Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (314.46 KB, 44 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2010</b></i>
<b>Tiết 1: CHÀO CỜ.</b>
<b>Tiết 2: TẬP ĐỌC.</b>
<b>MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC.</b>
<b>I - MỤC TIÊU:</b>
- Biết phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm long vì dân vì nước
của Tơ Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
<b>II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
Tranh trong SGK.
<b>III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.</b>
<b>Hoạt động của thầy </b> <b>Hoạt động của trò </b>
<b> A- Kiểm tra bài cũ: 4’</b>
<b>- </b>Gọi hs đọc bài“ <i>Người ăn xin”</i>
- GV nhận xét, cho điểm
<b>B- Bài mới:</b>
<i><b>1.Giới thiệu bài:1’</b></i>
*Giới thỉệu và ghi đầu bài:Trong lịch sử
nước ta, có nhiều tấm gương đáng khâm
phục về sự chính thực, ngay thẳng. Câu
chuyện “Một người chính thực” hơm nay
các em học sẽ giới thệu với các em về
một danh nhân trong lịch sử dân tộc ta –
ông Tô Hiến Thành, vị quan đứng đầu
triều Lý.
- 2 HS đọc rồi trả lời
2. <i><b>Luyệnđọc. 8’</b></i>
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Cho hs đọc nối tiếp lần 1- Sửa từ đọc sai
- Cho hs đọc nối tiếp lần – Kết hợp giải
nghĩa từ chú giải.
- Tổ chức cho hs đọc theo nhóm
- Gọi các nhóm thi đọc
- Nhận xét
- 1 hs đọc
- 1 vài nhóm HS nối nhau đọc từng
đoạn cho hết bài. HS cả lớp đọc thầm
<i><b>3) Tìm hiểu bài 10’</b></i>
* Đoạn 1:
- Đoạn này kể chuyện gì?
( <i>Chuyện lập ngơi).</i>
- Trong việc lập ngơi vua, sự chính trực
của Tơ Hiến Thành thể hiện như thế nào?
*)<i><b> Sự chính trực của Tô Hiến Thành</b></i>
<i><b>trong việc lập ngôi vua</b></i>.
<i>*Đoạn 2: </i>
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên săn sóc ơng? ( <i>Quan Vũ Tán</i>
<i>Đường).</i>
- Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thay ơng
đứng đầu triều đình?
- Vì sao Thái Hậu ngạc nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá?
<i>- Trong việc tìm người giúp nước, sự</i>
<i>chính trực của ơng Tơ Hiến Thành thể</i>
<i>hiện như thế nào? ( Qua câu nói: </i>
Nếu Thái hậu ...”)
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- HS cả lớp thảo luận, trả lời câu hỏi.
<i>Ơng khơng nhận vàng bạc đút lót để</i>
<i>làm sai di chiếu của vua, ông làm</i>
<i>đúng theo di chiếu của vua.</i>
- 1 hs đọc đoạn 2
- Vài hs trả lời câu hỏi
<i>Quan Trần Trung Tá .</i>
( <i>Vì Trần Trung Tá bận nhiều việc nên</i>
<i>ít khi tới thăm ơng)</i>.
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ơng Tơ Hiến Thành?
*)<i><b> Sự chính trực của Tô Hiến Thành</b></i>
<i><b>trong việc tìm người giúp nước.</b></i>
*<i><b>Nội dung:</b></i> <i><b>Ca ngợi sự chính trực,</b></i>
<i><b>thanh liêm, tấm long vì dân vì nước của</b></i>
<i><b>Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng</b></i>
<i><b>cương trực thời xưa. </b></i>
<i><b>c) Đọc diễn cảm:10’</b></i>
- GV Đọc mẫu
+ <i>Năm 1175,/ Vua Lý Anh Tông mất,/ di</i>
<i>chiếu cho Tô Hiến Thành phò Thái tử</i>
<i>Long Cán,/ con bà Thái hậu họ Đỗ,/ lên</i>
<i>ngôi.//</i>
<i>+ Tô Hiến Thành nhất định không nghe,/</i>
<i>cứ theo di chiếu lập Long Cán làm vua</i>.
<b>C. Củng cố, dặn dò:3’</b>
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau “ Tre Việt Nam”
- HS đọc
- 1 vài HS nêu cách đọc diễn cảm bài
văn.
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm câu,
đoạn
- Nhóm 2 HS nối nhau đọc cả bài.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
<b>Tiết 3: TOÁN.</b>
<i>Bài 16: </i>
<b>SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN</b>
<b>I) Mục tiêu:</b>
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên,
xếp thứ tự các số tự nhiên.
- Thực hiện các bài tập 1(cột1) bài 2(a,c) bài 3(a)
<b>II. Đồ dùng dạy – học : </b>
- GV : Giáo án, SGk.
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
<b>III. Phương pháp:</b>
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
<b>IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. Ổn định tổ chức :</b>
Cho hát, nhắc nhở học sinh.
<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>
Gọi 2 HS lên bảng viết số:
a. Viết các số đều có bốn chữ số :
1,5,9,3
b. Viết các số đều có sáu chữ số :
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
a. 1 539; 5 913; 3 915; 3 159; 9 351
9,0,5,3,2,1
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho
HS
<b>3. Dạy bài mới:</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài – Ghi bảng.</b></i>
<i><b>b. So sánh các số tự nhiên:</b></i>
- Yêu cầu HS so sánh hai số tự nhiên:
100 và 99
+ Số 99 gồm mấy chữ số?
+ Số 100 gồm mấy chữ số?
+ Số nào có ít chữ số hơn?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với
nhau, căn cứ vào số các chữ số của
- GV ghi các cặp số lên bảng rồi cho học
sinh so sánh:
123 và 456 ; 7 891 và 7 578
+ Yêu cầu HS nhận xét các cặp số đó?
+ Làm thế nào để ta so sánh được chúng
với nhau?
Kết luận: <i><b>Bao giờ cũng so sánh được</b></i>
<i><b>hai số tự nhiên, nghĩa là xác định được</b></i>
<i><b>số này lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc</b></i>
<i><b>bằng số kia.</b></i>
* Hướng dẫn so sánh hai số trong dãy số
tự nhiên và trên tia số:
+ Yêu cầu HS so sánh hai số trên tia số.
213 905
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS so sánh :100 > 99 (100 lớn hơn 99 )
hay 99 < 100 ( 99 bé hơn 100)
- Số 99 gồm 2 chữ số.
- Số 100 gồm 3 chữ số.
- KL: <i><b>Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn</b></i>
<i><b>hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.</b></i>
+ HS nhắc lại kết luận.
- HS so sánh và nêu kết quả.
123 < 456 7 891 > 7 578
+ Các cặp số đó đều có số các chữ số bằng
nhau.
<b>+ So sánh các chữ số cùng một hàng lần</b>
<i><b>lượt từ trái sang phải, chữ số ở hàng nào</b></i>
<i><b>lớn thì tương ứng lớn hơn và ngược lại.</b></i>
- HS nhắc lại.
- HS chữa bài vào vở.
- HS theo dõi.
0 1 2 3 4 5 6 7 8
+ HS tự so sánh và rút ra kết luận:
<i>c. Xếp thứ tự các sô tự nhiên : </i>
GV nêu các số : 7 698 ; 7 968 ; 7 896 ;
7 869 và yêu cầu HS :
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn.
- Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
+ Số nào là số lớn nhất, số nào là số
bé nhất trong các số trên ?
<i><b>d. Thực hành :</b></i>
Bài 1(Cột1): Yêu cầu HS tự làm bài
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
GV nhận xét chung.
Bài 2(a,c)
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm
bài, cả lớp làm bài vào vở.
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
Bài 3(a)
- GV Yêu cầu HS làm bài vào vở và nêu
cách so sánh.
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
vào vở.
<b>4. Củng cố – dặn dò:</b>
GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và
chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”
- HS thực hiện theo yêu cầu:
+ 7 689 < 7 869 < 7 896 < 7 968
+ 7 968 ; 7 896 ; 7 896 ; 7 689
+ Số 7 968 là số lớn nhất, số 7 689 là số bé
nhất trong các số trên.
- HS nhận xét, chữa bài.
- 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào
vở.
1 234 > 999
8 754 < 87 540
39 680 = 39 000 + 680
- HS chữa bài vào vở
- HS tự làm bài theo nhóm (mỗi nhóm 1
bài)
a. 8 136 ; 8 316 ; 8 361
b. 5 724 ; 5 740 ; 5 742
- HS làm bài theo yêu cầu:
a. 1 984 ; 1 978 ; 1 952 ; 1 942
- HS chữa bài.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
<b>Tiết 4: LỊCH SỬ.</b>
<b>NƯỚC ÂU LẠC</b>
<b>I , Mục tiêu : </b>
- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đồn
kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương
chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại.
<i><b>HS khá giỏi:</b></i>
- Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và Âu Việt.
- So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đơ của nước Văn Lang và nước Âu
Lạc.
- Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và
thành Cổ Loa).
<b>II, Đồ dùng dạy học </b>
-Lược đồ Bắc Bộ và bắc Trung Bộ
-Hình trong SGK – Phiếu học tập
<b>III, Phương pháp </b>: Đàm thoại , quan sát , thực hành
<b>IV, Các hoạt động dạy học </b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1, Ổn định tổ chức </b>
<b>2, KTBC</b>
Hãy nêu sự ra đời của nước văn lang?
-G nhận xét
<b>3, Bài mới;</b>
-Giới thiệu bài.
<i>1,Sự ra đời của nước Âu Lạc</i>
*, <b>Hoạt động1</b>: làm việc cá nhân.
- G y/c H đọc SGK và làm bài tập său
- Em hãy điền dấu X vào ô trống những
điểm giống nhău của người Lạc việt và
người Âu Việt.
- GV HD HS
- G kết luận: cuộc sống của người Âu
- HS trả lời
+ Sống cùng trên một địa bàn
+ Đều biết chế tạo đồ đồng
+ Đều biết rèn sắt
và người Lạc Việt đánh giặc ngoại xâm
dựng nước âu lạc tự là An Dương
Vương dời đô xuống cổ loa đông anh
(HN ngày nay )
- Chuyển ý.
<i>2, Những Thành Tựu Của Nước Âu Lạc</i>
*, <b>Hoạt Động 2</b>: Làm việc cả lớp.
- Thành tựu đặc sắc về quốc phịng của
người dân Âu Lạc là gì?
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa (Qua sơ đồ)
- Chuyển ý
<i>3, Nguyên nhân thắng lợi và thất bại</i>
- <b>Hoạt động 3</b> :làm việc cả lớp
-YC H đọc đoạn trong SGK
-G đặt câu hỏi thảo luận
-Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà bị thất bại ?
-Vì sao từ năm 179TCN nước Âu Lạc
lại rơi vào ách đô hộ của PK phương
Bắc ?
- G nhận xét
- G chốt lại
- Gọi H đọc bài SGK
<b>4, Củng cố dặn dò </b>
- H xác định trên lược đồ hình 1 nơi
đóng đơ của nước Âu Lạc
- Kĩ thuật phát triển.Nông ngiệp tiếp tục
pt.Đặc biệt là đã chế được loại nỏ bắn
một lần được nhiều mũi tên An Dương
Vương đã cho XD thành Cổ Loa kiên cố.
Là những thành tựu đặc sắc của người
dân Âu Lạc
- HS đọc từ 217 TCN ...phương Bắc
- H kể lại cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
- Do dân ta đồng lòng , đồn kết , một
lịng chống giặc có tướng chỉ huy giỏi,
vũ khí tốt có thành luỹ kiên cố nên lần
nào quân giặc cũng bị đánh bại
-Triệu Đà đem quân xang đánh Âu Lạc.
An Dương Vương thua trận phải nhảy
xuống biển tự tử. Nước Âu Lạc rơi vào
ách đô hộ của bọn PK phương Bắc
-H nhận xét bổ sung
- Củng cố nội dung bài
- Về nhà học bài – chuẩn bị bài sau
<b>Tiết 5: Đạo đức </b>
I.Muïc tiêu : Học xong bài này hs có khả năng:
1.Nhận thức được : Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và
trong học tập,
cần phải quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn.
2.Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong
học tập.
<b>II.Tài liệu và phương tiện:</b>
- Sgk đạo đức.
- Các mẩu chuyện, tấm gương về vượt khó trong học tập
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
<b>GIÁO VIÊN</b> <b>HỌC SINH</b>
<b>I. Kiểm tra:</b> Hỏi HS :
-Trong học tập, nếu gặp khó khăn, em sẽ
làm gì ?
- Khi gặp một bài tốn khó, khơng giải
được, em sẽ làm gì ?
<b>II. Dạy bài mới </b>
<b>*Giới thiệu bài</b>
<i><b>*Hoạt động 1:</b></i> Thảo luận nhóm ( bài tập 2
SGK )
-Chia lớp ra 4 nhóm .
- Giao nhiệm vụ :( Tình huống ) Bạn Nam
bị ốm , phải nghỉ học nhiều ngày .Theo em,
2 HS trả lời:
-…cố gắng , kiên trì vượt qua những khó
khăn đó
-…kiên trì suy nghĩ,nhờ bạn giảng giải để tự
làm , hỏi thầy cô giáo hoặc người lớn .
- Nghe giới thiệu bài .
- Họp nhóm , thảo luận tình huống GV nêu
ra .
- Đại diện nhóm 1 và nhóm 4 trình bày kết
quả .
Nam, em có thể làm gì để giúp bạn ?
- GV kết luận, khen những HS biết vượt qua
những khó khăn trong học tập .
<i><b>*Hoạt động 2:</b></i> Thảo luận nhóm đơi ( bài
tập 3 SGK )
- Hãy tự liên hệ và trao đổi với các bạn về
việc em đã vượt khó trong học tập
- GV kết luận, khen những HS biết vượt qua
<i><b>*Hoạt động 3:</b></i> Làm việc cá nhân ( bài tập 4
SGK )
- Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp
phải trong học tập và những biện pháp để
khắc phục những khó khăn đó ghi vào vở
theo mÉu như bài tập 4 SGK .
- Cho một số HS trình bày bài làm , GV ghi
tóm tắt các ý lên bảng .
- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện
những biện pháp khắc phục khó khăn đã đề
ra để học tốt .
Kết luận chung :
-Trong cuộc sống, mỗi người đều cú những
khú khăn riờng. Để học tốt, cần cố gắng
vượt qua những khú khăn đó.
<b>III. Củng cố – Dặn dị : Hoạt động tiếp nối</b>
- Em hãy tìm, nêu những câu tục ngữ ,ca
dao khuyên ta kiên trì, khắc phục khó khăn .
- Dặn HS thực hiện các nội dung ở mục
thực hành trong SGK
- Chuẩn bị bài sau: Xem trước bài Biết bày
tỏ ý kiến trang 8 , 9 SGK .
- Nhận xét tiết học
- Từng cặp HS trao đổi ý kiến với nhau .
- 3 HS trình bày trước lớp .
- Cả lớp thảo luận chung .
- Từng HS làm bài tập ở vở .
- 4 HS trình bày bài làm trước lớp .
- Cả lớp tham gia trao đổi , nhận xột .
-HS nghe
- HS nêu: +Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
+Có công mài sắt có ngày nên kim.
..
<b>Tiết 7</b>
<b>Bài 7: Đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại</b>
<b>Trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- Biết cách đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại đúng hướng.
- Biết cách chơi và tham gia chơi Trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
<b>II/ Địa điểm, phương tiện:</b>
Địa điểm :Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn
Phương tiện: cịi, vẽ, kẻ sân chơi
<b>III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:</b>
Nội dung Phương pháp<sub>TG</sub> <sub>SL</sub> <sub>CL</sub> Tổ chức
1) Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
- Chơi một vài trò chơi đơn giản để
khởi động
2) Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
- Ơn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay
trái, quay phải
- Ơn đi đều vịng phải, đứng lại…
- Ơn đi đều vịng trái, đứng lại
- Ôn tổng hợp tất cả các nội dung
ĐHĐN nêu trên
b)Trò chơi vận động
- Chơi trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay
nhau”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi,
nêu tên trị chơi, giải thích cách chơi
và luật chơi rồi cho một tổ HS chơi
thử, sau đó cho cả lớp chơi thi đua
- GV quan sát nhận xét, biểu dương tổ
thắng cuộc
3) Phần kết thúc:
- Tập hợp HS thành 03 hàng dọc quay
thành hàng ngang, làm động tác thả
lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét, đánh giá giờ học
6 – 10’
1- 2’
2 - 3’
18- 22’
14- 15’
2- 3’
2- 3’
5- 6’
4- 6’
4- 6’
3 hàng dọc
3 hàng dọc
<b>Tiết 2: TOÁN.</b>
Tiết 16<i> : </i><b>LUYỆN TẬP.</b>
<b>I) Mục tiêu:</b>
- Viết và so sánh được các số tự nhiên.
- Bước đầu làm quen với dạng x < 5, 2< x < 5 với x là số tự nhiên.
- Thực hiện các bài tập 1,3,4.
<b>II)Đồ dùng dạy – học : </b>
- GV : Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
<b>III . Phương pháp:</b>
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
<b>IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:</b>
<i><b>Hoạt động dạy học</b></i> <i><b>Hoạt động của thầy</b></i>
<b>1.Ổn định tổ chức</b> :
Cho hát, nhắc nhở học sinh.
<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- So sánh các số sau:
7 896 ….7 968 1 341 …. 1 431
5 786 …. 5 000 + 786
1 995 …1 996
GV NX, chữa bài và ghi điểm cho HS
<b>3. Dạy bài mới:</b>
<i>a. Giới thiệu bài – Ghi bảng.</i>
<i>b. Hướng dẫn luyện tập:</i>
Bài 1: Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm
bài
+ Viết số bé nhất có 1 chữ số, 2 chữ số,
3 chữ số.
+ Viết số lớn nhất có 1 chữ số, 2 chữ số,
3 chữ số.
GV nhận xét chung.
Bài 2(HD học ở nhà):
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự trả
lời các câu hỏi:
+ Có bao nhiêu số có một chữ số?
+ Số nhỏ nhất có hai chữ số là số nào ?
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
7 896 < 7 968 1 341 < 1 431
5 786 = 5 000 + 786
1 995 < 1 996
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và làm bài vào vở.
a. 0 ; 10 ; 100
b. 9 ; 99 ; 100
- HS chữa bài vào vở.
- HS nối tiếp trả lời câu hỏi:
+Có 10 số có một chữ số là:
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ?
+ Có bao nhiêu số có hai chữ số ?
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
Bài 3:
- GV ghi đầu bài lên bảng rồi yêu cầu 4
HS lên bảng làm bài, cả lóp làm vào vở.
- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào
vở.
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm bài
vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
từng nhóm HS
<b>4. Củng cố – dặn dị:</b>
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về làm bài tập 5 + (VBT)
và chuẩn bị bài sau: “ Yến , Tạ , Tấn”
+ Là số 99
+ Có 90 số có hai chữ số.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở:
a. 859 <i>0</i>67 < 859 167
b. 4<i>9</i>2 037 > 482 037
c. 609 608 < 609 60<i>9</i>
d. 264 309 = <i>2</i>64 309
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày bài
làm của nhóm mình.
a. x < 5 => các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là :
4,3,2,1,0
Vậy x = 4;3;2;1;0
b. 2 < x < 5 => các số tự nhiên lớn hơn 2
và nhỏ hơn 5 là 3 và 4. Vậy x = 3;4
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
<b>Tiết 3: CHÍNH TẢ.</b>
<b>Bài 4:Nhớ-viết:</b>
- Nhớ viết đúng 14 dịng thơ đầu và trình bày bài Chính tả sạch sẽ; biết trình
bày dúng các dòng thơ lục bát.
- Làm đúng BT(2) a/b
<b>II,Đồ dùng dạy học </b>
-Thầy: giáo án, sgk, 1số tờ phiếu khổ to.
-Trò :Sách vở, bút ,phấn .
<b>III,Phương pháp</b>:đàm thoại,giảng giải,luyện tập
<b>IV,Các hoạt động dạy học </b>
<i><b>Hoạt động dạy học</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>
<b>1, Ổn định tổ chức .</b>
<b>2, KTBC</b>
- Gọi H lên bảng viết .
- G nhận xét .
<b>3, Bài mới .</b>
- Giới thiệu bài :
<i><b>1,HD H nhớ viết </b></i>
- Nhắc H cách trình bày đoạn thơ lục
bát
- Chấm chữa 5 bài
- G nhận xét .
<i><b>2,HD H làm bài </b></i>
<i> - B i 2:à</i>
a, Điền vào chỗ trống tiếng có âm đầu:
r/ d/ gi
- Phát phiếu cho một số HS
- G nhận xét –chốt lại .
- 2 H lên bảng viết tên 5 con vật bắt đầu
bằng ch/ tr:
- Chó, trâu, châu chấu, chồn, chuột...
- 1 H đọc lại y/c của bài .
- 1 H đọc thuộc lòng đoạn thơ .
- Cả lớp đọc thầm .
- H nhớ lại đoạn thơ tự viết bài .
- Từng cặp H đổi vở –soát lỗi sửa những
- Đọc những đoạn văn –làm bài vào vở .
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày
- Lớp sửa chữa theo lời giải đúng .
+ Nhạc của trúc, nhạc của tre, là khúc
nhạc của đồng quê. Nhớ một buổi trưa
nào, nồm nam cơn <i><b>gió</b></i> thổi, khóm tre
làng rung lên man mác khúc nhạc đồng
quê
<b>4,Củng cố dặn dò</b>
- Nhận xét tiết học
- Nhắc H về nhà đọc lại những đoạn
văn.
<b>Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.</b>
<b>Tiết 7:TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY</b>
<b>I - Mục tiêu:</b>
<b>- </b>Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép những
tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần(hoặc cả
âm đầu và vần) giống nhau(từ láy).
- BGước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy đơn giản(BT1); tìm được từ
ghép, từ láy chứa tiếng đã cho.(BT2)
<b>II - Đồ dùng dạy - học:</b>
<b>- Giáo viên:</b> Giáo án, sgk, bảng lớp viết sẵn phần nxét, giấy khổ to kẻ 2 cột
và bút dạ, vài trang từ điển...
- <b>Học sinh:</b> Sách vở, đồ dùng môn học.
<b>III - Phương pháp:</b>
Giảng giải, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành.
<b>IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1) Ổn định tổ chức:</b>
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
<b>2) Kiểm tra bài cũ:</b>
- Gọi hs đọc thuộc các câu thành ngữ,
tục ngữ ở tiết trước: nêu ý nghĩa của một
câu mà em thích.
- Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm
nào? nêu ví dụ?
- GV nxét và cho hs điểm.
<b>3) Dạy bài mới:</b>
<i><b>a) Giới thiệu bài:</b></i>
GV ghi đầu bài lên bảng.
<i><b>b) Tìm hiểu bài:</b></i>
<i>* Phần nhận xét:</i>
- Gọi hs đọc ví dụ và gợi ý.
- Y/c hs suy nghĩ và thảo luận cặp đôi
- Cả lớp hát, lấy sách vở bộ môn.
- 2 Hs thực hiện y/c.
- Từ đơn là từ có 1 tiếng: ăn, ngửa
ngựa...
- Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng:
xe đạp, học sinh, sách vở...
- Hs ghi đầu bài vào vở.
- 2 hs đọc, cả lớp theo dõi.
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa
tạo thành?
+ Từ “truyện cổ” có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành ?
GV KL:
- Những từ do các tiếng <i>có nghĩa</i> ghép
lại với nhau gọi là <i>từ ghép.</i>
- Những từ có tiếng <i>phối hợp</i> với nhau
có <i>phần âm đầu hay phần vần</i> giống
nhau gọi là <i>từ láy</i>.
<i>*Phần ghi nhớ:</i>
- Y/c hs đọc phần ghi nhớ.
- Gv giúp hs giải thích nội dung ghi nhớ
và phân tích các ví dụ.
<i><b>c) Luyện tập:</b></i>
Bài tập 1:
Gọi hs đọc y/c của bài.
+ Từ phức: <i>truyện cổ, ông cha, đời sau,</i>
<i>lặng im </i>do các tiếng: <i>truyện + cổ, ông +</i>
<i>cha, đời + sau</i>, <i>lặng + im</i> tạo thành. Các
tiếng này đều có nghĩa.
- Từ “Truyện” tác phẩm văn học miêu tả
sự vật hay diễn biến của sự kiện.
Cổ: có từ xa xưa, lâu đời.
Truyện cổ: sáng tác văn học có từ thời
cổ.
- Từ phức: <i>thầm thì, chầm chậm, cheo</i>
<i>leo, se sẽ.</i>
+ <i>Thầm thì:</i> lặp lại âm đầu <i>th.</i>
+ <i>Cheo leo</i>: lặp lại vần <i>eo.</i>
+ <i>Chầm chậm</i>: lặp lại cả âm đầu <i>ch</i> và
vần <i>âm.</i>
+ <i>Se sẽ: </i>lặp lại âm đầu <i>s</i> và âm <i>e</i>.
- Hs lắng nghe
- 2, 3 hs đọc to, cả lớp đọc thầm lại
+ Các tiếng: tình, thương, mến, đứng độc
lập đều có nghĩa. Ghép chúng lại với
nhau, chúng bổ sung nghĩa cho nhau.
+ Từ láy “săn sóc” có 2 tiếng lặp lại âm
đầu.
+ Từ láy “khéo léo” có 2 tiếng lặp lại
vần eo.
+ Từ láy “ln ln” có 2 tiếng lặp lại cả
âm đầu và vần.
- Hs đọc y/c và nội dung bài.
<b>Từ ghép</b> <b>Từ láy</b>
<i>a) Ngay</i> - Ngay thẳng, ngay thật, ngay
lưng, ngay đỏ
- Ngay ngắn, ngay ngáy.
<i>b) Thẳng</i> - Thẳng bằng, thẳng cách, thẳng
đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng
tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng
tính...
- Thẳng thắn, thẳng thớm.
<i>c) Thật</i> - Chân thật, thành thật, thật lịng,
thật lực, thật tâm, thật tình.
- Thật thà
- Phát giấy và bút dạ cho hs trao đổi và
làm bài.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nxét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng.
<i>a) Từ ghép:</i> Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi,
tưởng nhớ.
<i>Từ láy:</i> nô nức.
<i>b) Từ ghép:</i> dẻo dai, vững chắc, thanh
cao.
<i>Từ láy:</i> mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cắp.
Bài tập 2:
- Gọi hs đọc y/c của bài.
- Gọi đại diện các nhóm dán phiếu, các
nhóm khác nxét, bổ xung.
- Cả lớp và gv nxét, tính điểm kết luận
nhóm thắng cuộc.
Lời giải:
* Nếu các em tìm các VD: ngay lập tức,
ngay ngáy. GV giúp các em hiểu: nghĩa
của, ngay trong “ngay lập tức” khơng
trong nhóm.
- Dán phiếu, nxét
Hs sửa (nếu sai).
- Suy nghĩ, trao đổi theo cặp hoặc nhóm
nhỏ.
- Dán phiếu, nxét, bổ sung.
- Hs đọc lại các từ trên bảng.
Hs lắng nghe.
giống nghĩa ngay trong “ngay thẳng”.
Cịn ngay trong “ngay ngáy” khơng có
nghĩa.
<b>4) Củng cố - dặn dị:</b>
Hỏi: - Từ ghép là gì? cho ví dụ?
- Từ láy là gì? cho ví dụ?
- Nhận xét giờ học, y/c mỗi hs về nhà
tìm 5 từ láy, 5 từ ghép chỉ màu sắc.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS ghi nhớ.
<i><b>Từ ghép thì 2 chữ trong từ đó đều có</b></i>
<i><b>nghĩa và đều có thể đứng độc lập </b></i>
<i><b>Từ láy thì một trong 2 chữ đó hoặc</b></i>
<i><b>thậm chí cả 2 chữ nếu đứng riêng biệt</b></i>
<i><b>thì sẽ vô nghĩa</b></i>
<i><b>Thứ tư, ngày 22 tháng 9 năm 2010</b></i>
<b>Tiết 1: TẬP ĐỌC.</b>
<b>TRE VIỆT NAM</b>
<b>I/ Mục tiêu</b>
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.
- Hiểu nội dung bài: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm
chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương u, ngay thẳng, chính
trực. (trả lời được câu hỏi 1,2; thuộc khoảng 8 dòng thơ).
<b>II- Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh minh họa trong bài (Tranh ảnh đẹp về cây treT).
III- Hoạt động dạy – học chủ yếu.
<b>A- Kiểm tra bài cũ: 4’</b>
Đọc truyện “ Một người chính trực” và
trả lời các câu hỏi 1, 2, trong SGK.
- GV nhận xét, cho điểm
<b>B. Bài mới:</b>
<i><b>1. Giới thiệu bài:1’</b></i>
- Cây tre rất quen thuộc và gần gũi với
mỗi người dân Việt Nam. Cây tre tượng
trưng cho những phẩm chất cao quý của
con người Việt Nam. Điều đó được thể
hiện qua bài “ Tre Việt Nam”.
<i><b>2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:</b></i>
<i><b>a) Luyện đọc:8’</b></i>
* Gọi 1 đọc cả bài:
* Đọc từng đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến…nên lũy nên thành
tre ơi.
Đoạn 2: tiếp đến hát ru lá cành.
Đoạn 3: Tiếp đến truyền đời cho măng.
Đoạn 4: còn lại.
* Chú ý đọc đúng 1 số từ: <i>Nắng nỏ, nịi</i>
<i>tre</i>,<i> tay níu, lưng trần...</i>
* HD giải nghĩa từ chú giải
* Từ ngữ: <i> lũy, thành, áo cộc</i>...
- 1 HS đọc khá, đọc cả bài, cả lớp đọc
thầm.
- 2 HS một nhóm đọc từng đoạn nối tiếp
nhau cho hết bài
- HS nhận xét cách đọc
HS nêu các từ chưa hiểu
<i><b>-b) Tìm hiểu bài: 10’</b></i>
- Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với Người Việt Nam
(3 <i>câu đầu).</i>
- Những hình ảnh nào của Tre tượng
trưng cho tình yêu thương đồng loại?
-> <i><b>Tre có tính cách như con người;</b></i>
<i><b>Thương yêu, đùm bọc, nhường nhịn</b></i>...
- Những hình ảnh nào của tre tượng
trưng cho tính ngay thẳng?
-> <i><b>Tre có tính cách như con người:</b></i>
<i><b>Ngay thẳng, bất khuất...</b></i>
- Em thích những hình ảnh nào về cây
tre và búp măng non? Vì sao?
<i>- Các HS đọc, trao đổi để trả lời câu</i>
<i>hỏi.</i>
- 1 HS đọc 3 câu đầu
- Vì thương nhau tre mọc thành lũy; Dù
thân gẫy, cành rơi tre vẫn giữ nguyên cái
gốc truyền cho đời sau, tre giàu đức hy
sinh...
VD: Có manh áo cộc, tre nhường cho
con
(cái mo tre bao quanh cây măng lúc mới
mọc như như chiếc áo tre nhường cho
con)
<i><b>* N</b><b> ội dung</b><b> : Qua hình tượng cây tre,</b></i>
<i><b>tác giả ca ngợi những phẩm chất cao</b></i>
<i><b>đẹp của con người Việt Nam: giàu tình</b></i>
<i><b>thương u, ngay thẳng, chính trực </b></i>
- 1 vài HS phát biểu ý kiến
- 1 vài HS đọc lại
<i><b>c) Đọc diễn cảm 12’</b></i>
<i>- GV đọc mẫu bài thơ</i>
- Mở đầu: <i>Đọc chậm, sâu lắng</i>
- Đoạn giữa: <i>Giọng ca sảng khoái, nhấn</i>
- Bốn dịng cuối: <i>Ngắt nhịp đều đặn sau</i>
<i>các dấu phẩy.</i>
<b>C. Củng cố, dặn dò:1’</b>
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài sau
<i>- HS nêu cách đọc diễn cảm</i>
<i>- HS luyện đọc từng phần, HS khác </i>
<i>nhận xét.</i>
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
theo tổ.
- HS thi học thuộc lịng bài thơ
<b>Tiết 2: TỐN.</b>
<i>Tiết 18 : </i> <b>YẾN, TẠ, TẤN.</b>
<b>I) Mục tiêu:</b>
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với
- Thực hiện các bài tập: 1,2,3(chọn 2 trong 4 phép tính)
<b>II) Đồ dùng dạy – học : </b>
- GV : Giáo án, SGK, cân bàn
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
<b>III) Phương pháp:</b>
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
<b>IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:</b>
<i><b>Hoạt động dạy học</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>
<b>1. Ổn định tổ chức :</b>
Cho hát, nhắc nhở học sinh.
<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>
Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
Tìm x biết 120 < x < 150
a. X là số chẵn
b.
c. X là số lẻ.
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho
HS
<b>3. Dạy bài mới:</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài – Ghi bảng.</b></i>
<i><b>b. Giới thiệu Yến – Tạ - Tấn:</b></i>
* Giới thiệu Yến:
- GV yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo
khối lượng đã học.
GV giới thiệu và viết lên bảng:
1 yến = 10 kg
GV hỏi đề củng cố thêm…
* Giới thiệu Tạ:
GV giới thiệu và ghi lên bảng:
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
1 tạ = 100 kg
100 kg = 1 tạ
* Giới thiệu Tấn :
GV giới thiệu và ghi bảng :
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
Mỗi HS làm một câu.
a. X là các số:
122;124;126;128;130;132;….148
b. X là các số: 121;123;125;127;129;…
147
c. X là các số : 130 ;140
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS nêu : ki – lô - gam ; gam
- HS đọc:
1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến
- HS đọc lại và ghi vào vở
.
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 100 yến
1 tấn = 1000 kg
GV hỏi thêm để củng cố ...
<i><b>c.Thực hành.</b></i>
Bài 1: Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm
bài.
- Yêu cầu HS tự ước lượng và ghi số cho
phù hợp với từng con vật.
GV nhận xét chung.
Bài 2:
- Yêu cầu HS lên bảng điền số thích hợp
vào chỗ chấm, cả lớp làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn HS làn bài…
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
Bài 3: (2 phép tính)
- GV ghi đầu bài lên bảng rồi yêu cầu 4
HS lên bảng làm bài, cả lóp làm vào vở.
GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài.
- HS tập ước lượng và lần lượt trả lời
<i>a. Con bò cân nặng 2 tạ</i>
<i>b. Con gà cân nặng 2 kg</i>
<i>c. Con voi cân nặng 2 tấn</i>
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS làm theo yêu cầu.
a. 1 yến = 10 kg 5 yến = 50 kg
10 kg = 1 yến 8 yến = 80 kg
1 yến 7 kg = 17 kg
5 yến 3 kg = 53 kg
b. 1 tạ = 10 yến 4 tạ = 40 yến
10 yến = 1 tạ 2 tạ = 200 kg
1 tạ = 100 kg 9 tạ = 900 kg
100 kg = 1 tạ 4 tạ 60 kg = 460 kg
c. 1 tấn = 10 tạ 3 tấn = 30 tạ
10 tạ = 1 tấn 8 tấn = 80 tạ
1 tấn = 1000 kg 5 tần = 5000 kg
1000 kg = 1 tấn ; 2 tấn 85 kg = 2085 kg
- HS chữa bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
<i>18 yến + 26 yến = 34 yến</i>
<i>648 tạ - 75 tạ = 573 tạ</i>
<i> 135 tạ x 4 = 540 tạ</i>
<i> 512 tấn : 8 = 64 tấn</i>
Bài 4(<i>nếu còn thời gian)</i>
Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm bài
vào vở.
GV hướng dẫn HS <i>tóm tắt:</i>
-Chuyến đầu : 3 tấn
-Chuyến sau hơn : 3 tạ
-Cả hai chuyến : ?
- Yêu cầu HS tự giải vào vở
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
<b>4. Củng cố – dặn dò:</b>
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về học bài và làm bài tập
(VBT) và chuẩn bị bài sau: “ <i>Bảng đơn vị</i>
<i>đo khối lượng</i>”
- 1 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe và tìm
cách giải bài tốn.
Bài giải:
Số tạ muối chuyến sau chở được là:
30 + 3 = 33 ( tạ )
Số tạ muối cả hai chuyến chở được là :
30 + 33 = 63 ( tạ )
Đáp số :63 tạ muối
- HS chữa bài vào vở.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
<b>Tiết 3: TẬP LÀM VĂN.</b>
Tiết 7: <b>CỐT TRUYỆN</b>
<b>I ) Mục tiêu:</b>
- Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn
biến, kết thúc (ND ghi nhớ)
- Bước đầu biết săpớ xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây
khế và luyện tập kể truyện đó (BT mục III).
<b>II ) Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu khổ to ghi yêu cầu của bài tập 1 ( phần nhận xét )
- Hai bộ băng giấy, mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết 6 sự việc chính của truyện
<b>III ) Phương pháp:</b>
Kể chuyện, đàm thoại, thảo luân, luyện tập, thực hành.
<b>IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>A. Ổn định tổ chức</b>
<b>B. Kiểm tra bài cũ:</b>
+ Một bức thư thường gồm những
phần nào?
+ Nhiệm vụ chính của mỗi phần là
gì ?
<b>C - Dạy bài mới:</b>
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
<b>1.Nhận xét</b>:
<b>*Bài 1</b>:
<i> + Theo em thế nào là sự việc chính</i>?
- Yêu cầu HS chỉ ghi một sự việc
- Nhận xét bổ sung
<i><b>*Bài 2</b></i>:
+ Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi
là cốt truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
Vậy cốt truyện là gì ?
<i><b>*Bài 3 </b></i>:
<i>+ Sự việc 1 cho em biết điều gì ?</i>
<i>+ Sự việc 2, 3, 4 kể lại những chuyện gì</i>
<i>?</i>
- Nhắc lại đầu bài.
- HS tìm hiểu ví dụ.
- Đọc yêu cầu của đề bài.
+ Sự việc chính là những sự việc quan
trọng, quyết định diễn biến các câu
chuyện mà khi thiếu nó câu chuyện
khơng cịn đúng nội dung và hấp dẫn
nữa.
- Đọc truyện: <i>Dế Mèn bênh vực kể yếu</i>
và tìm các sự việc chính:
+ Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trị
đang gục đầu khóc bên tảng đá.
+ Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà
Trị kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn
Nhện ức hiếp và đòi ăn thịt.
+ Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùng
Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọn
nhên.
+ Sự việc 4: Gặp bọn nhện, Dế Mèn
ra oai, lên án sự nhẫn tâm của chúng,
bắt chúng phá vòng vây hãm hại Nhà
Trò.
+ Sự việc 5: Bọn nhện sợ hãi phải
nghe theo. Nhà Trò được tự do.
-HS dọc yêu cầu
+ Cốt truyện là chuỗi sự việc làm nòng
cốt cho diễn biến của truyện.
- HS đọc yêu cầu.
+ Sự việc nêu 1 nguyên nhân Dế Mèn
bênh vực Nhà Trò. Dế Mèn gặp Nhà
Trị đang khóc.
+ Kể lại Dế Mèn đi bênh vực Nhà Trò
như thế nào. Dế Mèn đã trừng trị bọn
nhện.
<i>+ Sự việc 5 nói lên điều gì ?</i>
<b>=>Kết luận</b>: 3 phần
* <i>Sự việc khởi nguồn cho các sự việc</i>
<i>khác ( là phần mở đầu của truyện ).</i>
* <i>Các sự việc chính kế tiếp theo nhau</i>
<i>nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của</i>
<i>truyện (là phần diễn biến của truyện).</i>
* <i>Kết quả của các sự việc ở phần mở</i>
<i>đầu và phần chính ( là phần kết thúc</i>
<i>của truyện ).</i>
+ Cốt truyện thường có những phần
nào?
<b>2. Ghi nhớ</b>:
<b>3. Luyện tập</b>:
<i><b>*Bài 1</b></i>: Hãy sắp xếp các sự việc thành
- Nhận xét đánh giá, tuyên dương HS.
<i><b>*Bài 2</b></i>:
+ Tổ chức cho HS thi kể theo thứ tự đã
sắp xếp
phải nghe theo Dế Mèn. Nhà Trò được
tự do.
- Dế Mèn gặp…….. tảng đá.
- Sự việc 2, 3, 4
- Sự việc 5
+ Cốt truyện thường có 3 phần: mở đầu,
diễn biến, kết thúc.
- 3 -> 4 HS đọc ghi nhớ SGK
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- 1 Hs lên bảng sắp xếp băng giấy, lớp
đánh dấu bằng chì vào vở bài tập.
- Kết quả:
b) Cha mẹ chết, người anh chia gia tài,
người em chỉ được cây khế.
d) Cây khế có quả, chim đến ăn, người
em phàn nàn và chim hẹn trả ơn bằng
vàng.
a) Chim chở người em bay ra đảo lấy
vàng, nhờ thế người em trở nên giầu có.
c) Người anh biết chuyện, đổi gia tài
của mình lấy cây khế, người em bằng
lịng.
e) Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra
như cũ, nhưng ngươi anh may túi quá to
và lấy quá nhiều vàng.
g) Người anh bị rơi xuống biển và chết.
- Nhân xét bổ sung.
- Một HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tập kể trong nhóm 4.
- Nhận xét đánh giá
<b>D. Củng cố dặn dò:</b>
+ Câu chuyện: “cây khế” khuyên chúng
ta điều gì ?
+ Nhận xét tiết học.
+ Chuẩn bị bài: “ Luyện tập xây dựng
cốt truyện”.
- Hs khác nhận xét bổ sung
- Về học thuộc phần ghi nhớ.
- Tập kể chuyện.
<b>Tiết 4: KHOA HỌC.</b>
<b>Bài 7</b>. <b>TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP</b>
<b>NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?</b>
<b>I- Mục tiêu: </b>
Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn thức ăn và thường
xuyên phải thay đổi món ăn.
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ (ăn ít và ăn hạn
chế).
<b>II- Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh hình trang 16 – 17 SGK.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>I – Ổn định tổ chức:</b>
<b>II – Kiểm tra bài cũ:</b>
+ Kể tên một số Vitamin mà em biết.
Vitamin có vai trị như thế nào đối với cơ
thể?
<b>III – Bài mới</b>
-Giới thiệu bài, viết đầu bài lên bảng
<i><b>1 – Hoạt động 1:</b></i>
* <i>Mục tiêu:</i> Giải thích được lý do cần
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên đổi món.
<i>+ Tại sai chúng ta nên ăn phối hợp</i>
<i>nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổi</i>
<i>món ăn?</i>
<i> + Ngày nào cũng ăm vài món cố định</i>
<i>em thấy thế nào?</i>
Lớp hát đầu giờ
<i><b>Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều</b></i>
<i><b>loại thức ăn và thường xuyên thay đổi</b></i>
<i><b>món ăn.</b></i>
- Thảo luận nhóm đơi: Trước tiên nêu
một số loại thức ăn mà các em thường
ăn.
<i> + Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ</i>
<i>ăn thị, cá mà không ăn rau, quả?</i>
<i> * Tổng kết, rút ra kết luận</i>:(Tr. 17)
<i><b>2 – Hoạt động 2:</b></i>
* <i>Mục tiêu</i>:<i> </i> Nói tên nhóm thức ăn cần
ăn đủ, ăn vừa phải, ăn hạn chế.
+ Hãy nói nhóm tên thức ăn:
<i> - Cần ăn đủ?</i>
<i> </i>
<i> - Ăn vừa phải?</i>
<i> </i>
<i> - Ăn mức độ?</i>
- Ăn ít?
- Ăn hạn chế?
<i>* Tổng kết, rút ra kết luận:</i> các thức ăn
chứa nhiều chất bột đường, vitamin, chất
khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ.
Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần ăn
vừa phải. Đối với các thức ăn chứa nhiều
chất béo nên ăn có mức độ, khơng nên ăn
nhiều đường và nên hạn chế ăn muối.
<i><b>3 – Hoạt động 3:</b></i> <b>Trò chơi</b>
* <i>Mục tiêu:</i> Biết lựa chọn các thức ăn
cho từng bữa một cách phù hợp và có lợi
cho sức khoẻ.
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi.
- Y/C học sinh kể, vẽ, viết tên các thức
ăn, đồ uống hàng ngày.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
<b>IV – Củng cố – Dặn dò:</b>
- Ăn uống đủ dinh dưỡng.
-Về học bài và chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét, bổ sung.
<i><b>Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối</b></i>
- Học sinh quan sát tháp dinh dưỡng
cân đối trung bình cho 1 người (Tr 17)
- Thảo luận nhóm đơi: Thay nhau nêu
câu hỏi và trả lời.
- Quả chín theo khả năng, 10kg rau,
12kg LT.
- 1500g thịt, 2000g cá và thuỷ sản, kg
đậu phụ
- 600g dầu mỡ vừng, lạc.
- Dưới 500g đường.
- Dưới 300g muối.
+ Báo cáo kết quả theo cặp (Hỏi – Trả
lời).
- Nhận xét – bổ sung
<i><b>“Đi chợ”</b></i>
- 2 em 1 cặp thi kể, viết tên các loại
thức ăn, đồ uống hàng ngày.
- Từng học sinh chơi sẽ giới thiệu
trường lớp những thức ăn và đồ uống mà
mình đã lựa chọn trước lớp.
<b>Tiết 1: Thể dục</b>
<b>Tiết 8</b>
<b>Bài 8: </b>
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác. Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
quay sau, đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại
Trò chơi: “Bỏ khăn”
<b>II/ Địa điểm, phương tiện:</b>
Địa điểm :Trên sân trường, vệ sinh nơi tập…
Phương tiện: 01 còi, 02 chiếc khăn tay
<b>III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:</b>
Nội dung Phương pháp<sub>TG</sub> <sub>SL</sub> <sub>CL</sub> Tổ chức
1) Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung
- Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2) Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
- Tập hợp hàng dọc,hàng ngang, đi
đều vòng phải, vòng trái đứng lại
- Chia tổ tập luyện (do tập thể điều
khiển)
- Tập hợp cả lớp cho từng tổ thi đua
đồng diễn.
- GV quan sát nhận xét
- Tập cả lớp do GV điều khiển để
củng cố.
b) Trò chơi: “Bỏ khăn” (xem sách
HD)
3) Phần kết thúc:
- Cho HS chạy thường quanh sân tập
1- 2 vòng xong về tập hợp thành 4
hàng ngang để làm động tác thả lỏng.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
6 – 10’
1- 2’
1- 2’
18- 22’
12- 13’
3- 4’
2- 3’
3’
2’
5- 6’
4- 6’
2- 3’
<b>Tiết 2: TOÁN.</b>
<i><b>Tiết 19 :</b></i> <b>BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG.</b>
<b>I) Mục tiêu:</b>
- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gạm, héc-tô-gamvà gam.
- Biết chuyển đổ đơn vị đo khối lượng.
- Biết thực hiện phép tính đối với đơn vị đo khối lượng.
- Thực hiện bài tập 1,2
<b>II) Đồ dùng dạy – học : </b>
- GV : Giáo án, SGK, bảng đơn vị đo khối lượng vẽ sẵn lên bảng phụ
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
<b>III) Phương pháp:</b>
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
<b>IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu</b>:
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. Ổn định tổ chức :</b>
Cho hát, nhắc nhở học sinh.
<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- <i>Điền số thích hợp vào chỗ chấm</i>.
7 yến = …kg 200 kg = … tạ
4 tạ = ….kg 705 kg = … yến
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho
HS
<b>3. Dạy bài mới:</b>
<i>a. Giới thiệu bài – Ghi bảng.</i>
<i>b. Giới thiệu Đề – ca – gam, Héc – tô </i>
<i>- gam:</i>
* Giới thiệu Đề – ca – gam:
- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo
khối lượng đã học.
GV giới thiệu Đề – ca – gam và ghi lên
bảng:
Đề – ca – gam viết tắt là : dag
1 dag = 10 g
10 g = 1 dag
* Giới thiệu Héc – tô - gam :
GV giới thiệu và ghi bảng :
Héc – tô - gam viết tắt là : hg
1 hg = 10 dag
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu
cầu.
7 yến = 70 kg 200 kg = 2 tạ
4 tạ = 400 kg 705 kg = 7 tạ
5yến
- HS ghi đầu bài vào vở
HS nêu : Tấn, tạ, yến , ki – lô - gam , gam
- HS theo dõi và đọc lại, sau đó ghi vào
vở
1 hg = 100 g
* Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng :
GV giới thiệu bảng đơn vị đo khối
lượng theo SGK.
GV nêu nhận xét : <i>Mỗi đơn vị đo khối </i>
<i>lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn liền </i>
<i>nó.</i>
<i>c. Thực hành :</i>
Bài 1: GV ghi bài tập lên bảng sau đó cho
HS lần lượt lên bảng làm bài.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
GV nhận xét chung.
Bài 2:
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở.
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
Bài 3:(Nếu còn thời gian)
- GV ghi đầu bài lên bảng rồi yêu cầu HS
làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS N/x và chữa bài vào vở.
Yêu cầu HS đọc đầu bài và làm bài vào
vở.
- HS đọc lại và ghi vào vở.
1 hg = 10 dag
1 hg = 100 g
- HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo Y/c của
GV
Lớn hơn ki – lô
-gam
Ki –
lô-gam
Nhỏ hơn ki – lô
- gam
Tấn Tạ Yến Kg hg dag g
1
tấ
n
=
1
0
tạ
- HS lần lượt lên bảng làm bài:
a. 1 dag = 10 g 1 hg = 10 dag
10 g = 1 dag 10 dag = 1 hg
b. 4 dag = 40 g 3 kg = 30 hg
8 hg = 80 dag 7 kg = 7000 g
2 kg 300 g = 2 300 g
2 kg 30 g = 2 030 g
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở:
<i>380 g + 195 g = 575 g</i>
<i> 928 dag - 274 dag = 654 dag</i>
<i> 452 hg x 3 = 1 356 hg</i>
<i> 768 hg : 6 = 128 hg</i>
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS làm bài theo nhóm
GV hướng dẫn HS tóm tắt:
Có : 4 bánh
1 bánh : 150 g
2 kẹo
1 kẹo : 200 g
Tất cả : ... g?
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
<b>4. Củng cố – dặn dò:</b>
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và
chuẩn bị bài sau: “ Giây , thế kỷ”
8 tấn < 8 100kg 3 tấn 500 kg = 3 500
kg
- HS chữa bài vào vở
- HS đọc đề bài , 1 HS lên bảng làm bài,
cả lớp làm vào vở.
Bài giải:
<i>Số bánh nặng là:</i>
<i>150 x 4 = 600 ( g )</i>
<i>Số kẹo nặng là:</i>
<i>200 x 2 = 400 ( g )</i>
<i>Số bánh và kẹo nặng là:</i>
<i>600 + 400 = 1 000 ( g ) = 1 ( kg)</i>
<i> Đáp số : 1 kg</i>
- HS chữa bài vào vở.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
<b>Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.</b>
<b>Tiết 8:LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY</b>
<b>I - Mục tiêu:</b>
<b>- </b>Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có
nghĩa phân loại) BT1, BT2.
- Bước đầu nắm được ba nhóm từ láy ( Giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu
và vần) BT3.
<b>II - Đồ dùng dạy - học:</b>
<b>- Giáo viên:</b> Giáo án, sgk, một vài trang từ điển, bút dạ và một số tờ phiếu
khổ to viết sẵn 2 bảng phân loại của bài tập 2, 3 để hs làm bài.
- <b>Học sinh:</b> Sách vở, đồ dùng học tập.
<b>III - Phương pháp:</b>
Giảng giải, đàm thoại, phân tích, luyện tập, thảo luận...
<b>IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1) Ổn định tổ chức:</b>
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
<b>2) Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>Từ ghép phân loại</b> <b>Từ ghép tổng hợp</b>
đường ray, xe đạp, tàu hoả, xe điện, Ruộng đất, làng xóm, núi non, gị đồng,
- Gọi hs trả lời câu hỏi:
- Thế nào là từ ghép? cho ví dụ ?
- Thế nào là từ láy? cho ví dụ?
- GV nxét và ghi điểm cho hs.
<b>3) Dạy bài mới:</b>
<i><b>a) Giới thiệu bài:</b></i>
GV ghi đầu bài lên bảng.
<i><b>b) Tìm hiểu bài:</b></i>
Bài tập 1:
Gọi hs đọc y/c và nội dung.
- Y/c hs thảo luận nhóm 3 và trả lời câu
hỏi:
+ Từ ghép nào có nghĩa tổng hợp (bao
quát chung).
+ Từ ghép nào có nghĩa phân loại (chỉ
một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của
tiếng thứ nhất) ?
GV nxet câu trả lời của hs.
Gọi hs đọc y/c và nội dung.
Gợi ý: Muốn làm được bài tập này phải
biết từ ghép có 2 loại:
+ Từ ghép có nghĩa tổng hợp.
+ Từ ghép có nghĩa phân loại.
- GV phát phiếu cho từng nhóm, trao đổi
và làm bài.
- Nhóm nào xong trước dám phiếu lên
bảng, các nhóm khác nxét bổ sung.
- GV nxét, chốt lại lời giải đúng.
Lời giải:
- Từ ghép gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên
ghép lại.
Ví dụ: xe đạp, học sinh, ô tô...
- Từ láy gồm 2 tiếng trở lên phối hợp
theo cách lặp lại âm hay vần, hoặc lặp lại
hoàn toàn cả phần âm lẫn phần vần.
VD: xinh xinh, xấu xa....
- HS ghi đầu bài vào vở.
-1 , 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến.
- Từ “trái bánh” có nghĩa tổng hợp.
- Từ “bánh rán” có nghĩa phân loại.
- 2 Hs đọc to, cả lớp theo dõi.
- Hs lắng nghe.
- GV có thể hỏi thêm:
+ Tại sao em lại xếp “tàu hoả” vào từ
ghép phân loại?
+ Tại sao “núi non” lại là từ ghép tổng
hợp?
- GV nxét, tuyên dương các em giải
thích đúng, hiểu bài.
Bài tập 3:
Gọi hs đọc y/c và nội dung.
GV gợi ý: Muốn làm đúng bài tập này,
cần xác định các từ láy lặp lại bộ phận
nào? (lặp âm đầu, lặp phần vần hay cả
âm đầu và vần).
- Phát phiếu, bút dạ và y/c hs làm việc
- Các nhóm làm xong lên trình bày trên
bảng, các nhóm khác nxét, bổ sung.
- GV nxét, chốt lại lời giải đúng.
Lời giải:
+ Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm
đầu.
+ Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần.
+ Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm
đầu và vần.
- Y/c hs phân tích mơ hình cấu tạo của
một vài từ láy.
- GV nxét, tuyên dương hs.
<b>4) Củng cố - dặn dị:</b>
Hỏi: - Từ ghép có những loại nào? cho
ví dụ?
- Từ láy có những loại nào? cho ví
dụ?
- Nhận xét giờ học.
- Vì tàu hoả chỉ phương tiện giao thơng
đường sắt, có nhiều toa, chở được nhiều
hàng, phân biệt với tàu thuỷ, tàu bay.
- Vì núi non chỉ chung lọai địa hình nổi
lên cao hơn so với mặt đất.
- 2 hs đọc to, cả lớp theo dõi.
Hs lắng nghe.
- Hs trao đổi, thảo luận trong nhóm.
- Trình bày, nxét, bổ sung.
- Hs chữa bài (nếu sai).
- Nhút nhát
- Lạt xạt, lao xao.
- rào rào.
Ví dụ:
Nhút nhát: lặp lại âm đầu nh.
Rào rào: lăp lại cả âm đầu và vần r và
ao.
- Dặn về nhà học bài, làm lại bài 2, 3.
- Chuẩn bị bài sau.
Hs Ghi nhớ.
<b>Tiết 4: ĐỊA LÍ.</b>
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất chñ yÕu của
người dân ở Hoàng Liên Sơn .
- Dựa vào tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của ngời dân: làm
ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khống sản.
- Nhận biết đợc khó khăn của giao thông miền núi: đờng nhiều dốc cao, quanh co,
thờng bị sụt, lở vào mùa ma.
HS kh¸, giái; - Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản
xuất của con người .
* Lồng ghép GDBVMT theo phơng thức tích hợp: bộ phËn.
II. ĐỒ DÙNG:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh ở SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
<b>GIÁO VIÊN</b> <b>HỌC SINH</b>
<b>I. Kiểm tra:</b> Hỏi HS :
- Nêu tên một số dân tộc ít người ở Hồng
Liên Sơn ?
- Nét văn hoá đặc sắc nhất của các dân tộc
ở đây là gì ?
<b>II. Dạy bài mới :</b>
1/ Giới thiệu bài
2 / Trồng trọt trên dốc :
<i><b>*Hoạt động 1:</b></i> Làm việc cả lớp .
- Cho HS đọc kĩ kênh chữ ở mục 1 cho biết
người dân ở Hồng Liên Sơn thường trồng
những cây gì ? ở đâu ?
- Treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam,cho
HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên
bản đồ .
2 HS trả lời
- Nghe giới thiệu
- Đọc kĩ mục 1 trang 76 rồi thảo luận nêu:
- Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường
trồng lúa , ngô , chè trên nương rẫy, ruộng
bậc thang ;….
- Chỉ được vị trí Hồng Liên Sơn trên bản
đồ .
- Cho HS quan sát hình 1 rồi cho biết :
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu
?
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?
+ Người dân ở HLS trồng gì trên ruộng
bậc thang ?
3/ Nghề thủ cơng truyền thống :
<i><b>*Hoạt động 2:</b></i> Làm việc theo nhóm.
-Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng
của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn .
- Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm .
- Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm
gì?
Cho các nhóm thảo luận,trình bày kết quả ,
thảo luận thống nhất ý kiến .
4/ Khai thác khoáng sản
<i><b>*Hoạt động 3:</b></i> Làm việc cá nhân .
-Cho HS quan sát hình 3 và đọc mục 3 ở
SGK ,trả lời các câu hỏi sau :
+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hồng
Liên Sơn.
+ Ở vùng núi Hồng Liên Sơn , hiện nay
khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất ?
+ Mô tả quy trình sản xuát ra phân lân .
<b>* BVMT:</b>
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và
khai thác khống sản hợp lí ?
+ Ngồi khai thác khống sản,người dân
miền núi cịn khai thác gì ?
<b>III. Củng cố – Dặn dò : </b>
- Người dân ở vùng HLS làm nghề gì ?
Nghề nào là chính ?
- Kể tên một số sản phẩm nơng nghiệp,
công nghiệp ở HLS
+ …ở sườn núi .
+ …giúp cho việc giữ nước , chống xói
mịn .
+ … trồng lúa nước .
- Các nhóm họp thảo luận tìm ý trả lời
+…dệt ,may, thêu ,đan lát ,rèn đúc…làm
được nhiều mặt hàng đep,có giá trị như
khăn,mũ,túi,…
+ …hoa văn độc đáo, màu sắc sặc sỡ, bền,
đẹp .
+ …trang phục , bán cho khách du lịch .
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV .trả
lời từng câu nêu :
+ …a-pa-tít , đồng , chì , kẽm ,…
+ …a- pa-tít .
+ Quặng a-pa-tít được khai thác ở mỏ,sau
đó được làm giàu quặng, đưa vào nhà máy
để sản xuất ra phân lân phục vụ nông
nghiệp .
+ …giữ nguồn để phục vụ cho nhiều ngành
công nghiệp,...
+ …gỗ ,mây ,nứa để làm nhà , đồ dùng -
măng , mộc nhĩ , nấm hương để làm thức
ăn - quế , sa nhân để làm thuốc chữa bệnh ,
…
- CBBS: <i><b>Trung du Bắc Bộ</b></i>
- Nhận xét tiết học :
<b>Tiết 5: KỂ CHUYỆN.</b>
<b>MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH.</b>
<b>I-Mục đích u cầu:</b>
- Nghe kể lại được tong đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối
tiếp được toàn bộ câu chuyện <i>Một nhà thơ chân chính</i> (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: <i><b>Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách</b></i>
<i><b>cao đẹp, thà chết chứ khơng chịu khuốt phục cường quyền.</b></i>
<b>II-Đồ dùng dạy học </b>
- Tranh minh họa sgk, bảng phụ viết y/c 1(a,b,c,d)
<b>III-Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>
<b>I, Ổn định tổ chức </b>
<b>II, KTBC</b>
- G nhận xét .
<b>III, Bài mới:</b>
<i><b>1,Giới thiệu câu chuyện </b></i>
<i><b>2,GV kể chuyện </b></i>
<i> - G kể lần 1: vừa kể vừa chỉ vào tranh</i>
<i>minh hoạ.</i>
- G kể lần 2.
<b>3, Kể lại câu chuyện </b>.
a,Tìm hiểu câu chuyện
<i>-Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân</i>
<i>chúng phản ứng bằng cách nào ?</i>
<i> -Nhà vua làm gì khi biết dân chúng</i>
<i>truyền tụng bài ca lên án mình ?</i>
-Một HS kể chuyện đã nghe hoặc đã học
-H chú ý nghe
- H đọc thầm các câu hỏi ở bài 1.
- Thảo luận nhóm 4.
- Báo cáo kết quả.
- Truyền nhau hát một bài hát lên án thói
hống hách, bạo tàn của nhà vua và phơi
bày nỗi thống khổ của nhân dân.
<i>-Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ</i>
<i>của mọi người ntn?</i>
<i> -Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?</i>
b,Kể lại câu chuyện
- Y/c HSdựa vào tranh ảnh minh hoạ kể
chuyện trong nhóm.
- G nhận xét
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét.Đánh giá .
c,Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
<i>- Vì sao nhà vua hung bạo thế lại thay</i>
<i>đổi thái độ?</i>
<i> - Nhà vua khâm phục khí phách nhà</i>
<i>thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa các</i>
<i>nhà thơ lên giàn hoả thiêu để thử thách?</i>
<i> </i>
<i>- Câu chuyện có ý nghĩa gì ?</i>
- Gọi HS nêu lại ý nghĩa
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét đánh giá
<b>IV,Củng cố dặn dò </b>
- 1 Hs kể và nêu ý nghĩa
- Về nhà kể lại cho người thân nghe,
sưu tầm câu chuyện về tính trung thực.
- CB bài sau.
thơ và nghệ nhân hát rong.
- Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt
khuất phục. Họ hát lên những bài ca tụng
nhà vua. Duy chỉ có một nhà thơ trước
sau vẫn im lặng.
- Vì sao vua thực sự khâm phục, kính
trọng lịng trung thực và khí phách của
nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy nhất định
khơng chịu nói sai sự thật.
- 4 HS trong nhóm kể nối tiếp (2 lượt kể)
- 2,3 HS kể
-H nhận xét
- Vì nhà vua khâm phục khí phách nhà
thơ.
- Nhà vua thực sự khâm phục khí phách
của nhà thơ, dù chết cũng khơng chịu nói
sai sự thật .
- <i><b>Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí</b></i>
<i><b>phách cao đẹp, thà chết chứ không</b></i>
<i><b>chịu khuốt phục cường quyền.</b></i>
- HS nêu.
- HS thi kể và nói ý nghĩa của truyện .
- Làm quen với đơn vị đo thời gian : giây , thế kỉ .
- Biết mối quan hệ giữa giõy và phỳt ,giữa thế kỉ và năm .
- Biết xác định một năm cho trớc thuộc thế kỉ.
II. ĐỒ DÙNG: - Đồng hồ thật có 3 kim chỉ giờ , chỉ phút , chỉ giây .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
<b>GIÁO VIÊN</b> <b>HỌC SINH</b>
<b>I. Kiểm tra:</b> Hỏi HS :
- Nêu thứ tự các đơn vị đo khối lượng từ lớn
đến nhỏ ?
- 5 tấn =…kg ; 2tạ 3yến = … kg 72
dag= …g
- Nhận xét chung .
<b>II. Dạy bài mới :</b>
1/ Giới thiệu bài
2 / Giới thiệu về giây :
- Dùng kim đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về
giờ phút và giới thiệu về giây. Cho HS
quan sát sự chuyển động của kim giờ kim
phút và hỏi :
+ Kim giờ di chuyển từ đâu đến đâu thì
được 1 giờ ?
+ Kim phút đi từ đâu đến đâu thì được 1
phút ?
+ Như vậy 1giờ bằng bao nhiêu phút ?
- Chỉ cho HS thấy kim giây trên mặt đồng
hồ và quan sát sự chuyển động của nó rồi
+ Khoảng thời gian kim giây đi từ một vạch
đến vạch tiếp liền là 1giây
+ Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng
trên mặt đồng hồ là một phút tức là 60 giây
. - Viết lên bảng 1 phút = 60 giây .
- Cho HS đếm theo sự chuyển động của kim
giây trên mặt đồng hồ để cảm nhận khoảng
thời gian 1 giây .
- Hỏi thêm : 60 phút bằng mấy giờ ? 60 giây
bằng mấy phút ?
1 HS trả lời:
-tấn ; tạ ; yến ; kg ; hg ; dag ; g .
- Cả lớp làm bảng con ghi số thích hợp vào
chỗ trống có chấm .
- Nghe giới thiệu ,ghi đề bài .
- Kim giờ di chuyển từ một số nào đó đến
số tiếp liền sau thì được 1 giờ .
-Kim phút di chuyển từ một vạch đến vạch
tiếp liền hết 1 phút .
- 1 giờ = 60 phút .
-Nhắc lại 1 phút = 60 giây .
- Nhìn đồng hồ đếm theo kim giây : một ,
hai , ba , bốn , …
3/ Giới thiệu về thế kỉ :
- Đơn vị đo thời gian lớn hơn <i><b>năm</b></i> là <i><b>thế kỉ </b></i>.
Ghi lên bảng :1thế kỉ = 100 năm .
- Như vậy 100 năm bằng mấy thế kỉ ?
- Giới thiệu thêm: Bắt đầu từ năm 1 đến
năm 100 ( sau CN ) là thế kỉ một ( ghi tóm
tắt lên bảng và cho HS nhắc lại )
Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ
hai .,… ( như SGK )
- Hỏi : Năm 1890 thuộc thế kỉ thứ mấy ?
- Năm 2000 thuộc thế kỉ nào ? Năm nay
thuộc thế kỉ nào ?
- Lưu ý HS : Người ta hay dùng số La Mã
để ghi tên thế kỉ .
4 / Thực hành :
<i><b>Bài 1:</b></i> Cho HS tự đọc đề bài , tự làm bài rồi
Hướng dẫn thêm : Tìm 1/3 phút thì lấy thời
gian của 1 phút là 60 giây chia cho 3 ; tìm 1
phút 8 giây thì lấy thời gian của 1 phút là 60
giây cộng với 8 giây .
<i><b>Bài 2a,b:</b></i> Nêu câu hỏi, từng HS trả lời
miệng .
<b>III. Củng cố – Dặn dị :</b>
- Dặn HS vỊ nhµ lµm bµi 3 và chuẩn bị cho
bài sau .
- Nhận xét tiết học
- 100năm = 1 thế kỉ .
- Theo dõi nắm cách tính để biết năm đó
thuộc thế kỉ nào .
- Năm 1890 thuộc thế kỉ thứ X IX
- Năm 2000 thuộc thế kỉ thứ XX
Năm nay ( 2010) thuộc thế kỉ XXI
- Làm bài tập 1 : Tìm số thích hợp điền vào
chỗ trống có chấm sau đó chữa bài .
- Làm bài tập 2 .VD : Năm 1911 thuộc thế
kỉ thứ XX , …
- HS nghe
<b>Tiết 2: TẬP LÀM VĂN.</b>
Tiết 8: <b>LUYỆN TẬP </b>
<b>XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN</b>
I) <b>Mục tiêu</b>:
- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK), xây dung được cốt truyện có
yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó.
II) <b>Đồ dùng dạy học</b>:
III) <b>Phương pháp</b>:
Kể chuyện, đàm thoại, thảo luân, luyện tập, thực hành.
IV) <b>Các hoạt động dạy - học chủ yếu:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>A. Ổn định tổ chức</b>
<b>B. Kiểm tra bài cũ:</b>
+ Thế nào là cốt truyện? Cốt truyện
thường có những phần nào?
+ Kể lại chuyện cây khế.
<b>C - Dạy bài mới:</b>
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
*<b>Tìm hiểu đề bài:</b>
1. <i>Tìm hiểu đề bài:</i>
- Phân tích đề bài: Gạch chân những
từ ngữ: ba nhân vật, bà mẹ ốm, người
con, bà tiên.
<i>+ Muốn xây dựng cốt truyện cần chú ý</i>
<i>đến điều gì?</i>
+ Khi xây dựng cốt truyện các em chỉ
cần ghi vắn tắt các sự việc chính. Mỗi
sự việc cần ghi lại bằng 1 câu.
2. <i>Lựa chọn chủ đề và xây dựng cốt</i>
<i>truyện:</i>
<i>+ Người mẹ ốm như thế nào? </i>
<i> </i>
<i> + Người con chăm sóc mẹ như thế</i>
<i>nào?</i>
<i> + Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người</i>
<i>con gặp những khó khăn gì ?</i>
<i> </i>
<i> + Người con đã quyết tâm như thế</i>
<i>nào?</i>
- Hát đầu giờ.
- 2HS trả lời.
- Nhắc lại đầu bài.
- 2 HS Đọc yêu cầu của bài.
+ Cần chú ý: đến lý do xảy ra câu
chuyện, diễn biến câu chuyện, kết thúc
câu chuyện.
- HS tự lựa chọn chủ đề.
- 2 HS đọc gợi ý 1.
1. Người mẹ ốm rất nặng / ốm liệt
giường/ ốm khó mà qua khỏi/ …
2. Người con thương mẹ, chăm sóc tận
tuỵ bên mẹ ngày đêm. / Người con dỗ
mẹ ăn từng thừa cháo. / Người con đi
xin thuốc và nấu cho mẹ uống./….
3. Người con vào tận rừng sâu tìm một
loại thuốc quý./ Người con phải tìm 1 bà
tiên già sống trên ngọn núi cao./ Người
con phải trèo đèo, lội suối tìm loại thuốc
quý./ Người con phải cho thần đêm tối
đơi mắt của mình./…
<i> </i>
<i>+ Bà tiên đã giúp đỡ hai mẹ con như</i>
<i>thế nào ?</i>
+ Câu 1,2 tương tự như trên.
<i>+ Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người</i>
<i>con gặp khó khăn gì ?</i>
<i>+ Bà tiên làm cách nào để thử thách</i>
<i>lòng trung thực của người con ?</i>
<i>+ Cậu bé đã làm gì ?</i>
<i>+ Bà tiên giúp đỡ người con trung thực</i>
<i>như thế nào ?</i>
<i>3.Kể chuyện</i> :
- Tổ chức cho Hs thi kể.
- Nhận xét, cho điểm HS.
- Yêu cầu HS viết cốt truyện vào vở.
( truyện kể VD sách giáo viên )
<b>D. Củng cố dặn dò</b>
+ Hãy nói cách xây dựng cốt truyện ?
- Về đọc trước đề bài ở tuần 5, chuẩn bị
giấy viết, phong bì, tem thư, nghĩ đối
tượng em sẽ viết thư để làm tốt bài
kiểm tra.
gặp nhiều thú dữ nhưng chúng thương
tình khơng ăn thịt./…
5. Bà tiên cảm động trước tấm lòng hiếu
thảo của người con và hiện ra giúp cậu./
…
- HS đọc gợi ý 2
3 . Nhà rất nghèo, khơng có tiền mua
thuốc cho mẹ…./…
4. Bà tiên biến thành cụ già đi đường
đánh rơi một túi tiền./…..
5. Cậu thấy phía trước một bà cụ già,
khổ sở. Cậu đốn đó là tiền của bà cụ
dùng để sống và chữa bệnh. Nếu bỏ đói
- Kể trong nhóm.
- 8 – 10 HS thi kể trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- HS viết cốt truyện của mình vào vở.
- Cần hình dung được: Các nhân vật của
câu chuyện. Chủ đề của câu chuyện.
Diễn biến của câu chuyện. Diễn biến
phải hợp lí, tạo nên một cốt truyện có ý
nghĩa.
<b>Tiết 3: KHOA HỌC.</b>
<b>Bài 8: TẠI SAO CẦN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT</b>
<b>VÀ ĐẠM THỰC VẬT ?</b>
<b>I) Mục tiêu</b>
- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia
cầm.
<b>II) Đồ dùng dạy - học</b>
- Hình trang 18. 19 sách giáo khoa.
- Phơ tơ, phóng to bảng thơng tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn
<b>III) Các hoạt động dạy – học </b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>A. Ổn định TC</b>1’
<b>B. Kiểm tra bài cũ</b>3’
? Tại sao phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món?
? Thế nào là 1 bữa ăn cân đối ?
? Nhứng nhóm thức ăn nào cần ăn
đủ, ăn vừa, ăn ít, ăn có mức độ và ăn hạn
chế ?
? Hầu hết các loại thức ăn có nguồn
gốc từ đâu ?
Hát
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.
- Có nguồn gốc từ động vật
hoặc thực vật.
<b>C. Dạy học bài mới</b>28’
- Giải thích: Chất đạm cũng có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật. Vậy tại
sao phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ? chúng ta cùng học bài hôm
nay.
Hoạt động 1: Trị chơi “Kể tên những món ăn chứa nhiều chất đạm”
- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử
một bạn giám sát đội bạn.
- Thành viên trong mỗi đội liên tiếp
cử nhau lên bảng ghi tên các món ăn chứa
nhiều chát đạm. Lưu ý, mỗi thành viên
chỉ viết một món ăn.
- Giáo viên cùng trọng tài cơng bố
kết quả của hai đội.
- Tuyên dương đội thắng cuộc.
- Gà rán, cá kho, đậu sốt, thịt
luộc, thịt kho, đậu kho thịt, gà luộc,
tôm hấp, canh tơm nấu bóng, mực
xào, đậu Hà Lan, vừng, lạc, canh hến,
cháo thịt, chim quay, nem rán, cá nấu,
lẩu cá, lẩu thập cẩm, ếch xào…
- Yêu cầu nghiên cứu bảng thông
tin và hình trang 3 sách giáo khoa.
? Những món ăn nào vừa chứa đạm
động vật vừa chứa đạm thực vật ?
? Tại sao không nên chỉ ăn đạm
động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật ?
? Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá
trong bữa ăn ?
- Sau 5-7 phút yêu cầu đại diện
trình bày ý kiến của nhóm mình.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm có ý
kiến đúng.
Việc 3 Yêu cầu học sinh đọc hai
phần đàu của mục bạn cần biết.
Kết luận: ăn kết hợp cả đạm động vật và
đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm chất
dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho
cơ quan tiêu hoá hoạt động tôt hơn.
Chúng thức ăn nên ăm thịt ở mức vừa
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc
to, dưới lớp đọc thầm.
- Chia nhóm tiến hành thảo
luận.
+ Đậu kho thịt, lẩu ca, lẩu bò,
thịt bò xào rau cải, tôm nấu bóng,
canh cua…
+ Nếu chỉ ăn đạm thực vật hoặc
chỉ ăn đạm động vật thì sẽ khơng đủ
chất dinh dưỡng cho hoạt động sống
của cơ thể. Mỗi loại đạm chứa những
chất bổ dưỡng khác nhau.
+ Vì cá là loại thức ăn dễ tiêu,
trong chất béo của cá có nhiều áit
không no, chúng có vai trò phòng
chống bệnh xơ vữa động mạch.
- Đại diện nhóm trình bày.
- 2 học sinh đọc to.
+ Đạm động vật có nhiều chất
dinh dưỡng q khơng thay thế được.
phải, nên ăn cá nhiều hơn thịt, tối thiểu
mỗi tuần nên ăn 3 bữa cá. Chúng thức ăn
cũng nên ăn đậu phụ và uống sữa đậu
nành vừa đảm bảo cơ thể có được nguồn
đạm thực vật quý vừa có khả năng phòng
chống các bệnh tim mạch và ung thư.
Hoạt động kết thúc:
-Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc mục bạn cần
biế, sưu tầm tranh ảnh về ích lợi của việc
dùng muối i-ốt trên báo hoặc tạp chí.
q. Vì vậy cần an phối hợp đạm thực
vật và đạm động vật.
+ trong nguồn đạm động vật,
chất đạm do thịt các loại gia cầm và
gai xúc cung cấp thường khó tiêu hơn
các chất đạm do các lồi cá cung cấp.
Vì vậy nên ăn cá.