Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Bài soạn giao l¬p 3 - tuan 21 CKTKN- KNS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (237.46 KB, 26 trang )

TUẦN 21

o0o

Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2011
Tiết TKB 1: Tập đọc - Kể chuyện
Tiết CT 7+8: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU 40’
I. Mục tiêu
* Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lam nhẩm,
mỉm cười, nhàn rỗi; Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí
sáng tạo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện. HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng
đoạn câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy - học: Tranh trong SGK; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra bài cũ . 2 HS HTL bài thơ Chú ở bên Bác Hồ và nêu ND của bài thơ.
B. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài .
2. Luyện đọc .
a. GV đọc diễn cảm toàn bài
b. HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu.
+ Rút từ khó - luyện đọc.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
+ HD luyện đọc đoạn.
+ Tìm hiểu từ mới SGK.
+ Tập đặt câu với từ : nhập tâm, bình an
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài .
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :


+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế
nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã
thành đạt như thế nào ?
- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua
Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần
VN ?
- YC đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời :
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để
- Quan sát tranh
- Mỗi HS đọc tiếp nối từng câu.
- Luyện đọc.
- 5 HS đọc 5 đoạn trước lớp.
- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK.
- HS đặt câu
+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi,
lúc kéo vó tôm. Tối đến, nhà nghèo,
không có đèn, ... đọc sách.
+ Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to
trong triều đình.
+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc
Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông
làm thế nào.
+ Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc ba
sống ?
* GV : Phật trong lòng - Tư tưởng của Phật ở
trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc
Khái : có thể ăn bức tượng.
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời

gian ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an
vô sự ?
- YC đọc thầm đoạn 5, trả lời :
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ
nghề thêu ?
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
4. Luyện đọc lại .
- Chọn đọc mẫu đoạn 3.
- HD đọc đoạn 3
- HD đọc đoạn văn
Kể chuyện .
1. GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng đoạn của
câu chuyện. Sau đó, tập kể một đoạn của câu
chuyện.
2. HD HS kể chuyện
a. Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội
dung.
- YC HS đọc thầm, làm bài cá nhân.
- GV viết bảng tên đúng và hay.
Nhận xét
b/ Kể lại một đoạn của câu chuyện
- YC mỗi HS chọn 1 đoạn để kể.
- Bình chọn người kể hay nhất.
C. Củng cố, dặn dò .
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì ?
- Khuyến khích HS kể lại cho người thân nghe.
- Nhận xét tiết học.
chữ trên bức trướng " Phật trong lòng",

hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật
nếm thử ... mà ăn.
+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng và
bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu
trướng và làm lọng.
+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh cao
đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt
chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất
bình an vô sự.
+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân
nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan
truyền rộng.
+ Ca ngợi Trần Quốc ……
- HS luyện đọc đoạn văn
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc YC của BT và mẫu ( Đoạn
1……)
- HS làm bài ở VBT
- HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1, sau
đó là đoạn 2, 3, 4, 5
- HS suy nghĩ, chuẩn bị lời kể.
- 5 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn.
- HS phát biểu: Chịu khó học hỏi, ta se
học được nhiều điều hay./ sáng tạo nên đã
học được nghề thêu, truyền dạy cho dân. /
Nhân dân ta rất biết ơn ông tổ nghề thêu.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

Tiết TKB 2: MĨ THUẬT
Tiết CT 21: Thường thức mĩ thuật: TÌM HIỂU VỀ TƯỢNG
Gíao viên bộ môn dạy 25’
Tiết TKB 4: Tóan
Tiết CT 11: LUYỆN TẬP 40’
I. Mục tiêu: Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số có đến 4 chữ số và giải toán
bằng hai phép tính.
- BT cần làm: Bài 1; 2; 3; 4.
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài.
II. Hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính:
2634 + 4848 ; 707 + 5857
- Nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1.
- GV ghi bảng phép tính:
4000 + 3000 = ?
- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm, lớp nhận
xét bổ sung.
- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn lại.
- Gọi HS nêu miệng kết quả.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 2: Gọi HS nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vơ nháp.
- Mời 2 em nêu bài làm của mình
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài

.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3: Gọi HS nêu bài tập 3.
- 2 em lên bảng làm bài.
- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Tính nhẩm.
- HS cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận
xét bổ sung.
( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy :
4000 + 3000 = 7 000 ).
- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại.
- 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét chữa bài.
5000 + 1000 = 6000
4000 + 5000 = 9000
6000 + 2000 = 8000
8000 + 2000 = 10 000
- Tính nhẩm theo mẫu.
- Cả lớp làm vào vở nháp .
- HS nêu, lớp lắng nghe và bổ sung:
2000 + 400 = 2400
9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300
600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
- Từng cặp đổi vở chéo để KT.
- Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu cả lớp làm bảng con.
- GV và HS nhận xét đánh giá.
Bài 4: Gọi HS đọc bài toán.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
3. Củng cố - Dặn dò .
- Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà học và xem lại các bài tập đã
làm.
- Lớp tự làm bài.
2541 5348 4827 805
+ 4 238 + 936 + 2634 + 6475
6779 6284 7461 7280
- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm.
- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV.
- Tự làm bài vào vở.
- 1 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét.
Bài giải
Số lít dầu buổi chiều bán được là:
342 x 2 = 684 (l)
Số lít dầu cả 2 buổi bán được là:
342 + 648 = 1026 (l)
Đáp số: 1026 lít dầu
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
Tiết tKB 1: Chính tả
Tiết CT 5: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU 35’
I. Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Bài viết sai
không quá 5 lỗi.

- Làm đúng BT(2) a/ b. HS khá, giỏi làm cả BT2.
II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẵn BT2a & 2b ( viết bảng 2 lần ); bảng con.
III. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra bài cũ :GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ ngữ : gầy
guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày.
B. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài .
- Nêu MĐ,YC tiết học
2. Hướng dẫn nghe - viết .
a) Tìm hiểu bài viết
- Đọc mẫu lần 1. Hỏi:
+ Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc Khái rất
- 2 HS đọc lại
+ Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéo vó
ham học?
b) HD cách trình bày bài viết.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
c) HD viết từ khó.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài viết và tìm các từ khó,
dễ viết sai chính tả.
- Đọc cho HS viết trên bảng lớp, bảng con.
d) Viết chính tả.
- Đọc cho HS viết bài vào vở ô li.
- Đọc cho HS soát lỗi.
e) Chấm bài, nhận xét
- Chấm 1 số bài, NX, chữa lỗi viết sai nhiều.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập .

Bài tập 2: (lựa chọn)
- Giúp HS nắm YC của BT
- Yêu cầu HS làm ýa. HS khá, giỏi làm cat bài.
- Nhận xét bài làm trên bảng.
4. Củng cố - dặn dò .
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về viết lại bài và hoàn thành BT chính
tả.
tôm, bắt đom đóm để học.
- Đoạn văn có 4 câu.
- Những chữ đầu câu và tên riêng
- Các từ khó: đốn củi, vỏ trứng, ánh
sáng, đọc sách,...
- Viết trên bảng lớp, bảng con.
- Viết vào vở ô li.
- HS nêu yêu cầu của BT và làm vào
VBT.
- 1 HS lên bảng làm ý a
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS khá, giỏi làm ý b; Gv nhận xét,
chữa bài.
a. chăm chỉ - trở thành - trong - triều
đình - trước thử thách - xử trí - làm cho
- kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho
nhân dân.
b. nhỏ - đã - nổi tiếng - tuổi - đỗ - tiến
sĩ - hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử - cả
thơ - lẫn văn xuôi - của.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................
Tiết TKB 2: Tự nhiên và xã hội
Tiết CT 5: THÂN CÂY 35’
I. Mục tiêu: Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo
cấu tạo (thân gỗ, thân thảo).
- GDHS các kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lí thông tin; tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra bài cũ Kể tên một số cây mà em biết.
- Nêu những điểm giống nhau, khác nhau của cây.
B. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài.
2. Dạy bài mới.
a) Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm
- YC thảo luận nhóm cặp. YC quan sát
Hình/78,79 SGK và trả lời theo gợi ý :
+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng,
thân leo, thân bò trong các hình.
+ Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào
có thân thảo (mềm) ?
Hình Tên cây Cách
mọc
Đứng Bò
1 Cây nhãn x
2 Cây bí đỏ (bí ngô) x
3 Cây dưa chuột
4 Cây rau muống x
5 Cây lúa x
6 Cây su hào x

7 Các cây gỗ trong rừng x
- GV hỏi : Cây su hào có gì đặc biệt ?
* Kết luận :
- Các cây thường có thân mọc đứng; một số
cây có thân leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo.
- Cây su hào có thân phình to thành củ.
b) Hoạt động 2 : Chơi trò chơi BINGO
- Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.
- Chia lớp thành 2 nhóm.
- Gắn lên bảng hai bảng câm theo mẫu sau :
- Phát cho mỗi nhóm tờ câm này.

Cấu
tạo
Cách
mọc
Thân
gỗ
Thân
thảo
Đứng

Leo
- Khi GV hô " bắt đầu" thì lần lượt từng người
bước lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù
hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức. Người cuối
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả thảo luận. Mỗi nhóm lên
trình bày đặc điểm về cách mọc và cấu tạo

thân của 1 cây.
- Có thân phình to thành cũ.
- Các nhóm làm việc.
- HS tiến hành chơi trò chơi
Cấu tạo
Leo Thângỗ (cứng) Thânthảo(mềm)
x
x
x x
x
x
x
x
cùng sau khi gắn xong tấm phiếu cuối cùng thì
hô to "Bingo".
- Nhóm nào gắn các phiếu xong trước và đúng
là thắng cuộc.
3. Củng cố - dặn dò.
- Kể tên một số loại cây thân thắng, thân leo,
thân bò.
- Nhận xét Tiết học.
- HS về học bài và CB bài 42 SGK
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết TKB 3: ÂM NHẠC
Tiết CT 3: Học hát bài: CÙNG MÚA HÁT DƯỚI TRĂNG
Giáo viên bộ môn dạy
Tiết TKB 4: Toán 40’
Tiết CT 12: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000

I. Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạn vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ và các số trong phạm vi 10 000)
- BT cần làm: Bài 1; 2 (b); 3; 4. HS khá, giỏi có thể làm cả 4 BT.
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài.
II. Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2HS lên bảng làm BT:
6000 + 2000 = 6000 + 200 =
400 + 6000 = 4000 + 6000 =
- Nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài.
2. Nội dung bài.
a) Hướng dẫn thực hiện phép trừ
- GV ghi bảng 8652 – 3917
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.
- Mời 1HS lên bảng thực hiện.
- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng như SGK.
- 2 em lên bảng làm BT.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu
- HS trao đổi và dựa vào cách thực hiện
phép cộng hai số trong phạm vi
10 000 đã học để đặt tính và tính ra kết
quả
8652
- 3917
- GV chốt lại: Muốn trừ một số có bốn chữ số
cho số có bốn chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số

trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải
thẳng cột , viết dấu trừ và kẻ đường gạch ngang
rồi thực hiện từ phải sang trái.
b) Luyện tập (20 phút)
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1.
- Yêu cầu lớp thực hiện vào SGK.
- Mời một em lên bảng sửa bài .
- HS nhận xét đánh giá.
Bài 2b: Gọi HS nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào tập trắng.
- Mời 2HS lên bảng làm bài.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài .
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3: Gọi HS đọc bài 3.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào tập trắng.
- Mời một HS lên bảng giải.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 4.
- Muốn tìm được trung điểm ta phải làm thế
nào ?
- Muốn xác định được trung điểm của đoạn
thẳng AB ta làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS vẽ.
3) Củng cố - Dặn do .
- Yêu cầu nhận xét đúng hay sai ?
a) 7284 b) 6473
- 3528 - 5645
4766 828
- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại các BT đã làm.
4735
- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ
- Một em nêu đề bài tập: Tính.
- Lớp thực hiện làm vào bảng con .
- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét
chữa bài.
6385 7563 8090 3561
- 2927 - 4908 - 7131 - 924
3458 2655 959 2637
- Đặt tính rồi tính.
- Lớp thực hiện vào tập trắng.
- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ
sung.
9996 2340
- 6669 - 512
3327 1828
- Một em đọc đề bài 3.
- Cùng GV phân tích bài toán.
- Cả lớp làm vào tập trắng.
- Một HS lên giải bài, lớp nhận xét, chữa
bài.
Bài giải
Cửa hàng còn lại số mét vải là:
4283 – 1635 = 2648 ( m)
Đáp số: 2648 m vải
- Vẽ đoạn thẳng AB dài 8 cm.
- Lấy 8 : 2 = 4 (cm)
- HS vẽ.
- a) Sai ; b) đúng.

Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2011
Tiết TKB 1: Tập đọc
Tiết CT 9: BÀN TAY CÔ GIÁO 40’
I. Mục tiêu: Đọc trôi chảy cả bài. Chú ý đọc đúng các từ khó trong bài : cong cong, thoắt cái,
dập dềnh, rì rào. Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên; Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và giữa
các khổ thơ.
- Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo. (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
II. Đồ dùng dạy - học: Tranh sgk; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra bài cũ : 2 HS kể câu chuyện Ông tổ nghề thêu, nêu ý nghĩa câu chuyện.
B. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc.
a. GV đọc bài thơ
b. HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng dòng thơ.
+ Rút từ khó ghi bảng - luyện đọc.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
+ Tìm hiểu từ mới : SGK - mầu nhiệm ( có phép lạ
tài tình ). YC đặt câu với từ "phô".
+ GV nói thêm : trong một số trường hợp, cùng với
nghĩa bày ra, để lộ ra, từ phô còn có cả ý khoe.
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Đọc đồng thanh cả bài.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- YC cả lớp đọc thầm bài thơ và trả lời CH:
+ Từ mỗi tờ giấy,cô giáo đã làm ra những gì ?
YC đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ, tưởng tượng để

tả ( lưu loát, trôi chảy, có hình ảnh) bức tranh gấp
và cắt dán giấy của cô giáo.
- YC HS đọc lại 2 dòng thơ cuối, trả lời :
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
* Chốt lại : Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại, như
có phép mầu nhiệm. Bàn tay cô đã mang lại niềm
vui và bao điều kì lạ cho các em HS. Các em đang
say sưa theo dõi cô gấp giấy, cắt dán giấy để tạo
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ.
- Luyện đọc.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ.
- HS đặt câu. VD : Cậu bé cười, phô
hàm răng sún.
- Các nhóm đọc bài.
- HS đọc đồng thanh cả bài.
+ Từ một tờ giấy trắng, thoắt một cái cô
đã gấp xong một chiếc thuyền cong
cong rất xinh.
+ Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại
của cô đã làm xong một mặt trời với
nhiều tia nắng toả.
+ Thêm một tờ giấy xanh, cô cắt rất
nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh,
những làn sóng lượn quanh thuyền.
- HS suy nghĩ trả lời.
- 1 HS đọc 2 dòng thơ cuối.
+ HS phát biểu : Cô giáo rất khéo léo. /
Bàn tay cô giáo như có phép mầu. / Bàn
tay cô giáo tạo nên bao điều lạ./……
nên cả một quang cảnh biển thật đẹp lúc bình minh.

4. Học thuộc lòng bài thơ.
- Đọc diễn cảm bài thơ.
- 2 học sinh đọc lại bài thơ.
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng tại lớp.
5. Củng cố - Dặn dò.
- YC nhắc lại nội dung chính của bài.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HSVN tiếp tục HTL cả bài thơ.
- Lắng nghe
- 2 học sinh đọc lại bài thơ.
- Thi đọc từng khổ, cả bài thơ.
+Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau thi đọc
+ Một số HS thi đọc thuộc lòng cả bài
thơ
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Tiết TKB 2: Thủ công - Tiết 21 35’
Tiết CT 3: ĐAN NONG MỐT (Tiết 1)
I. Mục tiêu: Biết cách đan nong mốt.
- Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau.
- đan được nong mốt. Dồn được nan nhưng có thể chưa khít. Dán được nẹp xung quanh tấm
đan.
- HS khéo tay: Kẻ, cắt được các nan đều nhau. Đan được tấm đan nong mốt. Các nan đan khít
nhau. Nẹp được tấm đan chắc chắn...
II. Chuẩn bị: Tranh quy trình ; các nan đan mẫu ba màu khác nhau ; bìa màu.
- Kéo, giấy thủ công.
III. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra (3 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B. Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài .
2. Dạy bài mới.
a) Hoạt động 1 : HD HS quan sát và nhận xét (5 phút)
- Giới thiệu tấm đan nong mốt (H.1) & hướng dẫn HS quan
sát, nhận xét.
- Đan nong mốt được sử dụng để làm đồ dùng trong gia đình
như đan làn hoặc đan rổ, rá……
- Để đan nong mốt người ra sử dụng các nan đan bằng các
nguyên liệu khác nhau như mây, tre, giang, nứa, lá dừa………
- Trong thực tế, người ta thường sử dụng các nan rời bằng tre,
nứa, giang, mây, lá dừa…… để đan nong mốt, nong đôi làm
đồ dùng trong gia đình.
Trong bài học này, để làm quen với việc đan nan, chúng ta sẽ
học cách đan nong mốt bằng giấy, bìa với cách đan đơn giản
nhất.
- Quan sát
- HS nhận xét và trả lời.

×