ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
THÂN TRUNG ĐỨC
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƢỚC SUỐI TÀ VẢI TẠI TỈNH
HÀ GIANG VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC ĐỂ CẤP CHO
SINH HOẠT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chun ngành
: Khoa học mơi trƣờng
Khoa
: Mơi trƣờng
Khóa học
: 2013 - 2017
Thái Ngun - năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
THÂN TRUNG ĐỨC
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƢỚC SUỐI TÀ VẢI TẠI TỈNH
HÀ GIANG VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC ĐỂ CẤP CHO
SINH HOẠT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chun ngành
: Khoa học mơi trƣờng
Khoa
: Mơi trƣờng
Khóa học
: 2013 - 2017
Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS Đỗ Thị Lan
Thái Nguyên - năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành tốt chƣơng trình đào tạo trong nhà trƣờng với phƣơng
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trƣờng cần chuẩn bị cho mình
lƣợng kiến thức cần thiết, chun mơn vững vàng. Thời gian thực tập tốt
nghiệp là giai đoạn vô cùng cần thiết đối với mỗi sinh viên, nhằm hệ thống lại
toàn bộ chƣơng trình đã đƣợc học và vận dụng lý thuyết vào trong thực tiễn.
Để qua đó sinh viên khi ra trƣờng sẽ hoàn thiện về kiến thức, phƣơng pháp
làm việc cũng nhƣ năng lực công tác, nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu của thực
tiễn công việc.
Đƣợc sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng em đã tiến hành
thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước suối Tà Vải tại tỉnh
Hà Giang và đề xuất công nghệ xử lý nước để cấp cho sinh hoạt”.
Để hoàn thành đƣợc đề tài này, trƣớc hết em xin chân thành cảm ơn Ban
giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi
trƣờng. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn giảng viên PGS.TS Đỗ Thị Lan
đã nhiệt tình chỉ bảo, hƣớng dẫn em hồn thành tốt đề tài này.
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và năng
lực cịn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em khơng tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo và các bạn để bài luận văn của em đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Thân Trung Đức
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Trữ lƣợng nƣớc trên thế giới .......................................................... 10
Bảng 2.2: Tài nguyên nƣớc một số Quốc gia trên thế giới ............................. 11
Bảng 4.1: Kết quả phân tích mẫu nƣớc mùa mƣa ........................................... 35
Bảng 4.2: Kết quả phân tích mẫu nƣớc mùa khơ ............................................ 36
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Tỉ lệ giữa các loại nƣớc trên thế giới. ............................................... 9
Hình 4.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang ................................................... 27
Hình 4.2. Giá Trị PH trong nƣớc suối Tà Vải................................................. 37
Hình 4.3. Hàm lƣợng BOD5 trong nƣớc suối Tà Vải mùa mƣa và mùa khô.. 38
Hình 4.4. Hàm lƣợng TSS trong nƣớc suối Tà Vải mùa mƣa và mùa khơ .... 39
Hình 4.5. Hàm lƣợng COD trong nƣớc suối Tà Vải mùa mƣa và mùa khơ ... 40
Hình 4.6. Hàm lƣợng NO3- trong suối Tà Vải mùa mƣa và mùa khơ ........... 41
Hình 3.7.Hàm lƣợng NO2- trong suối Tà Vải mùa mƣa và mùa khô ............. 42
Hình 4.8. Hàm lƣợng DO trong nƣớc suối Tà Vải mùa mƣa và mùa khơ ...... 43
Hình 4.9: Hàm lƣợng Mn trong nƣớc suối Tà Vải màu mƣa và mùa khơ ...... 44
Hình 4.10. Hàm lƣợng Fe trong nƣớc suối Tà Vải mùa mƣa và mùa khơ ..... 45
Hình 4.11. Hàm lƣợng tổng dầu mỡ trong nƣớc suối Tà Vải trong mùa mƣa
và mùa khơ ...................................................................................................... 46
Hình 4.12. Hàm lƣợng Coliform trong nƣớc suối Tà Vải mùa mƣa và
mùa khơ ........................................................................................................... 47
Hình 4.13. Hàm lƣợng E.Coli trong nƣớc suối Tà Vải mùa mƣa và mùa khơ48
Hình 4.14: Khả năng giữ lại chất bẩn và vi sinh vật của màng lọc MF so với
các loại bể lọc hạt đa lớp ( Màng lọc MF phía bên phải ). ............................. 53
Hình 4.15: Một số loại vật liệu đa năng để xử lý nƣớc................................... 54
iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Viết tắt
1
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
2
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
3
BYT
Bộ Y tế
4
KH
Kế hoạch
5
KLN
Kim loại nặng
6
KT-XH
Kinh tế, xã hội
7
KTTV
Khí tƣợng thủy văn
8
LHQ
Liên hợp quốc
9
QCCP
Quy chuẩn cho phép
10
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
11
QĐ
Quyết định
12
QH
Quốc hội
13
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
14
TNN
Tài nguyên nƣớc
15
TSS
Tổng chất rắn lơ lửng
16
UBND
Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa học tập ....................................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 4
2.1.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 7
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 8
2.2.1. Hiện trạng môi trƣờng nƣớc trên thế giới ............................................... 8
2.2.2. Hiện trạng môi trƣờng nƣớc ở Việt Nam .............................................. 14
2.2.3 . Sơ lƣợc cơ bản của vùng Tây Bắc ....................................................... 18
2.2.4. Hiện trạng môi trƣờng nƣớc tỉnh Hà Giang .......................................... 19
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 23
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 23
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập, kế thừa số liệu thứ cấp ..................................... 23
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa ............................................... 24
3.4.3. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích ....................................................... 24
vi
3.4.4. Phƣơng pháp pháp phân tích mẫu nƣớc ................................................ 25
3.4.5. Phƣơng pháp phân tích tổng hợpsố liệu ................................................ 25
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 27
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang .................................. 27
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 27
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 30
4.2. Hiện trạng suối Tà Vải tỉnh Hà Giang ..................................................... 34
4.2.1. Hiện trạng chất lƣợng nguồn nƣớc suối Tà Vải .................................... 34
4.3. Phân tích , đánh giá các nguồn gây ảnh hƣởng chính đến chất lƣợng nƣớc
mặt suối Tà Vải ............................................................................................... 49
4.3.1. Nguyên nhân khách quan ...................................................................... 49
4.3.2. Nguyên nhân chủ quan .......................................................................... 49
4.4. Đề xuất công nghệ xử lý nƣớc cấp cho sinh hoạt .................................... 52
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 55
5.1. Kết luận .................................................................................................... 55
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 58
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nƣớc là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn
để duy trì sự sống tiếp tục tồn tại nơi đây. Sinh vật khơng có nƣớc sẽ khơng
thể sống nổi và con ngƣời nếu thiếu nƣớc cũng sẽ không tồn tại. Theo thống
kê của Liên Hiệp Quốc, thì tình trạng thiếu nƣớc nguyên nhân do nguồn tài
nguyên nƣớc trên thế giới phân bổ không đồng đều, gia tăng dân số nhƣng
nguồn nƣớc lại giảm, sự lãng phí nƣớc tăng cùng với mức sống của ngƣời dân
tăng lên do sử dụng quá nhiều thiết bị gia dụng, nƣớc bị thất thoát nghiêm
trọng, chỉ số 55% lƣợng nƣớc khai thác đƣợc sử dụng một cách thật sự, 45%
cịn lại bị thất thốt, rị rỉ trong các hệ thống phân phối hoặc bị bay hơi trong
tƣới tiêu.
Nƣớc là nguồn tài nguyên thiên nhiên không thể thiếu đƣợc trong đời
sống hàng ngày của con ngƣời cũng nhƣ trong các hoạt động kinh tế của xã hội.
Hiện nay, ngoài việc nghiên cứu sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nƣớc, việc
nghiên cứu nâng cao chất lƣợng nƣớc cấp sinh hoạt cần phải đƣợc chú trọng, đặc
biệt là việc nƣớc cấp sinh hoạt cho đồng bào và chiến sĩ vùng núi cao.
Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới ở phía Bắc của Tổ quốc, có vị
trí chiến lƣợc đặc biệt quan trọng. Đây là một trong những nơi có lƣợng mƣa
lớn nhất trong cả nƣớc, tuy nhiên, do địa hình chia cắt, núi đá tai mèo nên
lƣợng nƣớc sinh thủy thấp, do đó đây cũng là nơi có tới 4 huyện vùng cao núi
đá là Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh và Quản Bạ thƣờng xun thiếu nƣớc
về mùa khơ.
Địa hình phức tạp, nhiều dãy núi cao nguy hiểm, việc dẫn, giữ nƣớc và
khai thác tài nguyên nƣớc trong khu vực tỉnh Hà Giang là tƣơng đối khó
khăn. Thời gian thiếu nƣớc sinh hoạt thƣờng kéo dài từ tháng 10 cuối năm
2
trƣớc đến tháng 4 năm sau. Để có nƣớc sinh hoạt, ngƣời dân phải đi bộ hàng
chục km và hứng nƣớc nửa ngày mới đủ nƣớc sinh hoạt dùng trong 4-5 ngày
cho gia đình. Nƣớc chủ yếu chỉ đƣợc dùng để uống và nấu ăn một cách rất
hạn chế; nƣớc sinh hoạt trong mùa khô càng thiếu thốn hơn.
Đối với khu vực biên giới, nguồn cung cấp nƣớc chính vẫn là nƣớc
suối với đặc điểm: lƣu lƣợng dòng chảy nhỏ, không ổn định, bị tác động rõ rệt
bởi các yếu tố lũ quét, mƣa bão,.. Đặc biệt chất lƣợng nƣớc ln biến động
giữa ngày mƣa và khơng mƣa, và khó kiểm soát do một phần lƣu vực bổ cập
nƣớc từ nƣớc ngồi. Các hoạt động khai thác khống sản trái phép vùng đầu
nguồn các suối đã làm cho nồng độ nhiều chất ô nhiễm nhƣ SS, CN-, Fe, Mn,
Zn, Cu, Pb, Cd,... tăng lên rõ rệt. Mặt khác địa hình núi cao, phân bố dân cƣ
không tập trung và nguồn điện thiếu thốn. Đây là những yếu tố rất bất lợi cho
việc cung cấp nƣớc khu vực biên giới phía Bắc, nhất là cho các đơn vị quân đội.
Xuất phát từ vấn đề đó, đƣợc sự nhất trí của nhà trƣờng và ban chủ
nhiệm khoa Môi trƣờng, dƣới sự hƣớng dẫn của cô giáo PGS.TS Đỗ Thị
Lan em tiến hành thƣ̣c hiê ̣n đề tài : “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước
suối Tà Vải tại tỉnh Hà Giang và đề xuất công nghệ xử lý nước để cấp cho
sinh hoạt”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
+ Sơ lƣợc về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang và khu
vực suối Tà Vải
Đánh giá thực trạng môi trƣờng nƣớc suối Tà Vải tỉnh Hà Giang
Xác định nguồn gây ô nhiễm nƣớc suối Tà Vải
+ Đề xuất công nghệ xử lý nƣớc suối để cấp cho sinh hoạt.
1.3. Yêu cầu của đề tài
+ Khảo sát thực trạng môi trƣờng nƣớc suối Tà Vải tỉnh Hà Giang
3
+ Đánh giá một cách trung thực, khách quan chất lƣợng nguồn nƣớc
suối Tà Vải tỉnh Hà Giang
+ Số liệu, tài liệu phân tích phải chính xác, đầy đủ đảm bảo cơ sở pháp
lý và tính khách quan
+ Đề xuất công nghệ xử lý nƣớc để cấp cho sinh hoạt
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc suối Tà Vải tỉnh Hà Giang để có
những dự báo về chất lƣợng, lƣu lƣợng và để có thể sử dụng cho mục đích
sinh hoạt của ngƣời dân tại đây.
- Đề xuất công nghệ xử lý nƣớc để cấp cho sinh hoạt phù hợp với địa
phƣơng và có tính khả thi cao.
1.4.2. Ý nghĩa học tập
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra
những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Tạo cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tế, cách thức tiếp cận và thực
hiện một đề tài.
- Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của bản thân về môi trƣờng.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của tài nguyên nước
1. Khái niệm tài nguyên nƣớc
Tài ngun nƣớc nói chung đƣợc phân loại theo mơi trƣờng thành phần gọi
là “tài ngun mơi trƣờng” gồm có: Tài ngun mơi trƣờng đất, tài ngun khí
hậu, tài ngun năng lƣợng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nƣớc [8].
Tài nguyên nƣớc gồm có: nƣớc trên bề mặt và nƣớc dƣới đất.
2. Ý nghĩa của tài nguyên nƣớc
Đối với mỗi quốc gia nƣớc cũng nhƣ đất đai, rừng, khoáng sản… đều
là tài ngun vơ cùng q báu. Nƣớc có thể đáp ứng cho các nhu cầu sinh
hoạt, hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, du lịch…
Trong sinh hoạt muốn sống, tồn tại và phát triển con ngƣời cần có
nƣớc, nƣớc là một nhu cầu cáp thiết và khơng thể tách rời trong mọi hoạt
động sống của chúng ta.
Trong nơng nghiệp nguồn nƣớc của các con sơng cịn chủ động tƣới
cho 32,01% tổng diện tích đất canh tác trên tồn quốc.
Nguồn nƣớc sơng cịn là nguồn cung cấp điện năng dồi dào của đất
nƣớc, nó đem lại lợi ích to lớn về kinh tế và chính trị [8].
2.1.1.2 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước
- Khái niệm môi trƣờng:
“Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có
tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật.” [9].
- Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng:
5
“Ơ nhiễm mơi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng
gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật” [3].
- Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc:
“Ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý
- hóa học - sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm
cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật. Làm giảm độ đa
dạng sinh học trong nƣớc. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hƣởng thì ơ
nhiễm nƣớc là vấn đề đáng lo ngại hơn ơ nhiễm đất” (Hồng Văn Hùng, 2008).
Theo hiến chƣơng châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: “Ô nhiễm nƣớc là
sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn
nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi
cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật ni và các lồi hoang dã” (Lê Văn Khoa
và cs, 2001).
- Khái niệm nƣớc sạch:
“Nƣớc sạch là nƣớc đảm bảo các chỉ tiêu nhƣ: nƣớc trong, không màu,
không mùi lạ, không chứa các mầm bệnh và các chất độc hại”.
- Khái niệm nƣớc suối:
“Nƣớc suối là nƣớc thiên nhiên, chảy qua các tầng địa chất có chứa
một số ngun tố, khí tự nhiên hay hợp chất khoáng”[11].
- pH : là chỉ số đo độ hoạt động của các ion hiđrô (H+) trong dung
dịch và vì vậy là độ axít hay bazơ của nó. Trong các hệ dung dịch nƣớc, hoạt
độ của ion hiđrô đƣợc quyết định bởi hằng số điện ly của nƣớc (Kw) = 1,008 ×
10−14 ở 25 °C) và tƣơng tác với các ion khác có trong dung dịch. Do hằng số
điện ly này nên một dung dịch trung hịa có pH xấp xỉ 7. Các dung dịch nƣớc
có giá trị pH nhỏ hơn 7 đƣợc coi là có tính axít, trong khi các giá trị pH lớn
hơn 7 đƣợc coi là có tính kiềm [7].
6
- Fe : Trong nƣớc sắt thƣờng tồn tại ở dạng ion, sắt có hố trị 2 (Fe2+)
là thành phần của các muối hoà tan nhƣ: Fe(HCO3)2 ; FeSO4… hàm lƣợng sắt
có trong các nguồn nƣớc phân bố khơng đồng đều. Nƣớc có hàm lƣợng sắt
cao, làm cho nƣớc có mùi tanh và có màu vàng, gây ảnh hƣởng khơng tốt đến
chất lƣợng nƣớc ăn uống sinh hoạt và sản xuất[11].
- Màu : Nƣớc thiên nhiên thƣờng không màu, màu của nƣớc mặt chủ
yếu do chất mùn, các chất hòa tan, keo hoặc do thực vật thối rữa. Sự có mặt
của một số ion kim loại (Fe, Mn), tảo, than bùn và các chất thải công nghiệp
cũng làm cho nƣớc có màu[11].
- Tổng chất rắn lơ lửng ( TSS ) : khối lƣợng tổng chất rắn đƣợc giữ lại
thông qua bộ lọc[7].
- Độ đục: độ đục của nƣớc bắt nguồn từ sự hiện diện của một số chất lơ
lửng có kích thƣớc thay đổi từ dạng phân tán thơ đến dạng keo, huyền phù
(kích thƣớc 0,1 – 10mm). Trong nƣớc các chất gây đục thƣờng là: đất sét,
chất hữu cơ, vô cơ, thực vật và các vi sinh vật bao gồm các loại phiêu sinh
động vật[7].
- Amoni: Amoni có cơng thức hóa học NH3, là chất khí khơng màu và
có mùi khai. Trong nƣớc, Amoni tồn tại dƣới 2 dạng là NH3 và NH4+. Tổng
NH3 và NH4+ đƣợc gọi là tổng Amoni tự do. Đối với nƣớc uống, tổng Amoni
sẽ bao gồm amoni tự do, monochloramine (NH2Cl), dichloramine (NHCl2) và
trichloramine[7].
- Asen: Asen trong nƣớc có nguồn gốc tự nhiên và nó đƣợc giải phóng
ra từ trầm tích vào nƣớc ngầm do các điều kiện thiếu ôxy của lớp đất gần bề
mặt[11].
- Mn: Mangan là một kim loại màu trắng bạc, có kí hiệu Mn và có số
hiệu ngun tử 25. Nó đƣợc tìm thấy ở dạng tự do trong tự nhiên (đôi khi kết
hợp với sắt), và trong một số loại khống vật. Các trạng thái oxi hóa phổ biến
7
nhất của Mangan là +2, +3, +4, +6 và +7. Trong đó, trạng thái ổn định nhất là
Mn+2. Mangan là kim loại tƣơng đối hoạt động. Nó dễ bị oxi hóa trong khơng
khí bởi các chất oxi hóa mạnh nhƣ O2, F2, Cl2. Trong nƣớc, mangan tồn tại
dƣới dạng Mn4+ và Mn2+ trong các muối tan của clorua, sulfat, nitrat[11].
- Coliform: đƣợc coi là vi khuẩn chỉ định thích hợp để đánh giá chất
lƣợng nƣớc uống, nƣớc sinh hoạt và nƣớc nuôi trồng thủy sản (dễ phát hiện
và định lƣợng), thƣờng tồn tại trong thiên nhiên và không đặc hiệu cho sự ô
nhiễm phân[7].
- E.coli: là vi khuẩn đại tràng là một trong những lồi vi khuẩn chính
ký sinh trong đƣờng ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật
có vú). Vi khuẩn này cần thiết trong q trình tiêu hóa thức ăn và là thành
phần của khuẩn lạc ruột. Sự có mặt của E. coli trong nƣớc là một chỉ thị
thƣờng gặp cho ô nhiễm phân. E. coli thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae
và thƣờng đƣợc sử dụng làm sinh vật chỉ điểm cho các nghiên cứu về ô nhiễm
nguồn nƣớc ăn uống và sinh hoạt[7].
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trƣờng 55/2014/QH13 đƣợc Quốc Hội nƣớc Cộng
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thơng qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực
thi hành ngày 1/1/2015.
- Luật tài nguyên nƣớc 17/2012/QH13 đã đƣợc Quốc Hội nƣớc Cộng
Hịa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
21/6/2012.
- Nghị định 201/2013/NĐ- CP quy định chi tiết thi hành một số điều
của luật tài nguyên nƣớc.
- Nghị định số 67/2003/NĐ- CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí
Bảo vệ mơi trƣờng đối với nƣớc thải.
8
- Nghị định số 04/2007/NĐ- CP, ngày 8/1/2007 của Chính phủ về sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/NĐ- CP, ngày 13/6/2003.
- Thông tƣ số 27/2014/TT- BTNMT về Quy định việc đăng ký khai
thác nƣớc dƣới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại Giấy phép tài
nguyên nƣớc do Bộ tài nguyên và môi trƣờng ban hành ngày 30/5/2014.
- Thông tƣ số 56/2004/TT- BTNMT của bộ Tài nguyên và môi trƣờng quy
định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài
nguyên nƣớc, tƣ vấn lập quy hoạch tài nguyên nƣớc, lập báo cáo, báo cáo trong hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép về tài nguyên nƣớc ngày 24 tháng 9 năm 2014.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 3/12/2008 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trƣờng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trƣờng.
- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc mặt của Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng.
- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc sinh hoạt của Bộ Y Tế.
- TCVN 6663-1:2008 – Chấ t lƣơ ̣ng nƣớc – Lấ y mẫu – Hƣớng dẫn lấ y
mẫu nƣớc sông suối.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Hiện trạng môi trường nước trên thế giới
2.2.1.1. Tài nguyên nước trên thế giới
Nƣớc bao phủ 71% diện tích của trái đất trong đó có 97% là nƣớc
mặn, cịn lại là nƣớc ngọt. Trong 3% lƣợng nƣớc ngọt trên trái đất thì có
khoảng 3/4 lƣợng nƣớc ngọt mà con ngƣời khơng sử dụng đƣợc vì nó nằm
q sâu trong lịng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng
tuyết trên lục địa… Chỉ có 0,5% nƣớc ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ
mà con ngƣời đã và đang sử dụng. Tuy nhiên nếu ta trừ phần nƣớc bị ô
9
nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nƣớc ngọt sạch mà con ngƣời có thể
sử dụng đƣợc và nếu tính ra trung bình mỗi ngƣời đƣợc cung cấp 879.000
lít nƣớc ngọt để sử dụng (Miller, 1988) .
Một phần nƣớc ngầm và nƣớc hồ có độ khống hóa khá cao. Trên Thế
giới nƣớc tự nhiên có độ mặn cao nhất không nằm trong biển và đại dƣơng, mà
ở hồ Chết, nơi ngƣời và động vật khơng thể chìm hồn tồn trong nƣớc đƣợc.
Chỉ có 2,31% tổng thể nƣớc Trái Đất là nƣớc ngọt, trong đó 85,9% nằm trong
băng tuyết hai cực và núi cao, 13,5% nằm trong nƣớc ngầm. Sông ngoài chứa
đƣợc 1.700 km3 nƣớc, chiếm 0,0001% tổng lƣợng và 0,005% lƣợng nƣớc ngọt
của Trái Đất.
Hình 2.1: Tỉ lệ giữa các loại nước trên thế giới.
Theo hiểu biết hiện nay thì nƣớc trên hành tinh của chúng ta phát sinh
từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngồi trái đất mang vào và
từ tầng trên của khí quyển, trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lịng đất là chủ
10
yếu. Nƣớc có nguồn gốc bên trong lịng đất đƣợc hình thành ở lớp vỏ giữa của
quả đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra, sau đó
theo các khe nứt của lớp vỏ ngồi nƣớc thốt dần qua lớp vỏ ngồi thì biến
thành thể hơi, bốc hơi và cuối cùng ngƣng tụ lại thành thể lỏng và rơi xuống
mặt đất. Trên mặt đất, nƣớc chảy tràn từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các
vùng trủng tạo nên các đại dƣơng mênh mơng và các sơng hồ ngun thủy.
Theo sự tính tốn thì khối lƣợng nƣớc ở trạng thái tự do phủ lên trên
trái đất khoảng 1,4 tỉ km3, nhƣng so với trữ lƣợng nƣớc ở lớp vỏ giữa của quả
đất (khoảng 200 tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1%.
Tổng lƣợng nƣớc tự nhiên trên thế giới theo ƣớc tính có khác nhau theo các tác
giả và dao động từ 1.385.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov – 1974) đến
1.457.802.450 km3 (F. Sargent – 1974).
Bảng 2.1: Trữ lƣợng nƣớc trên thế giới
Loại nƣớc
Trữ lƣợng (km3)
Biển và đại dƣơng
1.370.322.000
Nƣớc ngầm
60.000.000
Băng và băng hà
26.660.000
Hồ nƣớc ngọt
125.000
Hồ nƣớc mặn
105.000
Khí ẩm trong đất
75.000
Hơi nƣớc trong khí ẩm
14.000
Nƣớc sơng
1.000
Tuyết lục địa
250
(Nguồn F. Sargent, 1974)
11
Bảng 2.2: Tài nguyên nƣớc một số Quốc gia trên thế giới
Tổng
Quốc gia
Tỷ lệ so với
lƣợng
tồn cầu
km3
Bình qn
Bình qn
diện tích
đầu ngƣời
103 m3/km2
103 m3/ngƣời
Brazin
9.230
22,2
1.084
135
CHLB Nga
4.003
9,6
234
23,5
Trung Quốc
2.550
6,1
268
2,6
Canada
2.472
5,9
248
102
Mỹ
1.938
4,7
207
9,1
Ấn Độ
1.680
4,1
514
2,4
Na Uy
405
0,98
1.248
102
Pháp
183
0,4
332
3,7
Việt Nam
88
0,7
917
5,6
Toàn cầu
41.500
100
279
9,0
(Nguồn: Nguyễn Thị Phương Loan, 2005)
2.3.1.2. Tình hình sử dụng nước trên thế giới
Nhu cầu sử dụng nƣớc càng ngày càng tăng theo đà phát trển của nền
công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con ngƣời. Theo sự
ƣớc tính, bình qn trên tồn thế giới có chừng khoảng 40% lƣợng nƣớc cung
cấp đƣợc sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh
hoạt. Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng nƣớc lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát
triển của mỗi quốc gia. Ví dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nƣớc đƣợc sử dụng
cho công nghiệp, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải
trí (Chiras,1991). Ở Trung Quốc thì 7% nƣớc đƣợc dùng cho công nghiệp,
87% cho nông nghiệp, 6% sử dụng cho sinh hoạt và giải trí (Chiras, 1991).
Nhu cầu về nƣớc trong công nghiệp: Sự phát triển càng ngày càng cao
của nền cơng nghiệp trên tồn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nƣớc, đặc
biệt đối với một số ngành sản xuất nhƣ chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy,
12
luyện kim, hóa chất…, chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ mất 90% lƣợng
nƣớc sử dụng cho công nghiệp.
Nhu cầu về nƣớc trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông
nghiệp nhƣ sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng địi
hỏi một lƣợng nƣớc ngày càng cao. Theo M.I.Lvovits (1974), trong tƣơng lai
do thâm canh nơng nghiệp mà dịng chảy cả năm của các con sơng trên tồn
thế giới có thể giảm đi khoảng 700km3/năm. Phần lớn nhu cầu về nƣớc đƣợc
thỏa mãn nhờ mƣa ở vùng có khí hậu ẩm, nhƣng cũng thƣờng đƣợc bổ sung
bởi nƣớc sông hoặc nƣớc ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khơ.
Ngƣời ta ƣớc tính đƣợc mối quan hệ giữa lƣợng nƣớc sử dụng với lƣợng sản
phẩm thu đƣợc trong quá trình canh tác nhƣ sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần
đến 1.500 tấn nƣớc, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nƣớc và 1 tấn bông vải cần
đến 10.000 tấn nƣớc. Sở dĩ cần một lƣợng lớn nƣớc nhƣ vậy chủ yếu là do sự
đòi hỏi của quá trình thốt hơi nƣớc của cây, sự bốc hơi nƣớc của lớp nƣớc
mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nƣớc xuống các lớp đất bên dƣới và phần
nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp. Dự báo nhu cầu về nƣớc
trong nông nghiệp đến năm 2000 sẽ lên tới 3.400 km3/năm, chiếm 58% tổng
nhu cầu về nƣớc trên thế giới (M.I.Lvovits, 1974) .
Nhu cầu về nƣớc sinh hoạt và giải trí: Theo sự ƣớc tính thì các cƣ dân
sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nƣớc/ngƣời/ngày. Ngày nay, do
sự phát triển của xã hội loài ngƣời ngày càng cao nên nhu cầu về nƣớc sinh
hoạt và giải trí cũng ngày càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và các đô thị
lớn, nƣớc sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần. Theo sự ƣớc tính
đó thì đến năm 2000, nhu cầu về nƣớc sinh hoạt và giải trí sẽ tăng gần 20 lần
so với năm 1990, tức là chiếm 7% tổng nhu cầu nƣớc trên thế giới (Cao Liêm
và Trần Đức Viên, 1990).
13
Ngồi ra, cịn rất nhiều nhu cầu khác về nƣớc trong các hoạt động khác
của con ngƣời nhƣ giao thông vận tải, giải trí ở ngồi trời nhƣ đua thuyền,
trƣợt ván, bơi lội… nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của
xã hội.
Theo thống kê mới nhất của LHQ, ảnh hƣởng tới 1/3 dân số trên thế giới.
Tình hình này ngày càng trở nên tồi tệ hơn khi nhu cầu sử dụng nƣớc tăng cùng
với việc tăng dân số, đơ thị hóa, tăng việc sử dụng nƣớc trong các hộ gia đình và
trong ngành cơng nghiệp. Một số nƣớc đang trong tình trạng hạn hán và trong
tƣơng lai gần hạn hán và sa mạc hóa sẽ càng nghiêm trọng. Gần 1/5 dân số thế
giới khoảng 1,2 tỷ ngƣời sống trong khu vực khan hiếm nguồn nƣớc tự nhiên.
Tình trạng khan hiếm nƣớc mặt bắt buộc mọi ngƣời phải sử dụng các nguồn nƣớc
khơng ăn tồn. Hiện 884 triệu ngƣời trên thế giới phải sử dụng các nguồn nƣớc
chƣa xử lý, chất lƣợng nƣớc kém có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hiểm nghèo
và bệnh tiêu chảy nhƣ tả, khiết lị, thƣơng hàn,...
Chƣơng trình mơi trƣờng Liên Hợp Quốc (UNEP) cho biết biến đổi khí
hậu và việc con ngƣời sử dụng nguồn nƣớc phung phí là nguyên nhân chính
khiến thế giới ngày càng tiếp tục khát nƣớc. Do không quản lý tốt việc sử dụng
nguồn nƣớc và tình trạng khai thác bừa bãi khiến nguồn nƣớc ngầm ngày càng
thiếu hụt. Hơn nữa, sự gia tăng dân số kéo theo nhu cầu cần phải phát triển
nghiệp, do đó việc tận dụng nguồn nƣớc nhất là nguồn nƣớc ngầm sẽ là một
nguy cơ cạn kiệt trong tƣơng lai. Trƣớc hết các Quốc gia phát triển phải trực
diện với nạn gia tăng dân số vì khơng có khả năng ngăn cản mức sản sinh của
ngƣời dân, các nƣớc này sẽ là nạn nhân đầu tiên của khan hiếm nguồn nƣớc.
Tại Ấn Độ, nghiên cứu của Ngân hàng thế giới dự báo 60% nguồn nƣớc
ngầm của nƣớc này có nguy cơ bị cạn kiệt trong vòng 20 năm tới. Biến đổi khí
hậu gây hạn hán ở nhiều nơi. Trong khi tại Mỹ một số khu vực rộng lớn đã sử
dụng nhiều nguồn nƣớc hơn những gì nƣớc tự nhiên có thể cung cấp đƣợc.
14
Tình hình này sẽ càng trở nên trầm trọng khi tình trạng ấm lên tồn cầu sẽ dẫn
đến lƣợng mƣa thấp hơn, nƣớc bốc hơi nhiều và làm băng ở hai cực tan chảy.
Trong bản báo cáo ra ngày 9/11/2007, chƣơng trình phát triển của Liên
Hợp Quốc (UNDP) đã đƣa ra những con số đáng lo ngại: 1,1 tỷ ngƣời chƣa
đƣợc sử dụng nƣớc sạch, 2,6 tỷ ngƣời vẫn chƣa đƣợc tiếp cận tới dịch vụ
nƣớc sạch và vệ sinh liên quan chặt chẽ sức khỏe con ngƣời. Kể cả những
nƣớc dồi dào cũng có thể khơng có dịch vụ cung cấp nƣớc sạch tốt. Ở
Paraguay, hơn 40% dân số ở nông thôn không đƣợc tiếp cận tới nguồn nƣớc
đƣợc cải thiện nhƣ nƣớc cấp qua hệ thống ống dẫn hay giếng nƣớc có nắp
đậy. Nhƣng ở Jordan khan hiếm nguồn nƣớc thì 95% dân số tiếp cận đƣợc tới
dịch vụ nƣớc sạch.
Nƣớc đƣợc sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nhƣng trong bản
báo cáo này em xin đề cập đến tiêu thụ nƣớc trong sinh hoạt: Về mặt sinh lý,
mỗi ngƣời chỉ cần khoảng 1 - 2 lít nƣớc/ngày. Trung bình nhu cầu nƣớc của
một ngƣời một ngày là 10 - 15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20 - 200 lít cho tắm, ít
nhất 20 - 50 lít cho làm cơm, 40 - 80 lít cho giặt bằng máy,... Trung bình mỗi
cƣ dân nơng thơn tiêu thụ 50 lít/ngày, vùng nơng thơn Châu Phi, Châu Á và
Mỹ Latinh tiêu thụ khoảng từ 20 - 30 lít/ngƣời/ngày. Trong những năm 80
của thế kỉ XX chỉ 4% dân số tồn cầu tiêu thụ nƣớc lớn hơn 300
lít/ngƣời/ngày cho nhu cầu sinh hoạt và công cộng. Nhu cầu nƣớc sinh hoạt ít
về lƣợng nhƣng lại rất cao về chất. Đối tƣợng dùng nƣớc phân hóa, phân bố
rộng khó kiểm sốt, yêu cầu về nƣớc và khả năng cung cấp đáp ứng nhu cầu
của ngành nƣớc rất khác nhau.
2.2.2. Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam
2.2.2.1. Tài nguyên nước và tình hình sử dụng nước ở Việt Nam
* Nƣớc mặt
Tổng lƣợng nƣớc mặt trên và đến lãnh thổ trên một năm là: 830-840 tỷ
m3, trong đó: Nội sinh là 310-315 tỷ m3 chiếm 37%. Ngoại sinh là 520-525 tỷ
m3 chiếm 63%.
15
Ở Việt Nam tài ngun nƣớc mặt (dịng chảy sơng ngịi) tƣơng đối
phong phú, có mạng lƣới sơng suối khá dày đặc với 2372 con sơng với dịng
chảy quanh năm (với độ dài mỗi con sông hơn 10km). Tổng diện tích lƣu vực
sơng là: 1.167.000 km2, trong đó phần lƣu vực nằm ngoài lãnh thổ là:
835.422 km2, chiếm đến 72%. Có 13 sơng chính và sơng nhánh lớn có diện
tích lƣu vực từ 10.000 km2 trở lên; 166 con sông có diện tích lƣu vực dƣới
10.000 km2. Tuy nhiên, tài nguyên nƣớc mặt biến đổi mạnh mẽ theo thời gian
(dao động giữa các năm và phân bố không đều trong năm) và cịn phân bố
khơng đều giữa các hệ thống sông và các vùng (Bộ TN&MT 2006).
Việt Nam là một quốc gia có lƣợng mƣa trung bình năm khá lớn tới
trên 2000mm. Ba phần tƣ lãnh thổ là đồi núi với độ che phu rừng hiện khoảng
29%, mạng lƣới sông, suối, đầm, hồ ao, kênh mƣơng khá dày có nƣớc quanh
năm. Nhờ đó tài ngun nƣớc nhìn chung tƣơng đối phong phú: hàng năm
lƣợng nƣớc mặt sản sinh nội địa đạt 32,5 tỷ m3/năm, nếu kể cả lƣợng nƣớc
bên ngoài lãnh thổ chảy vào khoảng 889 tỷ m3/năm, nƣớc dƣới đất có trữ
lƣợng tiềm năng khoảng 48 tỷ m3/năm.
Tuy nhiên lƣợng nƣớc mặt có thể khai thác khơng thật khả quan, một
mặt khả năng sử dụng lƣợng nƣớc chảy từ ngoài lãnh thổ vào rất bấp bênh,
thiếu chủ động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mặt khác nếu xét lƣợng nƣớc
cho phép sử dụng không đƣợc vƣợt quá 30% lƣợng nƣớc đến nên ta thấy
nhiều nơi khơng có đủ nƣớc dùng. Ví dụ lƣợng nƣớc cần trong các tháng II –
IV của đồng bằng bắc bộ chiếm tới 43 – 53,8%, cá biệt tại phả lại chiếm 69 –
112% lƣợng nƣớc đến… Trong vài thập niên đầu tiên của thế kỉ mới, nguy cơ
thiếu nƣớc sẽ đến với Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả châu
thổ sơng Hồng.
Theo sự ƣớc tính thì lƣợng nƣớc mƣa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng
640 km3, tạo ra một lƣợng dịng chảy của các sơng hồ khoảng 313 km3. So với
nhiều nƣớc, Việt Nam có nguồn nƣớc ngọt khá dồi dào lƣợng nƣớc bình quân
cho mỗi đầu ngƣời đạt tới 17.000 m3/ ngƣời/ năm. Do nền kinh tế nƣớc ta chƣa
16
phát triển nên nhu cầu về lƣợng nƣớc sử dụng chƣa cao, hiện nay mới chỉ khai
thác đƣợc 500 m3/ngƣời/năm nghĩa là chỉ khai thác đƣợc 3% lƣợng nƣớc đƣợc
tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nƣớc mặt của các dịng sơng và
phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp (Cao Liêm và Trần Đức Viên, 1990).
* Nƣớc ngầm
Theo liệt kê của 4 tổ chức quốc tế: WRI, UNDP, UNEP, WB đăng trên
sách World Resource xuất bản năm 2001 Việt Nam là quốc gia có tài nguyên
nƣớc dƣới đất khá lớn, đứng thứ 34 so với 155 quốc gia và vùng lãnh thổ
nhƣng việc khai thác sử dụng nƣớc dƣới đất ở Việt Nam còn ở mức thấp so với
nƣớc mặt (<2%).
Tổng lƣợng nƣớc dƣới đất mà Việt Nam khai thác đến nay khoảng
1,85 tỷ m3, (Theo TS. Đặng Đình Phúc, ngun trƣởng phịng quản lý – Cục
quản lý Tài nguyên nƣớc Bộ Tài ngun và Mơi trƣờng) trong đó:
- Cấp nƣớc cho các đô thị, các khu công nghiệp: 650 triệu m3
- Cấp nƣớc sinh hoạt nông thôn: 650 triệu m3
- Nƣớc tƣới: 550 triệu m3 (riêng tƣới cho cà phê Đắc Lắc: 350 triệu m3)
Với tình trạng khai thác nƣớc dƣới đất ngày càng tăng nhƣ hiện nay trong
khi nhận thức về vai trò của nƣớc cũng nhƣ ý thức trách nhiệm của mọi ngƣời
trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nƣớc chƣa đƣợc đầy đủ thì thế giới
sẽ phải đối mặt với nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nƣớc dƣới đất.
* Nƣớc khống và nƣớc nóng
Theo thống kê chƣa đầy đủ thì ở Việt Nam có khoảng 350 nguồn nƣớc
khống và nƣớc nóng, trong đó nhóm chứa Carbonic tập trung ở Nam Trung
Bộ, Đông Nam Bộ và Nam Tây Nguyên. Nhóm chứa Sulfur Hydro ở Tây Bắc
và miền núi Trung Bộ. Nhóm chứa Silic ở Trung và nam Trung bộ. Nhóm
chứa Sắt ở Đồng Bằng Bắc Bộ. Nhóm chứa Brom, Iod và Bor có trong các
trầm tích miền võng Hà Nội và ven biển vùng Quảng Ninh. Nhóm chứa Fluor
17
ở Nam Trung Bộ.... Phần lớn nƣớc khoáng cũng là nguồn nƣớc nóng, gồm 63
điểm ấm với nhiệt độ từ 30oC– 40oC; 70 điểm nóng vừa với nhiệt độ từ 410C–
600C và 36 điểm rất nóng với nhiệt độ từ 600C – 1000C; Từ những số liệu trên
cho thấy rằng tài ngun nƣớc khống và nƣớc nóng của Việt Nam rất đa dạng
về kiểu loại và phong phú có tác dụng chữa bệnh, đồng thời có tác dụng giải
khát và nhiều công dụng khác.
Trong những năm gần đây nhu cầu nƣớc sử dụng cho công nghiệp và
sinh hoạt không ngừng tăng lên theo đà phát triển của công nghiệp, sự gia
tăng dân số, mức sống của ngƣời dân và sự phát triển của các đô thị. Nƣớc sử
dụng cho nông nghiệp cũng tăng lên do việc mở rộng diện tích đất canh tác và
sự thâm canh tăng vụ. Ðặc biệt là nhu cầu này phần lớn tập trung vào mùa
khô trong khi mực nƣớc trong các sơng ngịi xuống thấp nên có nơi nƣớc sẽ
khơng đủ dùng, điều này cho thấy nếu không quản lý và phân phối tốt sẽ xảy
ra tình trạng thiếu nƣớc gay gắt trong tƣơng lai gần.
2.2.2.2. Hiện trạng chất lượng nước
Chất lƣợng nƣớc đang là vấn đề quan trọng tại Việt Nam. Tình hình ơ
nhiễm nƣớc do nƣớc thải sinh hoạt kể cả ở đô thị vào nhiều vùng nông thôn đã
lên mức báo động. Hầu hết lƣợng nƣớc thải hiện nay trực tiếp xuống cống rãnh,
ao hồ, đầm lầy mà không qua xử lý. Đặc biệt là nƣớc thải của các bệnh viện, cơ
sở y tế, các khu chăn nuôi là những nguồn gây ô nhiễm rất nghiêm trọng. Chất
lƣợng nƣớc ở mức báo động do bị ảnh hƣởng của nƣớc thải từ các nhà máy cơng
nghiệp, làng nghề, khai thác khống sản, nơng nghiệp và ni trồng thủy sản.
Việc lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu làm cho nƣớc các ao hồ, sông suối bị
tạo thành muối và ô nhiễm. Nƣớc ô nhiễm có thể ảnh hƣởng trực tiếp đến chất
lƣợng sản phẩm nơng nghiệp và ngƣ nghiệp từ đó ảnh hƣởng trực tiếp đến sức
khỏe con ngƣời và khả năng cạnh tranh thƣơng mại.