Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (328.14 KB, 34 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
- Tuyên dương: Hạnh, Thuỳ, Thuỷ, Liên, Duyên, Hoàng Trang, Khiên…
Hăng hái phát biểu XD bài
<i>c. Phương hướng:</i>
- Thi đua học tập tốt, rèn luyện tốt.
- Khắc phục những nhược điềm còn tồn tại
- Đẩy mạnh phong trào thi đua học tập giành nhiều hoa điểm tốt
- Mua đầy đủ sách vở phục vụ cho việc học.
<i><b>*Phần bổ sung: </b></i>
………
……….
………
………
*********************************************************************
<b>THỨ HAI NGÀY 20/9/2010</b>
<b>Tiết 1: CHÀO CỜ.</b>
<i>LỚP 4B.</i>
<b>---Tiết 2: TẬP ĐỌC. </b>
<b>NỖI DẰN VẶT CỦA AN - ĐRÂY - CA</b>
<b>I - MỤC TIÊU : </b>
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật
với lời người kể chuyện.
- Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý
thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của
bản thân (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
<b>II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Tranh minh họa
- Bảng phụ
<b>III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy </b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
A-Kiểm tra bài cũ 4’
- Gọi HS Học thuộc bài thơ “Gà Trống và Cáo”
- Nhận xét cho điểm
- 2 học sinh
<b>B-Bài mới</b>
<i><b>1. Giới thiệu bài</b></i>
<i>- Giới thiệu và ghi đầu bài </i>
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Cho hs đọc nối tiếp từng đoạn
+ Lần 1: Đọc kết hợp đọc từ khó
+ Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ .
- Cho hs luyện đọc theo nhóm
<i><b>3) Tìm hiểu bài 11’</b></i>
* Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm – trả lời
câu hỏi
H: Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi? Hồn cảnh gia đình em lúc đó thế nào?
H: Khi mẹ bảo đi mua thuốc cho ông, thái độ
của cậu thế nào?
H: An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc?
GV chốt lại
<i><b>*)An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn</b></i>
- GV chuyển ý:
HS đọc đoạn 2 – lớp đọc thầm
H: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà?
H: Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào?
H: An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
H: Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu
bé như thế nào?
*) Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- Gọi hs đọc toàn bài -> GV đặt câu hỏi -> đưa
ra nội dung chính
H: Qua bài này em học được điều gì ở
An-đrây-ca?
<b>Nội dung:</b> <i><b>Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể</b></i>
<i><b>hiện trong tình yêu thương, ý thức trách</b></i>
<i><b>nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự</b></i>
<i><b>nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân </b></i>
- Luyện đọc theo nhóm
- 1 hs đọc
- Vài hs trả lời
<i>- Lúc đó 9 tuổi, em sống cùng ông</i>
<i>và mẹ. ông đang ốm nặng.</i>
<i>- Cậu nhanh nhẹn đi ngay </i>
<i>- Nhập cuộc chơi đá bóng </i>
- HS đọc
<i>- An -đrây –ca thấy mẹ khóc bên</i>
<i>giường ông, ông đã qua đời .</i>
- Cậu ân hận vì mải chơi, mang
<i>thuốc về muộn mà ơng mất …</i>
<i>- An - đrây –ca ồ khóc khi biết</i>
<i>ơng qua đời …</i>
<i>- An-đrây –ca rất u thương ơng</i>
<i>…</i>
<i>- Có trách nhiệm với lỗi lầm của</i>
<i>mình …</i>
<i><b>c, Đọc diễn cảm </b></i><b>12’</b><i><b> </b></i>
- Đọc mẫu
- HD hs nêu giọng đọc
<i>Lời ông: đọc với giọng mệt nhọc, yếu ớt</i>
<i>ý nghĩ của An-đrây-ca: đọc với giọng buồn,</i>
<i>day dứt.</i>
<i>Lời mẹ: dịu dàng, an ủi</i>
<i>Nhấn giọng những từ ngữ: hoảng hốt, khóc</i>
<i>nấc, ịa khóc, nức nở, tự dằn vặt.</i>
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc phân vai (người dẫn
chuyện, mẹ, ơng, An-đrây-ca)
- Thi đọc tồn truyện -> nhận xét cho điểm
- Mỗi HS đọc 1 đoạn bài – lớp
nhận xét, tự tìm ra cách đọc hay
- Đọc phân vai
- Nhóm 4 HS
<b>3. Củng cố, dặn dị:3’</b>
H: Nếu đặt tên khác cho truyện em sẽ đặt tên
câu chuyện này là gì?
H: Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại bài và chuẩn bị bài “Chị em tôi”
- Chú bé An - đrây- ca
- Tự trách mình …
- Bạn đừng ân hận nữa ông bạn
<b>---Tiết 3: TOÁN.</b>
<i><b>Bài 25 :</b></i><b> BIỂU ĐỒ </b><i><b>( tiếp theo).</b></i>
<b>I) MỤC TIÊU:</b>
- Bước đầu biết về biểu đồ cột.
- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột.
Bài 1, bài 2 (a)
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : </b>
<b>-</b> GV: Giáo án, SGK, các biểu đồ trong bài học
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>:
<i>HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b> <b>: (5’)</b>
* Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
<b>2. Dạy bài mới:</b>
<i><b>a. Gtb(1’)</b></i>
<i>– Ghi bảng.</i>
<i><b>b. Làm quen với biểu đồ hình cột(10’)</b></i>
- GV cho HS quan sát biểu đồ : “ số chuột
bốn thôn đã diệt được”
- Gv đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời
+ Hãy nêu tên của 4 thôn được nêu trên
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS quan sát
bản đồ? Thuộc hàng nào?
+ Các số ghi ở bên trái biểu đồ cho em
biết điều gì?
+ Mỗi cột biểu diễn điều gì? ý nghĩa của
mỗi cột trong biểu đồ?
+ Hãy nêu số huột đã diệt ở mỗi thôn?
+ Trong biểu đồ cột cao hơn, cột thấp hơn
biểu diễn số chuột như thề nào?
<i>c Thực hành,:</i>
Bài 1: (10’)
<b>- </b> HS nêu yêu cầu của bài toán và trả lời
câu hỏi :(bảng phụ)
? Những lớp nào đã tham gia trồng cây?
? Lớp 4A trồng được bao nhiêu cây?
? Lớp 5B trồng được bao nhiêu cây?
? Lớp 5C trồng được bao nhiêu cây?
? Khối lớp 5 có mấy lớp tham gia , là
những lớp nào?
? Có mấy lớp trồng được trên 30 cây? là
những lớp nào?
? Lớp nào trồng được nhiều cây
nhất?
? lớp nào trồng được ít cây nhất?
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào
vở.
Bài 2( 8’)
Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm bài
<i>thơn Trung, thơn thượng thuộc hàng </i>
<i>- Các số ở cột bên trái chỉ số chuột.</i>
<i>- Mỗi cột biểu diễn số chuột của thơn đó </i>
<i>đã diệt. Số ghi ở đỉnh cột chỉ số chuột </i>
<i>biểu diễn ở cột đó.</i>
<i>- Thơn Đơng 20000 con, thơn Đồi 2200 </i>
<i>con, thơn Trung 1600 con, thơn Thượng </i>
<i>2750 con.</i>
<i>- Cột cao hơn biểu diễn số chuột nhiều </i>
<i>hơn, cột thấp biểu diễn số chuột ít hơn.</i>
*1,2 hs nêu
+ HS theo dõi và nhắc lại.
<i>- Các lớp : 4A, 4B, 5A, 5B, 5C </i>
<i> -Lớp 4A trồng được 35 cây</i>
<i>- Lớp 5B trồng được 40 cây</i>
<i>- Lớp 5C trồng được 23 cây</i>
<i>- Khối lớp 5 có ba lớp tham gia đó là 5A,</i>
<i>5B, 5C</i>
<i>- Có 3 lớp trồng được trên 30 cây đó là</i>
<i>các lớp 4A, 5A, 5B</i>
<i>- Lớp 5A trồng được nhiều cây nhất.</i>
<i>- Lớp 5C trồng được ít cây nhất.</i>
vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
4. Củng cố – dặn dò:3’
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về học bài , làm bài tập
(VBT)
<i>Trong năm học đó trường Tiểu học Hồ Bình có:</i>
<i>35 x 3 = 105 (học sinh)</i>
<i>Năm học 2004 - 2005có số học sinh </i>
<i>32 x 4 = 128( học sinh )</i>
<i>Năm học 2002 - 2003có số học sinh là:</i>
<i>35 x 3 = 105 ( học sinh)</i>
<i>Năm học 2002 – 2003 ít học sinh hơn năm học </i>
<i>2004 – 2005 là: </i>
<i>128 – 105 = 23 ( học sinh)</i>
<i> Đáp số: 23 HS</i>
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
<b>---Tiết 4: KHOA HỌC</b>
<i><b>Tiết 11: </b></i><b>MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN</b>
<b>I) Mục tiêu</b>
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,
…
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
<b>II) Đồ dùng dạy - học</b>
- Các hình trang 24, 25 sách giáo khoa.
- Vài loại rau: rua muống, rau cải,xu hào, cá khô.
- 10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ.
<b>III) </b>Các hoạt động dạy – học
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>A. Ổn định TC</b>1’
<b>B. Kiểm tra bài cũ</b>3’
? Thế nào thực phẩm sạch và an toàn?
? Chúng thức ăn cần làm gì để thực hiện vệ
sinh an tồn thực phẩm ?
? Vì sao hàng ngày chú thức ăn cần ăn nhiều
rau và quả chín ?
<b>C. Dạy học bài mới</b>28’
Thức ăn cần phải chú ý đến điều gì
trước khi bảo quản thức ăn và khi sử dụng
thức ăn đã bảo quản, các em cùng học bài
hôm nay để biết điều đó.
Hoạt động 1: Cách bảo quản thức ăn.
Chia học sinh thành nhóm và tổ chức
quan sát các hình trang 24, 25 sách giáo
Hát
- 3 học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe.
khoa và trả lời câu hỏi:
1. Hãy kể tên các cách bảo quản thức
ăn trong các hình minh hoạ ?
2. Gia đình em thường sử dụng cách nào để
bảo quản thức ăn ?
3. Cách cách bảo quản thức ăn đó có
lợi ích gì ?
- Nhận xét
- Kết luận: Có nhiều cách để giữu
thức ăn được lâu mà không bị mất chất dinh
dưỡng và ôi thiu. Các cách thông thường có
thể làm ở gia đình là: Cho vào tử lạnh, phơi
khô hoặc ướp muối.
Hoạt động 2: Những chú ý trước khi
bảo quản và sử dụng thức ăn.
- Cho học sinh chia nhóm, đặt tên.
1. Nhóm: Phơi khơ
2. Nhóm: ướp muối
3. Nhóm: ướp lạnh
4. Nhóm: Cơ đặc với đường.
1) Kể tên một số thức ăn được bảo
quản theo tên của nhóm ?
2) Chúng thức ăn cần lưu ý điều gì
trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn theo
cách đã nêu ở tên của nhóm ?
1. …các cách: Phơi khơ, đóng
hộp, ngâm nước mắm, ướp lạnh bằng
tủ lạnh.
2. Cách phơi khô và ướp bằng
tủ lạnh, ướp muối, ngâm nước mắm,
đóng hộp, làm mứt,…
3. Giúp cho thức ăn để được
lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và
ôi thiu.
- Nhận xét, bổ sung.
- Thảo luận, đại diện trình bày
kết quả.
- Nhóm cùng tên bổ sung kết
quả.
- Nhóm: Phơi khơ
1. Tên thức ăn: Cá, tôm, mực,
củ cải, măng miến, bánh đa, mộc nhĩ.
2. Trước khi bảo quản cá tôm,
mực cần rửa sạch, bỏ phần ruột. Các
- Nhóm: ướp muối
1. Tên thức ăn: Thịt, cá, tom,
cua, mực…
2. Trước khi bảo quản cần
chọn loại còn tươi loại bỏ phần ruột.
Trước khi sử dụng cần rửa lại hoặc
ngâm nước cho bớt mặn.
- Nhóm: ướp lạnh
1. Tên thức ăn: Cá, thị, tôm,
cua, mực, các loại rau.
2. Trước khi bảo quản cần lựa
chọn loại còn tươi, rửa sạch oại bỏ
phần dập nát, hang, để ráo nước.
- Nhóm: đóng hộp
<b>Kết luận</b>:+ Trước khi đưa thức ăn
(thịt, cá, rau, củ, quả…) vào bảo quản, phải
chọn loại còn tươi, loại bỏ phần dập nát,
úa…sau đó rửa sạch và để ráo.
+ Trước khi dùng để nấu nướng cần
rửa sạch. Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn
(laọi bỏ ướp muối).
Hoạt động 3 Trò chơi “Ai đảm đang
nhất”
- Mang các loại rau thật, đồ khô đã
chuẩn bị và một chậu nước.
- Mỗi tổ cử hai bạn tham gia cuộc thi.
Một học sinh làm trọng tài.
- Sau 7p các học sinh phải thực hiện
nhặt rau, rửa sạch để bảo quản hay rửa đồ
khô để sử dụng.
- Giáo viên và các học sinh trong tổ
làm trọng tài.
+ Nhận xét và cơng bố nhóm được
giải.
Hoạt động kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về nhà học mục bạn cần biết trang
25 sách giáo khoa.
- Dặn sưu tầm tranh, ảnh về các loại
bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
2. Trước khi bảo quản cần lựa
chọn loại còn tươi, rửa sạch, loại bỏ
ruột.
- Nhóm: Cơ đặc có đường
1. Tên thức ăn: Mứt dâu, mứt
nho, mứt cà rốt, mứt khế…
2. Trước khi bảo quản cần
chọn quả tươi không bị dập, rửa
sạch, để ráo.
- Tiến hành trị chơi.
- Mỗi nhóm cử hai người.
- Than gia thi.
<b>---Tiết 5: TẬP LÀM VĂN.</b>
<b>Bài 11. TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ</b>
<b>I - MỤC TIÊU:</b>
Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn
của GV.
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
<b>III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>I- Kiểm tra bài cũ(2p)</b>
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.
<b>II - Dạy bài mới:</b>
<b>1)Giới thiệu bài:</b>
GV ghi đầu bài lên bảng.
<b>2) Trả bài(15p)</b>
- GV trả bài cho hs.
- Y/c hs đọc bài của mình.
- Nxét kết quả bài làm của hs.
<i>*Ưu điểm: Nêu tên những hs viết bài tốt, số</i>
điểm cao nhất.
- Nxét chung về cả lớp đã xác định.
<b>3) HD chữa bài:(17p)</b>
- HD nhắc nhở hs.
- GV ghi một số lỗi về dùng từ, ý, về lỗi chính
tả mà nhiều hs mắc phải lên bảng sau đó gọi
hs lên bảng chữa bài.
- Gọi hs bổ sung, nxét.
- Đọc những đoạn văn hay cho hs cả lớp nghe.
<b>4) Củng cố - dặn dò(1p)</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn hs chưa đạt y/c về nhà viết lại và nộp
vào tiết sau.
Hs lắng nghe.
- Nhận bài và đọc lại.
- Đọc lại bài.
Lắng nghe.
- Nhận phiếu hoặc chữa vào vở.
+ Đọc lời nxét của giáo viên.
+ Đọc các lỗi sai trong bài, viết và
chữa vào phiếu hoặc gạch chân
trong vở.
+ Đổi vở hoặc phiếu để bạn bên
cạnh kiểm tra lại.
- Đọc lỗi và chữa bài.
- Bổ sung, nxét.
- Hs đọc những đoạn văn hay của
các bạn hoặc sưu tầm được từ những
năm học trước.
Ghi nhớ.
<b>THỨ BA NGÀY 21/9/2010</b>
<b>Tiết 1: TOÁN.</b>
<b>Bài 26.LUYỆN TẬP</b>
<b>I) MỤC TIÊU:</b>
Bài 1, bài 2
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : </b>
- GV : Giáo án, SGK, các biểu đồ trong bài học
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>:
<i><b>Hoạt động dạy học</b></i> <i><b>Hoạt động của thầy</b></i>
<b>A. Kiểm tra bài cũ : (5’)</b>
* Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
<b>B. Dạy bài mới:. </b>
1. GTB (1’)
– Ghi bảng.
2. Luyện tập
Bài 1(10’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Đây là biểu đồ biểu diễn điều gì?
+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và
1m vải trắng đúng hay sai? Vì sao?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải đúng
hay sai?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất
+ Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán
được nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét?
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào
vở.
Bài 2: ( 8’)
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS trả lời theo yêu cầu
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và số
vải trắng đã bán trong tháng 9.
- Sai vì tuấn 1 cửa hàng bán được
200m vải và 100m vải trắng.
- Đúng vì: 100 x 4 = 400 (m)
- Đúng vì tuấn 1 bán được 300m,
tuấn 2 bán được 300m, tuấn 3 bán
được 400m, tuấn 4 bán được 200m
- Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1
là: 300 – 200 = 100 (m)
Yêu cầu HS đọc đầu bài, sau đó làm bài vào
vở.
+ Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa?
+ Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là bao
nhiêu ngày?
+ Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày
mưa?
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:(Nếu còn thời gian)
- Yêu cầu HS nêu tên biểu đồ N2
+ Biểu đồ còn chưa biết biểu diễn số cá của
các tháng nào?
+ Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3?
+ Tháng nào bắt được nhiều cá nhất? Tháng
nào bắt được ít cá nhất?
+ Tháng 3 tàu Thắng Lợi bắt được nhiều hơn
tháng 1 và tháng 2 bao nhiêu tấn cá?
+ Trung bình mỗi tháng tàu Thắng Lợi đánh
bắt được bao nhiêu tấn cá?
GV nhận xét chữa bài
<b>4. Củng cố – dặn dò:(3’) </b>
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về học bài ,ôn bài, làm bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.
Bài giải:
a. Tháng bảy có 18 ngày mưa
b. Tháng 8 có 15 ngày mưa, tháng 9
có 3 ngày mưa
Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn
số ngày mưa của tháng 9 là:
15 – 3 = 12 ( ngày)
c. Trung bình số ngày mưa của mỗi
tháng là:
( 18 + 15 + 3) : 3 = 12 ( ngày)
Đáp số: 12 ngày
- HS chữa bài.
- HS đọc : Biểu đồ biểu diễn số cá tàu
- Tháng 2 và tháng 3
- Tháng 2 chỉ bắt được 2 tấn, tháng 3
tàu bắt được 6 tấn.
- Tháng 3 bắt được nhiều cá nhất,
tháng 2 bắt được ít cá nhất.
- Tháng 3 bắt được nhiều hơn tháng 1
là 1 tấn, nhiều hơn tháng 2 là 4 tấn.
- Trung bình mỗi tháng bắt được là:
( 5 + 2 + 6 ) : 3 = 4,3 ( tấn)
(VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập
chung”
<b>---Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.</b>
<b>Bài 11. DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG</b>
<b>I - MỤC TIÊU:</b>
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát
của chúng (BT1, mục III); nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
<b>- Giáo viên:</b> Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sơng Cửu Long), tranh ảnh vua Lê
Lợi, giấy khổ to và bút dạ, bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp.
- <b>Học sinh:</b> Sách vở môn học.
<b>III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU:</b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>2) KIỂM TRA BÀI CŨ(4P)</b>
- Danh từ là gì? Cho ví dụ?
- Tìm 5 danh từ chỉ người?
- GV nxét, ghi điểm cho hs.
<b>3) DẠY BÀI MỚI:</b>
<i><b>a)Giới thiệu bài:</b></i>
GV ghi đầu bài lên bảng.
<i><b>b) Tìm hiểu bài:</b></i>
Bài tập 1(7p)
Gọi hs đọc y/c và nội dung.
- Y/c hs thảo luận và tìm từ đúng.
- GV nxét
Bài tập 2(7p)
- Y/c hs đọc đề bài.
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi.
- Gọi hs trả lời, các hs khác nxét, bổ
sung.
+ Cửu Long là tên chỉ gì?
- Hs thực hiện yêu cầu.
- Hs ghi đầu bài vào vở.
- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi.
- Thảo luận cặp đơi, tìm từ đúng.
<i>a) Sông b) Cửu Long</i>
<i>c) Vua d) Lê Lợi.</i>
- Hs lắng nghe
- 1 Hs đọc to, cả lớp theo dõi.
- Thảo luận cặp đôi.
Trả lời:
+ Sông: tên chung để chỉ những dịng
<i>nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền</i>
<i>bè đi lại được.</i>
+ Vua là từ chỉ ai trong xã hội?
+ Lê Lợi chỉ người như thế nào?
Bài tập 3(7p)
Gọi hs đọc y/c.
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi
GV kết luận: Tên riêng chỉ người địa
danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa.
<i>*Phần ghi nhớ:</i>
<i><b>c) Luyện tập:</b></i>
Bài tập 1(5p)
Gọi hs đọc ghi nhớ.
- Gọi hs đọc y/c và nội dung.
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm y/c hs
thảo luận trong nhóm và viết vào giấy.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
các nhóm khác nxét, bổ sung.
- Gv nxét để có phiếu đúng.
+ Danh từ chung gồm những từ nào?
+ Danh từ riêng gồm những từ nào?
- GV nxét chung.
Bài tập 2(7p)
Gọi 1 hs đọc y/c.
- Y/c 2, 3 hs viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con hoặc vào vở viết họ và tên 3
bạn nam, 3 bạn nữ.
- Gọi hs nxét bài của bạn trên bảng.
Hỏi: + Họ và tên các bạn ấy là danh từ
chung hay danh từ riêng? vì sao?
GV: Tên người các em luôn phải viết
<i>hoa cả họ và tên.</i>
<b>4) CỦNG CỐ - DẶN DÒ(3P)</b>
- Thế nào là danh từ chung?
+ Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu
<i>nhà nước phong kiến.</i>
+ Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở đầu
<i>nhà hậu Lê.</i>
- Lắng nghe và nhắc lại.
- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi.
- Thảo luận và trả lời câu hỏi.
+ Tên chung để chỉ dòng nước chảy
tương đối lớn: sông không viết hoa, tên
riêng chỉ một dòng sông cụ thể: Cửu
Long viết hoa.
+ Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà
nước phong kiến (vua) không viết hoa.
Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể (Lê Lợi)
viết hoa.
- 2 hs đọc , cả lớp đọc thầm.
- Thảo luận, hoàn thành phiếu.
- Các nhóm cử đại diện trình bày.
- Hs chữa bài theo phiếu đúng.
- Danh từ chung gồm: Núi, dịng, sơng,
dãy, mặt, sơng, ánh, nắng, dương, dãy,
nhà, trái, phải, giữa.
- Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên,
Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi.
- 2, 3 hs viết trên bảng, cả lớp viết vào
vở tên 3 bạn nam, 3 bạn gái.
+ Nguyễn Huy Hồng, Lê Cơng Minh,
Nguyễn Tuấn Cường.
+ Hà Phương Thảo, Đào Quỳnh Trang,
Lê Nguyệt Hà.
- Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một
người cụ thể nên phải viết hoa.
- Thế nào là danh từ riêng?
- Nhận xét giờ học. - Hs trả lời.
Lắng nghe và ghi nhớ.
<b>---Tiết 3: THỂ DỤC. </b>
<i>(Đ/C HOAN DẠY)</i>
<b>---Tiết 4: LỊCH SỬ.</b>
<b>KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG</b>
<b>(NĂM40)</b>
<b>I, Mục tiêu </b>:
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (chú ý nguyên nhân khởi
nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa):
+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định
giết hại (trả nợ nước, thù nhà).
+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi
nghĩa,... Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm
của chính quyền đơ hộ.
+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta
bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân
dân ta.
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
<b>II, Đồ dùng dạy học .</b>
-Hình trong SGK phóng to.
-lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng- Phiếu học tập.
<b>III, Hoạt động tổ dạy-học</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1, Ổn định tổ chức</b>
<b>2,KTBC</b>
-Goi H trả lời
-G nhận xét.
<b>3, Bài mới</b>
- Giới thiệu bài: bọn PKPB đô hộ
nước ta chúng ra sức bóc lột nhân
dân ta rất nạng nề. Đứng trước cảnh
nước mất nhà tan Hai Bà Trưng đã
kêu gọi ND đứng lên đánh đuổi bọn
gặc ngoại xâm . Đó chính là nội
dung bài học
<i>1, Nguyên nhân dẫn đến cuộc KN</i>
- GV giải thích khái niệm quận
Giao Chỉ .
- Nguyên nhân nào dẫn đến khởi
- H đọc từ đầu đến trả thù
-Thảo luận nhóm đơi :
nghĩa Hai Bà Trưng ?
- GV giảng chốt lại :
- Chuyển ý :
<i>2, Diễn biến cuộc khởi nghĩa.</i>
- Hoạt động 2: làm việc cá nhân
- GV giải thích: Cuộc KN Hai Bà
- GV treo lược đồ và gọi H lên
bảng
-GV tóm tắt rút ý chính ghi lên
bảng .
- Chuyển ý :
<i>3, Kết quả ý nghĩa: làm việc cả lớp .</i>
-Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Cuộc KN Hai Bà Trưng có ý
nghãi gì ?
- G chốt lại ghi bảng .
- Rút ra bài học
<b>4, Củng cố dặn dò </b>
-Củng cố lại nội dung bài
-Liên hệ với phụ nữ ngày nay ..
-Về nhà học bài
biệt là Thái Thú Tô Định .
- Do Thi Sách chồng của Bà Trưng Trắc bị
Tô Định giết
- Do lòng yêu nước và căm thù giặc của Hai
Bà. Hai Bà đã quyết tâm KN với mục đích
“Đền nợ nước trả thù nhà”
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- H quan sát lược đồ nội dung của bài để
trình bày lại diễn biến
- H lên bảng thuật lại diễn biến của cuộc
khởi nghĩa
- H nhận xét bổ sung
- H đọc từ trong vịng 1 tháng đến hết
-Khơng đầy 1 tháng cuộc khởi nghĩa hoàn
toàn thắng lợi
-Cuộc khởi nghĩa đã giành lại độc lập cho
đất nước sau hơn 200 năm bị bọn phong kiến
phương bắc đô hộ và bóc lột.
-H nhận xét bổ xung
-H đọc bài học
<b>Tiết 5: KỂ CHUYỆN.</b>
<b>Bài 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I - MỤC TIÊU:</b>
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc,
nói về lòng tự trọng.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
- Giáo viên: Một số truyện viết vẽ lòng tự trọng: Truyện cổ tích, ngụ ngơn,
truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 4, giấy khổ to
viết vắn tắt gợi ý 3 trong sgk, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
<i>- Học sinh: Sách vở môn học, sưu tầm truyện về lịng tự trọng.</i>
<b>III - PHƯƠNG PHÁP:</b>
Thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận, thực hành...
<b>IV - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU:</b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>1) Ổn định tổ chức:</b>
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
<b>2) Kiểm tra bài cũ:</b>
Gọi 1, 2 hs kể lại câu chuyện về tính
trung thực và nói ý nghĩa của chuyện.
- GV nxét và ghi điểm cho hs.
<b>3) Dạy bài mới:</b>
<b>a) Giới thiệu bài:</b>
GV giới thiệu bài.
- Mỗi hs sẽ có một câu chuyện về lịng
tự trọng để kể cho các bạn nghe.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs ở nhà
và chọn truyện như thế nào xem lướt, y/c
hs giới thiệu nhanh những truyện mang
đến lớp.
GV ghi đầu bài lên bảng.
<b>b) HD kể chuyện:</b>
<i>*HD tìm hiểu y/c của đề bài</i>
- Gọi 1 hs đọc y/c của đề bài
GV gạch chân dưới những từ: lòng tự
trọng, đã nghe, đã đọc. Giúp hs xác định
đúng y/c của đề.
- Gọi hs đọc phần gợi ý.
+ Thế nào là lòng tự trọng?
+ Em đã đọc những câu chuyện nào nói
về lịng tự trọng?
- Em đọc những câu chun đó ở đâu?
Cả lớp hát, giữ trật tự.
- 1, 2 Hs kể chuyện và nêu ý nghĩa
truyện.
- Hs lắng nghe.
- Hs giới thiệu truyện mình đã chuẩn bị.
- HS đọc y/c của đề bài, cả lớp theo dõi.
- 4 hs nối tiếp đọc.
- Tự trọng là tự tơn bản thân mình giữa
gìn phẩm giá không để ai coi thường
mình.
- Truyện kể về danh tướng Trần Bình
Trọng với câu nói nổi tiếng là ta thà làm
giặc nước Nam còn hơn làm vương sứ
Bắc.
GV: Những câu chuyện các em vừa kể
trên rất bổ ích. Chúng đem lại cho ta lời
- Y/c hs đọc kỹ phần 3.
- GV ghi nhanh các tiêu chí lên bảng.
<i>* Kể chuyện trong nhóm:</i>
- Y/c hs kể theo cặp.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.Y/c hs kể lại
truyện theo đúng trình tự ở mục 3.
- Gợi ý cho hs các câu hỏi
<i>* Thi kể chuyện:</i>
- Tổ chức cho hs thi kể.
- Gọi hs nxét các bạn kể theo tiêu chí.
- GV nxét, ghi điểm cho hs.
- Y/c các hs bình chọn bạn kể hay nhất,
có câu chuyện hay nhất.
- Tuyên dương, trao phần thưởng cho hs
nào đạt giải.
<b>4) Củng cố - dặn dò:</b>
chuyện “Buổi học thể dục”.
- Truyện kể về Mai An Tiêm trong
truyện cổ tích “Sự tích dưa hấu”.
- Truyện kể về anh Quốc trong truyện cổ
tích “Sự tích con Quốc”.
- Em đọc trong truyện cổ Việt Nam
trong truyện lớp 4, sgk tiếng việt lớp 4,
xem ti vi, đọc trên báo...
HS lắng nghe
- 2 Hs đọc to.
- Hs kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
Hs kể hỏi:
+ Trong câu chuyện tớ kể bạn thích nhất
nhân vật nào? vì sao?
+ Chi tiết nào trong truyện bạn cho là
hay nhất?
+ Câu chuyện tớ kể muốn nói với mọi
người điều gì?
HS nghe kể hỏi:
+ Cậu thấy nhân vật chính trong truyện
có đức tính gì đáng q?
+ Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi
người điều gì?
- Vài hs thi kể, các hs khác nxét, bổ
sung, trả lời câu hỏi.
- Nxét bạn kể.
- GV nhận xét chung tiết học.
- Dặn hs về nhà xem trước các tranh
minh hoạ truyện “Lời ước dưới trăng”.
=====================================
<b>THỨ TƯ NGÀY 22/9/2010</b>
<b>Tiết 1: TẬP ĐỌC.</b>
<b>Bài 12. CHỊ EM TÔI</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa: Khun HS khơng nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lịng
tin, sự tơn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Tranh trong SGK.
- Bảng lớp viết những câu, đoạn để HS luyện đọc diễn cảm.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy </b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:4’</b>
- Đọc bài “ Nỗi dằnvặt của An-đrây-ca”
và trả lời câu hỏi trong bài.
- Gọi 1 HS kể tóm tắt câu chuyện.
- GV nhận xét, cho điểm
<b>B. Bài mới:</b>
<b> 1. Giới thiệu bài: 1’</b>
- GV treo tranh, giới thiệu bài
<b>a). Luyện đọc8’</b>
- Gọi hs đọc toàn bài
- Bài chia làm 3 đoạn:
- Cho hs đọc nối tiếp từng đoạn
Giáo viên sửa lỗi, phát âm, ngắt giọng
cho từng học sinh.
HS nêu nghĩa của từ trong SGK
- Cho hs luyện đọc theo nhóm
<b>b) Tìm hiểu bài:12’</b>
- Gọi 1 hs đọc tồn bài
Đoạn 1:
? Cơ chị nói dối ba để đi đâu?
? Cơ chị nói dối ba như vậy đã nhiều lần
chưa? Vì sao cơ lại nói dối được nhiều
lần như vậy?
- 2 HS lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi.
- 1 HS trả lời câu hỏi thêm
- HS nhận xét
- Ghi đầu bài
<i>- 1 hs đọc </i>
- HS đọc theo đoạn
- Đọc 2 lượt
- Luyện đọc theo nhóm
- HS đọc thành tiếng đoạn 1, cả lớp đọc
thầm và trả lời câu hỏi.
- Cô đi chơi với bạn bè, đến nhà bạn, đi
xem phim hay la cà ngoài đường.
? Vì sao mỗi lần nói dối, cơ chị lại thấy
ân hận?
<i>*: Thói xấu của cơ chị: Hay nói dối ba</i>
<i><b>để đi chơi.</b></i>
Đoạn 2:
? Cơ em đã làm gì để chị mình thơi nói
dối?
* <b>: </b><i><b>Cơ em thơng minh đã giúp chị nhận</b></i>
<i><b>ra lỗi của mình.</b></i>
Đoạn 3:
? Vì sao cách làm của cô em giúp được
chị tỉnh ngộ?
? Cô chị đã thay đổi như thế nào?
<i>*: Cô chị tỉnh ngộ.</i>
? Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
<b>* </b><i><b>Ý nghĩa : Khun HS khơng nói dối</b></i>
<i><b>vì đó là một tính xấu làm mất lịng tin,</b></i>
<i><b>sự tôn trọng của mọi người đối với</b></i>
<i><b>mình </b></i>
<i><b>c) Đọc diễn cảm 10’</b></i>
- GV đọc diễn cảm cả bài văn, chú ý đọc
phân biệt lời nhân vật.
+ Lời người cha: Dịu dàng, ôn tồn (khi
con xin phép đi học), trầm buồn (khi
phát hiện ra con gái nói dối).
+ Lời cơ chị: Lễ phép (khi xin phép ba đi
- Vì cơ thương ba, biết mình đã phụ lịng
tin của ba.
- Cơ em đã bắt chước chị cũng nói dối ba
đi tập văn nghệ, rồi vào rạp chiếu bóng,
cố tình để chị nhìn thấy mình. Chị thấy
em nói dối đi học lại đi vào rạp chiếu
bóng thì tức giận bỏ về.
- Vì em nói dối hệt như chị khiến chị
nhìn thấy thói xấu của chính mình, tác
- Bỏ hẳn những trò chơi vô bổ, lao vào
học hành. Chắc chắn cô sẽ trở thành một
học sinh khá, giỏi, thành người chị
gương mẫu của em, thành con ngoan của
bố mẹ.
- Không được nói dối.
- Nói dối đi học để bỏ đi chơi là rất có
hại.
- Nói dối là tính xấu, sẽ làm mất lòng tin
của cha mẹ, anh em, bè bạn.
- Là anh chị mà nói dối sẽ là tấm gương
xấu cho các em.
- HS rút ra ý nghĩa của bài.
- Một vài HS nêu cách đọc diễn cảm.
- Từng nhóm 3 HS đọc phân vai: Cơ chị,
cơ em, người cha.
học), tức tối (khi mắng em).
+ Lời cơ em: Lúc bình thản, lúc giả bộ
ngây thơ.
<b>C. Củng cố - Dặn dò. 5’</b>
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS đọc tốt.
- HS chuẩn bị bài sau “Trung thu độc
lập”.
- 1 HS nêu ý nghĩa của bài.
- HS phát biểu tự do, GV nhận xét.
<b>---Tiết 2: MĨ THUẬT.</b>
<i>(Đ/C VĨNH DẠY)</i>
<b>---Tiết 3: TIẾNG ANH.</b>
<i>(Đ/C HƯƠNG DẠY)</i>
<b>---Tiết 4: TOÁN.</b>
<b>Bài 27. LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I) MỤC TIÊU : </b>
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một
số.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
Bài 1, bài 2 (a, c), bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : </b>
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
<b>II. </b>CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
<i><b>HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5’): </b>
Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 2
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
<b>2. Dạy bài mới:</b>
<i>a. GTB(1’)</i>
<i>– Ghi bảng.</i>
<i>b. Luyện tập:</i>
Bài 1: (6’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
- HS ghi đầu bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu giá trị của chữ số 2 trong
mỗi số.
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào
vở.
Bài 2(5’):
Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm bài vào
vở.
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
<i>Bài 3(6’)</i>
Yêu cầu HS dựa vào biểu đồ để điền tiếp vào
chỗ chấm.
*Y/C làm vào vở và đọc miệng trong N2
GV nhận xét chung.
<i>Bài 4(5’)</i>
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
<i>+ Năm 2000 thuộc thế kỷ nào?</i>
- 2 835 916
+ 82 360 945: Tám mươi hai triệu ba
<i>trăm sáu mươi nghìn chín trăm bốn </i>
<i>mươi lăm.</i>
+7 283 096 : Bảy triệu hai trăm tám
<i>mươi ab nghìn khơng trăm chín mươi </i>
<i>sáu.</i>
+ 1 547 238: Một triệu năm trăm bốn
<i>mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám.</i>
- HS lên bảng làm – lớp làm vào
vở,đối chiếu kết quả
- HS đọc bài và làm bài
a. 475 936 > 475 836
b. 903 876 < 913 000
c. 5 tấn 175 kg > 5 075 kg
d. 2 tấn 750 kg = 2 750 kg
- HS làm bài.
- Khối lớp 3 có 3 lớp đó là: 3A, 3B, 3C
- lớp 3A có 18HS, lớp 3B có 27 HS và
lớp 3C có 21HS giỏi tốn.
- Lớp 3B có nhiều HS giỏi nhất. Lớp
3A có ít HS giỏi nhất.
- Trung bình mỗi lớp có số HS giỏi
tốn là:
( 18 + 27 + 21) : 3 = 22 ( học sinh)
- HS trả lời câu hỏi
<i>+ Năm 2005 thuộc thế kỷ nào?</i>
<i>+ Thế kỷ XXI kéo dài từ năm nào đến năm </i>
<i>nào?</i>
GV nhận xét, chữa bài.
Bài 5:(5’)
*u cầu HS tự làm bài
Tìm số trịn trăm x, biết
540 < x < 870
<b>4. Củng cố – dặn dò(3’)</b>
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về học bài , làm bài tập (VBT)
và chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung”
<i>- Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2001 đến</i>
<i>năm 2100.</i>
- HS chữa bài vào vở.
- HS tự làm bài, 1 hs lên bảng
Số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn
870 là : 600,700,800
- HS chữa bài.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
<b>---Tiết 5: KHOA HỌC.</b>
<i><b>Bài 12: </b></i><b>PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG </b>
<b>I) Mục tiêu</b>
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé.
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.
Tuỳ vùng miền mà GV có thể chú trọng bệnh do thiếu hay thừa chất dinh
dưỡng.
<b>II) Đồ dùng dạy - học</b>
- Các hình trang 26, 27 sách giáo khoa.
- Phiếu học tập cá nhân.
- Quần áo, mũ, các dụng cụ y tế để đóng vai bác sĩ.
- Học sinh chuẩn bị tranh ảnh về các loại bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
<b>III) Các hoạt động dạy – học</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt độngcủa trò</b></i>
Hoạt động khởi động:
<b>Kiểm tra bài cũ </b>1’
Hãy nêu các cách để bảo quản thức
ăn ?
Trước khi sử dụng thức ăn thức ăn
cần chú ý điều gì ?
- Nhận xét, cho điểm.
Hát
- Kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh về
các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
- Hằng ngày nếu chỉ ăn cơm với rau
là ăn thiếu chất dinh dưỡng và còn gây lên
rất nhiều bệnh khác. Các em học bài hôm
nay để biết điều đó.
Hoạt động 1: Quan sát phát hiện
bệnh.
- Yêu cầu quan sát hình trang 26 và
tranh nảh do sưu tầm được và trả lời câu
hỏi.
? Người trong hình 1 bị bệnh gì ?
? Những dấu hiệu nào cho biết bệnh
mà người đó mắc phải ?
+ Gọi tiếp nối trả lời về các hình.
+ Gọi học sinh chỉ vào tranh mang
đến lớp nói theo yêu cầu trên.
- Kết luận: Chỉ vào hình vẽ để kết
luận.
Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách
phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
- Phát phiếu.
- Yêu cầu đọc kĩ và hoàn thành trong
5 phút.
- Gọi 2 học sinh chữa, bổ sung.
- Nhận xét, kết luận phiếu đúng.
- Tổ trưởng báo cáo.
- Quan sát và trả lời câu hỏi.
- Em bé trong hình 1 bị bệnh suy
dinh dưỡng. Cơ thể em bé rất gầy, chân
tay rất nhỏ.
- Ở hình 2: Người bị bệnh bướu cổ, cổ
lồi to.
- Nhận phiếu.
- Hoàn thành phiếu.
- Chữa phiếu bài tập, bổ sung.
- Chữa phiếu sai.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:
Lớp:
Hãy nối các ô ở cột A với ô của cột B cho phù hợp
Thiếu năng lượng và
chất đạm
Sẽ bị suy dinh dưỡng
Thiếu i-ốt Sẽ không lớn được và trở lên
gầy còm ốm yếu
Thiếu vi-ta-min A Sẽ bị cịi xương
Thiếu vi-ta-min D Sẽ thực phẩm chậm và kém
thơng minh, dễ bị bệnh bướu cổ
Thiếu thức ăn Sẽ bị nhiễm bệnh và mắt
kém
2. Đánh dấu + vào ô () Trước câu trả lời đúng nhất
a. Lợi ích của việc ăn đủ chất dinh dưỡng là:
( ) Để có đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
( ) Để phát triển về thể chất
( ) Cả hai ý trên đều đúng
b. Khi phát hiện trẻ bị bệnh do thiếu chất dinh dưỡng cần:
( ) Điều chỉnh thức ăn cho hợp lí
( ) Đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trị
( ) Cả hai ý trên đều đúng.
Hoạt động 3: Trò chơi em tập làm bác sĩ.
- 1 học sinh đóng vai bác sĩ, 1 học sinh đóng vai người bệnh, 1 học sinh đóng
vai người nhà bệnh nhân. Cho một nhóm thử chơi. Ví dụ:
+ Bệnh nhân: Cháu chào chú ạ ! Cổ cháu có một cục thịt nổi lên, cháu thấy khó
chịu và mệt mỏi.
+ Bác sĩ: Cháu bị bệnh bướu cổ vì cháu ăn thiếu i-ốt. Cháu phải chữa trị và đặc
biệt hàng ngày sử dụng muối i-ốt khi nấu ăn.
- Gọi nhóm khác xung phong lên trình bày với dấu hiệu bệnh khác.
- Nhận xét, chấm điểm cho nhóm, phong danh hiệu bác sĩ cho nhóm hiểu bài.
Hoạt động kết thúc:
? Vì sao trẻ nhỏ lúc 3 tuổi thường
hay bị suy dinh dưỡng ?
? Làm thế nào để biết trẻ có bị suy
dinh dưỡng hay không ?
- Về nhà luôn nhắc nhở các em bé
+ Do cơ thể không được cung cấp
đủ năng lượng và chất đạm cũng như các
chất khác để đảm bảo cho cơ thể phát
triển.
+ Cần theo dõi cân nặng thường
xuyên cho trẻ. Nếu thấy 2-3 tháng liền
trẻ khơng tăng cân thì phải đưa đi khám
bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân.
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
- Tập biểu diễn bài hát.
Biết giá trị độ dài của hình nốt trắng. Biết thể hiện hình tiết tấu có nốt đen và
nốt trắng.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- Giáo viên: Chuẩn bị một số động tác phụ họa, chép sẵn bài tập tiết tấu lên
bảng, thanh phách.
- Học sinh: Thanh phách.
<b>III. PHƯƠNG PHÁP:</b>
- Giảng giải, đàm thoại, làm mẫu, lý thuyết, thực hành.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
<i><b>HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HỌAT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>1. Ổn định tổ chức (1’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (4’)</b>
- Gọi 3 em lên bảng hát bài “bạn ơi lắng
nghe”.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
<b>3. Bài mới (25’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài:</b></i>
- Tiết học hôm nay các em sẽ ôn lại bài hát
… và làm quen với nốt trắng và tập tiết
tấu.
<i><b>b. Nội dung:</b></i>
* Ôn lại bài hát “Bạn ơi lắng nghe”
- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh hát dưới
nhiều hình thức: cả lớp, dãy, bàn, tổ.
- Giáo viên nghe sửa sai cho học sinh
- Gọi 1 - 2 nhóm lên biểu diễn trước lớp.
* Tập múa 1 số động tác phụ họa:
- Giáo viên làm mẫu 1 lần sau đó phân tích
hướng dẫn học sinh tập luyện từng động
tác.
- 3 em lên bảng hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh ôn lại bài hát cả lớp, dãy, bàn,
tổ
- Học sinh đứng tại chỗ và múa.
- Gọi 1 - 2 bàn lên bảng biểu diễn trước
lớp
* Giới thiệu hình nốt trắng:
- Giáo viên giới thiệu: Hình nốt trắng (thân
nốt hình quả trứng nằm nghiêng)
- Độ dài của nốt trắng bằng 2 nốt đen:
- Hướng dẫn học sinh thể hiện hình nốt
* Bài tập tiết tấu:
- Giáo viên đọc mẫu bài tiết tấu
? Trong bài tiết tấu có những hình nốt gì
- Hướng dẫn học sinh đọc và gõ tiết tấu
<b>4. Củng cố dặn dò (4’)</b>
- Cả lớp vỗ tay (hoặc gõ) mỗi hình tiết tấu
1 lần giáo viên làm mẫu trước, học sinh
thực hiện theo.
- Về nhà ôn lại bài hát và bài tập tiết tấu.
- Học sinh đọc:
1 nốt trắng = 2 nốt đen
- Học sinh tập thể hiện hình nốt trắng
- Nốt đen, nốt trắng, móc đơn.
- Học sinh đọc tên nốt và gõ tiết tấu bằng
thanh phách.
========================================
<b>THỨ NĂM NGÀY 23/9/2010</b>
<b>Tiết 1: TOÁN.</b>
<b>Bài 28: LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I) MỤC TIÊU:</b>
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một
số.
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian.
- Đọc được thơng tin trên biểu đồ cột.
- Tìm được số trung bình cộng.
Bài 1, bài 2
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : </b>
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>:
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b> <b>: (4p)</b>
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho
HS
<b>2. Dạy bài mới:</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài</b></i>
*Giới thiệu và ghi đầu bài
<i><b>b.Luyện tập :</b></i>
Bài 1(10p - GV yêu cầu HS đọc đề bài
rồi tự làm bài.
a.Số gồm năm mươi triệu, năm mươi
nghìn và năm mươi viết là?
b. giá trị của chữ số 8 trong số 548 762
là?
c. Số lớn nhất trong các số : 684 257;
684 275 ; 684 752 ; 684 725 là?
d. 4 tấn 85 kg = ? kg
e. 2 phút 10 giây = ? giây
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
vào vở.
Bài 2: (12p)
-Yêu cầu HS đọc đầu bài và trả lời câu
hỏi:
<i>+ Hiền đã đọc được bao nhiêu quyển sách?</i>
<i>+ Hoà đã đọc được bao nhiêu quyển sách?</i>
<i>+ Hoà đã đọc được nhiều hơn Thực bao nhiêu</i>
<i>quyển sách?</i>
<i>+ Ai đọc ít hơn 3 quyển sách</i>
<i>+ Ai đọc được nhiều sách nhất?</i>
<i>+ Trung bình mỗi bạn đọc được bao nhiêu</i>
<i>quyển sách?</i>
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
Bài 3(12p)
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó làm bài
+ Tìm số trung bình cộng của các số tự
nhiên từ 1 đến 9?
+ Vậy trung bình cộng của các số đó là
bao nhiêu?
+GV nhận xét chữa bài
<b>4. Củng cố – dặn dò(2p)</b>
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về học bài , làm bài tập
(VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Phép cộng”
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tự làm bài
- 50 050 050
- 8000
- 684 752
- 4 085 kg
- 130 giây
- HS chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài rồi tự làm bài:
<i>- Hiền đã đọc được 33 quyển sách</i>
<i>- Hoà đã đọc được 40 quyến sách </i>
<i>- Hoà đã đọc được nhiều hơn Thực 15 quyển</i>
<i>sách.</i>
<i>- Trung đọc được ít hơn 3 quyển sách.</i>
<i>- Hồ đã đọc được nhiều sách nhất.</i>
<i>- Trung bình mỗi bạn đọc được là:</i>
<i>( 33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30 (quyển) </i>
- HS chữa bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.
Bài giải:
<i>Số mét vải bán được trong ngày thứ nhất </i>
<i>120 : 2 = 60 (m)</i>
<i>Số mét vải bán được trong ngày thứ hai</i>
<i>120 x 2 = 240 (m)</i>
<i>Trunh bình mỗi ngày cửa hàng bán được</i>
<i>( 120 + 60 + 240 ) : 3 = 140 (m)</i>
<i>Đáp số: 140 mét vải</i>
- HS chữa bài.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
<b>---Tiết 2: TẬP LÀM VĂN.</b>
<b>I - MỤC TIÊU:</b>
- Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh để kể
lại được cốt truyện (BT1).
- Biết phát triển ý nêu dưới 2, 3 tranh để tạo tàhnh 2, 3 đoạn văn kể chuyện
(BT2).
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
<b>III - PHƯƠNG PHÁP:</b>
Giảng giải, quan sát, thảo luận, thực hành...
<b>IV - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>A - Ổn định tổ chức:</b>
Cho lớp hát, nhắc nhở hs.
<b>B - Kiểm tra bài cũ:</b>
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ.
- Gọi 2 hs kể lại phần thân đoạn.
- Gọi 1 hs kể lại toàn truyện “Hai mẹ
con và bà tiên”.
GV nxét, ghi điểm cho hs.
<b>C - Dạy bài mới:</b>
<i><b> 1) Giới thiệu bài:</b></i>
GV ghi đầu bài lên bảng.
<i><b> 2) HD làm bài tập:</b></i>
Bài tập 1: Y/c hs đọc đầu bài.
- Dán 6 tranh minh hoạ theo đúng thứ tự
trong sgk lên bảng.
Y/c hs quan sát đọc thầm phần lời dưới
mỗi bức tranh và trả lời câu hỏi.
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Câu chuyện kể lại chuyện gì?
+ Truyện có ý nghĩa gì?
GV câu chuyện kể lại việc chàng trai
Cả lớp hát, lấy sách vở môn học
- 1 Hs đọc ghi nhớ.
- 2 hs thực hiện y/c.
- 1 hs kể lại.
- Ghi đầu bài vào vở.
- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi.
- Quan sát, đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Truyện có hai nhân vật: Chàng tiều
<i>phu và cụ già (tiên ông).</i>
<i>- Câu chuyện kể lại việc chàng trai</i>
<i>nghèo đi đốn củi và được ơng tiên thử</i>
<i>thách tính thật thà, trung thực qua việc</i>
<i>mất rìu.</i>
được tiên ông thử thách tính thật thà,
trung thực qua những lưỡi rìu.
- Y/c hs đọc lời gợi ý dưới mỗi bức
tranh.
- Y/c hs dựa vào tranh minh hoạ, kể lại
cốt truyện “Ba lưỡi rìu”.
- GV sửa chữa cho từng hs, nhắc hs nói
ngắn gọn, đủ nội dung chính.
Gv nxét, tun dương những hs nhớ cốt
truyện và lời kể có sáng tạo.
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c.
GV: Để phát triển ý thành một đoạn văn
- GV làm mẫu tranh 1.
- Y/c hs quan sát tranh đọc thầm ý dưới
bức tranh và trả lời câu hỏi. GV ghi
nhanh câu trả lời lên bảng.
+ Anh chàng tiều phu làm gì?
+ Khi đó chàng trai nói gì?
+ Hình dáng của chàng tiều phu như thế
Lắng nghe.
- 6 hs nối tiếp nhau đọc, mỗi hs đọc một
bức tranh.
- 3 5 hs kể cốt truyện.
HS kể:
<i>Ngày xua có một chàng tiều phu sống</i>
<i>bằng nghề chặt củi. Cả gia tài chỉ là một</i>
<i>chiếc rìu sắt. Một hơm chàng đang đốn</i>
- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c thành tiếng.
Lắng nghe
- Quan sát, đọc thầm.
<i>- Chàng tiều phu đang đốn củi thì chằng</i>
<i>may lưỡi rìu bị văng xuống sơng.</i>
<i>- Chàng nói: Cả gia tài nhà ta chỉ có</i>
<i>lưỡi rìu này. Nay mất rìu khơng biết làm</i>
<i>gì để sống đây.</i>
nào?
+ Lưỡi rìu của chàng trai như thế nào?
- Gọi hs xây dựng đoạn 1 của truyện dựa
- Gọi hs nxét.
- Y/c hs hoạt động trong nhóm với 5
tranh cịn lại.
- Gọi các nhóm đọc phần câu hỏi của
mình.
GV nxét, ghi những ý chính lên bảng.
- Tổ chức cho hs thi kể từng đoạn.
- Nxét sau mỗi lượt hs kể.
- Tổ chức cho hs thi kể toàn chuyện.
- Nxét, cho điểm hs.
<b>4) Củng cố - dặn dò:</b>
- Nêu lại cách kể chuyện.
- Qua câu chuyện em thấy chàng tiều
phu là người như thế nào?
- Em học tập được ở chàng tiều phu đức
tính gì đáng q?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn hs về nhà ôn bài, làm bài ở nhà,
<i>người nhễ nhại mồ hôi, đầu quấn một</i>
<i>chiếc khăn màu nâu.</i>
<i>- Lưỡi rìu sắt của chàng bóng lống.</i>
- 2 Hs kể chuyện đoạn 1.
- Nxét câu trả lời của bạn.
- Hoạt động trong nhóm.
- Đọc phần trả lời câu hỏi.
- Mỗi nhóm cử 1 hs kể một đoạn.
- 2, 3 hs kể toàn truyện.
- Hs nêu lại.
- Chàng tiều phu là người tốt bụng và
thật thà không tham lam.
- Học đức tính thật thà, chăm chỉ...
- Ghi nhớ.
<b>Tiết 3: CHÍNH TẢ.</b>
<i><b>Nghe viết</b></i>
<b>Bài 6. NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ</b>
<b>I/ MỤC TIÊU </b>
- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của
nhân vật trong bài.
- Làm đúng BT 2 (CT chung), BTCT phương ngữ (3) a/b hoặc BT do GV soạn.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC </b>
- GV:Giáo án , sgk , phiếu học tập .
- HS: Chuẩn bị bài chu đáo
<b>III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>I/KTBC (2 phút )</b>
Kiểm tra bài học trước
<b>II/ Bài mới </b>
<b>1. Giới thiệu bài (1p)</b>
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
- 2 học sinh
- Luyện viết một số từ khó
<i><b>1.HD viết bài. (20 phút)</b></i>
- Cho hs viết từ khó.
- Cho hs tìm hiểu nơị dung đoạn viết.
- Đọc từng câu cho hs viết bài + soát lỗi.
- Thu bài chấm (10 bài )
- Nhận xét.
<i><b>2.Bài tập </b></i>
<i>Bài 2a, (7phút)</i>
- Gọi hs đọc yêu cầu :
- Cho hs nêu miệng .
- Nhận xét chữa bài .
<i>Bài 2b : (7 phút )</i>
- Gọi hs đọc yêu cầu :
- Tổ chức thi tiếp sức
- Nhận xét ,chữa bài .
<b>III/Củng cố – dặn dò (1p)</b>
- Gọi hs nêu lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học .
- 2 hs đọc đoạn viết .
- Viết từ khó bảng lớp + bảng con.
- Nêu nội dung đoạn viết .
- Nghe viết bài + soát lỗi.
- 2 hs đọc.
- Làm bài tập theo nhóm .
<i>Đáp án : Sn sẻ, sàn sàn , sanh sánh ,</i>
săn sóc , sáng suốt , sầm sập , sần sùi ,
sòng sòng ...
- Đọc yêu cầu .
<i>Đáp án :</i>
- xám xịt , xa xôi, xao xuyến , xào xạc ...
- Nêu lại nội dung bài.
<b>Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.</b>
<b>Bài 12: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG</b>
<b>I - MỤC TIÊU:</b>
Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT1,
BT2); bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng "trung" theo hai nhóm nghĩa (BT3)
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
- Giáo viên: Giấy phiếu to viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 3 từ điển (nếu có)
- Học sinh: Sách vở môn học.
<b>III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1) KIỂM TRA BÀI CŨ(4P)</b>
- Gọi 2 hs lên bảng.
- Một hs viết 5 danh từ chung - Một hs
viết 5 danh từ riêng
- GV nxét bài và ghi điểm cho hs.
<b>3) DẠY BÀI MỚI:</b>
<i>a) Giới thiệu bài:GV ghi đầu bài lên bảng</i>
<i>b) Tìm hiểu, HD làm bài tập:</i>
Bài tập 1(8p)
* Gọi hs đọc y/c và nội dung.
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và làm bài.
- GV và các hs khác nxét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng.
- Gọi hs đọc bài đã hoàn chỉnh.
Bài tập 2(10p)
*Gọi hs đọc y/c và nội dung.
- Gv phát phiếu cho hs làm bài theo nhóm
- Y/c đại diện các nhóm trình bày.
- Gv và cả lớp nxét, chốt lại lời giải đúng:
+ Một lịng một dạ gắn bó với lý tưởng tổ
chức hay với người nào đó là:
+ Trước sau như một khơng gì lay chuyển
nổi là:
+ Một lịng một dạ vì việc nghĩa là.
+ Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như
một là:
+ Ngay thẳng, thật thà là:
Bài tập 3(8p)
*Gọi hs đọc y/c của bài.
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm và y/c
các nhóm làm bài.
- Y/c nhóm nào làm xong trước lên dán
phiếu và trình bày.
- Y/c các nhóm khác nxét, bổ sung.
GV kết luận lời giải đúng.
a) Trung có nghĩa là “ở giữa”.
b) Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”.
Bài tập 4(8p)
- Gọi hs đọc lại hai nhóm từ.
- GV nêu y/c của bài tập.
- HS tiếp nối đặt câu theo nhóm của mình.
Nhóm nào đặt được nhiều câu đúng là
thắng cuộc.
<b>4) CỦNG CỐ - DẶN DÒ(2P)</b>
- GV nxét, tuyên dương những hs đặt câu
- Hs ghi đầu bài vào vở.
- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi.
- Thảo luận cặp đơi và làm bài.
- Đại diện 3 nhóm lên trình bày bài.
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng
những từ điền đúng: tự trọng, tự kiêu,
tự ti, tự tin, tự ái, tự hào.
- 1 hs đọc lại bài làm.
- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi.
- Nhận phiếu và làm bài theo nhóm.
- Các nhóm trình bày phiếu của mình.
- Hs chữa bài theo lời giải đúng.
Trung thành.
Trung kiên
Trung nghĩa
Trung hậu.
Trung thực.
- 1 hs đọc y/c.
- Hoạt động trong nhóm.
- Các nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác nxét và bổ sung.
- Các nhóm so sánh và chữa bài.
- Trung thu, trung bình, trung tâm.
- Trung thành, trung kiên, trung thực,
trung hậu, trung kiên.
- 1 hs đọc lại.
- Hs suy nghĩ, đặt câu.
+ Bạn Tuấn là học sinh trung bình của
lớp.
+ Thiếu nhi ai cũng thích tết trung thu.
……….
hay.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc chuẩn bị bài sau.
<b>---Tiết 5: ĐỊA LÍ.</b>
<b>BÀI 4. TRUNG DU BẮC BỘ</b>
<b>I, Mục tiêu:</b>
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ:Vùng
đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp.
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ:
+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du.
+ Trồng rừng được đẩy mạnh.
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản
HS khá, giỏi: Nêu được qui trình chế biến chè.
<b>II, Đồ dùng dạy học</b>
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh,ảnh vùng trung du Bắc Bộ
<b>III, Phương pháp: </b>quan sát,đàm thoại,giảng giải,luyện tập
<b>IV, </b>Các hoạt động dạy học
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1, Ổn định tổ chức</b>
<b>2, KTBC</b>
- Gọi H trả lời
- G nhận xét
3, Bài mới
- Giới thiệu bài
<i><b>1, Vùng đồi với đỉnh tròn,sườn thoải</b></i>
*<b>Hoạt động :</b> Làm việc cá nhân
- G hình thành cho H biểu tượng về
vùng trung du Bắc Bộ
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi
+ Các đồi ở đây như thế nào? đỉnh,
sườn, các đồi được sắp xếp ntn?
+ Mô tả sơ lược vùng trung du?
+ Hãy kể tên một vài vùngtrung du ở
Bắc Bộ?
+ Nêu những nét riêng biệt của vùng
trung du Bắc Bộ
- Người dân ở HLS làm những nghề gì?
nghề nào là nghề chính?
- Ở HLS có những loại khoáng sản nào?
- Y/c H đọc mục 1 SGK quan sát tranh
ảnh
- Vùng trung du là vùng đồi
- Được xếp cạnh nhau như bát úp với các
đỉnh tròn,sườn thoải
- Nằm giữa miền núi và đồng bằng BB là
một vùng đồi với các đỉnh tròn,sườn
thoải xếp cạnh nhau như bát úp.Nơi đó
được gọi là vùng trung du
- Thái Nguyên,Phú Thọ,Vĩnh Phúc,Bắc
Giang
- Gọi H trả lời
- G sửa chữa giúp H hoàn thiện câu trả
lời
<i><b>2, Chè và cây ăn quả ở vùng trung du</b></i>
*Hoạt động 2:làm việc theo nhóm
- Bước 1:
- G y/c dựa vào kênh chữ và kênh hình
mục 2 trong SGK thảo luận trong nhóm
các câu hỏi sau:
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì?
+ Hình 1, 2cho biết những cây trồng nào
có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?
+ Xác định vị trí hai địa phương này trên
bản đồ địa lý TNVN?
+ Em biết gì về chè Thái Nguyên?
+ Chè ở đây được trồng để làm gì?
+ Trong những năm gần đây trung du
+ Quan sát H3 và nêu quy trình chế biến
chè?
- Bước 2:
- G nhận xét và hoàn thiện câu trả lời
<i><b>3, Hoạt động trồng rừng và cây công</b></i>
<i><b>nghiệp</b></i>
+ Hoạt động 3:làm việc chung
- G cho cả lớp quan sát tranh ảnh
- Y/c H trả lời các câu hỏi sau:
+ Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có
những nơi đất trống đồi trọc?
+ Để khắc phục tình trạng này người dân
ở đây đã trồng những loại cây gì?
- G liên hệ thực tế để giáo dục H bảo vệ
rừng
<b>4, Củng cố dặn dò</b>
- Củng cố nội dung bài
- Gọi H đọc bài học
- Chuẩn bị bài sau
tiên ta định cư sớm nhất
- H trả lời
- H nhận xét
- Nhóm đơi
- H quan sát thảo luận
– Thích hợp cho việc trồng cây ăn quả
và cây công nghiệp (nhất là chè)
- H1:chè Thái Nguyên
H2:ở Bắc Giang trồng nhiều vải thiều
- H lên chỉ vị trí trên bản đồ
- Chè Thái Nguyên nổi tiếng là thơm
ngon
- Chè được trồng để phục vụ nhu cầu
trong nước và xuất khẩu
- Xuất hiện trang trại trồng cây vải
- H quan sát và nêu quy trình chế biến
chè
- Đại điện nhóm trả lời
- H quan sát và đọc phần 3
- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá
rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai
thác gỗ bừa bãi...
- Người đân ở đây đã trồng các loại cây
công nghiệp dài ngày: keo, trẩu, sở... và
cây ăn quả
- H nhận xét
- H đọc bài học
<b>THỨ SÁU NGÀY 24/9/2010</b>