Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (196.16 KB, 31 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TẬP LÀM VĂN</b>
<b>TIẾT 8: TẢ CẢNH (KIỂM TRA VIẾT)</b>
<b> </b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Viết được bài văn miêu tả hồn chỉnh có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), thể hiện
rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả.
- Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn.
- Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật, say mê sáng tạo.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- GV: Tranh phóng to minh họa cho các cảnh gợi lên nội dung kiểm tra.
<b>III. Các hoạt động:</b>
<b>1. Bài cũ: Nêu cấu tạo 1 bài văn tả cảnh. </b>
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>
<b>3. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra. </b>
- 1 HS đọc đề kiểm tra
+ Tả cảnh buổi sáng( hoặc trưa, chiều) trong một vườn cây ( hay trong công viên , trên
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa.
- GV giới thiệu bức tranh.
- GV giải đáp những thắc mắc của học sinh nếu có.
- HS chọn một trong những chủ đề thể hiện qua tranh và chọn thời gian tả.
<b>* Hoạt động 2: Học sinh làm bài </b>
- HS làm bài vào vở.
<b>4. Củng cố, dặn dò.</b>
- GV thu bài. Nhận xét sơ lược về nội dung và hình thức bài kiểm tra của HS.
- Chuẩn bị: “Luyện tập báo cáo thống kê”
- Nhận xét tiết học
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>Thứ hai.</b>
<b>KĨ THUẬT</b>
<b>TIẾT 4: THÊU DẤU NHÂN.</b>
<b>I/ MỤC TIÊU:</b>
- Biết cách thêu dấu nhân.
- Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất
năm dấu nhân.
- Đối với HS khéo tay:
+ Thêu được ít nhất 8 dấu nhân. Đường thêu ít bịdúm
+ Biết úng dụng mũithêu để trang trí sản phẩm dơn giản.
- Yêu thích, tự hào với sàn phẩm của mình làm được.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Mẫu thêu dấu nhân trên bìa, một số sản phẩm trang trí bằng mũi thêu dấu X chữ V.
- Vật liệu và dụng cụ:
+ Một mảnh vải kích thước 35cm x 35cm.
+ Kim khâu, len, sợi, phấn màu, thước kẻ, kéo , khung thêu.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.</b>
<b>1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.</b>
<b>2. Phát triển các hoạt động:</b>
<b>* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu;</b>
- GV giới thiệu mẫu thêu dấu X hướng dẫn quan sát để HS trả lời câu hỏi.
+ Nêu đặc điểm hình dạng của đường khâu thêu dấu X ở mặt phải và mặt trái đường
thêu?
+ So sánh đặc điểm mẫu thêu dấu X với mẫu thêu khác.( Ở mặt phải và mặt trái đường
+ GV giới thiệu sản phẩm được trang trí bằng thêu dấu X, đặt câu hỏi gợi ý để học sinh
nêu đượng ứng dụng của thêu dấu X.
GV tóm tắt ý chính: Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo thành các mũi thêu giống như
dấu X nối nhau liên tiếp giữa hai đường thẳng song song ở mặt phải đường thêu. Thêu
dấu X được ứng dụng để thêu trang trí hoặc thêu chữ trên các sản phẩm may mặc: áo,
váy, vỏ gối…
<b>* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.</b>
- HS đọc mục II SGK để nêu các bước thêu dấu X..
- HS đọc lướt mục 1 SGK và quan sát hình 2 để thảo luận các câu hỏi.
+ Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu X.
+ So sánh cách vạch dấu đường thêu dấu X với các vạch dấu khác.
GV chốt ý:
<b>3. Củng cố – dặn dò:</b>
- GV mời HS lên bảng thực hiện các mũi thêu tiếp theo - GV quan sát uốn nắn.
- HS quan sát hình 5a,5b và nêu cách kết thúc.
- Nhaän xét tiết học.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT 8:VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
- Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể nhất là giai đoạn cơ thể bước vào tuổi
dậy thì.
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>
- GV: Các hình ảnh trong SGK trang 16, 17
- HS: SGK
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG:</b>
<b>1. Bài cũ: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. </b>
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>
<b>3. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập. </b>
<b>+ Bước 1: </b>
- Giáo viên chia lớp thành các cặp nam riêng, nữ riêng và phát cho mỗi cặp phiếu học
tập.
- Nam : nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nam”.
- Nữ : nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ”.
<b>+ Bước 2:</b>
- Thảo luận cả lớp và thuyết trình về vệ sinh cơ quan sinh dục nam.
+ Cần rửa cơ quan sinh dụcnhư thế nào? ( hàng ngày )
- Khi rửa cơ quan sinh dục cần làm gì? ( - dùng nước sạch, dùng xà phịng tắm, kéo bao
quy đầu về phía người, rửa sạch bao quy đầu và quy đầu. )
- Học sinh cho biết ý kiến đúng hay sai, đưa ra đáp án đúng.
<b>+ Bước 3: Thảo luận cả lớp và thuyết trình về vệ sinh cơ quan sinh dục nữ. </b>
- Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý điều gì? ( - dùng nước sạch, dùng xà phịng tắm, chỉ
rửa bên ngồi, khơng rửa bên trong.)
- Cần chú ý gì sau khi đi vệ sinh? ( lau từ trước ra sau (tránh gây viêm nhiễm).
<b>* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp </b>
<b>+ Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ và hướng dẫn. </b>
- Học sinh thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi
+ Cặp nữ: Thế nào là một chiếc quần lót tốt? Có những điều gì cần chú ý khi sử dụng
quần lót? Khi mua và sử dụng áo lót, điều gì cần chú ý?
<b>+ Bước 2: Thảo luận cả lớp và tổng kết giáo viên chốt: </b>
- Một chiếc quần lót tốt: vừa vặn, bằng vải bơng, thấm ẩm tốt, thống khí.
- Thay giặt quần lót hàng ngày.
<b>* Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận </b>
<b>+ Bước 1: Làm việc theo nhóm</b>
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt quan sát các hình 5, 6, 7, 8 trong
SGK trang 17.
- Chỉ và nói nội dung từng hình.
- Ở tuổi dậy thì cũng như tuổi vị thành niên cần tham gia những hoạt động nào và không
tham gia những hoạt động nào? Tại sao?
<b>+ Bước 2: Làm việc cả lớp </b>
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Giáo viên chốt: Ở tuổi dậy thì cần ăn uống đầy đủ chất, luyện tập thể dục thể thao…
không sử dụng các chất gây nghiện, không xem phim ảnh, sách báo khơng lành mạnh.
<b>4.Củng cố , dặn dị.</b>
- HS nhắc lại nội dung bài học .
- Chuẩn bị: Thực hành “Nói khơng với rượu, bia, thuốc lá, ma túy”
- Nhận xét tiết học.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
<b>TỐN</b>
<b>Tiết 20: LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết giải bài tốn liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Hồn thành bài tập 1, 2, 3 tại lớp.
- Giáo dục HS: có thái độ u thích tốn học.
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>
- Giáo viên: Bảng phụ ghi tóm tắt bài tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC</b>
<b> Dạy bài mới:</b>
<i><b>1. Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>2. Luyện tập </b></i>
<i>Bài 1:</i>
Yêu cầu học sinh đọc bài
GV yêu cầu học sinh làm bài. 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm nháp
Nhận xét bài làm của học sinh
Chữa bài trên bảng. Kết quả: học sinh nam : 8
học sinh nữ : 20
Nêu các bài giải toán tổng tỉ. 2- 3 học sinh nêu
<i>Bài 2</i>
Yêu cầu học sinh đọc bài . 1-2 học sinh đọc
- Để tính được chu vi mảnh đất ta cần phảI tính những gì? - Tính chiều dài, chiều rộng.
- Nêu cách tính chiều dài, chiều rộng. Học sinh nêu.
Yêu cầu học sinh làm bài. 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vớ.
Chữa bài trên bảng.
Giáo viên nhận xét kết luận. - Lấy chiều dài nhân chiều rộng.
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật.
Yêu cầu học sinh làm bài.
- 1 HS làm bảng nhóm , cả lớp làm vào vở, chữa bài.
Bài 3:
100 km.: 12 lít xăng
50 km : ? lít xăng.
- Bài tốn thuộc dạng nào? Giải theo cách nào? - Tỷ lệ thuận- Cách 2.
1 HS làm bảng nhóm , cả lớp làm nháp, chữa bài trên bảng.
<i><b>3. Củng cố - dận dò:</b></i>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về chuẩn bị bài tiết sau.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
<b>TẬP ĐỌC</b>
<b>TIẾT 9: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b> - Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể</b>
chuyện với chuyên gia nước bạn.
- Hiểu được nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn vớicông nhân Việt Nam.
(trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục học sinh yêu hòa bình, tình đồn kết hữu nghị.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- Giáo viên: Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc. Tranh cảnh công trường.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG:</b>
<b>1. Bài cũ: Bài ca về trái đất</b>
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và bốc thăm trả lời câu hỏi.
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>
<b>3. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc </b>
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc bài.
- Chia 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu …. giản dị, thân mật
+ Đoạn 2: Còn lại
- Từng tốp HS nối tiếp nhau đọc bài
- GV kết hợp cách phát âm và giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ ( công trường , hòa sắc ,..)
- HS đọc theo cặp - GV đọc mẫu toàn bài.
<b>* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài </b>
- Học sinh đọc đoạn 1
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu? ( công trường )
+ Tả lại dáng vẻ của A-lếch-xây?
+ Vì sao người ngoại quốc này khiến anh phải chú ý đặc biệt ?
(Có vóc dáng cao lớn đặc biệt - Có vẻ mặt chất phác - Dáng người lao động - Dễ gần
gũi )
GV chốt lại: Tất cả từ con người ấy gợi lên ngay từ đầu cảm giác giản dị, thân mật.
- HS nêu ý đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, thảo luận nhóm đơi các câu hỏi sau:
+ Cuộc gặp gỡ giữa hai bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào? (diễn ra rất thân mật)
+ Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất?
+ Những chi tiết đó nói lên điều gì? ( Thân mật, thân thiết, giản dị, gần gũi. Tình hữu
nghị )
- HS nêu ý đoạn 2: Tình cảm thân mật thể hiện tình hữu nghị giữa Nga và Việt Nam
- HS nêu nội dung của bài : Ca ngợi tình hữu nghị, của chuyên gia nước bạn với công
nhân Việt Nam.
<b>* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm, </b>
- Học sinh lần lượt đọc từng đoạn
- Rèn đọc câu văn dài “ Aùnh nắng … êm dịu”
- Nêu cách đọc - Nhấn giọng từ trong đoạn
- HS lần lượt đọc diễn cảm câu, đoạn,theo cặp
-HS thi đọc diễn cảm - Cả lớp và GV bình chọn người đọc hay nhất.
<b>4. Củng cố , dặn dò.</b>
- HS nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị: Ê-mi -li con
- Nhận xét tiết học.
<b>TỐN</b>
<b>TIẾT 21: ƠN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các sốđo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.
- HS phải hoàn thành tại lớp bài tập 1, 2 (a, c), 3.
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: </b>
<b>A.Bài mới: </b>
<i><b>1. Giới thiệu bài: </b></i>
<b>2. Hướng dẫn luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
a. Nêu yêu cầu của bài
- Viết cho đủ vào bảng đơn vị đo độ dài
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh thảo luận nhóm bàn,
1 nhóm viết vào bảng nhóm
- Chữa bài trên bảng nhóm .
- Giáo viên nhận xét đưa ra kết luận
- Yêu cầu một học sinh đọc lại cả bảng
b. mỗi đơn vị đo độ dài hơn kém nhau bao nhiêu lần?
- 10 lần
- 1- 2 học sinh đọc phần nhận xét
- Viết vào chỗ trống
- Lớn - bé
<b>Bài 2:</b>
- Đề bài yêu cầu gì?
- Viết vào chỗ trống
<b>a.Chuyển từ đơn vị nào ra đơn vị nào? em làm như thế nào?</b>
- Lớn - bé
- Hoïc sinh nêu cách làm
- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp, chữa bài trên bảng
<b>c. Chuyển từ đơn vị nào ra đơn vị nào?</b>
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Bé ra lớn, học sinh nêu cách làm
- 2 học sinh lên bảng làm , cả lớp làm nháp.
- Chữa bài trên bảng.
1 mm =<sub>10</sub>1 cm
1cm =<sub>100</sub>1 m
1m = <sub>1000</sub>1 km
- Giáo viên lưu ý 1 đơn vị đo ứng với
1 chữ số.
<b>Baøi 3: </b>
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Giáo viên làm mẫu ; 4km37 = ... m
4km37m = 4000m + 37m = 4037m
4037 m = 4km 37m
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số thích hợp , hướng dẫn học sinh đổi ngược lại.
- 3 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Chữa bài trên bảng
8m12cm = 812 cm
3040 m = 3km 40 m
354 dm = 35m 4 dm
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
- Đọc bảng đơn vị đo độ dài và mối quan hệ của nó về làm bài 4
- Giáo viên nhận xét tiết học
- về chuẩn bị bài sau.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>ĐẠO ĐỨC</b>
<b>TIẾT 5: CÓ CHÍ THÌ NÊN </b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống coy1 chí.
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua khó khăn trog cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống
để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
<b>II. CHUẨN BÒ: </b>
- GV : Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó về các mặt.
<b>1. Bài cũ: Bài Có trách nhiệm về việc làm của mình </b>
- Học sinh trả lời câu hỏi.
<b>2. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu thơng tin về hai tấm gương vượt khó </b>
- Đọc thầm 2 thông tin về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung
- 2 HS đọc to cho cả lớp nghe.
- GV cung cấp thêm những thông tin về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung
- Thảo luận nhóm đôi các câu hỏi :
+ Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung đã gặp khó khăn gì trong cuộc sống và trong
học tập?
+ Họ đã vượt qua mọi khó khăn để vươn lên như thế nào?
+ Vì sao mọi người lại thương mến và cảm phục họ? Em học được gì ở những tấm gương
đó?
GV chốt lại: Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung là những người gặp khó khăn
trong cuộc sống, nhưng họ có ý chí vượt qua mọi khó khăn nên đã thành cơng và trở
thành người có ích cho xã hội.
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Giáo viên nêu tình huống
1) Đang học dở lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Lan đôi chân khiến em khơng
2) Trong một trận lũ lụt lớn, thật khơng may bố mẹ của Hiền khơng cịn nữa. Hiền và em
gái 5 tuổi trở thành mồ côi cha mẹ. Em thử đoán xem bạn Hiền sẽ gặp những khó khăn
gì trong cuộc sống và giải quyết những khó khăn đó ra sao?
- Thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm giải quyết 1 tình huống)
- Thư ký ghi các ý kiến vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
GV chốt : Khi gặp hồn cảnh khó khăn chúng ta cần phải bình tĩnh suy nghĩ và có ý chí
vươn lên, vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.
<b>* Hoạt động 3: Làm bài tập </b>
Bài 1-SGK /10
- HS trao đổi đôi bạn – Một số HS nêu ý kiến của mình
- HS khác nhận xét
- GV chốt : Trong cuộc sống, con người luôn phải đối mặt với những khó khăn thử thách.
Nhưng nếu có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì
sẽ vượt qua những khó khăn đó, vươn lên trong cuộc sống
Bài 2-SGK/11
- HS đọc yêu cầu bài 2
- GV cho HS nêu lần lượt từng trường hợp
- HS giơ thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của mình
- GV chốt : Các em đã biết phân biệt là biểu hiện có ý chí . Những biểu hiện đó được thể
hiện trong cả việc lớn lẫn việc nhỏ , trong cả học tập và đời sống.
<b>3.Củng cố, dặn dò</b>
- Kể những khó khăn em đã gặp, em vượt qua những khó khăn đó như thế nào?
- Tìm hiểu hồn cảnh của một số bạn học sinh trong lớp, trong trường hoặc địa phương
em đề ra phương án giúp đỡ
- Chuẩn bị : Có chí thì nên.
- Nhận xét tiết học.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)</b>
<b>TIẾT 5: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC </b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Tìm được các tiéng có chứa , ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh:
trong các tiếng có , ua (BT2); tìm được tiếng thích hợpcó chứa uô hoặc ua để điền vào
2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. (HS khá giỏi làmđược đầy đủ BT3).
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- GV : Phiếu ghi mơ hình cấu tạo tiếng.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG:</b>
<b>1. Bài cũ: </b>
- 1 HS lên bảng điền tiếng bất kì vào mơ hình cấu tạo vần.
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>
<b>3. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu bài chính tả</b>
- HS đọc bài : Một chun gia máy xúc
- HS tìm hiểu bài
+ Dáng vẻ của A – lếch – xây có gì đặc biệt ?
- HS nhận xét về bài chính tả
- Luyện viết từ khó : ngoại quốc . chất phát , giản dị.
<b>* Hoạt động 2 : HDHS nghe viết</b>
- GV đọc bài chính tả – HS theo dõi SGK
- GV nhắc HS một số từ dễ sai
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết
- GV đọc tồn bài chính tả - HS lắng nghe, sốt lại các từ
- Từng cặp HS đổi tập soát lỗi chính tả
- Giáo viên chấm bài
* Hoạt động 3 : HDSH làm bài tập
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS gạch dưới các tiếng có chứa âm chính là ngun âm đơi ua/
- GV treo bảng mơ hình cấu tạo vần.
- HS dựa vào bảng mơ hình cấu tạo vần để thảo luận cách viết
- 1 HS lên điền vào bảng mơ hình
- Học sinh rút ra quy tắc viết dấu thanh trong các tiếng có chứa ua/
- Cả lớp và GV nhận xét - GV chốt lại
Baøi 3:
- u cầu HS đọc bài 3.
- HS làm việc đôi bạn – 1 HS làm bài trên bảng
- Một số HS trình bày miệng
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV giúp HS hiểu ý nghĩa của 1 số thành ngữ
+ Muôn người như một : Tinh thần đồn kết
+ Ngang như cua : Tính tình gàn dở ,khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến
- HS đọc lại 4 câu tục ngữ.
<b>4.Củng cố, dặn dò</b>
- Nhận xét tiết học.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT 9: THỰC HÀNH: NĨI “KHƠNG !”</b>
<b>ĐỐI VỚI RƯỢU, BIA, THUỐC LÁ, MA TUÝ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
- Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khỏe và tránh lãng
phí.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Các hình trong SGK trang 19 - Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia,
thuốc lá, ma tuý sưu tầm được - Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia,
thuốc lá, ma tuý.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG:</b>
<b>1. Bài cũ: Vệ sinh tuổi dậy thì </b>
- Học sinh tự đặt câu hỏi + HS khác trả lời
<b>2. Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói “khơng !” đối với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. </b>
<b>3. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Trưng bày các tư liệu đã sưu tầm đựơc</b>
<b>+ Bước 1: Tổ chức và giao nhiệm vụ </b>
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu và sưu tầm các thơng tin về tác hại của thuốc lá.
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của rượu, bia
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tập hợp tài liệu thu thập được về từng vấn đề để sắp xếp
lại và trưng bày.
<b>+ Bước 2: Các nhóm làm việc </b>
- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các thơng tin đã thu thập trình bày theo dàn ý của giáo
viên.
<b>Dàn yù: </b>
- Tác hại đến sức khỏe bản thân người sử dụng các chất gây nghiện.
- Tác hại đến kinh tế.
- Tác hại đến người xung quanh.
- Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán để viết tóm tắt lại những thơng tin đã sưu tầm được
trên giấy khổ to theo dàn ý trên.
- Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử người trình bày.
<b>Thứ tư.</b>
- Các nhóm khác có thể hỏi và các thành viên trong nhóm giải đáp.
Giáo viên chốt:
- Thuốc lá cịn gây ơ nhiễm mơi trường.
- Uống bia cũng có hại như uống rượu. Lượng cồn vào cơ thể khi đó sẽ lớn hơn so với
lượng cồn vào cơ thể khi uống ít rượu.
- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất gây nghiện. Sử dụng và buôn bán ma túy là
phạm pháp.
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi
người xung quanh.
<b>* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi” </b>
<b>+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn </b>
- Giáo viên đề nghị mỗi tổ cử 1 bạn vào ban giám khảo và 3-5 bạn tham gia chơi, các
bạn còn lại là quan sát viên.
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu. Hộp 1 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của
thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của rượu, bia, hộp 3 đựng các câu
hỏi liên quan đến tác hại của ma túy.
- Học sinh tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp
2 và 3. Những học sinh đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của rượu, bia chỉ được
bốc thăm ở hộp 1 và 3. Những học sinh đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của ma
túy sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 2.
<b>+ Bước 2: </b>
- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng vào và lấy điểm trung bình.
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng vào và lấy điểm trung bình.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
<b>4. Củng cố , dặn dò.</b>
- HS nhắc lại nội dung bài học .
- Chuẩn bị: Nói “Khơng” đối với rượu, bia, thuốc lá và ma túy.
- Nhận xét tiết học
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>TỐN</b>
TIẾT 22: ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
GV: Bảng phụ ghi bài tập, bảng nhóm.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>2. Bài mới: </b>
<i>a Giới thiệu bài: </i>
<b>3. Luyện tập </b>
<b> Bài 1: </b>
a. Neâu yêu cầu của bài?
- Giáo viên kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng.
- Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo khối lượng.
- Học sinh nối tiếp nhau nêu
- Yêu cầu học sinh nêu giáo viên ghi bảng.
- 1 Học sinh đọc cả bảng
b, Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
- 10 lần
- 1 học sinh đọc phần nhận xét .
Bài 2:
- Neâu yeâu cầu của bài.
- Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm .
- 4 học sinh lên bảng làm cả lớp làm vào vở.
- Học sinh chữa bài, so sánh kết quả.
- Mỗi đơn vị đo khối lượng ứng với mấy chữ số ?
- Ứng với một chữ số.
- Yêu cầu học sinh làm bài từng phần một
- Giáo viên lưu ý: khi đổi ta phải chú ý xem đổi từ đơn vị nào ra đơn vị nào?
a, 18yến = 180 kg
200 taï = 20 000 kg
b, 2500kg = 25 taï
16 000 kg = 16 taán
c, 6 kg 3g = 6003g
d, 4008 g = 4kg 8g
9050 kg = 9 tấn 50 kg
<b>Bài 4: </b>
- Học sinh đọc đề bài. 1 học sinh đọc
- Học sinh phân tích đề bài.
- Muốn tính được ngày thứ 3 bán được bao nhiêu kg đường ta làm như thế nào?
- Học sinh nêu: tính số đường bán ngày thứ 2
- Tính số đường bán của 2 ngày
- Đổi 1tấn = 1000kg
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- 1 học sinh làm bảng nhóm, cả lớp làm vở.
- HS sử bài
<b>4.Củng cố dặn dò: </b>
- Nêu bảng đơn vị đo khối lượng và mối quan hệ của nó .
- Giáo viên nhận xét tiết học - về chuẩn bị bài sau.
<b>LUYỆN TỪ VAØ CÂU: </b>
<i><b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỊA BÌNH</b></i>
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hịa bình.
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên của một
miền quê/thành phố.
II. Đồ dùng dạy học:
Từ điển học sinh, các bài thơ, bài hát… nói về cuộc sống hịa bình, khát vọng hịa bình.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: - 3 HS làm lại BT ở tiết trước
- GV nhận xét
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm BT:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc.
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả bài làm
- HS làm bài và trình bày.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT2
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc.
- Cho HS làm bài theo hình thức trao đổi nhóm và trình bày kết quả bài làm
- HS làm bài theo nhóm , đại diện nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT3
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc.
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả bài làm
- HS làm việc cá nhân và đọc đoạn văn của mình.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét, khen những HS viết hay
c) Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học,
- HS về viết lại đoạn văn và chuẩn bị cho tiết sau
<b>Ruùt kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>ÂM NHẠC</b>
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
- Biết hát theo gii điệu và đúng lời ca.
- Biết kết hợp vận động phụ hoạ.
- HS thể hiện đúng cao độ, trường độ bài TĐN số 2. Tập đọc nhạc, ghép lời kết
hợp gõ phách.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Nhạc cụ, băng đĩa nhạc.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1. Phần mở đầu:</b>
- GV giới thiệu nội dung tiết học.
- HS lắng nghe.
<b>2. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Hãy giữ cho em bầu trời xanh.</b>
- GV cho HS hát ôn lại lời 1 của bài hát.
- HS hát ôn lời 1.
- GV lắng nghe sửa sai nếu có.
- GV yêu cầu HS tự hát lời 2.
- HS hát lời 2.
- Chú ý: Hát với sắc thái rắn rỏi, hùng mạnh, ngân đủ số phách ở cuối mỗi câu
hát.
Tất cả cùng hát.
- HS thực hiện.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- GV chỉ định HS xung phong trình bày bài hát.
- 1-2 HS thực hiện.
- GV nhận xét ghi điểm.
- <b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>KỂ CHUYEÄN</b>
<b>TIẾT 5 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ HỌC </b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đọc ca ngợi hịa bình, chống chiến tranh ; biết trao
đổi về nội dung,ýnghĩa câu chuyện.
- Có thái độ u hịa bình, có ý thức đồn kết với tập thể lớp.
<b>II. CHUẨN Bị: </b>
-Thầy: Sách, truyện ngắn với chủ điểm hịa bình
- Trị : Sách, truyện ngắn với chủ điểm hịa bình
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1. Bài cũ: </b>
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>
<b>3. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của giờ học</b>
- 1 học sinh đọc đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài.
- Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc đã được đọc về chủ điểm hòa bình.
- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm toàn bộ phần đề bài và phần gợi ý - Truyện tham khảo
- lần lượt HS nêu lên câu chuyện em sẽ kể
- Nhắc các em chú ý kể chuyện theo trình tự:
<b>+ Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện em chọn kể; cho biết em đã nghe, đọc truyện đó</b>
<b>+ Phần kể chuyện đủ 3 phần : mở đầu, diễn biến, kết thúc.</b>
<b>+ Kể tự nhiên, cố thể kết hợp động tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động, hấp </b>
dẫn.
<b>* Hoạt động 2: HS thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.</b>
- GV hướng dẫn HS thi kể chuyện theo nhóm.
- HS làm việc theo nhóm
- Từng HS kể câu chuyện của mình.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm kể chuyện (Động tác, điệu bộ, giọng kể)
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý nghóa của câu chuyện
<b>4.Củng cố ,dặn dò</b>
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
- Chuẩn bị: Kể lại câu chuyện em đã là thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta và nhân
dân các nước.
- Nhận xét tiết học.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
<b>TỐN</b>
<b> TIẾT 23: LUYỆN TẬP </b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vng.
- Biết cách giải bài tốn với các số đo độ dài, khối lượng.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>
- GV: Phấn màu, bảng phụ.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng đơn vị đo khối lượng, áp dụng làm:</b>
2kg324g = …g; 6kg2g = …g
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
<b>2. Bài mới: </b>
<b>Hoạt động 1:</b>
- Giới thiệu – ghi bảng.
<b>Hoạt động 2:HS luyện tập:</b>
Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu.
- Gọi 1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm vào vở.
- HS, giáo viên nhận xét.
Bài giải: Đổi 1tấn300kg = 1300kg, 2tấn700kg = 2700kg.
Cả 2 trường thu được là: 1300 + 2700 = 4000 (kg)
Đổi 4000kg = 4tấn.
4 taán gaáp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 (laàn)
Số quyển vở sản xuất được là: 50 000 x 2 = 100 000 (quyển)
Đáp số: 100 000 quyển.
Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và quan sát hình trên bảng phụ.
- Giáo viên hướng dẫn HS làm.
- HS làm, giáo viên chữa bài chấm điểm.
Bài giải: Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 14 x 6 = 84 (m2<sub>)</sub>
Diện tích hình vuông CEMN là: 7 x 7 = 49 (m2<sub>)</sub>
Diện tích của mảnh đất là: 84 + 49 = 133 (m2<sub>)</sub>
Đáp số: 133 m2<sub>.</sub>
<b>3. Củng cố – dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài “Đề – ca – mét vuông. Héc – tô –mét vuông”
<b>LỊCH SỬ</b>
<b>PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Học sinh biết Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX (giới thiệu đôi
nét về cuộc đời, hoạt động của Phan Bội Châu)
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhànho nghèo thuộc tỉnh Nghệ
An.Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đơhộ, ơng day dứt lo tìm con
đường giải phóng dân tộc.
+ Từ năm 1905 – 1908 ông vận thanh niên ViệtNam sang Nhật học để trở về đánh Pháp
cứu nước. Đây làphong trào đông du.
- HS khá, giỏi biết được vì sao phong trào Đơng du thất bại: do sự cấu kết của thực dân
Phápvớichính ohủ Nhật.
- Giáo dục HS lịng u nước, u mến, kính trọng, biết ơn Phan Bội Châu.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV : Ảnh trong SGK - Bản đồ thế giới - Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông
Du.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG:</b>
<b>1. Bài cũ: “Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX” </b>
- Đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có những chuyển biến gì về mặt kinh tế?
- Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có những chuyển biến gì về mặt xã
hội?
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>
<b>3. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Phan Bội Châu </b>
- Hoạt động lớp, cá nhân
+ Em biết gì về Phan Bội Châu?
+ Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào Nhật để đánh đuổi giặc Pháp?
+ Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào Nhật để đánh đuổi giặc Pháp?
- HS trả lời cá nhân
GV chốt : Phan Bội Châu là người có ý chí đánh đuổi Pháp và chủ trương của ơng là
dựa vào Nhật vì Nhật cũng là một nước Châu Á.
<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào Đông Du. </b>
+ GV giới thiệu : hoạt động tiêu biểu của Phan Bội Châu là tổ chức cho thanh niên VN
sang học ở Nhật, gọi là phong trào Đơng Du
- HS thảo luận bàn nội dung :
+ Phong trào bắt đầu lúc nào? Kết thúc năm nào?(Bắt đầu từ 1905, chấm dứt năm 1908 )
+ Phong trào Đông du do ai khởi xướng và lãnh đạo? ( Phan Bội Châu khởi xướng và
+ Phong trào diễn ra như thế nào? (1905 có 9 người sang Nhật nhờ chính phủ Nhật đào
tạo)
+ Phong trào Đông Du kết thúc như thế nào? ( - 1908: lo ngại trứơc phong trào Đông Du,
thực dân Pháp đã cấu kết với Nhật chống lại phong trào Chính phủ Nhật ra lệnh trục
xuất thanh niên Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản.)
- Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác nhận xét , bổ sung.
Giáo viên nhận xét – HS rút ra ghi nhớ.
<b>4. Củng cố, dặn dò.</b>
+ Tại sao chính phủ Nhật thỏa thuận với Pháp chống lại phong trào Đông Du?
+ Tại sao chính phủ Nhật thỏa thuận với Pháp chống lại phong trào Đông Du?
- Rút ra ý nghĩa lịch sử Giáo dục tư tưởng: yêu mến, biết ơn Phan Bội Châu
- Chuẩn bị : Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.
- Nhận xét tiết học.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>TẬP ĐỌC</b>
<b>TIẾT 10 : Ê-MI-LI CON</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Đọc đubg1 tên nước ngồi trong bài ; dọc diễn cảm được baì thơ.
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thêu để phản đối
cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc một khổ thơ
trong bài).
- HS khá giỏi thuộc được khổ thơ 3,4 ; biết đọcdiễn cảmbài thơ với gịng xúc động,trầm lắng.
- Giáo dục học sinh yêu quý những người u hịa bình, căm ghét chiến tranh phi nghĩa.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG: </b>
<b>1. Bài cũ: Một chuyên gia mày xúc</b>
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi.
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>
<b>3. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Luyện đọc</b>
- 1 HS đñọc đđoạn về xuất xứ bài thơ
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK
- Hướng dẫn HS phát âm từ : Ê-mi-li, Mo- ri- xơn , Giơn – xơn , Pô- tô- mát, Oa- sinh- tơn.
- Từng tốp HS nối tiếp nhau đñọc từng khổ thơ
- GV sửa chữa đọc ,kết hợp giải nghĩa một số từ.
- HS đđọc theo cặp - GV đđọc mẫu toàn bài.
<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài </b>
- HS đđọc thầm khổ 2 và khổ 3 thảo luận trả lời hỏi SGK
- Đại diện nhóm trình bày - Cả lớp nhận chốt ý.
<b>* Hoạt động : Luyện đđọc diễn cảm</b>
- HS đñọc diễn cảm 4 khổ thơ - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi giữa các cụm từ
- HS đđọc theo cặp -HS nhẩm học thuộc lòng khổ 3, 4
- HS xung phong đđọc thuộc lòng trước lớp - Cả lớp và GV nhận xét.
<b>4. Củng cố , dặn dò.</b>
- HS nhắc lại nội dung baøi.
- Chuẩn bị: “Sự sụp đổ của chế độ A-pac-thai”
- Nhận xét tiết học.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>TẬP LÀM VĂN</b>
<b>TIẾT 9: LUYỆN TẬP BÁO CÁO THỐNG KÊ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) để trình bày kết
quả điểmhọc tập trong tháng của từng thành viên và cả tổ.
- HS khá giỏi nêu được tác dụng của bảng thống kê kết quả học tập của cả tổ
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Số điểm của lớp hoặc phiếu ghi điểm từng học sinh - Một số mẫu thống kê đơn
giản.
- HS: Điểm học trong tháng của mình.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG:</b>
<b>1. Bài cũ: Kiểm tra bài văn tả cảnh trường học</b>
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>
<b>3. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết thống kê kết quả học tập </b>
Bài 1/51
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập1 - Cả lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn HS thống kê( khơng lập bảng) trình bày theo hàng.
- HS tự thống kê kết quả học tập trong tuần như:
0 - 4 : ……….
5 - 6 : ……….
7 - 8 : ……….
9 -10 : ……….
- Một số HS đđọc thống kê kết quả học tập của mình.
Bài 2/51
- 1 HS đọc u cầu bài tập 2 - Cả lớp đạo thầm
- HS trong tổ trao đổi để lập bảng thống kê.
- GV gợi ý cho HS rút ra nhận xét về kết quả chung của tổ, của HS coù kết quả cao nhất.
<b>4. Củng cố, dặn dò: </b>
- HS nhắc lại bài học.
- Chuẩn bị: Trả bài văn tả cảnh.
Nhận xét tiết học
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>TỐN</b>
<b>TIẾT 24: ĐỀ-CA-MÉT VNG, HÉC-TƠ-MÉT VNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông,
héc-tô-mét vuông.
- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vng, héc-tơ-mét vng.
- Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông, đề-ca-mét vuông với
héc-tơ-mét vng.
- Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản).
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>
- GV: Phấn màu, bảng phụ vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1dam, 1hm (thu nhỏ)
SGK.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>1. Dạy bài mới: </b>
<b>2. Giới thiệu – ghi bảng.</b>
<b>3. Bài mới:</b>
<i><b>a. Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề-ca-mét vng:</b></i>
<b>* Hình thành biểu tượng về đề-ca-mét vng:</b>
- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại những đơn vị đo diện tích đã học: Mét vng là diện
tích của hình vng có cạnh dài bao nhiêu? Kilơmét vng là diện tích của hình vng
có cạnh dài là bao nhiêu?
- Giáo viên hướng dẫn HS cách đọc và viết đơn vị đề-ca-mét vuông (dam2<sub>), một số HS</sub>
<b>* Phát hiện mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông:</b>
- Giáo viên treo bảng phụ cho HS quan sát hình vẽ và tự rút ra nhận xét: hình vng
1dam2<sub> gồm 100 hình vng 1m</sub>2<sub>. HS phát hiện ra mối quan hệ giữa dam</sub>2<sub> và m</sub>2<sub>. Cho một</sub>
số HS nhắc laïi: 1dam2<sub> = 100m</sub>2<sub>.</sub>
<i><b>b. Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-tơ-mét vng.: Giáo viên giới thiệu tương tự như</b></i>
<i><b>trên.</b></i>
<b>4. Luyện tập:</b>
Bài tập 1: - Gọi HS đọc các số.
- Giáo viên nhận xét.
Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu.
a) 271dm2 <sub> ; </sub> <sub>b) 18954dm</sub>2<sub> ; </sub> <sub>c) 603hm</sub>2<sub> ; </sub> <sub>d) 34620hm</sub>2
Bài tập 3: Viết vào chỗ chấm.
2dam2<sub> = 200m</sub>2<sub> ; </sub> <sub>3dam</sub>2<sub> 15m</sub>2<sub> = 315m</sub>2<sub> ; </sub> <sub>200m</sub>2<sub> = 2dam</sub>2
30hm2<sub> = 3000dam</sub>2<sub> ; </sub> <sub>12hm</sub>2<sub> 5dam</sub>2<sub> = 1205dam</sub>2<sub> ;</sub> <sub>760m</sub>2<sub> = 7dam</sub>2<sub> 60m</sub>2
<b>5.Củng cố-Dặn dò:</b>
về nhà làm tiếp bài 4 và xem lại bài.
Chuẩn bị bài: “Mi-li-mét vuông. Bảng đơn vị đo diện tích.
Nhận xét tiết học.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>ĐỊA LÍ</b>
<b>TIẾT 5:VÙNG BIỂN NƯỚC TA</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Nắm một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biẻn đông.
+ Ở vùng biển Việt Nam, nước khơng bao giờ đóng băng.
+ Biển có vai trị điều hồ khí hậu, là đường giao thơng quan trọng và cung cấp nguồn
tài nguyên to lớn.
- Chỉ được một số diểm du lịch nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng
Tàu,… trên bản đồ (lược đồ).
- HS khá giỏi: Biết những thuận lợi khó khăn của người dân vùng biển. Thuận lợi: khia
thác thế mạnh của biển để phát triwn63 kinh tế; khó khăn: thiên tai……
- Có ý thức về sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác biển một cách hợp lí.
<b>II. CHUẨN BỊ : </b>
- GV: Hình SGK phóng to
- HS: SGK
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG:</b>
<b>1. Bài cũ: “Sơng ngịi</b>
- Hỏi học sinh một số kiến thức
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>
<b>3. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Vị trí vùng biển nước ta.</b>
<b>+ Chỉ vị trí vùng biển nước ta trên bản đồ “VN trong khu vực Đông Nam Á” và nói</b>
“Vùng biển nước ta rộng và thuộc biển Đơng. Biển Đơng bao bọc phần đất liền nước ta ở
phía nào?”( Đông, Nam và Tây Nam )
- Dựa vào hình 1, hãy cho biết vùng biển nước ta giáp với các vùng biển của những nước
nào? ( Trung Quốc, Phi-li-pin, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Cam-pu-chia, Thái
Lan )
- Theo dõi và trả lời GV kết luận
<b>* Hoạt động 2: Biển nước ta có đặc điểm gì? </b>
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng sau:
<b>Đặc điểm của biển nước ta</b> <b>Ảnh hưởng của biển đối với đời sống và</b>
<b>sản xuất (tích cực, tiêu cực)</b>
Nhiệt độ:
Bão:
Thuỷ triều:
Dòng bieån:
- HS đọc SGK và làm vào phiếu.
- HS trình bày trước lớp – HS khác nhận xét
- GV sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời.
<b>+ Mở rộng: Chế độ thuỷ triều ven biển nước ta khá đặc biệt và có sự khác nhau giữa các</b>
vùng. Có vùng nhật triều, có vùng bán nhật triều và có vùng có cả 2 chế độ thuỷ triều
trên
* Hoạt động 3: Vai trò của biển.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để nêu vai trị của biển đối với khí hậu, đời sống
và sản xuất của nhân dân ta
- HS dựa và vốn hiểu biết và SGK, thảo luận và trình bày - HS khác bổ sung - GV sửa
và hoàn thiện câu trả lời.
4.Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- Chuẩn bị: “Đất và rừng”
- Nhận xét tiết học
<b>LUYỆN TỪ VAØ CÂU</b>
<b>TIẾT 10: TỪ ĐỒNG ÂM</b>.
<b>I</b>.<b>MỤC TIÊU:</b>
- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng âm.
- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm; đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm; bước
đầu hiểu tác dụng của từ đồng âmqua mẫu chuyện vui và các câu đố.
- HS khá giỏi làm được đầy đủ bài tập 3; nêu được tác dụng của từ đồng âm qua BT3,4.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
- GV: Một số tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động…có tên gọi giống nhau.
Bảng phụ.
<b>III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<i><b>A.Kieåm tra bài cũ</b> :</i>
HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của quê em. GV nhận xét , ghi điểm.
<i><b>B.Dạy bài mới :</b></i>
<i><b>1. Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.</b></i>
<i><b>2. Hướng dẫn HS thực hiện phần nhận xét và rút ra ghi nhớ.</b></i>
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân : phát hiện từ giống nhau.
- Gọi học sinh trả lời. Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng.
- Từ giống nhau: <i>Câu</i>
Bài tập 2: HS đọc nội dung bài tập. Cho các em làm việc cá nhân.
- Gọi HS trình bày bài làm của mình.
- HS và Gv nhận xét chốt lại ý đúng.
*. Lời giải:
+ Câu (cá) : bắt cá, tơm,…bằng móc sắt nhỏ (thường có mồi).
Vậy hai từ câu ở hai câu văn trên phát âm hoàn toàn giống nhau song nghĩa rất khác
nhau. Những từ như thế được gọi là từ<i><b>đồng âm</b></i><b>.</b>
- GV gắn phần ghi nhớ lên bảng. Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
<i><b>3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập. </b></i>
Bài tập 1. Cho HS làm việc theo caëp.
<b>+ </b><i><b>Đồng trong cánh đồng : khoảng đất rộng và bằng phẳng dùng để trồng trọt.</b></i>
<i><b> + Đồng trong tượng đồng ; kim loại có màu đỏ, dể dát mỏng và kéo sợi…</b></i>
<i><b> + Đồng trong một nhìn đồng : đơn vị tiền Việt Nam.</b></i>
<i><b> + Đá trong hòn đá : chất rắn tạo nên vỏ trái đất…</b></i>
Bài tập 2: HS làm việc độc lập. Học sinh chữa bài theo lời giải đúng.
VD:<i><b>Nước</b></i>ta có bờ biển dài hơn 3000 km.
Nước con suối này rất trong.
Bài tập 3: Cho học sinh làm việc cá nhân.
* Lời giải : Nam nhầm lẫn từ<i><b>tiền</b></i>trong cụm từ tiền tiêu( tiền để chi tiêu ) với tiếng tiền
trong từ đồng âm : tiền tiêu ( vị trí quan trọng, nơi có bố trí canh gác ở phía trước khu vực
trú quân, hướng về phía địch).
<b> - </b>Câu b : cây hoa súng và khẩu súng<b>.</b>
<i><b>C.Củng cố, dặn dò:</b></i>
Về nhà học thuộc hai câu đố để đố lại bạn bè và người thân
Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học.
<b>Rút kinh nhiệm:...</b>
...
...
<b>TẬP LÀM VĂN</b>
<b>TIẾT 10: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Biết rút kinh ngiệm khi viết bài văn tả cảnh (về ý bố cục, dùng từ, đặt câu…); nhận biết
được lỗi trong bài v2 tự sửa được lỗi.
- Giáo dục HS lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo.
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>
- GV: Bảng phụ ghi các đề kiểm tra viết, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt
câu, ý, sửa chung trước lớp.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG:</b>
<b>1. Giới thiệu bài mới: </b>
<b>2. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Nhận xét chung và hướng dẫn HS chữa 1 số lỗi điển hình.</b>
- HS đọc lại đề bài – GV ghi bảng
- GV nhận xét chung về kết quả làm bài của lớp
<b>Thứ bảy.</b>
+ Ưu điểm: Xác định đúng đề, kiểu bài, bố cục hợp lý, ý rõ ràng diễn đạt mạch lạc.
+ Thiếu sót: Viết câu dài, chưa biết dùng dấu ngắt câu. Viết sai lỗi chính tả khá nhiều.
- GV hướng dẫn HS sửa lỗi chung
+ Một số HS lần lượt lên bảng chữa – Cả lớp tự chữa vào nháp.
+ HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng.
+ GV chữa lại cho đúng( nếu sai)
<b>* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tự sửa lỗi và học tập những đoạn văn hay.</b>
- GV trả bài cho HS - Hướng dẫn HS sửa lỗi
a/ Sửa lỗi trong bài.
- HS đọc lời nhận xét của thầy cô, học sinh tự sử lỗi sai. Tự xác định lỗi sai về mặt nào
(chính tả, câu, từ, diễn đạt, ý)
- GV theo dõi, nhắc nhở các em
- HS lần lượt đọc lên câu văn, đoạn văn đã sửa xong
- Lớp và GV nhận xét
b/ Học tập những đoạn văn hay.
- GV đọc một số đoạn văn , bài văn hay.
- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay của đoạn văn.
c/ Viết lại đoạn văn trong bài làm.
- HS tự chọn và viết lại đoạn văn chưa đạt trong bài.
- Một số HS đọc đoạn văn vừa viết lại.
<b>3. Củng cố, dặn dò.</b>
- HS nhắc lại nọi dung bài.
- Chuẩn bị: Luyện tập làm đơn
- Nhận xét tiết học.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>KĨ THUẬT</b>
<b>TIẾT 5: MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: </b>
- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông
thường trong gia đình.
- Biết giữ vệ sinh, an tồn trong q trình sử dụngdụng cụ nấu ăn, ăn uống.
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh an tồn trong quá trình sử dụng dụng cụ đun, nấu,
<b>II/ CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình.
Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.</b>
<b>1. Giới thiệu bài: </b>
<b>2. Phaùt triẻn bài:</b>
<b>Hoạt động 1:Xác định các dụng cụ đun, nấu, ăn uống thơng thường trong gia đình.</b>
- GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS kể tên các dụng cụ thông thường dùng để đun, nấu, ăn
uống trong gia đình.
- GV ghi tên các dụng cụ đun, nấu lên bảng theo từng nhóm ( theo SGK)
- HS nhận xét và nhắc lại tên các dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình.
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn</b>
uống trong gia đình.
- HS thảo luận nhóm bàn về đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu,
ăn uống trong gia đình theo bảng sau:
Loại dụng cụ.
Tên các
dụng cụ
Tác
dụng
Sử dụng, bảo quản
Bếp đun
Dụng cụ naáu
Dụng cụ để bày thức ăn và
uống
Dụng cụ cắt, thái thực phẩm.
Các dụng cụ khác.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- GV dùng tranh minh họa kết luận từng nội dung theo SGK.
<b>Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.</b>
- HS làm bài tập theo nhóm đôi.
Nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng tác dụng của mỗi dụng cụ.
A B
Bếp đun có tác dụng Làm sạch, làm nhỏ và tạo hình thực
phẩm trước khi chế biến.
Dụng cụ nấu ăn dùng để Giúp cho việc ăn uống thuận lợi, hợp
vệ sinh.
Dụng cụ dùng để bày thức ăn và ăn
uống có tác dụng. Cung cấp nhiệt để làm chín lương
thực, thực phẩm.
Dụng cụ cắt, thái thực phẩm có tác
dụng chủ yếu là. Nấu chín và chế biến thực phẩm.
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
<b>3. Củng cố ,dặn dò.</b>
- GV nhận xét về tinh thần thái độ học tập của HS.
- Chuẩn bị: Chuẩn bị nấu ăn..
...
...
<b>KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT 10: THỰC HÀNH : NĨI “KHƠNG !”</b>
<b>ĐỐI VỚI RƯỢU, BIA, THUỐC LÁ, MA TUÝ</b>
- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
- Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khoẻ và tránh lãng
phí.
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>
- GV:+ Các hình ảnh trong SGK trang 19
+ Các hình ảnh và thơng tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được
+ Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG:</b>
<b>1. Bài cũ: Thực hành: Nói “Khơng !” đối với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý </b>
- Nêu tác hại của rượu, bia, đối với tim mạch?
- Nêu tác hại của ma túy đối với cộng đồng và xã hội?
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>
<b>3. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm” </b>
<b>+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn</b>
- Học sinh nắm luật chơi: “Đây là một chiếc ghế nguy hiểm vì nó đã bị nhiễm điện cao
thế, ai chạm vào sẽ bị chết”. Ai tiếp xúc với người chạm vào ghế cũng bị điện giật chết.
- Sử dụng ghế của giáo viên chơi trò chơi này.
- Chuẩn bị thêm 1 khăn phủ lên ghế để chiếc ghế trở nên đặc biệt hơn
- Nêu luật chơi.
<b>+ Bước 2: Tổ chức và hướng dẫn</b>
- Giáo viên yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang
- Giáo viên để ghế ngay giữa cửa ra vào và yêu cầu cả lớp đi vào.
- Học sinh thực hành chơi
-Dự kiến:
+ Có em cố gắng khơng chạm vào ghế
+ Có em cố ý đẩy bạn ngã vào ghế
+ Có em cảnh giác, né tránh bạn đã bị chạm vào ghế ...
+ Bước 3: Thảo luận cả lớp
+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế? ( Rất lo sợ )
+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đi chậm lại và rất thận trọng để không chạm
vào ghế? ( Vì sợ bị điện giật chết )
+ Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm
+ Tại sao khi bị xơ đẩy có bạn cố gắng tránh né để khơng ngã vào ghế? ( Vì biết nó nguy
hiểm cho bản thân.)
Giáo viên chốt: Việc tránh chạm vào chiếc ghế cũng như tránh sử dụng rượu, bia, thuốc
lá, ma tuý phải thận trọng và tránh xa nguy hiểm.
* Hoạt động 2: Đóng vai
+ Bước 1: Thảo luận
- Giáo viên nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó một đều gì, các em sẽ nói những gì?
- Học sinh thảo luận, trả lời.
Dự kiến:
+ Hãy nói rõ rằng mình khơng muốn làm việc đó.
+ Giải thích lí do khiến bạn quyết định như vậy
+ Nếu vẫn cố tình lơi kéo, tìm cách bỏ đi khỏi nơi đó
+ Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm.
+ Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào?
+ Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn hơn ép Minh uống bia nếu là Minh,
bạn sẽ ứng sử như thế nào?
+ Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ dỗ và ép hút thử hê-rô-in. Nếu là Tư,
bạn sẽ ứng sử như thế nào?
- Các nhóm nhận tình huống, HS nhận vai
- Các vai hội ý về cách thể hiện, các bạn khác cũng có thể đóng góp ý kiến
- Các nhóm đóng vai theo tình huống nêu trên.
<b>4. Củng cố , dặn dò.</b>
- HS nhắc lại nội dung bài học .
- Chuẩn bị: Dùng thuốc an tồn
-Nhận xét tiết học.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
...
<b>TỐN</b>
<b>TIẾT 25: MI-LI-MÉT VUÔNG. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong bảmg đơn vị đo
diện tích.
- Giáo dục HS u thích mơn học.
<b>II. CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ.</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm: </b>
9hm2<sub>45dm</sub>2<sub> = …hm</sub>2 <sub>7dam</sub>2<sub>25m</sub>2<sub> = …dam</sub>2
56hm2<sub>475m</sub>2<sub> = …hm</sub>2 <sub>6dam</sub>2<sub>76m</sub>2<sub> = …dam</sub>2<sub>.</sub>
<b>B. Dạy bài mới: </b>
<b>1. Giới thiệu – ghi bảng.</b>
<b>2. Bài giảng:</b>
<i><b>a. Giới thiệu đơn vị đo diện tích mi-li-mét vng:</b></i>
- GV u cầu HS nêu các đơn vị đo diện tích đã học (cm2<sub>,dm</sub>2<sub>,m</sub>2<sub>,dam</sub>2<sub>,hm</sub>2<sub>,km</sub>2<sub>)</sub>
- Giáo viên giới thiệu “Để đo những diện tích rất bé người ta cịn dùng đơn vị mi-li-mét
vng.
- Giáo viên hướng dẫn HS dựa vào những đơn vị đo diện tích đã học từ đó nêu được
“Mi-ni-mét vng là diện tích của hình vng có cạnh dài 1mm”.
- HS tự nêu cách viết kí hiệu mi-li-mét vng (mm2<sub>), 1 số HS nhắc lại.</sub>
- Cho HS quan sát bảng phụ có hình vẽ, từ đó HS tự rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa
mi-li-mét vuông và xăng-ti-mét vuông (1cm2<sub>=100mm</sub>2<sub>; 1mm</sub>2<sub>=</sub>
100
1
cm2<sub>)</sub>
<i><b>b. Giới thiệu bảng đơn vị đo diện tích:</b></i>
- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn các cột như SGK yêu cầu HS nêu các đơn vị đo diện
tích từ lớn đến bé.
- Một số HS nêu lại, giáo viên thống nhất thứ tự các đơn vị đo.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về mối quan hệ giữa các ĐV đo diện tích trong bảng.
- Cho HS cả lớp đọc đồng thanh.
<b>3. Luyện tập:</b>
Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu.
- 2 HS lên bảng viết, giáo viên nhận xét.
Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Baøi laøm: a. 5cm2<sub> = 500mm</sub>2 <sub>1m</sub>2<sub> = 10000cm</sub>2
12km2<sub> = 1200hm</sub>2 <sub>5m</sub>2<sub> = 50000cm</sub>2
1hm2<sub> = 10000m</sub>2 <sub>12m</sub>2<sub>9dm</sub>2<sub> = 1209dm</sub>2
b. 800mm2<sub> = 8cm</sub>2 <sub>3400dm</sub>2<sub> = 34m</sub>2
12000hm2<sub> = 120km</sub>2 <sub>90000m</sub>2<sub> = 9hm</sub>2
150mm2<sub> = 1dm</sub>2<sub>50cm</sub>2 <sub>2010m</sub>2<sub> = 20dam</sub>2<sub>10m</sub>2<sub>.</sub>
Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu.
- Giáo viên chấm điểm.
Baøi laøm: 1mm2<sub> = </sub>
100
1
cm2 <sub>1dm</sub>2<sub> = </sub>
100
1
m2
8mm2<sub> = </sub>
100
8
cm2 <sub>7dm</sub>2<sub> = </sub>
100
7
m2
29mm2<sub> = </sub>
100
29
cm2 <sub>34dm</sub>2<sub> = </sub>
100
34
m2<sub>.</sub>
<b>4. Củng cố – dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học, gọi HS nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.