Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Tặng quà Tết Xuân Giáp Ngọ cho HS Nghèo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (135.12 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO ĐÈ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN BẬC TIỂU HỌC.</b>
<b> TRIỆU PHONG NĂM HỌC 2007-2008 MÔN: Tiếng Việt</b>


Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian giao đề).
Họ và tên học sinh: ………. .. Số báo danh: ………Phòng thi:……
Trường: ………. Mã phách: ……….


<b>Trắc nghiệm: 30 phút. ( 10 điểm) Trả lời đúng mỗi câu được 0,4 điểm.</b>


Hãy khoanh tròn vào trước chữ cái câu trả lời đúng nhất trong những câu sau đây:


<b>Từ nào khơng đồng nghĩa với từ hồ bình?</b>


[<br>]


A.thanh bình; B. bình yên; C.yên tĩnh; D.thái bình.


<b>Từ đồng nghĩa với từ tổ quốc là:</b>


[<br>]


A.quê nội; B. giang sơn; C.nơi sinh; D.đất đai


<b>Câu thơ: “Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm” trong khổ thơ thứ hai của bài thơ “Bài</b>
<b>ca về trái đất”(Tiếng Việt 5 tập 1, trang 42) ý nói?</b>


[<br>]


A.Tất cả lồi hoa đều đẹp, đều đáng q;
B. Màu da nào của con người đều cũng đẹp;



C.Trẻ em trên thế giới dù khác nhau về màu da nhưng đều đáng yêu, đáng quý;
D.Quyền trẻ em cần được tơn trọng, bảo vệ.


<b>Dịng nào dưới đây đều là từ láy?</b>


[<br>]


A. bâng khuâng; lay lắt; đủng đỉnh; đi đứng;
B.máy móc; chơm chơm; chuồn chuồn; đẹp đẽ;
C.Chùng chình; xanh xao; vò võ; nhỏ nhắn;


D. Chùa chiền; chiêm chiếp, chung chinh, hoa hồng.


<b>Trong các từ sau, từ nào viết sai chính tả tiếng Việt?</b>


[<br>]


A. cao xu; B.đơn sơ; C. rành mạch ; D.sơ sài.


<b>Trong những câu sau, câu nào sử dụng đúng nghĩa của từ săn sóc?</b>


[<br>]


A. Ơng tơi <i>săn sóc</i> vườn tược rất chu đáo.


B. Mẹ <i>săn sóc</i> chị em tơi từ miếng ăn đến giấc ngủ.
C.Bà tôi trông nom nhà cửa và <i>săn sóc</i> lợn gà.
D.Ba tơi <i>săn sóc</i> chiếc xe đạp rất cẩn thận.


<b>Trong những câu tục ngữ sau, câu nào nói về tình đồn kết, u thương lẫn nhau?</b>



[<br>]


A.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. B.Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
C.Cái nết đánh chết cái đẹp. D.Đói cho sạch, rách cho thơm.


<b>Tả cảnh đẹp Sa Pa, nhà văn Nguyễn Phan Hách viết:</b>


<i>“…Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long</i>
<i>lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xn hây hẩy nồng nàn</i>
<i>với những bơng hoa lay ơn màu nhung đen hiếm quý…”</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

A.So sánh; B. Nhân hoá; C.Ẩn dụ; D. A, B, C đều sai.


<b>Đoạn văn sau thuộc thể loại gì?</b>


<i>“Trước mắt tơi là một thiếu nữ dịu dàng dễ mến. Cuộc sống lao động và nắng gió</i>
<i>đồng quê đã tạo cho Thuý một vóc dáng cân đối, nước da hồng hào. Mái tóc dài xanh mướt</i>
<i>bng xuống đơi bờ vai trịn lẳn càng tơn thêm vẻ mặt đầy đặn ưa nhìn.”</i>


[<br>]


A.Tả cảnh; B. Tả hoạt động của con người;
C.Tả tính nết của con ngưịi; D. A, B, C đều sai.


<b>Từ thật thà trong:“Thật thà là phẩm chất đáng quý của Hà” giữ chức vụ gì trong câu?</b>


[<br>]


A. Chủ ngữ; B. Vị ngữ; C. Trạng ngữ; D. Bổ ngữ.



<b>Trong câu thơ:“Làm cho đất nước càng ngày càng xn”, từ “xn” có hàm nghĩa gì?</b>


[<br>]


A. Trẻ trung; B. Đầy sức sống;


C. Đổi thay mau chống; D.Sự tươi trẻ, đầy triển vọng.


<b>Đoạn văn sau có bao nhiêu từ láy?</b>


<i> “Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp</i>
<i>sương tom tóp, lúc đầu cịn lống thống, dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn</i>
<i>thuyền.”</i>


[<br>]


A. Ba; B. Bốn; C. Năm ; D.Sáu.


<b>Trong câu: “Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xi; ra Nam</b>
<i><b>vào Bắc”, có mấy cặp từ trái nghĩa?</b></i>


[<br>]


A. Một; B. Hai; C. Ba; D. Bốn.


<b>Từ “trong” ở cụm từ “phấp phới trong gió</b>”<b> và từ “trong” ở cụm từ “nắng trời trong</b>”<b> có</b>
<b>quan hệ với nhau như thế nào?</b>


[<br>]



A. Đó là một từ nhiều nghĩa; B. Đó là hai từ đồng âm;


C. Đó là hai từ đồng nghĩa; D. Đó là hai từ trái nghĩa.


<b>Từ “đi” trong các dòng nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?</b>


[<br>]


A.. Ăn cổ đi trước, lội nước theo sau; B. Sai một ly, đi một dặm;
C. Đi một ngày đàng học một sàng khôn; D. Đi đâu mà vội mà vàng.


<b>Trong câu nào dưới đây, từ “mầm non” được dùng với nghĩa gốc?</b>


[<br>]


A. Bé đang học lớp Mầm non. B.Trên cành cây, có những mầm non mới nhú.
C.Nhi đồng là mầm non của đất nước; D. Bé Hải là mầm non của trường Mầm non.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

D. Một đồn qn danh dự.


<b>Đoạn văn sau có mấy từ ghép (xét về mặt cấu tạo)?</b>


“<i>Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên</i>
<i>mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng”</i>


[<br>]


A.Bảy; B.Tám; C.Chín; D.Mười.



<b>Dấu phẩy trong câu: “Thân nó xù xì, gai góc, móc meo.”có chức năng gì?</b>


[<br>]


A. Ngăn cách các vế câu; B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị
ngữ;


C. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ; D. Ngăn cách các từ cùng làm chủ ngữ.


<b>Từ thật thà trong câu:“Tính chị Loan ăn nói thật thà khiến ai cũng mến.” thuộc từ loại</b>
<b>nào?</b>


[<br>]


A.Danh từ; B. Tính từ; C. Động từ; D.Số từ.


<b>Trong những câu thơ sau đây gồm có mấy danh từ?</b>
<i> “Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay</i>
<i> Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.”</i>


[<br>]


A.Bốn; B. Năm; C. Sáu; D. Bảy.


<b>“Khu bảo tồn đa dạng sinh học” là gì?</b>


[<br>]


A. Là nơi lưu giữ được nhiều loài động vật;
B. Là nơi lưu giữ được nhiều loài thực vật;



C. Là nơi lưu giữ được nhiều loài động vật, thực vật;
A. Là nơi lưu giữ được nhiều loài động vật quý hiếm.


<b>Trong các từ sau, từ nào có tiếng lạc có nghĩa là “rớt lại, sau”?</b>


[<br>]


A.mạch lạc; B.lạc hậu; C.lạc đường; D.lạc tướng.


<i><b>Phúc hậu”có nghĩa là gì?</b></i>


[<br>]


A. Điều tốt lành để lại cho con cháu;


B. Có lịng thương người, hay làm điều tốt cho người khác;
C. Gia đình êm ấm, tiền của dồi dào;


D. Có nhiều phúc đức về sau.


<b>Câu tục ngữ nào sau đây có nghĩa là: Thơng minh, sáng tạo?</b>


[<br>]


A. Học đi đôi với hành; B.Học một biết mười;


C.Đi một ngày đàng, học một sàng khôn; D.Học thầy không tày học bạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO ĐÈ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN BẬC TIỂU HỌC.</b>


<b> TRIỆU PHONG NĂM HỌC 2007-2008, MÔN: Tiếng Việt</b>


Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian giao đề).
Họ và tên học sinh: ……… Số báo danh: ………….Phòng thi:……


Trường: ……… Mã phách: ……….


<b>ĐỀ BÀI:</b>


<b>Câu 1(4 điểm):</b>


Hãy sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt để điền vào chỗ () ở đoạn văn sau và viết hoa cho
đúng:


“…chiều chiều () trên bãi thả () đám trẻ mục đồng chúng tơi hị hét nhau thả dều thi () cánh
dều mềm mại như cánh bướm () chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời () tiếng sáo
dều vi vu trầm bổng () sáo đơn () rồi sáo kép () sáo bè () () như gọi thấp xuống những vì sao
sớm ()


ban đêm () trên bãi thả dều thật khơng gì huyền ảo hơn () có cảm giác dều đang trôi
trên dãi Ngân Hà () bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ () có cái gì cứ cháy lên
() cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi () sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng () tôi đã ngửa
cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng
hy vọng khi tha thiết cầu xin () bay đi dều ơi () bay đi () cánh dều tuổi ngọc ngà bay đi ()
mang theo nỗi khát khao của tơi ()”


<b>Câu 2 (6 điểm):</b>


Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng.



Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.


Đọc bài ca dao trên, em hãy cho biết: Dòng thơ thứ hai và dịng thơ thứ ba có gì đặc
biệt? Cách diễn đạt như vậy giúp người đọc thấy rõ ý nghĩa gì của bài ca dao?


<b>PHỊNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO </b>


<b> TRIỆU PHONG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TIẾNG VIỆT BẬC TIỂU HỌC</b>
<b> NĂM HỌC 2007-2008 </b>


MÔN: TIẾNG VIỆT


<b>A.Phần trắc nghiệm: (10 điểm) Trả lời đúng một câu được 0,4 điểm </b>


Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13


Đáp
án


C B C C A B B D D A D C B


Câu 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO </b>


<b> TRIỆU PHONG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TIẾNG VIỆT BẬC TIỂU HỌC</b>
<b> NĂM HỌC 2007-2008 </b>



MÔN: TIẾNG VIỆT


<b>B.Phần tự luận (10 điểm):</b>


<b> Câu 1 (4 điểm):</b> Điền dấu câu và viết hoa đúng
1. Điền dấu câu: 3 điểm.


- Điền đúng tất cả 23 dấu câu được 3 điểm.
- Điền đúng từ 18 đến 22 dấu câu được 2 điểm.
- Điền đúng từ 14 đến 17 dấu câu được 1 điểm.
- Điền đúng từ 10 đến 13 dấu câu được 0,5 điểm.
- Điền đúng từ 5 đến 9 dấu câu được 0,5 điểm.
- Còn lại: 0 điểm


<b>Đáp án:</b> Theo trình tự văn bản đã cho, điền các dấu sau:
(,) (,) (.) (.) (.) (.) (,) (,) (,) (…) (.)


(,) (.) (.) (.) (,) (.) (.) (:) (!) (!) (,) (.)
<i><b> 2. Viết hoa các tiếng đầu câu:1 điểm</b></i>


- Viết hoa đúng tất cả 14 tiếng đứng đầu câu: 1 điểm.
- Viết hoa đúng từ 10 đến 13 tiếng: 0,5 điểm.


- Viết hoa đúng từ 6 đến 9 tiếng: 0,25 điểm.
- Còn lại: 0 điểm.


<b>Câu 2 (6 điểm): Cảm thụ văn học.</b>


<i><b> 1.Yêu cầu về hình thức:</b></i>



- HS có kỹ năng viết được bài văn đầy đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.


- Diễn đạt trong sáng, có hình ảnh và giàu cảm xúc theo nội dung mà đề bài yêu cầu.
- Viết đúng chính tả, ngữ pháp.


<i> 2. Yêu cầu về nội dung: </i>


- Bài viết có thể diễn đạt theo nhiều hình thức khác nhau nhưng phải làm rõ được các ý sau:


+Dòng thứ hai (Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng) và dịng thứ ba (Nhị vàng, bơng trắng, lá xanh)
đều nói đến các bộ phận của cây sen. Điểm khác nhau về trình tự miêu tả các bộ phận của cây sen: Từ ngồi
vào trong (dịng thơ thứ hai) và từ trong ra ngồi (dịng thơ thứ ba). Điều đó, giúp ta hiểu về cây sen rõ ràng,
đầy đủ.


+ Cách diễn đạt như vậy giúp người đọc thấy rõ ý nghĩa của bài ca dao:
Khẳng định vẽ đẹp toàn diện của cây sen.


Khẳng định phẩm chất cao đẹp của bông sen ở trong đầm.


Qua hình ảnh bơng sen, bài ca dao muốn ta nghĩ đến người lao động: Dù cuộc sống lam lũ, khó khăn
nhưng họ có phẩm chất trong sạch, cao đẹp.


<b>Biểu điểm:</b>


<b>- Điểm 6:</b> Bài viết đảm bảo các yêu cầu nói trên.


<b>- Điểm 4-5:</b> Bài viết đảm bảo các yêu cầu nói trên, bài viết mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt, dùng từ, chính tả.


<b> - Điểm 2-3:</b> Bài viết cơ bản đáp ứng được mặt nội dung và hình thức nêu trên song diễn đạt còn lủng
củng; sắp xếp các ý chưa hợp lý; cịn sai lỗi chính tả, dùng từ (3 đến 4 lỗi).



<b>- Điểm 0,5 - 1:</b> Bài viết chưa đáp ứng các u cầu; cịn sai nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu. Văn
phong thiếu hình ảnh, chưa bộc lộ rõ cảm xúc.


</div>

<!--links-->

×