Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.16 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
1
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM </b>
<b>KHOA QLHP: TC-NH & QTKD </b> <b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc </b>
<b>HỌC KỲ 2 – NĂM HỌC: 2016 - 2017 </b>
<b>Học phần: THUẾ 1 </b> <b>Số tín chỉ: 3 </b> <b>ĐỀ: 01 </b>
<b>Mã học phần: 1150124 </b> <b>Thời gian làm bài: 45 phút </b>
Trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp A có tình hình SXKD như sau:
<b>I- Tình hình sản xuất: </b>
Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 125.000 sản phẩm A (A thuộc diện không chịu thuế
TTĐB), Công ty tồn kho đầu kỳ 1.500 sản phẩm.
<b>II- Tình hình tiêu thụ </b>
<i><b>Đối với sản phẩm A: </b></i>
1. Bán cho siêu thị thành phố HCM 15.000 sản phẩm, giá bán chưa có thuế GTGT là 45.000
đồng/sản phẩm.
2. Xuất cho đại lý bán lẻ 35.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là
55.000 đồng/sản phẩm. Cuối kỳ đại lý c n tồn kho là 2.000 sản phẩm và đã xuất trả doanh nghiệp.
3. Trực tiếp xuất khẩu 45.000 sản phẩm theo điều kiện FOB với giá qui ra Việt Nam đồng là 50.000
đồng/sản phẩm.
4. Trực tiếp xuất khẩu 30.000 sản phẩm theo điều kiện CIF với giá qui ra Việt Nam đồng là 70.000
<i><b>Kinh doanh thương mại: </b></i>
Trong kỳ đơn vị đã bán nội địa 120 chiếc điều h a công suất 20.000 BTU (được nhập khẩu trong
cùng thời kỳ tính thuế) với giá bán chưa thuế GTGT là 14 triệu đồng/chiếc. Giá nhập khẩu cho 120
chiếc điều h a nhiệt độ này tại cửa khẩu nước xuất ghi trong hợp đồng ngoại thương là 250
USD/chiếc, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế cho tồn bộ lơ hàng là 1.000 USD. Lơ hàng nhập
khẩu đủ điều kiện để xác định giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch.
<b>III- Tình hình chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ: </b>
- Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2.500 triệu đồng.
- Nguyên vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm là 550 triệu đồng.
- Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: Định mức sản phẩm sản xuất là 500sp/lao
động/tháng; định mức tiền lương là 1.500.000 đồng/lao động/tháng.
- Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất: 220 triệu đồng.
2
- Thuế xuất khẩu.
- Thuế TTĐB.
- Chi phí bảo hiểm và vận chuyển khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm.
- Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% doanh số bán ra của đại lý.
- Ngoài ra, trong kỳ, doanh nghiệp đã trích 15 triệu đồng để trả lãi vay cho doanh nghiệp X
(khơng phải tổ chức tín dụng), tương ứng với lãi suất 12% năm.
<b>Hãy tính: </b>
- Số thuế phát sinh ở từng nghiệp vụ bán hàng.
- Tính thuế GTGT phải nộp.
- Tính thuế TTĐB phải nộp.
- Tính thuế TNDN phải nộp cuối kỳ.
<b>Biết rằng: </b>
- Thuế suất thuế TTĐB của điều h a là 10%.
- Thuế suất thuế nhập khẩu máy điều h a nhiệt độ trên là 25%.
- Thuế suất thuế GTGT của tất cả hàng hóa/dịch vụ là 10%.
- Thuế suất thuế xuất khẩu: 2%.
- Thuế suất thuế TNDN: 20%
- Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 247,5 triệu đồng.
- Tỷ giá dùng để xác định giá trị hàng hóa nhập khẩu là 22.000 đồng/USD.
- Lãi suất cơ bản ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm vay là 7%/năm.
- Giá thành sản phẩm tồn kho là 32.000 đồng/sản phẩm. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp nhập trước – xuất trước.
- Khoản lỗ năm trước được kết chuyển qua năm nay là 300 triệu đồng.
- Trong kỳ doanh nghiệp thực hiện trích lập 10% thu nhập tính thuế để thành lập Quỹ Khoa học và
công nghệ.