Tải bản đầy đủ (.ppt) (114 trang)

Bai giang Chan doan benh thu y

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.65 MB, 114 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Ngibiờnson:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Bài mở đầu</b>


<b>Bài mở ®Çu</b>



<i><b>Chươngư1:</b></i>



<i><b>Chươngư1:</b></i>

<b> Những vấn đề cơ bản của mơn học</b>

<b> Những vấn đề cơ bản của môn học</b>


<i><b>Chươngư2:</b></i>



<i><b>Chươngư2:</b></i>

<b> Khám hệ tim mạch</b>

<b> Khám hệ tim mạch</b>


<i><b>Chươngư3:</b></i>



<i><b>Chươngư3:</b></i>

<b> Khám hệ hô hấp</b>

<b> Khám hệ hô hấp</b>


<i><b>Chươngư4:</b></i>



<i><b>Chươngư4:</b></i>

<b> Khám hệ tiêu hoá</b>

<b> Khám hệ tiêu hoá</b>


<i><b>Chươngư5:</b></i>



<i><b>Chươngư5:</b></i>

<b> Khám hệ tiết niệu</b>

<b> Khám hệ tiết niệu</b>


<i><b>Chươngư6:</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i><b>Bàiưmởưđầu</b></i>



<i><b>Bàiưmởưđầu</b></i>



<b>1. Khái niệm và phạm vi nghiên cứu của môn học</b>



<i><b>Chẩnưđoánưbệnhưthúưy</b></i>


<i><b>Chẩnưđoánưbệnhưthúưy</b></i> - là môn học về khám bệnh. Môn - là môn học về khám bệnh. Môn


học này nghiên cứu chủ yếu về các ph ơng pháp phát hiện


học này nghiên cứu chủ yếu về các ph ơng pháp phát hiện


v thu thp triệu chứng bệnh ở động vật nuôi, cách phân


và thu thập triệu chứng bệnh ở động vật nuôi, cách phân


tích và đánh giá về các triệu chứng của bệnh để từ đó đi tới


tích và đánh giá về các triệu chứng của bệnh để từ đó đi ti


kết luận chẩn đoán là gia súc mắc bệnh gì.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>ãNội dung nghiên cứu chính của môn học:</b>


<b>- Các ph ơng pháp khám bệnh:</b>



<i><b>+Cỏcphngphỏpkhỏmcbn(cũngilkhỏm</b></i>


<i><b>thụngthng,khỏmchunghaykhỏmlõmsng).</b></i>


<i><b>+Cỏcphngphỏpkhỏmchuyờnbit(cũngil</b></i>


<i><b>khỏmcbit).</b></i>



<b>- Cỏch thu thp v ỏnh giỏ triu chng.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Môn Chẩn đoán cã quan hƯ mËt thiÕt víi nhiỊu m«n


M«n ChÈn đoán có quan hệ mật thiết với nhiều môn


học khác, nhất là các môn chuyên môn trong thú y.


học khác, nhất là các môn chuyên môn trong thú y.


Có thể nói, môn Chẩn đoán là cơ së cđa thùc tiƠn



Cã thể nói, môn Chẩn đoán là cơ sở của thực tiƠn


thó y - lµ bµi học chuyên môn đầu tiên - là cái cầu


thú y - lµ bµi häc chuyên môn đầu tiên - là cái cầu


giữa các môn khoa học cơ sở và các chuyên môn


giữa các môn khoa học cơ sở và các chuyên môn


trong thú y.



trong thú y.



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>3. Nhiệm vụ của môn học</b>



<b>ã</b>

Nhim vụ của mơn Chẩn đốn là vận dụng các ph

<sub>Nhiệm vụ của môn Chẩn đoán là vận dụng các ph </sub>


ơng pháp chẩn đoán khác nhau để phát hiện hết


ơng pháp chẩn đoán khác nhau để phát hiện hết


những triệu chứng của bệnh và phân tích tổng hợp


những triệu chứng của bệnh và phân tích tổng hợp


các triệu chứng đó rồi rút ra kết luận chẩn đốn.



các triệu chứng đó rồi rút ra kết luận chẩn đốn.



<b>•</b>

Một chẩn đoán đúng, sớm là điều kiện tr ớc tiên để

<sub>Một chẩn đoán đúng, sớm là điều kiện tr ớc tiên để </sub>


có biện pháp phịng và điều trị bnh cú kt qu.



có biện pháp phòng và điều trị bệnh có kết quả.



<b>ã</b>

<sub>Phi nm chc k thut chẩn đoán, đồng thời đi vào </sub>

<sub>Phải nắm chắc kỹ thuật chẩn đoán, đồng thời đi vào </sub>



thùc tÕ chẩn đoán và điều trị bÖnh, häc tËp kinh


thùc tế chẩn đoán và điều trÞ bƯnh, häc tËp kinh


nghiƯm trong thùc tÕ s¶n xuÊt.




</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>Chươngư1</b></i>



<i><b>Chươngư1</b></i>



<b>Những vấn đề cơ bản của môn học</b>



<b>Những vấn đề cơ bản của mơn học</b>


<b>1. Khái niệm về triệu chứng, chẩn đốn, tiên l </b>



<b>ợng</b>



<i><b>1.1.ưTriệuưchứng</b></i>



<b>ã</b>

Mt quỏ trỡnh bnh cú thể gây ra những rối loạn cơ

<sub>Một quá trình bệnh có thể gây ra những rối loạn cơ </sub>


năng, những thay đổi về hình thái tổ chức của các khí


năng, những thay đổi về hình thái tổ chức của các khí


quan trong cơ thể. Những biểu hiện ra bên ngoài của


quan trong cơ thể. Những biểu hiện ra bên ngồi của


những thay đổi đó gọi là triệu chứng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

NhiƯm vơ sè mét của chẩn đoán là phát hiƯn triƯu


NhiƯm vơ sè một của chẩn đoán là ph¸t hiƯn triƯu


chøng cđa bƯnh sóc. Trong mét ca bƯnh cã nhiỊu triƯu


chøng cđa bƯnh sóc. Trong một ca bệnh có nhiều triệu


chứng mà giá trị chẩn đoán của nó không giống nhau.


chứng mà giá trị chẩn đoán của nó không giống nhau.


Mỗi triƯu chøng ë c¸c giai đoạn bệnh khác nhau, ý


Mỗi triệu chứng ở các giai đoạn bệnh khác nhau, ý




nghĩa chẩn đoán cũng khác nhau.


nghĩa chẩn đoán cũng khác nhau.


<i><b>*ưPhânưloạiưưtriệuưchứngư:</b></i>

<i><b>ư</b></i>



<i>- Căn cứ vào phạm vi biĨu hiƯn, ng êi ta chia triệu </i>


<i>- Căn cứ vào phạm vi biểu hiện, ng êi ta chia triÖu </i>



<i>chøng thành hai loại :</i>


<i>chứng thành hai loại :</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9></div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>- Căn cứ vào giá trị chẩn đoán, ng ời ta chia triệu </i>


<i>- Căn cứ vào giá trị chẩn đoán, ng ời ta chia triệu </i>


<i>chứng thành năm loại:</i>



<i>chứng thành năm loại:</i>



+ Triu chng c thự:


+ Triệu chứng đặc thù:


+ Triệu chứng toàn thân:

+ Triệu chng ton thõn:



Là triệu chứng biểu hiện trên toàn bộ cơ thể.


Là triệu chứng biểu hiện trên toàn bộ cơ thể.



Là triệu chứng chỉ cã ë mét bƯnh vµ khi con vËt


Lµ triƯu chøng chØ cã ë mét bƯnh vµ khi con vật


có triệu chứng ấy thì chẩn đoán đ ợc ngay là con vật


có triệu chứng ấy thì chẩn đoán đ ợc ngay là con vật


mắc bệnh gì.



mắc bệnh gì.




Tuy nhiờn, khụng phi bnh no cũng có triệu chứng đặc thù.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11></div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12></div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13></div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14></div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

+ Triệu chứng điển hình:


+ Triệu chứng điển hình:



+ Triu chứng cố định:


+ Triệu chứng cố định:



+ TriÖu chøng th ờng diễn:


+ Triệu chứng th ờng diễn:



Là triệu chứng phản ánh rõ rệt quá trình tiến triển của bệnh.


Là triệu chứng phản ánh rõ rệt quá trình tiến triển cđa bƯnh.


NÕu triƯu chøng l©m sàng thể hiện không hoàn toàn theo


Nếu triệu chứng lâm sàng thể hiện không hoàn toµn theo


quy lt th êng thÊy cđa bệnh, gọi là triệu chứng không điển


quy luật th ờng thấy của bệnh, gọi là triệu chứng không điển


hình.


hình.


Là triệu chứng th ờng có trong một số bệnh.


Lµ triƯu chøng th êng cã trong mét sè bƯnh.




TriÖu chøng trong mét bÖnh lóc cã, lóc kh«ng cã gäi lµ
TriƯu chøng trong mét bƯnh lóc cã, lóc kh«ng có gọi là


triệu chứng ngẫu nhiên.
triệu chứng ngẫu nhiên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i><b>*ưHộiưchứngư:ư</b></i>

<b>Là triệu chứng do nhiều nguyên nhân </b>


<b>khác nhau gây nên.</b>



<b>ã</b>

<i><b>Túm li:</b></i>

<i><b><sub>Túm li:</sub></b></i>

Bnh nặng hay nhẹ đều có nhiều triệu

Bệnh nặng hay nhẹ đều có nhiều triệu


chứng, trong đó có triệu chứng chủ yếu, triệu chứng


chứng, trong đó có triệu chứng chủ yếu, triệu chứng


thứ yếu, có lúc triệu chứng điển hình, có lúc triệu


thứ yếu, có lúc triệu chứng điển hình, có lúc triệu


chứng khơng điển hình. Phải nắm vững ph ơng pháp


chứng khơng điển hình. Phải nắm vững ph ơng pháp


chẩn đoán để phát hiện triệu chứng, có tri thức sâu


chẩn đoán để phát hiện triệu chứng, có tri thức sâu


xa về bệnh lý và triệu chứng trong từng bệnh cụ thể


xa về bệnh lý và triệu chứng trong từng bệnh cụ thể


mới chẩn đốn bệnh đ ợc nhanh và chính xác.



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i><b>1.2.ưChẩnưđoán</b></i>



<b>ã</b>

Chn oỏn ngha l phỏn đoán qua các triệu chứng

<sub>Chẩn đoán nghĩa là phán đoán qua các triệu chứng </sub>


để dẫn đến kết luận chẩn đốn là bệnh gì.



để dẫn đến kết luận chẩn đốn là bệnh gì.




<b>•</b>

Một chẩn đoán đầy đủ cần phải làm rõ các nội dung sau <sub>Một chẩn đoán đầy đủ cần phải làm rõ cỏc ni dung sau </sub>
õy:


đây:


- Vị trí có bệnh trong cơ thể.


- Vị trí có bệnh trong c¬ thĨ.


- TÝnh chÊt cđa bƯnh.


- TÝnh chÊt cđa bƯnh.


-


- Hình thức và mức độ rối loạn của cơ thể bệnh.Hình thức và mức độ rối loạn của c th bnh.


- Nguyên nhân gây bệnh


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<i><b>*ưPhânưloạiưchẩnưđoán:</b></i>



<b>ã</b>

<i>Căn cứ vào ph ơng pháp chẩn đoán, ng ời ta chia </i>

<i><sub>Căn cứ vào ph ơng pháp chẩn đoán, ng ời ta chia </sub></i>


<i>chẩn đoán thành ba loại :</i>



<i>chẩn đoán thành ba loại :</i>


Chẩn đoán trực tiếp:

Chẩn đoán trực tiếp:



Chẩn đoán phân biệt:

Chẩn đoán phân biệt:



Da vo nhng triệu chứng chủ yếu để đi đến kết luận chẩn
Dựa vào những triệu chứng chủ yếu để đi đến kết luận chẩn
đốn. Hình thức chẩn đốn này chỉ có kết quả khi bệnh có


đốn. Hình thức chẩn đốn này chỉ có kết quả khi bnh cú


những triệu chứng chủ yếu, điển hình.
những triệu chứng chủ yếu, điển hình.


Sau khi thu thập đ ợc những triệu chứng có trên con vật bệnh,


Sau khi thu thập đ ợc những triệu chứng có trên con vËt bƯnh,


cần liên hệ đến những bệnh có cùng các triệu chứng đó, rồi loại


cần liên hệ đến những bệnh có cùng các triệu chứng đó, rồi loi


dần những bệnh không phù hợp, cuối cùng chỉ còn một bệnh


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>ã</b>

<i>Căn cứ vào thời gian chẩn đoán, ng ời ta chia chẩn </i>

<i><sub>Căn cứ vào thời gian chẩn đoán, ng ời ta chia chẩn </sub></i>


<i>đoán thành hai loại :</i>



<i>đoán thành hai loại :</i>


Chẩn đoán sớm:

Chẩn đoán sớm:



Chẩn đoán muộn:

Chẩn đoán muộn:



Chẩn đoán bệnh qua kết quả điều trị:

Chẩn đoán bệnh qua kết quả điều trị:



Khi chn oỏn khơng có đủ căn cứ để kết luận chính xác một
Khi chẩn đốn khơng có đủ căn cứ để kết luận chính xác một
bệnh thì cần phải có h ớng nghi ngờ đó là bệnh gì, từ đó tiến
bệnh thì cần phải có h ớng nghi ngờ đó là bệnh gì, từ đó tiến
hành điều trị. Nếu điều trị khỏi thì kết luận đúng là bệnh đã nghi


hành điều trị. Nếu điều trị khỏi thì kết luận đúng là bệnh đã nghi
ngờ.


ngê.


Lµ chÈn đoán có thể kết luận đ ợc ngay từ thời kỳ đầu của quá
Là chẩn đoán có thể kết luận đ ợc ngay từ thời kỳ đầu của quá
trình bệnh. Chẩn đoán sớm rất có lợi cho điều trị và phòng
trình bệnh. Chẩn đoán sớm rất có lợi cho điều trị và phòng
bệnh.


bệnh.


Là chẩn đoán chỉ kết luận đ ợc vào thời kỳ cuối của bệnh, thậm chí
Là chẩn đoán chỉ kết luận đ ợc vào thời kỳ cuối của bệnh, thËm chÝ


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>•</b>

<i>Căn cứ vào mức độ chính xác, ng ời ta chia chẩn đốn </i>

<i><sub>Căn cứ vào mức độ chính xác, ng ời ta chia chẩn oỏn </sub></i>


<i>thnh ba loi :</i>



<i>thành ba loại :</i>



Chẩn đoán sơ bộ:

Chẩn đoán sơ bộ:



Chẩn đoán cuối cùng:

Chẩn đoán cuối cùng:



Chẩn đoán nghi vấn:

Chẩn đoán nghi vấn:



Chẩn đoán sơ bộ là chẩn đoán ch a thật chính xác. Sau khi khám


Chẩn đoán sơ bộ là chẩn đoán ch a thËt chÝnh x¸c. Sau khi kh¸m



phải có kết luận chẩn đoán ngay để làm cơ sở cho điều trị bệnh.


phải có kết luận chẩn đốn ngay để làm cơ sở cho điều trị bệnh.


Sau đó cần phải tiếp tục theo dõi để bổ sung cho kết luận của


Sau đó cần phải tiếp tục theo dõi để bổ sung cho kt lun ca


chẩn đoán.


chẩn đoán.


L kết luận chẩn đoán sau khi đã khám kỹ và phát hiện thấy


Là kết luận chẩn đoán sau khi đã khám kỹ và phát hiện thấy


những triệu chứng rất đặc tr ng của bệnh, hoặc sau khi dùng


những triệu chứng rất đặc tr ng của bệnh, hoặc sau khi dùng


thuốc điều trị khỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i><b>1.3.Tiờnlng</b></i>



<b>ã</b>

Sau khi khỏm bnh kỹ l ỡng, nắm chắc bệnh tình, ng

<sub>Sau khi khám bệnh kỹ l ỡng, nắm chắc bệnh tình, ng </sub>


ời khám dự kiến thời gian bệnh có thể kéo dài, những


ời khám dự kiến thời gian bệnh có thể kéo dài, những


bệnh khác có thể kế phát, khả năng cuối cùng của


bệnh khác có thể kế phát, khả năng cuối cùng của



bệnh. Cơng việc đó gọi là tiên l ợng. Tiên l ợng chính


bệnh. Cơng việc đó gọi là tiên l ợng. Tiên l ợng chính


xác địi hỏi suy xét nhiều mặt. Tiên l ợng một bệnh


xác đòi hỏi suy xét nhiều mặt. Tiên l ợng một bệnh


súc không chỉ phán đoán bệnh súc chết hay sống,


súc không chỉ phán đoán bệnh súc chết hay sống,


mà phải dự kiến điều trị tốn kém bao nhiêu, có kinh


mà phải dự kiến điều trị tốn kém bao nhiêu, có kinh



tÕ kh«ng...


tÕ không...



<b>ã</b>

Chẩn đoán là kết luận của hiện tại, còn tiên l ợng là kết <sub>Chẩn đoán là kết luận của hiện tại, còn tiên l ợng là kết </sub>


luận cho t ơng lai bệnh súc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i><b>*Cú3hỡnhthcỏnhgiỏtiờnlng:</b></i>



Tiên l îng tèt:

Tiªn l îng tèt:



Tiªn l îng xÊu:

Tiªn l îng xÊu:



Tiªn l îng nghi ngê:

Tiªn l îng nghi ngờ:



Bệnh súc không chỉ có khả năng chữa lành mà nó còn giá trị
Bệnh súc không chỉ có khả năng chữa lành mà nó còn giá trị
kinh tế. Tiên l ợng tốt th ờng gặp trong các bệnh nhẹ.


kinh tế. Tiên l ợng tốt th ờng gặp trong các bệnh nhẹ.



Bệnh súc có thể chết hoặc không thể lành hoàn toàn, mất giá
Bệnh súc có thể chết hoặc không thể lành hoàn toàn, mất giá
trị kinh tế, chữa chạy rất tốn kém.


trị kinh tế, chữa chạy rÊt tèn kÐm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>2. Ph ơng pháp tiếp cận và cố định gia súc để </b>


<b>khám bệnh</b>



<i><b>2.1.ưPhươngưphápưtiếpưcậnưgiaưsúcư</b></i>



Khi tiếp cận gia súc phải có thái độ ơn hồ, bình tĩnh, tự
Khi tiếp cận gia súc phải có thái độ ơn hồ, bình tĩnh, tự
tin. Phải nắm rõ các đặc điểm giải phẫu và sinh lý của
tin. Phải nắm rõ các đặc điểm giải phẫu và sinh lý của
giống loài gia súc.


gièng loài gia súc.


<i><b>2.1.Phngphỏpcnhgiasỳc</b></i>

<i><b></b></i>



* Trâu, bò:


* Trâu, bò:


+ C nh mi và sừng.


+ Cố định mũi và sừng.


+ Cố định đầu.



+ Cố định đầu.


+ Cố định hai chân sau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

* Ngùa, lõa:


* Ngùa, lõa:



+ Dïng dơng cơ xo¾n mịi hoặc xoắn tai.


+ Dùng dụng cụ xoắn mũi hoặc xoắn tai.



+ Giữ một chân tr ớc.


+ Giữ một chân tr íc.



+ KÐo cao mét ch©n sau.


+ KÐo cao mét ch©n sau.



+ Kéo giữ hai chân sau.


+ Kéo giữ hai chân sau.



* Dê, cừu: Ng ời giữ đứng theo chiều gia súc, hai


* Dê, cừu: Ng ời giữ đứng theo chiều gia súc, hai


chân hai bên kẹp vào cổ con vật, hai tay nắm chặt


chân hai bên kẹp vào cổ con vật, hai tay nắm chặt


sừng.



sõng.



* Lợn: Để lợn nằm nghiêng, ng ời giữ ghì nắm chặt


* Lợn: Để lợn nằm nghiêng, ng ời giữ ghì nắm chặt



chân phía d ới kéo lên, dùng chân ấn cố định vùng l


chân phía d ới kéo lên, dùng chân ấn cố định vùng l



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>Phương pháp cố định gia sỳc:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26></div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>3. Các ph ơng pháp khám bệnh cơ bản</b>



Các ph ơng pháp khám bệnh cơ bản gồm: Quan sát,


Các ph ơng pháp khám bệnh cơ bản gồm: Quan sát,



sờ nắn, gõ và nghe.


sờ nắn, gõ và nghe.



<i><b>3.1.Phngphỏpquansỏt</b></i>

<i><b></b></i>



<b>ã</b>

Quan sỏt bờn ngoài là ph ơng pháp khám bệnh đơn giản nh ng <sub>Quan sát bên ngoài là ph ơng pháp khám bệnh đơn giản nh ng </sub>
rất có hiệu quả, đ ợc sử dụng rộng rãi trong thú y. Quan sát trạng
rất có hiệu quả, đ ợc sử dụng rộng rãi trong thú y. Quan sát trạng
thái gia súc, cách đi lại, tình trạng niêm mạc, da, lông và các
thái gia súc, cách đi lại, tình trạng niêm mạc, da, lông và các
triệu chứng bệnh. Quan sát để đánh giá chất l ợng đàn gia súc,
triệu chứng bệnh. Quan sát để đánh giá chất l ợng đàn gia súc,


chọn lọc những con bệnh ở trong đàn.
chọn lọc những con bệnh ở trong đàn.


<b>•</b>

Quan sát để phát hiện những bộ phận nghi có bệnh trên cơ thể <sub>Quan sát để phát hiện những bộ phận nghi có bệnh trên cơ thể </sub>
gia súc, phạm vi tổ chức bệnh...


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Tuỳ theo mục đích và vị trí cần quan sát mà đứng xa hay gần


Tuỳ theo mục đích và vị trí cần quan sát mà đứng xa hay gần
gia súc. Nên rèn luyện thành thói quen quan sát từ xa đến
gia súc. Nên rèn luyện thành thói quen quan sát từ xa đến
gần, từ tổng quan đến từng bộ phận.


gần, từ tổng quan đến từng bộ phận.


Ng ời khám bắt đầu từ vị trí phía tr ớc bên trái, cách gia súc
Ng ời khám bắt đầu từ vị trí phía tr ớc bên trái, cách gia súc
khoảng 2-3m, rồi lùi dần về phía sau gia súc. Quan sát trạng
khoảng 2-3m, rồi lùi dần về phía sau gia súc. Quan sát trạng
thái tinh thần gia súc, thể cốt, tình trạng dinh d ỡng... sau đó
thái tinh thần gia súc, thể cốt, tình trạng dinh d ỡng... sau đó
đến lần l ợt các bộ phận: đầu, cổ, lồng ngực, vùng bụng và 4
đến lần l ợt các bộ phận: đầu, cổ, lồng ngực, vùng bụng và 4
chân. Quan sát so sánh sự cân đối 2 bên mông, 2 thành
chân. Quan sát so sánh sự cân đối 2 bên mông, 2 thành
bụng, ngực, các khớp 2 bên chân, các bắp cơ hai bên thân...
bụng, ngực, các khớp 2 bên chân, các bắp cơ hai bên thân...
Lúc cần thiết cho gia súc đi vài b ớc để quan sát.


Lúc cần thiết cho gia súc đi vài b ớc để quan sát.


Khi cần thiết phải dùng dụng cụ để quan sát nh : kính lúp, đèn
Khi cần thiết phải dùng dụng cụ để quan sát nh : kính lúp, đèn


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<i><b>3.2.ưPhươngưphápưsờưnắn</b></i>

<i><b>ư</b></i>



<b>•</b>

Sờ nắn để biết nhiệt độ, độ ẩm, độ cứng và độ nhậy

<sub>Sờ nắn để biết nhiệt độ, độ ẩm, độ cứng và độ nhậy </sub>


cảm của tổ chức cơ thể gia súc. Sờ nắn để bắt mạch,



cảm của tổ chức cơ thể gia súc. Sờ nắn để bắt mạch,


đo huyết áp, khám trực tràng là những ph ơng pháp th


đo huyết áp, khám trực tràng là những ph ơng pháp th



êng dïng trong thó y.


êng dïng trong thó y.



<i>- D¹ng nh o bét:</i>

·



<i>- Dạng nh o bột:</i>

ã

ấn vào mềm nh ấn vào bao bột, để lại vết ấn vào mềm nh ấn vào bao bột, để lại vết
ấn. Ví dụ: Sờ vào vùng thủy thũng, dạ cỏ bội thực.


Ên. VÝ dơ: Sê vµo vïng thđy thịng, dạ cỏ bội thực.


<i>- Dạng cứng:</i>



<i>- Dạng cứng:</i>

ấn vào thấy hơi cứng. Ví dụ nh sờ nắn vào vùng ấn vào thấy hơi cứng. Ví dụ nh sờ nắn vào vùng
gan.


gan.


<i>- Dạng rất cứng:</i>



<i>- Dạng rất cứng:</i>

ví dụ nh sờ nắn vào x ơng. ví dụ nh sờ nắn vào x ơng.


<b>ã</b>

Sờ n¾n tỉ chøc hay khÝ quan, tuỳ theo cảm giác ë

<sub>Sê n¾n tỉ chøc hay khÝ quan, tuú theo c¶m giác ở </sub>


tay có thể có những trạng th¸i sau:



</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<i>- Dạng ba động:</i>



<i>- Dạng ba động:</i> Lúc sờ có cảm giác lùng nhùng, ấn vào giữa thấy Lúc sờ có cảm giác lùng nhùng, ấn vào giữa thấy
lõm xuống, có cảm giác dịch ở trong di động, đàn tính của tổ chức
lõm xuống, có cảm giác dịch ở trong di động, đàn tính của tổ chức
mất. Ví dụ: sờ nắn vùng có ổ mủ lớn, vùng lâm ba ngoại thấm...


mÊt. VÝ dô: sờ nắn vùng có ổ mủ lớn, vùng lâm ba ngoại thấm...


<i>- Dạng khí thũng:</i>


<i>- Dạng khí thũng:</i> Sờ nắn thấy mềm và chứa đầy không khí, dùng Sờ nắn thấy mềm và chứa đầy không khí, dùng
tay ấn mạnh vào tổ chức cã tiÕng lÐp bÐp do khí lấn vào các tổ
tay ấn mạnh vào tổ chức cã tiÕng lÐp bÐp do khí lấn vào các tổ
chức bên cạnh. Dạng khí thũng có thể do tổ chức có những túi khí
chức bên cạnh. Dạng khí thịng cã thĨ do tỉ chøc cã nh÷ng tói khÝ
tÝch l¹i.


tÝch l¹i.


Sờ nắn là ph ơng pháp đơn giản. Nếu nắm chắc vị trí giải


Sờ nắn là ph ơng pháp đơn giản. Nếu nắm chắc vị trí giải


phẫu, có kinh nghiệm và kỹ thuật thì kết quả thu đ ợc qua


phẫu, có kinh nghiệm và kỹ thuật thì kết quả thu đ ợc qua


sờ nắn giúp ích rất nhiều cho chẩn đoán bệnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31></div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32></div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<i><b>3.3.ưPhươngưphápưgõ</b></i>




<b>•</b>

Các khí quan, tổ chức trong cơ thể động vật khác

<sub>Các khí quan, tổ chức trong cơ thể động vật khác </sub>


nhau về cấu tạo và tính chất nên lúc gõ chúng phát


nhau về cấu tạo và tính chất nên lúc gõ chỳng phỏt



ra những âm thanh khác nhau.


ra những âm thanh khác nhau.



<b>ã</b>

Lỳc cú bnh tớnh chất của tổ chức thay đổi thì âm

<sub>Lúc có bệnh tính chất của tổ chức thay đổi thì âm </sub>


thanh lúc gõ phát ra cũng thay đổi theo.



thanh lúc gõ phát ra cũng thay đổi theo.



<b>•</b>

T thĨ vãc cđa gia sóc to hay nhá, cã thĨ gâ theo c¸c <sub>T thĨ vãc cđa gia sóc to hay nhá, cã thĨ gâ theo c¸c </sub>


c¸ch sau:


c¸ch sau:


- Gâ trùc tiÕp:



- Gâ trùc tiÕp:

C¸c ngãn cđa tay phải co lại và gõ theo h C¸c ngãn cđa tay phải co lại và gõ theo h
íng th¼ng gãc víi bỊ mỈt cđa tỉ chøc hay khÝ quan cÇn
íng thẳng góc với bề mặt cđa tỉ chøc hay khÝ quan cần


khám.
khám.


Cách này lực gõ không lớn, âm phát ra yếu, trong thú y ít
Cách này lực gõ không lớn, âm phát ra yếu, trong thú y Ýt



</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

- Gâ gi¸n tiÕp:


- Gâ gi¸n tiÕp:



<i>+ Gâ qua c¸c ngãn tay:</i>



<i>+ Gõ qua các ngón tay:</i>

ngón giữa và ngón trỏ của tay ngón giữa và ngón trỏ của tay
trái đặt sát vào bề mặt cơ thể, ngón giữa của tay phải gõ
trái đặt sát vào bề mặt cơ thể, ngón giữa của tay phải gừ
lờn theo mt gúc vuụng.


lên theo một góc vuông.


<b>ã</b>

<i>Chỳ ý:<sub>Chú ý:</sub></i> Tập gõ từ cổ tay, không gõ cả cánh tay. Cách này Tập gõ từ cổ tay, không gõ cả cánh tay. Cách này
áp dụng đối với các gia súc nhỏ nh : chó, mèo...


áp dụng đối với các gia súc nhỏ nh : chó, mèo...


<i>+ Gõ có búa và bản gõ:</i>



<i>+ Gừ cú bỳa v bản gõ:</i>

tức là thay ngón tay bằng búa tức là thay ngón tay bằng búa
và đệm bằng bản gõ.


và đệm bằng bản gõ.


PhiÕn gâ b»ng gỗ, sừng, nhựa hay kim loại, theo hình
Phiến gõ bằng gỗ, sừng, nhựa hay kim loại, theo hình
vuông, hình tròn, dài; có loại cong hai đầu, thẳng ở giữa,
vuông, hình tròn, dài; có loại cong hai đầu, thẳng ở giữa,
có loại bẻ gấp khúc ở giữa... Yêu cầu sao cho cầm dễ
có loại bẻ gấp khúc ở giữa... Yêu cầu sao cho cầm dÔ



</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

Tuỳ theo tổ chức cần gõ to hay nhỏ, ở nông hay sâu mà
Tuỳ theo tổ chức cần gõ to hay nhỏ, ở nông hay sâu mà
gõ mạnh hay yếu. Gõ mạnh có thể gây chấn động lan trên bề
gõ mạnh hay yếu. Gõ mạnh có thể gây chấn động lan trên bề
mặt cơ thể từ 4-6 cm, sâu đến 7 cm, gõ nhẹ


mặt cơ thể từ 4-6 cm, sâu đến 7 cm, gõ nhẹ chỉ gây chấn động chỉ gây chấn động
lan 2-3 cm, sâu 4 cm.


lan 2-3 cm, s©u 4 cm.


Gõ để chẩn đốn bệnh ở trong phịng rộng vừa phải, cửa
Gõ để chẩn đoán bệnh ở trong phịng rộng vừa phải, cửa
đóng là thích hợp nhất. Gia súc to để đứng, loại nhỏ để nằm.
đóng là thích hợp nhất. Gia súc to để đứng, loại nhỏ để nằm.
Phiến gõ phải đặt sát bề mặt cơ thể, khơng để khí lọt vào giữa
Phiến gõ phải đặt sát bề mặt cơ thể, khơng để khí lọt vào giữa
làm âm thay đổi. Phiến gõ và búa gõ phải thẳng góc với nhau để
làm âm thay đổi. Phiến gõ và búa gõ phải thẳng góc vi nhau
õm phỏt ra gn v rừ.


âm phát ra gọn và rõ.


<i>- Âm trong:</i>


<i>- Âm trong:</i> Là âm vang mạnh, âm h ởng dài. Là âm vang mạnh, âm h ởng dài.


<b>ã</b>

Nhng õm gừ:

<sub>Nhng õm gừ:</sub>


<i>- Âm đục:</i>


<i>- Âm đục:</i> Là âm yếu và ngắn. L õm yu v ngn.


<i>- Âm bùng hơi:</i>


<i>- Âm bùng hơi:</i> Khi gõ vào vùng chứa nhiều khí thì có âm bùng hơi. Khi gõ vào vùng chứa nhiều khí thì có âm bùng hơi.


<i>- Âm trống:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Do kết cấu và đàn tính của tổ chức khác nhau, nên


Do kết cấu và đàn tính của tổ chức khác nhau, nên


khi gõ vào bề mặt cơ thể âm phát ra cũng khác


khi gõ vào bề mặt cơ thể âm phát ra cũng khác


nhau. Trên cơ thể gia súc, th ờng chỉ gõ để chẩn


nhau. Trên cơ thể gia súc, th ờng chỉ gõ để chẩn



<i>- ¢m cao hay ©m thÊp</i>


<i>- Âm cao hay âm thấp</i> phụ thuộc vào mức độ chấn động của tổ phụ thuộc vào mức độ chấn động của tổ
chức đ ợc gõ. Chấn động càng nhiều, âm gõ càng cao; chấn
chức đ ợc gõ. Chấn động càng nhiều, âm gõ càng cao; chấn
động ít, âm gõ thp.


ng ớt, õm gừ thp.


<i>- Âm dài hay ngắn</i>


<i>- m dài hay ngắn</i> lại do chấn động kéo dài hay tắt ngay. Tính lại do chấn động kéo dài hay tắt ngay. Tính
chất của âm dài hay ngắn trong chẩn đốn có ý nghĩa khơng
chất của âm dài hay ngắn trong chẩn đốn có ý nghĩa khơng


lớn, vì khó phân biệt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<b>Phương pháp gõ:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<i><b>3.4.ưPhươngưphápưnghe</b></i>



<b>•</b>

Nghe các tiếng phát ra do hoạt động của các khí

<sub>Nghe các tiếng phát ra do hoạt động của các khí </sub>


quan trong cơ thể nh : tim, phổi, dạ dày, ruột...



quan trong c¬ thĨ nh : tim, phổi, dạ dày, ruột...



<b>ã</b>

Có 2 cách nghe:

<sub>Có 2 c¸ch nghe:</sub>


- Nghe trùc tiÕp:


- Nghe trùc tiÕp:



Tai áp sát vào cơ thể gia súc để nghe. Có thể phủ tr ớc một
Tai áp sát vào cơ thể gia súc để nghe. Có thể phủ tr ớc một
miếng vải để tránh bẩn. Nghe phần tr ớc thì mặt ng ời khám
miếng vải để tránh bẩn. Nghe phần tr ớc thì mặt ng ời khám
quay đầu về phía đầu gia súc, tay để lên sống l ng làm điểm
quay đầu về phía đầu gia súc, tay để lên sống l ng làm điểm


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

+ Lo¹i èng nghe cã hai loa nghe:


+ Lo¹i èng nghe cã hai loa nghe:



+ Lo¹i èng nghe cã nhiỊu loa nghe:


+ Lo¹i èng nghe cã nhiỊu loa nghe:



Có u điểm là độ phóng âm lớn, hiện đ ợc sử dụng rộng rãi trong



Có u điểm là độ phóng âm lớn, hiện đ ợc sử dụng rộng rãi trong


thú y. Nh ợc điểm là làm thay đổi tính chất âm h ởng, dễ lẫn tạp


thú y. Nh ợc điểm là làm thay đổi tính chất âm h ởng, dễ lẫn tạp


©m.


©m.


Có độ phóng đại âm thanh khá lớn để nhiều ng ời cùng nghe
Có độ phóng đại âm thanh khá lớn để nhiều ng ời cùng nghe
trên một điểm và có thể trao đổi ý kiến hội chẩn.


trên một điểm và có thể trao đổi ý kiến hội chẩn.


<i>* Chó ý:</i>



<i>* Chú ý:</i>

Chỗ nghe trong nhà hoặc ngoài bãi chăn

Chỗ nghe trong nhà hoặc ngoài bãi chăn


phải tĩnh, gia súc phải đứng im, loa nghe đặt sát bề


phải tĩnh, gia súc phải đứng im, loa nghe đặt sát bề


+ Loại ống nghe gọng cứng, một loa nghe:



+ Lo¹i èng nghe gäng cøng, mét loa nghe:



Có u điểm là không làm thay đổi âm h ởng, khơng có tạp âm.


Có u điểm là khơng làm thay đổi âm h ởng, khơng có tạp âm.


Nh ng nh ợc điểm là dùng không thuận tiện, độ phóng âm bé,



Nh ng nh ợc điểm là dùng khơng thuận tiện, độ phóng âm bé,


hiƯn nay Ýt dïng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40></div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>4. §iỊu tra bệnh sử và lập bệnh án gia súc</b>



<i><b>4.1.ưĐiềuưtraưbệnhưsử</b></i>



<b>ã</b>

Cần điều tra những mặt sau:

<sub>Cần điều tra những mặt sau:</sub>


- Gia súc nuôi đ ợc bao lâu ?


- Gia súc nuôi đ ợc bao lâu ?



- Tình hình thức ăn, n ớc uống, chuồng trại, quản lý...?


- Tình hình thức ăn, n ớc uống, chuồng trại, quản lý...?


Làm sáng tỏ điểm này rất có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh.


Làm sáng tỏ điểm này rÊt cã ý nghÜa trong chẩn đoán bệnh.


Gia súc võa mua vỊ cã thĨ do lạ chuồng mà bỏ ¨n. Cã tr êng


Gia sóc võa mua vỊ cã thĨ do lạ chuồng mà bỏ ¨n. Cã tr êng


hợp, gia súc đến vùng khác, gặp điều kiện sống mới thì phát


hợp, gia súc đến vùng khác, gặp điều kiện sống mới thì phát


bƯnh.



bƯnh.


Nội dung này liên quan mật thiết đến nguyên nhân gây bệnh. VD:


Nội dung này liên quan mật thiết đến nguyên nhân gây bệnh. VD:


Chuồng trại ẩm ớt, gió lạnh đột ngột, th ờng là do nguyên nhân gây


Chuồng trại ẩm ớt, gió lạnh đột ngột, th ờng là do nguyên nhân gây


bệnh đ ờng hô hấp. Ăn tồn rơm khơ, thiếu n ớc, thiếu vận động, trâu


bệnh đ ờng hơ hấp. Ăn tồn rơm khơ, thiếu n c, thiu vn ng, trõu


bò hay bị nghẽn dạ lá sách, ngựa hay bị tắc ruột già.


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

- Thêi gian m¾c bƯnh ?


- Thêi gian m¾c bÖnh ?



- Số gia súc bị bệnh, số đã chết và những triệu chứng


- Số gia súc bị bệnh, số đã chết và những triệu chứng


đã thấy ?


đã thấy ?


Đặc biệt phải hỏi rõ tr ớc đây đã có lần nào mắc bệnh này ch a ?
Đặc biệt phải hỏi rõ tr ớc đây đã có lần nào mắc bệnh này ch a ?


Làm sáng tỏ điểm này giúp ích nhiều trong việc chẩn đoán
Làm sáng tỏ điểm này giúp ích nhiều trong việc chẩn đoán
bệnh truyền nhiễm. Một số bệnh cấp tính nếu điều trị khơng
bệnh truyền nhiễm. Một số bệnh cấp tính nếu điều trị khơng


triệt để dễ chuyển sang mãn tính.
triệt d chuyn sang món tớnh.


- Tình hình dịch bệnh mấy năm tr ớc đây ?


- Tình hình dịch bệnh mấy năm tr ớc đây ?



iu ny khụng ch giỳp ích cho chẩn đoán, định tính chất bệnh
Điều này khơng chỉ giúp ích cho chẩn đốn, định tính chất bệnh
cấp tính hay mãn tính mà còn cả trong việc định tiên l ợng gia
cấp tính hay mãn tính mà còn cả trong việc định tiên l ợng gia


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>•</b>

Sau khi điều tra bệnh sử cần phải hệ thống tài liệu

<sub>Sau khi điều tra bệnh sử cần phải hệ thống tài liệu </sub>


thu thập đ ợc để phân tích, đối chiếu những chỗ


thu thập đ ợc để phân tích, đối chiếu những chỗ


phù hợp và không phù hợp, tìm ra mối liên hệ giữa


phù hợp và khơng phù hợp, tìm ra mối liên hệ giữa


chúng, từ đó đ a đến ý kiến chẩn đốn bệnh.



chúng, từ đó đ a đến ý kiến chẩn đốn bệnh.



- §· điều trị thuốc gì, liều l ợng bao nhiêu, kết quả ra sao ?
- ĐÃ điều trị thuốc gì, liều l ợng bao nhiêu, kết quả ra sao ?


Nu gia súc bị bệnh hàng loạt, chết nhiều th ờng là do bệnh
Nếu gia súc bị bệnh hàng loạt, chết nhiều th ờng là do bệnh


truyền nhiễm hay trúng c.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<i><b>4.2.ưLậpưbệnhưánưgiaưsúc</b></i>



<b>ã</b>

Lập bệnh án gia súc có ý nghĩa về mặt kiểm dịch, cách

<sub>Lập bệnh án gia súc có ý nghĩa về mặt kiểm dịch, cách </sub>


ly, sát sinh và pháp y.



ly, sát sinh và pháp y.



- Tªn hay sè gia sóc.


- Tªn hay sè gia sóc.



- Lo¹i gia sóc.


- Lo¹i gia sóc.



- TÝnh biƯt cđa gia sóc.


- TÝnh biƯt cđa gia sóc.



- Gièng gia sóc.


- Giống gia súc.



<b>ã</b>

<i>Những nội dung cơ bản của bệnh án gia súc:</i>

<i><sub>Những nội dung cơ bản của bệnh án gia súc:</sub></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<b>5. Ph ơng pháp khám chung</b>



<i><b>5.1.ưKhámưdungưtháiưgiaưsúc</b></i>



<i><b>5.1.1.ưThểưcốtưgiaưsúcư:</b></i>


<i><b>5.1.1.ưThểưcốtưgiaưsúcư:</b></i>




- Gia sóc cã thĨ cèt tèt:


- Gia sóc cã thĨ cèt tèt:



- Gia sóc cã thĨ cèt kÐm:


- Gia sóc cã thĨ cèt kÐm:



Thân hình gia súc cứng rắn, cân đối, bốn chân to đều, các
Thân hình gia súc cứng rắn, cân đối, bốn chân to đều, các
khớp chắc tròn, bắp thịt đầy, x ơng s ờn to và cong đều, khe s
khớp chắc tròn, bắp thịt đầy, x ơng s ờn to và cong đều, khe s


ên hÑp, lång ngùc réng, dung tÝch bơng lín.
ên hĐp, lång ngùc réng, dung tÝch bơng lớn.


Cơ nhÃo và mỏng, lồng ngực hẹp, thân dài và bé, hay bị
Cơ nhÃo và máng, lång ngùc hĐp, th©n dài và bé, hay bị
bệnh, điều trị khó lành và th ờng tiên l ỵng xÊu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

- Gia sóc dinh d ìng tèt:


- Gia sóc dinh d ìng tèt:



- Gia sóc dinh d ìng kÐm:


- Gia sóc dinh d ìng kÐm:



Dinh d ỡng kém lâu ngày th ờng do ăn thiếu, rối loạn tiêu
Dinh d ỡng kém lâu ngày th ờng do ăn thiếu, rối loạn tiêu


hoá, bệnh mÃn tính, th ờng thấy ở gia súc bị ký sinh trùng.
hoá, bƯnh m·n tÝnh, th êng thÊy ë gia sóc bÞ ký sinh trùng.



<i><b>5.1.2.Dinhdnggiasỳc:</b></i>


<i><b>5.1.2.Dinhdnggiasỳc:</b></i>



Trạng thái dinh d ỡng của gia súc phản ánh tình trạng cơ thể.
Trạng thái dinh d ỡng của gia súc phản ánh tình trạng cơ thể.


Thân tròn, da bóng, lông dài và m ợt, cơ tròn và lẳn.
Thân tròn, da bóng, lông dài và m ợt, cơ tròn và lẳn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<i><b>5.1.3.ưTưưthếưgiaưsúcư:</b></i>


<i><b>5.1.3.ưTưưthếưgiaưsúcư:</b></i>



Cần biết các t thế bình th ờng của gia súc:


Cần biết các t thÕ b×nh th êng cđa gia sóc:



- Trâu bị sau lúc ăn no th ờng nằm, bốn chân chụm lại d ới bụng,
- Trâu bò sau lúc ăn no th ờng nằm, bốn chân chụm lại d ới bụng,
miệng liếm lông hay nhai lại. Ng ời đến gần, có khi đứng dậy,
miệng liếm lông hay nhai lại. Ng ời đến gần, có khi đứng dậy,


cã khi kh«ng.
cã khi kh«ng.


- Dê, cừu ăn tập trung từng đàn, ăn xong th ờng nằm, khi có ng ời
- Dê, cừu ăn tập trung từng đàn, ăn xong th ờng nằm, khi có ng ời


đến gần thì vùng dậy.
đến gần thì vùng dậy.


- Ngựa th ờng đứng, chân sau thay nhau co nghỉ, lúc nằm một


- Ngựa th ờng đứng, chân sau thay nhau co nghỉ, lúc nằm một


chân duỗi thẳng, ng ời đến gần thì đứng dậy.
chân duỗi thẳng, ng ời đến gần thì đứng dậy.


- Lợn nghe tiếng đổ thức ăn vào máng thì chạy đến ăn no rồi
- Lợn nghe tiếng đổ thức ăn vào máng thì chạy đến ăn no rồi


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<i><b>*Chỳýcỏctriuchngkhỏcthng:</b></i>


<i><b>*Chỳýcỏctriuchngkhỏcthng:</b></i>



- Đứng co cứng: Bệnh uốn ván, viêm màng bụng, những


- Đứng co cứng: Bệnh uốn ván, viêm màng bụng, những


bệnh gây trở ngại hô hấp nặng, một số bệnh thần


bệnh gây trở ngại hô hấp nặng, một số bệnh thần



kinh.


kinh.



. Gia súc bị uốn ván: Thân thẳng, bốn chân dạng ra, đi lại khó


. Gia súc bị uốn ván: Thân thẳng, bốn chân dạng ra, đi lại khó


khn, uụi cong ng ợc, đầu thẳng và cứng đờ. Những triệu


khăn, đuôi cong ng ợc, đầu thẳng và cứng đờ. Những triệu


chứng này đặc biệt điển hình ở ngựa.


chứng này đặc bit in hỡnh nga.



. Gia súc bị viêm họng, viêm màng phổi: Bệnh súc ít đi lại, thở


. Gia súc bị viêm họng, viêm màng phổi: Bệnh súc ít đi lại, thở


khó, đầu v ơn cao, thân hình nh co cứng.


khó, đầu v ơn cao, thân h×nh nh co cøng.


. Các bệnh thần kinh: Não tích thủy, trúng độc thức ăn mãn


. Các bệnh thần kinh: Não tích thủy, trúng độc thức n món


tính... thì bệnh súc phản xạ chËm; ë nh÷ng ca cÊp tÝnh, bƯnh


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

- Vận động c ỡng bức: Do các bệnh thần kinh; th ờng có


- Vận động c ỡng bức: Do cỏc bnh thn kinh; th ng cú



những dạng sau:


những dạng sau:



+ Vn ng vũng trũn: Bnh sỳc quay vòng tròn to dần hoặc


+ Vận động vòng tròn: Bệnh súc quay vịng trịn to dần hoặc


nhá dÇn lại là do tổn th ơng ở tiểu nÃo và những bệnh làm áp


nhỏ dần lại là do tổn th ơng ở tiểu nÃo và những bệnh làm áp


lực trong sọ nÃo tăng.



lực trong sọ nÃo tăng.


+ Vận động theo chiều kim đồng hồ: Bệnh súc quay tròn


+ Vận động theo chiều kim đồng hồ: Bệnh súc quay tròn


quanh một chân, do thần kinh tiền đình bị liệt, tổn th ơng ở


quanh một chân, do thần kinh tiền đình bị liệt, tổn th ơng ở


tiÓu n·o.


tiÓu n·o.


+ Chạy về phía tr ớc, đầu ngưng cao hc cói xng, cã lóc


+ Ch¹y vỊ phía tr ớc, đầu ngửng cao hc cói xng, cã lóc


ngã lăn ra: Do tổn th ơng ở trung khu vận động thuộc đại


ngã lăn ra: Do tổn th ơng ở trung khu vận động thuộc đại


n·o.


n·o.


+ Vận động giật lùi, đầu h ớng về phía sau. Triệu chứng này


+ Vận động giật lùi, đầu h ớng về phía sau. Triệu chng ny



thấy lúc gia súc bị cắt tiểu nÃo, cơ cổ co thắt.


thấy lúc gia súc bị cắt tiểu nÃo, cơ cổ co thắt.


+ Ln ln: Do tổn th ơng tiền đình hoặc tiểu não.


+ Lăn lộn: Do tổn th ơng tiền đình hoặc tiểu não.


+ Nằm nghiêng đầu về một phÝa lµ triƯu chøng rÊt ®iĨn h×nh


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<b>Khám tư thế gia </b>



<b>Khỏm t th gia </b>



<b>sỳc:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

Bệnh giảm magiê huyết
Bệnh giảm magiê huyết


Mt s t th khỏc thng GS


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52></div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53></div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<i><b>5.2.ưThểưtạngưgiaưsúc</b></i>



<b>ã</b>

<sub>Th tạng gia súc là khái niệm về đặc tính chung của </sub>

<sub>Thể tạng gia súc là khái niệm về đặc tính chung của </sub>


cơ thể; nó có hàm nghĩa không chỉ về mặt hình thái



c¬ thĨ; nó có hàm nghĩa không chỉ về mặt hình thái



bờn ngoài mà cả những đặc tính tổ chức, chức phận




bên ngoài mà cả những đặc tính tổ chức, chức phận



của các khí quan, mối liên hệ qua lại giữa những đặc



của các khí quan, mối liên hệ qua lại giữa những đặc



tính đó.



tính đó.



<b>•</b>

<sub>Thể tạng th ờng do di truyền, cũng có thể thay đổi </sub>

<sub>Thể tạng th ờng do di truyền, cũng có thể thay đổi </sub>


theo điều kiện sống.



theo ®iỊu kiƯn sèng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

- Loại hình thon nhẹ:


- Loại hình thon nhẹ:



X ng bé, 4 chân nhỏ, da mỏng, lông ngắn và mịn, trao đổi chất
X ơng bé, 4 chân nhỏ, da mỏng, lông ngắn và mịn, trao đổi chất
mạnh, phản xạ với những kích thích bên ngồi nhanh, rất mẫn
mạnh, phản xạ với những kích thích bên ngồi nhanh, rt mn
cm.


cảm.


- Loại hình chắc nịch:


- Loại hình chắc nịch:




Thể vóc chắc, cơ chắc và lẳn, da bóng và mềm. Gia súc loại
Thể vóc chắc, cơ chắc và lẳn, da bóng và mềm. Gia súc loại
này nhanh nhẹn, năng suất lao tác cao.


này nhanh nhẹn, năng suất lao tác cao.


- Loại hình bệu:


- Loại hình bệu:



Thịt nhiều, mỡ dày, thân hình thô, đi lại chậm chạp, sức kháng
Thịt nhiều, mỡ dày, thân hình thô, đi lại chậm chạp, sức kháng
bệnh kém, năng suất lao tác thấp.


bệnh kém, năng suất lao tác thấp.


nh loi hỡnh th tạng có ý nghĩa trong việc giám định


Định loại hình thể tạng có ý nghĩa trong việc giám định


gia súc, chẩn đoán và tiên l ợng bệnh.



</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

Chẩn đốn bệnh thơng qua việc khám niêm mạc


Chẩn đốn bệnh thơng qua việc khám niêm mạc


ngoài việc biết đ ợc niêm mạc có bệnh gì, cịn có thể


ngồi việc biết đ ợc niêm mạc có bệnh gì, cịn có thể


định đ ợc tình trạng chung của cơ thể: tuần hồn,


định đ ợc tình trạng chung của cơ thể: tuần hoàn,


thành phần của máu, tình trạng hơ hấp. Những gia


thành phần của máu, tình trạng hơ hấp. Những gia


súc da có màu nh trâu, bị, ngựa... thì việc khám niêm


súc da có màu nh trâu, bị, ngựa... thì việc khám niêm


mạc càng có ý ngha.




mạc càng có ý nghĩa.



<i><b>5.3.ưKhámưniêmưmạc</b></i>



Niêm mạc bên ngoài nh : niêm mạc mắt, niêm mạc âm


Niêm mạc bên ngoài nh : niêm mạc mắt, niêm mạc âm



h... đều có thể khám đ ợc.


hộ... đều có thể khám c.



* Kết mạc mắt bình th ờng:
* Kết mạc mắt bình th ờng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>Khám niêm mạc mắt</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<i>- Ngùa:</i>


<i>- Ngựa:</i> Khám mắt trái thì ng ời khám đứng bên trái ngựa, tay Khám mắt trái thì ng ời khám đứng bên trái ngựa, tay
trái cầm dây c ơng cố định ngựa. Ngón trỏ tay phải ấn mạnh
trái cầm dây c ơng cố định ngựa. Ngón trỏ tay phải ấn mạnh
vào da trùm khoang mắt trên, ngón cái phanh phần da
vào da trùm khoang mắt trên, ngón cái phanh phần da
khoang mắt d ới để bộc lộ niêm mạc. Ba ngón cịn lại để lên
khoang mắt d ới để bộc lộ niêm mạc. Ba ngón cịn lại để lên
phần ngồi khoang mắt trên làm điểm tựa. Nếu khám bên
phần ngoài khoang mắt trên làm điểm tựa. Nếu khám bên
phải thì t thế ng ời đứng khám ng ợc lại.


phải thì t thế ng ời đứng khám ng ợc lại.



<i><b>*ưPhươngưphápưkhámư:</b></i>


<i><b>*ưPhươngưphápưkhámư:</b></i>



<i>- Tr©u, bß:</i>


<i>- Trâu, bị:</i> Có thể khám niêm mạc mắt theo cách trên hoặc Có thể khám niêm mạc mắt theo cách trên hoặc
bằng cách: hai tay cầm chặt 2 sừng, bẻ cong đầu về một
bằng cách: hai tay cầm chặt 2 sừng, bẻ cong đầu về một
phía để bộc lộ niêm mạc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<i><b>*Nhngthayicnchỳý:</b></i>


<i><b>*Nhngthayicnchỳý:</b></i>



<i>- Niêm mạc nhợt nhạt:</i>


<i>- Niêm mạc nhợt nhạt:</i>



L triu chng thiu mỏu. Tu mc thiu máu, niêm mạc
Là triệu chứng thiếu máu. Tuỳ mức độ thiếu máu, niêm mạc
có màu hồng nhạt, màu vng...


có màu hồng nhạt, màu vàng...


+ Niờm mc nht nht mãn tính (có thể ở cả đàn gia súc): do
+ Niêm mạc nhợt nhạt mãn tính (có thể ở cả đàn gia súc): do
thức ăn, chuồng trại kém, bệnh do ký sinh trùng, bệnh mãn
thức ăn, chuồng trại kém, bệnh do ký sinh trùng, bệnh mãn


tÝnh (viªm rt, lao...), bƯnh bạch huyết.



tính (viêm ruột, lao...), bƯnh b¹ch hut. ëë<sub> ngùa cßn thÊy ë </sub><sub> ngùa còn thấy ở </sub>


bệnh thiếu máu truyền nhiễm.
bệnh thiếu máu truyền nhiễm.


+ Niêm mạc nhợt nhạt cấp tính: Do mất máu cấp - vỡ mạch
+ Niêm mạc nhợt nhạt cấp tính: Do mất máu cấp - vỡ mạch


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

+ Đỏ ửng cục bộ: Mạch máu nhỏ ở niêm mạc mắt xung
+ Đỏ ửng cục bộ: Mạch máu nhỏ ở niêm mạc mắt xung
huyết, căng to, có tr ờng hợp nổi rõ nh chùm rễ cây. Do xung
huyết, căng to, có tr ờng hợp nổi rõ nh chïm rƠ c©y. Do xung
hut n·o, viêm nÃo, óc tụ máu... BƯnh ë tim, phỉi lµm
hut n·o, viªm n·o, ãc tơ m¸u... BƯnh ë tim, phỉi làm


mạch quản tụ máu.
mạch quản tụ máu.


+ ửng lan tràn: Mạch quản nhỏ đầy máu và niêm mạc đỏ
+ Đỏ ửng lan tràn: Mạch quản nhỏ đầy máu và niêm mạc đỏ
miên man. Do các bệnh truyền nhiễm, bệnh nhiệt thán, tụ
miên man. Do các bệnh truyền nhiễm, bệnh nhiệt thán, tụ
huyết trùng, dịch tả lợn..., viêm não tủy, các tr ờng hợp trúng
huyết trùng, dịch tả lợn..., viêm não tủy, các tr ờng hợp trúng


độc...
độc...


<i>- Niêm mạc đỏ ửng:</i>


<i>- Niêm mạc đỏ ửng:</i>




Mạch quản nhỏ ở niêm mạc xung huyết làm cho niêm mạc
Mạch quản nhỏ ở niêm mạc xung huyết làm cho niêm mạc
đỏ ửng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

<i>* Các nguyên nhân gây hoàng đảm:</i>


<i>* Các ngun nhân gây hồng đảm:</i>



- Nh÷ng bệnh làm tắc ống mật: Sái èng mËt, viªm èng
- Những bệnh làm tắc ống mËt: Sái èng mËt, viªm ống
dẫn mật, viêm tá tràng... làm tắc mật, sắc tè mËt ngÊm
dÉn mËt, viªm tá tràng... làm tắc mật, sắc tố mật ngấm
vào tổ chức, tụ lại d ới da gây nên.


vào tổ chức, tụ lại d ới da gây nên.


- Nhng bnh lm hồng huyết cầu vỡ quá nhiều, bilirubin
- Những bệnh làm hồng huyết cầu vỡ quá nhiều, bilirubin
tích lại nhiều trong máu, d ới da (những bệnh có thể làm
tích lại nhiều trong máu, d ới da (những bệnh có thể làm
hồng huyết cầu vỡ nhiều: trúng độc do chất độc, một số
hồng huyết cầu vỡ nhiều: trúng độc do chất độc, một số
bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng đ ờng mỏu).


bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng đ ờng máu).


- Tổn th ơng ở gan: Viêm gan, gan thoái hoá, xơ gan, gan
- Tổn th ơng ở gan: Viêm gan, gan thoái hoá, xơ gan, gan


<i>- Niờm mạc hoàng đảm:</i>




<i>- Niêm mạc hoàng đảm:</i>

Do trong máu tích nhiều sắc tố Do trong máu tích nhiều sắc tố
mật (bilirubin). Hoàng đảm nặng hay nhẹ tuỳ thuộc số l ợng
mật (bilirubin). Hoàng đảm nặng hay nhẹ tuỳ thuộc số l ợng
sắc tố mật và màu sắc của niêm mạc (nếu niêm mạc trắng
sắc tố mật và màu sắc của niêm mạc (nếu niêm mạc trắng
thì hồng đảm rõ).


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62></div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63></div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64></div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65></div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66></div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67></div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

GÀ b thiÕu máu do nhiễm <i>Leucocytozoon caulleryi</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

<i>- Niêm mạc tím bầm :</i>


<i>- Niêm mạc tím bầm :</i>



Niêm mạc mắt màu tím có ánh xanh. Ngoài kết mạc mắt,
Niêm mạc mắt màu tím có ánh xanh. Ngoài kết mạc mắt,
hiện t ợng tím bầm nổi rõ ở niêm mạc miệng, niêm mạc mũi
hiện t ợng tím bầm nổi rõ ở niêm mạc miệng, niêm mạc mũi


(gà: ở mào; lợn, trâu, bò: ở g ơng mũi).
(gà: ở mào; lợn, trâu, bò: ở g ơng mũi).


Mu tớm bm niờm mc là do trong máu có nhiều khí CO
Màu tím bầm ở niêm mạc là do trong máu có nhiều khí CO<sub>2</sub><sub>2</sub>
và Carboxyhemoglobin. Do những bệnh gây rối loạn tuần
và Carboxyhemoglobin. Do những bệnh gây rối loạn tuần
hồn và hơ hấp nặng: viêm cơ tim, viêm bao tim, bệnh ở
hoàn và hô hấp nặng: viêm cơ tim, viêm bao tim, bệnh ở
các van tim... gây ứ máu ở tiểu tuần hoàn, các thể viêm
các van tim... gây ứ máu ở tiểu tuần hoàn, các thể viêm
phổi, xung huyết phổi, khí thũng phổi, xẹp phổi; các bệnh


phổi, xung huyết phổi, khí thũng phổi, xẹp phổi; các bệnh
truyền nhiễm gây trúng độc nặng (nhiệt thán, dịch tả lợn) và
truyền nhiễm gây trúng độc nặng (nhiệt thán, dịch tả lợn) và
các bệnh gây đau đớn kịch liệt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<i>- Dư m¾t :</i>


<i>- Dư m¾t :</i>



Gồm những chất tiết nh niêm dịch, t ơng dịch, mủ đọng lại
Gồm những chất tiết nh niêm dịch, t ơng dịch, mủ đọng lại
trong mí mắt, do viêm mắt và những bệnh có viêm niêm
trong mí mắt, do viêm mắt và những bệnh có viêm niờm


mạc: dịch tả lợn, dịch tả trâu bò...
mạc: dịch tả lợn, dịch tả trâu bò...


<i>- Niêm mạc mắt s ng :</i>


<i>- Niêm mạc mắt s ng :</i>



Thành niêm mạc s ng mọng, dày ra, cã khi låi ra ngoài. Do
Thành niêm mạc s ng mäng, dµy ra, cã khi lồi ra ngoài. Do
niêm mạc viêm, tụ máu, tổ chøc thÊm ít. Trong các bệnh
niêm mạc viêm, tụ m¸u, tỉ chøc thÊm ít. Trong c¸c bƯnh


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

Khám hạch lâm ba rất có ý nghĩa trong chẩn đoán


Khám hạch lâm ba rất có ý nghĩa trong chẩn đoán


bệnh truyền nhiễm, nhất là trong bệnh Lao hạch,


bệnh truyền nhiễm, nhất là trong bệnh Lao hạch,


bệnh Tỵ th , bệnh Lê dạng trùng... thì hạch lâm ba thay


bệnh Tỵ th , bệnh Lê dạng trùng... thì hạch lâm ba thay



đổi rất rõ rệt.



đổi rt rừ rt.



<i><b>5.4.ưKhámưhạchưlâmưba</b></i>



<i><b>5.4.1.Phngphỏpkhỏmhchlõmba:</b></i>


<i><b>5.4.1.Phngphỏpkhỏmhchlõmba:</b></i>



Quan sát, sờ nắn, chọc dò (khi cảm giác có dịch ở


Quan sát, sờ nắn, chọc dò (khi cảm giác có dịch ở



trong).


trong).



<i>- Trâu, bß:</i>



<i>- Trâu, bị:</i>

Th ờng khám hạch d ới hàm, hạch tr ớc vai,

Th ờng khám hạch d ới hàm, hạch tr ớc vai,


hạch tr ớc đùi, hạch trên vú. Khi bị lao, hạch cổ, hạch


hạch tr ớc đùi, hạch trên vú. Khi bị lao, hạch cổ, hạch



</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<b>Khám hạch lâm ba:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73></div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<i>- Ngùa :</i>



<i>- Ngựa :</i>

Th ờng khám hạch d ới hàm, hạch tr ớc đùi. Khi

Th ờng khám hạch d ới hàm, hạch tr ớc đùi. Khi


có bệnh: hạch bên tai, hạch c, hch tr c vai ni rừ.



có bệnh: hạch bên tai, hạch cổ, hạch tr ớc vai nổi rõ.




<i>- Lợn, chó, mèo :</i>



<i>- Lợn, chó, mèo :</i>

Các hạch th ờng ở sâu, khó sờ thấy.

Các hạch th ờng ở sâu, khó sờ thấy.



<i>- Hạch s ng cÊp tÝnh: </i>



<i>- Hạch s ng cấp tính: </i>

Thể tích to, nóng, đau và cứng,

Thể tích to, nóng, đau và cứng,


các thuỳ nổi rõ, mặt trơn và ít di động. Hạch s ng trong


các thuỳ nổi rõ, mặt trơn và ít di động. Hạch s ng trong


các bệnh truyền nhiễm cấp tính, do những bộ phận gần


các bệnh truyền nhiễm cấp tính, do những bộ phận gần


hạch bị viêm (nh viêm mũi, viêm thanh quản: làm hạch


hạch bị viêm (nh viêm mũi, viêm thanh quản: làm hạch



</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<i>- Hạch hoá mủ : </i>



<i>- Hch hoá mủ : </i>

Th ờng do viêm cấp tính phát triển thành. Th ờng do viêm cấp tính phát triển thành.
Lúc đầu hạch s ng, nóng, đau, sau đó phần giữa nhũn, phồng
Lúc đầu hạch s ng, nóng, đau, sau đó phần giữa nhũn, phồng
cao, bùng nhùng và th ờng hạch bị vỡ hoặc lấy kim chọc thì
cao, bùng nhùng và th ờng hạch bị vỡ hoặc lấy kim chọc thì


mđ ch¶y ra.


mđ ch¶y ra. ëë<sub> ngùa hạch d ới hàm s ng to ho¸ mđ, xung </sub><sub> ngựa hạch d ới hàm s ng to ho¸ mđ, xung </sub>


quanh viêm thấm ớt là triệu chứng điển hình của bệnh viêm
quanh viêm thấm ớt là triệu chứng điển hình của bệnh viêm
hạch lâm ba trun nhiƠm. NÕu mđ trong h¹ch Ýt, tỉ chøc
h¹ch l©m ba trun nhiƠm. NÕu mđ trong h¹ch Ýt, tỉ chức



quanh hạch không viêm th ờng do Lao hay Tỵ th .
quanh hạch không viêm th ờng do Lao hay Tỵ th .


<i>- Hạch tăng sinh và biến dạng: </i>



<i>- Hạch tăng sinh và biến dạng: </i>

Do viêm mãn tính, tổ chức Do viêm mãn tính, tổ chức
dễ tăng sinh dính với tổ chức xung quanh làm thể tích hạt to
dễ tăng sinh dính với tổ chức xung quanh làm thể tích hạt to
và khơng di động đ ợc, ấn vào không đau.
và không di động đ ợc, ấn vào không au.




ở<sub> ngựa thấy trong bệnh Tỵ th , viªm xoang mịi m·n tÝnh. </sub><sub> ngựa thấy trong bệnh Tỵ th , viêm xoang mũi mÃn tính. </sub>ởở


bò do lao hạch, xạ khuẩn. Các hạch trên toàn thân s ng to th
bò do lao hạch, xạ khuẩn. Các hạch trên toàn th©n s ng to th


êng do bƯnh b¹i hut.


êng do bƯnh bại huyết. ởở<sub> lợn: hạch cổ, hạch sau hầu s ng </sub><sub> lợn: hạch cổ, hạch sau hÇu s ng </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76></div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77></div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78></div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79></div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

<i><b>5.5.ưKhámưlôngưvàưda</b></i>


Quan sỏt trng thỏi lụng, nhit da, ẩm da, đàn tính
Quan sát trạng thái lơng, nhiệt độ da, độ ẩm da, đàn tính
của da, mùi của da, màu sắc của da và những thay đổi
của da, mùi của da, màu sắc của da v nhng thay i



bệnh khác.
bệnh khác.


<i><b>5.5.1.ưTrạngưtháiưlông:</b></i>


<i><b>5.5.1.ưTrạngưtháiưlông:</b></i>



Gia súc khoẻ mạnh: lơng bóng, đều, mềm và bám


Gia súc khoẻ mạnh: lơng bóng, đều, mềm và bám


chặt.



chỈt.



<i>* Thêi gian thay l«ng:</i>



<i>* Thêi gian thay lông:</i>

Trâu, bò, cõu, ngùa vµ chã: mét

Trâu, bò, cừu, ngựa và chó: một


năm thay lông 2 lần vào mùa xuân và mùa thu. Gia súc


năm thay lông 2 lần vào mùa xuân và mùa thu. Gia sóc



</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

- NÕu gia sóc thay l«ng chậm: Do các bệnh mÃn tính, rối loạn
- Nếu gia súc thay lông chậm: Do các bệnh mÃn tính, rối loạn


tiêu hoá sau thời gian mắc bệnh nặng.
tiêu hoá sau thời gian mắc bệnh nặng.


- Nu gia súc thay lông không đúng mùa, thay lốm đốm từng
- Nếu gia súc thay lông không đúng mùa, thay lốm đốm từng
đám, th ờng do ký sinh trùng ở da, nấm, những bệnh gây
đám, th ờng do ký sinh trùng ở da, nấm, những bệnh gõy


suy dinh d ỡng, rối loạn thần kinh.


suy dinh d ỡng, rối loạn thần kinh.


<i><b>5.5.2.ưKiểmưtraưda:</b></i>


<i><b>5.5.2.ưKiểmưtraưda:</b></i>


<i><b>*ưMàuưcủaưdaư:</b></i>


<i><b>*ưMàuưcủaưdaư:</b></i>


<i>- Da nhợt nhạt:</i>


<i>- Da nhợt nhạt:</i> Triệu chứng thiếu máu. Tuỳ mức độ thiếu máu, Triệu chứng thiếu máu. Tuỳ mức độ thiếu máu,
da có màu trắng xám, trắng phớt vàng, trắng bợt. Do mất máu
da có màu trắng xám, trắng phớt vàng, trắng bợt. Do mất máu
cấp tính: Vỡ gan, vỡ lách, vỡ dạ dày. Da nhợt nhạt mãn tính
cấp tính: Vỡ gan, vỡ lách, vỡ dạ dày. Da nhợt nhạt mãn tính
do: Suy dinh d ỡng, bệnh mãn tính, ký sinh trùng, bệnh rối loạn
do: Suy dinh d ỡng, bệnh mãn tính, ký sinh trùng, bệnh rối loạn
trao đổi chất. Cịn có thể do suy tim, viêm thận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<i>- Da đỏ ửng:</i>


<i>- Da đỏ ửng:</i> Huyết quản nhỏ xung huyết, màu đỏ đậm. Huyết quản nhỏ xung huyết, màu đỏ đậm.
Da đỏ ửng một vùng: Do viêm da, ký sinh trùng.


Da đỏ ửng một vùng: Do viêm da, ký sinh trùng.


Da đỏ ửng vùng rộng, nhiều chỗ: Các bệnh truyền nhiễm cấp
Da đỏ ửng vùng rộng, nhiều chỗ: Các bệnh truyền nhiễm cấp
tính (bệnh đóng dấu lợn, bệnh nhiệt thán).



tính (bệnh đóng dấu lợn, bệnh nhiệt thán).


Da đỏ ửng có lấm tấm xuất huyết: Do những bệnh truyền
Da đỏ ửng có lấm tấm xuất huyết: Do những bệnh truyền
nhiễm cấp tính.


nhiƠm cÊp tÝnh.


<i>- Da tÝm bÇm: </i>


<i>- Da tÝm bầm: </i>Triệu chứng rối loạn tuần hoàn và hô hấp nặng.Triệu chứng rối loạn tuần hoàn và hô hấp nặng.


<i>- Da hồng đảm.</i>


<i>- Da hồng đảm.</i>


<i><b>*ưNhiệtưđộưcủaưdaư:</b></i>


<i><b>*ưNhiệtưđộưcủaưdaư:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

- Lỵn: Mũi, tai, 4 chân.
- Lợn: Mũi, tai, 4 chân.


- Gia cầm: Mào, cẳng chân.
- Gia cầm: Mào, cẳng chân.


- Dê, cừu: Nơi khám giống trâu, bò.
- Dê, cừu: Nơi khám giống trâu, bò.


Dựng nhit k bỏn dn o nhit da chính xác hơn.


Dùng nhiệt kế bán dẫn đo nhiệt độ da chính xác hơn.


Nhiệt độ các vùng da trên cơ thể khơng đều nhau vì sự
Nhiệt độ các vùng da trên cơ thể không đều nhau vì sự
phân bố mạch quản khác nhau. ở mé ngực ngựa nhiệt độ
phân bố mạch quản khác nhau. ở mé ngực ngựa nhiệt độ


da lµ 35,2


da là 35,200C; ở chân: 13-15C; ở chân: 13-1500C.C.


Da vùng lông dày ấm hơn vùng ít lông.
Da vùng lông dày ấm hơn vùng ít lông.


<i>- Nhit da cao:</i>


<i>- Nhit độ da cao:</i> Do mạch quản căng rộng, máu chảy qua Do mạch quản căng rộng, máu chảy qua
nhiều. Do sốt cao, đau đớn kịch liệt, quá h ng phấn. Trâu bò
nhiều. Do sốt cao, đau đớn kịch liệt, quá h ng phấn. Trâu bò
làm việc d ới trời nắng da rất nóng.


lµm viƯc d íi trời nắng da rất nóng.
Một vùng da nhỏ nóng là do viêm.
Một vùng da nhỏ nóng là do viêm.


<i><b>*Chỳýnhngtrnghpkhỏcthng:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

<i>- Nhiệt độ da thấp :</i>


<i>- Nhiệt độ da thấp :</i> Do l ợng máu đến ít, các bệnh có triệu Do l ợng máu đến ít, các bệnh có triệu


chứng thần kinh ức chế (liệt sau khi đẻ, xeton huyết, các
chứng thần kinh ức chế (liệt sau khi đẻ, xeton huyết, các
bệnh thần kinh).


bÖnh thần kinh).


Da 4 chân lạnh là do suy tim.
Da 4 chân lạnh là do suy tim.


<i><b>*ưMùiưcủaưdaư:</b></i>


<i><b>*ưMùiưcủaưdaư:</b></i>


Do tầng mỡ, mồ hôi, tế bào th ợng bì tróc ra phân giải tạo
Do tầng mỡ, mồ hôi, tế bào th ợng bì tróc ra phân giải tạo
thành.


thành.


- Da có mùi phân: Do chuồng trại thiếu vệ sinh.
- Da có mùi phân: Do chuồng trại thiếu vƯ sinh.


- Da cã mïi khai n íc tiĨu: Ure niƯu, vì bµng quang.
- Da cã mïi khai n íc tiĨu: Ure niƯu, vì bµng quang.


- Da thèi, tanh: Do hoại tử tại chỗ, bạch lỵ bê nghé, phó th ơng
- Da thối, tanh: Do hoại tử tại chỗ, bạch lỵ bê nghé, phó th ơng


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

Ngựa nhiều mồ hôi, gia cầm không có mồ hôi.
Ngựa nhiều mồ hôi, gia cầm không có mồ hôi.



Lúc yên tĩnh, da gia súc nh khô, nh ng nhìn kü vÉn cã mét líp
Lóc yªn tÜnh, da gia súc nh khô, nh ng nhìn kỹ vẫn có một lớp
mồ hôi mịn nh s ơng.


mồ hôi mịn nh s ơng.


Làm việc nặng, trêi nãng bøc, h ng phÊn th× gia sóc ra nhiỊu
Làm việc nặng, trời nóng bøc, h ng phÊn th× gia sóc ra nhiỊu
må h«i.


må h«i.


<i>+ Må h«i ra nhiỊu (v må h«i):</i>·


<i>+ Må h«i ra nhiỊu (v må h«i):</i>·


- Mồ hơi ra nhiều trên tồn thân: Do các bệnh phổi gây khó
- Mồ hơi ra nhiều trên tồn thân: Do các bệnh phổi gây khó
thở, các bệnh gây đau đớn kịch liệt, các bệnh gây co giật nh
thở, các bệnh gây đau đớn kịch liệt, các bệnh gây co giật nh
uốn ván, các bệnh gây rối loạn tuần hoàn, sốt cao, cảm
uốn ván, các bệnh gây rối loạn tuần hồn, sốt cao, cảm
nắng...


n¾ng...


- Må h«i ra nhiỊu ë tõng vïng: Do tỉn th ¬ng thÇn kinh tđy
- Må h«i ra nhiỊu ë tõng vùng: Do tổn th ơng thần kinh tủy
sống hoặc khí quan nội tạng bị vỡ. Ví dụ: Vùng da dọc cung


sống hoặc khí quan nội tạng bị vỡ. Ví dụ: Vùng da däc cung
s ên v· må h«i th êng do vì rt..


s ên v· må h«i th êng do vì ruột..
<i>+ Mồ hôi lạnh và nhầy:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<i>+ Mồ hôi lẫn máu: </i>


<i>+ Mồ hôi lẫn máu: </i>Do máu chảy vào tuyến mồ hôi, trong các Do máu chảy vào tuyến mồ hôi, trong các
bệnh: huyết ban, nhiệt thán, dịch tả lợn..


bệnh: huyết ban, nhiệt thán, dịch tả lợn..


<i>+ Da khô :</i>


<i>+ Da khô :</i> Do cơ thể mất n ớc, trong các bệnh gây nôn mửa, Do cơ thể mất n ớc, trong các bệnh gây nôn mửa,
ỉa chảy nặng, sốt cao. Gia súc già da suy nh ợc, da khô.


ỉa chảy nặng, sốt cao. Gia súc già da suy nh ợc, da khô.


<i>Chú ý: </i>


<i>Chú ý: </i>Quan sát ở g ơng mũi loài nhai lại, lợn, chó luôn có lớp Quan sát ở g ơng mũi loài nhai lại, lợn, chó luôn có lớp
mồ hôi lấm tấm - lau sạch lại xuất hiện. Nếu g ơng mũi khô là
mồ hôi lấm tấm - lau sạch lại xuất hiện. Nếu g ơng mũi khô là


gia súc sốt.
gia súc sốt.


Khám bằng cách: Kéo dúm da rồi thả ra và quan sát:



Khám bằng cách: Kéo dúm da rồi thả ra và quan sát:


- Da đàn tính tốt: Kéo dúm lại rồi thả ra, da căng trở lại vị trí


- Da đàn tính tốt: Kéo dúm lại rồi thả ra, da căng trở lại v trớ


<i><b>*ưĐànưtínhưcủaưdaư:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

Có thể do thđy thịng, khÝ thịng, hut thũng, lâm ba ngoại


Có thĨ do thđy thịng, khÝ thịng, hut thịng, l©m ba ngoại


thấm, ổ mủ, do xạ khuẩn, do viêm.


thấm, ổ mủ, do xạ khuẩn, do viêm.


- Khí thũng: khí tích lại d ới da làm da phồng lên, dùng tay Ên


- KhÝ thịng: khÝ tÝch l¹i d íi da làm da phồng lên, dùng tay ấn


có tiếng lạo xạo. Do thực quản, khí quản rách, do viêm hoại


có tiếng lạo xạo. Do thực quản, khí quản rách, do viêm hoại


tử ở tổ chức d ới da...


tử ë tỉ chøc d íi da...


-



- Thđy thịng: n ớc tụ lại d ới da giữa các tổ chức, ngấm vào tổ Thủy thũng: n ớc tụ lại d ới da giữa các tổ chức, ngấm vào tổ
chức, da dầy lên, to lên. NÕu n íc tÝch l¹i trong các xoang:


chức, da dầy lªn, to lªn. NÕu n ớc tích lại trong các xoang:


xoang bơng, xoang ngùc, xoang bao tim th× gäi lµ tÝch n íc.


xoang bơng, xoang ngùc, xoang bao tim thì gọi là tích n ớc.


<i><b>*ưDaưsưngưdàyư:</b></i>


<i><b>*ưDaưsưngưdàyư:</b></i>


<i><b>*ưDaưnổiưmẩnư:</b></i>


<i><b>*ưDaưnổiưmẩnư:</b></i>


L nhng ỏm nh ni trên da màu đỏ, th ờng thấy trong các
Là những đám nhỏ nổi trên da màu đỏ, th ờng thấy trong các
bệnh truyền nhiễm, một số tr ờng hợp trúng độc.


bệnh truyền nhiễm, một số tr ờng hợp trúng độc.
<i>Gồm các loại: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

<i>- Ph¸t ban:</i>


<i>- Phát ban:</i> Là những chấm đỏ nhỏ do tụ máu hay chảy máu, Là những chấm đỏ nhỏ do tụ máu hay chảy máu,
có khi thành đám, dùng tay ấn mạnh thì mất, bỏ tay ra sẽ trở lại



có khi thành đám, dùng tay ấn mạnh thì mất, bỏ tay ra sẽ trở lại


ban đầu (trong bệnh lợn đóng dấu); ở lợn bị dịch tả, mảng đỏ


ban đầu (trong bệnh lợn đóng dấu); ở lợn b dch t, mng


dày, ấn tay không mất.


dày, ấn tay không mất.


<i>- Nốt sần:</i>


<i>- Nt sn:</i> Hỡnh trũn đỏ, to bằng hạt gạo; thấy trong bệnh cúm ở Hình trịn đỏ, to bằng hạt gạo; thấy trong bệnh cúm ở
ngựa, ở trâu bò bị dịch tả.


ngùa, ở trâu bò bị dịch tả.


<i>- Nổi mần đay: </i>


<i>- Nổi mần đay: </i>Những nốt to bằng hạt đậu, có khi bằng ngón Những nốt to bằng hạt đậu, có khi bằng ngón
tay, nổi lên từng đám ở mặt da; gia súc rất ngứa. Do dị ứng hay
tay, nổi lên từng đám ở mặt da; gia súc rất ngứa. Do dị ứng hay
trúng độc thức ăn.


trúng độc thức ăn.


<i>- Mơn n íc: </i>


<i>- Mơn n ớc: </i> Do t ơng dịch thÈm xt tơ l¹i d ới da tạo thành Do t ¬ng dÞch thÈm xt tơ lại d ới da tạo thành
nh÷ng mơn n íc nhá b»ng hạt đậu. Gặp trong bệnh lë måm,


nh÷ng mơn n íc nhỏ bằng hạt đậu. Gặp trong bÖnh lë måm,
long mãng trâu, bò, dê, cừu, lợn.


long móng trâu, bò, dê, cừu, lỵn.


<i>- Mơn mđ: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89></div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90></div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91></div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92></div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93></div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94></div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95></div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96></div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97></div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98></div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

<b>BỆNH NGOÀI DA Ở CHể</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

<i><b>5.6.ưĐoưthânưnhiệt</b></i>


Mt s ng vt thõn nhit thay đổi theo môi tr ờng sống (nh
Một số động vật thân nhiệt thay đổi theo môi tr ờng sống (nh
lồi cá, bị sát), còn một số khác, nhờ thần kinh phát triển,
loài cá, bò sát), còn một số khác, nhờ thần kinh phát triển,
chức năng điều tiết nhiệt hoàn chỉnh thì thân thân nhiệt ổn
chức năng điều tiết nhiệt hồn chỉnh thì thân thân nhiệt ổn
định trong những điều kiện môi tr ờng sống thay đổi (động
định trong những điều kiện môi tr ờng sống thay đổi (động


vËt cã vó, gia cÇm).
vËt cã vó, gia cầm).


<i><b>5.6.1.ưThânưnhiệtư:</b></i>


<i><b>5.6.1.ưThânưnhiệtư:</b></i>



<b>ã</b>

<sub>Trong điều kiện chăn nuôi giống nhau: thân nhiệt ở gia súc non </sub><sub>Trong điều kiện chăn nuôi giống nhau: th©n nhiƯt ë gia sóc non </sub>


cao hơn gia súc tr ởng thành và gia súc già; thân nhiệt ở con cái
cao hơn gia súc tr ởng thành và gia súc già; thân nhiệt ở con cái


th ờng cao hơn con đực.


th ờng cao hơn con đực.


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<b>•</b>

Thân nhiệt dao động trong vòng 1<sub>Thân nhiệt dao động trong vòng 1</sub>00C nằm trong phạm vi sinh lý; C nằm trong phạm vi sinh lý;


nÕu th©n nhiƯt cao hoặc thấp quá 1


nếu thân nhiệt cao hoặc thấp quá 100C kéo dài sẽ ảnh h ëng xÊu C kÐo dµi sÏ ¶nh h ëng xÊu


đến các hoạt động của cơ thể.
đến các hoạt động của cơ th.


Loài


Loài Thân nhiệt (Thân nhiệt (00<sub>C)</sub><sub>C)</sub> <sub>Loài</sub><sub>Loài</sub> <sub>Thân nhiệt (</sub><sub>Thân nhiệt (</sub>00<sub>C)</sub><sub>C)</sub>




Trâu
Trâu
Ngựa
Ngựa
Cừu, dê
Cừu, dê
Lợn
Lợn
Chó
Chó
Mèo


Mèo
Thỏ
Thỏ


37,5 - 39,5
37,5 - 39,5
37,0 - 38,5
37,0 - 38,5
37,5 - 38,5
37,5 - 38,5
38,5 - 40,0
38,5 - 40,0
38,0 - 40,0
38,0 - 40,0
37,5 - 39,0
37,5 - 39,0
38,0 - 39,5
38,0 - 39,5
38,5 - 39,5
38,5 - 39,5




Vịt
Vịt
Ngỗng
Ngỗng
Ngan
Ngan
La, lừa


La, lừa
Lạc đà
Lạc đà
Chuột lang
Chuột lang


40,0 - 42,0
40,0 - 42,0
41,0 - 43,0
41,0 - 43,0
40,0 - 41,0
40,0 - 41,0
41,0 - 43,0
41,0 - 43,0
37,5 - 38,5
37,5 - 38,5
36,0 - 38,6
36,0 - 38,6
37,8 - 38,5
37,8 - 38,5


<b>Thân nhiệt bình th ờng của một số lồi động vật</b>


<b>Thân nhiệt bình th ờng của một s loi ng vt</b>


<i>(Theo Hồ Văn Nam và cs, 1997)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

Dïng nhiƯt kÕ cã kh¾c "


Dïng nhiƯt kÕ có khắc "00C" theo cột thuỷ ngân.C" theo cột thuỷ ngân.



- Tr ớc khi dùng vẩy mạnh nhiệt kế cho thủ ng©n tơt xng
- Tr íc khi dïng vÈy mạnh nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống


vạch cuối cùng.
vạch cuối cùng.


<i><b>5.6.2.ưCáchưđoưthânưnhiệtư:</b></i>


<i><b>5.6.2.ưCáchưđoưthânưnhiệtư:</b></i>



- Vị trí đo:
- Vị trí đo:


+ Đối với gia súc, đo thân nhiệt ở trực tràng.


+ Đối với gia súc, đo thân nhiệt ở trực tràng. ở ở <sub>con cái có </sub><sub>con cái có </sub>


thể đo ở âm đạo. Nhiệt độ trực tràng thấp hơn nhiệt độ máu
thể đo ở âm đạo. Nhiệt độ trực tràng thấp hơn nhiệt độ máu


0,5 - 1


0,5 - 100C, nhiệt độ âm đạo thấp hơn nhiệt độ trực tràng 0,2 - C, nhiệt độ âm đạo thấp hơn nhiệt độ trực tràng 0,2 -
0,5


0,500C; nh ng lóc gia sóc cã chưa lại cao hơn 0,5C; nh ng lúc gia súc có chửa lại cao hơn 0,500C. Tr ờng hợp C. Tr ờng hợp
trực tràng bị viêm hay bị lòi rom, thì có thể đo thân nhiệt ở
trực tràng bị viêm hay bị lòi rom, thì có thể đo thân nhiệt ở


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

<b>•</b>

Đối với trâu bị: khơng cần cố định gia súc. Một ng ời giữ dây <sub>Đối với trâu bị: khơng cần cố định gia súc. Một ng ời giữ dây </sub>

thừng, hoặc cột lại. Ng ời đo đứng sau gia súc, tay trái nâng
thừng, hoặc cột lại. Ng ời đo đứng sau gia súc, tay trái nõng


đuôi lên, tay phải đ a nhẹ nhiệt kế vào trực tràng.
đuôi lên, tay phải đ a nhẹ nhiệt kế vào trực tràng.


<b>ã</b>

i vi ln, chú, mèo, dê, cừu : có thể để đứng hoặc cho <sub>Đối với lợn, chó, mèo, dê, cừu : có thể để đứng hoặc cho </sub>
nằm.


n»m.


<b>•</b>

<sub>Đối với gia cầm : giữ nằm để đo.</sub><sub>Đối với gia cầm : gi nm o.</sub>


<b>ã</b>

<sub>Đo thân nhiệt ngựa cần thận trọng vì ngựa rất mẫn cảm </sub><sub>Đo thân nhiƯt ngùa cÇn thËn träng vì ngựa rất mẫn cảm </sub>


(phải cột ngựa vào gióng).
(phải cột ngựa vào gióng).


<i>* Cỏch t nhiệt kế:</i>


<i>* Cách đặt nhiệt kế:</i> Với gia súc lớn thì cho gần ngập nhiệt kế Với gia súc lớn thì cho gần ngập nhiệt kế
vào trực tràng, với gia súc nhỏ khoảng 1/2 đến 1/3. Để nhiệt
vào trực tràng, với gia súc nhỏ khoảng 1/2 đến 1/3. Để nhiệt
kế l u lại trong trực tràng khoảng 5 phút. Sau khi lấy nhiệt kế
kế l u lại trong trực tràng khoảng 5 phút. Sau khi lấy nhiệt kế
ra thì lấy bơng tẩm cồn lau sạch để xem cho rõ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

<i>* </i>


<i>* ý ý <sub>nghĩa của việc đo thân nhiệt:</sub><sub>nghĩa của việc đo thân nhiệt:</sub></i>



<b>ã</b>

Đo thân nhiệt là một biện pháp không thể thiếu đ ợc trong <sub>Đo thân nhiệt là một biện pháp không thể thiếu đ ợc trong </sub>
chẩn đoán bệnh. Thân nhiệt cao hay thấp hơn bình th ờng
chẩn đoán bệnh. Thân nhiệt cao hay thấp hơn bình th ờng


đ ợc coi là triệu chứng bệnh quan trọng.
đ ợc coi là triệu chøng bƯnh quan träng.


<b>•</b>

Có thể căn cứ thân nhiệt để chẩn đốn bệnh cấp tính hay <sub>Có thể căn cứ thân nhiệt để chẩn đốn bệnh cấp tính hay </sub>
mãn tớnh, bnh nng hay nh.


mÃn tính, bệnh nặng hay nhẹ.


<b>ã</b>

<sub>Da vào thân nhiệt để chẩn đoán phân biệt.</sub><sub>Dựa vào thân nhiệt để chẩn đốn phân biệt.</sub>


<b>•</b>

<sub>Dựa vào thân nhiệt hàng ngày để theo dõi kết quả điều trị </sub><sub>Dựa vào thân nhiệt hàng ngày để theo dõi kết quả điều tr </sub>


và tiên l ợng:
và tiên l ợng:


- Bớt sốt từ từ th ờng do điều trị đúng và tiên l ợng tốt.- Bớt sốt từ từ th ờng do điều trị đúng và tiên l ợng tốt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

<b>•</b>

Sốt là phản ứng tồn thân đối với tác nhân gây bệnh mà <sub>Sốt là phản ứng toàn thân đối với tác nhân gây bệnh mà </sub>
biểu hiện chủ yếu là thân nhiệt khơng bình th ờng. Quá
biểu hiện chủ yếu là thân nhiệt khơng bình th ờng. Q
trình đó là do tác động của vi khuẩn, độc tố của nó và
trình đó là do tác động của vi khuẩn, độc tố của nó và
những chất độc khác hình thành trong quá trình bệnh.
những chất độc khác hình thành trong quá trình bệnh.

Những chất đó th ờng là protein lạ hay sản phẩm phân
Những chất đó th ờng là protein lạ hay sản phẩm phân
gii ca nú.


giải của nó.


<b>ã</b>

<sub>Một số kích tè nh : adrenalin, parathyroxin; mét sè chÊt </sub><sub>Mét sè kÝch tè nh : adrenalin, parathyroxin; mét sè chÊt </sub>


nh : n ớc muối, glucoza u tr ơng đều có thể gây sốt.
nh : n ớc muối, glucoza u tr ơng đều có th gõy st.


<b>ã</b>

Sốt là khi thân nhiệt cao v ợt quá phạm vi sinh lý của gia <sub>Sốt là khi thân nhiệt cao v ợt quá phạm vi sinh lý cđa gia </sub>
sóc.


sóc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

* Nh÷ng biĨu hiƯn th êng thÊy lóc gia sóc sèt:


* Nh÷ng biĨu hiƯn th ờng thấy lúc gia súc sốt:


<b>ã</b>

<i>Run:<sub>Run:</sub></i> Cơ co giật. Lúc đầu run nhẹ, sau run toàn thân. Cơ co giật. Lúc đầu run nhĐ, sau run toµn thân.
Triệu chứng run lúc gia súc sốt khá rõ ở lợn.


Triệu chứng run lúc gia súc sốt khá rõ ở lợn.


<b>ã</b>

<i><sub>Rối loạn tiêu hoá:</sub><sub>Rối loạn tiêu hoá:</sub></i><sub> Gia súc bỏ ăn lúc sốt cao, cơ năng phân </sub><sub> Gia súc bỏ ăn lúc sốt cao, cơ năng phân </sub>


tit, vn ng của dạ dày, ruột đều giảm và th ờng gây táo
tiết, vận động của dạ dày, ruột đều giảm và th ờng gây táo
bón. Lồi nhai lại bị sốt thì dạ cỏ th ờng liệt, dạ lá sách nghẽn...


bón. Lồi nhai lại bị sốt thì dạ c th ng lit, d lỏ sỏch nghn...


<b>ã</b>

<i>Rối loạn tim mạch: <sub>Rối loạn tim mạch: </sub></i>Sốt cao, tim đập nhanh, mạch nẩy. Sốt Sốt cao, tim đập nhanh, mạch nẩy. Sốt
kéo dài có thể gây suy tim, huyết áp hạ, ứ máu toàn thân.
kéo dài có thể gây suy tim, huyết áp hạ, ứ máu toàn thân.
Th êng sèt cao 1


Th êng sèt cao 100C, mạch đập tăng khoảng 8-10 lần. Sốt C, mạch đập tăng khoảng 8-10 lần. Sốt


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

<b>ã</b>

<i>H tit niu thay đổi: <sub>Hệ tiết niệu thay đổi: </sub></i>Lúc mới sốt, l ợng n ớc tiểu tăng. Về Lúc mới sốt, l ợng n ớc tiểu tăng. Về
sau giai đoạn sốt cao, l ợng n ớc tiểu ít, tỷ trọng cao, độ
sau giai đoạn sốt cao, l ợng n ớc tiểu ít, tỷ trọng cao, độ
nhớt lớn, có khi có albumin niệu.


nhít lín, cã khi có albumin niệu.


<b>ã</b>

<i>Hệ thần kinh: <sub>Hệ thÇn kinh: </sub></i>Gia sóc sèt th êng đ rị, thÇn kinh ë tr¹ng Gia sóc sèt th êng đ rị, thÇn kinh ở trạng
thái ức chế.


thái ức chế.


<b>ã</b><i>Thnh phần máu thay đổi:<sub>Thành phần máu thay đổi:</sub></i> Khi sốt cao, bạch cầu tăng, có khi hồng Khi sốt cao, bạch cầu tăng, có khi hồng
cầu thay đổi hình dạng<b>…</b>


cầu thay đổi hình dng<b></b>


* Các loại hình sốt:


* Cỏc loi hỡnh st: Cn cứ vào mức độ sốt, thời gian sốt, đ Căn cứ vào mức độ sốt, thời gian sốt, đ
ờng biểu diễn sốt, để phân loại hình sốt:



ờng biểu diễn sốt, để phân loại hình sốt:


<b>•</b>

Theo mức độ sốt:<sub>Theo mc st:</sub>


<i>+ Sốt trung bình:</i>


<i>+ Sốt trung bình:</i> Thân nhiệt cao hơn bình th ờng 2 Thân nhiệt cao hơn bình th ờng 200C, thấy C, thấy


trong các bệnh viêm họng, viêm phế quản.
trong các bệnh viêm họng, viêm phế quản.


<i>+ Sốt nhẹ:</i>


<i>+ Sốt nhẹ:</i> Thân nhiệt cao hơn bình th ờng 1 Thân nhiệt cao hơn bình th êng 100C, thÊy trong C, thÊy trong
c¸c bƯnh nhÑ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<i>+ Sèt cao:</i>


<i>+ Sèt cao:</i> Thân nhiệt cao hơn bình th ờng 3 Thân nhiệt cao hơn bình th ờng 300C, th êng thÊy C, th êng thÊy
trong c¸c bƯnh trun nhiƠm cÊp tÝnh: nhiƯt th¸n, dịch tả
trong các bệnh trun nhiƠm cÊp tÝnh: nhiƯt thán, dịch tả


trõu bũ, úng du ln...
trõu bị, đóng dấu lợn...


<b>•</b>

Theo thêi gian sèt:<sub>Theo thêi gian sèt:</sub>


<i>+ Sèt ¸ cÊp tÝnh: </i>



<i>+ Sèt ¸ cÊp tÝnh: </i>Sèt kéo dài trong một tháng r ỡi. Thấy trong Sốt kéo dài trong một tháng r ỡi. Thấy trong
bệnh tỵ th , huyết ban ở ngựa; viêm phế quản, viêm phổi ở
bệnh tỵ th , huyÕt ban ë ngùa; viêm phế quản, viêm phổi ở
trâu, bò.


trâu, bò.


<i>+ Sốt m n tính: </i>Ã


<i>+ Sốt m n tÝnh: </i>· Sèt kÐo dµi, cã khi hµng năm. Thấy trong Sốt kéo dài, có khi hàng năm. Thấy trong
các bệnh truyền nhiễm mÃn tính: lao, tỵ th hoặc trong các
các bệnh truyền nhiễm mÃn tính: lao, tỵ th hoặc trong các
bệnh ký sinh trïng nh bƯnh tiªn mao trïng m·n tÝnh.


bƯnh ký sinh trïng nh bƯnh tiªn mao trïng m·n tÝnh.


<i>+ Sèt cÊp tÝnh: </i>


<i>+ Sốt cấp tính: </i>Sốt liền trong hai tuần đến một tháng, th ờng thấy Sốt liền trong hai tuần đến một tháng, th ờng thấy
trong các bệnh truyền nhiễm cấp tính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

<b>•</b>Theo tình trạng nhiệt độ lên xuống:<sub>Theo tình trạng nhiệt độ lên xuống:</sub>


<i>+ Sèt liªn miªn:</i>


<i>+ Sốt liên miên:</i> Sốt cao, nhiệt độ lên xuống trong ngày Sốt cao, nhiệt độ lên xuống trong ngy
khụng quỏ 1


không quá 100C. Khi sốt thân nhiệt tăng nhanh, gia súc run; C. Khi sốt thân nhiệt tăng nhanh, gia súc run;
hạ sốt cũng nhanh và ra nhiều mồ hôi.



hạ sốt cũng nhanh và ra nhiều mồ hôi.


<i>+ Sốt lên xuống: </i>


<i>+ Sốt lên xuống: </i>Thân nhiệt trong khi sốt lên xuống trong Thân nhiệt trong khi sốt lên xuống trong
một ngày không qu¸ 2


một ngày khơng q 200C. Lúc sốt cũng nh khi hạ sốt thân C. Lúc sốt cũng nh khi hạ sốt thân
nhiệt lên xuống đều chậm. Các bệnh bại huyết đều sốt
nhiệt lên xuống đều chậm. Các bệnh bại huyết đều sốt
theo loại hình ny.


theo loại hình này.


<i>+ Sốt cách nhật: </i>


<i>+ Sèt c¸ch nhËt: </i>Trong kú sèt cã thêi gian kh«ng sèt. Kú Trong kú sèt cã thêi gian kh«ng sèt. Kỳ
không sốt có khi một ngày, hai ngày, có bệnh hàng tháng
không sốt có khi một ngày, hai ngày, có bệnh hàng tháng
mới sốt lại (VÝ dơ: sèt trong bƯnh tiên mao trùng ở trâu,
míi sèt l¹i (VÝ dơ: sèt trong bƯnh tiªn mao trùng ở trâu,
bò).


bò).


<i>+ Sốt hồi quy: </i>


<i>+ Sèt håi quy: </i>Sèt trong vµi ngµy, khi sèt cã thÓ theo thÓ Sèt trong vµi ngµy, khi sèt cã thĨ theo thĨ
sèt liªn miªn, sèt lªn xng. Khi sèt gia sóc run rÈy, khi hạ



sốt liên miên, sốt lên xuống. Khi sốt gia sóc run rÈy, khi h¹


sèt ra nhiỊu må h«i. Sau thêi gian kh«ng sèt cã thĨ 6 - 8


sèt ra nhiÒu må h«i. Sau thêi gian kh«ng sèt cã thĨ 6 - 8


ngày lại sốt với tình trạng trên. Ngựa bị thiÕu m¸u trun


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

* Các giai đoạn của một cơn sốt:


* Các giai đoạn của một cơn sốt:


<i>+ Kỳ thân nhiệt tăng:</i>


<i>+ Kỳ thân nhiệt tăng:</i> Thân nhiệt có thể tăng nhanh, có khi Thân nhiệt có thể tăng nhanh, có khi
chậm, các vi huyết quản co thắt, da phân tiết giảm, mạch
chậm, các vi huyết quản co thắt, da phân tiết giảm, mạch


ny, c run. K thõn nhit tng từ nửa giờ đến vài ngày.
nẩy, cơ run. Kỳ thân nhiệt tăng từ nửa giờ đến vài ngày.


<i>+ Kú sèt cao: </i>


<i>+ Kỳ sốt cao: </i>Sốt cao và thân nhiệt giữ nh vậy theo loại hình Sốt cao và thân nhiệt giữ nh vậy theo loại hình
sốt nào đó. Trong kỳ sốt cao, vi huyết quản giãn, sinh và thải
sốt nào đó. Trong kỳ sốt cao, vi huyết quản giãn, sinh và thải
nhiệt đều tăng, da và niêm mạc đỏ ửng. Kỳ sốt cao kéo dài từ
nhiệt đều tăng, da và niêm mạc đỏ ửng. Kỳ sốt cao kéo dài từ



vài giờ đến hàng tuần.
vài giờ đến hàng tuần.


<i>+ Kú h¹ sèt: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

<i><b>5.6.4.ưThânưnhiệtưthấpư:</b></i>


<i><b>5.6.4.ưThânưnhiệtưthấpư:</b></i>



<b>ã</b>

Thõn nhit thp d i mức bình th ờng khoảng 1<sub>Thân nhiệt thấp d ới mức bình th ờng khoảng 1</sub>00C th ờng C th ờng
gặp trong các bệnh thần kinh ức chế nặng: bò liệt sau khi
gặp trong các bệnh thần kinh ức chế nặng: bò liệt sau khi
đẻ, chứng xeton huyết, viêm não tuỷ, một số tr ờng hợp
đẻ, chứng xeton huyết, viêm não tuỷ, một số tr ờng hợp


trúng độc, thiếu máu nặng, suy nh ợc.
trúng độc, thiếu máu nặng, suy nh ợc.


<b>•</b>

Thân nhiệt thấp 2-3<sub>Thân nhiệt thấp 2-3</sub>00C có lúc đến 4C có lúc đến 400C gặp trong tr ờng C gặp trong tr ờng
hợp mất máu nhiều, vỡ dạ dày, vỡ ruột. Thân nhiệt quá
hợp mất máu nhiều, vỡ dạ dày, vỡ ruột. Thân nhiệt quá
thấp do ra nhiều mồ hôi lạnh, tim đập yếu, tần số hô hấp
thấp do ra nhiều mồ hôi lạnh, tim đập yếu, tần số hô hấp


giảm. Thân nhit gim n 24


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

<b>Câu hỏi ôn tập ch ơng 1</b>



<b>Câu hỏi ôn tập ch ơng 1</b>


<i>1.</i>




<i>1.</i>

<i>Khái niệm, nội dung và nhiệm vụ của môn học ?</i>

<i>Khái niệm, nội dung và nhiệm vụ của môn học ?</i>



<i>2.</i>



<i>2.</i>

<i>Khái niệm và phân loại về triệu chứng, chẩn đoán, tiên l Khái niệm và phân loại về triệu chứng, chẩn đoán, tiên l </i>
<i>ợng ?</i>


<i>ợng ?</i>


<i>3.</i>


<i>3.</i> <i>Ph ng phỏp tiếp cận và cố định gia súc để khám bệnh ?Ph ơng pháp tiếp cận và cố định gia súc khỏm bnh ?</i>


<i>4.</i>


<i>4.</i> <i>Các ph ơng pháp khám bệnh cơ bản ? Các ph ơng pháp khám bệnh cơ bản ? </i>


<i>5.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

<i>7.</i>



<i>7.</i>

<i>Ph ơng pháp khám niêm mạc mắt? Các triệu chứng </i>

<i>Ph ơng pháp khám niêm mạc mắt? Các triệu chứng </i>


<i>khác th ờng ?</i>



<i>khác th ờng ?</i>



<i>9.</i>



<i>9.</i>

<i>Ph ơng pháp khám lông và da ? Các triệu chứng khác </i>

<i>Ph ơng pháp khám lông và da ? Các triệu chứng khác </i>


<i>th êng?</i>




<i>th êng?</i>


<i>8.</i>



<i>8.</i>

<i>Ph ơng pháp khám hạch lâm ba? Những thay đổi ở </i>

<i>Ph ơng pháp khám hạch lâm ba? Nhng thay i </i>


<i>hch cn chỳ ý ?</i>



<i>hạch cần chó ý ?</i>



<i>10.</i>



<i>10.</i>

<i>Ph ơng pháp đo thân nhiệt? Thân nhiệt bình th ờng ở </i>

<i>Ph ơng pháp đo thân nhiệt? Thân nhiệt bình th ờng ở </i>


<i>một số lồi ng vt?</i>



<i>mt s loi ng vt?</i>



<i>11. Nguyên nhân gây sốt? Các biểu hiện th ờng thấy lúc </i>


<i>11. Nguyên nhân gây sốt? Các biểu hiện th ờng thấy lúc </i>



<i>gia súc sốt? Các loại hình sốt? Các giai đoạn sốt?</i>


<i>gia súc sốt? Các loại hình sốt? Các giai đoạn sốt?</i>


<i>12. Thân nhiệt thấp th ờng gặp trong những tr ờng hợp </i>


<i>12. Thân nhiệt thấp th ờng gặp trong những tr êng hỵp </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×