Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Cong van huong dan ve kiem dinh chat luong 2010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.08 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH </b>
<b>THANH HÓA</b>


<b>SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
Số: /SGDĐT-QLT&ĐGCLGD
V/v Hướng dẫn công tác tự đánh giá cơ
sở giáo dục phổ thơng.


<b>CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b>
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b>


<i>Thanh Hóa, ngày tháng 10 năm 2010</i>
Kính gửi:


- Phịng giáo dục và đào tạo các huyện, thị xã,, thành phố;
- Các trường trung học phổ thông.


Ngày 7 tháng 10 năm 2010, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đã ban
hành CV số 1568/SGDĐT-QLT&ĐGCLGD hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thi
và KĐCLGD năm 2010. Trong công văn đã hướng dẫn và yêu cầu các cơ sở
giáo dục triển khai công tác tự đánh giá, đăng ký đánh giá ngoài (nếu đủ điều
kiện) để được công nhận trường đạt chuẩn chất lượng ở các cấp độ. Tuy Bộ
GD&ĐT đã có đầy đủ các văn bản liên quan đến công tác KĐCLGD (như Tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng, Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng, Hướng
dẫn tự đánh giá, hướng dẫn xác định nội hàm và tìm thơng tin minh chứng,
Hướng dẫn đánh giá ngoài và đánh giá lại), nhưng khi triển khai công tác tự
đánh giá, các cơ sở giáo dục vẫn gặp nhiều khó khăn.


Để giúp các cơ sở giáo dục triển khai công tác tự đánh giá một cách thuận
lợi hơn, Sở GD&ĐT hướng dẫn thêm một số nội dung sau:



<b>I. Tài liệu phục vụ công tác tự đánh giá:</b>


Trước khi tiến hành công tác tự đánh giá, các cơ sở giáo dục cần tập hợp
các văn bản sau đây, tổ chức cho các thành viên hội đồng tự đánh giá <i>đọc,</i>
<i>nghiên cứu thật kỹ</i> để tránh sai sót khi triển khai cơng việc:


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

CV số 9040/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT về việc hướng dẫn đánh giá ngoài và đánh giá lại cơ sở giáo dục phổ
thông và công văn số 1568/SGDĐT-QLT&ĐGCLGD ngày 7 tháng 10 năm
2010 của Giám đốc sở GDĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thi và KĐCLGD
năm 2010.


- Đối với các trường THCS: QĐ số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng
02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh
giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở; QĐ số 83/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định về
Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông; CV số
7880/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá; CV số 140/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày
10 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc hướng dẫn xác định nội
hàm và tìm thơng tin minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường
THCS; CV số 9040/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT về việc hướng dẫn đánh giá ngoài và đánh giá lại cơ sở giáo
dục phổ thông và công văn số 1568/SGDĐT-QLT&ĐGCLGD ngày 7 tháng 10
năm 2010 của Giám đốc sở GDĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thi và
KĐCLGD năm 2010.


- Đối với các trường Tiểu học: Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 15
tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định về Tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục trường Tiểu học; QĐ số 83/2008/QĐ-BGDĐT


ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định về
Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông; CV số
7880/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá; CV số 115/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày
9 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc hướng dẫn xác định nội
hàm và tìm thơng tin minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường Tiểu
học; CV số 9040/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT về việc hướng dẫn đánh giá ngoài và đánh giá lại cơ sở giáo
dục phổ thông và công văn số 1568/SGDĐT-QLT&ĐGCLGD ngày 7 tháng 10
năm 2010 của Giám đốc sở GDĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thi và
KĐCLGD năm 2010.


<b>II. Thành lập HĐ tự đánh giá:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá. Hội đồng tự
đánh giá xây dựng và triển khai kế hoạc tự đánh giá theo quy định, kịp thời gian
theo yêu cầu tại CV số 1568/SGDĐT-QLT&ĐGCLGD ngày 7 tháng 10 năm
2010 của Giám đốc sở GDĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thi và KĐCLGD
năm 2010.


<b>III. Việc thu thập, xử lý thông tin, minh chứng:</b>


Theo cách hiểu trong văn bản của Bộ GDĐT, <i>thông tin là những tư liệu </i>
<i>được sử dụng để hỗ trợ và minh họa cho các phân tích, giải thích, nhận định, </i>
<i>kết luận trong báo cáo tự đánh giá. Minh chứng là những thông tin gắn với chỉ </i>
<i>số để xác định từng chỉ số đạt hay không đạt. Các minh chứng được sử dụng </i>
<i>làm căn cứ để đưa ra các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo </i>
<i>cáo tự đánh giá.</i> Như vậy, Hội đồng tự đánh giá chỉ thu thập những tư liệu dùng
để làm căn cứ hoặc hỗ trợ, minh họa cho các phân tích, giải thích, nhận định, kết
luận trong báo cáo tự đánh giá (một số trường coi tất cả các tư liệu được lưu trữ


của nhà trường đều là <i>thông tin, minh chứng</i> mà không biết những tư liệu đó
được dùng để làm căn cứ, hỗ trợ, minh họa cho các phân tích, giải thích, nhận
định, kết luận của chỉ số nào!).


Việc xử lý thông tin, minh chứng: mỗi thơng tin, minh chứng được mã
hóa bằng 10 ký tự, theo hướng dẫn tại phụ lục 3, CV số
7880/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc
hướng dẫn tự đánh giá. Ví dụ [H3.2.02.12] là minh chứng thứ 12 của tiêu chí 2,
thuộc tiêu chuẩn 2được đặt ở hộp 3. Nếu một minh chứng được sử dụng đề làm
căn cứ, minh họa cho các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận ở nhiều tiêu
chí khác nhau, thì được mã hóa khi sử dụng lần đầu tiên, những lần sử dụng sau
<i>khơng mã hóa lại, mà chỉ cần chỉ ra mã của minh chứng đó,</i> việc làm này tránh
việc phải photo nhiều lần một văn bản. Bên ngồi mỗi hộp thơng tin, minh
chứng có nhãn hộp, có sơ-mi ghi rõ những thơng tin, minh chứng có trong hộp;
những thơng tin, minh chứng trong một hộp phải được gán nhãn trùng với mã
của thông tin, minh chứng đó và được sắp xếp theo thứ tự để tiện tra cứu. Với
những thơng tin, minh chứng có nhiều quyển (ví dụ sổ gọi tên, ghi điểm) thì
được sắp lại thành một tập theo thư tự thời gian, gắn nhãn, trên nhãn ghi rõ số
lượng quyển được lưu trữ.


<b>IV. Việc viết báo cáo tự đánh giá:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

cơng văn này). Trong q trình trình bày báo cáo tự đánh giá cần nhấn mạnh
thêm một số điểm sau:


- Báo cáo tự đánh giá phải được trình bày đúng quy định. Tốt nhất các nhà
trường nên lấy các mẫu file của CV 7880 để sử dụng, không định dạng lại trang
hoặc font chữ.


- Tất cả những phân tích, giải thích, nhận định, kết luận về một nội dung


nào đó cần phải chỉ rõ những thơng tin, minh chứng là căn cứ, hoặc hỗ trợ, minh
họa cho những phân tích, giải thích, nhận định, kết luận đó. Khơng viết một
cách chung chung, khơng có căn cứ.


- Trong phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ, trước phần đánh giá một tiêu chuẩn, có
phần mở đầu, sau mỗi tiêu chuẩn có phần kết luận. Đánh giá một tiêu chí gồm 5
phần là mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và
tự đánh giá (tiêu chí này <i>đạt</i> hay <i>khơng đạt</i>).


- Khi đánh giá một tiêu chí, cần nghiên cứu kỹ các CV hướng dẫn xác
định nội hàm, tìm thơng tin, minh chứng để những mơ tả, phân tích, giải thích
nhận định, kết luận phải phù hợp với nội hàm của tiêu chí đó, tránh tình trạng
những mơ tả, phân tích, giải thích những nội dung khơng đúng với yêu cầu của
tiêu chí.


Tự đánh giá là một khâu quan trọng để công nhận trường đạt tiêu chuẩn
chất lượng giáo dục. Sỏ GD& ĐT yêu cầu các cơ quan quản lý giáo dục, các
trường xác định rõ vai trị của cơng tác này và nghiêm túc triển khai thực hiện.
Nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ với Quản lý thi và đánh giá chất lượng giáo
dục, điện thoại 037.3850866 (Đ/c Bùi Thị Báu, Q trưởng phòng); 037.3858303
(Đ/c Dương Đình Hốn, P. Trưởng phòng)<i>,</i> E-mail:
để được hướng dẫn.


<i><b>Nơi nhận:</b></i>


- Như trên;


- Ban GĐ (để b/c);


- Các phòng, ban cơ quan Sở (để ph/h);


- Lưu: VT, QLT&ĐGCLGD.


<b>KT.GIÁM ĐỐC</b>
<b>PHÓ GIÁM ĐỐC</b>


<b>Phạm Thị Hằng</b>


</div>

<!--links-->

×