Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.65 MB, 114 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Ngibiờnson:</b></i>
<i><b>Chẩnưđoánưbệnhưthúưy</b></i>
<i><b>Chẩnưđoánưbệnhưthúưy</b></i> - là môn học về khám bệnh. Môn - là môn học về khám bệnh. Môn
học này nghiên cứu chủ yếu về các ph ơng pháp phát hiện
v thu thp triệu chứng bệnh ở động vật nuôi, cách phân
và thu thập triệu chứng bệnh ở động vật nuôi, cách phân
tích và đánh giá về các triệu chứng của bệnh để từ đó đi tới
tích và đánh giá về các triệu chứng của bệnh để từ đó đi ti
kết luận chẩn đoán là gia súc mắc bệnh gì.
<b>ãNội dung nghiên cứu chính của môn học:</b>
<b>- Cỏch thu thp v ỏnh giỏ triu chng.</b>
Tuy nhiờn, khụng phi bnh no cũng có triệu chứng đặc thù.
Là triệu chứng phản ánh rõ rệt quá trình tiến triển của bệnh.
Là triệu chứng phản ánh rõ rệt quá trình tiến triển cđa bƯnh.
NÕu triƯu chøng l©m sàng thể hiện không hoàn toàn theo
Nếu triệu chứng lâm sàng thể hiện không hoàn toµn theo
quy lt th êng thÊy cđa bệnh, gọi là triệu chứng không điển
quy luật th ờng thấy của bệnh, gọi là triệu chứng không điển
hình.
hình.
TriÖu chøng trong mét bÖnh lóc cã, lóc kh«ng cã gäi lµ
TriƯu chøng trong mét bƯnh lóc cã, lóc kh«ng có gọi là
triệu chứng ngẫu nhiên.
triệu chứng ngẫu nhiên.
đây:
- Vị trí có bệnh trong cơ thể.
- Vị trí có bệnh trong c¬ thĨ.
- Hình thức và mức độ rối loạn của cơ thể bệnh.Hình thức và mức độ rối loạn của c th bnh.
- Nguyên nhân gây bệnh
Da vo nhng triệu chứng chủ yếu để đi đến kết luận chẩn
Dựa vào những triệu chứng chủ yếu để đi đến kết luận chẩn
đốn. Hình thức chẩn đốn này chỉ có kết quả khi bệnh có
những triệu chứng chủ yếu, điển hình.
những triệu chứng chủ yếu, điển hình.
Sau khi thu thập đ ợc những triệu chứng có trên con vật bệnh,
Sau khi thu thập đ ợc những triệu chứng có trên con vËt bƯnh,
cần liên hệ đến những bệnh có cùng các triệu chứng đó, rồi loại
cần liên hệ đến những bệnh có cùng các triệu chứng đó, rồi loi
dần những bệnh không phù hợp, cuối cùng chỉ còn một bệnh
Khi chn oỏn khơng có đủ căn cứ để kết luận chính xác một
Khi chẩn đốn khơng có đủ căn cứ để kết luận chính xác một
bệnh thì cần phải có h ớng nghi ngờ đó là bệnh gì, từ đó tiến
bệnh thì cần phải có h ớng nghi ngờ đó là bệnh gì, từ đó tiến
hành điều trị. Nếu điều trị khỏi thì kết luận đúng là bệnh đã nghi
ngê.
Lµ chÈn đoán có thể kết luận đ ợc ngay từ thời kỳ đầu của quá
Là chẩn đoán có thể kết luận đ ợc ngay từ thời kỳ đầu của quá
trình bệnh. Chẩn đoán sớm rất có lợi cho điều trị và phòng
trình bệnh. Chẩn đoán sớm rất có lợi cho điều trị và phòng
bệnh.
bệnh.
Là chẩn đoán chỉ kết luận đ ợc vào thời kỳ cuối của bệnh, thậm chí
Là chẩn đoán chỉ kết luận đ ợc vào thời kỳ cuối của bệnh, thËm chÝ
Chẩn đoán sơ bộ là chẩn đoán ch a thật chính xác. Sau khi khám
Chẩn đoán sơ bộ là chẩn đoán ch a thËt chÝnh x¸c. Sau khi kh¸m
phải có kết luận chẩn đoán ngay để làm cơ sở cho điều trị bệnh.
phải có kết luận chẩn đốn ngay để làm cơ sở cho điều trị bệnh.
Sau đó cần phải tiếp tục theo dõi để bổ sung cho kết luận của
Sau đó cần phải tiếp tục theo dõi để bổ sung cho kt lun ca
chẩn đoán.
chẩn đoán.
L kết luận chẩn đoán sau khi đã khám kỹ và phát hiện thấy
Là kết luận chẩn đoán sau khi đã khám kỹ và phát hiện thấy
những triệu chứng rất đặc tr ng của bệnh, hoặc sau khi dùng
những triệu chứng rất đặc tr ng của bệnh, hoặc sau khi dùng
thuốc điều trị khỏi.
luận cho t ơng lai bệnh súc.
Bệnh súc không chỉ có khả năng chữa lành mà nó còn giá trị
Bệnh súc không chỉ có khả năng chữa lành mà nó còn giá trị
kinh tế. Tiên l ợng tốt th ờng gặp trong các bệnh nhẹ.
kinh tế. Tiên l ợng tốt th ờng gặp trong các bệnh nhẹ.
Bệnh súc có thể chết hoặc không thể lành hoàn toàn, mất giá
Bệnh súc có thể chết hoặc không thể lành hoàn toàn, mất giá
trị kinh tế, chữa chạy rất tốn kém.
trị kinh tế, chữa chạy rÊt tèn kÐm.
Khi tiếp cận gia súc phải có thái độ ơn hồ, bình tĩnh, tự
Khi tiếp cận gia súc phải có thái độ ơn hồ, bình tĩnh, tự
tin. Phải nắm rõ các đặc điểm giải phẫu và sinh lý của
tin. Phải nắm rõ các đặc điểm giải phẫu và sinh lý của
giống loài gia súc.
gièng loài gia súc.
* Trâu, bò:
* Trâu, bò:
+ C nh mi và sừng.
+ Cố định mũi và sừng.
+ Cố định đầu.
+ Cố định đầu.
+ Cố định hai chân sau.
chọn lọc những con bệnh ở trong đàn.
chọn lọc những con bệnh ở trong đàn.
Tuỳ theo mục đích và vị trí cần quan sát mà đứng xa hay gần
gần, từ tổng quan đến từng bộ phận.
Ng ời khám bắt đầu từ vị trí phía tr ớc bên trái, cách gia súc
Ng ời khám bắt đầu từ vị trí phía tr ớc bên trái, cách gia súc
khoảng 2-3m, rồi lùi dần về phía sau gia súc. Quan sát trạng
khoảng 2-3m, rồi lùi dần về phía sau gia súc. Quan sát trạng
thái tinh thần gia súc, thể cốt, tình trạng dinh d ỡng... sau đó
thái tinh thần gia súc, thể cốt, tình trạng dinh d ỡng... sau đó
đến lần l ợt các bộ phận: đầu, cổ, lồng ngực, vùng bụng và 4
đến lần l ợt các bộ phận: đầu, cổ, lồng ngực, vùng bụng và 4
chân. Quan sát so sánh sự cân đối 2 bên mông, 2 thành
chân. Quan sát so sánh sự cân đối 2 bên mông, 2 thành
bụng, ngực, các khớp 2 bên chân, các bắp cơ hai bên thân...
bụng, ngực, các khớp 2 bên chân, các bắp cơ hai bên thân...
Lúc cần thiết cho gia súc đi vài b ớc để quan sát.
Lúc cần thiết cho gia súc đi vài b ớc để quan sát.
Khi cần thiết phải dùng dụng cụ để quan sát nh : kính lúp, đèn
Khi cần thiết phải dùng dụng cụ để quan sát nh : kính lúp, đèn
Ên. VÝ dơ: Sê vµo vïng thđy thịng, dạ cỏ bội thực.
gan.
<i>- Dạng ba động:</i>
<i>- Dạng ba động:</i> Lúc sờ có cảm giác lùng nhùng, ấn vào giữa thấy Lúc sờ có cảm giác lùng nhùng, ấn vào giữa thấy
lõm xuống, có cảm giác dịch ở trong di động, đàn tính của tổ chức
lõm xuống, có cảm giác dịch ở trong di động, đàn tính của tổ chức
mất. Ví dụ: sờ nắn vùng có ổ mủ lớn, vùng lâm ba ngoại thấm...
mÊt. VÝ dô: sờ nắn vùng có ổ mủ lớn, vùng lâm ba ngoại thấm...
<i>- Dạng khí thũng:</i>
<i>- Dạng khí thũng:</i> Sờ nắn thấy mềm và chứa đầy không khí, dùng Sờ nắn thấy mềm và chứa đầy không khí, dùng
tay ấn mạnh vào tổ chức cã tiÕng lÐp bÐp do khí lấn vào các tổ
tay ấn mạnh vào tổ chức cã tiÕng lÐp bÐp do khí lấn vào các tổ
chức bên cạnh. Dạng khí thũng có thể do tổ chức có những túi khí
chức bên cạnh. Dạng khí thịng cã thĨ do tỉ chøc cã nh÷ng tói khÝ
tÝch l¹i.
tÝch l¹i.
Sờ nắn là ph ơng pháp đơn giản. Nếu nắm chắc vị trí giải
Sờ nắn là ph ơng pháp đơn giản. Nếu nắm chắc vị trí giải
phẫu, có kinh nghiệm và kỹ thuật thì kết quả thu đ ợc qua
phẫu, có kinh nghiệm và kỹ thuật thì kết quả thu đ ợc qua
sờ nắn giúp ích rất nhiều cho chẩn đoán bệnh.
c¸ch sau:
c¸ch sau:
khám.
khám.
Cách này lực gõ không lớn, âm phát ra yếu, trong thú y ít
Cách này lực gõ không lớn, âm phát ra yếu, trong thú y Ýt
lên theo một góc vuông.
áp dụng đối với các gia súc nhỏ nh : chó, mèo...
và đệm bằng bản gõ.
PhiÕn gâ b»ng gỗ, sừng, nhựa hay kim loại, theo hình
Phiến gõ bằng gỗ, sừng, nhựa hay kim loại, theo hình
vuông, hình tròn, dài; có loại cong hai đầu, thẳng ở giữa,
vuông, hình tròn, dài; có loại cong hai đầu, thẳng ở giữa,
có loại bẻ gấp khúc ở giữa... Yêu cầu sao cho cầm dễ
có loại bẻ gấp khúc ở giữa... Yêu cầu sao cho cầm dÔ
Tuỳ theo tổ chức cần gõ to hay nhỏ, ở nông hay sâu mà
Tuỳ theo tổ chức cần gõ to hay nhỏ, ở nông hay sâu mà
gõ mạnh hay yếu. Gõ mạnh có thể gây chấn động lan trên bề
gõ mạnh hay yếu. Gõ mạnh có thể gây chấn động lan trên bề
mặt cơ thể từ 4-6 cm, sâu đến 7 cm, gõ nhẹ
mặt cơ thể từ 4-6 cm, sâu đến 7 cm, gõ nhẹ chỉ gây chấn động chỉ gây chấn động
lan 2-3 cm, sâu 4 cm.
lan 2-3 cm, s©u 4 cm.
Gõ để chẩn đốn bệnh ở trong phịng rộng vừa phải, cửa
Gõ để chẩn đoán bệnh ở trong phịng rộng vừa phải, cửa
đóng là thích hợp nhất. Gia súc to để đứng, loại nhỏ để nằm.
đóng là thích hợp nhất. Gia súc to để đứng, loại nhỏ để nằm.
Phiến gõ phải đặt sát bề mặt cơ thể, khơng để khí lọt vào giữa
Phiến gõ phải đặt sát bề mặt cơ thể, khơng để khí lọt vào giữa
làm âm thay đổi. Phiến gõ và búa gõ phải thẳng góc với nhau để
làm âm thay đổi. Phiến gõ và búa gõ phải thẳng góc vi nhau
õm phỏt ra gn v rừ.
âm phát ra gọn và rõ.
<i>- Âm trong:</i>
<i>- Âm trong:</i> Là âm vang mạnh, âm h ởng dài. Là âm vang mạnh, âm h ởng dài.
<i>- Âm đục:</i> Là âm yếu và ngắn. L õm yu v ngn.
<i>- Âm bùng hơi:</i>
<i>- Âm bùng hơi:</i> Khi gõ vào vùng chứa nhiều khí thì có âm bùng hơi. Khi gõ vào vùng chứa nhiều khí thì có âm bùng hơi.
<i>- Âm trống:</i>
<i>- ¢m cao hay ©m thÊp</i>
<i>- Âm cao hay âm thấp</i> phụ thuộc vào mức độ chấn động của tổ phụ thuộc vào mức độ chấn động của tổ
chức đ ợc gõ. Chấn động càng nhiều, âm gõ càng cao; chấn
chức đ ợc gõ. Chấn động càng nhiều, âm gõ càng cao; chấn
động ít, âm gõ thp.
ng ớt, õm gừ thp.
<i>- Âm dài hay ngắn</i>
<i>- m dài hay ngắn</i> lại do chấn động kéo dài hay tắt ngay. Tính lại do chấn động kéo dài hay tắt ngay. Tính
chất của âm dài hay ngắn trong chẩn đốn có ý nghĩa khơng
chất của âm dài hay ngắn trong chẩn đốn có ý nghĩa khơng
Tai áp sát vào cơ thể gia súc để nghe. Có thể phủ tr ớc một
Tai áp sát vào cơ thể gia súc để nghe. Có thể phủ tr ớc một
miếng vải để tránh bẩn. Nghe phần tr ớc thì mặt ng ời khám
miếng vải để tránh bẩn. Nghe phần tr ớc thì mặt ng ời khám
quay đầu về phía đầu gia súc, tay để lên sống l ng làm điểm
quay đầu về phía đầu gia súc, tay để lên sống l ng làm điểm
Có u điểm là độ phóng âm lớn, hiện đ ợc sử dụng rộng rãi trong
Có u điểm là độ phóng âm lớn, hiện đ ợc sử dụng rộng rãi trong
thú y. Nh ợc điểm là làm thay đổi tính chất âm h ởng, dễ lẫn tạp
thú y. Nh ợc điểm là làm thay đổi tính chất âm h ởng, dễ lẫn tạp
©m.
©m.
Có độ phóng đại âm thanh khá lớn để nhiều ng ời cùng nghe
Có độ phóng đại âm thanh khá lớn để nhiều ng ời cùng nghe
trên một điểm và có thể trao đổi ý kiến hội chẩn.
trên một điểm và có thể trao đổi ý kiến hội chẩn.
Có u điểm là không làm thay đổi âm h ởng, khơng có tạp âm.
Có u điểm là khơng làm thay đổi âm h ởng, khơng có tạp âm.
Nh ng nh ợc điểm là dùng không thuận tiện, độ phóng âm bé,
Nh ng nh ợc điểm là dùng khơng thuận tiện, độ phóng âm bé,
hiƯn nay Ýt dïng.
- Tình hình thức ăn, n ớc uống, chuồng trại, quản lý...?
- Tình hình thức ăn, n ớc uống, chuồng trại, quản lý...?
Làm sáng tỏ điểm này rất có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh.
Làm sáng tỏ điểm này rÊt cã ý nghÜa trong chẩn đoán bệnh.
Gia súc võa mua vỊ cã thĨ do lạ chuồng mà bỏ ¨n. Cã tr êng
Gia sóc võa mua vỊ cã thĨ do lạ chuồng mà bỏ ¨n. Cã tr êng
hợp, gia súc đến vùng khác, gặp điều kiện sống mới thì phát
hợp, gia súc đến vùng khác, gặp điều kiện sống mới thì phát
bƯnh.
bƯnh.
Nội dung này liên quan mật thiết đến nguyên nhân gây bệnh. VD:
Nội dung này liên quan mật thiết đến nguyên nhân gây bệnh. VD:
Chuồng trại ẩm ớt, gió lạnh đột ngột, th ờng là do nguyên nhân gây
Chuồng trại ẩm ớt, gió lạnh đột ngột, th ờng là do nguyên nhân gây
bệnh đ ờng hô hấp. Ăn tồn rơm khơ, thiếu n ớc, thiếu vận động, trâu
bệnh đ ờng hơ hấp. Ăn tồn rơm khơ, thiếu n c, thiu vn ng, trõu
bò hay bị nghẽn dạ lá sách, ngựa hay bị tắc ruột già.
- Số gia súc bị bệnh, số đã chết và những triệu chứng
- Số gia súc bị bệnh, số đã chết và những triệu chứng
đã thấy ?
đã thấy ?
Đặc biệt phải hỏi rõ tr ớc đây đã có lần nào mắc bệnh này ch a ?
Đặc biệt phải hỏi rõ tr ớc đây đã có lần nào mắc bệnh này ch a ?
triệt để dễ chuyển sang mãn tính.
triệt d chuyn sang món tớnh.
iu ny khụng ch giỳp ích cho chẩn đoán, định tính chất bệnh
Điều này khơng chỉ giúp ích cho chẩn đốn, định tính chất bệnh
cấp tính hay mãn tính mà còn cả trong việc định tiên l ợng gia
cấp tính hay mãn tính mà còn cả trong việc định tiên l ợng gia
- §· điều trị thuốc gì, liều l ợng bao nhiêu, kết quả ra sao ?
- ĐÃ điều trị thuốc gì, liều l ợng bao nhiêu, kết quả ra sao ?
Nu gia súc bị bệnh hàng loạt, chết nhiều th ờng là do bệnh
Nếu gia súc bị bệnh hàng loạt, chết nhiều th ờng là do bệnh
Thân hình gia súc cứng rắn, cân đối, bốn chân to đều, các
Thân hình gia súc cứng rắn, cân đối, bốn chân to đều, các
khớp chắc tròn, bắp thịt đầy, x ơng s ờn to và cong đều, khe s
khớp chắc tròn, bắp thịt đầy, x ơng s ờn to và cong đều, khe s
ên hÑp, lång ngùc réng, dung tÝch bơng lín.
ên hĐp, lång ngùc réng, dung tÝch bơng lớn.
Cơ nhÃo và mỏng, lồng ngực hẹp, thân dài và bé, hay bị
Cơ nhÃo và máng, lång ngùc hĐp, th©n dài và bé, hay bị
bệnh, điều trị khó lành và th ờng tiên l ỵng xÊu.
Dinh d ỡng kém lâu ngày th ờng do ăn thiếu, rối loạn tiêu
Dinh d ỡng kém lâu ngày th ờng do ăn thiếu, rối loạn tiêu
hoá, bệnh mÃn tính, th ờng thấy ở gia súc bị ký sinh trùng.
hoá, bƯnh m·n tÝnh, th êng thÊy ë gia sóc bÞ ký sinh trùng.
Trạng thái dinh d ỡng của gia súc phản ánh tình trạng cơ thể.
Trạng thái dinh d ỡng của gia súc phản ánh tình trạng cơ thể.
Thân tròn, da bóng, lông dài và m ợt, cơ tròn và lẳn.
Thân tròn, da bóng, lông dài và m ợt, cơ tròn và lẳn.
- Trâu bị sau lúc ăn no th ờng nằm, bốn chân chụm lại d ới bụng,
- Trâu bò sau lúc ăn no th ờng nằm, bốn chân chụm lại d ới bụng,
miệng liếm lông hay nhai lại. Ng ời đến gần, có khi đứng dậy,
miệng liếm lông hay nhai lại. Ng ời đến gần, có khi đứng dậy,
cã khi kh«ng.
cã khi kh«ng.
- Dê, cừu ăn tập trung từng đàn, ăn xong th ờng nằm, khi có ng ời
- Dê, cừu ăn tập trung từng đàn, ăn xong th ờng nằm, khi có ng ời
đến gần thì vùng dậy.
đến gần thì vùng dậy.
- Ngựa th ờng đứng, chân sau thay nhau co nghỉ, lúc nằm một
chân duỗi thẳng, ng ời đến gần thì đứng dậy.
chân duỗi thẳng, ng ời đến gần thì đứng dậy.
- Lợn nghe tiếng đổ thức ăn vào máng thì chạy đến ăn no rồi
- Lợn nghe tiếng đổ thức ăn vào máng thì chạy đến ăn no rồi
. Gia súc bị uốn ván: Thân thẳng, bốn chân dạng ra, đi lại khó
. Gia súc bị uốn ván: Thân thẳng, bốn chân dạng ra, đi lại khó
khn, uụi cong ng ợc, đầu thẳng và cứng đờ. Những triệu
khăn, đuôi cong ng ợc, đầu thẳng và cứng đờ. Những triệu
chứng này đặc biệt điển hình ở ngựa.
chứng này đặc bit in hỡnh nga.
. Gia súc bị viêm họng, viêm màng phổi: Bệnh súc ít đi lại, thở
. Gia súc bị viêm họng, viêm màng phổi: Bệnh súc ít đi lại, thở
khó, đầu v ơn cao, thân hình nh co cứng.
khó, đầu v ơn cao, thân h×nh nh co cøng.
. Các bệnh thần kinh: Não tích thủy, trúng độc thức ăn mãn
. Các bệnh thần kinh: Não tích thủy, trúng độc thức n món
tính... thì bệnh súc phản xạ chËm; ë nh÷ng ca cÊp tÝnh, bƯnh
+ Vn ng vũng trũn: Bnh sỳc quay vòng tròn to dần hoặc
+ Vận động vòng tròn: Bệnh súc quay vịng trịn to dần hoặc
nhá dÇn lại là do tổn th ơng ở tiểu nÃo và những bệnh làm áp
nhỏ dần lại là do tổn th ơng ở tiểu nÃo và những bệnh làm áp
lực trong sọ nÃo tăng.
lực trong sọ nÃo tăng.
+ Vận động theo chiều kim đồng hồ: Bệnh súc quay tròn
+ Vận động theo chiều kim đồng hồ: Bệnh súc quay tròn
quanh một chân, do thần kinh tiền đình bị liệt, tổn th ơng ở
quanh một chân, do thần kinh tiền đình bị liệt, tổn th ơng ở
tiÓu n·o.
tiÓu n·o.
+ Chạy về phía tr ớc, đầu ngưng cao hc cói xng, cã lóc
+ Ch¹y vỊ phía tr ớc, đầu ngửng cao hc cói xng, cã lóc
ngã lăn ra: Do tổn th ơng ở trung khu vận động thuộc đại
ngã lăn ra: Do tổn th ơng ở trung khu vận động thuộc đại
n·o.
n·o.
+ Vận động giật lùi, đầu h ớng về phía sau. Triệu chứng này
+ Vận động giật lùi, đầu h ớng về phía sau. Triệu chng ny
thấy lúc gia súc bị cắt tiểu nÃo, cơ cổ co thắt.
thấy lúc gia súc bị cắt tiểu nÃo, cơ cổ co thắt.
+ Ln ln: Do tổn th ơng tiền đình hoặc tiểu não.
+ Lăn lộn: Do tổn th ơng tiền đình hoặc tiểu não.
+ Nằm nghiêng đầu về một phÝa lµ triƯu chøng rÊt ®iĨn h×nh
Bệnh giảm magiê huyết
Bệnh giảm magiê huyết
Mt s t th khỏc thng GS
X ng bé, 4 chân nhỏ, da mỏng, lông ngắn và mịn, trao đổi chất
X ơng bé, 4 chân nhỏ, da mỏng, lông ngắn và mịn, trao đổi chất
mạnh, phản xạ với những kích thích bên ngồi nhanh, rất mẫn
mạnh, phản xạ với những kích thích bên ngồi nhanh, rt mn
cm.
cảm.
Thể vóc chắc, cơ chắc và lẳn, da bóng và mềm. Gia súc loại
Thể vóc chắc, cơ chắc và lẳn, da bóng và mềm. Gia súc loại
này nhanh nhẹn, năng suất lao tác cao.
này nhanh nhẹn, năng suất lao tác cao.
Thịt nhiều, mỡ dày, thân hình thô, đi lại chậm chạp, sức kháng
Thịt nhiều, mỡ dày, thân hình thô, đi lại chậm chạp, sức kháng
bệnh kém, năng suất lao tác thấp.
bệnh kém, năng suất lao tác thấp.
* Kết mạc mắt bình th ờng:
* Kết mạc mắt bình th ờng:
<i>- Ngùa:</i>
<i>- Ngựa:</i> Khám mắt trái thì ng ời khám đứng bên trái ngựa, tay Khám mắt trái thì ng ời khám đứng bên trái ngựa, tay
trái cầm dây c ơng cố định ngựa. Ngón trỏ tay phải ấn mạnh
trái cầm dây c ơng cố định ngựa. Ngón trỏ tay phải ấn mạnh
vào da trùm khoang mắt trên, ngón cái phanh phần da
vào da trùm khoang mắt trên, ngón cái phanh phần da
khoang mắt d ới để bộc lộ niêm mạc. Ba ngón cịn lại để lên
khoang mắt d ới để bộc lộ niêm mạc. Ba ngón cịn lại để lên
phần ngồi khoang mắt trên làm điểm tựa. Nếu khám bên
phần ngoài khoang mắt trên làm điểm tựa. Nếu khám bên
phải thì t thế ng ời đứng khám ng ợc lại.
phải thì t thế ng ời đứng khám ng ợc lại.
<i>- Tr©u, bß:</i>
<i>- Trâu, bị:</i> Có thể khám niêm mạc mắt theo cách trên hoặc Có thể khám niêm mạc mắt theo cách trên hoặc
bằng cách: hai tay cầm chặt 2 sừng, bẻ cong đầu về một
bằng cách: hai tay cầm chặt 2 sừng, bẻ cong đầu về một
phía để bộc lộ niêm mạc.
L triu chng thiu mỏu. Tu mc thiu máu, niêm mạc
Là triệu chứng thiếu máu. Tuỳ mức độ thiếu máu, niêm mạc
có màu hồng nhạt, màu vng...
có màu hồng nhạt, màu vàng...
+ Niờm mc nht nht mãn tính (có thể ở cả đàn gia súc): do
+ Niêm mạc nhợt nhạt mãn tính (có thể ở cả đàn gia súc): do
thức ăn, chuồng trại kém, bệnh do ký sinh trùng, bệnh mãn
thức ăn, chuồng trại kém, bệnh do ký sinh trùng, bệnh mãn
tÝnh (viªm rt, lao...), bƯnh bạch huyết.
tính (viêm ruột, lao...), bƯnh b¹ch hut. ëë<sub> ngùa cßn thÊy ë </sub><sub> ngùa còn thấy ở </sub>
bệnh thiếu máu truyền nhiễm.
bệnh thiếu máu truyền nhiễm.
+ Niêm mạc nhợt nhạt cấp tính: Do mất máu cấp - vỡ mạch
+ Niêm mạc nhợt nhạt cấp tính: Do mất máu cấp - vỡ mạch
+ Đỏ ửng cục bộ: Mạch máu nhỏ ở niêm mạc mắt xung
+ Đỏ ửng cục bộ: Mạch máu nhỏ ở niêm mạc mắt xung
huyết, căng to, có tr ờng hợp nổi rõ nh chùm rễ cây. Do xung
huyết, căng to, có tr ờng hợp nổi rõ nh chïm rƠ c©y. Do xung
hut n·o, viêm nÃo, óc tụ máu... BƯnh ë tim, phỉi lµm
hut n·o, viªm n·o, ãc tơ m¸u... BƯnh ë tim, phỉi làm
mạch quản tụ máu.
mạch quản tụ máu.
+ ửng lan tràn: Mạch quản nhỏ đầy máu và niêm mạc đỏ
+ Đỏ ửng lan tràn: Mạch quản nhỏ đầy máu và niêm mạc đỏ
miên man. Do các bệnh truyền nhiễm, bệnh nhiệt thán, tụ
miên man. Do các bệnh truyền nhiễm, bệnh nhiệt thán, tụ
huyết trùng, dịch tả lợn..., viêm não tủy, các tr ờng hợp trúng
huyết trùng, dịch tả lợn..., viêm não tủy, các tr ờng hợp trúng
độc...
độc...
Mạch quản nhỏ ở niêm mạc xung huyết làm cho niêm mạc
Mạch quản nhỏ ở niêm mạc xung huyết làm cho niêm mạc
đỏ ửng.
- Nh÷ng bệnh làm tắc ống mật: Sái èng mËt, viªm èng
- Những bệnh làm tắc ống mËt: Sái èng mËt, viªm ống
dẫn mật, viêm tá tràng... làm tắc mật, sắc tè mËt ngÊm
dÉn mËt, viªm tá tràng... làm tắc mật, sắc tố mật ngấm
vào tổ chức, tụ lại d ới da gây nên.
vào tổ chức, tụ lại d ới da gây nên.
- Nhng bnh lm hồng huyết cầu vỡ quá nhiều, bilirubin
- Những bệnh làm hồng huyết cầu vỡ quá nhiều, bilirubin
tích lại nhiều trong máu, d ới da (những bệnh có thể làm
tích lại nhiều trong máu, d ới da (những bệnh có thể làm
hồng huyết cầu vỡ nhiều: trúng độc do chất độc, một số
hồng huyết cầu vỡ nhiều: trúng độc do chất độc, một số
bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng đ ờng mỏu).
bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng đ ờng máu).
- Tổn th ơng ở gan: Viêm gan, gan thoái hoá, xơ gan, gan
- Tổn th ơng ở gan: Viêm gan, gan thoái hoá, xơ gan, gan
GÀ b thiÕu máu do nhiễm <i>Leucocytozoon caulleryi</i>
Niêm mạc mắt màu tím có ánh xanh. Ngoài kết mạc mắt,
Niêm mạc mắt màu tím có ánh xanh. Ngoài kết mạc mắt,
hiện t ợng tím bầm nổi rõ ở niêm mạc miệng, niêm mạc mũi
hiện t ợng tím bầm nổi rõ ở niêm mạc miệng, niêm mạc mũi
(gà: ở mào; lợn, trâu, bò: ở g ơng mũi).
(gà: ở mào; lợn, trâu, bò: ở g ơng mũi).
Mu tớm bm niờm mc là do trong máu có nhiều khí CO
Màu tím bầm ở niêm mạc là do trong máu có nhiều khí CO<sub>2</sub><sub>2</sub>
và Carboxyhemoglobin. Do những bệnh gây rối loạn tuần
và Carboxyhemoglobin. Do những bệnh gây rối loạn tuần
hồn và hơ hấp nặng: viêm cơ tim, viêm bao tim, bệnh ở
hoàn và hô hấp nặng: viêm cơ tim, viêm bao tim, bệnh ở
các van tim... gây ứ máu ở tiểu tuần hoàn, các thể viêm
các van tim... gây ứ máu ở tiểu tuần hoàn, các thể viêm
phổi, xung huyết phổi, khí thũng phổi, xẹp phổi; các bệnh
Gồm những chất tiết nh niêm dịch, t ơng dịch, mủ đọng lại
Gồm những chất tiết nh niêm dịch, t ơng dịch, mủ đọng lại
trong mí mắt, do viêm mắt và những bệnh có viêm niêm
trong mí mắt, do viêm mắt và những bệnh có viêm niờm
mạc: dịch tả lợn, dịch tả trâu bò...
mạc: dịch tả lợn, dịch tả trâu bò...
Thành niêm mạc s ng mọng, dày ra, cã khi låi ra ngoài. Do
Thành niêm mạc s ng mäng, dµy ra, cã khi lồi ra ngoài. Do
niêm mạc viêm, tụ máu, tổ chøc thÊm ít. Trong các bệnh
niêm mạc viêm, tụ m¸u, tỉ chøc thÊm ít. Trong c¸c bƯnh
mđ ch¶y ra.
mđ ch¶y ra. ëë<sub> ngùa hạch d ới hàm s ng to ho¸ mđ, xung </sub><sub> ngựa hạch d ới hàm s ng to ho¸ mđ, xung </sub>
quanh viêm thấm ớt là triệu chứng điển hình của bệnh viêm
quanh viêm thấm ớt là triệu chứng điển hình của bệnh viêm
hạch lâm ba trun nhiƠm. NÕu mđ trong h¹ch Ýt, tỉ chøc
h¹ch l©m ba trun nhiƠm. NÕu mđ trong h¹ch Ýt, tỉ chức
quanh hạch không viêm th ờng do Lao hay Tỵ th .
quanh hạch không viêm th ờng do Lao hay Tỵ th .
ở
ở<sub> ngựa thấy trong bệnh Tỵ th , viªm xoang mịi m·n tÝnh. </sub><sub> ngựa thấy trong bệnh Tỵ th , viêm xoang mũi mÃn tính. </sub>ởở
bò do lao hạch, xạ khuẩn. Các hạch trên toàn thân s ng to th
bò do lao hạch, xạ khuẩn. Các hạch trên toàn th©n s ng to th
êng do bƯnh b¹i hut.
êng do bƯnh bại huyết. ởở<sub> lợn: hạch cổ, hạch sau hầu s ng </sub><sub> lợn: hạch cổ, hạch sau hÇu s ng </sub>
<i><b>5.5.ưKhámưlôngưvàưda</b></i>
Quan sỏt trng thỏi lụng, nhit da, ẩm da, đàn tính
Quan sát trạng thái lơng, nhiệt độ da, độ ẩm da, đàn tính
của da, mùi của da, màu sắc của da và những thay đổi
của da, mùi của da, màu sắc của da v nhng thay i
bệnh khác.
bệnh khác.
- NÕu gia sóc thay l«ng chậm: Do các bệnh mÃn tính, rối loạn
- Nếu gia súc thay lông chậm: Do các bệnh mÃn tính, rối loạn
tiêu hoá sau thời gian mắc bệnh nặng.
tiêu hoá sau thời gian mắc bệnh nặng.
- Nu gia súc thay lông không đúng mùa, thay lốm đốm từng
- Nếu gia súc thay lông không đúng mùa, thay lốm đốm từng
đám, th ờng do ký sinh trùng ở da, nấm, những bệnh gây
đám, th ờng do ký sinh trùng ở da, nấm, những bệnh gõy
suy dinh d ỡng, rối loạn thần kinh.
<i><b>*ưMàuưcủaưdaư:</b></i>
<i>- Da nhợt nhạt:</i>
<i>- Da nhợt nhạt:</i> Triệu chứng thiếu máu. Tuỳ mức độ thiếu máu, Triệu chứng thiếu máu. Tuỳ mức độ thiếu máu,
da có màu trắng xám, trắng phớt vàng, trắng bợt. Do mất máu
da có màu trắng xám, trắng phớt vàng, trắng bợt. Do mất máu
cấp tính: Vỡ gan, vỡ lách, vỡ dạ dày. Da nhợt nhạt mãn tính
cấp tính: Vỡ gan, vỡ lách, vỡ dạ dày. Da nhợt nhạt mãn tính
do: Suy dinh d ỡng, bệnh mãn tính, ký sinh trùng, bệnh rối loạn
do: Suy dinh d ỡng, bệnh mãn tính, ký sinh trùng, bệnh rối loạn
trao đổi chất. Cịn có thể do suy tim, viêm thận.
<i>- Da đỏ ửng:</i>
<i>- Da đỏ ửng:</i> Huyết quản nhỏ xung huyết, màu đỏ đậm. Huyết quản nhỏ xung huyết, màu đỏ đậm.
Da đỏ ửng một vùng: Do viêm da, ký sinh trùng.
Da đỏ ửng một vùng: Do viêm da, ký sinh trùng.
Da đỏ ửng vùng rộng, nhiều chỗ: Các bệnh truyền nhiễm cấp
Da đỏ ửng vùng rộng, nhiều chỗ: Các bệnh truyền nhiễm cấp
tính (bệnh đóng dấu lợn, bệnh nhiệt thán).
tính (bệnh đóng dấu lợn, bệnh nhiệt thán).
Da đỏ ửng có lấm tấm xuất huyết: Do những bệnh truyền
Da đỏ ửng có lấm tấm xuất huyết: Do những bệnh truyền
nhiễm cấp tính.
nhiƠm cÊp tÝnh.
<i>- Da tÝm bÇm: </i>
<i>- Da tÝm bầm: </i>Triệu chứng rối loạn tuần hoàn và hô hấp nặng.Triệu chứng rối loạn tuần hoàn và hô hấp nặng.
<i>- Da hồng đảm.</i>
<i>- Da hồng đảm.</i>
<i><b>*ưNhiệtưđộưcủaưdaư:</b></i>
<i><b>*ưNhiệtưđộưcủaưdaư:</b></i>
- Lỵn: Mũi, tai, 4 chân.
- Lợn: Mũi, tai, 4 chân.
- Gia cầm: Mào, cẳng chân.
- Gia cầm: Mào, cẳng chân.
- Dê, cừu: Nơi khám giống trâu, bò.
- Dê, cừu: Nơi khám giống trâu, bò.
Dựng nhit k bỏn dn o nhit da chính xác hơn.
Nhiệt độ các vùng da trên cơ thể khơng đều nhau vì sự
Nhiệt độ các vùng da trên cơ thể không đều nhau vì sự
phân bố mạch quản khác nhau. ở mé ngực ngựa nhiệt độ
phân bố mạch quản khác nhau. ở mé ngực ngựa nhiệt độ
da lµ 35,2
da là 35,200C; ở chân: 13-15C; ở chân: 13-1500C.C.
Da vùng lông dày ấm hơn vùng ít lông.
Da vùng lông dày ấm hơn vùng ít lông.
<i>- Nhit da cao:</i>
<i>- Nhit độ da cao:</i> Do mạch quản căng rộng, máu chảy qua Do mạch quản căng rộng, máu chảy qua
nhiều. Do sốt cao, đau đớn kịch liệt, quá h ng phấn. Trâu bò
nhiều. Do sốt cao, đau đớn kịch liệt, quá h ng phấn. Trâu bò
làm việc d ới trời nắng da rất nóng.
lµm viƯc d íi trời nắng da rất nóng.
Một vùng da nhỏ nóng là do viêm.
Một vùng da nhỏ nóng là do viêm.
<i><b>*Chỳýnhngtrnghpkhỏcthng:</b></i>
<i>- Nhiệt độ da thấp :</i>
<i>- Nhiệt độ da thấp :</i> Do l ợng máu đến ít, các bệnh có triệu Do l ợng máu đến ít, các bệnh có triệu
bÖnh thần kinh).
Da 4 chân lạnh là do suy tim.
Da 4 chân lạnh là do suy tim.
<i><b>*ưMùiưcủaưdaư:</b></i>
<i><b>*ưMùiưcủaưdaư:</b></i>
Do tầng mỡ, mồ hôi, tế bào th ợng bì tróc ra phân giải tạo
Do tầng mỡ, mồ hôi, tế bào th ợng bì tróc ra phân giải tạo
thành.
thành.
- Da có mùi phân: Do chuồng trại thiếu vệ sinh.
- Da có mùi phân: Do chuồng trại thiếu vƯ sinh.
- Da cã mïi khai n íc tiĨu: Ure niƯu, vì bµng quang.
- Da cã mïi khai n íc tiĨu: Ure niƯu, vì bµng quang.
- Da thèi, tanh: Do hoại tử tại chỗ, bạch lỵ bê nghé, phó th ơng
- Da thối, tanh: Do hoại tử tại chỗ, bạch lỵ bê nghé, phó th ơng
Ngựa nhiều mồ hôi, gia cầm không có mồ hôi.
Ngựa nhiều mồ hôi, gia cầm không có mồ hôi.
Lúc yên tĩnh, da gia súc nh khô, nh ng nhìn kü vÉn cã mét líp
Lóc yªn tÜnh, da gia súc nh khô, nh ng nhìn kỹ vẫn có một lớp
mồ hôi mịn nh s ơng.
mồ hôi mịn nh s ơng.
Làm việc nặng, trêi nãng bøc, h ng phÊn th× gia sóc ra nhiỊu
Làm việc nặng, trời nóng bøc, h ng phÊn th× gia sóc ra nhiỊu
må h«i.
må h«i.
<i>+ Må h«i ra nhiỊu (v må h«i):</i>·
<i>+ Må h«i ra nhiỊu (v må h«i):</i>·
- Mồ hơi ra nhiều trên tồn thân: Do các bệnh phổi gây khó
- Mồ hơi ra nhiều trên tồn thân: Do các bệnh phổi gây khó
thở, các bệnh gây đau đớn kịch liệt, các bệnh gây co giật nh
thở, các bệnh gây đau đớn kịch liệt, các bệnh gây co giật nh
uốn ván, các bệnh gây rối loạn tuần hoàn, sốt cao, cảm
uốn ván, các bệnh gây rối loạn tuần hồn, sốt cao, cảm
nắng...
n¾ng...
- Må h«i ra nhiỊu ë tõng vïng: Do tỉn th ¬ng thÇn kinh tđy
- Må h«i ra nhiỊu ë tõng vùng: Do tổn th ơng thần kinh tủy
sống hoặc khí quan nội tạng bị vỡ. Ví dụ: Vùng da dọc cung
s ên v· må h«i th êng do vì ruột..
<i>+ Mồ hôi lạnh và nhầy:</i>
<i>+ Mồ hôi lẫn máu: </i>
<i>+ Mồ hôi lẫn máu: </i>Do máu chảy vào tuyến mồ hôi, trong các Do máu chảy vào tuyến mồ hôi, trong các
bệnh: huyết ban, nhiệt thán, dịch tả lợn..
bệnh: huyết ban, nhiệt thán, dịch tả lợn..
<i>+ Da khô :</i>
<i>+ Da khô :</i> Do cơ thể mất n ớc, trong các bệnh gây nôn mửa, Do cơ thể mất n ớc, trong các bệnh gây nôn mửa,
ỉa chảy nặng, sốt cao. Gia súc già da suy nh ợc, da khô.
ỉa chảy nặng, sốt cao. Gia súc già da suy nh ợc, da khô.
<i>Chú ý: </i>
<i>Chú ý: </i>Quan sát ở g ơng mũi loài nhai lại, lợn, chó luôn có lớp Quan sát ở g ơng mũi loài nhai lại, lợn, chó luôn có lớp
mồ hôi lấm tấm - lau sạch lại xuất hiện. Nếu g ơng mũi khô là
mồ hôi lấm tấm - lau sạch lại xuất hiện. Nếu g ơng mũi khô là
gia súc sốt.
gia súc sốt.
Khám bằng cách: Kéo dúm da rồi thả ra và quan sát:
Khám bằng cách: Kéo dúm da rồi thả ra và quan sát:
- Da đàn tính tốt: Kéo dúm lại rồi thả ra, da căng trở lại vị trí
- Da đàn tính tốt: Kéo dúm lại rồi thả ra, da căng trở lại v trớ
<i><b>*ưĐànưtínhưcủaưdaư:</b></i>
Có thể do thđy thịng, khÝ thịng, hut thũng, lâm ba ngoại
Có thĨ do thđy thịng, khÝ thịng, hut thịng, l©m ba ngoại
thấm, ổ mủ, do xạ khuẩn, do viêm.
thấm, ổ mủ, do xạ khuẩn, do viêm.
- Khí thũng: khí tích lại d ới da làm da phồng lên, dùng tay Ên
- KhÝ thịng: khÝ tÝch l¹i d íi da làm da phồng lên, dùng tay ấn
có tiếng lạo xạo. Do thực quản, khí quản rách, do viêm hoại
có tiếng lạo xạo. Do thực quản, khí quản rách, do viêm hoại
tử ở tổ chức d ới da...
tử ë tỉ chøc d íi da...
-
- Thđy thịng: n ớc tụ lại d ới da giữa các tổ chức, ngấm vào tổ Thủy thũng: n ớc tụ lại d ới da giữa các tổ chức, ngấm vào tổ
chức, da dầy lên, to lên. NÕu n íc tÝch l¹i trong các xoang:
chức, da dầy lªn, to lªn. NÕu n ớc tích lại trong các xoang:
xoang bơng, xoang ngùc, xoang bao tim th× gäi lµ tÝch n íc.
xoang bơng, xoang ngùc, xoang bao tim thì gọi là tích n ớc.
<i><b>*ưDaưsưngưdàyư:</b></i>
<i><b>*ưDaưsưngưdàyư:</b></i>
<i><b>*ưDaưnổiưmẩnư:</b></i>
<i><b>*ưDaưnổiưmẩnư:</b></i>
L nhng ỏm nh ni trên da màu đỏ, th ờng thấy trong các
Là những đám nhỏ nổi trên da màu đỏ, th ờng thấy trong các
bệnh truyền nhiễm, một số tr ờng hợp trúng độc.
bệnh truyền nhiễm, một số tr ờng hợp trúng độc.
<i>Gồm các loại: </i>
<i>- Ph¸t ban:</i>
<i>- Phát ban:</i> Là những chấm đỏ nhỏ do tụ máu hay chảy máu, Là những chấm đỏ nhỏ do tụ máu hay chảy máu,
có khi thành đám, dùng tay ấn mạnh thì mất, bỏ tay ra sẽ trở lại
có khi thành đám, dùng tay ấn mạnh thì mất, bỏ tay ra sẽ trở lại
ban đầu (trong bệnh lợn đóng dấu); ở lợn bị dịch tả, mảng đỏ
ban đầu (trong bệnh lợn đóng dấu); ở lợn b dch t, mng
dày, ấn tay không mất.
dày, ấn tay không mất.
<i>- Nốt sần:</i>
<i>- Nt sn:</i> Hỡnh trũn đỏ, to bằng hạt gạo; thấy trong bệnh cúm ở Hình trịn đỏ, to bằng hạt gạo; thấy trong bệnh cúm ở
ngựa, ở trâu bò bị dịch tả.
ngùa, ở trâu bò bị dịch tả.
<i>- Nổi mần đay: </i>
<i>- Nổi mần đay: </i>Những nốt to bằng hạt đậu, có khi bằng ngón Những nốt to bằng hạt đậu, có khi bằng ngón
tay, nổi lên từng đám ở mặt da; gia súc rất ngứa. Do dị ứng hay
tay, nổi lên từng đám ở mặt da; gia súc rất ngứa. Do dị ứng hay
trúng độc thức ăn.
trúng độc thức ăn.
<i>- Mơn n íc: </i>
<i>- Mơn n ớc: </i> Do t ơng dịch thÈm xt tơ l¹i d ới da tạo thành Do t ¬ng dÞch thÈm xt tơ lại d ới da tạo thành
nh÷ng mơn n íc nhá b»ng hạt đậu. Gặp trong bệnh lë måm,
long móng trâu, bò, dê, cừu, lỵn.
<i>- Mơn mđ: </i>
<b>BỆNH NGOÀI DA Ở CHể</b>
<i><b>5.6.ưĐoưthânưnhiệt</b></i>
Mt s ng vt thõn nhit thay đổi theo môi tr ờng sống (nh
Một số động vật thân nhiệt thay đổi theo môi tr ờng sống (nh
lồi cá, bị sát), còn một số khác, nhờ thần kinh phát triển,
loài cá, bò sát), còn một số khác, nhờ thần kinh phát triển,
chức năng điều tiết nhiệt hoàn chỉnh thì thân thân nhiệt ổn
chức năng điều tiết nhiệt hồn chỉnh thì thân thân nhiệt ổn
định trong những điều kiện môi tr ờng sống thay đổi (động
định trong những điều kiện môi tr ờng sống thay đổi (động
vËt cã vó, gia cÇm).
vËt cã vó, gia cầm).
cao hơn gia súc tr ởng thành và gia súc già; thân nhiệt ở con cái
cao hơn gia súc tr ởng thành và gia súc già; thân nhiệt ở con cái
th ờng cao hơn con đực.
nÕu th©n nhiƯt cao hoặc thấp quá 1
nếu thân nhiệt cao hoặc thấp quá 100C kéo dài sẽ ảnh h ëng xÊu C kÐo dµi sÏ ¶nh h ëng xÊu
đến các hoạt động của cơ thể.
đến các hoạt động của cơ th.
Loài
Loài Thân nhiệt (Thân nhiệt (00<sub>C)</sub><sub>C)</sub> <sub>Loài</sub><sub>Loài</sub> <sub>Thân nhiệt (</sub><sub>Thân nhiệt (</sub>00<sub>C)</sub><sub>C)</sub>
Bò
Bò
Trâu
Trâu
Ngựa
Ngựa
Cừu, dê
Cừu, dê
Lợn
Lợn
Chó
Chó
Mèo
37,5 - 39,5
37,5 - 39,5
37,0 - 38,5
37,0 - 38,5
37,5 - 38,5
37,5 - 38,5
38,5 - 40,0
38,5 - 40,0
38,0 - 40,0
38,0 - 40,0
37,5 - 39,0
37,5 - 39,0
38,0 - 39,5
38,0 - 39,5
38,5 - 39,5
38,5 - 39,5
Gà
Gà
Vịt
Vịt
Ngỗng
Ngỗng
Ngan
Ngan
La, lừa
40,0 - 42,0
40,0 - 42,0
41,0 - 43,0
41,0 - 43,0
40,0 - 41,0
40,0 - 41,0
41,0 - 43,0
41,0 - 43,0
37,5 - 38,5
37,5 - 38,5
36,0 - 38,6
36,0 - 38,6
37,8 - 38,5
37,8 - 38,5
<b>Thân nhiệt bình th ờng của một số lồi động vật</b>
<b>Thân nhiệt bình th ờng của một s loi ng vt</b>
<i>(Theo Hồ Văn Nam và cs, 1997)</i>
Dïng nhiƯt kÕ cã kh¾c "
Dïng nhiƯt kÕ có khắc "00C" theo cột thuỷ ngân.C" theo cột thuỷ ngân.
- Tr ớc khi dùng vẩy mạnh nhiệt kế cho thủ ng©n tơt xng
- Tr íc khi dïng vÈy mạnh nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống
vạch cuối cùng.
vạch cuối cùng.
- Vị trí đo:
- Vị trí đo:
+ Đối với gia súc, đo thân nhiệt ở trực tràng.
+ Đối với gia súc, đo thân nhiệt ở trực tràng. ở ở <sub>con cái có </sub><sub>con cái có </sub>
thể đo ở âm đạo. Nhiệt độ trực tràng thấp hơn nhiệt độ máu
thể đo ở âm đạo. Nhiệt độ trực tràng thấp hơn nhiệt độ máu
0,5 - 1
0,5 - 100C, nhiệt độ âm đạo thấp hơn nhiệt độ trực tràng 0,2 - C, nhiệt độ âm đạo thấp hơn nhiệt độ trực tràng 0,2 -
0,5
0,500C; nh ng lóc gia sóc cã chưa lại cao hơn 0,5C; nh ng lúc gia súc có chửa lại cao hơn 0,500C. Tr ờng hợp C. Tr ờng hợp
trực tràng bị viêm hay bị lòi rom, thì có thể đo thân nhiệt ở
trực tràng bị viêm hay bị lòi rom, thì có thể đo thân nhiệt ở
đuôi lên, tay phải đ a nhẹ nhiệt kế vào trực tràng.
đuôi lên, tay phải đ a nhẹ nhiệt kế vào trực tràng.
n»m.
(phải cột ngựa vào gióng).
(phải cột ngựa vào gióng).
<i>* Cỏch t nhiệt kế:</i>
<i>* Cách đặt nhiệt kế:</i> Với gia súc lớn thì cho gần ngập nhiệt kế Với gia súc lớn thì cho gần ngập nhiệt kế
vào trực tràng, với gia súc nhỏ khoảng 1/2 đến 1/3. Để nhiệt
vào trực tràng, với gia súc nhỏ khoảng 1/2 đến 1/3. Để nhiệt
kế l u lại trong trực tràng khoảng 5 phút. Sau khi lấy nhiệt kế
kế l u lại trong trực tràng khoảng 5 phút. Sau khi lấy nhiệt kế
ra thì lấy bơng tẩm cồn lau sạch để xem cho rõ.
<i>* </i>
<i>* ý ý <sub>nghĩa của việc đo thân nhiệt:</sub><sub>nghĩa của việc đo thân nhiệt:</sub></i>
đ ợc coi là triệu chứng bệnh quan trọng.
đ ợc coi là triệu chøng bƯnh quan träng.
mÃn tính, bệnh nặng hay nhẹ.
và tiên l ợng:
và tiên l ợng:
- Bớt sốt từ từ th ờng do điều trị đúng và tiên l ợng tốt.- Bớt sốt từ từ th ờng do điều trị đúng và tiên l ợng tốt.
giải của nó.
nh : n ớc muối, glucoza u tr ơng đều có thể gây sốt.
nh : n ớc muối, glucoza u tr ơng đều có th gõy st.
sóc.
* Nh÷ng biĨu hiƯn th êng thÊy lóc gia sóc sèt:
* Nh÷ng biĨu hiƯn th ờng thấy lúc gia súc sốt:
Triệu chứng run lúc gia súc sốt khá rõ ở lợn.
tit, vn ng của dạ dày, ruột đều giảm và th ờng gây táo
tiết, vận động của dạ dày, ruột đều giảm và th ờng gây táo
bón. Lồi nhai lại bị sốt thì dạ cỏ th ờng liệt, dạ lá sách nghẽn...
Th êng sèt cao 100C, mạch đập tăng khoảng 8-10 lần. Sốt C, mạch đập tăng khoảng 8-10 lần. Sốt
nhít lín, cã khi có albumin niệu.
thái ức chế.
<b>ã</b><i>Thnh phần máu thay đổi:<sub>Thành phần máu thay đổi:</sub></i> Khi sốt cao, bạch cầu tăng, có khi hồng Khi sốt cao, bạch cầu tăng, có khi hồng
cầu thay đổi hình dạng<b>…</b>
cầu thay đổi hình dng<b></b>
* Các loại hình sốt:
* Cỏc loi hỡnh st: Cn cứ vào mức độ sốt, thời gian sốt, đ Căn cứ vào mức độ sốt, thời gian sốt, đ
ờng biểu diễn sốt, để phân loại hình sốt:
ờng biểu diễn sốt, để phân loại hình sốt:
<i>+ Sốt trung bình:</i>
<i>+ Sốt trung bình:</i> Thân nhiệt cao hơn bình th ờng 2 Thân nhiệt cao hơn bình th ờng 200C, thấy C, thấy
trong các bệnh viêm họng, viêm phế quản.
trong các bệnh viêm họng, viêm phế quản.
<i>+ Sốt nhẹ:</i>
<i>+ Sốt nhẹ:</i> Thân nhiệt cao hơn bình th ờng 1 Thân nhiệt cao hơn bình th êng 100C, thÊy trong C, thÊy trong
c¸c bƯnh nhÑ.
<i>+ Sèt cao:</i>
<i>+ Sèt cao:</i> Thân nhiệt cao hơn bình th ờng 3 Thân nhiệt cao hơn bình th ờng 300C, th êng thÊy C, th êng thÊy
trong c¸c bƯnh trun nhiƠm cÊp tÝnh: nhiƯt th¸n, dịch tả
trong các bệnh trun nhiƠm cÊp tÝnh: nhiƯt thán, dịch tả
trõu bũ, úng du ln...
trõu bị, đóng dấu lợn...
<i>+ Sèt ¸ cÊp tÝnh: </i>
<i>+ Sèt ¸ cÊp tÝnh: </i>Sèt kéo dài trong một tháng r ỡi. Thấy trong Sốt kéo dài trong một tháng r ỡi. Thấy trong
bệnh tỵ th , huyết ban ở ngựa; viêm phế quản, viêm phổi ở
bệnh tỵ th , huyÕt ban ë ngùa; viêm phế quản, viêm phổi ở
trâu, bò.
trâu, bò.
<i>+ Sốt m n tính: </i>Ã
<i>+ Sốt m n tÝnh: </i>· Sèt kÐo dµi, cã khi hµng năm. Thấy trong Sốt kéo dài, có khi hàng năm. Thấy trong
các bệnh truyền nhiễm mÃn tính: lao, tỵ th hoặc trong các
các bệnh truyền nhiễm mÃn tính: lao, tỵ th hoặc trong các
bệnh ký sinh trïng nh bƯnh tiªn mao trïng m·n tÝnh.
bƯnh ký sinh trïng nh bƯnh tiªn mao trïng m·n tÝnh.
<i>+ Sèt cÊp tÝnh: </i>
<i>+ Sốt cấp tính: </i>Sốt liền trong hai tuần đến một tháng, th ờng thấy Sốt liền trong hai tuần đến một tháng, th ờng thấy
trong các bệnh truyền nhiễm cấp tính.
<b>•</b>Theo tình trạng nhiệt độ lên xuống:<sub>Theo tình trạng nhiệt độ lên xuống:</sub>
<i>+ Sèt liªn miªn:</i>
<i>+ Sốt liên miên:</i> Sốt cao, nhiệt độ lên xuống trong ngày Sốt cao, nhiệt độ lên xuống trong ngy
khụng quỏ 1
không quá 100C. Khi sốt thân nhiệt tăng nhanh, gia súc run; C. Khi sốt thân nhiệt tăng nhanh, gia súc run;
hạ sốt cũng nhanh và ra nhiều mồ hôi.
hạ sốt cũng nhanh và ra nhiều mồ hôi.
<i>+ Sốt lên xuống: </i>
<i>+ Sốt lên xuống: </i>Thân nhiệt trong khi sốt lên xuống trong Thân nhiệt trong khi sốt lên xuống trong
một ngày không qu¸ 2
một ngày khơng q 200C. Lúc sốt cũng nh khi hạ sốt thân C. Lúc sốt cũng nh khi hạ sốt thân
nhiệt lên xuống đều chậm. Các bệnh bại huyết đều sốt
nhiệt lên xuống đều chậm. Các bệnh bại huyết đều sốt
theo loại hình ny.
theo loại hình này.
<i>+ Sốt cách nhật: </i>
<i>+ Sèt c¸ch nhËt: </i>Trong kú sèt cã thêi gian kh«ng sèt. Kú Trong kú sèt cã thêi gian kh«ng sèt. Kỳ
không sốt có khi một ngày, hai ngày, có bệnh hàng tháng
không sốt có khi một ngày, hai ngày, có bệnh hàng tháng
mới sốt lại (VÝ dơ: sèt trong bƯnh tiên mao trùng ở trâu,
míi sèt l¹i (VÝ dơ: sèt trong bƯnh tiªn mao trùng ở trâu,
bò).
bò).
<i>+ Sốt hồi quy: </i>
<i>+ Sèt håi quy: </i>Sèt trong vµi ngµy, khi sèt cã thÓ theo thÓ Sèt trong vµi ngµy, khi sèt cã thĨ theo thĨ
sèt liªn miªn, sèt lªn xng. Khi sèt gia sóc run rÈy, khi hạ
sốt liên miên, sốt lên xuống. Khi sốt gia sóc run rÈy, khi h¹
sèt ra nhiỊu må h«i. Sau thêi gian kh«ng sèt cã thĨ 6 - 8
sèt ra nhiÒu må h«i. Sau thêi gian kh«ng sèt cã thĨ 6 - 8
ngày lại sốt với tình trạng trên. Ngựa bị thiÕu m¸u trun
* Các giai đoạn của một cơn sốt:
* Các giai đoạn của một cơn sốt:
<i>+ Kỳ thân nhiệt tăng:</i>
<i>+ Kỳ thân nhiệt tăng:</i> Thân nhiệt có thể tăng nhanh, có khi Thân nhiệt có thể tăng nhanh, có khi
chậm, các vi huyết quản co thắt, da phân tiết giảm, mạch
chậm, các vi huyết quản co thắt, da phân tiết giảm, mạch
ny, c run. K thõn nhit tng từ nửa giờ đến vài ngày.
nẩy, cơ run. Kỳ thân nhiệt tăng từ nửa giờ đến vài ngày.
<i>+ Kú sèt cao: </i>
<i>+ Kỳ sốt cao: </i>Sốt cao và thân nhiệt giữ nh vậy theo loại hình Sốt cao và thân nhiệt giữ nh vậy theo loại hình
sốt nào đó. Trong kỳ sốt cao, vi huyết quản giãn, sinh và thải
sốt nào đó. Trong kỳ sốt cao, vi huyết quản giãn, sinh và thải
nhiệt đều tăng, da và niêm mạc đỏ ửng. Kỳ sốt cao kéo dài từ
nhiệt đều tăng, da và niêm mạc đỏ ửng. Kỳ sốt cao kéo dài từ
vài giờ đến hàng tuần.
vài giờ đến hàng tuần.
<i>+ Kú h¹ sèt: </i>
trúng độc, thiếu máu nặng, suy nh ợc.
trúng độc, thiếu máu nặng, suy nh ợc.
giảm. Thân nhit gim n 24
<i>ợng ?</i>
<i>3.</i>
<i>3.</i> <i>Ph ng phỏp tiếp cận và cố định gia súc để khám bệnh ?Ph ơng pháp tiếp cận và cố định gia súc khỏm bnh ?</i>
<i>4.</i>
<i>4.</i> <i>Các ph ơng pháp khám bệnh cơ bản ? Các ph ơng pháp khám bệnh cơ bản ? </i>
<i>5.</i>