
- HS trả lời, GV chắt lọc ý ghi bảng.


<b>* GV tiÓu kÕt ý, chuyÓn sang ý 3.</b>


- Gọi HS đọc lại đoạn thơ cuối.



? C¶nh vËt, không khí mùa xuân ở 6 câu cuối có gì
khác 4 câu thơ đầu ?


- <i><b>GV gợi ý thêm</b></i> : Vẫn cái thanh, cái dịu của mùa xuân,
nhng cái không khí nhộn nhịp rộn ràng của buổi sáng
giờ có còn nữa không ? Vì sao ?


? Hãy đọc ra các từ láy trong đoạn ? Các từ này có ý
nghĩa biểu đạt nh thế nào ?


? Nêu cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên và
tâm trạng của con ngời trong 6 câu thơ cuối ?


* GV bình : C<i>ảnh với những hình ảnh : nắng nhạt, khe</i>


- 4 câu đầu : Khung cảnh ngày xuân .


- 8 câu tiếp : Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh
minh.


- 6 câu cuối : Cảnh chị em Kiều đi du xuân trở về.


<i><b>II. Tìm hiểu đoạn trích</b></i>


<b>1. Bức tranh thiên nhiên mùa xu©n </b>


- Thời gian : Trơi mau, thấm thốt đã sang tháng 3.
- Không gian : Bầu trời trong sáng, chim én bay
liệng rộn ràng.



- Bøc hoạ về mùa xuân.


+ Thảm cỏ non trải rộng là gam màu nền cho
bức tranh.


+ Trên nền trời xanh điểm xuyết một vài bông hoa
lê màu tr¾ng.


 NT đảo ngữ, từ ngữ chọn lọc, tinh tế.


=> Màu sắc hài hoà, tuyệt diệu, gợi vẻ xuân mới
mẻ, tinh khơi, giàu sức sống, khống đạt, trong trẻo,
nhẹ nhàng, tinh khiết.


<b>2. Khung c¶nh lƠ héi trong tiÕt thanh minh</b>


- <i>L to m, hi p thanh</i>.


Truyền thống văn hoá lễ hội xa.


<i>- Gần xa nô nức</i>


<i>- Dập dìu tài tử giai nhân</i>
NT so sánh, ẩn dụ.


=> Khụng khớ lễ hội thật rộn ràng, ngời đi hội đông
vui, náo nc.


<b>3.Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về</b>



- Tri về chiều : Thời gian, không gian thay đổi, tất
cả đang nhạt dần, lặng dần  tan hội.


-> Dùng nhiều từ láy => cảnh đợc cảm nhận qua
tâm trạng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<b> </b>


<i>nớc, nhịp cầu… gợi vẻ thanh nhẹ. Từ láy biểu đạt tâm</i>
<i>trạng, dự cảm về việc Kiều gặp Kim Trọng và Đạm</i>
<i>Tiên sau đó.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3 </b></i><b>: Củng cố, hớng dẫn HS tổng kết.</b>


- GV củng cố lại ni dung bi, HS c din cm.


? HÃy nêu các biện pháp nghệ thuật nổi bật nhất của
đoạn trích ? <i>(Chú ý bút pháp tả cảnh, cách sử dụng từ</i>
<i>ngữ).</i>


? Nêu cảm nhận sâu sắc nhất của em về cảnh đợc miêu
tả trong đoạn trích ?


- GV khái quát, cho HS đọc ghi nhớ SGK – 87.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Luyện tập.</b>


- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.



- GV híng dÉn cho HS vỊ nhµ lµm.


<i><b>III. Tỉng kÕt</b></i>


<b> 1. NghƯ tht</b>


- Tả cảnh thiên nhiên đặc sắc bằng bút pháp tả và
gợi.


- Sư dơng tõ láy, từ ghép giàu chất tạo hình.


<b> 2. Nội dung</b>


-> Bức tranh thiên nhiên lễ hội mùa xuân tơi đẹp,
trong sáng.


<b>* </b><i><b>Ghi nhí</b></i> : SGK – 87.


<b>IV. Lun tËp</b>


(VỊ nhµ)


<b> 3. H ớng dẫn về nhà</b>


- Đọc thuộc đoạn trích.


- Làm bài tập luyện tập SGK 87.
- Chuẩn bị bài

<b>: Thuật ngữ. </b>



+ Trả lời các câu hỏi dới từng mục.



+ Tham khảo trớc các bài tập SGK. Su tầm thuật ngữ thuộc các lĩnh vực khác.


<b> Tuaàn:6</b>


<i> Tieát.29 Ngày dạy:25/09/09</i>


<b>THUA</b>

Ä

<b>T NGỮ</b>



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>
<i>HS ca n naộmà</i> :


- Hiểu đợc khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó.
- Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu. B¶ng phơ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bµi cị</b>


? Dựa vào tiết 25, hãy nêu các cách để phát triển từ vựng ?Mỗi loại lấy ví dụ để minh hoạ ?
<b>2. Bài mới </b>


<i><b>* GV giới thiệu bài</b></i> : Đây là lần đầu tiên, vấn đề thuật ngữ đợc đa vào SGK. Bài học sẽ giúp các
em có những kiến thức mới để thích ứng với nhu cầu phát triển của cuộc sống hiện đại .


<b>Hoạt động của tha y và tròà</b> <b>Kiến thức</b>



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm của</b>
<b>thuật ngữ.</b>


- Gọi HS đọc ví dụ mục 1 SGK 87.


<i><b>I. Thuật ngữ là gì</b></i>


<b>1. Ví dụ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<b> </b>


? Theo sự hiểu biết của em, giải thích vậy đã đúng cha ?
? Trong cách giải thích thứ 1, em thấy sự vật ở dạng lỏng
hay rắn ? Màu sắc, nùi vị nh thế nào ? Có ở đâu hay từ đâu
mà có ?


? Vậy cách giải thích này dựa vào đặc tính nào của sự vật ?
? Cịn ở cách giải thích thứ 2 : Sự vật đợc cấu tạo từ yếu tố
nào ? Quan hệ giữa những yếu tố đó ra sao ?


? ChØ dùa vµo kinh nghiệm hay cảm tính thì có giải thích
đ-ợc nh vËy kh«ng ?


? Cách giải thích nào khơng thể hiểu đợc nếu thiếu kiến
thức về hoá học ? HS trả lời, GV chốt ý


- Gọi HS đọc mc 2 SGK 88.


? Các em thờng gặp các từ ngữ này ở bộ môn nào ?


? Những từ ngữ in đậm chủ yếu dùng trong loại VB nào ?
- GV khái quát ví dụ 1, 2 là các thuật ngữ.


? Em hiểu thế nào là thuật ng÷ ?


- GV nói thêm từ “<i><b>chủ yếu</b></i>”<i><b>,</b></i> vì đôi khi thuật ngữ đợc dùng
trong những loại văn bản khác.


- Cho HS đọc ghi nhớ 2 – SGK 88.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : ẹaởc điểm của thuật ngữ.</b>


? Nh÷ng thuật ngữ dẫn ở mục I-2 có nghĩa nào khác ?
- GV cho HS liên hệ với những từ ngữ không phải là thuật
ngữ thờng có nhiều nghĩa.


Gi HS đọc 2 ví dụ – SGK 88.


? Trong trêng hợp nào, từ <i>Muối</i> có sắc thái biểu cảm ?
? Cụm từ Gừng cay muối mặncó nghĩa là gì ? Dùng biện
pháp nghệ thuật nào ?


- GV chốt ý : Cùng từ muối nhng ở VD1 thì là thuật ngữ,


còn ở VD2 là từ ngữ bình thờng.


? T đó, em rút ra đặc điểm gì của thuật ngữ ?
- Cho HS đọc ghi nhớ 2 – SGK 89.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố lại nội dung bài.</b>



- Gọi HS đọc 2 ghi nhớ SGK.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hớng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 – SGK 89.
? Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.


? Em chỉ rõ từ thuộc môn học nào mà em đã đợc học ?
- Cho HS thảo luận ghi đáp án vào bảng phụ.


- GV chän 4 nhóm làm nhanh nhất treo bảng phụ.
- HS dới lớp nhËn xÐt, sưa ch÷a.


- GV định hớng thêm.


- Gọi HS đọc bài tập 2 SGK - 90.
- Cho HS làm miệng bài tập.
- HS làm bài, GV sửa chữa.


? Hãy nêu yêu cầu của bài tập 3 SGK – 90.
?Trờng hợp nào từ đợc dùng nh một thuật ngữ ?
- HS dựa vào định nghĩa thuật ngữ để lí giải.
- Gọi HS đọc bài tập 5 – SGK 90.HS ve nhaứà


- a1: Cách giải thích dựa theo đặc tính bên


ngoµi cđa sù vËt Dựa trên cơ së kinh
nghiƯm, cã tÝnh chÊt c¶m tÝnh.



<i> Giải thích nghĩa của từ ngữ thơng thờng</i>.
- a2 : Cách giải thích dựa theo đặc tính bên


trong của sự vật Qua nghiên cứu lí thuyết
và phơng pháp khoa học.


<i> Cách giải thích nghĩa của thuật ngữ.</i>


<b>b. VÝ dơ 2 </b>–<b> SGK 88</b>


- Th¹ch nhũ Địa lí.
- Bazơ  Ho¸ häc.
- ẩn dụ Ngữ văn.
- Phân số thập phân Toán học.


<i><b>Thuật ngữ</b> </i> <i><b>Loại văn bản</b></i>
<i><b> VÒ KH, CN</b> </i>
<b>* Ghi nhớ 1 </b><b> SGK 88.</b>


<i><b>II. Đặc điểm của tht ng÷ </b></i>


<b>* VÝ dơ 1 </b>–<b> SGK 88</b>


- Mỗi thuật ngữ chỉ có 1 nghĩa ~ biểu thị 1
khái niệm.


<b>* Ví dụ 2 </b><b> SGK 88</b>


<i><b>a. Muối</b></i> : Là một thuật ngữ không có sắc
thái biểu cảm.



<i><b>b. Bài ca dao</b></i>.


- Gng cay, <i><b>muối</b></i> mặn  những đắng cay,
vất v (<i>NT n d</i>).


Có sắc thái biểu cảm -> không phải là
thuật ngữ.


<i><b>* Ghi nhớ 2 </b></i><i><b> SGK 89</b></i>
<i><b>III. Lun tËp</b></i>


<b>1. Bµi tËp 1 </b>–<b> SGK 90</b>


<i> Điền từ vào chỗ trống</i>.
- Lực <i>(Vật lí)</i>


- Xâm thực <i>(Địa lí)</i>


- Hiện tợng hoá học <i>(Hoá học)</i>


- Trờng từ vựng <i>(Ngữ văn).</i>
<b>2. Bài tập 2 </b><b> SGK 90</b>


- Điểm tựa : Không dùng nh một thuật ngữ.


Chỉ nơi làm chỗ dựa chính.


<b>3. Bµi tËp 3 </b>–<b> SGK 90</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b> </b>


<b>3. H íng dÉn vỊ nhµ</b>


- Häc bµi, lµm bµi tập 4 SGK 90.


- Xem lại các yêu cầu trong văn bản thuyết minh.
- Tiết sau :

<i><b>Trả bài viết số 1.</b></i>



<b>Tuan:6 </b><i> </i>


Tieát.30 <i>Ngày dạy: 26/09/09</i>

<b>TRA</b>

<b> BAỉI VIE</b>

<b>T SO</b>

<b> I</b>



<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


- <i>HS ca n:Đánhà</i> giá bài làm, rút kinh nghiệm sửa chữa sai sót về các mặt :
phương pháp làm bài, bố cục, lời văn, cách sử dụng từ ngữ, chính tả…


- Củng cố lại lí thuyết làm bài văn thuyết minh.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Bài làm của HS.Bảng phụ.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<b> </b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS phân tích</b>


<b>đề.</b>


- GV chép lại đề bài lên bảng, gọi HS
đọc.


- GV hướng dẫn HS phân tích đề.
? Hãy xác định thể loại, nội dung ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS xây dựng</b>
<b>dàn ý.</b>


- GV tổ chức cho HS thảo luận, xây dựng
dàn ý của theo yêu cầu tiết 14, 15.


- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
dàn ý và các yêu cầu cần đạt.


- GV chốt các ý chính cần đạt cho HS ghi.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Nhận xét và đánh giá</b>
<b>bài làm.</b>


- GV trả bài viết cho HS.


- Cho HS tự nhận xét bài viết của mình (Ưu
điểm, nhược điểm) từ việc đối chiếu với
dàn ý và các yêu cầu vừa nêu.


- GV nêu nhận xét, đánh giá về bài viết
của HS: Ưu, nhược điểm, những lỗi cơ bản


cần khắc phục.


- GV lưu ý những em mắc nhiều lỗi trong
bài.


- Định hướng dẫn cho HS sửa chữa.


<i><b>* Đe</b><b>à</b><b> bài </b></i>: cây chuối ở quê em.


<i><b>I. Phân tích đe</b><b>à</b><b> </b></i>


- Thể loại : Thuyết minh.


- Nội dung :thuyết minh về cây chuối.


<i><b>II. Dàn bài sơ lược</b></i>


<i>(Theo yêu cầu của tiết 14, 15).</i>
 Các ý cần đạt được :
- Nguồn gốc của cây chuối.
- Đặc điểm, cấu tạo.


- Lợi ích: Thân, lá, quả, hoa.
- Cách trồng, và chăm sóc,


<i><b>III. Nhận xét, đánh giá bài làm</b></i>


<b>1. Ưu điểm</b>


- Đa số HS nắm được lí thuyết, biết cách


làm bài


- Đảm bảo nội dung cơ bản, thuyết minh rõ
ràng về cây chuối theo từng nội dung cụ
thể.


- Sắp xếp các ý trong bài hợp lí, lơgic.
- Biết sử dụng yếu tố miêu tả cũng như
các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết
minh.


- Vaên viết rõ ràng, mạch lạc. Một số bài
viết hay <b>2. Ve à to à n tại</b>


- Một số bài viết lạc sang kể lể dài dòng, ngôi thuyết minh không thống nhất :
Khi là ngôi 1, khi lại là ngôi 3, còn lộn xộn trình bày các ý.


- Về nội dung : các ý sơ sài, chưa biết sử dụng yếu tố miêu tả, chưa có khả
năng tưởng tượng để làm cho bài thuyết minh thêm phong phú, hấp dẫn.


- Về hình thức : Cịn sai chính tả, viết câu dài, dùng từ chưa đúng. Câu văn chưa
rõ nghĩa hoặc nghĩa mơ hồ. Chưa biết tách đoạn, ngắt đoạn. Trình bày bài, chữ
xấu, viết tắt tuỳ tiện.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS bổ sung và sửa chữa lỗi.</b>


- GV nhắc HS chú ý sửa chữa lỗi ngay sau bài viết của mình. Đặc biệt là các em
sau:


+ Lớp 9C:



- GV treo bảng phụ ghi những lỗi HS mắc nhiều.


- Yêu cầu HS đọc, chỉ ra lỗi sai, gọi tên lỗi sai và sửa lại cho đúng (GV gọi những
HS hay mắc lỗi lên sửa lại).


- HS khác nhận xét, sửa lại nếu sai.


<b>1. Loãi chính tả :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b> </b>


- ra đời <b>x</b>ớm (s) - <b>gi</b>ơ bẩn (d) - quạt nan<b>g </b>(nan) …


<b>2. Lỗi dùg từ, viết câu:</b>


- Sản phẩm <i><b>rất</b></i> nhân tạo  Thừa từ <i><b>rất </b></i>(Bỏ từ thừa)


- Cách sử dụng <i><b>rất chi là </b></i>phức tạp  Ngôn từ chưa trau chuốt (Bỏ cụm từ <i><b>rất</b></i>
<i><b>chi là) </b></i>


- Quạt nan dùng để múa… Kiến thức chưa chính xác (Đây là quạt giấy)
- Quạt mo có nhiều màu sắc khác nhau  Kiến thức chưa chính xác.


- Quạt dùng để xay lúa, đuổi rơm ra ngoài  Kiến thức sai (Bỏ câu văn)
(…)


<b>* </b><i><b>Hoạt động 5</b></i><b> : GV củng cố bài.</b>


- GV củng cố lại phương pháp và kĩ năng làm bài văn thuyết minh.


- Nhắc nhở những HS rút kinh nghiệm về những lỗi hay vi phạm.


<b>3. Hướng dẫn về ø nhà </b>


- Tiếp tục sửa chữa những lỗi sai trong bài về cả hình thức và nội dung.
- Chuẩn bị bài “<b>Mã giám sinh mua Kiều</b>”<b>.</b>


+ Soạn theo câu hỏi SGK.


+ Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu chú thích, vị trí của đoạn trích.


<b>Tuần:7</b>


<i> Tieát.31+32 Ngày dạy:28/09/09</i>

<b>MÃ GIA M SINH MUA KIE U</b>

<b>Ù</b>

<b>À</b>



<i><b>A/Mục tiêu ca n đạt</b><b>à</b></i> <b>:</b>
<i> HS ca n nắm:à</i>


- Qua đoạn trích học sinh naộm ủửụùc thái độ của Nguyễn Du : khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn
buôn ngời , đau đớn xót xa trớc thực trạng con ngời bị hạ thấp , bị chà đạp . Thấy đợc nghệ thuật
tả nhân vật của tác giả .


- Rèn kĩ năng đọc thơ lục bát , phân tích nhân vật qua hình dáng cử chỉ , diên mạo , lời nói . Phân
tích diễn biến tâm trạng nhân vật chz tình qua việc miêu tả thiên nhiên .


<i><b>B / ChuÈn bÞ</b> : </i>


GV : gi¸o ¸n .



HS : Soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa .


<i><b>C / Lªn líp : </b></i>


<i><b>1 . Tỉ chøc : </b></i>
<i><b>2 . Kiểm tra : </b></i>


<i>? Đọc thuộc lòng đoạn thơ </i><i> Cảnh ngày xuân</i><i> ? nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên </i>
<i>trong đoạn thơ Êy ? </i>


<i><b> 3. </b></i>Bµi míi.


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


 <b>Hoạt động I. Đọc.Tìm hiểu chú thích .</b>


? Nêu vị trí đoạn trích tóm tắt từ đầu đến cảnh MGS đến nhà Kiều?
Đoạn trích nằm ở phần gia biến và lu lạc.


H? Đoạn trích chia làm mấy cảnh? Đó là những cảnh nào?
+ Cảnh MGS đến nhà Kiu + Cnh MGS mua Kiu


+ Cảnh Kiều ra trình diÖn MGS.


H? Trong hai cảnh MSG đến nhà Kiều và MGS mua Kiều, tác giả
tập trung làm nổi bật nhân vt no?


Tác giả tập trung làm nổi bật nhân vật MGS.


<b>*. Hoạt động II. Tìm hiểu văn bản.</b>



H? Khi mụ mối đa đờng cho MGS đến nhà Kiều, MGS đợc giới
thiệu nh thế nào?


H? Ngời khách phơng xa đến nhà Kiều để làm gì?
Tìm đến để làm lễ vấn danh (lễ đến hỏi và xin cới).


H? Khi đến hỏi Kiều ngời viễn khách giới thiệu nh thế nào?
Giới thiệu là: Tên MGS- quê huyện Lâm Thanh…


<b>I. Đọc tìm hiểu chỳ thớch.</b>


<i><b>1. Vị trí đoạn trích:</b></i>


<i><b>2.</b></i> <i><b>Đọc, giải thích từ khó, tìm hiểu </b></i>
<i><b>bố cục văn bản.</b></i>


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản.</b></i>
<i>a. Nhân vật MÃ Giám Sinh</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b> </b>


H? Em hiểu gì về tên MGS mà hắn xng ra ở đây?


MÃ là họ, Giám Sinh không phải là tên của hắn mà là tên chung
cho những nho sinh học ở trờng Quốc Tử Giám.


H? Qua cách giới thiệu tên tuổi em thấy hắn là ngời NTN ?
H? Tiếp theo tác giả giới thiệu, miêu tả hắn ra sao?



Quỏ niờn ó bnh bao”.


H? Hãy hình dung ngoại hình của MGS ?
MGS có v ngoài chải chuốt, bóng bẩy.


H? Ngoi 40 rồi mà diện mạo nh vậy em hiểu thêm gì về MGS ?
H? Sử dụng hình ảnh đối lập cú tỏc dng gỡ?


Lột trần sự giả tạo của thầy.


H? Vào đến nhà Kiều, MGS có cử chỉ, hành động nh thế nào? Em
hiểu gì về hành động đó?


GhÕ trªn ngồi tót-> nhảy lên ngồi chễm chệ, thiếu lịch sự


H? Qua cách miêu tả cử chỉ, hành vi của MGS em hiểu gì về bản
chất của hắn?


Dïng nhiỊu tõ l¸y tợng hình, tợng thanh: nhẵn
nhụi, bảnh bao, lao xao


H? Qua các từ ngữ đó, em hiểu MGS là con ngời nh thế nào?
Tóm tắt lại các ý đã ghi.


H? §äc thầm
Đắn đohết


H? Khi nhỡn thy dung nhan ca Kiu, MGS có thái độ NTN ?
H? Những việc làm đó của MGS thể hiện điều gì?



ThĨ hiƯn sù xem xÐt tỉ mỉ, kỹ lỡng, sành sỏi của một kẻ chuyên
buôn b¸n.


H? Sau khi thởng thức tài đàn, thơ, hắn có thái độ gì?.
Mặn nơng một vẻ một a


H? Hỏi nh vậy, nhng khi mụ mối lên giá “nghìn vàng” thì MGS cú
hnh ng gỡ?


H? Qua đây em hiểu gì về việc làm của hắn?


MGS tr giỏ, mc c rt rit róng, thêm bớt chi li từng tí một.
H? Sự trái ngợc này giúp em hiểu thêm đợc điều gì?


Hiểu đợc bản chất bủn xỉn, keo kiệt, ti tiện của MGS
H? Kết quả cuộc mua bán?


Sau hàng giờ lâu thêm bớt, cò kè. MGS mua đợc nàng
Kiều với giá 400 lng vng.


H? Từ việc phân tích toàn cảnh mua bán, em thấy MGS là ng ời nh
thế nào?


H? Hai câu cuối đoạn trích, nhà thơ nói đến những thủ tục gì?
Canh thiếp, nạp thái, vu quy.


H? Khi ra trình diện MGS, Thuý Kiều đợc miêu tả nh thế nào?
Nét buồn nh cúc, điệu gầy nh mai.(Nàng buồn mà vẫn đẹp)
H? Tác dụng dùng biện pháp nghệ thuật miêu tả đó?



Nhấn mạnh nỗi đau đớn tột độ của nàng Kiều.
H? Tại sao nng au n nh vy?


- Nỗi mình: tình duyên dang dë víi Kim Träng.


- Nỗi nhà: Cảnh gia đình tan nỏt.
B bin thnh mún hng.


H? Qua phân tích, qua hình dung miêu tả em hiểu gì về tâm trạng
của nàng Kiều trong màn kịch vấn danh nµy?


<b>3. Hoạt động III. </b>


H? Qua đoạn trích em hãy đánh giá thành công về nội
dung và nghệ thut?


* MGS là kẻ gian dối. Mất lịch sự


- MGS có vẻ ngồi đạo mạo kệch
cỡm.


MGS lµ kẻ thô lỗ hỗn xợc, thiếu văn
hoá.




- Cảnh MGS mua Kiều
Đắn đo cân sắc, cân tài.


- Y trả giá, mặc cả.


<i>Cò kè bớt một thêm hai</i>
<i>... ngoài bốn trăm.</i>


- MGS là một tên buôn ngời lọc lõi,
xảo quyệt.


<i><b>b. Hình ảnh Thuý Kiều.</b></i>


- Nng Kiu au n, xót xa, nhục
nhã ê chề.


<i><b> </b></i>


<i><b>III/ Tỉng kÕt: Ghi nhí SGK -99</b></i>


<i><b>4. H</b><b> íng dÉn vỊ nhà.</b></i>


- Học thuộc đoạn trích.


- Nắm chắc nội dung và nghÖ thuËt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<b> </b>


<b>Tuaàn:7</b>


<i>Tiết.33 Ngày dạy:29/09/09</i>

<b>MIE</b>

Â

<b>U TA</b>

Û

<b> TRONG VĂN BA</b>

Û

<b>N TỰ SỰ</b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i> <i><b> </b></i>


<i>HS ca n nắmà</i> :



- Vai trị của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong
văn bản tự sự.


- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản.


<i><b> B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ</b>


- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.


- Nhắc lại khái niệm văn bản tự sự học ở lớp 6 ?


<i> Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc</i>
<i>này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý</i>
<i>nghĩa.</i>


<b>2. Bài mới </b> (GV giới thiệu bài)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu vai</b>
<b>trị của yếu tố miêu tả trong văn bản tự</b>
<b>sự.</b>



- Gọi HS đọc đoạn trích – SGK 91.
? Đoạn trích kể về trận đánh nào ?


? Trong trận đánh đó, Vua Quang Trung đã
làm gì ? Xuất hiện như thế nào ?


- Cho HS dựa vào SGK lần lượt tìm chi tiết.
? Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn
trích ?


- GV yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân
các câu, các cụm từ có chứa yếu tố miêu
tả.


- Gọi HS đọc mục 1(c) – SGK 90.


? Các sự việc chính bạn nêu đã đầy đủ
chưa ?


? Hãy nối các sự việc ấy thành một đoạn
văn và nhận xét : Nếu chỉ kể lại như thế
thì câu chuyện có sinh động khơng ? Vì sao ?
? Nhờ yếu tố nào mà trận đánh được tái
hiện lại một cách sinh động ? Từ đó em rút
ra được gì về vai trò của yếu tố miêu tả ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2 </b></i><b>: GV củng cố nội dung bài.</b>


- GV nhắc lại nội dung bài học. Cho HS đọc
phần ghi nhớ SGK.



<b>* </b><i><b>Hoạt động 2 </b></i>: <b>Hướng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập 1 – SGK 92.


? Đọc thuộc lòng đoạn trích “<i>Chị em Thuý</i>


<i><b>I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong</b></i>
<i><b> văn bản tự sự</b></i>


<b>* VÍ dụ - SGK 91</b>


<b>1. Sự việc</b> : Quang Trung đánh đồn Ngọc
Hồi.


+ Ghép tấm ván lớn.


+ Chỉ huy quân dàn hình chữ “nhất” ->
xông lên.


+ Vua cưỡi voi, đốc thúc.


<b>2. Các chi tiết miêu tả</b>
 Các đối tượng miêu tả:
- Sự việc.


- Hành động.
- Nhân vật.


 Thiếu chi tiết miêu tả -> câu chuyện


không sinh động vì chỉ đơn giản kể lại
các sự việc mà chưa biết sự việc đó
diễn ra như thế nào.


<i><b>* Ghi nhớ - SGK 92.</b></i>
<i><b>II. Luyện tập.</b></i>


<b>1. Bài tập 1 SGK 92</b>– .


<b>a. Đoạn 1</b> : “<i>Chị em Thuý Kiều</i>”


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<b> </b>
<i>Kieàu</i>”<i> ?</i>


? Đọc thuộc lòng đoạn trích “<i>Cảnh ngày</i>
<i>xn</i>”<i>? </i>


? Tìm yếu tố tả người và tả cảnh trong hai
đoạn trích trên ?


- GV tổ chức cho hai dãy lớp, mỗi dãy tìm
hiểu một đoạn, thảo luận nhóm liên bàn
rồi ghi bảng phụ của tổ.


- Choïn mỗi dãy hai bảng làm nhanh nhất treo.
HS nhận xét, bổ sung.


- GV đánh giá.


? Tìm hiểu dụng ý của tác giả khi dùng


những hình ảnh đó để miêu tả ?


<i><b>- GV gợi ý</b></i> : <i>Làm nổi bật được người,</i>
<i>cảnh, vật.</i>


- Gọi HS đọc bài tập 3.


? Xác định yêu cầu của bài tập ?


? Bài tập yêu cầu cần đạt đến những nội
dung gì ?


- Cho HS chuẩn bị theo nhóm. Gọi HS trình
bày trước lớp. HS khác nhận xét, GV theo
dõi, uốn nắn.


khaùc nhau.


+ <i>Thuý Vân</i> : khuôn trăng… hoa cười,
ngọc thốt…


+ <i>Thuyù Kiều</i> : Làn thu thuỷ, nét xuân
sơn…


<b>b. Đoạn 2</b> : “<i>Cảnh ngày xuân</i>”
- Tả cảnh : + Ngày xuân con én…
+ Cỏ non xanh rợn


+ Cành lê trắng điểm…
- Tác dụng :



+ Làm toát lên vẻ đẹp hình thức, tâm
hồn của nhân vật.


+ Cảnh tươi sáng, trong trẻo, mới mẻ phù
hợp với khơng khí tiết lễ hội.


<b>2. Bài taäp 3 SGK 92</b>–


* Giới thiệu vẻ đẹp của chị em Th
Kiều bằng lời văn của mình.


 Yêu cầu thuyết minh.


- Thuyết minh khái quát về hai chị em.
- Thuyết minh vẻ đẹp của Thuý Vân.
- Thuyết minh vẻ đẹp của Thuý Kiều.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Làm bài tập 2 – SGK 92.
- Học để hiểu nội dung bài.
- Chuẩn bị bài : <b>Viết bài TLV số 2</b>


<b>Tuaàn:7</b>


<i> Tiết.34+35 Ngày dạy:02/09/09 (đổi tiết)</i>

<b>VIE</b>

Á

<b>T BAØI TA</b>

Ä

<b>P LAØM VĂN SO</b>

Á

<b> 2 </b>

<b> VĂN TỰ SỰ</b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i> <i><b> </b></i>



<i>HS ca n naémà</i> :


- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự
kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người, hành động.


- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày. Ý thức tự giác trong làm bài kiểm tra.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Đề bài.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ</b>


- Kiểm tra sĩ số từng lớp.


<b>2. Kieåm tra</b>


<i><b>* Hoạt động 1</b></i><b> : GV chép đề bài lên bảng.</b>
<b>ĐE</b>À<b> BAØI</b>


<i>Tưởng tượng 20 năm sau vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ. Hãy viết</i>
<i>thư cho một người bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó. </i>
<i><b>* Hoạt động 2</b></i>


- Hết giờ, GV thu bài. Kiểm tra số lượng bài nộp, nhận xét giờ kiểm tra.


<b>ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

<b> </b>


<i><b>* Yeâu ca</b><b>à</b><b> u ve</b><b>à</b><b> phương pháp</b><b> .</b></i>


- HS viết được một bài văn hồn chỉnh có bố cục 3 phần theo thể loại viết thư tự
sự.


- u cầu tưởng tượng mình đã trưởng thành, có một vị trí, cơng việc nào đó
trong xã hội… để viết thư cho một người bạn cũ kể về buổi thăm lại ngôi
trường cũ sau 20 năm xa cách.


- Đặc biệt phải biết kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả trong bài.


<i><b>* Yeâu ca</b><b>à</b><b> u ve</b><b>à</b><b> noäi dung</b></i>


 Đảm bảo kể được nội dung về một buổi thăm trường cũ vào một ngày hè sau
20 năm xa cách. Cụ thể đảm bảo được những nội dung chính sau :


<b>1. Mở bài</b>


- Địa điểm, ngày tháng năm.
- Lời xưng hơ.


- Lí do viết thư ( Giới thiệu hồn cảnh, lí do về thăm trường cũ và vị trí của mình
khi viết thư cho bạn).


- Cảm xúc của người viết.


<b>2. Thân bài</b>



- Miêu tả cảnh tượng ngôi trường và những sự đổi thay (Chú ý gắn với cảnh
mùa hè).


- Sự đổi thay của nhà trường, lớp học (Về cơ sở vật chất, về thành tích của nhà
trường).


- Cây cối ra sao ?


- Cảnh vật thiên nhiên xung quanh như thế nào ?
- Tâm trạng của mình.


- Kỉ niệm gợi về là gì ?


- Kỉ niệm với người bạn mà mình viết thư.


- Gặp lại ai ? (Thầy cô giáo cũ hay bác bảo vệ hay học sinh của trường …?)
- Kết thúc buổi thăm như thế nào ?


<b>3. Kết bài</b>


- Suy nghĩ về ngôi trường (yêu mến, tự hào..). Hứa hẹn với …Kết thúc thư (lời
chúc, kí tên).


<b>II. Biểu điểm</b>


<i>- Điểm 9 </i>–<i>10 :</i> Bài làm đạt được những yêu cầu trên. Diễn đạt tốt, có khả năng
tưởng tượng, đưa vào bài những nội dung hợp lí. Biết miêu tả cảnh vật, con người.
Biết viết những đoạn văn có cảm xúc. Sai khơng q 3 lỗi về hình thức.


<i>- Điểm 7 </i>–<i> 8 :</i> Như yêu cầu của điểm 9 –10, nhưng một số nội dung chưa đạt đến


độ cụ thể, chưa hay… Yếu tố miêu tả chưa phát huy nhiều tác dụng. Phần kể có
lúc chưa thật rành mạch. Sai khơng q 5 lỗi về hình thức.


<i>- Điểm 5 </i>–<i>6 : </i>Bài làm ở mức độ trung bình, mới chỉ sâu chuỗi các sự việc, ít bộc
lộ cảm xúc , ít yếu tố miêu tả. Văn viết còn lủng củng. Phần tưởng tượng chưa
phong phú, có khi rời rạc. Sai khơng q 7 lỗi về hình thức.


<i>- Điểm 3 </i>–<i> 4 :</i> Bài làm chưa đạt yêu cầu, chưa biết kể, tả. Nội dung rất sơ sài,
các ý lộn xộn. Sai nhiều lỗi câu, từ, Chưa có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả
trong bài.


<i>- Điểm 1 </i>–<i> 2 :</i> Không hiểu bài, ghi ra một số đoạn, một số ý rới rạc. Sai nhiều
lỗi câu.


<i>- Điểm 0 :</i> HS nộp giấy trắùng hoặc lạc đề hoàn toàn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

<b> </b>


- Làm lại bài dưới dạng dàn ý chi tiết. Tiếp tục ôn tập văn tự sự.


- Chuẩn bị bài :

<i><b> Kie</b></i>

<i><b>à</b></i>

<i><b>u ở la</b></i>

<i><b>à</b></i>

<i><b>u ngưng bích </b></i>

(2 tiết).Đọc kĩ đoạn trích, tìm hiểu chú
thích.


<b>Tuần:8 </b>


<i> Tieát.36 Ngày dạy:05/10/09</i>

<b> Văn bản:</b>



<b>KIỀU Ơ</b>

Û

<b> LẦU NGƯNG BÍCH</b>




<i>(Trích </i>“<i>Truyện Kiều</i>”–<i> Nguyễn Du)</i>
<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


<i>HS ca n naémà</i> :


Qua đoạn trích “<i><b>Kie</b><b>à</b><b>u ở la</b><b>à</b><b>u Ngưng Bích</b></i>” giúp HS thấy được :


- Tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thương nhớ của Kiều, cảm nhận được
tấm lòng thuỷ chung hiếu thảo của nàng.


- Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du, diễn biến tâm
trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và NT tả cảnh ngụ tình.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.
- Bảng phụ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ</b>


? Đọc những câu thơ miêu tả về khung cảnh ngày xuân qua đoạn trích “<i><b>Cảnh ngày</b></i>
<i><b>xuân</b></i>” và nêu cảm nhận của em về những câu thơ đó ?


? Đọc đoạn trích và nêu nhận xét về cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật ?


<b>2. Bài mới</b>


<i><b>* Giới thiệu bài</b></i><b> : </b><i><b>GV giới thiệu các sự việc tính từ đoạn </b></i>“<i><b>Cảnh ngày xuân</b></i>”



“<i><b>Mã Giám Sinh mua Kie</b><b>à</b><b>u</b></i>”“<i><b>Kie</b><b>à</b><b>u ở la</b><b>à</b><b>u Ngưng Bích</b></i>”<i><b>.</b></i>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu xuất</b>
<b>xứ,</b>


<b> bố cục.</b>


- GV hướng dẫn HS đọc, chú ý ngôn ngữ độc
thoại.


- GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại.


- Cho HS đọc thầm 12 chú thích – SGK 94, GV
giải thích những chú thích khó.


? Hãy giới thiệu vị trí của đoạn trích ?


? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em hãy nêu đại
ý của đoạn trích ?


<i>- GV gợi ý</i> : Đoạn trích viết về nhân vật nào ?
Trong hồn cảnh nào ?


? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ? Nêu
nội dung của từng phần ?


- HS trả lời, GV chốt ý ghi bảng.



<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu văn</b>
<b>bản</b>


- Gọi HS đọc lại 6 câu đầu ? Nêu lại nội dung ?
? Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích


<i><b>I. Đọc, tìm hiểu chú thích,</b></i>
<i><b> bố cục</b></i>


<b>1.Vị trí đoạn trích</b>


 Nằm ở phần thứ 2 của tác phẩm
(Từ câu 1033 – 1054).


<b>2. Đại ý</b>


Đoạn trích miêu tả tâm trạng của
Thuý Kiều trong cảnh bị giam lỏng ở
lầu Ngưng Bích.


<b>3. Bố cục</b> 6 câu đầu


 3 phần : 8 câu giữa
8 câu cuối


<i><b>II. Tìm hiểu đoạn trích</b></i>


<b>1. Hồn cảnh cơ đơn tội nghiệp của </b>
<b>Th Kiề u </b>



<i>- Cảnh vật :</i> non xa, trăng gần, cát
vàng, cồn nọ, bụi hồng dặm kia…


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<b> </b>


được phác hoạ với những hình ảnh nào ?


<i>- GV gợi ý</i> : <i>Chú ý đặc điểm về khơng gian,</i>
<i>thời gian.</i>


? Với những hình ảnh đó, cảm nhận của em về
cảnh trí thiên nhiên ở đây ra sao ?


<i><b>* GV bình thêm</b> : Câu thơ 6 chữ, chữ nào cũng</i>
<i>gợi lên sự rợn ngợp của không gian. Lầu</i>
<i>Ngưng Bích như chơi vơi giữa mênh mang trời</i>
<i>nước.</i>


? Lúc ấy Kiều đang trong hoàn cảnh nào ?


? Hai chữ “<i><b>Khoá xuân</b></i>” gợi cảnh gì của Kiều ?
Tác giả dùng nghệ thuật gì ?


? “<i><b>Bẽ bàng</b></i>” là tâm trạng ra sao ? Qua đó em
hãy đánh giá về cảnh ngộ của Kiều lúc bấy
giờ ?


<b>* GV chuyển ý, hướng dẫn HS tìm hiểu 8 câu</b>
<b>thơ tiếptheo.</b><i><b> </b></i>



- Gọi HS đọc lại 8 câu thơ tiếp.


? Trong cảnh ngộ dù rất bẽ bàng, nhưng Kiều
vẫn nhớ về những ai ? Nhớ ai trước, ai sau ?
? Kiều đã nhớ đến Kim Trọng như thế nào ?
? Phân tích nghệ thuật dùng từ ngữ hình ảnh
của tác giả để diễn tả nỗi nhớ người yêu của
Thuý Kiều ?


? Đoạn thơ là lời của ai ? Nghệ thuật độc thoại
có ý nghĩa gì ?


<i> Diễn tả được sâu sắc, rõ nét tâm trạng</i>
<i>của nhân vật.</i>


? Em hiểu gì về chữ “<i><b>Son</b></i>” trong “<i>Tấm son gột …</i>
<i>phai</i>” ? Từ đó đánh giá về phẩm chất của
Kiều ?


? Nỗi nhớ cha mẹ có gì khác với cách thể
hiện nỗi nhớ người yêu ?


? Ở đoạn này, tác giả đã dùng biện pháp NT
gì ?


? Em có nhận xét như thế nào về tấm lịng của
Thuý Kiều qua nỗi nhớ thương của nàng ?


? Ngay trong cảnh ngộ đáng thương nhất của bản


thân, nàng vẫn quên đi mà nhớ thương cho người
thân, thể hiện phẩm chất nào của Kiều ?


? Vì sao ở đây Nguyễn Du lại để cho Kiều nhớ
đến Kim Trọng trước, cha mẹ sau ? Như thế có
hợp lí khơng ? Vì sao ?


<i>- Thời gian</i> : Mây sớm, đèn khuya


Tuần hồn, khép kín.


<i>- Cảnh ngộ của Kiều</i>.


+ <i>Khố xn</i>  NT ẩn dụ, Kiều đang
bị giam lỏng.


+ <i>Bẽ bàng</i> : Xấu hổ, tủi thẹn, Kiều bị
rơi vào cảnh cô đơn tuyệt đối giữa nơi
chân trời, góc bể.


<b>2. Nỗi lịng thương nhớ của Thuý</b>
<b>Kiề u </b>


<i>a. Nỗi nhớ Kim Trọng</i>


- Tưởng người dưới nguyệt, chén đồng


 Nhớ buổi thề nguyền, đính ước.
- … Rày trơng mai chờ  Tưởng tượng
Kim Trọng đang trông chờ vô vọng.



 Nỗi nhớ với tâm trạng đau đớn,
xót xa, tấm lòng thuỷ chung son sắt
(Tấm son…).


<i>b. Nỗi nhớ cha mẹ</i>


- Xót người tựa cửa hơm mai  Hình
dung cha mẹ đang ngày đêm ngóng tin.
- Quạt nồng … đó giờ  Lo lắng
không biết ai phụng dưỡng.


 Sử dụng điển tích, ngơn ngữ độc
thoại


=> Kiều là một người con gái hiếu
thảo. Trong cảnh ngộ đáng thương vẫn
nghĩ về người khác -> tấm lịng vị tha.


- Cho HS thảo luận nhóm bàn. Gọi đại diện nhóm trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

<b> </b>


<i>thề nguyền hơm nào. Cịn với cha mẹ, nàng đã đề ơn sinh thành bằng cả tính</i>
<i>mạng của mình…</i> Ngịi bút của Nguyễn Du thật tinh tế.


<b>* Hướng dẫn HS tìm hiểu 8 câu thơ cuối của</b>
<b>đoạn trích.</b>


- Gọi HS đọc lại 8 câu thơ cuối.



? Trong đoạn thơ này Nguyễn Du đã tả cảnh qua
những chi tiết nào ? Theo em, cảnh là thực hay
hư ?


? Tâm trạng của Kiều được diễn tả như thế
nào qua mỗi cảnh vật ?


? Cấu trúc của 8 câu thơ cuối có gì đặc biệt ?


<i><b>- GV định hướng thêm</b></i> <i>: Tám câu thơ cuối chia</i>
<i>thành 4 cặp. Mỗi cặp đều bắt đầu bằng cụm</i>
<i>từ </i>“<i>Buồn trông</i>”<i>. Đặc biệt sử dụng nhiều từ</i>
<i>láy và nghệ thuật ẩn dụ.</i>


? Các biện pháp nghệ thuật đó góp phần diễn
tả tâm trạng của Kiều ra sao ?


? Em cảm nhận được gì về hồn cảnh và tâm
trạng của Kiều qua tám câu thơ cuối ?


<i><b>* GV bình</b></i> : Điệp khúc của câu thơ cũng là điệp
khúc của tâm trạng. Nỗi buồn đang dâng lên
tầng tầng lớp lớp. Điều đó dự cảm về một
tương lai khơng sn sẻ “<i>Thanh y hai lượt, thanh</i>
<i>lâu hai lần</i>”<i>.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài, hướng dẫn</b>
<b>HS tổng kết.</b>



- GV củng cố lại nội dung bài.


- Gọi HS đọc diễn cảm lại toàn bộ bài thơ.
? Em hãy đánh giá sự thành công về nghệ
thuật của đoạn trích ?


? Thái độ, tình cảm của tác giả đối với nhân
vật như thế nào ?


- HS trả lời GV chốt ý.
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK 96


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập 1 - SGK 96.


? Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình ?
Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong
tám câu thơ cuoái ?


- HS trả lời, GV giảng giải thêm.
- Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ.


- GV khuyến khích cho điểm HS thuộc bài ngay
tại lớp.


- Gọi HS đọc bài đọc thêm – SGK 96.


<b>3. Taâm trạng buồ n lo củaThuý</b>
<b>Kiề u </b>.



- <i>Cánh buồm thấp thống</i> -> gợi nỗi
nhớ gia đình, q hương.


- <i>Cánh hoa trôi</i> -> xót xa cho thân phận
bọt bèo.


- <i>Nội cỏ, chân mây, mặt đất…</i>


-> Tương lai mịt mờ, vơ vọng.


- <i>Tiếng sóng kêu</i> -> Lo lắng, hoảng sợ.


 Điệp ngữ, NT ẩn dụ, sử dụng nhiều
từ láy, cảnh được nhìn từ xa đến gần,
từ nhạt đến đậm, từ tĩnh đến động…
=> Nỗi buồn đang dâng lên tầng tầng
lớp lớp. Tâm trạng lo sợ, hãi hùng,
dự cảm dông bão, tai hoạ xô đẩy sắp
ập xuống đầu nàng.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>1. Nghệ thuật</b>


-> Thành công ở bút pháp tả cảnh
ngụ tình.


<b>2. Nội dung</b>



-> Tác giả cảm thương cho tình cảnh
của Kiều, ngợi ca vẻ đẹp thuỷ chung,
nhân hậu trong tâm hồn của nàng.


<i><b>* Ghi nhớ </b></i>–<i><b> SGK 96.</b></i>
<i><b>IV. Luyện tập</b></i>


<b>* Bài tập 1 </b>–<b> SGK 96</b>


 NT tả cảnh ngụ tình là mượn cảnh
vật để gửi gắm (ngụ) tâm trạng.
Cảnh không đơn thuần là bức tranh
thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm
trạng. Cảnh ở đây là phương tiện
miêu tả, còn tâm trạng là mục đích
miêu tả.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<b> </b>


- Chuẩn bị bài :<b>Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga</b>

<i><b>.</b></i>



+ Trả lời câu hỏi mục I –1 SGK 91. Chú ý ghi rõ câu văn miêu tả.
+ Chuẩn bị trước phần luyện tập.


<i> Tua</i><b>àn:8 </b>


<i> Tieát.37+ 38 Ngày dạy: 06- 07/10/09</i>

<b> </b>

<b>Văn bản:</b>


<b>LỤC VA</b>

Â

<b>N TIE</b>

Â

<b>N CỨU KIE</b>

À

<b>U NGUYE</b>

Ä

<b>T NGA</b>



<i>(Trích </i>“<i>Truyện Lục Vân Tiên</i>”–<i> Nguyễn Đình Chiểu)</i>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


<i>HS ca n naémà</i> :


- Nắm được cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm.


- Qua đoạn trích hiểu được khát vọng cứu ngưới, cứu đời của tác giả và phẩm
chất của hai nhân vật Lục vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.


- Tìm hiểu đặc trưng phương thức khắc hoạ tính cách nhân vật của truyện.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.


- Chân dung Nguyễn Đình Chiểu.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ</b>


- Kiểm tra 15 phút


<i>(Đề và đáp án kèm theo)</i>



<b>2. Bài mới</b>


<b>* Giới thiệu bài</b> <i>:</i>”<i> Lục vân Tiên</i>”<i> là một tác phẩm có sức sống mạnh mẽ và</i>
<i>lâu bền trong lịng nhân dân, đặc biệt là nhân dân Nam Bộ. Ngay từ khi mới ra</i>
<i>đời : “…Ơ</i>Û<i> Nam Kì lục tỉnh, có lẽ khơng có một người chài lưới hay người lái đị</i>
<i>nào lại khơng ngân nga vài ba câu Lục vân Tiên trong khi đưa đẩy mái chèo…”.</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS đọc và tìm</b>
<b>hiểu chú thích.</b>


- Cho HS đọc chú thích về tác giả, tác phẩm –
SGK 111, 112.


? Dựa vào chú thích hãy giới thiệu đơi nét về
tiểu sử tác giả ?


- HS trình bày những vấn đề chính trong SGK.
- GV giảng giải thêm và nhấn mạnh một số nét
trong cuộc đời của tác giả ?


- GV đưa dẫn một số câu thơ :
<i>+ Làm trai trong cõi người ta</i>
<i>Trước lo báo bổ, sau là hiển vinh</i>
<i> + Giúp đời chẳng vụ tiếng danh</i>


<i>Chẳng màng của lợi, chẳng ganh ghé tài</i>.
<i><b>(Ngư tie</b><b>à</b><b>u y thuật vấn đáp)</b></i>



? Hãy giới thiệu về sự nghiệp văn thơ của
Nguyễn Đình Chiểu ? Qua đó đánh giá về con


<i><b>I. Đọc và tìm hiểu chú thích</b></i>


<b>1. Tác giả</b>


<i>a. Tiểu sử </i>: Nguyễn Đình Chiểu – Đồ
Chiểu.


- 1822 – 1888, quê ngoại : Gia Định,
quê nội : Huế.


- Đỗ tú tài năm 21 tuổi (1843), 6 năm
sau bị mù (1849).


<i>b. Cuộc đời</i> : Nguyễn Đình Chiểu một
nhân cách lớn.


- Có nghị lực sống và cống hiến cho
đời (gặp bất hạnh nhưng vẫn vượt
qua).


- Có lịng u nước và tinh thần bất
khuất chống ngoại xâm.


<i>c. Sự nghiệp văn thơ : </i>Là một nhà thơ
lớn của dân tộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<b> </b>



người nhà thơ ?


? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?


? Em có biết vì sao mà số câu thơ trong <i>Truyện</i>
<i>Lục Vân Tiên </i>lại không chính xác như số câu
thơ trong<i> Truyện Kiều ? </i>


- GV lí giải thêm.


? Đặc điểm kết cấu và tính chất truyện có gì
khác so với <i>Truyện Kiều</i> ?


- Gọi HS đọc phần tóm tắt TP – SGK 112.
? Hãy tóm tắt truyện ngắn gọn hơn ?
- Cho 1 – 2 HS tóm tắt lại.


? Nêu lại, tác phẩm gồm mấy phần ? Đó là
những phần nào ?


? Có ý kiến cho rằng : <i>“Tác phẩm là một thiên</i>
<i>tự truyện</i>”<i>,</i> em hãy dựa vào cốt truyện để làm
rõ ?


? Sự khác biệt ở cuối truyện ra sao ? Nêu ý
nghĩa ?


 Kết thúc truyện có hậu -> Ước mơ, khát vọng
cháy bỏng của tác giả.



<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu chung </b>


- Hướng dẫn HS đọc, chú ý phân biệt lời đối
thoại.


- Gọi 2 HS lần lượt đọc đến hết.
? Giới thiệu vị trí của doạn trích ?


- Cho HS lần lượt tìm hiểu các chú thích – SGK
113 .


- GV giải thích những chú thích khó.


? Nêu đại ý của đoạn trích ? ( Đoạn trích kể về
sự việc nào ?)


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV hướng dẫn phân tích đoạn</b>
<b>trích</b>.


? Đoạn trích xây dựng mấy nhân vật ? Đó là
nhân vật nào ?


- GV hướng dẫn HS phân tích theo nhân vật.
- Gọi HS đọc lại đoạn : <i>Từ đầu</i><i> thân vong.</i>


? LVT xuất hiện trong những bối cảnh nào ?
? Em hiểu được những gì về chàng trai này trước
khi đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga ?



<i> Chàng trai trẻ 16 tuổi, lòng đầy hăm hở</i>
<i>muốn lập công danh sự nghiệp.</i>


? Lời nói, cử chỉ của Lục Vân Tiên khi gặp
bọn cướp đường thế nào ?


? Nêu cảm nhận ban đầu của em về nhân vật ?
? Giải thích cụm từ <i>“tả đột, hữu xông</i>” ?


? Lực lượng giữa hai bên đối lập, vì sao Lục


<i>a. Giới thiệu chung</i>.


- Truyện thơ Nôm gồm hơn 2000 câu
thơ lục baùt (2082).


- Viết vào khoảng năm 1854, trước khi
TD Pháp xâm lược.


- Kết cấu chương hồi với mục đích
truyền đạo lí làm người.


- Đặc điểm thể loại : Có tính chất
truyện kể <i>(chú trọng hành động</i>
<i>nhân vật hơn miêu tả nội tâm)</i>


<i>b. Tóm tắt tác phẩm</i> : 4 phần.
- LVT đánh cướp cứu KNN.


- LVT gặp nạn được thần và dân


giúp đỡ.


- KNN gặp nạn vẫn giữ tấm lòng
chung thuỷ.


- LVT và KNN gặp lại nhau.


 Tác phẩm được coi là một thiên
tự truyện.


<i><b>II. Tìm hiểu đoạn trích</b></i>


<b>1. Vị trí</b>


- Nằm ở phần đầu của truyện (sau
phần giới thiệu về gia đình Vân Tiên,
Vân Tiên đi thi).


<b>2. Đại ý :</b> Kể về cảnh Lục Vân Tiên
trên đường đi thi đã gặp và đánh tan
bọn cướp cứu Kiều Nguyệt Nga.
Kiều Nguyệt Nga cảm kích muốn tạ
ơn chàng, nhưng Lục Vân Tiên từ
chối.


<i><b>III. Phân tích đoạn trích</b></i>


<b>1. Hình ảnh Lục Vân Tiên</b>
<b>a. Khi cứu Kiều Nguyệt Nga</b>
<i>- Bẻ cây làm gậy… xông vô.</i>



 Nhiều động từ mạnh -> Lục Vân
Tiên hành động theo bản chất của
người anh hùng nghĩa hiệp.


<i>Kêu… chớ quen… hồ đồ hại dân.</i>
<i>- Tả đột, hữu xông.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<b> </b>


Vân Tiên vẫn hành động như vậy ?


? Hình ảnh và hành động đó của chàng gợi
nhớ tới nhân vật nào trong truyện cổ tích ?
- GV nói thêm về chú thích 7 – SGK 114.


? Sự chiến thắng của chàng gợi cho em suy nghĩ
gì về hình ảnh người anh hùng ?


- Cho HS đọc tiếp đoạn 2 – SGK.


? Sau khi dẹp xong giặc, LVT đã cư sử với KNN
như thế nào ?


? Qua cảnh trị truyện đó, em hiểu thêm gì về
phẩm chất của chàng trai họ Lục này ?


<i><b>- GV gợi ý thêm</b></i> : <i>+ Cảnh hỏi han…</i>
<i> + Hành động can ngăn…</i>



<i><b>- GV bình</b></i> <i>: Hành động của LVT có phần câu nệ</i>
<i>theo lễ giáo phong kiến, nhưng chủ yếu là do đức</i>
<i>tính khiêm nhường.</i>


? Khi Nguyệt Nga tỏ ý cảm ơn, Vân Tiên tỏ thái
độ như thế nào ?


? Em hiểu cái cười của chàng ở dây biểu lộ
thái độ gì ?


<i> Cái cười hiền lành, đôn hậu… cho rằng làm</i>
<i>việc nghĩa là việc nên làm chứ không phải làm</i>
<i>dể được trả ơn.</i>


? Qua thái độ, lời nói, hành động của nhân vật,
em hãy đánh giá về nhân vật này ?


- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối.


? Em có suy nghĩ gì về lí tưởng sống của nhân
vật qua hai câu thơ này ?


? Đó có phải là lí tưởng sống của tác giả ?
? Xây dựng nhân vật Lục Vân Tiên, tác giả
Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm điều gì ?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời.


? Nhân vật Kiều Nguyệt Nga được tác giả giới
thiệu qua những phương diện nào ?



? Khi nghe Lục Vân Tiên hỏi han, Kiều Nguyệt
Nga trả lời thế nào ?


? Em có nhận xét gì về lời lẽ, cách xưng hơ
của nàng ?


? Vì sao mà một cô gái liễu yếu đào tơ phải
<i>“thân gái dặm trường</i>” ?


- GV nói thêm về quan điểm phong kiến “<i>Tại gia</i>
<i>tòng phụ…”</i> cũng như quan điểm về hôn nhân
trong xã hội xưa.


? Qua các chi tiết đó, em thấy cách trình bày vấn
đề của Kiều Nguyệt Nga thế nào ?


? Được Vân Tiên cứu mạng, trước ơn sâu đó,
Kiều Nguyệt Nga đã có thái độ như thế nào ?
Nàng mong muốn điều gì ?


…chiến thắng thế lực bạo tàn, mang
vẻ đẹp của một dũng tướng tài ba.


<b>b. Thái độ cư sử với Kiều Nguyệt</b>
<b>Nga. </b>


<i>- Dẹp xong… hỏi ai than khóc …</i>


 Tư cách con người chính trực, trọng
nghĩa khinh tài, cũng rất từ tâm, nhân


hậu.


<i>- … Nghe nói động lịng…</i>
<i>- Ta đã trừ dịng lâu la</i>


<i>- Khoan khoan ngồi đó… phận trai.</i>
<i>- Tiểu thơ con cái … đến đây ?</i>
 Thái độ an ủi, ân cần hỏi han
-> Tấm lòng nhân hậu, đức tính
khiêm nhường.


<i>- Vân Tiên nghe nói liền cười</i>
<i>Làm ơn há dễ trơng người trả ơn.</i>
<i>- Nhớ câu kiến ngãi… phi anh hùng</i>.


 Đối với chàng, làm việc nghĩa là
một bổn phận, một lẽ tự nhiên,
khơng coi đó là một cơng trạng. Đó
là cách cư sử mang tinh thần nghĩa
hiệp của các bậc anh hùng hảo hán.


<i>* Lục Vân Tiên là một hình ảnh</i>
<i>đẹp, hình ảnh lí tưởng mà Nguyễn</i>
<i>Đình Chiểu gửi gắm niềm tin và ước</i>
<i>vọng của mình.</i>


<b>2. Hình ảnh Kiề u Nguyệt Nga</b>
<i>- Thưa rằng “Tôi…”</i>


<i>- Trước xe quân tử tạm ngồi</i>


<i>Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa</i>


 Lời lẽ của một cô gái khuê các,
thuỳ mị, nết na, có học thức. Cách
xưng hô khiêm nhường.


<i>- Làm con đâu dám cãi… cũng đành.</i>
<i>- Chút tôi liễu yếu đào tơ</i>


<i>Giữa đường lâm phải bụi dơ đã</i>
<i>phần</i>.


 Cách nói năng văn vẻ, dịu dàng,
mực thước, cách trình bày vấn đề rõ
ràng khúc triết.


<i>- Lâm nguy chẳng gặp giải nguy</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

<b> </b>


? Qua cách cư sử đó, em cảm nhận được những
gì về nét đẹp trong tâm hồn người con gái này?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời.


- GV nhắc nhở HS lưu ý các chú thích 18, 19, 22,
23.


<i> Một cô gái khuê các, thuỳ mị, nết na, có</i>
<i>học thức, biết trọng tình nghĩa</i>. <i>Chính nét đẹp</i>
<i>trong tâm hồn đó đã làm cho hình ảnh Kiều</i>


<i>Nguyệt Nga giành được tình cảm yêu mến của</i>
<i>nhân dân, nhất là những người dân Nam Bộ </i>–


<i>những con người luôn xem trọng nhân nghĩa “Ơn ai</i>
<i>một chút chẳng quên</i>”<i>.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ</b>
<b>thuật xây dựng nhân vật.</b>


? Nhân vật trong đoạn trích được xây dựng, miêu
tả theo phương thức nào ? (<i>Ngoại hình, nội tâm</i>
<i>hay hành động, cử chỉ ?).</i>


? Nhận xét ngôn ngữ của tác phẩm qua đoạn
trích ?


? Có ý kiến cho rằng : <i>“Đây là một truyện Nơm</i>
<i>mang nhiều tính chất dân gian</i>”<i>.</i> Em hãy làm sáng
tỏ ý kiến này thông qua đoạn trích ?


-> Về ngơn ngữ, kết cấu, xây dựng nhân vật ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 5</b></i><b> : Hướng dẫn HS tổng kết.</b>


? Em hãy khái quát những nét chính về nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích ?


- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK - 115.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 6</b></i><b> : Hướng dẫn HS luyện tập.</b>



- Cho HS phân biệt sắc thái ngôn ngữ nhân vật


 cho phân vai đọc diễn cảm.


<i>- Lấy chi cho phỉ… cùng ngươi</i>.


 Kiều Nguyệt Nga áy náy, băn
khoăn muốn tìm cách trả ơn -> Một
con người xem trọng ân nghĩa.


<b>3. Nghệ thuật xây dựng</b>
<b> nhân vật</b>


- Nhân vật chủ yếu được miêu tả qua
hành động, cử chỉ, lời nói.


- Ngơn ngữ mộc mạc, giản dị, gần
với lời nói thơng thường, mang màu
sắc địa phương Nam Bộ.


- Ngơn ngữ thơ đa dạng.


- Truyện kể mang nhiều tính chất dân
gian.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>* Ghi nhớ </b>–<b> SGK 115.</b>



<i><b>IV. Luyện tập</b></i>
 Đọc diễn cảm.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học thuộc thơ, học nội dung bài.


- Đọc thêm <i>“Kiều Nguyệt Nga đi cống giặc O</i>Â<i> Qua</i>” – SGK 116.
- Làm bài tập 3 – Sách bài tập – 51.


- Chuẩn bị bài

<i><b>Trau d</b></i>

<i><b>ồ</b></i>

<i><b>i v</b></i>

<i><b>ố</b></i>

<i><b>n t</b></i>

<i><b>ừ</b></i>



+ Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của phần I – SGK 117.


<b>Tuaàn:8 </b>


<i> Tiết.39 Ngày dạy:09/10/09</i>

<b>TRAU DO</b>

À

<b>I VO</b>

Á

<b>N TỪ</b>



<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i> <i><b> </b></i>


<i>HS ca n naémà</i> :


- Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ.


- Muốn trau dồi vốn từ, trước hết phải rèn luyện dể biết được đầy đủ, chính
xác nghĩa và cách dùng của từ. Biết cách làm tăng vốn từ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<b> </b>



- Giáo án, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ</b>


- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.


? Thế nào là thuật ngữ ? Đặc điểm của thuật ngữ ?


<b>2. Bài mới </b> (GV giới thiệu bài)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS rèn luyện</b>
<b>nghĩa của từ và cách dùng từ.</b>


- Cho HS đọc ví dụ – SGK 99, 100.


? Qua ý kiến này, em hiểu cố Thủ tướng Phạm
văn Đồng muốn nói điều gì ?


<i><b>- GV gợi ý thêm</b> : Nội dung câu nói gồm mấy</i>
<i>ý ? Khuyên nhủ chúng ta điều gì ? </i>. GV đưa thêm
ví dụ.


+ Hiện tượng một chữ dùng diễn tả nhiều ý


<i><b>(Hiện tượng từ nhie</b><b>à</b><b>u nghĩa).</b></i>



+ Một ý có nhiều chữ để diễn tả <i><b>(Hiện</b></i>
<i><b>tượng từ đo</b><b>à</b><b>ng âm). </b></i>HS đọc ví dụ 2 – SGK
100.


? Những câu văn này mắc phải lỗi nào ?


? Em hãy chỉ rõ những lỗi ấy và sửa lại cho
đúng?


- Cho HS nhận xét, bổ sung.


- GV lưu ý các em có thể đưa ra nhiều từ khác
nhau để thay thế cho từ sai.


<i><b>I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của</b></i>
<i><b>từ và cách dùng từ</b></i>


<b>* Ví dụ </b>–<b> SGK. </b>


1. Tiếng Việt là ngơn ngữ có khả
năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu
diễn đạt của người Việt.


- Không ngừng trau dồi vốn từ.


<b>2. Lỗi diễn đạt</b>.
a. Thừa từ “<i><b>đẹp</b></i>”<i><b>.</b></i>


b. Sai từ “<i><b>dự đoán</b></i>” = Phỏng đốn,
ước đốn, ước tính…



c. Sai từ “<i><b>đẩy mạnh</b></i>” = mở rộng hay
thu hẹp.


Mắc lỗi dùng từ do khơng biết
chính xác nghĩa và cách dùng từ mà
mình đã sử dụng.


* GV giải thích nghĩa của các từ cho HS hiểu :
a. <i>Thắng cảnh</i> : Có nghĩa là “đẹp” <i>(Cảnh đẹp).</i>


b. <i>Dự đốn</i> : Đốn trước tình hình sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai.
c. <i>Đẩy mạnh</i> : Thúc đẩy cho phát triển nhanh lên không dùng với từ <i>“qui mô</i>”â
được.


- GV chốt ý : Vậy người viết mắc phải những
lỗi này là do nguyên nhân nào ?


? Để biết “<i><b>dùng tiếng ta</b></i>” thì phải làm gì ?
- Cho HS đọc ghi nhớ 1 – SGK 100.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn tìm hiểu việc</b>
<b>rèn luyện để làm tăng vốn từ.</b>


- Gọi HS đọc ý kiến của nhà văn Tơ Hồi.
? Nhà văn Tơ Hồi đã phân tích q trình trau
dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du như thế
nào ?


? Em hãy so sánh hình thức trau dồi vốn từ đã


nêu ở phần I/1 và hình thức trau dồi vốn từ
của đại thi hào Nguyễn Du qua đoạn văn vừa
phân tích ?


<i><b>- GV định hướng thêm :</b> + Trau dồi vốn từ</i>
<i>thông qua q trình rèn luyện để biết đầy đủ</i>
<i>và chính xác nghĩa và cách dùng từ (Đã biết</i>


* Ghi nhớ 1 – SGK 100.


<i><b>II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ</b></i>.


* Ví dụ – SGK 100.


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

<b> </b>


<i>nhưng có thể biết chưa roõ). </i>


<i> + Trau dồi vốn từ bằng hình</i>
<i>thức học hỏi </i><i> biết thêm từ mà mình chưa</i>
<i>biết.</i>


- GV hệ thống hố kiến thức. Gọi HS đọc ghi
nhớ 2 .


<i><b>* Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài.</b>


- Nhắc lại 2 nội dung bài học.


- Cho HS nhắc lại 2 nội dung ghi nhớ – SGK .



<i><b>* Hoạt động 4 : </b></i><b> Hướng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập 1 – SGK 101.
? Em hãy chọn cách giải thích đúng ?
- Cho HS làm miệng từng trường hợp.
- HS khác nhận xét bổ sung.


- Gọi HS đọc tiếp bài tập 2 – SGK 101.


? Xác định nghĩa của các yếu tố Hán Việt ?
Giải thích nghĩa của từng từ trong từng trường
hợp ?


- <i>Tuyệt chủng</i> : Mất hết giống nòi.
- <i>Tuyệt giao</i> : Cắt đứt giao thiệp.
- <i>Tuyệt tự</i> : Không người nối dõi.
- <i>Tuyệt thực</i> : Nhịn đói, phản đối.


- <i>Tuyệt đỉnh</i> : Điểm cao nhất, mức cao nhất.


- <i>Tuyệt tác</i> : Tác phẩm nghệ thuật hay, đẹp đến
mức coi như khơng cịn có cái gì hơn.


- <i>Tuyệt trần</i> : nhất trên đời.


 Tương tự như vậy cho HS tìm hiểu nghĩa của từ
“đồng”.


- Gọi HS đọc bài tập 3 – SGK 102.



? Các câu trên dùng từ nào sai ? Hãy sửa lại
cho đúng?


- GV giải nghĩa thêm cho HS hiểu.
- Gọi HS đọc bài tập 6 – SGK 103.


- Cho HS thảo luận nhóm làm vào bảng phụ. HS
treo bảng, nhóm khác nhận xét, bổ sung.


- GV nhận xét, cho điểm nhóm làm bài tốt.
- Cho HS lí giải vì sao lại khơng dùng các từ
đồng nghĩa cịn lại ?


- Gọi HS đọc bài tập 8 – SGK 104.
? Nêu yêu cầu của bài tập ?


- GV tổ chức cho nhóm thi tìm nhanh trong 5 phút
theo yêu cầu của của đề bài.


- GV phân công cho hai dãy lớp học, mỗi dãy
làm một loại từ.


- Các nhóm lần lượt trình bày, nhóm làm
nhanh , đúng nhiều được thưởng điểm.


- GV nhận xét, đánh giá bài làm.


* Ghi nhớ – SGK 101.



<i><b>III. Luyện tập</b></i>


<b>1. Bài tập 1 SGK 101</b>– <b> .</b>


<i> Cách giải thích đúng</i> :
- <i>Hậu quả</i> : Kết quả xấu.


- <i>Đoạt</i> : Chiếm được phần thắng.


- <i>Tinh tú</i> : Sao trên trời (nói khái qt).


<b>2. Bài tập 2 SGK 101</b>– <b> .</b>


<i> Xác định nghóa của yếu tố Hán</i>
<i>Việt.</i>


a. <i>Tuyệt</i> : dứt, khơng cịn gì (<i>tuyệt</i>
<i>chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực).</i>


b. <i>Tuyệt</i> : cực kì, nhất <i>(tuyệt đỉnh, tuyệt</i>
<i>mật, tuyệt tác, tuyệt trần). </i>


<b>3. Bài tập 3 SGK 102</b>– <b> .</b>


<i> Sửa lỗi dùng từ.</i>


a. Sai từ “<i>im lặng</i>”


 Yên tĩnh, vắng lặng.
b. Sai từ “<i>thành lập</i>”.



 Thiết lập.


c. Sai từ “<i>cảm xúc</i>”.


 Xúc động, cảm phục


<b>4. Bài tập 6 SGK 103.</b>–


 Điền từ vào chỗ trống.


<i>a</i>. <i>Nhược điểm</i> : điểm yếu.


<i>b.Cứu cánh</i> : Mục đích cuối cùng.


<i>c. Đề bạt.</i>
<i>d. Láu táu</i>
<i>e. Hoảng loạn</i>.


<b>5. Bài tập 8 SGK 104</b>– <b> .</b>
<b>a. Các từ ghép :</b>


- Bàn luận -> luận bàn, ca ngợi -> ngợi
ca, đấu tranh -> trang đấu, cầu khẩn ->
khẩn cầu, khổ cực -> cực khổ.


<b>b. Các từ láy</b> :


- Beà bộn -> bộn bề, dào dạt -> dạt
dào, dập dồn -> dồn dập, hắt hiu ->


hiu hắt, tả tơi -> tơi tả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<b> </b>


- Học bài, làm các bài tập còn lại : 4, 5, 7, 9.


- Chuẩn bị : <b>Luyện tập miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.</b>


+ Tham khảo các đề bài SGK 105.
+ Làm dàn ý cho các đề bài.


<b>Tuaàn:8 </b>


<i>Tiết.40 Ngày dạy:10/10/09</i>

<b>LUYE</b>

Ä

<b>N TA</b>

Ä

<b>P MIE</b>

Â

<b>U TA</b>

Û

<b> NO</b>

Ä

<b>I TA</b>

Â

<b>M TRONG VĂN BA</b>

Û

<b>N TỰ SỰ</b>


<b> </b>

<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


<i>HS ca n nắmà</i> :


- Vai trị của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình khi
kể chuyện.


- Rèn luyện kĩ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết
bài văn tự sự.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>



<b>1. Bài cũ</b>


? Yếu tố miêu tả trong văn tự sự có vai trị gì ?


? Đối tượng miêu tả trong văn tự là những yếu tố nào ?


<b> 2. Bài mới</b> : (GV giới thiệu bài mới)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu yếu</b>
<b>tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.</b>


- Gọi HS đọc thuộc đoạn trích “<i>Kiều ở lầu</i>
<i>Ngưng Bích</i>”.


? Tìm câu thơ miêu tả ngoại cảnh trong đoạn
trích?


? Những câu thơ đó miêu tả cảnh gì ?


? Dấu hiệu nào cho thấy điều đó ? (Căn cứ
vào những từ ngữ nào ?).


? Tìm câu thơ miêu tả nội tâm của Thuý
Kiều ?


? Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ như
thế nào với việc thể hiện nội tâm nhân vật ?



 <i>Ngoại cảnh, ngoại hình thấy được nội tâm</i>
<i>bên trong của nhân vật và ngược lại.</i>


? Phân biệt giữa miêu tả cảnh bên ngoài và
miêu tả nội tâm ?


 Miêu tả cảnh bên ngoài chú ý đến những
đặc điểm nào của đối tượng ? Miêu tả nội
tâm chú ý đến điều gì ?).


? Như thế nào là miêu tả ngoại hình ? Như thế
nào là miêu tả nội tâm ?


- Cho HS đọc, trao đổi, thảo luận.


? Việc miêu tả nội tâm có tác dụng như thế
nào đối với việc khắc hoạ nhân vật trong văn


<i><b>I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm</b></i>
<i><b>trong văn bản tự sự</b></i>


<b>* Ví dụ 1</b>: “<i>Kiều ở lầu Ngưng Bích</i>”


<b>1. Những câu thơ miêu tả ngoại cảnh</b>


- 4 câu đầu.
- 8 câu cuối.


 Miêu tả cảnh vật thiên nhiên.



<b>2. Những câu thơ miêu tả nội tâm.</b>


- Bên trời góc biển bơ vơ …


Có khi gốc tử đã vừa người ôm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

<b> </b>


tự sự?


<i> Nh.vật là yếu tố quan trọng nhất trong văn</i>
<i>tự sự. Để x.dựng nh.vật nhà văn thường miêu</i>
<i>tả ngoại hình và m.tả nội tâm. M.tả nội tâm</i>
<i>nhằm khắc hoạ “Chân dung tinh thần</i>”<i> của</i>
<i>nh.vật, tái hiện lại những trăn trở, dằn vặt,</i>
<i>những rung động tinh vi trong tư tưởng tình cảm</i>
<i>của nh.vật.</i>


- GV chốt ý rút ra ý 2 trong phần : <b>Tóm lại.</b>


- Cho HS đọc ví dụ 2 – SGK 117.


? Đoạn văn viết về nhân vật nào ? Trích trong
tác phẩm nào ? Của ai ?


? Nhận xét về cách miêu tả nội tâm nhân
vật của tác giả ? Nhà văn có trực tiếp miêu
tả nội tâm của nhân vật khơng ? Việc miêu
tả ngoại hình như trong đoạn văn có thể giúp


cho người đọc hiểu được tâm trạng của nhân
vật lão Hạc lúc này như thế nào không ?
? Rút ra những cách miêu tả nội tâm nhân
vật ?


- Cho HS đọc ghi nhớ – SGK 117.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : GV củng cố bài, hướng dẫn</b>
<b>HS luyện tập.</b>


- GV nhắc lại nội dung chính trong tiết học.
- Gọi HS đọc ghi nhớ – SGK 117.


- GV hướng dẫn HS làm bài tập.
- Gọi HS đọc bài tập 1 – SGK 117.


? Thuật lại đoạn trích <i>“Mã Giám Sinh mua</i>
<i>Kiều</i>” bằng văn xuôi.


- Chú ý ngôi kể : ngôi 1 hoặc ngôi 3.
- Cho HS thảo luận nhóm tổ, kể.
- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK.


- Cho HS đọc đoạn trích <i>“Kiều báo ơn, báo</i>
<i>oán</i>”<i>.</i>


- GV phân công hai dãy lớp học làm hai ý :


<i>+ Kiều báo ơn Thúc Sinh.</i>
<i>+ Kiều báo oán Hoạn Thư.</i>



- Gọi đại diện đọc, HS nhận xét.


- GV định hướng cho HS một số vấn đề về
trình tự của câu chuyện.


- HS trình bày, GV đánh giá về cách miêu tả,
dùng từ, viết câu, cách trình bày.


<b>* Tóm lại</b> : Miêu tả nội tâm trực tiếp
thông qua diễn biến cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật.


- Miêu tả nội tâm có vai trò tác dụng
rất to lớn trong việc khắc hoạ đặc
điểm, tính cách của nhân vật.


<b>* Ví dụ 2 </b>–<b> SGK 117.</b>
<i>“Mặt lão … con nít</i>”


-> Tả nội tâm gián tiếp bằng cách
miêu tả nét mặt, cử chỉ của lão Hạc.


 Đau đớn, dằn vặt khi lão lừa con chó.


<b>* Ghi nhớ </b>–<b> SGK 117.</b>


<i><b>II. Luyện tập.</b></i>


<b>1. Bài tập 1 </b>–<b> SGK 117 .</b>



-> Thuật lại đoạn trích <i>“Mã Giám Sinh</i>
<i>mua Kiều</i>” bằng văn xi.


- Tìm câu thơ miêu tả nội tâm của
Thuý Kiều.


<i>Nỗi mình thêm tức nỗi nhà</i>
<i> ………</i>


<i>Nhìn hoa bóng thẹn… mặt dày.</i>
 Ngôi kể : ngôi 1, ngôi 3.


<b>2. Bài tập 2 </b>–<b> SGK 117 .</b>


 Đóng vai Kiều viết một đoạn văn kể
lại việc báo ân, báo oán, trong đó bộc
lộ được tâm trạng của Thuý Kiều lúc
gặp Hoạn Thư.


- <i>Ngôi kể</i> : ngôi thứ nhất.


- <i>Nội dung</i> : Kiều báo ân, báo ốn.
- <i>Trình tự</i> :


+ Mở phiên tồ.


+ Cho mời Thúc Sinh vào <i>(Tả hình ảnh</i>
<i>của Thúc Sinh).</i>



+ Kiều đối thoại với Thúc Sinh.
+ Kiều cho đem gấm vóc -> đền ơn.
+ Gặp Hoạn Thư.


+ Cách chào hỏi, tâm trạng.
+ Kết quả.


<b>3. Hướng dẫn về nhà .</b>


- Học thuộc ghi nhớ – SGK.
- Làm bài tập 3 – SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<b> </b>


+ Đọc kĩ đoạn trích, tìm hiểu các chú thích.


+ Chú ý tìm điểm chung trong tư tưởng giữa Lục Vân Tiên và Ngư Ơng.


<b>Tuần:9 </b>


<i> Tiết.41 +42 Ngày dạy:</i> 12/10/09

Văn bản:

<b>LỤC VA</b>

Â

<b>N TIE</b>

Â

<b>N GẶP NẠN</b>



<i>(Trích </i>“<i>Truyện Lục Vân Tiên</i>”–<i> Nguyễn Đình Chiểu)</i>
<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


<i> HS ca n nắmà</i> :


- Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết được
thái độ, tình cảm và lịng tin của tác giả gửi gắm nơi những người lao động bình


thường.


- Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngơn từ trong
đoạn trích.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b>1. Bài cũ </b>


? Đọc và phân tích làm rõ hình ảnh Lục Vân Tiên đánh cướp ?


<b>2. Bài mới </b>: (GV giới thiệu bài<b>). </b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> Đọc và tìm hiểu chú thích, bố</b>
<b>cục</b>


- GV hướng dẫn đọc, chú ý đọc với hai thái độ
khác nhau đối với hai nhân vật khác nhau.


- GV đọc mẫu, gọi HS lần lượt đọc hết đoạn
trích.


? Em hãy giới thiệu về vị trí đoạn trích ?



- Gọi HS đọc phần chú thích về vị trí đoạn trích
– SGK


- Hướng dẫn HS giải thích lại các chú thích
khó: 2, 4,


? Tìm hiểu về bố cục của đoạn trích ?
? Nêu nội dung chính của từng đoạn ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn</b>
<b>trích.</b>


<b>- Bước 1</b> : <i>Hướng dẫn HS phân tích NV Trịnh</i>
<i>Hâm.</i>


- Gọi HS đọc lại đoạn thơ đầu.


<i><b>I. Đọc và tìm hiểu chú thích bố cục</b></i>


<b>1. Vị trí đoạn trích</b>


- Nằm ở phần thứ 2 của tác phẩm.


<b>2. Bố cục</b>
 Hai phaàn.


<i>a. 8 câu đầ u </i>:Hành động gây tội ác
của Trịnh Hâm.


<i>b. Còn lại</i> : Hành động nhân đức, tấm


lòng nhân cách cao cả của Ngư Ơng.


<i><b>I. Tìm hiểu đoạn trích </b></i>


<b>1. Hành động và tâm địa của Trịnh</b>
<b>Hâm</b>


- Tình cảnh của thầy trò Lục Vân
Tiên rất bi đát : mù loà, bơ vơ nơi đất
khách…


- Động cơ của Trịnh Hâm :


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<b> </b>


? Em có biết trước đoạn này, tình cảnh của
thầy trị Lục Vân Tiên như thế nào khơng ?


<i>-> Tình cảnh đang rất cần người giúp đỡ.</i>


? Lục Vân Tiên và Trịnh Hâm có mối quan hệ
với nhau như thế nào ? <i>-> Bạn bè thân thiết.</i>


? Động cơ nào khiến hắn nảy âm mưu hãm hại
LVT ?


- GV nói thêm về tính cách của Trịnh Hâm từ
ngay đoạn đầu gặp gỡ :


<i>Kiệm, Hâm là đứa so đo</i>



<i>………..</i>


<i>Hâm dầu có đậu cũng khơng xong rồi</i>
<i><b>* GV bình :</b></i> <i>Chính lịng ganh ghét, đố kị đó đã</i>
<i>biến hắn trở thành một kẻ độc ác, nhẫn tâm :</i>
<i>ngay cả khi Vân Tiên đã khơng cịn có thể đe</i>
<i>doạ đến bước đường công danh của hắn.</i>


? Hắn đã lên kế hoạch và hành động như thế
nào ?


? Giải thích lại các chú thích 2, 3 – SGK 120 ?
? Em có nhận xét gì về hành động ấy ?


<i><b>- GV gợi ý</b></i> : <i>cách chọn thời gian hành động,</i>
<i>thái độ của Trịnh Hâm sau khi hành động.</i>


? Nhận xét cách sắp xếp trong đoạn như thế
nào ?


? Hãy đánh giá về bản chất, tâm địa của Trịnh
Hâm ?


- GV củng cố, chuyển sang ý 2.


<b>- Bước 2 :</b> <i>Hướng dẫn HS phân tích nhân vật</i>
<i>Ngư O</i>Â<i>ng. </i>


- Gọi HS đọc lại đoạn 2 – SGK.



? Trước hết nhờ đâu mà Vân Tiên được cứu
sống ?


<i> Con Giao long (Yếu tố thần linh).</i>


? Cảnh Ngư Ơng và gia đình chữa chạy cho Lục
Vân Tiên được tác giả miêu tả như thế nào ?
Nhận xét về nhịp thơ trong đoạn ? ? Em hãy
phân tích hai câu thơ :


<i>Hối con vầy lửa một giờ</i>
<i>O</i>Â<i>ng hơ bụng dạ, mụ hơ mặt mày</i>


Để làm rõ điều đó ?


? Sau khi chữa chạy cho Lục Vân Tiên tỉnh lại,
Ngư Ơng đã nói với Lục Vân Tiên như thế
nào?


<i><b>- GV gợi ý</b></i> : Hãy đọc những câu thơ thể hiện
suy nghĩ và tình cảm của Ngư Ơng.


? Hãy so sánh hành động, phẩm chất của hai
nhân vật Ngư Ông và Trịnh Hâm ?


- Cho HS thảo luận theo nhóm, ghi nội dung vào


+ Lo cho đường tiến thân của mình 



Sự độc ác ngấm vào trong máu.
- Hành động gây tội ác.


+ Thời gian : <i>đêm khuya</i>.


+ Hành động : <i>xô ngay xuống vời; giả</i>
<i>tiếng kêu trời; lấy lời phơi pha.</i>


 Hành động có toan tính, có âm mưu,
kế hoạch sắp đặt khá kĩ lưỡng.


=> NT so sánh, sử dụng từ láy, cách
sắp xếp tình tiết hợp lí, diễn biến
hành động nhanh gọn.


-> Diễn tả hành động và tâm địa của
một kẻ độc ác, bất nhân, bất nghĩa.


<b>2. Hành động, tấm lòng của Ngư</b>
<b>O</b>


<b> </b>Â<b> ng </b>


<i>a. Hành động cứu Lục Vân Tiên</i>


<i>- Vớt ngay lên bờ…</i>
<i>- Hối con…</i>


<i>- O</i>Â<i>ng hơ bụng… mặt mày</i>



-> Hành động khẩn trương, ân cần, chu
đáo cứu giúp người bị nạn.


<i>b. Tấm lòng đối với Lục Vân Tiên</i>
<i>- …Ngươi ở cùng ta.</i>


<i> Hôm mai hẩm hút…cho vui</i>


-> Tấm lòng hào hiệp, sẵn lòng cưu
mang. Đó là sự độ lượng, bao dung,
nhân ái khơng tính tốn.


<i>c. Cuộc sống của Ngư O</i>Â<i> ng </i>


<i>- Nước trong rửa ruột sạch trơn </i>–<i> Một</i>
<i>câu danh lợi chi sờn lòng đây</i>


-> Trong sạch, ngồi vịng danh lợi, tự
do phóng khoáng, bầu bạn với thiên
nhiên, đầy ắp niềm vui của người lao
động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<b> </b>


bảng phụ của tổ, gọi đại diện nhóm treo bảng.
? Liên hệ lời nói của Lục Vân Tiên khi cứu
Kiều Nguyệt Nga, em có nhận xét gì về tính
cách của hai nhân vật Ngư Ông và Lục Vân
Tiên ?



<i> Những người vị nghĩa vong thân, làm việc</i>
<i>nghĩa một cách vô tư, không cần đến một sự</i>
<i>trả ơn nào.</i>


? Ngư Ông giãi bày quan điểm sống của oâng
NTN ?


? Đọc đọc cuối và nêu cảm nhận của em về
cuộc sống của người dân chài ?


? Qua nhân vật này tác giả Nguyễn Đình Chiểu
muốn gửi gắm khát vọng, niềm tin của mình
như thế nào ?


một lối sống đáng mơ ước đối với con
người.


<i><b> * GV bình thêm :</b> Tác giả Nguyễn Đình Chiểu đã gửi gắm khát vọng, niề</i>m tin
và cái thiện vào người dân lao động bình thường


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố, hướng dẫn HS</b>
<b>tổng kết.</b>


- GV củng cố lại nội dung chính của bài.
- Cho HS đọc lại đoạn trích.


? So sánh hai hình ảnh Ngư Ông và Trịnh Hâm?
? Khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật
của TP ?



- HS trả lời, GV chốt ý ghi bảng.
- Cho HS đọc ghi nhớ – SGK 121.


<b>* Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS luyện tập</b>


- Cho HS đọc câu hỏi – SGK 121.
- GV hướng dẫn HS luyện tập.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>1. Nghệ thuật</b>


- Ngơn ngữ giản dị, giàu cảm xúc.
- Hình ảnh khống đạt.


<b>2. Nội dung</b>


- Sự đối lập giữa cái thiện và cái
ác, giữa nhân cách cao cả và toan tính
thấp hèn.


<i><b>* Ghi nhớ </b></i>–<i><b> SGK 121</b></i>
<i><b>IV. Luyện tập</b></i>


- Các nhân vật : Lục Vân Tiên, Ngư
Ông, Hớn Minh, Vương Tử Trực.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học thuộc lòng đoạn thơ.Phân tích sự đối lập giữa hai nhân vật Ngư Ơng và


Trịnh Hâm.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Chương trình địa phương pha</b></i>

<i><b>à</b></i>

<i><b>n Văn.</b></i>


<b>Tuần:9</b>


<i> Tieát.43 Ngày dạy: 13/10/09</i>

<b>CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG: TIE</b>

Á

<b>NG VỌNG</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75></div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<b> </b>


<b>Tuần:9 </b> <i>Ngày dạy:17/10/09</i>
<i> Tieát.44 </i>


<b>TỔNG KE</b>

Á

<b>T VE</b>

À

<b> TỪ VỰNG</b>


<i><b>(Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ,</b></i>
<i><b>từ nhie</b><b>à</b><b>u nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ)</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


<i>HS ca n naémà</i> :


- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6
-> lớp


9: bao gồm các đơn vị kiến thức về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ
nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.


- Rèn kĩ năng dùng từ đúng, chính xác, linh hoạt và hiệu quả.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>



- Giáo án, SGK. Bảng phụ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ</b>


- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.


<i> <b>2. Bài mới : </b></i>(GV giới thiệu bài mới)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS ôn tập</b>
<b>về từ đơn và từ phức.</b>


<b>a. Bước 1</b> : Hướng dẫn HS ôn lại khái
niệm về từ đơn và từ phức, phân biệt
các loại từ phức.


? Thế nào là từ đơn ? Từ phức ?
? Từ phức có những loại nào ?
- GV treo bảng phụ ghi sơ đồ từ.
- Gọi HS đọc mục 2 – SGK 122.


? Trong các từ in nghiêng, từ nào là từ
ghép ? Từ nào là từ láy ?


- GV treo bảng phụ cho HS lên bảng gạch
chân từ.



- Gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá bài
làm. – Khuyến khích cho điểm HS làm bài
tốt.


<b>b. Bước 2 </b>: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Gọi HS đọc mục 3 - SGK 123.


- Cho HS thảo luận nhóm làm vào bảng
phụ theo yêu cầu của bài tập.


- GV chọn hai bảng nhanh nhất cho treo.
- Gọi HS khác nhận xét, sửa chữa.
- GV đánh giá, cho điểm.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS ôn lại</b>
<b>khái niệm thành ngữ.</b>


<i><b>I. Từ đơn và từ phức</b></i>


<b>1. Khái niệm và cấu tạo</b>


Từ


Từ đơn Từ phức


Từ ghép Từ láy


<b>2. Bài tập</b>



a. Các từ láy : nho nhỏ, lạnh lùng, gật gù,
xa xôi, lấp lánh


- Từ ghép : Cịn lại


<b>b. Bài tập 3 </b>–<b> SGK 123</b>


- <i>Từ láy có sự giảm nghĩa</i> : Trăng trắng,
đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xơm xốp.
- <i>Từ láy có sự tăng nghĩa</i> : Sạch sành sanh,
sát sàn sạt, nhấp nhô.


<i><b>II. Thành ngữ</b></i>


<b>1. Khái niệm</b> : Là loại cụm từ có cấu tạo
cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<b> </b>


? Nhắc lại khái niệm của thành ngữ ?
- Gọi HS đọc mục II/2 – SGK 123.


? Trong các tổ hợp đó, tổ hợp nào là
thành ngữ ? Tổ hợp nào là tục ngữ ?
? Hãy giải thích mỗi thành ngữ, tục ngữ
đó ?


- Cho HS làm miệng, GV sửa chữa.



<i>- GV nói thêm cách phân biệt giữa thành</i>
<i>ngữ và tục ngữ : Tục ngữ thường là một</i>
<i>câu biểu thi một phán đoán, một nhận</i>
<i>định. Cịn thành ngữ thì chỉ là một cụm</i>
<i>từ.</i>


- Gọi HS làm bài tập 3 – SGK 123.
- GV chia nhóm thành hai dãy :


+ Một nhóm tìm thành ngữ có yếu tố chỉ
động vật.


+ Một nhóm tìm thành ngữ có yếu tố chỉ
thực vật.


- Tổ chức cho 2 nhóm thi tìm nhanh trong 5’.
- Cho HS giải nghĩa một số thành ngữ và
đặt câu.


VD : Công an đã dùng kế <i><b>điệu hổ li sơn</b></i>


để bắt bọn cướp.


? Tìm hai dẫn chứng về việc sử dụng
thành ngữ trong văn chương ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS ôn khái</b>
<b>niệm nghĩa của từ.</b>


? Thế nào là nghĩa của từ.



? Có thể giải nghĩa của từ bằng những
cách ?


<i>+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.</i>
<i> + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái</i>
<i>nghĩa với từ cần giải thích.</i>


- Gọi HS đọc mục III/2 – SGK 123.
- GV treo bảng phụ ghi các cách hiểu.


? Em chọn cách hiểu nào ? Vì sao lại
không chọn cách kia ?


<i>- GV giải thích thêm.</i>


- Gọi HS đọc bài tập 3 – SGK 123.
? Cách giải thích nào đúng ? Vì sao ?


- GV gợi ý cho HS xác định từ loại, trên
cơ sở đó nhận xét.


<i><b>* Hoạt động 4</b></i><b> : O</b>Â<b>n tập từ nhiều nghĩa</b>
<b>và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.</b>


? Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ ?


? Đọc mục IV/2 – SGK 124 và làm theo



- Các thành ngữ : <b>b, d, e.</b>


- Tục ngữ : <b>a, c.</b>


- <i>Giải nghóa</i> :


<i>b. Đánh trống bỏ dùi :</i> Làm việc không đến
nơi đến chốn, bỏ dở, thiếu trách nhiệm.


<i>d. Được voi, đòi tiên :</i> Tham lam được cái này,
muốn cái kia.


<i>e. Nước mắt cá sấu :</i> Sự thơng cảm, thương
xót giả dối nhằm đánh lừa người khác.


<i>a. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng </i>: Hồn
cảnh, mơi trường XH có ảnh hưởng quan
trọng đến đặc điểm, tính cách của con
người.


<i>c. Chó treo mèo đậy</i> : Muốn gìn giữ thức
ăn, với chó thì phải treo, với mèo thì phải
đậy.


- Tìm thành ngữ, giải nghĩa, đặt câu
- Thành ngữ dùng trong văn chương


<i>+ <b>Bảy nổi ba chìm</b> với nước non</i>


<b>(Hồ Xuân Hương)</b>


<i>+ Một đời được mấy anh hùng</i>
<i>Bõ chi <b>cá chậu chim lo</b><b>à</b><b>ng</b> mà chơi</i>
<b> (Nguyễn Du)</b>


<i><b>III. Nghĩa của từ.</b></i>


<b>1. Khái niệm</b> : Là nội dung <i>(sự vật, tính</i>
<i>chất, hoạt động, quan hệ…</i>) mà từ biểu thị.


<b>2. Bài tập</b>


<b>a. Bài tập 2 </b>–<b> SGK 123</b>


- Chọn cách hiểu đúng : (a).


- (b) : Chỉ khác nghĩa của <i><b>bo</b></i>á ở phần <i><b>người</b></i>
<i><b>phụ nữ.</b></i>


- (c) : Nghĩa thay đổi từ nghĩa gốc  nghĩa
chuyển.


- (d) : Có nghĩa chung là <i><b>người phụï nữ.</b></i>


<b>b. Bài tập 3 </b>–<b> SGK 123</b>


- Cách giải nghĩa đúng : (b).


- (a) : Vi phạm nguyên tắc dùng cụm DT …
để giải nghĩa cho một TT



<i><b>IV. Từ nhie</b><b>à</b><b> u nghĩa và hiện tượng chuyển</b></i>
<i><b>nghĩa của từ</b></i>


<b>1. Khái niệm </b>


- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa
của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.


<b>2. Bài tập </b>- Hoa


+ <i>thềm hoa</i>  nghóa gốc
+ <i>lệ hoa</i>  Nghóa chuyển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<b> </b>


yêu cầu của bài tập ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 5 :</b></i><b> GV củng cố bài.</b>


- GV củng cố lại 4 nội dung chính.


mà đây là nghệ thuật tu từ ẩn dụ <i>(nghĩa</i>
<i>mang tính chất lâm thời)</i>


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học bài. Làm lại các bài tập từng phần.


- Chuẩn bị tiếp các nội dung còn lại cho tiết học sau.



<b>Tuần:9</b>


<i> Tiết.45 Ngày dạy:17/10/09</i>

<b>TỔNG KE</b>

Á

<b>T VE</b>

À

<b> TỪ VỰNG</b>



<b>(Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa</b>
<b>Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng)</b>
<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS ca n naémà :


- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6
-> lớp


9: bao gồm các đơn vị kiến thức về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,
cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng.


- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.
- Bảng phụ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ</b>


- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.



? Phân biệt sự khác nhau giữa thành ngữ và tục ngữ ? Lấy ví dụ để minh hoạ ?
? Lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ ?


<i> <b>2. Bài mới : </b>(GV giới thiệu bài mới , </i>tổ chức cho HS ơn tập)


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn ôn tập về từ</b>
<b>đồng âm. </b>


<b>a. Bước 1</b> : <i>Cho HS ôn lại khái niệm của từ</i>
<i>đồng âm.</i>


? Thế nào là từ đồng âm ? Cho ví dụ ?


<b>b. Bước 2</b> : <i>Cho HS phân biệt từ đồng âm và</i>
<i>hiện tượng từ nhiều nghĩa.</i>


? Xét về nghĩa quan hệ, từ đồng âm khác hiện
tượng từ nhiều nghĩa như thế nào ?


- Cho HS thảo luận nhóm  ghi bảng phụ.


- Treo bảng phụ ghi đáp án , HS đối chiếu, nhận
xét.


<b>c. Bước 3 : </b><i>Hướng dẫn HS làm bài tập.</i>


- Gọi HS đọc bài tập V/2 – SGK 124.



? Trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều


<i><b>V. Từ đo</b><b>à</b><b> ng âm</b></i>


<b>1. Khái niệm :</b> Là từ phát âm giống
nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.


- Ví dụ : <i>cái bàn </i> = <i>bàn bạc</i>


<b>2. Phân biệt từ đồ ng âm và hiện</b>
<b>tượng từ nhiề u nghĩa</b>


- <i><b>Từ đo</b><b>à</b><b>ng âm</b></i> : Xảy ra ở hai từ hoàn
toàn khác nhau về nghĩa.


- <i><b>Hiện tượng từ nhie</b><b>à</b><b>u nghĩa</b></i> : xảy ra
ở một từ.


<b>3. Bài tập 2 SGK 124</b>–


<i>a. Hiện tượng từ nhiều nghĩa.</i>


- Lá 1 : nghóa gốc.


- Lá 2 : <i>(lá phổi</i>)  nghóa chuyển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

<b> </b>


nghĩa? Trường hợp nào có hiện tượng từ đồng


âm ? Vì sao ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn ôn tập về từ</b>
<b>đồng nghĩa </b>


<b>a. Bước 1</b> : <i>Cho HS ôn tập về khái niệm từ</i>
<i>đồng nghĩa.</i>


? Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho ví dụ ?


<b>b. Bước 2</b> : <i>Hướng dẫn HS làm bài tập 2 mục VI</i>


–<i> SGK 125</i>.


- Gọi HS đọc bài tập 2 mục VI – SGK 125.


? Em hãy chọn cách hiểu đúng trong những cách
hiểu đã cho ? Vì sao em khơng chọn những cách
hiểu kia ?


- GV giải thích theâm.


<b>c. Bước 3</b> : <i>Hướng dẫn HS làm bài tập 3 </i>–<i> 125.</i>


- Gọi HS đọc bài tập SGK.


? Dựa trên cơ sở nào từ “<i>xuân</i>” dùng thay cho
từ tuổi ?


? Việc thay từ trong câu trên có tác dụng diễn


đạt như thế nào ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn ôn tập về từ</b>
<b>trái nghĩa.</b>


<b>a. Bước 1 : </b><i>Cho HS ôn khái niệm từ trái nghĩa.</i>


? Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ ?


<b>b. Bước 2 : </b><i>Hướng dẫn HS làm bài tập 2.</i>


- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 125.


? Trong các cặp từ, cặp từ nào có quan hệ trái
nghĩa ?


<b>c. Bước 3</b> : <i>Hướng dẫn HS làn bài tập 3.</i>


- Cho HS đọc bài tập 3 – SGK 125.


? Xếp các cặp từ trái nghĩa vào từng nhóm ?
- GV gợi ý để HS xếp đúng.


- Cho HS thảo luận nhóm, ghi bảng phụ. Gọi 4
nhóm treo bảng.


- GV cho HS nhận xét, đánh giá.


<i><b>* Hoạt động 4</b></i><b> : cấp độ khái quát của nghĩa</b>
<b>từ ngữ.</b>



<b>a. Bước 1</b> : <i>Cho HS ôn lại khái niệm.</i>


? Hãy nêu lại khái niệm cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ ?


<b>b. Bước 2</b> : <i>Hướng dẫn HS hoàn chỉnh sơ đồ</i>.
- GV treo bảng phụ ghi sơ đồ trắng.


- HS lên bảng điền. HS khác nh. xét, bổ sung.


 Nghĩa của hai từ “<i><b>đường</b></i>” khơng có
mối liên hệ với nhau.


<i><b>VI. Từ đo</b><b>à</b><b> ng nghĩa</b><b> </b></i>


<b>1. Khái niệm</b> : là từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.


<b>2. Bài tập </b>


<i>a. Bài tập 2 </i>–<i> SGK 125.</i>
 Cách hiểu đúng : (d)


<i>b. Bài tập 3 </i>–<i> SGK 125.</i>


- <i><b>Xn </b></i>: từ chỉ một mùa trong năm,
khoảng thời gian tương ứng với một
tuổi.



 Lấy bộ phận để thay thế cho toàn
thể <i>(Chuyển nghĩa theo phương thức</i>
<i>hoán dụ : Dùng từ này thể hiện tinh</i>
<i>thần lạc quan của tác giả, tránh</i>
<i>dùng lặp từ).</i>


<i><b>VII. Từ trái nghĩa</b></i>


<b>1. Khái niệm</b> : là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.


<b>2. Bài tập </b>


<i>a. Bài tập 2 </i>–<i> SGK 125</i>


 Cặp từ có quan hệ trái nghĩa : Xấu
– đẹp ; xa – gần ; rộng – hẹp.


<i>b. Bài tập 3 </i>–<i> SGK 125</i>


* Cùng nhóm : <b>Sống - chết</b>


-> Chẵn – lẻ ; chiến tranh – hồ bình.


<i><b> Trái nghĩa lưỡng phân</b></i>


* Cùng nhóm : <b>Già - trẻ</b>


-> Yêu – ghét ; cao – thấp ; nông –
sâu ; già – ngheøo.



<i><b> Trái nghĩa thang độ</b></i>


<i><b>VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa</b></i>
<i><b> từ ngữ</b></i>


<b>1. Khái niệm</b> : Nghĩa của một từ có
thể rộng hơn (<i>khái quát hơn</i>) hoặc hẹp
hơn (<i>ít khái quát hơn)</i> nghĩa của từ ngữ
khác.


<b>2. Hoàn chỉnh sơ đồ </b>


<b>SƠ ĐO</b>À :

<b>TỪ</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

<b> </b>


<b> Từ đơn Từ phức</b>




<b> Từ ghép Từ láy</b>




<b>Ghép đẳng lập Ghép chính phụ Láy hồn toàn Láy bộ</b>
<b>phận</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 5</b></i><b> : O</b>Â<b>n tập về trường từ vựng.</b>



? Nhắc lại thế nào là trường từ vựng ?
- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 126.


? Phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ û
đoạn trích ?


- GV lưu ý HS vận dụng để tìm những từ thuộc
trường từ vựng. Cho HS tìm ý nghĩa.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 6</b></i><b> : GV củng cố lại nội dung bài.</b>


- GV nhắc lại nội dung chính. Cho HS lần lượt
nhắc lại từng khái niệm.


<i><b>IX. Trường từ vựng</b></i>


<b>1. Khái niệm</b> : là tập hợp của những
từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.


<b>2. Bài tập </b>


- Từ : <i><b>tắm, bể</b></i> cùng trường từ vựng.


 Làm tăng giá trị biểu cảm của câu
nói, làm cho câu nói có sức tố cáo
mạnh mẽ.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học bài, ôn lại nội dung từng mục.


- Làm lại các bài tập.


- Làm các bài tập trong sách bài tập.
- Tiết sau : <b>Kiểm tra văn học trung đại</b>

<i><b>.</b></i>



<b>Tuaàn :10</b>


<i> Tiết.46 Ngày dạy:19/10/09</i>

<b>KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI</b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> . </b></i>HS ca n nắmà :


- Những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt nam : những thể loại chủ
yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu.


- Qua bài kiểm tra đánh giá trình độ của HS về các mặt kiến thức và năng lực
diễn đạt.


<i><b>B. Phương tiện dạy học: </b></i>Đề kiểm tra.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b>1. Bài cũ : </b> Kiểm tra sĩ số của lớp :


<b>2. Tiến hành kiểm tra</b>


<i><b> (Đe</b></i>

<i><b>à</b></i>

<i><b> và đáp</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

<b> </b>


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>



- Ôn lại các nội dung vừa kiểm tra.


- Chuẩn bị bài : <b>Đồng chí.</b> Chuẩn bị theo nội dung từng câu hỏi SGK.


<b>Tuaàn:10</b><i> </i>


<i> Tieát.47 Ngày dạy: 19/10/09</i>

<b>ĐO</b>

À

<b>NG CHÍ</b>



<b>(Chính Hữu)</b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS ca n naémà :


- Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình
ảnh người lính Cách mạng được thể hiện trong bài thơ.


- Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ : chi tiết chân thực , hình ảnh gợi
cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng.


- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh
trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng.
<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giaùo aùn, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b>1. Bài cũ </b>



-Qua đoạn “<i>Lục Vân Tiên gặp nạn</i>”<i>,</i> em thấy quan niệm sống của Ngư Ơng có gì
giống LVT ?


<b>2. Bài mới </b>GV giới thiệu về mảng văn học hiện đại.<b> </b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<i><b>* Hoạt động 1</b></i><b> : Đọc và tìm hiểu chú thích, bố</b>
<b>cục</b>


- GV hướng dẫn HS đọc bài thơ : giọng chậm rãi,
chú ý nhịp thơ ở từng đoạn. Ngắt đoạn ở các
câu 7 và 17.


- Gọi 2 HS đọc hết bài thơ. GV đọc lại cả bài.
? Hãy giới thiệu những nét chính về tác giả
Chính Hữu ?


? Bài thơ ra đời trong hồn cảnh nào ? Em hiểu gì
về hồn cảnh của đất nước ta những năm đầu
của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) ?


<i>- GV giới thiệu thêm</i> : tác phẩm được viết khi nhà
thơ đang bị ốm…


<i><b>I. Đọc, tìm hiểu chú thích,bố cục</b></i>


<b>1. Tác giả</b> : Chính Hữu



- Nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về
VHNT năm 2000.


<b>2. Tác phẩm</b>
<i>- Xuất xứ </i>


+ Ra đời vào đầu năm 1948 , sau
chiến dịch Việt Bắc năm 1947.


- Trích trong tập “<i>Đầu súng trăng</i>
<i>treo</i>”<i>.</i>


<i>- Thể thơ</i> : Tự do.


<i>- Mạch cảm xúc:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<b> </b>


- Cho HS đọc thầm các chú thích , yêu cầu HS
giải thích lại các chú thích 1, 3 – SGK.


? Bài thơ viết theo thể thơ nào ? Hãy chỉ ra mạch
phát triển cảm xúc của bài thơ ?


- GV gợi ý cho HS chú ý các câu 7, 17, 20 để
phát hiện ra mạch cảm xúc ấy.


? Chỉ ra nội dung từng đoạn ?


<b>* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS phân tích tác</b>


<b>phẩm</b>


<b>* Bước 1</b><i> : Hướng dẫn HS phân tích đoạn 1.</i>


- Gọi HS đọc lại 7 câu thơ đầu.


? Nhà thơ đã lí giải cơ sở của tình đồng chí như
thế nào ?


? Em có nhận xét gì về hoàn cảnh xuất thân
của ngưới lính ? Điều đó có ý nghĩa gì đối với
họ ?


? Phát hiện các biện pháp nghệ thuật trong đoạn
thơ ?


<b>* GV bình thêm</b> : <i>Đó chính là cơ sở cùng chung</i>
<i>giai cấp xuất thân của những ngưới lính CM</i>…
<i>=> Chính điều đó cùng với mục đính, lí tưởng</i>
<i>chung đã khiến cho những người lính từ mọi</i>
<i>phương trời xa lạ tập hợp lại trong hàng ngũ</i>
<i>quân đội CM và trở nên thân quen với nhau.</i>


? Tình đồng chí cịn được nảy sinh trong hoàn
cảnh nào ?


? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh ?
? Như vậy, tình đồng chí được hình thành trên
những cơ sở nào ? <i>( HS nhắc lại).</i>



? Kết thúc khổ thơ là hai chữ “<i>Đồng chí</i>”, em hãy
giải thích “<i>đồng chí</i>” là gì ?


? Dụng ý của nhà thơ khi đặt câu thơ cuối hai
chữ ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn.


<b>- GV bình thêm :</b> <i>Câu thơ như một cái bản lề</i>
<i>gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ hai của bài thơ.</i>
<i>Nó vang lên như một tiếng reo vui.</i>


<b>* Bước 2</b><i> : Hướng dẫn HS phân tích đoạn 2</i>


- Gọi HS đọc lại đoạn 2 và nhắc lại nội dung
của đoạn.


? Tình cảm đồng chí của những người lính được
thể hiện rất cụ thể, giản dị mà sâu sắc. Hãy
tìm những chi tiết, hình ảnh để chứng minh ?
- GV gợi ý cho HS tìm chi tiết, rồi hướng dẫn cho
HS tìm hiểu các chi tiết.


? Hình ảnh “<i>giếng nước gốc đa</i>” là biểu tượng cho
điều gì ? Người lính ra đi mang theo tình cảm nào?
? Phân tích thái độ của họ qua từ : “<i>mặc kệ</i>” ?


của tình đồng chí.


+ <b>Cịn lại</b> : Những biểu hiện của


tình đồng chí và sức mạnh tình cảm
của người lính.


<i>* 10 câu tiếp</i>
<i>* 3 câu cuối</i>


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Cơ sở của tình đồ ng chí</b>
<i>- Q hương anh … đồng chua</i>
<i> Làng tơi nghèo… sỏi đá</i>


 Thành ngữ, từ đồng nghĩa, NT liệt
kê.


=> Người lính xuất thân từ người
nông dân nghèo khó, có sự tương
đồng về cảnh ngộ, cùng chung giai
cấp.


<i>- Súng bên súng… đầu</i>
<i> </i> Hình ảnh tượng trưng


=> Người lính cùng chung nhiệm vụ,
sát cánh bên nhau trong chiến đấu.


<i>- Đêm rét chung … tri kỉ</i>


 Hình ảnh cụ thể, giản dị mà giàu
sức gợi cảm



=> Sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao
cũng như niềm vui, đó là mối tình tri
kỉ.


<i>- Đồng chí</i>


 Dịng thơ đặc biệt tạo nốt nhấn,
vang lên như một sự phát hiện, một
lời khẳng định về một tình cảm mới
mẻ, thiêng liêng.


<b>2. Tình đồ ng chí giản dị , </b>
<b> sâu sắc</b>


<i>a. Những tâm tư, tình cảm</i>
<i>- Ruộng nương… người ra lính</i>


 Hình ảnh ẩn dụ, từ ngữ mộc
mạc, giản dị, hình ảnh quen thuộc,
gần gũi


=> Sự gắn bó nặng lịng với làng
quê thân yêu. Đó là sự cảm thông
sâu sa những tâm tư, nỗi lòng của
nhau.


<i>b. Sự sẻ chia những thiếu thốn gian</i>
<i>khổ của cuộc chiến</i>



<i>- Anh với tôi … mồ hôi</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<b> </b>


? Họ đã chiến đấu trong hoàn cảnh như thế nào ?
Cùng nhau chịu đựng những khó khăn thử thách
gì?


? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ trong từng
đoạn ?


? Sự thiếu thốn ấy có phải là hiện thực ?


- Cho HS thảo luận nhóm. Gọi đại diện nhóm trả
lời. HS khác nhận xét, bổ sung.


? Em hãy phân tích hình ảnh “<i>Thương nhau … bàn</i>
<i>tay</i>”<i> ? </i>


? Điều gì đã giúp họ có thể vượt qua những khó
khăn gian khổ ấy ?


? Nêu cảm nhận của em về 3 câu thơ cuối ?


<b>- GV gợi ý thêm</b> : Cảnh rừng đêm được miêu
tả như thế nào ? Tư thế của người lính ra sao ?
Hình ảnh “<i>Đầu súng trăng treo</i>” có ý nghĩa như
thế nào?


<b>* GV bình :</b> <i>Trong bức tranh, nổi lên trên cảnh</i>


<i>rừng đêm giá rét là 3 hình ảnh gắn kết với</i>
<i>nhau : người lính, khẩu súng, vầng trăng… chất</i>
<i>chiến đấu và chất trữ tình, chất chiến sĩ và</i>
<i>chất thi sĩ như hoà quyện vào một.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b><b> </b></i><b>: Hướng dẫn HS tổng kết</b>


? Nêu những nét chính về ND và NT của bài thơ ?
- HS trả lời, GV chốt ý. Cho HS đọc ghi nhớ - 131


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b><b> </b></i><b>: Luyện tập theo câu hỏi SGK.</b>


sẻ chịu đựng bệnh tật


<i>- Aùo anh …maûnh vá</i>


 Hình ảnh giản dị, chân thực =>
Chia sẻ những gian lao thiếu thốn của
cuộc đời người lính


<i>- Thương nhau … bàn tay</i>


 Động viên sưởi ấm cho nhau bằng
tình đồng chí, đồng đội.


<i>- Đứng cạnh bên … trăng treo</i>
 Hình ảnh đặc sắc


=> Biểu tượng cao đẹp của tình đồng
chí, đồng đội. Sức mạnh của tình


đồng chí, đồng đội giúp họ vượt
lên mọi gian khổ. Chất hiện thực và
chất lãng mạn hồ quyện.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>* Ghi nhớ : SGK 131</b>


<i><b>IV. Luyện tập: </b></i> Đọc diễn cảm bài
thơ.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học thuộc bài thơ.


- Học phân tích theo nội dung bài.


- Soạn bài

<i><b>Bài thơ ve</b></i>

<i><b>à</b></i>

<i><b> tiểu đội xe khơng kính</b></i>

– Phạm Tiến Duật theo câu
hỏi SGK.


<b>Tuaàn:10</b><i> </i>


<i> Tieát.48 Ngày dạy:20/10/09</i>
<b> Văn bản:</b>


<b>BÀI THƠ VE</b>

À

<b> TIỂU ĐO</b>

Ä

<b>I XE KHO</b>

Â

<b>NG KÍNH</b>



<i>(Phạm Tiến Duật)</i>
<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>



HS ca n naémà :


- Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe khơng kính cùng
hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong
bài thơ.


- Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ.


- Rèn luyện kĩ năng phân tích các hình ảnh, ngôn ngữ trong một tác phẩm thơ.
<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

<b> </b>


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b>1. Bài cũ : Kiểm tra 15</b>’<b> ( GV viết đề KT vào bảng phụ, treo bảng)</b>


1. Chép thuộc lòng hai khổ đầu bài thơ : “<i>Đồng chí</i>” ? (4đ)
2. Nêu cơ sở của tình đồng chí ?


<b>Đáp án:</b>


<b>Câu 1:</b>Đúng, đầy đủ khơng sai chính tả mỗi khổ 2 điểm.


<b>Câu 2:</b>


- Người lính xuất thân từ người nơng dân nghèo khó, có sự tương đồng về cảnh
ngộ, cùng chung giai cấp (Lấy thơ dẫn chứng….) “2đ”


- Người lính cùng chung nhiệm vụ, sát cánh bên nhau trong chiến đấu (Lấy thơ dẫn


chứng….)“2đ”


- Sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là mối tình tri kỉ (Lấy thơ
dẫn chứng….) “2đ”


<i><b>2. Bài mới </b>: </i>(GV giới thiệu bài)


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Tìm hiểu chú thích, bố cục</b>


- GV hướng dẫn đọc bài thơ. Gọi hai HS lần
lượt đọc


- Hướng dẫn HS đọc chú thích (*) – SGK .


? Qua tìm hiểu, em hãy giới thiệu về tác
giả,TP ?


? Em hiểu gì về hồn cảnh ra đời của bài thơ ?
- GV nói thêm về hoàn cảnh đất nước ta
những năm kháng chiến chống Mĩ (1955 –
1975).


? Theo em, nhan đề của bài thơ có gì đáng chú
ý ?


<i> Nhan đề khá dài, tạo sự độc đáo làm nổi</i>
<i>bật rõ hình ảnh của tồn bài.</i>



? Bài thơ có thể phân tích theo hướng nào ?
–<i> GV gợi ý</i> : Bài thơ đề cập đến những hình
ảnh nào ? <b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm</b>
<b>hiểu văn bản.</b>


<b>* Bước 1</b><i> : Hướng dẫn HS tìm hiểu về hình</i>
<i>ảnh những chiếc xe khơng kính .</i>


? Hình ảnh những chiếc xe không kính được
miêu tả qua những câu thơ nào ?


? Cách giới thiệu có gì đặc biệt ?


? Tác giả đã lí giải cho vấn đề trên như thế
nào?


? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, giọng
thơ ?


? Nêu cảm nhận của em về việc xây dựng
hình ảnh những chiếc xe khơng kính ?


<i>- GV chuyển yù sang phaàn 2.</i>


<b>* Bước 2 </b><i>: Hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2</i>


? Làm chủ những chiếc xe ấy là những người
lính lái xe. Hình ảnh của họ được hiện lên


<i><b>I. Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục</b></i>



<b>1. Tác giả</b>


- Nhà thơ – ngưới lính


- Chủ yếu sáng tác về đề tài người
lính và cơ thanh niên xung phong


<b>2. Tác phẩm</b>


- Viết năm 1969.


- Trích : “<i>Vầng trăng quầng lửa</i>”<i>.</i>
<b>3. Bố cục</b> : 2 phần


- Hình ảnh những chiếc xe khơng kính.
- Hình ảnh những người lính lái xe.


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Hình ảnh những chiếc xe khơng</b>
<b>kính</b>


<i>- Khơng có kính ...có kính.</i>
<i>- Khơng có kính …xước</i>


 Điệp từ, NT tăng tiến => Miêu tả
hiện thực về những chiếc xe khơng
kính bị tàn phá một cách nặng nề.
- Nguyên nhân :



<i>- Bom giaät, bom rung … đi rồi.</i>


=> Lí giải sự khốc liệt của chiến
tranh (tính hiện thực nghiệt ngã).


<b>2. Hình ảnh những người lính lái xe </b>
<i>a. Tư thế của người lính</i>


<i>- Ung dung … nhìn thẳng</i>


 Tả thực, điệp ngữ, liên tưởng.
=> Tư thế hiên ngang, ung dung, làm
chủ những chiếc xe khơng kính lao ra
mặt trận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

<b> </b>


như thế nào ?


? Tư thế của người lính lái xe miêu tả qua câu
thơ ?


? Phân tích biện pháp NT được sử dụng trong
đoạn ?


? Từ “<i>Nhìn</i>” được lặp lại nhiều lần có tác
dụng gì ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn, đại diện nhóm


trả lời.


<b>* GV bình</b> : <i>Từ sự thiếu thốn, nguy hiểm đã</i>
<i>biến thành sự thân mật thú vị giữa con người</i>
<i>và thiên nhiên.</i>


? Qua đó em đánh giá được gì về con người và
tư thế của những người lính lái xe ?


- GV gọi HS đọc những câu thơ tiếp theo.


? Không có kính, người lính đã gặp phải
những khó khăn nào ?


? Tuy nhiên trước những khó khăn ấy, thái độ
của họ ra sao ?


? Phân tích cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh,
kiểu câu ?


? Trong khó khăn gian khổ, tình đồng chí lại
càng bền chặt hơn, em hãy tìm những chi tiết
để chứng minh ?


? Tình cảm ấy có phải bây giờ mới được
hình thành ?


- GV liên hệ bài thơ “<i>Đồng chí</i>”<i>.</i>


- GV giảng thêm về hình ảnh “<i>Lại đi … xanh</i>


<i>thêm</i>”<i>.</i>


? Điều gì đã làm nên sức mạnh để chiến
thắng khó khăn gian khổ ?


<b>* GV bình thêm</b> : <i>Họ xứng đáng là thế hệ</i>
<i>trẻ : </i>


<i>Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước</i>
<i>Mà lòng phơi phới dậy tương lai</i>
<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b><b> </b></i><b>: Hướng dẫn HS tổng kết.</b>


? Nhận xét gì về ngơn ngữ, giọng điệu của
bài thơ ?


? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh người
lính?


? So sánh hình ảnh người lính chống Pháp và
người lính chống Mĩ xem có điểm nào giống
và khác nhau ?


- Cho HS thảo luận, trả lời.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4 </b></i><b>: Hướng dẫn HS luyện tập</b>


- Cho HS đọc bài tập 2 – SGK 133.


- HS chuaån bị, làm theo yêu cầu của bài tập.
- HS khác nhận xét, bổ sung.



<i>- Khơng có kính … ừ thì…</i>
<i>+ Chưa cần rửa</i>


<i>+ Phì phèo châm điếu thuốc</i>
<i>+ Cười ha ha </i>


<i>- Khơng có kính … ừ thì…</i>
<i>+ Chưa cần thay</i>


 Lặp cấu trúc câu, giọng thơ ngang
tàng => Thái đợ thản nhiên chấp
nhận khó khăn gian khổ, nét hồn
nhiên sôi nổi, vẻ lạc quan yêu đời
đậm chất lính.


<i>- Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi</i>
<i>Bếp Hồng Cầm… gia đình đấy</i>


 Tính đồng chí đồng đội gắn bó
thân mật, keo sơn, cảm động.


<i>c. Tinh tha n quyết tâm chiến đấuà</i>
<i> vì Miề n Nam</i>


<i>- Xe vẫn chạy … một trái tim</i>


=> Trái tim u nước, lịng dũng cảm,
ý chí quyết tâm giải phóng Miền
Nam thống nhất đất nước.



<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>1. Nghệ thuật</b>


- Hình ảnh độc đáo, giọng điệu ngang
tàng, nghịch ngợm, hồn nhiên.


<b>2. Nội dung</b>


- H.ảnh người lính lái xe Trường Sơn :
dũng cảm hiên ngang, bất chấp khó
khăn nguy hiểm, có tinh thần lạc quan,
ý chí chiến đấu để giải phóng Miền
Nam.


<i><b>IV. Luyện tập</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<b> </b>


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học thuộc bài thơ, học ghi nhớ.


- Học nội dung phần phân tích trong bài.
-Tiết sau:<b>Tổng kết từ vựng</b>

<i><b>.</b></i>



<b>Tuần:10</b>


<i> Tiết. 49 Ngày giảng:23/10/09 </i>


<b>TỔNG KE</b>

Á

<b>T VE</b>

À

<b> TỪ VỰNG</b>



<b>(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt</b>
<b>Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)</b>
<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS ca n naémà :


- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6
-> lớp 9: bao gồm các đơn vị kiến thức về : Sự phát triển của từ vựng, từ mượn,
từ Hán Việt thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ


- Rèn kĩ năng thực hành.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.Bảng phụ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b>1. Baøi cuõ</b>


? Phân biệt sự khác nhau giữa từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ? Lấy ví dụ để
minh hoạ cụ thể ?


? Lấy ví dụ về các từ thuộc một trường từ vựng và chỉ rõ nó thuộc trường từ
vựng nào?


<b>2. Bài mới : </b><i>(GV giới thiệu bài mới ,tổ chức cho HS ôn tập)</i>



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS ôn lại các cách phát triển từ vựng.</b>


- GV treo bảng phụ ghi sơ đồ.


? Vận dụng kiến thức đã học để điền nội dung thích hợp vào ơ trống trong sơ đồ
? <i>(học trong tiết 20 và 25). </i> GV gợi ý theo mơ hình sơ đồ.


- Gọi một HS lên bảng điền. GV cho HS dưới lớp điền vào vở.


<b>* SƠ ĐO</b>

À



<b>I. Sự phát triển của từ vựng</b>


<b>Các cách phát triển từ vựng</b>


<b>Phát triển nghĩa của từ Phát triển số lượng từ ngữ</b>
<i> Rửa (chân), rửa (tiền)…</i>


<b>Cấu tạo từ ngữ mới Mượn từ ngữ nước ngoài</b>


<i>(Sách đỏ, rừng phòng hộ…) (SARS, AIDS…)</i>


? Tìm dẫn chứng minh hoạ cho những cách phát triển của từ vựng được nêu trong
sơ đồ trên ?


- HS trả lời, GV ghi ln lên bảng phụ.


? Có mấy cách phát triển từ vựng ? Vậy có thể có ngơn ngữ mà từ vựng chỉ
phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ hay khơng ? Vì sao ?



</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

<b> </b>


<i><b>- GV định hướng thêm</b> : Nếu khơng có sự phát triển nghĩa </i><i> mỗi từ ngữ chỉ có</i>
<i>một nghĩa </i><i> số lượng từ tăng lên gấp nhiều lầ</i>n.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : O</b>Â<b>n lại kến thức về từ</b>
<b>mượn.</b>


? Em hãy nhắc lại thế nào là từ mượn ?
? Vì sao chúng ta phải mượn từ ?


<i> Để phát triển số lượng từ ngữ, để biểu thị</i>
<i>những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà</i>
<i>Tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu</i>
<i>thị.</i>


? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong
Tiếng Việt là gì ? Khi mượn từ phải chú ý
điều gì ?


- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 135.


? Chọn nhận định đúng trong số các nhận
định ?


? Lí giải vì sao lại khơng chọn nhận định kia ?
- Lí giải (a) dựa vào mục I.3



<i>a. Vay mượn là để làm giàu cho vốn từ </i><i> quy</i>
<i>luật chung… khơng có ngơn ngữ nào trên thế</i>
<i>giới khơng có từ ngữ vay mượn.</i>


<i>b. Xuất phát từ nhu cầu giao tiếp dưới sự tác</i>
<i>động của sự phát triển kinh tế, chính trị, xã</i>
<i>hội… cũng như sự giao lưu nhiều mặt</i>


<i>d. Nhu cầu giao tiếp phát triển không ngừng </i>


<i>vay mượn là tất yếu.</i>


- Gọi HS đọc làm theo yêu cầu bài tập 3 –
SGK 136.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS ôn lại từ</b>
<b>Hán Việt</b>


- Gọi HS đọc lại bài tập 2 – SGK 136.


? Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm
đó ? Vì sao lại khơng chọn đáp án khác ?


<i>a. Từ Hán Việt chiếm 60% vốn từ TV</i>
<i>+ TV vay mượn từ tiếng Hán TK VIII.</i>


<i>+ Từ Hán cổ TK VIII -> trước </i><i> Việt hoá.</i>
<i>+ Từ gốc Hán vay mượn gần đây.</i>


<i>c.</i> <i>Trở thành bộ phận quan trọng của TV</i>



<i>d. Dùng trong nhiều trường hợp là không cần</i>
<i>thiết. Không nên lạm dụng.</i>


? Trong nhiều trường hợp, dùng từ Hán Việt
có tác dụng gì ? Lấy ví dụ ?


<i><b>* Hoạt động 4</b></i><b> : O</b>Â<b>ân tập thuật ngữ và biệt</b>
<b>ngữ XH.</b>


Thế nào là thuật ngữ ? Thảo luận về vai trò
của th.ngữ trong đời sống XH hiện nay?


<i> KH công nghệ phát triển mạnh mẽ, có ảnh</i>


<i><b>II. Từ mượn</b></i>


<b>1. Khái niệm</b>


Ngồi từ Thuần Việt là những từ do
nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn
vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài
để biểu thị những sự vật, hiện tượng …
mà Tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp
để biểu thị. <i><b>Đó là từ mượn.</b></i>


<b>2. Bài tập </b>


<b>a. Bài tập 2 </b>–<b> SGK 135.</b>



- Nhận định đúng : <b>(c)</b>
<b>b. Bài tập 3 </b>–<b> SGK 136</b>


- Các từ : <i><b>săm, lốp, (bếp) ga, xăng…</b></i>


từ vay mượn đã được Việt hố hồn
tồn <i>(được coi như từ Thuần Việt).</i>


- Các từ <i><b>a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min</b></i>… từ
vay mượn còn giữ nhiều nét ngoại lai


<i>(chưa Việt hoá hoàn toàn).</i>


- Các từ tương tự : HS tự làm.


<i><b>III. Từ Hán Việt </b></i>


<b>1. Khái niệm</b> : Trong Tiếng Việt có một
khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng
để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố
Hán Việt.


- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không
được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng
để tạo từ ghép.


<b>2. Bài tập</b>


 Chọn quan niệm đúng : <b>(b)</b>



<i><b>IV</b></i>. <i><b>Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội</b></i>


<b>1. Thuật ngữ</b> : Là những từ ngữ biểu
thị khái niệm khoa học, công nghệ,
thường dùng trong các văn bản khoa học,
công nghệ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

<b> </b>


<i>hưởng to lớn đối với đời sống con người. Trình</i>
<i>độ dân trí phát triển… về KHKT phát triển</i>


<i> thuật ngữ đóng một vai trò quan trọng.</i>


? Thế nào là biệt ngữ xã hội ? Lấy ví dụ
minh hoạ ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 5</b></i><b> : Hướng dẫn ôn tập trau dồi</b>
<b>vốn từ.</b>


- GV treo bảng phụ.


? Có những hình thức trau dồi vốn từ nào ?
- Gọi HS đọc mục 2 – SGK 136.


- Cho HS treo bảng phụ phần chuẩn bị bài ở
nhà, giải thích các từ.


- Gọi HS đọc, HS khác nhận xét, GV sửa chữa.
- Gọi HS làm bài tập 3 – SGK 136.



- GV treo bảng phụ, HS sửa chữa lỗi.


? Chỉ ra những từ dùng sai ? Giải nghĩa các từ
đó ? Có thể thay bằng từ nào ? Vì sao ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 6</b></i><b> : GV củng cố lại toàn bài</b>


<i><b>V. Trau do</b><b>à</b><b> i vốn từ </b></i>


<b>1. Các hình thức trau dồ i vốn từ</b>


- Rèn luyện để biết đầy đủ và chính
xác nghĩa của từ và các cách dùng từ
là vô cùng quan trọng đối với việc trau
dồi vốn từ.


- Rèn luyện để biết thêm những từ mà
mình chưa biết, làm tăng vốn từ về số
lượng là việc thường xuyên phải làm.


<b>2. Giải thích nghĩa</b>
<b>3. Sửa lỗi dùng từ</b>
<i>a.</i> Béo bổ <i>béo bở</i>


b. Đạm bạc <i>tệ bạc</i>


c. Tấp nập <i>tới tấp</i>


<b>3. Hướng dẫn về nhà : </b>Học bài, làm lại các bài tập



- Chuẩn bị bài

<i><b>Nghị luận trong văn bản tự sự</b></i>

theo câu hỏi SGK. Chuẩn bị
phần LT.


<b>Tuaàn:10</b>


<i> Tiết.50 Ngày dạy:224/10/09</i>

<b>NGHỊ LUA</b>

Ä

<b>N TRONG VĂN BA</b>

Û

<b>N TỰ SỰ</b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS ca n naémà :


- Nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự.


- Luyện tập nhận diện các yếu tố tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn
văn tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK. Bảng phụ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ </b>? Thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự ?


<i> <b>2. Bài mới : </b></i>(GV giới thiệu bài mới)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> Yếu tố nghị luận trong văn </b>
<b>bản tự sự.</b>


- Gọi HS đọc ví dụ a – SGK 137.
? Ví dụ được trích từ văn bản nào ?
? Hãy nhắc lại : <i>nghị luận</i> là gì ?


? Trong đoạn trích đây là lời của ai ? Người ấy
đang nói về điều gì ?


? Đoạn trích gồm bao nhiêu câu văn ?  6 câu.
- GV gạch chân giang giới từng câu cho HS theo
dõi.


<i><b>I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn </b></i>
<i><b>bản TSï </b></i>


<b>1. Ví dụ a </b>–<b> SGK 137</b>


<i> Đoạn trích </i>“<i>Lão Hạc</i>”<i> của Nam Cao</i>
<i><b>a. Nội dung</b></i> : Đây là những suy nghĩ nội
tâm của nhân vật ông giáo<i>…( đối</i>
<i>thoại ngầm)</i> để thuyết phục chính
mình : vợ mình khơng ác.


<i><b>b. Trình tự các luận điểm, lơ gíc</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

<b> </b>


? Để đi đến kết luận ấy, ông giáo đã đưa ra


luận điểm nào ? Lập luận theo lơ gíc nào ?


<i>- GV gợi ý</i> : Tác giả đã nêu ra vấn đề gì ?
Biểu hiện ở câu văn nào ?


? Để làm rõ vấn đề ấy, đoạn văn đã đưa ra ý
nào để chứng minh ?


? Cuối cùng, ông giáo đã đưa ra kết luận gì?
Câu cuối có phải là câu kết luâïn không ?
? Em hãy nhận xét : các lí lẽ đưa ra có hợp quy
luật khơng ? Lí giải vì sao ?


- Theo dõi đoạn trích để xem trong đoạn trích
trên, các câu văn thường là loại câu gì?


? Chỉ ra các câu ghép và các cặp quan hệ từ
hơ ứng có trong đoạn ?


? Nội dung và hình thức, cách lập luận có phù
hợp với tính cách của nhân vật ơng giáo hay
khơng ?


- Gọi HS đọc tiếp ví dụ b – SGK 137.


? Đoạn thơ trích trong tác phẩm nào ? Của ai ?
Nội dung của đoạn ? Đây có phải là cuộc đối
thoại khơng ?


?Em hình dung cảnh này xuất hiện ở đâu ? Ai


là luật sư ? Ai là bị cáo ?


? Tìm các ý lập luận trong mỗi lời của từng
nhân vật ?


? Kiều có hành động như thế nào đối với
Hoạn Thư ?


? Lời buộc tội ấy là gì ?


? Hoạn Thư đưa ra mấy ý để biện minh tội của
mình ?


? Em hãy nhận xét các ý mà nhân vật đưa ra ?
- Cho HS thảo luận nhóm ?


- Đại diện nhóm trả lời. GV đánh giá, chốt ý.
? Từ hai ví dụ trên, em hãy tìm ra những dấu
hiệu và đặc điểm của lập luận trong văn bản
tự sự ?


? Nhận xét các từ ngữ câu văn trong đoạn lập
luận ?


- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK - 138.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS luyện tập</b>


- Gọi HS lần lượt đọc từng bài tập.



- Dựa vào phần tìm hiểu ví dụ, GV cho HS trình
bày lại theo yêu cầu của từng bài tập.


… xung quanh -> ln có cớ …và ác
với họ.


- Phát triển vấn đề : Câu 2, 3, 4, 5.


<b>* Vợ tôi không phải là người ác…</b>


-> Câu hỏi : <b>Vì sao ?</b>


+ Người ta đau chân thì …đau <i>(quy luật tự</i>
<i>nhiên).</i>


+ Khi người ta khổ q -> khơng cịn
nghĩ đến ai được <i>(quy luật tự nhiên).</i>


+ Bản tính tốt bị những nỗi …che khuất.
- Kết thúc vấn đề (câu 6) : Chỉ buồn
chứ không nỡ giận.


<b>c. Ve à hình thức</b>


- Dùng nhiều câu phủ định, khẳng định,
ngắn gọn, khúc chiết…


- Câu ghép có cặp từ hơ ứng :


<i>+ Nếu … thì … (câu 1).</i>


<i>+ Khi … thì … (câu 4)</i>
<i>+ (Vì)… nên … (câu 6)</i>
<b>2. Ví dụ b </b>–<b> SGK 137</b>


Đoạn trích trong “<i>Truyện Kiều</i>”Nguyễn
Du.


<b>a. Nội dung</b> : Cuộc đối thoại giữa Kiều
và Hoạn Thư <i>(diễn ra dưới hình thức</i>
<i>lập luận)</i>


<b>b. Hình thức lập luận.</b>


<i><b>* Kie</b><b>à</b><b>u</b></i> : Buộc tội Hoạn Thư


-> Càng cay nghiệt … oan trái <i>(khẳng</i>
<i>định).</i>


<b>* Hoạn Thư</b> : biện minh


- Tơi là đàn bà -> ghen tng là thường
tình.


- Kể công : đã đối xử tốt.


-Tôi với cô, chồng chung ai dễ nhường
cho ai ?


- Nhận lỗi -> chờ xin sự khoan dung.



<i><b> Một đoạn lập luận xuất sắc.</b></i>


<b>2. Kết luận</b>


<i><b>* Ghi nhớ </b></i>–<i><b> SGK 138.</b></i>
<i><b>II. Luyện tập</b></i>


<b>1. Bài tập 1 </b>–<b> SGK 138.</b>


 Trình bày các ý như phần I - 1(a).


<b>2.</b> <b>Bài tập 2 </b>–<b> SGK 138.</b>


 Tóm tắt 4 ý lời nói của Hoạn Thư


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

<b> </b>


<b>Tuaàn:11 </b>


Tieát:51+52 Ngày dạy: 26/10/09


<b>ĐOÀN THUYE</b>

À

<b>N ĐÁNH CÁ</b>



<i><b>( Huy Cận)</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS ca n naémà :



- Hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng
về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc
lãng mạn trong bài thơ.


- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (hình ảnh, ngôn ngữ,
âm điệu) vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b>1. Bài cũ </b>


? Đọc và phân tích những câu thơ viết về hình ảnh những người chiến sĩ lái xe
Trường Sơn trong “<i>Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính</i>”<i> ? </i>


<b>2. Bài mới (TIE</b>Á<b>T 1)</b>


<i><b>* GV giới thiệu bài mới</b></i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn tìm hiểu chú</b>
<b>thích, bố cục</b>


- GV hướng dẫn đọc giọng vui, phấn khởi, nhịp
vừa phải. Khổ thơ 2, 3, 7 giọng cao.



- Gọi một HS đọc? Dựa vào chú thích (*), hãy
giới thiệu vài nét về tác giả Huy Cận ?


<i>- GV nói thêm về quan điểm sáng tác của tác</i>
<i>giả .</i>


? Bài thơ ra đời trong hồn cảnh nào ? Em hiểu gì
về tình hình lịch sử của đất nước ta lúc bấy giờ
?


- GV gọi HS đọc lại 2 chú thích đầu – SGK.
? Bài thơ được viết theo trình tự hành trình một
chuyến ta khơi. Hãy nêu rõ bố cục ?


<b>* GV bình thêm</b> : <i>Với bố cục như vậy, bài thơ</i>
<i>đã tạo ra một khung cảnh không gian và thời</i>
<i>gian rất đáng chú ý : Không gian rộng lớn bao la</i>
<i>với mặt trời, biển trăng, sao, mây, gió; thời gian</i>
<i>là nhịp tuần hoàn của vũ trụ từ lúc hồng</i>
<i>hơn đến lúc bình minh, cũng là thời gian của</i>
<i>một chuyến ra biển rồi trở về của đoàn thuyền</i>
<i>đánh cá.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS phân tích bài</b>
<b>thơ.</b>


- Gọi HS đọc lại 2 khổ thơ đầu.


? Đoàn thuyền ra khơi vào lúc nào ? Thời gian



<i><b>I. Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục</b></i>


<b>1. Tác giả</b> : Huy Cận


- Nhà thơ tiêu biểu nền thơ hiện đại
VN.


- Được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật năm 1996.


<b>2. Tác phẩm</b>


- Viết năm 1958 trong chuyến đi thực
tế ở vùng mỏ Quảng Ninh.


- In trong tập “<i>Trời mỗi ngày lại</i>
<i>sáng</i>”<i>.</i>


<b>3. Bố cục : </b>3 phần


- <i>2 khổ đầu</i> : Cảnh lên đường và tâm
trạng náo nức của con người.


- <i>4 khổ thơ giữa</i> : Cảnh hoạt động của
đoàn thuyền đánh cá giữa khung cảnh
biển trời ban đêm.


<i>- Khổ cuối</i> : Cảnh đoàn thuyền đánh
cá trở về trong buổi bình minh lên.



<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Cảnh đoàn thuyề n đánh cá ra</b>
<b>khơi</b>


<i>a. Caûnh biển vào đêm</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

<b> </b>


này có gì đáng chú ý ?


? Nhận xét về cách sử dụng các biện pháp
nghêï thuật, hình ảnh trong câu thơ ?


? Cảnh biển vào đêm được miêu ta ûNTN ? Gợi
vẻ gì ?


? Cảm nhận của em về hình ảnh thiên nhiên 2
câu đầu ?


? Đối lập với tư thế của thiên nhiên, con người
lại trong tư thế nào ?


<i> Đoàn thuyền đánh cá đi vào trạng thái nghỉ</i>
<i>ngơi thì con người lại bắt đầu một ngày làm</i>
<i>việc mới.</i>


?Bức tranh đó được tác giả miêu tả với cảm
hứng NTN?



? Phân tích tâm trạng, ý nghĩa lời hát người
dân chài ?


- Gọi HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo.
? Nhắc lại nội dung của đoạn ?


? Hãy tìm những câu thơ miêu tả vẻ đẹp lộng
lẫy của biển khơi ?


- Cho HS thảo luận:? Hình ảnh miêu tả, bút phát
nghệ thuật sử dụng ở đây có gì đặc sắc ?
? Phân tích tác dụng của những biện pháp nghệ
thuật này trong việc miêu tả cảnh biển?


<b>- GV bình thêm</b> : <i>Việt Nam chúng ta ln tự hào</i>
<i>vì có </i>“<i>rừng vàng, biển bạc</i>”<i>. Qua những câu thơ</i>
<i>của Huy Cận, ta càng hiểu thêm vẻ đẹp ấy.</i>


=> Thieân nhiên đi vào trạng thái nghỉ
ngơi thư giãn.


<i>b. Khơng khí ra khơi của đoàn thuyề n </i>.<i> </i>
<i>- Đồn thuyền đánh cá … gió khơi.</i>
 Thủ pháp phóng đại, liên tưởng
mạnh bạo, bất ngờ.


=> Không khí ra khơi đầy khí thế, hào
hùng, phấn khởi khúc hát lạc quan.



<b>2. Cảnh đoàn thuyề n đánh cá lao</b>
<b>động trên biển vào ban đêm.</b>


<i>a. Vẻ đẹp lộng lẫy của biển khơi.</i>
<i>- Cá thu biển Đông như… luồng sáng</i>
<i>- Cá nhụ, cá chim … vàng choé</i>
<i>- Vẩy bạc, đi vàng … rạng đơng</i>
<i>- Mắt cá huy hồng muôn dặm phơi</i>.


 Từ ngữ nhiều màu sắc, NT liệt
kê, hình ảnh liên tưởng.


=> Biển giàu có phong phú, biển có
vẻ đẹp của tranh sơn mài lung linh,
huyền ảo


<i> </i> * GV củng cố lại nội dung tiết học 1.


<b>* Hướng dẫn về nhà</b> : Học bài, chuẩn bị tiếp nội dung tiết 2.


<b> </b>


<b> ( TIE</b>Á<b>T 2)</b> Ngày dạy: 26/10/09


<b> 1. Bài cũ</b> :


? Phân tích cảnh đồn thuyền đánh cá ra khơi ?


<b> 2. Bài mới</b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu các nội dung còn lại của tiết học.



<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu ý (b)</b>
<b>phần 2.</b>


- Gọi HS đọc lại tồn bộ bài thơ.


? Hình ảnh đồn thuyền đánh cá trên biển được
miêu tả bằng những hình ảnh nào ?


? Cách sử dụng những hình ảnh miêu tả trong
khổ thơ ?


=> Con thuyền vốn nhỏ bé trước biển cả bao la
đã trở thành con thuyền kì vĩ, khổng lồ, hồ
nhập với sự kích thước rộng lớn của thiên
nhiên và vũ trụ.


? Cảm hứng thiên nhiên hoà lẫn trong cảm hứng


<i>b. Cảnh đoàn thuyề n đánh cá ra khơi</i>
<i>- Thuyền ta lái gió với buồm trăng</i>
<i> …………</i>


<i>Dàn đan thế trận lưới vây giăng</i>
 Hình ảnh vừa thực vừa lãng mạn.
Công việc lao động của người đánh
cá như gắn liền, hài hoà với nhịp
sống của thiên nhiên, đất trời.



<i>- Ta haùt bài ca gọi cá vào</i>


<i>Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao</i>
 NT nhân hoá, h/ả bay bổng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

<b> </b>


lao động. Phân tích để làm rõ điều đó ?


? Hình ảnh “<i>Ra đậu dặm xa … vây giăng</i>” gợi tư
thế của người lao động như thế nào ?


? Hình ảnh đồn thuyền đánh cá còn được miêu
tả qua khổ thơ nào ? Hãy đọc lại ?


? Từ “<i>hát</i>” được nhắc mấy lần ? Điều đó có ý
nghĩa gì ?


? Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu
thơ ?


? Cảm hứng lao động và cảm hứng thiên nhiên
vũ trụ hồ hợp, cơng việc lao động được nhìn
nhận NTN ?


? Tinh thần lao động được thể hiện qua chi tiết
nào ?


? Nhận xét về âm hưởng, lời thơ, nhịp thơ và vai
trò của cảm hứng lãng mạn trong việc thể hiện


về bức tranh lao động trên biển cả ?


- Cho HS thảo luận nhóm liên bàn.


- Gọi đại diện nhóm trả lời. GV nhận xét, bổ
sung .


- GV tiểu kết lại nội dung của phần 2.
- Gọi HS đọc khổ thơ cuối.


? So sánh hình ảnh khổ thơ đầu và khổ thơ cuối ?
? Cho biết ý nghĩa của câu thơ :


“<i>Đoàn thuyền chạy … măït trời</i>”<i> ? </i>


? “<i>Chạy đua</i>” là NTN ? Ở đây dùng nghệ thuật
gì ?


? Em hiểu gì về hình ảnh “<i>mắt cá…phơi</i>”<i> ?</i>


? Đồn thuyền trở về với khí thế ra sao ? Hình
ảnh con người hiện lên như thế nào ?


- GV bình thêm.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tổng kết.</b>


? Nhận xét về các biện pháp nghệ thuật trong
bài ? <i>(A</i>Â<i>m hưởng, cách gieo vần, sử dụng hình</i>
<i>ảnh …) ?</i>



<i>- GV liên hệ với thơ Xuân Diệu, Tố Hữu …</i>


? Bài thơ đã phản ánh được khơng khí lao động
của những người ngư dân như thế nào ?


- Cho HS đọc ghi nhớ - SGK 142.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc các bài tập.


- Cho HS đọc phần chuẩn bị bài ở nhà. GV nhận
xét, đánh giá, cho điểm bài làm tốt.


trình làm việc. Công việc lao động
nặng nhọc của người đánh cá đã
thành bài ca đầy niềm vui, nhịp nhàng
cùng thiên nhiên.


<i>- Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng</i>
<i>Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng</i>


 Âm hưởng khẻo khoắn, sôi nổi,
lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc
hát say mê, bút pháp lãng mạn.


=> Con người đang chạy đua cùng thời
gian. Dáng vóc người dân chài hiện
lên khoẻ khoắn trước hùng vĩ biển


khơi. Niềm say sưa hào hứng và những
ước mơ bay bổng của con người.


<b>3. Cảnh đoàn thuye n đánh cá trởà</b>
<b>ve</b>


<b> à </b>


<i>- Câu hát căng buồm …dặm phơi</i>
 NT liên tưởng, tưởng tượng, nhân
hoá, điệp ngữ.


=> Khí thế tràn đầy niềm vui, tưng
bừng phấn khởi vì đạt thắng lợi.
Hình ảnh con người hiện lên làm chủ
thiên nhiên, làm chủ biển khơi.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>* Ghi nhớ </b>–<b> SGK 142.</b>


<i><b>IV. Luyện tập</b></i>


- Viết đoạn văn phân tích khổ thơ
đầu hoặc cuối của bài thơ ?


- Học thuộc lòng bài thơ.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b> : Học thuộc bài thơ. Học bài phân tích.



</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

<b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94></div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95></div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

<b> </b>


<b>Tuaàn:11 </b>


Tieát:53 Ngày Dạy: 28/10/09


<b> TỔNG KE</b>

Á

<b>T VE</b>

À

<b> TỪ VỰNG </b>

<i>(Tiếp theo)</i>


<b>(Từ tượng thanh và từ tượng hình, </b>
<b> Một số phép tu từ từ vựng)</b>
<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS ca n naémà :


-Vững hơn và biết cách vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6
- lớp 9 <i>(bao gồm các đơn vị kiến thức về từ tượng thanh và từ tượng hình, một số</i>
<i>phép tu từ từ vựng)</i>


- Luyện tập để nhận biết rõ hơn các biện pháp tu từ đó.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK. Bảng phụ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

<b> </b>



? Nhắc lại các đơn vị kiến thức đã học trong tiết “<i>Tổng kết về từ vựng</i>” - tiết 3 ?
Hãy lấy ví dụ?


<i> <b>2. Bài mới : </b>(GV giới thiệu bài mới , </i>tổ chức cho HS ôn tập)


<b>Hoạt động cuủa thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Từ tượng thanh, tượng</b>
<b>hình.</b>


? Thế nào là từ tượng thanh ? Từ tượng
hình ?


? Lấy ví dụ minh hoạ ?


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2 –
SGK 146.


? Tìm các tên loài vật là từ tượng
thanh ?


- Cho HS tìm theo nhóm bàn. Gọi 2 nhóm
lên .


- Gọi HS đọc u cầu của bài tập 3 –
SGK 146.


? Xác định các từ tượng hình trong đoạn
văn ? Nêu tác dụng của nó ?



<b>- GV gợi ý thêm</b> : <i>Đối tượng được miêu</i>
<i>tả trong đoạn văn là gì ? Việc xuất hiện</i>
<i>các từ tượng hình có tác dụng như thế</i>
<i>nào ? </i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2 :K</b></i><b>hái niệm một số phép </b>
<b>tu từ từvựng.</b>


<i>* Bước 1 : Cho HS ôn lại các khái niệm </i>


? So sánh là gì ? Sử dụng phép so sánh
có tác dụng gì ? Cho ví dụ minh hoạ ?
? Thế nào là ẩn dụ ? Nêu tác dụng ?
Cho VD ?


? Có những loại ẩn dụ nào ? Cho VD ?
? Ẩn dụ khác so sánh ở chỗ nào ?
? Nhắc lại khái niệm nghệ thuật nhân
hố ? Cho ví dụ ?


? Thế nào là hốn dụ ? Nêu tác dụng ?
Có mấy cách hốn dụ ?


? Hoán dụ và ẩn dụ giống và khác
nhau ở điểm nào ? Cho ví dụ ?


<b>- GV nói thêm</b> : <i>Điểm khác nhau cơ bản</i>
<i>là : Một bên là quan hệ tương đồng, còn</i>
<i>một bên là quan hệ gần gũi.</i>



? Em hiểu như thế nào là phép tu từ nói
quá ?


? Nhắc lại khái niệm nói giảm, nói
tránh? Nói giảm, nói tránh được dùng
trong những trường hợp nào ?


? Biện pháp tu từ này vận dụng ở phương


<i><b>I. Từ tượng thanh, tượng hình </b></i>


<b>1. Từ tượng thanh</b> : Từ mô phỏng lại âm
thanh của tự nhiên và con người.


<b>2. Từ tượng hình</b> : Là từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, hoạt động…


<b>3. Bài tập </b>


<i><b>a. Bài tập 2 </b></i>–<i><b> SGK 146</b></i>


- Lồi vật có tên gọi từ tượng thanh : Tắc
kè, bò, mèo, nghé, chim cu, chim chích…


<i><b>b. Bài tập 3 </b></i>–<i><b> SGK 146</b></i>


 Những từ tượng hình : Lốm đốm, lê thê,
loáng thoáng, lồ lộ.


=> Miêu tả đám mây một cách cụ thể và


sinh động.


<i><b>II. Một số phép tu từ từ vựng</b></i>


<b>1. O </b>Â<b> n lại các khái niệm </b>


<b>a. So sánh</b> : Là đối chiếu sự vật, sự việc
này với sự vật, sự việc khác có nét tương
đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.


<b>b. Ẩn dụ</b> : Gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét
tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt.


<b>c. Nhân hoá</b> : Gọi hoặc tả con vật, cây cối,
đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng
để gọi hoặc tả con người, làm cho đồ vật, …
trở nên gần gũi với con người, biểu thị suy
nghĩ, tình cảm của con người.


<b>d. Hốn dụ</b> : Gọi tên sự vật, hiện tượng,
khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi
với nó nhằm tăng sức sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.


<b>e. Nói quá</b> : Là biện pháp tu từ phóng đại
mức độ, qui mơ, tính chất của sự vật, hiện
tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn


tượng, tăng sức biểu cảm.


<b>g. Nói giảm, nói tránh</b> : Là biện pháp tu từ
dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,
thiếu lịch sự.


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<b> </b>


châm hội thoại nào ?


<i> Phương châm lịch sự.</i>


? Điệp ngữ là gì ? Sử dụng điệp ngữ có
tác dụng gì ?


? Tìm một vài câu, văn thơ có sử dụng
biện pháp tu từ điệp ngữ ?


<i>- GV chú ý HS phân biệt phép tu từ điệp</i>
<i>ngữ với lỗi lặp từ vụng về trong diễn</i>
<i>đạt</i>.


? Thế nào là chơi chữ ? Sử dụng lối chơi
chữ có tác dụng gì ? Cho ví dụ để minh
hoạ ?


<i>* </i><b>Bước 2 :</b><i> Hướng dẫn HS luyện tập</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2 –


SGK 147.


? Vận dụng kiến thức đã học về một
số biện pháp tu từ từ vựng để phân tích
nét độc đáo của những câu thơ trích từ
“<i>Truyện Kiều</i>” của Nguyễn Du ?


- GV treo bảng phụ, cho HS lần lượt đọc
từng câu và phát hiện nghệ thuật ?
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
thiếu) và sửa chữa (nếu sai).


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3 –
SGK 147.


? Tương tự như bài tập trên, em hãy chỉ ra
các biện pháp nghệ thuật tu từ trong các
ví dụ ?


? Phân tích để chỉ ra tác dụng của nó ?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn.


- Gọi đại diện nhóm trả lời.


- Cho nhóm khác nhận xét, bổ sung


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố lại nội</b>
<b>dung bài</b>


- GV yêu cầu HS lần lượt nhắc lại các


đơn vị kiến thức vừa ôn tập.


mạnh  cách lặp như vậy gọi là điệp ngữ.


<b>i. Chơi chữ</b> : Là lợi dụng đặc sắc về ngữ
âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí
dỏm, hài hước, làm cho câu văn hấp dẫn,
thú vị.


<i><b>2. Bài tập </b></i>


<b>* Bài tập 2 </b>–<b> SGK 147</b>
<i>a. Nghệ thuật ẩn dụ </i>


- Hoa, cánh -> chỉ Thuý Kiều cuộc đời nàng.
- Lá, cây -> dùng để chỉ gia đình của Kiều
và cuộc sống của họ.


<i>b. Nghệ thuật so sánh </i>


tiếng hạc
* Tiếng đàn tiếng suối
tiếng gió
tiếng mưa


-> Làm rõ các cung bậc của tiếng đàn.


<i>c. Nói quá </i>


 Thể hiện đầy ấn tượng về một nhân vật


tài sắc vẹn tồn.


<i>d. Nói quá</i>


 Cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh
ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh.


<i>e. Phép chơi chữ</i> : tài – tai


<b>* Bài tập 3 </b>–<b> SGK 147</b>
<i>a. Điệp ngữ</i> “<b>còn</b>”


<i>- Dùng từ đa nghĩa</i> “<b>say sưa</b>”


-> Chàng trai thể hiện tình cảm một cách kín
đáo.


<i>b. Nói q </i>-> Sự lớn mạnh của nghĩa quân
Lam Sơn.


<i>c. So sánh, điệp ngữ </i>


-> Miêu tả sinh động âm thanh tiếng suối và
cảnh dưới đêm trăng.


<i>d. Ẩn dụ </i>- Mặt trời – em bé.


-> Sự gắn bó trong tình cảm của mẹ đối với
con. Người con là nguồn sống, niềm tin của
mẹ.



<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Tiếp tục ôn lại những kiến thức trong bài.
- Học thuộc các khái niệm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

<b> </b>


<b>Tuaàn:11 </b>


Tiết:54 Ngày dạy: 30/10/09


<b> TA</b>

Ä

<b>P LÀM THƠ TÁM CHỮ</b>



<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS cần nắm :


- Đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ.


- Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng
thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ :</b>? Thế nào là sử dụng nghị luận trong văn bản tự sự ?



<i><b>2. Bài mới : </b>(GV giới thiệu bài mới , </i>tổ chức cho HS ôn tập)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn nhận diện thể thơ tám</b>
<b>chữ. </b>


- Cho HS treo bảng phụ.


- GV hướng dẫn HS đọc 3 đoạn thơ trong SGK 148 –149?
Gọi 3 HS lần lượt đọc 3 đoạn.? Nhận xét về số chữ
trong mỗi dòng ? Số câu trong bài ? Cách chia khổ thơ ở
cả 3 ví dụ ?


<b>- GV nói theâm : </b>


<i>+ Đoạn 1. 2 gồm nhiều đoạn dài.</i>


<i>+ Đoạn 3 : chia khổ thơ, mỗi khổ thơ 4 dịng.</i>


? Hãy tìm và gạch dưới những chữ có chức năng gieo
vần của mỗi đoạn thơ ? => Từ đó nhận xét về cách
gieo vần ?


- GV giảng thêm : Cả 3 đoạn đều gieo vần chân
+ Đoạn 1. 2 gieo vần liên tiếp câu 2 – 3 ; 4 – 5; 6 – 7.
+ Đoạn 3 : vần gieo cách khoảng <i>(gián cách theo từng</i>
<i>cặp 1 </i>–<i> 3 ; 2 </i>–<i> 4)=></i> HS rút ra nhận xét, GV kết lại.
? Hãy so sánh cách ngắt nhịp của 3 đoạn thơ và nêu


nhận xét về nhịp thơ của thể thơ tám chữ ? <i> Ngắt</i>
<i>nhịp không đều.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : GV củng cố lại bài, cho HS đọc ghi</b>
<b>nhớ.</b>


- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK - 150.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập 1 - SGK 150.


- HS thảo luận ghi bảng phụ. Gọi đại diện 2 nhóm treo
treo bảng, HS nhận xét, GV đánh giá.


- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 150.
- Gọi HS lên bảng điền từ.


- Gọi HS đọc bài tập 3 – SGK 151.


? Đoạn thơ trong bài “<i>Tựu trường</i>” của Huy Cận đã bị


<i><b>I. Nhận diện thể thơ tám chữ</b></i>


<b>* Ví dụ </b>–<b> SGK 148 </b>–<b> 149.</b>
<b>* Nhận xét</b>


<i>- Số chữ trong dịng</i> : 8


<i>- Số câu</i> : không hạn định



<i>- Khổ thơ</i> : Có thể chia thành
khổ thơ, mỗi khổ thơ 4 dòng.


<i>- Gieo vần</i> : Vần gieo ở cuối
câu <i>(vần chân</i>) liên tiếp hoặc
gián cách.


<i>- Ngắt nhịp</i>


+ 3 / 3 / 2
+ 2 / 3 / 3
+ 4 /4


<i><b>* Ghi nhớ </b></i>–<i><b> SGK 150</b></i>
<i><b>II. Luyện tập nhận diện</b></i>
<i><b> thể thơ tám chữ</b></i>


<b>1. Bài tập 1 - SGK 150</b>


<i> Điền các từ :</i>


- Caâu 1 : <i>ca hát;</i> Câu 2 : <i>ngày</i>
<i>qua</i>


-Câu 3 :<i>bát ngát;</i> Câu 4 :


<i>muôn hoa</i>


<b>2. Bài tập 2 </b>–<b> SGK 150</b>



<i> Điền các từ</i> :


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

<b> </b>


chép sai ở câu thứ 3. Em hãy chỉ ra chỗ sai và sửa lại
cho đúng ?


- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn  đại diện nhóm trả
lời, nhóm khác nhận xét.


 Chép sai ở từ “<i>rộn rã</i>”<i>.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS thực hành làm thơ</b>
<b>tám chữ.</b>


- Gọi HS đọc bài tập 1 – SGK 151


? Tìm từ thích hợp <i>(đúng thanh, đúng vần…)</i> điền vào
chỗ trống.


<b>- GV hướng dẫn thêm : </b>


<i>+ Từ điền vào dòng thứ 3 phải mang thanh bằng.</i>


<i>+ Từ điền vào cuối dịng thứ 4 phải có khn âm (a) ,</i>


<i>…</i>


- GV gọi HS điền từ.



- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 151. Cho HS thảo luận
nhóm tổ.


? Hãy sáng tạo thêm câu cuối sao cho đúng vần, hợp
với nội dung cảm xúc ở 3 câu trước ? <i>- GV gợi ý: phải</i>
<i>có 8 chữ, chữ cuối phải có khn vần </i>“<i><b>ương</b></i>”<i>, hoặc</i>


“<i><b>a</b></i>”<i><b>,</b> mang thanh bằng.</i>


- GV gọi đại diện tổ lên bảng viết câu. GV nhận xét,
sửa chữa.


- Gọi HS đọc bài tập 3 – SGK 151.


- GV cho HS sáng tác thơ tám chữ. Cho HS chuẩn bị ở
nhà.


- Câu 3 : <i>đất trời</i>


<b>3. Bài tập 3 </b>–<b> SGK 151</b>


<i> Sửa sai : </i>Những chàng trai
mười lăm tuổi vào trường.


<i><b>III. Thực hành làm thơ tám</b></i>
<i><b>chữ</b></i>


<b>1. Bài tập 1 - SGK 151</b>
 Điền từ thích hợp :


- Câu 1 : <i>vườn</i>


- Câu 2 : <i>qua</i>


<b>2. Bài tập 2 </b>–<b> SGK 151</b>


- Thêm câu thơ cuối.


<b>3. Bài tập 3 </b>–<b> SGK 151</b>


- Làm thơ tám chữ.


<b> 3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học bài, tiếp tục tập sáng tác thơ tám chữ.


- Sưu tầm những bài thơ tám chữ hay và có giá trị để thi đọc diễn cảm.
- Ôn tập lại phần văn học trung đại , tiết sau :

<i><b>Trả bài kiểm tra Văn</b></i>



<b>Tuaàn:11 </b>


Tieát:55 Ngày dạy: 31/10/09


<b>TRA</b>

Û

<b> BÀI TA</b>

Ä

<b>P LÀM VĂN SO</b>

Á

<b> 2. </b>


<b>TRA</b>

Û

<b> BÀI KIỂM TRA VĂN</b>



<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS cần nắm :



- Cách làm bài văn tự sự kết hợp miêu tả ; nhận ra những điểm mạnh, điểm
yếu trong bài làm.


- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, dàn ý và diễn đạt.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK. Bảng phụ.


<i><b> </b></i>


<i><b> C. </b><b> </b></i>Tiến trình tổ chức các hoạt động


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : GV Hướng dẫn HS phân tích</b>
<b>đề.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<b> </b>


- Gọi HS đọc lại đề bài.


- Hướng dẫn HS phân tích đề <i>(Về thể loại,</i>
<i>nội dung).</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS xây dựng</b>
<b>dàn ý.</b>


- Xây dựng dàn ý theo đáp án của tiết 34, 35.
- GV nhận xét và bổ sung .



<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Nhận xét ,đánh giá bài làm</b>
<b>của HS.</b>


- GV trả bài cho HS.


- Gọi một số em đánh giá ưu khuyết điểm của
bài làm dựa theo yêu cầu của đáp án.


trường cũ. Hãy viết thư cho một ngươiø
bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm
trường đầy xúc động đó.


<i><b>I. Xác định đe</b><b>à</b><b> </b></i>


<b>- Thể loại</b> : Văn TS (<i>dưới dạng một</i>
<i>bức thư).</i>


<b>- Nội dung</b> : Tưởng tượng buổi thăm
trường cũ sau 20 năm.


<i><b>II. Dàn ý sơ lược</b></i>
 Như tiết 34, 35.


<i><b>III. Nhận xét đánh giá bài làm của</b></i>
<i><b>HS </b></i>


<b>1. Ve à ưu điểm</b>
<b>2. Ve à to n tạià</b>
<b>PHA</b>À<b>N NHA</b>Ä<b>N XÉT, ĐÁNH GIÁ BAØI LAØM</b>


<b>1. Ve à ưu điểm</b>


- Nhìn chung các em đã xác định được đúng nội dung và phương pháp làm bài văn
tự sự.


- Biết lồng nội dung tự sự vào trong một bức thư viết cho một người bạn cũ. Bài
viết có đầy đủ bố cục 3 phần theo quy định của một lá thư.


- Biết sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí.


- Đã chú ý miêu tả về cảnh vật, tâm trạng. Một số bài viết có phong cách gần
gũi, tự nhiên


<b>2. Ve à to à n taïi</b>


- Một số bài viết chưa đảm bảo yêu cầu đề ra. Bài làm kể lể dài dịng khơng
có mục đích


- Bài làm kể lể nhiều mà chưa chú ý đến việc lồng yếu tố miêu tả trong văn
tự sự.


- Cá biệt một số em khơng biết trình bày theo hình thức một lá thư (Phần đầu thư
ghi cả <i>số nhà, tên đường phố</i>…; phần cuối thư ghi cả chữ <i>kí tên</i> như : Một số em
lại khơng có phần kí tên ở cuối thư như


- Lí do viết thư khơng rõ ràng hoặc khơng phù hợp.


<b>Ví dụ</b> : Hỏi bạn là : <i>Gia Lai mình giờ ra sao ? Nhưng lại nói là mình mới về thăm</i>
<i>Gia Lai</i> () ; hoặc <i>đã coi phim… mà lại nghe nói bạn đang đóng phim đó</i> - Một số
nội dung tưởng tượng lại phi thực tế, khơng có tính khả thi như : Sách điện tử, vở


điện tử, trong phịng học có tủ gồm 90 ngăn cho HS sáng chiều để đồ dùng cá
nhân, sân có đầy đủ đồ chơi…


- Diễn đạt nhiều chỗ chưa rõ, nhiều từ chưa đúng, xưng hô chưa thân thiện (mày,
tao, ấy…).


- Đặc biệt kĩ năng tách đoạn còn yếu : cả phần thân bài chỉ có một đoạn.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS sửa chữa lỗi</b>


<b>PHA</b>À<b>N SƯ</b>Û<b>A CHỮA LO</b>Ã<b>I</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<b> </b>


- GV gọi những HS hay mắc lỗi lên bảng sửa chữa, HS dưới lớp ghi chép, nhận
xét  Một số lỗi cần sửa chữa :


<b>1. Lỗi chính tả</b>


- Viết tắt : <b>1, 2, ko…</b> (…)
<b>2. Lỗi dùng từ, viết câu</b>


<b> a. Lỗi dùng từ</b>


- về đến trường thấy <b>các bạn</b> HS (<i>từ chưa phù hợp)</i> -> các em.
- đứng trước một <b>không trung</b> rộng lớn <i>(sai từ)</i> -> không gian
- Thành phố Gia Lai <i>(sai từ</i>) -> Thành phố Pleiku hoặc tỉnh Gia Lai.
- phát biểu cảm tưởng <b>và ý nghĩ</b><i>(thừa từ)</i> -> bỏ từ thừa.
- <b>gian</b> phòng học 3 tầng <i>(từ chưa phù hợp)</i> -> dãy



<b> b. Lỗi viết câu</b>


- Những lời nói dịu dàng của cô cất lên với những tiết văn…


<i>-> Trong tiết học Ngữ văn, được nghe lời nói dịu dàng của cơ…</i>


- Bàn ghế bây giờ đã rời nhau để…


<i>-> Bàn ghế được thiết kế rời để…</i>


- Các HS đã có tủ cá nhân cho riêng mình…


<i>-> Trong phịng học đã có chiếc tủ cá nhân với nhiều ngăn cho HS đựng dụng cụ</i>
<i>học tập.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 5</b></i><b> : GV củng cố bài</b>


- GV củng cố lại phương pháp và kĩ năng làm bài văn tự sự có lồng yếu tố
miêu tả.


- Nhắc nhớ những HS hay mắc lỗi.


- Cho HS đọc tham khảo những bài văn hay như : ………
- Nếu HS không thắc mắc về điểm, GV gọi lấy điểm vào sổ.


<b>* PHA N THO NG KE ĐIỀ</b> <b>Á</b> <b>Â</b> <b>Å</b>M


LỚ
P



TSHS SỐ


BÀI



M


YẾ
U


DTB TB KHA


Ù


GIỎI TRÊN
TB
9c


<i><b>* Hoạt động 1</b></i> : GV nhắc lại đề bài, cho HS nhớ lại
theo trình tự hai phần của đề bài.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i> : <b>GV giải đáp đáp án.</b>


- <i>Phần trắc nghiệm</i> : GV lần lượt nêu từng câu hỏi
theo thứ tự, yêu cầu HS giải đáp và nhận xét đúng
sai theo đáp án. Cứ như thế cho đến hết bài.


<i>- Phần tự luận</i> : GV cho HS lần lượt xây dựng dàn
ý theo những yêu cầu chính như đáp án tiết 48



+ GV nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh nội dung .


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Nhận xét ưu, khuyết điểm trong</b>
<b>bài làm của HS, nhắc nhở hướng khắc phục.</b>


- GV nhận xét những ưu điểm và khuyết điểm trong
bài làm của các em.


- Nhắc nhở cụ thể về những sai sót trong bài.


- Tuyên dương những em làm bài tốt, những em có
nhiều tiến bộ : <i>Tâm 9/1, Hằng 9/1, Hảo 9/7…</i>


- Nhắc nhở những HS lười học, chưa cố gắng <i>: Ksor</i>


<i><b>I. Ñe</b><b> </b><b>à</b><b> baøi</b></i>


<b>1. Phần trắc nghiệm</b>
<b>2. Phần tự luận</b>


<i><b>II. Đáp án</b></i>


Theo đáp án tiết 48.


<b>III</b>. <i><b>Nhận xét ưu điểm, khuyết</b></i>
<i><b>điểm</b><b> </b></i>


<b>1. Ưu điểm</b>


- Hầu hết bài làm đều đạt từ


trung bình trở lên.


- Phần trắc nghiệm đạt nhiều
điểm tối đa nhiều.


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

<b> </b>


<i>Minh 9/1, Việt 9/1, Hằng 9/7, Tuaán 9/7…</i>


- Chỉ ra hướng khắc phục


học bài chu đáo, đạt được nội
dung yêu cầu đặt ra.


<b>2. To n taïià</b>


- Phần trắc nghiệm nhầm lẫn nghệ thuật của “<b>Truyện Kiều</b>”, nhầm lẫn thể
loại của tác phẩm “<b>Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh</b>”. Ngồi ra cịn một số sai
sót nhỏ khác.


- Phần tự luận : Thời gian khơng hợp lí <i>(câu làm q dài, câu lại khơng cịn</i>
<i>thời gian làm)</i>


+ Chưa biết kết hợp trích dẫn dẫn chứng vào trong q trình phân tích. Dẫn chứng
trích dẫn khơng để trong dấu ngoặc kép. Trích dẫn chứng khơng chính xác…


+ Câu 1 : Nhiều HS sa vào kể lể những điều liên quan đến Vũ Nương… chứ khơng
phải phân tích. Xác định nội dung chưa rõ ràng, dẫn đến viết lan man dài dòng
mất nhiều thời gian.



+ Chưa biết cách dẫn dắt từ câu này sang câu khác cho trôi chảy : Chẳng hạn khi
phân tích câu 2, HS ghi cụ thể là câu thơ 1 và 2, rồi câu thơ 3 và 4…


+ Một số em học bài chưa kĩ nên nội dung sơ sài, chưa đạt yêu cầu.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : GV trả bài cho HS </b>


- Yêu cầu HS đọc kĩ lời phê, nhận ra những sai sót trong bài làm, tự sửa chữa
vào vở (với những lỗi về từ, chính tả…)


- GV giải đáp thắc mắc cho HS.


- HS không còn thắc mắc, GV gọi lấy điểm vào sổ.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 5</b></i><b> : GV củng cố bài</b>


- GV chốt lại một vài vấn đề chính về nội dung, phương pháp làm bài.
- Nhắc nhở một số lỗi HS thường vi phạm.


<b> * PHA N THO NG KE ĐIỀ</b> <b>Á</b> <b>Â</b> <b>Å</b>M


LỚ
P


TSHS SỐ


BÀI



M



YẾ
U


DTB TB KHA


Ù GIỎI TRÊNTB
9C


<b> 3. Hướng dẫn về nhà. </b>


- Tiếp tục tự sửa chữa lỗi trong bài làm.


+ Đọc kĩ bài, tìm hiểu chú thích, bố cục. Trả lời các câu hỏi SGK
+ Tập phân tích làm nổi bật tình bà cháu trong bài thơ.


+ Chuẩn bị bài :

<i><b>Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ</b></i>

(<i>hướng dẫn đọc </i>
<i>thêm ). Bếp lửa</i>


<b>Tuần:12 </b>


Tiết:56+57 Ngày dạy:02/11/09


<i><b>BE</b></i>

Á

<i><b>P LƯ</b></i>

Û

<i><b>A</b></i>



<i><b>( Bằng Việt)</b></i>


<i><b>KHU</b></i>

<i><b>Ù</b></i>

<i><b>C HA</b></i>

<i><b>Ù</b></i>

<i><b>T RU NHỮNG EM BE</b></i>

<i><b>Ù</b></i>

<i><b> LƠ</b></i>

<i><b>Ù</b></i>

<i><b>N TRE</b></i>

Â

<i><b>N LƯNG MẸ</b></i>



<b>(Nguyeãn Khoa Ñieàm)</b>



<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

<b> </b>


- Cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình –
người cháu, và hình ảnh người bà giàu tình yêu thương, giàu đức hi sinh.


- Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp miêu tả,
tự sự, bình luận của tác giả trong bài thơ.


<b>* Qua bài thơ </b>“<i><b>Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ</b></i>”<b> nhằm giúp HS :</b>


- Cảm nhận được tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ người dân tộc
Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, từ đó phần nào hiểu được
lòng yêu quê hương, đất nước và khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời kì
lịch sử này.


- Cảm nhận được giọng điệu thơ thiết tha, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua
những khúc hát ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK. Bảng phụ ghi bài thơ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b>1. Bài cũ </b>


? Đọc và phân tích làm nổi bật hình ảnh của đồn thuyền đánh cá trên biển


vào ban đêm ?


<b>2. Bài mới (TIE</b>Á<b>T 1)</b>


<b> * </b><i><b>Bước 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ : </b><i><b>BE</b></i>Á<i><b>P LƯ</b></i>Û<i><b>A</b></i>–<b> Bằng </b>


<b>Việt-Hoạt động của thầy và trò</b>

<b>Kiến thức</b>



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Tìm hiểu về tác giả, tác</b>
<b>phẩm.</b>


- GV hướng dẫn HS đọc bài thơ <i>(chú ý đọc giọng</i>
<i>nhẹ nhàng, ấm áp tình cảm…)</i>


- Cho HS đọc chú thích (*) – SGK 145.


? Trình bày những hiểu biết về tác giả ? Tác
phẩm và hồn cảnh sáng tác ?


? Bài thơ viết theo thể thơ nào ?


? Tìm hiểu mạch cảm xúc và bố cục bài thơ ?


<i>- GV gợi ý</i> : Bài thơ mở ra với hình ảnh nào ?
? Từ đó phát triển theo mạch cảm xúc như thế
nào ?


<i> Mạch cảm xúc của bài thơ đi từ hồi tưởng</i>
<i>đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm.</i>



? Trên cơ sở của mạch cảm xúc đó, bài thơ có
bố cục ra sao ? <i>- HS trả lời, GV chốt ý cho ghi</i>
<i>bảng.</i>


? Em đã học bài thơ nào cũng viết về tình cảm
của bà cháu ?  Bài thơ “<i>Tiếng gà trưa</i>” – Xuân
Quỳnh


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu văn</b>
<b>bản.</b>


- GV cho HS nhắc lại nội dung chính của từng
phần.


- HS đọc lại khổ thơ đầu.


? Hình ảnh nào khơi nguồn cho dòng hồi tưởng,
cảm xúc về bà ? Hình ảnh bếp lửa được miêu
tảNTN ? Nhận xét về cách sử dụng hình ảnh ?


<b>I. </b><i><b>Đọc và tìm hiểu ve</b><b> chú thích</b><b>à</b></i> <b>, </b><i><b> bố</b></i>
<i><b>cục</b></i>


<b>1. Tác giả (SGK)</b>


- Nhà thơ trưởng thành trong thời kì
kháng chiến chống Mĩ…..


<b>2. Tác phẩm </b>



- Viết 1963 <i>(đang là sinh viên học</i>
<i>ngành Luật ở nước ngồi)</i>


<b>3. Tìm hiểu mạch cảm xúc và bố</b>
<b>cục của bài thơ </b>


<i>a. Mạch cảm xúc </i>


- Hình ảnh trung tâm : Bếp lửa


 Lời của người cháu ở nơi xa nhớ
về bà và những kỉ niệm với bà.


<i>b. Bố cục</i> : 4 phaàn


- Khổ thơ đầu- Bốn khổ thơ
tiếp-Khổ thơ thứ 6- tiếp-Khổ thơ cuối


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguo n chồ</b>
<b>dòng hồ i tưởng cảm xúc về bà</b>
<i>- Một bếp lửa … nắng mưa</i>


 Hình ảnh gần gũi quen thuộc.
=> Sự hồi tưởng từ hình ảnh thân
thương, ấm áp về bếp lửa, tấm lòng
của người bà.


<b>2. Ho à i tưởng những kỉ niệm tuổi</b>


<b>thơ sống bên bà </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

<b> </b>


Điều đó gợi nhớ tới điều gì về bà ?


- Gọi HS đọc lại 4 khổ thơ tiếp, nêu nội dung ?
? Theo dõi các khổ thơ tiếp theo để tìm hiểu : trong
hồi tưởng của người cháu, những kỉ niệm nào
về bà và tình bà cháu đã được gợi lại ?


- GV lần lượt gợi ý để HS tìm hiểu ở các khổ
thơ.


? Nhận xét giọng thơ ở khổ thơ thứ 2 ?
? Tuổi thơ của cháu hiện lên như thế nào ?


<b>* GV bình thêm</b> : <i>Tuổi thơ ấy có bóng đen ghê</i>
<i>rợn của nạn đói 1945, có mối lo giặc tàn phá</i>
<i>xóm làng, có những hồn cảnh chung của nhiều</i>
<i>gia đình Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống</i>
<i>Pháp, cha mẹ bận, cháu sống trong sự cưu mang</i>
<i>dạy dỗ của bà, sớm phải lo toan, tự lập…</i>


- Gọi HS đọc lại khổ thơ thứ 3.


? Có một âm thanh xuất hiện đan xen trong hồi
niệm, đó là âm thanh nào ? Ý nghĩa của âm
thanh đó ?



? Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật sử dụng
trong đoạn thơ ? Tuổi thơ của cháu gắn với những
năm tháng chiến tranh chống TD Pháp, hãy tìm chi
tiết thể hiện điều đó ?


? Trong hồn cảnh đó, bà đã dặn dị cháu điều
gì ? Vì sao bà lại dặn cháu như vậy ?


? Hình ảnh người bà ở đây hiện lên như thế nào
? Em có thể hình dung tình hình đất nước lúc bấy
giờ ra sao nếu khơng có những con người như bà
ở hậu phương ?


<b>* GV bình thêm</b> : <i>Những người cha, người anh…</i>
<i>có thể yên tâm đánh giặc là vì hậu phương có</i>
<i>những người mẹ, người bà như bà vậy.</i>


- Gọi HS đọc khổ thơ tiếp.


? Tìm những hình ảnh thơ thể hiện sự hồi tưởng
về tuổi thơ, về bà, về bếp lửa ?


? Nêu cảm nhận của em về người bà qua những
sự việc bà đã làm và hình ảnh “<i>ngọn lửa</i>”<i> ? </i>


? Đọc khổ thơ 6 và nêu nội dung ?


? Phát hiện các biện pháp nghệ thuật sử dụng
trong đoạn ?



? Trong khổ thơ, việc làm nào của người bà gây
cho em ấn tượng nhất ? Vì sao ?


- HS thảo luận nhóm liên bàn, đại diện trả lời
? Hình ảnh “<i>Bếp lửa</i>” được nhắc đến bao nhiêu
lần ? Tại sao khi nhắc đến “<i>Bếp lửa</i>” là người
cháu lại nghĩ đến bà và ngược lại khi nhắc đến
bà là nhớ ngay đến hình ảnh “<i>Bếp lửa</i>” ?


? Câu thơ cuối gợi cho em tâm trạng nào ?


 Hồi ức tuổi thơ, giọng kể tha
thiết, câu cảm.


=> Tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu
thốn, nhọc nhằn <i>(nạn đói năm 1945,</i>
<i>cuộc chiến tranh chống Pháp).</i>


<i>- Tám năm ròng … cánh đồng xa</i>
 NT nhân hố, câu cảm, hình ảnh
liên tưởng, câu hỏi tu từ.


=> Tiếng tu hú gợi hoài niệm, gợi ra
tình cảnh vắng vẻ và nhớ mong của
hai bà cháu. <i>- Năm giặc đốt … bình</i>
<i>yên</i>


-<i> Rồi sớm, rồi chiều… dai dẳng</i>
 Điệp ngữ, từ trái nghĩa, hình ảnh
liên tưởng.



=> Bếp lửa hiện diện như tình bà ấm
áp như chỗ dựa tinh thần, như sự cưu
mang đùm bọc đầy chi chút của bà.


<b>3. Những suy ngẫm về bà và cuộc</b>
<b>đời bà </b>


<i>- Lận đận đời bà … tuổi nhỏ</i>


 NT điệp ngữ, hình ảnh liên tưởng.
=> Suy ngẫm về cuộc đời bà : Tần
tảo, hi sinh, chăm lo cho mọi người.
Bà nhóm lên niềm yêu thương, niềm
vui sưởi ấm, nhóm những tâm tình
tuổi nhỏ.


<i>- O</i>Â<i>i kì lạ … bếp lửa </i>
 Câu cảm thán.


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

<b> </b>


? Vì sao tác giả viết là “<i>Bếp lửa</i>” mà khơng nói
là “<i>ngọn lửa</i>”? Qua đó em cảm nhận như thế nào
về tình bà cháu ?


? Hình ảnh “<i>Bếp lửa</i>” mang ý nghĩ gì ?


* <b>GV bình thêm</b> : <i>Bếp lửa => ngọn lửa => bà là</i>
<i>người truyền lửa, truyền sự sống, niềm tin cho</i>


<i>thế hệ nối tiếp</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố nội dung tiết học,</b>
<b>hướng dẫn về nhà. </b>


bếp lửa bình dị, thân thuộc và
thiêng liêng


<b>(TIE</b>ÁT 2)


<b>1. Bài cũ </b>: ? Phân tích những kỉ niệm tuổi thơ của
người cháu bên bà ?


<b>2. Bài mới</b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp nội dung
bài.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : HD HS tìm hiểu khổ thơ cuối.</b>


? Cho HS đọc khổ thơ cuối và chỉ ra các biện pháp
nghệ thuật dùng trong đoạn ?


? Hoàn cảnh cháu đang sống có gì khác trước ?
? Trước điều đó thì tấm lịng của cháu đối với bà
vẫn như thế nào ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Củng cố lại nội dung bài.</b>


? Cảm nhận của em về tình bà cháu được thể hiện
trong bài thơ ? Tình cảm ấy được gắn liền với
những tình cảm nào khác ?



? Nhận xét về các biện pháp NT sử dụng trong
bài ?


- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK 146.


<b>4. Tấm lòng của người cháu </b>
 NT điệp ngữ liệt kê.


=> Cháu đã khôn lớn, trưởng
thành được chắp cánh bay xa,
không thể nguôi quên ngọn lửa
của bà, tấm lòng đùm bọc, ấp iu
của bà. Ngọn lửa ấy, hình ảnh
bà thành kỉ niệm ấm lòng nâng
bước người cháu trong suốt chặng
đường dài.


<i><b>* Ghi nhớ </b></i>–<i><b> SGK 146</b></i>


<b>* </b><i><b>Bước 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tự học bài thơ :</b>


<b> </b>

<i><b>KHU</b></i>

<i><b>Ù</b></i>

<i><b>C HA</b></i>

<i><b>Ù</b></i>

<i><b>T RU NHỮNG EM BE</b></i>

<i><b>Ù</b></i>

<i><b> LƠ</b></i>

<i><b>Ù</b></i>

<i><b>N TRE</b></i>

Â

<i><b>N LƯNG</b></i>



<i><b>MẸ</b></i>



<b>-Nguyễn Khoa Điề</b>


<b>m-* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS đọc và tìm</b>
<b>hiểu chú thích, bố cục</b>



- GV hướng dẫn HS đọc bài thơ với giọng thong
thả, thiết tha. Chú ý ngắt nhịp ở giữa dòng thơ.
- GV gọi 3 HS lần lượt đọc hết bài thơ. Gọi một
HS đọc cả bài.


? Dựa vào phần tiểu dẫn, giới thiệu vài nét về
tác giả ?


? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?


? Bài thơ viết theo thể thơ nào ? Giọng điệu của
bài thơ có gì đặc biệt ?


- Cho HS đọc các chú thích SGK.


? Theo em bài thơ có thể chia thành mấy phần ?
Đặt tiêu đề cho từng phần ?


<i> Chia thành ba phần </i>

<i>ba khúc hát ru. Ơ</i>Û<i> từng</i>


<i><b>I. Đọc và tìm hiểu chú thích </b></i>
<i><b> bố cục</b></i>


<b>1. Tác giả</b> : Nguyễn Khoa Điềm


- Trưởng thành trong cuộc kháng
chiến chống Mĩ


- Uỷ viên Bộ chính trị, trưởng ban Tư


tưởng Văn hố TW


<b>2. Tác phẩm </b>


- Viết năm 1971, khi đang công tác ở
chiến khu Miền Tây Nam Bộ


- Thể thơ : tự do


 Thơ trữ tình dựa vào khúc hát ru
của người dân tộc Tà-ơi


<b>3. Bố cục</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

<b> </b>


<i>khúc hát ru là công việc và ước mong của bà</i>
<i>mẹ.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu văn</b>
<b>bản.</b>


? Hình ảnh người mẹ Tà-ôi được miêu tả qua
những công việc nào ?


? Hãy tìm những câu thơ thể hiện những công
việc ấy ?


? Công việc giã gạo được miêu tả thế nào ?
? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ trong đoạn ?


? Em cảm nhận như thế nào về công việc ấy ?
? Công việc thứ hai của mẹ là gì ?


? Phân tích các biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong câu thơ “<i>Lưng núi … lưng mẹ nhỏ</i>”<i> ? </i>


? Qua đó gợi lên cơng việc của người mẹ ra sao?
? Hình ảnh người mẹ Tà-ôi hiện lên qua công
việc này như thế nào ?


<b>* GV bình thêm</b> : <i>Dáng những bà mẹ Tà-ôi lầm</i>
<i>lũi trên nương cao gợi sự cần mẫn, sự say mê lao</i>
<i>động.</i>


? Không chỉ dừng lại ở công việc lao động sản
xuất ở hậu phương, bà mẹ Tà-ơi cịn làm việc
gì nữa ?


? Cơng việc ấy được giới thiệu như thế nào ? Bà
mẹ Tà-ôi đã đi đến những đâu ? Để làm gì?
? Nhận xét cách dùng hình ảnh, nghệ thuật ?
? Em hiểu gì về cơng việc này của bà mẹ ?
? Điều đặc biệt khác của người mẹ Tà-ôi và
những bà mẹ dưới xuôi là ở điểm nào ?


<b>- GV gợi ý</b> : <i>Mẹ vừa phải làm việc lại vừa</i>
<i>phải địu con trên lưng. Sự vất vả sẽ gấp hai lần.</i>


? Với ba công việc trên, em cảm nhận được phẩm
chất của người mẹ Tà-ơi như thế nào ?



<b>* GV chuyển ý sang mục 2.</b>


? Theo dõi tồn bài và nhận xét ở đầu và cuối
của từng khổ thơ có gì đặc biệt ?


? Giải thích <i>a-kay</i> là gì ?


? Nếu coi đây là bài hát (khúc hát ru) thì những
câu thơ ấy giống như điều gì trong bài hát ?


? Nhận xét giọng điệu lời ru ?


? Trong mỗi lời hát ru có điểm nào giống và
khác nhau ? Khác nhau hnư thế nào ?


? Phân tích câu thơ : “<i>Lưng đưa nơi… thành lời</i>”<i>?</i>


? Tình u thương con của bà mẹ Tà-ơi cịn được
thể hiện qua câu thơ nào ? Phân tích các biện
pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ đó
cũng như tác dụng của nó ?


ru.


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Hình ảnh người mẹ Tà-ơi</b>


<i>a. Mẹ giã gạo, mẹ nuôi bộ đội</i>


<i>kháng chiến</i>


<i>- Nhịp chày nghiêng… làm gối</i>
 Điệp ngữ, từ ngữ gợi cảm.


=> Diễn tả công việc vất vả, cực
nhọc. Mẹ vừa phải địu con vừa giã
gạo góp phần nuôi bộ đội kháng
chiến.


<i>b. Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka-lưi</i>
<i>- Lưng núi … lưng mẹ nhỏ</i>


 So sánh đối lập.


=> Gợi sự chịu đựng gian khổ của
người mẹ giã rừng núi mênh mông
heo hút -> mẹ say mê lao động sản
xuất góp phần vào kháng chiến.


<i>c. Mẹ đang chuyển lán, mẹ đi </i>
<i> đạp rừng</i>


<i>- Mẹ địu em đi… vào Trường Sơn</i>
 Điệp ngữ, giọng dứt khoát.
=> Mẹ cùng các anh trai, chị gái


tham gia chiến đấu bảo vệ căn cứ, di
chuyển lực lượng để kháng chiến
lâu dài với tinh thần quyết tâm, với


lòng tin vào thắng lợi.


<b>* Tóm lại</b> : <i>cả ba công việc thể</i>
<i>hiện sự bền bỉ, quyết tâm trong</i>
<i>công việc lao động, kháng chiến</i>
<i>thường ngày. </i>


<b>2. Tình cảm, ước mong của người</b>
<b>mẹ qua khúc hát ru.</b>


<i>- Em cu Tai… lưng mẹ </i>
<i>- Ngủ ngoan … a-kay hỡi</i>
<i>Mẹ thương a-kay</i> …


 Điệp khúc lời gọi, lời ru tha thiết
được lặp lại ở đầu và cuối mỗi
khúc ru.


<i>- Mặt trời của bắp… trên lưng</i>
 NT ẩn dụ, hình ảnh gần gũi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<b> </b>


 <i>Hình ảnh </i>“<i>mặt trời</i>”<i>2 được chuyển nghĩa, được</i>


<i>ẩn dụ. Con là mặt trời của mẹ. Con là nguồn</i>
<i>hạnh phúc ấm áp vừa gần gũi vừa thiêng liêng</i>
<i>của đời mẹ. Chính con đã góp phần sưởi ấm</i>
<i>lịng tin yêu, ý chí của mẹ trong cuộc sống. Mặt</i>
<i>trời con cứ trẻ trung, cứ gnày một rực rỡ trên</i>


<i>thế gian này.</i>


? Tình yêu thương con nồng nàn tha thiết được gắn
với những tình cảm nào nữa ? Hãy chỉ rõ ? ? Tác
giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào
trong đoạn thơ này ? Em có suy nghĩ như thế nào
về tình cảm đó của bà mẹ ?


? Mỗi lời ru gắn với một ước nguyện, một ước
mơ. Em hiểu gì về những ước mơ này ? Đó là
ước mơ gì vậy ?


? Tại sao ở đây không phải là mẹ mơ mà lại là
con mơ ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời.


*<b> GV bình thêm </b><i>: Người mẹ đã gửi trọn niềm</i>
<i>mong mỏi vào giấc mơ của đứa con. Mẹ mong con</i>
<i>mình ngủ ngoan và có những giấc mơ đẹp.</i>


? Trong các lần mơ ước đó, theo em lần ước mơ
nào là đặc biệt hơn cả ? Vì sao ?


 Cho HS tự do trình bày quan điểm của mình.
? Qua những ước mơ ấy, tác giả đã phản ánh
được tình cảm gì của người mẹ Tà-ơi ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3 </b></i><b>: GV củng cố lại bài, hướng</b>
<b>dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ.</b>



- Cho HS đọc lại bài thơ.


- GV nhắc lại các nội dung chính trong tiết học.
? Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật
của bài thơ ?


- Cho HS đọc ghi nhớ – SGK 155.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4 </b></i><b>: Hướng dẫn HS luyện tập</b>


- Gọi HS đọc diễn cảm từng bài thơ. Khuyến
khích cho điểm với HS đọc thuộc lòng.


<i>* Mẹ thương Thương bộ đội</i>
<i> a- kay<b> </b>Thương làng đói </i>
<i> Thương đất nước</i>
 Phép tăng tiến, điệp ngữ


=> Người mẹ ấy thắm thiết u con
và cũng nặng tình thương bn làng,
q hương, bộ đội, khát khao đất
nước được độc lập tự do<i>.</i>


* Meï * Mẹ * Mẹ
giã gạo tỉa bắp địu con




Mơ hạt Mơ hạt Thấy


gạo trắng bắp đều Bác Hồ




Vung chày Phát mười Người
lún sân Ka-lưi tự do


 Mỗi lời ru một ước nguyện. Đây
vừa là nỗi ước mong, vừa là niềm
tự hào tin tưởng của người mẹ.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>* Ghi nhớ </b>–<b> SGK 155</b>


<i><b>IV. Luyện tập</b></i>


 Đọc diễn cảm hai bài thơ.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học thuộc lòng hai bài thơ. Học ghi nhớ. Học phần phân tích để nắm được nội
dung bài.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>A</b></i>

<i><b>Ù</b></i>

<i><b>nh trăng.</b></i>



Lưu ý : + Đọc kĩ văn bản. Tìm hiểu chú thích.


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

<b> </b>



<b>Tuaàn:12 </b>


Tieát:58 Ngày dạy:04/11/09


<b>ÁNH TRĂNG</b>


<i><b>(Nguyễn Duy)</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS cần nắm:


- Hiểu được ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình
với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách
sống cho mình


- Cảm nhận được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong
bố cục, giữa tính cụ thể và tính khái qt trong hình ảnh của bài thơ.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo aùn, SGK.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b>1. Bài cũ </b>


? Nêu những cảm nhận của em về hình ảnh người bà trong bài thơ “<i>Bếp lửa</i>”<i> ?</i>


? Cảm nhận về hình ảnh bà mẹ Tà-ôi trong bài “<i>Khúc hát ru những em bé lớn</i>
<i>trên lưng mẹ</i>”<i>? </i>



<i><b>2. Bài mới </b>: </i>(GV giới thiệu bài)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> Tìm hiểu chú thích, bố cục.</b>


- Hướng dẫn HS đọc bài thơ.


<i>+ Ba khổ thơ đầu : giọng kể, nhịp thơ chảy trơi bình</i>
<i>thường.</i>


<i>+ Khổ thơ 4 : giọng thơ đột ngột cất cao.</i>
<i>+ Khổ thơ 5 : giọng tha thiết, trầm lắng.</i>


- Cho HS đọc 2 chú thích SGK.


? Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm ?


? Em hãy giới thiệu vài nét về hoàn cảnh lịch sử
đất nước ta lúc bấy giờ ?


<i> Năm 1978, chỉ sau 3 năm ngày giải phóng hồn</i>
<i>tồn Miền Nam, thống nhất đất nước.</i>


- GV nói thêm về cách khơng viết hoa ở một số
dịng thơ.


? Bài thơ có thể chia thành mấy đoạn ? Hãy đặt tiêu
đề cho từng đoạn ?



- HS trả lời, nhận xét, bổ sung. GV chốt ý ghi bảng.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.</b>


- Gọi HS đọc lại khổ thơ 1 + 2


? Đoạn thơ được trình bày theo phương thức biểu đạt
nào ?


? Phân tích hình ảnh vầng trăng cùng cảm xúc thời


<i><b>I. Đọc và tìm hiểu chú thích, bố</b></i>
<i><b>cục </b></i>


<b>1. Tác giả</b>


- Nhà thơ – chiến só.


- Được trao giải nhất cuộc thi thơ
của báo Văn nghệ (1972 – 1973).


<b>2. Tác phẩm</b>


- Viết năm 1978.


- In trong tập “<i>Ánh trăng</i>”<i>.</i>


<b>3. Bố cục : </b>3 phần



<i>- Phần 1 : Khổ thơ 1 + 2</i> Vầng
trăng tình nghĩa thời ấu thơ và
chiến tranh.


<i>- Phần 2 : Khổ thơ 3 + 4</i> Vầng
trăng trong hiện tại ở thời hồ
bình.


<i>- Phần 3 : Khổ thơ 5 + 6</i> Vầng
trăng khơi gợi những kỉ niệm tình
nghĩa thời quá khứ.


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

<b> </b>


quá khứ : tuổi thơ và chiến tranh ?


? Trong từng cách thể hiện cảm xúc, tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Qua đó gửi gắm
tâm sự nào ?


? Em hiểu thế nào là “<i>tri kỉ</i>”<i> ?</i> Em đã gặp hình ảnh
này ở bài thơ nào ?


? Qua những hình ảnh thời quá khứ, tâm hồn con
người hiện lên trước thiên nhiên như thế nào ?


<b>* GV bình thêm</b> : <i>Vầng trăng là một hình ảnh của</i>
<i>thiên nhiên hồn nhiên tươi mát, là người bạn tri kỉ</i>


<i>suốt thời tuổi nhỏ rồi thời chiến tranh ở rừng.</i>


? Vậy mà khi cuộc sống đầy đủ tiện nghi hiện đại
thì lại có chuyện gì ?


- Gọi HS đọc lại khổ thơ 3, 4 và trả lời câu hỏi.
? Tác giả lí giải vì sao trăng thành ngươiø dưng ?
? Em thấy cách đưa lí do có thực tế, thuyết phục
người đọc hay khơng ? Đây có phải là chuyện của
tác giả hay không ?


? Hãy nhận xét ngụ ý phê phán của tác giả khi
đối chiếu khổ thơ 1, 2 với khổ thơ 3 ?


? Đột ngột vầng trăng xuất hiện đã gọi về cảm
xúc gì ?


? Nhận xét về nghệ thuật xây dựng hình ảnh?
- Gọi HS đọc hai khổ thơ cuối.


? Em hãy giải thích câu “<i>Ngửa mặt… mặt</i>”<i> ? </i>


? Vì sao tác giả lại rưng rưng ? Xúc động trước điều
gì ? Đây là một tình cảm như thế nào ?


<i> Cảm xúc thiết tha có phần thành kính.</i>


? Em hãy nhận xét về ý nghĩa của biểu tượng vầng
trăng ở khổ thơ này ?



- Cho HS thảo luận nhóm ghi bảng phụ, gọi 2 nhóm
treo bảng. Các nhóm khác nhận bổ sung.


<b>* GV bình thêm</b><i>: Hình ảnh vầng trăng thể hiện </i>
<i>chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm. </i>
<i>Trăng tròn… tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn </i>
<i>nguyên chẳng thể phai mờ. Ánh trăng im… phăng </i>
<i>phắc chính là người bạnnhân chứng nghĩa tình mà </i>
<i>nghiêm khắc đang nhắc nhở nhà thơ (và cả mỗi </i>
<i>chúng ta). Con người có thể vơ tình, có</i> thể <i>lãng </i>
<i>qn, nhưng thiên nhiên, nghĩa tình, q khứ thì ln </i>
<i>trịn đầy, bất diệt.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3 </b></i><b>: Hướng dẫn HS tổng kết</b>


- Gọi HS đọc lại bài thơ.


? Nhận xét kết cấu, giọng điệu của bài thơ ?


<i> Bài thơ như một câu chuyện riêng, có sự kết hợp</i>
<i>hài hồ, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.</i>


<i>- Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ 5 chữ. Nhịp thơ</i>
<i>khi thì trơi chảy, tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể, khi</i>


<i>- Hồi nhỏ… với bể.</i>
<i>- Trần trụi… cây cỏ</i>


 So sánh, liệt kê, h/ả gợi cảm.
=> Cuộc sống hồn nhiên, con


người với thiên nhiên hồ hợp
làm một.


<i>b. Chiến tranh</i>


<i>- hồi chiến tranh… thành tri kỉ</i>
<i>- ngỡ … tình nghĩa</i>


 NT nhân hoá.


=> Cuộc sống gắn bó tình nghĩa
với vầng trăng. Con người đẹp đẽ,
trong sáng và cao thượng.


<b>2. Va à ng trăng trong hiện tại</b>
<i>- Từ hồi về… qua đường</i>
 Nhân hoá, so sánh.


=> Trăng trở thành người dưng <i>(Lí</i>
<i>giải bằng lí do thực tế).</i> Trăng lướt
nhanh như cuộc sống hiện đại gấp
gáp hối hả, khơng có điều kiện
để con người nhớ về q khứ.


<i>- Thình lình… trăng tròn</i>


 Hình ảnh đối lập => Vầng trăng
bất ngờ mà tự nhiên gợi lại bao
kỉ niệm nghĩa tình.



<b>3. Cảm xúc về va ng trăng vớià</b>
<b>bao kỉ niệm thời quá khứ</b>


<i>- Ngửa mặt… rưng rưng</i> Từ láy,
hình ảnh gợi cảm => Vầng trăng
làm ùa dậy trong tâm trí nhà thơ bao
kỉ niệm của những năm tháng gian
lao.


-<i> Trăng cứ tròn vành vạnh</i> Từ
khẳng định => Một biểu tượng cho
quá khứ tình nghĩa, một vẻ đẹp bình
dị, vĩnh hằng, vẹn ngun khơng thể
phai mờ.


- <i>ánh trăng… giật mình</i> Nhân hố.
Nhắc nhở nhà thơ khơng được qn
q khứ.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>1. Nghêï thuật</b>


- Kết hợp hài hồ giữa yếu tố tự
sự và trữ tình


- Giọng điệu tâm tình tự nhiên.


<b>2. Nội dung</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

<b> </b>


<i>thì ngân nga thiết tha cảm xúc, lúc lại trầm lắng</i>
<i>biểu hiện suy tö.</i>


? Nêu chủ đề và khái quát ý nghĩa của bài thơ?
? Theo em, chủ đề ấy có liên quan gì đến đạo lí, lẽ
sống của dân tộc Việt Nam ta ?


<i> Từ một câu chuyện riêng, bài thơ cất lên lời tự</i>
<i>nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với</i>
<i>những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa đối</i>
<i>với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.</i>


- Gọi HS đọc ghi nhớ – SGK 157.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS luyện tập theo câu</b>
<b>hỏi SGK.</b>


<b>* Ghi nhớ </b>–<b> SGK 157</b>
<b>IV. Luyện tập</b>


 Đọc diễn cảm bài thơ.


<i>.</i><b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học bài, học thuộc bài thơ.
- Làm bài luyện tập 2 – SGK.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Tổng kết từ vựng (Luyện tập tổng hợp).</b></i>

Chuẩn bị 6 bài tập

trong SGK.


<b>Tuần:12 </b> Ngày soạn:04/11/09
Tiết:59 Ngày dạy:06 /11/09


<b>TỔNG KE</b>

Á

<b>T TỪ VỰNG</b>


<b>( Luyện tập tổng hợp)</b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS cần nắm:


- Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện
tượng ngơn ngữ trong thực tế giao tiếp nhất là trong văn chương.


- Luyện tập để rèn kĩ năng thực hành
<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.Bảng phụ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b>1. Bài cũ </b>


? Thế nào là từ tượng thanh ? Từ tượng hình ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
? Trình bày các biện pháp tu từ từ vựng ? Lấy ví dụ để minh hoạ ?


<i><b>2. Bài mới </b>: </i>(GV giới thiệu bài)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>



<i><b>* Hoạt động 1</b></i><b> : Hai dị bản của câu ca dao</b>


- Gọi HS đọc hai dị bản – SGK 158.
? Nhận xét nội dung của hai câu ca dao ?


- GV nói thêm về cách gieo vần của thể thơ
lục bát.


? Trong trường hợp này : “gật đầu” hay “gật
gù” thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu
đạt ? Vì sao ?


<i><b>* Hoạt động2 </b></i><b>: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài</b>
<b>tập 2 </b>–


Trong câu nói, người chồng đã nói điều gì


<i><b>1. So sánh hai dị bản của câu ca dao</b></i>
<i><b>a. Gật đa</b><b>à</b><b>u</b></i> : cúi đầu xuống rồi ngẩng
lên ngay…


<i><b>b. Gật gù :</b></i> gật nhẹ và nhiều lần <i>(bày</i>
<i>tỏ thái đợ đồng tình, tán thưởng).</i>


 Dùng như trường hợp (b) thích hợp hơn
ý nghĩa cần biểu đạt <i>(Món ăn đạm</i>
<i>bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất</i>
<i>ngon miệng vì họ biết chia sẻ những</i>
<i>niềm vui đơn sơ).</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

<b> </b>


khiến người vợ không hiểu ? Người chồng
nói theo cách nói nào ?


? Trước câu nói đó, người vợ đã hiểu thành
thế nào?


- GV giáo dục học sinh về giao tiếp trong cuộc
sống.


<i><b>* Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<b>3 </b>


- GV cho HS treo bảng phụ.
- Gọi HS đọc đoạn thơ.


? Trong các từ đã cho, từ nào được dùng theo
nghĩa gốc ? Từ nào được dùng theo nghĩa
chuyển ? Chuyển theo phương thức nào ?


- GV lưu ý HS dựa vào văn cảnh.


<i><b>* Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<b>4 </b>


- GV treo bảng phụ ghi bài thơ.


? Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để
phân tích nét nổi bật của việc dùng từ trong


bài thơ ?


? Qua đó phân tích cái hay trong cách dùng
từ ?


<i> Màu áo đỏ của cô gái </i><i> thắp lên (trong</i>
<i>mắt chàng trai) ngọn lửa </i><i> lan toả trong con</i>
<i>người anh </i><i> làm say đắm ngất ngây có thể</i>
<i>cháy thành tro.</i>


<i><b>* Hoạt động 5</b></i><b> : Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<b>5 </b>


- Gọi HS đọc đoạn văn.


? Các sự vật, hiện tượng được gọi tên như
thế nào ?


? Các tên gọi đó được đặt theo cách nào ?
? Hãy tìm 5 ví dụ về những sự vật, hiện
tượng được gọi tên tương tự ?


- GV chia lớp = hai nhóm, cho các nhóm thi tìm
từ.


<i><b>* Hoạt động 6</b></i><b> : Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<b>6 </b>


? Yếu tố gây cười ở chỗ nào ?
? Qua đó, truyện phê phán điều gì ?



<i><b>* Hoạt động 7 : </b></i><b>GV củng cố bài.</b>


- GV nhắc lại một số kiến thức liên quan đến
những bài tập trong tiết học như các cách
phát triển từ vựng, trường từ vựng…


- Chỉ có một chân sút  Cả đội bóng
chỉ có một người giỏi ghi bàn thôi.
- Người vợ hiểu theo nghĩa gốc. (<i><b>khơng</b></i>
<i><b>đúng).</b></i>


<i><b>3. Bài tập 3 </b></i>–<i><b> SGK 158</b><b> </b></i><b> </b>


- Từ dùng theo nghĩa gốc : <i>miệng, chân,</i>
<i>tay.</i>


- Từ dùng theo nghĩa chuyển :
+ Vai <i>(ẩn dụ)</i>


+ Đầu <i>(ẩn dụ)</i>


<i><b>4. Bài tập 4 - SGK 159</b></i>


<i>- Trường từ vựng chỉ màu sắc</i> : đỏ, xanh,
hồng.


<i>- Trường từ vựng chỉ lửa</i> : Ánh, lửa,
cháy, tro.



 Hai trường từ vựng có quan hệ chặt
chẽ với nhau.


=> Xây dựng được hình ảnh, gây ấn
tượng mạnh với người đọc -> thể hiện
độc đáo một tình u mãnh liệt, cháy
bỏng.


<i><b>5. Bài tập 5 - SGK 159</b></i>


- Các tên gọi :
+ Rạch Mái Giầm
+ Kênh Bọ mắt
+ Kênh Ba Khía


 Dùng từ ngữ có sẵn với một nội
dung mới dựa vào đặc điểm của SV, HT
được gọi tên.


- Ví dụ : Cà tím, chim lợn, chè móc câu,
bí đỏ, bí xanh, cá ngựa…


<i><b>6. Bài tập 6 </b></i>–<i><b> SGK 159</b></i>


 Phê phán thói sính dùng tiếng nước
ngồi.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Tự ôn tập các kiến thức về từ vựng. Làm lại một số bài tập khó.



</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

<b> </b>


+ Đọc kĩ đoạn văn mục 1 để trả lời câu hỏi.


+ Tổ 1, 2 chuẩn bị bài tập mục 1 mục II. Tổ 3, 4 chuẩn bị bài tập 2 muïc II.


<b> </b>


<b>Tuần:12 </b> Ngày soạn:04/11/09
Tiết:60 Ngày dạy:07/11/09


<i><b>LUYE</b></i>

Ä

<i><b>N TA</b></i>

Ä

<i><b>P VIE</b></i>

Á

<i><b>T ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CO</b></i>

<i><b>Ù</b></i>

<i><b> SƯ</b></i>

Û

<i><b> DỤNG</b></i>


<i><b>YE</b></i>

Á

<i><b>U TO</b></i>

Á

<i><b> NGHỊ LUA</b></i>

Ä

<i><b>N</b></i>



<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS cần nắm:


- Biết cách đưa yếu tố nghị luận vào trong bài văn tự sự một cách hợp lí.
- Rèn kỹ năng viết đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.
- Bảng phụ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b>1. Bài cũ </b>



<b>- </b>Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS.


? Để lập luận trong văn tự sự, người ta thường dùng các từ, các câu lập luận như
thế nào ?


<i><b>2. Bài mới </b>: </i>(GV giới thiệu bài)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b>: Hướng dẫn tìm hiểu yếu tố</b>
<b>nghị luận .</b> Gọi HS đọc đoạn văn – SGK trang 160.
? Đoạn văn kể về chuyện gì ?


? Trong đoạn văn trên, yếu tố nghị luận thể hiện
ở những câu văn nào ?


? Chỉ ra vai trò của các yếu tố ấy trong việc làm
nổi bật nội dung của đoạn văn ?


? Bài học rút ra từ chuyện này?<i> Bài học về</i>
<i>sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi</i>
<i>nhớ ân nghĩa,</i>? Dấu hiệu để nhận biết những
câu có yếu tố nghị luận ?


- GV gợi ý: lưu ý về hình thức, về nội dung…


<i><b>* Hoạt động 2</b></i><b>: hướng dẫn HS thực hành viết</b>
<b>đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận</b>



- Gọi HS đọc yêu cầu của mục 1 – SGK 161.
? Với bài tập này, ngôi kể là ngôi nào ?
? Phần mở đoạn nên trình bày nội dung gì ?


? Nội dung của buổi sinh hoạt là gì ? Em phát
biểu về nội dung nào ? Tại sao lại phát biểu về
việc đó ?


? Khi nói lời thuyết phục em đặt thành đoạn lời
thoại hay là suy nghĩ của mình?


? Em đã thuyết phục các bạn bằng lí lẽ ra sao?
- Yêu cầu HS chuẩn bị lại các nội dung theo tổ <i>(5</i>


<i>phuùt ).</i>


<i><b>I. Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị</b></i>
<i><b>luận trong văn bản tự sự</b></i>


<b>* Ví dụ </b>:

<i><b>Lỗi la</b></i>

<i><b>à</b></i>

<i><b>m và sự biết ơn.</b></i>


 Các câu văn có yếu tố nghị luận:


<i>- Tại sao khi tôi… khắc lên đá.</i>


<i>- Những điều viết… trong lòng người.</i>
<i>- Vậy mỗi chúng ta hãy học… ghi</i>
<i>những ân nghĩa lên đá.</i>


 Làm cho câu chuyện thêm sâu sắc,
giàu tính triết lý và có ý nghóa giáo


dục cao.


<i><b>II. Thực hành</b></i>


<b>1. Bài tập 1 : </b>Kể lại buổi sinh hoạt
lớp.


<i><b>a. Mở đoạn</b></i>: Giới thiệu sự việc và
nhân vật <i>( thời gian, địa điểm, ai chủ</i>
<i>trì, bàn việc gì, khơng khí buổi sinh</i>
<i>hoạt ? ).</i>


<i><b>b. Thân đoạn</b></i>


- Ai là người phát biểu: Nam là người
không tốt ?


- Em đã phát biểu chứng minh Nam là
người bạn tốt ra sao ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

<b> </b>


- Gọi đại diện tổ 1, 2 trình bày.
- Các thành viên trong tổ bổ sung.
- Các tổ khác nhận xét, GV đánh giá.


<i>* Gọi HS đọc bài tập ở mục 2 </i>–<i> SGK 161.</i>


? Người em kể là ai ?



? Người đó đã có một việc làm, lời nói hay
một suy nghĩ cảm động ? Điều đó diễn ra trong
hồn cảnh nào ?


? Nội dung cụ thể là gì ? Nội dung đó giản dị
mà sâu sắc, cảm động như thế nào ?


? Suy nghĩ rút ra từ bài học trên ?


- Yêu cầu HS chuẩn bị lại theo nhóm tổ <i>(5phút).</i>


- Gọi đại diện tổ 3, 4 trình bày bài.


? Trong đoạn văn đã sử dụng yếu tố nghị luận ở
chỗ nào ?


- Lớp nhận xét bổ sung.


- Cho HS đọc lại bài văn mẫu ( <b>Bà nội</b> – SGK
161)


? Chỉ ra yếu tố nghị luận trong bài văn ?
- HS lần lượt chỉ ra các yếu tố.


- GV giảng giải thêm.


- Cuối buổi sinh hoạt lớp, thái độ
của cả lớp thế nào ? Đồng tình hay
phản đối ?



<b>2. Bài tập 2 </b>–<b> SGK 161</b>


 Kể về việc làm và lời dạy bảo
giản dị của bà.


<i><b>a. Mở đoạn</b></i>: Giới thiệu chung về bà <i>(</i>
<i>tuổi tác, sức khoẻ ).</i>


<i><b>b. Thân đoạn</b></i>


- Tính tình của bà.


- Lời dạy bảo của bà <i>( hoàn cảnh,</i>
<i>nội dung, ý nghĩa lời dạy ).</i>


<i><b>c. Kết đoạn</b></i>


- Bài học rút ra từ câu chuyện đó.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Tìm hiểu, sưu tầm các đoạn, câu văn nghị luận ở những đoạn văn, bài văn
khác.


- Tổ 1, 2 làm hoàn chỉnh đề 2. Tổ 3, 4 làm hoàn chỉnh đề 1.
- Chuẩn bị bài:

<i><b>Làng</b></i>

( 2 tiết )


+ Chú ý đọc kỹ văn bản, soạn theo câu hỏi SGK. Tóm tắt truyện.


<b>Tuần:13 </b>Ngày soạn:08/11/09


Tiết:61+62 Ngày dạy:09/11/09


<b> Văn bản :</b>



<b> LÀNG</b>

<b> </b>

<i>(Trích)</i>



<i><b>Kim Lân</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


HS cần nắm:


- Cảm nhận được tình u làng q thắm thiết, thống nhất với lòng yêu nước và
tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó thấy được một
biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kỳ
kháng chiến chống Pháp.


- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm
lý, miêu tả sinh động, diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng.
- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong TP tự sự, đặc biệt là phân tích
tâm lý nhân vật.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

<b> </b>


<b>1. Bài cũ </b>


- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.



? Đọc thuộc bài thơ “<i><b>A</b><b>Ù</b><b>nh trăng</b></i>” ? Phân tích ý nghĩa triết lý của tác giả ở khổ
thơ cuối ?


<b>2. Bài mới </b>


<i><b>* GV giới thiệu bài</b></i>: Quê hương là chùm khế ngọt
………


Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người
<i>( Đỗ Trung Quân )</i>


Thật vậy, trong mỗi chúng ta, ai chẳng có tình cảm với nơi “<i>chơn rau cắt</i>
<i>rốn</i>” của mình, nơi mình đã sinh ra và lớn lên. Nhưng tình u làng như nhân vật
ơng Hai trong truyện thì quả là một tình u đặc biệt.


( GV ghi tên bài lên bảng )


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Tìm hiểu chú thích, bố cục.</b>


- GV nêu tóm tắt phần đầu của truyện đã
được lược bỏ <i>( đi tản cư, kể về làng, tự hào</i>
<i>về cái sinh phần của viên tổng đốc ).</i>


- GV hướng dẫn đọc rồi đọc mẫu đoạn 1: Từ
đầu  oi ả – SGK 163.



- Gọi hai HS đọc tiếp một vài đoạn.


- Gọi học sinh đọc chú thích (*) – SGK về tác
giả.


? Giới thiệu những hiểu biết của em về tác
giả?


- GV nhấn mạnh một vài ý chính.
? Tác phẩm viết theo thể loại nào ?


? Truyện ngắn được viết trong giai đoạn nào ?
- Cho HS tìm hiểu chú thích về tác phẩm –
SGK 172.


? Em hãy tóm tắt lại nội dung truyện ?
- Gọi HS tóm tắt, HS khác bổ sung.


? Qua tác phẩm, em thấy truyện nói gì về
người nơng dân ? Trong hồn cảnh nào ?


? Tìm hiểu bố cục của truyện ?


- Gọi HS đọc các chú thích 3, 5, 6, 12, 24, 25, 26,
27, 28 – SGK 172.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu văn</b>
<b>bản</b>.


<b>a. Bước 1 :</b> <i>Hướng dẫn HS tìm hiểu tình huống</i>


<i>truyện.</i>


? Truyện xây dựng một tình huống làm bộc
lộ sâu sắc tình yêu làng và yêu nước của
nhân vật. Đó là tình huống nào ?


? Nhận xét vai trò của tình huống ấy trong
truyện?


<b>b. Bước 2</b>: <i>Hướng dẫn HS phân tích diễn biến</i>


<b>I. </b><i><b>Đọc tìm hiểu chú thích, bố cục.</b></i>


<b>1. Tác giả</b>


- Kim Lân: Nhà văn có sở trường về
truyện ngắn.


- Am hiểu và gắn bó với nơng thơn
và người nơng dân.


<b>2. Tác phẩm</b>


- Thể loại: truyện ngắn.


- Viết trong thời kỳ đầu của cuộc
kháng chiến chống Pháp ( 1948 ).


<b>3. Tóm tắt truyện</b>
<b>4. Nội dung truyện</b>



Truyện đã diễn tả chân thực và sinh
động tình u làng đặc biệt ở ơng Hai
– một người nông dân rời làng đi tản
cư trong thời kỳ kháng chiến chống
Pháp.


<b>5. Bố cục </b>


- Trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo
giặc.


- Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
- Tin làng theo giặc được cải chính.


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Tình huống truyện</b>


- Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu của
ông theo Tây.


 Đặt nhân vật vào tình huống gay cấn
để bộc lộ được tình cảm u làng,
u nước của ơng.


<b>2. Diễn biến tâm lý của nhân vật</b>
<b>ông Hai</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

<b> </b>



<i>tâm lý của nhân vật.</i>


- Cho HS theo dõi đoạn truyện từ đầu  dật
dờ – SGK 164.


? Khi nghe tin dữ về làng, tâm trạng của ông
Hai được miêu tả như thế nào? Tìm các chi
tiết diễn tả điều đo ù?


? Khi ở phòng thông tin, ông Hai nghe được
những tin gì? Tâm trạng của ông ra sao ?


? Những biểu hiện tâm lý đó là bằng chứng
về tình u làng của ơng Hai, em có đồng ý
khơng? Vì sao ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn.
- Gọi đại diện nhóm trả lời.


<b>* GV bình thêm</b> : <i>một người nơng dân khơng</i>
<i>chỉ có những biểu hiện cụ thể về tình u</i>
<i>làng mà còn rất quan tâm đến cuộc kháng</i>
<i>chiến, đến đất nước.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố nội dung TIE</b>Á<b>T</b>
<b>1.</b>


- Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu tiếp nội dung
bài – tiết 2.



- Ln nghĩ đến làng.


- Nghĩ đến những ngày làm việc cùng
anh em, thấy mình như trẻ ra…  trong
lòng thấy náo nức, nhớ làng, muốn
về làng.


- Ông nghe được nhiều tin hay : những tin
chiến thắng của quân ta.


- Ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui
quá.


 Niềm tự hào của người nông dân
trước những thành quả của Cách
mạng, của làng quê, gắn bó với làng
q.


<b>=> </b>Đó là biểu hiện của tình u làng.


<b>(TIE</b>

Á

<b>T 2)</b>


<b>1. Bài cũ</b>


? Tóm tắt truyện ngắn Làng ?


? Nêu và phân tích tình huống truyện ?


<i><b>2. Bài mới</b>. </i>(GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp tiết 2 )



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Cho HS nhắc lại nội dung</b>
<b>của tiết 1. </b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2 :</b></i><b> Hướng dẫn HS tìm hiểu ý</b>
<b>(b).</b>


? Cái tin dữ: làng chợ Dầu theo giặc đến với
ông Hai như thế nào ?


? Từ lúc nghe được cái tin dữ ấy, diễn biến
tâm trạng của ông Hai ra sao ?


- GV gợi ý cho HS trả lời theo từng chặng ?
? Ban đầu, phản ứng của ơng Hai thế nào ? Em
hiểu gì về tâm trạng ấy ?


? Sau đó, sự dằn vặt lương tâm diễn ra thế
nào?


? Ơû đây sự đau khổ lớn nhất của ơng Hai là
gì?


<i> Khơng muốn tin…nhưng những điều trơng</i>
<i>thấy thì khơng thể khơng tin.</i>


? Suốt những ngày sau đó, ơng Hai phải sống
trong tâm trạng nào ?


? Điều ấy chứng tỏ cái tin xấu đã ảnh hưởng
đến ông Hai ra sao ?



<b>b. Khi nghe tin làng chợ Dầ u theo giặc</b>


- Tin đến với ông đột ngột, bất ngơ,ø
làm ông sững sờ, bàng hồng.


<i>+ Cổ ông lão nghẹn ắng lại.</i>
<i>+ Da mặt tê rân rân.</i>


<i>+ Lặng đi đến khơng thở được </i>


 Tâm trạng bàng hồng, đau đớn, thất
vọng.


- Q trình đấu tranh tư tưởng <i>( sự dằn</i>
<i>vặt lương tâm).</i>


<i>+ Cúi gằm mặt xuống mà đi.</i>
<i>+ Nằm vật ra giường.</i>


<i>+ Tủi thân, nước mắt cứ giàn ra.</i>
 Nỗi nhục nhã, đau đớn ê chề.


<i>+ Chửi rủa.</i>


<i>+ Ngờ ngợ lời mình chưa được đúng.</i>
 Ngờ vực chưa tin => vẫn cịn niềm
tin đối với làng.


<i>+ Trằn trọc khơng ngủ được.</i>


<i>+ Lặng đi, chân tay nhủn ra.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

<b> </b>


? Nhận xét về cách kể chuyện xen lẫn miêu
tả tâm lý của nhà văn ?


<i> Diễn tả cụ thể, tinh tế tâm lý nhân vật.</i>


? Cuộc xung đột nội tâm cuối cùng cũng đưa
ông Hai đến một lựa chọn dứt khốt. Lựa
chọn đó là gì ?


? Cảm nhận của em như thế nào về điều
này ?


- Gọi HS đọc lại đoạn từ: “<i>O</i>Â<i>ng lão</i>” –<i> SGK</i>
<i>169 đến chỗ </i>“<i>đôi phần</i>”–<i> SGK 170.</i>


? Dù đã dứt khoát lựa chọn như thế, nhưng
ông vẫn không dứt bỏ được tình cảm với
làng quê. Em hãy chứng minh điều ấy qua
đoạn truyện vừa đọc ?


<b>* GV chốt ý:</b> <i>trong tâm trạng bị dồn nén, bế</i>
<i>tắc, ơng chỉ cịn biết trút nỗi lịng mình vào</i>
<i>những lời thủ thỉ tâm sự với đứa con nhỏ</i>
<i>ngây thơ. Thực chất đó là lời tự nhủ với</i>
<i>mình, tự giãi bày nỗi lịng mình </i><i> Tình u</i>
<i>làng, tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến,</i>


<i>với cách mạng (Biểu tượng là Cụ Hồ).</i>


? Qua đó em hiểu gì về tình cảm của ơng Hai
đối với làng q, đối với cách mạng.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu ý</b>
<b>(c)</b>


? Tình cảm yêu nước, tấm lịng thuỷ chung với
kháng chiến của ơng được thể hiện như thế
nào qua đoạn cuối, khi nghe tin cải chính về
làng ?


? Ấn tượng của em về người nông dân này?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu về</b>
<b>nghệ thuật của truyện ngắn.</b>


? Tâm lý nhân vật được thể hiện qua những
phương diện nào ?


? Diễn biến tâm lý nhân vật có hợp lý
không ?


? Nhận xét về ngôn ngữ của nhân vật ?
- HS trả lời, GV chốt ý cho HS ghi.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 5</b></i><b> : GV củng cố, hướng dẫn HS</b>
<b>tổng kết.</b>



- GV nhắc lại nội dung chính 2 tiết học.
? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật ?


? Truyện ngắn phản ánh được nội dung gì ?
? Em hiểu như thế nào về hình ảnh người
nơng dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp


<i>+ Có ý định quay về làng</i><i> phản đối</i>
<i>ngay.</i>


 Tình trạng lo sợ, sự bế tắc vào
cuộc sống phía trước.


=> Xây dựng tình huống độc đáo, diễn
tả cụ thể nỗi ám ảnh nặng nề, biến
thành sự sợ hãi thường xuyên cùng
nỗi đau xót tủi hổ của ơng Hai.


- Sự lựa chọn dứt khốt “<i>Làng thì u</i>
<i>thật, nhưng… Tây thì phải thù</i>”<i>.</i>


 Tình yêu nước rộng lớn, bao trùm
lên tình cảm với làng quê, nhưng
không vì thế mà bỏ tình cảm với làng
-> càng đau xót tủi hổ.


=> Tình u thật sâu nặng đối với
làng chợ Dầu.


- Có tấm lòng thuỷ chung với kháng


chiến, với Cách mạng.


<b>c. Khi tin làng chợ Dầ u theo giặc</b>
<b>được cải chính</b>


<i>- Vui sướng báo tin nhà bị đốt, làng bị</i>
<i>đốt.</i>


 Biểu hiện khác thường


=> Minh chứng cho lịng ơng trong sạch,
tình u nước của làng ông.


<i><b>3. Nghệ thuật miêu tả tâm lí và ngôn</b></i>
<i><b>ngữ nhân vật</b></i>


- Đặt nhân vật vào tình huống thử
thách bên trong để bộc lộ chiều sâu
tâm trạng.


- Miêu tả cụ thể, gợi cảm diễn biến
nội tâm qua các ý nghĩ, hành vi, ngôn
ngữ…


- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, phù
hợp với người nông dân.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>1. Nghệ thuật</b>



- Thành công trong nghệ thuật xây
dựng tình huống truyện, NT miêu tả
tâm lí và ngơn ngữ nhân vật.


<b>2. Nội dung</b>


 Tình yêu làng quê và tinh thần yêu
nước, tinh thần kháng chiến của người
nơng dân.


<b>* Ghi nhớ </b>–<b> SGK 174.</b>


<i><b>IV. Luyện taäp</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

<b> </b>


lúc bấy giờ ?


- Gọi HS đọc ghi nhớ – SGK 174.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 6</b></i><b> : Hướng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 174.
- Hướng dẫn HS làm bài tập.


- Quê hương – Đỗ Trung Quân.
- Quê hương – Giang Nam.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>



- Học bài, làm bài tập 1 SGK 174.


- Soạn bài:

<i><b>Chương trình địa phương</b></i>

theo yêu cầu của từng mục.


+ Tìm những bài văn, bài thơ có dùng từ địa phương, chỉ rõ tiếng địa phương đó
thuộc vùng nào ? Tìm từ tồn dân tương ứng ?


<b>Tuần:13 </b> Ngày soạn:08/11/09
Tiết:63 Ngày dạy:11/11/09


<b>CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG</b>


<b>(Phần tiếng Việt)</b>



<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


HS cần nắm:


- Hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng miền đất nước.
- Sưu tầm để thấy sự phong phú đó.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.
- Bảng phụ.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ : Kiểm tra 15</b>’<b> </b>



<b>GV treo bảng phụ có ghi đề bài lên bảng</b>


1. Thế nào là ẩn dụ ? Cho VD ?
2.Thế nào là hoán dụ ? Cho VD ?


3.Hoán dụ và ẩn dụ giống và khác nhau ở điểm nào ? Cho ví dụ ?
. Thế nào là Thuật ngữ ? Cho VD để minh họa cụ thể ?


<b>Đáp án</b>


<b>1.</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

<b> </b>


- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương
đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.


* Cho được VD chính sác: (1đ)


<b>2. </b>


* Nêu khái niệm về hoán dụ : (1đ)


Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt. (3đ)


* Cho được VD chính sác: (1đ)


<i><b>3.</b> Điểm khác nhau cơ bản là : Một bên là quan hệ tương đồng, còn một bên là</i>
<i>quan hệ gần gũi.</i> (2đ)



<b>4. </b>


* Nêu khái niệm thuật ngữ: (2đ)


Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng
trong các văn bản khoa học.


* Cho được VD minh họa chính sác: (2đ)


<b>2. Bài mới </b><i><b> (</b>GV giới thiệu bài</i> )


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn làm bài tập 1</b>


–<b> SGK </b>


<b>+ Bước 1</b> : Gọi HS đọc và làm theo yêu cầu
bài tập 1 – mục (a) – SGK 175. GV giải thích
các từ :


 <i>Nhút</i> : Món ăn làm bằng xơ mít muối trộn


với một và thứ khác.


 <i>Bồn bồn</i> : Một loại cây thân mềm, sống ở


nước, có thể làm dưa hoặc xào nấu.



- HS phát hiện những từ ngữ khác mà các em
biết.


<b>+ Bước 2 : </b>Hướng dẫn HS làm bài tập 1 - mục
b.


- Gọi HS đọc mục (b).


- GV treo bảng phụ theo mẫu


- Gọi HS lên bảng điền theo mẫu. HS khác
nhận xét bổ sung. GV đánh giá.


<b>I. Bài tập 1 </b>–<b> SGK 175</b>
 Tìm các phương ngữ :


<b>1. Chỉ các sự vật, hiện tượngkhơng</b>
<b>có trong phương ngữ khác và trong</b>
<b>ngơn ngữ tồn dân.</b>


- Nhút <i>(vùng Nghệ An </i>–<i> Hà Tónh).</i>


- Bồn bồn <i>(Tây Nam Bộ).</i>


- Bánh cáy <i>(Thái Bình).</i>


- Mè Xửng <i>(Huế).</i>


<b>2. Giống về nghóa nhưng</b>
<b> khác về aâm</b>.



(Từ đồng nghĩa)


<b> </b><i><b>Phương ngữ Bắc</b></i> <i><b>Phương ngữ Trung</b></i> <i><b>Phương ngữ Nam</b></i>


Mẫu : Cá quả
ngã


cá tràu
bổ


cá lóc


<i><b>+ Bước 2 : </b>Hướng dẫn HS làm bài tập mục (c) </i>– SGK 175.
- Gọi HS đọc bài tập – SGK


- GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng điền theo mẫu.


<b>3. Giống về âm nhưng khác về </b>
<b>nghóa.</b>


( Từ đồng âm)


<i><b>Phương ngữ Bắc</b></i> <i><b>Phương ngữ Trung</b></i> <i><b>Phương ngữ Nam</b></i>


Mẫu : Ốm : bị bệnh
Hòm : đồ đựng


Ốm : gầy


Hòm : Áo quan


Ốm : gầy
Hòm : AÙo quan


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : </b><i>Hướng dẫn HS làm bài tập 2 </i>–<i> SGK</i>
<i>1</i>


? Vì sao những từ ngữ địa phương như trong bài tập 1


<b>II. Bài tập 2 </b>–<b> SGK 175</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

<b> </b>


(a) lại khơng có từ ngữ tương đương trong địa phương
khác hay từ ngữ toàn dân ?


? Sự khác biệt đó có lớn khơng ? Vì sao ?


về đặc điểm tâm lí, phong tục tập quán<i>… (tuy nhiên</i>
<i>không lớn).</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS làm bài tập 3 </b>–


<b>SGK </b>–<b>176.</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.


- Yêu cầu HS quan sát hai bảng mẫu ở mục 1 (b), (c)
– SGK



? Từ ngữ nào ở (b) và cách hiểu nghĩa nào ở (c)
được coi là thuộc ngôn ngữ toàn dân ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS làm bài tập 4 </b>–


<b>SGK 175.</b>


- GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng gạch chân dưới
các từ ngữ địa phương.


? Những từ ngữ đó thuộc phương ngữ nào ?


<i> Phổ biến ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên</i>
<i>Huế.</i>


? Sử dụng từ ngữ địa phương trong đoạn thơ có tác
dụng gì ?


- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn. Gọi đại diện
nhóm trả lời. GV chốt ý.


miền về ĐKTN


- Một số từ ngữ địa phương có
thể trở thành từ ngữ tồn dân.


<b>III. Bài tập 3 </b>–<b> SGK 176</b>


 Phương ngữ lấy làm chuẩn của


tiếng Việt là phương ngữ miền
Bắc.


<b>IV. Bài tập 4 </b>–<b> SGK 176</b>


- Các từ ngữ địa phương : <i>Chi,</i>
<i>rứa, nờ, tàu bay, tui, cớ răng,</i>
<i>ưng, mụ…</i>


 Phương ngữ Trung (Bắc Trung
Bộ).


- Tác dụng : thể hiện chân thực
hơn hình ảnh của một vùng quê
và tình cảm, suy nghĩ, tính cách
của một người mẹ trên vùng
quê ấy  làm tăng sự sống
động, gợi cảm của TP.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 5</b></i><b> : GV củng cố lại toàn bộ nội dung bài.</b>


- GV lưu ý HS về cách sử dụng từ ngữ địa phương.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Tiếp tục sưu tầm các từ ngữ địa phương trong các tác phẩm văn thơ.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Đối thoại, độc thoại, đợc thoại nội tâm</b></i>

theo câu hỏi SGK
176.



<b>Tuần:13 </b> Ngày soạn:11/11/09
Tiết:64 Ngày dạy:13/11/09


<b>ĐO</b>

Á

<b>I THOẠI, ĐO</b>

Ä

<b>C THOẠI VAØ</b>



<b>ĐO</b>

Ä

<b>C THOẠI NO</b>

Ä

<b>I TA</b>

Â

<b>M TRONG VĂN BA</b>

Û

<b>N TỰ SỰ</b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

<b> </b>


- Hiểu được thế nào là đối thoại, thế nào là độc thoại và độc thoại nội tâm,
đồng thời thấy được tác dụng của chúng trong văn bản tự sự.


- Rèn luyện kĩ năng nhận diện ,tập kết hợp các yếu tố này khi đọc cũng như khi
viết văn tự sự.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.Bảng phụ.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ </b>


- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.


<b>2. Bài mới </b><i><b> (</b>GV giới thiệu bài</i> ) <b> </b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1 </b></i><b>: Đối thoại, độc thoại,độc thoại </b>
<b>nội tâm.</b>


- Goi HS đọc đoạn văn – SGK 176.


? Đoạn văn được trích từ VB nào ? Của ai?
- Goi HS đọc lại 3 câu văn đầu.


? Là lời ai nói ai ? Tham gia câu chuyện có mấy
người ?


- Cho 2 HS nữ đóng vai để đọc lời trao đáp.


? Dấu hiệu nào đó là cuộc trị truyện trao đổi
qua lại.


? Gọi đó là đối thoại, em hiểu đối thoại là gì ?
- Gọi HS đọc tiếp câu (b) – mục 2 SGK 177.


? Câu này ông Hai nói với ai ? Đây có phải là
câu đối thoại khơng ? Vì sao ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn để trả lời.


<b>- GV định hướng</b> : <i>Đây không phải là câu đối</i>
<i>thoại. Dù ông cố nói to, nhưng nội dung ơng nói</i>
<i>khơng hướng tới một đối tượng cụ thể nào cả,</i>


<i>…</i>



? Trong đoạn trích có câu nào tương tự như vậy
khơng ?


? Cách ghi của những kiểu câu này ra sao ?


? Gọi đó là câu độc thoại. Em hiểu NTN là độc
thoại ?


- Gọi HS đọc mục (c) hướng dẫn các em trả lời
câu hỏi.


? Đây là những câu ai hỏi ai ? Tại sao những câu
này khơng gạch đầu dịng như những câu ở mục
(a) và (b) ?


?So sánh độc thoại nội tâm với độc thoại ?


<i> Tuy chỉ nói một mình, nhưng độc thoại thì thành</i>
<i>lời, thành tiếng, cịn ở đây chỉ diễn ra trong suy</i>
<i>nghĩ (nói thầm với chính mình).</i>


? Các hình thức trên có tác dụng NTN ở việc thể
hiện khơng khí câu chuyện ,thái độ những người
đi tản cư ?


? Đặc biệt với cách viết ấy đã giúp cho nhà văn


<i><b>I. Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc</b></i>
<i><b>thoại và độc thoại nội tâm trong</b></i>
<i><b>văn bản tự sự.</b></i>



<b>1. Ví duï </b>–<b> SGK 176</b>


a. Hai người phụ nữ tản cư đang nói
chuyện với nhau


- Dấu hiệu : Hai lượt lời thoại.


+ Nội dung nói của mỗi người đều
hướng tới người tiếp truyện.


+ Hình thức : Hai gạch đầu dòng


<b>=> Đối thoại.</b>


<i>b. </i>–<i> Hà, nắng gớm, về nào</i>.


 Nói với chính mình một cách
bâng quơ.


=> Mục đích : đánh trống lảng, tìm
cách thối lui.


<i>- </i>“<i> Chuùng bay ăn… nhục nhã thế</i>
<i>này</i>”<i>.</i>


<b> Câu độc thoại.</b>


c. – “<i>Chúng nó cũng là trẻ con làng</i>
<i>Việt gian đấy ư ? … bằng ấy tuổi</i>


<i>đầu…”. </i>


 Suy nghó của ông Hai


<b>=> Độc thoại nội tâm </b>


- Biểu hiện : Khơng có gạch đầu
dịng.


<b>d. Tác dụng</b> :


- Tạo cho câu chuyện có không khí
như cuộc sống thật.


- Thể hiện thái đợ căm giận của
những người đi tản cư.


- Khắc hoạ sâu sắc tâm trạng dằn
vặt đau đớn của ông Hai.


 Làm cho câu chuyện thêm sinh
động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

<b> </b>


thể hiện thành công những diễn biến tâm lí của
ơng Hai NTN ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : GV củng cố lại nội dung bài.</b>



? Nhận xét gì về vai trị của đối thoại, độc thoại
và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ - SGK 178.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS luyện tập</b>


- Gọi HS đọc đoạn trích SGK 178.


? Theo dõi đoạn trích để tìm hiểu : bà Hai nói
mấy lần ? Ơng Hai đáp lại mấy lần ?


? Phân tích tác dụng của hình thức đối thoại ?
- Treo bảng phụ, HS lần lượt gạch chân các câu.
- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 179.


- GV hướng dẫn HS làm bài ở nhà theo u cầu
của bài tập.


<b>1. Bài tập 1 </b>–<b> SGK 178</b>


<i><b>* Các câu đối thoại :</b></i>


<b>+ Lần 1</b> : - Này thầy nó ạ. (Khơng
đáp, …)


<b>+ Lần 2</b> : - Thầy nó ngủ rồi à ?
(Gì ?)


<b>+ Lần 3</b> : - Tôi thấy người … -Biết
rồi.



<b>* </b><i><b>Tác dụng</b></i> : Làm nổi bật được tâm
trạng chán chường, buồn bã, đau
khổ, thất vọng của ông Hai.


<b>2. Bài tập 2 </b>–<b> SGK 179</b>
 Viết đoạn văn.


<b> 3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học bài, làm bài tập 2 – SGK 179.


- Tham khảo các bài tập trong sách bài tập.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Luyện nói tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả</b></i>


<i><b>nội tâm.</b></i>



<b>Tuaàn:13 </b>


Tieát:65 Ngày dạy:14/11/09


<b>LUYE</b>

Ä

<b>N NĨI TỰ SỰ KE</b>

Á

<b>T HỢP VỚI NGHỊ LUA</b>

Ä

<b>N</b>


<b>VAØ MIE</b>

Â

<b>U TA</b>

Û

<b> NO</b>

Ä

<b>I TA</b>

Â

<b>M</b>



<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS cần nắm:


-Biết cách trình bày một vấn đề trước tập thể lớp với nội dung kể lại một sự
việc theo ngôi thứ nhất, hoặc ngôi thứ ba. Trong khi kể có kết hợp yếu tố miêu


tả nội tâm, nghị luận, có đối thoại, độc thoại.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK.


- Bảng phụ HS chuẩn bị.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b>1. Bài cũ </b>


<b>- </b>Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS.


? Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự ?


<i><b>2. Bài mới </b>: </i>(GV giới thiệu bài)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b>Hoạt động 1<b> : Hướng dẫn HS xây dựng</b>
<b>dàn bài tập nói.</b>


- Cho HS thảo luận theo nhóm tổ. Dựa vào dàn
bài đã chuẩn bị ở nhà <i>(theo phân công</i>) GV
hướng dẫn HS lập dàn ý cho từng đề.


<b>- GV lưu ý : </b>


+ Đề 1 : Xem lại phần Tập làm văn trang 117.



<i><b>I. Yêu ca</b><b>à</b><b> u ca</b><b>à</b><b> n đạt</b></i>


<b>* </b><i><b> </b><b>Đe</b><b>à</b><b> số 1</b></i> : Tâm trạng của em sau khi để
xảy ra một việc có lỗi với bạn.


<b>1. Mở bài.</b>


- Giới thiệu việc có lỗi là việc gì ?
Xảy ra ở đâu ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

<b> </b>


+ Đề 2 : Xem lại văn bản “<i> Chuyện người con</i>
<i>gái Nam Xương</i>”<i>.</i>


- GV nhắc nhở HS chú ý sử dụng các yếu tố
miêu tả, miêu tả nội tâm, yếu tố nghị
luận…


… sử dụng các hình thức đối thoại, độc thoại
và độc thoại nội tâm.


- Không viết thành bài văn, chỉ nêu các ý
chính để nói trước lớp.


- Các nhóm thống nhất đề cương chung.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Tổ chức cho HS nói trước</b>
<b>lớp.</b>



- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện của mình
lên bảng, quay xuống phía các bạn và trình
bày bài nói của nhóm mình.


- u cầu cả lớp theo dõi và chuẩn bị nhận
xét.


+ Yêu cầu nói rõ ràng, mạch lạc, tránh nói
như đọc, nói có giọng điệu, tư thế ngay ngắn,
hướng mắt vào người nghe. Có thể thêm cả
động tác để biểu hiện.


- Sau khi nghe từng nhóm trình bày xong, GV cho
các em nhận xét về ưu điểm, nhược điểm. Tập
trung ở những mặt sau :


<b>+ Cách nói</b> : giọng điệu, ngữ âm, tư thế,
ngôn ngữ…


<b>+ Nội dung :</b> Mức độ đạt được theo yêu cầu
chung, bố cục, ngôi kể…


- GV chốt lại các ý cơ bản theo từng bài tập,
bổ sung thêm ý nếu thiếu.


- Nhận xét tuyên dương cá nhân, nhóm chuẩn
bị chu đáo, nói đạt kết quả.


- Nhắc nhở những lỗi cần tránh như xưng hô,


dùng từ…


- Sự việc ấy diễn ra như thế nào ?
- Tâm trạng của em ra sao ?


<b>3. Kết bài.</b>


- Cảm nghó của em.
- Rút ra bài học.


<i><b>* Đe</b><b> </b><b> số 2</b><b>à</b></i> : Đóng vai Trương Sinh trong
“<i><b>Chuyện người con gái Nam Xương</b></i>” để
kể lại câu chuyện và bày tỏ niềm ân
hận sau cái chết của Vũ Nương.


<b>1. Mở bài.</b>


- Giới thiệu sự việc, nhân vật : Trương
Sinh kể chuyện về vợ của mình.


<b>2. Thân bài.</b>


 Kể bằng ngôi thứ nhất


- Lần lượt kể lại diễn biến câu
chuyện.


- Chuù ý bày tỏ tâm trạng <i>(ân hận,</i>
<i>thương xót…)</i>



<b>3. Kết bài.</b>


- Kết thúc câu chuyện.


- Rút ra bài học cho mình và cho mọi
người.


<i><b>II. Luyện nói</b></i>


 Đại diện từng nhóm trình bày.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Chọn một đề và viết thành bài văn hoàn chỉnh.
- Chuẩn bị bài <i>: </i>

<i><b>Lặng lẽ Sa Pa</b></i>

– Nguyễn Thành Long


+ Đọc kĩ văn bản, gạch chân những đoạn văn, câu văn cần chú ý.
+ Tìm tình huống, tập phân tích tình huống.


+ Tâïp phân tích nhân vật.


+ Nhận xét về nghệ thuật của truyện ngắn.


<b>Tuần:14 </b> Ngày soạn:15/11/09
Tiết:66+67 Ngày dạy:16/11/09 ( Đổi ngày 20-21/11/2009)


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

<b> </b>

<b>LẶNG LẼ SA PA</b>

<i><b>(Trích)</b></i>


<b>Nguyễn Thành Long</b>
<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>



HS cần nắm:


- Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh
thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ, tình cảm,
trong quan hệ với mọi người.


- Phát hiện đúng và hiểu được chủ đề của truyện, từ đó hiểu được niềm hạnh
phúc của con người trong lao động.


- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện :
miêu tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên tươi đẹp.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i> <b>(TIE</b>Á<b>T 1)</b>
<b>1. Bài cũ </b>


? Tóm tắt truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân ?


? Nêu và phân tích tình huống truyện ? Nêu cảm nhận của em về nhân vật ông
Hai ?


<b>2. Bài mới </b>


<i><b>* GV giới thiệu bài </b>: Sa Pa, cái tên mới nghe nói người ta đã nghĩ ngay đến chuyện</i>
<i>nghỉ ngơi thư giãn. Vậy nhưng nơi đây lại có những con người đang ngày đêm lặng</i>
<i>lẽ làm việc, lo nghĩ cho đất nước…</i>(GV ghi tên bài).



<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Tìm hiểu chú thích .</b>


- GV hướng dẫn HS đọc rõ ràng, chú ý câu
đối thoại, đợc thoại.


- GV đọc Từ đầu đến  ”Kìa! Anh ta kia” –
SGK .


- Gọi HS đọc tiếp một vài đoạn.


? Em hãy dựa vào chú thích (*) để giới thiệu
vài nét về tác giả ? Sự nghiệp sáng tác ?
? Tác phẩm được viết trong hoàn cảnh nào ?
? Em hiểu gì ,tình hình của đất nước giai đoạn
này ?


- Gọi HS đọc 5 chú thích – SGK 188, 189.


- GV tóm tắt phần trước : giới thiệu cuộc gặp
gỡ vơ tình giữa bác lái xe, ơng hoạ sĩ và cô
kĩ sư trẻ.


? Em hãy tóm tắt đoạn trích bằng một câu
văn ?


? Nhân vật chính trong truyện là ai ?



? Truyện được trần thuật theo điểm nhìn của
và ý nghĩ của nhân vật nào ?


 Dù không phải là nhân vật chính nhưng
nhân vật ơng hoạ sĩ có vị trí quan trọng trong
truyện.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu văn</b>


<i><b>I. Đọc, tìm hiểu chú thích, tóm tắt văn</b></i>
<i><b>bản</b></i>


<b>1.Tác giả </b>(1925 – 1991)


- Cây bút chuyên viết truyện ngắn và
bút kí.


- Trưởng thành từ thời kì kháng chiến
chống Thực dân Pháp.


<b>2. Tác phẩm</b>


- Viết 1970 – kết quả của chuyến đi
Lào Cai của tác giả.


- In trong tập “<i> Giữa trong xanh</i>”<i>.</i>
<b>3. Tóm tắt văn bản</b>


- Câu chuyện xoay quanh cuộc gặp gỡ
giữa 4 nhân vật : bác lái xe, ông hoạ sĩ,


cô kĩ sư và anh thanh niên trên một
trạm nghỉ chân tại đất Lào Cai.


<i>- Nhân vật chính</i> : Anh thanh niên


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Tình huống truyện và nghệ thuật</b>
<b>xây dựng nhân vật</b>


<b>- Tình huống</b> : Cïc gặp gỡ tình cờ
ngắn ngủi của ba người với anh thanh
niên trên đỉnh Yên Sơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

<b> </b>
<b>baûn.</b>


<b>+ Bước 1</b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu tình huống
truyện và nghệ thuật xây dựng nhân vật.
? Em hãy chỉ ra tình huống của truyện ?


? Nhận xét tình huống này ? Vai trị của tình
huống trong việc giới thiệu nhân vật chính ?
? Hãy kể tên những nhân vật phụ trong truyện
?


? Có thể xếp các nhân vật phụ này thành hai
tuyến nhân vật như thế nào ?


<b>- GV gợi ý</b> : <i>đặt nhân vật trong mối quan hệ</i>


<i>với nhân vật chính để xếp.</i>


? Nếu thiếu các nhân vật đó, truyện có thể
hiện được đầy đủ chủ đề khơng ? Vì sao ?


<b>+ Bước 2</b> :<b> </b> <i>Hướng dẫn HS phân tích nhân vật</i>
<i>anh thanh niên</i>.


? Em hãy nhận xét về vị trí của nhân vật anh
thanh niên trong truyện ?


? T/G để cho nhân vật xuất hiện trong hoàn
cảnh nào ? Nhận xét cách miêu tả của tác
giả về nhân vật này ?


? Dụng ý của T/G ở đây là gì ? Qua nhân vật,
chúng ta cảm nhận chung gì về con người và
đất Sa Pa ?


? Qua câu chuyện giữa ba người, em biết được
những điều gì về anh thanh niên ?


- GV gợi ý cho HS tìm hiểu từng mặt.


? Em hãy giới thiệu những nét chung về chàng
trai trẻ này ? Về nghề nghiệp, nơi làm việc ?


cho nhân vật chính xuất hiện một cách
tự nhiên.



<b>- Nhân vật phụ : </b>


+ Ơng hoạ sĩ, bác lái xe, cơ kĩ sư.


 Nhìn về nhân vật chính tạo sự phong
phú, đầy đủ rõ nét về nhân vật chính
+ Ông kĩ sư, anh cán bộ khoa học kĩ
thuật làm bản đồ sét.


 Boå sung ý nghóa tình tiết cho câu
chuyện.


<b>2. Nhân vật anh thanh niên</b>


<i>a. Vị trí của nhân vật và cách miêu tả</i>
<i>của tác giả</i>


- Là nhân vật chính.


- Xuất hiện trong cuộc gặp gỡ chốc lát
nhưng đủ để nhân vật khác kịp ghi nhận
một ấn tượng về chân dung.


 Cảm nhận về con người và đất Sa
Pa : có những con người làm việc và lo
nghĩ vì đất nước.


<i>b. Những nét đẹp của nhân vật</i>
<b>* Giới thiệu chung :</b>



- Chàng trai 27 tuổi.


- Làm cơng tác khí tượng thuỷ văn
kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn
cao 2600 mét.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố bài, hướng dẫn về nhà.</b>


- Nhắc lại nội dung tiết học.


- Đọc lại văn bản, chuẩn bị nội dung cho tiết học tiếp theo.


<b> (TIE</b>

Á

<b>T 2)</b>

Ngày dạy:21/11/09


<b>1. Bài cũ</b>


? Tóm tắt truyện ngắn ?


? Nêu và phân tích tình huống truyện ?


<i><b>2. Bài mới</b></i>(GV hướng dẫn HS học tiếp nội dung bài)


<i><b>* Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp</b>
<b>mục 2</b>


? Nêu hoàn cảnh sống, làm việc của chàng
trai này ?


? Anh làm nhiệm vụ gì ? Công việc ấy NTN?



<i> GV nói thêm về thời gian anh thanh niên mới</i>
<i>lên làm việc, không chịu nổi đã lăn khúc gỗ</i>
<i>ra đường cho xe đi qua dừng lại…</i>


? Anh thanh nieân làm việc theo quy định thế


<b>2</b>.


<b>* Hồn cảnh sống và làm việc</b>


- Sống một mình trên đỉnh núi, bốn bề
chỉ có cây cỏ và mây mù lạnh lẽo.
- Công việc <i>: đo gió, đo mưa, đo nắng,</i>
<i>tính mây…</i>


- Làm việc theo giờ “<i>ốp</i>” nghiêm ngặt
(<i>4h, 11h, 7h tối, 1h sáng).</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

<b> </b>


nào ? Trong các múi giờ đó, đáng chú ý là
khoảng thời gian nào ?


? Thời tiết ở Sa Pa được miêu tả ra sao ?


? Qua những chi tiết trên, em đánh giá gì về
hồn cảnh sống và làm việc của anh ?


? Khó khăn là thế, vậy vì sao anh có thể hồn
thành tốt được cơng việc của mình ?



- Cho HS thảo luận theo nhóm hai người trả lời.
? Anh đã ý thức được về công việc của mình
NTN ?


? Hãy tìm câu văn thể hiện điều đó ?


? Anh thanh niên đã quan niệm như thế nào về
cơng việc của mình ? Một người phải có ý
thức như thế nào mới nói về cơng việc của
mình như vậy ?


? Em có suy nghó gì về quan niệm sống của A T
N ?


? Ngồi cơng việc chính của một người nghiên
cứu khí tượng, anh đã biết tạo thêm niềm vui
cho cuộc sống bằng cách nào ?


<i>+ Đọc sách.</i>
<i>+ Trồng hoa.</i>
<i>+ Ni gà…</i>


? Thường khi sống một mình người ta hay sống
buông thả, bất cẩn… nhưng ở đây anh thanh
niên lại có cách sống như thế nào ? Em hãy
chứng minh ?


<b>* GV bình thêm</b> : <i>đây là một người thanh niên</i>
<i>có nghị lực phi thường, một người có ý thức</i>


<i>với chính mình, với cơng việc. Và chỉ có như</i>
<i>vậy, anh thanh niên ấy mới có thể vượt qua</i>
<i>được những gian khổ tưởng chừng như không</i>
<i>thể vượt qua ấy.</i>


? Nêu nhận xét của em về tính cách, phẩm
chất của anh thanh niên qua cuộc trò truyện
với các nhân vật ?


? Tìm các chi tiết để làm rõ nhận xét của
em ?


? Nhận xét về cách xây dựng nhân vật và
nêu cảm nhận của em về hình ảnh anh thanh
niên ?


<i>- GV gợi ý : tập trung nhận xét về nghệ thuật</i>
<i>khắc họa tính cách nhân vật.</i>


? Qua đó, chân dung nhân vật chính hiện lên
NTN ?


? Theo em, hình ảnh anh thanh niên đại diện cho
mẫu con người nào trong xã hội ?


<b>+ Bước 3 </b>: <i>Hướng dẫn HS phân tích các nhân</i>


 Cô đơn, làm việc trong hoàn cảnh
khó khăn gian khổ. Cơng việc địi hỏi
sự tỉ mỉ, chính xác, sự kiên nhẫn, cần


cù, tinh thần trách nhiệm.


=> Hoàn cảnh thật đặc biệt.


<b>* Thái độ, tinh thầ n làm việc</b>


<i>- Phát hiện đám mây khô… không</i>
<i>quân ta bắn rơi bao nhiêu máy bay Mĩ</i>
<i>trên cầu Hàm Rồng…</i>


<i>- … thấy hạnh phúc.</i>


 Say mê với nghề, ý thức về cơng
việc của mình, thấy được công việc
thầm lặng có ích cho cuộc sống.


<i>+ Khi ta làm việc ta với… một mình</i>
<i>được.</i>


<i>+ Công việc của cháu gian khổ thế</i>
<i>đấy… chết mất.</i>


 Suy nghĩ thật đúng đắn và sâu sắc
về công việc đối với cuộc sống con
người, u cơng việc, gắn bó với cơng
việc.


 Tìm thấy nguồn vui trong công việc.


<i>- căn nhà ba gian gọn gàng, giường cá</i>


<i>nhân, tủ sách, quyển sách đang đọc</i>
<i>dở…</i>


- … <i>trồng hoa, nuôi gà, tự học, tự đọc</i>
<i>sách</i>.


 Tổ chức sắp xếp cuộc sống ngăn
nắp có ý nghĩa


<b>* Tính cách, phẩm chất</b>


- Tính cởi mở, chân thành. Quý trọng
tình cảm của mọi người . Thành thực,
khiêm tốn


=> Chỉ bằng một số chi tiết, nhân vật
chỉ xuất hiện trong cuộc gặp gỡ ngắn
ngủi -> tác giả đã phác hoạ được chân
dung nhân vật chính với những nét đẹp
về tinh thần, tình cảm, cách sống và
những suy nghĩ về cuộc sống và ý
nghĩa của công việc.


<b>* Anh thanh niên là hình ảnh người lao</b>
<b>động trí thức lí tưởng.</b>


<b>3. Các nhân vật phụ khác</b>
<i>a. Nhân vật ông họa só</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

<b> </b>


<i>vật phụ khác</i>


? Nhắc lại : các nhân vật phụ chia thành mấy
loại ? Nhân vật nào góp phần thể hiện rõ
nhất chủ đề của tác phẩm ?


? Nhân vật ông họa sĩ đã bộc lộ quan điểm
về con người và nghệ thuật ở những chi tiết?
Chủ đề của truyện bộc lộ qua cái nhìn của
nhân vật này ra sao ?


? Vì sao ơng họa sĩ cảm thấy “nhọc quá” khi
kí hoạ và suy nghĩ về những điều anh thanh
niên nói ?


? Việc thay đổi điểm nhìn của tác phẩm ra sao ?
Điều đó có tác dụng gì ?


- GV nói thêm cho HS hiểu.


? Vì sao cô gái được nhà văn đưa vào câu
chuyện ? Có phải chỉ vì muốn câu chuyện
không khô khan ?


? Em hiểu như thế nào về các nhân vật phụ
vắng mặt ? Họ đã góp phần thể hiện chủ
đề củaTP NTN ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i> : <b>GV củng cố bài, HS tổng</b>
<b>kết.</b>



- GV nhắc lại nội dung 2 tiết học.


? Vì sao các nhân vật trong truyện khơng ai có
tên cụ thể ? Dụng ý của tác giả ở đây là
gì ?


? Khái quát những nét chính về nội dung và
nghệ thuật của bài ?


? Qua câu chuyện, em cảm nhận như thế nào
về vai trò của công việc trong cuộc sống hàng
ngày ?


- Cho HS đọc ghi nhớ – SGK 189.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4 </b></i>: <b>Hướng dẫn HS luyện tập.</b>


- GV tổ chức cho HS phát biểu cảm nghĩ về hai
nhân vật.


<i>nieân) </i>


- Những cảm xúc và suy tư của ông
hoạ sĩ về anh thanh niên  chân dung
nhân vật chính thêm sáng, đẹp và chứa
đựng những chiều sâu tư tưởng.


<i>b. Các nhân vật khác</i>



- Bác lái xe, cơ kĩ sư trẻ  góp phần
làm nổi bật nhân vật anh thanh niên
thêm sinh động.


- Các nhân vật vắng mặt  thể hiện
phẩm chất con người Sa Pa say mê lao
động, thầm lặng cống hiến.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>1. Nghệ thuật</b>


- Xây dựng cốt truyện đơn giản.
- Tác phẩm giàu chất trữ tình.


- Nhân vật chính được khắc hoạ qua cái
nhìn và cảm nghĩ của các nhân vật
khác.


<b>2. Noäi dung</b>


 Truyện khắc hoạ tập thể những con
người âm thầm lặng lẽ cống hiến sức
mình cho TQ.<i><b> Ghi nhớ </b></i>–<i><b> SGK 189</b></i>


<i><b>IV. Luyện tập</b></i>


 Phát biểu cảm nghó.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>



- Đọc lại truyện, học ghi nhớ.
- Học nội dung bài.


- Làm lại bài tập.


- Chuẩn bị : <b>Người kể chuyện trong văn tự sự</b>


<b>Tuần:14 </b> Ngày soạn:15/11/09
Tiết:68 Ngày dạy:18/11/09


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

<b> </b>


HS cần nắm:


- Hiểu và nhận diện được thế nào là “Người kể chuyện”, vai trò và mối quan hệ
giữa người kể chuyện với ngôi kể trong văn bản tự sự.


- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi viết văn
cũng như trong đọc văn.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.
- Bảng phụ.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ </b>



- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.


<b>2. Bài mới </b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động1</b></i><b> : Người kể trong văn bản tự</b>
<b>sự.</b>


- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc đoạn văn.


? Đoạn trích trên trích trong văn bản nào ? Của
ai?


? Đoạn trích kể về ai ? Về việc gì ?


? Đoạn này nằm ở vị trí nào trong truyện ?
? Ai là người kể về các nhân vật và sự việc
nêu trên ?


<i>- GV gợi ý thêm</i> : Đoạn truyện có những nhân
vật nào ?


? Có phải là một trong các nhân vật : ông hoạ
sĩ, cô kĩ sư, anh thanh niên kể chuyện hay
không ?


? Những dấu hiệu nào cho thấy ở đây các
nhân vật không phải là người kể chuyện ?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời.



- GV lưu ý thêm : Chuyện được kể theo ngôi
thứ 3


? Nếu là một trong ba nhân vật trên thì ngơi
kể và lời văn phải thay đổi như thế nào ?


<i> Hoặc là xưng </i>“<i>tôi</i>”<i>, hoặc là xưng tên một</i>
<i>trong ba nhân vật đó để kể lại truyện.</i>


- Gọi HS đọc câu hỏi mục (c)- SGK 193.


? Câu văn đó… là nhận xét của người nào?
Về ai ?


? Đặc biệt câu thứ hai : có thể coi đó là một
lời độc thoại nội tâm hay khơng ?


- Cho HS đọc yêu cầu (d) – SGK 193 và hướng
dẫn HS thảo luận theo nhóm bàn. Đại diện
nhóm trả lời.


- Gọi GV đọc ghi nhớ – SGK 193.


<i><b>* Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS luyện tập</b>


- Gọi HS đọc đoạn trích – SGK 193.
- GV đọc lại đoạn trích.


<i><b>I. Vai trị người kể chuyện trong VB tự</b></i>


<i><b>sự</b></i>


<b>* Ví dụ</b> : Đoạn trích “<i>Lặng lẽ Sa Pa</i>” –
Nguyễn Thành Long.


<i>- Nội dung</i> : Kể về phút chia tay giữa
người hoạ sĩ già, cô gái và anh thanh
niên.


<i>- Người kể</i> : Vô nhân xưng, không xuất
hiện trong câu chuyện


- <i>Cách kể</i> : Các nhân vật đều trở
thành đối tượng miêu tả một cách
khách quan.


<b>* Các câu văn :</b>


<i>- … giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ.</i>


<i>- … gái sắp xa ta, biết khơng bao giờ</i>
<i>gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy như vậy.</i>
 Nhận xét của người kể chuyện về
anh thanh niên và suy nghĩ của anh ta.
- Người kể chuyện như nhập vào nhân
vật để nói hộ suy nghĩ và tình cảm
của anh thanh niên <i>(câu thứ hai)</i>  câu
trần thuật của người kể chuyện.


<b>* Tóm lại</b> : <i>người kể chuyện ở đây</i>


<i>dường như thấy hết và biết tất mọi</i>
<i>việc, mọi người, mọi hành động, tâm</i>
<i>tư, tình cảm của các nhân vật,…</i>


<i><b>* Ghi nhớ </b></i>–<i><b> SGK 193.</b></i>
<i><b>II. Luyện tập</b></i>


<b>1. Bài tập 1 </b>–<b> SGK 193</b>


<i>- Nội dung</i> : Cuộc gặp gỡ cảm động
của bé Hồng với mẹ sau những ngày
xa cách.


- Người kể chuyện : nhân vật “<b>tôi</b>” –
ngôi thứ nhất – bé Hồng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

<b> </b>


? Xác định nội dung của đoạn ?


? So sánh với đoạn văn của tác giả Nguyễn
Thành Long để xem xét ở đây người kể là ai ?
? Đoạn trích này được kể theo ngơi kể thứ mấy
?


? Ngơi kể này có ưu điểm và hạn chế gì so
với ngơi kể của đoạn văn trên ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn.
- Gọi đại diện nhóm trả lời.


- GV giảng giải thêm.


- Gọi HS đọc bài tập 2 –mục (b) SGK 194.


- GV phân lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đóng
vai một nhân vật làm người kể chuyện.


- GV nhận xét, bổ sung.


+ Ưu điểm : giúp cho người kể dễ đi sâu
vào tâm tư, tình cảm, miêu tả được
những diễn biến tâm lí tinh vi, phức tạp
đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật
“tôi”.


+ Hạn chế trong việc miêu tả bao quát
các đối tượng khách quan, sinh động,
khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều, dễ
gây sự đơn điệu trong giọng văn trần
thuật.


<b>2. Bài tập 2 </b>–<b> SGK 194</b>


 Chuyển đổi ngôi kể <i>(từ ngôi 3</i>
<i>->ngôi 1).</i>


<b> </b>


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>



- Học bài, làm lại bài tập 2 – SGK 194.
- Chuẩn bị bài : <b>Viết bài tập làm văn số 3</b>


<b>Tuần:14 </b>Ngày soạn:19/11/09
Tiết:69+70 Ngày dạy:20-21/11/09 ( Đổi ngày 16/11/2009)


<b>VIE</b>

Á

<b>T BAØI TA</b>

Ä

<b>P LAØM VĂN SO</b>

Á

<b> 3 </b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


HS caàn naém:


- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự
có sử dụng các yếu tố : miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại, độc thoại và
độc thoại nội tâm.


- Rèn kĩ năng diễn đạt, dùng từ, viết câu, trình bày…


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Đề bài in sẵn.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Tổ chức lớp</b>


- GV kiểm tra só số.


- Kiểm tra phần chuẩn bị giấy, bút.
- Nhắc nhở ý thức, thái độ làm bài.



<b>2. Kieåm tra</b>


<i><b>* Hoạt động 1</b></i> : GV phát đề bài cho HS.


<i><b>* Đe</b><b> </b><b>à</b><b> bài</b></i> : Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trị truyện với người lính lái
xe trong “<i><b>Bài thơ ve</b><b>à</b><b> tiểu đội xe khơng kính</b></i>” của Phạm Tiến Duật. Viết bài văn
kể lại cuộc gặp gỡ và trò truyện đó.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2 </b></i>: Thu bài.


- Hết giờ, GV thu bài, kiểm tra số lượng bài.
- Nhận xét về ý thức làm bài trong giờ kiểm tra.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

<b> </b>


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Chiếc lược ngà</b></i>

– Nguyễn Quang Sáng.


+ Đọc kĩ văn bản, dùng bút chì gạch chân dưới đoạn văn hay, câu văn cần phân
tích.


+ Soạn kĩ theo câu hỏi – SGK.


+ Xác định tình huống truyện và phân tích.


<b>Tuần:15 </b> Ngày soạn:22/11/09
Tiết:71+72 Ngày dạy:23/11/09

<b>Văn bản :</b>




<b>CHIE</b>

Á

<b>C LƯỢC NGÀ</b>

<i><b>(Trích)</b></i>
<i><b>Nguyễn Quang Sáng</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


HS cần nắm:


- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hồn cảnh éo le của cha con ông Sáu
trong truyện.


- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu,
nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.


- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng
chú ý trong một truyện ngắn.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.


- SGK Văn 7 – tập 2 (chỉnh lí năm 1995)


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i> <b>(TIE</b>Á<b>T 1)</b>
<b>1. Bài cũ </b>


- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.


? Nêu tình huống của truyện “<i>Lặng lẽ Sa Pa</i>” và phân tích nghệ thuật xây dựng
nhân vật ?



? Nêu cảm nhận của em về nhân vật Anh thanh niên ?


<b>2. Bài mới </b>


<i><b>* GV giới thiệu bài</b></i>: Cuộc chiến tranh chống Mĩ đã đi qua nhưng dư âm của nó thì
cịn mãi. Chiến tranh đã gây gây ra nhiều đau thương, mất mát cho bao nhiêu con
người, bao nhiêu gia đình… Khơng chỉ là con mất cha, vợ mất chồng, mà cịn biết
bao những éo le khác.


 GV dẫn vào bài


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS đọc và tìm</b>
<b>hiểu chú thích, tóm tắt tác phẩm</b>


- GV hướng dẫn đọc thể hiện đúng giọng kể,
đối thoại.


- GV kể tóm tắt phần đầu của truyện.


- GV đọc mẫu một đoạn, gọi HS đọc tiếp 


hết cảnh chia tay của cha con ông Sáu.


? Trình bày những hiểu biết của em về nhà
văn Nguyễn Quang Sáng ?


<i>- GV nói thêm về những đặc điểm trong truyện</i>
<i>ngắn của ơng : thường có cốt truyện hấp hẫn</i>


<i>xoay quanh tình huống bất ngờ nhưng tự nhiên,</i>


<i><b>I. Đọc và tìm hiểu chú thích,</b></i>
<i><b> tóm tắt tác phẩm</b></i>


<b>1. Tác giả </b>: Nguyễn Quang Sáng.


- Nhà văn Nam Bộ, am hiểu và gắn bó
với mảnh đất ấy.


- Thường viết về đề tài cuộc sống và
con người Nam Bộ.


<b>2. Tác phẩm</b> : Viết năm 1966, khi tác
giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

<b> </b>


<i>hợp lí… Ngơn ngữ kể chuyện gần với khẩu</i>
<i>ngữ và đậm màu sắc Nam Bộ</i>.


? Hãy tóm tắt cốt truyện của đoạn trích từ 8
– 10 câu.


<i>O</i>Â<i>ng Sáu xa nhà đi kháng chiến. Mãi đến khi con gái lên 8 tuổi ơng mới có dịp</i>
<i>về thăm nhà, thăm con. Bé Thu khơng nhận ra cha vì vết sẹo trên mặt làm cha em</i>
<i>khơng cịn giống với người trong bức ảnh chụp mà em đã biết. Em đối xử với ba</i>
<i>như đối với người xa lạ. Đến lúc Thu nhận ra cha, tình cha con thức dậy mãnh liệt</i>
<i>trong em thì cũng là lúc ơng Sáu phải ra đi. Ơ</i>Û<i> khu căn cứ, người cha dồn hết tình</i>
<i>cảm u q, nhớ thương đứa con vào việc làm một chiếc lược bằng ngà voi để</i>


<i>tặng cô con gái bé bỏng. Trong một trận càn, ông hi sinh. Trước lúc nhắm mắt,</i>
<i>ơng cịn kịp trao cây lược cho người bạn nhờ mang về cho con</i>.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu tình</b>
<b>huống truyện</b>.


? Đoạn trích đã tạo được mấy tình huống ? Nêu
mục đích của mỗi tình huống đó ?


- Cho HS nêu lần lượt từng tình huống của
truyện.


- GV chốt lại từng ý.


? Đâu là tình huống cơ bản của truyện ?


? Ở cuối truyện, tác giả lại đưa ra tình huống
nào nữa ?


? Tình huống này bộc lộ tình cảm gì của ông
Sáu đối với con gái ?


? So sánh ý nghĩa của hai tình huống trên ?
- HS trả lời, GV chốt ý.


<b>* GV chuyển ý cho HS tìm hiểu mục 2.</b>


- Gọi HS đọc lại đoạn văn đầu.


? Tìm hiểu thái độ, hành động của bé Thu


trước khi nhận ông Sáu là cha ?


? Những từ ngữ, hình ảnh nào chứng tỏ bé
Thu khơng nhận ra cha ?


? Vì sao lúc này em lại phản ứng như vậy?
? Tâm trạng của bé Thu lúc này như thế nào?
? Khi mẹ yêu cầu em mời ba vào ăn cơm, em
lại cư xử thế nào ? Thái độ đó kéo dài đến
tận khi nào ? Đỉnh điểm là hành động nào ?
? Trong hoàn cảnh này, bé Thu bộc lộ tính cách
nào ? Vì sao bé Thu vẫn giữ thái độ như vậy
từ đầu đến cuối ?


? Sự ương ngạnh của em có đáng trách khơng ?
Vì sao?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn. Gọi đại diện
nhóm trả lời.


? Nhận xét cách diễn tả tâm lí nhân vật ?


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Tình huống truyện</b>


- Hai cha con gặp nhau sau 8 năm, bé Thu
không nhận cha. Đến khi nhận ra và
biểu lộ tình cảm thì ơng Sáu phải ra đi.



 Tình huống cơ bản của truyện -> bộc
lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu đối
với cha.


- Ở khu căn cứ, ông Sáu lấy khúc ngà
voi làm chiếc lược ngà để tặng con ->
hi sinh khi chưa kịp trao món quà ấy cho
con gái.


 Bộc lộ tình cảm sâu sắc của người
cha đối với con.


<b>2. Hình ảnh của beù Thu trong lầ n </b>
<b>gặp cha ve thăm nhàà</b> <b> .</b>


<i>a. Trước khi Thu nhận ơng Sáu là cha.</i>


- Khi ông Sáu định ôm hôn con -> Thu
hốt hoảng, tái mặt, bỏ chạy, thét lên.


 Bất ngờ, sợ hãi, Thu chưa chuẩn bị
tâm lí cho cuộc gặp gỡ đột ngột.


- Khi mẹ bảo : mời ba vơ ăn cơm -> con
bé nói trổng không chịu kêu ba, thái
độ ương ngạnh, bất cần <i>(khi nhờ ba</i>
<i>chắt nước giùm).</i>


- Hất cái trứng cá… gắp lại cái trứng,
lặng lẽ đứng dậy… xuống bến, nhảy


xuống xuồng… mở lòi tói khua rổn
rảng… sang nhà ngoại.


 Diễn tả được tình cảm một cách tự
nhiên, chân thật -> bé Thu có cá tính
mạnh mẽ, có tình cảm sâu sắc và
chân thực với ba. Đó cũng là tâm lí
tự nhiên của con người.


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

<b> </b>


<i>mọi điều, nên trong lòng em chỉ có hình bóng một người cha mà em ln tơn thờ.</i>
<i>Phản ứng của em là hồn tồn tự nhiên, chứng tỏ em có cá tính mạnh mẽ, có</i>
<i>niềm kiêu hãnh trẻ thơ về tình yêu dành cho ba.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố lại nội dung bài, hướng dẫn HS về nhà.</b>


- GV củng cố lại nội dung tiết học.


- GV hướng dẫn HS về nhà đọc lại văn bản, chuẩn bị tiếp cho nội dung tiết học
sau.


<b>(TIE</b>Á<b>T 2)</b>
<b>1. Bài cũ.</b>


? Tóm tắt lại đoạn truyện ? ? Nêu các tình huống và phân tích ?


<b>2. Bài mới</b>


 GV hướng dẫn HS học tiếp nội dung bài.



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i> : <b>GV hướng dẫn HS tìm hiểu</b>
<b>tiếp nội dung bài.</b>


- GV chuyển sang phaàn 2-b


- Gọi HS đọc đoạn văn : “<i>Chắc anh cũng muốn</i>
<i>ôm con…”</i> – SGK 198  “<i>đơi vai nhỏ bé của</i>
<i>nó run run</i>” – SGK 199.


? Vì sao sau này bé Thu lại chịu nhận cha ?


? Khi nghe bà nói, thái độ của con bé như thế
nào ? Theo em, khi đó bé Thu có tâm trạng ra
sao ?


? Điều gì bất ngờ xảy ra trong ngày ông Sáu
lên đường ?


? Em hãy hình dung và phân tích tâm trạng, tình
cảm của bé Thu trong đoạn ?


? Nếu chứng kiến cảnh này, em sẽ thấy thế
nào ?


<i>b. Thái độ và hành động của bé Thu</i>
<i>khi nhận ra ba.</i>


- Nghe bà nói : nó nằm im lăn lộn…
thở dài như người lớn.



 Sự ân hận, day dứt.


- Thái độ : khuôn mặt sầm lại, đôi
mắt mênh mông.


- Hành động : Gọi thét “<i>ba</i>”<i>,</i> chạy tới
ơm chầm ba, níu chặt khơng muốn rời.


 Tâm lí được diễn tả sinh động -> sự
thay đổi đột ngột và đối lập với
những hành động của em lúc trước. Đó
là tình cảm thật sâu sắc, mãnh liệt
đối với cha, tình cảm đó cũng thật
hồn nhiên, ngây thơ.


? Hãy lí giải tâm trạng của người kể chuyện “<i>Như có bàn tay ai nắm lấy trái tim</i>
<i>mình</i>”<i> ? </i>


- Cho HS thảo luận nhóm hai bàn trả lời.


? Qua phần tìm hiểu, em có đánh giá gì về nghệ thuật xây dựng nhân vật của
tác giả?


<i> Nhà văn am hiểu tâm lí trẻ.</i>


? Em hiểu gì về nhân vật bé Thu cũng như tình cảm của em đối với cha ?
- HS trả lời, GV chốt ý ghi bảng.


<b>* GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý 3.</b>



? Tìm các chi tiết nói lên diễn biến tâm trạng,
hành động của ông Sáu khi mới về phép được
gặp con sau nhiều năm xa cách ?


? Qua các chi tiết đó, em thấy ơng Sáu đang có
tâm trạng nào ?


? Trong hồn cảnh này, tâm trạng ấy có phù
hợp khơng ?


? Theo lẽ thường, em hình dung lúc này khi nhìn
thấy ba, bé Thu sẽ có hành động như thế nào ?
? Lúc bị con từ chối, ông Sáu đã phản ứng
như thế nào ? Cử chỉ ra sao ? Qua đó bộc lộ


<b>3. Tình cảm thương yêu con sâu nặng</b>
<b>của ông Sáu.</b>


<i>a. Khi mới về thăm con .</i>
<i>- Tình người cha cứ nơn nao.</i>
<i>- Bước vội vàng.</i>


<i>- Giọng run run </i>“<i>Ba đây con</i>”<i>.</i>


 Sự xúc động đang trào dâng trong
lòng người cha lâu ngày chưa được gặp
con.


<i>- Đứng sững lại đó, mặt anh sầm lại,</i>


<i>hai tay bng xuống như bị gẫy.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

<b> </b>


tâm trạng gì ?


? Khi trở lại căn cứ, ông Sáu đã thể hiện tình
yêu thương con bằng việc làm nào ?


? Phân tích tình cảm cha con sâu nặng của ông
Sáu ?


? Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về chiến
tranh và cuộc sống tâm hồn của người lính ?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn.


- Gọi đại diện nhóm trả lời.


<i>- GV bình thêm về sự mất mát đau thương do</i>
<i>chiến tranh gây ra.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố toàn bài, hướng</b>
<b>dẫn HS tổng kết.</b>


- GV nhắc lại nội dung chính của hai tiết học.
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật trần thuật
của truyện ?


? Ngồi ra truyện cịn thành cơng ở các biện
pháp nghệ thuật nào khác ?



? Câu chuyện kể về nội dung gì ? Rút ra ý
nghóa ?


<i> Khẳng định và ca ngợi tình cảm cha con</i>
<i>thiêng liêng như một giá trị nhân bản sâu sắc,</i>
<i>nó càng cao đẹp trong những cảnh ngộ khó</i>
<i>khăn</i>.


- Gọi HS đọc ghi nhớ – SGK 202.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS luyện tập.</b>


- Cho HS lần lượt đọc từng bài tập.


? Thái độ và hành động của bé Thu đối với ba
rất trái ngược trong những ngày đầu khi ông
Sáu về thăm nhà và lúc ông sắp ra đi, nhưng
vẫn nhất quán trong tính cách của nhân vật. Em
hãy giải thích điều đó ?


- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. Nếu còn thời
gian, GV cho HS làm ngay tại lớp. Hết thời gian,
GV cho HS về nhà làm bài.


đau khổ, thất vọng.


<i>b. Lúc ở căn cứ</i>


<i>- A</i>Â<i>n hận vì đã đánh con.</i>



<i>- Kiếm được khúc ngà, ông vô cùng</i>
<i>vui mừng, sung sướng.</i>


<i>- Dành hết tâm trí và cơng sức làm</i>
<i>cây lược ngà rất kì cơng.</i>


<i>- Mong gặp laïi con.</i>


 Chưa kịp đưa cây lược cho con đã hi
sinh.


=> Nỗi đau thương, sự mất mát, hoàn
cảnh éo le… do chiến tranh gây ra cho
bao người.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>1. Nghệ thuật</b>


- Cốt truyện khá chặt chẽ, có những
yếu tố bất ngờ nhưng hợp lí.


- Lựa chọn nhân vật kể chuyện thích
hợp.


- Thành cơng ở NT miêu tả tâm lí và
tính cách nhân vật.


<b>2. Nội dung</b>



 Diễn tả một cách cảm động tình cha
con thắm thiết, sâu nặng của cha con
ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của
chiến tranh.


<b>* Ghi nhớ </b>–<b> SGK 202</b>


<i><b>IV. Luyện tập</b></i>


<b>1. Giải thích sự nhất qn trong tính</b>
<b>cách của bé Thu.</b>


- Một cô bé có cá tính.


- Có tình cảm yêu quý ba sâu sắc và
mãnh liệt.


<b>2. Kể lại câu chuyện theo hồi tưởng</b>
<b>của nhân vật.</b>


( HS tự làm)


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b> : Học bài, tóm tắt truyện. Học nội dung bài.
- Chuẩn bị bài :

<b>O</b>

Â

<b>n tập phần tiếng Việt</b>



+ Soạn trả lời các câu hỏi. Xem lại các đơn vị kiến thức có liên quan đến bài ôn
tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

<b> </b>

<b>O</b>

Â

<b>N TA</b>

Ä

<b>P PHA</b>

À

<b>N TIE</b>

Á

<b>NG VIE</b>

Ä

<b>T</b>



<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


HS cần nắm:


- Nắm vững nội dung phần tiếng Việt đã học ở học kì I – lớp 9 (Các phương
châm hội thoại; Xưng hô trong hội thoại; Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp).
- Thực hành lấy ví dụ minh hoạ cho từng trường hợp để hiểu sâu sắc kiến thức.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.
- Bảng phụ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ </b>


- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.


? Kể ra một số từ ngữ có ở phương ngữ này mà khơng có ở phương ngữ miền
kia, hoặc khơng có ở từ ngữ toàn dân ?


? Kể ra một số từ mà ở các phương ngữ khác nhau có tên gọi khác nhau ?


<b>2. Bài mới ( GV giới thiệu bài) </b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS ôn tập các</b>
<b>phương châm hội thoại đã học.</b>



? Kể tên 5 phương châm hội thoại đã học?
- GV treo bảng phụ.


? Hãy nhắc lại nội dung của từng phương châm
hội thoại ?


- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.


? Hãy kể tình huống giao tiếp mà trong đó có
một hoặc một số phương châm hội thoại
không được tuân thủ ?


- Cho HS thảo luận theo nhóm tổ, ghi vào bảng
phụ của tổ. Bốn tổ treo bảng, HS dưới lớp
nhận xét.


- GV đưa thêm ví dụ để HS tham khảo.


? Hãy xếp 5 phương châm hội thoại vào thành
hai loại lớn ?


- GV cho HS vẽ thành sơ đồ.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS ôn tập về</b>
<b>xưng hô trong hội thoại</b>.


? Em hãy kể tên các đại từ xưng hô ?
- Gọi HS kể, HS khác bổ sung.



- GV treo bảng phụ về bảng đại từ. Gọi HS
đọc.


? Ngồi các địa từ xưng hơ, cịn có các đại từ
loại nào cũng dùng xưng hơ ? Lấy ví dụ cụ
thể ?


? Em hieåu “<i>xưng khiêm, hô tôn</i>” là như thế
nào ?


? Ngày xưa, trong xã hội quân – thần, việc
xưng hô với vua, với những nhà sư, kẻ sĩ… thế


<i><b>I. Các phương châm hội thoại.</b></i>


PC về lượng
<b>* 5 phương châm</b> PC về chất


<b> hội thoại</b> PC quan hệ
PC cách thức
PC lịch sự


<b>* Ví dụ minh hoạ :</b>


Thầy giáo dạy Vật lí hỏi :
- “Sóng” là gì ?


- “Sóng” là bài thơ của Xuân Quỳnh
ạ !



<i> Vi phạm phương châm quan hệ.</i>
<b>* Lưu ý : </b>


- Phương châm hội thoại 1, 2, 3, 4
thuộc phương châm chi phối nội dung
hội thoại.


- Phương châm hội thoại 5 : thuộc
phương châm chi phối quan hệ giữa
các cá nhân.


<i><b>II. Xưng hô trong hội thoại</b></i>


<b>1. Các từ ngữ xưng hô</b>


- Đại từ xưng hô ngôi 1, 2, 3 <i>(số ít và</i>
<i>số nhiều).</i>


- Dùng các từ chỉ quan hệ họ hàng,
quan hệ xã hội làm từ xưng hơ <i>(Cơ,</i>
<i>dì, chú, bác…)</i>


<b>2. Xưng khiêm, hô tôn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

<b> </b>


naøo ?


? Ngày nay, trong các hội nghị, hội họp, người ta
thường xưng hô như thế nào để thể hiện thái


độ tôn trọng ?


? Ta thường thấy cách xưng hô như thế nào trong
đời sống biểu thị thái độ tơn trọng ?


<i> Cách xưng hô thay cho con.</i>


- HS lấy ví dụ thêm để minh họa cho các
trường hợp.


? Vì sao, tiếng Việt khi giao tiếp phải lựa chọn
từ ngữ xưng hô ?


<b>- GV gợi ý :</b> Trong thực tế cuộc sống, chúng ta
có thể gọi nhau bằng những cách nào ? Mỗi
trường hợp lấy một ví dụ để minh hoạ ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn.
- Gọi đại diện nhóm trả lời.


? Nội dung quan hệ trong mỗi từ có giống nhau
khơng ? Mục đích lựa chọn từ xưng hơ có tác
dụng gì ?


- GV dặn dị, nhắc nhở cho HS hiểu.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS ôn tập về</b>
<b>cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.</b>


? Em hãy phân biệt cách dẫn trực tiếp và


cách dẫn gián tiếp ? <i>(Về cách dẫn, về hình</i>
<i>thức ghi ?). </i>


- Cho HS thảo luận nhóm tổ, ghi bảng phụ.
- Gọi đại diện 4 nhóm treo bảng. Cho HS theo
dõi, đối chiếu nhận xét.


- Hướng dẫn HS làm bài tập.


- Gọi HS đọc đoạn trích – SGK 191.
? Chỉ ra lời đối thoại ?


- GV cho HS xác định rõ lời nói của nhân vật
nào ? Nói với ai ?


? Chuyển thành lời dẫn gián tiếp ?


? Phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời
dẫn gián tiếp so với lời thoại ?


- GV gợi ý : Trong lời đối thoại, người nói xưng
hơ thế nào, gọi người nói chuyện ra sao ?
? Khi chuyển thành lời dẫn gián tiếp, cách xưng
hơ có cịn như đoạn trích trước khơng ?


- Cho HS kẻ bảng để so sánh.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : GV củng cố lại tồn bộ nội</b>
<b>dung bài.</b>



mình một cách khiêm nhường và gọi
người đối thoại một cách tơn kính.
=> Đây cũng là phương châm giao tiếp
lịch sự của nhiều nước.


- Thời trước : xưng hô <i>(hạ thần, bần</i>
<i>tăng, bần sĩ…)</i>


- Ngày nay : gọi <i>(quý ông, quý baø…)</i>


hoặc gọi người nghe bằng <i>(bác, anh</i>)
thay con.


<b>3. Trong tiếng Việt, khi giao tiếp</b>
<b>phải lựa chọn từ ngữ xưng hô. </b>


- Từ xưng hô trong tiếng Việt phong
phú.


+ Dùng từ thân tộc.


+ Dùng từ chỉ chức vụ nghề nghiệp.
+ Tên riêng.


- Mỗi từ xưng hô thể hiện tính chất
của tình huống giao tiếp và mối quan
hệ người nói - người nghe.


 Chú ý lựa chọn để đạt kết quả
giao tiếp.



<i><b>III. Cách dẫn trực tiếp và cách</b></i>
<i><b>dẫn gián tiếp</b></i>


<b>1. Phân biệt cách dẫn</b>


TRỰC TIẾP GIÁN TIẾP
- Dẫn nguyên văn Dẫn lại lời
nói lời


<b>2. Bài tập</b>


<i>a. Chuyển thành lời dẫn gián tiếp</i>
<i>b. Phân tích</i>


- Trong lời đối thoại :
+ Xưng hô “<i>tôi</i>” (Ngôi 1)
+ Gọi : <i>Chúa công</i> (Ngôi 2)
+ Từ chỉ địa điểm : đây
- Trong lời dẫn gián tiếp :
+ <i>Nhà vua</i> (ngôi 3).


+ <i>Vua Quang Trung</i> (ngôi 3).
- Từ chỉ địa điểm : không


- Từ chỉ thời gian : bây giờ – bấy
giờ.


<b> </b>
<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>



- Học, ôn lại các nội dung trong bài.
- Làm lại các bài tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

<b> </b>


+ Chú ý ơn lại tồn bộ nội dung tiếng Việt học kì I (<i>bao gồm các đơn vị kiến</i>
<i>thức lớp 6, 7, 8, 9 trong các tiết tổng kết từ vựng). </i>


+ Chú ý kĩ năng thực hành.


<b>Tuần:15 </b> Ngày soạn:25/11/09
Tiết:74 Ngày dạy:27/11/09


<b>KIỂM TRA TIE</b>

Á

<b>NG VIE</b>

Ä

<b>T</b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


- Kiểm tra sự nhận thức của HS về kiến thức tiếng Việt lớp 9 – học kì I và
phần từ vựng lớp 6, 7, 8 đã được ôn tập.


- Rèn kĩ năng, biết cách sử dụng từ tiếng Việt trong khi nói và viết một cách
chuẩn mực.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Đề bài in sẵn.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Tổ chức lớp</b>



- GV kiểm tra só số.


<b>2. Kiểm tra</b>


<i><b>* Hoạt động 1</b></i> : GV phát đề bài cho HS


<b>Đáp án. Ma trậ</b>

n


Mức độ
Nội dung


Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Thể loại


Tác giả 1.02 2.01 0.52 2.01
Thời gian 1


0.25 0.251
Nội dung Nghệ


thuật. 1.255 1.255
Câu 1


0.25 0.251
Phương thức biểu


đạt 0.251 5.01 0.251 5.01
Nghĩa



1


0.25 0.251
Miêu tả nội


tâm 0.251
Số câu


Tổng điểm 3.012 7.02


<b>Kiểm tra : Ngữ văn 9 ( 45</b>

<b>)</b>



<b>ẹE</b>

<b> BAỉI</b>


<b>Phần I: Trắc nghiệm (3điểm )</b>


<b>Bài 1:</b> ( 2,5 điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

<b> </b>1. trong các tổ hợp từ sau, tổ hợp từ <b>không phải</b> là thành ngữ:
A. ếch ngồi đáy giếng B.Nh mèo thấy mỡ
C. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng D.Cổ cày vai bừa
2. <i><b>Nớc mắt cá sấu</b></i> có nghĩa là :


A. Níc m¾t rÊt nhiỊu B. Níc m¾t rÊt Ýt C. Nớc mắt thơng xót D.Nớc mắt giả dối
3. Trong các từ sau, từ <b>không phải</b> là từ Hán Việt :


A. chiÕn sÜ B. b¸c sÜ C. cËu bé D. công nhân


4. <b>Trớc lúc ông Sáu còn kịp trao lại cây lợc cho ngời bạn gửi về cho con</b>. Chọn từ Hán
Việt phù hợp nhất điền vào chỗ trống trong câu văn.



A. lõm trung B. từ trần C. hi sinh D. tử trận
5. Cách hiểu đúng trong các cách hiểu sau về <b>từ đồng nghĩa</b>:
A. Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong mọi trờng hợp.


B. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
C. Đồng nghĩa ln ln là quan hệ giữa hai từ với nhau.


D. §ång nghÜa là hiện tợng cá biệt trong một vài thứ tiếng.


6. Từ <b>cày</b> trong câu <b>Cày đồng đang buổi ban tra</b> và từ <b>cày</b> trong <b>cổ cày vai bừa</b> là hiện
t-ợng đồng âm:


A. §óng B. Sai.
7. C©u ca dao:


<b>Cày đồng đang buổi ban tra</b>
<b> Mồ hơi thánh thót nh ma ruộng cày.</b>


sư dơng biƯn ph¸p tu tõ:


A. So s¸nh, nãi qu¸ B. So sánh, nói giảm C. so s¸nh, ho¸n dơ D. Nhân hoá, tợng
trng


8. Dòng <b>không</b> gồm những từ trong cùng một trờng từ vùng:


A. trâu, ruộng, cày, bừa, giống B. nhà máy, phân xởng, quản đốc, công nhân.
C. tớng, tá, binh nhất, binh nhì, tiểu đội D. học sinh, thầy giáo, kĩ s, sổ đăng bộ, phấn
9. Câu văn sử dụng lời dẫn trực tiếp là:



A. <i><b>Còn nhà hoạ sĩ và cơ gái cũng nín bặt, vì cảnh trớc mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì </b></i>
<i><b>lạ.</b></i>


B. <i><b>Ho¹ sÜ nghĩ thầm: </b></i><i><b> Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu cha kịp quét tớc don dẹp, cha kịp </b></i>
<i><b>gấp chăn chẳng hạn</b></i><i><b>.</b></i>


C. <i><b>Ngi con trai mng quýnh cm cun sỏch cịn đang cời cuời nhìn khắp khách đi xe bây </b></i>
<i><b>giờ đã xuống đất tất</b><b>cả.</b></i>


D. <i><b>Ông rất ngac nhiên khi bớc lên bậc thang bằng đất, thấy ngời con trai ang hỏi hoa.</b></i>


10. Câu văn sử dụng lời dẫn gián tiếp là:


A. <i><b>Bỏc lỏi xe bao ln dng, búp cịi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống.</b></i>


B<i><b>. Ngời con trai ấy đáng yêu thật, nhng làm cho ông nhọc quá.</b></i>


C. <i><b>Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều.</b></i>


D. <i><b>Sao ngời ta bảo anh là ngi cụ c nht th gian?</b></i>


<b>Bài 2</b>: (0,5 điểm) Nối nét dung <b>cét A</b> víi néi dung <b>cét B</b> cho thÝch hỵp:


<b>A</b> <b>B</b>


a. Từ ghép đẳng lập 1. bút, sách, bàn, ghế


b. Từ ghép chính phụ 2. nhà trờng, nhà máy, nhà ga
c. Từ láy bộ phận 3. lơ lửng, mịn màng, mong manh


d. Từ đơn 4. mong muốn, nhờng nhịn, giữ gìn
e. Từ láy toàn bộ 5. màu mỡ, mong manh, mịn màng


6. xanh xanh, sÌ sÌ, xa xa


<b>PhÇn II: Tù ln</b> ( 7 điểm )


<b>Bài 1</b>:(3 điểm) <i><b>Trăng cứ tròn vành vạnh</b></i>
<i><b> kể chi ngời vô tình</b></i>


<i><b> ánh trăng im phăng phắc</b></i>
<i><b> đủ cho ta giật mình.</b></i>


( <i><b>ánh trăng </b></i>- Nguyễn Duy)


Phỏt hin và chỉ rõ tác dụng của phép tu t c s dng trong kh th.


<b>Bài 2</b>: (4 điểm )


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

<b> </b> “ <i><b>Trong cái im lặng của Sa Pa, dới những dinh thự kũ kĩ của Sa Pa, Sa Pa mà chỉ nghe </b></i>
<i><b>tên, nguời ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi, có những con ngời làm việc và lo nghĩ nh vậy </b></i>
<i><b>cho đất nớc.</b></i>”


( TrÝch <b>LỈng lÏ Sa Pa</b>- Ngun Thµnh Long )


<i><b> Hoạt động 2</b></i> : GV tổ chức cho HS làm bài.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3 </b></i>: Thu bài.


- Hết giờ, GV thu bài, kiểm tra số lượng bài.


- Nhận xét về ý thức làm bài trong giờ kiểm tra.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Tiếp tục ơn lại các kiến thức tiếng Việt.
- Ơn tập chuẩn bị cho kiểm tra văn thơ hiện đại.
+ Chú ý học thuộc thơ, tóm tắt truyện ngắn.


+ Nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm.


<b>Tuần:15+16 </b>Ngày soạn:26/11/09
Tiết:75+76 Ngày dạy:28-30/11/09


<b>O</b>

Â

<b>N TA</b>

Ä

<b>P TA</b>

Ä

<b>P LÀM VĂN .O</b>

Â

<b>N TA</b>

Ä

<b>P KIỂM TRA THƠ</b>



<b>VÀTRUYE</b>

Ä

<b>N HIE</b>

Ä

<b>N ĐẠI</b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


HS caàn nắm:


- Nắm được các nội dung chính của phần Tập làm văn đã học trong chương trình
Ngữ văn 9, thấy được tính tích hợp của chúng với văn bản chung.


- Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung phần Tập làm văn học
ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở những lớp
dưới.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.



<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i> <b>(TIE</b>Á<b>T 1)</b>
<b>1. Bài cũ </b>


- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.


<b> 2. Bài mới (</b><i><b>GV giới thiệu bài).</b></i><b> </b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS giải đáp</b>
<b>câu hỏi 1 </b>–<b> SGK 206.</b>


- Gọi HS đọc câu hỏi 1 – SGK.


? Nêu những nội dung lớn trong chương trình
TLV 9 – tập I ?


? Những nội dung nào là trọng tâm, đáng
chú ý ?


? Trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải
kết hợp các yếu tố nào ?


? Văn bản tự sự cần kết hợp những yếu
tố nào ?


? Văn bản tự sự kể ở ngơi nào thì cần
miêu tả nội tâm ? Vì sao VB tự sự cần
miêu tả nội tâm ?



<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS giải đáp</b>
<b>câu hỏi 2 </b>–<b> SGK 206.</b>


<i><b>I. Những nội dung lớn</b></i>


<b>1. Thuyeát minh</b>


- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh.


- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh.


<b>2. Tự sự</b>


- Miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản
tự sự.


- Nghị luận trong văn bản tự sự.


- Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
trong văn bản tự sự.


- Người kể chuyện trong văn bản tự sự.


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

<b> </b>


- Gọi HS đọc câu hỏi 2 – SGK.



? Qua học lí thuyết và thực hành, em hãy
chỉ rõ vai trị, vị trí, tác dụng của các biện
pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh ?


? Hãy cho một ví dụ minh hoạ cụ thể ?


<i>(Học sinh có thể lấy ví dụ trong bài làm</i>
<i>của các em để minh hoạ).</i>


- GV giaûng theâm.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS giải đáp</b>
<b>câu 3 </b>–<b> SGK 206.</b>


<i><b>văn bản thuyết minh.</b></i>


- Các biện pháp NT cần được sử dụng
thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc
điểm của đối tượng thuyết minh; làm cho
văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn,
gây hứng thú cho người đọc.


- Yếu tố miêu tả làm cho đối tượng thuyết
minh được nổi bật, gây ấn tượng.


<i><b>III. Một số đặc điểm ca</b><b>à</b><b> n chú ý ve</b><b>à</b><b> </b></i>
<i><b>văn thuyết minh và miêu tả.</b></i>


- Gọi HS đọc câu hỏi 3 – SGK 206.


- GV hướng dẫn HS kẻ bảng để so sánh.
? Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả
và tự sự giống và khác với văn bản
miêu tả và tự sự ở điểm nào ?


<i> Ơ</i>Û<i> từng loại văn bản thì phương thức biểu</i>
<i>đạt chính là tên gọi của loại văn bản đó.</i>
<i>Các yếu tố kia chỉ góp phần phụ trợ mà</i>
<i>thơi.</i>


? VB miêu tả và thuyết minh có đặc điểm
nào khác biệt nhau ?


- GV gợi ý từng nội dung nhỏ cho HS trả
lời.


- Phần nào HS chưa hiểu thì giải thích thêm.
- GV chốt ý từng phần cho HS ghi.


<b>* Miêu tả </b>


- Đối tượng thường
là các sự vật, con
người, hoàn cảnh
cụ thể.


- Có hư cấu, tưởng
tượng, khơng nhất
thiết phải trung
thành với sự vật.


- Dùng nhiều so
sánh, liên tưởng.
- Mang nhiều cảm
xúc chủ quan của
người viết.


- Ít dùng số liệu cụ
thể, chi tiết.


- Dùng nhiều trong
sáng tác văn
chương, nghệ thuật.
- Ít tính khuôn mẫu.
- Đa nghóa.


<b>* Thuyết minh</b>


- Đối tượng là các
loại sự vật, đồ vật.
- Trung thành với đặc
điểm của đối tượng,
sự vật.


- Ít dùng tưởng tượng,
so sánh hơn.


- Đảm bảo tính khách
quan, khoa học.


- Dùng nhiều số liệu


cụ thể, chi tieát.


- Ứng dụng trong
cuộc sống, văn hoá,
khoa học…


- Thường theo một số
yêu cầu giống nhau.
- Đơn nghĩa.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4 </b></i><b>: Hướng dẫn HS tìm hiểu</b>
<b>câu 4, 5, 6 </b>–<b> SGK 260.</b>


? Sách Ngữ văn 9 – tập I nêu lên những
nội dung gì về văn tự sự ?


? Hãy nêu vai trò, tác dụng của yếu tố
miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự ?
? Có mấy cách miêu tả nội tâm ? Hãy lấy
ví dụ minh hoạ từ những văn bản đã học ?
- GV đọc cho HS tham khảo đoạn văn SGV –
225.


? Thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự
? ? Nghị luận tồn tại dưới dạng hình thức
nào ?


? Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc
thoại nội tâm ?



- GV cho HS lần lượt nhắc lại từng đơn vị


<i><b>IV. Văn bản tự sự </b></i>


<b>1. Yếu tố miêu tả nội tâm</b>


- Tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn
biến tâm trạng của nhân vật.


- Là biện pháp quan trong để xây dựng
nhân vật, làm cho nhân vật sinh động.
- Hai cách Miêu tả nội tâm trực
tiếp


<i>(SGK 117)</i> Miêu tả nội tâm gián
tiếp


<b>2. Nghị luận </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

<b> </b>


kiến thức.


? Vai trò, tác dụng và hình thức thể hiện
của các yếu tố này trong văn bản tự sự
như thế nào ?


? Hãy tìm ví dụ để minh hoạ ?


? Có những ngơi kể nào ? Mỗi ngơi kể có


những ưu điểm và hạn chế gì ? Cách khắc
phục ?


<i> Có thể kết hợp hai ngơi kể.</i>


? Từ đó lấy ví dụ minh hoạ cho từng
trường hợp.


<b>3. Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội</b>
<b>tâm.</b>


- Là những hình thức quan trọng để thể
hiện nhân vật trong văn bản tự sự.


<i><b>- Đối thoại</b></i> : Hình thức đối đáp, trị truyện
giữa hai hoặc nhiều người.


<i><b>- Độc thoại</b></i> : Lời của một người nào đó
nói với chính mình hoặc nói với một ai đó
trong tưởng tượng.


<b>4. Người kể chuyện</b>


- Ngơi thứ nhất.
- Ngôi thứ ba.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 5</b></i><b> : GV củng cố lại nội dung bài</b>.


- Cho HS nhắc lại các đơn vị kiến thức đã học trong tiết 1.



<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học bài, chuẩn bị các nội dung còn lại của tiết học.


<b> TIE</b>

Á

<b>T 2 </b>

Ngày dạy:30/11/09


<b> </b>


<b> 1. Bài cũ</b>


- GV kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong tiết 1.


<i><b>2. Bài mới</b></i>(GV hướng dẫn HS ôn tập tiếp tiết 2).


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS so sánh</b>
<b>văn tự sự của lớp 9 và các lớp dưới.</b>


- Cho HS đọc câu hỏi 7 – SGK 220.


- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn để
trả lời câu hỏi.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS trả lời</b>
<b>câu hỏi 8 </b>–<b> SGK 220.</b>


- Gọi HS đọc câu hỏi.


- GV hướng dẫn HS giải thích.


? Liệu có một văn bản nào chỉ vận dụng
một phương thức biểu đạt khơng ?



- Rất ít, chỉ có với VB ngắn.


<b>Lớp </b>
<b>dưới</b>


<b>IV. So sánh văn bản tự sự </b>
<b> Lớp 9</b>
<b>1. Giống nhau</b> : Đều là văn tự sự  Kể
câu chuyện đầy đủ ND theo một trình tự
hợp lí.


<b>2. Khác nhau</b> : Ở lớp 9 nội dung tự sự
vừa lặp lại vừa nâng cao <i>(kết hợp thêm</i>
<i>các yếu tố khác).</i>


<b>V. Nhận diện các loại văn bản</b>


- Căn cứ vào phương thức biểu đạt chính
để gọi tên một văn bản.


- Các yếu tố khác là bổ trợ để làm
nổi bật phương thức chính.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 9 </b>–<b> SGK 220.</b>


- Cho từng tổ thảo luận ghi bảng phụ (7 phút). Đại diện từng nhóm treo bảng.
- HS nhận xét, bổ sung. GV treo đáp án, đối chiếu


- GV cho HS theo dõi đáp án để trình bày theo từng kiểu văn bản.



</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

<b> </b>


<b>TT</b> <b>Kiểu</b>


<b>VB chính</b>


<b>Các yếu tố kết hợp với văn bản chính</b>
<b>Tự </b>


<b>sự</b>


<b>Miêu </b>
<b>tả</b>


<b>Nghị</b>
<b>luận</b>


<b>Biểu</b>
<b>cảm</b>


<b>Thuyết</b>
<b>minh</b>


<b>Điều</b>
<b>hành</b>


1 <i><b>Tự sự</b></i> X X X X


2 <i><b>Miêu tả</b></i> X X X



3 <i><b>Nghị luận</b></i> X X X


4 <i><b>Biểu cảm</b></i> X X X


5 <i><b>Thuyết</b></i>


<i><b>minh</b></i>


X X


6 <i><b>Đie</b><b>à</b><b>u hành</b></i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Hướng dẫn HS trả</b>
<b>lời câu hỏi 10, 11, 12 </b>–<b> SGK 220.</b>


- Gọi HS đọc câu hỏi 10, hướng dẫn
HS lí giải.


- GV nói thêm : Các nhà văn đã có
kinh nghiệm. Vì vậy có thể viết “phá
cách”.


- Gọi HS đọc câu hỏi 11 – SGK 220.
- GV yêu cầu HS dựa vào thực tế
học tập để trả lời câu hỏi.


<i><b>VI. Bố cục bài văn tự sự</b></i>


- Đầy đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài.



 Yêu cầu phải rèn luyện theo “chuẩn mực”
của nhà trường.


- Các kiến thức phần Tập làm văn soi sáng
cho việc đọc hiểu tác phẩm.


- Các kiến thức phần Văn cung cấp nội dung,
đề tài cho Tập làm văn.


<b>* GV giảng thêm</b> : Khi học các yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội
tâm trong văn bản tự sự, các kiến thức Tập làm văn đã giúp cho người đọc hiểu
sâu hơn các đoạn trích trong các văn bản như : <i>Truyện Kiều, Làng, Lặng lẽ Sa Pa…</i>


- Ngược lại cũng như vậy <i>(GV hướng dẫn HS hiểu câu 11).</i>
<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : GV củng cố bài.</b>


- Cho HS nhắc lại các đơn vị kiến thức trong cả hai bài học.
- GV lưu ý HS về những điểm hay sai sót.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Ơn lại tồn bộ nội dung lí thuyết Tập làm văn, tự làm dàn ý các để tự sự
trong SGK để chuẩn bị cho thi HK I.


- Tiết sau : <b>kiểm tra thơ vàtruyện hiện đại</b>


<b>Tuần:16 </b>Ngày soạn:28/11/07
Tiết:77 Ngày dạy:01 /12/09/



</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

<b> </b>


- Kiểm tra năng lực học sinh qua việc nắm bắt các bài thơ, các tác phẩm truyện
ngắn hiện đại đã được học trong chương trình.


- Qua bài kiểm tra, GV đánh giá được kết quả học tập của học sinh về kiến thức,
kĩ năng… từ đó có hướng khắc phục trong thời gian tiếp theo.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Đề bài in sẵn.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Tổ chức lớp</b>


- GV kiểm tra só số.


- Kiểm tra phần chuẩn bị giấy, bút.


<b>2. Kiểm tra</b>


<i><b>* Hoạt động 1</b></i> : GV phát đề bài cho HS theo đề chẵn, lẻ.


<i><b>* Hoạt động 2</b></i> : GV tổ chức cho HS làm bài.


- GV theo dõi HS làm bài, nhắc nhở kịp thời những biểu hiện không nghiêm túc.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3 </b></i>: Thu bài.



- Hết giờ, GV thu bài, kiểm tra số lượng bài.
- Nhận xét về ý thức làm bài trong giờ kiểm tra.


ĐỀ KIE M TRA 45 PHU

Å

Ù

T



<b>Điểm</b>

<b>Lời phê của thầy cô</b>



<b> I. Pha</b>

<i>à n trắc nghiệm (4 điểm).</i>


Khoanh trịn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng.


<i><b>1.</b> Bài thơ </i>“<i>Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính</i>”<i> của Phạm Tiến Duật đã được tặng </i>
<i>giải nhất cuộc thi thơ của </i>“<i>Báo văn nghệ</i>”<i> năm 1969 </i>–<i> 1970. Đúng hay sai ? </i>


A. Đúng B. Sai


<i>2. Hình ảnh </i>“<i>bếp lửa</i>”<i> trong bài thơ </i>“<i>Bếp lửa</i>”<i> của Bằng Việt mang ý nghĩa nào ? </i>


A. Ý nghĩa tả thực. B. Ý nghĩa biểu tượng. C. Cả hai ý nghĩa trên.


<i>3. Nhà thơ nào trong các tác giả sau đã trưởng thành từ trong phong trào </i>“<i>Thơ mới</i>”


<i>?</i>


A. Chính Hữu B. Huy Cận C. Phạm Tiến Duật D. Bằng Việt


<i>4<b>.</b> Nhà thơ Huy Cận đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào để </i>
<i>làm nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh của người lao động trước thiên nhiên ? </i>


A. Nhân hoá, ẩn dụ. C. Phóng đại, liên tưởng.


B. Liên tưởng, ẩn dụ. D. Ẩn dụ, phóng đại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

<b> </b>A. Làng C. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ


B. Ánh trăng D. Đoàn thuyền đánh cá.


<i>6. Trong tác phẩm </i>“<i>Lặng lẽ Sa Pa</i>”<i>, câu chuyện được kể chủ yếu theo điểm nhìn và</i>
<i>ý nghĩ của nhân vật nào ? </i>


A. Cô kĩ sư. C. Anh thanh niên.
B. Ông hoạ sĩ. D. Bác lái xe.


<i>7. Bài thơ </i>“<i>Đồng chí</i>”<i> ra đời trong hồn cảnh nào ? </i>


A. Đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. B. Cuối cuộc kháng chiến
chống Pháp.


C. Đầu cuộc kháng chiến chống Mĩ. D. Cuối cuộc kháng chiến
chống Mĩ.


<i>8. Phương thức phản ánh trong bài thơ :</i>”<i>Ánh trăng</i>”<i> là gì ? </i>


A. Tự sự. C. Kết hợp tự sự và trữ tình.
B. Trữ tình. D. Cả 3 phương án đều sai.


<i><b> II. Pha</b><b>à</b><b> n tự luận</b><b>(6 điểm).</b></i>


<i><b>1. Phân tích 4 câu thơ đa</b><b>à</b><b>u của bài thơ </b></i>“Đoàn thuyền đánh cá”–<i><b> Huy Cận. </b></i><b>(2 </b>
<b>điểm).</b>



<i><b> 2. Sau khi học xong truyện ngắn </b></i>“Chiếc lược ngà”<i><b> của Nguyễn Quang Sáng, em </b></i>
<i><b>có những cảm xúc và suy nghĩ gì ve</b><b>à</b><b> nhân vật bé Thu và tình cảm cha con </b></i>
<i><b>trong chiến tranh ? </b></i><b>(4 điểm).</b>


<b>Đáp án. Ma trậ</b>

n


<b>Câu</b> <b>1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>5</b> <b>6</b> <b>7</b> <b>8</b> <b>9</b> <b>10</b> <b>11</b> <b>12</b>


<b>Đ án</b> <b>D</b> <b>B</b> <b>B</b> <b>A</b> Â <b>C</b> <b>C</b> <b>A</b> <b>A</b> <b>A</b> <b>D</b> <b>D</b>


Mức độ
Nội dung


Nhận


biết Thônghiểu Vận dụngthấp Vận dụngcao Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL


<i>Bài thơ tiểu </i>
<i>đội xe khơng </i>
<i>kính</i>


1


0.5 0.51


<i>Bếp lửa</i> 1


0.5 0.51



Đồn thuyền


đánh cá 1.02 2.01 1.02 2.01


<i>Lặng lẽ Sa</i>


<i>Pa</i> 0.51 0.51 1.02


<i>Đồng chí</i> 1


0.5 0.51


<i>Ánh trăng</i> 0.51 0.51
Chiếc lược


ngà 4.01 4.01


Số câu


Tổng điểm 2.04 1.53 2.01 4.01 4.08 6.02


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Tiếp tục ôn tập phần văn học hiện đại (học kì I).
- Chuẩn bị bài :

<i><b>Cố hương </b></i>

(3 tiết)


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

<b> </b>


+ Soạn kĩ theo câu hỏi SGK.



+ Chuẩn bị theo nội dung phần ôn tập.


<b>Tuần:16 </b>Ngày soạn:30/11/09
Tiết:78+79+80 Ngày dạy:02-04-05 /12/09
<b>Văn bản :</b> <b> </b>


<b>CO</b>

Á

<b> HƯƠNG . TRA</b>

Û

<b> BÀI KIỂM TRA VĂN </b>



<i><b>(Lỗ Tấn)</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


HS caàn naém:


- Thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự
xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới.


- Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà của tác phẩm “<i><b>Cố hương</b></i>”<i>,</i> việc sử dụng
thành công các biện pháp NT so sánh , đối chiếu, việc kết hợp nhiều phương thức
biểu đạt trong tác phẩm.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i> <b>(TIE</b>Á<b>T 1)</b>
<b>1. Bài cũ </b>


- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.



<b>2. Bài mới </b>(<i>GV giới thiệu bài).</i><b> </b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn tìm hiểu chú thích,</b>
<b>bố cục.</b>


- GV hướng dẫn HS đọc : Đọc đúng ngôn ngữ nhân
vật.


- GV đọc mẫu một đoạn, cho HS đọc tiếp từng
phần


- Gọi HS đọc chú thích (*) SGK – 216.


? Em hiểu gì về tác giả Lỗ Tấn ? Đánh giá như
thế nào về mục đích sống của nhà văn ?


? Giới thiệu xuất xứ của tác phẩm ?
- Cho HS đọc chú thích– SGK,


- GV lưu ý thêm về yếu tố hồi kí trong trong truyện
ngắn và cách xưng hô “tôi” trong tác phẩm.


? Hãy nhận xét về bố cục của truyện ngắn ?


<b>- GV gợi ý thêm</b> : Truyện được kể thành mấy
chặng ? Dựa theo điều gì ?


<i> Theo hành trình chuyến về quê của tác giả.</i>



? Nhận xét bố cục của tác phaåm ?


<i> Bố cục đầu cuối tương ứng.</i>


? Trên cơ sở tìm hiểu bố cục, em hãy tóm tắt tác
phẩm ?


<i><b>I. Đọc và tìm hiểu chú thích,bố</b></i>
<i><b>cục</b>.</i>


<b>Tác giả :</b> - Lỗ Tấn


- Nhà tư tưởng, nhà văn hố lớn
TQ .


<b>2. Tác phẩm</b>


- Là một trong những truyện ngắn
tiêu biểu nhất của tập “<i>Gào</i>
<i>thét</i>”<i>.</i>


- Viết năm 1923.


<b>3. Bố cục : </b>3 phaàn


<i><b>- Pha</b><b>à</b><b>n 1</b></i> : <i>Từ đầu </i><i> g làm ăn</i>
<i>sinh sống.</i>


=> “Tôi” trên đường về quê.



<i><b>- Pha</b><b>à</b><b>n 2</b> : Tiếp </i><i> sạch trơn như</i>
<i>quét.</i>


=> Những ngày “tơi” ở q.


<i><b>- Pha</b><b>à</b><b>n 3</b></i> : <i>Còn lại.</i>


=> “Tơi” trên đường xa q.


<b>3. Tóm tắt tác phaåm </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

<b> </b>


- Cho HS lần lượt tóm tắt từng phần.


- Gọi một HS khá, giỏi tóm tắt tồn bộ tác phẩm.
- Cho HS khác nhận xét, bổ sung.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu tác</b>
<b>phẩm.</b>


? Hãy tìm hiểu về thời gian và không gian trong TP
?


<i> + Về : Trên con thuyền dưới bầu trời u ám.</i>
<i> + Đi : Trên con thuyền, ……cháu vào buổi hồng</i>
<i>hơn.</i>


? Hãy cho biết phương thức biểu đạt chính của


truyện ?


<i> Tự sự.</i>


? Ngồi ra, trong tác phẩm cịn sử dụng phương thức
biểu đạt nào nữa ? Chỉ ra cụ thể ?


<i> Miêu tả, biểu cảm, nghị luận.</i>


? Trong truyện có mấy nhân vật chính ? Nhân vật
nào là nhân vật trung tâm ? Vì sao ?


- Cho HS thảo luận nhóm bàn -> trả lời.


? Dịng cảm xúc về con người và cảnh vật quê
hương trong lịng nhân vật "tơi" có thống nhất từ
đầu đến cuối câu chuyện hay không ?


? Phát hiện những đối tượng được phản ánh qua
cái nhìn của nhân vật "tôi".


<i> Cảnh vật và con người (Nhuận Thổ).</i>


? Cảnh vật hiện lên trong hồi ức và trong hiện tại
NTN ?


- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.


? Cảnh vật được tác giả tái hiện bằng phương thức
nào là chủ yếu ? Qua đó làm hiện lên cảnh vật


quê hương NTN ?


- HS trả lời, GV chốt ý.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : GV củng cố lại nội dung bài.</b>


- GV củng cố nội dung của tiết học.


cùng. “Tơi” cảm nhận được sự
đổi thay, sự nghèo khó của làng
quê, của Nhuận Thổ. “Tôi” rời
quê ra đi với niềm mong ước cuộc
sống sau này sẽ tốt đẹp hơn.


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Cảnh vật và con người quê</b>
<b>hương qua cái nhìn của nhân vật</b>




<b> tôi .</b>”


<i>a. Cảnh vật</i>


- Trong hồi ức : đẹp đẽ.
- Hiện tại :


<i>+ Thôn xóm tiêu điều, hoang vắng,</i>
<i>im lìm.</i>



<i>+ Lòng se lại.</i>


<i>+ Ngơi nhà : Mấy cọng tranh khơ</i>
<i>phất phơ trước gió.</i>


<i>+ Cảnh tượng hiu quạnh.</i>


 Miêu tả qua đối chiếu, so sánh.
=> Cảnh tàn tạ của quê hương.
Cảm giác buồn man mác.


<b> * </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn về nhà</b>


- Đọc và tóm tắt lại tác phẩm. Học nội dung đã phân tích. Chuẩn bị tiếp nội
dung tiết sau.


<b> (TIE</b>

Á

<b>T 2 ) </b>

Ngày dạy:30/12/09


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


HS cần nắm:


- Thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự
xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới.


- Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà của tác phẩm “<i><b>Cố hương</b></i>”<i>,</i> việc sử dụng
thành công các biện pháp NT so sánh , đối chiếu, việc kết hợp nhiều phương thức
biểu đạt trong tác phẩm.



<i><b>B. Phương tiện dạy hoïc </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

<b> 1. Bài cũ</b>


? Tóm tắt tác phẩm ?


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1 </b></i><b>: Hướng dẫn HS tìm hiểu</b>
<b>tiếp nội dung bài.</b>


- Gọi HS đọc 2 đoạn truyện trang 209, 213.
? Hai đoạn truyện tập trung về nhân vật
nào ?


? Thời gian của hai đoạn truyện có gì khác ?
? Hình ảnh Nhuận Thổ xuất hiện trước mặt


"tơi" với Nhuận Thổ 20 năm về trước khác
nhau NTN?


<b>- GV gợi ý thêm</b> : Tìm những chi tiết về
hình dáng, cử chỉ, hành động, biểu hiện?
? Nghệ thuật đối chiếu được thể hiện nhằm
nổi bật điều gì ? Cuộc đời của Nhuận Thổ
sau 20 năm thế nào ?


? Nhuaän Thổ lí giải cuộc sống của mình ra
sao ?



? Nhân vật thím Hai Dương và Nhuận Thổ có
điểm gì gioáng nhau ?


<b>- GV gợi thêm</b> : Về tính cách, thái độ đối
với người khác, đối với cuộc sống ?


? Em hiểu gì về xã hội T. Quốc và tư tưởng
nhà văn qua cái nhìn về con người và quê
hương ?


? Mối quan hệ giữa Nhuận Thổ và "tơi"
biểu hiện điều gì ở người nơng dân ?


? Thím Hai Dương nghĩ như thế nào về nhân
vật "tôi" ? Thím cũng có những hành động
nào ?


? Qua đó, em hiểu gì về người nơng dân trong
xã hội đó ?


- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn.
- Gọi đại diện nhóm trả lời.


<b>* GV bình thêm</b> : Người nông dân đang tự
đánh mất mình, mặc cảm, tự ti, tha hố… vì
miếng cơm, manh áo.


- Gọi HS đọc tiếp hai đoạn truyện SGK 213,
214 và đoạn 215, 216.



? Em hãy chỉ ra những câu văn trực tiếp thể
hiện suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật "tôi" ?
? Trên đường về quê, nhân vật "tơi" có
cảm xúc gì ?


? Những ngày ở quê, nhân vật "tôi" chứng
kiến những cảnh nào ? Tâm trạng trong từng
sự việc ấy ra sao ?


? Nhận xét phương thức biểu đạt chính trong


<i><b>II. Tìm hiểu tác phẩm</b></i> (tiếp)


<b>1.</b>


<b>b. Hình ảnh Nhuận Thổ</b>


<i><b>* Hai mươi năm trước</b></i>


- Hình dáng : Khn mặt trịn trĩnh, nước
da bánh mật.  Khoẻ mạnh và nhanh
nhẹn.


- Trang phục : đầu đội mũ lơng chiên,
cổ đeo vịng bạc…  Đẹp, sạch sẽ.
- Hiểu biết nhiều <i>(về vỏ sị; bắt tra, cá</i>
<i>nhảy, bẫy chim…)</i>


- Nói chuyện vô tư, hồn nhiên.



=> Miêu tả. Một Nhuận Thổ đẹp đẽ,
đầy sức sống.


<i><b>* Hiện tại</b></i>


- Da vàng sạm, nếp răn khắc sâu. Mi
mắt viền đỏ, mọng lên Hình dáng
tiều tuỵ, khổ sở.


- Mũ lông chiên rách tươm, áo bông
mỏng, người co ro, cúm rúm. Cũ kĩ,
nghèo khổ.


- Bàn tay thơ kệch, nặng nề, nứt nẻ.
- Nói chuyện thưa bẩm, rụt rè.


-> Cuộc sống sa sút, tàn tạ, bần hèn.


 Sử dụng phép tương phản. Các phương
thức tự sự kết hợp với miêu tả, nghị
luận, biểu cảm.


=> Tố cáo XH Trung Quốc sa sút về mọi
mặt. Lên án các thế lực đã tạo nên
thực trạng đáng buồn <i>(trộm cắp, đông</i>
<i>con…).</i>


- Phản ánh những mặt tiêu cực nằm
ngay trong tâm hồn, tính cách của người
nơng dân <i>(gánh nặng tinh thần)</i>



<b>2. Những suy nghĩ, cảm xúc của nhân </b>
<b>vật"tôi" </b>


<i>a. Trên đường về quê</i>


- Lòng se lại.


 Buồn, thất vọng.


<i>b. Những ngày ở q</i>


- Ngạc nhiên trước sự xuất hiện của
thím Hai Dương, Nhuận Thổ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

<b> </b>


đoạn văn ?


? Cảm xúc của nhân vật "tôi" trong những
ngày ở quê ?


? Thông thường khi xa quê, con người ta hay có
trạng như thế nào ? Nhưng ở đây, nhân vật
"tơi" có tâm trạng ấy khơng ? Vì sao vậy ?
? Em có nhận xét gì về điều này ?


? Nhân vật "tôi" suy nghó như thế nào vể quê
hương ?



? Hãy nêu suy nghĩ của em về hình ảnh “con
đường” mà nhân vật "tơi" nhắc đến ở cuối
truyện ?


? Đặt trong mối quan hệ với toàn truyện để
nêu ý nghĩa ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3 </b></i><b>: Hướng dẫn HS tổng kết.</b>


- GV nhắc kại nội dung của cả 3 tiết học.
? Nêu những thành công về nghệ thuật và
nội dung của tác phẩm ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS luyện tập</b>
<b>theo yêu cầu của tác phẩm.</b>


- Cho HS đọc từng bài tập, GV lần lượt cho
HS làm từng bài.


 Phương thức biểu cảm.


=> Buồn, đau xót trước sự sa sút của
những người nơi quê hương.


<i>c. Khi rời q</i>


- Lòng không chút lưu luyến, cảm thấy
ngột ngạt, lẻ loi.


 Điều khác thường -> tâm trạng bức


bối, ảo não buồn đau, thất vọng, nhức
nhối.


- Suy nghĩ về quê hương : Thế hệ trẻ
phải sống một cuộc đời mới, cuộc đời
"tơi" chưa từng sống.


- Hình ảnh con đường là biểu hiện một
niềm tin vào sự đổi thay xã hội, tìm
một đường đi mới cho người dân Trung
Quốc trong những năm đầu thế kỉ XX.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học bài.


- Chú ý làm theo u cầu của bài tập 1 – SGK 219.
- Chuẩn bị bài : <b>Tiết sau trả bài KT văn học hiện đại.</b>


+ Chú ý ôn lại văn miêu tả, thuyết minh, tự sự đã học ở lớp 6, 7, 8 và học kì I
– lớp 9.


+ Tìm hiểu vai trị của các yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại trong
văn bản tự sự.


<b> TIE</b>Á<b>T 3 </b>Ngày dạy:05/12/09/


<b>TRA</b>

Û

<b> BÀI KIỂM TRA VĂN HỌC HIE</b>

Ä

<b>N ĐẠI</b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>



HS cần nắm :


- Ơn lại các kiến thức cơ bản của phần văn học hiện đại (học cuối học kì I).
- Rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm, cảm nhận những giá trị nội dung và
nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm hay, tập phân tích ngắn về một nhân
vật trong truyện ngắn hiện đại.


- HS tự đánh giá được ưu điểm và hạn chế về việc nắm bắt tác phẩm cũng như
phương pháp làm bài.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.
- Bài làm của HS.


- Bảng phụ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

<b> </b>


<b>1. Tổ chức lớp </b>


- Ổn định tổ chức lớp.
- Nêu yêu cầu của tiết học.


<b>2. </b>Trả bài


<i><b>* Hoạt động 1 :</b></i> <b>GV nhắc lại đề bài theo</b>
<b>trình tự hai phần của từng đề bài.</b>


- GV lưu ý về yêu cầu của đề bài nhất là


phần tự luận.


<i><b>* Hoạt động 2 :</b></i><b>GV chữa bài.</b>


- Ở từng câu, từng phần, từng đề, GV nêu
lại yêu cầu của đề. Cho HS làm lại bài. GV
định hướng theo đáp án đúng tiết 75.


- GV tổ chức cho HS làm lại từng đề lần
lượt cho đến hết bài.


- Phần tự luận : Ở từng đề, từng câu, GV cho
HS xây dựng các ý chính cần đạt. GV định
hướng nội dung theo đáp án.


<i><b>* Hoạt động 3</b></i> : <b>Nhận xét ưu khuyết điểm</b>
<b>trong bài làm của HS.</b>


<i><b>I. Đe</b><b> </b><b>à</b><b> bài</b></i>


- Phần trắc nghiệm : 3 đề, mỗi đề 8
câu tương ứng 4 điểm.


- Phần tự luận : 3 đề, mỗi đề bài có
2 câu.


<i><b>II. Chữa bài</b></i>


<i>(Theo đáp án tiết 75)</i>



<i><b>III. Nhận xét bài làm của HS</b></i>


<b>1. Ưu điểm.</b>


- HS ơn kĩ bài nên nắm được các kiến thức cơ bản, bài làm đạt chất lượng cao
- Một số bài đạt chất lượng cao như : Trinh, Thanh, Tâm… - lớp 9/1; Lí, Hảo… - lớp
9/7.


- Phần trắc nghiệm đạt điểm tối đa nhiều.


- HS đa số có kĩ năng viết một đoạn văn ngắn theo yêu cầu của từng câu hỏi :
Có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; biết trích lồng dẫn chứng trong q trình phân
tích.


- HS biết cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm thơ.


<b>2. To à n taïi.</b>


+ Phần trắc nghiệm, học sinh đạt điểm tối đa không nhiều.


 Những lỗi hay mắc như : Chưa phân biệt được ngơi kể trong văn bản tự sự, cịn
nhầm lẫn phương thức biểu đạt, ý nghĩa của biểu tượng thơ… và một số lỗi
khác.


- Phần tự luận.


+ Một số học bài chưa kĩ, chưa thuộc thơ.
+ Kĩ năng làm bài tổng hợp chưa tốt.


+ Đặc biệt, chưa thuộc, chưa biết trích dẫn chứng trong các tác phẩm truyện ngắn


vào trong bài phân tích, lạc về thuật truyện nhiều.


+ Cá biệt một số em chưa học bài, ý thức làm bài chưa tốt, chữ viết cẩu thả,
trình bày tuỳ tiện.


<i><b>* Hoạt động 4</b></i> : Trả bài, sửa lỗi.


- GV trả bài cho HS, hướng dẫn HS sửa chữa lỗi trong bài làm.


- HS theo dõi đáp án (bảng phụ), theo dõi phần đánh dấu, gạch chân trong bài làm
để sửa chữa câu sai, bổ sung nội dung còn thiếu.


- GV giải đáp thắc mắc cho HS.


- HS không thắc mắc, GV gọi điểm vào sổ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

<b> </b>


- Nhắc nhở, dặn dị những HS hay sai sót như Thuỷ 9/7, Yến 9/7, Độ 9/1, Huế 9/1.
Việt 9/1.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Tiếp tục ôn tập lại nội dung bài, tiếp tục học thuộc thơ, tóm tắt truyện ngắn
để học kì II học văn nghị luận về tác phẩm văn học.


- Làm các bài tự luận của các đề khác.


<b>Tiết sau trả bài TLV số 3</b>



<b>Tuần:17 </b> Ngày soạn:05/12/09
Tiết: 81 Ngày dạy: 07/12/09


<b>TRA</b>

Û

<b> BAØI TA</b>

Ä

<b>P LAØM VĂN SO</b>

Á

<b> 3. </b>


<b>TRA</b>

Û

<b> BAØI KIỂM TRA TIE</b>

Á

<b>NG VIE</b>

Ä

<b>T</b>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b><b> </b></i>


HS cần nắm:


- Ơn lại các kiến thức, kĩ năng của kiểu văn tự sự <i>(kết hợp các yếu tố miêu</i>
<i>tả; miêu tả nội tâm; nghị luận; đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm… trong</i>
<i>văn bản tự sự).</i>


- Qua bài kiểm tra tự đánh giá được năng lực của bản thân, nhận ra những ưu
điểm và hạn chế trong bài để có hướng khắc phục.


- Ôn lại các kiến thức cơ bản của phân môn tiếng Việt, rèn kĩ năng làm bài
trắc nghiệm, đặt câu, nhận diện và phân tích về các biện pháp nghệ thuật.
- Thấy được những ưu điểm và hạn chế của mình trong việc nắm bắt các kiến
thức và kĩ năng về mảng nội dung này.


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>


- Giáo án, SGK. Bảng phụ.


<i><b> </b></i>


<i><b> C. </b><b> </b></i>Tiến trình tổ chức các hoạt động


<b>Hoạt động dạy và học</b> <b>Kiến thức</b>



<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : GV chép lại đề bài lên</b>
<b>bảng. Hướng dẫn HS phân tích đề.</b>


- Gọi HS đọc lại đề bài.


- Hướng dẫn HS phân tích đề <i>(Về thể</i>
<i>loại, nội dung).</i>


<i><b>* Đe</b><b> </b><b>à</b><b> bài</b></i> : Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ
và trị truyện với người lính lái xe trong
“<i><b>Bài thơ ve</b><b>à</b><b> tiểu đội xe khơng kính</b></i>” của
Phạm Tiến Duật. Viết bài văn kể lại
cuộc gặp gỡ và trị truyện đó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

<b> </b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : Hướng dẫn HS xây dựng</b>
<b>dàn ý.</b>


- GV tổ chức cho HS thảo luận xây dựng
dàn ý theo đáp án của tiết 68, 69.


- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
theo yêu cầu cần đạt.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3</b></i><b> : Nhận xét ,đánh giá bài</b>
<b>của HS.</b>


- GV trả bài cho HS.



- Gọi một số em đánh giá ưu khuyết điểm
của bài làm dựa theo yêu cầu của đáp
án.


- GV nhận xét, đánh giá chung.


<b>- Thể loại</b> : Văn tự sự.


<b>- Nội dung</b> : Gặp gỡ và trò truyện với
người lính lái xe trong “<i><b>Bài thơ ve</b><b>à</b><b> tiểu đội</b></i>
<i><b>xe khơng kính</b></i>”của Phạm Tiến Duật.


<i><b>II. Dàn ý sơ lược</b></i>
 Như tiết 68, 69.


<i><b>III. Nhận xét đánh giá bài làm của HS </b></i>


<b>1. Ve à ưu điểm</b>
<b>2. Ve à to à n taïi</b>


<b>PHA</b>À<b>N NHA</b>Ä<b>N XÉT, ĐÁNH GIÁ BAØI LAØM</b>
<b>1. Ve à ưu điểm</b>


- Nhìn chung các em đã xác định được đúng nội dung và phương pháp làm bài văn
tự sự. Đặc biệt biết vận dụng các yếu tố đã học vào trong bài văn tự sự như
những yếu tố <i>miêu tả; miêu tả nội tâm; nghị luận; đối thoại, độc thoại, độc</i>
<i>thoại nội tâm…</i>


- Biết sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí, biết tạo ra những tình huống


phù hợp với nội dung bài.


- Nhiều em đã khắc phục được những sai sót trong bài làm trước như lỗi chính tả,
dùng từ, viết câu… nhất là đã biết tách đoạn văn rành mạch.


- Một số bài viết có phong cách gần gũi, tự nhiên như Bích ………


<b>2. Ve à to à n taïi</b>


- Một số bài viết chưa đảm bảo yêu cầu đề ra. Bài làm sơ sài, nội dung chuyện
kể không sinh động, hấp dẫn…


- Một số bài lại kể lể dài dịng, khơng rõ ý đồ của người kể chuyện.


- Bài làm kể lể nhiều mà chưa chú ý đến việc lồng các yếu tố miêu tả, miêu
tả nội tâm. Đặc biệt không nhiều bài biết viết những đoạn văn nghị luận với
mục đích rõ ràng. Những đoạn đối thoại khơng hiệu quả, hoặc phần dẫn dắt cho
những câu đối thoại bị trùng lặp nhiều. Chưa chú trọng đến yếu tố miêu tả nội
tâm, nếu có thì chưa thật hợp lí.


- Cá biệt một số em còn chưa phân biệt giữa lời dẫn và lời người dẫn trong câu
dẫn gián tiếp nên viết câu không rõ ràng.


- Một số vẫn cịn sai sót trong dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả, lỗi viết tắt…


- Một số nội dung tưởng tượng lại phi thực tế, khơng có tính khả thi, hoặc kể
chuyện lộn xộn về thời gian.


- Diễn đạt nhiều chỗ chưa rõ, dùng nhiều từ chưa đúng, chưa phù hợp, xưng hô
chưa thống nhất (bác, chú).



<b>* </b><i><b>Hoạt động 4</b></i><b> : Hướng dẫn HS sửa chữa lỗi</b>


<b>PHA</b>À<b>N SƯ</b>Û<b>A CHỮA LO</b>Ã<b>I</b>


- Hướng dẫn HS tự sửa chữa lỗi vào cuối bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

<b> </b>


- GV gọi những HS hay mắc lỗi lên bảng sửa chữa, HS dưới lớp ghi chép, nhận
xét (Phong , Thuần, Hưng…) Một số lỗi cần sửa chữa :


<b>1. Lỗi chính tả</b>


- Viết tắt : 1, 2, 15 <b>…</b> - nản trí (chí). - đường sa (xa).


- Không viết hoa tên riêng. - neo nên (leo lên). - dường chiếu (giường)


<b>2. Lỗi dùng từ, viết câu</b>


<i><b>a. Lỗi dùng từ</b></i>


- lang tràn <i>(lan tràn)</i>Sai từ.
- nếp nhăng <i>(nhăn)</i> Sai từ


- ánh đèn chập chờn <i>(lấp loáng)</i> Dùng từ chưa hợp lí.
- Tơi chấp nhận, đồng ý ngay.  Thừa từ.


- thực dân Mĩ <i>(đế quốc)</i> Dùng sai từ.



<i><b> b. Lỗi viết câu</b></i>


- Bác cựu chiến binh nhìn như <i>hiệp sĩ Đôn-ki-hô-tê.</i><i> Bỏ câu văn.</i>


- Buổi toạ đàm kết thúc vừa may lúc 9 giờ.<i> Bỏ từ </i>“<i>vừa may</i>”<i>.</i>


- Em hỏi bác là bác ơi bác có khoẻ không ? <i> Em hỏi bác : - Bác ơi ! Bác có</i>
<i>khoẻ không ? </i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 5</b></i><b> : GV củng cố bài</b>


- GV củng cố lại phương pháp và kĩ năng làm bài văn tự sự có lồng các yếu
tố…


- Nhắc nhớ những HS hay mắc lỗi.


- Nếu HS không thắc mắc về điểm, GV gọi lấy điểm vào sổ.


<b>* PHA N THO NG KE ĐIỀ</b> <b>Á</b> <b>Â</b> <b>Å</b>M


LỚ
P


TSHS SỐ


BÀI


1 - 2 3 - 4 DTB 5 - 6 7 - 8 9 - 10 TREÂN


TB


9C


<b>2. </b>Trả bài


<i><b>* Hoạt động 1 :</b></i> <b>GV nhắc lại đề bài theo</b>
<b>trình tự hai phần của từng đề bài.</b>


<i><b>* Hoạt động 2 :</b></i><b>GV chữa bài.</b>


- Ở từng câu, từng phần, từng đề, GV nêu
lại yêu cầu của đề. Cho HS làm lại bài.
GV định hướng theo đáp án đúng tiết 74.
- GV tổ chức cho HS làm lại từng đề lần
lượt cho đến hết bài.


<i><b>* Hoạt động 3</b></i> : <b>Nhận xét ưu khuyết điểm</b>
<b>trong bài làm của HS.</b>


<i><b>I. Ñe</b><b> </b><b>à</b><b> baøi</b></i>


- Phần trắc nghiệm (3 điểm).
- Phần tự luận (7 điểm).


<i><b>II. Chữa bài</b></i>


<i>(Theo đáp án tiết 74)</i>


<i><b>III. Nhận xét bài làm của HS</b></i>


<b>1. Ưu điểm.</b>



- Phần lớn các em ơn kĩ bài nên chất lượng bài kiểm tra khá tốt.


- Phần trắc nghiệm : Phần nắm các đơn vị kiến thức tương đối chắc nên hầu hết
trả lời tương đối đúng.


- Phần tự luận :


+ Đa số học sinh học thuộc bài, hiểu kĩ bài nên làm bài tập đúng.


<b>2. To à n taïi.</b>


+ Học sinh đạt điểm tối đa không nhiều.


+ Những lỗi hay mắc như : Nhầm lẫn giữa các từ đồng âm <i>Đàn bà </i>–<i> Phụ nữ </i>–


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

<b> </b>


+ Cá biệt một số sai những lỗi thông thường khác.


+ Kĩ năng làm bài của các em ở một số phần chưa thật tốt.


<i><b>* Hoạt động 4</b></i> : Trả bài, sửa lỗi.


- GV trả bài cho HS, hướng dẫn HS sửa chữa lỗi trong bài làm.


- HS theo dõi đáp án (bảng phụ) để sửa chữa bài sai, bổ sung bài thiếu.
- GV giải đáp thắc mắc cho HS. HS không thắc mắc, GV gọi điểm vào sổ.


<i><b>* Hoạt động 5</b></i> : GV củng cố lại bài.



- GV chốt lại kỹ năng làm một số bài mà HS hay sai.
- Nhắc nhở HS về những sai sót.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Làm lại các bài tập. Tiếp tục ôn lại các kiến thức chưa vững.
- Xem lại kiến thức văn học


<b>-</b> Tiếp tục sửa chữa những lỗi sai trong bài về cả hình thức và nội dung.


- Có kế hoạch tự ơn tập lại tồn bộ lí thuyết văn tự sự, làm dàn bài các đề
bài văn tự sự trong SGK để chuẩn bị cho thi học kì I.


- Chuẩn bị bài :

<i><b>Những đứa trẻ </b></i>

theo câu hỏi SGK
+ Chú ý tìm hiểu bố cục của tác phẩm.


<b>Tuần:17 </b>Ngày soạn:05/12/09
Tiết:82 Ngày dạy:07/12/09


<i><b>Hướng dẫn đọc thêm</b></i>


<b> Văn bản :</b>



<b> NHỮNG ĐỨA TRE</b>

Û



<i><b>(Trích </b></i>“<i><b> Thời thơ ấu</b></i>”–<i><b> M. Go-rơ-ki)</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


Qua tiết hướng dẫn đọc thêm, giúp học sinh :



- Rung cảm trước những tâm hồn tuổi thơ trong trắng, sống thiếu tình thương và
hiểu rõ nghệ thuật của Go-rơ-ki trong đoạn trích tiểu thuyết tự thuật này.


- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ những văn bản tự sự và học tập cách viết văn tự
sự ngôi kể số thứ nhất.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.


<i><b> C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<b>1. Bài cũ </b>


- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.


<b>2. Bài mới (</b><i><b>GV giới thiệu bài).</b></i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : Hướng dẫn HS đọc và tìm</b>
<b>hiểu chú thích, bố cục.</b>


- GV hướng dẫn HS đọc. Chú ý đọc những
câu đối thoại và tên nhân vật nước ngoài.
- GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi HS lần lượt
đọc đến hết đoạn trích.


- Cho HS đọc chú thích (*) – SGK 232.


? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả ?
- GV nói thêm về tác giả.


? Giới thiệu xuất xứ của đoạn trích ? Em
hiểu gì về thể loại hồi kí ?


<i><b>I. Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục</b></i>.


<b>1. Tác giả : </b>Go-rơ-ki
- Nhà văn Nga nổi tiếng.


- Cuộc đời gặp nhiều gian trn, có tuổi
thơ cay đắng, thiếu tình thương.


- Vừa lao động, vừa viết văn.


<b>2. Tác phẩm</b>


- Thể loại : Tiểu thuyết tự thuật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

<b> </b>


- GV dựa vào SGK, SGV để kể tóm tắt các
sự việc xảy ra trước đoạn trích.


? Qua tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, em thấy
có điểm nào giống với tác giả Nguyên
Hồng và tác phẩm “Những ngày thơ ấu”
của ông ?



? Hãy xác định bố cục của đoạn trích và
đặt tiêu đề cho từng đoạn ?


- Cho HS xác định, HS khác nhận xét, bổ sung.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2 </b></i><b>: Hướng dẫn HS tìm hiểu</b>
<b>văn bản.</b>


- Gọi HS tóm tắt lại truyện.


- GV chuyển ý, hướng dẫn HS tìm hiểu ý 1.
? Những đứa trẻ được nói tới ở đây gồm
những ai ?


? Em hiểu gì về cảnh sống thực tại của
những đứa trẻ ?


? Chúng giống và khác nhau ở điểm nào ?
? Sự khác biệt về hoàn cảnh xuất thân của
những đứa trẻ ra sao ?


? Tại sao bọn trẻ lại có thể chơi thân được
với nhau ?


? Đọc đoạn truyện tự thuật này, em có cảm
nhận về tình cảm của bọn trẻ như thế nào ?
? Vì sao nhà văn có thể khắc ghi sâu sắc và
kể lại xúc động như vậy ?


<b>* GV bình thêm :</b> <i>Tầng lớp xuất thân có</i>


<i>thể khác nhau, quan điểm sống của người lớn</i>
<i>có thể khác nhau, nhưng tình cảm trẻ thơ thì</i>
<i>thật trong sáng.</i>


<b>* </b><i><b>Hoạt động 1</b></i><b> : GV hướng dẫn HS tìm hiểu</b>
<b>tiếp nội dung bài.</b>


<b>+ Bước 1</b> : Hướng dẫn HS tìm hiểu ý 2.
- Cho HS đọc lại đoạn trích.


? Nhắc lại bố cục của truyện ?


? Tìm những đoạn văn, câu văn thể hiện sự
quan sát tinh tế của A-li-ô-sa khi nhìn nhận
về những đứa trẻ con nhà đại tá
Ốp-xi-an-ni-cốp ?


? Phân tích những cảm nhận, nhận xét bằng
những câu văn giàu hình ảnh so sánh của
nhà văn ?


- GV phaân hai nhoùm cho HS thảo luận. Mỗi
nhóm thảo luận một hình ảnh.


- GV gọi đại diện từng nhóm trả lời. Các
bạn nhóm khác nhận xét, bổ sung.


? Qua các chi tiết trên, em có nhận xét gì về
cuộc sống tinh thần của những đứa trẻ con



<b>3. Bố cục</b> : 3 phaàn.


- P1 : Từ đầu -> ấn em nó cúi xuống


 Tình bạn trong sáng


- P2 : Tiếp -> Cấm khơng được đến nhà
tao.


 Tình bạn bị cấm đốn.
- P3 : Cịn lại.


 Tình bạn tiếp diễn.


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản</b></i>


<b>1. Những đứa trẻ sống thiếu tình</b>
<b>thương.</b>


- A-li-ơ-sa : bố mất, mẹ đi lấy chồng
khác, ở với bà ngoại <i>(O</i>Â<i>ng ngoại khó</i>
<i>tính, sống thiếu tình thương, ln đe nẹt,</i>
<i>đánh đập cháu bằng roi vọt tàn nhẫn).</i>
 Tuổi thơ cay đắng. Là người lao động
bình thường.


- Ba đứa trẻ con nhà đại tá : Mẹ mất.
Sống với bố và dì ghẻ, luôn bị đánh
đập, cấm đốn.



 Con quý tộc nhưng bất hạnh.


- Hồn cảnh quen nhau : Tình cờ A-li-ơ-sa
cứu thằng em <i>(con nhà quý tộc)</i> bị té
xuống giếng.


 Cảnh ngộ giống nhau nên chúng chơi
thân với nhau. Tình bạn trong sáng, hồn
nhiên, chân thành.


<b>2. Những quan sát và nhận xét tinh tế</b>
<b>của A-li-ơ-sa.</b>


- Khi nói đến dì ghẻ : Chúng ngồi sát
vào nhau như những chú gà con.


 Sự quan sát tinh tế, so sánh chính xác
khiến ta liên tưởng cảnh lũ gà con sợ
hãi, co cụm vào nhau khi thấy diều hâu.
=> Sự cảm thông của A-li-ô-sa với nỗi
bất hạnh của các bạn nhỏ.


- Khi đại tá xuất hiện : Chúng lặng lẽ
bước ra khỏi xe và đi vào nhà -> Nghĩ
đến những con ngỗng ngoan ngỗn.


 So sánh chính xác thể hiện được dáng
dấp của bọn trẻ và thế giới nội


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

<b> </b>



nhà đại tá ?


<b>+ Bước 2 </b>: Hướng dẫn HS tìm hiểu mục 3.
? Thế giới cổ tích hiện lên trong tâm hồn
trẻ thơ như thế nào ?


<b>- GV gợi thêm :</b><i>Chuyện đời thường và vườn</i>
<i>cổ tích lồng vào nhau trong nghệ thuật kể</i>
<i>chuyện của Go-rơ-ki NTN qua các chi tiết liên</i>
<i>quan đến những người mẹ và những người</i>
<i>bà trong bài văn này ? </i>


? Trong từng hình ảnh, liên tưởng nào được
mở ra ?


? Nhận xét trí tưởng tượng của cậu bé
A-li-ơ- sa ?


? Vì sao trong câu chuyện chúng ta không thấy
nhắc đến tên cụ thể bọn trẻ con nhà đại tá
?


<i> Làm cho câu chuyện thêm khái qt và</i>
<i>đậm đà màu sắc cổ tích.</i>


? Hãy tìm những chi tiết thể hiện rõ yếu tố
hồi kí ?


<b>* </b><i><b>Hoạt động 2</b></i><b> : GV củng cố bài, cho HS rút</b>


<b>ra nội dung ghi nhớ.</b>


- Cho HS nhắc lại các nội dung chính đã học.
? Qua đoạn trích vừa học, hãy nêu nhận xét
về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ – SGK 234.


<b>* </b><i><b>Hoạt động 3 </b></i><b>: Hướng dẫn HS luyện tập.</b>


- Gọi HS đọc bài tập luyện tập.


<b>3. Chuyện đời thường và vườn cổ</b>
<b>tích.</b>


- Bọn trẻ nhắc đến dì ghẻ  A-li-ơ- sa
liên tưởng đến mụ dì ghẻ độc ác trong
truyện cổ tích.


 Trí tưởng tượng phong phú. Sự lo lắng
và thương cảm cho các bạn.


- Chi tiết người “mẹ thật”, -> A-li-ô- sa
lạc ngay vào thế giới cổ tích  động
viên các bạn về nỗi thất vọng trẻ thơ
-> khao khát tình yêu thương của mẹ.
- Hình ảnh người bà nhân hậu, kể
chuyện cổ tích cho cháu nghe.


- Nhận xét “Có lẽ tất cả các bà đều
rất tốt”.



Hoài niệm những ngày sống tươi đẹp.
=> Yếu tố cổ tích làm cho câu chuyện
đầy chất thơ  Ước mong hạnh phúc yêu
thương của trẻ thơ hồn hậu, đáng u.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>


<b>* Ghi nhớ </b>–<b> SGK 234.</b>


<i><b>IV. Luyện tập</b></i>


- HS tự làm.


- Hướng dẫn HS làm theo nhóm. Gọi đại diện từng nhóm trả lời. GV nhận xét,
đánh giá.


<b>3. Hướng dẫn về nhà .</b>


- Học bài, học ghi nhớ.


-Tiết sau

<i><b>:Tập làm thơ tám chữ.</b></i>



<b>Tuần:17 </b>Ngày soạn:07/12/09
Tiết:83+84 Ngày dạy:09/12/09


<b>TA</b>

Ä

<b>P LÀM THƠ TÁM CHỮ</b>



(Tiếp)




<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


HS cần nắm :


- Ơn lại luật thơ tám chữ : <i>số tiếng, số câu, cách gieo vần, ngắt nhịp…</i>


- Rèn luyện kĩ năng làm thơ tám chữ theo các chủ đề cụ thể.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>


- Giáo án, SGK, phấn màu.
- Bài làm của HS.


- Phiếu học tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

<b> </b>
<b>1. Bài cũ </b>


- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.


<b>2. Bài mới</b>


(GV giới thiệu bài).


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức</b>


<i><b>* Hoạt động 1 :</b></i> <b>Cho HS ôn lại thể thơ</b>
<b>tám chữ.</b>


- HS ôn lại các kiến thức trong tiết 54.


- GV lần lượt cho HS nhắc lại các ý sau :
+ Số chữ.


+ Số câu.
+ Gieo vần.
+ Ngắt nhịp.


- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung nếu thiếu.


- GV nhận xét, chốt ý.


<i><b>* Hoạt động 2 :</b></i><b>GV tổ chức cho HS luyện</b>
<b>tập.</b>


- GV tổ chức cho HS luyện tập theo nhóm.
- GV nêu các đề tài cho HS tham khảo :
+ Tình bạn.


+ Mái trường.
+ Thầy cô.
+ Đảng, Bác…


<i><b>I. Thể thơ tám chữ</b></i>


- Số chữ : 8 chữ/ dòng.


- Số câu : Không hạn định (<i>Thường chia</i>
<i>thành khổ, mỗi khổ 4 dịng).</i>



- Gieo vần : Vần chân <i>(Cuối câu).</i>


+ Vần liên tiếp : 1, 2, 3, 4.
+ Vần gián cách : 1, 3, 5, 7….
Hoặc : 2, 4, 6, 8.
Hoặc : 1, 2, 4, 6.
- Ngắt nhịp : 3/ 3/ 2.


Hoặc : 2/ 3/ 3.
Hoặc : 4/ 4.


<i><b>II. Luyện tập</b></i>


<b>1. Hình thức</b> : Luyện tập theo nhóm.


<b>2. Nội dun</b>g :


 Các đề tài như : tình bạn, mái trường,
thấy cô, Đảng, Bác…


- Cho HS lựa chọn đề tài, làm theo nhóm.


- Sau 15 -> 20 phút, đại diện từng nhóm trình bày bài thơ của nhóm mình.
- Nhóm khác nhận xét.


- GV đánh giá, định hướng cho HS sửa chữa theo đúng nội dung, đúng vần, luật.


<b>3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Tiếp tục hồn chỉnh bài thơ của nhóm mình.


- Tập làm các bài thơ theo đề tài khác.


- Chuẩn bị học chương trình học kì II.


+ Chuẩn bị SGK, vở ghi. - Ơn tập tồn bộ nội dung các phần Văn, tiếng Việt, Tập
làm văn để chuẩn bị cho thi HK I.


+ Chú ý học thuộc thơ, tóm tắt các truyện ngắn, nêu và phân tích các tình
huống truyện.


+ Học ghi nhớ để nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm.
+ Học các đơn vị kiến thức tiếng Việt, biết vận dụng vào thực hành.


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

<b> </b>


<i> </i>

<b> </b>



<b>Tuần:17 </b>Ngày soạn:07/12/09
Tiết:85 Ngày dạy:09/12/09


<b>O</b>

Â

<b>N TA</b>

Ä

<b>P PHA</b>

À

<b>N TA</b>

Ä

<b>P LÀM VĂN</b>


<i><b>(Tiếp theo)</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b> n đạt</b><b>à</b></i>


HS nắm được:


- Nắm được các nội dung chính của phần tập làm văn đã học trong ngữ văn 9,
thấy được tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung.



- Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung Tập làm văn học ở lớp
9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở những lớp dưới .


<i><b>B. Phương tiện dạy học</b></i>
<i><b>C. Tiến trình bài dạy </b></i>


<i><b>1. Bài cũ</b><b> </b></i>: Nêu kiến thức cơ bản của 2 kiểu văn bản : thuyết minh và tự sự
mà các em đã được học trong Ngữ văn lớp 9 ?


<i> <b>2. Bài mới</b>: GV giới thiệu bài (Tiếp tục ôn tập các kiến thức phần tập làm</i>
<i>văn đã học trong Ngữ văn lớp 9, tập 1 và có liên quan đến kiến thức lớp 6,7)</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


* <b>Hoạt động 1</b> <i><b>: GV hướng dẫn HS tiếp</b></i>
<i><b>tục ôn ve</b><b>à</b><b> văn bản tự sự </b></i>


- Nội dung văn bản tự sự lớp 9 có gì
giống với lớp 6,7 ? Có gì khác so với
tự sự của lớp 6,7.


- Cho HS đọc thảo luận phần giải thích
theo yêu cầu câu hỏi 8 SGK trang 220:
- Tại sao trong một văn bản có đủ các
yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận
mà vẫn gọi là tự sự ?


- Trong thực tế có văn bản nào chỉ áp
dụng một phương thức biểu đạt không?
- GV dùng bảng phụ kẻ sẵn cho HS điền


vào các yếu tố cần có trong từng loại
văn bản .


<b>VĂN BA</b>Û<b>N TỰ SỰ </b>


<b>1</b>. <b>Điểm giống và khác nhau về nội dung</b>
<b>văn bản tự sự ở lớp 9 với lớp 6, 7</b>


* <i><b>Gioáng</b></i> :


- Đều lặp lại


- Kể về chuổi sự việc và có bố cục ba
phần chặt chẽ


<i><b>* Khác</b></i> :<i><b> </b></i>


<i><b>. Lớp 9</b></i>: Mở rộng nâng cao cả kiến thức
cả kĩ năng .


<i><b>. Lớp 6,7</b></i> : Đơn giản thuần tuý .


<b>2.Giải thích</b> :


- Các yếu tố đó chỉ phụ trợ
-> làm nổi bật phương thức chính.


- Cách gọi tên văn bản là căn cứ vào
phương thức chính của văn bản đó.



- Trong thực tế khó có văn bản nào chỉ
áp dụng một phương thức biểu đạt


3. <b>Kể bảng và đánh dấu x các </b><i><b>ô</b></i>


<b>trống</b>(<i>yêu cầu đã nêu ở câu hỏi 8 SGK</i>
<i>trang 220)</i>
Số TT
1
2
3
4
5
6


Kiểu văn
bản
Chính
Tự sự
Miêu tả
Nghị luận
Biểu cảm
Thuyết minh
Điều hành


Các yếu tố kết hợp với văn bản chính
Tự sự

+
+


Miêu tả
+
+
+
+
N.luận

+
+
+
B.cảm
+
+
+
Tminh
Đ.hành

+
+
+


<i> (GV bổ sung thêm: Có khi nghị luận cầ</i>n có thêm tự sự )
- GV cho học sinh đọc câu hỏi 10 SGK


trang 220.


- Học sinh thảo luận trả lời vì sao văn


4<b>. Văn bản khi học sinh viết cầ n làm rõ</b>
<b>bố cục 3 pha nà </b>



<b>-> Mở bài, Thân bài và Kết bài vì : </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

<b> </b>


bản đã học không phải bao giờ cũng
phân biệt rõ bố cục ba phần mà bài
kể chuyện của học sinh phải đầy đủ
ba phần đã nêu ?


- Việc học tập làm văn và văn bản
tự sự có giúp được gì trong việc đọc
hiểu văn bản tác phẩm văn chương
tương ứng trong sách giáo khoa ngữ văn
khơng ?


- Phân tích một vài ví dụ để làm sáng
tỏ<i>(các văn bản tự sự đã học ở lớp</i>
<i>9)</i>


* Cho học sinh thảo luận đưa ra kết luận
cho câu 12.


- Những kiến thức và kĩ năng về các
tác phẩm tự sự của phần đọc hiểu
văn bản và phần Tiếng Việt tương ứng
đã học giúp em hiểu gì trong việc viết
bài văn tự sự ?


- Các nhóm thảo luận sau đó trình bày


ý kiến của nhóm mình, nhóm khác
nhận xét, bổ sung nếu thiếu – GV định
hướng


- Học sinh lấy ví dụ phân tích .


trong giai đoạn luyện tập, rèn luyện theo
những yêu cầu “chuẩn mực” của nhà
trường -> còn đối với tác phẩm văn học
là thể hiện sự sáng tạo.


-> Sau này học sinh viết tự do.


<b>5. Những kiến thức và kĩ năng về kiểu</b>
<b>văn bản tự sự của phần tập làm văn</b>
<b>đã soi sáng thêm nhiều cho việc đọc</b>
<b>hiểu văn bản .</b>


<i><b>Ví dụ</b></i> : Độc thoại, đới thoại, độc thoại
nội tâm trong văn bản tự sự -> hiểu sâu
hơn về nội dung của văn bản.(cụ thể như
Tuyện Kiều, Làng , Cố hương,…)


<b>6. Giúp HS học tốt hơn khi làm bài văn</b>
<b>kể chuyện.</b>


<b>- Chọn ngôi kể, người kể chuyện, dẫn</b>
<b>dắt xây dựng và miêu tả nhân vật, sự</b>
<b>việc. </b>



<i><b>Ví dụ</b></i>: Bài viết số 3.


<i><b>3. Hướng dẫn ve</b><b>à</b><b> nhà</b></i>


- Học, nắm được các nội dung đã ôn tập .


- Vận dụng kiến thức các phân môn vào bài làm .
- Tự ôn tập để chuẩn bị kiểm tra học kì 1.


- GV hướng dẫn HS ôn tập : không dưới hạn chương trình cả ba phân mơn ->
Văn, Tập làm văn, Tiếng Việt.


- Đọc trước văn bản : Những đứa trẻ(<i>bài hướng dẫn đọc thêm</i>)
- Tiết sau trả bài viết số 3 : Tự sự


<b>Tuần:18 </b>Ngày soạn: /12/09
Tiết:90 Ngày dạy: /12/09


<b>TRA</b>

Û

<b> BAØI KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I</b>



<i><b>A. Mục tiêu ca</b><b>à</b><b> n đạt</b></i> :
HS cần nắm:


- Ôn lại các kiến thức cơ bản và kĩ năng được thể hiện trong bài kiểm tra.


- Thấy được ưu điểm và hạn chế trong bài làm, từ đó tìm ra phương hướng khắc
phục và sửa chữa.


<i><b>B. Phương tiện dạy học </b></i>



- Giáo án, SGK, phấn màu.
- Bài thi của HS.


- Bảng phụ.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động</b></i>


<i><b>* Hoạt động 1 :</b></i> GV trả bài cho HS.
- Yêu cầu HS nhắc lại đề bài.
+ Phần trắc nghiêm : 12 câu hỏi
+ Phần tự luận : 2 câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

<b> </b>


<i><b>* Hoạt động 3 :</b></i> Nhận xét ưu, khuyết điểm trong bài làm của HS :


<b>1. Pha n trắc nghiệmà</b> : Đa số HS trả lời đúng các câu hỏi. Nhiều em đạt điểm
tối đa.


- Tuy nhiên phần sai sót vẫn cịn rải rác ở các câu. Sai nhiều nhất vẫn là phần
nối giữa tên tác phẩm và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.


<b>2. Phầ n tự luận :</b>


<i>a. Ưu điểm </i>: Đề bài khá rõ ràng nên hầu hết HS biết cách làm bài và làm bài
đạt kết quả cao. Nhiều HS đạt điểm giỏi.


- Đa số HS thuộc thơ nên phần chép thơ đạt yêu cầu.


- Bài tập làm văn đề mở nên HS dễ vận dụng trong làm bài. Bài làm đạt những


yêu cầu đề ra như vận dụng đúng phương pháp tự sự, biết sử dụng đối thoại,
độc thoại, miêu tả nội tâm và nghị luận…


<i>b. To à n taïi</i>


- Câu hỏi phần văn nhiều HS không đạt điểm tối đa do chưa chép đúng khổ thơ
theo dụng ý của tác giả <i>(Dịng thứ 2, 3, 4 đầu dịng khơng viết hoa).</i>


- Phần nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng chưa đầy đầy đủ.


- Bài Tập làm văn làm còn sơ sài, chưa chú ý đến các yếu tố đối thoại, độc
thoại và độc thoại nội tâm, nghị luận…


<i><b>* Hoạt động 4 :</b></i> Yêu cầu HS xem kĩ bài, chú ý phần chấm sửa chữa của GV trong
bài.


- Giải đáp thắc mắc của HS.
- GV gọi lấy điểm vào sổ.


- HS sửa chữa lỗi vào vở soạn văn.


<i><b>* Hoạt động 5 :</b></i> GV củng cố, dặn dò.
- Cho đọc mẫu bài hay :


- Tuyên dươgn HS đạt điểm cao, HS tiến bộ.
- Nhắc nhở HS còn nhiều vi phạm.


- Rút kinh nghiệm về những lỗi hay mắc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

<b> </b>



<i><b>Tuần:19.</b></i> Ngày soạn: 27/12/09.

<i><b> TiÕt 91. Ngaøy dạy:28/12/09.</b></i>



<b>BÀN VE</b>

À

<b> ĐỌC SÁCH</b>



<i>( Chu Quang Tiềm)</i>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc.


Rèn kĩ năng viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết
phục của Chu Quang Tiềm


Giáo dục học sinh ý thức tự đọc sách, tự học tp qua sỏch v.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, c văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiÓm tra bài cũ:</b></i>


? Vở bài soạn của học sinh .



<i><b>3/ Bài míi:</b></i>


<b>Ho t ạ động c a th y v trịủ</b> <b>ầ</b> <b>à</b> <b>Ki n th cế</b> <b>ứ</b>


§äc chó thÝch dÊu sao sgk.


? Nªu hiĨu biÕt cđa em về tác giả Chu Quang Tiềm.
? Em hiểu gì về văn bản này?


<b>Hot ng 2: Tỡm hiu vn bn</b>


Học sinh đọc, tìm hiểu chú thích sgk.


? Tên văn bản là “ Bàn về đọc sách” cho thấy kiểu văn
bản này là gì? - Nghị luận.


? Kiểu văn bản này qui định cách trình bày ý kiến của tác
giả theo hình thức nào? - Hệ thống l/điểm.


? Từ đó hãy chỉ ra bố cục chặt chẽ, hợp lí của văn bản ?
? Nếu chuyển các nội dung trên thành 2 câu hỏi thì bài
nghị luận này nhằm trả lời những câu hỏi nào?


- Vì sao phải đọc sách?
- Đọc sách ntn?


? Qua lêi cña Chu Quang TiỊm, em thÊy s¸ch có tầm
quan trọng ntn? Đọc sách có ý nghĩa g×?



- Sách đã ghi chép, cơ đúc và lu truyền mọi tri thức, mọi
thành tựu mà lồi ngời tìm tịi, tích luỹ đợc qua từng thời
đại. Những cuốn sách có giá trị có thể xem là những cột


<b>I </b>–<b> Giíi thiệu chung:</b>


1. Tác giả:


- Chu Quang TiỊm (1897-1986) lµ nhà mĩ
học và lí luận văn học nỉi tiÕng cđa Trung
Qc.


- Ơng bàn về vấn đề đọc sách nhiều lần.
2. Tác phẩm:


- Bµi viÕt nµy lµ kết quả của quá trình tích luỹ
kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời
bàn tâm huyết của ngời đi trớc muốn truyền
lại cho thế hệ sau.


- Văn bản dịch của Trần Đình Sử.


<b>II - Đọc - Hiểu văn bản:</b>
<i>1. §äc, T×m hiĨu chó thÝch:</i>


Học sinh đọc, Tìm hiểu chú thớch sgk.


<i>2. Bố cục văn bản:</i>


* 3 phần:



(1) T u đến …thế giới mới.


- Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thit ca vic
c sỏch.


(2) Tiếp-> tiêu hao lực lợng.


- Khú khăn, thiên hớng sai lạc dễ mắc phải
của việc đọc sách hiện nay.


(3) Còn lại: Bàn về phơng pháp đọc sách.


<i>3. Ph©n tÝch:</i>


a. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
sách:


- Đọc sách vẫn là 1 con đờng quan trọng của
học vấn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

<b> </b>


mốc trên con đờng phát triển học thuật của nhân loại.
Sách trở thành kho tàng quí báu của di sản tinh thần mà
loài ngời thu lợm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm nay.
? Nếu học vấn là những hiểu biết thu nhận đợc qua quá
trình học tập, thì học vấn thu nhận đợc từ đọc sách là gì?
- Vì ý nghĩa quan trọng của sách nên đọc sách là 1 con
đ-ờng tích luỹ, nâng cao vốn tri thức. Đối với mỗi con ngời,


đọc sách chính là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trờng
chin vạn dặm trên con đờng học vấn, đi phát hiện thế giới
mới. Không thể thu đợc các thành tựu mới trên con đờng
phát triển học thuật nếu nh không kế thừa thành tựu của
thời đã qua?


? Khi cho rằng “ Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách,
nhng đọc sách vẫn là 1 con đờng quan trọng của học
vấn”, tác giả muốn ta nhận thức điều gì về học vấn và
quan hệ giữa đọc sách với học vấn?


? Theo tác giả, đọc sách là hởng thụ, là chuẩn bị trên con
đờng học vấn. Em hiểu ý kiến này ntn?


<i><b>Häc sinh th¶o ln tr¶ lêi.</b></i>


? Em hởng thụ đợc gì từ việc đọc sách Ngữ văn để chuẩn
bị cho học vấn của mình?


? Những lí lẽ trên của tác giả đem lại cho em hiểu biết gì
về sách và lợi ớch ca vic c sỏch?


<i><b>Học sinh trả lời.</b></i>


- Sách là vốn quí của nhân loại.
- Đọc sách là cách tạo häc vÊn.


- Muốn tiến lên trên con đờng học vấn, không thể không
đọc sách….



- Hiểu biết của con ngời do đọc sách mà có.
Vì “ Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản
tinh thần nhân loại”.


- Học vấn đợc tích luỹ từ mọi mặt trong hoạt
động học tập của con ngời. Trong đó đọc
sách chỉ là một mặt nhng là mặt quan trọng.
Muốn có học vấn khơng thể khơng đọc sách.


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>


? Đặc điểm của lí lẽ và dẫn chứng trong bài “ Bàn về đọc sách” là gì?
? Vai trị của tác giả trong bi vit ny ntn?


<i>2. Hớng dẫn:</i>


Đọc kĩ văn bản , nắm chắc nội dung cơ bản của từng phần.
Trả lời tiÕp c©u hái sgk.


Giê sau häc tiÕp.




<i><b>TuÇn:19 . </b></i>Ngày soạn: 27/12/09
Tiết 92 . Ngày dạy:30/12/09


<b> BÀN VE</b>

À

<b> ĐỌC SÁCH </b>

<i>(tt)</i>



<i> (Chu Quang TiỊm)/</i>




HS nắm được:


Sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc.


Rèn kĩ năng viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết
phục của Chu Quang Tiềm


Giáo dục học sinh ý thức tự đọc sách, tự học tập qua sách vở.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo ¸n


<i><b>HS:</b></i> Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

<b> </b>? Cuốn sách giáo khoa em đang học tập có phải là di sản tinh thần đó khơng? Vì sao?


<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


? Muốn tích luỹ học vấn, đọc sách có hiệu quả, tại sao trớc
tiên cần biết lựa chọn sách mà đọc?



? Theo em, đọc sách có dễ khơng?


- Trong tình trạng hiện nay, sách vở ngày càng nhiều thì
việc đọc sách cũng ngày càng khơng dễ.


? Tác giả đã chỉ rõ về việc đọc sách ntn? Quan niệm nào
đ-ợc xem là luận điểm chính của văn bản này?


- Học giả Chu Quang Tiềm đã chỉ ra một cách xác đáng hai
thiên hớng sai lạc thng gp


+ Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối
ăn tơi nuốt sống cha kịp tiêu hoá, không biết nghiền
ngẫm.


+ Sỏch nhiu khin ngi c khó lựa chọn, lãng phí thời
gian và sức lực với những cuốn sách khơng thật có ích.
? Theo ý kiến tác giả, cần lựa chọn sách khi đọc ntn?


- Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu, cũng không thể xem
thờng việc đọc loại sách thờng thức, loại sách ở lĩnh vực
gần gũi, kế cận với chun mơn của mình. Tác giả Chu
Quang Tiềm đã khẳng định thật đúng rằng: “Trên đời
khơng có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác”
vì thế “ khơng biết rộng thì khơng thể chun, khơng thơng
thái thì khơng thể nắm gọn”. ý kiến này chứng tỏ kinh
nghiệm, sự từng trải cuả 1 học giả lớn.


? Em nhận đợc lời khuyên nào từ việc này?



- Kết hợp phân tích bằng lí lẽ + với thực tế => Thuyết phục
ngời đọc. VD: “Đọc sách để tích luỹ và nâng cao học vấn
cần đọc chuyên sâu tránh tham lam, hời hợt…”.


? Em hãy phân tích lời bàn của tác giả bài viết về phơng
pháp đọc sách?


? Em hãy tìm hiểu rõ cách lập luận, trình bày ở phần này?
- Tác giả đã đa ra hai ý kiến về cách đọc sách để mọi ngi
suy ngh, hc tp.


? Đọc nh vậy tác giả gọi là ntn? - Đọc lạc hớng.


? Vỡ sao cú hin tợng đọc lạc hớng? - Sách vở nhiều…
? Cái hại của đọc sách lạc hớng là gì? - Lãng phí sức lực…
? Tác giả đã có cách nhìn và trình bày ntn về vấn đề này?
-Báo động về cách đọc sách tràn lan thiếu mục đích.


? Nêu nhận xét của em về cách lập luận của đoạn này?
-Kết hợp phân tích bằng lí lẽ + liên hệ thực tế: làm học vấn
giống nh đánh trận….Đọc sách đâu chỉ là việc học tập tri
thức, mà còn rèn luyện tính cách, học làm ngời.


? Em nhận đợc lời khuyên gì? Liên hệ với bản thân?
- Đọc sách khơng đọc lung tung mà cần có mục đích .
? Nêu nhận xét của em về cách trình bày lí lẽ, tác giả đã
làm sáng rõ các lí lẽ bằng khả năng phân tích ntn? để tạo
nên sức hấp dẫn của văn bản ?


- Lí lẽ cụ thể với liên hệ, so sánh toàn diện, tỉ mỉ => Dễ


đọc, dễ hiểu:


+ Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa
đạt lí vừa thấu tình: các ý kiến, nhận xét đa ra thật xác
đáng, có lí lẽ, với t cách 1 học giả có uy tín, từng qua q
trình nghiên cứu, tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài. Đồng thời
tác giả lại trình bày bằng việc phân tích cụ thể, bằng giọng
chuyện trị, tâm tình thân ái để chia sẻ kinh nghiệm thành
công, thất bại trong thực tế.


<b>Hoạt động 3: Tổng kết</b>


+ Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến đợc dẫn dt
t nhiờn.


+ Đặc biệt, bài văn nghị luận này có tính thuyết phục, sức


<b>II - Đọc - Hiểu văn bản:</b>
<i>4. Ph©n tÝch</i>(tiÕp)<i> : </i>


b. Lựa chọn sách khi đọc:


- Đọc chuyên sâu.


- Khụng tham c nhiu, c lung tung
m phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ những
cuốn nào thực sự có giá trị, có lợi cho
mình.


- Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản


thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu
của mình.


c. Phơng pháp đọc sách:


+ Khơng nên đọc lớt qua, đọc chỉ để trang
trí bộ mặt mà phải vừa đọc vừa suy nghĩ,
trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự do, nhất
là với các quyển sách có giá trị.


+ Không nên đọc một cách tràn lan, theo
kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế
hoạch và có hệ thng.


d. Tính thyết phục, hấp dẫn của văn bản :
- Lí lẽ cụ thể, so sánh toàn diện, bố cơc
chỈt chÏ, søc thut phơc cao.


<b>III. Tỉng kÕt:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

<b> </b>


hÊp dÉn cao bëi cách viết giàu hình ảnh. Nhiều chỗ, tác giả
dùng cách ví von thật cụ thể và thú vị.


? VB thuyt phục ngời đọc, ngời nghe bằng cách nào?
? Nội dung chính của văn bản này là gì?


? Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi đọc bài văn nghị
luận này?



<b>Hoạt động 4: Luyện tập</b>


- G/v cho häc sinh ph¸t biểu điều mà mình thấm thía nhất
khi học bài


- Häc sinh ph¸t biĨu, lun . G/v nhËn xÐt.


<b>IV. Lun tËp:</b>


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>


? Những lời bàn trong văn bản này cho ta những lời khuyên bổ ích nào về sách và đọc sách.
? Em học tập đợc gì trong cách viết văn nghị luận của tác giả?


2<i>. Híng dÉn:</i>


- Về nhà đọc bi, nm chc ni dung vn bn .


- Soạn bài: <i><b>Tiếng nói của văn nghệ.</b></i>Tiết sau học <i><b>: Khởi ngữ.</b></i>


<i><b>Tuần:19 .</b></i>

<i><b> Ngày soạn: 29/12/09</b></i>


<i> TiÕt 93</i> . Ngày dạy: 31/19/09


<b>KHƠ I NGỮ</b>

Û



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được :



- Nhận biết đợc khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.


- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài đợc nói đến trong câu chứa nó.
- Biết đặt những cõu cú khi ng.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, c, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b> 1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị: vë bµi tËp .</b></i>
<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kin thc</b>


<b>Hot ng 1</b>. <b>Đc đim và công dng cđa khëi</b>
<b>ng÷ trong câu.</b>


? Phân biệt các từ in đậm với chủ ngữ trong những
câu trên về vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ?
? Xác định chủ ngữ trong những câu chứa từ ngữ in
đậm?


? HÃy phân biệt các từ ngữ in đậm với các chủ ngữ? vị
ngữ?



? Trc nhng t in m ta cú thể thêm những quan hệ
từ nào? - <i><b>Về, đối với.</b></i>


? Những quan hệ từ này có ý nghĩa gì?


- Nhng tiếng này cho thấy rõ rằng chức năng của
phần in đậm là đề tài của câu chứa nó.


? Em ghi nhớ gì qua phần tìm hiểu trên?
Hai học sinh đọc to ghi nhớ.


<b>Hoạt động 2: Luyện tập.</b>


GV: gọi HS lên bảng làm . HS nhận xét GV
bổ sung chữa.


<b>I - Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ</b>
<b>trong câu:</b>


1. Ngữ liệu: Sgk.
2. NhËn xÐt:


a. Nghe gọi, con bé giật mình, trịn mắt nhìn.
Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, <i>anh</i>/ khơng
ghìm nổi xúc động.


b. Giµu, <i> tôi / </i>cũng giàu rồi.


c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghƯ,



<i>chúng ta/ </i>có thể tin ở tiếng ta, khơng sợ nó…
- Vị trí: Các từ in đậm đứng trớc chủ ngữ.
- Quan hệ với vị ngữ: các từ in đậm khơng có
quan hệ với vị ngữ.


- Trớc các từ in đậm có thể thêm các quan hệ
từ : <i>về, đối</i> với, hoặc chêm xen từ <i>thì</i> .


3. Ghi nhớ:
Sgk tr 8.


<b>II - Luyện tập:</b>


Bài tập 1:


a. Câu 2: <i>Điều này </i>ông khổ tâm hết sức.
b. Câu 3: <i>Đối với chúng mình</i> thì thế là sung
s-íng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

<b> </b> xi-păng .hơn cháu.


d. Cõu: <i>Lm khớ t ng</i>, ở đợc cao thế mới là lí
t-ởng chứ.


e. Câu: <i>Đối với cháu</i>, thật là đột ngột…


Bµi tËp 2: Chuyển câu không có khởi ngữ thành
câu có thành phần khởi ngữ:



a. Anh ấy<i> làm bài</i> cẩn thận lắm. -> <i>Làm bài</i>,
anh ấy cÈn thËn l¾m.


b. Tơi <i>hiểu</i> rồi nhng tơi cha giải đợc. -> <i>Hiểu </i>
<i>thì tơi hiểu rồi</i>, nhng giải thì tơi cha giải đợc.


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cố:</i>


? Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ?
? Chức năng của khởi ngữ là gì?


? Khi ng cú quan hệ gián tiếp với nội dung của phần câu còn lại khơng? Cho ví dụ?
- Hiểu thì tơi <i>hiểu </i>rồi. ; Giàu tôi cũng <i>giàu </i>rồi. -> Yếu tố k/n đợc lặp y nguyên ở phần câu
còn lại .


- Quyển sách này tơi đọc <i>nó</i> rồi. -> Yếu tố k/n đợc lặp bằng một từ thay thế.


- Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ, quan trên mới xử cho đợc. -> Yếu tố k/n có quan hệ
gián tiếp với phần câu cịn lại .


<i>2. Híng dÉn:</i>


- Học bài , nắm chắc nội dung.


- Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập .
- Chuẩn bị tiếp bài: <i><b>Các thành phần biệt lập.</b></i>


- Giờ sau học 2 tiết tập làm văn: + <i><b>Phép phân tích và tổng hợp.</b></i>



<i><b> + Luyện tập phân tích và tổng hợp.</b></i>




<i><b>TuÇn:19 . </b></i>Ngày soạn: 29/12/09


<i> Tiết 94</i>

.

Ngày dạy:31/112/09


<b>PHE P PHA N T CH TO NG HễẽP</b>

<b>Ù</b>

<b>Â</b>

<b>Í</b>

<b>Å</b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

<b> </b>


HiÓu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích trong tập làm văn nghị luận.
Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, c, tr lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>


<b> </b>


<i><b>1/ Tæ chøc líp:</b></i>
<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị:</b></i>


? ở lớp 7 em đã học về văn nghị luận, em hãy cho biết phơng pháp lập luận đợc sử dụng ntn


trong văn nghị luận?


<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu phép phân tích tổng </b>
<b>hợp </b>


Học sinh đọc văn bản “ Trang phục” sgk tr 9.


? ở đoạn mở đầu, tác giả bài viết nêu ra một loạt dẫn
chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét về vấn đề gì?
- Vấn đề các qui tắc ngầm của văn hố buộc mọi ngời
phải tn theo.


? Hai ln ®iĨm chính trong văn bản là gì?


? Bi vn ó nờu những dẫn chứng gì về trang phục?


- Dẫn chứng 1? - Không ai ăn mặc quần áo chỉnh tề mà lại
đi chân đất.


- Dẫn chứng 2? - Đi giày có bít tất ….hở da thịt.
? Vì sao khơng ai làm cái điều phi lí nh TG đã nêu ra?
- Qui tắc ngầm -> Đó là văn hố xã hội.


+ Đi đám cới…..
+ Đi dự đám tang….



? Việc khơng làm đó cho thấy những qui tắc nào trong ăn
mặc của con ngời?


- Qui tắc đồng bộ và chỉnh tề.


?TG đã dùng phép lập luận nào để nêu ra các dẫn chứng?
- Phép lập luận phân tích: Đa ra những giả thiết, so sánh,
đối chiếu….để làm rõ ý nghiã của vấn đề.


? Câu “ ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh
riêng của mình và h/cảnh chung nơi cơng cộmg hay tồn
xã hội” có phải là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở trên
khơng? Nó có thâu tóm đợc các ý trong từng dẫn chứng cụ
thể nêu trên không?


? Bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp ntn?


- Đẹp, giản dị phù hợp với mơi trờng. Có phù hợp mới
đẹp.


? Sau khi đã nêu rõ 1 số biểu hiện của những quy tắc
ngầm về trang phục, bài viết đã dùng phép lập luận gì để
chốt lại vấn đề?


? Phép lập luận này thờng đặt ở vị trí nào trong bài văn?
? Vai trị của phép phân tích và tổng hợp đối với bài nghị
luận ntn? Phép phân tích giúp hiểu vấn đề cụ thể ntn?
Phép tổng hợp giúp khái quát vấn đề ntn?


? Em rút ra bài học gì?



Hai hc sinh đọc to ghi nhớ sgk tr 10.


<b>Hoạt động 2: Luyện tp</b>


<b>I- Tìm hiểu phép lập luận phân tích và </b>
<b>tổng hợp:</b>


1. Ngữ liệu: Sgk.
2. Nhận xét:


- Vn v vn hố trong trang phục.


- ¡n mỈc chØnh tỊ.


- ¡n mỈc phù hợp với h/cảnh.


- Vì : Họ bị ràng buộc bëi mét quy t¾c
trong trang phơc.


- Là câu tổng hợp các qui tắc ăn mặc ở
trên. Tâu tóm tồn bộ các ý đã đợc nêu ra.
=> Phép tổng hợp.


- Thờng ở cuối đoạn văn hoặc cuối bài
văn.


- Hai phơng pháp lập luận này có mối
quan hệ gắn kết chặt chẽ với nhau. Nếu
không có phân tích thì không có tổng hợp


và ngợc lại p/tích mà không có tổng hợp
thì kh«ng cã ý nghÜa.


3. Ghi nhí:
(Sgk tr 10 ).


<b>II- Lun tËp:</b>


1. Phân tích luận điểm: Học vấn khơng chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là 1 con đờng
quan trọng của học vấn.


- <i>Thứ nhất,</i> học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại đợc lu giữ và truyền lại cho đời sau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

<b> </b>


- <i>Thứ hai,</i> bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ “ kho tàng quí báu” đợc lu giữ
trong sách; nếu không mọi sự bắt đầu sẽ là con số khơng thậm chí là lạc hậu, giật lùi.


<i>- Thứ ba,</i> đọc sách là “ hởng thụ” thành quả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của nhân
loaị, đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật của mỗi ngời.


2. Lí do phải chọn sách để đọc:


- <i>Thứ nhất</i>: bất kì lĩnh vực học vấn nào cũng có sách chất đầy th viện, do đó phải biết chọn sách.
- <i>Thứ 2</i>: phải chọn những cuốn sách “ cơ bản, đích thực” để đọc, khơng nên đọc nhửừng cuốn sách
“ vô thởng vô phạt”.


- <i>Thứ 3:</i> đọc sách cũng nh đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ,
chiếm cứ mặt trận xung yếu, tức là phải đọc cái cơ bản nhất, cần thiết nhất cho cơng việc của
mình.



3. Cách đọc sách:


- Tham đọc nhiều mà chỉ liếc qua cốt để khoe khoang là mình đã đọc sách nọ sách kia thì chẳng
khác gì “ chuồn chuồn đạp nớc” chỉ gây ra sự lãng phí thời gian và sức lực mà thơi : “ Thế gian có
biết bao ngời đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt… thấp kém”.


- Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, t ởng tợng tự do đến
mức làm thay đổi khí chất.


- Có hai loại sách cần đọc là: sách về kiến thức phổ thông và sách về kiến thức chun ngành, đó
là 2 bình diện sõu v rng ca tri thc.


4. Vai trò của phân tÝch trong lËp luËn:


- Trong VB nghị luận, phân tích là 1 thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nếu khơng phân tích
thì khơng thể làm sáng tỏ đợc luận điểm và không thể thuyết phục đợc ngời nghe, ngời đọc.


- Mục đích của phân tích và tổng hợp giúp cho ngời nghe, ngời đọc nhận thức đúng, hiểu vấn đề;
do đó nếu đã có phân tích thì phải có tổng hợp và ngợc lại. Nói cách khác, PT và TH ln có mối
quan hệ biện chứng để làm nên “ hồn vía” cho văn bản nghị luận.


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>


? Em hiểu phân tích là 1 phơng pháp ntn?
? Nội dung cơ bản của phép lập luận phân tích?


<i>2. Hớng dẫn:</i>



Về nhà học kĩ bài, nắm chắc nội dung.


Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập .Chuẩn bị kÜ cho tiÕt : <i><b>LuyÖn tËp.</b></i>


<i><b>Tuần:19 . </b></i>Ngày so¹n: 29/12/09


<i>TiÕt 95</i> . Ngày dạy:01/12/2010 (dạy bù nghỉ
02)


<b>LUYE N TA P PHA N T</b>

Ä

Ä

Â

<b>Í</b>

<b>CH VAỉ TO NG HễẽP</b>

<b>Å</b>


<i><b>A. Mc tiờu cn t</b></i>


HS nm c :


Kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận.
Rèn kĩ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiÓm tra bµi cị:</b></i>


? Vai trị của phép phân tích và tổng hợp đối với bài nghị luận?



<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và tròà</b> <b>Kiến thức</b>


1. Đọc 2 đoạn văn và cho biết tác giả đã
vận dụng phép lp lun no v vn dng
ntn?


? Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn
văn <b>a </b>ntn?


? Luận điểm và trình tù ph©n tÝch của
đoạn văn <b>b</b> ntn?


<b>I . Luyện tập:</b>


1. Đoạn văn:


a. Toàn tập Xuân Diệu, tập 6.


b. Nguyên Hơng- trò chuyện với bạn trẻ.
- Nhận xét:


* Đoạn văn a:


- Luận điểm: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài.
- Trình tự phân tích:


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

<b> </b>



? Ln ®iĨm của đoạn này ?
? Trình tự phân tích ntn?


? Cách häc ?


? Nªu biĨu hiƯn cđa häc qua loa?


? Nêu biểu hiện của học đối phó?


? Lí do khiến mọi ngi phi c sỏch l
gỡ?


-> Sự phối hợp các màu xanh kh¸c nhau.


+ Thứ hai:cái hay thể hiện ở những cử động: thuyền nhích,
sóng gợn tí, lá đa vèo,, tầng mây lơ lửng, con cá đớp
động…-> Sự phối hợp các cử động nhỏ.


+ Thø ba: c¸i hay thể hiện các vần thơ: tử vận hiểm hóc,
kết hợp với từ, với nghià chữ, tự nhiên, không non ép,.
* Đoạn b:


- Lun im: Mu cht ca thnh t là ở đâu?
- Trình tự phân tích:


+ <i>Thø nhÊt</i>: do nguyên nhân khách quan( đây là điều kiện
cần): gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài
năng trời phó….


+ <i>Thứ hai</i>: nguyên nhân chủ quan ( đây là điều kiện đủ):


tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và
không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp.


2. C¸ch häc:


*. Học qua loa, đối phó:
- Biểu hiện của học qua loa:


+ Học khơng có đầu có đi, khơng đến nơi đến chốn; cái
gì cũng biết một tí nhng khơng có kiến thức cơ bản, hệ
thống, sâu sắc.


+ Học cốt để khoe mẽ là đã có bằng nọ bằng kia, nhng
thực ra đầu óc trống rỗng; chỉ quen “ nghe lỏm, học mót,
nói dựa, ăn theo” ngời khác; khơng dám bày tỏ chính kiến
của mình về các vấn đề có liên quan đến học thuật.


- Biểu hiện của học đối phó:


+ Häc chØ cốt thày cô không quở trách, cha mệ không rầy
la, chỉ lo giải quyết việc trớc mắt nh thi cử, kiểm tra không
bị điểm kém.


+ Hc i phó thì kiến thức phiến diện, nông cạn, hời
hợt….Nếu cứ lặp đi lặp lại kiểu học này thì ngời học ngày
càng trở nên dốt nát, trí trá, h hỏng, vừa lừa dối ngời khác
vừa tự huyễn hoặc mình; đây là một trong những nguyên
nhân gây ra hiện tợng “ nhiều bằng cấp, lắm tiến sĩ” đang
bị xã hội lên án gay gắt.



- Tãm l:


+ Học đối phó là học mà khơng lấy việc học làm mục
đích, xem việc học là phụ.


+ Học đối phó là học bị động, cốt đối phó với sự địi hỏi
của thày cơ, thi cử.


+ Học đối phó-> khơng có hứng thú-> chán học, hiệu quả
thấp.


+ Học đối phó là học hình thức, khơng đi sâu vào thực
chất kiến thức của bài học.


+ Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu óc vẫn rỗng
tuếch.


3. Lí do khiến mọi ngời phải đọc sách:


- Sách vở là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàng ngàn năm
của nhân loại.


- Muốn có tri thức, muốn phát triển, muốn tiến bộ thì phải
đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm.


- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc
quyển nào nắm chắc đợc quyển đó, nh thế mới có ích.
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn
cần phải đọc rộng. Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề
chuyên môn tốt hn.



4. Viết đoạn văn:


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

<b> </b>


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>


Häc sinh hoàn thiện các bài tập .


<i>2. Hớng dẫn:</i>


Về nhà viết các đoạn văn vào vở bài tập .
Nắm chắc phơng pháp phân tích và tổng hợp.
Chuẩn bị bài :


+ <i><b>Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.</b></i>


<i> +<b> Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống. </b></i>


<i><b>Tuần:20 . </b></i>Ngày soạn: 03/01/2010
<i>TiÕt 96</i> . Ngày dạy:04/01/2010


<b>TIE NG NO</b>

Á

<b>Ù</b>

<b>I CU A VĂN NGHE</b>

<b></b>

<b></b>



( Nguyễn Đình Thi)


<i><b>A. Mc tiờu cn t</b></i>


Gip nắm được :



Nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con ngời. Hiểu thêm
cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn
Đình Thi.


- Rèn kĩ năng đọc - hiểu và phân tích văn bản ngh lun.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, c vn bn, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị:</b></i>


? Tác giả Chu quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn?
? Nội dung chính của văn bản “ Bàn về đọc sách” là gì?


<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và tròà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu chung</b>


§äc chó thÝch dÊu sao sgk.


? Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Đình Thi?


Nguyễn Đình Thi là thành viên của tổ chức văn hố
cứu quốc-1943. sau c/m T8-1945 làm tổng th kí hội
văn hoá cứu quốc; từ 1958 đến 1989 là tổng th kí
Hội nhà văn Việt Nam, đại biểu Quốc hội khố I. Từ
1995, Chủ tịch Uỷ ban tồn quốc liên hiệp các hội
văn học nghệ thuật.


- Hoạt động văn nghệ của Nguyễn Đình Thi khá đa
dạng: làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, kịch, viết lí
luận phê bình.


<b>Hoạt động 2: Phân tích</b>


?Hồn cảnh ra đời của văn bản này ?


Đọc chú ý giọng : mạch lạc, rõ ràng, chú ý các câu
thơ. Đọc, tìm hiểu chú thích sgk. Học sinh đọc.
? Bài nghị luận này phân tích nội dung phản ánh của
văn nghệ, khẳng định sức mạnh lớn lao của nó đối
với đời sống con ngời. Hãy tóm tắt hệ thống luận
điểm và nhận xét bố cục của bài viết?


- Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là 1 cách sống của tâm
hồn, từ đó làm “ thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta
nghĩ”.


- Văn nghệ có khả năng cảm hố, sức mạnh của nó
thật là kì diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm,
tácđộng tới mỗi con ngời qua những dung cảm sâu
xa tự trái tim.



- Tiếng nói của văn nghệ cần thiết đối với đời sống
con ngời, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản
xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm


<b>I </b><b> Giới thiệu chung:</b>


1. Tác giả:


- Nguyn ỡnh Thi (1924- 2003) quê Hà Nội,
- Năm 1996 đợc nhà nớc trao tặng Giải thởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.


2. Văn bản :


- Tiu lun ny c vit nm 1948, thời kì đầu
cuộc kháng chiến chống Pháp.


- Bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh
kì diệu của nó i vi con ngi.


<b>II - Đọc - Hiểu văn bản:</b>
<i>1. Đọc -Tìm hiểu chú thích:</i>
<i>2.Hệ thống luận điểm:</i>


- Nội dung của văn nghệ: cùng với thực tại
khách quan, nội dung của vn còn là nhận thức
mới mẻ, là all t tởng, t/cảm của cá nhân nghệ
sĩ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

<b> </b>


đầu kháng chiến.


?Tính liên kết của văn bản này ntn?
? Bố cục của văn b¶n ?


? Nhan đề “ Tiếng nói của văn nghệ” có ý nghĩa gì?
- Vừa có tính khái qt lí luận, vừa gợi sự gần gũi,
thân mật. Nó bao hàm đợc cả nội dung lẫn cách
thức, giọng điệu nói của văn nghệ.


? Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì?
? Tác phẩm nghệ thuật thờng lấy chất liệu ở đâu?
Nó đợc thể hiện ntn?


- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở thực tại đời
sống khách quan nhng không phải là sự sao chép
giản đơn, chụp ảnh nguyên xi thực tại ấy. Khi sáng
tạo một tác phẩm, nghệ sĩ gửi vào đó một cách nhìn,
1 lời nhắn nhủ của riêng mình.


- Nội dung của tác phẩm văn nghệ đâu chỉ là câu
chuyện , là con ngời nh ở ngoài đời mà quan trọng
hơn là t tởng, tấm lịng của nghệ sĩ gửi gắm trong
đó.


- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời lí
thuyết khô khan mà chứa đựng all những say sa, vui
buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ. Nó mang đến


cho mỗi chúng ta bao rung động, bao ngỡ ngàng
tr-ớc những điều tởng chừng đã rất quen thuộc.


- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận
thức của từng ngời tiếp nhận. Nó sẽ đợc mở rộng,
phát huy vô tận qua từng thế hệ ngời đọc, ngời
xem….


? Theo em, nội dung của văn nghệ có giống nội
dung của các mơn khoa học khác nh: lịch sử, địa
lí…khơng?


- Những bộ môn khoa học này khám phá, miêu tả và
đúc kết bộ mặ tự nhiên hay xã hội, các qui luật
khách quan. Văn nghệ tập trung khám phá, thể hiện
chiều sâu tính cách, số phận con ngời, thế giới bên
trong của con ngời, Nội dung chủ yếu của văn nghệ
là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống
tình cảm của con ngời qua cái nhìn và tỉnh cảm có
tính cá nhân của nghệ sĩ.


<i>3. Bè cơc văn bản:</i>


* 3 phần - 3 luận điểm.


<i>4. Phân tích:</i>


a.Nội dung phản ánh vµ thĨ hiƯn của văn
nghệ:



- Phản ánh thực tại cuộc sống.


- Chứa đựng tấm lòng của ngời nghệ sĩ.


- Mang đến cho ngời đọc những điều mới mẻ,
rung động nhận thức ca ngi c, ngi nghe.


- Nội dung của văn nghệ khác với nội dung
của các bộ môn khoa học nh: dân tộc học, xÃ
hội học, lịch sử


D -<i><b> Củng cố- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>


? Trong văn bản , sự lặp đi lặp lại của 1 số từ ngữ có ý nghĩa định hớng nội dung của văn
bản. Vậy, nội dung chủ yếu của văn bản này là gì?


<i>2. Híng dÉn:</i>


- Về nhà đọc bài, nắm chắc nội dung của phần1.
- Trả lời tiếp câu hỏi sgk.


- Giê sau häc tiÕp.


<i><b>TuÇn:20</b></i>

<i><b> . Ngày soạn: 03/01/10</b></i>


<i><b> </b>TiÕt 97</i> . Ngày dạy:04/01/10


<b>TIE NG NO</b>

Á

<b>Ù</b>

<b>I CU A VĂN NGHE </b>

<b></b>

<b></b>

<i>(tt)</i>



( Nguyễn Đình Thi)



<i><b>A. Mc tiêu cần đạt</b></i>


Giĩp nắm được :


Nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con ng ời. Hiểu
thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của
Nguyễn Đình Thi.


- Rèn kĩ năng đọc - hiểu và phân tích văn bản nghị luận.


<i><b>B. Ph</b><b> ¬ng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

<b> </b><i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ Kiểm tra bài cũ:</b></i>


? Tóm tắt hệ thống luận điểm của bài nghị luận tiếng nói cuả văn nghệ?


<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


? Tại sao con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ?
- Văn nghệ giúp chúng ta đợc sống đầy đủ hơn, phong
phú hơn với cuộc đời và với chính mình. “ Mỗi tác
phẩm lớn nh dọi vào bên trong chúng ta 1 ánh sáng


riêng, không bao giờ nhoà đi, ánh sáng ấy bây giờ biến
thành của ta và chiếu toả lên mọi việc chúng ta sống,
mọi con ngời chúng ta gặp, làm cho thay đổi hẳn mắt ta
nhìn, óc ta nghĩ”.


- Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn cách với cuộc
sống, tiếng nói của văn nghệ càng là sợi dây buộc chặt
họ với cuộc đời thờng bên ngoài, với all những sự sống,
hoạt động, những vui buồn gần gũi.


- Văn nghệ góp phần làm tơi vui cuộc sống khắc khổ
hằng ngày, giữ cho đời mãi cứ tơi. Tác phẩm văn nghệ
hay giúp cho con ngời vui lên, biết rung cảm và ớc mơ
trong cuộc đời cịn lắm vất vả cực nhọc.


? Nếu khơng có văn nghệ, đời sống con ngời sẽ ra sao?


<i><b>Häc sinh trả lời. </b></i>- Tác dụng của văn nghệ.


? Hóy phân tích làm rõ con đờng văn nghệ đến với ngời
đọc và khả năng kì diệu của nó?


- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung nó phản
ánh và con đờng mà nó đến với ngời đọc, ngời nghe.
- Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu ghét, niềm vui
buồn của con ngời chúng ta trong đời sống sinh động
thờng ngày.


- T tởng của nghệ thuật không khô khan, trừu tợng mà
lắng sâu, thấm vào những cảm xúc, những nỗi niềm.


Tác phẩm vn lay động cảm xúc, đi vào nhận thức, tâm
hồn chúng ta qua con đờng tình cảm….Đến với 1 tác
phẩm văn nghệ, chúng ta đợc sống cùng c/s mtả trong
đó, đợc yêu, ghét, vui, buồn, đợi chờ…cùng các nhân
vật và cùng nghệ sĩ. “<i> Nghệ thuật khơng đứng ngồi trỏ</i>
<i>vẽ cho ta đờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng</i>
<i>chúng ta, khiến chúng ta tự phải bớc đi trên con đờng</i>
<i>ấy….</i>


? Nêu nhận xét về nghệ thuật nghị luận trong phần văn
bản này? - Giàu nhiệt tình và lí lẽ.


? Từ đó, tác giả muốn chúng ta nhận thức điều gì về nội
dung phản ánh và tác động của văn nghệ.


- Văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiều mặt
của đời sống xã hội và con ngời, nhất là đời sống tâm
hồn và tình cảm.


? Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của
NĐT qua bài tiểu luận này?


+ Bè côc?


+ Cách dẫn dắt vấn đề?


+ Cách nêu dẫn chứng và chứng minh các luận điểm,
sự kết hợp giữa nhận định, lí lẽ với dẫn chứng thực tế?
? Cách viết văn bản này có gì giống và khác so với bài
“Bàn về đọc sách” trớc đó?



- Giống: Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng
và nhiệt tình của ngời viết.


- Khác : Tiếng nói là bài văn nghị luận văn học nên
có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời
văn giàu hình ảnh và gợi cảm.


<b>Hot ng 3: Luyn tp</b>


<b>II - Đọc - Hiểu văn bản:</b>
<i>4. Phân tích:</i>


b.Sức mạnh kì diệu của văn nghệ:


- VN giỳp con ngi nhn thức chính bản
thân mình; giúp con ngời sống đầy đủ
hơn, phong phú hơn cuộc sống của chớnh
mỡnh.


- <i>Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.-></i>


Tỏc ng tới đời sống tình cảm con ngời.
- Khi tác động bằng nội dung, cách thức
đặc biệt ấy, văn nghệ góp phần giúp mọi
ngời tự nhận thức mình, xây dựng mình.
Văn nghệ thực hiện các chức năng của nó
một cách tự nhiên, có hiệu quả lâu bền,
sâu sắc.



c. Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận
của NĐT:


- Bố cục: chặt chẽ, hợp lí.
- Cách dẫn dắt vấn đề tự nhiên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

<b> </b>


? Điều đó đã đem lại giá trị riêng ntn cho văn nghị luận
của NĐT?


- Giàu tính văn học nên hấp dẫn ngời đọc.


- Kết hợp cảm xúc với trí tuệ nên mở rộng cả trí tuệ và
tâm hồn ngời đọc.


? Em cảm nhận tác động của văn nghệ tới bản thân ntn?
? Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật?


? Néi dung chÝnh của văn bản ?


Hai hc sinh c to ghi nhớ sgk tr 17.


<b>III. Tỉng kÕt:</b>


Ghi nhí sgk tr 17.


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>



? Nội dung phản ánha, thể hiện của văn nghệ là gì?
? Tại sao con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ?
? Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của NĐT là gì?


<i>2. Híng dÉn:</i>


VỊ nhµ häc kÜ bµi, nắm chắc nội dung.


Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vµo thÕ kØ míi.
TiÕt sau häc bµi: Các thành phần biệt lập.


<i><b>Tuần:20 . </b></i>Ngày soạn: 03/01/10.


<i> TiÕt 98</i>. Ngày dạy: 06/01/10


<b> CA C THAỉNH PHA N BIE T LA P</b>

<b>Ù</b>

<b>À</b>

<b>Ä</b>

<b>Ä</b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


- Nhận biết hai thành phần biệt lập; trình thái và cảm thán.
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án



<i><b>HS:</b></i> Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiÓm tra bài cũ:</b></i>


? Khởi ngữ là gì? lấy ví dụ và phân tích?


<i><b>3/ Bài mới:</b></i>


<b>Hot ng ca tha y v trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoạt động 1: Tha</b>§äc vÝ dơ sgk.


? Các từ ngữ in đậm trong hai câu thơ trên thể hin
thỏi gỡ ca ngi núi?


? Nếu không có những từ ngữ in đậm nói trên thì
nghĩa sự viƯc cđa c©u chøa chóng cã khác đi
không? Vì sao?


? Cách nhận diện phần tình thái trong câu?


? Em rút ra bài học gì sau khi tìm hiểu ví dụ trên?


<b>ứnh pha n tình tháià</b>


<b>Hoạt động 2: Thành pha n cảm thán.à</b>



? C¸c từ in đậm trong những câu trên có chỉ sự vật
hay sự việc nào không?


? Nh nhng t ng no trong câu mà chúng ta
hiểu đợc tại sao ngời nói kờu hoc kờu tri


<b>I - Thành phần tình thái:</b>


1. Ngữ liệu: sgk.
2. Nhận xét:


a. Chc: Th hin thái độ tin cậy cao.


b. Có lẽ: Thể hiện thái độ tin cậy thấp, khơng chắc
chắn.


=> Nếu khơng có các từ ngữ in đậm ấy thì ý nghĩa
cơ bản của câu khơng thay đổi, vì các từ ngữ in
đậm chỉ thể hiện sự nhận định của ngời nói đối
với sự việc ở trong câu, chứ không phải là thông
tin sự việc của câu.


3. Ghi nhí:
(Sgk)


<b>II - Thµnh phần cảm thán:</b>


1. Ngữ liệu: sgk.
2. Nhận xét:
a. ồ



b. Trời ¬i,


-> Kh«ng chØ sù vËt hay sù viƯc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

<b> </b>


¬i”?


? Các từ in đậm đợc dùng để làm gì?


? C¸ch nhËn diƯn phần cảm thán trong câu?? Em
rút ra bài học gì?


<b>Hot động 3: Luyện tập</b>


ơi” là nhờ phần câu tiếp theo những tiếng này.
Chính nhờ phần câu tiếp theo này đã giải thích
cho ngời nghe biết tại sao ngời nói cảm thán.
- Khơng dùng để gọi ai cả, chúng chỉ giúp ngời
nói giãi bày nỗi lịng của mình.


3. Ghi nhí:
(Sgk tr 18).


<b>III. Lun tËp:</b>


Bµi 1:


a. Cã lÏ - t.t.


b. Chao «i - C.T.
c. H×nh nh - T.T.
d. Chả nhẽ - T.T.


Bài 2:


- Dờng nh, hình nh, có vẻ nh, có lẽ, chắc là, chắc
hẳn, ch¾c ch¾n.


Bài 3: Trong nhóm từ “ Chắc, hình nh, chắc chắn”
thì “ chắc chắn” có độ tin cậy cao nhất, “ hình nh”
có độ tin cậy thấp nhất. Tác giả dùng từ “ chắc “
trong câu “ Với …anh” vì niềm tin vào sự việc sẽ
có thể diễn ra theo hai kh nng:


- Theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải
diễn ra nh vậy.


- Do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể
diễn ra khác đi một chút.


<i>Bài4:</i>


Trong rất nhiều phim đang chiếu trên VTV3,
em thích nhất bộ phim .


- Học sinh viết bài.-> Trình bày.
- Học sinh nhËn xÐt.


- G/v nhËn xÐt, bæ sung.


D -<i><b> Củng cố- Hớng dẫn:</b></i>


<i>1. Củng cố:</i>


? Thành phần biệt lập là gì?


? Thành phần tình thái, cảm thán là gì?


<i>2. Hớng dẫn:</i>


- Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập .
- Học bài, nắm chắc nội dung bài.


Chuẩn bị bài: <i><b>Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.</b></i>




<i><b>TuÇn:20</b></i>

<i><b> Ngày soạn: 05/01/10.</b></i>



<i><b> </b></i>

<i>TiÕt 99</i> . Ngày dạy: 08/01/10


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

<b> </b>

<b> HIE N TƯỢNG ĐỜI SO NG</b>

Ä

Á



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Giúp học sinh hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: nghịluận về một sự việc, hiện
tợng i sng.



Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xà hội .


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, c, tr li câu hỏi


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ T chc lp:</b></i>


<i><b>2/ Kiểm tra bài cũ:</b></i>


?Thế nào là nghị luận? Có mấy phơng pháp nghị luận?
? Yêu cầu của bài văn nghị luận là gì?


<i><b>3/ Bài mới:</b></i>


<b>Hot ng ca tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoát ủoọng 1: Nghị luận về một sự việc, hiện</b>
<b>tợng đời sống.</b>


Học sinh đọc văn bn sgk. Tr 20.


? Trong văn bản trên, tác giả bàn luận về hiện tợng
gì?


? Nờu rừ biu hin ca hiện tợng đó?



? Cách trình bày hiện tợng trong văn bản có nêu
đ-ợc vấn đề của hiện tợng bệnh lề mề khơng? -
Có.


? Nguyªn nhân của bệnh lề mề là do đâu?


? Tác hại của bệnh lề mề là gì?


? Bi vit ó ỏnh giá hiện tợng đó ra sao?
? Tại sao phải chữa bệnh này?


? Bè côc cđa bµi viÕt cã mạch lạc và chặt chẽ
không? Vì sao?


? T vic tỡm hiểu văn bản trên, em hãy cho biết
thế nào là nghị luận về 1 hiện tợng, sự việc trong
đời sống.


? Yêu cầu của bài nghị luận về một sự việc, 1 hin
tng i sng?


? Em ghi nhớ điều gì?


Hai hc sinh đọc to ghi nhớ sgk tr 21.
Hoaùt ủoọng 2:Luyeọn taọp


<b>I - Tìm hiểu bài nghị luận về một sự vic, hin</b>
<b>t ng i sng.</b>


1. Ngữ liệu: sgk. Văn b¶n “ BƯnh lỊ mỊ”.


2. NhËn xÐt:


- Tác giả bàn luận về hiện tợng “ giờ giấc” trong
đời sống.


- BiÓu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng


- Nguyên nhân:


+ Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng
ngời khác.


+ Coi thờng việc chung, ích kỉ, vô trách nhiệm.
- Tác hại:


+ Làm phiền mọi ngời.
+ Làm mất thì giê.


+ Làm nảy sinh cách đối phó.
+ Tạo ra thói quen kém văn hoá.


- Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề; vì cuộc sống
văn minh, hiện đại đòi hỏi mọi ngời phải tôn
trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau….Làm việc
đúng giờ là tác phong của ngời có văn hố.


- Bè cơc: Mạch lạc, chặt chẽ.


- Trc ht nờu hin tng, tiếp theo phân tích các
nguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùng


nêu giải pháp để khắc phục.


3. Ghi nhí:
(Sgk tr 21).


<b>II - Lun tËp:</b>


1. Thảo luận về các sự việc, hiện tợng đời
sống xung quanh đáng đợc đem ra nghị luận.


- G/v cho häc sinh ph¸t biểu; ghi các sự
việc, hiện tợng lên bảng.


- Tho lun sự việc, hiện tợng quan trọng
-> viết bài bày tỏ thái độ.


Vd: + Gióp b¹n häc tèt….


+ Góp ý phê bình khi bạn có khuyết
điểm.


+ Sai hĐn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

<i>Trường THCS Lê Đình Chinh Ngữ văn 9</i>


<b> </b> + Quay cãp khi lµm bµi.


+ §i häc muén…


2. Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của


việc hút thuốc lá đáng để viết một bài nghị luận,
vì:


- Thứ nhất: nó liên quan đến vấn đề sức
khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút thuốc, đến sức
khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống.


- Thứ hai: nó liên quan đến vấn đề bảo vệ
mơi trờng: khói thuốc lá gây bệnh cho những
ng-ời khơng hút đang sống xung quanh ngng-ời hút.


- Thø ba: gây tốn kém tiền bạc cho ngời
hút.


D -<i><b> Củng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>


? Thế nào là nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống?
? Yêu cầu của bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống?


<i>2. Híng dÉn:</i>


VỊ nhµ häc bµi lµm bµi tËp .


Hãy lập dàn ý cho bài nghị luận vấn đề sau: Muốn học giỏi phải học 1 cách say mê, có
ph-ơng pháp, có sáng tạo”.


Chuẩn bị tiết sau: <i><b>Cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống.</b></i>





<i><b>TuÇn:20 . </b></i>Ngày soạn: 07/01/10.


<i> </i>TiÕt 100 . Ngày dạy:09/01/10


<b>CA CH LAØM BAØI NGHỊ LUA N VE MO T SỰ VIE C</b>

<b>Ù</b>

<b>Ä</b>

<b>À</b>

<b>Ä</b>

<b>Ä</b>


<b> HIE N TƯỢNG ĐỜI SO NG</b>

Ä

Á



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Giúp học sinh biết cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống.
Rèn kĩ năng viết một bài nghị luận xã hội.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, c, tr li cõu hi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị:</b></i>


? u cầu của bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?


<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>



<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoát ủoọng 1: Đề bài nghị luận về một sự việc,</b>
<b>hiện tợng đời sống:</b>


Học sinh đọc ngữ liệu sgk tr22.


? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? Chỉ ra
những điểm giống nhau đó?


? Đề 1 yêu cầu bàn luận về hiện tợng gì?
? Đề 2, 3, 4 yêu cầu bàn luận về hiện tợng gì?
? Mệnh lệnh trong các đề bài này là gì?
- Nêu suy nghĩ của mình, nêu ý kiến.


<b>I. Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện </b>
<b>tợng đời sống:</b>


1. Ngữ liệu: các đề bài sgk.
2. Nhận xét:


- Gièng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

<b> </b>


( Đề 4: cung cấp sẵn sự việc, hiện tợng -> một truyện
kể để ngời viết phân tích . Cịn đề 1, 2, 3 u cầu phải
phát hiện sự việc -> bàn luận nêu suy nghĩ)? Từ việc
tìm hiểu 4 đề bài trên, em thấy đề bài nghị luận về 1
sự việc, hiện tợng đời sống có những điểm gì cần lu


ý?


G/v: - Có sự việc, hiện tợng tốt cần ca ngợi, biểu
d-ơng. Có sự việc, hiện tợng khơng tốt cần lu ý, phê
phán nhắc nhở. Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tợng
dới dạng 1 chuyện kể, 1 mẩu tin để ngời làm bài sử
dụng. Có đề khơng cung cấp nội dung sẵn mà chỉ
gọi tên, ngời làm bài phải trình bày, mơ tả sự việc,
hiện tợng đó.


- Mệnh lệnh trong đề thờng là: “ Nêu suy nghĩ
của mình”, “ nêu nhận xét, suy nghĩ của mình”, “ nêu
ý kiến”, “ bày tỏ thái độ”…


? Trên cơ sở các sự việc, hiện tợng đời sống đã tìm
hiểu ở 4 đề bài trên, em hãy ra một đề bài tơng tự?
? Một đề bài có mấy bộ phận?


? Em hãy ra đề?


<b>Hoạt động 2: Cách làm.</b>


G/v yêu cầu học sinh đọc kĩ văn bn mu.
? bi thuc loi no?


? Đề nêu sự việc hiện tợng gì?
? Đề yêu cầu làm gì?


? Nhng việc làm của Nghĩa nói lên điều gì? Chứng
tỏ em là ngời ntn? Vì sao Thành đoàn Thành phố


HCM phát động phong trào học tập bạn Nghĩa? ý
nghĩa?


( Nếu mọi học sinh làm đợc nh bạn Nghĩa -> Cuộc
sống vô cùng tốt đẹp…).


? Em hãy lập dàn bài theo các ý đã tìm đợc (sgk).
G/v hớng dẫn học sinh viết đoạn 1và 2 của phần
thân bài.


- Lu ý:


+ Học sinh viết vào vở -> gọi đọc, nhận xét.
+ G/v nhận xét.


? Qua việc tìm hiểu và viết bài? em hãy cho biết cách
làm bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời
sống.


Học sinh đọc chậm, to, rõ ba mục trong phần ghi nhớ
sgk tr 24.


<b>Hoạt động 3: Luyện tập</b>


Em hãy lập dàn bài cho đề 4, mục I sgk tr 22.


G/v hớng dẫn cho học sinh phơng hớng làm bài: chú
ý là lập dàn bài không quá chi tiết.


+ Có 2 đề (1), (4) đều có sự việc, hiện


t-ợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng. Đó là
những tấm gơng vợt khó học giỏi.


+ Có 2 đề (2+3) sự việc, hiện tợng sai,
đáng lên án, phê phán.


+ Cả 4 đề yêu cầu phải “ nêu suy nghĩ của
mình”, “ nêu ý kiến”.


3. Ghi nhí:
(Sgk tr 24)


<b>II - Cách làm bài:</b>


1.Tỡm hiu , tỡm ý:
* Tìm hiểu đề:


- Nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng i
sng.


- Nêu gơng ngời tốt, việc tốt: Phạm Văn
Nghĩa.


- Nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng ấy.
* Tìm ý:


- NghÜa lµ ngêi biÕt kÕt hỵp học và
hành.


- Nghĩa là ngời có đầu óc sáng tạo, làm


tời.


- Hc tp Ngha l hc yờu cha mẹ, học
lao động, học cách kết hợp học và hành,
học sáng tạo làm những việc nhỏ mà nghĩa
lớn.


2. LËp dµn bµi:


(SGK có dàn bài đủ bố cục ba phần).
3. Viết bi:


- Viết đoạn 1và 2 của phần thân bài.
4. Đọc bài và sửa chữa lỗi.


*. Ghi nhớ:
Sgk tr24.


<b>III.Luyện tập:</b>


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>


? Cách làm bài văn về một sự việc, hiện tợng đời sống.


? Dàn bài chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

<b> </b>Về nhà học bài, làm bài tập đầy đủ.
Chuẩn bị viết bài số 5 Văn nghị luận.



Tiết sau học bài: <i><b>Chơng trình địa phơng phần tập làm văn.</b></i>


<i><b>Tn:21 . </b></i>Ngày soạn: 10/01/10.
TiÕt 101 . Ngày dạy:11/01/10


<b>CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG</b>



<b>Hệễ NG DA N LAỉM BAỉI TA P ễ NHAỉ</b>

<b>Ù</b>

<b>Ã</b>

<b>Ä</b>

<b>Û</b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Giúp học sinh: tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng. Viết một bài văn trình bày vấn
đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các hình thức: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn gi¸o ¸n


<i><b>HS:</b></i> Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i><b> </b>


<i><b>1/ Tæ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị bài của học sinh.</b></i>
<i><b>3/ Bài mới:</b></i>


G/v nêu yêu cầu.
G/v đa cách lµm.



<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoát ủoọng 1: Viết bài về tình hình địa </b>
<b>ph-ơng.</b>


<b>Hoạt động 2: Chuẩn bị.</b>


<b>I - Tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài v tỡnh hỡnh </b>
<b>a phng:</b>


1. Yêu cầu:


Tỡm hiu, suy ngh để viết bài nêu ý kiến riêng
d-ới dạng nghị luận về một sự việc, htg nào đó ở địa
phơng em.


2. Cách làm:


- Chn bt kỡ s vic no cú ý nghĩa ở địa phơng
em.


- Sự việc, htg đợc chọn phải có dẫn chứng nh là 1
sv, htg của xã hội nói chung cần đợc quan tâm.
- Nhận định rõ: đúng, sai; khơng nói q hoặc
giảm nhẹ.


- Bày tỏ thái độ của mình vì lợi ích chung.
- Bi cú b cc 3 phn rừ rng.



- Dài khoảng 1500 chữ.


<b>II - Chuẩn bị:</b>


<b>1</b>. Xỏc nh rừ nhng vn đề có thể viết ở địa
ph-ơng em.


- Vấn đề mụi trng:


+ Hậu quả của phá rừng -> Thiên tai, lũ lụt, hạn
hán,


+ Hậu quả chặt phá cây xanh -> Ô nhiễm bầu
không khí.


+ Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ: chai lọ, túi
ni-lông,…đối với việc canh tác trên đồng ruộng,
sông, biển…


- Vấn đề xã hội:


+ Sự quan tâm, giúp đỡ với gia đình chính
sách……


+ Quan tâm gia đình có hồn cảnh đặc biệt khó
khăn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

<b> </b> ời lớn đối với trẻ em.


+ Tệ nạn xã hội, tham nhũng….


2. Xác định cách viết:


a. VÒ néi dung:


- Sự việc, htg đợc đề cập phải mang tính phổ biến
trong xã hi,


- Trung thực, có tính xây dựng, không cờng điệu,
không sáo rỗng.


- Phõn tớch nguyờn nhõn phi m bo tớnh khách
quan và có sức thuyết phục.


- Néi dung bµi viÕt phải giản dị, dễ hiểu, tránh dài
dòng.


b. Về hình thức:


- Bài viết phải có đủ 3 phần: Mở, Thân Kết.


- Bài viết phải có luận điểm, luận cứ rõ ràng, lËp
ln chỈt chÏ.


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>


* VỊ nhà viết bài ra giấy, cần chú ý:


- V ni dung: Tình hình, ý kiến, nhận định của cá nhân phải rõ ràng, cụ thể, có lập luận,
thuyết minh, thuyết phục.



- Tuyệt đối không đợc nêu tên ngời, tên cơ quan, đơn vị cụ thể, có thật vì nh vậy sẽ phạm vi
tập làm văn đã trở thành phạm vi khác. Bài nào vi phạm sẽ bị phê bình, khơng tínhvà làm lại.


- Nép bµi vµo ngµy: 1 / 3/ 2007.
* Về nhà soạn bài : <i><b>Chó sói và cừu.</b></i>


Tiết sau học bài: <i><b>Chuẩn bị hành trang vµo thÕ kØ míi. </b></i>




<i><b>Tuần:21 . </b></i>Ngày so¹n: 12/01/10.


<i><b> </b></i>TiÕt 102 . Ngày dạy: 11/01/10


<b>CHUA N BỊ HÀNH TRANG VÀO THE KY MƠ I</b>

<b>Å</b>

<b>Á</b>

<b>Û</b>

<b>Ù</b>



( Vò Khoan)


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Giúp học sinh nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con
ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen
tốt khi đất nớc đi vào cơng nghiệp hố, hiện đại hố trong thế kỉ mới.


Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.


Rèn kĩ năng đọc- hiểu, phân tích văn bản nghị luận về 1 vấn đề con ngời xã hội.



<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b> GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.<b> </b>


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

<b> </b><i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoạt động 1: Giới thiệu chung.</b>


§äc chó thÝch dÊu sao sgk. Nªu hiĨu biÕt cđa em
về tác giả Vũ Khoan.


? H/cnh ra i vn bn .


<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu VB.</b>


Học sinh đọc.


G/v lu ý học sinh: giọng trầm tĩnh, khách quan,
gần gũi, giản dị.


Học sinh


? Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản ?


- Chuẩn bị hành trang vào thÕ kØ míi thì quan
trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời.


- Bi cnh ca th gii hin nay và những mục
tiêu, nhiệm vụ nmạng nề của đất nớc.


- Những sđiểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt
Nam cần đợc nhận rõ khi bớc vào nền kinh tế mi
trong th k mi.


- Kết luận.


? Để bớc vào thế kỉ mới, chúng ta cần chuẩn bị
những gì?


- Lp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh,
cái yếu của con ngời VN để rèn những thói quen
tốt khi bớc vào nền kinh tế mới.


? “<i><b> ChuÈn bÞ hành trang vào thế kỉ mới thì quan</b></i>
<i><b>trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời</b></i>
nói nh vậy có ý nghÜa g×?


? Các lí lẽ nêu ra để xác minh cho luận cứ này là
gì?


- Từ cổ chí kim, bao giờ con ngời cũng là động lực
phát triển của lịch sử.


- Trong thêi k× nỊn kinh tÕ tri thøc phát triển mạnh


mẽ thì vai trò của con ngời lại cµng nỉi tréi,


? Trớc bối cảnh của thế giới hiện nay và những
mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của nớc ta là gì?
? Luận cứ này đợc triển khai ntn?


- Bối cảnh hiện nay là 1 thế giới mà KHCN phát
triển nh huyền thoại, sự giao thoa, hội nhập ngày
càng sâu rộng giữa các nền kinh tế.


- Nc ta phi đồng thời giải quyết ba nhiệm vụ:
thốt khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền
kinh tế nông nghiệp; đẩy mạnh cơng nghiệp hố,
hiện đại hố; đồng thời lại phải tiếp cận ngay vơí
nền kinh tế tri thức.


? Tác giả đã nêu ra và phân tích những điểm yếu,
điểm mạnh nào trong tính cách, thói quen của
ng-ời VN ta? Những điểm mạnh, điểm yếu ấy có
quan hệ ntn với nhiệm vụ đa đất nớc đi lên công
nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời đại hiện nay?
- G/v: Trong bài này tác giả không chia thành hai
ý: <i>điểm mạnh, điểm yếu mà cách lập luận là nêu</i>


<b>I </b><b> Giới thiệu chung:</b>


1. Tác giả:


Vũ Khoan: Từng là Thứ trởng Bộ ngoại giao, Bộ
trởng Bộ thơng mại, Phó Thủ tíng; hiƯn nay lµ



cđa Thđ t


… íng ChÝnh phđ níc Cộng hoà xà hội
chủ nghĩa Việt Nam.


2. Văn bản :


Vn bản ra đời đầu năm 2001, đăng trên tạp chí
“ Tia sáng”-2001, in vào tập “ Góc nhìn của tri
thức”, nhà xuất bản trẻ Thành phố Hồ Chí Minh
- 2002.


<b>II - Đọc - Hiểu văn bản:</b>
<i>1. Đọc:</i>


<i>2. Tìm hiĨu chó thÝch:</i>


- SGK.


<i>3. HƯ thèng ln ®iĨm, ln cø của văn bản :</i>


<i>4. Phân tích:</i>


a. Nhng chun b v đòi hỏi của thế kỉ mới:


- Đây là luận cứ q/ trọng mở đầu cho cả hệ
thống luận cứ của văn bản. Nó có ý nghĩa đặt
vấn đề, mở ra hớng lập luận của toàn văn bản .
- Sự phát triển của KHCN, sự giao thoa và hội


nhập giữa các nền kinh tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

<b> </b>


<i>từng điểm mạnh đi liền với nó lại là điểm yếu</i>.
Trong cái mạnh lại có thể chứa đựng cái yếu, nếu
xem xét từ một yêu cầu nào đó. Điểm mạnh, điểm
yếu ln đợc đối chiếu với yêu cầu xây dựng và
phát triển đất nớc hiện nay, ch khụng phi ch
nhỡn trong lch s.


- Thông minh, nhạy bén với cái mới nhng thiếu
kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành.


- Cn cự, sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ mỉ,
khơng coi trọng nghiêm ngặt qui trình cơng nghệ,
cha quen với cờng độ khẩn trơng.


- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là trong
công cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, nhng lại
thờng đố kị nhau trong làm ăn và cuộc sống hàng
ngày.


- B¶n tÝnh thÝch øng nhanh nhng l¹i cã nhiỊu h¹n
chÕ trong thói quen và nếp nghĩ, kì thị kinh doanh,
quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại
quá mức, thói <i>khôn vặt</i>, ít giữ chữ <i>tín</i>.


? Thỏi độ của tác giả khi nêu lên những điểm
mạnh, điểm yếu của con ngời VN ntn?



- Tác giả tơn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề 1
cách khách quan, tồn diện, khơng thiên lệch về 1
phía, khẳng định và trân trọng những phẩm chất
tốt đẹp, đồng thời cũng thẳng thắn chỉ ra những
mặt yếu kém, không rơi vào sự đề cao quá mức
hay tự ti miệt thị dân tộc.


<b>Hoạt động 3: Tổng kết.</b>


? Trong văn bản, tác giả sử dụng khá nhiều thành
ngữ, tơc ng÷. H·y tìm và cho biÕt ý nghÜa, t¸c
dơng cña nã?


- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ-> Sinh động
cụ thể, ý vị mà lại sâu sắc, ngắn gọn.


- G/v: Bài viết đề cập một vấn đề quan trọng trong
đời sống dân tộc trớc một thời điểm lịch sử, nhng
tác giả không dùng cách nói trang trọng, cũnh
không sử dụng nhiều tri thức uyên bác, sách vở.
Ngôn ngữ của bài là ngôn ngữ báo chí, gắn với đời
sống, dùng cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu.
Một trong những biện pháp để tạo đợc sắc thái
ngôn ngữ ấy chính là việc sử dụng nhiều thành
ngữ, tục ngữ -> sinh động, cụ thể, sâu sắc.


? Bài học hơm nay em ghi nhớ điều gì?
Hai học sinh đọc to ghi nhớ sgk.



2. Em nhận thấy ở bản thân mình có những điểm
mạnh và điểm yếu nào trong những điều tác giả đã
nêu, và cả những điều tác giả cha nói tới? Hãy nêu
phơng hớng khắc phục những điểm yếu?


- G/v gợi ý học sinh làm. (kết hợp với mơn GDCD
để làm sẽ tốt hơn).


- Th«ng minh, nhạy bén, cần cù sáng tạo, đoàn
kết cao.


- Kin thc cơ bản và khả năng thực hành kém,
hay đố kị nhau.




- …..


- T«n träng sù thùc, kh¸ch quan, toàn diện,
không thiên lệch, không miệt thị dân tộc.


- Nc n chõn mi nhy, “ liệu cơm gắp
mắm”, “ trâu buộc ghét trâu ăn”, “ bóc ngắn cắn
dài”….


-> Sinh động, cụ thể, ý vị, sâu sắc, ngắn gọn.


<b>III. Tỉng kÕt:</b>


-Sgk tr 30.



<b>IV. Lun tËp:</b>


1. Hãy nêu những dẫn chứng trong thực tế xã
hội và nhà trờng để làm rõ một số điểm mạnh,
điểm yếu của con ngời VN: cần cù, thông minh,
sáng tạo; kém khả năng thực hành, thiếu đức
tính tỉ mỉ, thiếu tính cộng đồng trong làm ăn.


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>


<i>1. Cđng cè:</i> Häc sinh lµm bµi tËp . Nội dung chính của văn bản này là gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(179)</span><div class='page_container' data-page=179>

<b> </b>


<i><b>TuÇn:21 . </b></i>Ngày soạn: 10/01/10.
TiÕt 103

.

Ngaøy daïy:13/01/10


<b>CA C THAỉNH PHA N BIE T LA P</b>

<b>Ù</b>

<b>À</b>

<b>Ä</b>

<b>Ä</b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Học sinh :- Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi- đáp và phụ chú.
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.


- Biết đặt câu có chứa thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chỳ.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>



<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, c, tr li cõu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ T chc lp:</b></i>


<i><b>2/ Kiểm tra bài cũ:</b></i>


? Thành phần biệt lập là gì?


? Thế nào thành phần cảm thán, thành phần tình thái?


<i><b>3/ Bài mới:</b></i>


<b>Hot ng ca tha y v trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoạt động 1: Thành pha n gọi đáp.à</b>


§äc các đoạn trích sgk và trả lời câu hỏi.


? Trong những từ in đậm, từ nào đợc dùng để gọi,
từ


nào đợc dùng để đáp?


? Những từ ngữ dùng để gọi ngời khác hay đáp lời
ngời khác có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của
câu hay không?



? Trong những từ ngữ in đậm đó, từ ngữ nào đợc
dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào đợc dùng
để duy trì cuộc thoại đang diễn ra? Hãy lấy ví dụ?
? Cách nhận diện phần gọi- đáp trong câu?


? Từ việc phân tích trên, em hiểu thế nào là thành
phần gi ỏp?


<b>Hot ng 2: Thnh pha n ph chỳ.</b>


Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi.


? Trong cỏc cõu trên, nếu lợc bỏ các từ ngữ in đậm
thì nghĩa sự việc của mỗi câu có thay đổi khơng?
Vì sao?


? ở câu a các từ ngữ in đậm đợc thêm vào để chú
thích cho cụm từ nào?


? Trong c©u b cụm c-v in đậm chú thích cho điều
gì?


- Hai cm từ 1 và 3 diễn đạt việc tác giả kể, cụm
2 chỉ việc diễn ra trong đầu của riêng tác giả.
? Em hiểu ntn là thành phần phụ chú?


? Cách nhận diện phần phụ chú?


<b>Hot ng 4: luyn tp.</b>



<b>I </b>–<b> Thành phần gọi- đáp:</b>


1. Ng÷ liƯu: sgk.
2. NhËn xÐt:


a. Từ “ Này” dùng để gọi-> thiết lập quan hệ
giao tiếp.


b. Cụm từ “ Tha ông” dùng để đáp-> duy trì sự
giao tiếp.


=> Kh«ng.
3. Ghi nhí:
(Sgk tr 32)


<b>II - Thành phần phụ chú:</b>


1. Ngữ liệu: sgk.
2. Nhận xét:


- Khi bỏ các từ ngữ in đậm, các câu trên vẫn
khong thay đổi, ý nghĩa sự việc vẫn giữ nguyên
vẹn. Đây là bộ phận không thuộc cấu trúc cú
pháp của câu.


3. Ghi nhí:
(Sgk tr 32)


<b>IV Lun tËp:</b>



Bµi1.


- Dùng để gọi: Này.
- Dùng để đáp: Vâng.


- Quan hƯ: Trªn - dới.-> Thân mật giữa hàng
xóm láng giềng rất gần gũi, cùng cảnh ngộ.
Bài 2:


</div>
<span class='text_page_counter'>(180)</span><div class='page_container' data-page=180>

<b> </b> - Đối tợng hớng tới: Không hớng tới riêng ai mà
là tất cả các thành viên trong cộng đồng ngời
Việt.


Bµi 3:


a. Phần phụ chú: “kể cả anh” -> mọi ngời.
b. - - - -: “ các thày cô giáo, các bậc cha
mẹ, đặc biệt là những ngời mẹ”-> những ngời
nắm giữ chìa khố của cánh cửa này.


c. - - - -: “ Những ngời chủ thực sự của
đất nớc trong thế kỉ tới”. - > lớp trẻ.


d. - “ cã ai ngê” -> thể hiện sự ngạc nhiên trớc
sự việc cô gái tham gia du kÝch.


- “ thơng thơng quá đi thôi” -> thể hiện cảm
xúc, xúc động trớc nụ cời hồn nhiên và đôi mắt
đen của cô gái.



Bµi 4:


Học sinh tìm -> thành phần phụ chú có địa chỉ
liên hệ khá xác định.


Những từ mà thành phần phụ chú có nhiệm vụ
giải thích và cung cấp thơng tin phụ về thái độ,
tình cảm của hai nhân vật đối với nhau.


Bµi 5:


Häc sinh viÕt bµi, chØ rõ thành phần phụ chú.


D -<i><b> Củng cố- Hớng dẫn:</b></i>
<i>1. Cñng cè:</i>


? Thế nào là thành phần gọi - đáp? Tác dụng?
? Thế nào là thành phần phụ chú? Tác dng?


<i>2. Hớng dẫn:</i>


Về nhà học bài, nắm chắc nội dung.
Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập .
Chuẩn bị bài: <i><b>Liên kết câu.</b></i>


Giờ sau viết bài tập làm văn sè 5: <i><b>NghÞ luËn x· héi.</b></i>




<i><b>Tuần:21 . </b></i>Ngày soạn: 23/ 01/2007.



<i><b> </b></i>TiÕt 104-105. Ngày dạy:15/01/10


<b>VIE T BÀI TA P LÀM VĂN SO 5</b>

Á

Ä

Á



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Kiểm tra kĩ năng làm baì nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống xã hội.
Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận. Giáo dục học sinh ý thức tự giác làm bi.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án : ra đề, làm đáp án- biểu điểm.


<i><b>HS:</b></i> Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra : sù chn bÞ giÊy bót của học sinh .</b></i>
<i><b>3/ Bài mới:</b></i>


<b>I. Đề bài:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(181)</span><div class='page_container' data-page=181>

<b> </b>


bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống….Em hãy đặt một nhan đề để
gọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình.



<b> II. Tìm hiểu đề:</b>


1. Kiểu bài: Nghị luận xà hội.


2. Nội dung: Hiện tợng thiÕu ý thøc cđa con ngêi: tiƯn tay vøt r¸c bõa b·i.


<b> III. Dµn bµi:</b>


1. Më bµi:


- Giới thiệu, nêu sự việc hiện tợng cần bình luận ở đề bài này là: Rác thải, nguy cơ ô nhiễm
mơi trờng.


- Học sinh có thể đặt những tiêu đề khác nhau để viết bài. Nhng cần phải đảm bảo c: s
vt, hin tng cn bỡnh lun.


2. Thân bài:


- Nêu các biểu hiện của hiện tợng thiếu ý thức của con ngời: tiện tay vứt rác bừa bÃimột
cách vô tình không ngần ngại.kể cả những nơi du lịch, những danh lam thắng cảnhngời ta
cũng tiện tay vứt rác xuống.


- Nờu tác hại của hiện tợng vứt rác bừa bãi là vô cùng to lớn…cản trở đờng đi, tắc đờng đi,
tắc cống, ô nhiễm đồng ruộng….ảnh hởng đến cảnh quan môi trờng, bệnh tật, ơ nhiễm khơng khí.


- Nêu ngun nhân sâu sa của hiện tợng này suy cho cùng là do chính con ngời thiếu ý
thức, thiếu hiểu biết, cuộc sống ngày càng hiện đại, công nghệ phát triển, nhu cầu cuộc sống
cao……



- Bày tỏ thái độ: khen, chê đối với sự việc; ngời có ý thức, ngời vơ ý thức…….


- Biện pháp khắc phục: Con ngời phải giác ngộ, bảo vệ mơi trờng chính là bảo vệ cuộc sống
của mình…Thanh niên học sinh hãy thi đua….bảo vệ mơi trờng: xanh, sạch ,đẹp….Tun truyền
phát động mọi ngời hãy vì ngơi nhà chung của chúng ta….


3. Kết bài: - Nêu ý kiến khái quát nhất đối với sự việc, hiện tợng.


<b> IV. Thang điểm:</b>


1. Yêu cÇu vỊ néi dung:


- Nêu đợc các biểu hiện của h/tợng thiếu ý thức của con ngời: tiện tay vứt rác bừa bãi.
- Nêu đợc nguyên nhân của hiện tợng…


- Nêu đợc tác hại của hiện tợng…..
- Đa ra biện pháp khắc phục….


- Nêu đợc ý kiến cá nhân của bản thân học sinh .


2. Yêu cầu về hình thức: - Bài viết phải có tiêu đề rõ ràng.
- Có bố cục ba phần: Mở, Thân, Kết.


- Văn viết mạch lạc, lô gic, đúng thể loại nghị luận.
3. Thang điểm:


- Điểm 9-10: Đảm bảo hai nội dung trên, văn viết tốt, đúng thể loại. Trình bày sạch sẽ, khoa học,
khơng mắc lỗi chính tả.


- Điểm 7- 8: Đảm bảo hai nội dung trên, văn viết đúng thể loại. Trình bày sạch sẽ, khoa học, mắc


ít lỗi chính tả.


- Điểm 5 - 6: Đảm bảo hai nội dung trên, văn viết đúng thể loại. Trình bày sạch sẽ, mắc ít lỗi
chính tả và một vài lỗi diễn đạt.


- Điểm 3- 4: Cha đáp ứng đầy đủ hai nội dung trên, văn viết còn mắc nhiều lỗi chính tả một vài lỗi
diễn đạt.


- Điểm 1- 2: Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả.
D -<i><b> Củng cố- Hớng dẫn:</b></i>
<i>1. Củng cố:</i> G/v thu bài, đếm bài. Nhận xét giờ làm bài.


<i>2. Híng dÉn:</i>


Xem kĩ lại lí thuyết. Viết lại bài văn vào vở bài tập .
Soạn bài tiếp theo: <i><b>Nghị luận về một t tởng, đạo lí.</b></i>


Giê sau häc bµi: <i><b>Chã Sãi vµ Cõu trong thơ ngụ ngôn La- phông -ten.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(182)</span><div class='page_container' data-page=182>

<b> </b>


<i><b>TuÇn:22 . </b></i>Ngày soạn:17/01/10
Tiết 106- 107. Ngày dạy:18/01/10


<b>CHO SO I VÀ CỪU NON</b>

<b>Ù</b>

<b>Ù</b>



<b>TRONG THƠ NGỤ NGO N LA </b>

Â

<b> PHO NG </b>

Â

<b> TEN.</b>



<b>(</b>

Hi-p«-lÝt Ten

<b>)</b>




<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình tợng con
cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngơn của La- phơng-ten với những dịng viết về hai con vật ấy
của nhà khoa học Buy- phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác của nghệ thuật in đậm dấu
ấn cách nhìn, cách nghĩa riêng của nghệ sĩ.


Rèn kĩ năng : tìm, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cách viết của nhà
văn và nhà khoa học về cùng một đối tợng.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo ¸n


<i><b>HS:</b></i> Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị:</b></i>


? Đọc lại câu mở đầu và câu cuối của văn bản “ Chuẩn bị hành trang..”.Sự lặp lại ý của câu
mở đầu ở câu kết thúc thể hiện chủ định gì và đối tợng nào mà tác giả bài báo hớng tới.


<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>



<b>Hoạt động 1:Tìm hiu chung.</b>


Tìm hiểu chú thích sgk.


Đọc chú thích dấu sao sgk. Nêu hiểu biết của em


<b>GV; m rng</b>


- La-phông-ten(1621-1695) nhà văn Pháp chuyên
viết truyện ngụ ngôn; tác giả của các bài thơ ngụ
ngôn nổi tiếng: Thá vµ Rïa, LÃo nông và các
con, Chó Sói và Cừu non


- Buy-phông (1707- 1788) nhà vạn vật học, nhà
văn Pháp, viện sÜ ViƯn Hµn lâm Pháp, tác giả
công trình <i>Vạn vật học nổi tiếng</i>


<b>Hot ng2: Phõn tớch.</b>


GV goựi HS ủóc.
Học sinh đọc.


? T×m bè cơc cđa văn bản và nội dung chính của
từng phần?


? Biện pháp lập luận trong văn bản này là gì?
- Nhằm làm nổi bật các hình tợng con cừu và con
chó sói dới ngòi bút của La- phông - ten, H. Ten


<b>I </b><b> Giới thiệu chung:</b>



1. Tác giả:


- Hi-pô-lít Ten (1828- 1893) là triết gia, sử gia,
nhà nghiên cứu văn học Pháp, viện sĩ viện hàn
lâm Pháp, tác giả công trình nghiên cứu
La-phông- ten và thơ ngụ ngôn của ông (1853).
2. Văn bản :


- Nghị luận văn chơng.


- Văn bản trích từ chơng II, phần thứ 2 của công
trình nghiên cứu của H. Ten.


<b>II - Đọc - Hiểu văn bản:</b>
<i>1. Đọc:</i>


<i>2. Tìm hiểu chú thích:</i>


<i>3. Bố cục, cách lập luận của văn bản:</i>


- Bè cơc 2 phÇn:


</div>
<span class='text_page_counter'>(183)</span><div class='page_container' data-page=183>

<b> </b>


đều lập luận bằng cách dẫn ra những dòng viết về
2 con vật ấy của nhà khoa học để so sánh.


? Nhà khoa học Buy- phông nhận xét về lồi cừu,
chó sói căn cứ vào đâu, có đúng khơng?



- Buy- phơng viết về lồi cừu và lồi chó sói bằng
ngịi bút chính xác của nhà khoa học, nêu lên
những đặc tính cơ bản của chúng.


- Nhà lhô học khơng nhắc đến tình cảm mẫu tử
thân thơng của cừu vì khơng phải chỉ ở cừu mới
có. Ơng cũng khơng nhắc tới nỗi bất hạnh của
chó sói, vì đây khơng phải là nét cơ bản của nó ở
mọi lúc mọi nơi.


?Trong cái nhìn của nhà thơ Cừu là con vật NTN?
- Ngồi những đặc tính nh Buy- phơng đã nêu,
cừu còn là con vật dịu dàng, tội nghiệp, đáng
th-ơng, tốt bụng, giàu tình cảm.


? Để làm nổi bật các đặc tính ấy nhà thơ đã có
những sáng tạo gì?


- Nhà thơ lựa chọn 1 chú cừu non bé bỏng và đặt
chú cừu non ấy vào 1 hoàn cảnh đặc biệt, đối mặt
với chó sói bên dịng suối.


? Khi đối mặt với chó sói cừu non ntn? Em hãy
chỉ rõ?


- Cừu sợ sệt nhng khơng đần độn. Sắp bị sói ăn
thịt mà cừu vẫn dịu dàng rành mạch đáp lời sói.
- Khơng phải cừu khơng ý thức đợc tình huống
bất tiện của mình mà thể hiện tình mẫu tử cao


đẹp, là sự tự nguyện, sự hi sinh cao đẹp.


? Vậy La- phơng - ten đã có những sáng tạo gì?
- La- phông -ten tả cừu với những với những quan
sát tinh tế, nhạy cảm với trái tim và trí tởng tợng
phong phú.


- Với ngịi bút phóng khống, vận dụng đặc trng
của thể loại thơ ngụ ngơn, La- …Ten cịn nhân
cách hố cừu: nó cũng suy nghĩ, nói năng và
hành động nh ngời.


? Hình tợng chó sãi trong c¸i nhìn của
Buy-phông ntn? Còn La. Ten ra sao?


- Buy- phơng : Chó sói, tên bạo chúa khát máu,
đáng ghét, bẩn thỉu, hôi hám, h hỏng….sống gây
hại, chết vơ dụng.


- La. Ten: Chó sói tính cách phức tạp, độc ác mà
khổ sở, trộm cớp bất hạnh, vụng về, gã vơ lại
th-ờng xun đói meo, bị ăn đòn, truy đuổi, đáng
ghét và đáng thơng.


? Để làm nổi bật tính cách của chó sói nhà thơ đã
đặt chó sói trong hồn cảnh cụ thể ntn?


- Nhà thơ chọn 1 con chó sói đói meo, gầy giơ
x-ơng đi kiếm mồi, bắt gặp chú cừu non đang uống
nớc phớa di dũng sui ni hn ang ng.



? Muốn ăn thịt cừu Sói làm gì?


- Chú súi c ỏc, gian xảo muốn ăn thịt cừu non
một cách hợp pháp bèn kiếm cớ bắt tội để gọi là “
trừng phạt” cừu. Nhng những lí do nó đa ra đều
vụng về, sơ hở, bị cừu non vạch trần, bị dồn nén
vào thế bí. Nhng cuối cùng nó vẫn ăn thịt cừu
non bất chấp lí do.


? Nhà thơ đã có sáng tạo gì?


- Nhng khi xây dựng hình tựơng chó sói L. ten
nhìn thấy ở con vật này những biểu hiện bề ngồi
của lồi chó sói mà cịn nhìn rõ bản chất bên
trong của nó là ngu ngốc, tầm thng. con


ngòi bút của La- phông- ten.


2. Còn lại: Hình tợng chó sói trong trong thơ
La. Ten.


- Cách lập luận: Triển khai mạch nghị luận theo
trật tự ba bớc: 1. Dới ngòi bút của L.Ten; 2. Dới
ngòi bút của Buy- phơng. Dới ngịi bút của
L.Ten -> Bài nghị luận trở nên sinh động.


<i>4. Ph©n tÝch:</i>


a.Hai con vật d ới ngịi bút của nhà khoa học:


- Cừu là con vật đần độn, sợ hãi, thụ động,
khơng biết trốn tránh hiểm nguy.


- Sói là tên bạo chúa, đáng ghét… sống gây hại,
chết vô dụng.


b.Hình tựơng cừu trong thơ ngụ ngơn:
- Dịu dàng, đáng thơng, giàu tình cảm.
- <i>“ Xin bệ hạ...ngi cơn giận…</i>


<i> Nói xấu ngài, tôi nói xấu ai..</i>


-> Thái độ nhã nhặn, lịch sự… ngơn từ rõ ràng,
chính xác, lí lẽ đầy đủ…


c.Hình t ợng chó sói trong thơ ngụ ngôn:
- Con vật đáng ghét.


- Độc ác, trộm cớp, đói meo, đáng ghét, đáng
thơng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(184)</span><div class='page_container' data-page=184>

<b> </b>


ngời không sợ chúng.


? Chú súi có mặt trong nhiều bài thơ ngụ ngơn
của L.Ten. Em hãy c/ minh rằng hiện tợng chó
sói trong bài cụ thể “ Chó sói và cừu non” khơng
hồn tồn đúng nh nhận xét của H.Ten, mà phần
nào có thể xem là đáng cời và chủ yếu là đáng


ghét?


- Trong thơ ngụ ngơn của L.Ten có nhiều nhân
vật chó sói: chó sói và chó nhà; chó sói và cị,
chó sói trở thành gã chăn cừu….Nhận định của
H. Ten về hình tựơng chó sói là đúng, vì ơng bao
qt all những bài ấy chứ khơng phải chỉ 1 bài “
Chó sói và cừu non”. Riêng ở bài này, chó sói có
mặt đáng cời, nếu ta suy diễn vì nó ngu ngốc,
chẳng kiếm ra đợc cái gì ăn nên mới đói meo =>
hài kịch của sự ngu ngốc. Nhng chủ yếu ở đây nó
là con vật đáng ghét, gian xảo, hống hách, bắt nạt
kẻ yếu ( bi kịch của sự độc ác).


<b>Hoạt động 3: tổng kết.</b>


? C¸ch lËp ln cđa H. Ten trong văn bản này là
gì? Tác dụng của nó? Mạch lập luËn ntn?


? Nội dung chính của văn bản này là gì?
Học sinh đọc ghi nhớ sgk.


<b>Hoạt động : tổng kết.</b>


Học sinh đọc thêm bài: “ Chó Sói và chiên con”


- Chó sói đợc nhân cách hố nh cừu non.


<b>III. Tỉng kÕt:</b>



Ghi nhí sgk tr 41.


<b>IV. Lun tËp:</b>


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>


? Nêu nét đặc sác trong nghệ thuật nghị luận của H. Ten.


? Chó sói là tên trộm cớp nhng bất hạnh, độc ác mà khổ sở, là nhân vật chính để L. Ten làm
nên hài kịch về sự ngu ngốc”. í kiến của em ntn?


Học sinh trao đổi, thảo luận.


<i>2. Hớng dẫn:</i>


Học bài , nắm chắc nội dung, nghệ thuật nghị luận của văn bản .
Soạn bài : <i><b> Con cò .</b></i>


<i><b>Tuần:22 . </b></i>Ngày soạn:17/01/10
Tiết 108 . Ngày dạy: 20/01/10


<b>NGHề LUA N VE MO T Tệ Tệễ NG, ẹAẽO LY</b>

<b>Ä</b>

<b>À</b>

<b>Ä</b>

<b>Û</b>

<b>Ù</b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


- Giúp học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về một t tởng, đạo lí.


- Nhận diện và rèn kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội về vấn đề t tởng, đạo lí.



<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo ¸n


<i><b>HS:</b></i> Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị:</b></i>


? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?
? Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.


<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoát ủoọng 1:</b> <b>Tìm hiểu bài nghị luận về một</b>
<b>vấn đề t tởng, đạo lí.</b>


Học sinh đọc văn bản sgk.


<b>I-Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề t </b>
<b>t-ởng, đạo lí:</b>


1. Ng÷ liƯu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(185)</span><div class='page_container' data-page=185>

<b> </b>



? Văn bản em va c bn v vn gỡ?


? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra nội
dung của mỗi phần và mối quan hệ của chúng với
nhau?


- Mi quan hệ giữa các phần chặt chẽ và cụ thể:
nêu vấn đề, lập luận c/m vấn đề, mở rộng vấn đề
để bàn luận.


? Hãy đánh dấu các câu mang luận điểm chính
trong bài. Các luận điểm ấy đã đạt đợc rõ ràng,
dứt khoát ý kiến của ngời viết cha?


? Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính?
Cách lập luận ấy có thuyết phục không?


- G/v: Bài này dùng sự thực thực tế để nêu 1 v/đề
t tởng, phê phán t tởng không biết trọng tri thức,
dùng sai mục đích.


? Bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo lí khác với
bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
ntn?


? Từ việc phân tích trên, em hiểu thế nào là nghị
luận về 1 t tởng, đạo lí?


? Yêu cầu của bài nghị luận về 1 t tởng, đạo lớ l


gỡ?


<b>Hot ng 2: luyn tp.</b>


2. Nhận xét:


a. Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học
và ngời trÝ thøc.


b. Văn bản có thể chia làm ba phần:
+ Phn m bi: (on 1) Nờu vn .


+ Phần thân bài: (đoạn 2,3) Nêu 2 ví dụ c/ minh
tri thức là sức mạnh.


+ Phn kt bi: (on4) Phờ phỏn mt số ngời
không biết quýi trọng tri thức, sử dụng không
đúng ch.


c. Các câu mang luận điểm chính:
+ Đoạn 1: 4 câu.


+ Đoạn 2: câu 1 và 2 câu cuối 10, 11.
+ Đoạn 3: Câu 1.


+ Đoạn 4: Câu 1 và c©u cuèi.


=> Các luận điểm trên đã diễn đạt đợc rõ ràng,
dứt khoát ý kiến của ngời viết : Tri thức là gì và
vai trị của ngời tri thức.



d. Văn bản sử dụng phép lập luận c/ minh là
chủ yếu. Cách lập luận này có sức thuyết phục
cao vì đã giúp ngời đọc nhận thức đợc vai trị
của tri thức và ngời trí thức đối với sự tiến b
ca xó hi.


e. Sự khác nhau giữa hai bài nghị luËn:


- Bài nghị luận về 1 sự việc hiện tợng: từ 1sv,
htg thực tế đời sống mà khái quát thành 1 vấn
đề t tởng.


- Bài nghị luận về 1 t tởng, đạo lí: bắt đầu từ 1 t
tởng, đạo lí rồi dùng lập luận giải thích, c/m…
làm sáng tỏ các t tởng, đạo lí quan trọng đối với
đời sống con ngi.


3. Ghi nhớ:
(Sgk )


<b>II. Luyện tập:</b>


1. Đọc văn bản Thời gian là vàng.


a. Vn bn thuc loại văn bản nghị luận về 1 t
tửơng, đạo lớ.


b. Văn bản nghị luận về : giá trị của thời gian.
- Các luận điểm chính:



+ Thời gian là sự sống.
+ Thời gian là thắng lợi.
+ Thời gian là tiền.
+ Thời gian là tri thức.


- Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng c/minh
thuyết phục cho giá trị của thời gian.


c. PhÐp lËp ln chđ u trong bµi nµy lµ: phân
tích và chứng minh.


-Cỏc lun im c trin khai theo lối phân tích
những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng. Sau
mỗi luận điểm là dẫn chứng c/minh cho lun
im.


-Cách lập luận trên có sức thuyết phục vì giản
dị, dễ hiểu.


<b> </b>


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(186)</span><div class='page_container' data-page=186>

<b> </b>? Yêu cầu của bài văn nghị luận về một t tởng, đạo lí là gì?


<i>2. Híng dÉn:</i>


- VỊ nhµ häc bµi, lµm bµi tËp .



- Chuẩn bị bài<i><b>: Cách làm bài nghị luận về một t tởng, đạo lí.</b></i>


- TiÕt sau häc bài: <i><b>Liên kết câu và liên kết đoạn văn.</b></i>




<i><b>TuÇn:22 . </b></i>Ngày soạn: 19/01/10.
Tiết 109 . Ngày dạy:22/01/10


<b>LIE N KE T CA U VAØ LIE N KE T ĐOẠN VĂN</b>

Â

Á

Â

Â

Á



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Giúp học sinh nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ Tiểu học.
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.
- Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập vn bn .


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, c, tr lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị:</b></i>


<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoạt động 1: Khái niệm.</b>


Học sinh đọc đoạn văn.


? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? quan hệ với
chủ đề chung ntn?


? Néi dung chÝnh của mỗi câu trong đoạn văn
trên là gì?


? Nhng ni dung y có quan hệ ntn với chủ đề
của đoạn văn? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp
các câu trong đoạn vn?


G/v: - Tp nt làm gì? - P/ánh thực tại.


- P/ánh thực tại ntn? - Tái hiện và sáng tạo.
- Tái hiện và sáng tạo để làm gì? - Nhắn gửi….
? Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu
đợc thể hiện bằng những biện pháp nghệ thuật
nào?


? Qua việc phân tích ví dụ trên, em hãy cho biết
thế nào là liên kết? Liên kết đợc thể hiện ở những
mặt no?



<b>I- Khái niệm liên kết:</b>


1. Ngữ liệu: sgk.
2. Nhận xét:


- Bàn về: cách ngời nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Đây là một trong những yếu tố ghép vào chủ đề
chung “ Tiếng nói của văn nghệ”.


- Néi dung:


+ C©u 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực
tại.


+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn
nói lên 1 điều mới mẻ.


+ Câu 3: cái mới mẻ ấy là lời gưi cđa 1 ngêi
nghƯ sÜ.


=> Các nội dung này đều hớng vào chủ đề của
đoạn văn. Trình tự các ý hp lụ-gic.


- Mối quan hệ:
+ Lặp từ: tác phẩm.


+ Dïng tõ cïng trờng liên tởng: tác phÈm lµ
nghƯ sÜ.


+ ThÕ tõ: anh thay cho nghÖ sÜ.


+ Quan hÖ tõ: nhng.


+ Từ đồng nghĩa: Cái đã có rồi đồng nghĩa với
những vật liệu mợn ở thực tại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(187)</span><div class='page_container' data-page=187>

<b> </b>


<b>Hoạt động 2: Luyện tập.</b> (Sgk tr 43).


<b>II. Luyện tập:</b>
<i>1. Đọc đoạn văn.</i>
<i>2. Tr¶ lêi:</i>


a.- Chủ đề của đoạn văn là: <i>Khẳng định năng</i>
<i>lực trí tuệ của con ngời VN và quan trọng hơn</i>
<i>là những hạn chế cần khắc phục. Đó là sự thiếu</i>
<i>hụt kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo</i>
<i>yếu do cách học thiếu thông minh gây ra.</i>


- Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ
đề đó.


- Tr×nh tù sắp xếp hợp lí của các ý trong các
câu trên là:


+ Mặt mạnh của trí tuệ VN. C1, C2.
+ Những ®iĨm h¹n chÕ. C3, C4.


+ Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự
phát triển của nền kinh tế mới. C5.



b. - Các câu đợc liên kết với nhau bằng những
phép liên kết sau:


+ Câu 2 nối với C1 bằng phép đồng nghĩa:
“<i>Bản chất trời phú ấy .</i>”


+ C©u 3 nèi víi C2 b»ng phÐp nèi : “ <i>nhng .</i>”
+ C©u 4 nèi víi C3 b»ng phÐp nèi : <i>ấy là .</i>
+ Câu 5 nối với C4 bằng phép lặp : <i>những lỗ</i>
<i>hổng .</i>


+ Câu 5 nối với C1 bằng phép lặp : “ <i>th«ng</i>
<i>minh .</i>”


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cố:</i>


? Thế nào là liên kết câu?


? Liờn kt cõu với câu, đoạn văn với đoạn văn đợc thể hiện ntn?
? Những phép liên kết nào đợc dùng để liên kết?


Đọc đoạn văn “ Buy- phơng viết: Chó sói thù ghét mọi sự….chết rồi thì vơ dụng”. Cho biết
những từ nào đợc dùng để liên kết câu trong đoạn? Sự liên kết nội dung của đoạn thể hiện rõ nhất
ở im no?


<i>2. Hớng dẫn:</i>


Về nhà học bài .



Hoàn thiện các bµi tËp vµo vë bµi tËp .


TiÕt sau häc tiÕp bài: <i><b>Luyện tập về liên kết đoạn</b><b></b><b>.</b></i>


<i><b>Tuần:22 . </b></i>Ngày soạn: 20/01/10.
TiÕt 110 . Ngày dạy:23/01/10


<b>LIE N KE T CA U VÀ LIE N KE T ĐOẠN VĂN</b>

Â

Á

Â

Â

Á



<b>LUYE N TA P</b>

<b>Ä</b>

<b>Ä</b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Giúp học sinh ôn tập và củng cố các kiến thức đã học vvềliên kết câu và liên kết đoạn.
Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn bản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(188)</span><div class='page_container' data-page=188>

<b> </b><i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, trả lêi c©u hái Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị:</b></i>


<i><b>KiĨm tra thêng xuyªn (15 phót)</b></i>


1. Câu 1:Hãy đặt hai câu trong đó có thành phần khởi ngữ ( gạch chân thành phần khởi


ngữ)?


2. Câu2: Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề học tập trong đó có sử dụng các phép liên
kết câu em đã học?


<b>Đáp án </b>–<b> biểu điểm.</b>


Câu 1: 3 điểm ( mỗi câu đặt đúng đợc 1,5 điểm).


- Yêu cầu học sinh đặt đợc hai câu có đầy đủ các thành phần: khởi ngữ, chủ ngữ và vị ngữ. Gạch
chân đúng phần khởi ngữ trong câu.


C©u 2: 7 điểm.
a. Yêu cầu:


- Hc sinh vit ỳng hỡnh thc ca một đoạn văn.
- Chủ đề học tập.


- Có sử dụng các phép liên kết câu đã học.
b. Thang điểm:


- Điểm10-9: Học sinh viết đúng hình thức của một đoạn văn, đúng chủ đề học tập và sử dụng
thành thạo các phép liên kết câu đã học.


- Điểm 8-7: Học sinh viết đúng hình thức của một đoạn văn, đúng chủ đề học tập và sử dụng đ ợc
các phép liên kết câu đã học.


- Điểm: 6-5 : Học sinh viết đúng hình thức của một đoạn văn, đúng chủ đề học tập và sử dụng ch a
thành thục các phép liên kết câu đã học.



- Điểm: 4-3 : Học sinh viết đúng hình thức của một đoạn văn, chửa thaứnh tháo chuỷ ủe cuỷầ
ủoán vaờn.


- §iĨm: 4-3 : Häc sinh viÕt lạc đe sai cơ bản.à


<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


Bµi 1:


a.- Liên kết câu: phép lặp: <i>trờng học - trờng học.</i>


- Liên kết đoạn: phép thế : <i><b>nh thÕ</b></i><b> -> </b>vỊ mäi mỈt , trêng häc cđa chóng ta phải hơn trờng học của
thực dân và phong kiến.


b. - Liên kết câu: phép lặp. - Liên kết đoạn: phép lặp.
c - Liên kết câu: phép lặp.


d. - Liên kết câu: dùng từ trái nghĩa.
Bài 2.


- Vật lí - tâm lí.
- Vô hình - hữu hình.
- Giá lạnh - nóng bỏng.
- Thẳng tắp - hình trßn.


- Đều đặn - lúc nhanh lúc chậm.
Bài 3.


a. Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, mỗi câu nói đến 1
đối tợng khác nhau, chúng chỉ ngẫu nhiên đứng cạnh nhau.



- Sửa : Ta thêm 1 số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu.


<i>“ Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại đội hai của anh ở phía bãi bồi bên một dịng sơng. </i>
<i>Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận . Bây giờ, mùa thu </i>
<i>hoạch đã vào chặng cui .</i>


b. Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí: Chồng chết rồi sao
lại còn hầu hạ chồng?


</div>
<span class='text_page_counter'>(189)</span><div class='page_container' data-page=189>

<b> </b><i>“ Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi chết. Suốt </i>
<i>hai năm anh ốm nặng, chị làm quần quật phụng dỡng mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho con. </i>
<i>Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yờu thng ch vụ cựng .</i>


Bài 4.


* Lỗi về liên kết hình thức:


a. Li: Dựng t cõu 2 và câu 3 không thống nhất. -> Cách sửa: Thay i t <i><b>nú</b></i> bng i t


<i><b>chúng</b>.</i>


b. Lỗi: Từ văn phòng và từ hội trờng không cùng nghĩa với nhau trong trờng hợp này.
-> Cách sửa: Thay từ <i>hội trờng</i> ở câu 2 bằng từ <i>văn phòng</i>.


D -<i><b> Củng cố- Hớng dẫn:</b></i>
<i>1. Củng cố:</i>


? Thế nào là liên kết? Liên kết thể hiện ở những bình diện nào?
? HÃy cho biết từ in đậm trong câu văn sau chỉ quan hệ gì giữa 2 câu?



All tr em trên thế giới đều ửong trắng, dễ bị tổn thơng và còn phụ thuộc. <i><b>Đồng</b></i> <i><b>thời</b></i>


chúng hiểu biết, ham hot ng v y c vng.


<i>2. Hớng dẫn:</i>


Hoàn thiện các bµi tËp vµo vë bµi tËp .
Häc bµi, lµm bµi.


ChuÈn bị bài : <i><b>Nghĩa tờng minh, hàm ý.</b></i>


Giờ sau học bài<i><b>: Con cò .</b></i>




<i><b>TuÇn:23 . </b></i>Ngày soạn: 24/01/10


<i><b> </b></i>Tiết 111-112 . Ngày dạy:25/01/10


<b>CON CÒ</b>



( Chế Lan Viên)
( Hớng dẫn đọc thêm).


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con cị trong bài thơ đợc phát triển từ những


câu hát ru xa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru.


Thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng
điệu của bài thơ.


Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tợng thơ đợc sáng tạo bằng liên tng,
tng tng.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, c vn bn, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>2/ Kiểm tra bài cũ:</b></i>


? Cách lập luận trong văn bản “ Chó sói và cừu non” của H. Ten là gì?
? Thái độ của nhà thơ La-phơng- ten với cừu non và chó sói ntn?


<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoạt động 1: </b>Tìm hiểu chung.
§äc chĩ thÝch dÊu sao sgk.


? HÃy nêu những hiểu biết của em về tác giả CLV?
- Trớc cách mạng tháng Tám-1945, ông nổi tiếng
trong phong trào thơ mới.



- Chế Lan Viên là 1 trong những tên tuổi hàng đầu của
nền thơ VN thÕ kØ XX.


? Văn bản Con cò đợc sáng tác năm nào?


- Bài thơ “ Con cò” đợc sáng tác 1962, in trong tập
“Hoa ngày thờng- chim báo bão” - 1967 của CLV.


<b>Hoạt động 2: </b>Đọc - Phân tớch.


Giáo viên chú ý học sinh : nhịp điệu bài thơ gần với


<b>I </b><b> Giới thiệu chung:</b>


1. Tác giả:


- Chế Lan Viên (1920- 1989) tên là Phan Ngọc
Hoan, quê ở Cam Lộ, Quảng Trị.


- Nm 1996, ụng c nhà nớc truy tặng Giải
th-ởng HCM về văn học ngh thut.


2. Văn bản :


- <i><b>Con cò</b></i> là bài thơ thể hiện khá rõ 1 số
nét của phong c


ách nghệ thuật CLV.



<b>II - Đọc - Hiểu văn bản:</b>
<i>1. Đọc:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(190)</span><div class='page_container' data-page=190>

<b> </b>


điệu hát ru nên phải chú ý thay đổi giọng điệu và nhịp
điệu, điệp ngữ, câu cảm, câu hỏi.


T×m hiĨu chó thÝch sgk.


? Em quan sát kĩ bài thơ và cho biết, bài thơ c lm
theo th th no?


? Có điều gì mới mẻ trong cách trình bày bài thơ ?
- Hình thức tự do.


- Vận dụng ca dao.
- Hình ảnh thơ mới l¹.


? Theo sự phân chia của tác giả, bài thơ đợc chia làm
ba đoạn. Em hãy cho biết nội dung chính của mỗi
đoạn?


- I. Hình ảnh con cị qua những lời ru của mẹ bắt đầu
đến với tuổi ấu thơ.


- II. Hình ảnh cị đi vào tiềm thức của tuổi thơ, gần gũi
và sẽ theo cùng con ngời trên mọi chặng đờng đời.
- III. Từ hình ảnh con cị, suy ngẫm và triết lí về ý
nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con


ngời.


? Bài thơ mợn hình ảnh con cị trong ca dao để bộc lộ
tình cảm, vậy phơng thức biểu đạt của văn bản này là
gì? <i><b>- B/c+tsự + mtả. </b></i>


G/v: Nh vậy tứ thơ xuất phát và triển khai từ hình ảnh
con cò trong ca dao truyền thống, trong những lời ru
của mẹ. Hình tợng bao trùm cả bài thơ là hình tợng


<b>con cò -></b> biểu trng cho tấm lòng ngời mẹ và những lời
hát ru.


? ý nghĩa biểu tợng của hình tợng con cị đợc bổ sung,
biến đổi ntn qua các đoạn thơ?


- Tác giả chia bài thơ làm 3 phần, bố cục này đợc dẫn
dắt theo sự phát triển của h/tợng trung tâm và xuyên
suốt cả bài thơ - h/tợng con cò, trong mqhệ với cuộc
đời con ngời: từ bé thơ đến lúc trởng thành và suốt cả
cuộc đời.


- ý nghĩa biểu tợng này vừa đợc thống nhất vừa có sự
phát triển qua các đoạn thơ.


? Theo dõi phần I của bài thơ cho biết? Câu ca dao nào
đã đợc vận dụng?


<i>+ Con cò bay lả bay la</i>



<i> Bay t cng ph bay ra cánh đồng.</i>
<i> + Con cò bay lả bay la</i>


<i>Bay từ cửa phủ bay về Đồng Đăng.</i>
<i> + Con cò mà đi ăn đêm</i>


.


………


? Em h·y nhËn xÐt vỊ c¸ch vËn dơng ca dao cđa TG ?
- Tác giả chỉ lấy lại vài chữ trong mỗi câu ca dao
nhằm gợi nhớ những câu ấy. Ông chỉ trích 1 vài từ rồi
đa vào mạch thơ, mạch cảm xúc của mình trong lêi ru
cđa mĐ.


? Những câu ca dao đợc gợi lại ấy có nghĩa gì?


- Các câu ca dao đợc gợi lại đã thể hiện sự phong phú
trong ý nghĩa câu b/ tợng của hình ảnh con cị, các câu
ca dao ấy chỉ gợi tả không gian và khung cảnh quen
thuộc của cuộc sống thời xa từ làng quê đến phố xá,
hình ảnh con cị gợi vẻ nhịp nhàng thong thả, bình n
của cuộc sống vốn ít biến động thuở xa. Còn bài ca
C<i><b>on cò mà đi ăn đêm </b></i>có 1 nội dung và ý nghĩa t tởng
khá sâu sắc, con cò tợng trng cho ngời mẹ nhọc nhằn
vất vả lặn lội kiếm sống.


? Vì sao ngời mẹ lại ru con về ca dao về con cò, lời ru
ấy đã đến với tuổi thơ ntn?



<i>2. T×m hiĨu </i>


a.T×m hiĨu chó thÝch sgk.


b. Thể thơ: các câu dài, ngắn không đều theo
mạch cảm xúc. Số tiếng trong câu khụng theo
lut l no. <i>chỳ thớch:</i>


<i>3. Bố cục văn bản:</i>


Bố cục 3 phần theo sự phân chia của bài thơ .


<i> 4. Phân tích:</i>


a.ý nghĩa biểu tợng của hình tựơng con cò:


<i>- Con cò bay la..</i>
<i> Con cò bay lả</i>
<i> Con cò cổng phủ..</i>
<i> Con cò Đồng Đăng</i>


<i> Con cũ m i n ờmmng.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(191)</span><div class='page_container' data-page=191>

<b> </b>


- Qua những lời ru của mẹ h/ảnh con cò đã đến với tâm
hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức đấy là sự khởi đầu
con đờng đi vào thế giới tâm hồn con ngời của những
lời ru, của ca dao dân ca. Qua đó là cả 1điệu hồn dân


tộc và nhân dân. ở tuổi ấu thơ đứa trẻ cha thể hiểu và
cũng cha cần hiểu nội dung ý nghĩa cyủa nhữnh lời ru
này chúng chỉ cần đợc vỗ về trong những âm điệu ngọt
ngào của lời ru để đón nhận bằng trực giác vơ thức tình
yêu và sự che chở của ngời mẹ. Đoạn thơ khép lại bằng
hình ảnh thanh bình của cuộc sống: ng yờn! ng yờn!.
c on th II.


? Hình ảnh con cò tiếp tục đi vào tâm thức con ngời
ntn? Hình ảnh con cò gợi điều gì?


- on II <i><b>Cánh cò</b></i> từ trong lời ru của mẹ đã đi vào
tiềm thức tuổi thơ trở nên gẩn gũi thân thiết và sẽ theo
cùng con ngời đến suôt cuộc đời. Hình ảnh con cị
trong ca dao vẫn tiếp tục sự sống của nó trong tâm
thức con ngời - Hình ảnh con cò đợc xây dựng bằng sự
liên tởng, tởng tợng phong phú của nhà thơ nh đợc bay
ra từ những câu ca dao để sống trong tâm hồn con theo
cùng và nâng đỡ con ngời trong mỗi chặng đờng.
- Hình ảnh con cò gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ về
sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng bền bỉ của ngời mẹ


? Cuộc đời mỗi con ngời trải qua tuổi nằm nôi đến tuổi
trởng thành đều gắn với hình ảnh cánh cị trắng . Điều
này có ý nghĩa gì?


- Cánh cị và tuổi thơ, cánh cị và cuộc đời con ngời,
cánh cị và tình mẹ, rõ ràng ở đây đã có sự quện hồ
khó phân biệt. Cánh cò bay lả bay la cứ nh thế gắn với
đời con ngời trên mỗi bớc đờng khôn lớn, trởng thành.


Cánh cò bay theo chân con tung tăng đến lớp, cánh cò
lại che, lại quạt hơi mát vào câu thơ mới viết trong con.
? Hình ảnh con cị trong đoạn thơ III so với 2 đoạn có
gì phát triển? Nhà thơ đã khái quát qui luật gì của tình
mẹ?


- Hình ảnh con cò ở đoạn này đợc nhấn mạnh ý nghĩa
biểu tợng cho tấm lòng ngời mẹ lúc nào cũng ở bên
con đến suốt cuộc đời.


- <i>Cò mẹ cả đời m ui vỡ con.</i>


? Em hiểu ntn về câu thơ:
<i>Con dù lớn vẫn là con của mẹ</i>


<i> lòng mÑ vÉn theo con.? </i>


- Từ sự thấu hiểu tấm lòng ngời mẹ, nhà thơ đã khái
quát 1 qui luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng
lớn và sâu nặng. Từ cảm xúc mà mở ra những suy
t-ởng, khái qt thành những triết lí- đó là cách thờng
thấy ở thơ của ông và cũng là 1 u th ca ụng.


? Bốn câu thơ cuối bài gợi cho em liên tởng gì?


- Bn cõu th cui cng trở lại với âm hởng lời ru với
điệp ngữ: ngủ đi, ngủ đi… mở đầu là h/ảnh con cò,
cánh cò vỗ cánh qua nôi, đúc kết ý nghĩa phong phú
sâu thm.



? Em hÃy nhận xét về thể thơ, nhịp điệu, giọng điệu
của bài thơ. Các yếu tố ấy có tác dơng ntn trong viƯc
thĨ hiƯn t tëng, c¶m xóc cđa nhà thơ?


- Cỏc on th thng c bt u bng từ những câu
thơ 4 chứ có cấu trúc giống nhau, có chỗ lặp lại âm
điệu lời ru, tạo đợc âm hởng lời hát ru. Những giọng
điệu của bài thơ còn là giọng suy ngẫm và triết lí về
cuộc đời, về lịng mẹ. Nó khơng nơi cuốn ngời ta vào


<i>- Tõ thuở ấu thơ, thuở nằm nôi..và trong hơi</i>
<i>mát câu văn.</i>


=> Liên tởng, tởng tợng phong phú, gợi hiều ý
nghĩa biểu tợng về lịng mẹ, về sự dìu dắt, nâng
đỡ dịu dàng, bền bỉ của ngời mẹ.


<i>- Con ngủ yên thì cị ngủ</i>
<i>Cánh cị 2 đứa đắp chung</i> ..


->Cánh cị đã trở thành bạn đồng hành của con
trên suốt đờng đời từ tuổi ấu thơ trong nôi.


<i>- Mai khôn lớn, con theo cị đi học, cánh trắng</i>
<i>cị bay theo gót ụi chõn.-></i> Tui ti trng.


<i>- Cánh cò trắngcâu văn</i>


-> n lúc trởng thành =>Tởng tợng thật kì lạ,
đến ngỡ ngàng m vn tht quen.



<i>- Dù ở gần con..</i>
<i>Cò mÃi yêu con.</i>


-> Cò là cò mẹ- > Biểu tợng tấm lòng ngời mẹ
lúc nào cũng ở bên con.


<i>- Con dù lớn theo con</i>.


-> Qui luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững,
rộng lớn và sâu sắc.


<i>- Một con cò thôi.nôi.</i>


-> Âm hởng lời ru vang mãi, đúc kết ý nghĩa
phong phỳ ca hỡnh tng con cũ trong nhng li
ru.


b. Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ :


- Thể thơ : sử dụng thể thơ tự do, -> Thể hiện
tình điệu, cảm xúc một cách linh hoạt, dễ dàng.


- Sáng tạo hình ảnh: Hình ảnh biểu tợng.


III. Tổng kết:


</div>
<span class='text_page_counter'>(192)</span><div class='page_container' data-page=192>

<b> </b>


hẳn điệu ru êm ái, đều đặn và hớng tâm trí nhiều hơn


vào sự suy ngẫm phát triển tựa cho những liên tợng
sáng tạo ca tỏc gi.


- Đặc điểm chung của h/ ảnh trong bài thơ này là thiên
về ý nghĩa biểu tợng mà ngfhĩa biểu tợng không phải
chỗ nào cũng thật rõ ràng, rành mạch. Nh những hình
ảnh biểu tợng trong bài thơ lại gần gũi rất quen thuộc
mà vẫn có khả năng hàm chứa những ý nghĩa mới và
có giá trị biĨu c¶m.


<b>Hoạt động 3 : </b>Luyện tập.


- Bài “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ” của
Nguyễn Khoa Điềm: Tác giả vừa trò chuyện với đối
t-ợng ( em bé Tà-ôi) với giọng điệu gần nh lời ru, lại có
những lời ru trực tiếp từ ngời mẹ. Khúc hát ru ở bài
thơ ấy biểu hiện sự thống nhất giữa tình yêu con với
tình yêu cách mạng với lịng u nớc và ý chí chiến
đấu.


- Bài “ Con cò” gợi điệu hát ru tác giả muốn nói về ý
nghĩa của lời ru và ca ngợi tình mẹ đối với đời sống
mỗi ngời.


G/v : Xem kÜ lại bài phân tích, viết một đoạn văn bình.


<b>IV. Luyện tập</b>:


1. Đọc thêm bài thơ: Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa
của Nguyễn Duy.



2. Đối chiếu hai bài thơ :


3. Viết đoạn văn.


D -<i><b> Củng cố- Hớng dẫn:</b></i>
<i>1. Củng cố:</i>


? Học sinh viết -> trình bày đoạn văn bình 7 câu thơ.


? ý no sau õy nờu ỳng nht nét đặc sắc nhất về nghệ thuật bài thơ ?
A. Vận dụng sáng tạo h/ảnh và giọng điệu của ca dao.


B. Thể thơ tự do, giọng điệu linh hoạt.
C. Sử dụng nhiều hình ảnh cã ý nghÜa triÕt lÝ.


D. C¶ A,B,C.


<i>2. Híng dÉn:</i>


Häc thc bài thơ. Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Hoàn thiện đoạn văn bình vào vở bài tập.


Soạn bài: <i>Mùa xuân nho nhỏ </i>và <i>Viếng lăng Bác .</i>”


Chuẩn bị bài:- <i><b> Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng , đạo lí.</b></i>


- <i><b>Giê sau trả bài số 5.</b></i>


<i><b>Tuần:23 .</b></i> Ngày soạn: 24/01/10.


<i><b> </b></i>

<i>Tiết113 +114</i> . Ngày
dạy:26-29/01/10


<b>CA CH LÀM BÀI NGHÒ LUA N </b>

<b>Ù</b>

<b>Ä</b>



<b>VE MO T VA N ẹE Tệ Tệễ NG ẹAẽO LY</b>

<b>À</b>

<b>Ä</b>

<b>Á</b>

<b>À</b>

<b>Û</b>

<b>Ù</b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Giúp học sinh biết làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí.
Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận.


<i><b>B. Ph</b><b> ¬ng tiƯn dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiÓm tra bµi cị:</b></i>


? Cách làm bài văn về một sự việc, hiện tợng đời sống.


<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và tròà</b> <b>Kiến thức</b>



<b>Hoạt động 1: </b>Đe bài nghị luận.à


</div>
<span class='text_page_counter'>(193)</span><div class='page_container' data-page=193>

<b> </b>


52.


? Các đề bài trên có gì giống và khác nhau?


(Học sinh trao đổi, thảo luận tìm ra điểm giống và
khác nhau của 10 đề bài).


? Gièng nhau ë ®iĨm nµo?


? Các đề này có khác nhau khơng?


? Dạng đề có kèm theo mệnh lệnh thờng ntn?
? Dạng đề mở, không có mệnh lệnh thờng ntn?
Yêu cầu của loại đề này ntn?


? Từ việc tìm hiểu các đề bài trên, em hãy cho biết
đề bài nghị luận về một t tởng, đạo lí thờng ntn?
? Từ đó, em hãy tự ra một vài đề bài tơng tự nh
vậy? - G/v cho học sinh ra đề, viết ra giấy, gọi
đọc, nhận xét.


<b>Hoạt động 2: </b>Cách làm.


? Nêu các bớc khi làm một bài văn nghị luận?
? Khi tìm hiểu đề em sẽ tìm hiểu những gì?



- Đề có mệnh lệnh khơng? Tính chất của đề ntn?
Nội dung yêu cầu gì?


? Suy nghĩ ở đây có nghĩa là gì? - Sự hiểu biết
đánh giá ý nghĩa của đạo lí “ uống nớc nhớ
nguồn”.


? T liệu lấy ở đâu? Trong đời sống hay trong sách
vở?


? Khi t×m ý cho kiểu bài này, em sẽ làm ntn?


? Có phải giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ hay
không?


? Em hÃy chỉ ra nghĩa đen của của câu tục ngữ?
? Em hÃy giải thích nghĩa bóng của câu tục ngữ?
? Sau khi giải thích câu tục ngữ ta phải làm g×?


? Em nhận định, đánh giá vấn đề “ uống nớc nhớ
nguồn” này ntn?


? ý nghĩa của t tởng, đạo lí
“ uống nớc nhớ nguồn” là gì?


? Dµn bài chung của bài nghị luận là gì?


? Em hóy xây dựng dàn ý cho đề bài này trên cơ s
ó tỡm ý?



? Phần mở bài em sẽ làm gì?


? Trong phần thân bài có mấy ý lớn?
G/v giới thiƯu dµn bµi chung.


G/v giới thiệu phần viết bài sgk. Học sinh hình
dung đợc viết bài có nhiều cách diễn đạt và dẫn dắt
khác nhau.


 UNNN lµ søc mạnh tinh thần gìn giữ các giá
trị vật chất và giá trị tinh thần của dân tộc; là
một nguyên tắc lµm ngêi cđa ngêi ViƯt Nam.


- G/v cho häc sinh viết bài theo từng đoạn.


2. Nhận xét:


a. Ging nhau: cỏc đề đều yêu cầu nghị luận về
một vấn đề t tởng, đạo lí.


b. Kh¸c nhau:


+ Đề có kèm theo mệnh lệnh 1, 3, 10, có các lệnh:
suy nghĩ, bình luận, giải thích, chứng minh…
+ Đề mở, khơng có mệnh lệnh: 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
thờng chỉ cung cấp một câu tục ngữ, một khái
niệm mang t tởng, đòi hỏi ngời làm bài suy nghĩ
để làm sáng tỏ.


3. Ra đề:



<b>II- cách làm bài nghị luận về một vấn đề t t - </b>
<b>ởng, đạo lí:</b>


* Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí : “ uống nớc nhớ
nguồn”.


1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
a. Tìm hiểu đề:


- Kiểu đề: nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí.
- Nội dung: Nêu suy nghĩ của bản thân về câu tục
ngữ “uống nớc nhớ nguồn”.


- Tri thức cần có:


+ Gián tiếp: Hiểu biết về tơc ng÷ VN.


+ Trực tiếp: Vận dụng các tri thức về đời sống.
b. Tìm ý:


b1. Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:
- Nghĩa đen: (giải thích một cách ngắn gọn).
+ Nớc: là sự vật tự nhiên. lỏng, mềm, mát, cơ
động linh hoạt trong mọi địa hình; có vai trị đặc
biệt quan trọng trong đời sống.


+ Ngn: n¬i bắt đầu của mọi dòng chảy.
- Nghĩa bóng: (Quan trọng).



+ Nớc: là mọi thành quả mà con ngời đợc hởng
thụ, từ các giá trị của đời sống v/chất nh cơm ăn,
áo mặc….cho đến các giá trị tinh thần…


+ Nguồn: là những ngời làm ra thành quả, là lịch
sử, truyền thống sáng tạo, bảo vệ thành quả.
Nguồn là tổ tiên, xã hội, dân tộc, gia đình….
b.2 Nhận định, đánh giá vấn đề:


- Đạo lí “ UNNN” là đạo lí của ngời hởng thụ
thành quả đối với nguồn của thành quả.


- Nhớ nguồn là lơng tâm trách nhiệm đối với
nguồn; là sự biết ơn, giửừ gìn, nối tiếp sáng tạo;
là không vong ơn bội nghĩa; là học nguồn để sáng
tạo những thành quả mới.


2. LËp dµn ý:


a. Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo
lí: đạo lí lm ngi, o lớ cho ton xó hi.


b. Thân bài:


b.1, Giải thích câu tục ngữ:


- Nớc ở đây là gì? Cụ thể hoá các ý nghĩa cảu
n-ớc.


- Uống nớc có nghĩa gì?



- Nguồn ở đây là gì? cụ thể hoá những nội dung
nhớ nguồn.


b.2, Nhn nh, ỏnh giỏ vấn đề:


</div>
<span class='text_page_counter'>(194)</span><div class='page_container' data-page=194>

<b> </b>


- Hc sinh vit bi, c, sa.


- G/v sửa lỗi khi cần thiết: lỗi về bố cục, liên kết,
từ, chính t¶…-> häc sinh rót kinh nghiƯm.


? u cầu của bài văn nghị luận về một t tởng, đạo
lí là gì?


? Dàn bài chung của bài nghị luận này ntn?


? Cỏc bớc khi làm một bài văn nghị luận về một
vấn đề t tởng, đạo lí ntn?


- Hai học sinh đọc to ghi nhớ sgk.


<b>Hoạt động 3: </b>Luyện tập.


a. Tính chất của đề: (kiểu đề) Nghị luận về một t
tởng, đạo lí: Tinh thần tự học.


b. Nội dung: Cách hiểu, đánh giá của các cá
nhân về t tởng, đạo lí: tự học. Bài học rút ra từ câu


đó 1 cách có sức thuyết phục.


c. T liƯu cÇn cã:


- Vèn hiĨu biết của bản thân. Các tấm gơng
tự học trong thực tế, sách báo.


a. Giải thích ý nghĩa câu nói:


a.1, Học là gì? Học là hoạt động thu nhận kiến
thức và hình thành kĩ năng của 1 ngời nào đó. Hoạt
động học có thể diễn ra dới nhiều hình thức….
a.2, Tinh thần tự học là gì?


b. Khẳng định vai trị của tự học và tinh thần tự
học trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách
mỗi con ngời.


- Tự học là 1 ý thức, ý thức ấy dần dần trở thành
nhu cầu thờng trực đối với chủ thể học tập. Bởi vì,
ai học ngời ấy có kiến thức, khơng có chuyện ai
học hộ ai đợc mà phải tự học để có kiến thức.
- Là có ý chí vợt qua mọi khó khăn, trở ngại để tự
học một cách có hiệu quả.


- Là có phơng pháp tự học phù hợp với trình độ
của bản thân, hoàn cảnh sống cụ thể, các điều kiện
vật chất c th.


- Là luôn khiêm tốn học hỏi ở bạn bè và những


ng-ời khác.


-> Bởi vậy chỉ có nêu cao tinh thần tự học mới có
thể nâng cao chất lợng học tập của mỗi ngời trong
việc phát triển nhân cách mỗi con ngời.


c. ý ngha ca vic t hc, tinh thần tự học đối với
bản thân.


tốt đẹp của dân tộc, một nền tảng tự duy trì và
phát triển xã hội.


- Câu tục ngữ là lời nhắc nhở đối với nhng ai vụ
n.


- Câu tục ngữ khích lệ mọi ngời cống hiến cho xÃ
hội, dân tộc.


c. Kết bài:


- Cõu tục ngữ thể hiện 1 nét đẹp của truyền thống
và con ngời VN ta.


3. ViÕt bµi:


a. Më bµi: Cã nhiỊu cách dẫn vào bài, tuỳ theo
cách nhìn nhận của ngời viÕt.


b. Thân bài: viết theo dàn ý đã lập.
c. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.


4. Đọc và sửa bài:


5 Ghi nhí: sgk tr 54.


<b>IV. Lun tËp:</b>


Hãy lập dàn ý cho đề bài sau: “ Tinh thần tự học”.
1. Tìm hiểu đề:


2. T×m ý:


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>


? Häc sinh lµm bµi tËp .


? Cách làm và dàn ý chung của bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí.


<i>2. Híng dÉn:</i>


- Về nhà học thuộc bài, lập dàn ý và viết bài cho đề số 7 sgk.
- Chuẩn bị 3 bài tập lm vn tip theo:


<i><b>+ Nghị luận về tác phẩm truyện và cách làm làm bài.</b></i>
<i><b>+ Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện.</b></i>
<i><b>+ Chuẩn bị viết bài số 6 tập làm văn ở nhà.</b></i>


- Tiết sau học bài <i><b>: Mùa xuân nho nhỏ .</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(195)</span><div class='page_container' data-page=195>

<b> </b>

<b>VIE NG LĂNG BA C</b>

<b>Á</b>

<b>Ù</b>



<i> ( ViƠn Ph¬ng )</i>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Niềm xúc động thiêng liêng, tấm lịng tha thiết thành kính, vừa tự hào vừa đau xót của
tác giả từ miền Nam mới đợc giải phóng ra viếng lăng Bác.Thấy đợc những đặc điểm nghệ thuật
của bài thơ : giọng điệu trang trọng và tha thiết phù hợp với tâm trạng và cảm xúc, nhiều hình ảnh
ẩn dụ có giá trị, súc tích và gợi cảm. Lời thơ dung dị mà cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng.
Rèn kĩ năng đọc, phân tích cái hay cái đẹp từ các hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu trong thơ.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, c vn bn, tr li câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ T chc lp:</b></i>


<i><b>2/ Kiểm tra bài cũ:</b></i>


? Đọc thuộc lòng bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, nêu cảm nhận chung của em về bài thơ?


<i><b>3/ Bài mới:</b></i>


<b>Hot ng của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoạt động 1: </b>Tìm hiểu chung.



? Nêu hiểu biết của em về tác giả Viễn Phơng?
Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ ông
hoạt động ởNam Bộ, là1 trong những cây bút có
mặt sớm nhất của lực lợng văn nghệ giải phóng ở
miền Nam thời kì chống Mĩ.


? Hồn cảnh ra đời của văn bản ?


<b>Hoát ủoọng 2: </b>ẹóc – phãn tớch.
Học sinh đọc văn bản .


T×m hiĨu chó thÝch sgk.


? Hãy cho biết phơng thức biểu đạt của bài thơ?
- Biểu cảm và miêu tả.


? Em hãy đọc nhiều lần bài thơ, cho biết cảm xúc
bao trùm và trình tự biu hin trong bi th l gỡ?


? Tác giả ở đâu ra viếng lăng Bác? Nhận xét về
cách dùng từ <i><b>viếng, thăm</b></i> và cách xng hô của tác
giả?


? <i><b>Con</b></i> là cách xng hô nh thế nào?


? Điều đầu tiên tác giả thấy là gì? HÃy phân tích
hình ảnh hàng tre? Tác giả làm nổi bật những nét
nào của cây tre? ý nghĩa?



? Tiếp theo tác giả miêu tả hình ảnh gì?


? Trong hai hình ảnh mặt trời: hình ảnh mặt trời
nào là ẩn dụ?


? Tại sao tác giả lại so sánh Bác nh vậy?


? Hỡnh nh on ngi vào lăng đợc diễn tả ntn?
? Khi bớc vào trong lăng, khung cảnh trong lăng
đợc miêu tả ntn?


? Khi nhìn thấy Bác tác giả có cảm xúc ntn?
? Tại sao tác giả lại nói “ Bác nằm….bình n”
khi Bác đã mất rồi?


? Tâm trạng xúc động ấy đợc biểu hiện ntn?


<b>I </b><b> Giới thiệu chung:</b>


1. Tác giả:


- Viễn Phơng (1928) tên thật là Phan Thanh Viễn,
quê ở An Giang.


2. Văn bản :


- Bi th c sỏng tỏc nm 1976 khi tác giả từ miền
Nam ra thăm lang Bác, đợc in trong tập “ Nh mấy
mùa xuân”- 1978.



<b>II - Đọc - Hiểu văn bản:</b>
<i>1. Đọc:</i>


<i>2. Tìm hiểu chú thích:</i>


Tìm hiểu chú thích sgk.


<i>3. Bố cục văn bản:</i>


- Khổ1: Cảnh bên ngoài lăng.


- Khổ2 : Cảnh đoàn ngời vào lăng viếng Bác.
- Khổ3: Cảnh trong lăng, cảm xúc.


- Khổ 4: NiỊm mong íc tríc khi trë vỊ.


<i>4. Ph©n tÝch:</i>


a. Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ:
- <i> Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác .</i>


-> Tỡnh cm ca con đối với cha, 1 tình cảm tha
thiết, thành kính.


- <i>“ Hàng tre bát ngát, xanh xanh, ng thng</i>
<i>hng .</i>


-> Biểu tợng của dân tộc VN. Biểu tợng của sức
sống bền bỉ, kiên cờng



- <i>Ngày ngày mt trời đi trên lăng.trong lăng rất</i>
<i> .</i>


-> Mặt trời 1 : mặt trời của thiên nhiên…. Mặt trời
2: Bác. Hình ảnh ẩn dụ vừa nói lên sự vĩ đại của
Bác thể hiện đợc sự tơn kính của tỏc gi.


- <i> Dòng ngời đi trong thơng nhớ79 mùa xu©n .”</i>


-> Lối ví von, so sánh. Tình cảm thơng nhớ xót xa,
tơn kính của tồn dân đối với Bác.


- <i> Bác nằm trong lănghiền .</i>


-> Khung cnh v khụng khí thanh tĩnh, tác giả rất
xúc động.


- <i>“ VÉn biÕt trêi xanh lµ m·i m·i….<b>nhãi</b> ë trong</i>
<i>tim .</i>”


</div>
<span class='text_page_counter'>(196)</span><div class='page_container' data-page=196>

<b> </b>


? T¹i sao tác giả lại dùng từ nhói mà không phải là
đau, xót, buốt?


? Khi viếng lăng Bác trở về nhà thơ có tâm trạng
gì?


? Tỏc gi mun lm gỡ thể hiện tình thơng nhớ
khơng ngi của mình?



? NhËn xét về sự thống nhất giữa nội dung tình
cảm, cảm xúc và các yếu tố nghệ thuật của bài thơ
?


? Thể thơ và nhịp điệu?


? Hình ảnh thơ có ý nghÜa ntn?


? Nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ là gì? Thơng
qua đó tác giả muốn nói điều gì?


<b>Hoạt động 3: </b>Tổng kết.
HS đọc ghi nhí sgk


- <i> Muốn làm con chim, đoá hoa, cây tre</i>


-> S dụng điệp từ thể hiện tâm trạng lu luyến của
nhà th mun c mói bờn lng.


b. Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ :


- Bi th cú mt giọng điệu phù hợp với ND tình
cảm, cảm xú là giọng vừa trang nghiêm, sâu lắng,
thiết tha, đau xót, tự hào, thể hiện đúng tâm trạng
xúc động khi vào lăng viếng Bác.


- Thể thơ và nhịp điệu: thể thơ tám chữ, cách gieo
vần không cố nh khi lin khi cỏch.



- Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo, hình ảnh thực,
hình ảnh ẩn dụ biểu tợng vừa quen thuộc, vừa gần
gũi lại sâu sắc và có ý nghĩa khái quát, giá trị biểu
cảm cao.


<b>III. Tỉng kÕt:</b>


Ghi nhí sgk tr 60.


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cè:</i>


? Câu thơ cuối bài thơ trở lại hình ảnh cây tre đã bổ sung thêm ph ơng diện ý nghĩa gì nữa
của hình ảnh cây tre VN.


- H/ảnh cây tre đợc lặp lại ở câu thơ cuối bài, với một nét nghĩa bổ sung: cây tre trung hiếu.
Sự lặp lại nh thế tạo cho bài thơ có kết cấu đầu cuối tơng ứng làm đậm nét h/ảnh gây ấn tợng sâu
sắc và dòng cảm xúc đợc trn vn.


<i>2. Hớng dẫn:</i>


Học thuộc lòng bài thơ . Phân tich bài thơ và phát biểu cảm nghĩ của mình.
Hoàn thiện 2 bài tập vào vở bài tập .


Soạn bài: - <i><b>Sang thu </b></i>
<i><b>- Nãi víi con.</b></i>


Giê sau häc bµi:


<i><b>- Nghị luận về tác phẩm truyện or đoạn trích.</b></i>



<i><b>Tuần:24 . </b></i>Ngày soạn: 21/02/2010.


<i> TiÕt .116</i> . Ngày dạy: 22/02/2010


<b>MÙA XUA N NHO NHO</b>

Â

Û



<i>( Thanh Hải)</i>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Cảm nhận đợc những cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên đất nớc và khát
vọng đẹp đẽ muốn làm “ một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời. Từ đó mở ra những suy
nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân sống có ích, cống hiến cho cuộc đời chung.
Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn gi¸o ¸n


<i><b>HS:</b></i> Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị:</b></i>


? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Con cò” và cho biết cảm hứng chủ đạo của bài thơ .



<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoạt động 1: </b>Tìm hiểu chung.
§äc chĩ thÝch dÊu sao sgk.


? Nêu hiểu biết của em về tác giả Thanh Hải?
- Hoạt động văn nghệ từ những năm kháng chiến
chốngPháp.


<b>I </b>–<b> Giíi thiƯu chung:</b>


1. Tác giả:


</div>
<span class='text_page_counter'>(197)</span><div class='page_container' data-page=197>

<b> </b>


? Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
- Bài thơ thể hiện niềm yêu mến thiết tha cuộc
sống, đất nớc và ớc nguyện của tác giả.


<b>Hoạt động 2: </b>Độc tìm hiểu VB.


G/v cùng học sinh đọc bài thơ .Chú ý giọng đọc:
vui tơi, phấn khởi, lúc nhanh lúc chậm.


T×m hiĨu chó thÝch sgk.


? Em hãy cho biết phơng thức biểu đạt của văn
bản? => Miêu tả+ biểu cảm+ nghị luận.



? Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào? - Ngũ ngôn.
? Văn bản này có bố cục mấyphần? Nội dung của
từng phần?


? Mùa xuân của thiên nhiên, đất nớc đã đợc miêu
tả ntn qua những hình ảnh, màu sắc, âm thanh
trong hai khổ thơ đầu?


? Trong khổ thứ nhất, cảm xúc về mùa xuân đợc
thể hiện qua những hình ảnh, âm thanh nào?
G: Mùa xuân ở khổ thơ đầu là mùa xuân của thiên
nhiên đất trời. Vài nét phác hoạ về mùa xuân:
dịng sơng xanh, bơng hoa tím biếc, tiếng chim
chiền chiện hót vang trời. -> Đã vẽ ra đợc cả
không gian cao rộng, cả màu sắc tơi thắm của
mùa xuân, cả âm thanh vang vọng, tơi vui của
chim chiền chiện.


? Cảm xúc của tác giả trớc vẻ đẹp và sức sống của
mùa xuân đó ntn?


- Sự đồng cảm hoà nhập với thiên nhiên.
? Giọt long lanh là giọt gì?


? Cảm xúc về mùa xuân trong khổ thơ thứ hai đợc
diễn tả qua những hình ảnh nào?


? Mùa xuân của ai? Từ lộc đợc dùng với nghĩa
nào?



? Sức sống, nhịp độ sống đó đợc thể hiện ntn? t
nc? Cm xỳc ca tỏc gi?


Đọc khổ 4+5 của bài th¬ .


? Cảm xúc trớc mùa xuân của thiên nhiên, đất
n-ớc, tác giả đã tâm niệm điều gì?


? Tâm niệm ấy đợc thể hiện qua những hình ảnh
nào và nét đặc sắc của những hình ảnh ấy là gì?
? Tác giả đã ớc điều gì?


? Quan niƯm sèng cđa tác giả ntn?


? Bi th kt thỳc ntn? 4 cõu cuối có gì đáng chú
ý?


? Tại sao tác giả lại nhắc đến những câu dân ca xứ
Huế?


Sư dơng ®iƯp ngữ, tạo sự nhịp nhàng, buồn thơng,
man mác.


<b>Hot ng 3: </b>Tổng kết.
HS đọc ghi nhí SGK.


<b>Hoạt động 3: </b>Luyện tập.


? Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?


? Em hiểu ntn về nhan đề bài thơ ?


2. Văn bản :


- Bi th ra i thỏng 11- 1980 khi tác giả đang
nằm trên giờng bệnh.


<b>II - Đọc - Hiểu văn bản:</b>
<i>1. Đọc:</i>


<i>2. Tìm hiểu chú thích:</i>


<i>3. Bố cục văn bản:</i>


* Bố cục 4 phần:


-Kh 1: Cảm xúc trớc mùa xuân TN , đất trời.
- Khổ 2+3: Cảm xúc về mùa xuân đất nớc.
- Khổ 4+5: Suy nghĩ và ớc nguyện của nhà thơ.
- Khổ 6: Lời ca ngợi quê hơng đất nớc qua điệu
dân ca x Hu.


<i>4. Phân tích:</i>


a. Cảm xúc tr ớc mùa xuân:


- <i>Mọc giữa dòng sông xanh, bông hoa tím biếc.</i>
<i>- ¤i chim chiỊn chiƯn, hãt vang trêi.</i>


-> Mùa xn xứ Huế đẹp, tràn đầy sức sống và


rạo rực niềm vui.


<i>- Tõng giät long lanh r¬i,… høng.</i>


-> Sự chuyển đổi cảm giác. Cảm xúc ngây ngất,
say sa của nhà thơ trớc vẻ đẹp của thiên nhiên đất
trời lúc vào xuân.


<i>- Mùa xuân ngời cầm súng…</i>
<i>- Mùa xuân ngời ra đồng….</i>


-> Mùa xuân của ngời lao động bảo vệ và xây
dựng đất nớc.


<i>- Tất cả nh hối hả, xôn xao.</i>


-> ip ng, so sánh. Nhịp độ sống, ớc mong làm
việc tích cực, sụi ng.


<i>- Đất nớc nh vì sao, đi lên phía tríc.</i>


-> So sánh, nhân hố, điệp từ. Khẳng định thế đi
lên của đất nớc và dân tộc.


b. T©m niƯm cđa tác giả:


- <i>Ta: lm con chim, cnh hoa,nt trm xao xuyến</i>.
-> Tâm niệm chân thành, thể hiện khát vọng sống,
hoà nhập vào cuộc sống của đất nớc, cống hiến
phần tốt đẹp dù nhỏ bé của mình cho cuộc đời


chung, cho đất nớc.


<i>- Một mùa xuân nho nhỏ</i>
<i> Lặng lẽ dâng cho đời.</i>


-> Ước nguyện sống đẹp, cống hiến cho đời, hoà
nhập vào mùa xuân lớn của đất nớc.


<i>- Dï là tuổi 20</i>
<i> Dù là khi tóc bạc.</i>


-> S hi sinh đến hơi thở cuối cùng để cống hiến
cho đất nc.


<i>- Mùa xuân ta xin hát.Huế.</i>


-> ú l li gió từ mùa xuân, giã từ quê hơng đất
nớc của tác giả.


<b>III. Tỉng kÕt:</b>


Ghi nhí SGK tr 58.


<b>IV. Lun tËp</b>:


- MXNN đó là mối quan hệ giữa cuộc đời mỗi
con ngời và cuộc đời chung, giữa cá nhân và XH
D -<i><b> Củng cố- Hớng dẫn:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(198)</span><div class='page_container' data-page=198>

<b> </b>? Cảm xúc của tác giả trớc vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân, đất nớc ntn?



<i>2. Hớng dẫn:</i>


- Học thuộc lòng bài thơ .
- Soạn bài:


<i><b>+ Viếng lăng Bác.</b></i>
<i><b>+ Sang thu.</b></i>


<i><b>+ Nói với con.</b></i>


<i><b>Tuần:24 . </b></i>Ngày soạn: 21/02/2010.


<i> TiÕt 117</i> . Ngày dạy: 22/02/20110


<b>TRA BAỉI VIE T TA P LAỉM VAấN SO 5</b>

<b>Û</b>

<b>Á</b>

<b>Ä</b>

<b>Á</b>


<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:


Qua giờ trả bài giúp học sinh nhận rõ u, khuyết điểm trong bài viết của mình. Từ đó các em biết
sửa những lỗi diễn đạt và chính tả mà bài viết của mình mắc phải.


Củng cố kiến thức về cách viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong i sng xó hi.


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Chấm bài, chữa lỗi.


<i><b>HS:</b></i> Sgk, bài viết , sửa lỗi.



<i><b>C. Tin trỡnh t chc cỏc hot động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị:</b></i>


? u cầu của bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?
? Cách làm bài nghị luận về một s vic, hin tng i sng.


<i><b>3/ Bài mới:</b></i>


<b>I. Đề bài:</b>


Mt hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi công cộng. Ngồi
bên hồ dù hồ đẹp nổi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác ra đờng hoặc những nơi công cộng. Ngồi
bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống….Em hãy đặt một nhan đề để
gọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình.


<b> II. Tìm hiu :</b>


1. Kiểu bài: Nghị luận xà hội.


2. Nội dung: HiƯn tỵng thiÕu ý thøc cđa con ngêi: tiƯn tay vứt rác bừa bÃi.


<b> III. Dàn bài:</b>


1. Më bµi:


- Giới thiệu, nêu sự việc hiện tợng cần bình luận ở đề bài này là: Rác thải, nguy cơ ơ nhiễm
mơi trờng.



- Học sinh có thể đặt những tiêu đề khác nhau để viết bài. Nhng cần phải đảm bảo đợc: sự
vật, hiện tợng cần bình luận.


2. Th©n bài:


- Nêu các biểu hiện của hiện tợng thiếu ý thøc cđa con ngêi: tiƯn tay vøt r¸c bõa b·i…mét
c¸ch vô tình không ngần ngại.kể cả những nơi du lịch, những danh lam thắng cảnhngời ta
cũng tiện tay vứt rác xuèng.


- Nêu tác hại của hiện tợng vứt rác bừa bãi là vô cùng to lớn…cản trở đờng đi, tắc đờng đi,
tắc cống, ô nhiễm đồng ruộng….ảnh hởng đến cảnh quan môi trờng, bệnh tật, ô nhiễm k khớ.


- Nêu nguyên nhân sâu sa của hiện tợng này suy cho cùng là do chính con ngời thiếu ý
thức, thiếu hiểu biết, cuộc sống ngày càng hiện đại, công nghệ phát triển, nhu cầu CS cao……


- Bày tỏ thái độ: khen, chê đối với sự việc; ngời có ý thức, ngời vô ý thức…….


- Biện pháp khắc phục: Con ngời phải giác ngộ, bảo vệ mơi trờng chính là bảo vệ cuộc sống
của mình…Thanh niên học sinh hãy thi đua….bảo vệ môi trờng: xanh, sạch ,đẹp….Tuyên truyền
phát động mọi ngời hãy vì ngơi nhà chung của chúng ta….


3. KÕt bµi:


- Nêu ý kiến khái quát nhất đối với sự việc, hiện tng.


<b>IV. Nhận xét:</b>


1. Ưu điểm:
a. Nội dung:



</div>
<span class='text_page_counter'>(199)</span><div class='page_container' data-page=199>

<b> </b>


- Mét sè em viết khá tốt:
b. Hình thức:


- Mt s bi diễn đạt tốt, bài viết khoa học, sạch đẹp.
2. Nhợc điểm:


a. Néi dung:


- Một số em cha nắm đợc yêu cầu của đề baì cần nghị luận.


- Một số em đặt tiêu đề cha thích hợp cho bài viết của mình.
b. Hình thức:


- Năng lực diễn đạt còn yếu: dùng từ, đặt câu,…..
- Viết cẩu thả: chữ xấu, bẩn.


- M¾c nhiỊu lỗi chính tả.


<b>V. Trả bài, sửa lỗi:</b>


1. Trả bài:
2. Chữa bài:


- Chữa một số bµi sai lƯch néi dung.


- Bài mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Học sinh tự sửa chữa li.



3. Đọc bài:


- c 1 bi khỏ. c mt bi yếu. Đọc một số đoạn văn hay.Một số tiêu đề tốt.
D -<i><b> Củng cố- Hớng dẫn:</b></i>


<i>1. Cñng cè:</i>


? Yêu cầu của bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?
? Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.


<i>2. Híng dÉn:</i>


<i>Về nhàlàm lại bài văn vào vở bài tập. Sửa lỗi trớc khi viết bài.</i>
<i>Chuẩn bị bài: <b>Cách làm bàinghị luận về t tởng đạo lí.</b> </i>


<i><b>Tn: 24. </b></i>Ngày soạn: 21/02/2010.


<i><b> </b>Tiết 118</i> . Ngày dạy:
24/02/2010


<b>NGHỊ LUA N VE TA C PHA M TRUYE N </b>

<b>Ä</b>

<b>À</b>

<b>Ù</b>

<b>Å</b>

<b>Ä</b>


<b>HOẶC ĐOẠN TR CH</b>

<b>Í</b>



<i><b>A. Mục tiêu cần đạt</b></i>


HS nắm được:
Giĩp häc sinh :


- HiÓu rõ thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích, nhận diện chính xác một bài


văn nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.


- Nm vững các yêu cầu đối với một bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích để có cơ sở
tiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(200)</span><div class='page_container' data-page=200>

<b> </b>


<i><b>B. Ph</b><b> ơng tiện dạy học</b></i>


<i><b>GV:</b></i> Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án


<i><b>HS:</b></i> Sgk, c, tr lời câu hỏi Sgk.


<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động </b></i>
<i><b>1/ Tổ chức lớp:</b></i>


<i><b>2/ KiĨm tra bµi cị:</b></i>
<i><b>3/ Bµi míi:</b></i>


<b>Hoạt động của tha y và trịà</b> <b>Kiến thức</b>


<b>Hoát ủoọng 1: </b>Tỡm hieồu baứi.
Học sinh đọc văn bản mẫu sgk.
? Vấn đề nghị luận là gì?


- Là t tởng cốt lõi, là chủ đề của một bài văn
nghị luận. Chính nó là mạch ngầm làm nên tính
thống nhất, chặt chẽ của văn bản .


? Vấn đề nghị luận của văn bản em vừa đọc là


gì?


? Em hãy đặt một nhan đề thích hợp cho văn
bản ?


? Vấn đề nghị luận đợc triển khai qua những
luân điểm nào?


? T×m những câu mang luận điểm của văn bản .


? khẳng định các luận điểm, ngời viết đã lập
luận ntn?


? Cách nêu luận điểm ntn?


? Tng lun im c phõn tớch, chng minh
ntn?


? Cách dẫn dắt ntn?


? Từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em hiểu thế nào là
nghị luận về tácphẩm truyện hoặc đoạn trích.
? Yêu cầu của bài nghị luận về tácphẩm truyện
hoặc đoạn trích.


Hai hc sinh c to ghi nhớ.


<b>Hoaùt ủoọng 2: </b>Luyeọn taọp.
Gọi học sinh đọc đoạn văn.



? Vấn đề nghị luận của đoạn văn là gì?
? Đoạn văn nêu lên những ý kiến chính nào?
? Tác giả tập trung vào việc phân tích nội tâm
hay phân tích hành động của nhân vật lão Hạc?


<b>I - Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện </b>
<b>hoặc đoạn trích:</b>


1. Ngữ liệu: sgk.
2. Nhận xét:


- Vn nghị luận của bài văn: Những phẩm chất,
đức tính đẹp đẽ, đáng u của anh thanh niên làm
cơng tác khí tợng trong truyện ngắn LLSP của NTL.
- Nhan đề: Sa Pa không lặng lẽ; một vẻ đẹp nơi Sa Pa
lặng l;


- Các câu mang luận điểm:


+ on 1: 2 cõu Dự c mt nhiu hay ớtkhú
phai m.


+ Đoạn 2: 1 câu Trớc tiên, nhân vật.. gian khổ
của mình.


+ Đoạn 3: 1 câu “ Nhng anh thanh niên…”.
+ Đoạn 4: 1 câu “ Công việc vất vả… khiêm tốn”.
+ Đoan 5: 2 câu “ Cuộc sống của chúng ta….Những
con ngời….thật đáng tin yêu”.



- Cách khẳng định các luận điểm:


+ Các luận điểm đợc nêu lên rõ ràng, ngắn gọn, gợi
đợc ở ngời đọc sự chú ý.


+ Từng luận điểm đợc phân tích, chứng minh một
cách thuyết phục bằng dẫn chứng cụ thể trong tác
phẩm.


+ Bài văn đợc dẫn dắt tự nhiên, có bố cục chặt chẽ.
Từ nêu vấnđề, ngời viết đi vào phân tích, diễn giải rồi
sau đó khẳng định, nâng cao vấn đề nghị luận.


3. Ghi nhí:
(Sgk tr 63)


<b>II - Lun tËp:</b>


- Vấn đề nghị luận: Tình thế lựa chọn sống- chết và
vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật lão Hạc.


- Luận điểm: Từ việc mtả hoạt động của các nhân vật
Nam Cao đã gián tiếp đa ra một tình thế lựa chọn đối
với lão Hạc mà các dấu hiệu của nó đã đợc chuẩn bị
ngay từ đầu.


- Tác giả tập trung phân tích những diễn biến trong
nội tâm của nhân vật vì đó là một quá trình “ chuẩn
bị” cho cái chết dữ dội của nhân vật. Nói cách khác,
cái chết chỉ là kết quả của một “ cuộc chiến giằng


xé” trong tâm hồn nhân vật.


D -<i><b> Cđng cè- Híng dÉn:</b></i>
<i>1. Cđng cố:</i>


? Thế nào là nghị luận về tác phâmt truyện hoặc đoạn trích?
? Yêu cầu của bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.


<i>2. Hớng dẫn:</i>


- Về nhà học bài, nắmchắc nội dung.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×