Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.28 KB, 43 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tuần2:</b> <i>Thứ hai ; ngày 25 tháng 08 năm 2008</i>
<i><b>Tiết 1 </b></i> <b>Mơn: Tập Đọc</b>
-Biết đọc một đoạn văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn
hố Việt Nam- đọc rõ ràng, rành mạch với giọng tự hào.
-Hiểu nội dug bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là bằng
chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
II, Chuẩn bị.
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
-Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài.
3 Luyện đọc.
HĐ1: GV đọc cả bài
một lượt.
HĐ2: HS đọc đoạn
nối tiếp.
HĐ3: Hướng dẫn
học sinh đọc cả bài.
-Giaùo viên gọi học sinh nêu câu hỏi
bài cũ.
-Nhận xét đánh giá và cho điểm học
sinh.
-Giới thiệu bài.
-Dẫn dắt ghi tên bài.
-Đọc rõ ràng mạch lạc thể hiện niềm
tự hào về truyền thống văn hiến của
dân tộc ta. Đọc bảng thống kê theo
dòng ngang.
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
-Đoạn 1: Từ đầu đến 2500 tiến sĩ.
-Đoạn 2: Tiếp theo đến hết bảng
thống kê.
-Đoạn 3:Còn lại.
-Hướng dẫn học sinh luyện đọc trên
từng đoạn và đọc từ ngữ dễ đọc sai:
-2-3 HS lên bảng làm
theo yêu cầu cuûa GV.
-Nghe.
-Nghe.
-Gv dùng viết đánh dấu
đoạn.
-HS đọc nối tiếp từng
đoạn.
-HS luyện đọc những từ
khó.
4 Tìm hiểu bài.
HĐ1: Đọc và tìm
hiểu nội dung đoạn
1.
HĐ2: Đọc và tìm
hiểu nội dung đoạn
2.
HĐ3; Đọc và tìm
hiểu nội dung đoạn
3.
5 Đọc diễn cảm.
HĐ1: Hướng dẫn HS
đọc diễn cảm.
HĐ2: Hướng dẫn
học sinh thi đọc.
6. Cuûng cố dặn dò.
-Cho HS đọc chú giải trong SGK và
giải nghĩa từ.
-Cần chú ý đọc bảng thống kê rõ
ràng, rành mạch, không cần đọc diễn
cảm.
-Cho HS đọc đoạn 1.
H: Đến Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
-Cho HS đọc đoạn 2.
H: Em hãy đọc thầm bảng thống kê
và cho biết. Triều đại nào tổ chức
nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào có
tiến sĩ nhiều nhất? nhiều trạng
nguyên nhất?
-Cho HS đọc đoạn 3.
H: Ngày nay, trong văn miếu, cịn có
chứng tích gì về một nền văn hiến lâu
đời?
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về
nền văn hiến Việt Nam?
-GV đưa cho HS đọc diễn cảm Đ1.
-GV luyện đọc chính xác bảng thống
kê. GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn lên
bảng thống kê về việc thi cử của các
triều đại lên bảng.
-GV đọc mẫu.
-Cho HS thi đọc diễn cảm Đ1.
-GV nhận xét+khen ngợi những học
sinh đọc đúng, đọc hay.
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc.
-1 HS đọc, lớp lắng
nghe
-3 HS lần lượt giải
nghiã từ.
-1 HS đọc to, cả lớp
lắng nghe.
-Vì biết nước ta đã mở
khoa thi tiến sĩ từ năm
1075….
-1 HS đọc to.
-Triều đại tổ chức
nhiều khoa thi nhất là
triều hậu lê-34 khoa
thi.
-Nhiều tiến só nhất là
triều nguyễn….
-1 HS đọc to.
-Cịn 82 tấm bia khắc
tên tuổi 1306 vị tiến sĩ
từ khoa thi 1442-1779..
-HS có thể phát biểu.
-Người việt nam coi
trọng việc học….
-2 HS đọc,
-HS quan sát lắng
<i><b>Tiết 2</b></i> <b>Môn: Kể chuyện.</b>
-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện vêd các anh hùng, danh nhân
của đất nước.
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học
-Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất
nước.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1Kiểm tra
bài cũ
2 Giới thiệu
bài.
3 Hướng dẫn
học sinh kể
-GV goi học sinh lên bảng kiểm
tra bài.
-Nhận xét đánh giá và cho
điểm học sinh.
-Giới thiệu bài.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV ghi đề bài lên bảng.
-Gv gạch dưới những từ nghữ
cần chú ý cụ thể cần gạch dưới
các từ sau.
Đề: Hãy kể một câu chuyện đã
được nghe hoặc được đọc về
các anh hùng, danh nhân của
nước ta.
-GV giải nghĩa từ danh nhân;
Người có danh tiếng, có cơng
trạng với đất nước, tên tuổi
được muôn đời nhớ đến.
-Gv giao việc; Các em đọc lại
đề bài và gợi ý trong SGK một
lần. Sau đó các em lần lượt nêu
tên câu chuyện các em đã chọn
các em có thể kể một truyện đã
-2-3 Hs lên bảng làm theo yêu
cầu của GV.
-Nghe.
-1 Hs đọc đề bài.
-HS chú ý đề bài trên bảng
lớp, đặc biệt những từ ngữ đã
được gạch dưới.
-Nghe.
HĐ2: Hướng
dẫn HS kể
chuyện.
4 Cuûng cố
dặn dò
đọc, đã học ở các lớp dưới.
-Cho HS đọc lại gợi ý 3.
-Cho HS kể mẫu phần đầu câu
chuyện.
-Cho HS kể chuyện theo nhóm
và trao đổi về ý nghĩa của câu
chuyện.
-Cho HS thi kể trước lớp
-GV nhận xét và khen những
học sinh kể chuyện hay, nêu
được ý nghĩa của câu chuyện
hay nhất.
-Các em hãy nhắc lại tên một
số câu chuyện đã nghe đã kể
trong giờ học.
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe.
-Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết
kể chuyện tới.
-Từng học sinh đọc lại trình tự
câu chuyện.
-2 HS khá giỏi kể mẫu.
-Từng thành viên trong nhóm
kể cho nhau nghe câu chuyện
của mình….
-Đại diện các nhóm thi kể.
-Lớp nhận xét và bình chọn
bạn kể hay và nêu ý nghĩa câu
chuyện.
-2 Hs nhaéc lại.
<i><b>Tiết 3 </b></i> <b>Mơn: Tốn</b>
<b>Giúp học sinh:</b>
- Nhận biết các phân số thập phân.
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- Giải bài tốn về một giá trị một phân số của số cho trước.
<b>II/ Đồ dùng học tập</b>
III/ Các hoạt động dạy - học
ND Giáo viên Học sinh
<b>HĐ1: Bài cũ</b> -Gọi HS lên bảng làm
<b>HĐ2: Bài mới</b>
GTB
HĐ luyện tập thực
hành.
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4: Điền dấu <, >,
=
Baøi 5:
-Chấm một số vở HS.
-Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài
học.
-Gọi HS nêu yêu cầu
bài tập.
- Kiểm tra bài làm
của HS.
-Gọi HS đọc lại các
-Bài tập yêu cầu
chúng ta làm gì?
-Nhận xét cho điểm.
-Yêu cầu HS làm bài
tương tự bài 2.
-Yêu cầu HS làm bài
vào bảng con.
-Nhận xét cho điểm.
Gọi HS đọc đề bài
toán.
Bài toán cho biết gì?
-Bài tốn hỏi gì?
- Bài tốn thuộc dạng
nào đã biết?
- Muốn tìm phân số
bảng.
-Nhắc lại tên bài học.
-1 HS lên bảng vẽ tia số.
-HS khác làm bài vào
vở.
-Tự kiểm tra bài của
-1HS neâu:
-2HS lên bảng làm bài.
-Lớp làm bài vào vở.
10
55
5
2
5
11
2
11
; …….
-Nhận xét bài làm của
bạn trên baûng.
-Đổi chéo vở kiểm tra
cho nhau.
2HS lên bảng làm bài.
- Lớp làm bài vào bảng
con.
...
100
50
10
5
;
10
9
10
7 <i><sub>vaø</sub></i> <i><sub>vaø</sub></i>
-Nhận xét sửa bài trên
bảng.
-2HS đọc đề bài.
-Nêu:
-Tìm phân số của một số.
-Ta lấy số đó nhân với
phân số.
<b>HĐ3: Củng cố- dặn </b>
dò
của một số ta làm thế
nào?
-Nhận xét chữa và
chấm bài.
-Dặn HS về nhà làm
bài và chuẩn bị bài
sau.
Số HS giỏi tốn là
10
3
30
= 9 (học sinh)
Số học sinh giỏi TV là
10
2
30
= 6 (Học sinh)
Đáp số: 9HS giỏi toán
6HS giỏi TV
<i>Tiết 4</i> Mơn : Đạo Đức
-Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước.
-Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu.
- Vui và tự hào là HS lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện là HS lớp 5.
II)Tài liệu và phương tiện :
- Cacù bài hát về chủ đề trường em.
- Giấy , bút màu.
- Các truyện nói về tấm gương HS lơpù 5 gương mẫu.
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu
ND GV HS
1.Kiểm tra bài củ:
(5)
2.Bài mới: ( 25)
a. GT bài:
b. Nội dung:
HĐ1:Thảo luận
MT:Rèn cho HS
kĩ năng đặt mục
tiêu. Động viên
HS có ý thức
- Gọi HS lên bảng trả lời
câu hỏi.
-Nêu vị thế của HS lớp 5 ?
-Trình bày bài làm ở nhà.
* Nhận xét chung.
* Nhận xét việc làm bài ở
nhà của HS và GT bài.
* Cho HS lập kế hoạch theo
nhóm nhỏ,về kế hoạch của
bản thân ?
- Yêu cầu thảo luận nhóm
đôi.
-Mời HS trình bày trước lớp.
* Nhận xét rút kết luận :
-HS lên bảng trả lời
câu hỏi.
-HS trả lời.
-HS nhận xét.
* Lập kế hoạch cá
nhânvề việc làm:
-Giúp đỡ bạn.
-Học tập giỏi,...
-3,4 HS trình bày trước
lớp.
phấn đấu vơn lên
về mọi mặt để
xứng đáng là HS
lớp 5.
HĐ2:Kể chuyện
về các tấm gương
HS lớp 5 gương
mẫu.
MT:HS biết thừa
nhận và học tập
các tấm gương
tốt.
HĐ3:Hát, múa,
đọc thơ, giới thiệu
tranh vẽ về chủ
đề trường em.
-Để xứng đáng là HS lớp 5,
chúng ta cần phải quyết tâm
phấn đấu, rèn luyện một
cách có kế hoạch.
* Yêu cầu 1 HS kể về 1 tấm
gương mẫu ( trong lớp, trong
trường, qua báo chí )
-Yêu cầu HS cả lớp lắng
nghe và thảo luận về những
điều có thể học qua tấm
gương đó.
-Nhận xét rút kết : -Chúng
ta rất vui và tự hoà khi là
HS lớp 5; rất yêu quí và tự
hào về trường mình , lớp
mình. Địng thời, chúng ta
càng thấy rõ trách nhiệm
phải học tập, rèn luyện tốt
để xứng đáng là HS lớp 5 ;
Xây dựng trường lớp trỏ
thành trường tốt, lớp tốt.
* Nêu yêu cầu : - Các thể
-Yêu cầu thảo luận theo
nhóm, các nhóm nào trình
bày được nhiều hình thức có
chủ đề hay đạt điểm cao.
-Cho HS trình bày theo chủ
đề : Tranh ảnh, đọc thơ,
múa hát.
* Nhận xét rút kết luận :
-Chúng ta rất vui và tự hào
khi là HS lớp 5 ; rất u q
+ 3,4 HS nêu lại kết
luaän
* Một HS kể một câu
chuyện về tấm gương
người tốt ( Tốt nhát là
ở trong lơp hoặc trong
trường.
-Lắng nghe ,kể lại
hành vi tốt, nhận xét
cùng thực hiện.
-Nêu những điều em
-3 ,4 HS nêu lại kết
luận.
* Thảo luận theo nhóm
các chủ đề.
-Phân cơng theo nhóm
lựa chọn các hình thức
thích hợp, phù hợp với
các thành viên trong
nhóm.
-Đại diện các thành
viên trình bày theo các
chủ đề.
3.Củng cố dặn
dò: ( 5)
về trường lớp mình; Đồng
thời cũng thấy mình phải có
trách nhiệm đối với trường
lớp tươi đẹp hơn.
* Yêu cầu HS nêu lại ND
bài.
-Liên hệ ở trường trong tuần
thực hiện
của các em.
* 3 ,4 HS nêu lại .
-Thực hiện bằng việc
làm cụ thể.
<i>Thứ ba ; ngày 26 tháng 08 năm 2008</i>
<i><b>Tiết 1</b></i> <b>Môn: Tập làm văn</b>
-Từ những điều đã thấy khi quan sát cảnh một buổi trong ngày, biết lập
dàn ý chi tiết tả cảnh đó.
-Biết chuyển một phần trong dàn ý thành một đoạn văn tả cảnh.
I. Chuẩn bị.
-Những ghi chép của HS đã có khi quan sát cảnh một buổi trong ngày.
-Bút dạ và phiếu khổ to.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Giới thiệu
bài
3 Luyện tập
HĐ1; Hướng
dẫn HS làm
bài 1
-Kiểm tra 2 học sinh
-Nhận xét cho điểm.
-Giới thiệu bài mới.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
tập.
-GV giao vieäc.
-Các em đọc bài văn rừng trưa
và bài chiều tối.
-Tìm những hình ảnh em thích
trong mỗi bài văn. Vì sao em
-2 HS lên bảng làm theo yêu
cầu của GV
-Nghe.
-1 Hs đọc to, cả lớp đọc thầm 2
bài văn.
HĐ2: Hướng
dẫn HS làm
bài 2
3.Củng cố dặn
dò
thích?
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày.
-Chú ý: HS có thể thích những
hình ảnh khác nhau nên GV cần
các em phải nêu được lí do hợp
lí vì sao mình thích là được.
-Cho HS đọc u cầu của bài
tập.
-Giáo viên giao việc.
-Các em xem lại dàn bài về
-Các em nên chọn viết một
đoạn văn cho phần thân bài dựa
vào kết quả đã quan sát được.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả bài
làm GV lưu ý HS cần giới thiệu
em tả cảnh ở đâu? Tả cảnh đó
vào buổi nào sáng, trưa hay
chiều.
-GV nhận xét về cách viết, về
nội dung đoạn văn các em đã
trình bày khen những học sinh
viết đoạn văn hay.
-Gv nhận xét tiết học.
-u cầu HS về nhà hồn chỉnh
dàn ý đoạn văn đã viết ở lớp.
-Chuẩn bị cho tiết TLV tiếp
theo.
ảnh mình thích.
-HS lần lượt trình bày trước lớp
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-HS nhận việc.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số em đọc đoạn văn đã
viết.
<i><b>Tiết 2 </b></i> <b>Môn: Lịch sử</b>
Sau bài học HS có thể:
-Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
-Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị về canh tân và
lòng yêu nước của ông.
II Đồ dùng dạy học.
-Chân dung Nguyễn Trường Tộ.
-HS tìm hiêu về Nguyễn Trường Tộ.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài
cũ
1 Giới thiệu bài
mới.
2 Tìm hiểu bài.
HĐ1:Tìm hiểu
về Nguyễn
Trường Tộ.
-GV gọi một số HS lên bảng
kiêm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS.
-GV giới thiệu bài cho HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV tổ chức cho HS hoạt
động theo nhóm để chia sẻ
cá thơng tin đã tìm hiểu về
Nguyễn Trường Tộ theo
hướng dẫn.
. Từng bạn trong nhóm đưa ra
cá thơng tin mà mình sưu tầm
được.
. Cả nhóm chọn lọc thơng tin
và thư kí ghi vào phiếu theo
-Năm sinh mất của Nguyễn
Trường Tộ.
-Quê quán của ông……
-2-3 HS lên bảng thực hiện
yêu cầu của GV.
-Nghe.
-HS chia thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm có 6-8 HS hoạt
đơng theo HD.
-Kết quả thảo luận, tìm hiêu
tốt là: Nguyễn trường Tộ sinh
năm 1830 mất năm 1971.
HĐ2: Tình hình
đất nước ta
trước sự xâm
lược của thực
dân pháp.
HĐ3: những đề
nghị canh tân
đất nước của
Nguyễn Trường
-GV cho HS các nhóm báo
cáo kết quả làm việc.
-GV nhận xét kết quả làm
việc của HS và ghi một số
nét chính về tiểu sử của
Nguyễn Trường Tộ.
-GV nêu tiếp vấn đề; Vì sao
lúc đó Nguyễn Trường Tộ lại
nghĩ đến việc phải thự hiện
canh tân đất nước.
-GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt
động theo nhóm, cùng trao
đổi để trả lời các câu hỏi.
-Tại sao Pháp có thể dễ dáng
xâm lược nước ta? Điều đó
cho thấy tình hình đất nước ta
lúc đó như thế nào?
-GV cho HS báo cáo kết quả
trước lớp.
H: theo em, tình hình đất
nước như trên đã đặt ra yêu
cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
KL: Vào nửa thế kỉ XIX, khi
thực dân pháp xâm lược nước
-GV yêu cầu HS tự làm việc
với SGK và trả lời câu hỏi.
+Nguyễn Trường Tộ đưa ra
những đề nghị gì để canh tân
đất nước?
-Đại diện nhóm dán phiếu của
nhóm mình lên bảng và trình
bày các nhóm khác theo dõi
bổ sung.
-HS hoạt động trong nhóm
cùng trao đổi và trả lời câu
hỏi. Có thể nêu:
Vì: Triều đình nhà Nguyễn
nhượng bộ thực dân pháp.
-Kinh tế đất nước nghèo nàn,
lạc hậu.
-Đất nước không đủ sức để tự
lập…
-Đại diện 1 nhóm HS phát
biểu ý kiến trước lớp, HS các
nhóm khác bổ sung.
-Cần đổi mới để đủ sức tự lập,
-HS đọc SGK và tìm câu trả
lời cho các câu hỏi.
3.Củng cố, dặn
dò
+Nhà vua và triều đình nhà
Nguyễn có thái độ như thế
nnào với những đề nghị của
Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?
-GV tổ chức cho HS báo cáo
kết quả làm việc trước lớp;
GV nêu từng câu hỏi cho HS
trả lời.
-Việc vua quan nhà Nguyễn
phản đối đề nghị canh tân
của Nguyễn Trường Tô cho
thấy họ là người như thế
nào?
-GV yêu cầu HS lấy những ví
dụ chứng minh sự lạc hậu
của vua quan nhà Nguyễn.
KL: Với mong muốn canh
tân đất nước, phụng sự quốc
gia, Nguyễn Trường Tộ đã
gửi đến nhà vua nhiều bản
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
trả lời.
+Nhân dân ta đánh giá như
thế nào về con người và
những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trường
Tộ?
+Hãy phát biểu cảm nghĩ của
em về Nguyễn Trường Tộ.
-Xây dựng quân đội…..
-Mở trường dạy cách sử dụng
máy móc, đóng tàu, đúc
súng….
-Khơng thực hiện theo đề nghị
của ơng. Vua Tự Đức bao thủ
cho rằng những phương pháp
cũ đã đủ để điều khiển quốc
gia rồi.
-2 HS lần lượt nêu ý kiến của
mình trước lớp.
-Họ là người bảo thủ.
-Là người lạc hậu, khơng hiểu
gì về thế giới bên ngồi.
-VD: Vua nhà Nguyễn khơng
tinn rằng đèn treo ngược,
khơng có dầu mà vẫn sáng.
-HS tiếp nối nhau trả lời trước
lớp.
-Nhân dân tỏ thái độ kính
trọng ơng, coi ơng là người có
hiểu biết sâu rộng, có lịng
u nước và mong muốn dân
giàu nước mạnh.
-GV nhận xét tiết học, dặn
dò HS về nhà học thuộc bài
và sưu tầm thêm các tài liệu
về Chiếu Cần Vương.
<i><b>Tiết 4 </b></i> <b>ơn: Tốn</b>
<b>Giúp học sinh:</b>
- Củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phứp trừ hai phân số.
<b>II/ Đồ dùng học tập</b>
III/ Các hoạt động dạy - học
ND Giáo viên Học sinh
<b>HĐ1: Bài cũ</b>
<b>HĐ2: Bài mới</b>
GTB
HĐ 1: Nêu quy tắc
cộng, trừ hai phân
số.
Gọi 2 HS lên bảng
làm bài tập 5 trang 9.
-Chấm một số vở của
học sinh.
-Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài.
-Muốn cộng (hoặc trừ)
hai phân số có cùng
mẫu số ta làm như thế
nào?
-GV nêu ví dụ và gọi
15
3
15
10
;
7
5
7
3
- Muốn cộng (hoặc
trừ) hai phân số khác
mẫu số ta làm như thế
nào?
-GV nêu ví dụ gọi HS
-2HS lên bảng thực hiện
theo yêu cầu.
-Nhắc lại tên bài học.
-Ta cộng (hoặc trừ) hai tử
số với nhau và giữ nguyên
mẫu số.
-2HS lên bảng thực hiện.
- Lớp làm bài vào giấy
nháp.
-Nhận xét và chữa bài làm
trên bảng.
- Ta quy đồng mẫu số hai
phân số rồi cộng hoặc trừ
hai phân số có cùng mẫu
số.
HĐ 2: Thực hành
luyện tập.
Baøi 1:
Baøi 2:
Baøi 3:
lên bảng thực hiện.
9
7
8
7
;
10
3
9
7
-GV chốt ý.
-u cầu HS tự thực
hiện.
Nhắc HS lưu ý khi quy
đồng mẫu số chung .
-Nhận xét cho điểm.
-GV yêu cầu HS làm
như bài 1.
-Lưu ý các số tự nhiên
có thể coi là phân số
có mẫu số bằng 1. từ
đó quy đồng được
MSC và tính.
-Gọi HS đọc đề bài.
-Bài tốn u cầu gì?
-Bài tốn hỏi gì?
-Nhận xét sửa bài bài
-Nhắc lại.
-2HS lên bảng làm bài.
- Lớp làm bài vào vở.
a) ; )<sub>4</sub>1 <sub>6</sub>5
8
3
5
3
)
;
8
5
7
6
<i>b</i> <i>c</i> ;…
-Nhận xét bài làm của bạn
trên baûng.
-HS thực hiện theo yêu
cầu.
3 + <sub>5</sub>2 15<sub>5</sub> <sub>5</sub>2 17<sub>5</sub>
….
-Đổi chéo vở kiểm tra cho
nhau.
-1-2HS đọc đề bài.
-Nêu:
-1HS lên bảng tóm tắt bài
tốn.
Bài giải
Phân số chỉ tổng số bóng
màu đỏ và màu xanh là
6
5
3
1
2
1
(số bóng)
Phân số chỉ số bóng màu
vàng là
1- <sub>6</sub>5 <sub>6</sub>1(số bóng)
<b>HĐ3: Củng cố- dặn </b>
dò
-Chốt lại ý nội dung
kiến thức của bài.
-Dặn HS về nhà làm
bài và chuẩn bị bài
sau.
<i>Thứ tư ; ngày 27 tháng 08 năm 2008</i>
<i><b>Tiết 2</b></i> <b>ơn: Tập Đọc</b>
-Đọc trơi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài,
tha thiết ở khổ cuối thơ.
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ. Tình cảm của bạn nhở với những sắc
màu, những con người và sự vật xung quanh nói lên tình u của bận đối
với đất nước quê hương.
-Học thuộc long bài thơ.
<b>Đồ dùng dạy – học.</b>
-Tranh minh hoạ các màu sắc gắn với những sự vật và con người được
nói đến trong bài thơ.
-Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra
bài cũ
2 Giới thiệu
bài.
3 Luyện đọc
HĐ1:Gv đọc
bài một lượt.
-GV gọi HS lên bảng kiểm tra
bài cũ.
-Nhận xét cho điểm học sinh.
-Giới thiệu bài.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV đọc giọng đọc nhẹ nhàng,
-Cách ngắt giọng: nghỉ một
nhịp sau mỗi dòng thơ, nghỉ 2
nhịp sau mỗi khổ thô.
-Cần nhấn giọng ở những từ
ngữ: màu đỏ, màu, lá cờ….
-2-3 Hs lên bảng làm theo yêu
cầu của giáo viên.
HĐ2: HS đọc
từng khổ nối
tiếp.
HĐ3: Hướng
dẫn học sinh
đọc cả bài.
HĐ4: GV đọc
diễn cảm
toàn bài.
4 Tìm hiểu
bài.
5 Đọc diễn
cảm và học
thuộc lòng.
HĐ1; Hướng
-Cho Hs đọc nối tiếp.
-Luyện đọc những từ ngữ:Sắc
màu, rừng, trời, rực rỡ…
-Gv tổ chức cho HS đọc cả
bài, đọc thầm và giải nghĩa từ
nếu học sinh không hiểu.
-Cách ngắt, nhấn giọng, giọng
đọc như đã hướng dẫn ở trên.
GV: Các em đọc lại bài thơ 1
lượt, suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi sau:
H: Bạn nhỏ yêu những sắc
màu nào?
H: Những sắc màu ấy gắn với
những sự vật, cảnh và người ra
sao?
H: Bài thơ nói lên điều gì về
tình cảm của bạn nhỏ với đất
nước?
-GV hướng dẫn HS cách
đọc(giọng đọc, ngắt nghỉ,
-GV đọc mẫu một khổ thơ.
-GV đưa bảng phụ đã chép
những khổ thơ cần luyện đọc
lên. GV nhớ dùng phấn má
gạch 1 gạch chéo(\) sau mỗi
dịng,sau dấu phẩy giữa dịng
hoặc giữa dịng mà khơng có
dấu phẩy nhưng cần thể hiện
-Nhiều HS nối tiếp nhau đọc
từng khổ thơ,
-Hs luyện đọc từ ngữ theo sự
hướng dẫn của GV.
-2 HS đọc cả bài, cả lớp lắng
nghe.
-HS hỏi những từ ngữ mình
khơng hiểu.
-HS lắng nghe, chú ý những chỗ
giáo viên ngắt nghỉ, nhấn giọng.
-Cả lớp đọc một lượt.
-Bạn yêu tất cả các sắc màu:
Đỏ xanh, vàng, trắng, đen, tím..
………..
-Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc
màu trên đất nước. Điều đó nói
lên bạn nhỏ rất yêu đất nước.
-Nghe.
HĐ2; Hướng
dẫn học sinh
học thuộc
lịng.
6.Củng cố
dặn dò
dụng ý của tác giả.
-Cho HS đọc diễn cảm cả bài.
-Các em học thuộc lòng từng
khổ thơ sau đó học cả bài để
chúng ta sẽ thi đọc thuộc lòng.
-Cho HS thi đọc thuộc lòng.
-GV nhận xét và khen những
học sinh thuộc bài và đọc hay.
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học thuộc
lòng cả bài thơ, đọc trước vở
kịch Lòng dân.
-HS đọc từng khổ thơ và cả bài.
-HS học cá nhân.
-Một số em thi đọc.
-Lớp nhận xét.
<i><b>Tiết 3</b></i> <b>ôn: Luyện từ và câu.</b>
<b>- Mở rộng, hệ thống hố vốn từ về tổ quốc.</b>
<b>-Biết đặt câu với những từ ngữ nói về tổ quốc.</b>
<b>II.Đồ dùng dạy- học.</b>
-Bút dạ, một vài tờ phiếu.
-Từ điển.
<b>III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:</b>
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra
bài cũ
2 Giới thiệu
bài.
-Giáo viên gọi một số học sinh
lên kiểm tra baøi.
-Nhận xét đánh giá cho điểm
học sinh.
-Giới thiệu nội dung bài mới.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
tập 1.
-GV giao vieäc.
-Các em đọc lại bài Thư gửi
các học sinh hoặc bài Việt
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
3 Luyện tập
HĐ1: hướng
dẫn học sinh
làm bài tập
1.
HĐ2: Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập
HĐ3: Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập
Nam thân yêu.
-Các em chỉ tìm một trong hai
bài trên những từ đồng nghĩa
với từ Tổ Quốc.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng. Các từ đồng nghĩa
với Tổ Quốc là nước nhà, non
sơng.
-Cho HS đọc u cầu của bài
tập.
-GV giao việc.
-Ngồi từ nước nhà, non sơng
đã biết các em tìm thêm
những từ đồng nghĩa với từ tổ
quốc.
-Cho HS làm bài. Gv phát
phiếu đã chuẩn bị trước cho
các nhóm.
-Cho HS trình bày kết quả.
-Gv nhận xét và chốt lại kết
quả đúng. Những từ đồng
nghĩa với Tổ Quốc là đất
nước, nước nhà, quốc gia…
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV giao việc.
-Các em hãy tra từ điển và tìm
những từ chứa tiếng quốc.
-Ghi những từ vừa tìm được
-HS làm bài cá nhân, dùng viết
chì gạch các từ đồng nghĩa với từ
tổ quốc có trong bài đã chọn.
-Một số học sinh trình bày.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS làm bài theo nhóm ghi kết
quả vào phiếu.
-Đại diện các nhóm dán kết quả
bài làm lên bảng.
-Lớp nhận xét.
3
HĐ4 Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập
4.
4.Củng cố
dặn dò.
vào giấy nháp hoặc vở bài tập.
-Cho HS làm việc.
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại
những từ ngữ đúng:Quốc gia,
quốc ca, quốc hiệu….
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 4
-Gv giao việc: BT cho 5 từ
ngữ. Nhiệm vụ của các em là
chọn một trong các từ ngữ đó
và đặt câu với từ mình chọn.
-Cho HS làm việc.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và khẳng định
những câu học sinh đặt đúng,
a)Việt Nam là quê hương của
em.
b)Quê hương bản quán của em
là Việt Nam….
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết vào vở
các từ đồng nghĩa với tổ quốc.
-Dặn HS sử dụng từ điển giải
nghĩa 3,4 từ tìm được ở bài tập
3.
-HS làm việc cá nhân.
-HS lần lượt trình bày miệng.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to lớp lắng nghe.
-HS nhận việc.
-HS làm việc cá nhân mỗi em
đặt một câu.
-Một số học sinh lần lượt trình
bày câu mình đặt.
-Lớp nhận xét.
<i><b>Tiết 4 </b></i> <b>ơn: Tốn</b>
<b>Giúp học sinh:</b>
- Thực hành vận dụng.
<b>II/ Đồ dùng học tập</b>
III/ Các hoạt động dạy – học
ND Giáo viên Học sinh
<b>HĐ1: Bài cũ</b>
<b>HĐ2: Bài mới</b>
GTB
HĐ 1: Ôn tập phép
nhân và phép chia hai
phân số.
HĐ 2: Luyện tập thực
hành.
Bài 1:
Bài 2:Tính (theo
maãu).
-Gọi 2 HS lên bảng
làm bài tập 3 trang 10.
-Chấm một số vở của
HS.
-Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài
học.
-Muốn nhân hai phân
số ta làm thế nào?
-GV nêu ví dụ và gọi
HS lên bảng thực
hiện.
7
5
7
2
-Muốn chia hai phan
số ta làm thế nào?
-GV nêu ví dụ gọi HS
lên bảng thực hiện.
8
-Yêu cầu Hs tự làm
bài.
-Lưu ý khi nhân hoặc
chia hai phân số có
thể rút gọn kết quả
-2HS lên bảng thực
hiện.
-Nhắc lại tên bài học.
-Ta lấy tử số nhân với tử
số, mấu số nhân với
mẫu số.
-2HS lên bảng thực
hiện.
63
10
9
7
5
2
9
5
-Ta lấy phân số thứ nhất
nhân với phân số thứ hai
đảo ngược.
-2HS lên bảng làm, lớp
làm vào nháp.
-Nhận xét sửa sai.
-2HS lên bảng làm, lớp
làm bài vào vở.
a) <sub>10</sub>3 <sub>9</sub>4 ;
5
2
4
3
7
3
:
Bài 3:
<b>HĐ3: Củng cố- dặn </b>
dò
nếu được.
-ý b u cầu HS thực
hiện tương tự.
-Gọi HS nêu bài mẫu.
-Gọi HS giải thích
cách rút gọn của
mình.
-Gọi HS đọc đề bài.
-Đề bài yêu cầu gì?
-Đề bài hỏi gì?
Theo dõi giúp đỡ HS
yếu.
-Nhận xét chấm bài.
-Chốt lại kiến thức
của bài.
-Dặn HS về nhà làm
bài và chuẩn bị bài
sau.
-1- 2 HS nêu bài mẫu.
-Tự làm bài vào vở.
-Đổi chéo vở kiểm tra
cho nhau.
-Neâu:
-1-2 HS đọc đề bài.
-Nêu:
-1HS lên bảng tóm tắt
và làm bài.
Bài giải
Diện tích tấm bìa hình
chữ nhật là:
6
1
3
(m2)
3
1
diện tích tấm bìa là:
6
1
: 3 = <sub>18</sub>1 (m2<sub>)</sub>
Đáp số: <sub>18</sub>1 (m2<sub>)</sub>
-Nhận xét sửa chữa bài.
<i><b>Tieát 5</b> </i> <b>ôn :Khoa học</b>
- Giuùp hs:
+Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học vạ xã hội giữa nam với nữ.
-Các phiếu có nội đung như trang 8 SGK.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
ND GV HS
1.kiểm tra bài
củ: (5)
2. Bài mới: ( 25)
HĐ1: Thảo luận
" Một số quan
niệm xã hội về
nam nữ"
MT: nhận biết
một số quan
niệm xã hội về
nam nữ cần thiết
phải thay đổi.
Tôn trọng các
bạn khác giới ,
khơng phân biệt.
-Gọi HS nêu lại nội dng bài
học.
-Liên hệ bản thân.
-Tổng kết chung.
* Yêu cầu thảo luận nhóm,
mỗi nhóm 2 câu hỏi:
-Nhóm 1:
+ Câu 1 : Bạn có đồng ý với
những câu dưới đây khơng?
Hãy giải thích bạn đồng ý
hoặc tại sao không đồng ý?
a, Công việc nội trợ là
của phụ nữ
b, Đàn ơng là người kiếm
tiền ni gia đình.
c, Con gái nên học nữ
công gia chánh, con trai nên
học kĩ thuầt.
+ Câu 2: Trong gia đình,
những yêu cầu hay cư xử
của cha mẹ với con trai và
con gái có khác nhau khơng
và khác nhau như thế nào ?
Như vậy có hợp lí khơng?
+ Câu 3: Liên hệ trong lớp
mình có sự phân biệt đối xử
+ Câu 4: tại sao khơng nên
phân biệt đối xử giữa nam
và nữ?
-Các nhóm thảo luận
-2 HS lên bảng trả lời
câu hỏi .
-HS lớp tự liên hệ.
-HS nhận xét.
* chia nhóm bầu nhóm
trưởng .
-Mỗi nhóm trả lời 2 câu
hỏi
-Thảo luận nhóm 4
-Trình bày ý kiến của
bản thân.
-Đại diện nhóm lên trình
bày.
-Lắng nghe nhanä xét .
-Trình bày ý kiến của
HĐ2: Chơi trò
chơi : Sắm vai
trong gia đình
(7)
3. Củng cố dặn
dò : (5)
-u cầu đại diện trình bày
trước lớp
KL: Quan niệm xã hội về
nam nữ có thể thay đổi .
Mỗi hs cần có việc làm cụ
thể để htay đổi ngay trong
mõi gia đình mình.
* Nêu yêu cầu
-Chơi thử trị chơi trong
quan hệ gia đình.
-HD cách chơi và chơi thử
Cho HS nhận xét cách thể
hiện của các bạn , cách cư
xử đánh giá.
-GV tổng kết chung.
-Đọc lại kết luận.
Lắng nghe u cầu.
-HS chơi thử.
3 HS một nhóm lên trình
bày.
-Nhận xét chung.
* Liên hệ bản thân.
-Chuẩn bị bài sau.
<i>Thứ năm ; ngày 28 tháng 08 năm 2008</i>
<i><b>Tietá 2</b></i> <i><b>Chính tả( nghe viết)</b></i>
<b>Cấu tạo của phần vần.</b>
I. Mục tiêu:
-Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
-Nắm được mơ hình cầu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mơ hình, biết
đánh dấu thạch đúng chỗ.
II. Chuẩn bị:
-Bút dạ và vài tờ phiếu phóng to mơ hình cấu tạo trong bài tập 3.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra
bài cũ.
-GV gọi vài học sinh lên bảng
kiểm tra bài cuõ.
-Nhận xét đánh giá cho điểm
từng học sinh.
2 Giới thiệu
bài.
3 Nghe viết.
HĐ1: GV đọc
tồn bài chính
tả một lượt.
HĐ2: GV đọc
cho HS viết.
HĐ3: Chấm
chữa bài.
4 Làm bài tập
chính tả.
HĐ1: Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập 2.
-Giới thiệu bài mới.
-Dẫn dắt ghi tên bài.
-GV đọc bài chính tả một lươt:
giọng to, rõ, thể hiện niềm cảm
phục.
-Gv giới thiệu nét chính về
Lương Ngọc Quyến: ông sinh
năm 1885 và mất năm 1937.
Ông là con trai nhà yêu nước
Lương Văn Can. Ông đã từng
qua nhật để học……..
-Cho HS luyện viết những từ
ngữ dễ viết sai: Lương Ngọc
Quyến,Xích sắt…….
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho HS
viết. Mỗi câu hoặc bộ phận câu
đọc 2 lượt.
-GV đọc lại tồn bài cho HS
-GV chấm 5-7 baøi.
-GV nhận xét về ưu khuyết
điểm của các bài chính tả đã
chấm.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài.
-GV giao việc. Các em ghi lại
phần vần của những tiếng in
đậm trong câu a và câu b, nhớ
ghi ra giấy nháp.
-Tổ chức cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-Nghe.
-Nghe.
-HS luyện viết các từ vào
bảng con.
-HS viết chính tả.
-HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.
-từng cặp học sinh đổi tập cho
nhau để sửa lỗi.
-1 Hs đọc to, lớp đọc thầm
-HS nhận việc.
HĐ2: Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập 3
5 Củng cố
dặn dò.
-GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng.
a)Trang Nguyên trẻ nhất là ông
Nguyễn Hiền quê ở Nam
Định….
b)Làng có nhiều tiến sĩ nhất
nước là Làng Mộ Trạch, huyện
Cẩm Bình, tỉnh Hải Dương.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
tập.
-Gv giao việc.
-Các em quan sát kĩ mơ hình.
-Chép vần của từng tiếng vừa
tìm được vào mơ hình cấu tạo
vần.
-Cho HS làm bài: GV giao
phiếu cho 3 học sinh.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng.
-Gv nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm lại bài vào
vở bài tập 3.
-Lớp nhận xét và bổ sung.
-HS chép lời giải đúng vào vở
bài tập.
-1 HS đọc to, lớp đọc to, đọc
thầm.
-HS quan sát kó mô hình.
-3 Hs làm phiếu. HS còn lại
làm vào giấy nhaùp.
-3 HS làm bài vào phiếu lên
dán trên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
<i><b>Tiết 3</b></i>
<b>Mơn: Luyện từ và câu</b>
-Biết vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghĩa, làm đúng các bài tập
thực hành tìm từ đồng nghĩa, phân loại các từ đồng nghĩa theo nhóm.
-Nắm được những sắc thái khác nhau của từ đồng nghĩa để viết một đoạn
miêu tả ngắn.
-Từ điển học sinh
-Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to.
<b>III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.</b>
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra
bài cũ
2 Giới thiệu
bài.
3 Luyện tập
HĐ1: Hướng
dẫn học sinh
HĐ2: Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập 2
-Kiểm tra 3 học sinh
-Nhận xét và cho điểm học
sinh.
-Giới thiệu bài.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-Cho HS đọc yêu cầu của
BT1.
-GV giao vieäc.
-Các em đọc đoạn văn đã cho.
-Tìm những từ đồng nghĩa có
trong đoạn văn đó. Em nhớ
dùng viết chì gạch dưới những
từ đồng nghĩa trong SGK.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả baøi
laøm.
-GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng: những từ đồng
nghĩa là: mẹ, u, bu….
-GV nói thêm: tất cả các từ
nói trên đều chỉ người đàn bà
có con, trong quan hệ với con…
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV giao việc.
-Các em đọc các từ đã cho.
-Các em xếp các từ đã cho ấy
thành từng nhóm từ đồng
nghĩa.
-3 HS lên bảng thực hiện.
-Nghe.
-1 HS đọc to cả lớp đọc thầm.
-HS nhận việc.
-HS làm bài cá nhân. Mỗi em
dùng viết chì gạch dưới những
từ đồng nghĩa trong đoạn văn.
-Một số HS trình bày kết quả.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở
hoặc vở bài tập.
-1 HS đọc to lớp đọc thầm.
HĐ3:Hướng
dẫn HS làm
BT3.
3.Củng cố
dặn dò
-Cho HS làm việc học sinh có
thể làm việc cá nhân hoặc làm
việc theo nhóm.
-Cho HS trình bày kết quả bài
làm.
-GV nhận xét và chốt lại kết
quả đúng. Các nhóm từ đồng
nghĩa như sau: Bao la,mênh
mông, bát ngát, thênh thang.
-Lung linh, long lanh, lóng
lánh, lấp lống…
-Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng
teo…
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
tập 3.
-GV giao việc các em viết một
-Cho HS laøm baøi.
-Cho HS trình bày kết quả bài
làm.
-GV nhận xét và chốt lại kết
quả đúng và khen những HS
viết đoạn văn hay.
-GV nhận xét tiết học
xếp các từ đã cho thành từng
nhóm đồng nghĩa.
-Các cá nhân lên trình bày nếu
làm việc theo nhóm thì đại diện
nhóm lên trình bày.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở
hoặc vở bài tập.
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS nhận việc.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số học sinh trình bày kết
quả bài làm.
-Lớp nhận xét.
<i><b>Tiết 4 </b></i>
<b>Mơn: Tốn</b>
<b>II/ Đồ dùng học tập</b>
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ như hình SGK.
- HS: Chuẩn bị hình trịn đường kính 4cm và giấy màu.
III/ Các hoạt động dạy - học
ND GV HS
<b>HĐ1: Bài cũ</b>
<b>HĐ2: Bài mới</b>
GTB
HĐ 1:
-Gọi HS lên bảng làm
bài.
-Chấm một số vở của
học sinh.
-Nhận xét chung.
-Kiểm tra đồ dùng của
học sinh.
-Dẫn dắt ghi tên bài
học.
- u cầu HS lấy 2
hình trịn để lên bàn;
gấp hình trịn thứ 3
thành 4 phần bằng
nhau cắt lấy 3 phần, để
lên bàn.
-Giới thiệu.
- Mỗi hình tròn biểu thị
một cái bánh. Vậy trên
bàn có bao nhiêu cái
bánh?
- 2 cái bánh và <sub>4</sub>3 cái
bánh, ta có thể viết
- Có 2 và <sub>4</sub>3 hay 2 +
4
3
ta viết thành 2 <sub>4</sub>3
-2HS lên bảng làm bài
….
-Tự kiểm tra đồ dùng
học tập và bổ sung nếu
thiếu.
-Nhắc lại tên bài học.
- Thực hiện và cho kết
quả.
-Trả lời.
-2 caùi bánh và <sub>4</sub>3 cái
bánh
-Ghi và nhắc lại.
2<sub>4</sub>3 cái bánh (hai và ba
phần tư cái bánh).
-Nghe.
HĐ 2: luyện tập.
Bài 1: Viết và đọc hỗn
số.
Baøi 2:
GV chỉ vào 2<sub>4</sub>3 giới
thiệu: 2<sub>4</sub>3 gọi là hỗn
số.
-Yêu cầu HS nhắc lại.
-Chẳng hạn 2 <sub>4</sub>3 đọc là
hai và ba phần tư.
-GV chỉ vào từng thành
phần của hỗn số để
giới thiệu tiếp.
- Hỗn số 2 <sub>4</sub>3 có mấy
phần?
Đó là những phần nào?
-Em hãy chỉ phần
nguyên và phần phân
số của hỗn số 2<sub>4</sub>3
-Em hãy so sánh phần
phân số của hỗn số so
với đơn vị?
-GV nhắc lại cách đọc
và cách viết hỗn số.
-Yêu cầu HS nêu vài ví
dụ về hỗn số.
-GV đọc vài số 3
,...
2
1
2
,
4
1
-Yêu cầu HS lấy các
hình trịn và phần hình
trịn cho đúng hỗn số
đã đọc.
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Cho HS làm vào bảng
-Nghe.
-2 Phần.
-Đó là phần ngun và
phần phân số.
- Phần nguyên là 2
phần phân số là <sub>4</sub>3
-Bao giờ cũng nhỏ hơn
đơn vị.
-Nghe.
HS tự lấy thêm ví dụ
- Hỗn số 31<sub>4</sub> ; 2<sub>2</sub>1 ; ….
-2Hs đọc yêu cầu.
-2 HS lên bảng làm,
lớp làm bài vào bảng
con.
a) 2 <sub>4</sub>1 (hai và một
phần tư)
b)...
-Nhận xét sửa bài làm
của bạn trên bảng.
-2HS lên bảng làm, lớp
làm bài vào vở.
a) 1 ,14<sub>5</sub>
5
3
1
,
b) …..
<b>HĐ3: Củng cố- dặn </b>
dò
con.
-Nhận xét cho điểm.
-Cho học sinh làm bài
vào vở.
-Gợi ý: Nhìn vào tia số
ta thấy có 1 và thêm
5
1
đơn vị nên ta viết 1
5
1
-Chấm một số vở.
-Nhận xét chung.
-Dặn học sinh về nhà
làm bài và chuẩn bị bài
sau.
bảng.
-Tự sửa bài của mình.
<i><b>Tiết 5 </b></i>
<b>Môn: Địa lý</b>
Sau bài học, HS có thể:
- Dựa vào bản đồ, lược đồ nêu được một số đặc điểm chính của địa hình,
khống sản nước ta.
- Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta
trên bản đồ( lược đồ).
- Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta, chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ
than, sắt, a-pa- tít, dầu mỏ.
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC.
- Bản đồ địa lí VN, lược đồ địa lí VN, các hình minh hoạ, phiếu học tâph
của HS.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
ND GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Kiểm tra bài
cũ: - Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
về nội dung bài cũ
- HS nối tiếp lên thực hiện
u cầu của GV.
2.Bài mới
GTB
HĐ1:Địa hình
VN
HĐ2: khống
sản VN
- Nhận xét và ghi điểm
HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Yêu cầu HS ngồi cạnh
nhau cùng quan sát lược đồ
địa hình VN và thực hiện
các nhiệm vụ sau.
- Chỉ vùng núi và vùng
đồng bằng nước ta.
- Nêu tên và chỉ trên lược
đồ cá đồng bằng và cao
nguyên ở nước ta.
- Gọi HS trình bày kết quả
trước lớp
- Nhận xét và giúp HS
hoàn thiện câu ttrả lời.
-KL:
- Treo lược đồ một số
khoáng sảnVN:
+Hãy đọc tên lược đồ và
cho biết lược đồ này dùng
để làm gì?
- Dựa vào lược đồ và kiến
thức của em, hãy nêu tên
một số loại khoáng sản ở
nước ta. Loại khống sản
nào có nhiều nhất?
- Chỉ những nơi có mỏ
- Nghe, nhắc lại tên bài
hoïc.
- HS cùng nhau thực hiện
nhiệm vụ
- Dùng que chi khoanh vào
từng vùng trên lược đồ
-Diện tích đồi núi lớn hơn
đồng bằng nhiều lần(gấp
khoảng 3 lần)
-Các đồng bằng: BẮc Bộ,
Nam Bộ, Duyên Hải miền
Trung
- Các cao nguyên:…
- 4 HS lần lượt lên bảng
nhận nhiệm vụ
- NGhe.
- Quan sát lược đồ
Lựơc đồ một số khoáng
sản Vn giúp ta nhận xét về
khoáng sảnVN.
- Nước ta có nhiều loại
khống sản như dầu
mỏ,khí tự nhiên, than, sắt…
than đá là loại khống sản
có nhiều nhất.
HĐ3:Những ích
lợi do địa hình
và khống sản
mang lại cho
nước ta.
3. Củng cố ,
dặn dò.
than, sát, a- pa- tít, bô xít,
dầu mỏ.
- Nhận xét, KL:Nước ta có
nhiều khống sản như
than, dầu mỏ…có nhiều
nhất ở nước ta và tập trung
nhiều nhất ở nước ta và
tập trung chủ yếu ở Quảng
Ninh.
-Chia HS thành các nhóm
nhỏ phát cho mỗi nhóm
một phiếu học tập và yêu
cầu HS cùng thảo luận để
hoàn thành phiếu.(Tham
- Yêu cầu đại diện nhóm
lên trình bày kết quả.
- Nhận xét kết quả việc
làm của HS, tuyên dương
các nhóm làm việc tốt.
KL:Đồng bằng nước ta chủ
yếu do phù sa của sơng
ngịi bồi đắp, từ hàng
nghìn năm trước nhân dân
ta đã trồng lúa trên các
đồng này…
- Trên phần đất liền của
nước ta có bao nhiên diện
tích là đồi núi,bao nhiêu
diện tích là đồng bằng?
-Nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài
chỉ lại vị trí của các dãy
núi…
- Nghe.
- HS chia thành các nhóm,
mỗi nhóm 4 em nhận
nhiệm vụ và triển khai
thảo luận hồn thành
phiếu.
-2 nhóm lên bảng trình bày
kết quả.
- NGhe.
<i>Thứ sáu ; ngày 29 tháng 08 năm 2008</i>
<i><b>Tiết 2</b></i>
<b>Môn: Tập làm văn</b>
-Trên cơ sở phân tích số liệu thống kê trong bài Nghìn năm văn hiến, HS
hiểu hình thức trình bày các số liệu thống kê, tác dụng của các số liệu
thống kê.
-Biết thống kê các số liệu đơn giản, trình bày kết quả thống kê theo biểu
bảng.
II.Đồ dùng dạy – học.
-Bút dạ và một số tờ phiếu.
-Bảng phụ.
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra
bài cũ
2 Giới thiệu
bài.
3 Luyện
tập
HĐ1;
Hướng dẫn
HS làm bài
tập 1.
-Kiểm tra 2 học sinh
-GV nhận xét và cho điểm học sinh.
-Giới thiệu bài.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV giao việc
-Trước hết các em phải đọc lại bài
Nghìn năm văn hiến trang 16. Sau
đó các em lần lượt trả lời đầy đủ 3
yêu cầu a, b, c đề bài đặt ra.
-Cho HS làm bài.
a)Cho HS nhắc lại các số liệu thống
kê.
H: Em hãy nhắc lại các số liệu
thống kê trong bài.\
H; Số khoa thi, tiến sĩ, trạng nguyên
của từng triều đại như thế nào?
H: Số bia và tiến sĩ có tên khác trên
-2 HS lên bảng thực
hiện.
-Nghe.
-1 Hs đọc to, lớp lắng
nghe.
-HS đọc bài nghìn năm
văn hiến.
-Một số HS nhắc lại.
-Từ 1075 đến 1919, số
khoa thi:185,…….
HÑ2:
Hướng dẫn
bia còn lại đến ngày nay là bao
nhiêu?
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng của ý a.
-Từ 1075 đến 1919, số khoa thi 185,
số tiến sĩ 251 6.
b)Các số liệu thống kê được trình
bày dưới những hình thức nào?
-GV chốt lại đúng ý b.
+Các số liệu thống kê được trình
bày dưới 2 hình thức.
-Nêu số liệu.
-Trình bày bảng số liệu so sánh
khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên
của các triều đại.
-Cách thống kê như vậy giúp người
đọc dễ tiếp nhận thông tin, giúp
người đọc có điều kiện so sánh số
liệu, tránh được việc lặp từ ngữ.
H: Các số liệu thống kê nói trên có
tác dùng gì?
-GV chốt lại kết quả đúng của ý c
các số liệu thống kê là bằng chứng
hùng hồn, giàu sức thuyết phục,
chứng minh dân tộc việt nam là một
dân tộc có truyền thống văn hố lâu
đời.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ
thống kê học sinh từng tổ trong lớp
thep 4 yêu cầu .
a)Số học sinh trong tổ.
b)Số học sinh nữ.
c)Số học sinh nam.
d)Số học sinh khá, giỏi.
-Một số học sinh trả
lời.
-Lớp nhận xét.
-HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
-HS lần lượt trả lời.
-Lớp nhận xét.
-1 Hs đọc to, lớp đọc
laøm baøi tập
2.
HĐ3:
Hướng dẫn
học sinh
làm bài tập
3.
3.Củng cố
dặn dò
-Cho HS làm bài. Gv chia nhóm và
phát phiếu co các nhóm.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và khen những nhóm
thống kê nhanh, chính xác.
-Cho HS đọc u cầu BT3.
-GV giao việc: Các em có những số
liệu cụ thể nhiệm vụ của các em là
trình bày kết quả thống kê bằng
một bảng thống kê như trong bài
Nghìn năm văn hiến. Cơ sẽ phát
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và khen những nhóm
thống kê nhanh, đúng trình bày
đẹp.
-GV nhận xét tiết học.
-u cầu HS về nhà trình bày lại
bảng thống kê vào vở.
-HS laøm baøi theo
nhoùm.
-Đại diện các nhóm
lên dán phiếu kết quả
bài làm trên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to lớp lắng
nghe.
HS làm bài theo nhóm.
-Đại diện nhóm dán
bảng thống kê của
mình lên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
<i><b>Tiết 3 </b></i>
<b>Mơn: Tốn</b>
<b>Giúp học sinh:</b>
- Biết cách và thực hành chuyển một hỗn số thành phân số.
- Cộng hoặc trừ hỗn số hoặc nhân (chia) hỗn số bằng cách chuyển về
phân số.
III/ Các hoạt động dạy – học
ND GV HS
<b>HĐ1: Bài cũ</b>
<b>HĐ2: Bài mới</b>
GTB
HĐ 1: HD cách
chuyển một hỗn số
thành phân số.
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1:
-Gọi HS lên bảng
làm bài tập 2.
-Chấm một số vở HS.
-Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài
học.
-Chia lớp thành nhiều
nhóm.
-Đính cách tấm bìa
như SGK và nêu vấn
đề.
8
5
2 <sub> = ?</sub>
- Từ hỗn số đã cho
làm thế nào để viết
thành phân số? Hỗn
số có thể viết thành
tổng nào?
- Yêu cầu HS thảo
luận thảo luận trả lời.
- Em hãy nêu cách
chuyển hỗn số thành
phân số.
-2HS lên bảng làm bài.
-Nhắc lại tên bài học.
-Hình thành nhóm.
-Thảo luận nhóm theo
yêu cầu.
C1: HS chia tấm bìa và
đếm kết quả là 21<sub>8</sub>
C2: 2 <sub>8</sub>5 2 8<sub>8</sub> 5 21<sub>8</sub>
8
5
2
- Một số HS đọc SGK.
- Tử số bằng phần nguyên
nhân với mẫu số rồi cộng
với tử số của phân số đã
cho.
-Mẫu số ….
-5HS lên bảng.
-Lớp làm bài vào bảng
con.
2 ...
3
1
...
5
2
4
…
Baøi 2:
Baøi 3:
-Gọi HS đọc SGK.
-Yêu cầu HS làm bài
vào bảng con.
-Nhận xét sửa bài và
cho điểm.
-Gọi 2 HS nhắc lại .
-Gọi HS đọc yêu cầu
bài.
-Muốn cộng (trừ) hai
hỗn số 2 4<sub>3</sub>1
3
1
ta
làm thế nào?
-u cầu HS làm bài
vào vở.
-Muốn nhân hai hỗn
số 5<sub>4</sub>1
3
1
2 ta làm
thế nào?
-Nêu cách làm theo
mẫu.
-Muốn cộng (trừ,
nhân, chia) hai hỗn
-Đổi hỗn số sang phân số
sau đó thực hiện phép
cộng hai phân số tìm
được.
-HS tự làm bài vào vở.
-Đổi chéo vở kiểm tra cho
nhau.
-Đổi hỗn số thành phân số
rồi thực hiện phép nhân
hai phân số vừa tìm được.
-Nêu như SGK.
-HS tự làm bài vào vở.
-Một số HS đọc kết quả
của mình.
-Lớp nhận xét sửa sai.
-Chuyển hỗn số thành
phân số rồi thực hiện
phép tính với hai phân số
vừa tìm được.
<b>HĐ3: Củng cố- dặn </b>
dò
số ta làm thế nào?
-Gọi HS nhắc lại
cách chuyển hỗn số
sang phân số.
-Nhận xét chung.
-Dặn học sinh về nhà
làm bài và chuẩn bị
bài sau.
<i><b>Tiết 4</b></i>
<b>Môn :KHOA HỌC</b>
- Giuùp hs:
+ Nhận biết cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa
trứng của mẹ và tinh trùng củ bố.
+ Phân biệt mộtt vài giai đoạn phát triển của thai nhi.
B. Đồ dùng dạy học :
- Hình 10, 11 SGK.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
ND GV HS
1.Kiểm tra bài
củ : ( 5)
2. bài mới :
HĐ1 : Giảng
giải
MT: Hình thành
cho HS biểu
tượng về sự thụ
tinh và sự phát
triển của thai
nhi.
* Nêu lại nội dung bài học.
-Cần phải đối xử với con
trong gia đình như thế nào ?
-Nhận xét tổng kết chung.
* HD HS làm việc cá nhân.
-Quan sát các hình 1a, 1b,
1c và đọc kĩ phần chú thích
trang 10 SGK, tìm xem chú
thích nào phù hợp với hình
nào ?
-Làm việc cá nhân trình bày
.
-Nhận xét chung
* 1 HS nêu lại nội dung
bài .
- HS nêu.
-HS nhận xét
* Mở sách giáo khoa.
-quan sách trả lời câu
hỏi .
-Đáp án : hình 1a : Các
tinh trùng gặp trứng.
Hình 1b : Một tinh
trùng đã chui được vào
trứng.
HĐ2 : Nêu lại
nhận xét
MT: quan sát
nêu lại nội dung
các hình.
3. Củng cố dặn
dò : ( 5)
-Chốt ý đungd ( SGK)
* u cầu hs quan sát các
-Nêu các bộ phận theo nội
dung các hình , kèm theo
chú giải.
-Tổng kết chung , cho HS
quan sat giáo khao .
* Cho hs làm việc theo cá
nhân
-Quan sát tranh SGK nêu lại
các nội dung sgk.
-Trình bày miệng theo cá
nhân
-nhận xét chung liên hệ cho
hs.
* Chốt ý nêu lại ND bài .
-Gd hs các vấn đề thực tế.
trùng đã kết hợp với
nhau tạo thành hợp tư û
* * Quan sát hình sách
giáo khoa và trả lời câu
hỏi.
-Đáp án : H2 : Thai được
khỗng 9 tháng, đã là
một cơ thể người hồn
chỉnh.
H3 : Thai được 8 tuần,
đã có hình dạng của đầu,
mình, tay, chân nhưng
chưa hồn thiện.
H4 :Thai được 3 tháng ,
đã có hình dạng đầu,
mình, tay, chân, hồn
thiện hơn, đã hình thành
đầy đủ các bộ phận của
cơ thể .
H5: Thai được 5 tuần, có
đi, đã có hình thù của
đầu,mình, tay, chân,
nhưng chưa rõ ràng.
* Quan sát tranh nêu lại
nội dung của bài.
-Trình bày kết quả quan
sát được.
* Nêu lại ND bài .
-Chuẩn bị bài sau.
<i><b>Tiết 5</b></i>
<b>Môn: Kó thuật</b>
- Học sinh cần phải
+ Biết đính khu hai lỗ,
+ Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
+ Rèn luyện tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học.
- Mẫu đính khuy hai lỗ.
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
- Vật liệu và dụn cụ cần: Một số khuy hai lỗ được làm bằng vật lịêu
khác nhau.
- 2 -3 chiếu khuy hai lỗ có kích thước lớn (có trong bộ dụng cụ khâu,
thêu lớp 5 của giáo viên).
- Một mảnh vải có thích thước 20 cm x 30cm.
- Chỉ khâu len hoặc sợi.
- Kim khâu len hoặc kim khâu thường.
- Phấn, thước (có vạch chia thành từng cm), kéo.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
ND-TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra
bài củ: ( 5)
2.Bài mới
GTB1-2'
HĐ1:HS thực
hành : (
20-23')
* Kiểm tra đồ dùng, dùng cụ phục
vụ môn học.
-Nhắc nhở HS còn thiếu.
*GT bài ghi đề bài lên bảng.
-Chú ý tiết thực hành yêu cầu các
em làm việc cẩn thân đạt hiệu
quả.
* Treo qui trình đính khuy lên
bảng .
-Yêu cầu HS quan sát nêu lại qui
trình đính khuy 2 lỗ ?
-Cho 2 HS lên nhắc lại qui trình.
-u cầu hs lớp mhận xét.
* Nhận xét chung.
-Các em hãy nêu những điều lưu ý
khi đính khuy ?
* Nhận xét , rút lưu ý.
* Mang các vật dụng
phục vụ môn học để
trên bàn.
-Các tổ trưởng báo cáo.
* Nêu lại đầu bài.
* Quan sát tranh qui
trình nêu lại qui trình.
-1hs lên bảng nêu lại
qui trình.
-1 HS nêu các bước vấn
tắt.
HĐ2:Nối tiếp
HĐ3: Nhận
xét, đánh giá.
(5-7')
3.Dặn dò.
(1-2')
* Kiểm tra kết quả thực hành ở
tiết 1, kết hợp vật liệu cho tiết học.
* Cho HS thực hành đính khuy :
+ Hình thức : Cho hs làm việc theo
nhóm, cùng thực hiện trao đổi
trong nhóm.
+ Nội dung : Thực hành đính mỗi
Hs 1 khuy.
+ Yêu cầu : Đính đúng kĩ thuật,
đẹp.
+ Lưu ý:
-Trao đỏi nhưng phải đảm bảo trật
tự lớp học.
-Cấm dùng các dụng cụ như kim,
kéo đùa nghịch trog lúc thực hành.
* Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả các thành viên trong nhóm.
- Tinh thần học tập của các bạn
-Kết quả thục hiện có bạn nào
chưa thực hiện được.
* Nhận xét tiết học.
- Cất các sản phẩm cẩn thận chuẩn
bị cho tiết sau.
+ Luồn chỉ lên kim vào
lỗ khuy.
+ Thắt khuy, hồn
thành khuy.
* Thực hành đính khuy.
-Lamø việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều
khiển, giúp đỡ các
thành viên trong nhóm.
- Thực hiện các hóm
đúng qui trình.
-Vấn đề nào chưa rõ
trao đổi cùg bạn.
* Báo cáo kết quả trong
nhóm.
-Nhóm trưởng nêu
những bạn hồn thành
tốt, những bạn còn một
vài vướng mắc.
* Thu dọ các vật dụng.
-Chuẩn bị cho tiết sau
hồn thành tiếp.
<i><b>Tiết 6</b></i><b> HÑTT: SƠ KẾT TUẦN 02</b>
I.Mục tiêu<b> : </b>
- Giúp HS thấy những ưu điểm, khuyết điểm của mình trong tuần
qua.
- Biết phát huy những ưu điểm, khắc phục những hạn chế trong
tuần tới.
- Yêu cầu các tổ trưởng lần lượt lên nhận xét qua sổ theo dõi hàng
ngày trong tuần, ý kiến cá nhân, lớp trưởng nhận xét chung.
- GV nhận xét: Sĩ số, nề nếp , học tập, vệ sinh trường –lớp, vệ
sinh cá nhân, giao nạp…
- Xếp loại thứ tự các tổ.
2/ Hoạt động tuần tới:
- Khắc phục những thiếu sót tuần qua: nề nếp, học tập, vệ sinh cá
nhân…..
- Tiếp tục giao naïp