Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (345.75 KB, 64 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tp b mụn.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về vb Tôi đi học:.
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thøc träng t©m.
* Tác giả: Nhà thơ Thanh Tịnh (11.12.1911 – 17.7.1988) – Hà Nội, tên thật là Trần Văn
Ninh, lên 6 tuổi đổi tên là Trần Thanh Tịnh; học tiểu học và trung học ở Huế. Từ 1933 bắt
đầu đi làm HD viên du lịch rồi vào nghề dạy học. Đây là thời gian ông bắt đầu sáng tác
văn chơng. Trong sự nghiệp sáng tác của mình, Thanh Tịnh đã có những đóng góp trong
nhiều lĩnh vực: truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí văn học, song có lẽ thành cơng
hơn cả là truyện ngắn và thơ.
* Giá trị về nội dung & NT:
- Tụi i học” thuộc loại truyện ngắn ít nhân vật, ít sự kiện và xung đột. Truyện đợc
cấu trúc theo dòng hồi tởng mơm man về buổi tựu trờng của nhân vật “tơi”. Nó gần
nh tự truyện, vừa nhẹ nhàng, vừa man mác vừa ngọt ngào quyến luyến những d vị
buồn thơng của kỉ niệm đầu đời.
- Là 1 văn bản thể hiện hài hoà giữa trữ tinh (biểu cảm) với miêu tả và kể (tự sự),
- Theo dòng hồi tởng của nhân vật, những cảm xúc, tâm trạng của cậu bé đợc diễn tả
rất sinh động: sự hồi hộp, băn khoăn lo lắng, thậm chí có cả tiếng khóc, đơi chút tiếc
nuối vẩn vơ, vùa náo nức, vừa bỡ ngỡ… Tác giả đã khơi gợi lại những rung cảm sau
xa trong tâm hồn bạn đọc bởi trong cuộc đời, ai cũng từng trải qua những cảm xúc,
tâm trạng tơng tự.
<b>II. PhÇn TiÕng ViƯt:</b>
- HD hs ôn tập về cấp độ khái quát của t ng<i><b> :</b><b> </b></i>
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghÜ tr¶ lêi. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít
khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:
+ Mt từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao
hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
+ Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc
bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
+ Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể
có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.
- HD hs ôn tập về tính thống nhất về chủ đề của văn bản<i><b> :</b><b> </b></i>
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ tr¶ lêi. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chèt lại kiến thức cơ bản:
- Ch l i tng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không
xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
<b>B. LuyÖn tËp:</b>
<b> HD HS làm các bài tập :</b>
<b>* BTTN: HD HS làm BTTN (Sách BTTN NV 8 Tr. 11)</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chän
đáp án Đáp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
<b>* BT TL:- GV HD HS làm BT. </b>
<i><b>1. Bằng cảm nhận của riêng mình, em hÃy giới thiệu ngắn gọn về tác giả Thanh</b></i>
<i><b>Tịnh và truyện ngắn Tôi đi học của ông.</b></i>
(Gợi ý: Khi giới thiệu về truyện ngắn Tôi đi học, có thể chọn một trong những cách
sau đây:
+ Giới thiệu những nét chính về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện.
+ Tóm tắt truyện theo mạch cảm xúc của nhân vật tôi.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
<i><b>2. Hãy tìm từ ngữ để điền vào sơ đồ sau cho phù hợp với các cấp độ khái quát</b></i>
<i><b>của từ ng: </b></i>
Động vật
Thú Chim cá
Hổ, nai,… s¸o, vĐt… cá rô, cá chép,
3. Kể lại một kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
- HD HS làm dàn ý:
<b>* M bài: Tạo ra tình huống để kể lại kỉ niệm (từ câu chuyện của cha mẹ mà</b>
bắt vào giới thiệu kỉ niệm của mình; Nhân khi nhìn lại 1 đồ vật cũ, nhận 1 bức
th, xem 1 cuốn phim…)
<b>* Th©n bài: Kể lại kỉ niệm ngày đầu đi học:</b>
- Gợi nhí kØ niƯm:
+ Giới thiệu nhân vật, tình huống xảy ra câu chuyện đáng nhớ.
+ Thời gian, địa điểm.
- DiÔn biến câu chuyện, tình huống xảy ra mâu thuẫn.
- Kết thóc c©u chun:
+ Mâu thuẫn đợc giải quyết.
+ Câu chuyện trở thành kỉ niệm.
<b>* Kết bài: - Suy nghĩ của bản thân.</b>
- Bài hc
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
- Đọc bài viết tham khảo (HD TLV 8 tr. 7)
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mụn.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về vb Trong lòng mẹ <i><b> (Trích </b><b> Những ngày thơ </b><b> ấu </b></i><i> Nguyên Hồng):<b> </b></i>
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thøc trọng tâm.
* Tác giả:
Nguyờn Hng c coi l nh văn của những cuộc đời cần lao, những nỗi niềm
cơ cực. Bản thân ông cũng rất dễ xúc động, thờng chảy nớc mắt khóc thơng những
mảnh đời khốn khổ mà ông đợc chứng kiến hay do chính ông tởng tợng ra. Bởi thế
văn ơng rất gợi cảm. Ơng ít chúa ý đến những sự kiện, sự việc, nếu có nói đến cũng
chủ yếu để làm nổi bật lên những cảm xỳc ni tõm.
* Giá trị về nội dung & NT:
- VB đợc trích từ chơng 4 tập hồi kí, kể về tuổi thơ cay đắng của chính tác giả.
Cả 1 quãng đời cơ cực (mồ côi cha, không đợc sống với mẹ mà sống với ngời cô độc
ác) đợc tái hiện lại sinh động. Tình mẫu tử thiêng liêng, t/y tha thiết đối với mẹ đã
giúp chú bé vợt qua giọng lỡi xúc xiểm, độc ác của ngời cô cùng những d luận
không mấy tốt đẹp về ngời mẹ tội nghiệp. Đoạn tả cảnh đoàn tụ giữa 2 mẹ con là 1
đoạn văn them đẫm tình cảm và thể hiện sâu sắc tinh thần nhân đạo.
- VB đem đến cho ngời đọc 1 hứng thú đặc biệt bởi sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa kể và bộc lộ cảm xúc, các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh ấn tợng,
giàu xúc cảm. Mỗi trạng huống, mỗi sắc thái khổ đau và hp của n/v chính (chú bé
Hồng) vừa gây xúc động mạnh mẽ vừa có ý nghĩa lay thức những t/c nhân văn. Ngời
đọc dờng nh hồi hộp cùng mạch văn và con chữ, cùng ghê rợn hình ảnh ngời cơ
thâm độc, cùng đau xót 1 ngời cháu đáng thơng, và nh cũng chia sẻ hp bàng hồng
trong tiếng khóc nức nở của chú bé Hồng lúc gặp mẹ. Giọng văn khi thong thả lạnh
lùng, khi tha thiết rạo rực, giản dị mà lôi cuốn bởi cách kể lớp lang và ngơn ngữ giàu
hình ảnh, tạo nên những chi tiết sống động đặc sắc, thấm đẫm tình ngời.
<b>II. PhÇn TiÕng ViƯt:</b>
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
<i>- Trờng từ vựng là tập hợp những từ có Ýt nhÊt 1 nÐt nghÜa chung vÒ nghÜa.</i>
VD: nghĩ, suy nghĩ, ngẫm, phán đốn, nghiền ngẫm, phân tích, tổng hợp, kết luận…
đều có nét nghĩa chung là chỉ hoạt động trí tuệ của con ngời. Nh vậy trờng từ vựng:
hoạt động trí tuệ của con ngời là tập hợp tất cả những từ ấy.
<i>- 1 trêng tõ vùng cã thÓ bao gåm nhiỊu trêng tõ vùng nhá h¬n.</i>
VD: Trờng từ vựng: ngời, bao gồm các trờng từ vựng: bộ phận của ngời, hoạt động
của ngời, trạng thái của ngời… Mỗi trờng từ vựng này lại bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ
hơn nữa. Chẳng hạn; trờng từ vựng: hoạt động của con ngời, bao gồm các trờng từ vựng:
hoạt động trí tuệ, hoạt động tác động đến đối tợng, hoạt động dời chỗ, hoạt động thay đổi
t thế…
<i>- 1 trêng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau vỊ tõ lo¹i.</i>
VD: trờng từ vựng: tai, có các danh từ nh: vành tai, màng nhĩ…; các động từ nh:
nghe, lắng nghe, …; các tính từ nh: thính, điếc…
<i>- Do hiƯn tỵng nhiỊu nghÜa, 1 tõ cã thĨ thc nhiỊu trêng tõ vùng kh¸c nhau.</i>
VD: tõ: ngät, cã thĨ thuộc các trờng từ vựng: chỉ mùi vị (trái cây ngät…), trêng ©m
thanh (lêi nãi ngät…), trêng thêi tiÕt (rÐt ngät…).
- Trong văn thơ cũng nh trong cuộc sống hằng ngày, ngời ta thờng dùng cách chuyển
trờng từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngơn từ và khả năng diễn đạt của ngơn từ (phép
nhân hố, ẩn dụ…).
<b>III PhÇn TLV:</b>
* HD hs ôn tập về Bố cục của văn b¶n.
- Bố cục trong vb là sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề.
- VB thờng bố cục gồm 3 phần: MB, TB, KB. Mỗi phần có nội dung riêng nhng các
nội dung đó có quan hệ với nhau trong vb.
+ MB: nêu ra chủ đề sẽ nói trong vb.
+ TB: có 1 số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề. Nội dung đợc
trình bày theo 1 thứ tự mạch lạc tuỳ thuộc vào kiểu vb, chủ đề, ý đồ giao tiếp của ngời viết.
Nhìn chung, nội dung ấy thờng đợc sắp xếp theo trình tự thời gian, khơng gian, theo sự
phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai của chủ đề
và sự tiếp nhận của ngời đọc.
+ KB: tổng kết chủ đề của vb.
<b>B. Luyn tp:</b>
<b> HD HS làm các bài tập :</b>
<b>* BTTN: HD HS làm BTTN (Sách BTTN NV 8 Tr. 16)</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mÉu).
- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng im
im ti a:...im đạt đợc:...
<b>* BT TL: - GV HD HS lµm BT. </b>
<i><b>1. Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi đợc ở trong lịng mẹ.</b></i>
- Gọi HS trình by.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
<i><b>- Tham kho: Chỉ “chợt thống thấy bóng một ngời ngồi trên xe kéo giống</b></i>
<i>mẹ”, chú bé Hồng liền đuổi theo, gọi bối rối. Đến khi đuổi kịp thì thở hồng hộc,</i>
<i>trán đẫm mồ hơi, và khi trèo lên xe thì ríu cả chân lại. Cả 1 loạt những chi tiết tập</i>
trung miêu tả trạng thái xúc động, mừng rỡ đến cuống cuồng của 1 chú bé khao khát
tình mẹ. Xúc động nhất là câu văn “Mẹ tôi vừa kéo tay tơi, xoa đầu tơi hỏi, thì tơi ồ
<i>lên khóc rồi cứ thế nức nở.” Khơng cịn là những giọt nớc mắt đau dớn và căm tức ở</i>
đoạn trên, bao nhiêu hờn dỗi và tức tởi chan hoà trong những giọt nớc mắt hp, mãn
nguyện.
Cảm giác sung sớng đến cực điểm của đứa con khi đợc ở trong lòng mẹ đợc
Sự xúc động của bé Hồng khi gặp mẹ càng chứng tỏ tình thơng mẹ của Hồng
thật là sâu đậm, nồng thắm.
Đoạn trích, đặc biệt phần cuối này là bài ca chân thành và cảm động về tình
<i>mẫu tử thiêng liêng bất diệt!</i>
<i><b>2. Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lịng khịng, lêu nghêu, gầy, bó, xác ve, bị thịt, cá rơ</b></i>
<i><b>đực</b><b>…</b><b> Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả ng</b><b>ời thì trờng từ vựng của nhóm từ là gì? </b></i>
- HD HS lµm.
- Đáp án: Chỉ hình dáng của con ngời.
<i><b>3. LËp c¸c trêng tõ vùng nhá vỊ ngêi: </b></i>
- Bé phận của ngời: đầu, mình
- Gii tớnh: nam, n, n ông, đàn bà…
- Tuổi tác: già, trẻ, trung niên…
- Chức v:
- Hot ng:
<i><b>4. Em hÃy viết 1 văn bản ngắn về tình mẹ có bố cục 3 phần.</b></i>
- HS làm bài.
- Gọi hs trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ơn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức học tập bộ môn.
<b>A. Néi dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về vb Tức n<i><b> ớc vỡ bờ:</b><b> </b></i>
- GV nêu câu hái, HS suy nghÜ tr¶ lêi.
- HS # nhËn xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả:
Ngụ Tt T l 1 nh nho gc nơng dân. Ơng là 1 học giả có những cơng trình khảo
cứu về triết học, vh cổ có giá trị, 1 nhà báo tiến bộ giàu tính chiến đấu, 1 nhà văn hiện thực
xuất sắc trớc cm, tận tuỵ trong công tác tuyên truyền phục vụ kh/ chiến chống Pháp; Đợc
nhà nớc tặng Gải thởng HCM về VHNT (1966).
* Gi¸ trÞ vỊ néi dung & NT:
- Đoạn trích khơng chỉ khắc hoạ rõ nét bộ mặt tàn ác, đểu cáng khơng chút tình ngời
của tên cai lệ và ngời nhà lí trởng mà chủ yếu nêu lên và ca ngợi 1 phẩm chất đẹp đẽ
của ngời nông dân nghèo khổ trong chế độ cũ: đó là sự vùng lên chống trả quyết liệt
ách áp bức của giai cấp thống trị mà sức mạnh chính là lịng căm hờn, uất hận và
tình thơng u chồng con vơ bờ bến. Ngơ Tất Tố đã nhìn thấy khả năng phản kháng
tiềm tàng vốn là bản chất của nông dân lao động nớc ta.
- Tình huống truyện hấp dẫn thể hiện nổi bật mối xung đột, ngịi bút miêu tả sinh
động, ngơn ngữ n/v rất tự nhiên, đúng với tính cách từng n/v.
<b>III Phần TLV:</b>
* HD hs ôn tập về xây dựng đoạn trong văn bản.
- on vn l n v trực tiếp tạo nên vb, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết
thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng biểu đạt 1 ý tơng đối hoàn chỉnh. Đoạn văn
th-ờng do nhiều câu tạo thành.
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn
bằng các phép diễn dịch, quy nạp…
<b>B. LuyÖn tËp:</b>
<b> HD HS làm các bài tập :</b>
<b>* BTTN: HD HS làm BTTN (S¸ch BTTN NV 8 – Tr. 22)</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- HS i v.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
<b>* BT TL: - GV HD HS lµm BT. </b>
<i><b>1. Theo em, nhân vật chính trong đoạn trích Tức n</b></i>“ <i><b>ớc vỡ bờ là ai? Hãy viết </b></i>”
<i><b>đoạn văn ngẵn giới thiệu về đặc điểm, tính cách của nhân vật ấy?</b></i>
- Gäi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
<i><b>2. Nếu đợc chọn 1 chi tiết tiêu biểu nhất để xác định đỉnh điểm nảy sinh tình</b></i>
<i><b>huống tức n</b></i>“ <i><b>ớc vỡ bờ trong đoạn trích thì em s chn chi tit no? Ti sao?</b></i>
Gợi ý:
+ Đọc kĩ đoạn trích.
+ Tỡm chi tit tiờu biu ó to ra sự thay đổi có tính chất bớc ngoặt trong tâm lí và
+ Đặt chi tiết tiêu biểu đó trong mqh với các chi tiết khác và lí giải đó chính là chi
tiết có ý nghĩa quyết định, là điểm đỉnh làm nảy sinh tình huống “tức nớc vỡ bờ”.
- HS viÕt bµi.
- Gäi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
3. Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại đoạn truyện” Tức nớc vỡ bờ”.
- Giúp HS định hớng cho vb:
+ Xác định thể loại: Tự sự.
+ --- ngôi kể: Ngôi thứ 3.
+ --- cấu trúc vb: gồm 3 phần:
+ Dự định phân đoạn và cách trình bày các đoạn văn ở phần thân bài.
* HD HS làm dàn ý:
- MB: Giới thiệu chung về sự việc:
+ Năm 1939, làng Đông xá - những ngày su thuế căng thảng, ngột ngạt.
+ Một toán ngời tay cầm roi song, dây thừng, xông vào nhà chị Dậu.
+ Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét chị Dậu nộp tiền su.
+ Anh Dậu đang ốm, cha kịp ăn cháo, sợ quá lăn đùng ra phản.
+ Chị Dậu tha thiết van xin.
+ Chị Dậu liều mạng cự lại bằng lí lẽ. Cai lệ tát vào mặt chị Chị Dậu nghiễn răng
xông vào đánh trả.
+ Tên cai lệ và tên ngời nhà lí trởng đứa nãg chỏng quèo, đứa bị ấn dúi ra cửa trớc
sức mạnh của ngời đàn bà lực điền.
- KB: KĨ kÕt thóc sù viƯc, béc lé c¶m nghĩ:
+ Kết cục: 2 anh chàng hầu cận ông lí
+ Cảm nghĩ: Rất khâm phục chị Dậu.
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ơn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mơn.
<b>A. Néi dung «n tËp: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về vb LÃo Hạc:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bæ sung.
- GV chèt lại kiến thức trọng tâm.
* Tỏc gi: Nam Cao (1915 – 1951) – Trần Hữu Tri – Hà Nam. Ông là nhà văn
hiện thực xuất sắc với những tp viết về ngời nơng dân, ngời trí thức nghèo đói và
tr-c cm T8...
* Giá trị về nội dung & NT:
yêu thơng trân trọng đối với ngời nông dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà
văn Nam Cao, đặc biệt trong miêu tả tâm lí n/v và cách kể chuyện.
<b>II. PhÇn TiÕng ViƯt:</b>
- HD hs ôn tập về Từ t<i><b> ợng thanh, t</b><b> ợng hình.</b></i>
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chèt l¹i kiÕn thức cơ bản:
+ Từ tợng hình là từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tợng thanh là từ
mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngêi.
+ Từ tợng thanh, từ tợng hình gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá
<b>III Phần TLV:</b>
- HD hs ôn tập về Liên kết các đoạn trong văn bản:
+ Khi chuyn t đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phơng tiện liên
kết để thể hiện ý nghĩa của chúng.
+ Có thể sử dụng các phơng tiện liên kết chủ yếu sau đây để thể hiện quan hệ giữa
các đoạn văn:
- Dùng từ ngữ có t/d liên kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý
liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quỏt...
- Dùng câu nối.
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>* BTTN: Bài 4 (Tr. 27)</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp án Đáp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
<b>* BT TL: - GV HD HS lµm BT. </b>
<i><b>1. Theo em, nhân vật lão Hạc có thể chọn cho mình một lối thoát khác cái kết</b></i>
<i><b>cục bi thảm trong truyện đợc khụng? Ti sao?</b></i>
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho ®iĨm 1 sè bµi.
<i><b>2. Lão Hạc và chị Dậu đều là nhân vật nơng dân có số phận đau thơng và phẩm</b></i>
<i><b>chất cao đẹp, nhng mỗi nhân vật lại có một nét riêng. Qua hia vb Tức n</b></i>“ <i><b>ớc vỡ bờ và</b></i>”
<i><b>Lão Hạc , em hãy nêu những nét riêng độc đáo của từng nhân vật.</b></i>
“ ”
- HD HS lµm:
+ Sự giống nhau và khác nhau trong tình cảnh của từng n/v.
+ Diễn biến tâm lí, hành động của 2 n/v.
+ Cái độc đáo trong nghệ thuật xây dựng n/v của tác gải Ngô Tất Tố và Nam Cao.
- HS viết bài (về nhà).
<i><b>3. Em hãy viết 1 đoạn văn biểu cảm về mùa thu trong đó có sử dụng từ t</b><b> ợng</b></i>
<i><b>thanh, t</b><b> ợng hình.</b></i>
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
<i><b>4. Đọc đoạn trích: </b></i>
<i>Nhn ra Bé đang xúc động ngắm nhìn mình, từ rất xa, những cây bàng khẽ dung đ</i>
“ <i></i>
<i>-a, vẫy vẫy những chiếc lá đỏ tía lên chào Bé.</i>
<i>Cứ thế, cây bàng lặng lẽ thắp sáng suốt cả mùa đông. Rồi những chiếc lá đỏ thắm</i>
<i>lại lần lợt rời cành. Đằng sau những thân bàng đen thẫm, Bé lại nhận ra thấp thống ánh</i>
<i>đỏ của những bơng hoa gạo đầu mùa.”</i>
a. Ph©n tích mqh ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trong phần trích trên.
b. Tìm các từ ngữ liên kết các đoạn văn trong phần trích.
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
<b>* Mc ớch yờu cu:</b>
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần Tiếng ViƯt:</b>
* HD hs ơn tập về Từ ngữ địa phơng v bit ng xó hi.
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghÜ tr¶ lêi. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
- <i><b>T ng a phơng: là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 số vùng, 1 số địa phơng nhất định.</b></i>
VD:
“Con ra tiền tuyến xa xôi
Yêu bầm yêu nớc, cả đôi mẹ hiền”
(Bầm ơi – Tố Hữu)
Chuối đầu vờn đã trổ
Cam đầu ngõ đã vàng
Em nhớ ruộng nhớ vờn
- Biệt ngữ xã hội: là loại từ chỉ đợc dùng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định.
(cịn gọi là tiếng lóng).
VD: Bỉ vỏ: Bỉ: ngời đàn bà, con gái; vỏ: ăn cắp.
Cớm: mật thám, đội xếp
SËp kª: nhiỊu tiÒn.
<i><b>- Giá trị và ý nghĩa: Nếu đợc sử dụng hợp lí sẽ góp phần tơ đậm màu sắc 1 miền</b></i>
quê, làm nổi bật tính cách xã hội, cách sống, cách giao tiếp của 1 giai tầng xã hội.
Truyện của Anh Đức, Sơn Nam, Võ Quảng, Duy Khán, Kim Lân..., thơ của Trần
Hữu Thung, Tố Hữu... đã thành công trong việc sử dụng từ địa phơng để lại nhiều
trang văn, trang thơ khá đậm đà, thú vị.
Nếu lạm dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội sẽ gậy nên cảm giác khó chịu cho
ngời đọc.
Lúc nói hoặc viết, chúng ta phải cân nhắc trong việc sử dụng từ ngữ địa phơng và
biệt ngữ xã hội.
<b>II PhÇn TLV:</b>
* HD hs ôn tập về Tóm tắt văn bản tự sự:
- Túm tắt vb TS là dùng lời văn của mình trình bày 1 cách ngắn gọn ND chính (bao
gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của vb đó.
VB tóm tắt cần phản ánh trung thành ND của vb đợc tóm tắt.
Muốn tóm tắt vb TS, cần đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề vb, x/đ ND chính cần tóm tắt,
sắp xếp nd ấy theo 1 thứ tự hợp lí, sau đó viết thành vb tóm tắt.
<b>B. Lun tËp:</b>
<b>* BTTN: Bµi 4 (Tr. 27)</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng im
im ti đa:...Điểm đạt đợc:...
<b>* BT TL: - GV HD HS lµm BT. </b>
<i><b>1. Em hãy ghi lại những biệt ngữ xã hội đợc dùng trong những câu sau đây và</b></i>
<i><b>diễn đạt lại cho mọi ngời cùng hiểu:</b></i>
c. Nh vậy thủ môn đội Y đã phải vào lới nhặt bóng 2 lần.
d. Bài KT tốn, Hồ bị trứng cũn Nam b gy.
- Gọi HS trình bày. Nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho ®iĨm 1 sè bµi.
2. Hãy tìm những từ ngữ toàn dân tơng ứng với những từ ngữ địa phơng Nam bộ sau
đây:
<b>Từ ngữ địa phơng Nam bộ</b> <b>Từ ngữ ton dõn</b>
trái
(trái) thơm
khoai mì
mè
ghe
cuốn (tập)
hên
xui
ry
ht mỡnh
ỏnh ln
quả
<i><b>3. Tóm tắt vb: Trong lòng mẹ và LÃo Hạc .</b></i>
- HD HS làm.
- HS viÕt bµi.
- Gäi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
<b>* Mục đích u cầu:</b>
- Giúp hs ơn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
<b>A. Néi dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về vb Cô bé bán diêm
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghÜ tr¶ lêi.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Giá trị về nội dung & NT: Đoạn trích cho ta thấy 1 NT kể chuyện hấp dẫn, các tình
ết đợc sắp xếp, miêu tả hợp lí, thủ pháp lãng mạn phát huy tối đa hiệu quả khiến cho cái
chết của cô bé bán diêm tuy rất thơng tâm nhng không bi thảm, để lại nhiều d vị, cảm xúc
tốt đẹp trong lịng bạn đọc.
<b>II. PhÇn TiÕng ViƯt:</b>
- HD hs ôn tập về Trợ từ, thán từ<i><b> :</b><b> </b></i>
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chèt l¹i kiÕn thøc cơ bản:
- Tr t l nhng t chuyờn i kốm 1 TN trong câu để nhấn mạnh hay biểu thị thái
độ đánh giá sv, sviệc đợc nói đến ở TN đó.
VD: những, có, chính, đích, ngay...
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ t/c, c/x của ngời nói hoặc dùng để gọi đáp.
Thán từ thờng đứng ở đầu câu, có khi nó đợc tách ra thành 1 câu đặc biệt.
- Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ bộc lộ t/c, c/x: a, ái, ối,...
+ Thán từ gọi-đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ...
<b>III Phần TLV:</b>
- HD hs ôn tập về Miêu tả và biểu cảm trong văn tù sù:
+ Trong VB TS, rÊt Ýt khi c¸c t¸c giả chỉ thuần kể ngời, kể việc (KC), mà khi kể
th-ờng đan xen các yếu tố miêu tả và biĨu c¶m.
+ Các yếu tố MT và BC làm cho KC sinh động và sâu sắc hơn.
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>* BTTN: Bµi 4 (Tr. 27)</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng im
im ti a:...im t đợc:...
<b>* BT TL: - GV HD HS lµm BT. </b>
<i><b>1. Trong truyện, cơ bé đã có 4 lần quẹt diêm, tơng ứng với 4 giấc mơ. Cô bé</b></i>
<i><b>đã mơ thấy nhng gỡ?</b></i>
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* Tham khảo:
c truyn Cụ bộ bỏn diêm”, ta cảm thấy nh An-đéc-xen đang dẫn chúng ta
đi theo con đờng bán diêm của 1 em bé nghèo khổ, bất hạnh, mồ côi mẹ. Đầu trần,
chân đất, em lủi thủi bớc đi trong đêm giáo thừa “rét dữ dội, tuyết rơi”. Phần cảm
động nhất, thấm đẫm tinh thần nhân đạo nhất là khi An-đéc-xen nói về những giấc
mơ của em bé.
Rét quá, tối tăm và cô đơn, em “đánh liều” 1 que. “Que diêm thứ nhất sáng
rực nh than hồng” làm cho em tởng chừng nh “<i><b>đang ngồi tr</b><b>ớc 1 lị sởi bằng sắt có</b></i>
<i><b>những hình nổi bằng đồng bóng nhống”.</b></i>
“ngỗng nhảy ra khỏi đĩa và mang cả dao ăn, phóng sết cắm trên l ng tiến về phía
<i><b>em”...</b></i>
Que diêm thứ 3 quẹt lên. Em bé thấy hiện lên 1 cây thông nô-en đợc trang trí
lộng lẫy với hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tơi. Em giơ tay
với về phía cây nơ-en thì diêm tắt. Em mơ thấy các ngọn nến bay cao lên mãi rồi
Que diêm thứ t bùng cháy, ánh lửa xanh toả ra. Em bé mơ nhìn thấy rõ ràng
bà em đang mỉm cời với em”. Em bé nguyện cầu tha thiết: “Cháu van bà, bà xin
<i><b>th-ợng đế chí nhân, cho cháu về với bà...”</b></i>
Em bé quẹt hết cả bao diêm. Diêm nối nhau chiếu sáng. Đêm càng khuya
càng rét, tuyết càng phủ dày mặt đất. Em bé nhập chờn trong mơ. Em thấy bà em
hiện lên to lớn và đẹp lão. Bà nội cầm tay em, 2 bà cháu “về chầu Thợng đế”.
<i><b>2. Em h·y ph©n tÝch ý nghÜa cđa giÊc m¬ thø 4 cđa em bÐ.</b></i>
Giấc mơ em bé mơ thấy sau khi lần thứ t quẹt diêm là xúc động nhất. Em chìm dần
vào ngọn lửa xanh. Em “nhìn rõ ràng bà em đàng mỉm cời với em”. Em mơ đợc sống lại
những ngày êm ấm, hp thời bé thơ đợc sống bên bà. Diêm cháy sáng rồi tàn làm tan giấc
mơ: “Que diêm tắt phụt, và ảo ảnh vụt sáng trên khuôn mặt cô bé cũng biến mất”. Đã hơn
1 thế kỉ trôi qua, từ ngày An-đéc-xen viết truyện (1845), ngời đọc khắp hành tinh gần xa,
nhất là những bạn nhỏ hình nh cịn nghe văng vẳng đâu đây lời nguyện cầu tha thiết của
em bé tội nghiệp: “xin bà đừng bỏ cháu ở nơi này...cháu van bà, bà xin Thợng đế chí nhâ,
cho cháu về về với bà. Chắc Ngời không từ chối đâu.”
Chập chờn trong những cơn mơ.Đêm giao thừa càng về khuy càng rét, tuyết phủ dày
cả mặt đất. Tối tăm, lạnh lẽo, cô đơn. Em bé quẹt hết cả bao diêm. Ngọn lửa diêm nối nhau
cháy sáng. Em thấy bà nội hiện lên to lớn, hiền từ. Bà nội cầm tay em cùng bay lên cao,
cao mãi “chẳng cịn đói rét, đau buồn nào đe doạ” em nữa. Hai bà cháu đã “về chầu Thợng
đế”.
Cũng nh Tiên, Phật, Bụt... trong truyện cổ dân gian Việt Nam, Thợng đế trong truyện
cổ Am-đéc-xen là 1 biểu tợng về niềm tin hớng tới cái thánh thiện vô cùng cao cả, thiêng
liêng, tốt đẹp. Thợng đế trong giấc mơ chứ không phải thợng đế trong Kinh thánh, trong
Em bé đã chết đói, chết rét trong đêm giáo thừa. Thế nhng ngời đọc vẫn cảm thấy
em khơng chết. Nói về giấc mơ em bé bán diêm, ngòi bút An-đéc-xen thẫm m tỡnh nhõn
o.
3. Phân tích ý nghĩa hình tợng ngọn lửa diêm trong truyện CBBD.
Tham khảo:
c truyn... ta thấy hình tợng ngọn lửa là hình tợng lấp lánh nhất. Đó là ngọn lửa
của ớc mơ tuổi thơ về mái ấm gia đình, về ấm no hp, đợc ăn ngon mặc đẹp, đợc vui chơi và
sống trong tình thơng. Từ những ngọn lửa diêm đã hố thành những ngơi sao trên trời...để
soi đờng cho em bé bay lên ở với bà nội trên Thợng đế.
Qua ngọn lửa và ngôi sao, An-đéc-xen đã cảm thông, trân trọng, ngợi ca
những ớc mơ bình dị và kì diệu của tuôi thơ. Vẻ đẹp nhân văn của truyện “CBBD” chính là
ở hình tợng ngọn lửa ấy.
- HS viÕt bµi.
- Gäi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mơn.
<b>A. Néi dung «n tËp: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về vb Đánh nhau với cối xay gió:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ tr¶ lêi.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Giỏ tr v ni dung & NT: Sự tơng phản về mọi mặt giữa Đôn Ki-hô-tê và Xan-cho
Pan-xa trong tiểu thuyế Đôn Ki-hô-tê của Xéc-van-tét tạo nên 1 cặp nhân vật bất hủ trong vh
thế giới. Đôn Ki-hô-tê thật nực cời nhng cơ bản có những phẩm chất đáng q; Xan-chơ
Pan-xa cũng có những mặt tốt song cũng bộc lộ nhiều điểm đáng chờ trỏch.
<b>II. Phần Tiếng Việt:</b>
- HD hs ôn tập về Tình thái từ:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ tr¶ lêi. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chèt lại kiến thức cơ bản:
Tỡnh thỏi t l nhng từ đợc thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến,
câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của ngời nói.
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ mà...
Khi nói và viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
(quan hệ tuổi tác, thứ bậc xà hội, tình cảm...)
<b>III Phần TLV:</b>
- HD hs ôn tập về Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự<i><b> :</b><b> </b></i>
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chèt l¹i kiÕn thøc cơ bản:
Trong vb t s, rt ớt khi tỏc giả chỉ thuần kể ngời, kể việc (kể chuyện) mà khi kể
th-ờng đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm, làm cho việc kể chuyện sinh động và
sâu sắc hơn.
<b>B. Lun tËp:</b>
<b> HD HS lµm các bài tập :</b>
- GV HD HS làm BT.
<b>I. BTTN: </b>
<i><b>1. Bµi 7 (Trang 45)</b></i>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS i v.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tng hp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng im
im ti đa:...Điểm đạt đợc:...
<i><b>2. Em hãy hoanh tròn vào chữ cái đầu phơng án đúng nhận định về từ gạc chân:</b></i>
- Nó là ngời của ngời ta rồi, chứ đâu cịn là con tơi?
a. Tình thái từ. b. quan hệ từ.
- Bố cậu đi có lẽ đợc đến 3 năm rồi đấy.
a. Tình thái từ. b. chỉ từ.
- Ơng thử tính ra xem bao nhiêu tiền đổ vào đấy?
a. Tình thái từ. b. chỉ từ.
- Khơng giết cậu vàng đâu nhỉ!
a. Tình thái từ. b. chỉ từ.
<b>II. BTTL:</b>
<i><b>1. Gạch chân dới những tình thái từ vào trong những câu sau:</b></i>
a. Những tên khổng lồ nào cơ? (Đánh nhau với cối xay gió).
b. Vả lại ở nhà cũng rét thế thôi. (Cô bé bán diêm).
c. Giỏ qut 1 que diêm mà sởi cho đỡ rét 1 chút nhỉ.
d. Em bé reo lên: Cho cháu đi với!
e. Có lẽ tơi bán con chó đấy ơng giáo ạ.
g. Sự đời li c thng nh vy y.
h. Vẫy đuôi à?
i. Thấy lão nằn nì mãi, tơi đành chịu vậy.
k. Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem!
l. Vui sao 1 sáng tháng Năm.
n. Cao cả thay những tấm lòng nhân hậu!
m. Mình đã nói với bạn rồi cơ mà!
<i><b>2. Hãy điền những tình thái từ tìm đợc trong những cõu trờn vo bng di õy:</b></i>
<b>Câu</b> <b>Tình thái từ</b> <b>Tình thái từ</b>
- HD HS làm.
<i><b>3. Em hãy đọc đoạn văn sau rồi cho biết:</b></i>
Cu Ron đã đi ngang ra sân tới đợc mép vờn. Nó ngẩng nhìn cây khế lấm tấm hoa
màu tím nhạt. Trên tán cây, 1 đàn chim non đang ríu rít tập bay chuyền. Những chú chim
xanh. Chúng vỗ đôi cánh nhỏ màu xanh, chuyền từ cành nọ sang cành kia và hót: “Chiu
chít! Chiu chiu chít! Vui thích! Vui vui thích!” Cu Ron toét miệng cời. Đúng là vui thích.
Vui thích thật...Từ buổi ấy, hễ cứ nghe tiếng chim: “Chiu chít! Chiu chiu chít! Vui thích!
Vui vui thích!” là cu Ron lại náo nức tập đi sâu mãi vào trong vờn.
(Chú đất nung – Nguyễn Kiên)
a. Đoạn văn kể về việc gì?
b. Chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn.
c. Nhận xét ý nghĩa sự kết hợp các yếu tố đó trong đoạn vn.
<i><b>4. Em hÃy phân tích và PBCN về đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió .</b></i>
- HD HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiƯn tiÕp c¸c BT./.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tp b mụn.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tỏc gi: O.Hen-ri (1862-1910) là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn. Nhiều truyện của
ông đã để lại cho bạn đọc những ấn tợng sâu sắc nh Căn gác xép, tên cảnh sát và gã lang
<i>thang, Quà tặng của các đạo sĩ... Các truyện của O. Hen-ri thờng nhẹ nhàng nhng toát lên</i>
tinh thần nhân đạo, tình yêu thơng những con ngời nghốo kh, rt cm ng.
* Giá trị về nội dung & NT:
- Tác giả đã thể hiện 1 cách dẫn truyện thật hấp dẫn. Nhân vật chính chỉ thống hiện
ra rồi mất hút, để lại cô chị (Xiu) cùng với bạn đọc hồi hộp dõi theo chiếc lá trên tờng, thắt
lịng cho số phận của Giơn-xi. Chiếc lá khơng rơi, Giôn-xi dần dần khoẻ lại và cũng là lúc
- Cái chết của ngời hoạ sĩ già để lại trong lòng bạn đọc 1 nỗi buồn chầm chậm, thấm
thía nhng khơng bi luỵ bởi chính nó đã thắp lên ngọn lửa của t/y c/s, của niềm tin vào sức
mạnh, sự vĩnh cửu của cái đẹp.
<b>II. PhÇn TiÕng ViƯt:</b>
- HD hs ơn tập về Từ ngữ địa ph<i><b> ơng (tiếp)</b><b> :</b><b> </b></i>
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ b¶n:
- <i><b>Từ ngữ tồn dân là từ ngữ thơng dụng mang tính chuẩn mực, đợc sử dụng rộng</b></i>
rãi trong phạm vi cả nớc.
- <i><b>Từ ngữ địa phơng: là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 số vùng, 1 số địa phơng nhất định.</b></i>
<b>III Phần TLV:</b>
- HD hs «n tËp vỊ Dàn ý của bài văn TS kết hợp yếu tố MT và BC:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ tr¶ lêi. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chèt lại kiến thức cơ bản:
<i><b>- Mở bài: </b></i>
Thờng giới thiệu sự việc, n/v và tình huống xảy ra câu chuyện. (Cịng cã khi nªu kq
cđa sv, sè phËn n/v tríc.)
<i><b>- Thân bài: </b></i>
+ K li din bin cõu chuyn theo 1 trình tự nhất định. (Trả lời các câu hỏi: Câu
chuyện dã diễn ra ở đâu? Khi nào? Với ai? Ntn?...)
+ Trong khi kể, ngời viết thờng kết hợp M<T sv, con ngời và thể hiện t/c, thái độ của
mình trớc sv và con ngời đợc MT.
<i><b>- KÕt bµi: </b></i>
Thờng nêu kết cục và cảm nghĩ của ngời trong cuộc (ngời kể chuyện hay n/v nào
đó).
<b>B. Lun tËp:</b>
<b>HD HS lµm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
<b>I. BTTN: </b>
1. Bµi 8 (Trang 52)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS i v.
- GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn Đáp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<i><b>1. Em hÃy giới thiệu ngắn gọn về các hoạ sĩ trong truyện ngắn Chiếc lá cuối</b></i>
<i><b>cùng cđa O.Hen-ri.</b></i>”
<i><b>2. Đóng vai bác Bơ-men, em hãy diễn tả tâm trạng của bác trớc khi quyết định</b></i>
<i><b>tìm ra phơng thuốc cứu sống Giôn-xi </b></i>–<i><b> vẽ chiếc lá cuối cùng trong cái đêm khủng</b></i>“
<i><b>khiếp ấy.</b></i>”
<i><b>3. Muốn chết là 1 tội lỗi . Câu nói đó của n/v nào? Xuất hiện trong hồn cảnh</b></i>“ ”
<i><b>nào? Nó có ý nghĩa ntn đối với n/v nói câu ấy?</b></i>
- HS th¶o luận theo nhóm. Gọi dại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại nội dung cơ bản.
<i><b>4. Em hãy giải thích nghĩa của cá TN địa phơng Nam b sau õy:</b></i>
- nhà trệt: - liệng:
- tầng trệt: - vận áo:
- bông điệp: - té:
- mang giầy: - liÖng:
<i><b>5. Lập dàn ý cho đề bài sau: Em hãy kể lại 1 câu chuyện vui (hay buồn) đã để lại</b></i>
<i><b>ấn tợng sâu đậm trong lịng em.</b></i>
<i><b>A. Më bµi: giíi thiệu: Câu chuyện buồn của em là gì? Thời gian, không gian xảy ra</b></i>
câu chuyện? ấn tợng chung?
<i><b>B Thân bài:</b></i>
- Kể lại câu chuyện theo 1 trình tự nhất định:
+ Mở đầu
+ DiƠn biÕn
+ KÕt thóc
- Trong khi kể cần chú ý kết hợp miêu tả sự việc, con ngời và thể hiện t/c, thái độ
của mình trớc sự việc, con ngời đợc miêu tả. Các yếu tố miêu tả và biểu cảm cần
bám vào sự việc và nhân vt....
<i><b>C. Kết bài:</b></i>
- Cảm nghĩ của em về câu chuyện ấy.
<i><b>6. Em hÃy viết phần mở bài, kết bài?</b></i>
- HD HS làm các bài tập.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
<i><b>7. Em hÃy viết phần thân bài (VN).</b></i>
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp c¸c BT./.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mơn.
<b>A. Néi dung «n tËp: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về vb Hai cây phong.
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thøc träng t©m.
* Tác giả: Ai-ma-tốp sinh 1928, là nhà văn C-rơ-g-xtan – 1 nớc cộng hoà ở vùng Trung á,
thuộc LX trớc đây. Nhiều tp của ông đã rất quen thuộc với bạn đọc VN nh: cây phong lan
trùm khăn đỏ, Ngời thầy đầu tiên, Con tàu trng...
* Giá trị về nội dung & NT:
- Hai cây phong là đoạn trích ở phần đầu truyện “Ngời thầy đầu tiên”. Bối cảnh của
truyện là 1 vùng quê hẻo lánh thuộc C-rơ-g-xtan giữa những năm 20 của TK XX, khi nơi
đây t tởng phong kiến và gia trởng cịn nặng nề, do đó PN và trẻ mồ cơi bị coi thờng và rẻ
rúng.
- Trong đoạn trích, 2 cây phong đợc miêu tả hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm
chất hội hoạ. Ngời kể chuyền truyền cho chúng ta ty qh da diết và lòng xúc động đặc biệt
vì đấy là 2 cây phong gắn với câu chuyện về thầy Đuy-sen, ngời đã vun trồng ớc mơ, hi
vọng cho những học trị nhỏ của mình.
<b>III PhÇn TLV:</b>
- HD hs ôn tập về Viết đoạn văn, bài văn TS kết hợp yếu tố miêu tả và BC:
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>HD HS làm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
<b>I. BTTN: </b>
<i><b>1. Bµi 9 (Trang 58)</b></i>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- - GV gäi HS ch÷a bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng im
im ti a:...im t đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BT TL:</b>
- GV HD HS lµm BT.
<i><b>1. Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:</b></i>
<i><b>(Hai c©y phong </b></i>–<i><b> Ai-ma-tèp)</b></i>
a. Nội dung chính của đoạn văn là gì?
b. Chỉ ra yếu tố TS, MT và BC trong đoạn văn.
c. S kết hợp các yếu tố MT và BC trong đoạn văn TS đó đã đem lại giá trị biểu đạt
cho on vn ntn?
- Gọi HS trình bày nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng, cho điểm 1 s em.
<i><b>2. Em hiểu hình ảnh hai cây phong cã ý nghÜa ntn trong tp : Ng</b></i>“ <i><b>êi thầy đầu</b></i>
<i><b>tiên ?</b></i>
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
- Đọc bài viết tham khảo:
<i><b>Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nh</b></i>
<i><b>ng hai cây phong này khcá hẳn </b></i>
<i><b>chỳng có tiếng nói riêng, và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những bài ca</b></i>
<i><b>êm dịu. </b></i>” Bởi lẽ hai cây phong đã gắn liền với tên tuổi một ngời – nhân vật chính của
truyện – thầy giáo trờng làng Đuy-sen – ngời thầy giáo đầu tiên – có cơng xây dựng
ngơi trờng đầu tiên, xố mù chữ, đem ánh sáng văn hoá khai sinh cho trẻ con của làng
Ku-ku-rêu trong những năm 20 sau CMT10. Chính thầy đã đem 2 cây phong non về đây cùng
với cơ học trị nghèo khổ An-t-nai. Thầy nói với An-t-nai: Hai cây phong này thầy mang“
<i><b>về cho em đấy. Chúng ta sẽ cùng trồng. Và trong khi chúng lớn lên, ngày 1 thêm sức</b></i>
<i><b>sống, em cũng sẽ trởng thành, em sẽ là 1 ngời tốt... Em bây giờ trẻ măng nh 1 thân cây</b></i>
<i><b>non, nh 2 cây phong nhỏ này...và mong sao em sẽ tìm thấy hp trong học tập, ngôi sao</b></i>
<i><b>nhỏ trong sáng của thầy. Hai cây phong sẽ đứng trên đỉnh đồi này. Và những ng ời làng</b></i>
Hai cây phong là nhân chứng câu chuyện xúc động về t/c thầy trò An-t-nai. Thầy
Đuy-sen trồng 2 cây phong để gửi gắm ớc mơ, hi vọng của những đứa trẻ nghèo khổ, thông
minh, ham học nh An-t-nai sau này sẽ lớn lên, sẽ trởng thành, sẽ thành ngời có ích. Đó là
tấm lịng và phẩm chất của ngời cộng sản chân chính.
Hai cây phong mở đầu truyện, vừa nh 1 khúc dạo đầu cho một bài ca khá dài về ty
qh và con ngời, là nỗi buồn nhớ khôn nguôi về qh của những ngời con xa cách. Hai cây
phong cũng nhắc nhở mỗi chúng ta đừng bao giờ quên quá khứ tuổi thơ, đừng bao giờ quên
công ơn và t/c của ngời thầy giáo đầu tiên trong c/đ mình./.
<i><b>3. H·y ph©n tích và phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong đoạn trích Hai</b></i>
<i><b>cây phong .</b></i> (VN).
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập b mụn.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về Truyện kí Việt Nam, Thông tin về Ngày trái đất:.
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bæ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
1. Trỡnh by li hệ thống 4 VB truyện kí VN đã học: Tơi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nớc
<i><b>vỡ bờ, Lão Hạc.</b></i>
2. VB: Thông tin về Ngày trái đất năm 2000:
* Giá trị về nội dung & NT: Lời kêu gọi bình thuờng: “Một ngày không dùng bao ni lông”
đợc truyền đạt bằng hình thức rất trang trọng: Thơng tin về Ngày trái đất năm 2000.
Điều đó, cùng với sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bì ni
lơng, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông, đã gợi cho chúng ta những việc có thể
làm ngay để cải thiện mơi trờng sống, để bảo vệ trái đất, ngôi nhà chung của chúng ta.
<b>II. Phần Tiếng Việt:</b>
- HD hs «n tËp về Nói quá, nói giảm, nói tránh:
+ GV nêu câu hái, HS suy nghÜ tr¶ lêi. HS # nhËn xÐt, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
<i><b>Núi quá:</b><b> là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mơ, tính chất của sự vật, hiện </b></i>
t-ợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tt-ợng, tăng sức biểu cảm.
<i><b>Nói giảm nói tránh:</b><b> Là 1 biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,</b></i>
trtánh gây cảm gáic đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thơ tục, thiếu lịch sự.
<b>B. Lun tËp:</b>
<b> HD HS làm các bài tập :</b>
<b>I. BTTN: </b>
<i><b>1. Bµi 10 (Trang 65)</b></i>
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- - GV gäi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
ỏp ỏn ỳng
im ti a:...im t c:...
im trình bày:...
<i><b>2. Ơng là nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết</b></i>“
<i><b>về ngời nơng dân nghèo đói bị vùi dập và ngời trí thức nghèo sống mịn mỏi, bế tắc</b></i>
<i><b>trong xã hội cũ.”</b></i>
Từ “<i><b>Ông</b></i>” trong nhận định trên chỉ nhà văn nào?
A. Nguyên Hồng B. Nam Cao
C. Ngô Tất Tố D. Thanh Tịnh
<b>II. BT TL:</b>
- GV HD HS làm BT.
<i><b>1. Bng những kiến thức về truyện kí VN hiện đại (SGK NV 8 </b></i>–<i><b> Tập 1), em hãy điền</b></i>
<i><b>những thông tin chớnh xỏc vo ch trng trong VD sau:</b></i>
Nhà văn Nguyễn Tu©n cho r»ng:
+ Với tiểu thuyết “...”, tác giả...đã xui ngời dân nổi loạn”.
+ Trong cái tối giời tối đất của đồng lúa ngày xa, thấy sừng sững cái chân dung
của...
<i><b>2. Em hãy cho biết ngày 22. 4 là ngày gì? ý nghĩa của ngày đó?</b></i>
<i><b>3. Tìm những TN dùng để nói quá trong đoạn văn sau:</b></i>
“ Mùa đông năm ấy, đằng nhà anh Tại mợn ngời đến nhà cơ Pha đánh tiếng. Nhà cơ
Pha bằng lịng... Thầy cơ Pha chỉ chê có một câu: “Phải cái nhà nó khí thanh bạch:. Thì mẹ
cơ Pha kêu lên rằng: “Ơi chao,thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời. Nghèo thì càng dễ ở với
nhau. Tơi chỉ thích những nơi cng tim tim nh mỡnh.
<i><b>(Tô Hoài)</b></i>
<i><b>4. Em hóy vn dụng cách nói giảm trong những câu trả lời để thể hiện ý chê của em:</b></i>
a. Bạn thấy chiếc áo của mình ntn?
- Tơi nhận thấy nó khơng hợp với bạn lắm.
b. Chè nấu nh vậy đã đợc cha?
c. Bức tranh mình vẽ tuyệt cha?
d. Bạn thấy bài tập làm văn của mình thế nào?
e. Hoà có tốt với bạn không?
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
<b>A. Nội dung «n tËp: </b>
<b>I. PhÇn TiÕng ViƯt:</b>
- HD hs «n tËp về Câu ghép<i><b> :</b><b> </b></i>
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghÜ tr¶ lêi. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
- Cõu ghộp là câu có từ 2 hoặc nhiều cụm C-V khơng bao chứa nhau tạo thành. Mỗi
cụm C-V này đợc gọi là 1 vế câu.
- Cã 2 c¸ch nèi c¸c vÕ câu:
a. Dùng các từ có t/d nối:
o Nối bằng 1 qht.
o Nèi b»ng 1 cỈp qht.
o Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thờng đi đơi với nhau (cặp từ hơ
ứng).
b. Kh«ng dïng tõ nèi: Trong trờng hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu
chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
<b>III Phần TLV:</b>
- HD hs ôn tập: Tìm hiểu chung vềVB thuyết minh:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chèt l¹i kiÕn thøc cơ bản:
- VB thuyt minh l kiu VB thụng dng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp
tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân... của các hiện tợng, sự vật trong tự
nhiên, xã hội bằng phơng thúc trình bày, giới thiệu, giải thích. VD:
+ Giíi thiƯu 1 n/v ls.
+ --- miền q, 1 vùng địa lí.
+ ---đặc sản, 1 món ăn.
+ ---vị thuốc.
+ ---loµi hoa, loµi chim, loµi thó...
- Tri thức trong VB thuyết minh địi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con ngời.
- VB thuyết minh cần đợc trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
<b>B. LuyÖn tËp:</b>
<b> HD HS làm các bài tập :</b>
<b>I. BTTN: </b>
<i><b>1. Bµi 11 (Trang )</b></i>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án ỳng.
- HS i v.
- - GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thêi.
C©u Chän
đáp án Đáp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BT TL:</b>
- GV HD HS lµm BT.
<i><b>1. Phân loại câu ghép?</b></i>
- Có 2 loại:
- Câu ghép C-P gồm:
+ Câu ghép C-P chỉ nguyên nhân hệ quả. Các qht thờng dùng là: vì, do, bởi, tại, nên,
cho nên, mà... VD:
Vỡ hoa nờn phi ỏnh ng tỡm hoa
(Truyn Kiu)
Tại ai há dám phụ lòng cố nhân?
(Truyện Kiều)
Bởi chăng ăn ở 2 lòng
Cho nờn phn thiếp long đơng một đời.
(Ca dao)
Lam chăm chỉ và có phơng pháp học tập tốt nên năm học nào bạn cũng đạt danh
+ Câu ghép C-P chỉ đk – giả thiết, hệ quả: thờng dùng các qht: nếu, giá, hễ, thì... VD:
Hễ cịn 1 tên xâm lợc trên đất nớc ta thì ta cịn phải chiến đấu qt sch nú i!
(HCM)
Nếu mà trời không ma thì lớp ta sẽ đi cắm trại.
+ Cõu ghộp C-P ch s nh ợng bộ – tăng tiến , thờng dùng các qht: tuy, dẫu, dù, mà, mặc
dầu, thà rằng...(khi vế chính đứng sau thì có thể dùng: nhng, mà, nhng mà đặt đầu vế
chính). VD:
Tuy tuổi cao sức yếu, nhng BH vẫn quyết tâm lên đờng đi chiến dịch.
+ Câu ghép chính phụ chỉ mục đích sự việc, thờng dùng các qht: để, đặng, cho...(ở đầu vế
chính có thể dùng thỡ, khi v chớnh ng sau). VD:
Để vui lòng cha mẹ thì em phải học tập tốt.
<b>b. Cõu ghộp liờn hợp: Là loại câu ghép trong đó các vế bình đẳng với nhau về ngữ pháp,</b>
có thể khơng dùng qht để nối các vế, hoặc chỉ nối các vế câu bằng những qht liên hợp.
+ Câu ghép liên hợp không dùng qht để nối các vế, mà chỉ dùng dấu phẩy. VD;
Trên đồng cạn, dới dồng sâu
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
+ Câu ghép liên hợp sd từ và để chỉ quan hệ bổ sung, hoặc quan hệ đồng thời giữa 2 vế.
VD:
Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít.
Hai ngời giằng co nhau, du dẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra.
+ Câu ghép liên hợp sd các từ mà, còn, chứ... để chỉ qh tơng phản hay nghịch đối. VD:
Bắp và muối đã cạn mà lòng dân vẫn vững nh nỳi.
(Lòng dân Hoàng Long)
+ Cõu ghộp liờn hp có 2 vế sóng đơi nhau, hơ ứng nhau, sd cỏc cm t: khụng ch...m
<i><b>cũn, va...va, ang...ang,... VD:</b></i>
Vừa ăn cớp võa la lµng.
<i><b>2.. Em hãy tạo những câu ghép có vế câu chỉ nguyên nhân trái ngợc với sv đã nêu:</b></i>
a. Nam vẫn đến lớp đúng giờ.
- Tuy nhà xa, Nam vẫn đến lớp đúng giờ.
- Nhà ở xa nhng Nam vẫ đến lớp đúng giờ.
- Nam vẫn đến lớp đúng giờ tuy nhà ở xa.
- Dù nhà xa, Nam vẫn đến lớp đúng giờ.
b. Hoµ vÉn miƯt mµi lµm bài thực hành Ngữ Văn.
c. Nam vẫn cố gắng giúp bạn vợt khó.
d. Ai cũng cố gắng hoàn thành nhiệm vô häc tËp.
<i><b>3. Em hãy thuyết minh về bánh đậu xanh </b></i>–<i><b> 1 đặc sản của Hải D</b><b>ơng.</b></i>
- HS lm bi.
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ơn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mơn.
<b>A. Néi dung «n tËp: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về vb Ôn dịch, thuốc lá:.
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ tr¶ lêi.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tỏc gi: Nguyn Khc Viện – “Từ thuốc lá đến ma tuý – Bệnh nghiện”
- Giống nh ôn dịch, thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổn thất to lớn cho sức khoẻ
và tính mạng con ngời. Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm hơn cả ơn dịch: nó gặm
nhấm sk con ngời nên khơng dễ kịp thời nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đến c/s gđ và
xh. Bởi vậy muốn chống lại nó, cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là
phịng chống ơn dịch.
<b>II. Phần Tiếng Việt:</b>
- HD hs ôn tập về câu ghép (tiếp)<i><b> :</b><b> </b></i>
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghÜ tr¶ lêi. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
- Cỏc v ca cõu ghép có qh ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ: Qh ng/nhân - đk (giả
thiết), tơng phản – tăng tiến, qh lựa chọn, bổ sung, nối tiếp, đồng thời, giải thích, mục
đích...
- Mỗi qh thờng đợc đánh dấu bằng những qh từ, căph qh từ hoặc cặp từ hô ứng nhất
định.
-Chú ý: Tuy nhiên để nhận biết chính xác qh ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều
tr-ờng hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tip.
<b>III Phần TLV:</b>
- HD hs ôn tập về Phơng ph¸p thuyÕt minh:
+ Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, ngời ta có thể sử
<b>B. Lun tập:</b>
<b> HD HS làm các bài tập :</b>
<b>I. BTTN:</b>
1. Bài 12 (Trang ....)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS i v.
- - GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp án Đáp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
2. Bài B. Câu ghép (Thực hành Ngữ Văn 8 – tập I – Tr. 84).
<b>II. BTTL:</b>
1. Em hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có 2 câu nêu nguyên nhân và 1
câu nêu điều kiện của việc c sỏch.
2. Đọc đoạn trích sau và rả lời câu hỏi:
Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhợng. Nhng chúng ta càng nhân
nh-ợng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cớp nớc ta mpptj lần nữa!
a. Phân tích sự tinh tế của Bác trong cách dùng câu ghép ở đoạn trích trên.
b. Trong câu: “Chúng ta muốn hồ bình, chúng ta phải nhân nhợng.”, nếu ta thêm
cặp qht để nối 2 vế câu thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
<b>HD:</b>
a. ở câu thứ nhất, Bác không dùng qht để nối -> thể hiện tính khái quát, khẳng định.
Câu thứ 2 sử dụng qht “nhng”, cặp phụ từ “càng ...càng...” nhằm nêu sự tơng phản giữa
mong muốn của nhân dân ta với hnh ng xõm lc ca thc dõn Phỏp.
Cách nêu các qh rõ ràng nh vậy làm cho cách lập luận trở nên ngắn gọn, thuyết
phục.
b. Nu ta thờm cp qht để nối thì qh giữa 2 vế trở nên khơng rõ ràng, vì thế tính hiện
thực và tính khẳng định bị giảm bớt.
3. Em hãy tìm trong các vb thuyết minh: Thông tin về ngày trái đất năm 2000 và
<i><b>Ôn dịch, thuốc lá , ghi lại các phơng phỏp thuyt minh c sd vo bng sau:</b></i>
<b>STT</b> <b>Phơng pháp thut</b>
<b>minh</b> <b>Thơng tin về ngày Tráiđất năm 2000</b> <b>Ơn dịch, thuốc lá</b>
1 Nêu ĐN, giải thích
2 LiƯt kª
3 Nªu vÝ dụ
4 Dùng con số (số liệu)
5 So sánh
6 Phân loại, phân tích
4. VB sau đây có phải là VB thuyết minh kh«ng?
“ ở nớc ta, tiền giấy đợc phát hành lần đầu tiên dới thời nhà Hồ 1400 – 1407 nhng tồn tại
trong thời gian ngắn. Sau khi Pháp xâm lợc, ngân hàng Đông Dơng1875 và tiền giấy bắt
đầu đợc phát hành ở Nam Kì và Hải Phịng vào năm 1891 – 1892. Ngày 31/1/ 1945, nớc
VNDCCH ra đời, chính phủ đã kí nghị định phát hành tiền giấy VN. Tờ giấy bạc đầu tiên
ra đời ngày 30/4/1946. từ đó đến nay, nớc ta trải qua 2 lần đổi tiền 1958 và 1985 và 1 lần
thống nhất tiền tệ hai miền theo loại tiền mới 1978.
5. Em hÃy viết thuyết minh, giới thiệu về một món ăn dân tộc.
- HS viết bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mơn.
<b>A. Néi dung «n tËp: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về vb Bài toán dân số:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lêi.
- HS # nhËn xÐt, bæ sung.
- GV chèt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả: Thái An Báo GD&TĐ Chủ nhật số 28-1995.
* Giá trị về nội dung & NT:
- Đất đai không sinh thêm, con ngời lại ngày càng nhiều lên gấp bội. Nếu không hạn
- HD hs ôn tập về Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm<i><b> :</b><b> </b></i>
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ b¶n:
- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ
sung thêm).
- Dấu hai chấm dùng để:
+ Đánh dấu (báo trớc) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trớc đó.
+ Đánh dấu (báo trớc) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại
(dùng với dấu gạch ngang).
<b>III PhÇn TLV:</b>
- HD hs ôn tập về Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh<i><b> :</b><b> </b></i>
+ + GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ b¶n:
- Đề văn thuyết minh nêu các đối tợng để ngời làm bài trình bày tri thức về chúng.
- Để làm bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu kĩ đối tợng thuyết minh, xác định rõ
phạm vi tri thức về đối tợng đó, sử dụng phơng pháp thuyết minh thích hợp, ngơn từ chính
xác, dễ hiểu.
- Bố cục bài văn thuếyt minh thờng có 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu đối tợng thuyết minh.
+ Thân bài: trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích,...của đối tợng.
+ Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tợng.
<b>B. LuyÖn tËp:</b>
<b> HD HS làm các bài tập :</b>
<b>I. BTTN:</b>
1. Bi 13 (Trang ....)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- - GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài cđa b¹n.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn
ỏp ỏn
ỳng
Điểm
im tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BTTL:</b>
- GV HD HS lµm BT.
<i><b>1. Hãy giới thiệu về một nhà thơ, nhà văn của quê hơng em hoặc nơi gia đình em đang</b></i>
<i><b>sống.</b></i>
- VD:
+ Nhà thơ Trần Đăng Khoa và tập thơ: góc sân và khoảng trời.
+ Tác giả Nguyễn Ngọc Minh và tập thơ: Hơng đời.
(Bµi giíi thiƯu cđa Nguyễn Việt Nga Nhà văn Hội VHNT HD.
Bài giíi thiƯu cđa Th¹c SÜ Ngun Thanh Lý – Phã hiệu trởng trờng CĐSP Hải
D-ơng)
<i><b>2. Su tầm và chép lại một bài thơ, một bài văn viết về quê hơng mà em thấy hay và gợi</b></i>
<i><b>cho em nhiều suy nghĩ và tình cảm của những ngời con xa quê.</b></i>
<i><b>3. Em hãy đặt đề văn cho đoạn văn sau đây:</b></i>
<b>a. §Ịn Ngäc S¬n</b>
Trớc của đền có cái nhà thuỷ tạ gọi là “Trấn Ba Đình”, giữa có dựng cái bia đá để
<i><b>4. Giới thiệu một di tích lịch sử hoặc một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của quê hơng </b></i>
<i><b>em.</b></i>
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiÕp c¸c BT./.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần Tiếng Việt:</b>
- HD hs ôn tập về Dấu ngoặc kép<i><b> :</b><b> </b></i>
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ tr¶ lêi. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chèt lại kiến thức cơ bản:
- Du ngoc kộp dựng :
+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
+ ỏnh dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt hau có hàm ý mỉa mai.
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... đợc dẫn.
<b>III PhÇn TLV:</b>
- HD hs ôn tập về Luyện nói: thuyết minh một thứ dựng.
<b>B. Luyn tp:</b>
<b> HD HS làm các bµi tËp :</b>
<b>I. BTTN:</b>
1. Bài 14 (Trang 91)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- - GV gäi HS ch÷a bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng im
im ti a:...im t đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BTTL:</b>
- GV HD HS lµm BT.
<i><b>1. Chép lại đoạn văn ở câu 20 </b></i>–<i><b> BTTN, gạch 1 gạch d</b><b>ới từ đã điền.</b></i>
<i><b>1. Giới thiệu về cuốn hồi kí Thời thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng, trong đó có sử </b></i>“ ”
<i><b>dụng dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép 1 cách thích hp.</b></i>
2. c b i tham kh o:
<i>áo dài truyền thèng viƯt nam</i>
Có thể nói gần nh câu đầu tiên của những ngời nớc ngoài thốt lên khi đặt chân
xuống sân bay là: "Phụ nữ Việt Nam đẹp và đáng yêu quá"! Vâng, có đợc nhận xét xác
đáng nh vậy có lẽ bởi ấn tợng đầu tiên của họ là hình ảnh các cơ gái VN thớt tha, dun
dáng trong bộ áo dài truyền thống của dân tộc. Điều kì diệu là bất kì ngời phụ nữ Việt
Nam nào khi mặc chiếc áo dài vào đều trở nên xinh đẹp hơn, dịu dàng hơn, trẻ trung hơn
-vẻ đẹp đặc trng của phong cách á đơng.
Nói cách khác, tà áo dài đã tôn vinh vẻ đẹp của các cô gái VN: Màu trắng tinh khôi
của nữ sinh các trờng Trung học, của những dáng kiều Hà Nội, màu tím biếc trong buổi
Quả đúng vậy, chiếc áo dài - niềm tự hào của phụ nữ VN, của dân tộc VN! Là tâm
hồn của quê hơng xứ sở VN!
<i>"Tung bay tà áo tung bay! xôn xao 1 chiều nắng đỏ!</i>
<i>Tung bay tà áo thân quen, cánh chim vẫy chào ngọn gió!</i>
<i>Tung bay tà áo tung bay, tím biếc những chiều hồng hơn!..."</i>
Vâng cũng chính tà áo dài đã là 1 dấu ấn không thể quên của mỗi ngời con VN nơi
xa xứ! Là ấn tợng khó phai trong lịng mỗi du khách nớc ngồi đã ít nhất 1 lần nhìn thấy
các cơ gái VN trong tà áo mảnh mai v duyờn dỏng y!
<i><b>3. Đọc bài tham khảo:</b></i>
Nh chúng ta đều biết, hạnh phúc gia đình khơng phải là quà tặng của số phận mà là
phần thởng, là thành quả lao động bền bỉ, miệt mài, thông minh của mỗi ngời, trong đó có
vai trị vơ cùng quan trọng của ngời phụ nữ. Bởi vì họ ln là ngời biết tạo cho khơng khí
gia đình vui tơi, thoải mái. Mỗi căn nhà là 1 không gian của 1 tổ ấm hạnh phúc. ở đó là
những bữa ăn ngon miệng chứ không nhất thiết phải sang trọng, những bông hoa tơi thắm,
những quyển sách hay, những câu chuyện thú vị, những ánh mắt vui vẻ và cả những tiếng
cời. Đó là chỗ dựa của 1 hạnh phúc lâu bền!
Vâng! Đó là tất cả những gì mà tơi muốn gửi gắm trong lẵng hoa nhỏ xinh này với
chủ đề: "Mái ấm gia đình"!
Mọi ngời thấy đấy: 3 cành thuỷ trúc vơn cao, cứng cáp này là tợng trng cho căn nhà
xinh xắn, vững chãi của chúng ta. Trong đó, bơng hồng nhung khoẻ khoắn, vợt lên là hình
"Mái ấm gia đình" - đó là khơng gian của sự nghỉ ngơi, của sự cảm thông và sẵn
sàng chia sẻ. Với một mái ấm nh thế lẽ nào ta lại không háo hức trở về sau những lo âu tất
bật của cuộc sống bên ngoài xã hội?
Vâng! Đó là hình ảnh 1 gia đình lí tởng của XH VN hiện đại mà vẫn mang đậm màu
sắc truyền thống tốt đẹp của DT: Vui tơi, đầm ấm, hạnh phúc và thành đạt! - Đó cịn là
niềm mơ ớc mn đời của mỗi con ngời chúng ta!
<i><b>* HS lµm bài (2).</b></i>
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp c¸c BT./.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mơn.
<b>A. Néi dung «n tËp: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ụn tp v vb Vo nh ngc Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thøc trọng tâm.
<i><b>1. Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác</b></i>
* Tỏc giả: Phan Bội Châu (1867 – 1940) là chiến sĩ c/m vĩ đại của dt ta trong 3 thập niên
đầu TK XX. Năm 1930, cụ đang hoạt động c/m tại TQ thì bị bắt. Tại nhà ngục, trong đêm
đầu tiên cụ đã viết bài thơ này để an ủi, động viờn mỡnh.
* Giá trị về nội dung & NT:
- Bằng giọng điệu hào hùng có sức lơi cuốn mạnh mẽ, bài thơ đã thể hiện phong thái
ung dung, đờng hồng và khí phách kiên cờng, bất khuất vợt lên trên cảnh tù ngục khốc
liệt của nhà chí sĩ yêu nớc PBC.
2. Đập đá ở Côn Lôn:
* Tác giả: Phan Châu Trinh (1872 – 1926), quê ở Quảng Nam, đậu phó bảng. Cụ là 1 c/s
yêu nớc, 1 nhà c/m lỗi lạc của nớc ta, là c/s tiên phong, nêu cao ngọn cờ dân chủ, chống
phong kiến thực dân, giải phóng dt. Thơ văn của Cụ vừa đanh thép, hùng biện, vừa thắm
thiết, trữ tình. Năm 1908, Khi bị thực dân Pháp bắt và đày ra Côn Đảo, phải lao động khổ
sai, Cụ đã viết bài th ny.
* Giá trị về ND và NT:
- Bng bỳt pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng, bài thơ đã giúp ta cảm nhận đợc 1
hình tợng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của ngời anh hùng cứu nớc, dù gặp bớc gian nan nhng
vẫn khơng sờn lịng, đổi chí.
<b>II. Phần Tiếng Việt:</b>
- HD hs ôn luyện về dấu câu:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
+ VG chèt l¹i kiÕn thøc cơ bản:
- Khi vit, cn trỏnh nhng li sau õy về dấu câu:
+ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kt thỳc.
+ Dùng dấu ngắt câu khi câu cha kết thóc.
+ Thiếu dấu thích hợp để ngắt các bộ phận của câu khi cần thiết.
+ Lẫn lộn công dụng của cỏc du cõu.
<b>II. Phần TLV:</b>
- HD hs ôn luyện Thuyết minh về một thể loại văn học:
Mun thuyt minh c điểm một thể loại vh (thể thơ hay vb cụ thể), trớc hết phải
quan sát, nhận xét, sau đó khái quất thành những đặc điểm.
<b>B. LuyÖn tËp:</b>
<b> HD HS làm các bài tập :</b>
<b>I. BTTN:</b>
1. Bài 15 (Trang 97)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi v.
- - GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn Đáp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BTTL:</b>
- GV HD HS lµm BT.
<b>Đề bài: Em hãy phân tích và phát biểu cảm nghĩ về bài thơ: ‘Đập đá ở Cơn Lơn’ của</b>
Phan Châu Trinh.
<b>Dµn ý</b>
<b>*Më bµi: </b>
- Giới thiệu 1 vài nét về tác giả và xuất xø tp:
Phan Châu Trinh (1872 – 1926), quê ở Quảng Nam, đậu phó bảng. Cụ là 1 c/s yêu
nớc, 1 nhà c/m lỗi lạc của nớc ta, là c/s tiên phong, nêu cao ngọn cờ dân chủ, chống phong
kiến thực dân, giải phóng dt. Thơ văn của Cụ vừa đanh thép, hùng biện, vừa thắm thiết, trữ
tình. Năm 1908, Khi bị thực dân Pháp bắt và đày ra Côn Đảo, phải lao động khổ sai, Cụ đã
viết bài thơ này.
- Giới thiệu chủ đề của bài thơ:
Mợn chuyện đập đá của ngời tù khổ sai trên đảo Côn Lôn, tg bày tỏ khí phách ngang
tàng, coi thờng mọi gian nan thử thách, luôn giữ vững niềm tin và ý chí chiến đấu
kiên cờng, bất khuất của ngời c/s yờu nc.
- Có thể trích dẫn cả bài thơ hoặc trích dẫn câu đầu câu cuối.
<b>*Thân bài: </b>
<i><b>1. Hai câu đề: thể hiện 1 t thế ngang tàng của 1 đấng nam nhi, không phải sống trong </b></i>
cảnh ‘vợ bìu con ríu” hoặc khom lng quỳ gối ở chốn quan trờng, mà là “đứng giữa đất Côn
Lôn”, 1 nhà tù, 1 địa ngục. Đầu đội trời, chân đạp đất, tai nghe sóng vỗ suốt đêm ngày.
“Lừng lẫy” nghĩa là vang động, chấn động. Công việc đập đá, công việc lao động khổ sai
<i><b>Lõng lÉy lµm cho lë nói non</b></i>
Mét khÈu khÝ m¹nh mÏ, 1 lèi nói khoa trơng đầy ấn tợng về chí nam nhi: sẵn sàng chấp
nhận thử thách, sống ngang tàng hiên ngang.
<i><b>2. Hai câu thực: đối nhau. Nghiã đen ghi lại cơng việc đập đá khổ sai. tính chất cơng </b></i>
việc là lao động thủ công nhng hành động lại rất mạnh mẽ: ‘đánh tan”, “đập bể”. Khơng
phải là hịn đá nhỏ mà là “năm bảy đống”, và “Mấy trăm hòn”. Hai câu thơ mang hàm
nghĩa sâu sắc, thể hiện một quyết tâm sắt đá, một chí khí hào hùng, không nao núng,
không lùi bớc trớc moịo gian khổ, hi sinh. Câu thơ tởng nh chất chứa, nung nấu bao uất
hận, căm thù, muốn đánh ta, muốn đập bể mọi kẻ thù, mọi thử thách.
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
sức, ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong, PCT đã khẳng định cốt cách và
tâm thế của mình. Câu thơ vang lên nh 1 lời th:
<i><b>Tháng ngày bao quản thân sành sỏi</b></i>
<i><b>Ma nắng càng bền dạ sắt son</b></i>
<i><b>4. Hai cõu kt: mn s tớch vỏ trời” của bà Nữ Oa trong thần thoại trung Hoa để nói </b></i>
lên chí lớn làm c/m, cứu nớc cứu dân. Dù có ‘lỡ bớc”, có gặp khó khăn, có tạm thời thất
bại, dù có nếm trải bao gian nan cay đắng tù đày, thì với nhà chí sĩ chân chính, việc cơn
con ấy khơng đáng kể, khơng đáng quan tâm. Tg sử dụng thủ pháp tơng phản, cách nói
khoa trơng để biểu thị dũng khí hiên ngang, tinh thn lc quan trc cnh tự y:
<i><b>Những kẻ v¸ trêi khi lì bíc</b></i>
<i><b>Gian nan chi kĨ viƯc con con</b></i>
<b>*KÕt bµi:</b>
- Với thể thơ thất ngơn bát cú đờng luật đặc sắc, ngôn ngữ hàm súc, kết hợp tả thực với
tợng trng. tg đã sáng tạo nên những vần thơ đẹp bày tỏ 1 t thế ngang tàng, 1 khí phách hiên
ngang, 1 tấm lịng son sắt thuỷ chung với nớc, với dân, với sự nghiệp cách mạng ca ngi
c/s v i.
- Bài thơ là 1 bài ca yêu nớc của 1 sĩ phu anh hùng làm ta tôn kính và ngỡng mộ.
<i><b>- HS làm bài.</b></i>
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhn xột, cht lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài
- Giúp hs ơn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mơn.
<b>A. Néi dung «n tËp: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về vb Muốn làm thằng Cuội:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lêi.
- HS # nhËn xÐt, bæ sung.
- GV chèt lại kiến thức trọng tâm.
* Tỏc gi: Tn - Nguyễn Khắc Hiếu, quê làng Khê Thợng, Bất Bạt, Sơn Tây 9Nay là Ba
Vì - Hà Tây). Tản đà xuất thân nhà Nho, từng có phen lều chõng đi thi nhng khơng đỗ.
Ơng chuyễn sang sáng tác văn chơng quốc ngữ và đã sớm nổi tiếng, đặc biệt vào những
năm 20 của TK XX. Thơ văn ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, lại đậm đà bản sắc dân tộc,
và có những tìm tpịi, sáng tạo mới mẻ. Có thể xem Tản Đà nh một gạch nối giữa nền thơ
cổ điển và nền thơ hiện đại trong lịch sử văn học VN. Ngồi ra, Tản Đà cịn viết văn xi
và cũng nổi tiếng với những bài tản văn, tuỳ bút, tự truyện và cả những truyện du kí viễn
t-ởng c sc.
* Giá trị về nội dung & NT:
- HD hs ôn tập Chơng trình TV:
* Tõ vùng:
+ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
+ Trờng từ vựng.
+ Tõ tỵng thanh.
+ Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
+ C¸c biƯn ph¸p tu từ: nói quá, nói giảm, nói tránh.
+ Trợ từ.
+ Thán từ.
+ Tình thái từ
+ Câu ghép.
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>HD HS làm các bài tập:</b>
<b>I. BTTN:</b>
1. Bi 16 (Trang 105)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- - GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyªn dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng im
im tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
- GV HD HS làm BT.
<i><b>1. Phân tích vcà phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ Muốn làm thằng</b></i>
<i><b>Cuội của nhà thơ Tản Đà.</b></i>
<b>Dàn ý</b>
<b>*Mở bài: </b>
- Giới thiệu 1 vài nét về tác giả và xuất xứ tp:
- Giới thiệu chủ đề của bài th:
- Có thể trích dẫn cả bài thơ hoặc trích dẫn câu đầu câu cuối.
<b>*Thân bài: </b>
Phân tích kết hỵp PBCN:
1. Mở đầu bài thơ là 1 tiếng kêu: “buồn lắm chị Hằng ơi!” Một tiếng kêu đầy ắp
tâm sự. Thi sĩ Xuân Diệu đã nhận xét nh vy.
<i><b>Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!</b></i>
<i><b>Trần thế em nay ch¸n nưa råi.</b></i>
Nỗi buồn đến nỗi “buồn lắm”; trong cô đơn chỉ biếy gọi chị Hằng để tâm sự. Ba
tiếmg “chị Hằng ơi!” rất biêủ cảm, ý vị, làm cho giọng thơ thiết tha, thân mật. Câu thơ man
mác sự buồn và chán. Vì cơng danh dở dang: “tài cao, phận thấp, chí khí uất”. Buồn vì non
nớc đang bị ngoại bang thống trị “Lệ ai giàn giụa với giang san”. Đó là nỗi buồn của 1 thế
hệ trong vịng nơ lệ lầm than. Là 1 thi sĩ đa cảm, đa tình, nỗi buồn đã kết thành mối sầu”:
<i><b>Nưa ngòi bút bổng bao sinh luỵ</b></i>
<i><b>Một mối tơ tằm mấy đoạn vơng</b></i>
(Đề khối tình con thứ nhất)
2. Một chữ xin rất chân thành, nh thiết tha, nài nỉ:
<i><b>Cung qu ó ai ngồi đó chửa?</b></i>
<i><b>Cành đa xin chị nhắc lên chơi.</b></i>
3. Có lên đơc cung quế mới đỡ tủi, mới thoả thích, “thế mới vui”. Có chị Hằng làm
bầu bạn. Có gió, có mây cùng chơi vơi. Điệp ngữ: (có, cùng) và phép đối đợc vận dụng
sáng tạo, có cả tiểu đối và bình đối. Cách ngắt nhị 2/2/3 tạo nên giọng thơ nhún nhảy, lâng
lâng. Thấm đẫm vần thơ là chất phong tình lãng mạn, đọc lên nghe rt thỳ v:
<i><b>Có bầu có bạn can chi tủi</b></i>
<i><b>Cùng giã, cïng m©y thÕ míi vui.</b></i>
Đúng nh nhà phê bình vh Lê Thanh trong cuốn Tản Đà thi sĩ 91939) đã nhận xét:
“Thơ của ông là chất thơ trong nh lọc với những cảnh tợng không rõ rệt, những hình ảnh
mờ mờ, ơng vẽ những bức tranh tuyệt bút; với những t tởng lâng lâng, với những cảm giác
mơ mộng, ông làm nên những câu thơ tuyệt mĩ...”
4. Cái ngơng, cái phong tình của thi sĩ đã dâng lên cực điểm. Đêm rằm tháng tám là
đêm trung thu đẹp nhất. Chẳng cịn buồn vì cơ đơn nữa, thi sĩ đợc cùng chị Hằng ‘tựa nhau
trông xuống thế gian cời”. Cái cử chỉ “tựa nhau’ và nụ cời ấy cũng là 1 giấc mộng đẹp.
Thơáng 1 chút mỉa mai (cho trần thế) nhng đầy thú vị vì đợc thốt li, c tho thớch ni
cung qu:
<i><b>Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám</b></i>
Cỏi kt thoỏt li. Một cách nói phong tinh, tài hoa. Có đọc bài thơ Hầu trời mới thấy
đợc, cảm đợc cái hay, cái thú vị của bài Muốn làm thằng Cuội.
<b>*KÕt bµi:</b>
- Muốn làm thằng Cuội là 1 bài thơ có thi đề độc đáo, thú vị. Giọng thơ nhẹ nhàng,
thanh thoát, chơi vơi. trí tởng tợng phong phú, kì diệu, chất mộng ảo, sắc màu lãng mạn
thẫm đẫm bài thơ.
- Tuy nói đến buồn , nói đến chán, có nói đến thốt li, có thấm vị phong tình...nhng tồn
bài thơ tốt lên 1 tinh thần phủ định thực tại xh thực dân nửa pk xấu xa, khao khát đợc
sống trong sạch hơn, thanh cao hơn của phẩm chất con ngời.
<i><b>- HS lµm bài.</b></i>
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 sè bµi.
<i><b>2.</b></i>
a. Tìm 2 từ vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp.
VD: thực vât > câu ăn quả > cây cam, cây bởi...
VD: s¸ch, vë, bót, phấn ...
c. Đặt 2 câu sử dụng trợ từ, thán từ, 2 câu có sd tình thái từ.
- ễ hay, chính tơi nhìn thấy nó làm việc đó cơ mà! (Ơ hay: thán từ; chính: trợ từ).
- Con học bài đi nhé! (tình thái từ cầu khiến).
d. T×m 1 sè VD về nói quá, nói giảm, nói tránh trong thơ văn.
VD: Con giận bằng con ba ba
Đêm nămg nó ngáy cả nhà thất kinh.
- Bà về năm ấy làng treo lới.
e. Đặt 2 câu có sd từ tợng hình, 2 câu có sd từ tợng thanh.
VD: - Em bé đang chập chững bớc đi.
- Bà tôi đang lúi húi dọn vên.
<i><b>3. Thuyết minh về đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.</b></i>
<b>* HDVN: </b>
- Giúp hs ơn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
<b>A. Néi dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần văn: </b>
HD HS ôn tập về vb Hai chữ n<i><b> ớc nhà</b><b> </b></i>
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thøc träng tâm.
* Tác giả: Trần Tuấn Khải (1895 1983) bút hiệu á Nam Nam Định.
* Giá trị về néi dung & NT:
- “Hai chữ nớc nhà” là bài thơ mở đầu tập “Bút quan hoài I” 1924, lấy đề tài lịch sử
thời quân Minh xâm lợc nớc ta: Nguyễn Phi Khanh (cha Nguyễn Trãi) bị giặc bắt đem
sang TQ, Nguyễn Trãi đi theo nhng đến biên giới phía Bắc, Nguyễn Phi Khanh đã khuyên
con nên quay trở về để lo tính việc trả thù nhà, đền nợ nớc. á Nam đã mợn lời ngời cha dặn
dò con để gửi gắm tâm sự yêu nớc của mình. Đoạn trích là phần mở đầu của bài thơ.
- Qua đoạn trích, á Nam TTK đã bộc lộ cảm xúc của mình và khích lệ lịng u n ớc,
ý chí cứu nớc của đồng bào. Tình càm sâu đậm, mãnh liệt đối với nớc nhà, sự lựa chọn thể
thơ thích hợp và giọng điệu trữ tình thống thiết của tác giả đã tạo nên giá trị của đoạn trích.
<i><b>- TËp lµm thơ 7 chữ.</b></i>
<b>B. Luyện tập:</b>
1. Bi 17 (Trang 110)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- - GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của b¹n.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BTTL:</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS đọc bài, nhận xét.
<i><b>1. Cho câu thơ: Cuối thu, trời biếc, lúa vàng bông . Hãy viết tiếp câu thơ tiếp</b></i>“ ”
<i><b>theo, đảm bo vn v iu.</b></i>
VD: Có những phơng án sau:
- Bao cô thôn nữ, má ửng hồng.
- Cỏ nhợt màu xanh, lá thắm hồng.
- Phần phật không gian lá cờ hồng.
- Không gian hơng cốm bỗng thơm nồng.
- Chân trời sơng tím trải mênh mông
<i><b>2. Hóy phõn tớch 8 cõu thơ đầu đoạn trích Hai chữ n</b></i>“ <i><b>ớc nhà để thấy rõ tâm</b></i>”
<i><b>trạng của ngời ra đi.</b></i>
- §äc bài tham khảo:
8 cõu th u, týac gi gợi ra bối cảnh không gian biên ải ảm đạm, heo hút và tâm
trạng của nhân vật trữ tình. Bốn câu đầu là không gian chia li:
<i>Chốn ải bắc mây sầu ảm đạm</i>
<i>Cói giời Nam gió thảm đìu hiu.</i>
<i>Bốn bề h thột chim kờu,</i>
<i>Đoái nom phong cảnh nh khêu bất b×nh.</i>
Trong cuộc ra đi khơng có ngày trở lại thì biên ải này chính là điểm mà Nguyễn Phi
Khanh vĩnh biệt Tổ quốc, qh, vĩnh biệt ngời con tin yêu của mình. Tâm trạng của kẻ sắp ra
đi vĩnh viễn phủ lên khung cảnh vốn đã heo hút, ảm đạm 1 màu tang tóc, thê lơng. Tâm
sầu, cảnh sầu cứ nh khơi goị lẫn nhau thành 1 mối sầu thảm tái tê, u hoài dằng dặc. Đoạn
thơ này tạo ra khơng khí chung cho tồn bài, khơng khí thời cuộc năm xa (thời Phi Khanh
– Nguyễn Trãi) và cũng là khơng khí của xã hội VN những năm 20 của TK XX. Bn cõu
tip m ỡa mỏu l:
<i>Hạt máu nóng thấm quanh hồn nớc</i>
<i>Chút thân tàn lần bớc dặm khơi</i>
<i>Trông con tầm tà châu rơi,</i>
<i>Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyªn.</i>
Giờ phút này đây cha sẽ ra đi mà chẳng bao giờ về nữa. Đất nớc lầm than, cha con li
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ơn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
<b>A. Néi dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần văn:</b>
HD HS ôn tập về vb Nhớ rừng:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ tr¶ lêi.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả:
- Thế Lữ (1907 1989) tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ quê ở Bắc Ninh.
- Là nhà thơ tiêu biểu trong pt Thơ mới (1932 1945).
- Đợc Nhà nớc tặng giải thởng HCM về VHNT.
- c điểm phong cách thơ Thế Lữ: Giọng thơ biễn hoá du dơng, lơi cuốn. í thơ rộng
mở, giọng thơ mợt mà đầy màu sắc. hình tợng thơ đa dạng, chan hồ tình thơ, dạt dào về
cái đẹp, cái đẹp của âm nhạc, mĩ thuật, vẻ đẹp của nhan sắc thiếu n v tỡnh yờu
* Giá trị về nội dung & NT:
- “Nhớ rừng” là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ và của phong trào Thơ mới, đ ợc
sáng tác vào năm 1934, lần đầu đăng báo, sau đó in trong tập “Mấy vần thơ”.
- Mợn lời con hổ ở vờng bách thú với nỗi chán ghét thực tại tầm thờng, tù túng và
niềm khao khát tự do, đợc sống đúng với bản chất của mình, tác giả đã thể hiện tâm sự u
uất và niềm khao khát tự do mãnh liệt, cháy bỏng của con ngời bị giam cầm nơ lệ. Bài thơ
đã khơi dậy tình cảm yêu nớc, niềm uất hận và lòng khao khát tự do của con ngời VN khi
đang bị ngoại bang thống trị. Phảng phất trong bài thơ có nỗi đau thầm kín của Thế Lữ và
cũng là của những ngời thanh niên thuở ấy trớc cảnh nớc mất nhà tan.
<b>II. TiÕng Việt: </b>
* HD HS ông tập về: Câu nghi vấn:
Câu nghi vấn là câu:
- Cú nhng t nghi vn (ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, , hả , chứ,
khơng, đã, cha…) hoặc có từ <b>hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn).</b>
- Có chức năng chính là dùng để hỏi.
Khi viÕt, c©u nghi vÊn kÕt thóc b»ng dÊu chÊm hái.
* HD HS ông tập về: Viết đoạn văn trong vb thuyết minh:
Khi làm bài văn TM, cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành 1 đoạn văn.
Khi viết đoạn văn, cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn
khác.
Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (từ
tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần), thứ tự diễn biến sự việc trong thời
gian trớc sau hay theo thứ tự chính phụ (cái chính nói trớc, cái phụ nói sau).
<b>B. Lun tËp:</b>
<b> HD HS lµm các bài tập :</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
<b>I. BTTN: Bài 18 (114):</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- HS i v.
- - GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
im ti a:...im t c:...
im trỡnh by:...
<b>II. BTTL: </b>
<i><b>Đề bài: Em hÃy phân tích và phát biểu cảm nghĩ của mình về khổ thơ đầu bài</b></i>
<i><b>Nhớ rừng .</b></i>
HD HS làm dàn ý:
<i><b>* Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.</b></i>
Th Lữ là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới. Bài thơ “Nhớ
rừng” gắn liền với tên tuổi của ơng. Nói cách khác, nhắc đến Thế Lữ là ngời ta nhớ ngay
đến bài thơ “Nhớ rừng”.
- Bài thơ mợn lời con hổ ở vờng bách thú với nỗi chán ghét thực tại tầm thờng, tù
túng và niềm khao khát tự do, đợc sống đúng với bản chất của mình, tác giả đã thể hiện
tâm sự u uất và niềm khao khát tự do mãnh liệt, cháy bỏng của con ngời bị giam cầm nô lệ.
Bài thơ đã khơi dậy tình cảm yêu nớc, niềm uất hận và lòng khao khát tự do của con ngời
VN khi đang bị ngoại bang thống trị. Phảng phất trong bài thơ có nỗi đau thầm kín của Thế
Lữ và cũng là của những ngời thanh niên thuở ấy trớc cảnh nớc mất nhà tan.
<i><b>* Thân bài: Phân tích và phát biểu cảm nghĩ về khổ thơ đầu:</b></i>
- Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong cũi sắt ở vờn bách thú:
Trong lời đề từ bài thơ, tác giả viết: “Lời con hổ ở vờn bách thú”.
Đây có thể coi là tứ trung tâm, là điểm tựa cho cảm xúc thơ bùng phát. Tác gải đã dsdặt
con hổ – biểu tợng cho sức mạnh huyền bí, dữ dội, linh thiêng của rừng già - giữa cũi sắt
tù túng, gò bó của khu vờn bách thú (vốn cũng chẳng lấy gì làm rộng rãi) để tạo nên thế
đối lập, tơng phản giữa khát vọng lớn lao với hoàn cảnh nghiệt ngã. Đó là cả một nguồn
năng lợng bị nén chặt, lúc nào cũng chỉ chực bung ra.
Nh÷ng tõ ng÷ trong bài thơ rất giàu ý nghĩa tạo hình:
<i><b>Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt</b></i>
Ngay c t tng (cm hn) cũng bị nén ép đến đông cứng lại bởi những thanh sắt đợc gắn
thành khung – một sản phẩm kĩ thuật của xã hội loài ngời hiện đại.
Con hổ bị giam cầm nhng khơng vì thế mà nó chịu khuất phục. “lỡ bớc sa cơ, nó đành chịu
nằm dài “trơng ngày tháng dần qua”. Tình cảnh có thể coi nh tuyệt vọng, nhng chúa sơn
lâm vẫn cịn ngun đó niềm kiêu hãnh. Nó coi con ngời chỉ là lồi “mắt bé” và thấy nhục
nhằn vô cùng khi bị hạ thấp ngang tầm với “bọn gấu dở hơi”, với cặp báo “vơ t lự” dễ
dàng chấp nhận hồn cảnh.
<i><b>* Kết bài: </b></i>
- Nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
- Nêu cảm nghĩ cđa m×nh:
Đoạn thơ chỉ với 8 câu nhng đã thể hiện thật sâu sắc nỗi chán ghét cuộc sống tầm
th-ờng tù túng, thể hiện nỗi khát khao đợc tự do, đợc sống đúng với bản chất của mình ccủa
con hổ khi bị giam cầm. Đó cũng chính là nỗi uất hận, niềm khát vọng của con n ời VN
đ-ơng thời trong cảnh nớc mất nhà tan.
- Gäi HS trình bày dàn ý.
- Thảo luận lớp: Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại những ý chính.
<b>* HDVN: </b>
- Dùa vµo dµn ý bµi 1, h·y viÕt thµnh bài văn hoàn chỉnh.
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tp b mụn.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần Văn: </b>
HD HS ôn tập về vb Quê h<i><b> ơng </b><b> vµ</b><b> Khi con tu hó:</b><b> </b></i>
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiến thức trọng tâm.
<i><b>1. Quê hơng:</b></i>
a. Tác giả:
- Tế Hanh tên khai sinh là Trần tế Hanh, sinh 1921, quê Quảng NgÃi, hiện đang
sống ở HN.
- ông tham gia cm tõ T8/1945, tham gia nhiỊu kho¸ BCH Héi Nhà văn
- XB nhiều tập thơ, tiểu luận, thơ viết cho thiếu nhi, dịch nhiều tập thơ của các nhà
thơ lớn trên TG.
- Ông nhận nhiều giải thởng về vh.
b. T¸c phÈm:
- Sáng tác khi Tế Hanh sống xa quê. Những h/a về làng chài và những ngời dân chài
đều đợc tái hiện từ nỗi nhớ của nhà thơ nên rất gợi cảm và sinh động.
- Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở chất thơ bình dị nhng tràn ngập cảm xúc. Nhà thơ
viết về quê hơng với tình cảm thiết tha, từ niềm tự hào về 1 miền q tơi đẹp, có những
đồn thuyền, những ngời trai mạnh mẽ đầy sức sống, đơng đầu với sóng gió trùng dơng vì
c/s, niềm vui và hp của làng chài.
<i><b>2. Khi con tu hú:</b></i>
a. Tác giả:
- Tố hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành quê Thừa Thiên.
- Sinh ra trong 1 gđ nhà Nho nghèo, từ sáu, bảy tuổi đã làm thơ. Giác ngộ và tham
gia cm từ rất sớm.
- XB nhiỊu tËp th¬, tiểu luận.
- Nhận nhiều giải thởng về VHNT.
- Bài thơ lục bát đợc sáng tác khi ông đang bị địch giam trong nhà lao Thừa Phủ
(Huế) 7. 1939, sau đó đợc in trong tập: Từ ấy.
- Bài thơ nói lên nỗi nhớ quê nhà khi mùa hè đã đến, đồng thời thể hiện niềm uất hận
và lòng khao khát tự do của ngời chiến sĩ cách mạng đang bị cùm trói trong nhà tù đế
quốc.
<b>II. PhÇn TiÕng ViƯt:</b>
HD HS ôn tập về vb Câu nghi vấn (tiếp):
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thức trọng tâm.
<i><b>Những chứ năng khác của câu nghi vấn:</b></i>
- Trong nhiều trờng hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến,
khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…và khơng y/c ngời đối
thoại trả lời.
- Nếu khơng dùng để hỏi thì trong 1 số trờng hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc
bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
<b>II. TLV:</b>
* HD HS ông tập: Thuyết minh về 1 cách lµm:
<b>- Khi giới thiệu 1 phơng pháp (1 cách làm) nào, ngời viết phải tìm hiểu, nắm chắc </b>
phơng pháp, cách làm đó.
- Khi thuyết minh, cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự,…làm ra sản phẩm
và y/c cht lng i vi sn phm ú.
- Lời văn ngắn gọn, rõ ràng.
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>HD HS làm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bµy, nhËn xÐt.
<b>I. BTTN: Bµi 19 (120):</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án ỳng.
- HS i v.
- - GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c /im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thêi.
C©u Chän
đáp án Đáp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BTTL: </b>
<i><b> 1. Phân tích vẻ đẹp của bức tranh làng quê trong bài thơ Quê h</b></i>“ <i><b> ơng của nhà thơ Tế</b></i>”
<i><b>Hanh.</b></i>
<b> Dµn ý</b>
<b>Mở bài: </b>
- Giới thiệu bài thơ.
- Gii thiu vn đề nghị luận: Sức hấp dẫn trớc hết của bài thơ là vẻ đẹp thân thơng
và độc đáo của bức tranh lng quờ.
<b>Thân bài: </b>
<i><b>a. ú l v p của chính làng quê tác giả - một làng chài ven biển Trung Bộ.</b></i>
(Phân tích 2 câu thơ đầu).
+ Hiện lên trong khung cảnh thiên nhiên tơi sáng, thơ mộng của buổi bình
minh.
+ Khớ th lao ng hăng hái đợc gợi tả qua hình ảnh những chàng trai “phăng
mái chèo” và những chiếc thuyền “mạnh mẽ vợt trờng giang”.
+ Hình ảnh cánh buồm là một sự so sánh độc đáo gợi ra linh hồn của làng
chài với bao nỗi niêmg của ngời dân chài.
- Vẻ đẹp của bức tranh làng quê trong cảnh đoàn thuyền trở về bến:
+ Cảnh ồn ào tấp nập trên bến đỗ là một bức tranh sinh hoạt lao động ở làng
chài đợc miêu tả hết sức sinh động, chan hoà niểm vui sớng trớc thành quả lao động
và thể hiện khát vọng ấm no hạnh phúc của ngời dân chài.
+ Hình ảnh những chàng trai và những con thuyền sau chuyến ra khơi tạo nên
một vẻ đẹp vừa thực vừa lãng mạn với hơng vị riêng biệt khó quên của làng chài.
<b>Kết bài: </b>
- Bức tranh làng quê trong bài thơ thể hiện tình càm trong sáng, thiết tha của Tế
Hanh đối với quê hơng.
- Bài thơ viết về làng quê riêng của chính tác giả nhng mang theo nét đẹp của cuộc
sống và con ngời ở mọi làng chài VN, nên có sức hấp dẫn với mọi tâm hồn Việt.
<i><b>2. Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Khi con tu hú của nhà thơ</b></i>“ ”
<i><b>Tố Hữu.</b></i>
<b>Dµn ý</b>
<b>Më bµi:</b>
- Bài thơ đợc Tố Hữu sáng tác vào tháng 7.1939, lúc nàh thơ bị TD Pháp bt giam
nh lao Tha Ph (Hu).
- Bài thơ thể hiện tâm trạng của ngời thanh niên cộng sản mời tám tuổi sau 4 tháng
trời bị tách biệt khỏi c/đ tự do.
<b>Thân bài:</b>
a. Niềm yêu c/s và nỗi khao khát tự do: (6 câu thơ đầu).
- Ting chim tu hỳ gọi bầy đánh thức hình ảnh mùa hè trong tâm hồn ngời tù.
- Bức tranh mùa hè hiện lên thật sinh động và cụ thể, nồng nàn tình yêu c/s v ni
khát khao tự do.
b. Càng khao khát tự do, ngời tù càng đau khổ vì bị giam cầm (4 câu cuối):
- Tiếng chim tu hú và khung cảnh mùa hè trong tởng tợng thôi thúc ngời tù muốn
vợt thoát cảnh giam cầm.
- Ting chim tu hỳ cng khin cho ngời tù đau khổ, uất hận vì khao khát tự do mà
đành chịu bất lực trong cảnh tù đày ngột ngạt.
<b>KÕt bµi:</b>
- Tâm trạng của ngời tù cộng sản đợc thể hiện tự nhiên, chân thành và tha thiết,
làm nên sức hấp dẫn của bài thơ.
- Tâm trạng của Tố Hữu bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn của ngời chiến sĩ cách mạng.
<b>- Gọi HS trình bày dàn ý.</b>
<b>- Th¶o ln líp: NhËn xÐt, bỉ sung.</b>
<b>- GV nhËn xÐt, chèt lại những ý chính.</b>
<b>* HDVN: </b>
- Hc thuc lũng v đọc diễn cảm bài thơ.
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Viết thành bài viết hoàn chỉnh 2 đề văn trên.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mơn.
<b>A. Néi dung «n tËp: </b>
<b>I. Phần Văn: </b>
HD HS ôn tập về vb Tức cảnh Pắc Bó:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ tr¶ lêi.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
a. Tác giả: Hồ Chí Minh.
b. T¸c phÈm:
- Hồn cảnh sáng tác: Tháng 2. 1941, sau 30 năm bôn ba hoạt động cm ở nớc ngoài,
BH trở về TQ, trực tiếp lãnh đạo ptr cm trong nớc. Ngời sống và làm việc trong hoàn cảnh
hết sức gian khổ: ở trong hang Pác Bó – 1 hang núi nhỏ sát biên giới Việt – Trung (Hà
Quảng – Cao Bằng); thờng phải ăn cháo ngô, măng rừng thay cơm; bàn làm việc là 1
phiến đá bên bờ suối cạnh hang đợc ngời đặt tên là suối Lê-nin. Bài thơ đợc Bác sáng tác
trong hoàn cảnh này.
- Bài thơ đợc viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật, giọng điệu tự nhiên,
thoải mái, pha chút vui đùa hóm hỉnh, tất cả tốt lên 1 cảm giác vui thích, sảng khối.
HD HS ôn tập về vb Câu cầu khiến:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bæ sung.
+ Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến nh: hãy, đừng, chớ, đi thôi, nào,…hay
ngữ điệu cầu khiến; đợc dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
+ Khi viết, câu cầu khiến thờng kết thúc bằng dấu chấm than, nhng khi ý cầu khiến
khơng đợc nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
<b>II. TLV:</b>
* HD HS «n tập: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh:
- Mun viết bài giới thiệu về 1 danh lam thắng cảnh thì tốt nhất phải đến nơi thăm
thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những ngời hiểu biết về những nơi ấy.
- Bài giới thiệu nên có bố cục đủ 3 phần. Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả,
bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn; tuy nhiên bài giới thiệu phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin
cậy và có phơng pháp thích hợp.
- Lời văn cần chính xác và biểu cảm.
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>HD HS làm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- GV gäi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hợp số điểm đạt đợc / điểm tối
đa.
- Tuyªn dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng im
im tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BTTL: </b>
1. Các từ cầu khiến sau thuộc từ loại nào: hãy, đừng, chớ, nên, cần phải, không đợc,…?
- Phụ từ.
2. Các từ cầu khiến trên (2) thờng đặt trớc bộ phận nào trong cõu?
- B phn VN.
3. Các từ cầu khiến sau thuộc từ loại nào: thôi, lên, nào, với, nhé,?
- Tình th¸i tõ.
4. Các từ đó (3) thờng đặt ở vị trí nào trong câu?
- Cuối câu.
5. Các từ cầu khiến sau thuộc từ loại nào: đề nghị, yêu cầu, xin, mong,?
- ng t.
6. Đặt 5 câu cầu khiến với mỗi từ cầu khiến khác nhau.
7. Thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh mà em thích.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp: Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
<b>* HDVN: </b>
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ.
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ơn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mơn.
<b>A. Néi dung «n tËp: </b>
<b>I. Phần Văn: </b>
HD HS ôn tập về vb Ngắm trăng, Đi đ<i><b> ờng:</b><b> </b></i>
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghÜ tr¶ lêi.
- HS # nhËn xÐt, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
a. Tác giả: Hồ Chí Minh.
b. Tác phẩm:
<i><b>* Giới thiệu: Ngôc trung nhËt kÝ (NhËt kÝ trong tï):</b></i>“ ”
- Gồm 133 bài thơ chữ Hán, phần lớn là thơ thất ngơn tứ tuyệt. Tập nhật kí bằng thơ
đợc HCM viết trong 1 h/c đặc biệt từ tháng 2/1942 đến 9/1943 khi Ngời bị chính quyền
TGT bắt giam 1 cách vô cớ, đày đoạ khắp các nhà tù ở tỉnh Quảng Tây – TQ.
<i>Quảng Tây giải khắp 13 huyện</i>
<i>Mời tám nh lao ó qua.</i>
(Đến phòng chính trị chiến khu IV)
- Nhật kí trong tù phản ánh 1 dũng khí lớn, 1 tâm hồn lớn, 1 trí tuệ lớn của ngời
chiến sĩ vĩ đại. Nó cho thấy 1 ngịi bút vừa hồn nhiên giản dị, vừa hàm súc sâu sắc. Chất
thép và chất tình, màu sắc cổ điển và tính chất hiện đại, bình dị kết hợp 1 cách hài ho.
- Nhật kí trong tù có tác dụng BD lòng yêu nớc, tinh thần và nhân sinh quan cách
mạng cho thế hệ trẻ chúng ta.
- Trong bài Đọc thơ Bác, thi sĩ HTThông viết:
<i>Ngục tối trong tim càng cháy lửa</i>
<i>Vần thơ của Bác vần thơ thép</i>
<i></i>
<i>Mà vẫn mênh mông bát ngát tình. </i>
<i><b>* Ngắm trăng:</b></i>
- L bi th 21 trong tp NKTT, đợc viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật,
giọng điệu tự nhiên, thoải mái, pha chút vui đùa hóm hỉnh, tất cả tốt lên 1 cảm giác vui
thích, sảng khoái.
- Bài thơ ghi lại 1 cảnh ngắm trăng, qua đó thể hiện tình u trăng, u thiên nhiên,
tinh thần lạc quan yêu đời và phong thái ung dung của ngời c/s c/m trong cảnh tù đày.
<i><b>* §i đ</b><b> ờng:</b></i>
- Là bài số 30 trong tập thơ NKTT.
- Bài thơ nói lên những suy ngẫm của tác giả về đờng đời vô cùng gian lao vất vả,
luôn luôn đứng trớc bao thử thách khó khăn, phải có dúng khí và quyết tâm vợt lên để
giành thắng lợi. Con đờng ở đây mang hàm nghĩa là con đờng c/m
<b>II. Phần Tiếng Việt:</b>
HD HS ôn tập về vb Câu cảm thán:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lêi.
- HS # nhËn xÐt, bæ sung.
- GV chèt lại kiến thức trọng tâm.
+ Khi viết, câu cảm thán thờng kết thúc bằng dấu chấm than.
<b>II. TLV:</b>
* Ôn tập VB thuyết minh:
nh ngha - L kiu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực ĐS nhằm cung cấp trithức về đặc điểm, t/c, nguyên nhân, ý nghĩa ... của các hiện tợng, sự
vật trong tự nhiên, XH bằng phơng thức trình bày, GT.
Y/c - Mọi tri thức đều phải khách quan, xác thực, đáng tin cậy.
Lời văn - Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị, hấp dẫn.
Các kiểu
đề văn TM
- TM một đồ vật, động vật, thực vật.
- TM một hiện tợng TN, XH.
- TM một phơng pháp (cách làm).
- TM một DLTC.
- TM một thể loại văn học.
- GT một danh nhân (một gơng mặt nổi tiếng).
- GT một phong tục, tập quán DT, mét lƠ héi, TÕt.
C¸c bíc
XD VB
- HT, nghiên cứu tích lũy tri thức bằng nhiều biện pháp gián tiếp,
trực tiếp để nắm vững và sâu sắc đối tợng.
- LËp dµn ý, bè cơc, chän VD, số liệu.
- Viết bài văn TM, sửa chữa, hoàn chỉnh.
- Trình bày.
Dàn ý chung
của VB TM
1. MB: GT khỏi quỏt về đối tợng.
2. TB: Lần lợt GT từng mặt, từng phần, từng v/đ, đặc điểm của đối
t-ợng. Nếu là TM một PP thì theo 3 bớc:
- Chn bÞ - Quá trình tiến hành - Kết quả, thành phẩm.
3. KB: ý nghĩa của đối tợng hoặc bài học thực tế, XH, văn hóa, LS,
nhân sinh.
Vtrị,Vtrí, ytố - MT, TS, NL chiếm một tỉ lệ nhỏ và đợc sử dụng hợp lí. Tất cả nhằm
làm nổi bật đối tợng cần TM.
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>HD HS làm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của b¹n.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc / điểm tối
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BTTL: </b>
<i><b>* Phân tích và PBCN của em về bài thơ Đi đ</b></i> <i><b>ờng của HCM.</b></i>
<b>Dàn ý</b>
<i><b>1. MB:</b></i>
- Gii thiu khái quát về tập thơ NKTT và bài thơ Đi đờng.
<i><b>2. TB: Phân tích từng câu:</b></i>
- Câu thơ mở đầu nêu lên 1 kinh nghiệm, 1 chiêm nghiệm sống ở đời, đó là chuyện
<i><b>đi đờng và bài học đi đờng khó. Con đờng ở đây là con đờng c/m vơ cựng gian kh, nguy</b></i>
him:
<i><b>Là thân sống chỉ coi còn 1 nửa</b></i>
(Trăng trối Tố Hữu)
H/a con ng đợc miêu tả bằng điệp ngữ trùng san đã làm nổi bật cái khó khăn, thử
thách chồng chất, ngời đi đờng luôn luôn đối diện với bao gian khổ.
Hai câu thơ đầu về mặt văn chơng chữ nghĩa thì khơng có gì mới. ý niệm hành lộ
<i><b>nan đã xuất hiện trong cổ văn hơn nghìn năm về trớc. Thế nhng vần thơ HCM hay và sâu</b></i>
sắc ở tính nghiệm sinh; nó cho thấy trải nghiệm của 1 con ngời “Ba mơi năm ấy chân
khơng nghỉ” (Tố Hữu), để tìm đờng cứu nớc. Con đờng mà ngời c/s ấy đã vợt qua đâu chỉ
có “Núi cao rồi lại núi cao trập trùng” mà còn đầy phong ba bão táp, trải dài rộng khắp 4
biển năm châu:
<i><b>Đời bồi tàu lênh đênh sóng bể</b></i>
<i><b>Ngời đi hỏi khắp bóng cờ châu Mĩ, châu Phi</b></i>
<i><b>Những đất tự do, những trời nô lệ</b></i>
<i><b>Những con đờng c/m ang tỡm i</b><b></b></i>
(Ngời đi tìm hình của nớc ChÕ Lan Viªn)
Hai câu thơ cuối cấu trúc theo quan hệ điều kiện – hệ quả. Khi đã chiếm lĩnh đợc
đỉnh cao chót vót (cao phong hậu) thì mn dặm nớc non (vạn lí d đồ) thu cả vào trong tm
mt:
<i><b>Nỳi cao lờn n tn cựng</b></i>
<i><b>Thu vào tầm mắt muôn trïng níc non</b></i>
Muốn vợt qua các lớp núi lên đỉnh cao chót vót thì phải có quết tâm và nghị lực lớn.
Chỉ có thế mới giành đợc thắng lợi vẻ vang, thu đợc kết quả tốt đẹp. Câu thơ hàm chứa bài
học quyết tâm vợt khó, nêu cao ý chí và nghị lực trong c/s để giành thắng lợi. Bài học Đi
<i><b>đ-ờng thật là vô giá đối với bất kì ai ở bất kì thời đại nào.</b></i>
<i><b>3. Kết bài: Khái quát giá trị của bài thơ hoặc đề tài mở rộng.</b></i>
NKTT có rất nhiều bài thơ viết về đề tài đi đờng nh “Thế lộ nan”, “Tẩu lộ”, Lộ
th-ợng”… Đó là những vần thơ giàu trí tuệ, mang ý nghĩa triết lí, đợc đúc kết từ máu và nc
mt:
<i><b>- Núi cao gặp hổ mà vô sự</b></i>
<i><b>Đờng phẳng gặp ngời bị tống lao</b></i>
<i><b>- Xử thế từ xa không phải dễ</b></i>
<i><b>Mà nay, xử thế khó khăn hơn.</b></i>
( ng i him trở)
+ HS thảo luận nhóm và trình bày dàn ý.
+ HS viết bài, trình bày, nhận xét bài của bạn.
+ Giáo viên nhận xét bổ sung, rút kinh nghiệm cho HS về phơng pháp làm bài.
<b>* HDVN: </b>
- Hc thuộc lịng và đọc diễn cảm 2 bài thơ.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mụn.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần Văn: </b>
HD HS ôn tập về vb Chiếu dời đô:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thøc träng t©m.
a. Tác giả: Lý Cơng Uốn (974-1028) – tức Lý Thái Tổ, ngời châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang
– Nay là xã Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh. Thuở nhỏ ông đợc học chữ, học võ nghệ ở
các chùa nổi tiếng vùng Kinh Bắc. Sau đó ơng trở thành võ tớng của triều Lê, từng lập đợc
nhiều chiến công, làm đến chức Tả thận vệ Điện tiền chỉ huy sứ. Ơng là ngời tài trí, đức độ,
kín đáo, nhiều uy vọng, đợc quân sĩ và tầng lớp s sãi tín phục.
Năm 1009, Lê Ngoạ Triều chết, ơng đợc quần thần và nhiều vị Thiền s ủng hộ, tôn
lên làm vua, mở đầu triều đại nhà Lý (1009-1225)
b. T¸c phÈm:
<i><b>*Chiếu: là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân biết về 1 chủ </b></i>
<i><b>* Chiếu dời đô (viết bằng chữ Hán </b></i>–<i> Bản dịch của Nguyễn Đức Vân):</i>
Năm 1010, Lý Công Uốn – tức vua Lý Thái Tổ, viết Thiên đơ chiếu trong h/c đất
nớc thái bình thể hiên mong muốn dời đơ từ Hoa L – Ninh Bình ra thành Đại La rộng lớn,
thuận tiện cho việc mở mang và củng cố, bảo vệ đất nớc, sau đổi tên là Thăng Long.
Chiếu dời đơ là 1 văn kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn. Nó đánh dấu sự v ơn dậy, ý chí
tự cờng của dt ta. Nó thể hiện sự lớn mạnh của đất nớc ta, nhân dân ta trên con đợng xây
dựng 1 chế độ phong kiến tập quyền hùng mạnh để bảo vệ nền độc lập, tự chủ của Đại
Việt. Nó mở ra 1 kỉ nguyên mới, kỉ nguyên Thăng Long huy hoàng.
Tuy là 1 bài chiếu có ý nghĩa ban bố mệnh lệnh nhng Chiếu dời đơ lại có sức thuyết
phục bởi nó hợp với lẽ trời, lòng dân. Tác giả đã sử dụng 1 hệ thống lập luận chặt chẽ, lý lẽ
sắc bén, giọng điệu mạnh mẽ, khoẻ khắn để thuyết phục dân chúng tin và ủng hộ kế hoạch
dời đơ của mình.
<b>II. PhÇn TiÕng ViƯt:</b>
HD HS ơn tập về vb Câu trần thuật, câu phủ định:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bæ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
<i><b>* Câu trần thuËt: </b></i>
+ Là loại câu dùng chủ yếu để nhận diện sự vật, cảnh vật…qua miêu tả, kể, nhận
- Là loại câu có những từ ngữ phủ định nh: không, chẳng, cha, không phải(là), chẳng
phải(là), chẳng có, đâu có(là), có…đâu, đâo có…và dùng để:
+ Bác bỏ 1 ý kiến, 1 hành động, 1 nhận định…
+ Thông báo, bày tỏ, xác nhận là không có sự vật, sự việc…đó.
+ Bày tỏ sự ngờ vực, bn khon.
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>HD HS làm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xÐt.
<b>I. BTTN: Bµi 22 (140):</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS i v.
- GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c / im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp án Đáp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BTTL: </b>
<i><b>1. Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 10 câu về đề tài học tập, trong đó có sử dụng cõu trn</b></i>
<i><b>thut v cõu ph nh.</b></i>
+ HS viết bài, trình bày, nhận xét bài của bạn.
+ Giáo viên nhận xét bỉ sung, rót kinh nghiƯm cho HS.
<i><b>2. Phân tích t tởng yêu nớc trong bài Chiếu dời đô của Lý Cơng Uẩn.</b></i>“ ”
<b>Dàn ý: </b>
<i><b>A. Më bµi:</b></i>
+ Gới thiệu bài “Chiếu dời đô” của LTT.
+ Khẳng định bài chiếu là 1 bài văn sáng ngời t tởng yêu nớc.
<i><b>B. Thân bài: Biểu hiện của t tởng yêu nớc trong bài chiếu:</b></i>
1. Khát vọng xây dựng đất nớc hùng cờng,vững bền, đời sống nhân dân thanh bình,
triều đại thịnh trị.
+ Thể hiện ở mục đích của việc dời đơ.
+ Thể hiện ở cách nhìn về mối quan hệ giữa triều đại, đất nớc và nhân dân.
2. Khí phách của 1 dân tộc độc lập, tự cờng:
+ Thèng nhÊt giang s¬n vỊ 1 mèi.
+ Khẳng định t cách độc lập ngang hàng với Trung Hoa.
+ Niềm tin vào tơng lai mn đời của đất nớc.
<i><b>C. KÕt bµi:</b></i>
+ Khẳng định t tởng yêu nớc của bài chiếu.
+ Nêu ý nghĩa và vị trí của bài chiếu.
- HS th¶o ln nhóm và trình bày dàn ý.
- HS viết bài, trình bày, nhận xét bài của bạn.
- Giáo viên nhận xét bổ sung, rút kinh nghiệm cho HS về phơng pháp làm bài.
<b>* Bài viết tham khảo: BD NV 8 182.</b>
<b>* HDVN: </b>
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm 1 đoạn trong văn bản mà em thấy ấn tợng nhất.
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tp b mụn.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần Văn: </b>
HD HS ôn tập về vb Hịch t<i><b> ớng sĩ:</b><b> </b></i>
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lêi.
- HS # nhËn xÐt, bæ sung.
- GV chèt lại kiến thức trọng tâm.
a. Tỏc gi: Trn quc Tun (1231 ? – 1300), là con của An Sinh Vơng Trần Liễu, tớc Hng
Đạo Vơng. Năm 1257, lần đầu tiên quân Mông cổ sang đánh nớc ta, ông đã đợc cử cầm
quân trấn giữ biên thuỳ phía Bắc. Hai lần sau, năm 1285 và 1287, quân Mông nguyên lại
đem quân sang XL nớc ta, ông lại đợc Trần Nhân Tông cử làm tiết chế thống lĩnh các đạo
quân, cả 2 lần đều thắng lợi vẻ vang. TQT yêu ngời hiền, trọng kẻ sĩ, mơn khách của ơng
có những ngời nổi tiếng nh Phạm Ngũ Lão, Trơng Hán Siêu… Đời Trần Anh Tơng, ơng về
trí sĩ ở Vạn Kiếp (Nay là xã Hng Đạo - Chí Linh – Haỉ Dơng) rồi mất ở đó. Nhân dân tơn
thờ ơng là Đức Thánh Trần và lập đền thờ ở nhiều nơi trên đất nớc.
b. T¸c phÈm:
<i><b>*Hịch t</b><b> ớng sĩ </b><b> là bài văn nghị luận bằng chữ Hán, đợc viết trớc khi xảy ra cuộc</b></i>
kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ 2 (1285). TQT viết bài hịch này để thức tỉnh lịng
u nớc và lịng căm thù giặc, đồng thời khích lệ tớng sĩ học tập Binh th yếu lợc, cổ vũ tinh
thầnh hăng say luyện tập quân sự, quyết chiến thắng kẻ thù xâm lợc.
<b>II. PhÇn TiÕng ViƯt:</b>
HD HS ơn tập về vb Hành động nói:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
Ngời ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó. Những kiểu hành
động nói thờng gặp là: hỏi; trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán…); điều
khiển (cầu khiến, đe doạ, thách thức,…); hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.
* Lu ý: Mỗi hành động nói có thể đợc thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính
phù hợp với hành động đó (cách dùng trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khỏc (cỏch dựng
giỏn tip).
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>HD HS làm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bµy, nhËn xÐt.
<b>I. BTTN: Bµi 23 (145):</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án ỳng.
- HS i v.
- GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c / im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thêi.
C©u Chän
đáp án Đáp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BTTL: </b>
1. Xác định các hành động nói của các câu sau đây:
a. - Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu?
- Bác trai đã khá rồi chứ?
-> Hành động hỏi.
b. - Con trăn ấy là của vua ni đã lâu. Nay em giết nó tất không khỏi bị tội chết.
- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thơn Đồi.
-> Hành động trình bày.
c. - Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng ngồi cách xa nhau. Anh nhớ cha?
Anh hứa đi.
- Thôi, nhân lúc trời cha sáng em hãy trốn đi.
-> Hành động điều khiển.
d. - Anh xin høa.
- Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu.
e. - U nhất định bán con đấy ? U không cho con ở nhà nữa ? Khốn nạn thận con thế
này! Trời ơi!...
- Khốn nạn… Ơng giáo ơi! Nó có biết gì đâu!
-> Hành động bộc lộ cảm xúc.
2. Đọc đoạn văn sau và cho biết các câu trong đoạn thực hiện những hành động nói cụ thể
nào?
<i><b>Nhng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng</b></i>
<i><b>lo gì cho cái vờn của lão. Tơi sẽ cố giữu gìn cho lão. Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao</b></i>
<i><b>lại cho hắn và bảo hắn: Đây là cái v</b></i>“ <i><b>ờn mà ông cụ thân sinh ra anh đã để lại cho anh</b></i>
<i><b>trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào</b><b>…”</b></i>
3. Phân lọai câu trong VB “Hịch tớng sĩ” của TQT theo các kiểu hành động nói đã học.
- HS tự làm. GV KT.
4. Phân tích đoạn văn sau trong bài <i><b>Hịch t</b><b>ớng sĩ </b></i> của TQT:
Huống chi ta cùng các ngơi sinh ra phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nanta
cũng vui lòng.
<b>Dàn ý</b>
<b>a. Mở bài:</b>
<b>b. Thân bµi: </b>
Phân trích ở đề bài gồm 2 đoạn, có thể phân tích theo cách cắt ngang từng đoạn.
- Tác giả chỉ ra tình hình nguy ngập của đất nớc.
- Tác giả vạch trần tội ác của kẻ thù.
+ NghÖ thuËt:
- Câu văn biền ngẫu trùng điệp liên tiếp vạch ra tội ác của sứ giặc.
- Từ ngữ giàu giá trị miêu tả và sức biểu cảm, diễn tả sâu sắc thái độ
khinh bỉ và lòng căm thù lũ sứ giặc cũng nh nỗi nhục quốc thể bị xâm phạm.
- Đoạn sau: + ND: trực tiếp bày tỏ nỗi lòng tác giả.
- Nỗi đau đớn và căm thù mãnh liệt.
- ý chí quyết tiêu diệt giặc ngoại xâm.
+ NT:
- Câu văn biền ngẫu nhiều vế ngắn diễn tả đợc nhiều cung bậc của tâm
trạng.
- Nhiều biện pháp tu từ (ẩn dụ, so sánh, phóng đại) cùng với những
động từ mạnh biểu lộ mạnh mẽ và sâu sắc các tâm trạng.
<b>c. Kết bài: Đánh giá ý nghĩa của đoạn trích đối với tác phẩm.</b>
- HS thảo luận nhóm và trình bày dàn ý.
- HS viết bài, trình bày, nhận xét bài của bạn.
- Giáo viªn nhËn xÐt bỉ sung, rót kinh nghiƯm cho HS về phơng pháp làm bài.
<b>* Bài viết tham khảo: BD NV 8 – 190.</b>
<b>* HDVN: </b>
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm 1 đoạn trong văn bản mà em thấy ấn tợng nhất.
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm. - Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mụn.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần Văn: </b>
HD HS ôn tập về vb N<i><b> ớc Đại Việt taĩ:</b><b> </b></i>
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ tr¶ lêi.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
a. Tác giả:
- Là ngời có công lớn trong cuộc kn Lam S¬n.
- Đất nớc thái bình, ơng hăng hái giúp vua thì xảy ra việc vua chết đột ngột ở Trại
Vải (Lệ Chi Viên – Bắc Ninh). Bọn gian thần trong triều vu cho ông âm mu giết vua,
khép vào tội chu di tam tộc năm 1442. Nỗi oan tày trời ấy, hơn 20 năm sau, năm 1464, mới
đợc vua Lê Thánh Tông giải toả, cho su tầm lại thơ văn ơng và tìm ngời con trai sống sót
cho làm quan.
- Dâng Bình Ngô sách với chiến lợc tâm công.
- Thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo công văn giấy tờ, th từ giao thiệp với quân Minh; cùng
Lê Lợi và các tớng lĩnh bàn bạc quân mu.
- Kháng chiến thắng lợi, thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô sách.
- Là nhà yêu nớc, anh hùng dân tộc,văn võ song toàn,danh nhân văn hoá thế giới.
b. Tác phẩm:
<i><b>Bỡnh Ngụ đại cáo: Do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo đầu năm 1428, cơng</b></i>
bố cuộc kháng chiến chính nghĩa của quân LS chống giặc Minh đã kết thúc thắng lợi, mở
ra 1 kỉ nguyên thanh bình độc lập của t nc.
- Nớc Đại Việt ta: Là đoạn văn trích phần mở đầu bài cáo.
- on vn trớch cú ý nghĩa nêu tiêu đề chính nghĩa cho tồn bài. Nguyễn Trãi đã
khẳng định 2 chân lí làm nền tảng để phát triển nội dung bài cáo: T tởng nhân
nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền củ dt Đại Việt.
- Với cách lập luận chặt chẽ và hùng hồn, đoạn trích có ý nghĩa nh bản tun ngơn
độc lập: Nơc ta là 1 nớc có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, có phong tục
riêng, có chủ quyền riêng, có truyền thống lịch sử; kẻ XL là phản nhân nghĩa,
nhất định thắng lợi.
<b>II. PhÇn TiÕng ViƯt:</b>
HD HS ơn tập về vb Hành động nói (tiếp):
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
<i><b>* Hnh ng núi: Mi hành động đợc thực hiện bắng kiểu câu có chức năng chính</b></i>
phù hợp với hành động đó (cách dùng trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác (cách dùng
gián tiếp).
<b>B. LuyÖn tập:</b>
<b>HD HS làm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
<b>I. BTTN: Bài 23 (145):</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc / điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BTTL: </b>
<i><b>1. Đặt 10 câu thực hiện hạnh động nói theo cách gián tiếp.</b></i>
<i><b>2. ---trực tiếp.</b></i>
- Gọi HS trỡnh by, nhn xột.
<i><b>3. Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn TrÃi là ở chỗ kết hợp giữa lí lẽ và thực </b></i>
<i><b>tế. Qua đoạn trích N</b></i> <i><b>ớc Đại Việt ta , em hÃy chứng minh.</b></i>
- Giới thiệu luận đề: “Sức thuyết phục…. Thực tế”.
<b>2. Thân bài: </b>
a. Nêu ND chính của đoạn trích: T tởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền độc lập
của dt.
b. CM: 2 chân lí trên đã đợc khẳng định bằng cách kết hợp giữa lí lẽ và thực tế.
+ T tởng nhân nghĩa đợc nêu bằng 1 lí lẽ mới mẻ và giàu sức thuyết phục.
+ Chủ quyền độc lập của dt đợc khẳng định bằng 1 lí lẽ chặt chẽ, thể hiện 1
quan niệm sâu sắc và toàn diện về quốc gia dt, tràn đầy niềm tự hào dt.
c. Dùng những d/chứng thực tế ls cụ thể và xác đáng để khẳng định sức mạnh của
chân lí, của chính nghĩa.
<b>3. KÕt bµi: Đánh giá ý nghĩa của đoạn văn.</b>
- HS trình bày dµn ý.
- Thảo luận, nhận xét, bổ sung.
- HS viết bài; đọc, thảo luận.
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm 1 doạn trong văn bản.
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem l¹i & hoàn thiện tiếp các BT./.
- Giúp hs ơn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
<b>A. Néi dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần Văn: </b>
HD HS ôn tập về vb<b> : Bµn ln vỊ phÐp häc:</b>
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thức trọng tâm.
a. Tác giả:
- Nguyễn Thiếp (1723 1804) Hà Tĩnh. Tự là Khải Xuyên, hiệu là Lạp Phong
C Sĩ La Sơn Phu Tử.
- L ngi thiên t sáng suốt, học rộng hiểu sâu, từngđỗ đạt, làm quan dới triều Lê, sau
từ quan về dạy học.
b. Tác phẩm:
- Trích trong bài tấu của Ng.Thiếp göi vua Quang Trung 8-1791.
- Tấu là 1 loại văn th của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý
kiến, đề nghị.
- Với cách lập luận chặt chẽ, bài “Bàn luận về phép học” giúp ta hiểu đợcmục đích
của việc học để làm ngời có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hng thịnh đất nớc, chứ
không phải cầu danh lợi. Muốn học tốt, phải có phơng pháp học đúng đắn, học cho rrọng
nhng phải nắm cho gọn, học phải đi đôi với hnh.
<b>II. Phần Tập làm văn:</b>
HD HS : Ôn tập về luận điểm; Viết đoạn văn trình bày luận điểm:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiến thức trọng tâm.
1. Ôn tập về luận điểm:
- Luận điểm trong bài văn nghị luận là những t tởng, quan điểm, chủ trơng mà ngời
viết (nói) nêu ra ë trong bµi.
- Luận điểm cần phải c’x’, rõ ràng, phù hợp với y/c giải quyết vđ và đủ để làm sáng
tỏ vđ đợc đặt ra.
- Trong bài văn nghị luận, luận điểm là 1 hệ thống: Có luận điểm chính (dùng làm
- Các luận điểm trong 1 bài văn vừa cần liên kết chặt chẽ, lại vừa cần có sự phân biệt
với nhau; Các luận điểm cần đợc sắp xếp theo 1 trình tự hợp lí: Luận điểm trớc
chuẩn bị cơ sở cho luận điểm, luận điểm nêu sau n n lun im KL.
2. Viết đoạn văn trình bày luận điểm:
- Khi trình bày luận điểm trong bài văn NL cần chú ý:
+ Th hin rừ ràng, cx nd của luận điểm trong câu chủ đề. Câu chủ đề thờng đc đặt ở
vị trí đầu tiên (đối với đoạn diễn dịch) hoặc đặt ở cuối đoạn (đoạn quy nạp).
+ Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo 1 trật tự hợp lí để làm nổi bật
luận điểm.
+ Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có sức thuyết phục.
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>I. BTTN: Bµi 25 (</b><i><b>…</b><b>):</b></i>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- GV gäi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c / im ti
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng im
im ti a:...im t c:...
im trỡnh by:...
<b>II. BTTL: </b>
<i><b>1. Đọc đoạn văn sau:</b></i>
“Nhân nghĩa là đạo lí, là tình thơng giữa con ngời với nhau. Nhân nghĩa là 1 khái
niệm đạo đức của Nho gia. Chữ nhân vốn có nd rất rộng. Hạt nhân của chữ nhân là
chỉ sự tơng thân tơng ái giữa con ngời với nhau. Chữ nhân của Nho gia thể hiện
khuynh hớng trọng dân, nghĩa là đối với dân phải khoan dung, nhân ái. Nghĩa là hợp
với lẽ phải, với đạo lí. Nghĩa theo t tởng tích cực của Nho gia là lấy lợi ích của nhân
dân, của an tc lm gc.
2. Tìm luận điểm của đoạn văn?
- Nhân nghĩa là đạo lí, là tình thơng giữa con ngời với nhau.
3. Đoạn văn đợc trình bày theo cách no?
- Đoạn diễn dịch.
4. HÃy chuyển thành đoạn quy n¹p?
- Gợi ý: Chuyển câu chủ đề xuống cuối đoạn.
5. Viết đoạn văn trình bày luận điểm sau: Học để ngày mai lập nghiệp.
- Gợi ý: Tìm luận cứ: + Mục đích của việc học.
+ Để đạt đợc mục đích đó, cần học nh thế nào?
- GV HD HS lm BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xÐt.
<b>* HDVN: </b>
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm 1 doạn trong văn bản.
- Ôn tập kĩ các kiến thc trng tõm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp c¸c BT./.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập b mụn.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần Văn: </b>
HD HS «n tËp vỊ vb<b> : Th máu: </b>
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lêi.
- HS # nhËn xÐt, bæ sung.
- GV chèt lại kiến thức trọng tâm.
a. Tác giả:
- Sau chin tranh thế giới lần thứ nhất, Nguyễn ái Quốc sống và hoạt động ở Pari –
thủ đô nớc Pháp.
b. T¸c phÈm:
- XB 1925 b»ng tiÕng Ph¸p.
- TP vạch trần bộ mặt xảo quyệt của bọn thực dân đợc che đậy bằng những mĩ từ
khai hoá, văn minh, cơng lí… Thực chất chúng đã áp bức, bóc lột nhân dân ta đến tận xơng
tuỷ, đầu độc dân ta bằng thuốc phiện, rợu cồn vô cùng dã man. TP chính luận này có giá
trị lớn, đóng góp về nhiều mặt: chính trị, sử học, văn học.
<b>II. Phần Tiếng Việt: </b>
HD HS : Ôn tập về Hội thoại:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lêi.
- HS # nhËn xÐt, bæ sung.
- GV chèt lại kiến thức trọng tâm.
* Vai XH l v trớ của ngời tham gia hội thoại đối với ngời khác trong cuộc thoại.
Vai XH đợc x/đ bằng các quan hệ xã hội:
+ Quan hệ trên – dới hay ngang bằng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gđ và xã hội);
+ Quan hệ thân – sơ (theo mức độ quen biết, thân tình).
* Vì quan hệ XH vốn rất đa dạng nên vai XH của mỗi ngời cũng đa dạng, nhiều
chiều. Khi tham gia hội thoại, mỗi ngời cần x/đ đúng vai của mình để chọn cách nói cho
phù hợp.
<b>III. PhÇn Tập làm văn:</b>
HD HS : Ôn tập về Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thøc träng t©m:
+ Văn NL rất cần yếu tố biểu cảm. Yếu tố BC giúp cho văn NL có hiệu quả thuyết
phục lớn hơn, vì nó tác động mạnh mẽ tới tình cảm của ngời đọc, ngời nghe.
+ Để bài văn NL có sức BC cao, ngời làm văn phải thực sự có cảm xúc trớc những
điều mình viết, nói và phải biết diễn tả cảm xúc đó bằng những từ ngữ, những câu
văn truyền cảm. Sự diễn tả cảm xúc phải chân thực và không đợc phá vỡ mạch NL
của bi vn.
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>HD HS làm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xÐt.
<b>I. BTTN: Bµi 26 (</b><i><b>…</b><b>.):</b></i>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c / im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp án Đáp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trình bày:...
<b>II. BTTL: </b>
<b>* HDVN: </b>
- Giúp hs ơn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ mơn.
<b>A. Néi dung «n tập: </b>
<b>I. Phần Văn: </b>
HD HS ôn tập về vb<b> : §i bé ngao du: </b>
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thøc trọng tâm.
a. Tác giả:
- Giăng Giắc Ru-xô (1712 1778) là nhà văn, nhà t tởng lớn của nớc Ph¸p TK 18.
b. T¸c phÈm:
- Tác phẩm Ê-min hay Về giáo dục (1762), Ru-xơ bàn về chuyện giố dục một em
bé từ lúc sơ sinh cho đến lúc trởng thành qua câu chuyện về chú bé Ê-min.
- Để chứng minh muốn ngao du cần phải đi bộ, tg dùng những lí lẽ và thực tiễn c/s
mà bản thân đã trải qua để tạo nên lập luận chặt chẽ, sinh động, có sức thuyết phục. Qua
bài văn, có thể thấy rõ tác giả là một con ngời giản dị, quý trọng tự do và yêu mến thiên
nhiên.
<b>II. PhÇn TiÕng Việt: </b>
HD HS : Ôn tập về Hội thoại (tiếp):
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thøc träng t©m.
* Trong hội thoại, ai cũng đợc nói. Mỗi lần có 1 ngời tham gia hội thoại núi c gi
l lt li.
Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lợt lời của ngời khác, tránh nói tranh lợt, cắt lời hoặc
chêm vào lời của ngời khác.
Nhiu khi, im lặng khi đến lợt lời của mình cũng là 1 cách biểu thị thái độ.
<b>III. Phần TLV: </b>
HD HS : Luyện tập: Đ<i><b> a yếu tố biểu cảm vào trong bài văn nghị luận:</b></i>
<b>B. Luyện tập:</b>
<b>HD HS làm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
<b>I. BTTN: Bài 27 (</b><i><b></b><b>.):</b></i>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- GV gäi HS ch÷a bài, HS chấm chéo
Câu Chọn
ỏp ỏn
ỏp ỏn
ỳng
bài của bạn.
- Tng hp s im t c / im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
im ti a:...im t c:...
im trỡnh by:...
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiƯn tiÕp c¸c BT./.
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tp b mụn.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần Tiếng Việt: </b>
HD HS : Ôn tập về Lựa chọn trật tự từ trong câu:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghÜ tr¶ lêi.
- HS # nhËn xÐt, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm:
+ Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tợng, hoạt động, đặc điểm (nh thứ
bậc quan trọng của sự vật, thứ tự trớc sau của hoạt động, trình tự quan sát của
ngời nói…).
+ Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tợng.
+ Liên kết cõu vi nhng cõu khỏc trong VB.
+ Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm của lời nói.
<b>II. Phần TLV:</b>
HD HS : Ôn tập về Tìm hiểu yếu tự sự và miêu tả trong văn nghị luận:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thøc träng t©m:
* Bài văn nghị luận thờng vẫn cần phải có các yếu tố tự sự và miêu tả. Hai yếu tố
này giúp cho việc trình bày các luận cứ trong bài văn đợc rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn và
do đó, có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn.
* Các yếu tố tự sự và miêu tả đợc dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ
luận điểm và không phá vỡ mạch nghị luận của bài văn.
<b>B. Lun tËp:</b>
<b>I. BTTN: Bµi 28 (</b><i><b>…</b><b>.):</b></i>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án ỳng.
- GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c / im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thêi.
C©u Chän
đáp án Đáp ánđúng Điểm
Điểm tối đa:...Điểm đạt đợc:...
Điểm trỡnh by:...
<b>HD HS làm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
<b>* HDVN: </b>
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tp b mụn.
<b>A. Nội dung ôn tập: </b>
<b>I. Phần Tiếng Việt: </b>
HD HS : Ôn tập về Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghÜ tr¶ lêi.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm:
* Tỏc gi: Mụ-li-e – nhà viết hài kịch nổi tiếng của chủ nghĩa cổ điển Pháp. Nét
độc đáo của kịch Mô-li-e là tg ln phát hiện ra những khía cạnh bi đát của XH Pháp thời
vua Lu-i XIV và thẻ hiện chúng dới hình thức hài kịch.
* TP: “Trởng giả học làm sang”: trình diễn lần đầu vào ngày 14/11/1670 tại Săm-bơ
cho triều đình xem; Là 1 trong những vở kịch thành cơng nht ca Mụ-li-e.
- Đoạn trích:
+ Là lớp kịch kết thóc håi II cđa vë kÞch 5 håi.
+ Gåm 2 cảnh: Ông giuốc-đanh và bác phó may.
Ông Giuốc-đanh và các thợ phụ.
+ on trích đợc XD hết sức sinh động, khắc hoạ tài tình tính cách lố lăng của 1 tay
trởng giả muốn học địi làm sang, gây nên tiến cời sảng khối cho khỏn gi.
II. Phần Tiếng Việt:
HD HS : Ôn tËp vỊ Lùa chän trËt tù tõ trong c©u (TiÕp):
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bỉ sung.
- GV chèt l¹i kiÕn thøc träng t©m:
* Bài văn nghị luận thờng vẫn cần phải có các yếu tố tự sự và miêu tả. Hai yếu tố
này giúp cho việc trình bày các luận cứ trong bài văn đợc rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn và
do đó, có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn.
* Các yếu tố tự sự và miêu tả đợc dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ
luận điểm và không phá vỡ mạch nghị luận của bài văn.
<b>II. PhÇn TLV:</b>
HD HS : Lun tËp về Đ<i><b> a các yếu tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận:</b><b> </b></i>
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhËn xÐt, bæ sung.
* Bài văn nghị luận thờng vẫn cần phải có các yếu tố tự sự và miêu tả. Hai yếu tố
này giúp cho việc trình bày các luận cứ trong bài văn đợc rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn và
do đó, có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn.
* Các yếu tố tự sự và miêu tả đợc dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ
luận điểm và không phá vỡ mạch nghị luận của bài văn.
<b>B. Lun tËp:</b>
<b>HD HS lµm các bài tập:</b>
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
<b>I. BTTN: Bài 29 ():</b>
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- GV gäi HS ch÷a bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tng hp s im t c / im ti
a.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
ỏp ỏn ỏp ỏnỳng im
im ti a:...im t c:...
im trỡnh by:...
<i><b>1</b></i>
<b>* HDVN: </b>
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiÕp c¸c BT./.