Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (538.47 KB, 43 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010</b></i>
- Học sinh biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ
đơn giản thường dùng để cắt, khâu thêu.
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ).
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
<i> - Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:</i>
- Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng vải màu,
…) và chỉ khâu, chỉ thêu các màu.
- Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu).
- Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.
- Khung thêu tròn cầm tay, phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thước dẹt thước dây dùng
trong cắt may, khuy cài khuy bấm.
- Một số sản phẩm may, khâu ,thêu.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Ổn định lớp và KTBC: Kiểm tra dụng cụ</b>
học tập của HS.
<b>2. Dạy bài mới:</b>
a)Giới thiệu bài:<i><b>Vật liệu dụng cụ cắt,</b></i>
<i><b>khâu, thêu (Ti</b><b>ết 2)</b></i>
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: <i><b>Hướng dẫn HS tìm hiểu</b></i>
<i><b>đặc điểm và cách sử dụng kim.</b></i>
-GV cho HS quan sát H4 SGK và hỏi :em
hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu.
-GV nhận xét và nêu đặc điểm chính của
kim:
-Hướng dẫn HS quan sát H5a, b, c/ SGK để
nêu cách xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
-GV nhận xét, bổ sung.
-GV nêu những đặc điểm cần lưu ý và thực
hiện minh hoạ cho HS xem.
-GV thực hiện thao tác đâm kim đã xâu chỉ
vào vải để HS thấy tác dụng của vê nút chỉ.
-Chuẩn bị đồ dùng học tập.
-HS quan sát H4/ SGK và trả lời: Kim khâu,
kim thêu có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau
nhưng đều có cấu tạo giống nhau.
-HS quan sát hình và nêu.
-HS thực hiện thao tác này.
-Cả lớp theo dõi và nhận xét.
* Hoạt động 2: <i><b>Thực hành xâu kim và vê</b></i>
<i><b>nút chỉ.</b></i>
- Hoạt động nhóm: 2 - 4 em/ nhóm để
giúp đỡ lẫn nhau.
- GV quan sát, giúp đỡ những em còn lúng
túng.
- GV gọi một số HS thực hiện các thao tác
xâu kim, nút chỉ.
- GV đánh giá kết quả học tập của HS.
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học
tập của HS.
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để học bài
“Cắt vải theo đường vạch dấu”.
- Nhận xét tiết học.
-HS thực hành.
-HS thực hành theo nhóm.
-HS nhận xét thao tác của bạn.
-HS cả lớp.
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
- Biết viết, đọc các có đến sáu chữ số.
<b> II. CA C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
-GV ghi và gọi hs đọc:12 345 ; 56 789
- u cầu hs quan sát hình vẽ SGK và nêu
mối quan hệ giữa các hàng liền kề:
+ Mấy đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng bao
nhiêu đơn vị?)
+ Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm bằng mấy
chục?)
+ Mấy trăm bằng 1 nghìn? (1 nghìn bằng
mấy trăm?)
+ Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn? (1 chục
nghìn bằng mấy nghìn?)
+ Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn? (1
trăm nghìn bằng mấy chục nghìn?)
-Mười hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm
-Năm mưới sáu nghìn bảy trăm tám chín
- Lắng nghe
- Quan sát hình vẽ và nêu
-+ 10 đ.v bằng 1 chục (1chục bằng 10 đơn vị)
+ 10 trăm bằng 1 nghìn ( 1nghìn bằng 10
trăm)
-Hãy viết số 1 trăm nghìn?
- Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những
chữ số nào?
- GV treo bảng các hàng của số có sáu
chữ số. (chuẩn bị sẵn)
- GV vừa ghi lần lượt theo hàng như bảng
SGK/8 và hỏi:
+ Có mấy trăm nghìn?
+ Có mấy chục nghìn ?
+ Có mấy nghìn?
+ Có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
-Gọi h/s lên bảng viết số tương ứng vào
bảng số.
<i>- Giới thiệu cách viết và đọc số 432156</i>
-Bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3
- Khi viết số này, ta bắt đầu viết từ đâu?
- Yêu cầu h/s viết vào bảng.
- Gọi 1 hs đọc số 432 156
- Gọi nhiều h/s khác đọc.
- Ghi bảng: 12 457 ; 412 457 ; 81 759 381
759 và yêu cầu h/s đọc.
<i><b>d. Luyện tập, thực hành:</b></i>
<b> *Bài 1:</b>
<b> - GV viết số vào bảng các hàng của số có 6</b>
chữ số để để biểu diễn số như bài1. Yêu cầu
h/s đọc số và viết số vào bảng con.
- GV + HS nhận xét.
<b>*Bài 2 : </b>
<b> - Gọi h/s đọc yêu cầu.</b>
*Bài 3:
-GV viết các số lên bảng, gọi h/s bất kì đọc.
bằng 10 nghìn)
+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm
-1hs lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy
nháp: 100 000
-Có 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0
đứng bên phải số 1
- HS quan sát bảng
+ có 4 trăm nghìn
+ Có 3 chục nghìn
+ Có 2 nghìn
+ Có 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị.
-HS viết theo yêu cầu.
-1 hs lên bảng viết 432 156
- Có 6 chữ số
- Viết từ trái sang phải theo thứ tự từ hàng
cao đến hàng thấp.
- Cả lớp viết vào bảng
- Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm
mười sáu.
- HS đọc từng cặp số
2h/s đọc, viết số. Các em cịn lại viết vào
bảng con.
a) Viết số: 313 214
Đọc số: Ba trăm mười ba nghìn hai trăm
mười bốn.
b) Viết số: 523 453
Đọc số: Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn
trăm năm mươi ba.
- 2 h/s lên bảng, 1h/s đọc các số có trong bài
cho h/s kia viết. Cả lớp làm bài.
<b>*Bài 4 : Tổ chức thi viết chính tả tốn.</b>
-GV đọc các số, u cầu h/s viết vào vơ.û
-Chữa bài – nhận xét.
- Chia lớp thành 4 nhóm lên bảng viết số,
đọc số (giáo viên viết nêu bất kì)
- Tuyên dương bạn nào viết nhanh, đúng,
đẹp và đọc đúng, đọc nhanh.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
- HS viết vào vở, 1 bạn lên bảng viết.
- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra.
- 4 hs lên bảng thi viết.
- HS khác nhận xét
<b>TẬP ĐỌC </b>
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lịng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất cơng, bênh
vực chị Nhà Trò yếu đuối.
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn. ( Trảlời được các câu hỏi/
SGK ).
* Học sinh khá, giỏi: Chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
- Gọi h/s đọc thuộc lịng bài thơ mẹ ốm , nói
- Nhận xét, cho điểm
- Bạn nào nhắc lại lời hứa bảo vệ Nhà Trò
của Dế Mèn trong truyện Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu tuần trước?
<b>2. Dạy bài mới:</b>
<b> a).Giới thiệu bài: Trong tiết tập đọc hôm</b>
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem Dế Mèn
hành động như thế nào để bảo vệ Nhà Trò
qua bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (tt)
<b> b).Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:</b>
<i><b>* Luyện đọc:</b></i>
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.
+ Đoạn1: 4 dòng đầu
+Đoạn 2: 6 dòng tiếp
+Đoạn 3: Phần còn lại.
+Lượt 1: GV sửa phát âm sai của h/s
+ Lượt 2: kết hợp giảng nghĩa từ.
-1hs đọc. Nêu nội dung: Tình cảm yêu
thương sâu sắc, sự hiếu thảo của bạn nhỏ
đối với mẹ.
-Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây.
Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
yếu.
- 6 hs nối tiếp nhau đọc (2 lượt)
- Yêu cầu h/s luyện đọc theo cặp: Bạn đọc
đầu tiên đọc đoạn 1+2; bạn đọc sau đọc
đoạn 3, sau đó các em đổi việc cho nhau
-Yêu cầu 2h/s đọc cả bài.
-GV đọc mẫu tồn bài.
<i><b>*Tìm hiểu bài:</b></i>
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào?
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện
phải sợ?
- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận
ra lẽ phải?
- Dế Mèn đã dùng cách nói gì? Nhằm mục
đích gì?
- sau đó, bọn nhện hành động như thế nào?
<b>GV kết luận: </b>
<b>c).Hướng dẫn đọc diễn cảm:</b>
choùp bu.
-HS luyện đọc theo cặp
-2h/s đọc cả bài
<i><b>- HS đọc thầm đoạn1, trả lời.</b></i>
+ Bọn nhện chăn tơ kín ngang đường, bố trí
nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín
trong các hang đá với dáng vẽ hung dữ.
<i><b>- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời.</b></i>
+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất
oai, giọng thách thức của kẻ mạnh: muốn
nói chuyện với kẻ cầm đầu chóp bu, dùng từ
xưng hơ: ai, bọn này, ta.
+ Thấy nhện cái xuất hiện với vẻ đanh đá,
nặc nô. Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ
sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp
phanh phách.
<i><b>- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời.</b></i>
+ Các nguơi có của ăn của để, béo múp béo
míp mà cứ địi mãi một tí tẹo nợ, lại cịn
kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu
ớt. Thật đáng xấu hổ! Có phá hết các vịng
vây đi khơng?
+ … so sánh để bọn nhện nhận ra hành động
đê tiện, hèn hạ của chúng.
+ … Sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy
dọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối.
-HS thaûo luận nhóm đôi tìm hiểu nội dung
bài.
<b>-Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lịng </b>
<i>nghĩa hiệp, ghép áp bức, bất cơng, bênh vực </i>
<i>chị Nhà Tró yếu đuối, bất hạnh.</i>
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm đoạn văn.
<b> “</b>
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các em đã học được điều gì ở nhân vật Dế
Mèn ?
GV:Trong cuộc sống cần giúp đỡ những
người khó khăn, yếu ớt.
- Chuẩn bị bài sau:<i><b>Truyện cổ nước mình</b></i>
- Nhận xét tiết học
giọng đọc của bạn.
+ - HS lắng nghe
- 2 hs đọc diễn cảm
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
-Bình chọn nhóm đọc hay nhất.
- Lịng nghĩa hiệp, sự dũng cảm,…
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập .
- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ , được mọi người yêu mến .
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh .
- Có thái độ hành vi trung thực trong học tập .
* Học sinh khá, giỏi:Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập. Biết quý trong những bạn
trung thực và không bao che những hành vi thiếu trung thực trong học tập .
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
-SGK Đạo đức 4.
<b>III.Hoạt động trên lớp:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
- Chúng ta cần làm gì để trung thực trong
học tập?
- Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta
khơng được làm gì?
- Gọi 2h/s lần lượt trả lời.
-GV nhận xét.
<i><b> a).Giới thiệu bài:</b><b> </b></i>các em đã biết thế nào là
trung thực trong học tập và trung thực trong
học tập giúp các em tiến bộ trong học tập.
Tiết học này, các em sẽ xử lý tình huống và
đóng vai thể hiện tình huống trung thực
trong học tập.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập
3-SGK trang 4)
-GV chia lớp thành 3 nhóm:
Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu khơng làm
được bài kiểm tra?
Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bị điểm kém
mà cô giáo ghi nhằm là điểm giỏi?
Nhóm 3: Em làm gì nếu trong giờ kiểm
-GV kết luận về cách ứng xử đúng trong
mỗi tình huống:
a/. Cố gắng học để gỡ điểm lại.
b/. Báo cho cô biết để sữa chữa điểm lại cho
đúng.
c/. Nói cho bạn biết là làm vậy là khơng
trung thực trong học tập.
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (Bài tập
4- SGK trang 4)
-GV yêu cầu một vài HS sưu tầm được
mẫu chuyện, tấm gương và trung thực trong
học tập lên trình bày.
-<i><b>GV kết luận</b></i>:
*Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm (Bài tập
-HS trả lời:
- Chúng ta cần thành thật trong học tập,
dũng cảm nhận lỗi mắc phải.
- Khơng nói dối, khơng quay cóp, chép bài
của bạn, khơng nhắc bài cho bạn trong giờ
kiểm tra.
-Các nhóm thảo luận.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Cả lớp góp ý trao đổi.
-HS kể trước lớp.
-Cả lớp cho ý kiến, những suy nghĩ về mẫu
chuyện vừa nghe.
5- SGK trang 4)
-GV mời 1, 2 nhóm lên trình bày tiểu phẩm
đã được chuẩn bị .
- Sau khi HS xem tiểu phẩm GV cho cả lớp
thảo luận chung:
+Em có suy nghĩ về tiểu phẩm vừa xem?
+Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành
động như vậy khơng? Vì sao?
-<i><b>GV nhận xét, kết luận</b></i>:
<b>4.Củng cố - Dặn dò:</b>
-HS nêu lại ghi nhớ chung.
-Thực hiện trung thực trong học tập và
nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
- Chuẩn bị bài: Vượt khó trong học tập
- Nhận xét tiết học.
-Nhóm HS lên đóng vai “Chuyện bạn Mai”
gồm: Mai, mẹ Mai, cô giáo.
Nội dung: Mai ham chơi, trốn học, bị mẹ bắt
gặp mách cơ giáo, cơ giáo phân tích việc
làm thiếu trung thực của Mai, em hối hận,
xin lỗi cô và mẹ.
-HS cả lớp thảo luận và đại diện trả lời .
-HS nghe và thực hành.
-2 HS neâu.
-HS cả lớp thực hiện.
- 2h/s nhắc lại.
<i><b>Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010</b></i>
<b>TOÁN </b>
-Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.
<b> II. Các hoạt động dạy-học :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b><i><b>Các số có 6 chữ số</b></i>
- GV đọc: Viết số gồm
- 4 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 3 nghìn, 2
trăm, 6 chục, 7 đơn vị.
- 2 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 7 nghìn, 6
trăm, 1 chục, 8 đơn vị.
- 7 trăm nghìn, 2 trăm
- 2 trăm nghìn, 3 chục, 5 đơn vị
- GV nhận xét
<b>2. Dạy-học bài mới:</b>
<b> a) </b><i><b>Giới thiệu bài:</b> Tiết học tốn hơm nay, </i>
các em sẽ luyện tập về đọc viết, thứ tự các
- HS viết vào bảng con và đọc.
+ 473 267
+ 287 618
+ 700 200
+ 200 035
số có sáu chữ số.
<i><b> b).Luyện tập:</b></i>
<b> *Bài 1: GV kẻ sẵn BT lên bảng</b>
+ u cầu h/s lên bảng làm, cả lớp dùng
viết chì làm vào SGK.
+ Gọi lần lượt h/s đọc bài làm của mình.
<b>*Bài 2: </b>
- Gọi hs đọc yêu cầu.
-Yêu cầu h/s đọc trong nhóm đôi: bạn này
đọc, bạn kia nhận xét và ngược lại.
+ GV viết lần lượt từng số lên bảng, gọi h/s
đọc . Nhận xét.
<b>* Bài 3 a,b,c: GV đọc lần lượt , gọi h/s lần</b>
lượt lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng.
<b>*Bài 4 a, b: Tổ chức cho h/s chơi tiếp sức</b>
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3
bạn lên bảng lần lượt thay nhau điền số vào
chỗ chấm.
+ Tuyên dương nhóm thắng.
- Gọi h/s nêu nhận xét về đặc điểm của các
dãy số.
- Viết lên bảng 825 713, gọi h/s xác định
các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số
nào? Số có 6 chữ số, hàng cao nhất là hàng
nào?
- Chuẩn bị bài sau: Hàng và lớp
Nhận xét tiết học.
- 1 hs đọc yêu cầu.
+ HS thực hiện theo yêu cầu.
-+ 3 h/s đọc, hs khác nhận xét.
- 1 h/s đọc bài 2.
+ HS đọc cho nhau nghe.
+ 4h/s lần lượt đọc các số: 2453 ; 65243
762 543 ; 53 620 và trả lời.
- 6 HS lần lượt lên bảng viết, các em còn lại
viết vào bảng con: 4 300 ; 24 316 ; 24 301 ;
180715 ; 307 421 ; 999 999.
+ HS chia nhóm và cử đại diện lên thực
hiện.
+ HS nhận xét nhóm nào điền nhanh, đúng,
đẹp.
a) Dãy các số tròn trăm nghìn
b) Dãy các số tròn chục nghìn
- chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, 1 thuộc hàng
chục, 7 thuộc hàng trăm, 5 thuộc hàng
nghìn, … Số có 6 chữ số, hàng cao nhất là
hàng trăm nghìn.
<b>Kể chuyện</b>
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
-Tranh minh họa câu chuyện SGK/18.
-Viết 6 câu hỏi trên bảng phụ.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Sự tích hồ Ba Bể</b>
- Gọi 3h/s kể câu chuyện: Sự tích Hồ Ba Bể
- Nhận xét, cho điểm.
<b>2. Dạy-học bài mới:</b>
<i><b> a).Giới thiệu bài:</b></i>
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Đó là 2 nhân vật trong câu chuyện cổ tích
<i><b>Nàng tiên Ốc</b></i>. Tiết kể chuyện hôm nay, các
em sẽ tập kể lại câu chuyện cổ tích bằng
thơ Nàng tiên Oác bằng lời của mình.
<i><b> b)Tìm hiểu câu chuyện:</b></i>
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi h/s đọc bài thơ
-Yêu cầu h/s đọc thầm đoạn1,trả lời câu
hỏi:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sống?
+ Con c bà bắt được có gì lạ?
<i>- Yêu cầu h/s đọc thầm đoạn 2ø trả lời câu </i>
hỏi:
+ Từ khi có c bà lão thấy trong nhà có gì
lạ?
-u cầu h/s đọc thầm đoạn cuối .
+ Khi rình xem bà lão thấy điều gì kì lạ?
+ Khi đó bà lão đã làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
<i><b>c). Hướng dẫn kể chuyện:</b></i>
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của
em?
- Với câu chuyện cổ tích bằng thơ này em
sẽ kể như thế nào?
- Gọi 1 h/s giỏi dựa vào câu hỏi trên bảng
kể lại đoạn 1.
- 2h/s nối tiếp nhau kể lại truyện.
- 1h/s kể lại tồn bộ truyện và nêu ý nghĩa
của truyện.
- Vẽ cảnh bà lão đang ôm một nàng tiên
cạnh cái chum nước.
- HS laéng nghe
- Laéng nghe
- 3 h/s nối tiếp nhau đọc 3 đoạn, 1h/s đọc
tồn bài.
+ Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt
ốc.
+ Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, không
giống như ốc khác.
+ Thấy c đẹp, bà thương không muốn bán,
thả vào chum nước.
+ Nhà cửa được quét sạch sẽ, đàn lợn đã
được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau
được nhặt sạch cỏ.
+ Thấy một nàng tiên từ trong chum nước
bước ra.
+ Bà lão bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ơm lấy
nàng tiên.
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên
- 1h/s kể lại, cả lớp theo dõi.
- Kể trước lớp: Y/c các nhóm cử đại diện
lên trình bày.
- Yêu cầu h/s nhận xét sau mỗi bạn ke.å
- GV nhận xét.
<i><b>d).HD kể lại tồn bộ câu chuyện+ tìm hiểu </b></i>
<i><b>ý nghĩa câu chuyện:</b></i>
- Yêu cầu h/s kể lại toàn bộ câu chuyện
trong nhóm đơi và tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện.
- Tổ chức cho h/s thi kể trước lớp và nói ý
nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu h/s nhận xét và tìm ra bạn kể hay
nhất, nói ý nghĩa đúng nhất.
- Cho điểm, tuyên dương h/s kể hay.
- Câu chuyện Nàng tiên c giúp em hiểu
- GV:Trong cuộc sống, chúng ta cần thương
u, giúp đỡ lẫn nhau. Có như vậy thì cuộc
sống sẽ vui tươi, hạnh phúc.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và tìm đọc những câu chuyện nói về
lịng nhân hậu.
- Nhận xét tiết học.
- Đại diện các nhóm lên kể. Mỗi nhóm kể 1
đoạn.
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí:
nội dung, cách diễn đạt, giọng kể.
- HS làm việc nhóm đôi
- 3h/s lên thi kể trước lớp và nói ý nghĩa câu
chuyện: Câu chuyện nói về tình thương yêu
lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Oác. Bà
lão thương Oác không nỡ bán. Oác biến thành
1 nàng tiên giúp đỡ bà.
- Nhận xét.
- Con người thải thương yêu nhau. Ai sống
nhân hậu, thương u mọi người sẽ có cuộc
<b>TẬP LÀM VĂN </b>
- Giúp học sinh hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật ; nắm được
cách kể hành động của nhân vật ( ND ghi nhớ) .
- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim Sẻ, Chim
Chích). Bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện.
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút dạ
Hành động của cậu bé Ý nghĩa của hành động
Giờ làm bài ……….
Giờ trả bài………
Lúc ra về ……….
………
…….
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
- GV: Thế nào là kể chuyện?
- Những điều gì thể hiện tính cách của nhân
vật trong truyện?
-GV nhận xét, cho điểm.
<b>2. Dạy-học bài mới:</b>
<i><b> a) Giới thiệu bài:</b> Bài học trước các em đã</i>
biết kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc
có đầu có cuối và hành động của nhân vật
nói lên tính cách của nhân vật đó. Vậy khi
kể về hành động của nhân vật cần chú ý
điều gì? Bài học hôm nay giúp các em hiểu
được điều đó.
<i><b> b)Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:</b></i>
<b>* Hoạt động1: Đọc truyện “Bài văn bị </b>
<b>điểm không”</b>
-GV đọc diễn cảm.
<b>* Hoạt động 2: Học sinh đọc nhận xét 2.</b>
- Thế nào là ghi vắn tắt?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- GV chia nhóm. Phát giấy và bút dạ, yêu
cầu h/s thảo luận tìm hiểu hành động của
cậu bé bị điểm khơng và hồn thành phiếu.
- Gọi 2 nhóm lên dán phiếu và đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Hành động của cậu bé
+ Giờ làm bài: nộp giấy trắng
+ Giờ trả bài: im lặng, mãi sau mới nói
+ Lúc ra về: Khóc khi bạn hỏi.
- Qua mỗi hành động của cậu bé, bạn nào
có thể kể lại câu chuyện?
<b>GV kết luận: Tình cha con là một tính cảm </b>
tự nhiên, rất thiêng liêng. Hình ảnh cậu bé
khóc khi bạn hỏi sao không tả ba của người
- 2 h/s lần lượt trả lời.
- Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có
đầu có cuối, liên quan đến một hay một số
nhân vật.
- Hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
nói lên tính cách của nhân vật.
- Lắng nghe.
- 2 hs nối tiếp nhau đọc tồn bộ truyện.
- Lắng nghe
- Là ghi những nội dung chính, quan trọng.
- Người kể chuyện (tôi), cha người kể
chuyện, cậu bé bị điểm khơng và cơ giáo.
- Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, thảo
luận và hoàn thành phiếu.
- 2 h/s đại diện lên trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Ý nghĩa của hành động
+ cậu bé rất trung thực, rất thương cha
+ Cậu rất buốn vì hồn cảnh của mình
+ Tâm trạng buồn tủi của cậu vì cậu rất yêu
cha mình dù chưa biết mặt.
khác đã gây xúc động trong lịng người đọc
bởi tình u cha, lịng trung thực, tâm trạng
buồn tủi vì mất cha của cậu bé.
<b>* Hoạt động 3: Học sinh đọc nhận xét 3.</b>
- Các hành động của cậu bé được kể theo
thứ tự nào?
- Em có nhận xét gì về thứ tự kể các hành
động nói trên?
- Khi kể hành động của nhân vật cần chú ý
điều gì?
<b>GV kết luận: Hành động tiêu biểu là hành </b>
động quan trọng nhất trong một chuỗi hành
động của nhân vật.
- Gọi 3 hs đọc phần ghi nhớ.
<b>3)Luyện tập:</b>
- Gọi hs đọc bài tập.
- Bài tập u cầu gì?
- Yêu cầu h/s thảo luận nhóm đôi.
- u cầu 2 h/s lên bảng thi viết tên nhân
vật phù hợp với hành động.
- Tuyên dương bạn viết tên đúng, đẹp và trả
lời rõ ràng câu hỏi của các bạn.
- Yêu cầu h/s xắp xếp các hành động thành
một câu chuyện.
- Gọi h/s kể lại câu chuyện theo dàn ý đã
sắp xếp.
- Khi kể lại hành động của nhân vật cần
chú ý điều gì?
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ. Viết lại
câu chuyện chim Sẻ và chim chích.
- Chuẩn bị bài sau: Tả ngoại hình của nhân
vật trong bài văn kể chuyện.
- Nhận xét tiết hoïc.
- HS đọc.
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Hành động nào xảy ra trước thì kể trước,
xảy ra sau thì kể sau.
- Chỉ kể những hành động tiêu biểu của
nhân vật.
-3 h/s đọc thành tiếng phần ghi nhớ.
-2 h/s nối tiếp nhau đọc bài tập.
- Điền đúng tên nhân vật: Chích hoặc Sẻ
vào trước hành động thích hợp và sắp xếp
các hành động ấy thành một câu chuyện.
- Thảo luận
- 2 h/ thi laøm bài nhanh.
- HS nhận xét.
- Các hành động xếp lại theo thứ tự:
- HS nhận xét
- 3 –5 h/s kể lại câu chuyện.
- Chỉ kể những hành động tiêu biểu của
nhân vật
<i><b>Thứ tư ngày 1 tháng 9 năm 2010</b></i>
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn.
- Biết giá trị của chữ so átheo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số.
- Biết viết số thành tổng theo hàng.
Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK/11
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập</b>
- Gọi 2 hs lên bảng viết 4 số có sáu chữ số,
mỗi số:
- Đều có sáu chữ số 8,9,3,2,1,0
<b>2. Dạy-học bài mới:</b>
<i><b> a).Giới thiệu bài</b>: Tiết học toán hôm nay</i>
các em sẽ họa bài “Hàng và lớp”
<i><b> b).Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn</b>:</i>
- Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ
bé đến lớn?
- Treo bảng và nói: Các hàng này được xếp
vào các lớp (vừa nói vừa chỉ vào bảng). Lớp
đơn vị gồm 3 hàng là:hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm. Lớp nghìn gồm hàng
nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Lớp đơn vị gồm những hàng nào?
- Lớp nghìn gồm mấy hàng, đó là những
hàng nào?
- GV viết số 321 vào bảng và yêu cầu h/s
đọc.
- Hãy viết các chữ số của số 321 vào cột ghi
các hàng tương ứng trong bảng?
- Thực hiện tương tự với các số: 654000,
- Hỏi lần lượt: Nêu các chữ ở các hàng của
số 321, 654 000, 654 321.
<i><b> c).Luyện tập, thực hành:</b></i>
*Bài 1:
- GV đọc hàng thứ hai, gọi h/s lên bảng viết
số và phân tích số.
- Lớp nghìn của số 45 213 gồm những chữ
số nào?
- Lần lượt 2h/s lên bảng viết các số.
- 893 210 ; 983 210 ; 398 210 ; 218 930
- 176 960 ; 179 906 ; 769 160 ; 690 176
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng
nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Lắng nghe
- hàng đơn vị, hàng trăm, hàng nghìn
- 3 hàng: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.
- Ba trăm hai mươi mốt
- 1 - hàng đơn vị, 2 - hàng chục, 3 - hàng
trăm.
- HS lần lượt trả lời
- HS thực hiện vào SGK
- Lớp đơn vị của số 654 300 gồm những số
nào?
* Baøi 2a :
- GV u cầu h/s đọc trong nhóm đơi, bạn
này đọc, bạn kia nhận xét và ngược lại
- GV viết lần lượt từng số lên bảng, h/s đọc
và nêu chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào,
lớp nào?
<b>2b) GV ghi lần lượt từng số lên bảng, gọi h/s</b>
đọc và lên bảng ghi giá trị của chữ số 7
trong mỗi số.
<b>- Bài 3: Gọi hs đọc y/c</b>
+ Viết số 52 314 lên bảng, gọi h/s phân tích
+ Viết: 52 314 = 50 000+2000 +300+10 +4
+ Yêu cầu h/s tự làm.
<b>* Bài 4: </b>
- GV đọc lần lượt các số cho h/s viết.
<b>* Bài 5: Viết lần lượt từng số lên bảng, h/s</b>
đọc và hỏi h/s trả lời.
- Lớp nghìn gồm những hàng nào? Lớp đơn
vị gồm những hàng nào?
- Chuẩn bị bài sau: So sánh các số có nhiều
chữ số.
- Nhận xét tiết học.
- Gồm các chữ số 0, 0, 3
- HS đọc trong nhóm đơi
- HS đọc các số: 46 307; 56 032; 123 517;
305 804; 960 783.
- HS nhận xét
- 4 hs đọc số và 4 hs lên bảng ghi giá trị của
chữ số 7 vào bảng 38 753 (700), 67 021 (7
000), 79 518 (70000), 302671 (70), 715 519
(700 000) – nhận xét
- 1 hs đọc
+ Số 52 314 gồm 50 nghìn, 2 nghìn, 3 trăm,
1 chục và 4 đơn vò.
+ HS tự làm và gọi lần lượt 3h/s lên bảng
503060 = 500000+3000+60
83760 = 80000+3000+700+60
176091 = 100000+70000+6000+90+1
+ Đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau
- HS viết vào bảng con: 500 735, 300402,
204060, 80002
+ Số 603 786 lớp nghìn gồm các chữ số: 6,0,3
+ Số 603 785 lớp đơn vị gồm các chữ số:
7,8,5
+ Số 532 004 lớp đơn vị gồm các chữ số:
0,0,4.
- Đọc rành mạch, trơi chảy. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơvới giọng tự hào,
tình cảm.
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa
chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc
10 dòng thơ đầuhoặc 12 dòng thơ cuối).
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Tranh minh họa các truyện cổ: Tấm cám, Đẽo cày giữa đường.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ </b>
yeáu
- Gọi 3 h/s nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Sau khi học xong toàn bài “Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu”, em nhớ nhất hình ảnh nào về
Dế Mèn? Vì sao?
- Nhận xét, cho điểm
<b>2. Dạy bài mới:</b>
<i><b> a) Giới thiệu bài:</b> cho h/s xem tranh minh </i>
họa bài thơ.Với bài thơ Truyện cổ nước
mình, các em sẽ hiểu vì sao tác giả rất yêu
những truyện cổ được lưu truyền từ bao đời
nay của đất nước.
<i><b> b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:</b></i>
<b> * Luyện đọc: </b>
- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài thơ.
Đoạn 1: Từ đầu… phật tiên độ trì
Đoạn 2: Tiếp … nghiêng soi
Đoạn 3: Tiếp … ơng cha của mình
Đoạn 4: Tiếp …chẳng ra việc gì
Đoạn 5: Phần cịn lại
Lượt 1: GV kết hợp sửa phát âm sai của hs.
Lượt 2: GV giúp hs hiểu nghĩa từ
- Gọi 2 hs đọc bài
- GV đọc diễn cảm tồn bài
<b>b/ Tìm hiểu bài: </b>
- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
+ Đó là những phẩm chất nào?
- 3 h/s đọc.
- Vừa nghe xong lời kể của Nhà Trò, Dế
Mèn nồi cơn thịnh nộ, xịe cả hai càng,
khẳng khái nói lời bênh vực Nhà Trò.
- Dế Mèn lớn tiếng gọi bọn nhện, rồi ra oai
trấn áp chúa trùm nhà nhện bằng cú đạp
phanh phách
- Dế Mèn thét lớn để hỏi tội bọn nhện, ra
lệnh phá vòng vây.
- HS laéng nghe
- 10 hs đọc 2 lượt
- tuyệt vời, rặng dừa nghiêng soi, truyện cổ
- vàng cơn nắng, trắng cơn mưa: trải qua bao
nhiêu thời gian, bao nhiêu nắng mưa.
- HS đọc theo nhóm 4
- 2 hs đọc cả bài
- lắng nghe
* HS đọc thầm đoạn 1
- Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu,
ý nghĩa rất sâu xa
- Truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm
chất quý báu của cha ông.
+ công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình,
đa mang…
+ Đó là những lời răn dạy nào?
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện
cổ nào?
- Gv treo tranh Tấm Cám
- Bạn nào nêu được ý nghĩa của truyện Tấm
Cám?
- GV treo tranh Đẽo cày giữa đường.
- Hãy nêu ý nghĩa của truyện?
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện
sự nhân hậu của người Việt Nam ta?
Hai câu thơ cuối bài nói lên điều gì?
- Bạn nào có thể nêu được nội dung bài?
<b>C/. HD hs đọc diễn cảm và HTL:</b>
- GV hd hs đọc diễn cảm đoạn 1,2
- GV đọc mẫu, nhấn giọng: yêu, nhân hậu,
<i>sâu xa, thương người, dù mấy cách xa, hiền, </i>
<i>người ngay, vàng, trắng.</i>
<b>3/ Củng cố, dặn dò:</b>
- Em có suy nghĩ gì sau khi học bài thơ
“Truyện cổ nước mình”
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị
bài sau: <i><b>Thư thăm bạn</b></i>
- Nhận xét tiết học
dạy quý báu
+ nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin…
HS đọc thầm toàn bài thơ
Tấm cám, Đẽo cày giữa đường
- 1 hs nói tóm tắt nội dung câu chuyện
- Truyện thể hiện sự công bằng. Khẳng định
người nết na, chăm chỉ sẽ được bụt phù hộ,
giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc; ngược lại
những kẻ gian xảo, độc ác sẽ bị trừng trị.
- 1 hs nói tóm tắt nội dung câu chuyện.
-Truyện thể hiện sự thông minh. Khun
người ta phải có chủ kiến của mình, nếu
thấy ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳng
làm nên cơng chuyện gì.
- Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên Ốc, Sọ Dừa,
Thạch Sanh,…
- Ý nói: Truyện cổ chính là những lời răn
dạy của cha ông đối với đời sau. Qua những
câu chuyện cổ, cha ông dạy con cháu cần
sống nhân hậu, độ lượng, cơng bằng, chăm
chỉ…
- Nội dung: Mục I
- 5 hs nối tiếp nhau đọc lại bài thơ
- lắng nghe
- HS đọc diễn cảm theo nhóm 4
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Chọn nhóm đọc diễn cảm hay nhất
- HS đọc nhẩm bài thơ
<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOAØN KẾT</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm <i><b>Thương người như thể thương thân</b></i> (BT1, BT4).
- Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “ nhân “ theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng
thương người. ( BT2, BT3 ).
* Học sinh khá, giỏi: Nêu được ý nghĩa cuả các câu tục ngữ ở bài tập 4.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập về cấu tạo
của tiếng.
- GV u cầu h/s tìm các tiếng chỉ người
trong gia đình mà phần vần: Gồm 1 âm,
gồm 2 âm.
- Nhận xét các từ hs tìm được.
<b>2. Dạy-học bài mới:</b>
<i><b> a).Giới thiệu bài:</b></i>
- Tuần này các em học chủ điểm gì?
- Tên của chủ điểm nói lên điều gì?
Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, các em
sẽ mở rộng vốn từ theo chủ điểm của tuần
với nội dung:Nhân hậu-đoàn kết và hiểu
nghĩa cách dùng một số từ Hán Việt.
<i><b>b).Hướng dẫn hs làm bài tập:</b></i>
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy và bút
dạ cho các nhóm. Yêu các nhóm suy nghĩ,
tìm từ và viết vào giấy.
- Yêu cầu 4 nhóm dán phiếu lên bảng.
- GV cùng h/s nhận xét, tổng kết tun
dương nhóm nào tìm từ đúng và nhiều nhất.
- 2 h/s lên bảng tìm, mỗi em 1 loại, các em
còn lại làm vào vở nháp.
- 1 âm: cơ, chú, bố, mẹ, dì, bà…
- 2 âm: bác, thím, anh, em, ơng…
- Thương người như thể thương thân.
Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác
như chính bản thân mình.
- HS Lắng nghe
<i>- HS nối tiếp đọc y/c trong SGK/17</i>
- Hoạt động theo nhóm
- 1h/s đại diện mỗi nhóm đọc các từ tìm
được của nhóm mình.
- Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhóm
bạn chưa tìm được.
<b>Phiếu đúng:</b>
<i><b>Thể hiện lịng nhân </b></i>
<i><b>hậu, tình cảm yêu </b></i>
<i><b>thương đồng loại</b></i>
<i><b>Trái nghĩa với nhân </b></i>
<i><b>hậu hoặc yêu thương</b></i>
<i><b>Thể hiện tinh thần </b></i>
<i><b>đùm bọc, giúp đỡ </b></i>
<i><b>đồng loại</b></i>
<i><b>Trái nghĩa với đùm </b></i>
<i><b>bọc hoặc giúp đỡ</b></i>
người
Loøng nhân ái, lòng
vị tha, tình thân ái,
tình thương mến, yêu
quý, bao dung, xót
xa, thương cảm…
Hung ác, tàn ác, tàn
bạo, ác ngiệt, hung
dữ, dữ tợn, dữ dằn,
độc địa, cay độc, cay
nghiệt…
Cứu giúp, cứu trợ,
ủng hộ, bênh vực,
bảo vệ, chở che, che
chắn, nâng đỡ, hỗ
trợ, …
Aên hiếp, hà hiếp, bắt
nạt, hành hạ, đánh
đập, áp bức, bóc lột,
chèn ép, …
<i> - 1 hs đọc y/c trong SGK</i>
- u cầu h/s hoạt động nhóm đơi, làm - HS trao đổi, làm bài
vàogiấy nháp.
- Gọi đại diện nhóm lên điền vào bảng - 2 hs lên bảng làm bài
- Gọi h/s nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Chốt lại lời giải đúng
<b>Tiếng “nhân” có nghĩa là người</b> <b>Tiếng “nhân”có nghĩa là lịng thương người</b>
Nhân dân
cơng nhân
nhân loại
nhân taøi
Nhân hậu
nhân đức
nhân ái
nhân từ
- Hỏi hs nghĩa của các từ ngữ trên - HS nói theo sự hiểu của mình
<i>cơng nhân: ngươi lao động chân tay; nhân dân: đơng đảo người dân thuộc mọi tầng lớp; nhân</i>
<i>loại: nói chung những người sống trên trái đất; nhân ái: yêu thương con người; nhân hậu: có </i>
<i>lịng thương người, ăn ở có tính nghĩa; nhân đức: có lịng thương người; nhân từ: có lịng </i>
<i>thương người và hiền lành.</i>
- Tìm các từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa - nhân công, nhân vật, bệnh nhân,
là người? Nhân khẩu…
- Tìm từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa - nhân nghĩa
là lòng thương người?
* Bài tập 3: <i> - HS đọc bài tập 3 SGK</i>
- Yêu cầu h/s tự làm bài mỗi em đặt 2 câu - HS tự đặt câu
ứng với 2 từ ở 2 cột. - HS viết câu mình đã đặt lên bảng
- HS khác nhận xét
<b> * Bài tập 4: - HS đọc y/c bài 4</b>
- u cầu h/s thảo luận nhóm đơi tìm ý - Thảo luận nhóm đơi.
nghĩa của từng câu tục ngữ.
- Gọi lần lượt các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét
Chốt lại lời giải đúng.
<i><b>+ Ở hiền gặp lành: khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu thì sẽ gặp được những điều </b></i>
<i><b>tốt lành, may mắn.</b></i>
<i><b>+ Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh </b></i>
<i><b>phúc, may mắn</b></i>
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ co.û
Bầu ơi thương lấy ….. một giàn.
Nhiễu điều phủ lấy …. Nhau cùng
- Chuẩn bị bài sau: Dấu hai chấm.
- Nhận xét tiết học
<b>LỊCH SỬ </b>
- Nêu được các bước sử dụng Bản đồ: đọc tên bản đồ,xem bảng chú giải, tìm đối tượng Lịch
sử hay Địa lý trên bản đồ.
- Biết đọc bản đồ ở dạng đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng tren bản đồ; dựa
vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển.
<b> Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
- Gọi h/s lên xác định 4 hướng (T, B, Đ, N)
trên bản đồ
- Nêu một số yếu tố của bản đồ mà em biết?
- GV nhận xét.
<b>2. Bài mới: </b>
<i><b> a).Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các em</b></i>
đã làm quen với bản đồ, một số yếu tố của
bản đồ. Ở tiết học này, thầy sẽ hưỡng dẫn các
em cách sử dụng bản đồ.
<i><b> b) Các hoạt động:</b></i>
<i><b>* Hoạt động 1: </b> Cách sử dụng bản đồ</i>
- Hỏi: Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Nhìn vào bảng chú giải ở hình 3/6 hãy đọc
các kí hiệu của một số đối tượng địa lí
- Treo bản đồ địa lí tự nhiên VN, gọi h/s lên
chỉ đường biên giới phần đất liền của VN với
các nước láng giềng.
- Vì sao em biết đó là biên giới quốc gia?
- Qua tìm hiểu bạn nào nêu được cách sử
dụng bản đồ?
- HS lên bảng vừa chỉ vừa nói: hướng B là
hướng phía trên bản đồ, hướng N phía dưới
bản đồ, hướng Đ bên phải, hướng T bên trái.
- Một số yếu tố của bản đồ: phương hướng, tỉ
lệ, kí hiệu bản đồ.
- HS lắng nghe
- Cho ta biết tên của khu vực và những thơng
tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên
bản đồ.
- sông, hồ, biên giới quốc gia
- 1h/s lên chỉ trên bản đồ
- Dựa vào kí hiệu trong bảng chú giải.
- Sử dụng bản đồ theo các bước:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện
nội dung gì.
- Gọi h/s đọc phần ghi nhớ.
<i><b>* Hoạt động 2: Thực hành</b></i>
- u cầu h/s hoạt động nhóm đơi để hồn
thành câu a,b/8,9 SGK
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
-GV kết luận
<i><b>* Hoạt động 3: Tìm vị trí nơi em sinh sống</b></i>
<i><b>trên bản đồ.</b></i>
- Treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng
- Gọi hs đọc tên bản đồ, chỉ các hướng trên
bản đồ
- Em đang sống ở tỉnh (thành phố) nào? Hãy
tìm vị trí tỉnh (TP) của em trên bản đồ hành
chính VN và cho biết nó giáp với những tỉnh
(TP) nào?
- Kết luận:
<b>3/ Củng cố, dặn dị:</b>
- Nêu các bước sử dụng bản đồ?
- Về nhà tập xem bản đồ, tìm các đối tượng
LS, ĐL trên bản đồ.
- Chuẩn bị bài sau: Dãy Hồng Liên Sơn.
<b>- Nhận xét tiết học.</b>
+ Tìm đối tượng LS hoặc ĐL trên bản đồ dựa
vào kí hiệu.
- 3 h/s đọc ghi nhớ
- HS hoạt động nhóm đơi
+ HS lên trình bày chỉ các hướng Đ, B,T, N
+ Tỉ lệ bản đồ là: 1 : 9 000 000 (1cm trên bản
đồ tương ứng với 9 000 000 cm ngoài thực
tế.)
+ HS đại diện lên chỉ đường biên giới quốc
gia trên bản đồ.
+ Các nước làng giềng của Việt Nam: Trung
Quốc, Lào, Cam-pu-chia, vùng biển nước ta
là một phần của Biển Đông, vùng đảo Việt
Nam gồm: Hoàng Sa, Trường sa.
+ Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn
Đảo, Cát Bà (HS lên bảng chỉ)
+ Một số con sơng: sơng Hồng, sơng Thái
Bình, sơng Tiền, sơng Hậu,... (hs lên bảng
chỉ)
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát bản đồ
- 1 hs đọc tên bản đồ: Bản đồ hành chính VN
và chỉ các hướng Đ,B,T,N.
- HS lần lượt lên bảng chỉ và trả lời
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Hs đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm
đối tượng LS hoặc ĐL trên bản đồ.
- So sánh được các số có nhiều chữ số.
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có khơng q 6 chữ sốtheo thứ tự từ bé đến lớn. .
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Giới thiệu bài : Tiết học tốn hơm nay sẽ</b>
giúp các em biết cách so sánh các số có
nhiều chữ số với nhau.
2.
<b> HD so sánh các số có nhiều chữ số:</b>
So sánh các số có số chữ số khác nhau:
- Viết lên bảng các số: 99 578 và 100 000
- Hãy so sánh 2 số này?
- GV kết luận: Khi so sánh các số có nhiều
<i>chữ số với nhau, ta thấy số nào có nhiều chữ</i>
<i>số hơn thì lớn hơn và ngược lại số nào có ít</i>
<i>chữ số hơn thì bé hơn.</i>
So sánh các số có số chữ số bằng nhau:
- Viết bảng So sánh 693 251 và 693 500
- Hãy so sánh số chữ số của 693 251 và 693
500
- So sánh 2 chữ số ở hàng cao nhất?
- So sánh tiếp đến hàng chục nghìn?
- So sánh hàng kế tiếp?
- 2 chữ số ở hàng trăm thì như thế nào?
- Bạn nào có thể kết luận về kết quả so
sánh 2 số này?
- Khi só sánh các số có nhiều chữ số vơiù
nhau, chúng ta làm như thế nào?
<b>3) Luyện tập, thực hành:</b>
<b>Bài 1: Gọi hs nêu y/c của bài </b>
+ Yêu cầu h/s tự làm bài
+ Goïi h/s nêu kết quả và giải thích
<b>Bài 2: </b>
- Hs lắng nghe
- HS nêu: 99 578 < 100 000
Vì 99 578 chỉ có 5 chữ số cịn 100 000 có 6
chữ số.
- cả 2 số đều có 6 chữ số
- bằng nhau, đều là 6 trăm nghìn
- bằng nhau, đều là 9 chục nghìn
- Hàng nghìn cũng bằng nhau, đều là 3
nghìn.
- thấy 2 < 5
- 693 251 < 693 500 hay 693 500 > 693251
- Chúng ta cần:
+ So sánh số các chữ số của 2 số với nhau,
số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn
và ngược lại
+ Nếu 2 số có cùng chữ số thì ta so sánh các
cặp chữ số ở cùng 1 hàng bắt đầu từ hàng
cao nhất, chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn
hơn và ngược lại.
+ so sánh các số rồi điền dấu <,>,= vào chỗ
chấm cho thích hợp.
-u cầu h/s thảo luận nhóm đơi tìm ra số
lớn nhất và giải thích.
<b>Bài 3: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé</b>
- Yêu cầu h/s thực hiện vào giấy nháp, gọi 1
h/s lên bảng thực hiện.
- chữa bài, nhận xét.
<b>Bài 4 : Gv hỏi, hs trả lời ( dành cho HS Khá,</b>
giỏi )
- Muốn so sánh các số có nhiều chữ số ta
làm sao?
- Về nhà xem lại bài. Bài sau: Triệu và lớp
triệu
- Nhận xét tiết học.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét. Số 932 018 lớn nhất
+ So sánh các số với nhau, số nào bé nhất ta
viết ra, sau đó tìm số bé nhất trong các số
còn lại, cứ thế tiếp tục đến số cuối cùng.
+ 1h/s lên bảng thực hiện, còn lại tự làm bài
vào vở: 2467, 28092, 932 018, 943 567
- số lớn nhất cĩ ba chữ số: 999
<b>CHÍNH TẢ (Nghe –viết)</b>
- Nghe-viết đúng và trình bày bài Chính tả sạch sẽ, đúng quy định.
- Làm đúng BT2 và BT3a.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ: </b><i><b>Dế Mèn bênh vực kẻ</b></i>
<i><b>yếu: </b></i>Dàn hàng ngang, bay ngang , con ngan
<b>2. . Dạy bài mới:</b>
<i><b> a).Giới thiệu bài: Mười năm cõng bạn đi </b></i>
<i><b>học</b></i>
<b> b) </b><i><b>Hướng dẫn học sinh nghe – viết:</b></i>
<b> - GV đọc bài chính tả.</b>
+ Trong bài có những từ nào viết hoa?
+ Vì sao phải viết hoa? Từ nào được viết
với số?
+ Có những từ nào khó dễ viết sai?
Giảng từ:
+ Khúc khuỷ: không thẳng
+ Gập ghềnh: không bằng phẳng
<b>- HS viết bảng.</b>
<b>- HS laéng nghe.</b>
- HS theo dõi bài đọc của giáo viên
Vinh quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang,
Đoàn Trường Sinh, Hanh
Tên riêng địa danh, tên người. 10 năm, 4
ki-lô-mét
+ Liệt: khơng cử động được.
+ GV giúp h/s phân tích tiếng khó
-Trong khi viết chính tả các em cần chú ý
điều gì?
-GV đọc lại tồn bài
-GV chấm chữa bài. Nhận xét chung
<b>3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:</b>
<b> *Bài 2: </b>
- GV: Gọi 1h/s đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu h/s đọc thầm lại truyện: <i><b>Tìm chỗ</b></i>
<i><b>ngồi</b></i>
- Dán tờ phiếu viết sẵn nội dung truyện lên
bảng, gọi h/s lần lượt lên bảng điền, Cả lớp
tự làm bài vào SGK
- Gọi h/s nhận xét, chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
Gọi 2 h/s đọc lại truyện vui
- Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
Bài 3 a) Gọi 1 hs đọc y/c
-Yêu cầu h/s ghi đáp án vào bảng con.
- Em nào hãy giải thích câu đố?
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>
- GV:Để viết đúng những tiếng, từ có âm
đầu s/x, vần ăn/ăng các em phải phát âm
đúng và hiểu nghĩa của từ.
- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi
- Chuẩn bị bài sau: <i><b>Cháu nghe câu chuyện</b></i>
<i><b>của bà</b></i>
<b> - Nhận xét tiết học</b>
-HS viết bảng con.
-Nghe-viết-kiểm tra.
-HS viết bài, soát lại bài.
-HS đổi vở cho nhau để kiểm tra.
- 1 hs đọc
-Cả lớp đọc thầm
- Vài h/s lần lượt lên bảng, HS dưới lớp
dùng bút chì gạch các từ khơng thích hợp.
HS theo dõi, nhận xét, chữa bài
- Từ cần chọn:<i><b> sau ; rằng ; chăng ; xin ; </b></i>
<i><b>băn khoăn ; sao ; xem.</b></i>
- 2 hs đọc
- Ở chi tiết: ông khách ngồi hàng ghế đầu
tưởng người đàn bà đã giẫm phải chân ông
hỏi thăm ông để xin lỗi. Hóa ra bà ta chỉ hỏi
để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình
đã ngồi lúc nãy không mà thôi.
- 1 hs đọc y/c
- HS thực hiện vài bảng.
<b> </b><i><b>Sáo và sao </b></i>
<b>+ Dịng 1: sáo là tên một lồi chim</b>
<b>+ Dịng 2: bỏ sắc thành chữ sao</b>
<b>ĐỊA LÝ </b>
<b>I/ Mục tiêu: </b>
+ Dãy núi cao và đồ sộ nhấtViệt Nam : có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng
thường hẹp và sâu.
+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm.
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lược đồ ) tự nhiên Việt Nam.
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mửc độ đơn giản : dựa vào bảng số liệu cho
sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7.
* HS khá, giỏi:
+ Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sơng Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đơng Triều
+ Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc.
<b>II/ Đồ dùng dạy-học : </b>
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý tìm hiểu dãy Hoàng Liên Sơn
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1/ Giới thiệu bài: Thiên nhiên của đất nước</b>
ta rất phong phú và đa dạng. Ở mỗi vùng
miền có những đặc điểm riêng về thiên nhiên
cũng như về hoạt động sản xuất và sinh hoạt
của con người. Bài đầu tiên giúp các em biết
những điều lí thú về dãy núi Hoàng Liên Sơn,
một dãy núi cao, đồ sộ ở miền núi phía bắc
của nước ta.
<b>2/ Vào bài:</b>
<i><b>* Hoạt động 1: Hoàng Liên Sơn - dãy núi</b></i>
<i><b>cao và đồ sộ nhất VN</b></i>
- Treo lược đồ các dãy núi chính ở Bắc Bộ và
Y/c hs nói nhau nghe trong nhóm kể tên
những dãy núi chính ở Bắc bộ?
- Chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về dãy núi Hoàng
Liên Sơn. - Gọi hs đọc /71
- Treo bản đồ địa lí tự nhiên VN, Gọi hs lên chỉ vị
trí dãy Hồng Liên Sơn trên bản đồ.
- GV treo bảng phụ, y/c hs nhìn vào bảng
(hoạt động nhóm đơi) tìm hiểu về dãy Hồng
Liên Sơn - ghi vào vở
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
<b>- GV kết luận: </b>
<i><b>* Hoạt động 2: Đỉnh Phan-xi-păng - "</b><b>Nóc</b></i>
<i><b>nhà" của Tổ Quốc.</b></i>
- Cho h/s xem hình 2 SGK/71
Hình chụp đỉnh núi nào? đỉnh núi này thuộc
dãy núi nào?
- lắng nghe
- HS ngồi cùng bàn chỉ lược đồ và nói cho
nhau nghe: dãy Hồng Liên Sơn, dãy sơng
Gâm, dãy Ngân sơn, dãy Bắc Sơn, dãy Đông
Triều.
- hs đọc theo y/c
- HS lên chỉ vị trí của dãy Hồng Liên Sơn
- 1 hs lên bảng chỉ vào dãy núi Hoàng Liên
Sơn trên bản đồ và nêu đặc điểm của dãy núi
theo sơ đồ gợi ý.
- Các nhóm khác nêu nhận xét, bổ sung.
- Đỉnh Phan-xi-păng có độ cao là bao nhiêu?
- Tại sao nói đỉnh Phan-xi-păng là nóc nhà
của Tổ quốc?
- Hãy mơ tả đỉnh Phan-xi-păng?
<b>- GV kết luận: </b>
<i><b>* Hoạt động 3</b>: <b> </b><b>Khí hậu lạnh quanh năm</b></i>
- Y/c hs đọc SGK mục 2/71
- Những nơi cao của dãy Hồng liên Sơn có
khí hậu như thế nào?
- Chúng ta sẽ tìm hiểu khí hậu ở những nơi
thấp hơn của dãy Hồng Liên Sơn, đó là thị
trấn Sa Pa, một khu du lịch ở vùng núi phía
bắc nước ta.
- Y/c hs quan sát bản đồ địa lí tự nhiên VN.
Hãy chỉ vị trí của SaPa trên bản đồ và cho
biết độ cao của sa Pa?
- Y/c hs đọc bảng số liệu nhiệt độ TB ở sa Pa.
Nêu nhiệt độ TB ở Sa Pa vào tháng 1 và
tháng 7
- Dựa vào nhiệt độ của 2 tháng này em có
nhận xét gì về khí hậu của Sa pa trong năm?
<b>- GV kết luận: </b>
<i><b>3/ Củng cố, dặn dò:</b></i>
- Trò chơi tập làm hd viên du lịch
- Gọi 3 hs lên bốc thăm (Hoàng Liên Sơn, Sa
Pa, Phan-xi-păng) hs bốc thăm nào thì trình
bày hiểu biết theo yêu cầu.
- Về nhà học thuộc bài, bài sau: Một số dân
tộc ở Hoàng Liên Sơn.
- 3143 m
- Vì đây là đỉnh núi cao nhất nước ta.
- Đỉnh núi nhọn, xung quanh có mây mù che
phủ.
- HS đọc
- Khí hậu lạnh quanh năm, nhất là những
tháng mùa đơng, có khi có tuyết rơi. Từ độ
cao 2000m - 2500m thường có nhiều mưa rất
lạnh . Từ độ cao 2500m trở lên, khí hậu càng
lạnh hơn, gói thổi mạnh.
- HS chỉ , Sa pa ở độ cao 1570 m
- Vào tháng 1 nhiệt độ TB 9 độ C, tháng 7 là
20 đô C
- Sa pa có khí hậu mát mẻ quanh năm.
- lắng nghe
- 3 hs lên thực hiện
- Chọn ra bạn nói hay nhất
<i><b>Thứ sáu ngày 3 tháng 9 năm 2010</b></i>
<b>TỐN </b>
- Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu.
- Biết viêt các số đến lớp triệu.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV ghi bảng: 653720, gọi h/s nêu từng
chữ số thuộc hàng nào, lớp nào?Lớp đơn vị
gồm những hàng nào? Lớp nghìn gồm
những hàng nào?
- GV nhận xét.
<b>2. Bài mới:</b>
<b> a/. Giới thiệu bài: Trong tiết học tốn hơm</b>
nay, các em sẽ làm quen thêm lớp triệu.
Lớp triệu gồm những hàng nào? Các em
cùng tìm hiểu bài “Triệu và lớp triệu”
<b> b/. Giới thiệu hàng triệu, chục triệu,</b>
<b>trăm triệu, lớp triệu.</b>
- Y/c cả lớp viết số theo lời đọc: 1 trăm, 1
nghìn, 10 nghìn, 1 trăm nghìn, 10 trăm
nghìn.
- Giới thiệu: 10 trăm nghìn cịn gọi là 1
<i>triệu.</i>
<i> Ghi bảng: 1 triệu viết là 1 000 000</i>
- Số 1 triệu có mấy chữ số, đó là những chữ
số nào?
- Bạn nào có thể viết được số 10 triệu?
<i>- Giới thiệu: 10 triệu còn được gọi là 1 chục</i>
<i>triệu</i>
<i> Ghi bảng: 1 chục triệu viết là 10 000 000</i>
- Số 10 triệu có mấy chữ số, đó là những
chữ số nào?
- Bạn nào viết được số 10 chục triệu?
<i>- Giới thiệu: 10 chục triệu còn được gọi là</i>
<i>100 000 triệu</i>
Ghi bảng: 1 trăm triệu viết là 100 000 000
- 1 trăm triệu có mấy chữ số, đó là những số
nào?
<i>Giới thiệu: Các hàng triệu, chục triệu, trăm</i>
<i>triệu tạo thành lớp triệu (ghi bảng)</i>
- Lớp triệu gồm mấy hàng, đó là những
hàng nào?
-Kể tên các hàng, các lớp đã học
<b>3. Luyện tập, thực hành:</b>
<b> *Bài 1: GV gọi h/s đếm.</b>
- Đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu
- Đếm thêm 10 triệu từ 10 triệu đến 100
- HS neâu
- Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm. Lớp nghìn gồm hàng nghìn, chục
nghìn, trăm nghìn.
- HS lắng nghe
-1 h/s lên bảng viết, các em còn lại viết vào
vở nháp. 100; 1 000; 10 000; 100 000;
1 000 000
- HS laéng nghe
- Có 7 chữ số, gồm 1 chữ số 1 và 6 chữ số 0
đứng bên phải số 1
- 1 h/s lên bảng viết: 10 000 000
- HS lắng nghe.
- Có 8 chữ số, 1 chữ số 1 và 7 chữ số 0
- 100 000 000
- HS lắng nghe
- Có 9 chữ số: 1 chữ số 1 và 8 chữ số 0 bên
- Có 3 hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu.
- HS thi nhau kể
- HS đếm
trieäu
- Đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900
triệu.
<b> *Baøi 2: </b>
Yêu cầu h/s tự làm bài vào SGK.
<b> *Bài 3: </b>
- GV đọc.
- Gọi h/s đọc số vừa viết và nói mỗi số có
bao nhiêu chữ số, mỗi số có bao nhiêu chữ
số 0 ?
<b>*Bài 4: </b>
- Yêu cầu h/s viết theo mẫu.
4.Củng cố, dặn dò:
- Nêu các hàng, các lớp đã học
- Chuẩn bị bài sau: Triệu và lớp triệu (tt)
- Nhận xét tiết học.
- 100 trieäu, 200 triệu, …
-HS dùng viết chì làm bài vào SGK
- HS viết vào bảng con.
- 15 000 có 5 chữ số, có 3 chữ số 0
…….
- HS khá, giỏi làm thêm bài 4.
<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ) .
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1) ; bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết
văn (BT2).
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Mở rộng vốn từ: Nhân </b>
hậu-đoàn kết.
- Gọi h/s nêu các từ ngữ đã tìm thể hiện lịng
- Nêu các câu tục ngữ, thành ngữ mà em
biết nói về “nhân hậu-đồn kết”
- Nhận xét, cho điểm
- Ở lớp 3 các em đã học những dấu câu nào?
- Hôm nay các em sẽ làm quen thêm một
dấu câu nữa: Dấu hai chấm. Tiết học này sẽ
giúp các em nắm được tác dụng và cách
dùng dấu hai chấm.
<i><b> b).Dạy –học bài mới:</b></i>
- Gọi 3h/s nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
SGK/22.
- Yêu cầu h/s đọc thầm câu a và trả lời câu
- lòng nhân ái, tình thương mến, vị tha…
- cứu giúp, cứu trợ, bênh vực, bảo vệ,…
- Ở hiền gặp lành. Một cây…núicao. Nhiễu
điều …nhau cùng. Bầu ơi… giàn….
- Daáu chaám, daáu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu
chấm than.
Lắng nghe
3h/s đọc nối tiếp trước lớp.
hỏi: Trong đoạn văn trên dấu hai chấm có
tác dụng gì? Nó dùng phối hợp với dấu câu
nào?
- Yêu cầu h/s đọc thầm câu b,c và trả lời câu
hỏi: Trong câu dấu hai chấm có tác dụng gì?
Nó dùng phối hợp với dấu câu nào?
- Qua tìm hiểu các ví dụ, bạn nào hãy cho biết dấu
hai chấm có tác dụng gì?
- Dấu hai chấm thường phối hợp với những
dấu khác khi nào?
<b>- GV kết luận: 2 nhận xét đó là nội dung </b>
ghi nhớ trong bài học hôm nay.
<b>3) Luyện tập:</b>
- 2h/s nối tiếp nhau đọc bài 1.
- u cầu h/s thảo luận nhóm đơi tìm hiểu
tác dụng của dấu hai chấm trong từng câu.
- Gọi đại diện nhóm nêu câu trả lời.
<b>- </b><i><b>Gọi h/s đọc bài 2</b></i>
-Yêu cầu h/s đọc đoạn văn của mình trước
lớp, đọc rõ dấu hai chấm dùng ở đâu? Nó có
tác dụng gì?
- Nhận xét, cho điểm những hs viết tốt và
giải thích đúng.
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em thi
điền từ vào chỗ trống cho đủ câu ghi nhớ
- Tuyên dương đội thắng.
Nó dùng phối hợp với dấu ngoặc kép.
b) Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói
của Dế Mèn. Nó được dùng phối hợp với
dấu gạch đầu dòng
c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là
lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già
nhận thấy khi về nhà.
- Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận
câu đứng sau nó là lời của nhân vật nói hay
là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
- Dấu hai chấm thường được dùng phối hợp
- 2 h/s đọc thành tiếng trước lớp
- Thảo luận nhóm đơi
a/. Dấu hai chấm thứ nhất phối hợp với dấu
gạch đầu dịng có tác dụng báo hiệu bộ
phận đứng sau là lới nói của nhân vật “tơi”
- Dấu hai chấm thứ hai phối hợp với dấu
ngoặc kép báo hiệu phần sau là câu hỏi của
cô giáo.
b/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho
bộ phận đứng trước, làm rõ những cảnh đẹp
của đất nước hiện ra là những cảnh gì?
HS nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
- 1 HS đọc bài 2
- HS viết đoạn văn
- Một số h/s đọc bài của mình
- HS khác nhận xét
- 4 hs lên bảng
+ Ghi nhớ 1: nhân vật, giải thích;
- Về nhà xem lại bài, đọc kĩ phần ghi nhớ và
- Nhaän xét tiết học.
- Nhận xét đội nào điền đúng, nhanh, đẹp.
<b>TẬP LÀM VĂN</b>
- HS hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể
hiện tính cách của nhân vật (ND ghi nhớ) .
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1, mục III ) ; kể lại
được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kêt hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên
(BT2) .
* Học sinh khá, giỏi:Kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của 2 nhân vật
(BT2).
- Giấy khổ to viết y/c BT1 (trống chỗ) để h/s điền ngoại hình của nhân vật.
- BT1 viết sẵn trên bảng lớp.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
lời câu hỏi.
- Khi kể lại hành động của nhân vật cần
chú ý điều gì?
- Tính cách của nhân vật thường được biểu
hiện qua những điểm nào?
- GV Nhận xét, cho điểm.
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b> a).Giới thiệu bài:</b> Hình dáng bên ngồi của</i>
nhân vật nói lên tính cách của nhân vật đó.
Vì thế trong bài văn kể chuyện cần phải tả
ngoại hình của nhân vật. Tả ngoại hình của
nhân vật cịn có tác dụng như thế nào trong
câu chuyện kể? Các em tìm hiểu qua bài
học hơm nay.
<i><b>b). Bài mới</b>:</i>
- Gọi 3 h/s đọc phần nhận xét
- Thế nào là ghi vắn tắt?
- Chia 8 nhóm, phát phiếu và bút dạ. Yêu
cầu h/s thảo luận và hồn thành phiếu.
- Gọi các nhóm lên dán phiếu và trình bày
- Chọn những hành động tiêu biểu của nhân
vật. Thơng thường, nếu hành động xảy ra
trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau.
- Biểu hiện qua hình dáng, hành động, lời
nói, ý nghĩ
- HS lắng nghe
- 3 h/s nối tiếp nhau đọc
- Ghi nội dung chính, quan trọng
- Hoạt động trong nhóm
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bồ sung
<b>- GV kết luận: </b>
- Gọi h/s đọc ghi nhớ
<i><b>3. Luyện tập:</b></i>
- Yêu cầu h/s đọc bài 1.
- Các em đọc thầm và dùng viết chì gạch
chân những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại
hình của chú bé liên lạc . Những chi tiết đó
- Gọi hs khác nhận xét, bổ sung
<b>- GV kết luận:</b>
- Các chi tiết đó nói lên điều gì?
Nhận xét, bổ sung.
- 3h/s đọc ghi nhớ
- 2 h/s nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc thầm và dùng viết chì gạch chân
- 1 h/s lên bảng thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung
- HS nối tiếp nhau trả lời:
<b>* </b><i><b>Kết luận</b>: Thân hình, quần áo – nghèo</i>
<i>Túi áo trễ xuống – đựng đồ chơi+lựu đạn</i>
<i>Bắp chân+đôi mắt – nhanh, thông minh.</i>
- Yêu cầu h/s đọc bài 2
- GV treo tranh minh họa ‘Nàng tiên Oác”
- Các em quan sát tranh kể một đoạn có kết
hợp tả ngoại hình nhân vật.
- Gọi h/s kể chuyện
- Nhận xét, tun dương những hs kể tốt
- Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả
những gì?
- Tại sao khi tả ngoại hình chỉ tả những đặc
điểm tiêu biểu?
- Tìm 1 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật có
thể nói lên tính cách hoặc thân phận của
nhân vật đó.
- Về nhà học thuộc ghi nhớ, viết lại BT 2
vào vở. Bài sau: Kể lại lời nói, ý nghĩ của
nhân vật.
- Nhận xét tiết học.
rất hiếu động, đã từng đựng rất nhiều đồ
chơi hoặc đựng cả lựu đạn khi đi liên lạc’
+ Bắp chân luôn động đậy, đôi mắt sáng và
xếch cho biết chú rất nhanh nhẹn, hiếu
động, thông minh, thật thà.
- HS đọc bài 2 SGK/24
- Quan sát tranh
- Lắng nghe
- HS tự làm bài
-3-5 h/s thi kể
- Hình dáng, vóc người, khn mặt, đầu tóc,
trang phục, cử chỉ…
- Góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận
của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm
sinh động, hấp dẫn.
- HS tìm (Chị Chấm)
<b>I. MỤC TIÊU : </b>
- Đánh giá các hoạt động tuần qua, đề ra kế hoạch tuần 3.
- Rèn kỹ năng sinh hoạt tập thể.
- GDHS ý thức tổ chức kỉ luật ,tinh thần làm chủ tập thể.
<b>II.CHUẨN BỊ:Nội dung sinh hoạt</b>
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:</b>
<i><b>1) Đánh giá các hoạt động tuần qua:</b></i>
<i>a) Hạnh kiểm:</i>
- Các em có hành vi đạo đức tốt.
- Đi học chuyên cần ,biết giúp đỡ bạn bè.
<i>b) Học tập:</i>
- Các em có ý thức học tập tốt, hoàn thành bài trước khi đến lớp.
- Truy bài 15 phút đầu giờ tốt
- Một số em có tiến bộ chữ viết
<i><b>2) Kế hoạch tuần 3:</b></i>
- Duy trì tốt nề nếp qui định của trường, lớp.
- Thực hiện tốt Đôi bạn học tập để giúp đỡ nhau cùng tiếnbộ.
-Tham gia sinh hoạt Đội, Sao đầy đủ.
- Chuẩn bị bài vở thứ 2 đi học
---
- Kể tên một số cơ quan tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hố,
- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Hình trang 8. 9
- Phiếu học tập
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1.Khởi động</b>
<b>2.Ki ểm tra b ài cũ: </b><i><b>Trao đổi chất ở người</b></i>
- Trong quá trình sống, con người cần gì từ
mơi trường & thải ra mơi trường những gì?
- GV nhận xét, chấm điểm
<b>3.Bài mới:</b>
<b> a). Giới thiệu bài:</b>
<b> b). Các hoạt động:</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
<i><b>*Mục tiêu: </b>Kể tên những biểu hiện bênngồi</i>
<i>của q trình trao đổi chất & những cơ quan</i>
<i>thực hiện quá trình đó. </i>
-Nêu được vai trị của cơ quan tuần
<i><b>*Cách tiến hành:</b></i>
<b>Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS </b>
- GV phát phiếu học tập
<b>Bước 2: Chữa bài tập cả lớp </b>
- GV nhận xét.
<b>Bước 3: Thảo luận cả lớp </b>
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học
tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngồi
của q trình trao đổi chất giữa cơ thể người
với môi trường?
- Kể tên các cơ quan thực hiện q trình đó.
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc với phiếu học tập trước lớp.
- Những biểu hiện bên ngoài của quá trình
trao đổi chất & cơ quan thực hiện quá trình
- Nêu vai trị của cơ quan tuần hồn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn
ra bên trong cơ thể.
- <i><b>GV kết luận.</b></i>
<b>Hoạt động 2: </b><i><b>Tìm hiểu mối quan hệ </b></i>
<i><b>giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự </b></i>
<i><b>trao đổi chất ở người </b></i>
<i><b>*Mục tiêu:</b> HS trình bày được sự phối hợp </i>
<i>hoạt động của các cơ quan tiêu hố, hơ hấp,</i>
<i>tuần hồn, bài tiết trong việc thực hiện sự </i>
<i>trao đổi chất ở bên trong cơ thể & giữa cơ </i>
<i>thể với môi trường. </i>
<i><b>* Cách tiến hành: Trò chơi Ghép chữ vào </b></i>
<i><b>chỗ … trong sơ đồ </b></i>
<b>Bước 1: </b>
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi
gồm: 1 sơ đồ như hình 5 trang 9 SGK & các
tấm phiếu rời có ghi những từ cịn thiếu
(chất dinh dưỡng, ơ-xi, khí các-bơ-níc; ơ-xi
& các chất dinh dưỡng; khí các-bơ-níc &
các chất thải; các chất thải)
- Cách chơi: Các nhóm thi nhau lựa chọn
các phiếu cho trước để ghép vào chỗ ……
trong sơ đồ cho phù hợp. Nhóm nào gắn
nhanh, đúng & đẹp là thắng cuộc.
<b>Bước 2: Trình bày sản phẩm </b>
- GV đánh dấu thứ tự xem nhóm nào làm
xong trước.
<b>Bước 3:</b>
<b>Bước 4: Làm việc cả lớp </b>
- GV yêu cầu HS nói lên vai trị của từng
cơ quan trong quá trình trao đổi chất.
<b>4.Củng cố : </b>
GV yêu cầu HS suy nghĩ & trả lời câu hỏi:
Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những
gì từ mơi trường & thải ra môi trường những
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu
(thải ra nước tiểu) & da (thải ra mồ hơi)
thực hiện.
- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem
các chất dinh dưỡng (hấp thụ được từ cơ
quan tiêu hoá) & ô-xi (hấp thụ được từ phổi)
tới tất cả các cơ quan của cơ thể & đem các
chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể
- HS nhận bộ đồ chơi
- Các nhóm thi đua
- Các nhóm treo sản phẩm của mình
- Các nhóm cử đại diện làm giám khảo để
chấm về nội dung & hình thức của sơ đồ.
- Đại diện nhóm trình bày về mối quan hệ
giữa các cơ quan trong cơ thể trong quá trình
thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường.
- HS trả lời
- HS trình bày.
gì?
Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi
chất ở bên trong cơ thể được thực hiện?
Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động?
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS.
Chuẩn bị bài: Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn. Vai trị của chất bột đường.
<b>I.MỤC TIÊU</b>
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : chất bột đường, chất bột, chất béo,
vi-ta-min, chất khoáng .
- Kể tên những thức ăn có chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngơ , sắn.
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho
mọi hoạt động và duy trì nhiệt dộ cơ thể .
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Hình trong SGK
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
<i>1.</i>
<i><b>chất bột đường</b></i> <i><b>Từ loại cây nào? </b></i>
1 Gạo
2 Ngô
3 Bánh quy
4 Bánh mì
5 Mì sợi
6 Chuối
7 Bún
8 Khoai lang
9 Khoai taây
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1.Khởi động</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b><i><b>Trao đổi chất ở người (tt)</b></i>
- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì
từ mơi trường & thải ra mơi trường những gì?
- Nhờ cơ quan nào mà q trình trao đổi chất
ở bên trong cơ thể được thực hiện?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan
tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng
hoạt động?
- GV nhận xét, chấm điểm
<b>3. Bài mới:</b>
<b> a). Giới thiệu bài:</b>
<b> b). Các hoạt động:</b>
<b>Hoạt động 1:Tập phân loại thức ăn </b>
<i><b>* Mục tiêu: </b>HS biết sắp xếp các thức ăn hằng </i>
<i>ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật</i>
<i>hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật.</i>
- <i>Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh </i>
<i>dưỡng có nhiều trong thức ăn đó. </i>
<i><b>* Cách tiến hành:</b></i>
<b>Bước 1:</b>
- GV yêu cầu nhóm 2HS mở SGK & cùng
nhau trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10
<b>Bước 2:</b>
<b>- </b><i><b>Kết luận của GV</b></i>
Người ta có thể phân loại thức ăn theo các
cách sau:
-Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức
ăn thực vật hay thức ăn động vật.
-Phân loại theo lượng các chất dinh
dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thức ăn
đó. Theo cách này có thể chia thức ăn thành 4
nhóm:
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất khoáng &
vi-- HS trả lời
- HS nhận xét
- Các em sẽ nói với nhau về tên thức ăn,
đồ uống mà các em dùng hàng ngày.
- Tiếp theo HS quan sát các hình trang
10 & cùng với bạn mình phân loại nguồn
gốc của các loại thức ăn
- Sau đó HS dựa vào mục Bạn cần biết
để trả lời câu hỏi 3
ta-min
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của</b>
<b>chất bột đường </b>
<i><b>* Mục tiêu:</b> HS nói tên & vai trị của những</i>
<i>thức ăn chứa nhiều chất bột đường.</i>
<i><b>* Cách tiến hành:</b></i>
<b>Bước 1: Làm việc với SGK theo cặp </b>
<b>Bước 2: Làm việc cả lớp</b>
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên thức ăn giàu chất bột đường có trong
các hình ở trang 11 SGK
+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất bột
đường mà các em ăn hằng ngày.
+ Kể tên những thức ăn chứa chất bột đường
mà em thích ăn
+ Nêu vai trị của nhóm thức ăn chứa nhiều
chất bột đường.
- Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét & bổ
sung nếu câu trả lời của HS chưa hoàn chỉnh.
<i><b>- Kết luận của GV:</b></i>
Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng
chủ yếu cho cơ thể. Chất bột đường có nhiều ở
gạo, ngơ, bột mì, một số loại củ như khoai,
<b>các thức ăn chứa nhiều chất bột đường </b>
<i><b>* Mục tiêu: </b>HS nhận ra các thức ăn chứa</i>
<i>nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ thực vật.</i>
<i><b>* Cách tiến hành:</b></i>
<b>Bước 1:</b>
- GV phát phiếu học tập
<b>Bước 2:</b>
- Chữa bài tập cả lớp
<b>4.Củng cố – Dặn doø:</b>
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS.
- HS làm việc theo cặp: HS nói với nhau
tên các thức ăn có chứa nhiều chất bột
đường có trong hình ở trang 11 SGK &
cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất bột
đường ở mục Bạn cần biết
- HS trả lời
- HS làm việc với phiếu học tập
- Một số HS trình bày kết quả làm việc
với phiếu học tập trước lớp.