Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
Tuần 1:
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
Tiết 1:
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
NS: 25/08/18
NG:10/09/18
1. Kiến thức:
- Khái niệm về môn lịch sử. Xã hội lồi người có lịch sử hình thành và phát triển
- Mục đích học tập lịch sử, học LS là cần thiết, sát thực và có căn cứ khoa học
- Học Lịch sử để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại và
hướng tới tương lai tốt đẹp hơn
- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử, HS cần có phương pháp học tập khoa học thích hợp.
2. Kĩ năng:
- Bước đầu giúp HS có kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát.
- Có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ ràng, chuẩn xác và
xác định phương pháp học tập tốt
3. Thái độ :
- Bước đầu bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ
môn.
- Từ đấy bồi dưỡng quan niện đúng đắn về bộ môn lịch sử và phưuơng pháp học tập,
khắc phục quan niệm lệch lạc, sai lầm trước đây là học lịch sử chỉ cần học thuộc lòng.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ sự kiện,
hiện tượng lịch sử.
+ Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, nhận xét, đánh giá.
II. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III. PHƯƠNG TIỆN: Tranh ảnh, máy chiếu…
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint.
- Tranh ảnh có liên quan.
- Phiếu học tập.
- Một số câu ca dao, truyện dân gian tục ngữ, nhận định và tư liệu có liên quan.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc SGK, sưu tầm câu ca dao tục ngữ, tranh ảnh, truyện dân gian.
V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định:
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra sách giáo khoa, vở ghi của học sinh.
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT.
1. Mục tiêu: Qua việc quan sát những hình ảnh về văn miếu Quốc tử Giám
trường làng ngày xưa, có cảm nhận ban đầu về bộ môn lịch sử, tạo hứng thú cho HS tìm
hiểu bài học.
2. Phương thức:
1
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình ảnh và yêu cầu trả lời câu hỏi dưới
đây:
+ Cho biết tên các ảnh đó?Nêu hiểu biết của em về các ảnh đó.
+ Các ảnh đó có phải tự nhiên mà có khơng?
- HS quan sát, trả lời
3. Dự kiến sản phẩm
Học sinh quan sát hình ảnh, thảo luận với nhau và trả lời.
+ Những vấn đề học sinh có thể biết đó là Kim tự tháp, bia và lớp học ngày xưa
+ Học sinh có thể chưa biết vì sao lại có kim tự tháp, ai xây? Lớp học ngày xưa vì
sao học ngồi trời…
+ Những điều chưa biết đó học sinh sẽ mong muốn được khám phá, tìm hiểuGiáo viên đánh giá và dẫn dắt: những vấn đề các em chưa biết hoặc biết chưa đầy
đủ chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học Sơ lược về mơn lịch sử
3.2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: 10P
- Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm về môn Lịch sử
- Lịch sử là môn khoa học
- Phương thức tiến hành: cá nhân
* Tổ chức hoạt động:
B1: Giáo viên: Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK
- Trả lời các nội dung sau
? Có phải ngay từ khi xuất hiện con người, cỏ
cây, loài vật xung quanh ta đã có hình dạng
như ngày nay khơng?.
? Sự khác nhau giữa lịch sử con người và lịch
sử xã hội loài người?
- B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
theo dõi gợi mở khuyến khích học sinh suy
nghĩ, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó
(bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt).
- B3: HS: trả lời.
- B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết
quả của bạn
Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
1. Lịch sử là gì
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong
quá khứ.
- Lịch sử là 1 khoa học dựng lại toàn
bộ hoạt động của con người và xã hội
loài người trong quá khứ.
2
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
GV khuyến khích học sinh đặt câu hỏi với
nhau, bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. (Trường hợp cần thiết). Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
GV Hình thành khái niệm lịch sử cho HS
GV: Tất cả mọi vật sinh ra trên thế giới này đều
có q trình như vậy: đó là q trình phát triển
khách quan ngồi ý muốn của con người theo
trình tự thời gian của tự nhiên và xã hội, đó
chính là Lịch sử. Tất cả những gì mà các em
nhìn thấy hơm nay (con người và vạn vật) đều
trải qua những thay đổi theo thời gian, có nghĩa
đều có lịch sử
GV: Nhưng ở đây chúng ta chỉ giới hạn học tập
Lịch sử xã hội loài người từ khi loài người xuất
hiện trên Trái đất này (cách nay mấy triệu năm)
trải qua các giai đoạn dã man, nghèo khổ vì áp
bức bóc lột dần dần trở thành văn minh, tiến bộ
và công bằng.
GV: Sự khác nhau giữa lịch sử con người và
lịch sử xã hội loài người?
HS: Lịch sử của một con người là q trình
sinh ra, lớn lên, già yếu. Cịn lịch sử xã hội lồi
người là khơng ngừng phát triển, là sự thay thế
của một xã hội cũ bằng xã hội mới tiến bộ và
văn minh hơn.
GV cho HS tự ghi bài
Hoạt động 2.
* Mục tiêu
- Mục đích việc học lịch sử
*Phương thức tiến hành: Hoạt động nhóm, đồ
dùng trực quan, tư liệu lịch sử minh họa.
* Tổ chức hoạt động (8P)
B1: GV cho HS đọc
mục 2 SGK trang 36.
Quan sát ảnh 1 SGK
GV: chia cả lớp chia
thành 4 nhóm. Các nhóm
thảo luận và trả lời câu
hỏi sau (Dùn kỷ thuật khăn trải bàn)
2. Học Lịch sử để làm gì?
- Học Lịch sử để biết được cội nguồn
của tổ tiên, quê hương, dân tộc mình.
Em hãy so sánh lớp học trường làng ngày xưa và - Hiểu quá trình đấu tranh và lao động
lớp học hiện nay của các em có gì khác nhau ? Vì sáng tạo của dân tộc mình và của cả
sao có sự khác nhau đó ?.
lồi người trong quá khứ
B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV - Hiểu được những gì chúng ta đang
khuyến kích, hỗ trợ HS làm việc.
thừa hưởng của ơng cha trong quá khứ
3
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
B3: HS Lên bảng báo cáo kết quả GV chọn
hai nhóm báo cáo, cịn lại hai nhóm cho đổi
chéo kiểm tra đối chiếu kết quả và nhận xét, gv
hướng dẫn các cặp đơi lên cùng hỗ trợ nhau để
trình bày sản phẩm.
B4: HS góp ý đánh giá theo kỹ thuật - GV bổ
sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
(Trường hợp cần thiết). Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh mục đích học
mơn lịch sử
GV: Các em từ cấp một đã nghe nói về Lịch sử,
đã học Lịch sử. Vậy tại sao học Lịch sử là một
nhu cầu không thể thiếu được của con người?
HS: Con người nói chung, người Việt Nam và
dân tộc Việt Nam nói riêng rất muốn biết về tổ
tiên và đất nước mình. Qua đó, rút ra những bài
học kinh nghiệm trong cuộc sống, trong lao
động, trong đấu tranh để sống với hiện tại và
hướng tới tương lai. Giúp ta tiếp thu những tinh
hoa của nền văn minh thế giới. Các em phải
biết q trọng những gì mà mình đang có, biết
ơn những người đã làm ra nó và xác định được
mình cần phải làm gì cho đất nước.
GV hình thành kiến thức cho học sinh
Hoạt động 3:
* Mục tiêu:
- Tư liệu để dưng và khôi phục lại lịch sử:
*Phương thức: Cặp đôi, đồ dùng trực quan.
* Tổ chức hoạt động (7P)
Đặc điểm của bộ môn Lịch sử là sự kiện đã xảy
ra trong quá khứ, không thể diễn lại được, cũng
không thể làm thí nghiệm như các mơn khoa
học khác. Cho nên lịch sử chủ yếu phải dựa
vào các tài liệu để khôi phục bộ mặt chân thực
của quá khứ
-B1: GV cho học sinh đọc mục 3 (SGK
trang…. ) và quan sát hình hình ảnh sau:
và biết mình phải làm gì cho tương lai
- Dựa vào tài liệu, tư liệu.
+ Tư liệu truyền miệng.
+ Hiện vật( trống đồng, bia đá...)
+ Tư liệu chữ viết( bia văn, sách sử:
Đại Việt sử kí...)
- Tư liệu là gốc để giúp ta hiểu biết và
dựng lại Lịch sử.
=> Có 3 tư liệu lịch sử
Hồn thành phiếu
học tập
Nội
ảnh
dung Mục đích
+ B2: HS: Thực
hiện nhiêm vụ - có
4
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
sự hỗ trợ của giáo viên bằng hệ thống câu hỏi
gợi mở (GV khuyến khích học sinh)
+ B3: Hs: Trình bày kết quả các nhóm theo dõi
bổ sung
+B4: Hs: góp ý đánh giá theo kỹ thuật 3,2,1GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.
- GV: cung cấp cho HS Bia tiến sĩ ở Văn Miếu
Quốc tử giám là hiện vật người xưa để lại. Trên bia
ghi tên tuổi, năm sinh, địa chỉ và năm đỗ của tiến
sĩ chúng ta biết được tên tuổi, địa chỉ, công trạng
của tiến sĩ.
GV: Yêu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"
hay " Thánh Gióng".
=> L.sử ơng cha ta phải đấu tranh với thiên nhiên
và giặc ngoại xâm để duy sản xuất, bảo đảm cuộc
sống và giữ gìn độc lập dân tộc.
GV: Khẳng định: Câu chuyện này là truyền thuyết
được truyền miệng to đời này qua đời khác (to khi
nước ta chưa có chữ viết) sử học gọi đó là truyền
miệng.
GV sơ kết bài: Lịch sử là một khoa học dựng lại
những hoạt động của con người trong quá khứ.
Mỗi chúng ta phải học và biết lịch sử. Phải nắm
được các tư liệu Lsử.
GV: Giải thích danh ngơn: "LS là thầy dạy của
cuộc sống".
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hồn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: khái niệm môn lịch sử, đây là bộ
môn khoa học, mục đích việc học lịch sử và lịch sử không thể diễn lại và không thể làm
chứng minh vậy cần phải có căn cứ đẻ tái hiện lại quá khứ bằng các tư liệu lịch sử.
2. Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS (cụ thể hơn) và chủ yếu cho làm việc
cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong q trình làm việc HS có thể trao đổi
với bạn hoặc thầy, cô giáo.
Câu 1. Lịch sử là những gì
A. đang diễn ra
C. đã diễn ra trong quá khứ
B. chưa diễn ra
D. sẽ diễn ra
Câu 2. Học lịch sử để
A. biết cho vui
C hiểu cội nguồn của tổ tiên, cha ông
B. tô điểm cho cuộc sống
D. biết việc làm của người xưa.
Câu 3: Câu danh ngôn" Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống" là của
A. Lê Nin
C. Ăng Ghen
B. Bác Hồ
D. Xi Xê Rông
Câu 4: Tư liệu hiện vật gồm
5
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
A. câu chuyện
C. di tích đồ vật của người xưa
B. lời kể
D. truyền thuyết
Câu 5: Câu danh ngôn "Lịch sử là thay dạy của cuộc sống" em hiểu câu ấy như
thế nào?
A. Cung cấp bài học lịch sử cho người đời sau. B. Người đời nay cần biết sử.
C. Biết lịch sử để nhớ.
D. Để hiểu dạy lại cuộc sống
3. Dự kiến sản phẩm
Câu 1: C.
Câu 3: D
Câu 4: C
Câu 2: C.
Câu 5: A
D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TỊI MỞ RỘNG
1. Mục tiêu:
- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn.
2. Phương thức:
GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
Câu 1. Em hiểu thế nào về câu nói của Xy-xe Rông
Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống
Câu 2. Em hãy sưu tầm hình ảnh, tư liệu, các di sản có liên quan đến các tư liệu để
dựng lại lịch sử mà e biết
3. Dự kiến sản phẩm:
- Ở câu 1: HS giải thích được câu nói của Xy-xe Rơng, thơng qua đó nêu được trách
nhiệm của HS trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước giai đoạn hiện nay.
- Ở câu số 2: GV hướng dẫn HS sưu tầm hình ảnh, tư liệu trên Internet, sách đại cương
lịch sử Việt Nam, các câu ca dao tục ngữ, câu chuyện dân gian.
6
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
Tuần 2:
Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
Tiết 2:
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
NS: 04/09/18
NG:15/09/18
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong LS.
- Thế nào là âm, dương, công lịch?
- Nắm được các khái niệm về các thời gian trong lịch sử
- Biết đọc, ghi và tính thời gian theo cơng lịch
2 . Kĩ năng:
Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại.
3. Thái độ:
HS biết quí thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Khai thác, kênh hình có liên quan đến nội dung bài học; vẽ sơ đồ tư duy; lập
bảng so sánh; sử dụng lược đồ, bản đồ để tổng hợp những yếu tố cơ bản về quá trình
phát triển từ vượn thành người.
+ Phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau
II. PHƯƠNG PHÁP:
Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực qua
III. PHƯƠNG TIỆN: Tranh ảnh, máy chiếu…
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ phân bố dấu tích người nguyên thủy trên thế giới.
- Sơ đồ tính thời gian, lịch treo tường.
- Phấn, bảng, bút, nháp, giáo án word, giáo án điện tử, một số hình ảnh và video
clip sưu tầm được.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc SGK, - Sưu tầm tài liệu về các vấn đề có liên quan đến bài học, clip, tranh
ảnh minh họa họa
V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định:
- Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ:
LS giúp em hiểu những gì? Vì sao cần phải học LS? Những tư liệu để nhận biết LS?
a, Câu hỏi: L.sử là gì ? Học L.sử để làm gì ? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?
b, Đáp án: - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ; Lịch sử là một khoa học,
dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.
- Dựa vào: Các tư liệu truyền miệng, chữ viết, hiện vật
3. Bài mới:
3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT.
7
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
1. Mục tiêu: Xác định thời gian các loại lịch
2. Phương thức:
- Giáo viên cho học sinh quan sát lịch trêu tường và yêu cầu trả lời câu hỏi dưới
đây:
+ trên tờ lịch đó có những loại lịc gì? Dùng để làm gì
- HS quan sát, trả lời
3. Dự kiến sản phẩm
Học sinh quan sát hình ảnh, thảo luận với nhau và trả lời.
+ Lịch trêu tường có lịch âm và lịch dương, dùng để xem thời gian
+ Học sinh có thể chưa biết vì sao con người làm lịch, và cách xác định như thế
nào?
+ Những điều chưa biết đó học sinh sẽ mong muốn được khám phá, tìm hiểu
Các em đã biết LS là những gì xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian. Vậy
muốn hiểu và dựng lại LS phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian. Vậy cách tính
thời gian trong LS như thế nào, thế giới đã dùng lịch ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu được điều này.
3.2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
*Hoạt động 1: ( 10’)
- GV giảng: LS lồi người bao gồm muôn vàn sự
kiện xảy ra vào những (t) khác nhau : con người,
nhà cửa, phố xá, xe cộ đều ra đời và thay đổi.
Xã hội loài người cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại
LS phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời
gian.
- GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1).
? Em có thể nhận biết trường làng và tấm bia đá
dựng lên cách đây bao nhiêu năm không ?
( Không biết, đã lâu rồi).
? Các em có cần biết thời gian dựng tấm bia 1 tiến
sĩ nào không ?.
- GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là thực
sự cần thiết.
1/Tại sao phải xác định thời
gian.
-Việc xác định thời gian là thực
sự cần thiết.
- Việc xác định thời gian là 1
- GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu quốc tử giám, nguyên tắc cơ bản quan trọng
không phải các tiến sĩ đều đỗ cùng 1 năm, phải có của lịch.sử.
người trước, người sau, bia này có thể cách bia kia
rất lâu. Như vậy người xưa đã có cách tính và cách
ghi (t). Việc tính (t) là rất quan trọng vì nó giúp
chúng ta nhiều điều.
- GV gọi HS đọc : " Từ xưa …..từ đây ".
? Để tính (t), việc đầu tiên con người nghĩ đến là - Cơ sở để xác định thời gian là
gì.
các hiện tượng tự nhiên.
( Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính (t),
8
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
nhìn thấy những hiện tượng tự nhiên…=>Đó là cơ 2/ Người xưa đã tính thời gian
sở xác định thời gian
như thế nào
? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con người
tính được(t).
*Hoạt động 2: (12’)
- GV giảng: Người xưa đã dựa vào thiên nhiên,
qua quan sát và tính tốn được (t) mọc, lặn, di
chuyển của mặt trời và mặt trăng và làm ra lịch,
phân (t) theo tháng năm, sau đó chia thành giờ,
phút….Lúc đầu có nhiều cách tính lịch. tuỳ theo
đặc điểm của từng vùng, từng dân tộc nhưng cơ
bản vẫn dựa vào chu kỳ xoay của mặt trăng quay
quanh trái đất(âm lịch)
+ Chu kỳ xoay của trái đất quay quanh mặt trời
(dương lịch)
? Xem trên bảng ghi " những ngày lịch.sử và kỉ
niệm" có những đơn vị (t) nào và có những loại
lịch nào.
( Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch.)
- GV cho HS quan sát lịch treo tường.
- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương.
- GV: cách đây 3000- 4000 năm, người phương
Đông đã sáng tạo ra lịch.
- GV dùng quả địa cầu để minh hoạ.
? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch.
- GVKL: Người xưa cho rằng: mặt trăng, mặt trời
đều quay quanh trái đất. Tuy nhiên họ tính khá
chính xác, 1 tháng tức là 1 tuần trăng có 29 -30
ngày, 1 năm có 360 -365 ngày => người xưa dựa
vào mặt trăng, mặt trời, trái đất để tính (t)
*Hoạt động 3: (12’)
- GV giảng: XH loài người càng phát.triển, sự giao
hoà giữa các nước, các DT, các khu vực ngày càng
mở rộng => nhu cầu thống nhất cách tính (t) được
đặt ra.(GV đưa ra các sự kiện.)
? Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ?.
- Âm lịch: sự di chuyển của mặt
trăng quay quanh trái đất.
- Dương lịch: sự di chuyển của
trái đất quay quanh mặt trời.
3/Thế giới có cần một thứ lịch
chung hay khơng.
- Cần phải có 1 lịch chung cho
các DT trên thế giới.
- Công lịch là lịch chung cho các
DT trên thế giới.
- Theo công lịch 1 năm có 12
tháng =365 ngày 6 giờ.
? Em hiểu cơng lịch là gì.
? Nếu chia số đó cho 12 tháng thì số ngày cịn lại
là bao nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ? Phải làm thế
nào ?
( Người xưa có sáng kiến: 4 năm có 1 năm nhuận, * Cách ghi thứ tự thời gian:
thêm 1 ngày cho tháng 2.
+ 100 năm là 1 thế kỷ.
+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.)
- GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời gian.
9
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
(HS vẽ vào vở.)
TCN
179
CN
111
50
SCN
40
248
254
- GVKL:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hồn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Cách tính thời gian trong lịch sử,
nhận biết cách ghi, đọc
2. Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS (cụ thể hơn) và chủ yếu cho làm việc
cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong q trình làm việc HS có thể trao đổi
với bạn hoặc thầy, cô giáo.
- GV làm mẫu:
+ Năm 1418 thế kỷ 15. thế kỷ 21 - 15 = 6 thế kỷ.
+ Năm 2006 - 1418 = 588 năm.
=> cách đây 588 năm.
- Nhóm 1: 1789.
- Nhóm 2: 1288
- Nhóm 3: 40
- Nhóm 4: 1428.
3. Dự kiến sản phẩm
+ Năm 1789 là thế kỉ 17: cách ngày nay 4 thế kỉ, Cách chúng ta 239 năm
+ Năm 1288 là thế kỉ 3; cách ngày nay 19 thế kỉ, cách chúng ta 730 năm
+ Năm 40 là thế kỉ 1; cách chúng ta 21 thế kỉ, cách chúng ta 1968 năm
+ Năm 1428 là thế kỉ 5 cách chúng ta 16 thế kỉ, cách chúng ta 1590 năm
D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TỊI MỞ RỘNG
1. Mục tiêu:
- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập và thực tiễn.
2. Phương thức:
GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
Câu 1. Làm bài tập tring SGK trang
3. Dự kiến sản phẩm:
- Ở câu 1: HS hoàn thành bài tập vào vở
10
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
Tuần 3:
NS: 15/09/18
PHẦN 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ.
Tiết 3:
NG:22/09/18
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Sự xuất hiện con người trên trái đất: thời điểm, động lực
- Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khơn
- Vì sao xã hội ngun thủy tan rã. Sản xuất phát triển, nảy sinh của cải thừa, sự
xuất hiện giai cấp, nhà nước ra đời.
2 . Kĩ năng:
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh. Rút ra kết luận
3. Thái độ:
- Học sinh hiểu được vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ
vượn thành người, nhờ quá trình lao động con người ngày càng hoàn thiện hơn, xã hội
loài người ngày càng phát triển
- Điều kiện sinh sống của người tối cổ với môi trường xã hội lúc bấy giờ
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Khai thác, kênh hình có liên quan đến nội dung bài học; vẽ sơ đồ tư duy; lập
bảng so sánh; sử dụng lược đồ, bản đồ để tổng hợp những yếu tố cơ bản về quá trình
phát triển từ vượn thành người.
+ Phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau: từ
phát hiện ra lửa, giữ lửa, tạo ra lửa là một phát minh lớn, cải thiện căn bản đời sống con
người, sự xuất hiện của kim khí dẫn đến sự ra đời của tư hữu và xã hội có giai cấp. Xã
hội nguyên thủy tan rã.
+ So sánh sự khác nhau về: thời gian, địa điểm, đặc điểm giữa vượn cổ, người tối
cổ, người tinh khôn.
II. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III. PHƯƠNG TIỆN: Tranh ảnh, máy chiếu…
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ phân bố dấu tích người nguyên thủy trên thế giới.
- Tranh ảnh về vượn cổ, người tối cổ, người tinh khôn, các hình ảnh về cơng cụ
đồ đá cũ, đồ đá mới trên thế giới và ở Việt Nam….
- Một số đoạn văn miêu tả về đời sống, phong tục, tập quán của một số tộc người
trên thế giới là tàn dư của cuộc sống nguyên thủy.
- Phấn, bảng, bút, nháp, giáo án word, giáo án điện tử, một số hình ảnh và video
clip sưu tầm được.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc SGK, - Sưu tầm tài liệu về các vấn đề có liên quan đến bài học, clip, tranh
ảnh minh họa họa về sự tiến hóa của lồi người...
11
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định:
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra sách giáo khoa, vở ghi của học sinh.
2. Bài cũ:
a, Câu hỏi: Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, cơng lịch ? Vì sao trên tờ
lịch chúng ta ghi thêm ngày tháng âm lịch?
b, Đáp án:
- Âm lịch: là sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
- Dương lịch: sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời
- Công lịch: Là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới
Vì: Tổ tiên chúng ta ngày xưa là dùng âm lịch. Do đó những ngày lễ tết cổ truyền,
ngày giỗ tổ tiên đều dùng ngày âm lịch. Ghi như vậy để biết những ngày tháng Âm lịch
đó ứng với ngày, tháng nào của dương lịch để làm cho đúng.
3. Bài mới:
3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT.
1. Mục tiêu: Quan sát hai bức ảnh chúa zesu ra đời, Lạc Long Quân và Âu Cơ có
cảm nhận ban đầu về sự ra đời của lồi người, tạo hứng thú cho HS tìm hiểu bài học.
2. Phương thức:
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình ảnh và yêu cầu trả lời câu hỏi dưới
đây:
+ Theo hiểu biết của mình người phương tây quan niệm con người xuất hiện từ
đâu?.
+ Truyền thuyết Lạc Long Qn Và Âu cơ nói đến điều gì?
- HS quan sát, trả lời
3. Dự kiến sản phẩm
Học sinh quan sát hình ảnh, thảo luận với nhau và trả lời.
+ Chúa Zesu ra đời từ đất, và con người chúng được sinh do Lạc Long Quân Và
Âu cơ
+ Học sinh có thể chưa biết vì sao con người trên thế giới xuất hiện
+ Những điều chưa biết đó học sinh sẽ mong muốn được khám phá, tìm hiểuGiáo viên đánh giá và dẫn dắt: Có rất nhiều quan điểm khác nhau về sự ra đời của
loài người. Theo thiên chúa giáo, chúa tạo ra con người từ đất. Theo phật giáo, con
người được tạo ra từ vòng luân hồi. Vậy theo quan điểm khoa học nhất, con người được
tạo ra như thế nào? Đời sống con người trong những buổi đầu ra sao? Chúng ta cùng
tìm hiểu nội dung bài học.
3.2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
12
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
Hoạt động 1: 10P
1/ Con người đã xuất hiện như thế
nào?
- Mục tiêu:
- Khái niệm vượn cổ và người tối cổ
- Thời gian, địa điểm, đặc điểm của vượn cổ,
Nội
Người
người tối cổ và người tinh khôn.
Vượn cổ
Người tinh khơn
dung
tối cổ
- Phương thức tiến hành: nhóm
Niên
6 triệu 4 triệu
4 vạn năm
* Tổ chức hoạt động:
đại
năm
năm
B1: Giáo viên: Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK và
Đặc - Đứng - Cơ - Hoàn thành
quan sát đoạn video (giả thuyết về nguồn gốc
điểm và
đi thể có q trình tự
bằng 2
chân.
- Hai
tay
dùng để
cầm
nắm .
của loài người) và và một số tranh ảnh hoàn thành
phiếu học tập sau (chia lớp thành 4 nhóm
Nội dung
Vượn cổ
Người tối
cổ
Người tinh
khôn
Niên đại
Đặc điểm
Địa điểm
Vượn cổ
B2: Thực hiện nhiệm vụ được giao HS đọc
SGK và thực hiện yêu cầu. HS phân tích
videoclip, xem hình ảnh, đọc bản đồ, đọc hiểu
thơng tin, thảo luận nhóm để hồn thiện phiếu
học tập
GV theo dõi gợi mở khuyến khích học sinh
suy nghĩ, hỗ trợ HS làm việc những nội dung
khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh
hoạt).
B3: HS báo cáo kết quả: Đại diện một nhóm
học sinh báo cáo kết quả, các nhóm khác đổi
kết quả cho nhau để đánh giá, nhận xét về kết
quả của từng nhóm.
B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả
của bạn
GV khuyến khích học sinh đặt câu hỏi với
nhau, bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. (Trường hợp cần thiết). Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
GV sau đó đặt câu hỏi: Nhờ đâu loài vượn cổ
chuyển biến thành người tối cổ?
- HS: Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài
vượn này đã dần dần biết đi bằng 2 chi sau,
dùng 2 chi trước để cầm nắm và biết sử dụng
những hịn đá, cành cây... làm cơng cụ. Đó là
người tối cổ (còn gọi là người vượn ) GV có
Lucy
Địa
điểm
nhiều
biến
đổi...
hình
thành
trung
tâm
phát
tiếng
nói
Người
tốitrong
cổ
não.
Giava
Đơng
Phi
,
Tây Á,
Việt
Nam
cải biến mình
loại bỏ hất
dấu tích vượn
trên người,
trở
thành
người
tinh
khơn => xuất
hiện 3 chủng
tộc màu da.
Người
tinh khôn
Đông
Khắp nơi
Phi , trên thế giới.
Java
( Indo
nesia )
, Bắc
Bản đồ phân bố các di chỉ
Kinh
khảo cổ học về sự xuất
(TQ),
hiện của người nguyên
Thanh
Hóathủy
(VN)..
.
13
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
thể cho học sinh quan sát ảnh
“Các em hãy cho biết người ngun thủy có
xuất hiện ở Việt Nam khơng ? Ở khu vực nào ?
Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và
cung cấp thêm thông tin về những địa điểm
khảo cổ đã tìm thấy xương cốt của người
nguyên thủy như: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng
Nai...
Hoạt động 2. 10p
2. Cuộc
* Mục tiêu
thủy
Quá trình phát triển của người nguyên thủy
(cuộc sống xã hội của người nguyên thủy)
*Phương thức tiến hành: Hoạt động nhóm,
đồ dùng trực quan, tư liệu lịch sử minh họa.
Giai
* Tổ chức hoạt động
đoạn
B1: GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm
vụ
Người
- Giáo viên phát phiếu học tập cho từng nhóm,
tối cổ
yêu cầu các nhóm quan sát videoclip, hình ảnh,
đọc đoạn thơng tin dưới đây để hồn thành
phiếu học tập.
- HS tự nghiên cứu thơng tin, động não, thảo
luận nhóm và điền thơng tin vào phiếu học tập
số 2
* Videoclip: Đời sống của người nguyên thủy
* Hình ảnh:
B2: Thực hiện nhiệm vụ được giao HS nghiên
Đồ đá cũ
Rìu tay đá cũ Nói
Đọ (Thanh Hóa)
Biết sử dụng lửa
Công cụ đá mới
Hậu kỳ đá cũ
Mũi lao bằng đá
cứu tư liệu, động não để thực hiện nhiệm vụ.
sống của người nguyên
Cuộc sống
người nguyên
thủy
Phát
minh
quan
trọng
- Chế
tạo ra
công
- Phương thức
cụ
kiếm sống: săn
bắt và hái lượm. lao
động
- Ngủ trong các
đồ đá
hang động, mái
cũ
đá..
(đá
- Ngôn ngữ xuất ghè
hiện.
đẽo
- Mầm mống tôn thô
giáo ra đời.
sơ)
Tạo
ra lửa
Phương thức Công
Người
kiếm sống: Sống cụ
tinh
khôn trong thị tộc lao
theo từng nhóm động
nhỏ có quan hệ : đá
huyết thống, ăn mới
chung ở chung (đá
mài
- trồng trọt và
nhẵn,
chăn nuôi nguyên
đục
thuỷ kết hợp với
lỗ tra
săn
bắt,
hái
cán).
lượm.
Chế
- Biết làm đồ
tạo
gốm, đan lưới,
cung
dệt vải, làm nhà
tên
ở...
- Ngơn ngữ, tơn
14
Ống sáo bằng xương dùi lỗ
GV:
Thịvịng
Phương
Mai
ĐồTrần
trang sức:
cổ
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
- GV quan sát về ý thức thái độ, tinh thần làm
giáo và nghệ
việc và hỗ trợ các nhóm (nếu cần).
thuật
nguyên
thuỷ phát triển
B3: HS GV yêu cầu các cặp HS cạnh nhau trao
(thờ cúng tổ tiên,
đổi kết quả và chỉnh sửa cho nhau. Điều chỉnh
hội hoạ, điêu
nội dung chưa chính xác.
khắc...)
B4: HS góp ý đánh giá - GV bổ sung phần
- Biết dùng đồ
phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện
trang sức: Vòng
nhiệm vụ học tập của học sinh. chỉnh sửa nội
cổ bằng ốc, hoa
dung chưa đạt yêu cầu; động viên các nhóm có
tai...
kết quả làm việc hiệu quả (có thể cho điểm đánh
- Làm nhạc cụ:
giá). (Trường hợp cần thiết). Chính xác hóa các
sáo bằng xương,
kiến thức đã hình thành cho học sinh
đàn đá...
GV: Đời sống của con người trong thị tộc đã
tiến bộ hơn hẳn so với bầy người nguyên thuỷ,
bước đầu đã dần thoát khỏi cảnh sống lệ thuộc Cuộc sống người tinh khôn ổn ổn
vào thiên nhiên, mà đã biết tổ chức cuộc sống định hơn.
tốt hơn như chăn nuôi, trồng trọt, sản phẩm
làm ra nhiều hơn, cuộc sống tốt đẹp hơn.
GV chuyển ý vào mục 3 Từ khi kim loại xuất
hiện, tính cộng đồng của các hình thức tổ chức
xã hội của lồi người bắt đầu thay đổi dẫn đến
sự tan rã của xã hội ngun thủy. Tiến trình đó
xảy ra như thế nào ? chúng ta chuyển qua tìm
hiểu về: Sự xuất hiện của kim loại và sự tan
ra của xã hội nguyên thủy.
Hoạt động 3:
* Mục tiêu:
Sản xuất phát triển của cải dư thừa => giai cấp
xuất hiện => nhà nước ra đời.
*Phương thức: Cặp đôi, đồ dùng trực quan.
* Tổ chức hoạt động (7P)
- B1: Giáo viên yêu cầu từng cặp HS đọc đoạn
thơng tin, quan sát hình ảnh dưới đây thảo
luận và sắp xếp các ý trong phiếu học tập theo
thứ tự cho phù hợp với logich của: Sự xuất
hiện của kim loại và sự tan ra của xã hội
nguyên thủy.
+ B2: HS: Thực hiện nhiêm vụ - có sự hỗ trợ
của giáo viên bằng hệ thống câu hỏi gợi mở
(GV khuyến khích học sinh)
+ B3: Hs: Trình bày kết quả các nhóm theo
Cơng cụ thời Đồng Đậu ở
dõi bổ sung
Việt
+B4: Hs: góp ý đánh giá theo kỹ thuật 3,2,1GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 3/ Vì sao xã hội nguyên thủy tan
15
GV: Trần Thị Phương Mai
Chế tạo công cụ kim khí thời
Rùi bằng đồng thời Đơng Sơn
nguyên thủy
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
thành cho học sinh.
rã?
- GV: cung cấp cho HS Công cụ bằng kim
loại ra đời, làm cho XH nguyên thuỷ p.triển ở
mức cao hơn, đ/s của cư dân đầy đủ hơn, bước
đầu có sự phân hố giàu nghèo. Chế độ “làm
chung, ăn chung” thời kì cơng xã thị tộc bị phá
vỡ. Đó chính là ngun nhân làm cho xã hội
ngun thuỷ dần tan rã.
GVCC toàn bài: Khoảng 3 - 4 triệu năm trước
đây xuất hiện người tối cổ, trải qua hàng năm
tiếp theo, họ dần dần trở thành người tinh
khôn. Đ/sống của họ có những bước p.triển
mới, đặc biệt là từ khi họ tìm ra kim loại và
biết dùng kim loại chế tạo ra cơng cụ lao động,
thì chế độ làm chung, hưởng chung trong công
1 Công cụ bằng kim loại xuất
hiện ( 1 )
xã thị tộc khơng cịn nữa. XH nguyên thuỷ tan
rã nhường chỗ cho XH có giai cấp và nhà
2 Quan hệ gia đình thay đổi (5)
nước. Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài sau.
3
Tư hữu xuất hiện (4)
4
Con người tích trữ được sản
phẩm thừa (3)
5
Góp phần làm năng suât lao
động gia tăng (2)
6
Giai cấp xuất hiện (6)
7
Xã hội nguyên thủy tan rã (7 )
Phiếu học tập số 2:
Giai đoạn
Cuộc sống người nguyên thủy
Phát minh công cụ
Người tối cổ
Người tinh khôn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1 Công cụ bằng kim loại xuất hiện
2 Quan hệ gia đình thay đổi
3 Tư hữu xuất hiện
4 Con người tích trữ được sản phẩm thừa
5 Góp phần làm năng suât lao động gia tăng
6 Giai cấp xuất hiện
7 Xã hội nguyên thủy tan rã
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
16
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hồn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Thời gian địa điểm sự xuất hiện con
người trên trái đất, động lực
- Nhấn mạnh về yếu tố quan trọng nhất của quá trình tiến hóa chính là việc lao
động khơng ngừng của lồi người.
- So sánh thấy được những điểm thể hiện sự tiến hóa của con người
- Xuất hiện cơng cụ kim loại làn cho xã hội nguyên thủy tan rã
2. Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS (cụ thể hơn) và chủ yếu cho làm việc
cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi
với bạn hoặc thầy, cơ giáo.
Câu 1. Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng
A. 6 triệu năm.
B. 4 triệu năm. C.2 triệu năm.
D. 1triệu năm.
Câu 2.Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khơn cách đây khoảng :
A. 6 triệu năm. B. 4 triệu năm.
C.2 triệu năm.
D. 1triệu năm.
Câu 3. Người nguyên thủy gồm các chủng lớn
A. vàng , đen.
B. vàng , đen , đỏ.
C. vàng , đen , trắng.
D. vàng , đen , trắng , đỏ.
Câu 4. Thế nào là tính cộng đồng của thị tộc ?
A. Sống chung, làm chung.
B. Sống chung , làm chung , ăn chung.
C. Sống chung , làm chung , ăn chung , ở chung.
D. Khơng có phân biệt giữa người và người.
Câu 5. Con người bước vào thời đại kim khí cách đây khoảng
A. 5.500 năm. B. 4000 năm. C. 3000 năm.
D. 2000 năm.
Câu 6. Phát minh quan trọng nhất của con người thời xã hội nguyên thủy là gì ?
A. lửa.
B. cung tên.
C. đồ gốm.
D. lưới đánh cá.
Câu 7. Phương thức kiếm sống đầu tiên của con người là gì ?
A. Săn bắt , hái lượm.
B. Săn bắn , hái lượm.
C. Trồng trọt , hái lượm.
D. Trồng trọt , chăn nuôi.
3. Dự kiến sản phẩm
Câu 1: A.
Câu 3: C
Câu 4: C
Câu 2: C.
Câu 5: A
Câu 6: A
Câu 7: A
D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TỊI MỞ RỘNG
1. Mục tiêu:
- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn.
2. Phương thức:
GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
Câu 1. Lập bảng so sánh vượn cổ, người tối cổ, người tinh khơn theo các tiêu chí sau: thời
gian, địa điểm, đặc điểm.
Câu 2. Vẽ sơ đồ về quá trình phát triển từ vượn cổ chuyển sang người tinh khôn.
3. Dự kiến sản phẩm:
- Ở câu 1:
17
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
- Ở câu số 2:
18
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Tuần 4:
Tiết 4:
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
NS: 26/09/18
NG:29/09/18
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông về thời gian, địa điểm (Ai Cập, Lưỡng
Hà, Ấn Độ, Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN)
- Tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại Phương Đơng
- Thành tựu chính của nền cổ đại Phương Đông
2 . Kĩ năng:
- Xác định vị trí các quốc gia cổ Đại trên lược đồ.
- Trình bày về tổ chức và đời sống xã hội, thành tựu của nền văn hóa cổ đại phương
Đơng
- Quan sát tranh ảnh và hiện vật, rút ra nhận xét cần thiết.
3. Thái độ:
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy bắt đầu ý thức về sự bình đẳng,
sự phân chia giai cấp trong xã hội về nhà nước chuyên chế.
- Việc con người tác đông vào tự nhiên làm ảnh hưởng đến môi trường
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Khai thác, kênh hình có liên quan đến nội dung bài học; vẽ sơ đồ tư duy; lập
bảng so sánh; sử dụng lược đồ
+ Phân tích mối liên hệ, tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,
hiện tượng lịch sử, giải thích được mối quan hệ đó, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh
giá.
II. PHƯƠNG PHÁP, KỶ THUẬT: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết
vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan, Kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ
thuật chia nhóm; kĩ thuật động não ;kĩ thuật trình bày…
III. PHƯƠNG TIỆN: Tranh ảnh, máy chiếu…
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. Bản đồ c¸c quốc gia cổ đại phương Đơng, tư liệu cã
liªn quan
- Phấn, bảng, bút, nháp, giáo án word, giáo án điện tử, một số hình ảnh và video
clip sưu tầm được.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc SGK, - Sưu tầm tài liệu về các vấn đề có liên quan đến bài học, clip, tranh
ảnh minh họa họa về
V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Bài cũ: ? So sánh đời sống của người tinh khôn với người tối cổ.
? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan rã .
*Đáp án :
19
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
- So sánh: +.Người tối cổ sống theo bầy, trong các hàg động, núi đá, .Chủ yếu là
háI lượm , săn bắt , biết dùng lửa…Chế tạo cơng cụ.Họ sống có tổ chức , có người đứng
đầu. Cuộc sốngbấp bênh
+ Người tinh khơn: Sống thành từng nhóm nhỏ, ăn chung, ở chung, gọi là thị
tộc.họ biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải. Cuộc sống của họ cao hơn, đầy đủ
hơn
- Nguyên nhân: Công cụ kim loại ra đời, năng xuất lao động tăng,của cải dư thừa
xã hội có sự phân biệt giàu nghèo
3. Bài mới:
3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT.
1. Mục tiêu: Quan sát ảnh có cảm nhận ban đầu về sự hình thành các nước ơ
Phương Đơng, tạo hứng thú cho HS tìm hiểu bài học.
2. Phương thức: - Giáo viên cho học sinh quan sát các hình ảnh và yêu cầu trả
lời câu hỏi dưới đây:
+ Cho biết tên các ảnh đó? Nêu hiểu biết
của em về các ảnh đó.
3. Dự kiến sản phẩm
Học sinh quan sát hình ảnh, thảo luận với nhau và trả lời.
+ Ảnh Kim tự tháp, Do người Ấn độ xây dựng rất lâu
+ Học sinh có thể chưa biết Ấn Độ được hình thành ở đâu và từ bao giờ.
+ Những điều chưa biết đó học sinh sẽ mong muốn được khám phá, tìm hiểu
- Giáo viên đánh giá và dẫn dắt: Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai
cấp và nhà nước đã xuất hiện đầu tiên ở phương Đông. Vậy các quốc gia cổ đại phương
Đơng đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ? Xã hội cổ đại phương Đông có những
đặc điểm gì? Đó là những vấn đề chúng ta chú ý trong tiết học hôm nay.
3.2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
Hoạt động 1: 10P
1/ Con người đã xuất hiện như thế
nào?
* Mục tiêu:
- sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương
Đông, Thời gian, địa điểm
- Phương thức tiến hành: Chia sẽ cặp đôi
* Tổ chức hoạt động:
B1: Giáo viên: Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK và
quan sát một số tranh ảnh hoàn thành phiếu
học tập sau
Tên
Thời
Địa
Cơ sở hình
- Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu
nước gian
điểm
thành kinh tế
thiên niên kỷ III TCN, các quốc gia
20
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
B2: Thực hiện nhiệm vụ được giao HS đọc
SGK và thực hiện u cầu. HS phân tích
videoclip, xem hình ảnh, đọc bản đồ, đọc hiểu
thơng tin, thảo luận nhóm để hồn thiện phiếu
học tập
GV theo dõi gợi mở khuyến khích học sinh
suy nghĩ, hỗ trợ HS làm việc những nội dung
khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh
hoạt).
cổ đại phương Đơng được hình
thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân Độ,
Trung Quốc.
- Các quốc gia cổ đại phương Đơng
được hình thành từ các con sơng lớn.
- Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đơng lại
được hình thành ở lưu vực các con sông lớn?
B3: HS báo cáo kết quả: Đại diện một nhóm
học sinh báo cáo kết quả, các nhóm khác đổi
kết quả cho nhau để đánh giá, nhận xét về kết
quả của từng nhóm.
B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả
của bạn
GV khuyến khích học sinh đặt câu hỏi với
nhau, bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. (Trường hợp cần thiết). Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
GV sau đó đặt câu hỏi: - Khi sản phát triển,
lúa gạo nhiều, của cải thừa sẽ dẫn đến tình
trạng gì?
HS: Xã hội xuất hiện tư hữu, có sự phân biệt
giàu nghèo, xã hội phân chia giai cấp nhà
nước ra đời.
Ở lưu vực các con sông lớn, điều kiện kinh tế
thuận lợi, là cơ sở để hình thành nên các quốc
gia cổ đại phương Đông, kinh tế chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp. Vậy XH của họ bao gồm
những tầng lớp nào…
Hoạt động 2. 12p
* Mục tiêu:
- Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm
những tầng lớp giai cấp nào, địa vị;
* Phương thức tiến hành: Cá nhân cả lớp
* Tổ chức hoạt động
B1: GV: Yêu cầu HS đọc SGK và quan sát
những bức hình GV cung cấp máy chiếu
- HS tự nghiên cứu thông tin, động não, trả lời
các câu hỏi sau
? Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại Phg
Đơng là nông nghiệp. Vậy ai là người chủ yếu
tạo ra của cải vật chất nuôi sống XH?
? Nông dân canh tác như thế nào?
? Ngồi q tộc và nơng dân, XH cổ đại phg
- Kinh tế chính là nơng nghiệp.
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao
gồm những tầng lớp nào.?
- Xã hội cổ đại phương đơng gồm có
ba tầng lớp:
+ Nông dân : Đông đảo nhất và là
tầng lớp lao động chính
+ Qúy tộc : Có nhiều của cải gồm
vua, quan lại
+ Nô lệ : Là những người hầu hạ,
21
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
Đông còn tầng lớp nào hầu hạ, phục dịch vua thân phận khơng khác gì nhau con
quan, và q tộc?
vật.
? Như vây, xã hội cổ đaị phương Đông gồm
những tầng lớp nào?
? Nơ lệ sống khốn khổ như vậy, họ có cam
chịu không?
GV: Năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra ở La
gát (Lưỡng Hà). Năm 1750 TCN dân nghèo
nổi dậy ở Ai Cập.
? Để ổn định XH, giai cấp thống tị đã làm gì?
H: Đàn áp dân chúng, ra bộ luật khắc nghiệt
(Hammurabi-khắc đá)
B2: Thực hiện nhiệm vụ được giao HS
nghiêng cứu tư liệu, động não để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát về ý thức thái độ, tinh thần làm
việc và hỗ trợ cho học sinh
B3: HS GV yêu cầu các cặp HS trả lời và nhận
xét, điều chỉnh nội dung chưa chính xác.
B4: HS góp ý đánh giá - GV bổ sung phần
phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh. chỉnh sửa nội
dung chưa đạt yêu cầu; động viên học sinh trả lời
đúng (có thể cho điểm đánh giá). (Trường hợp
cần thiết). Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh
GV cho học sinh biết thêm về luật Hammurabikhắc đá hình ảnh
GV giảng: Để cai trị đất nước, các quốc gia cổ
3. Nhà nước chuyên chế cổ đại
đại phương Đông thành lập bộ máy nhà nước.
phương Đông
Hoạt động 3:
GV hình thành khái niệm nhà nước chế độ
quân chủ chuyên chế cho học sinh nắm (Vua
đứng đầu nắm mọi quyền hành.)
* Mục tiêu:
- Tổ chức bộ máy nhà nước chuyên chế
Phương Đông
*Phương thức: Cặp đôi, đồ dùng trực quan.
* Tổ chức hoạt động (7P)
- B1: Giáo viên yêu cầu từng cặp HS đọc đoạn
thơng tin, quan sát hình ảnh dưới đây và sơ đồ
tổ chức bộ máy nhà nước cổ đại Phương Đơng
thảo luận nội dung sau
- Hồn thành sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước
cổ đại Phương Đông nhận xét
- ? Nhà Nước cổ đại phương đông do ai đứng
đầu? Quyền lực của người đó như thế nào?
22
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
Giúp việc cho vua là lực lượng nào?
+ B2: HS: Thực hiện nhiêm vụ - có sự hỗ trợ
của giáo viên bằng hệ thống câu hỏi gợi mở
(GV khuyến khích học sinh)
+ B3: Hs: Trình bày kết quả các nhóm theo
dõi bổ sung
+B4: Hs: góp ý đánh giá theo kỹ thuật 3,2,1GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.
- GV: cung cấp Chế độ chính trị ở các quốc
gia cổ đại phương Đông là chế độ quân chủ
chuyên chế: Vua đứng đầu nắm mọi quyền
hành. Tuy nhiên ở Ai Cập, Ấn Độ, bộ phận
tăng lữ khá đông -> họ tham gia vào các việc
chính trị và quyền hành khá lớn, thậm trí có lúc
lấn át quyền vua.
GVCC tồn bài: Sau khi XH nguyên thuỷ tan
dã, các quốc gia cổ đại phương Đơng sớm
được hình thành trên lưu vực các con sơng lớn.
Vì ở đây điều kiện tự mhiên thuận lợi. Cùng
với sự ra đời của nhà nước là sự xuất hiện các
tầng lớp thống trị, bị trị … Tầng lớp thống trị
là vua: đứng đầu, nắm mọi quyền hành, Đó là
nhà nước quân chủ chuyên chế.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hồn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: thời gian địa điểm, cơ sở hình thành
kinh tế, tổ chức xã hội, bộ máy nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông
2. Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS (cụ thể hơn) và chủ yếu cho làm việc
cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi
với bạn hoặc thầy, cô giáo.
Câu 1. Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở
A. lưu vực các dịng sơng lớn ở châu Mĩ.
B. ven biển địa trung hải, nơi có điều kiện giao lưu, phát triển kinh tế.
C. lưu vực các dịng sơng lớn ở châu Á, châu Phi.
D. tất cả các khu vực trên.
Câu 2. Nhà nước phương Đông cổ đại mang bản chất của
A. độc tài quân sự.
B. quân chủ chuyên chế cổ đại.
C. quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
D. dân chủ, chủ nô.
Câu 3. Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đơng là
A. vua, quan lại, nông dân công xã.
B. vua, quý tộc, nô lệ.
23
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
C. chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.
D. quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.
Câu 4. Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông là nhà nước như thế nào?
A. Nhà nước do vua đứng đầu, có quyền cao nhất.
B. Vua tự đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử người có tội.
C. Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương
gồm toàn quý tộc.
D. Tất cả câu trên đều đúng
Câu 5. Vì sao cư dân phương Đơng thời bấy giờ lại chọn vùng đất ven sông để
định cư?
A.
Đất đai màu mỡ, thuận lợi trồng lúa.
B. Đồng bằng rộng dễ tập trung đơng dân cư.
C. Kinh tế chính của cư dân là đánh bắt cá.
D. Là nơi thuận lợi cho việc đi lại.
3. Dự kiến sản phẩm
Câu 1: C.
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 2: B.
Câu 5: A
D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
1. Mục tiêu:
- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn.
2. Phương thức:
GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
Câu 1 vẽ lại sơ đồ tổ chức nhà nước các quốc gia cổ đại phương Đơng
Câu 2. Vẽ sơ đồ về q trình phát triển từ vượn cổ chuyển sang người tinh khôn.
3. Dự kiến sản phẩm:
- Ở câu 1:
- Ở câu số 2:
24
GV: Trần Thị Phương Mai
Giáo án lịch sử 6
Tuần 5:
Tiết 5:
Trường
THCS Quế PhongNăm 2018 – 2019
Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
NS: 29/09/18
NG:06/10/18
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhên vùng đất Địa trung hải, ko thuận lợi cho p.triển nông nghiệp.
- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rơ ma cổ
đại.
2 . Kĩ năng:
- Xác định vị trí các quốc gia cổ Đại phương Tây trên lược đồ.
- Trình bày về tổ chức và đời sống xã hội cổ đại phương Tây
- Quan sát tranh ảnh và hiện vật, rút ra nhận xét cần thiết.
3. Thái độ:
- Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
- GDHS ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong XH.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
- Năng lực chun biệt:
+ Khai thác, kênh hình có liên quan đến nội dung bài học; vẽ sơ đồ tư duy; lập
bảng so sánh; sử dụng lược đồ
+ Phân tích mối liên hệ, tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,
hiện tượng lịch sử, giải thích được mối quan hệ đó, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh
giá.
II. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết
vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan, kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ
thuật chia nhóm; kĩ thuật động não; kĩ thuật trình bày…
III. PHƯƠNG TIỆN: Tranh ảnh, máy chiếu…
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. Bản đồ c¸c quốc gia cổ đại phương Tây, tư liệu cã liªn
quan
- Phấn, bảng, bút, nháp, giáo án word, giáo án điện tử, một số hình ảnh và video
clip sưu tầm được.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc SGK, - Sưu tầm tài liệu về các vấn đề có liên quan đến bài học, clip, tranh
ảnh minh họa họa về
V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
H: - Các quốc gia cổ đại phương Đơng được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Vì
sao các quốc gia này lại hình thành trên lưu vực các con sơng lớn.
- Vẽ sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông ?
Đ:
25
GV: Trần Thị Phương Mai