Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (95.01 KB, 16 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN: 05</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT: 09</b> <b>BÀI: THỰC HÀNH</b>
<b>NĨI “KHƠNG” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN </b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Kiến thức:
- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia.
Kĩ năng:
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
Thái độ:
- Tích cực phịng chống ma t, thuốc lá, tượu bia, …
<b>II. Chuẩn bị</b>
- HS sưu tầm tranh ảnh, sách báo về tác hại của rượu, bia thuốc lá, ma túy.
- Hình minh họa trang 22, 23 SGK. Cây cảnh to, cốc, chai, bao thuốc lá, gói giấy nhỏ,...
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS trả lời các câu hỏi:</b>
+ Để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì, em nên làm gì?
+ Chúng ta nên và khơng nên làm gì để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?
+ (GV hỏi HS Nữ) Khi có kinh nguyệt, em cần làm gì?
<b>3. Bài mới: Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về tác hại của các chất</b>
gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma túy.- GV ghi tựa bài.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
- Kiểm tra việc sưu tầm tranh ảnh, sách báo về
tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tùy,...
<b>Hoạt động 1 : Trình bày các thơng tin sưu</b>
<b>tầm</b>
- u cầu HS giới thiệu thơng tin mà mình đã
sưu tầm được.
- Nhận xét khen ngợi những HS đã chuẩn bị
tốt.
<b>Hoạt động 2 : Tác hại của các chất gây</b>
<b>nghiện</b>
- GV chia HS thành 6 nhóm, phát giấy khổ to,
bút dạ cho HS và nêu yều cầu hoạt động:
+ Đọc thông tin trong SGK.
+ Kẻ bảng và hoàn thành bảng về tác hại của
rượu bia hoặc thuốc lá hoặc ma túy.
- Gọi 3 nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng những thông tin vừa hồn thành của
nhóm.
- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh.
- Gọi HS đọc lại thông tin trong SGK.
* Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK trang 21.
<b>Hoạt động 3 : Thực hành kĩ năng từ chối</b>
<b>khi bị lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây nghiện</b>
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 22,
23 SGK và hỏi: Hình minh họa có các tình
huống gì?
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của
các thành viên.
- 5 – 7 HS tiếp nối nhau đứng dậy giới
thiệu thơng tin mà mình đã sưu tầm
được.
- HS hoạt động theo nhóm: Nhóm 1-2
hồn thành phiếu về tác hại của thuốc
lá; nhóm 3-4 hồn thành phiếu về tác
hại của rượu-bia; nhóm 5-6 hoàn
thành phiếu về tác hại của các chất
ma túy.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, các nhóm khác theo
dõi và bổ sung ý kiến.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc.
- HS đọc
- HS cùng quan sát tranh minh họa và
trả lời.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
- Trong cuộc sống hằng ngày mỗi chúng ta
đều có thể bị rủ rê sử dụng các chất gây
nghiện. Để bảo vệ mình các em cần phải biết
cách từ chối. Chúng ta cùng thực hành cách từ
chối khi bị rủ rê sử dụng các chất gây nghiện.
- GV chia HS thành 3 nhóm yêu cầu mỗi nhóm
cùng thảo luận tìm cách từ chối cho mỗi tình
huống trên, sau đó xây dựng đoạn kịch để
đóng vai và biểu diễn trước lớp.
* Kết luận : Mục Bạn cần biết SGK. - HS làm việc theo nhóm để xây dựng
và đóng kịch theo hướng dẫn của GV.
<b>4. Củng cố:. Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.</b>
<b>5. Dặn dò: Thực hành kiến thức, kĩ năng vừa học vào cuộc sống hằng ngày. Chuẩn bị bài sau.</b>
- Nhận xét tiết học.
<b>TUẦN: 05</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT: 10</b> <b>BÀI: THỰC HÀNH</b>
<b>NĨI “KHƠNG” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (TIẾP THEO)</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Kiến thức:
- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia.
Kĩ năng:
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma t.
Thái độ:
- Tích cực phịng chống ma t, thuốc lá, tượu bia, …
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: Hình minh họa trang 22, 23 SGK. Cây cảnh to, cốc, chai, bao thuốc lá, gói giấy nhỏ,...
- Các câu hỏi cho trò chơi “Hái hoa dân chủ”
HS: Sưu tầm tranh ảnh, sách báo về tác hại của rượu, bia thuốc lá, ma túy.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời các câu hỏi về tác hại của các chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc</b>
lá, ma túy.
<b>3. Bài mới: Giới thiệu bài: Trong bài học hơm nay, chúng ta cùng tìm hiểu ý thức tun truyền, vận</b>
động mọi người cùng nói: “Khơng!” với các chất gây nghiện.
- GV ghi tựa bài.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
<b>Hoạt động 4 : Trò chơi “Hái hoa dân chủ”</b>
- GV viết các câu hỏi về tác hại của ma túy và
các chất gây nghiện vào từng mảnh giấy cài
lên cây và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Tổng kết cuộc chơi và nhận xét, tuyên
dương.
<b>Hoạt động 5 : Trò chơi “Chiếc ghế nguy</b>
<b>hiểm”</b>
- Giới thiệu trò chơi và yêu cầu lớp cử 5 HS
quan sát, ghi lại những điều em nhìn thấy.
- GV yêu cầu HS đọc kết quả quan sát và
nhận xét.
- Yêu câu HS thảo luận các câu hỏi:
+ Em cảm thấy thế khi đi qua chiếc ghế?
+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế em đi chậm lại
và rất thận trọng?
+ Tại sao em lại đẩy mạnh làm bạn ngã chạm
vào ghế?
+ Tại sao khi bị xô vào ghế, em cố gắng để
không ngã vào ghế?
+ Tại sao em lại thử chạm tay vào ghế?
+ Sau khi chơi trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”
em có nhận xét gì?
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- HS chia theo tổ, cử đại diện mỗi tổ
làm BGK, bốc thăm và trả lời các câu
hỏi.
- HS cả lớp theo dõi và cổ vũ.
-5 HS đứng quan sát, HS cả lớp xếp
hàng đi từ hành lang vào trong lớp,
vào chỗ ngồi của mình.
- HS nói những gì mình quan sát được.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận, trả lời các câu hỏi, lớp nhận xét.
HS khá giỏi
<b>5. Dặn dị: Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hăng hái tham gia xây dựng bài.</b>
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, sưu tầm vỏ bao, lọ các loại thuốc.
<b>TUẦN: 06</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT: 11</b> <b>BÀI: DÙNG THUỐC AN TOÀN</b>
<b>I. Mục đích u cầu:</b>
Kiến thức:
- Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:
Kĩ năng:
+ Xác định khi nào nên dùng thuốc.
+ Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc.
Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức giữ hìn sức khoẻ và chăm chỉ học tập.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- Những vỉ thuốc thường gặp, phiếu ghi sẵn câu hỏi vá câu trả lời cho hoạt động 2.
- Các tấm thẻ ghi; giấy khổ to, bút dạ.
- HS sưu tầm các vỏ hộp, lọ thuốc.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi bài trước. Nhận xét, ghi điểm</b>
<b>3. Bài mới: Giới thiệu bài: Để có những kiến thức cơ bản về thuốc, mua thuốc, cách sử dụng thuốc,</b>
chúng ta cùng bắt đầu bài học “Dùng thuốc an toàn”
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
<b>Hoạt động 1 : Sưu tầm và giới thiệu</b>
<b>một số loại thuốc</b>
- Kiểm tra việc sưu tầm vỏ hộp, lọ thuốc của
HS.
- u cầu HS giới thiệu các loại thuốc mà em
mang đến lớp: Tên thuốc là gì? Thuốc có tác
dụng gì? Thuốc được sử dụng trong trường hợp
nào?
- Nhận xét, khen ngợi những HS có những
kiến thức cơ bản vế thuốc.
- GV giới thiệu cho HS biết các loại thuốc
thường gặp.
<b>Hoạt động 2 : Sử dụng thuốc an toàn</b>
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp để cùng giải
quyết vấn đề:
+ Đọc kĩ các câu hỏi vá câu trả lời trang 24
SGK.
+ Tìm câu trả lời tương ứng với câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- Kết luận lời giải đúng.
+ Hỏi: Theo em thế nào là sử dụng thuốc an
toàn?
- Nhận xét câu trả lời của HS.
* Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK.
<b>Hoạt động 3 : Trò chơi “Ai nhanh, ai</b>
<b>đúng”</b>
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩnj bị
của các thành viên.
- 5 – 7 HS đứng tại chỗ giới thiệu.
- Laéng nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận tìm câu trả lời tương ứng với câu
hỏi. Dùng bút chì nối vào hình
- 1 HS lên bảng sử dụng các bảng từ
GV chuẩn bị sẵn để gắn câu trả lời
phù hợp với từng câu hỏi (Đáp án:
1.d; 2.c; 3.a; 4.b)
- 1 HS nêu, lớp theo dõi, nhận xét.
- HS đọc mục Bạn cần biết SGK.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
- Tổ chức cho HS thực hiện trị chơi:
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát giấy khổ
to, bút dạ cho từng nhóm.
+ Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu hỏi trong SGK,
sắp xếp các thử chữ ở câu 2 theo thứ tự ưu tiên
từ 1 – 3.
+ Yêu cầu nhóm làm nhanh nhất dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổng kết trò chơi và kết luận: Cách tốt
hơn cả là chúng ta ăn những thức ăn giàu
vitamin và các chất bổ dưỡng khác. Aên đầy đủ
các nhóm thức ăn là cách sử dụng vitamin
hiệu quả nhất.
- Hoạt động trong nhóm.
- Các nhóm HS đọc câu hỏi vá sắp
xếp theo yêu cầu của GV.
- Dán phiếu lên bảng, các nhóm nhận
xét và thống nhất.
- Lắng nghe.
<b>4. Củng cố:. Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.</b>
<b>5. Dặn dò: Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp tích cực học tập.</b>
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Ban cần biết, tìm hiểu “Phịng bệnh sốt rét”.
<b>TUẦN: 06</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT: 12</b> <b>BÀI: PHÒNG BỆNH SỐT RÉT</b>
<b>I. Mục đích u cầu:</b>
Kiến thức - Kĩ năng:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét.
Thái độ:
<i><b>GDBVMT (bộ phận): Giúp HS hiểu: Con người do thiếu ý thức giữ gìn vệ sinh nơi cơng cộng nên</b></i>
<i><b>gây ra khơng ít các chứng bệnh dịch nguy hiểm. Cần nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa con</b></i>
<i><b>người và mơi trường để có cách BVMT hiệu quả.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị</b>
- Hình minh họa trang 26, 27 SGK.
- Giấy khổ to, bút dạ.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi nội dung bài trước.</b>
+ Thế nào là dùng thuốc an toàn?+ Khi mua thuốc chúng ta cần chú ý điều gì?
+ Để cung cấp vitamin cho cơ thể chúng ta cần chú ý điều gì?
<i>- Nhận xét và ghi điểm.</i>
<b>3. Bài mới: Giới thiệu bài: Bệnh sốt rét thường xuất hiện ở vùng nào? Bệnh sốt rét có những dấu</b>
hiệu như thế nào? Chúng ta cần phải làm gì để phịng bệnh sốt rét? Các em cùng học bài “Phòng
bệnh sốt rét”.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
<b>Hoạt động 1 : Một số kiến thức cơ bản về</b>
<b>bệnh sốt rét</b>
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, tổ chức cho
các em thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
1. Nêu các dấu hiệu của bệnh sốt rét?
2. Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì?
3. Bệnh sốt có thể lây từ người sang người
bằng đường nào?
4. Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
<i><b>5. Có cách nào hiệu quả nhất để ngăn chặn</b></i>
<i><b>bệnh sốt rét triệt để?</b></i>
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
trước lớp.
- GV nhận xét, tổng kết kiến thức về bệnh sốt
rét. Kết hợp giáo dục HS ý thức giữ vệ sinh
<i><b>môi trường.</b></i>
<b>Hoạt động 2: Cách phòng bệnh sốt rét</b>
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa
trang 27 SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi:
<i><b>+ Mọi người trong hình đang làm gì? Làm</b></i>
<i><b>như vậy có tác dụng gì?</b></i>
<i><b>+ Chúng ta cần làm gì để phịng bệnh sốt rét</b></i>
<i><b>cho mình, cho người thân cũng như mọi</b></i>
- Nhận xét câu trả lời của HS và kết luận :
<i><b>Cách phòng bệnh sốt rét tốt nhất là giữ vệ</b></i>
- HS làm việc theo nhóm, dựa vào
hiểu biết bản thân và nội dung SGK
để trả lời các câu hỏi, sau đó ghi câu
trả lời ra giấy.
- 4 nhóm lần lượt cử đại diện báo cáo.
Các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý
kiến.
- Đại diện các nhóm trình bày. Mỗi
nhóm trả lời 1 hình. Các nhóm khác
có ý kiến bổ sung.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
<i><b>sinh nhà, môi trường xung quanh, diệt muỗi,</b></i>
<i><b>diệt sâu bọ, chống muỗi đốt.</b></i>
- Cho HS quan sát hình vẽ muỗi a-nô- phen,
hỏi:
+ Nêu đặc điểm của muỗi a-nơ- phen ?
+ Muỗi a-nơ- phen sống ở đâu?
+ Vì sao chúng ta phải diệt muỗi?
* Kết luận: Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm
do kí sinh trùng gây ra. Bệnh sốt rét đã có
thuốc chữa và thuốc phịng. Nhưng hiệu quả
<i><b>nhất vẫn là cách giữ vệ sinh môi trường trong</b></i>
<i><b>lành, huỷ diệt điều kiện sống của muỗi </b></i>
<i><b>a-nô-phen.</b></i>
<b>Hoạt động 3: Tuyên truyền phòng, chống</b>
<b>bệnh sốt rét</b>
- Nếu em là một cán bộ y tế dự phịng, em sẽ
tun truyền những gì để mọi người hiểu và
biết cách phòng chống bệnh sốt rét?
- Tổ chức cho 3- 4 HS đóng vai tuyên truyền
viên.
- Cho HS cả lớp bình chọn bạn tuyên truyền
xuất sắc nhất.
- GV tổng kết cuộc thi, khen ngợi tất cả các
HS tham gia.
- HS quan sát và trả lời, lớp nhận xét
và thống nhất ý kiến.
- Laéng nghe
- HS làm việc cá nhân để suy nghĩ về
<b>4. Củng cố:. Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.</b>
<b>5. Dặn dò: - Dặn về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, tìm hiểu và ghi lại các thông tin, hình ảnh</b>
tuyên truyền về bệnh sốt suất huyết. Nhận xét tiết học.
<b>TUẦN: 07</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT: 13</b> <b>BÀI: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
Thái độ:
<i><b>GDBVMT (bộ phận): Giúp HS hiểu: Con người do thiếu ý thức giữ gìn vệ sinh nơi cơng cộng nên</b></i>
<i><b>gây ra khơng ít các chứng bệnh dịch nguy hiểm. Cần nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa con</b></i>
<i><b>người và môi trường để có cách BVMT hiệu quả.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị</b>
- Bảng phụ viết sẵn phiếu học tập trong SGK.
- Hình minh họa trang 29 SGK.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi về nội dung bài 12.</b>
+ Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét? + Tác nhân gây bệnh số rét là gì? Bệnh sốt rét nguy hiểm như
thế nào? + Chúng ta nên làm gì để phịng bệnh sốt rét?
- Nhận xét, ghi điểm.
<b>3. Bài mới: Bài học hơm nay sẽ cung cấp cho các em những kiến thức cần thiết và cách phòng tránh</b>
căn bệnh nguy hiểm này.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
<b>Hoạt động 1 : Tác nhân gây bệnh và con</b>
<b>đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết</b>
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp để làm
bài tập thực hành trang 28 SGK:
+ Gọi HS đọc các thông tin.
+ Yêu cầu 3 HS ngồi cạnh nhau cùng thảo
luận để chọn câu trả lời đúng cho phiếu.
- Nhận xét kết quả thực hành.
- Gọi HS đọc lại thông tin trang 28 nêu các
câu hỏi cho HS suy nghĩ trả lời
1. Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì?
3. Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế
nào?
* Kết luận: Sốt xuất huyết là bệnh truyền
nhiễm do loại vi- rút gây ra. Muỗi vằn là động
vật trung gian truyền bệnh.
<b>Hoạt động 2: Những việc nên làm để phòng</b>
<b>bệnh sốt xuất huyết</b>
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để trao
đổi, thảo luận và nêu những việc nên làm và
không nên làm đề phòng, chữa bệnh sốt xuất
huyết.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, yêu cầu nhóm khác bổ sung ý kiến. GV
ghi nhanh lên bảng ý kiến bổ sung để có câu
- HS nhắc lại, mở SGK trang 28, 29.
+ HS báo cáo kết quả thực hành.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận, cùng hoàn thành phiếu học tập.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng,
nối tiếp nhau trả lời.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
trả lời hoàn chỉnh.
- Gọi HS nhắc lại những việc nên làm để
phòng và chữa bệnh sốt xuất huyết.
* Kết luận: Sốt xuất huyết là một trong những
việc nguy hiểm đối với trẻ em. Bệnh có diễn
biến ngắn, trường hợp nặng có thể gây chết
người trong vòng 3- 5 ngày. Cách phòng
<i><b>tránh tốt nhất là vệ sinh môi trường, diệt</b></i>
<i><b>muỗi, sâu bọ và tránh muỗi đốt.</b></i>
<b> Hoạt động 3: Liên hệ thực tế</b>
- Yêu cầu HS kể những việc gia đình mình, địa
phương mình làm để diệt muỗi và bọ theo gợi
ý: Gia đình, địa phương em đã làm những gì
để phịng chống bệnh sốt xuất huyết hoặc có
thể nói những việc mà trong tranh minh họa
giới thiệu.
- Nhận xét HS trình bày.
* Kết luận: Muỗi vằn ưa sống trong nhà, ẩn
<i><b>núp trong xó nhà, gầm giường đặc biệt là nơi</b></i>
<i><b>treo quần áo, để trứng vào nơi chum vại, lu</b></i>
<i><b>nước, ... cần tuyên truyền mọi người phòng</b></i>
<i><b>tránh bệnh sốt xuất huyết. </b></i>
- HS nêu các cách phòng bệnh sốt
xuất huyết, lớp theo dõi, nhận xét.
- HS nhắc lại
- Laéng nghe
- HS kể, lớp theo dõi nhận xét.
- Lắng nghe.
HS khá giỏi
<b>4. Củng cố:. Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.</b>
<b>5. Dặn dò: Dặn HS về học thuộc mục Bạn cần biết, tìm hiểu về “Phòng bệnh viêm não”.</b>
- Nhận xét tiết học.
<b>TUẦN: 07</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT: 14</b> <b>BÀI: PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết nguyên nhan và cách phòng tránh bệnh viêm não.
Thái độ:
<i><b>GDBVMT (bộ phận): Giúp HS hiểu: Con người do thiếu ý thức giữ gìn vệ sinh nơi cơng cộng nên</b></i>
<i><b>gây ra khơng ít các chứng bệnh dịch nguy hiểm. Cần nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa con</b></i>
<i><b>người và môi trường để có cách BVMT hiệu quả.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị</b>
- Tranh minh hoïa trang 30, 31 SGK.
- Bảng câu hỏi và câu trả lời trang 30 SGK phóng to, caắt rời nhau.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi của nội dung bài trước.</b>
+ Nêu tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết?+ Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào?
+ Hãy nêu các cách để phòng bệnh sốt xuất huyết?
- Nhận xét, ghi điểm.
<b>3. Bài mới: Tiết học hôm nay sẽ giới thiệu cho các em tìm hiểu về “Bệnh viêm não”.</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
<b>Hoạt động 1 : Tác nguyên gây bệnh, con</b>
<b>đường lây truyền và sự nguy hiểm của bệnh</b>
<b>viêm não</b>
- Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
trang 30 SGK.
+ Chia nhóm HS, Phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ.
+ Hướng dẫn cách chơi: Các bạn trong nhóm
- GV cho các nhóm lên bảng ghi đáp án của
mình.
- GV đọc đáp án của các nhóm, đồng thời cho
HS chọn đáp án đúng nhất.
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc, sau đó
yêu cầu HS trả lời theo ghi nhớ của mình các
câu hỏi trong bài.
* Kết luận: Viêm não là bệnh truyền nhiễm do
một loại vi- rút có trong máu gia súc gây ra.
Muỗi hút máu các con vật bi bệnh và truyền
vi-rút gây bệnh sang người. Bệnh này hiện
nay chưa có thuốc đặc trị.
<b>Hoạt động 2: Những việc nên làm để phòng</b>
<b>bệnh viêm não</b>
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng quan sát
- HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm có 6
HS cùng trao đổi, thảo luận để tìm
- Các nhóm lên ghi theo đúng thứ tự
làm xong 1, 2, 3 ...
- HS cả lớp cùng trao đổi và thống
nhất đáp án đúng: 1.c ; 2.d ; 3.b ; 4.a
- HS trả lời theo tinh thần xung phong.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
tranh minh họa trang 30, 31 SGK và trả lời câu
hỏi:
+ Người trong hình minh họa đang làm gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì?
- Gọi HS trình bày, mỗi em chỉ nói về một
hình.
+ Theo em, cách tốt nhất phòng bệnh viêm
não là gì?
<i><b>* Kết luận: Viêm não là một bệnh rất nguy</b></i>
hiểm đối với mọi người, đặc biệt là trẻ em.
Bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng
lâu dài. Cách chống tốt nhất là giữ vệ sinh
<i><b>nhà và môi trường xung quanh. Cần có thói</b></i>
<i><b>quen ngủ màn. Cân đi tiêm phịng theo đúng</b></i>
<i><b>chỉdẫn của bác sĩ.</b></i>
<b>Hoạt động 3: Thi tuyên truyền viên phòng</b>
<b>bệnh viêm não</b>
- GV nêu tình huống: Bác sĩ Lâm là bác sĩ của
trung tâm y tế dự phịng huyện. Hơm nay bác
phải về xã A tuyên truyền cho bà con hiểu và
biết cách phòng tránh bệnh viêm não. Nếu em
là bác sĩ Lâm em sẽ nói gì với bà con xã A.
luận, trình bày với nhau.
- 4 HS tiếp nối nhau trình bày, cả lớp
theo dõi, nhận xét và thống nhất ý
kiến,
- HS trả lời, lớp nhận xét.
- 3 HS thi tuyên truyền trước lớp.
- HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn.
- Cả lớp bình chọn tuyên truyền viên
giỏi nhất.
<b>4. Củng cố:. Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.</b>
<b>5. Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, tìm hiểu về bệnh “Phòng bệnh viêm gan A”.</b>
- Nhận xét tiết học.
<b>TUẦN: 08</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT: 15</b> <b>BÀI: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
Thái độ:
<i><b>GDBVMT (liên hệ): Giúp HS hiểu: Con người do thiếu ý thức giữ gìn vệ sinh nơi cơng cộng nên gây</b></i>
<i><b>ra khơng ít các chứng bệnh dịch nguy hiểm. Cần nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa con người và</b></i>
<i><b>môi trường để có cách BVMT hiệu quả.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị</b>
- Tranh minh họa trang 32, 33 SGK.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ. Sau đó nhận xét cho điểm từng HS.</b>
+ Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? + Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?
+ Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì?
<b>3. Bài mới: Tiết học hơm nay, các em sẽ tìm hiểu về một căn bệnh cũng rất nguy hiểm lây qua</b>
đường tiêu hóa, đó là “Bệnh viêm gan A”.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
<b>Hoạt động 1 : Chia sẻ kiến thức</b>
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, phát
giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm. Yêu câu
HS trao đổi về bệnh viêm gan A.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác bổ sung, GV ghi nhanh
lên bảng ý kiến bổ sung.
- Nhận xét và tuyên dương.
<i><b>* Kết luận: Dấu hiệu của người bị bệnh viêm</b></i>
gan A: sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải,
chán ăn...
<b>Hoạt động 2 : Tác nhân gây bệnh và con</b>
<b>đường lây truyền bệnh viêm gan A.</b>
- Chia HS thành các nhóm, u cầu HS đọc
thơng tin SGK, tham gia đóng vai các nhân vật
trong H1.
- Gọi các nhóm lên diễn kịch, GV dùng ghế
dài làm giường.
- Nhận xét, khen ngợi những HS diễn tốt.
- GV nêu câu hỏi:
+ Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
- Kết luận về nguyên nhân và con đường lây
truyền của bệnh viêm gan A.
<b> Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh viêm</b>
<b>gan A.</b>
- Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế nào?
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp cùng
- Hoạt động theo nhóm.
- Dán phiếu, đọc phiếu, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Chia nhóm, đọc thơng tin, phân vai,
tập diễn.
- 2- 3 HS lên diễn kịch.
- HS tiếp nối nhau trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
quan sát tranh minh họa trang 33 SGK và trình
bày về từng tranh theo các câu hỏi:
+ Người trong hình minh họa đang làm gì?
- Gọi HS trình bày, mỗi em nói về một hình.
- Theo em, người bị bệnh viêm gan A cần làm
gì?
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 33.
<i><b>* Kết luận: </b><b>Muốn phòng bệnh viêm gan A</b></i>
<i><b>cần ăn chín, uống sơi, rửa tay trước khi ăn và</b></i>
<i><b>sau khi đại tiện... </b></i>
gầy yếu.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận với nhau.
- 4 HS nối tiếp nhau trình bày.
- Người bị bệnh viêm gan A cần nghỉ
ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất
đạm, vitamin, không ăn mỡ, không
uống rượu.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
<b>4. Củng cố:. Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.</b>
<b>5. Dặn dò: Dặn về nhà học thuộc mục Ban cần biết, sưu tầm các tranh ảnh, thông tin về bệnh </b>
AIDS.-Nhận xét tiết học.
<b>TUẦN: 08</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT: 16</b> <b>BÀI: PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS</b>
<b>I. Mục đích u cầu:</b>
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS.
Thái độ:
<i><b>GDBVMT (liên hệ): Giúp HS hiểu: Con người do thiếu ý thức giữ gìn vệ sinh nơi cơng cộng nên gây</b></i>
<i><b>ra khơng ít các chứng bệnh dịch nguy hiểm. Cần nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa con người và</b></i>
<i><b>mơi trường để có cách BVMT hiệu quả.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị</b>
- Bảng câu hỏi và câu trả lời trang 34 SGK phóng to, cắt rời từng câu hỏi, câu trả lời.
- Hình minh họa trang 35 SGK.
- HS sưu tầm thơng tin, tranh ảnh về HIV/ AIDS.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về nội dung bài trước, sau đó nhận xét và ghi </b>
điểm.-Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?- Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh viêm gan
A?-Bệnh nhân viêm gan A cần làm gì?
<b>3. Bài mới: Bài học hơm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về một căn bệnh thế kỉ, hiện nay chưa có thuốc</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
<b>Hoạt động 1 : Chia sẽ kiến thức</b>
- Kiểm tra việc sưu tầm tài liệu, tranh ảnh
HIV/ AIDS.
- GV nêu: Các em đã biết gì về căn bệnh này?
Hãy chia sẻ điều đó với các bạn. HS dùng
tranh ảnh mà mình sưu tầm được để trình bày.
- Nhận xét, khen ngợi.
<b>Hoạt động 2 : HIV/ AIDS là gì? Con đường</b>
<b>lây truyền HIV/ AIDS </b>
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng?”
+ Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS
yêu cầu thảo luận tìm câu trả lời tương ứng với
các câu hỏi. Sau đó viết vào một tờ giấy.
+ Nhóm làm nhanh nhất, đúng là nhóm thắng
cuộc.
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng. Các
em khác nhận xét bổ sung.
- Nhận xét, khen ngợi nhóm thắng cuộc.
- Tổ chức cho HS thực hành hỏi – đáp về HIV/
- Nhận xét, khen ngợi HS có hiểu biết về HIV/
AIDS.
<i><b>* Kết luận: GV cung cấp thêm thông tin cho</b></i>
HS hiểu về HIV/ AIDS.
<b> Hoạt động 3: Cách phòng tránh HIV/</b>
<b>AIDS</b>
- Tổ trường báo cáo việc chuẩn bị của
các thành viên.
- 5 – 7 HS trình bày những điều mình
biết, sưu tầm được về bệnh AIDS.
- Hoạt động theo hướng dẫn của GV.
- Trao đổi, thảo luận, làm bài.
- Lời giải đúng: 1.c ; 3.d ; 5.a ; 2.b ;
4.e
- HS cả lớp nghe và thảo luận để trả
lời câu hỏi các bạn đưa ra.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Ghi chú</b>
- Cho HS quan sát tranh minh họa trang 35 và
đọc các thông tin.
- Hỏi: Em biết những biện pháp nào để phòng
tránh HIV/ AIDS?
- Nhận xét, khen ngợi những HS có kiến thức
về phịng tránh HIV/ AIDS
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS tự lựa chọn nội
dung, hình thức tuyên truyền và thực hiện.
- Tổ chức cho HS thi tun truyền.
- Nhận xét, tổng kết cuộc thi.
- Tiếp nối nhau, phát biểu ý kiến
trước lớp.
- Hoạt động trong nhóm (viết lời
tuyên truyền, vẽ tranh, diễn kịch) để
tuyên truyền, vận động phòng tránh
HIV/ AIDS.
- Các nhóm lên tham gia cuộc thi.
<b>4. Củng cố:. Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.</b>
<b>5. Dặn dò: Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.- Nhận xét tiết học.</b>