Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Bài thu hoạch trung cấp LLCT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH tế 6 THÁNG đầu năm 2020 của HUYỆN THUẬN THÀNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (137.32 KB, 14 trang )

TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ
LỚP TRUNG CẤP LÝ LUẬN HÀNH CHÍNH
***

BÀI THU HOẠCH
NGHIÊN CỨU THỰC TẾ

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020
CỦA HUYỆN THUẬN THÀNH

Người thực hiện: Nguyễn Văn Nam
Đơn vị công tác: Trung tâm y tế Thuận Thành

Hà Nội, tháng 08 năm 2020


1

I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, đất nước ta đang dần bước vào thời kỳ công nghiệp hóa –
hiện đại hóa, hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới. Đây vừa là cơ hội
vừa là thách thức lớn đối với chúng ta trong vấn đề phát triển kinh tế đất
nước, đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực hơn nữa trong việc vận dụng chủ nghĩa
Mac – Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn nhằm đạt được mục
tiêu mà Đảng đã xác định:” Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh”. Đảng đã đề ra nhiều chiến lược trên nhiều lĩnh vực: đời
sống kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phịng - an ninh, đối ngoại,… Trong
đó phát triển kinh tế đất nước bền vững, nâng cao đời sống nhân dân là một
nhiệm vụ trọng yếu, quyết định thành công của công cuộc đổi mới, phát


triển đất nước. Nhiệm vụ đó được các địa phương, đơn vị thực hiện quyết
liệt có hiệu quả thì chắc chắn mục tiêu của Đảng sẽ thành công và đi vào
đời sống nhân dân. Do vậy, tơi chọn đề tài: Nghiên cứu tình hình phát triển
kinh tế 6 tháng đầu năm 2020 của huyện Thuận Thành.
- Thời gian: ngày 01/8/2020.
- Địa điểm: Huyện Thuận Thành
2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu về sự phát triển kinh tế trong sự phát triển chung của kinh tế - xã
hội huyện Thuận Thành.
- Từ trải nghiệm thực tế của chuyến đi, thấy được những thuận lợi và khó
khăn, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế bền vững của
huyện Thuận Thành.
3. Phương pháp nghiên cứu

1


2

- Nghe báo cáo, thu thập thơng tin, phân tích, đánh giá.
II. NỘI DUNG
II. 1. Cơ sở lý luận
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế gắn với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ và nâng cao chất lượng cuộc sống của
dân cư.
Phát triển kinh tế gồm 4 nội dung:
a) Gia tăng thu nhập của nền kinh tế hay tăng trưởng kinh tế.
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng tiến bộ.
c) Gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế.
d) Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư.

Phát triển bền vững là sự phát triển của hiện tại, không làm tổn hại hay cản
trở đến sự phát triển của mai sau.
Phát triển bền vững dựa trên ba trụ cột: phát triển bền vững về kinh tế, phát
triển bền vững về xã hội và phát triển bền vững về môi trường.
Như vậy, phát triển bền vững về kinh tế là một trong những nội dung quyết
định, quan trọng để đưa đất nước phát triển bền vững. Do đó, Đảng, Nhà nước
và Chính phủ đã đề ra phương hướng phát triển đến năm 2020:
*) Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực hiện tăng trưởng
xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
Nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mơ, đặc biệt
là các chính sách tài chính, tiền tệ. Chuyển đổi mơ hình tăng trưởng chủ yếu
theo chiều rộng sang kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu trên cơ sở
khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và các thành tựu khoa học và
công nghệ tiên tiến để tăng năng suất lao động và nâng cao sức cạnh tranh của
2


3

các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế nói chung
và hiệu quả của vốn đầu tư nói riêng.
Xây dựng và thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, đảm bảo phát triển
nền kinh tế theo hướng cacbon thấp. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo để đảm bảo an ninh năng lượng
quốc gia. Từng bước thị trường hóa giá năng lượng, nâng dần tỷ trọng năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng ở Việt Nam. Xây
dựng hệ thống hạch tốn kinh tế mơi trường, đưa thêm mơi trường và các khía
cạnh xã hội vào khn khổ hạch tốn tài khoản quốc gia (SNA).
Phát triển bền vững công nghiệp với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, thiết
bị bảo đảm ngun tắc thân thiện với mơi trường; tích cực ngăn ngừa và xử lý ô

nhiễm công nghiệp, xây dựng nền “công nghiệp xanh”, ưu tiên phát triển các
ngành, các công nghệ, sản phẩm thân thiện với môi trường, đẩy mạnh phát triển
công nghệ cao tại các đô thị lớn. Từng bước phát triển ngành công nghiệp môi
trường.
*) Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững
Đẩy mạnh áp dụng rộng rãi sản xuất sạch hơn để nâng cao hiệu quả sử
dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên vật liệu, năng lượng, nước, đồng thời giảm
thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ chất lượng môi
trường, sức khỏe con người, đảm bảo phát triển bền vững.
Xây dựng văn hóa tiêu dùng văn minh, hài hịa và thân thiện với thiên
nhiên. Từng bước thực hiện dán nhãn sinh thái, mua sắm xanh. Phát triển thị
trường sản phẩm sinh thái và sáng kiến cộng đồng về sản xuất và tiêu dùng bền
vững. Áp dụng những chính sách điều chỉnh những hành vi tiêu dùng không hợp
lý.

3


4

*) Đảm bảo an ninh lương thực, phát triển nông nghiệp, nông thôn bền
vững
Đảm bảo an ninh lương thực trên cơ sở bảo vệ 3,8 triệu hecta diện tích đất
lúa, đảm bảo nguồn cung lương thực, nhu cầu dinh dưỡng và khả năng tiếp cận
lương thực của người dân theo kết luận của Bộ Chính trị và Nghị quyết của
Chính phủ.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hướng cơng nghiệp
hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng; phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa có
chất lượng và hiệu quả; gắn sản xuất với thị trường trong nước và thị trường
quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên (đất đai, nước, rừng, lao

động và nguồn vốn); nâng cao thu nhập trên một đơn vị hecta đất canh tác, trên
một ngày công lao động; cải thiện đời sống của nông dân; phát triển bền vững
các làng nghề. Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong
sản xuất, chế biến, bảo quản, đặc biệt là ứng dụng công nghệ sinh học để tạo
nhiều giống cây trồng, vật ni và quy trình sản xuất đạt năng suất, chất lượng
cao. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trong từng
vùng kinh tế và liên vùng theo hướng phát triển bền vững, gắn sản xuất với thị
trường, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến.
Phát triển nông thôn bền vững phải bao gồm 4 q trình: cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa; đơ thị hóa; kiểm sốt dân số; bảo vệ môi trường sinh thái. Chú
trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân nông thôn xét trên các khía cạnh kinh tế, văn hóa, xã hội,
mơi trường và dân chủ. Q trình đơ thị hóa, hiện đại hóa nơng thơn phải theo
các tiêu chí xây dựng nơng thơn mới, giảm thiểu sự cách biệt giữa thành thị và
nông thôn về mức sống vật chất và tinh thần.
*) Phát triển bền vững các vùng và địa phương

4


5

Tập trung ưu tiên phát triển trước các vùng kinh tế trọng điểm, có khả
năng bứt phá và dẫn dắt sự phát triển, đồng thời chú ý tới việc hỗ trợ các vùng
kém phát triển và có điều kiện khó khăn hơn, nhằm tạo ra một sự cân đối nhất
định trong phát triển không gian, từng bước thu hẹp khoảng cách về xã hội và
tiến tới giảm bớt sự chênh lệch về kinh tế giữa các vùng và địa phương. Các
vùng phát triển kinh tế trọng điểm sẽ đóng vai trị là đầu tàu, lơi kéo các vùng
miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn hơn. Xây
dựng cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển,

phát huy lợi thế của từng vùng, tạo sự liên kết giữa các vùng.
II.2. Kết quả nghiên cứu thực tế tại huyện Thuận Thành.
II.2.1. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Thuận Thành 6 tháng
đầu năm 2020.
Huyện Thuận Thành cách trung tâm thủ đơ 50 km về phía Tây Nam, tổng
diện tích tự nhiên 237,38 km2; dân số trên 33 vạn người; có 32 đơn vị hành
chính( 30 xã, 02 thị trấn), gồm 216 thôn, tổ dân phố với trên 78.000 hộ dân; có
gần 100 cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học của trung ương, thành
phố đóng trên địa bàn huyện; có 01 khu cơng nghiệp, 09 cụm cơng nghiệp, trên
1000 doanh nghiệp trong và ngồi nước đang tham gia sản xuất, kinh doanh.
Về phát triển kinh tế của huyện 6 tháng đầu năm 2020:
- Tổng giá trị sản xuất theo giá so sánh năm 2010 ước đạt 12.409 tỷ đồng,
đạt 53,4% so kế hoạch năm, tăng 11,9% so với cùng kỳ.
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp: 54,7% - 25,8% 19,5% .
- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản: Chỉ đạo triển khai
và thực hiện đồng bộ các chính sách tạo mơi trường đầu tư kinh doanh, giúp
doanh nghiệp trong việc tiếp cận đất đai, nguồn vốn, lao công, đào tạo nghề, kết
5


6

nối cung cầu lao động được đẩy mạnh. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp tiếp tục phát triển; các doanh nghiệp duy trì tốt hoạt động kinh doanh,
giữ vững tốc độ tăng trưởng. Tồn huyện có 625 doanh nghiệp ( tăng 77 doanh
nghiệp so với cùng kỳ) và trên 9000 cơ sở sản xuất cá thể đang hoạt động tạo
việc làm và thu nhập ổn định cho hàng vạn lao động. Giá trị sản xuất ngành
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản theo giá so sánh ước thực
hiện 6.760 tỷ đồng, đạt 51,2% so với kế hoạch năm và tăng 11,4% so cùng kỳ.
- Thương mại – dịch vụ

Ngành thương mại, dịch vụ tiếp tục phát triển ổn định; công tác khuyến
thương, xúc tiến thương mại và quản lý thị trường được quan tâm. Toàn huyện
có 834 doanh nghiệp( tăng 144 doanh nghiệp so với cùng kỳ) kinh doanh thương
nghiệp và dịch vụ, trên 8000 cơ sở cá thể đang hoạt động. Giá trị sản xuất( theo
so sánh giá) ước thực hiện 3.310 tỷ đồng, đạt 55,2% kế hoạch năm, tăng 17,8%
so cùng kỳ.
- Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản
Chỉ đạo thực hiện các hoạt động hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: triển khai các
mơ hình khuyến nơng mang lại hiệu quả kinh tế cao, các chương trình, đề án
phát triển nơng nghiệp chun canh tập trung; thực hiện tốt cơng tác phịng dịch
cho gia súc, gia cầm, công tác bảo vệ thực vật cho các loại cây trồng. Tổng diện
tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi dồn điền đổi thửa toàn huyện là
568,84 ha ( 6 tháng đầu năm chuyển đổi được 46,84 ha tăng 26,72 ha so với
cùng kỳ), trong đó đã có quyết định phê duyệt 347,62 ha. Chỉ đạo triển khai thực
hiện tốt cơng tác phịng, chống thiên tai năm 2020. Mặc dù chịu ảnh hưởng do
thiên tai, dịch bệnh (Mưa, lốc hồi cuối tháng 4/2020, dịch tả lợn Châu phi xuất
hiện trên địa bàn huyện cuối tháng 3/2020) nhưng ngành nông nghiệp tăng
trưởng khá, giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản ( theo so sánh năm

6


7

2010) ước thực hiện 2.339 tỷ đồng, đạt 58,2% kế hoạch năm, tăng 6% so cùng
kỳ.
- Công tác xây dựng nông thôn mới
Chỉ đạo các xã tiếp tục phấn đấu đạt và nâng cao tiêu chí xã nơng thơn mới.
Số xã đã được công nhận xã chuẩn nông thôn mới là 25/30 xã. Rà soát, tự chấm
điểm huyện đăng ký đạt chuẩn Nông thôn mới năm 2020 và 05 xã đăng ký đạt

chuẩn Nông thôn mới năm 2020.
- Công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng và bảo vệ môi trường
Ban hành Chỉ thị về công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trường trên địa
bàn huyện. Lập, điều chỉnh, công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2020;
thực hiện thu hồi đất, cắm mốc giới giải phóng mặt bằng 63/81 dự án, cơng
trình, đạt 77,77%. Phê duyệt Phương án chuyển đổi mục đích trong nội bộ đất
nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa cho 329 hộ gia đình, cá nhân với diện tích
46,84 ha, bằng 160% so với cùng kỳ. Đã đo đạc lập bản đồ địa chính đất nơng
nghiệp được 31/32 xã, thị trấn. Đã tổ chức bốc thăm giao đất dịch vụ cho
213/502 hộ với 151 thửa đất tại khu Đồng Trà, xã Phú Nghĩa.
Thực hiện công khai, minh bạch và đúng quy định công tác đấu giá quyền
sử dụng đất ở và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xử lý kịp thời vi phạm
đất đai và trật tự xây dựng. Kiểm tra việc chấp hành quy định về bảo vệ môi
trường, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn.
- Cơng tác tài chính
Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý thu ngân sách; quản lý điều hành chi
ngân sách đúng Luật, tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng nhiệm vụ chính trị của huyện.
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 214,55 tỷ đồng, đạt 51,45 % dự
toán thành phố giao, đạt 30,92% dự toán HĐND huyện giao. Thu ngân sách
huyện, xã ước thực hiện 1.357,54 tỷ đồng, đạt 81% dự toán, bằng 110% so với
7


8

cùng kỳ. Chi ngân sách huyện, xã ước thực hiện 1.045,2 tỷ đồng, đạt 54% dự
toán năm, bằng 102,8% so cùng kỳ.
Công tác thuế: Tổng thu ngân sách ước đạt 196 tỷ đồng, đạt 47% dự toán
pháp lệnh, đạt 99,4% so cùng kỳ.
Kho bạc nhà nước: Kiểm soát tốt các khoản thu nộp vào ngân sách nhà

nước, đáp ứng đủ nhu cầu nguồn vốn thanh toán và lĩnh tiền mặt phục vụ các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn; đảm bảo an toàn tài sản, kho quỹ. Tổng thu ngân sách
nhà nước trên địa bàn qua kho bạc ước đạt 219 tỷ đồng, đạt 31,6% dự toán, bằng
99% so cùng kỳ. Tổng chi ngân sách ước thực hiện 2.012 tỷ đồng.
- Công tác quản lý đô thị: Đôn đốc, hướng dẫn các xã tăng cường công tác
quy hoạch, triển khai đồ án quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã và điểm dân cư
nông thôn tỷ lệ 1/500. Phối hợp thanh tra công tác quy hoạch, cấp phép xây
dựng và đầu tư xây dựng một số dự án trên địa bàn huyện…
II.2.2. Đánh giá chung
a) Ưu điểm
Kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá, tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất ước
đạt 11,9%, đồng bộ ở tất cả các ngành:
+) Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng: 11,4%
+) Thương mại – dịch vụ - du lịch tăng: 17,8%
+) Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản tăng: 6%
+) Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – Thương mại, dịch vụ - Nông nghiệp :
54,7 -25,8 – 19,5.
+) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt: 214,55 tỷ đồng, đạt
51,45 % kế hoạch năm ( kế hoạch năm 2020 là 396,6 tỷ đồng); tổng thu ngân
sách huyện, xã ước đạt 1357,54 tỷ đồng; tổng chi ngân sách huyện , xã: 1045,2
8


9

tỷ đồng. Cơng tác thuế đạt kết quả tích cực, một số khoản thu vượt so với cùng
kỳ.
b) Hạn chế
- Việc triển khai, giải ngân các dự án đầu tư cịn chậm; Cơng tác giải phóng
mặt bằng một số dự án còn châm tiến độ.

- Thu hút đầu tư sản xuất cơng nghiệp vào các khu, cụm cơng nghiệp cịn
hạn chế. Giá nguyên vật liệu đầu vào của sản xuất ngành công nghiệp tăng
( xăng, dầu, điện, …) làm tăng chi phí và giảm hiệu quả sản xuất.
- Thời tiết diễn biến thất thường ảnh hưởng đến một số diện tích cây trồng.
Bệnh dịch tả lợn Châu phi diễn biến phức tạp, gây thiệt hại đáng kể về kinh tế và
làm giảm tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp; việc chi hỗ trợ cho các
hộ có lợn phải tiêu hủy chậm.
- Cơ sở vật chất như trường học, giao thông của một số xã chưa đạt chuẩn
nông thôn mới, chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Tình trạng vi phạm trật tự xây dựng và vi phạm trong lĩnh vực đất đai liên
quan đến xây dựng, hành lang an toàn giao thơng, đê điều cịn diễn ra. Một số xã
vẫn cịn tình trạng xả rác chưa đúng nơi quy định. Một số cơng trình nước sạch
đã được đầu tư nhưng chưa phát huy hiệu quả.
* Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Chưa có sự chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết của UBND Thành phố về tháo
gỡ khó khăn trong cơng tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất.
+ Hạ tầng giao thông của huyện, đặc biệt là quốc lộ 6 chưa được đầu tư
đồng bộ, hoàn chỉnh, chưa hấp dẫn các doanh nghiệp đầu tư vào huyện. Thiếu
kinh phí cho nâng cấp, cải tạo các trạm cấp nước sạch nông thôn.
9


10

+ Điều kiện thời tiết, dịch bệnh, nhất là dịch tả lợn Châu phi, giá cả thực
phẩm không ổn định, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp.
+ UBND thành phố chưa ban hành quyết định giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng,
chống thiên tai năm 2020 cho huyện.
- Nguyên nhân chủ quan:

+ Cơng tác ứng phó với bệnh Dịch tả Châu phi của một số địa phương còn
thiếu chủ động, lúng túng trong việc phòng, chống dịch bệnh.
+ Chưa làm rõ được nguồn gốc và quá trình sử dụng đất; việc tuyên truyền,
vận động người dân đồng thuận thực hiện dự án chưa hiệu quả.
+ Công tác tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các quy định của
pháp luật cịn hạn chế.
+ Cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa
chủ động, kiên quyết, kịp thời; chưa nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu.
Chưa chủ động giải quyết dứt điểm những vấn đề phức tạp, tồn đọng và mới nảy
sinh trên địa bàn, cịn tư tưởng trơng chờ, ỷ lại, đùn đẩy trách nhiệm.
II.3. Giải pháp và kiến nghị
Qua tìm hiểu và nghiên cứu thực tế tình hình phát triển kinh tế 6 tháng đầu
năm 2020 của huyện Thuận Thành có thể thấy huyện có nhiều lợi thế cho phát
triển nền kinh tế bền vững, khi mà huyện có đủ các loại địa hình từ núi đồi,
trung du và đồng bằng, huyện có nhiều tuyến đường huyết mạch chạy qua;
người dân chăm chỉ học tập và lao động, có nhiều làng nghề truyền thống có giá
trị kinh tế cao, cơ chế, chính sách thu hút đầu tư khá tốt, chính quyền địa
phương luôn tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất.
Do vậy, để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế năm 2020 và những năm tiếp
theo, tiến tới phát triển bền vững huyện Thuận Thành tiến hành đồng bộ các giải
pháp sau:
10


11

- Tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; cải thiện môi
trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa để các doanh nghiệp đầu tư vào
địa bàn huyện. Thực hiện tốt chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp, hỗ
trợ tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là đối với doanh nghiệp, hộ chăn

ni.
- Hồn thành cơng tác bồi thường hỗ trợ và bàn giao mặt bằng cho đơn vị
thi công các dự án đang triển khai thực hiện. Tăng cường quản lý đầu tư công,
đôn đốc đẩy nhanh tiến độ bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tiến độ thực hiện các
dự án đầu tư.
- Phát triển mạnh các làng nghề thủ cơng, nhà nước cần tìm đầu ra cho sản
phẩm thủ cơng mỹ nghệ đồng thời có cơ chế chính sách đảm bảo quyền lợi cho
người sản xuất, tránh bị nhái, bị giả. Kết hợp phát triển làng nghề với du lịch
làng nghề cũng là một hướng đi tốt.
- Tập trung chỉ đạo quyết liệt về phòng, chống bệnh, nhất là Dịch tả lợn
Châu phi, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm phát
hiện sớm để xử lý kịp thời. Cần có kế hoạch quy hoạch vùng chăn nuôi gia súc,
gia cầm phù hợp, hiện đại, có tính cơng nghiệp nhằm phát triển vững bền.
- Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở, đất nơng nghiệp sử dụng
vào mục đích cơng ích; kiểm tra, rà sốt nguồn thu từ đất cơng ích của các xã,
thị trấn tạo nguồn vốn ngân sách phục vụ cho xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt. Thực hiện tốt công
tác quản lý tài nguyên và môi trường. Xây dựng kế hoạch sử dụng và khai thác
tài nguyên một cách hợp lý, bền vững phục vụ cho công tác phát triển kinh tế
của địa phương.
- Điều hành tốt ngân sách nhà nước, đảm bảo sử dụng ngân sách tiết kiệm,
hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của
11


12

huyện. Đôn đốc quyết liệt 100% doanh nghiệp nộp đủ số thuế đã kê khai, hạn
chế nợ mới phát sinh. Chỉ đạo chống thất thu, xử lý vi phạm về thuế, làm tốt
cơng tác thu thuế.

III. KẾT LUẬN
Qua q trình nghiên cứu lý luận về phát triển kinh tế và phát triển bền
vững của một đất nước, một địa phương nói chung, dưới ánh sáng của chủ nghĩa
Mac – Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh ta thấy muốn phát triển bền vững thì cần
phải phát triển kinh tế, đó là trụ cột, là tiên phong để phát triển các vấn đề khác.
Muốn phát triển kinh tế cần phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, tùy theo
tình hình chính trị, kinh tế, điều kiện tự nhiên và văn hóa của mỗi vùng, miền.
Đảng, Nhà nước và chính phủ ta đã vận dụng sáng tạo sự phát triển kinh tế trong
điều kiện đất nước cịn nhiều khó khăn, dần đưa nước ta thành một nước phát
triển và tiến bộ như mong mỏi của chủ tịch Hồ Chí Minh. Đảng ta đã đưa ra
nhiều chủ trương đường lối lớn để phát triển kinh tế đất nước, Nhà nước và
Chính phủ đề ra nhiều giải pháp đồng bộ trong từng thời kỳ phát triển của đất
nước, tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế còn phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố cả khách quan lẫn chủ quan, vì vậy muốn thực hiện phát
triển kinh tế như chủ trương của Đảng đề ra đòi hỏi mỗi địa phương phải vận
dụng sáng tạo đường lối, chính sách khi áp dụng vào thực tế dựa trên những điều
kiện thuận lợi của địa phương mình đồng thời khắc phục những điều kiện bất
lợi, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu đề ra. Qua đó, ta thấy vai trị to lớn
của thực tiễn, chỉ có thực tiễn mới đánh giá được lý luận đó là phù hợp hay
chưa, cần chỉnh sửa ở góc độ nào cho hồn chỉnh, cho thắng lợi trên thực tiễn, từ
đó thực tiễn cổ vũ phát triển lý luận lên tầm cao mới. Qua đây, tôi chân thành
cảm ơn nhà trường và thầy giáo chủ nhiệm đã tạo điều kiện cho chúng tôi đi
thực tế, để thấy được sự sáng tạo của lãnh đạo ở mỗi địa phương trong vấn đề

12


13

phát triển kinh tế của địa phương mình, từ đó chúng tơi hiểu sâu sắc hơn những

bài học của mình trên lớp.
Tác giả

Phạm Ngọc Lực

13



×