Tải bản đầy đủ (.doc) (174 trang)

giao an lop 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (761.34 KB, 174 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

- Người điều khiển giới thiệu một bạn đọc thư cho cả lớp nghe.


- Người điều khiển hướng dẫn trao đổi về nội dung, ý nghĩa của thư Bác.
- GVCN được giới thiệu lên tổng kết, trao đổi, nhắc nhở những nhiệm vụ của


học sinh trong giai đoạn hiện nay.


- Văn nghệ: lớp phó văn thể mỹ giới thiệu các tiết mục văn nghệ mà các tổ
đã chuẩn bị lên trình diễn (xen kẽ trong quá trình thảo luận)


<b>V. Kết thúc hoạt động:</b>


- Người điều khiển nhận xét kết quả hoạt động rồi tuyên bố kết thúc.
- GVCN giao việc cho hoạt động sau.


**************************


<b>NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG</b>



<b>I. Mục tiêu: - Đọc thành tiếng:</b>


 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.
-: Gieo trồng, chăm sóc, nơ nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc…


- Cao tuổi, chẳng nảy mầm, , truyền ngơi,…


 Đọc trơi chảy được tồn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm.


 Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
<i><b>1.</b></i> <i><b>Đọc - hiểu:</b></i>



 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.


 Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chơm trung thực, dũng cảm, dám
nói lên sự thật.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.


<b>III/ Các HĐ dạy - hc: </b>
A/ KT bài cị:


- Đc bài HTL:" Tre Việt Nam" ( 2 HS).


? Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? Củaai?
? Em thích hình ảnh nào trong bài? Vỡ sao?
B/ Bi mi:


<b>III/ Các HĐ dạy - häc</b>:


A/ KT bài cũ:


- Đọc bài HTL:" Tre Việt Nam" ( 2 HS).


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>1/ Gt bài</i>: - GV treo ảnh:
? Bức tranh vẽ cảnh gì?


? Cảnh này em thường gặp ở đâu?



...qua câu chuyện: Những hạt thóc giống
ơng cha ta muốn nói gì với chúng ta. Chúng
ta cùng học bài: “Những hạt thóc giống”


<i>2/ HD luyện đọc và tìm hiểu bài</i>:


<i>a/ Luyện đọc: </i>


? Bài " Những hạt thóc giống'' được chia
làm mấy đoạn?


-Gọi HS đọc nối tiếp lần 1,kết hợp sửa lỗi
phát âm


-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2kết hợp giảng từ
? Em hiểu thế nào là bệ hạ ?


?Sững sờ có nghĩa ntn?
?Dõng dạc là nói ntn?


? Hiền minh SGK chú giải ntn?
-GV đọc bài


<i>b. Tìm hiểu bài</i> :


Nhà vua chọn người ntn để truyền
ngôi...đọc đoạn 1


? Nhà vua làm cách nào để chọn được người


trung thực ?


? Thóc đã luộc chín đem gieo cịn nảy mầm
được khơng ?


? Thóc luộc kĩ thì khơng nảy mầm được
.Vậy mà nhà vua lại giao hẹn ,nếu khơng có
thóc nộp thì sẽ trừng trị .Theo em nhà vua
có mưu kế gì trong việc này ?


?Đoạn 1 nói lên điều gì ?
-Tiểu kết - chuyển ý
-Gọi HS đọc đoạn 2


? Theo lệnh vua chú bé Chơm đă làm gì ?
Kết quả ra sao ?


? Đến kì nộp thóc cho vua mọi người làm
gì ? Chơm làm gì ?


? Hành động của cậu bé Chơm có gì khác
mọi người ?


- Quan sát tranh.


- 1 ông vua dắt tay 1em bé trước
đám dân chúng nô nức chở hang
hoá.


- Cảnh này em thường thấy ở những


câu chuyện cổ.


- 4đoạn


-Đ1:Từ đầu ...trừng phạt
-Đ2: Tiếp ...nảy mầm được
-Đ3: Tiếp....của ta


-Đ4:Phần còn lại
-8 HS đọc


- 4 HS đọc
-HS nêu
-Đọc theo cặp
- HS đọc bài


- 1 HS đọc bài ,lớp đọc thầm
- Vua phát cho mỗi người dân mỗi
người một thúng thóc giống đã luộc
kĩ mang về gieo trồng và hẹn :Ai
thu đượcnhiều thóc nhất ... bị trừng
phạt .


-....khơng


-Vua muốn tìm xem ai là người
trung thực ,ailà người chỉ mong làm
đẹp lòng vua ,tham lam quyền
chức .



*)ý 1: Nhà vua chọn người trung
thực để nói ngơi .


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

-Gọi HS đọc bài ?


? Thái độ của mọi người ntn khi nghe Chơm
nói ?


? Nhà vua đã nói ntn?


? Vua khen cậu bé Chơm những gì ?


? Cậu bé Chơm được hưởng nững gì do tính
thật thà ,dũng cảm của mình ?


? theo em vì sao người trung thực là người
đáng quý ?


? Đoạn 2,3,4 ý nói gì ?


? Câu chuyện có ý nghĩa ntn?
c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
?Nêu cách đọc bài ?


-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
"Chôm lo lắng ...Từ thóc giống của ta "


nói lên sự thật ,không sợ bị trừng
phạt .



- 1 HS đọc đoạn 3,lớp đọc thầm
-Mọi người sững sờ , ngạc nhiên ,sợ
hãi thay cho Chơm vì Chơm dám
nói sự thật ,sẽ bị trừng phạt
- 1 HS đọc đoạn 4 ,Lớp đọc thầm
-...mọi người biết rằng thóc giống đã
luộc thì làm sao cịn mọc được .Mọi
người có thóc nộp thì khơng phải là
thóc giống vua ban .


-Vua khen Chôm trung thực ,dũng
cảm


-Cậu được vua truyền cho ngôi báu
và trở thành ông vua hiền minh .
-Người trung thực bao giờ cũng nói
đúng sự thật ,khơng vì lợi ích của
mình mà nói dối ,làm hỏng việc
chung


*) ý 2,3,4: Cậu bé Chôm là người
dũng cảm ,trung thực dám nói lên sự
thật


* ND : <i>Câu chuyện ca ngợi cậu bé </i>
<i>Chôm dũng cảm ,trung thực dám </i>
<i>nói lên sự thật và cậu dược hưởng </i>
<i>hạnh phúc .</i>


- 4HS nối tiếp đọc bài ,lớp nghe tìm


ra


-HS nêu cách đọc bài .
-Đọc theo cặp


-Thi đọc diẽn cảm
-3 HS đọc phân vai
-NX sửa sai ,


3.Củng cố -dặn dò :


? Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?


-NX giờ học . BTVN : Luyện đọc bài và trả lời câu hỏi SGK .
- Chuẩn bị bài : Gà trống và cáo


Toán :


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

I) Mục tiêu : Giúp HS :


- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm .
-Biết năm nhuận có 366 ngày và năm khơng nhuận có 365 ngày


- Củng cố về mối quan hệ giữacác đơn vị đo t/g đã học ,cách tính mốc thế kỉ .
II) Các HĐ daỵ- học :


1. KT bài cũ:


1 giờ = ? phút , 1 phút = ? giây , 1 TK = ? năm .
2. Bài mới : - GT bài



<i>Bài 1</i>(T26) : - 2 HS đọc đề


<i>Bài 2</i>(T26) : ? Nêu y/c ?
-Nhận xét


<i>Bài 3</i> (T26):


<i>Bài 5</i>(T 26): ? Nêu y/c ?


-Làm BT vào vở ,đọc BT


* Các tháng có 31 ngày là :Tháng
1,3,5,7,8,10,12.


* Các tháng có 30 ngày là : Tháng
4,6,9,11.


* Các tháng có 28 hoặc 29 ngày là :
Tháng 2


-1HS nêu ,lớp làm BT vào vở , 3HS lên
bảng


-NX ,sửa sai
- 2HS đọc BT


- HS làm vào vở ,đọc BT,NX
a. TK XVIII



b.Nguyễn Trãi sinh năm : 1980- 600=
1320


năm đó thuộc TK thứ XIV.
-Làm vào SGK ,đọc bài tập .
ý đúng b, c.


3. Tổng kết - dặn dò : - NX giờ học .
Tiết 5 : Đạo đức :


<b>$5: Biết bày tỏ ý kiến </b>
I) Mục tiêu : Học xong bài này ,HS có khả năng :


1. Nhận thức được các en có quyền có ý kiến ,có quyền trình bày ý kiến của
mình về những v/đ có liên quan đến trẻ em.


2. Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gđ ở nhà
trường .


3.Biết tôn trọng ý kiến của người khác .
II) Tài liệu - Phương tiện :


- Một vài bức tranh dùng cho HĐ khởi động .


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

* Khởi động : Trò chơi diễn tả
-Phát cho mỗi nhóm một bức tranh .


-Lần lượt từng em trong nhóm NX về bức
tranh đó .



? ý kiến của cả nhóm về bức tranh có
giống nhau khơng ?


*KL: Mỗi người cóthể có ý kiến ,nhận xét
khác nhau về một sự vật .


* HĐ1:THảo luận nhóm


-GV giao việc mỗi nhóm thảo luận về một
tình huống .


1. Em sẽ làm gì khi em được phân công
làm một công việc không phù hợp với khả
năng ?


2.Em sẽ làm gì khi em bị cơ giáo hiểu
lầm và phê bình ?


3.Em sẽ làm gì chủ nhật này bố mẹ dự
định cho em đi chơi công viên,nhưng em
lại muốn đi xem xiếc ?


4.Em sẽ làm gì nếu em muốn tham gia
vào một HĐ nào đó của lớp ,của trường
nhưng chưa được phân cơng ?


? Điều gì sẽ xảy ra khi em không được bày
tỏ ý kiến của mình về những việc có liên
quan đến bản thân em đến lớp ?



* HĐ2: Thảo luận nhóm 2
-GV nêu yêu cầu của bài tập


* Gv kết luận :-Việc làm của Dung là
đúng .


-Việc làm của Hồng và Khánh là không
đúng .


* HĐ3:Bày tỏ ý kiến


-GV phổ biến cách bày tỏ ý kiến thông qua
các tấm bìa .


-Màu đỏ : Tán thành
- Màu xanh : Phản đối


-Màu trắng : Phân vân ,lưỡng
lự


-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập
2.( Giảm tải ý: a,b)


.* KL:ý kiến :- c,d là đúng .


-Thảo luận nhóm 6
-QS tranh ,NX
-Khơng


-TL nhóm 4 câu hỏi 1,2(T9)


-Báo cáo kết quả


- Em sẽ có ý kiến với người phân
cơng ...


-Em sẽ bày tỏ ý kiến để cơ hiểu về em
-Em có ý kiến xin mẹ cho đi xem xiếc
-Em có ý kiến xung phong tham gia
vào hoạt động đó .


-Nếu em khơng được bày tỏ ý kién
của mình về những công việc liên
quan srx ảnh hưởng tới bản thân em
và lớp em .


-Thảo luận bài tập 1(T9)
- 1số nhóm trình bày


-Các nhóm khác NX bổ sung


-Nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

-đ là sai


<i>*HĐnối tiếp</i>:
- NX giờ học .


- Thực hiện y/c bài 4 SGK (T10).Tập
tiểu phẩm .Một buổi tối trong GĐ bạn.



- HS giải thích lí do
-2 HS đọc ghi nhớ .


<i> </i>


<i> Thứ ba ngày tháng năm 2010</i>


Tốn


<b>$22:Tìm số trung bình cộng</b>
I.Mụctiêu: Giúp học sinh


- Có hiểu biết ban đầu về số TBC của nhiều số.
- Biết cách tìm số TBC của nhiề số.


II. Đồ dùng:


- Vẽ ra giấy khổ to hoặc hình vẽ SGK.
III. Các HĐ dạy- học.


<i>1. KT bài cũ</i>: 1 giờ = ? phút ; 60 giây = ? phút.
100năm = ? TK ; 1TK = ? năm.


<i>2. Bài mới</i>: - GT bài.


a, GT s TBC v tìm s TBC.ố à ố


- GV nêu bài toán:


*VD1: Tổ 1 thu nhặt được 6kg giấy vụn . Tổ


2 thu nhặt được 8kg giấy vụn .Hỏi nếu số kg
giấy vụn thu được của hai tổ như nhau thì
mỗi tổ thu được bao nhiêu kg giấy vụn ?
?Bài toán cho biết gì ?


?Bài tốn hỏi gì ?
?Nêu kế hoạch giải ?


-GV hướng dẫn HS tóm tắt và trình bày bài
giải.


*Ta gọi 7 là số trung bình cộng của 2 số là 6
và 8.Ta nói tổ 1 thu dược 6 kg giấy vụn ,tỉi 2
thu được 8 kg giấy vụn .Trung bình mỗi tổ
thu được 7 kg giấy vụn .


VD2: Lớp 4A có 38 HS ,lớp 4Bcó 40HS
,lớp 4C có 39 HS .Hỏi trung bình mỗi lớp có
bao nhiêu HS ?


? Bài tốn cho biết gì ?
? Bài tốn hỏi gì ?
? Nêu kế hoạch giải ?


* Nhận xét : số 39 là tung bình cộng của 3 số


-Nghe
-HS nêu


Bài giải :



Số kg giấy vụn 2 tổ thu nhặt được
là :


6 + 8 = 14 ( kg)


Số kg giấy vụn của mỗi tổ là :
14 : 2 = 7 (kg)


Đáp số : 7 kg
-Nghe


Bài giải :
Tổng số HS của 3 lớp là :
38 + 40 + 39 =117 (HS)


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

38,40,39


Ta viết : ( 38 + 40 +39 ) : 3 =39


? Muốn tìm trung bình cộng của 3 số ta làm
thế nào ?


?Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta
làm thế nào ?


<i>3.Thực hành: </i>


Bài 1(T27): ? Nêu y/c?



?Muốn tìm TBC của nhiều số ta làm thế
nào ?


? Bài 1 củng có kiến thức gì ?
Bài 2(T27):


? BT cho biết gì ? BT hỏi gì ?


? Muốn tìm TBC của nhiều số ta làm thế
nào ?


-Hướng dẫn HS tóm tắt và giải.
Bài 3(T 27). ? Nêu YC


117 : 3 = 39 ( HS )
Đáp số : 39 HS
-HS nêu


<i>- Muốn tìm TBC của nhiều số ,ta </i>
<i>tính tổng của các số đó ,rồi chia </i>
<i>tổng đó cho số các số hạng</i> .
-HS nhắc lại


-Làm vào vở ,2HS lên bảng .
a.TBC của 42và 52 là :
(42 + 52 ) :2 = 47
b.TBC của 36 ,42 và 57 là :
( 36 + 42 +57 ) =45
c. TBC của 34, 43, 52 và 39là :
934 + 43 +52 +39 ) :4 = 42


-Tìm số trung bình cộng .
-2HS đọc đề


-Làm vào vở
-2 HS lên bảng .
Bài giải:


TB mỗi HS nặng số Kg là:
( 36 + 38 + 40 +34) : 4 = 37 (kg )
Đáp số: 37 kg.


- Làm vào vở.
- Đọc BT


*Số TBC của các số tự nhiên từ 1-
9 là:


( 1+ 2 +3+4+5+6+7+8+9 ): 9 =5.
<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>


<b>ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP</b>
<b>TRÒ CHƠI “ BỊT MẮT BẮT DÊ”</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>


- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều
vịng phải, vòng trái, đứng lại. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối
đều, đúng khẩu hiệu.


- Trò chơi: “<i>Bịt mắt bắt dê</i>” Yêu cầu rèn luyện, nâng cao khả năng tập trung chú
ý, khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi.



<b>II.Địa điểm – phương tiện :</b>


<i><b>Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. </b></i>
<i><b>Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi. </b></i>
<b>III.Nội dung và phương pháp lên lớp :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>Nội dung</b></i> <i><b>Phương pháp tổ chức</b></i>
<b>1 .Phần mở đầu</b><i>: </i>


-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh.
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện .


-Khởi động: Trị chơi: “<i>Tìm người chỉ</i>
<i>huy</i>”.


<b>2. Phần cơ bản</b><i>:</i>


<i><b> a) Đội hình đội ngũ</b>:</i>


-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng
lại.


* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập, có
nhận xét sửa chữa sai sót cho HS.





Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ trưởng
điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót
cho HS các tổ.


* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để
củng cố.


+ Tổ trưởng điều khiển cho các tổ luyện
tập.


<i><b> b) Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”:</b></i>
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
-Nêu tên trị chơi.


-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi.


-Tổ chức cho cả lớp cùng chơi.


-GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS
hoàn thành vai chơi của mình.


<b>3. Phần kết thúc</b><i>:</i>


-Cho HS chạy thường thành một vòng
tròn quanh sân sau đó khép dần thành
vòng tròn nhỏ, chuyển thành đi chậm,
vừa đi vừa làm động tác thả lỏng rồi dừng
lại mặt quay vào trong.



-GV cùng học sinh hệ thống bài học.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học


-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo.



HS đứng theo
đội hình 4 hàng ngang.
€€€€€€€


€€€€€€€
€€€€€€€
€€€€€€€
€


Gv


-HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc.
€€€


€€€
€€€
€€€
€€€
€€€
€€€
€€€
€€€



€


Gv


-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở
vị trí khác nhau để luyện tập.


HS chuyển thành đội hình vịng trịn.
-HS vẫn đứng theo đội hình vịng
trịn.


-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

và giao bài tập về nhà .
-GV hô giải tỏn.


<b>********************************************</b>
<b>Luyện từ và câu</b>


<b>M RễNG VN T: TRUNG THC- TỰ TRỌNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Mở rộng vốn TN thuộc chủ điểm: Trung thực- tự trọng


- Hiểu được nghĩa các TN, các câu thành ngữ, tục ngữ, thuộc chủ điểm trên.
- Tìm được các từ ngữ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm.
- Biết dùng các TN thuộc chủ điểm để đặt câu.



<b>II. Đồ dùng: </b>


-Bảng phụ kẻ sẵn BT1 từ điển:
-2 tờ phiếu to viết BT3,4


<b>III. Các hoạt động day - học.</b>
A. KT bài cũ:


-Một em học bài tập 2, 1 em học bài tập 3
B. Bài mới:


1. Giới thiệu bài:
2. HDHS làm bài tập


<i><b>Bài 1: (T. 48): đọc yêu cầu cả mẫu - 2 học sinh đọc</b></i>
- Từng cặp làm ra nháp


-Báo cáo kết quả, nhận xét


- Từ cùng nghĩa với trung thực: thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, thật
thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính thực.


- Từ trái nghĩa với trung thực: dối tra, gian dối, dan manh, gian ngoan, dan giảo,
gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợp, lừa đảo, lừa lọc.


<i><b>Bài 2; (T.120):? nêu yêu cầu?</b></i>


<i><b>Bài 3: (T120): ? Nêu yêu cầu</b></i>


Giáo viên chốt ý là đúng.


<i><b>Bài 4: (T49): Nêu yêu cầu?</b></i>


- Tính chung thực khoanh bằng bút
đỏ, lòng tự trọng khoanh bằng bút
xanh


- Suy nghĩ nói câu của mình
- Bạn Lan rất thật thà


- Tơ Hiến Thành là người chính trực
- Chúng ta cần sống thật lòng với nhau
- Hai học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Hoạt động cặp. Tra từ điển để đối chiếu
các từ có nghĩa, từ đã cho, chọn nghĩa phù
hợp.


- Các nhóm báo cáo, nhận xét
- Trao đổi cặp.


- Học sinh lên bảng làm bài tập
- Lớp nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Các thành ngữ, tục ngữ b,e nói về lịng tự trọng
3- Củng cố dặn dò:


- Nhận xét giờ học: Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ SGK
<b>Khoa học : </b>


<b>$9: Sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn</b>
<b>I) Mục tiêu : Sau bài học, HS có thể :</b>



-Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc đoọng vaọtvà chất
béo có nguồn gốc thửùc vaọt .


-Nói về ích lợi của muối i-ốt .
-Neu tác hại của thói quen ăn mặn .
<b>II)Đồ dùng :</b>


- Hình vẽ 20,21 SGk


-Tranh ảnh, nhãn mác quảng cáo về TP có chứa i-ốt .
<b>III) Các HĐ dạy - học :</b>


1. KT bài cũ : ? Vì sao cần ăn phối hợp đạm đv và đạm tv?
? Tại sao chúng ta nên ăn cá trong cá bữa ăn ?
2. Bài mới : - GT bài


* HĐ1:Trị chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo :


+Mục tiêu : Lập ra đựoc danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo .
+ Cách tiến hành :


*Bước 1: Tổ chức


- Chia lớp thành 2 đội ,mời 2đội trưởng
rút thăm


* Bước 2: Cách chơi và luật chơi .
- 2đội thi kể về các món ăn chứa nhiều
chất béo .Thời gian 10 phút



-Nếu chưa hết thới gian nhưng đội nào
nói chậm ,nói sai hoặc nói lại tên món
ăn của đội kia đã nói là thua và trị chơi
có thể kết thúc .


-Nếu hết 10phút mà chưa có đội nào
thua .GV cho kết thúc cuộc chơi
* Bứớc 3: Thực hiện chơi


-GV bấm đồng hồ theo dõi diễn biến và
kết thúc cuộc chơi


- 2 đội trưởng rút thăm
- Nghe


-Dán kết quả lên bảng
-NX đánh giá


HĐ2:Thảo luận về ăn phối hợp chất béo
có nguồn gốc đv và chất béo có nguồn
gốc tv


+ Mục tiêu : Biết kể tên một số món ăn
vừa cung cấp chất béo đv vừa cung cấp
chất béo tv


- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc đv và chất béo có
nguồn gốc tv



+ Cách tiến hành :
-GV giao việc .Đọc lại danh sách món


ăn chứa nhiều chất béo .Chỉ ra móm ăn
nào vừa chứa chất béo đv vừa chứa chất


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

béo tv.


? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
béo đv và chất béo tv?


-...để đảm bảo cung cấp đủ chất béo
cho cơ thể .


* HĐ3: Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và tác hại của ăn mặn .


+ Mục tiêu : - Nói về ích lợi của muối i- ốt .Nêu tác hại của thói quen ăn mặn .
+ Cách tiến hành :


-GV y/c học sinh giới thiệu tư liệu
,tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò
của i-ốt đối với sk ,dặc biệt là trẻ em .
? Thiếu i-ốt sẽ ảnh hưởng gì tới sk ?
-GV giảng : Thiêu si-ốt tuyến giáp phải
tăng cường HĐ vì vạy dễ gây ra u bướu
ở tuyến giáp ...thiếu i-ốt gây rối


loạn ...ảnh hưởng tới sk ,trẻ em kém PT
cả về thể chất và trí tuệ .



? Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể
?


? Tại sao không nên ăn mặn ?


_ Giới thiệu tranh ảnh


_ Cơ thể kém PT cả về thể lực và trí tuệ
-Nghe


-Ăn muối có bổ sung i-ốt


-An mặn có liên quan đến bệnh huyết áp
cao


3.Tổng kết -dặn dị :


? Vì sao cần ăn phối hợp chất đạm có nguồn gốc đv vcà chất đạm có nguồn
gốc tv ?


? Thiếu i-ốt ảnh hưởng gì tới sk?


? Bổ sung i-ốt bằng cách nào ? vì sao khơng nên ăn mặn /
- NX giờ học . BTVN : Học thuộc bài .CB bài 10


<i><b>Thø T ngày tháng năm 2010</b></i>
K CHUYỆN


<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. </b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


-Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực.
-Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện.


-Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ.
-Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


-GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực.
-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.


<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>


<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>


<b>1. KTBC:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

"Một nhà thơ chân chính".
-1 HS kể tồn chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS .
<b>2. Bài mới:</b>


<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>


-Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS .


-Các em đang học chủ điểm nói về những con
người trung thực, tự trong. Hôm nay chúng ta sẽ


được nghe nhiều câu truyện kể hấp dẫn, mới lạ của
các bạn nói về lịng trung thực.


<i><b> b. Hướng dẫn kể chuyện:</b></i>
<i><b> * Tìm hiểu đề bài:</b></i>


-Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề, dùng phấn
màu gạch chân dưới các từ: được nghe, được đọc,
tính trung thực.


-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.
-Hỏi:


+Tính trung thực biểu hiện như thế nào?


+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?


-Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những kiến thức về
tự nhiên, xã hội mà chúng ta học được, những câu
chuyện trong sách báo, trên ti vi còn cho những bài
học quý về cuộc sống.


-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3.


-GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng.
+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4 điểm.
+Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm).


+Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử chỉ: 3
cầu.



-Tổ trưởng báo cáo việc
chuẩn bị của các bạn.


-Lắng nghe.


-2 HS đọc đề bài.


-4 HS tiếp nối nhau đọc.
-Trả lới tiếp nối (mỗi HS
chỉ nói 1 ý) biểu hiện của
tính trung thực.


+Khơng vì của cải hay tình
cảm riêng tư mà làm trái lẽ
cơng bằng: Ơng Tơ Hiến
Thành trong truyện Một
<i><b>người chính trực.</b></i>


+Dám nói ra sự thật, dám
nhận lỗi: cậi bé Chôm
trong truyện Những hạt
<i><b>thóc giống, người bạn thứ</b></i>
ba trong truyện Ba cậu bé.
+Không làm những việc
gian dối: Nói dối cơ giáo,
nhìn bài của bạn, hai chị
em trong truyện Chị em
<i><b>tôi….</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

điểm.


+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm.


+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu
hỏi cho bạn: 1 điểm.


<i><b> * Kể chuyện trong nhóm:</b></i>
-Chia nhóm 4 HS .


-GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể lại
truyện theo đúng trình tự ở mục 3.


-Gợi ý cho HS các câu hỏi:
HS kể hỏi:


+Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích nhân vật nào?
Vì sao?


+Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay nhất?
+Bạn thích nhân vật nào trong truyện?


+Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức tính
gì?


HS nghe kể hỏi:


+Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi người
điều gì?



+Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt của nhân vật
đó?


+Nếu nhân vật đó xuất hiện ngồi đời bạn sẽ nói
gì?


* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:
-Tổ chức cho HS thi kể.


Lưu ý:GV nên dành nhiều thời gian cho phần này.
Khi HS kể, GV ghi hoặc cử 1 HS ghi tên chuyện,
xuất xứ của truyện, ý nghĩa, giọng kể, trả lời, đặt
câu hỏi cho từng HS, ở cột trên bảng.


-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.
-Cho điểm HS .


-Bình chọn: + Bạn có câu truyện hay nhất.
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
Tuyên dương, cho HS vừa đoạt giải.


<b>3. Củng cố – dặn dò:</b>
-Nhận xét tiết học.


-Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc.


-Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị
tiết sau.



-Em đọc trên báo, trong
sách đạo đức, trong truyện
cổ tích, truyện ngụ ngôn,
xem ti vi, em nghe bà kể…
-Lắng nghe.


-2 HS đọc lại.


-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới
cùng kể tryện, nhận xét, bổ
sung cho nhau.


-HS thi kể, HS khác lắng
nghe để hỏi lại bạn hoặc
trả lời câu hỏi của bạn tạo
khơng khí sơi nổi, hào
hứng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b>********************************************</b></i>


<b>LÞch sư</b>


Bài 5: Nước ta dưới sách đơ hộ từ các triều đại

<b> phong kiến phương Bắc</b>



I. Mục tiêu: Học song bài này học sinh biết.


- Từ năm 179 trước công nguyên đến năm 938, nước ta bị các chiều đại phong kiến
phương Bắc đơ hộ.



- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc
đối với nhân dân ta.


- Nhân dân ta đã không cam chịu làm lô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đáng đuổi
quân sâm lược giữ gìn nền văn hố dân tộc.


II. Đồ dùng: Phiếu học tập của học sinh
III. Các hoạt động dạy học


1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút


? Nước Âu lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? kinh đơ đóng ở đâu?
? Thành tựu đặc sắc về quốc phịng của dân Âu lạc là gì?


2. Bài mới: Giới thiệu bài:


* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. Mục
tiêu:


- Giáo viên đưa ra bảng trống học sinh
đọc sách giáo khoa so sánh tinh hình
nước ta trước và sau khi bị các triều đại
phong kiến phương bắc đơ hộ.


- Giáo viên: Giải thích các khái niêm chủ
quyền, văn hoá


Mục tiêu: biết lỗi khổ của nhân dân bị bọn
phong kiến đàn áp



- Làm việc cá nhân
- Đọc sách GK (T17)
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét bổ sung
Thời


gian
các mặt


Trước năm 179 TCN Từ 179 TCN đến năm 938


Chủ quyền
Kinh tế
Văn hoá


- Là 1 nước độc lập
- Đơc lập và tự chủ
- Có phong tục tập qn
riêng


- Trở thành quận, huyện của phong kiến
phương bắc.


Bị phụ thuộc.


- Phải theo phong tục người Hán nhưng ND
ta vẫn giữ gìn bản sắc văn hố DT


* HĐ2: Làm việc CN



? Dưới ách thống trị của các triều đại
PK phương bắc cuộc sống của ND ta
cực nhục NTN?


? Bon phong kiến phương bắc bóc lột


- Theo phong tục người Hán học chữ Hán sống
theo luật người Hán


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

ND ta NTN? săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm,
xuống biển...nộp cho chúng.


*HĐ2: Làm việc CN


Mục tiêu: Biết các cuộc KN của ND để chống lại đánh đuổi qn xâm lược giữ gìn
nền văn hố của dân tộc.


? Trước sự xâm lược của các triều đại
PK phương bắc ND ta đã làm gì để
giữ được nền văn hoá của dân tộc và
học tập được gì?


? Khơng chịu nổi áp bức bóc lột của
bọn thống trị ND ta đã làm gì?
- GV đưa ra bảng thống kê ghi sẵn
T/G diễn ra các cuộc KN cột ghi các
cuộc KN để trống.


Thời gian



Năm 40 ………..
Năm


248………
" 542………..
" 550………...
" 722……….
" 766………..
" 905………
" 931………
" 938………..


- Đọc SGK T 18


- ND ta vẫn giữ được phong tục truyền
thống như ăn trầu, nhuộm răng, mở lễ hội
về mùa xuân.


Tiếp thu nghề làm giấy, làm đồ thuỷ tinh,
làm đồ trang sức bằng vàng bạc ..


của người phương bắc.


- Liên tục đứng dạy đánh đuổi quân đô hộ.
- HS điền tên các cuộc KN vào cột để
trống


Các cuộc khởi nghĩa.
KN hai Bà Trưng



" Bà Triệu
" Lí Bí


" Triệu Quang Phục
" Mai Thúc Loan
" Phùng Hưng
" Khúc Thừa Dụ
" Dương Đình Nghệ
" Chiến thắng Bạch Đằng
- Nhắc lại các cuộc KN
3- Củng cố -Dăn dò: - 2 học sinh đọc ghi nhớ.


? Khi đô hộ nước ta, các triều đại phong kiến phương bắc đã làm những gì ?
? ND ta phản úng ra sao?


? Nước ta bị các triều đại phong kiến phương bắc đô hộ bao nhiêu năm?
<b>*****************************************</b>
<b>Tập đọc :</b>


$ 10

<b>: Gà trống và cáo.</b>


<b>I . Mục tiêu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng
thơ, nhấn giọng ở các TN gợi tả, gợi cảm. Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể
hiện được tâm trạng và tính cách của các nhân vật.


- Hiểu từ ngữ khó trong bài: Hồn lạc phách bay, từ rày, thiệt hơn...
- Hiểu ý ngầm sai lời nói ngọt ngào của cáo và gà trống.


- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông


minh như gà trống chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kể sấu xa như
cáo.


- Học thuộc bài thơ,
<b>II. Đồ dùng: </b>


-Tranh minh hoạ bài học SGK
<b>III. Các HĐ dạy -học.</b>


A, KT bài cũ: 2 HS đọc bài: Những hạt thóc giống, trả lời câu hỏi trong SGK
B, Bài mới:


1. GT bài: - Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài học.
2. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài.


a, Luyện đọc.


?Bài thơ chia làm? Đoạn?


- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
thơ


- Lần 1,2
- Lần 3


? Đon đả SGK chú giải NTN?
Từ rày: Từ nay?


? Em hiểu " Dụ " có nghĩa như thế nào?
? Thiệt hơn có nghĩa NTN?



? Loan tin SGKchú giải NTN?
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b, Tìm hiểu bài.


? Gà trống đứng ở đâu, cáo đứng ở đâu?
? Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống
đất?


? Tin tức Cáo đưa ra là sự thật hay bịa
đặt?Nhằm mục đích gì?


- Đoạn1: Từ đầu... tình thân
- Đoạn2: Tiếp....Loan tin này
- Đoạn 3: Phần cịn lại


- 6 HS đọc


- 3 HS đọc kết hợp giải nghĩa từ


- Đon đả: có cử chỉ thái độ nhanh nhẹn,
vui vẻ khi gặp gỡ


- Dụ ( SGK)


- Thiệt hơn: Tính tốn xem lợi hay hại ,
tốt hay xấu.


- Loan tin ( SGK)
- Luyện đọc theo cặp


- 1 Hs đọc toàn bài


- 1HS đọc đoạn, lớp đọc thầm.


- Gà trống đậu trên cành cây cao, cáo
đứng dưới gốc cây.


- Cáo đon đả mời gà xuống đất để báo
cho Gà tin tức mới: Từ nay mn lồi sẽ
kết thân.Gà hãy xuống đất để Cáo hơn
Gà tỏ bày tình thân


- Đó là tin Cáo bịa đặt nhằm mục đích
dụ Gà trống xuống đất ăn thịt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

? Đoạn 1 cho em biết gì?


? Gà trống làm thế nào để khơng mắc
mưu con cáo lõi đời tinh ranh này?
? Vì sao Gà khơng nghe lời Cáo


? Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?


? Đoạn 2 nói lên điều gì?


? Thái độ của Cáo NTN khi nghe lời Gà
nói?


? Thấy cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra


sao?


? Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
? ý chính của đoạn cuối là gì?


? Theo em tác giả viết bài thơ này nhằm
mục đích gì?


- GV ghi ý nghĩa của bài thơ


c, Hướng dấn đọc diễn cảm và HTL bài
thơ:


? Bài đọc của bạn đã hay chưa? Vì sao
bạn đọc hay như vậy?


- HD luyện đọc


- KT 1 số em HTL từng đoạn, cả bài
thơ.


- 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- Lắng nghe


- Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý
định xấu xa của Cáo: Muốn ăn thịt Gà.
- Cáo rất sợ Chó săn, tung tin có cặp chó
săn đang chạy đến loan tin vui, Gà đã
làm cho Cáo khiếp sợ phải bỏ chạy lộ
mưu gian.



* ý 2: Sự thông minh của Gà.
- 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm


- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp
đuôi co cẳng bỏ chạy.


- Gà khối chí cười vì Cáo đã chẳng làm
gì được mình, cịn bị mình lừa lại phải
phát khiếp.


- Khơng bóc trần mưu gian của Cáo mà
giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông
báo của Cáo. Sau đó báo tin lại cho Cáo
có Chó săn đang chạy đến... làm Cáo
khiếp sợ và co cẳng chạy.


* ý 3: Cáo bị lộ rõ hơn bản chất gian
sảo.


- 1HS đọc câu hỏi 4


- Khuyên người ta đừng vội tin những
lời ngọt ngào...


- 3HS đọc 3 đoạn bài thơ
- Thi đọc diễn cảm


- Đọc phân vai



- Lớp đọc nhẩm HTL bài thơ
<i><b>C. Tổng kết- dặn dị;</b></i>


? Em có nhận xét gì về Cáo, Gà trống? GV củng cố nội dung bài?
- NX gìơ học: HTL bài thơ


CB bài: Nỗi dằn vặt của An - Drây-Ca


<b>****************************************</b>
<b>Toán</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>I. Mục tiêu:</b>


- Giúp học sinh củng cố:


- Hiểu biết ban đầu về sốTBC và cách tìm sốTBC.
- Giải tốn về tìm số TBC


<b>II. Các HĐ dạy- học:</b>


<i><b>1. KT bài cũ</b></i>: Muốn tìm số TBC... thế nào?
<i><b>2. HDHS làm bài tập và chữa bài tập.</b></i>


Bài 1: ( T 28): ? Nêu y/c? - Làm vào vở, 2 HS lên bảng
a, Số TBC của 96, 121 và 143 l:


( 96 +121 + 143) : 3= 120


b, Số TBC của 35, 12, 24, 21và 43 là:
( 35 + 12 + 24 + 21 + 43 ) : 5 = 27


Bài 2: ( T28):


- Pt đề ? Nêu KH giải?
Tóm tắt:


3 năm tăng: 96 người, 82 người, 71
ngươì.


TB1năm tăng: ...người?
Bài 3: (T28)


Tóm tắt:


Chiều cao của 5 HS: 138cm, 132cm,
130cm, 136cm, 134cm.


TB số đo chiều cao của 1 em....cm?
Bài 4: ( T28):Nếu cịn thời gian thì
làm?


- PT đề nêu KH giải.
Tóm tắt:


5 ơ tơ đầu: 1 xe: 36 tạ
4 ôtô sau: 1 xe: 45 tạ
TB mỗi ô tô chở....tấn?
- GV chấm 1 số bài.
Bài 5: ( Giảm tải)
<i><b>3. Tởng kết - dặn dị:</b></i>



NX giờ học : Bài 4, 5b ( T 28- SGK)
LBT trong VBT.


Giải:


Tổng số người tăng thên trong 3 năm là:
96+ 82 +71 = 249( người)


TB mỗi năm số dân của xã tăng thêm là:
249 : 3 = 83 ( người)


Đáp số: 83 người
- Hs tự làm bài rồi chữa .


Giải:


Tổng số đo chiều cao của 5 HS là:
138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670
TB số đo chiều cao của 1 HS là:
670 : 5 = 134 ( cm)
Đáp số: 134 cm
- 2 HS đọc đề


Giải:


Số tạ TP do 5 ô tô đầu chuyển là:
36 x 5 = 180( tạ )


Số tạ TP do 4 ôtô sau chuyển là:
45 x 4 = 180( tạ )



Số tạ TP do 9 ô tô chuyển là:
180 + 180 = 360( tạ)
TB mỗi ô tô chuyển được số Tp là:
360 : 9 = 40 ( tạ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Sau bài học, HS có thể :


 Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng ngày.
 Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.
 Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
 Hình trang 22, 23 SGK.


 Sơ đồ tháp dinh dưỡng trang 17 SGK.


 Một số rau quả (cả loại tươi và loại héo, úa) ; một số đồ hộp hoặc vỏ hộp.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>


<b>1. Khởi động (1’) </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (4’)</b>


 GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 15 VBT Khoa học.
 GV nhận xét, ghi điểm.


<b>3. Bài mới (30’) </b>


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>



<b>Hoạt động 1 : TÌM HIẺU LÍ DO CẦN</b>
<i><b>ĂN NHIỀU RAU CHÍN</b></i>


 <i>Mục tiêu :</i>


Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả
chín hằng ngày.


 <i>Cách tiến hành :</i>


<b>Bước 1 : </b>


- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh
dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại
rau quả chín được khuyên dùng với liều
lượng như thế nào trong một tháng, đối
với người lớn.


- Cả rau quả chín cần ăn đủ với số
lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa
chất đạm, chất béo.


<b>Bước 2 : </b>


- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn
ăn hàng ngày ?


- HS trả lời.
- Nêu ích lới của việc ăn rau, quả ?



 <i>Kết luận :</i> Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng
cần thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong rau, quả cịn giúp chống táo bón.


Hoạt động 2 : <i>XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN </i>
<i>THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TỒN</i>


 <i>Mục tiêu: </i>


Giải thích thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>Bước 1 : </b>


- GV yêu cầu 2 nhóm mở SGK và cùng
nhau TLCH 1 trang 23 SGK.


- HS tra lời câu hỏi 1.
<b>Bước 2 : </b>


- GV yêu cầu ột số HS trình bày kết quả làm
việc theo cặp.


- GV sửa chữa và giúp HS hồn thiện câu
trả lời.


- Đại diện các nhóm trình bày.


Hoạt động 3 : <i>XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN </i>
<i>THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN</i>



 <i>Mục tiêu: </i>


- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an
toàn.


 <i>Cách tiến hành :</i>


<b>Bước 1 : </b>


- GV chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm
thực hiện mơt nhiệm vụ : Nhóm 1 thảo luận
về: cách chọn thức ăn tươi sạch, cách nhận
ra thức ăn ơi héo. Nhóm 2 thảo luận về
:cách chọn đồ hộp. Nhóm 3 thảo luận về
:cách sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm,
dụng cụ nấu ăn ; sự cần thiết phải nấu chín
thức ăn.


- Thảo luận theo nhóm.


<b>Bước 2 : </b>


- Gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày, các
em có thể mang theo những vật thật
để giới thiệu và minh họa cho ý kiến
của mình.


- GV sửa chữa và giúp HS hồn thiện câu
trả lời.



Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò


- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.


- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.


- 1 HS đọc.


<b>CHÍNH TẢ</b>


<b>NHỮNG HẠT THĨC GIỐNG</b>


<b>I. Mục tiêu: -Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn Từ lúc … đến ông vua hiền minh</b>
trong bài những hạt thóc giống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


 Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.
<b>III. Hoạt động trên lớp</b>:


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i><b>1. KTBC:</b></i>


-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết.



-Nhận xét về chữ viết của HS .
<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Giờ chính tả hơm nay cá em sẽ
nghe-viết đoạn văn cuối bài Những hạt thóc
giống và làm bài tập chính tả phân biệt
l/n hoặc en/eng.


<b> b. Hứng dẫn nghe- viết chính tả:</b>
<b> * Trao đởi nội dung đoạn văn:</b>
-Gọi 1 HS đọc đoạn văn.


-Hỏi:


+Nhà vua chọn người như thế nào để
nối ngơi?


+Vì sao người trung thực là người đáng
qúy?


<b> * Hướng dẫn viết từ khó:</b>


-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.


-u cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm được.



<b> * Viết chính tả:</b>


-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu,
nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2
chấm phới hợp với dấu gạch đầu dòng.
<b> * Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :</b>
<b> c. Hướng dẫn làm bài tập:</b>


<i><b> Bài 2:</b></i>


-HS lên bảng thực hiện u cầu.


-PB:rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao,
rao vặt, rao hàng,…


-PN:bâng khuân, bận bịu, nhân dân,
vâng lời, dân dâng,…


-Lắng nghe.


-1 HS đọc thành tiếng.


+Nhà vua chọn người trung thực để nối
ngơi.


+Vì người trung thực dám nói đúng sự
thực, khơng màng đến lợi ích riêng mà
ảnh hưởng đến mọi người.


+Trung thực được mọi người tin yêu và


kính trọng.


-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng
dạc, truyền ngơi,…


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

(GV có thể lựa chọn phần a, hoặc b hoặc
bài tập do GV lựa chọn để sửa chữa lỡi
chính tả cho HS địa phương.)


a/. Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
nhóm.


-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc với các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm
nhanh, đọc đúng chính tả.


b/. Cách tiến hành như mục a.
<i><b> Bài 3:</b></i>


a/. –Gôi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von
vật.


-Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới
nước. Trứng nở thành nòng nọc, có
đi, bơi lội dưới nước. Lớn lên nịng
nọc rụng di, nhảy lên sống trên cạn
b/. Cách tiến hành như mục a.



<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b
vào vở. Học thuộc lòng 2 câu đố.


-1 HS đọc thành tiếng.


-HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ
cịn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)


-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn.
-Chữa bài (nếu sai)


lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu
nay- lòng thanh thản- làm bài- chen
chân- len qua- leng keng- áo len- màu
đen- khen em.


-1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Lời giải: Con nòng nọc.


-Lắng nghe.


-Lời giải: Chim én.


<i><b> </b></i>


<i><b>***************************************************</b></i>



<i><b> Thứ năm ngày tháng năm 2010</b></i>
<b>Luyện từ và câu </b>


<b>$10: Danh từ</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


1 Hiểu danh từ là những tà chỉ sự vật ( người, hoạt động, khái niệm hoặcc đơn vị)
2 Nhận biết được danh từ trong câu,đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm, biết được câu
với danh từ.


<b>II. Đồ dùng: Hai tờ phiếu to viết nội dung bài tập 1,2phần nhận xét.</b>
- Một số tranh ảnh về con sông, rặng dừa, truyện cổ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<i><b>1 KT bài cũ: - 2 HS lên bảng viết từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực, đặt </b></i>
câu với một từ vừa tìm.


2 B i m i :à ớ


a, GT bài :


? Tìm TN chỉ tên gọi của đồ vật, cây cối ở
xung quanh em?


- Tất các từ chỉ đồ vật, cây cối các em vừa
tìm được sẽ là một loại từ các em sẽ học
trong bài hôm nay.


b, Phần nhận xét:Bài 1(T52)


- HDHS đọc từng câu thơ gạch chân TN chỉ


sự vật trong từng câu.


- GV chốt lời giải đúng
- Dòng 1:Truyện cổ.


- Dòng 2: Cuộc sống, tiếng xưa
- Dòng 3: Cơn, nắng, mưa


- Dịng 4: Con, sơng, râựng, dừa


- Cái bàn, ghế, lớp học, cái bảng,
bút, cây bàng, cây tre, cây xoài..


- 1 HS đọc bài tập 1: Nêu yêu cầu ?
- TL nhóm


- Báo cáo kết quả, nhận xét.
- Dòng 5: Đời , cha ông


- Dòng 6: Con ,sông, chân trời
- Dòng 7: Truyện cổ


- Dịng 8: Ơng cha


- 1 HS đọc TN chỉ sự vật vừa tìm lớp
đọc thầm.


Bài 2(T53):? Nêu yêu cầu của bài?
- GV chốt ý kiến đúng



- Làm bài tập theo cặp
- Các nhóm báo cáo
Từ chỉ người: Ơng cha, cha ơng


Từ chỉ vật: Sông, dừa, chân trời
Từ chỉ hiện tượng: Mưa, nắng


Từ chỉ khái niệm: Cuộc sống, truyện cổ, tiếng xưa, đời
Từ chỉ đơn vị: Cơn, con, rặng.


* Những từ cuhỉ sự vật, chỉ người, vật,
hiện tượng, khái niệm và đơn vị được
gọi là danh từ


?Danh từ là gì?


?Danh từ chỉ người là gì?


? Khi nói đến "cuộc sống " "cuộc đời "
em nếm, ngửi, nhìn được khơng?vì sao?
? Danh từ chỉ khái niệm là gì?


?Danh từ chỉ đơn vị là gì?
<i><b>3 Phần ghi nhớ.</b></i>


<i><b>4 Luyện tập:</b></i>


Bài 1 (T53):? Nêu yêu cầu?


GV chốt lời giải đúng: Điểm, đạo đức,



- Danh từ chỉ người, vật, hiện tượng,
khái niệm và đơn vị.


- Danh từ chỉ người là những từ dùng để
chỉ người


- Khơngvì nó khơng có hình thái rõ rệt.
- Danh từ chỉ khái niệm biểu thị những
cái chỉ có trong nhận thức của con
người, khơng có hình thù, khơng chạm
vào hay ngửi nếm nhìn...được


- Danh từ chỉ động vật là những từ dùng
để chỉ những sự vật có thể đếm, định
lượng được


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

lòng, kinh nghiệm, cách mạng
bài 2 (T53):? Nêu yêu cầu ?


lên bảng
- NX, sửa sai
- TL cặp


- Nối tiếp nhau trình bày làm bài của
mình.


-Bạn có một điểm đáng quý là rất trung thực, thật thà.
- HS phải rèn luyện để vừa học tốt vừa có đạo đức tốt.
- Nhân dân ta có một lịng nồng nàn u nước.



- Cơ giáo em rất giàu kinh nghiệm dạy dỗ học sinh.
- Năm 1945 cách mạng tháng tám đã thành công.
<i><b>5. Củng cố - dặn dị</b></i>


Tìm thêm các danh từ chỉ ĐV hiện tượng TN các khái niệm gần gũi.
****************************************


<b>QUAY SAU , ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI</b>
<b>ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP </b>


<b>TRÒ CHƠI “ BỎ KHĂN ”</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>


-Củng cố và nâng cao kĩ thuật : Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái .Yêu cầu
HS thực hiện đúng động tác, đều, đúng khẩu lệnh.


-Trò chơi: “<i>Bỏ khăn</i>” Yêu cầu biết cách chơi, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng
luật, hào hứng trong khi chơi.


II.Địa điểm – phương tiện :


<i><b>Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. </b></i>
<i><b>Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi và khăn để bịt mắt khi chơi. </b></i>


III.Nội dung và phương pháp lên lớp :


<i><b>Nội dung</b></i> <i><b>Phương pháp tổ chức</b></i>


<b>1 . Phần mở đầu</b><i>:</i>



-Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh


-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
luyện


-Khởi động Chạy theo một hàng dọc quanh sân
tập (200 - 300m).


-Trò chơi: “<i>Làm theo hiệu lệnh</i>”.
<b>2. Phần cơ bản</b><i>:</i>


<i><b> a) Đội hình đội ngũ</b>:</i>


-Ơn quay sau, đi đều vịng phải, vịng trái, đứng


-Lớp trưởng tập hợp lớp báo
cáo.








GV


-HS đứng theo đội hình 4
hàng dọc.



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

lại.


* GV điều khiển lớp tập có quan sát sửa chữa
sai sót cho HS.


* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV
quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ.


* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi đua
trình diễn. GV quan sát, nhận xét, đánh giá, sửa
chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đua tập tốt.
<i><b>b) Trò chơi : “Bỏ khăn</b>”:</i>


-GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
-Nêu tên trị chơ.i


-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi.
-GV cho cán sự điều khiển cho cả lớp cùng
chơi.


-GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS tích cực
trong khi chơi.


<b>3. Phần kết thúc</b><i>: </i>


-GV cho cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp.
-GV cùng học sinh hệ thống bài học.


-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao


bài tập về nhà.


-GV hô giải tán.








GV


-Học sinh 4 tổ chia thành 4
nhóm ở vị trí khác nhau để
luyện tập.


<sub></sub> <sub></sub>
GV

<sub></sub> <sub></sub>






GV<sub></sub>


-HS chuyển thành đội hình
vịng trịn.



-Đội hình hồi tĩnh và kết
thúc.


-HS hơ “khoẻ”.
<b>***************************************</b>
<b>To¸n:</b>


<b>$ 24 : Biểu đồ ( Tiết 1)</b>


<b>I. Mục tiêu: Giỳp hs :</b>


- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh.


- Biết đọc và phân tích số liệu trên bản đồ tranh
- Bước đầu sử lí đối tương trên biểu đồ tranh.
<b>II. Đồ dùng: Hình vẽ SGK</b>


<b>III. Các HĐ dạy- học :</b>




<i><b>1 KT bài cũ: ? Muốn tính trung bình </b></i>
cộng của nhiều sốta phải làm NTN?
Bài 5b (T28) 1 HS lên bảng.


Tổng của 2 số là:9 x 2 = 18
Số cần tìm là: 18 - 12 =6


Đáp số: 6


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>




2 Bài mới: Giải thích bài ghi đầu
bài.


* Làm quen với biểu đồ tranh:
- GV giới thiệu biểu đồ tranh
? Biểu đồ có? Cột ghi nội dung gì?
? Biểu đồ trên có? Hàng nhìn vào
từng hàng cho em biết điều gì ?
<i><b>3 Thực hành :</b></i>


Bài 1(T29)


a, Những lớp nào được nêu tên trong
biểu đồ?


b, Khối lớp 4 tham gia mấy môn thể
thao, gồm những mơn nào?


c, Mơn bơi có? Lớp tham gia là lớp
nào?


d, Mơn nào có ít lớp tham gia nhất?
e, Hai lớp 4B, 4C tham gia tất cả mấy
môn? Hai lớp đó cùng tham gia mơn
nào?


Bài 2 (T29): HS làm vào vở , đọc bài
tập



a, Năm 2002 GĐ Bắc Hà thu
hoạchđược? Tấn thóc?


? Năm2002 GĐ Bắc Hà thu hoạch
nhiều hơn năm 2000 bao nhiêu tấn
thóc?


? Cả 3 năm GĐ Bắc Hà thu hoạch
bao nhiêu tấn thóc? Năm nào thu
được nhiều thóc nhất? Năm nào thu
được ít thóc nhất?


b, Sốthóc GĐ bác Hà thu hoạch được
năm 2002 là:


10 x 5 = 50(tạ)


50 tạ = 5 tấn 3 <i>Tổng kết - dặn dò</i>


- NX giờ học : Làm BT trong vở


- Mở SGK (T28) quan sát tranh
- Biểu đồ trên có 2 cột.


+ Cột bên trái ghi tên của 5 GĐ cô Mai, cô
Lan...


+ Cột bên phải nói về số con trai, con gái
của mỗi GĐ



- BĐ có 5 hàng


+ Nhìn vào hàng T1 ta biết GĐ cơ Mai có 2
con gái .


+ Nhìn vào hàng T2 ta biết GĐ cơ Lan có 1
con trai.


- Quan sát hình vẽ (T29)
- Đọc BT


- 4A, 4B, 4C


- 4 môn : Bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu.
- Mơn bơi có 2 lớp tham gia là lớp 4B, 4C.
- Môn cờ vua.


- Lớp 4B,4Ctham gia cả 4 môn, cùng chung
mơn đá cầu.


- Quan sát hình vẽ : 1HS đọc bài tập
- 5 tấn


- 1 tấn


- 3 năm thu hoạch được 12 tấn thóc.


- Năm 2002 thu hoạch được nhiều thóc nhất
- Năm 2001 thu hoạch được ít thóc nhất.
c, Số thóc bác Hà thu hoạch năm 2002 là:


10 x 4 = 40(tạ ) = 4 tấn


Năm 2002 GĐ bácHà thu hoạch nhiều hơn
năm 2000số thóc là


50 - 40 = 10(tạ)


d, Năm 2001 GĐ bác Hà thu hoạch được số
thóc là:


10 x 3 = 30(tạ) = 3(tấn)
Cả 3 năm GĐ bác Hà thu hoạch được số
thóc là:


5 + 4 +3 = 12 (tấn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

BT


<b>**********************************</b>
<b>Tập Làm Văn :</b>


<b>$ 9 :Viết thư</b>



( Kiểm tra viết)



<b>I. Mục tiêu: </b>


- Củng cố khái niệm viết thư: HS viết được 1 lá thư thăm hỏi chúc mùng hoặc chia
buồn bày tỏ tình cảm chân thành đúng thể thức( Đủ 3 phần: Đầu thư, phần chính,
phần cuối thư)



<b>II. Đồ dùng:</b>


* HS:- Giấy viết, phong bì, tem thư.


* Giáo viên:- Bảng phụ viết tóm tắt nội dung cần ghi nhớ tiết tập làm văn
tuần 3- tuần 6.


<b>III. Các HĐ dạy- học </b>


1. Giải thích mục đích yêu cầu của bài KT:


Các em làm bài KT viết thư để tiếp tục củng cố rèn luyện kĩ năng viết thư. Bài KT
sẽ giúp cả lớp chúng ta biết bạn nào viết được lá thư đúng thể thức, hay nhất, chân
thành nhất.


2. HDHS nắm yêu cầu của đề bài.
- GV treo bảng phụ


- Kt đồ dùng HS đã chuẩn bị


- Đọc và viết đề KT lên bảng( Sử dụng 4 đề
gợi ý SGK không cần chép lên bảng)


* Lưu ý: Lời lẽ trong thư cần chân thành thể
hiện sự quan tâm.


- Viết xong, cho thư vào phong bì, ghi ngồi
phong bì tên, địa chỉ người gửi, tên dịa chỉ
người nhận



3. Thực hành viết thư:


- Cuối giờ đặt lá thư đã viết vào phong bì,
viết địa chỉ người gửi, người nhận, nộp cho
cô giáo( Thư không dán)


- 1HS đọc ghi nhớ:3 phần
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- Nghe


- 3 HS nêu đề bài và đối tượng em
chọn để viết thư.


- Viết thư.


<i><b>4.Củng cố -dặn dò</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b> Khâu thường(T2)</b>


<b>I) Mục tiêu:</b>


-HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường .
-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường .


-Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống .
<b>II) : Đồ dùng :</b>


-Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường và 1 số SP có đường
khâu ghép hai mép vải ( áo ,quần ,vỏ gối ....)



-2 mảnh vải hoa ,kích thước 20cm x 30cm
Chỉ khâu ,kim khâu ,kéo thước ,phấn vạch .
<b>III) Các HĐ dạy - học :</b>


1)Giới thiệu bài :
2) Dạy bài mới :


*) HĐ1: Giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép
vải băng mũi khâu thường


?Em có NX gì về mẫu khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường ?


-Giới thiệu 1 số SP có đường khâu ghép 2
mép vải


-GV kết luận về đặc điểm đường khâu ghép
2 mép vải .


*) HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật :
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 1,2,3
( SGKT15 )


? Dựa vào quan sát hình 1(SGK)nêu các
bước khâu ghép 2 mép vải ?


?Dựa vào H2,3 hãy nêu cách khâu lược
,khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu
thường ?



-GV hướng dẫn HS một số điểm cần lưu
ý :


+ Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh vải
+úp mặt phải của 2 mảnh vải vào nhau
và xếp cho 2 mép vải bằng nhau rồi mới
khâu


+ Sau mỗi lần rút kim ,kéo chỉ ,cần vuốt các
mũi khâu theo chiều từ phải sang trái cho
đưỡng khâu thật phẳngrồi mới khâu các
mũi khâu tiếp theo .


-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác


- Quan sát .


-Đường khâu là các mũi khâu cách
đều nhau .Mặt phải của 2 mảnh vải
úp vào nhau . Đường khâu ở mặt trái
của 2 mảnh vải .


- Quan sát
-Nghe


-Quan sát


-HS nêu ,NX bổ sung
-HS nêu ,NX bổ sung



-Nghe


-2 HS lên bảng thực hành
-NX ,sửa sai


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

vừa HD


-Gọi HS đọc ghi nhớ


-Cho HS xâu chỉ vào kim ,vê nút chỉ tập
khâu ghép 2 mép vải


<i><b>3) Tổng kết- dặn dò: _ NX tiết học .BTVN : Thực hành bài vừa học , CB đồ dùng </b></i>
giờ sau học tiếp .


<b>*****************************************</b>
<b>Tập làm văn </b>


$ 10

:

<b>Đoạn văn trong bài văn kể chuyện</b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


1 Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện.


2 Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện.
<b>II. Chuẩn bị: </b>


-Phiếu to viết bài tập 1, 2, 3 phần NX


III. Các H d y - h c:Đ ạ ọ



1 GT bài:


2 Phần nhận xét:


- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng.


- 1HS đọc BT 1, 2 (T53)


- Đọc thầm bài: Những hạt thóc giống. Trao
đổi cậưp làm bài tập trên phiếu


- Đại diện nhóm báo cáo, NX
* Bài1


a, Những sự việc tạo thành cốt chuyện: Những hạt thóc giống.


- Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngơi nghĩ ra kế: Luộc
chín thóc rồi giao cho dân chúng, giao hẹn:Ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽ
truyền ngơi cho.


- Sự việc 2: Chú bé Chơm dốc cơng chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm.
- Sự việc 3: Chơm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi người.


- Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng cảm, đã quyết định truyền
ngôi cho Chôm.


b, Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn:


- Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 ( 3 dòng đầu)


- Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 ( 2 dòng tiếp)


- Sự việc 3được kể trong đoạn 3 ( 8 dòng tiếp)
- Sự việc 4 được kể trong đoạn 4 ( 4 dịng cịn lại)


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

* Có khi chấm xuống dòng vẫn chưa kết thúc đoạn văn. VD đoạn 2 (những hạt thóc
giống ) có mấy lời thoại, phải mấy lần xuống dòng mới kết thúc đoạn văn. Nhưng
đã hết đoạn văn thì phải xuống dịng.


Bài3:


? Mỗi đoạn văn trong văn kể chuyện kể
điều gì?


? Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu
nào?


3 Phần ghi nhớ


- VN học thuộc ghi nhớ
4 Phần luyện tập


? BT có mấy đoạn văn?


? Đoạn văn nào đã viết hoàn chỉnh?
? Đoạn văn nào chưa viết hồn chỉnh?
? Đoạn văn thứ 3 đã có phần nào? Cịn
thiếu phần nào?


? Đề bài u cầu gì?



- Các em viết tiếp phần thân đoạn cho
hoàn chỉnh đoạn văn?


- GV nhận xét, chấm điểm
5 Củng cố - dặn dò:


- Làm việc CN, rút ra kết luận.


- Mỗi đoạn văn trong bài vănkể chuyện
kể một sự việc trong chuỗi sự việc làm
nòng cốt cho diễn biến câu chuyện.
- Hết đoạn văn cần chấm xuống dòng.
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm


- 2 HS nối tiếp đọc nội dung của BT1
- 3 đoạn


- Đoạn 1, 2
- Đoạn 3


- Có phần mở đầu và kết thúc thiếu phần
thân đoạn.


- Viết tiếp phần còn thiếu
- Làm bài


- HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm
của mình



- NX, bổ sung
- NX tiết học: Học thuộc ghi nhớ


Viết vào vở đoạn vănthứ 3 với cả 3 phần đã hồn


<b>Tốn </b>



<b>$ 25 : Biểu đồ (tiếp)</b>


<b>I. Mục tiêu: Giúp học sinh </b>


- Bước đầu nhận xét về biểu đồ hình cột


- Biết cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ hình cột.


- Bước đầu xử lý số liệu trên biểu đồ hình cột và thực hành hồn thiện biểu đồ đơn
giản.


<b>II. Đồ dùng: Hình vẽ SGK biểu đồ hình 2 vẽ ra bảng phụ III. Các HĐ dạy - học </b>
1 KT bài cũ: KT bài tập và vở bài tập


2 Bài mới: a, GT bài


b, Làm quen với biểu đồ cột


? Nêu tên của các thôn ghi trên biểu
đồ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

? Cho biết số chuột đã diệt được ở mỗi
thôn?



? Em có nhận xét gì về chiều cao của
các cột ?


? Hàng dưới ghi kí hiệu gì?
? Số ghi ở bên trái chỉ gì?
? Mỗi cột biểu diễn điều gì?
? Số ghi ở đỉnh cột chỉ gì?
3 Thực hành:


Bài1 (T31):? Nêu yêu cầu


?những lớp nào trồng được ít hơn
40cây?


Bài2(T32):? Nêu yêu cầu phần a?
- GV treo bảng phụ


- Gọi 1 HS lên làm câu a
? Nêu yêu cầu của phần b


- Thôn Đông: 2000 con
Đoài: 2200 con
Trung: 1600 con
Thượng:2750 con


- Cột cao chỉ số chuột nhiều hơn , cột thấp
chỉ số chuột ít hơn


- Tên các thơn
- Chỉ số chuột



- Số chuột của các thôn đã diệt
- Chỉ số chuột biểu diễn ở cột đó.


- Q/S biểu đồ, 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả
lời.


a, Lớp 4A, 4B, 5A, 5B, 5C


b, 4A trồng:35 cây 5B: 40 cây
5C: 23 cây


c, Khối lớp 5, ba lớp 5A, 5B, 5c


d, Có 3 lớp trồng được trên 30 cây:4A,
5A, 5B


e, Lớp 5A trồng được nhiều cây nhất
Lớp 5B trồng được ít cây nhất
- Lớp 4A, 4B, 5C


- Lớp làm vào SGK
- NX, chữa bài tập


- HS làm vào vở 3 HS lên bảng làm 3 ý
nối tiếp


a, Số lớp1 học của năm 2003 - 2004 nhiều hơn của năm học 2002 - 2003 là:
6 - 3 = 3 (lớp)



b, Số HS lớp 1 nâưm học 2002 - 2003 của trườnh TH Hồ Bình là:
35 x 3 = 105 (HS)


c, Số HS lớp 1 nâưm học 2004 - 2005 của trường TH Hồ Bình là:
32 x 4 = 128 (HS)


Số HS lớp 1 năm học 2002 - 2003 ít hơn năm học 2004 - 2005 là:
128 - 105 = 23 (HS)


Đáp số:a, 3 (lớp) b, 105(HS) c, 23(HS)
4 Tổng kết - dặn dị


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>Địa lí</b>



<b>$5: Trung du Bắc Bộ</b>


<b>I.Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:</b>


- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ


- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên hoạt động sản xuất của con
người ở trung du Bắc Bộ.


- Nêu được qui trình chế biến chè.


- Dựa vào tranh , ảnh, bảng số liệu để tìm ra KT .
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây.
<b>II. Đồ dùng: </b>


-Bản đồ TNVN, Bản đồ hành chính.
- Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ.


<b>III. Các HĐ dạy- học :</b>


<i><b>A, KT bài cũ: </b></i>


? Người dân ở HLS làm nghề gì? Nghề nào là chính?
? Kể tên 1 vài sản phẩm thủ công truyền thống ở HLS?
<i><b>B, Bài mới: GT bài:</b></i>


1. Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải.
*HĐ1: Làm việc cá nhân


+ Mục tiêu: Biết vị trí, đặc điểm của vùng trung du Bắc Bộ
+ Cách tiến hành.


- Đọc SGK , TLCH.


? Nêu vị trí của vùng trung du Bắc Bộ ?
Tỉnh nào có vùng trung du?


? Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi
hay vùng đồng bằng?


? Em có nhận xét gì về đỉnh đồi, sườn
đồi, các đồi được sắp xếp như thế nào?
? Nêu những riêng biệt của trung du Bắc
Bộ?


- GV treo bản đồ.


2. Chè và cây ăn quả ở trung du


* HĐ2: Làm việc theo nhóm


+ Mục tiêu: Biết 1 số cây ăn quả, cây
CN trồng nhiều ở trung du Bắc Bộ và
qui trình sản xuất chè.


+ Cách tiến hành: B1:


Bước 2 : Trả lời câu hỏi:


? Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì?


- Đọc mục 1 SGK + Q / s tranh ảnh vùng
trung du


-Nằm giữa miền núi và đồng bằng Bắc
Bộ TN, Phú Thọ...


- Vùng đồi.


- Đỉnh tròn, sườn thoải xếp cạnh nhau
như bát úp


- Mang dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa
của miền núi.


- chỉ vị trí các tỉnh có vùng đồi trung
du:Thái Ngun, Phú Thọ, Vĩnh Phúc,
Bắc Giang.



- TL nhóm 2


- Dửùa vào kênh chữ + kênh hình SGK
+ trả lời


- Các nhóm báo cáo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

? H1 vẽ gì? Cho em biết điều gì?
? H2 vẽ gì? Nêu nội dung bức tranh?
? Người ta trồng chè và trồng vải thiều
để làm gì ? Nêu qui trình chế biến
chè ?


? Nơi nào có chè ngon nổi tiếng?
? Gần đây ở trung du Bắc Bộ xuất hiện
trang trại chuyên trồng cây gì?


- GV treo BĐTNVN


- H1 : Vẽ 2 cô đang hái chè trên đồi.H1
cho em biết đồi chè ở Thái Nguyên
- Đồi vải thiều. H2 cho em biết trang trại
trồng vải ở Bắc Giang.


- Phục vụ nhu cầu trong nước và xuất
khẩu...


- Thái Nguyên



- Trang trại trồng cây vải


- Chỉ vị trí của Thái Nguyên, Bắc Giang
3. Hoạt động trồng rừng và cây CN


* HĐ3: Làm việc cả lớp.


+ Mục tiêu: Biết mục đích của việc trồng rừng và cây CN.
+ Cách tiến hành:


? Vì sao ở trung du Bắc Bộ lại có
những nơi đất trống đồi trọc?
? Hậu quả của việc khai thác rừng
bừa bãi ?


? Để khắc phục tình trạng này, người
dân nơi đây đã trồng những loại cây
gì?


? Nêu tác dụng của việc trồng rừng
* Vùng trung du có các đồi xếp liề
nhau, đỉng trịn, sườn thoải, thích hợp
cho việc trồng chè và cây ăn quả
<i><b>C. Tổng kêt- dặn dị:</b></i>


- Đọc mục 3 SGK+ TLCH


- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá
rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai
thác gỗ bừa bãi...Đất bị bạc màu xấu đi.


- Tích cực trồng rừng, cây CN lâu năm:
Keo, chẩu...và cây ăn quả


- Phủ xanh đồi trọc, giữ nước ngăn lũ lụt
chống sói mịn, làm cho mơi trường có bầu
khơng khí trong lành... Tăng thu nhập cho
người dân


? Nêu đặc điểm của vùng trung du Bắc Bộ ? Thế mạnh ở đây là gì?
? Người ta phải phủ xanh đất trống đồi trọc bằng cách nào?


- 2 HS đọc ghi nhớ


- NX giờ học: Học thuộc bài. CB bài 5


<b>SINH HOẠT TUẦN 5</b>


<b>I/ MỤC TIÊU</b>


Nhận xét công tác trong tuần. Rút ra ưu, nhược để phát huy điểm tốt, khắc
phục điểmn yếu.


Giáo dục HS tính tự quản phát huy tính tự giác, làm chủ tập thể.
<b>I/ LÊN LỚP</b>


1. Nhận xét các hoạt động trong tuần.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

...
...
...
...


...
...
<b>Nhược điểm:...</b>
...
...
...
...
...
...
...
<b> 2. Kế hoạch tuần tới</b>


...
...
...
...
...
...
...


Ký duyệt giáo án tuần
Ngày………tháng………năm 2010


Khối trưởng


<b>TUAÀN 6</b>



<i><b>Thứ hai ngày tháng 10 năm 2010</b></i>
<b>Tập đọc : </b>



<b>$</b>

<b>11: Nỗi dằn vặt của An-đrây -ca</b>


<b>I) Mục tiêu :</b>


1. Phát âm đúng các tiếng ,từ khó : An - đrây - ca, nấc lên, nức nở.


-Đọc trơn toàn bài . Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm , buồn, xúc động thể
hiện sự ân hận, dằn vặt của An - đrây -ca trước cái chết của ông.Đọc phân biệt lời
nhân vật với lời người kể chuyện .


2. Hiểu nghĩa các TN trong bài .


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>II) Đồ dùng:</b>


- Tranh minh hoạ SGK
<b>III) Các HĐ dạy - học :</b>


A.KT bài cũ : Đọc thuộc lòng bài :Gà trống và cáo. 2HS
? Em có NX gì về tính cách của hai nhân vật ?
B. Bài mới :


1.Giới thiệu bài :


2. HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a. Luyện đọc :


- Yêu cầu HS mở SGK
- GV đọc bài


? Bài được chia làm ? đoạn ?
b. Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:


- GV sửa lỗi phát âm cho HS
- Luyện phát âm : An - đrây -ca
?Dằn vặt có nghĩa ntn?


? NX bài đọc của bạn ?Bạn đọc với
giọng ntn?


? Khi câu chuyện xảy ra An- đrây-ca
mấy tuổi ? Hồn cảnh gia đình em lúc
đó ntn?


? Khi mẹ bảo An- đrây- ca đi mua
thuốc cho ông ,thái độ của An- đrây
-ca như thế nào ?


? An-đrây- ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ơng ?


? Đoạn 1 kể với em chuyện gì ?
? Nêu cách đọc đoạn 1?


-GV đọc đoạn mẫu
-Nhận xét


c. Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:


? Chuyện gì xảy ra khi An- đrây- ca
mang thuốc về nhà ?


? An-đrây-ca tự dằn vặt mình ntn?



- Mở SGK (T55)
- Theo dõi SGK
- 2đoạn


Đoạn 1: Từ đầu đến ... về nhà
Đoạn 2: Đoạn còn lại


- 4 HS nối tiép đọc đoạn 1
- SGK


-2 HS đọc đoạn 1
-Lớp đọc thầm đoạn 1


- Khi câu chuyện xảy ra An- đrây- ca 9 tuổi
.Em đang sống cùng mẹ và ông,ông đang bị
ốm nặng .


- An- đrây- ca nhanh nhẹn đi ngay


- An- đrây-ca được các bạn đang chơi đá
bóng mời nhập cuộc .Mải chơi quên lời mẹ
dặn .Mãi sau em mới nhớ ra ,chạy đến cửa
hàng mua thuốc mang về + ý 1:An-đrây-ca
mải chơi quen lời mẹ dặn.


- lời ông giọng mệt nhọc ,yếu ớt .Giọng
đọc trầm ,buồn .Nhấn giọng từ gợi cảm.
- Theo dõi SGK



- Luyện đọc ,thi đọc diễn cảm
- 3HS nối tiếp đọc đoạn 2
-Đọc theo cặp


- 1HS đọc cá đoạn
- Lớp đọc thầm đoạn 2


- An-đrây-ca hoảng hốtthấy mẹ đang khóc
nấc lên .ơng đã qua đời .


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

?Câu chuyện cho thấy An- đrây-ca là
cậu bé ntn?


? Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
cậu bé ntn?


?ND chính của đoạn 2là gì ?
? Nêu ND chính của bài ?
? Tìm giọng đọc của đoạn 2?


-HDHS đọc diễn cảm đoạn " Bước
vào phòng ...khỏi nhà "


d. Thi đọc diễn cảm toàn bài :
4.Củng cố - dặn dò :


? Em hãy đặt tên cho chuyện theo ý
nghĩa của chuyện?


-Nói lời an ủi của em với


An-đrây-ca ?


? qua câu chuyện trên em rút ra bài
học gì?


?Em học được gì ở An-đrây-ca


đêm ...ông trồng . .Mãi khi đã lớn ,bạn vẫn
tự dằn vặt mình.


- ..rất u thương ơng ,khơng tha thứ cho
cho mình vì ơng sắp chết còn mải chơi
bóng mang thuốc về chậm.An-đrây-ca rất
có ý thức trách nhiệm, trung thực và
nghiêm khắc với lỗi làm của bản thân .
+ý2: nỗi dằn vặt của An-đrây-ca .


<i>*ND:Nõi dằn vặtcủa An-đrây-ca thể hiện</i>
<i>tình yêu thương và ý thức trách nhiệm t/c</i>
<i>yêu thương và ý thức trách nhiệm với</i>
<i>người thân ,lòng trung thực ,sự nghiêm</i>
<i>khắc với bản thân .</i>


- ý nghĩ của An-đrây-ca đọc giọng buồn,
day dứt, .Lời của mẹ dịu dàng .Nhấn giọng
TN hốt hoảng ,khóc nấc ...


- Luyện đọc diễn cảm .


- Gọi 4 em đọc bài (đọc phânvai),người dẫn


chuyện ,ông ,mẹ, An-đrây- ca .


-Chú bé trung thực . Chú bé giàu t/c .
- Bạn đừng ân hận nữa .Ơng bạn chắc rất
hiểu tám lịng của bạn .


- HS nêu


- NX giờ học .BTVN:Luyện đọc bài .CB bài : Chi em tôi .


<b>HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA </b>


<b>THÁNG 9-10</b>


<b>Chủ đề: Truyền thống nhà trường.</b>

<b>Em yêu trường em</b>



<b>Trường Tiểu học IaLy</b>
1/Mục tiêu:


-Mọi học sinh phải biết tự hào về ngơi trường nơi mình đã học.


-Thể hiện tình yêu trường bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả
năng của mình.


-u q ,tơn trọng những truyền thống tốt đẹp của nhà trường.Đồng tình
với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ ngôi trường ngay càng
đẹp hơn.


2/Các phương tiện dạy học:


+Thầy:


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

-Ghế cho HS ngồi.


-Giá vẽ 4 cái.(có thể nhiều hơn)
-Tranh ảnh về nhà trường.
-Bút dạ ,bảng giấy 4 tấm.


-Hệ thống câu hỏi cho các hoạt động.


-Quà cho HS (kẹo 1 hs 1 cái loại có giấy bọc.)


-Cịi , một mic.(vật dùng thay cho mic trong trò chơi.)
-Một giỏ rác.


+.Tro:


-Giấy viết, giấy vẽ (A4) bút màu,


-Một tấm thẻ xanh, Thẻ ghi A,B,C(để chọn phương án)
+.Nhà trường:


-Chuẩn bị sân bãi.


-Tư liệu cho GV tham khảo.
-Kinh phí hỗ trợ.


III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò



<i><b>Hoạt động 1: </b></i>


+GV nêu MĐ -YC của buổi học, nội
dung các hoạt động, tinh thần kĩ luật
trong lúc tham gia các hoạt động.


<b>Hoạt động 2:</b>



Trò chơi Đố vui để học.Nội dung tìm
hiểu truyền thống nhà trường.(câu hỏi
kèm theo)


+Cách tiến hành:


-Chọn 1 tổ 3 HS (12 em).vào đội tuyển.
-4 đội, đặt tên cho mỗi đội


-Chọn 4 học sinh cùng với GV làm giám
khảo.


-Giám khảo đọc từng câu hỏi,các đội
nhanh tay đưa thẻ xin trả lời.(Thẻ xanh)
-Đội có câu trả lời đúng 10 điểm, đúng
từng phần tùy theo đáp án.


-Các đội khơng trả lời khán giả(hs )có
quyền trả lời.


<b>Hoạt động 3/ </b>




.Cùng xây dựng trường em Xanh-
<b>Sạch- Đẹp – An toàn.</b>


-HS tập trung chú ý lắng nghe.


-Các đôi sẳn sàng.


-Trả lời khi câu hỏi vừa dứt.
-Chậm mất quyền ưu tiên.
-HS còn lại cổ vũ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

.


<b> Chuẩn bị : bút dạ ,bảng giấy</b>
<b>Cách tiến hành:</b>


-Chia nhóm theo 4 tổ, thảo luận đề tài
<b>Hai không - Hai phải với phong trào </b>
<b>Xanh _ Sạch _ Đẹp _An Toàn.</b>


-GV nêu câu hỏi:Để trường luôn xanh
sạch đẹp các em phải làm gì ?


-Gợi ý:


+Xanh :nói về cây ,cỏ,hoa lá...( nêu hai
không, hai phải)


+Sạch : nói về vệ sinh...(nêu hai


khơng, hai phải)


+Đẹp : nói về lớp học, bàn ghế, tường,
sách vở, áo quần...


(nêu hai khơng, hai phải)


+An tồn: nói về an tồn khi đến
trương, an tồn giao thơng, an tồn vệ
sinh thược phẩm..( nêu hai khơng, hai
phải.)


+Tổ nào có nhiều ý đúng có điểm cao.
+lớp nhận xét cho từng tổ.


+Ban giám khảo nhận xét cho điểm.


<b>Hoạt động 4/ </b>



Thi vẽ: đề tài NGÔI TRƯỜNG CỦA
EM


<b>Chuẩn bị: Giây A 4, bút màu, bìa cứng </b>
để lót khi vẽ.


-Cách tiến hành:Mỗi HS thi vẽ trong
thời gian ngắn nhất một bức tranh về
ngôi trường của em.(Băng màu).
-Chon 10 em nhanh nhất.



-Lớp nhận xét chọn tranh đẹp nhất.
-Có thể cho HS triển lãm tranh đã vẽ.


<b>Hoạt động 5/ (20’)</b>



-Các tổ thảo luận ,ghi vào bảng giấy để
trình bày trước lớp.


(Gợi ý)


-XANH: nhóm 1


- Phải chăm sóc bồn hoa ,chậu
cảnh ,Phải trồng thêm cây
xanh,tưới cây...


-Không ngắt lá bẻ cành.
-Không dẫm lên cỏ...
<b>SẠCH: nhóm 2</b>


-Phải tham gia lao đông vệ sinh
trường.


-Phải đi tiêu,đi tiểu đúng nơi ...
-Khơng ăn q vặt.


-Khơng xã rác...
<b>ĐẸP: nhóm 3</b>


-Phải giứ vở sạch chữ đẹp.



- Phải ăn mặc đẹp khi đến trường.
-Không viết bậy ,vẽ bậy lên tường,bàn
ghế...


-Không xô đẩy bàn ghế...


<b>AN TỒN : nhóm 4</b>


-Phải thực hiên đúng luật ATGT
đường bộ.(Phải đi hàng một khi ra về...)


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>Trò chơi Em yêu am nhạc</b>


<b>Cách tiến hành:Chọn 1 tổ 3HS ,chia </b>
hai nhóm ( một nhóm 6 HS),hát những
bài hát trong đó có từ TRƯỜNG, hoặc
từ THẦY CƠ.


Nếu cịn thời gian cho HS tham gia
HĐ6.


-Có thể chuẩn bị bánh kẹo để thưởng
cho các tổ.


<b>Hoạt động 6</b>



<b>Trò chơi nhỏ “Thử tài họcsinh”</b>



<b>Chuẩn bị: kẹo 1hs/1 -2cái, một cái giỏ </b>


rác để gần lớp.




<b> Cách tiến hành :</b>


.Cho hs ngồi trên ghế, phát cho một hs
1-2 cái kẹo.


.Khi có tiêng cịi mới được ăn.


.GV chú ý xem em nào có ý thức bỏ
giấy vào giỏ rác để khen ngợi,đồng thời
nhắc những HS không bỏ giấy vào giỏ
rác là chưa vận dụng được bài học hôm
nay.


<b>Củng cố dặn dị:</b>


+Qua trị chơi đó GV chuyển tiếp kết
thúc buổi học.Phải biết u trương, u
lớp kính trọng thầy cơ, giữ vệ sinh
trường, lớp luôn luôn xanh sạch đẹp.
-Dặn dị HS ,nhận xét buổi học.


-Khơng vi phạm luật giao thông.
-không la cà dọc đường.(không đi xe
đạp đến trường...)


+Cả lớp cùng tham gia.


-Giây ,bút màu.


- HSVẽ tranh.


-Tổ chức triển lãm những bức tranh đẹp.


-Các nhóm thi hát.


-Hát vài câu rồi chuyển “MIC”cho đội
bạn.


-Đội nào có nhiều bài hát sẽ thắng.


-HS tham gia tự nhiên.
tham gia một cách tự nhiên.
-HS lắng nghe.


<b>To¸n</b>


$ 26:

<b>Lun tËp</b>


<b>I. Mơc tiªu</b>: Gióp HS:


- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và sử lí số liệu trên hai loại biểu đồ.
- Thực hành luyện tập biểu đồ.


<b>II. Đồ dùng: Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài .</b>
<b>III. Các HĐ dạy- học: </b>


1. KT bài cũ: Kt bài tập HS đã làm trong vở bài tập
2. Bài mới: GT b ià



</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Bài 2(T 34)


? Biểu đồ vẽ gì? có? Cột là cột nào?
- HS làm vào vở


- Gọi 2HS lên bảng


- Đọc bài tập: S, Đ, S, Đ, S.
- 2Hs đọc bài tập


- Số ngày mưa...


- Có hai cột, cột bên trái ghi số ngày, cột
nằm ngang ghi tháng


a, Tháng 7 có số ngày mưa là: 18


b, Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9số ngày là: 15 -3 =12( ngày)
c, Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là:


( 18 + 15 + 3 ) : 3 = 12 ( ngày)


Đáp số: a, 18 ngày, b 12 ngày, c, 12 ngày
Bài 3( T 34) ? Nêu y/ c?


- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS
cách làm


T1: 5 tấn; T2: 2 tấn;T3: : 6 tấn



- Vẽ tiếp biểu đồ
- 1 HS lên bảng
- Làm vào SGK.
- NX sửa sai
3. Tổng kết- dặn dò


- NX: Làm lại bài tập 3 vào vở lưu ý cách vẽ biểu đồ
Làm BT trong VBT toán


<b>Đạo Đức</b>


<b>$ 6: Biết bày tỏ ý kiến</b>

( Tiết 2

)
<b>I. Mục tiêu: HS bài này, HS có khả năng:</b>


1. Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiếncủa mình
về những vấn đề có liên quan đến TE


2. Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà
trường.


3. Biết tôn trọng ý kiến của người khác.
<b>II. Đồ dùng: 1 chiếc Micro</b>


<b>III. Các HĐ dạy- học.</b>


1. Kt bài cũ: ? Trẻ em có quyền gì? Em cần bày tỏ ý kiến của mình NTN?
2. Bài mới:


a, GT bài: Ghi đầu bài. HĐ 1



b, GV gọi 1 số học sinh đóng tiểu phẩm: Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa
( Hoặc GV kể chuyện đó 2 lần)


-GV phát phiếu


? Em có nhận xết gì về ý kiến của mẹ
Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa
? Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như


- Thực hành
- Trả lời nhóm 6
- Các nhóm báo cáo


- Mẹ muốn Hoa ở nhà giúp mẹ làm
bánh rán bán


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

thế nào?


? ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không?
? Nếu là bạn Hoa em sẽ giải quyết
NTN?


* GV kết luận: Mỗi gia đình đều có khó
khăn riêng. Là con cái, các em nên cùng
bố mẹ tìm cách tháo gỡ, giải quyết nhất
là những vấn đề có liên quan đến các
em. ý kiến của các em sẽ được bố mẹ
lắng nghe tông trọng. Đồng thời các em
cần biết...



* HĐ2: Trị chơiphóng viên


- 1 số HS đóng vai phóng viên và phỏng
vấn các bạn trong lớp theo nội dung bài
tập 3


- NX


* HĐ3: ? Nêu y/ c bài tập 4?
- Nx bài làm của học sinh


- Hoa có ý kiến muốn đi học, Hoa đi
học 1 buổi, còn 1 buuoỉ phụ giúp mẹ
làm bánh.


- Phù hợp
- Trả lời
- Nghe


- Thực hành
- Thực hành
- Báo cáo kết quả


* GV kết luận: Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý kiến về những vấn đề có
liên quan đến trẻ em.


- ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng. Tuy nhiên không phải ý kiến nào của trẻ em
cũng được thực hiện chỉ có những ý kiến phù hợp với điều kiện hồn cảnh gia đình
của đất nước và ích lợi cho sự phát triển của trẻ em.



- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác
3. HĐ nối tiếp


- Trả lời nhóm về các vấn đề cần giải quyết của tổ, lớp, nhà trường.


- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị, thầy cơ về các vấn đề có liên quan đến bản
thân


<i><b> Thứ ba ngày tháng 10 năm 2010</b></i>

<b>Toán $ 27: Luyện tập chung</b>



<b>I. Mục tiêu:</b>


- Giúp học sinh ôn tập củng cố về:
- Viết, đọc, so sánh các số TN


- Đơn vị đo khối lượng và thời gian.


- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ về số trung bình cộng.
<b>II. Đồ dùng: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

1, GT bài


2, Bài tập ở lớp:
Bài 1 (T35)


?Muốn tìm số liền trước, số liền sau em
làm NTN?



VD:? Tìm số liền trước số 135? Tìm số
liền sau số 83?


- Đọc BT


- Muốn tìm số liền trước 1 số nào đó ta
lấy số đó trừ đi 1.


- Muốn tìm số liền sau 1 số nào đó ta
lấy một số đó cộng với 1.


- Số liền sau số 134 là số liền trước số
135 vì 135 - 1 = 134


- Số 84 là số liền sau số 83 vì
83 +1= 84.


- HS làm BT và vở, 2 HS lên bảng.
a) Số tự nhiên liền sau số 2835917 là số 2835918 vì


2835917 + 1 = 2835918


b) Số 2835916 là số liền trước 2835917 vì 2835917 - 1 = 2835916
c) Đọc số, nêu GT chữ số 2.


- 8260945: Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi nghìn chín chăm bốn mươi lăm.
Giá trị chữ số2 là 2 000 000


- 7 283 096: Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn chín trăm bốn mươi
lăm .Giá trị chữ số 2 là 200 000 .



- 1 547 238: Một triệu năm trăm bốn mươi bẩy nghìn hai trăm ba mươi tám .Giá trị
chữ số 2 là 200. ( Ho c GV k b ng )ặ ẻ ả


Bài 2(T35): ?Nêu y/c?
a. 475 9 36 > 475 836
b. 9 0 3 876 < 913 000
?Nêu cách thực hiện ?
Bài 3(T35):


? Nêu yêu cầu ?


- GV treo bảng phụ gọi HS lên bảng


- NX, chữa bài tập


-Viết chữ số thích hợp vào ô trống
c. 5tấn 175kg > 5 0 75 kg


d. 2 tấn 750kg = 2750kg


-HS làm vào vở ,2 HS lên bảng
-NX bài của bạn


- Dựa vào biểu đồ viết tiếp vào chỗ
chấm


- 1HS lên bảng làm BT .Lớp làm vào
SGK.



-lớp 3A: 18, lớp 3B: 27, lớp 3C: 21
a. Khối 3 có 3 lớp là : 3A, 3B, 3C


b. Lớp 3A có 18 HS giỏi tốn .3B : 27 HS , 3C : 21 HS


c. Khối lớp 3: Lớp 3B có nhiều HS giỏi tốn nhất .Lớp 3C ít HS giỏi tốn nhất .
d. Trung bình mỗi lớp có có số HS giỏi là : ( 18+27 + 21): 3 = 22(HS)


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

b.Năm 2005thuộc thế kỉ thứ XXI
c. TK XXI kéo dài từ năm 2001 2100


Bài5(T36): ? Nêu y/c? - Tìm số trịn trăm biết
540 < x < 870


(Khơng cịn t/g cho về nhà )


Các số tròn tram lớn hơn 540 và bé hơn 870là : 600, 700, 800 .
Vậy x là : 600, 700, 800.


-GV chấm một số bài .
3.Tổng kết -dặn dò:


- NX.BTVN: bài 5 (T36)
<b>Thể dục</b>


<b>$ 11: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,</b>


<b>đi đều vịng phải, vịng trái, Trò chơi "</b>

<i><b>kết bạn"</b></i>


<b>I Mục tiêu:</b>


- Củng cố và nâng cao KT: Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, đi đều vòng phải, vòng


trái.Yêu cầu tập hợp dàn hàng nhanh, không xô đẩy, chen lấn nhau. Đi đều khơng
sai nhịp, đến chỗ vịng tương đối đều và đẹp.


- Trò chơi "kết bạn". Yêu cầu tập chung chú ý, phản xạ nhanh chơi đúng luật, hào
hứng, nhiệt tình trong khi chơi.


<b>II Địa điểm và phương tiện:</b>
- Sân trường,


-Chuẩn bị 1 cái còi.


<b>III Nội dung và phương pháp lên lớp</b>
Nội dung


1 Phần mở đầu


- Nhận lớp phổ biến nội dung, y/c giờ học,
chấn chỉnh đội ngũ trang phục


2 Phần cơ bản:
a, Đội hình đội ngũ:


- Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi
đều vòng phải, vòng trái


- GV q/s, nhận xét, sửa sai
- Tập chung cả lớp.


b, Trò chơi vận động:



Phương pháp


* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
- Tổ trưởng điều khiển.
- Từng tổ biểu diễn.


- Cả lớp tập cán sự điều khiển


-GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

Trò chơi "kết bạn"
3. phần kết thúc:
- Lớp hát cộng vỗ tay
- Hệ thống bài học
- NX giờ học:Ôn bài


* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *


<b>Luyện từ và câu</b>


<b>$11:Danh từ chung và danh từ riêng</b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


1. HS biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu khái quát


của chúng.


2. Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó
vào thực tế.


<b>II. Đồ dùng: - BĐTN Việt Nam, 2 tờ phiếu viết BT2 phần NX</b>
- 1 phiếu viết nội dung bài tập 1.


<b>III. Các HĐ dạy - học.</b>


A. KT bài cũ: ? DT là gì? Cho VD?


1. Phần nhận xét.
Bài 1(T57): ? Nêu Y/ C ?


Nghĩa
a,
b,
c,
d,


- Gv chỉ cho HS biết sông Cửu
Longtrên bản đồTNVN.


Bai 2(T57): ? Nêu y/c?


- HS làm bài vở
Từ


... Sông



Sông Cửu Long
Vua


Lê Lợi
- Quan sát
- TL nhóm


a, Sơng : Tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn.
b, Cửu Long: Tên riêng chỉ 1 dịng sơng


S2<sub> c với d</sub>


c, Vua: Tên riêng chỉ người đúng đầu nhà nước phong kiến
d, Lê lợi: Tên riêng của 1 vị vua.


* GV: Những tên chung của 1 loại sự vật như sông , vua, gọi là danh từ chung
Những tên riêng của 1 loại sự vật nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ
riêng


? Thế nào là danh từ chung?
? Thế nào là danh từ riêng?


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

Bài 3: (T57): ?Nêu y/c?


a, Tên chung chỉ dòng nước chảy tương đối lớn " sông" không viết hoa
b, Tên riêng chỉ dịng sơng cụ thể ( Cửu Long) viết hoa


c, Tên chung của người đứng đầu nước phong kiến (vua) không viết hoa
d, Tên riêng của 1 vị vua cụ thể( Lê Lợi) viết hoa



Qua bài thơ trên em rút ra nhận xét
gì?


- DT riêng ta phải viết hoa


DT chung ta không phải viết hoa


Ph n ghi nh :ầ ớ


? Thế nào là DT chung? DT riêng?
Cách viết DT riêng.


3. Phần luyện tập:
Bài1 (T58): ? Nêu y/c?
Danh từ chung


Núi, dịng, sơng, dãy, mặt, sơng, ánh,
nắng, đường, dãy, nhà, trái, phải,
giữa, trước.


Bài 2( T58) ? Nêu y/c?


- Đọc ghi nhớ SGK
- Trao đổi cặp.
- 1HS lên bảng
Danh từ riêng.


- Chung, lam, Thiện Nhẫn, Trác, Đại Huệ,
Bác Hồ



- NX, chữa bài tập


- HS làm vào vở, 3Hs lên bảng
Họ và tên các bạn là danh từ riêng. Vì chỉ tên 1 người cụ thể


Danh từ riêng phải viết hoa - Viết hoa cả họ, tên, tên đệm.
4. Củng cố- dặn dò:


? Thế nào là danh từ chung? DT riêng?


- NX giờ học: Viết 5-10 DT chung là tên gọi các đồ dùng


5-10 danh từ riêng là tên riêng của người, sự vật xung quanh.
<b>Khoa học</b>


<b>$ 11: Một số cách bảo quản thức ăn</b>


<b>I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể: </b>


- Kể tên các cách bảo quản thức ăn.


- Nêu VD về 1 số loại thức ăn và cách bảo quản chúng


- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọ thức ăn dúng để bảo quản và cách sử
dụng thức ăn đẫ được bảo quản,.


<b>II. Đồ dùng:</b>


- Hình vẽ SGK ( T 24- 25). Phiếu HT
<b>III. Các HĐ dạy- học </b>



1. KT bài cũ: ? Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín hàng ngày.
? Thế nào là thực phẩm sạch và an tồn?


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

* HĐ1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn:
+ Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức ăn
+ Cách tiến hành


* Bứoc 1: HDHS q/ s hình 24, 25
- GV phát phiếu


* Bước 2: Làm việc cả lớp
Đáp án:


Phơi khơ, đóng hộp, ướp lạnh, làm
mắn (ướp mặn)làm mứt, ướp muối


- Q/s hình 24- 25 SGK và TLCH
- TL nhóm 4


- HS báo cáo
- NX, bổ xung


?Vì sao những cách trên lại giữ được thức
ăn lâu hơn


* HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn:


+ Mục tiêu: Giải thích được cơ sở bảo khoa học của các cách bảo quản thức ăn.
+ Cách tiến hành:



+ Bước 1: GV giảng các loại thức ăn tươi có nhiwuf nước và chất dinh dưỡng đó là
mơi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển. Vì vậy, chúng dễ bị hư hỏng, ơi
thiu. Vậy muốn bảo quản thức ăn được lâu ta phải làm NTN?


+ Bước 2: Cho HSTL câu hỏi


? Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức
ăn là gì?


GV: Nguyên tắc bảo quản thức âưn là làm
cho vi sinh vật không có mơi trường hoạt
động hoặc ngăn khơng cho các vi sinh vật
xâm nhập vào thức ăn


+ Bước 3: Cho HS làm bài tập


? Trong các cách bảo quản dưới đây, cách
nào cho vi sinh vật khơng có điều kiện hoạt
động? Cách nào ngăn không cho vi sinh vật
xâm nhập vào thực phẩm?


a, Phơi khô, nướng sấy.
b, Ướp muối ngâm nước mắn
c, Ướp lạnh


d, Đóng hộp
e, Cơ đặc đường


- TL nhóm 2



- Làm cho t/ă khơ để các vi sinh vật
không phát triển được


- Nghe


- Thảo luận nhóm 4


- Laứm cho vi sinh vật khơng có ủiều
kiện hoạt động:a, b, c, e


- Ngăn không cho vi sinh vật xâm
nhập vào thực phẩm: d


* HĐ3: Tìm hiểi một số cách bảo quản thức ăn ở nhà


+ Mục tiêu: HS liên hệ thực tế về cách bảo vệ một số thức ăn mà gia đình áp dụng.
+ Cách tiến hành:


Bước 1 - Phát phiếu HT
Bước 2 - Làm việc cả lớp


- Làm việc CN


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

* GV: Những cách làm trên chỉ giữ được t/ă trong mo0ọt ngày thời gian nhất định.
Vì vậy khi mua những t/ă đã được bảo quản cần xem kĩ thời hạn sử dụngđược in
trên vỏ hộp hoặc bao gói...


3 Tổng kết - dặn dò:
- Nêu cách bảo quản t/ă?



- NX giờ học: Học bài CB bài 1


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i><b>Thứ tư ngày tháng năm 2010</b></i>
<b>Kể chuyện: </b>


<b>$6: Kể chuyện đã nghe ,đã đọc</b>



<b>*Đề bài: </b><i>Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe, đượcđọc .</i>


<b>I) Mục tiêu : </b>
1. Rèn KN nói:


- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện( mẩu chuyện, đoạn chuyện ) Mình
đã nghe, đã đọc nói về lịng tự trọng .


- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về ND ,ý nghĩa câu chuyện ( mẩu chuyện
,đoạn chuyện ) có ý thức rèn luyện mình để trở thành người có lịng tự trọng.


2.Rèn KN nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, NX dúng lời kể của bạn .
<b>II) Đồ dùng : - Sưu tầm một số truyện về lòng tự trọng .</b>


-Viết sẵn đề bài.Viết sẵn 3gợi ý SGK vào bảng phụ .
<b>III) Các HĐ dạy - học : </b>


A.KT bài cũ:


-1HS kể chuyện dã nghe ,đã đọc về tính trung thực .


B. Dạy bài mới:


1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài. KT nhanh những chuyện HS đã CB
2. HDHS kể chuyện:


* GV gạch chân những từ ngữ quan trọng
- GV treo bảng phụ.


- Khuyến khích HS đọc chuyện ngồi SGK.
? Nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị?


Nói rõ đó là chuyện gì?


- GV dán tiêu chuẩnđánh giábài kể chuyện
lên bảng


- 1 HS đọc đề


- 4 HS đọc gợi ý( đọc nối tiếp)
- HS đọc lướt gợi ý2


- HS nối tiếp nhau nên
- Đọc thầm gợi ý 3
* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
- Lưu ý: Truyện kể dài chỉ cần kể 1


- 2 đoạn.


- Kể chuyện theo cẳptao đổi về ý nghĩa câu
chuyện



- Thi kể chuyện trước lớp


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

chuyện hay
3. Củng cố - dặn dò


- NX giờ học nhắc HS yếu cố gắng luyện tập thêm phần kể chuyện
- CB bài 7


<b>Lịch sử:</b>


<b>$ 6: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)</b>


I. Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:


- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa?


- Tường thuật được diễn biến trên biểu đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa


- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau 200 năm nước ta bị các triều đại
phong kiến đô hộ


II. Đồ dùng: Hình vẽ SGK (T20) phóng to phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy - học:


1 KT bài cũ?


? Khi đo hộ nước tacác triều đại phong kiến phương Bắc đẫ làm những gì?


? Nhân dân ta đã phản ứng ra sao? Kể tên các cuộc KN của ND ta chống lại bọn
PK phương Bắc



2 Bài mới:
- Giới thiệu bài:


* HĐ1: Thảo luận nhóm


+ Mục tiêu : Biết nguyên nhân của cuộc
khởi nhĩa Hai bà trưng .


- GV giải thích: Quận Giao chỉ thời nhà
Hán đơ hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ chúng đặt tên


-GV giao việc


? Nêu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trưng ?


* GVchốt :


-Nghe


- Đọc SGK (T19)
- Thảo luận nhóm 6
-Các nhóm báo cáo


-Nguyên nhân sâu sa là do lòng yêu nước căm thù giặc của Hai Bà Trưng .
- Việc Thi Sách bị Tô Định giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra .
*HĐ2: Làm việc cá nhân



+ Mục tiêu : Biết tường thuật diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng .
-Cuộc KN Hai Bà Trưng diễn ra trên


một phạm vi rất rộng ,lược đồ chỉ phản
ánh khu vực chính nổ ra cuộc khởi
nghĩa.


-GV giao việc


- Nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

? Dựa vào lược đồ nêu diễn biến của
cuộc KN Hai Bà Trưng ?


- 3HS chỉ lựơc đồ và nêu


Mùa xuân năm 40 ....làm chủ Mê Linh
- Cổ Loa - Luy Lâu ...Trung Quốc
* HĐ3: Làm việc cả lớp .


+ Mục tiêu :Biết kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa .
? Nêu kết quả của cuọc khởi nghĩa?


Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng
lợi có ý nghĩa gì?


- Kết quả :Trong vịng chưa đầy một
tháng cuộc khởi nhĩa hồn tồn thắng
lợi .



- ý nghĩa : Sau hơn hai TK bị PK nước
ngồi đơ hộ ,đây là lần đầu tiên nước ta
giành được độc lập .


3. Củng cố -dặn dò :


? Nêu nguyên nhân ,kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?
- 3HS đọc bài tập .


- NX giừo học .BTVN: Học thuộc diễn biến và bài học SGK.
<b>Tập đọc.</b>


<b>$12: Chị em tôi.</b>


<b>I/ Mục tiêu:</b>


1/ Phát âm đúng TN: Lễ phép, lần nói dối, giận dữ, năn nỉ, sững sờ.


- Đọc trôi chảy toàn bài ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng các TN gợi tả, gợi cảm.


- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với ND nhân vật.


2/ Hiểu một số TN trong bài : Tặc lưỡi , yên vị, giả bộ, im như phỗng, cuồng
phong, ráng.


-Hiểu ND của bài: Cơ chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỗ của cô em .câu
chuyện khuyên chúng ta khơng nên nói dối. Nói dối là một tính xấu làm mất lịng
tin ,sự tín nhiệm lịng tơn trọng của mọi người với mình.


<b>II) Đồ dùng: -Tranh minh hoạ (T60- SGK) </b>


-Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc
<b>III) Các HĐ dạy- học :</b>


1. KT bài cũ: - 2HS đọc bài : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- 2HS đọc bài HTL: Gà trống và cáo


2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:


? Bạn nào cịn nhớ chuyện : Nói dối hại
thân kể về chuyện gì?


? Ai đã làm cho chú bé tỉnh ngộ ?


- Truyện chú bé chăn cừu thích nói dối,
trêu đùa mọi người .Cuối cùng sói đến
thật nhưng người ta vẫn tưởng chú bé
nói dối...


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

-Cơ chị trong chuyện : Chị em tơi cũng
có tật hay nói dối nhưng ai đã giúp cô
tỉnh ngộ .chúng ta cùng tìm hiểu bài
hôm nay ....


2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài :
a. Luyện đọc :


?Bài văn được chia làm mấy đoạn?


-Gọi HS đọc nối tiếp Lần 1 kết hợp sửa


lỗi phát âm .


- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ


- GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài:


? Cơ chị xin phép ba đi đâu ?


? Cơ bé có đi học nhóm thật khơng? Em
đốn xem cơ đi đâu ?


? CXơ chị nói dối ba như vạy nhiều
lần chưa ? Vì sao cơ lại nói dối được
nhiều lần như vậy ?


? Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba
ntn?


? Đoạn 1 nói lên chuyện gì ?


? Cơ em đã làm gì để chị mình thơi nói
dối?


? Cơ chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình
hay nói dối?


? Thái độ của người cha lúc đó như thế
nào?



? Đoạn 2 ý nói gì?


cứu giúp chú tỉnh ngộ .


- 3đoạn


Đoạn1: Từ đầu ..tặc lưỡi cho qua
Đoạn2: Tiếp ...cho nên người
Đoạn 3: Còn lại


- Đọc nối tiếp lần 1
- Đọc nối tiếp lần 2
- luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc cả bài


- 1HS đọc đoạn 1,lớp đọc thầm
- đi học nhóm


- cơ chị khơng di học nhóm mà đi chơi
với bạn bè, đi xem phim hay la cà ngoài
đường


-...nhiều lần .Vì ba cơ rất tin cơ.


- Cơ ta rất ân hận nhưng ròi lại tặc lưỡi
cho qua .


- Vì cơ ta rất thương ba ,cơ ân hận vì
mình đã nói dối ,phụ lịng tin của ba .


* ý1: Nhiều lần cơ bé nói dối ba .
- 1 HS đọc đoạn 2, ĐT.


- Cô em bắt chước chị nói dối ba đi tập
VN để đi chơi. Cơ chị.... bực tức giận bỏ
về.


- Khi cơ chị mắng thì cô em thủng thẳng
trả lời, giả bộ ngây thơ hỏi lại để cơ chị
sững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối ba
để đi xem phim.


- Cơ nghĩ ba sẽ tức giận lắm, mắng mỏ,
thậm chí đánh hai chị em.


- Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố
gắng học cho giỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

? Vì sao cách làm của cô em giúp chị
tỉnh ngộ?


- GV chốt ý chính.


? Cơ chị thay đổi như thế nào?


? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?


? Đoạn 3 ý nói gì?



? Nêu ND chính của bài?


? Hãy đặt tên cho cơ em và cơ chị theo
đặc điểm tính cách?


c/ HD đọc diễn cảm:


? Đoạn 1 bạn đọc với giọng như thế
nào?


? Đoạn 2 '' "
" ?


? Đoạn 3 bạn đọc với giọng như thế
nào?


- 1HS đọc đoạn3, lớp ĐT.


- Vì cơ biết cơ là tấm gương xấu cho
em .


- Cô sợ mình chểnh mảng học hành
khiến ba buồn.


- Không bao giờ nói dối ba nữa. Cơ cười
mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp
mình tỉnh ngộ.


- Khơng nên nói dối. Nói dối là tính
xấu...



* ý3: Cơ chị đã sửa chữa được tật nói
dối.


- Cơ bé biết giúp chị tỉnh ngộ.
- Cô chị biết hối lỗi.


- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn.


- Thi đọc diễn cảm đoạn" Hai chị em về
nhà... nên người"


3/ Củng cố - dặn dò:


? Qua câu chuyện trên em rút ra bài học gì?


- NX giờ học. BTVN: ôn bài, Cb bài: Trung thu độc lập.


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~`
<b>Toán</b>


<b>$ 28 : Luyện tập chung </b>


<b>I) Mục tiêu:</b>


Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc tự KT về:


- Viết số, xấc định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số có trong chữ số, xác định
số lớn nhất ( hoặc bé nhất) trong1 nhómcác số.


- Mối quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng hoặc thời gian.


- Thu thập và sử lí1 số thơng tin trên biểu đồ.


- Giải tốn về tìm số trung bình cộng của nhiều số.
<b>II) Các HĐ dạy – học:</b>


1. KT bài cũ: 1 HS lên bảnglàm bài tập 5 (T36)
2.Bài mới: GT bài


* B i t p l pà ậ ở ớ


Bài1(T36) : ? Nêu yêu cầu ?
- GV chốt câu trả lời đúng.
A: D b: B c: C d: C e: C


- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
- HS làm vào SGK, đọc kết quả


- NX


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

Bài2(T36): ? Nêu yêu cầu ?


Bài3(T37)


?BT cho biết gì ? BT hỏi gì ?
Tóm tắt


Ngày đầu :
Ngày T2 :
Ngày T3 :



TB mỗi ngày bán ...mét vải
- Chấm một số bài


- NX, sửa sai


a) Hiền đọc: 33 quyển
b) Hoà đọc: 40 quyển


c) Hoà đọc hơn Thực số quyển sách là:
40 – 25 = 15(quyển)


d) Trung đọc ít hơn Thực 3 quyển sách .
e) Hoà đọc nhiều sách nhất


g) Trung đọc ít sách nhất


h) TB mỗi bạn đã đọc được số sách là:
(33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30(quyển)
- 2 HS đọc đề


- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng
Bài giải


Ngày T2 cửa hàng bán được số vải là:
120 : 2 = 60(m)


Ngày T3 cửa hàng bán được số vải là:
120 x 2 = 240(m)


TB mỗi ngày cửa hàng bán được số vải là:


(120 +60 +240 ):3 = 140(m)


Đáp số: 140 mét vải


3. Tổng kết – dặn dò:


- NX. BTVN:Ôn bài


<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>
<b>KHOA HỌC</b>


Bài 12: PHỊNG MỢT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Sau bài học, HS có thể :


 Kể được tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.


 Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


 Hình trang 26, 27 SGK.


III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
<b>1. Khởi động (1’) </b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ (4’)</b>


 GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 18 VBT Khoa học.


 GV nhận xét, ghi điểm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>
Hoạt động 1 : <i>NHẬN DẠNG MỘT SỐ</i>


<i>BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH<b> DƯỠNG</b></i>
 <i>Mục tiêu :</i>


- Mơ tả đặc điểm bên ngồi của trẻ em bị
còi xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu
cổ.


- Nêu được nguên nhân gây ra các bệnh kể
trên.


 <i>Cách tiến hành :</i>


<b>Bước 1 : </b>


- GV yêu cầu quan sát các hình 1, 2 trang
26 SGK, nhận xét, mơ tả các dấu hiệu của
bệnh cịi xương, suy dinh dưỡng và bệnh


bướu cổ.


Thảo luận về nguyên nhân gây đến các
bệnh trên.


- Làm việc theo nhóm.



<b>Bước 2 : </b>


- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả
làm việc.


- Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác bổ sung.


- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
trả lời.


 <i>Kết luận :</i> - Trẻ em nếu không được ăn đủ luợng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất
đạm sẽ bị suy dinh dưỡng. Nếu thiếu vi-ta-min sẽ bị còi xương.


- Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ.
Hoạt động 2 : <i>THẢO LỤÂN VỀ CÁCH </i>


<i>PHÒNG BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH </i>
<i>DƯỠNG</i>


 <i>Mục tiêu: </i>


Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng.


 <i>Cách tiến hành :</i>


GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:


- Ngồi các bện cịi xương, suy dinh dưỡng,


bướu cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu
dinh dưỡng?


- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh
do thiếu dinh dưỡng?


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

 <i>Kết luận: </i>Như SGV trang 62
Hoạt động 3 : <i>TRÒ CHƠI BÁC SĨ</i>


 <i>Mục tiêu: </i>


- Củng cố những kiến thức đã học trong
bài.


 <i>Cách tiến hành :</i>


<b>Bước 1 : </b>


- GV hướng dẫn cách chơi - HS nghe GV hướng dẫn cách chơi.


<b>Bước 2 : </b> - HS chơi theo nhóm.


<b>Bước 3 :</b>


- u cầu các nhóm cử đơi chơi tốt nhất lên
trình bày trước lớp.


- Các nhóm cử đơi chơi tốt nhất lên
trình bày trước lớp.



- GV và HS chấm điểm: Qua trị chơi nhóm
nào đã thể hiện được sự hiểu và nắm vững
bài.


Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò


- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.


- 1 HS đọc.


- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.


<b>Tiết 4: Chính tả: ( Nghe viết )</b>


<b>$ 11: Người viết chuyện thật thà</b>


I. Mục tiêu:


1, Nghe viết đúng chính tả, trình bàt đúng chuyện ngắn: Người viết chuyện thật thà.
2, Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả.


3, Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa âm đầu s/x hoặc có âm thanh
hỏi/ thanh ngã.


II. Đồ dùng: 3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phát cho HS sửa lỗi bài tập 2
3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3a



III. Các HĐ dạy - học:


A) KT bài cũ: Mời 1 HS đọc bắt đầu từ l/n . 2 HS lên bảng viết lớp viết nháp.
B) Bài mới:


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

2 HDHS nghe - viết:
- GV đọc bài viết


? Nhà văn Ban - dắc có tài gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
? Tìm từ khó viết?


* Hướng dẫn trình bày:


? Nêu cách trình bày lời thoại?
* GV đọc bài cho HS viết
- Đọc bài cho học sinh soát
* Chấm - chữa bài:


- Nghe, 1 HS đọc lại truyện.


- Ơng có tài tưởng tượng khi viết
truyện ngắn, truyện dài.


- Ông là người rất thật thà, nói dối là
thẹn đỏ mặt và ấp úng.


- Ban - dắc, truyện dài, truyện ngắn,
Pháp.



- Dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch
đầu dịng.


- Viết vào vở
- Sốt bài (đổi vở)
3 Hướng dẫn HS làm bài chính tả


Bài 2: Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả.
- Y/c sửa tất cả các lỗi sai


- GV chấm 1 số bài.


- 1 HS đọc BT2, lớp đọc thầm.
- Lớp làm vào vở, 3 HS phiát phiếu
- Dán phiếu, chữa bài tập.


- 1 HS đọc y/c mẫu


- Làm BT vào vở, 3 HS làm phiếu
Bài 3a(T57): ?Nêu y/c?


? Từ láy có chứa âm S / X là từ láy NTN?


Từ láy có chứa âm S: Sàn sàn, San sát, Sáng sủa...
Từ láy có chứa âm X: xa xa, xà xẻo, xám xịt...


- GV chốt ý kiến đúng. - Dán phiếu lên bảng.
- NX, bổ xung.


c, Củng cố - dặn dò:



- NX giờ học: Viết lại những chữ viết sai chính tả
CB bài: Tuần 7


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i><b> Thứ năm ngày tháng năm2010</b></i>
<b>Luyện từ và câu</b>


<b>$ Mở rộng vốn từ : Trung thực - Tự trọng</b>


I/ Mục tiêu:


1. Mở rộng vốn TN thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng


2. Nắm được ý nghĩa và biết cách dùng các TN nói trên để đặt câu. Chuyển
các từ đó vào vốn từ tích cực.


II/. Đồ dùng: - Phiếu to để HS làm bài tập 1,2,3


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

A. Kiểm tra bài cũ: 2HS lên bảng viết 5 danh từ chung ,5 danh từ riêng .
B. Bài mới:


1. Giới thiệu bài:
2. HDHS làm bài tập:


Bài2(T62): ? Nêu yêu cầu đọc cả mẫu?
Thứ tự các từ cần điền là: Tự trọng, tự
kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào .


Bài2(T63): ? Nêu y/c?



- Kết quả: trungthành , trung kiên , trung
nghĩa, trung hậu, trung thực.


Bài 3(T63): ? Nêu yêu cầu?


Từ ngữ nào chưa hiểu xem từ điển .


-1 HS nêu


- Làm bài tập vào SGK
-1 HS làm BT vào phiếu
- Trình bày kết quả, NX
- 1 HS nêu


-Làm bài tập vào SGK ,1HS lên bảng
-NX, bổ sung


- 1 HS nêu


- làm bài tập , 1 HS lên bảng .
-NX sửa sai


a.Trung có nghĩa " ở giữa"là: Trung thu, trung bình, trung tâm.


b.Trung có nghĩa là "một lịng một dạ " là: Trung thành, trung nghĩa,trung thuẹc,
trung hậu, trung kiên .


Bài4(t63) : ? Nêu yêu cầu? -Suy nghĩ làm bài tập



- 2HS lên bảng ,lớp làm miệng
Bạn Lương là học sinh trung bình của lớp .


Thiếu nhi ai cũng thích tết trung thu .
3. Củng cố- dặn dò:


-NX giờ học .NTVN: viết vào vở 2 câu văn vừa đặt.


<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>
<b>Thể dục</b>


$

<b>12: Đi đều vòng trái, đổi chân khi đi đều sai.</b>


<b>Trò chơi" Ném trúng đích".</b>



I/ Mục tiêu:


- Củng cố và nâng cao KT: đi đều vòng phỉa, vòng trái, đưngs lại, đổi chân khi đi
đều sai nhịp. Yêu cầu đi đều đến chỗ vòng không xô lệch hàng, biết cách đổi chân
khi đi đều sai nhịp.


- Trị chơi" Ném trúng đích". u cầu tập trung chú ý, bình tĩnh, khéo léo ném
chính xác vào đích.


II/ Địa điểm, phương tiện: Sân trường, 1 cái còi.


- 6 quả bóng và vật làm đích, kẻ sân chơi.
III/ Các HĐ dạy- học:


Nội dung
1/ Phần mở đầu:



Phương pháp


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

- Nhận lớp, phổ biến ND.


- Xoay khớp cổ tay, cổ chân đầu
gối.


- Chạy nhẹ nhàng theo địa hình TN
100- 200m.


- Trị chơi: Thi đua xếp hàng. 2/
Phần cơ bản:


a/ Đội hình đội ngũ.


- Ơn đi đều vịng phải, vịng trái,


* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
- Cán sự điều khiển.


* *
* *
* * *


* *
* * *
đứng lại, đổi chân khi đi đều sai



nghịp.


b/ Trò chơi vận động:


- Trị chơi" Ném trúng đích".
3/ Phần kết thúc:


- Tập ĐT thả lỏng.


- Đứng tại chỗ hát + vỗ tay.


- Trò chơi" Diệt các con vật có hại"
- NX, đánh giá giờ dạy.


- Gv điều khiển cả lớp tập.
- Tập theo tổ. T2<sub> điều khiển. </sub>
- Từng tổ thi trình diễn.


- Cả lớp tập, cán sự điều khiển.


- GV nêu tên trị chơi, giải thích cách chơi,
luật chơi.


- 1 tổ chơi thử.
- Cả lớp cùng chơi.
- HS thực hành.
- Gv hệ thống bài.
<b>Toán: </b>



<b>$29: Phép cộng.</b>


<b>I/ Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về: </b>


- Cách thực hiện phép cộng ( không nhớ và có nhớ).
- Kĩ năng làm tính cộng.


<b>II/ Các HĐ dạy- học: </b>
1/ GT bài: ghi đầu bài.


2/ Củng cố cách thực hiện phép cộng:


- Gv ghi bảng. 22 183 + 18 501.
22 183


+


18 501
40 684


- Gv ghi 15 463 + 41 234.
15 463


+


41 234
56 697


? Muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế


- Gọi 1HS đọc phép cộng và nêu


cách thực hiện .


- Đặt tính, cộng theo thứ tự từ
phải-> trái.


- HS làm vào nháp.


- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp, nêu
cách TH.


- Đặt tính viết SH nọ dưới SH kia
sao cho các CS ở cùng hàng viết
thẳng cột với nhau, viết "+" vào
giữa 2 số và kẻ gạch ngang.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

nào/ trái.


- 4 HS nêu.
2/ Thực hành:


Bài 1(T39):?Nêu yêu cầu? - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng.
b/ 2 968 3 917 a/ 4 682 5 247


+ + + +
6 524 5 267 2 035 2 741


9 492 9 184 6 717 7 988


?Bài1 củng cố KT gì? - Phép cộng có nhớ và khơng nhớ.


Bài 2(T39):?Nêu yêu cầu?


b/ 186 954 793 575
+ +


247 436 6 425
434 390 800 000


Bài 3(T39) - 1HS đọc đề.
- PT đề, nêu K/H giải.


Tóm tắt.


Cây lấy gỗ:325 154 cây


Cây ăn quả: 60 830 cây ? cây
Bài 4(T39):?Nêu yêu cầu?


a/ x- 363= 975


- HS làm vào vở.
Bài giải.


Số cây huyện đó trồng được là:
325 164 + 0 830 = 385
994( cây ).


Đ/ S: 385 994
cây.



b/ 207 +x =815


x = 975 + 363 x = 815 - 207
x = 1 338 x = 608.
- GV chấm 1 số bài .


3/ Tổng kết - dặn dị: ? Hơm nay học bài gì?
? Nêu cách TN phép cộng?
- NX giờ học. BTVN: bài 1a, 2a ( T39).


<b>Tập làm văn. </b>


<b>$11: Trả bài văn viết thư.</b>


<b>I/ Mục tiêu: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

2/ Biết tham gia cùng các bạn trong lớp, chữa những lỗi sai về ý, bố cục bài, cách
dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả, biết tự chữa những lỗi do thầy giáo yêu cầu chữa
trong bài viết của mình.


3/ Nhận thức được cái hay của bài được thầygiáo khen.
<b>II/ Đồ dùng: </b>


Bảng phụ viết các đề bài TLV.
<b>III/ Các HĐ dạy- học: </b>


1/Giáo viên nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp.
-GV viết đề kiểm tra lên bảng.


-NX về kết quả làm bài:



+ Những ưu điểm chính: HS xác định đúng đề bài , kiểu bài viết thư.


+ Những thiếu sót , hạn chế: lỗi dùng từ đặt câu, bố cục bài văn chưa hồn
chỉnh, chữ viết cịn xấu, sai lỗi chính tả.


2/Hướng dẫn HS chữa bài:
+Trả bài cho từng HS.
*HD từng HS sửa lỗi.
*HD HS sửa lỗi chung.


3/HD học tâp những đoạn thư , lá thư hay.
- GV đọc vài đoạn , lá thư hay.


-HS thảo luận , trao đổi –GV hướng dẫn.- Tìm ra cái hay của đoạn , lá thư trên.
4/Củng cố dặn dò.


NX- Kết thúc giờ học.


<i><b>Thứ sáu ngày tháng năm 2010</b></i>
<b>Kĩ thuật :</b>


<b>$6: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường</b>

(T2)



<b>I) Mục tiêu:</b>


-HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường .
-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường .


-Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống .
<b>II) : Đồ dùng :</b>



-Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường và 1 số SP có
đường khâu ghép hai mép vải ( áo ,quần ,vỏ gối ....)


-2 mảnh vải hoa ,kích thước 20cm x 30cm
-Chỉ khâu ,kim khâu ,kéo thước ,phấn vạch .
<b>III) Các HĐ dạy - học :</b>


1)Giới thiệu bài :


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

1/ Thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường


- Yêu cầu 2 HS nhắc lại quy trình khâu ở tiết 1.
-GV hướng dẫn thêm một số điểm lưu ý.


-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
-GV quan sát uốn nắn.


2/ Đánh giá kết quả học tập của HS:
-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá SP


-GV nhận xét đánh giá KQ học tập của HS


- HS nêu lại


-HS thực hành khâu.
-HS trưng bày SP.


- HS tự đánh giá các SP trưng


bày theo tiêu chuẩn trên.


<i>3</i>/Tổngkết-dặndò:NX-Tổngkết tiếthọc


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
_Tập làm văn :


<b>$12:</b>

<b>Luyện tập xây dựng đoạn văn trong văn kể chuyện .</b>


<b>I) Mục tiêu :- Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải</b>
dưới tranh, HS nắm được cốt chuyện Ba lưỡi rìu, Phát triển ý dưới mỗi tranh thành


một đoạn văn kẻ chuyện .
- Hiểu ND, ý nghĩa truyện Ba lưỡi rìu .


<b>II) Đồ dùng: </b>


-6 tranh minh hoạ SGK


-1 tờ phiéu to kẻ bảng đã điền Nd trả lời câu hỏi BT2
- Bảng viết sẵn câu trả lời theo 5 tranh(2 3 4 5 6)
<b>III)Các HĐ dạy - học :</b>


A. KT bài cũ:


- 1HS đọc ghi nhớ bài 10(T54)


- 1 HS đọc lại BT phần luyện tập ( bổ sung thân đoạn để hoàn chỉnh đoạn b.
B. Bài mới:


1. Giới thiệubài:



2.Hướng dãn HS l m b i t p : à à ậ


Bài1(T64): ? Nêu yêu cầu?


-Đây là câu chuyện " Ba lưỡi rìu"gồm
6 sự việc chính gắn với 6 tranh minh
hoạ. mỗi tranh kể một sự việc .


? Truyện có mấy nhân vật ?


? Nội dung truyện nói về điều gì ?
-Gọi 6 HS nối tiếp đọc 6 câu dẫn giải
dưới tranh


- 1HS nêu
- QS tranh


- 1HS đọc nội dung bài đọc phần lời
dưới tranh .


-1 HS đọc chú giải


- 2 Nhân vật : Chàng tiều phu và cụ già
chính là ơng tiên .


- Chàng trai được ơng tiên thử thách
tính thật htà, trung thực qua những lưỡi
rìu .



</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

- Gọi HS thi kể lại cốt chuyện
Bài2T64)


- Y/c HS quan sát kĩ từng tranh, hình
dung nhân vật trong tranhlàm gì? Nói
gì? ngoại hình các nhân vật thế nào,
chiếc rìu trong tranhlà rìu sắt, rìu vàng
hay rìu bạc


- HDHS làm mẫu theo tranh1
? Nhân vật làm gì?


? Nhân vật nói gì?
? Ngoại hình nhân vật?
? Lưỡi rìu sắt NTN?


- Sau khi học sinh phát biểu GV dán
các phiếu về nội dung chính của từng
đoạn văn


3. Củng cố - dặn dị:


? Nêu cách PT câu chuyện?


tranh , đọc câu dẫn giải dưới tranh .
- 2HS dựa vào tranh và dẫn giải dưới
tranh ,thi kể lại cốt truyện


- 1HS đọc nội dung bài tập , lớp đọc
thầm .



- Cả lớp quan sát kĩ tranh 1. Đọc gợi ý
dưới tranh TL các CH theo gợi ý a, b
SGK


- Chàng Tiều Phu đang đốn củi thì lưỡi
rìu bị văng xuống sơng.


- Chàng buồn bã nói:" Cả nhà ta chỉ
trơng vào lưỡi rìu này. Nay mất rìu thì
sống thế nào đây!"


- Chàng Tiều Phu nghèo, ở trần, quấn
khăn mỏ rìu


- Lưỡi rìu sắt bóng lống


- HS phát biểu ý kiến về từng tranh
- NX, bổ sung


- HS kể theo cặp, phát triển ý, xây dựng
từng đoạn văn.


- Q/s tranh, đọc gợi ý từng tranh để
nắm cốt chuyện


- PT ý dưới mỗi tranh thành 1 đoạn
chuyện cụ thể hoá hành động, lời nói,
ngoại hình của nhân vật.



- Liên két các đoạn thành câu chuyện
hoàn chỉnh.


- NX giờ học, biểu dương học sinh xây dựng tốt đoạn văn.
Viết lại câu chuyện đã kể ở lớp


<b>Toán: </b>


<b>$30:Phép trừ</b>


<b>I) Mục tiêu: giúp HS củng cố về: </b>


- Cách thực hiện phép trừ ( khơng nhớ và có nhớ)
- Kĩ năng làm tính trừ


<b>II) Các HĐ dạy- học : </b>


1.KT bài cũ: ? Nêu cách thực hiện phép tính cộng ?
2. Bài mới :


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

-GV ghi bảng yêu cầu HS làm nháp
,gọi 1HS lênbảng


VD1: 865 279 - 450 237 = ?


VD2: 647 253 - 285 749 = ?


? Muốn thực hiện phép tính trừ ta làm
thế nào?


? VD nào là phép trừ có nhớ ,VD nào là


phép trừ khơng nhớ?


Bài 1 (T40): ? Nêu yêu cầu ?
-Quan sát


-Nhận xét


?Bài 1a củng cố kiến thức gì?
Bài 2(T40): ? Nêu yêu cầu ?
- Quan sát


- Nhận xét


? Bài 2b củng cố kiến thức gì?
Bài 3(T40):


- GV chấm một số bài.


- HS làm nháp , 1HS lên bảng vừa làm
vừa nêu cách thực hiện .


865 279


450 237


415 042
- NX, sửa sai



-Lớp làm nháp, 1HS lên bảng
647 253


-


285 749
361 504
- NX, sửa sai


* Đặt tính : Viết số trừ dưới sốbị trừ sao
cho các chữ số ở cùng một hàng viết
thẳng cột với nhau ,viết dấu trừ và dấu
gạch ngang .


* Tính : Trừ theo thứ tự từ phải sang trái
.- HS nêu ,NX


-Đặt tính rồi tính


- 2 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
a. 987 864 969 696


783 251 656 565
204 613 313 131
-NX,sửa sai


- ...Phép trừ không nhớ
- 1 HS nêu



- Làm vào vở ,1HS lên bảng .
b. 80 000 941 302
- -


48 765 298 764
31 235 642 538
- ...phép trừ có nhớ


- HS đọc đề,PT đề


- Làm vào vở ,1 HS lên bảng
Giải :


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

Đáp số: 415 km
4. Tổng kết -dặn dò:


-NX giờ học . BTVN: Bài 2a,4 (T40)
<b>Địa lí</b>


<b>$6: Tây Nguyên</b>


<b>I) Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:</b>


- Biết và chỉ được vị trí của các cao nguyên ởTây Nguyên trên bản đồ địa lí tự
nhiên Việt Nam.


- Trình bày được một số đặc điểm của Tây Ngun (vị trí, địa hình, khí hậu)
- Dựa vào lược đồ (bản đồ, bảng số liệu, tranh, ảnh để tìm ra kiến thức.
Rèn kĩ năng xem lược đồ, bản đồ, bảng số liệu...


<b>II) Đồ dùng: - Bản đồ địa lí TNVN</b>



- Hình1(T82) phóng to, phiếu HT
<b>III) Các HĐ dạy - học:</b>


1. KT bài cũ:


Mô tả vùng trung du Bắc Bộ? Trung du Bắc Bộ thích hợp trồng cây gì?
Nêu TD của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ?


2. Bài mới:


- GT bài: Ghi đầu bài


a) Tây Nguyên - xứ sở của các cao nguyên xếp tầng
* HĐ1: Làm việc cả lớp


Mục tiêu: Biết và chỉ được vị trí của Tây Nguyên và một số cao nguyên trên bản đồ
TNVN.


- GV treo bản đồ TNVN. Chỉ vị trí khu
vực Tây Nguyên và giới thiệu: Tây
Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn gồm
các cao nguyên xếp tầngcao, thấp khác
nhau.


- GV treo lược đồ.


- Chỉ lược đồ đọc tên các CN theo thứ
tự từ Bắc đến Nam



- Dựa vào bảng số liệu sắp xếp các CN
theo thứ tự từ thấp đến cao.


* Lưu ý: Độ cao của các CN ở bảng số
liệu T83 - SGK là độ cao TB do vậy
không mâu thuẫn với việc thể hiện
màu sắc của các CN đó trên lược đồ
H1


- Nghe, Q/s


- 2 HS chỉ vị trí khu vực Tây Nguyên từ
Bắc đến Nam


- Thảo luận cặp.
- 2HS chỉ


Đắc Lắk, Kom Tum, Di Linh, Lâm
Viên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

? Tại sao người ta lại nóiTây Nguyên
là sứ sở của các CN xếp tầng?


* HĐ2: Làm việc theo nhóm


Mục tiêu :Biết đặc điểm của nột số cao nguyên ở Tây Nguyên .
- GVphát phiếu giao việc - Thảo luận nhóm 6


- Đại diện nhóm báo cáo ,NX bổ
xung.



-N1: Cao nguyên Đắc Lắclà cao nguyên thấp nhất trong các cao nguyên ở Tây
Nguyên ,bề mặt tương đối bằng phẳng ,nhiều sông suối và đồng cỏ. Đây là nơi đất
đai phì nhiêu nhất ,dơng dân nhất ở Tây Ngun .


-N2: Cao nguyên Kon Tum là một cao nguyên rộng lớn .Bề mặt của các cao
nguyên tương đối bằng phẳng ,có chỗ giống như đồng bằng ,trước đây tồn vùng
được phủ rừng rậm nhiệt đới nhưng hiện nay rừng còn rất ít, thực vật chủ yếu là các
loại cỏ.


- N3: CN Di Linh Gồm những đồi lượn sóng dọc theo những dịng sơng .Bề mặt
tương đói bằng phẳng được phủ lớp đất đỏ ba- dan dày ,Tuy khơng phì nhiêu bằng
cao nguyên Đắc Lắc. Mùa khô ở đâykhông khắc nghiệt lắm ,vẫn có mưa ngay cả
trong những tháng hạn nhất nên CN lúc nào cũng có màu xanh .


- N4: CN Lâm Viên là cao ngun có địa hình phức tạp , Nhiều núi cao , thung
lũng sâu, sông, suối có nhiều thác ghềnh .cao ngun có khí hậu mát quanh năm .
-N5: Câu 3


-N6: Câu 2


* GV kết luận : Mỗi CN ở Tây Nguyên có - Nghe
một đặc điểm riêng nhìn chung bề mặt của


các CN tương đối bằng phẳng .Riêng CN
Lâm Viên có địa hình phức tạp hơn .


b.Tây Ngun có hai mùa rõ rệt : Mùa mưa và mùa khô.
*HĐ3:Làm việc cá nhân .



Mục tiêu : Biết đặc điểm khí hậu ở Tây Nguyên .
- GV giao việc ,dán câu hỏi lên bảng


? ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào
những tháng nào? Mùa khơ vào
những tháng nào?


?Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy
mùa? Là mùa nào?


? Mơ tả mùa mưa và mùa khô ở Tây
Nguyên ?


-GV kết luận: Khí hậu ở Tây Ngun
có 2 mùa rõ rệt ....


- Quan sát ,PT bảng số liệu,đọc ND trong
SGK (T )


- Mùa khô vào tháng:1,2,3,4,11,12.
- Mùa mưa cào tháng: 5,6,7,8,9,10.
- ...có 2 mùa : Mùa mưa và mùa khô.
- Mùa mưa có những ngày mưa kéo
dài ...màn nước trắng xố.


- Mùa khơ: Trời nắng gay gắt ,đất khô
vụn bở .


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

? Kể tên các CN ở Tây Nguyên ?



? Khí hậu ở TN có mấy mùa ? Nêu đặc điểm từng mùa?


BTVN: - Học thuộc bài,Trả lời câu hỏi trong SGK .
- Cbbài: Một số DT ở Tây Nguyên


<b>SINH HOẠT TUẦN 6</b>


<b>I/ MỤC TIÊU</b>


Nhận xét công tác trong tuần. Rút ra ưu, nhược để phát huy điểm tốt, khắc
phục điểmn yếu.


Giáo dục HS tính tự quản phát huy tính tự giác, làm chủ tập thể.
<b>I/ LÊN LỚP</b>


1. Nhận xét các hoạt động trong tuần.


<b>Ưu điểm:...</b>
...
...
...
...
...
...
...
<b>Nhược điểm:...</b>
...
...
...
...
<b> 2. Kế hoạch tuần tới</b>



...
...


Ký duyệt giáo án tuần


Ngày………tháng………năm 2008
Khối trưởng


<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>


<b>TUẦN 7</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<b>Tập đọc:</b>

$13:

<b>Trung thu độc lập </b>


I) Mục tiêu:


1. Đọc trơn toàn bài:


- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, ước
mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước của thiếu nhi.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài:


- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ về
tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.


II) Đồ dùng:


- Tranh minh hoạ SGK
III) Các HĐ dạy - học:



1. KT bài cũ: 2 HS đọc bài: Chị em tôi + TL câu hỏi SGK
2. Bài mới<b> : </b>


a. GT chủ điểm và bài học:
? Chủ điểm của tuần này là gì?
? Tên chủ điểm nói lên điều gì?
* Ước mơ là một phẩm chất đáng
quý của con người, giúp cho con
người hình dung ra tương lai và vươn
lên trong cuộc sống.


? Bức tranh vẽ cảnh gì?


* Anh bộ đội đứng gác dưới đêm
trăng trunh thu năm 1945 lúc đó
nước ta vừa giành được độc lập.
Trong đêm trung thu độc lập đầu
tiên, anh đã suy nghĩ và mơ ước về
tương lai của trẻ em NTN? Chúng ta
tìm hiểu....


b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:


? Bài được chia làm? đoạn?


- Gọi HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
? Em hiểu thế nào là vằng vặc?


- HDHS đọc bài ngắt câu văn dài


- GV đọc bài


- Mở SGK (T65- 660) q/s tranh
- Trên đôi cánh ước mơ.


- Niềm mơ ước khát vọng của mọi người.
- Q/s tranh (T66)


- Anh bộ đội đứng gác dưới đêm trăng
trung thu. Anh suy nghĩ mơ ước một đất
nước tươi đẹp, một tương lai tốt đẹp cho
trẻ em.


- 3 đoạn


- Đ1: Từ đầu ...các em
- Đ2: Tiếp đến ...vui tươi
- Đ3: Còn lại


- Đọc nối tiếp: 3 lượt


- Lượt 3 kết hợp với giải nghĩa từ
- Sáng trong, không một chút gợn
- Nghe


- Đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc đoạn 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

* Tìm hiểu bài:



? Thời điểm anh CS nghĩ tới trung
thu và các em nhỏ có gì đặc biệt?
? Đối với thiếu nhi, tết trung thu có
gì vui?


? Đứng gác trong đêm trung thu, anh
CS nghĩ đến điều gì?


? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?


? Đoạn 1 ý nói gì?


? Anh CS tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra
sao?


? Vẻ đẹp trong tưởng tượng có gì
khác so với đêm trung thu độc lập?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?


- Cho HS xem tranh về KTXH của
nước ta trong những năm gần đây
? Theo em cuộc sống hiện nay có gì
giống với mong ước của anh CS năm
xưa?


? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển NTN?



? ý chính của đoạn 3 là gì?
? ND của bài nói lên điều gì?


c, HDHS đọc diễn cảm:


? Em có nhận xét gì về bài đọc của
bạn?


- GVHDHS cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảmđoạn 2.


- NX cho điểm


đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên.
- Trung thu là tết của TN ...rước đèn, phá
cỗ ...


- Anh CS nghĩ đến các em nhỏ và tương
lai của các em ...


- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do độc
lập: Trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi
sáng xuống nước VN ... núi rừng.


* ý1: Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên. Mơ ước của anh CS về tương
lai tươi đẹp của trẻ em


- 1 HS đọc đoạn 2



- Dưới ánh trăng, dòng thác nước.... núi
rừng.


- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,
giàu có hơn rất nhiều so với những ngày
độc lập đầu tiên.


* ý 2: Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai của đất
nước.


- 1 HS đọc đoạn 3
- Q/s


- Ước mơ của anh CS năm xưa đã thành
hiện thực: Nhà máy thuỷ điện, con tàu
lớn...


- Nhiều điều trong hiện tại qua cả ước mơ
của anh CS giàn khoan dầu khí, đường xá
mở rộng, ti vi , máy vi tính ....


- HS nêu


- Nền công nghiệp phát triển ngang tầm
thế giới


* ý3: Lời chúc của anh CS với thiếu nhi
* ND: Tình thương yêu các em nhỏ của
anh CS, mơ ước của anh về tương lai của


các em trong đêm trung thu độc lập đầu
tiên của đất nước.


- HS nhắc lại


- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- HS nêu


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

3. Củng cố - dặn dị:


? Bài văn cho ta thấy tình cảm của anh CS với các em nhỏ NTN?
- NX: Ôn bài CB: Đọc trước vở kịch: ở Vương quốc tương lai


<b>HOẠT ĐỢNG NGOẠI KHĨA</b>


<b>$ 7: TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM HỌC TẬP</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


HS hiểu được phương pháp, cách làm để trở thành con ngoan trò giỏi, cháu
ngoan Bác Ho.


<b>II. CHUẨN BỊ</b>


Bản báo cáo kinh nghiệm học tập HS
<b>III. TIẾN HÀNH</b>


<b>1. Hoạt động 1: Mở đầu</b>
a. Hát tập thể



b. Tuyên bố lý do, giới thiệu cách mời, giới thiệu chương trình.
<b>2. Hoạt động 2: Thực hiện chương trình</b>


- HS trình bày kinh nghiệm học tập của mình.
- Trao đổi, thảo luận, giao lưu với các báo cáo viên.
+ Câu hỏi về phương pháp học tập và sự vận dụng.
? Vì sao cần đổi mới phương pháp học tập?


? Theo em cần đổi mới phương pháp học tập như thế nào?


? Em mong muốn điêu gì ở tết sinh hoạt lớp trao đổi về kinh nghiệm học
tập?


? Em thường gặp khó khăn gì trong học tập (tự học, học trên lớp, học
nhóm...)?


+ Nêu kinh nghiệm riêng của cá nhân để trao đổi rút kinh nghiệm chung.
+ HS trao đổi: Học tập được gì? Vận dụng như thế nào?


<b>3. Hoạt động 3: Vui văn nghệ</b>
Hoạt động kết thúc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

- Rút ra những thu hoạch về phương pháp học tập.
- Dặn dò.


TẬP ĐỌC
<b> TRUNG THU ĐỘC LẬP</b>


<b> Thép Mới </b>
<b> </b>



<b>I - Mục đích- Yêu cầu</b>
1 - Kiến thức :


- Hiểu các từ ngữ trong bài.


- Hiểu ý nghĩa của bài : Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ , mơ ước
của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
2 - Kĩ năng :


- Đọc trơn toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu
nhi , niềm tự hào , ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất
nước , của thiếu nhi .


3 - Giáo dục :


- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước cho HS.
<b>II - Chuẩn bị</b>


- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.


Tranh ảnh về một số thành tựu kinh tế xã hội của nước ta những năm gần
đây.


<b>III - Các hoạt động dạy – học</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1 – Khởi động


2 - Kiểm tra bài cũ : Chị em tôi



- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?


3 - Dạy bài mới


<b>a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài </b>


- Mơ ước là một phẩm chất đáng quý của con
người , giúp con người hình dung ra tương lai ,
vươn lên trong cuộc sống .


- Giới thiệu bài – khai thác nội dung tranh trong
bài Trung thu độc lập .


<b>b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc </b>


- HS đọc và trả lời .


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó. : vằng vặc (
sáng trong , không một chút gợn )


- Hướng dẫn ngắt hơi đúng câu “ Đêm nay …
nghĩ tới ngày mai “


- Đọc diễn cảm cả bài.


<b>c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài </b>
<b>* Đoạn 1 : 5 dòng đầu</b>



- Anh chiến sĩ nghĩ đến trung thu và các em nhỏ
vào thời điểm nào ?


-> Trung thu là Tết thiếu nhi . Vào đêm trăng
trung thu, trẻ em trên khắp đất nước cùng rước
đèn, phá cỗ . Đứng gác trong đêm trăng trung
thu đất nước vừa giành được độc lập , anh chiến
sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em .
- Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp ?


=> Ý đoạn 1 : Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên.


<b>* Đoạn 2 : Từ anh nhìn trăng … vui tươi .</b>


- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những
đêm trăng tương lai ra sao ?


- Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc
lập ?


-> Kể từ ngày đất nước giành được độc lập tháng
8 năm 1945 , ta đã chiến thắng hai đế quốc lớn là
Pháp và Mĩ. Từ năm 1975, ta bắt tay vào sự
nghiệp xây dựng đất nước. Từ ngày anh chiến sĩ
mơ tưởng về tương lai của trẻ em trong đêm
trăng trung thu độc lập đầu tiên , đã hơn 50 năm
trơi qua.


- Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống và


khác với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?
=> Ý đoạn 2 : Mơ ước của anh chiến sĩ về tương
lai tươi đẹp cuả đất nước.


<b>* Đoạn 3 : Phần còn lại</b>


- Anh tin chắc Trung thu tương lai như thế nào ?


- HS đọc từng đoạn và cả bài.
- Đọc thầm phần chú giải.


* HS đọc thành tiếng – cả lớp
đọc thầm


- Anh đứng gác ở trại trong
đêm trăng trung thu độc lập đầu
tiên .


- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi
sông tự do , độc lập : <i>Trăng </i>
<i>ngàn và gió núi bao la ; trăng </i>
<i>soi sáng xuống nước Việt Nam </i>
<i>độc lập yêu quý ; trăng vằng </i>
<i>vặc chiếu khắp các thành phố, </i>
<i>làng mạc, núi rừng …</i>


- Dưới ánh trăng , dòng thác
nước đổ xuống làm chạy máy
phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ
sao vàng phấp pbới bay trên


những con tàu lớn; ống khói
nhà máy chi chít, cao thẳm, rải
trên đồng lúa bát ngát của
những nông trường to lớn, vui
tươi .


-Đó là vẻ đẹp của đất nước đã
hiện đại ,giàu có hơn rất nhiều
so với những ngày độc lập đầu
tiên.


+ Những ước mơ của anh chiến
sĩ năm xưa đã trở thảnh hiện
thực : Nhà máy thuỷ điện ,
nhữnf con tàu lớn …


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển
như thế nào ?


=> Ý đoạn 3 : Lời chúc của anh chiến sĩ với
thiếu nhi.


<b>d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm </b>


- Nhắc nhở HS tìm đúng giọng đọc bài văn và
thể hiện diễn cảm .


- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn 2.
4 - Củng cố – Dặn dò



- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với
các em nhỏ như thế nào ?


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị : Ở Vương quốc tương lai


HS cho ví dụ .
- HS phát biểu .


- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc.


- Bài văn thể hiện tình cảm
thương yêu các em nhỏcủa anh
chiến sĩ , mơ ước của anh về
một tương lai tốt đẹp sẽ đến với
các em trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên của đất nước .
<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>


<b>Toán</b>


<b>$31: Luyện tập</b>


I) Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:


- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép
trừ.


- Giải tốn có lời văn về tìm TP chưa biết của phép cộng hay phép trừ.


II) Các HĐ dạy - học:


1. GT bài:
2. BT ở lớp:
Bài 1(T40) :


- GV ghi 2416 + 5164


- HDHD cách thử lại


? Nêu cách TL phép tính cộng?


- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
2 416 TL: 7 580


5 164 2 416
7 580 5 164
- Thử lại


- Lấy tổng trừ đi 1 HS, nếu được kết quả là
SH cịn lại thì phép tính đúng.


- HS nhắc lại


- Làm vào vở, 3 HS lên bảng
? Nêu y/c?


35 426 TL: 62 981 69 108 TL: 71 182
+ - + -



</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

276 345 299 370
+ -


31 925 267 435
299 370 31 935
Bài 2(T40) :


- GV ghi bảng, y/c HS tính và trả lời - 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
? Nêu cách thử lại phép trừ?


Nêu y/c?


6 839 TL 6 357
- +
482 482
6 357 6 839


- Lấy hiệu + số trừ = SBT thì phép tính làm
đúng


- HS làm vở, 3 HS lên bảng
4 025 TL 3 713 5 901 TL 5 263 7 521 TL 7 423
- + - + - +
312 311 638 638 98 98
3 713 4 025 5 263 5 901 7 423 7 521
Bài 4(T91) :


? BT cho biết gì? BT hỏi gì? - HS nêu
Bài giải



Ta có 3 143 > 2 428 Vậy: Núi phan - xi - păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh
Núi Phan - xi - păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:


3 143 - 2 428 = 715(m)
Đ/s : 715m
3. Tổng kết - dặn dò<b> : </b>


- NX bài3(T41) học thuộc 2 quy tắc


<i><b>ĐẠO ĐỨC :</b></i>


<b>$ 7: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA</b>


I.Mục tiêu:


-Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được: cần phải tiết kiệm tiền của
như thế nào. Vì sao cần tiết kiệm tiền của.


-HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng
ngày.


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4


-Đồ dùng để chơi đóng vai


-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.
III.Hoạt động trên lớp:


Tiết: 1



<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
1.Ổn định:


2.KTBC:


-GV nêu yêu cầu kiểm tra:


+Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày
tỏ ý kiến”


+Điều gì sẽ xảy ra nếu em khơng được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến bản thân em?


-GV ghi điểm.


3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: “Tiết kiệm
tiền của”


b.Nội dung:


*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các
thơng tin trang 11- SGK)


-GV kết luận:


Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu
hiện của con người văn minh, xã hội văn
minh.



*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
(Bài tập 1- SGK/12)


-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập 1.


-GV yu c̀u HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình.


-GV kết luận:


+Các ý kiến c, d là đúng.
+Các ý kiến a, b là sai.


*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm hoặc
làm việc cá nhân (Bài tập 2- SGK/12)
-GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho các
nhóm:


€Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em
nên làm gì?


-HS thực hiện yêu cầu.
-HS khác nhận xét.


-GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm
đọc và thảo luận các thông tin trong
SGK/11



-Các nhóm thảo luận.


-Đại diện từng nhóm trình bày.


+Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan
có biển thơng báo: “Ra khỏi phịng nhớ
tắt điện”.


+Người Đức có thói quen bao giờ
cũng ăn hết, khơng để thừa thức ăn.
+Người Nhật có thói quen chi tiêu rất
tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày.
a/. Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn
xỉn.


b/. Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn.
c/. Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền
của một cách hợp lí, có hiệu quả.


d/. Tiết kiệm tiền của vừa ích nước,
vừa lợi nhà.


-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các
phiếu màu theo quy ước như ở hoạt
động 3- tiết 1- bài 3.


-Cả lớp trao đổi, thảo luận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

€Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em
khơng nên làm gì?



-GV kết luận về những việc cần làm và
không nên làm để tiết kiệm tiền của.
4.Củng cố - Dặn dò:


-Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)


-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của
bản thân (Bài tập 7 –SGK/13)


-Chuẩn bị bài tiết sau.


tiền của.


-Đại diện từng nhóm trình bày- Lớp
nhận xét, bổ sung.


-HS tự liên hệ.


-HS cả lớp thực hiện.


<i><b>Thứ ba ngày tháng năm 2010</b></i>


<b>Tốn</b>


<b>Tiết : 32 </b>

<b>BIỂU THỨC CĨ CHỨA HAI CHỮ SỐ</b>



I.Mục tiêu: - Giúp HS: -Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu
thức có chứa hai chữ.



-Biết cách tính gí trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ.
II.Đồ dùng dạy học:


-Đề bài tốn ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
-GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
III.Ho t ạ động trên l p: ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i>1.Ổn định:</i>
<i>2.KTBC: </i>


-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 31.


-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.


<i>3.Bài mới : </i>


<i> a.Giới thiệu bài:</i>


-Trong giờ học tốn hơm nay các em
sẽ được làm quen với biểu thức có chứa
hai chữ và thực hiện tính giá trị của biểu
thức theo các giá trị cụ thể của chữ.


<i> b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai</i>


<i>chữ: </i>


-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.


-HS nghe GV giới thiệu.


-HS đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

* Biểu thức có chứa hai chữ


-GV yêu cầu HS đọc bài tốn ví dụ.
-GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu
được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
-GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu
được 3 con cá và em câu được 2 con cá
thì hai anh em câu được mấy con cá ?
-GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột


<i>Số cá của anh, </i>viết 2 vào cột <i>Số cá của</i>
<i>em, </i>viết 3 + 2 vào cột <i>Số cá của hai anh</i>
<i>em.</i>


-GV làm tương tự với các trường hợp
anh câu được 4 con cá và em câu được 0
con cá, anh câu được 0 con cá và em câu
được 1 con cá, …


-GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a
con cá và em câu được b con cá thì số


cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu
con ?


-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ.


-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để
thấy biểu thức có chứa hai chữ gồm
luôn có dấu tính và hai chữ (ngồi ra
cịn có thể có hoặc khơng có phần số).
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và
b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?


-GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị
của biểu thức a + b.


-GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a
= 0 và b = 1; …


-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a
và b, muốn tính giá trị của biểu thức a +
b ta làm như thế
nào ?


-Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các
số ta tính được gì ?


<i>c.Luyện tập, thực hành </i>:
Bài 1



-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?


của anh câu được với số con cá của em
câu được.


-Hai anh em câu được 3 +2 con cá.


-HS nêu số con cá của hai anh em trong
từng trường hợp.


-Hai anh em câu được a +b con cá.


-HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 +
2 = 5.


-HS tìm giá trị của biểu thức a + b
trong từng trường hợp.


-Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực
hiện tính giá trị của biểu thức.


-Ta tính được giá trị của biểu thức a + b
-Tính giá trị của biểu thức.


-Biểu thức c + d.


a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của


biểu thức



c +d là:


c +d = 10 + 25 = 35


b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá
trị của biểu thức c + d là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài.


-GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25
thì giá trị của biểu thức c + d là bao
nhiêu ?


-GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d =
45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là
bao nhiêu ?


-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 2</b></i>


-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài.


-GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b
bằng các số chúng ta tính được gì ?
<i><b> Bài 3</b></i>


-GV treo bảng số như phần bài tập của


SGK.


-GV yêu cầu HS nêu nội dung các
dòng trong bảng.


-Khi thay giá trị của a và b vào biểu
thức để tính giá trị của biểu thức chúng
ta cần chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng
một cột.


-GV yêu cầu HS làm bài.


-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.


<i><b> Bài 4</b></i>


-GV tiến hành tương tự như bài tập 3.
-GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau.


<i>4.Củng cố- Dặn dò:</i>


<i> </i>-GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về
biểu thức có chứa hai chữ.


cm


-Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của



biểu thức


c + d là 35.


-Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị
của biểu thức c + d là 60 cm.


-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.


-Tính được một giá trị của biểu thức a –
b


-HS đọc đề bài.


-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá
trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b,
dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu
thức a : b.


-HS nghe giảng.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.


-HS đọc đề bài, sau đó 1 HS lên bảng
làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
(như bài 3)



-3 đến 4 HS nêu.


-HS tự thay các chữ trong biểu thức
mình nghĩ được bằng các chữ, sau đó
tính giá trị của biểu thức.


-HS cả lớp.


a 12 28 60 70


b 3 4 6 10


a x b 36 112 360 700


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

-GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá
trị của các biểu thức trên.


-GV nhận xét các ví dụ của HS.


<i> </i>-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau.


<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>
<i><b>THỂ DỤC :</b></i>


<i><b> BÀI 13 TẬP HỢP HÀNG NGANG, DĨNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY SAU,</b></i>
<b>ĐI ĐỀU VỊNG PHẢI,VỊNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP</b>


<b>TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN ”</b>



I. Mục tiêu : -Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. Yêu cầu tập
hợp hàng và dàn hàng nhanh, động tác quay sau đúng hướng, đúng yếu lĩnh động
tác, đi đều vòng bên phải, vòng bên trái đều đẹp, biết cách đổi chân khi đi đều sai
nhịp.


-Trò chơi: “Kết bạn” Yêu cầu HS tập trung chú ý, phản xạ nhanh, quan sát nhanh,
chơi đúng luật, thành thạo, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi chơi đúng luật hào
hứng trong khi chơi.


II. Đặc điểm – phương tiện :


<i><b>Địa điểm : Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. </b></i>
<i><b>Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi.</b></i>


III. Nội dung và phương pháp lên lớp:


<i><b>Nội dung</b></i> <i><b>Định</b></i>


<i><b>lượng</b></i>


<i><b>Phương pháp tổ chức</b></i>


<i>1 . Phần mở đầu:</i>


-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngu ,
trang phục tập luyện.



-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ
tay.


-Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”.


<b>6 – 10 </b>
<b>phút</b>
1 – 2 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút


-Lớp trưởng tập hợp lớp
báo cáo.






GV
-Đội hình trị chơi.


G


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<i>2. Phần cơ bản:</i>


<i><b> </b>a) Đội hình đội ngu: </i>


-Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, quay sau, đi đều vòng phải,
vòng trái, đứng lại, đổi chân khi đi đều


sai nhịp.


* GV điều khiển lớp tập.


* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, có thể lần lượt từng em lên điều
khiển tổ tập 1 lần, GV quan sát sửa chữa
sai sót cho HS các tổ .


* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để
củng cố .


<i><b> </b>b) Trò chơi : “Kết bạn ”</i>


-GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
-Nêu tên trị chơi.


-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi.


-Cho một tổ HS lên thử .
-Tổ chức cho HS thi đua chơi


-GV quan sát, nhận xét, xử lí các tình
huống xảy ra và tổng kết trò chơi.


<i>3. Phần kết thúc:</i>


-Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp.
-HS làm động tác thả lỏng.



-GV cùng học sinh hệ thống bài học .
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà.


-GV hô giải tán.


<b>18 – 22 </b>
<b>phút</b>
10 – 12
phút


2 – 3 phút


7 – 8 phút
2 phút


8 – 10
phút


1 – 2 lần
2 – 3 lần
<b>4 – 6 phút</b>
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút


-HS đứng theo đội hình 4
hàng ngang.







GV


-Học sinh 4 tổ chia thành
4 nhóm ở vị trí khác nhau
để luyện tập.


GV


-HS chuyển thành đội hình
vịng trịn.


-Đội hình hồi tĩnh và kết
thúc.






GV


- HS hô “khỏe”.


G


V


T1


T2


T3


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>


<b>$ 14: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


 Hiểu được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.
 Viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam khi viết.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Bản đồ hành chính của đại phương.
 Giấy khổ to và bút dạ.


 Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương.
<b>III. Hoạt động trên lớp</b>:


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i><b>1. KTBC:</b></i>


-Yêu cầu 3 HS lên bảng. Mỗi HS đặt
câu với 2 từ: <i>tự tin, tự ti, tự trọng, tự</i>
<i>kiêu, tự hào, tự ái.</i>



-Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ.
-Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3.
-Nhận xét và cho điểm HS .


<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Hỏi : Khi viết ta cần phải viết hoa trong
những trường hợp nào?


-Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm
vững và vận dụng quy tắc viết hoa khi
viết.


<i><b> b. Tìm hiểu ví dụ:</b></i>


-Viết sẵn trên bảng lớp. Yêu cầu HS
quan sát và nhận xét cách viết.


+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.


+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây.


-Hỏi: +Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi
tiếng cần được viết như thế nào.


+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam


ta cần viết như thế nào?


<i><b> c. Ghi nhớ:</b></i>


-Yêu cầu HS đọc phần <i>Ghi nhớ.</i>


-Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm.
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng.


-HS lên bảng và làm miệng theo yêu
cầu.


-Khi viết, ta cần viết hoa chữ cái đầu
câu, tên riêng của người, tên địa danh.
-Lắng nghe.


-Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét
cách viết.


+Tên người, tên địa lý được viết hoa
những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó.


+Tên riêng thường gồi 1, 2 hoặc 3 tiếng
trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa chữ cai
đầu của mỗi tiếng.


+Khi viết tên người, tên địa lý Việt
Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng tạo thành tên đó.



-3 HS lần lượt đọc to trước lớp. Cả lớp
theo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại
lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

Em hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào
bảng sau:


-Dán phiếu lên bảng nhận xét.


<b>Tên người</b> <b>Tên địa lý</b>


Trần Hồng Minh Hà Nội


Nguyễn Hải Đăng Hồ Chí Minh


Phạm Như Hoa Mê Cơng


Nguyễn Anh Nguyệt Cửu Long


-Hỏi: +Tên người Việt Nam thường gồm
những thành phần nào? Khi viết ta cần
chú ý điều gì?


-Chú ý nếu nhóm nào viết tên các dân
tộc: Ba-na, hay địa danh: Y-a-li, Ybi
A-lê-ơ-na…GV có thể nhận xét, HS viết
đúng/ sai và nói sẽ học kĩ ở tiết sau.
<b> d. Luyện tập:</b>



<b> Bài 1:</b>


-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS nhận xét.


-Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi.
-Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
khi viết địa chỉ.


Ví dụ:


*Nguyễn Lê Hồng, xóm 10, xã Đông
Mỏ, huyện Đồng Hỉ, tỉnh Thái Nguyên.
*Trần Hồng Minh, số nhà 119, đường
Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô,
quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.


Bài 2:


-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS nhận xét.


-Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa tiếng đó mà các từ khác lại
không viết hoa?


Bài 3:



-Gọi HS đọc yêu cầu.


-u cầu HS tự tìm trong nhómvà ghi


+Tên người Việt Nam thường gồm: Họ
tên đệm (tên lót), tên riêng. Khi viết, ta
cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái
đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên
người.


-1 HS đọc thành tiếng.


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm
vào vở.


-Nhận xét bạn viết trên bảng.


-Tên người, tên địa lý Việt Nam phải
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó.


Các từ: số nhà (xóm), phường (xã), quận
(huyện), thành phố (tỉnh), khơng viết
hoa vì là danh từ chung.


-1 HS đọc thành tiếng.


-3 HS lên bảng viết. HS dưới lớp làm
vào vở.



</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

vào phiếu thành 2 cột a và b.


-Treo bản đồ hành chính địa phương.
Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện,
thi xã, các danh lam thắng cảnh, di tích
lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố mình đang
ở.


-Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu
biết về địa phương mình.


<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà học thuộc phần <i>Ghi</i>
<i>nhớ</i>, làm bài tập và chuẩn bị bản đồ địa
lý Việt Nam.


-1 HS đọc thành tiếng.
-Làm việc trong nhóm.
-Tìm trên bản đồi.


<b>KHOA HỌC</b>


<b> BÀI 13 : PHỊNG BỆNH BÉO PHÌ</b>
I/ Mục tiêu:


Giúp HS:



-Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.


-Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng.


-Có ý thức phịng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phịng và chữa
bệnh béo phì.


II/ Đồ dùng dạy- học:


-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.


-Phiếu ghi các tình huống.
III/ Hoạt động dạy- học:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>


<i>1.Ổn định lớp:</i>


<i>2.Kiểm tra bài cũ:</i> Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời
câu hỏi:


1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế nào
để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?


2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng ?


3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn thiếu
chất dinh dưỡng ?



</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

-GV nhận xét và cho điểm HS.


<i>3.Dạy bài mới:</i>


<i>* Giới thiệu bài:</i>
-Hỏi:


+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc bệnh
gì ?


+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con người
sẽ như thế nào ?


* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng
có thể sẽ béo phì. Vậy béo phì là tác hại gì ?
Ngun nhân và cách phịng tránh béo phì như thế
nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo
phì.


t Mục tiêu:


-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em.
-Nêu được tác hại của bệnh béo phì.


t Cách tiến hành:


-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng
sau:



-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng.
-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm.


-GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp án
khơng giống bạn giơ tay và giải thích vì sao em
chọn đáp án đó.


<b>Câu hỏi</b>


Khoanh trịn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho
là đúng:


1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:


a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú
và cằm.


b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to phưỡn ra
hay trịn trĩnh.


c) Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi và
cùng chiều cao từ 5kg trở lên.


d) Bị hụt hơi khi gắng sức.


2) Khi cịn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất lợi
là:


a) Hay bị bạn bè chế giễu.



b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển thành
béo phì khi lớn.


+Sẽ bị suy dinh dưỡng.
+Cơ thể sẽ phát béo phì.
-HS lắng nghe.


-Hoạt động cả lớp.
-HS suy nghĩ.


-1 HS lên bảng làm, HS dưới
lớp theo dõi và chữa bài theo
GV.


-HS trả lời.
1) 1a, 1c, 1d.


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao
huyết áp và rối loạn về khớp xương.


d) Tất cả các ý trên điều đúng.


3) Béo phì có phải là bệnh khơng ? Vì sao ?


a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim mạch,
cao huyết áp và rối loạn khớp xương.


b) Khơng, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ
thể.



-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại các câu
trả lời đúng.


* Hoạt động 2: Ngun nhân và cách phịng bệnh
béo phì.


t Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách phòng
bệnh béo phì.


t Cách tiến hành:


-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng.
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28, 29 /
SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:


1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?
2) Muốn phịng bệnh béo phì ta phải làm gì ?
3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS.


* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu
là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh trưởng của
tế bào mỡ mà lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ thể
tích tụ ngày càng nhiều. Rất ít trường hợp béo phì
là do di truyền hay do bị rối loạn nội tiết. Khi đã bị
béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi
khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân để điều
trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh
dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện tập thể dục


thể thao.


* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.


t Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo phì.
t Cách tiến hành:


* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và phát cho
mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống.


-Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm
gì ?


-Các tình huống đưa ra là:


+Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà Minh có dấu


3) 3a.


-2 HS đọc to, cả lớp theo
dõi.


-Tiến hành thảo luận nhóm.
-Đại diện nhóm trả lời.


1) +Ăn quá nhiều chất dinh
dưỡng.


+Lười vận động nên mỡ
tích nhiều dưới da.



+Do bị rối loạn nội tiết.
2) +Ăn uống hợp lí, ăn
chậm, nhai kĩ.


+Thường xuyên vận động,
tập thể dục thể thao.


+Điều chỉnh lại chế độ ăn
uống cho hợp lí.


+Đi khám bác sĩ ngay.
+Năng vận động, thường
xuyên tập thể dục thể thao.
-HS dưới lớp nhận xét, bổ
sung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống sữa.
+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng hơn những
người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10kg.
Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa
Châu sẽ làm gì ?


+Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất béo nhưng
những giờ thể dục ở lớp em mệt nên không tham
gia cùng các bạn được.


+Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu hiệu béo phì
nhưng rất thích ăn quà vặt. Ngày nào đi học cũng
mang theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn.



-GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các nhóm HS.
* Kết luận: Chúng ta cần ln có ý thức phịng
tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng tham
gia tích cực tránh bệnh béo phì. Vì béo phì có nguy
cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng
huyết áp, …


<i>3.Củng cố- dặn dò:</i>


-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích
cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa
chú ý.


-Dặn HS về nhà vận động mọi người trong gia
đình ln có ý thức phịng tránh bệnh béo phì.
-Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh lây qua
đường tiêu hố.


bày kết quả của nhóm mình.
-HS trả lời:


+Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn
thịt và uống sữa ở mức độ
hợp lí, điều độ và cùng bé đi
bộ, tập thể dục.


+Em sẽ xin với cô giáo đổi
phần ăn của mình vì ăn bánh
ngọt và uống sữa sẽ tích mỡ


và ngày càng tăng cân.


+Em sẽ cố gắng tập cùng các
bạn hoặc xin thầy (cơ giáo)
cho mình tập nội dung khác
cho phù hợp, thường xuyên
tập thể dục ở nhà để giảm
béo và tham gia được với
các bạn trên lớp.


+Em sẽ khơng mang đồ ăn
theo mình, ra chơi tham gia
trò chơi cùng với các bạn
trong lớp để quên đi ý nghĩ
đến quà vặt.


-HS nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe, ghi nhớ.
-HS cả lớp.


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


Thứ tư ngày tháng năm 2010
<b>KỂ CHUYỆN</b>


<b>$ 8: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG</b>



<b>I. Mục tiêu: - Dựa vào lời kê của GV và các tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn</b>
và toàn bộ câu chuyện theo lời kể của mình một cách hấp dẫn, biết phối hợp với cử
chỉ, nét mặt, điệu bộ để câu chuyện thêm sinh động.Biết nhận xét bạn kể theo cac


tiêu chí đã nêu.


- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện: Những điều ước tốt đẹp mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho mọi người.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK (phóng to nếu có
điều kiện).


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

 Giấy khổ to và bút dạ.
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. KTBC:</b></i>


-Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về
lòng tự trọng mà em đã được nghe
(được đọc).


-Gọi HS nhận xét lời kể của bạn.
-Nhận xét và cho điểm HS .
<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Trong giờ học hôm nay các em sẽ
nghe-kể câu chuyện <i>Lời ước dưới trăng</i>.
Nhân vật trong truyện là ai? Người đó
đã ước điều gì? Các em cùng theo dõi.


<b> b.GV kể chuyện:</b>


-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
đọc lời dưới tranh và thử đoán xem câu
chuyện kể về ai. Nội dung truyện là gì?
-Muốn biết chi Ngàn cầu mong điều gì
các em chú ý nghe cơ kể.


-GV kể tồn truyện lần 1, kể rõ từng cho
tiết. Toàn truyện kể với giọng chậm rãi,
nhẹ nhàng, gây tình cảm cho HS . Lời
cơ bé trong truyện: Tị mò, hồn nhiên.
Lời chị Ngàn: hiền hậu, dịu dàng.


-GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừavào
từng tranh minh hoạ kết hợp với phần
lời dưới mỗi bức tranh.


<b> c. Hướng dẫn kể chuyện:</b>
<i><b> * Kể trong nhóm:</b></i>


-GV chia nhóm 4 HS , mỗi nhóm kể về
nội dung một bức tranh, sau đó kể tồn
truyện.


-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn.GV có thể gợi ý cho HS kể dựa
theo nội dung ghi trên bảng.


-HS lên bảng thực hiện yêu cầu.



-Câu truyện kể về một cô gái tên là
Ngàn bị mù. Cơ cùng các bạn cầu ước
một điều gì đó rất thiêng liêng và cao
đẹp.


-Kể trong nhóm. Đảm bảo HS nào cũng
được tham gia. Khi 1 HS kể, các em
khác lắng nghe, nhận xét, góp ý cho
bạn.


85


<i>Tranh 1: Quê tác giả có phong tục gì?</i>
<i>+Những lời nguyện ước đó có gì lạ?</i>


<i>Tranh 2: +Tác giả chứng kiến tục lệ thiêng liêng này cùng với ai?</i>
<i>+Đặc điểm về hình dáng nào của chị Ngàn khiến tác giả nhớ nhất?</i>
<i>+Tác giả có suy nghĩ như thế nào về chị Ngàn?</i>


<i>+Hình ảnh ánh trăng đêm rằm có gì đẹp?</i>


<i>Tranh 3: +Khơng khí ở hồ Hàm Nguyệt đêm rằm như thế nào?</i>
<i>+Chi Ngàn đã làm gì trước khi nói điều ước?</i>


<i>+Chi Ngàn đã khẩn cầu điều gì?</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<i><b> * Kể trước lớp:</b></i>


-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.


-Gọi HS nhận xét bạn kể.


-Nhận xét cho điểm từng HS .
-Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện.
-Gọi HS nhận xét.


-Nhận xét và cho điểm HS .


* Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của
<i><b>truyện:</b></i>


-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.


-Phát giấy và bút dạ. Yêu cầu HS thảo
luận trong nhóm và trả lời câu hỏi.


-Gọi 1 nhóm trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến của
nhóm mình.


-Nhận xét tun dương các nhóm có ý
tưởng hay.


-Bình chọn nhóm có kết cục hay nhất và
bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.


<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>
-Hỏi :


+Qua câu truyện, em hiểu điều gì?



+Trong cuộc sống, chúng ta nên có lịng
nhân ái bao la, biết thơng cảm và sẻ chia
những đau khổ của người khác. Những


-4 HS tiếp nối nhau kể với nội dung từng
bức tranh (3 lượt HS thi kể)


-Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu.


-3 HS tham gia kể.
-2 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động trong nhóm.


+Cơ gái mù trong truyện cầu nguyện cho
bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh.
+Hành động của cơ gái cho thấy cơ gái
là người nhân hậu, sống vì người khác,
cơ có tấm lịng nhân ái, bao la.


+Mấy năm sau, cơ bé ngày xưa trịn 5
tuổi. Đúng đêm rằm ấy, cô đã ước cho
đôi mắt chi Ngàn sáng lại. Điều ước
thiêng liêng ấy đã trở thành hiện thực.
Năm sau, chị được các bác sĩ phẩu thuật
và đơi mắt đã sáng trở lại. Chị có một
gia đình hạnh phúc với người chồng và 2
đứa con ngoan.



</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

việc làm cao đẹp của cô sẽ mang lại
niềm vui, hạnh phúc cho chính chúng ta
và cho mọi người.


-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người
thân nghe và tìm những câu truyện kể về
những ước mơ cao đẹp hoặc những ước
mơ viễn vơng, phi lí.


-HS trả lời.


<i><b>LỊCH SƯ</b></i>


<b>CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO</b>
<b> (NĂM 938)</b>


<b>I.Mục tiêu :</b>


-HS biết vì sao có trận Bạch Đằng.


-Kể lại diễn biến chính của trận Bạch Đằng .


-Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc .
<b>II.Chuẩn bị :</b>


-Hình trong SGK phóng to .
-Tranh vẽ diện biến trận BĐ.
-PHT của HS .



<b>III.Hoạt động trên lớp</b> :


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i><b>1.Ổn định:</b></i>


<i><b>2.KTBC :Khởi nghĩa Hai Bà Trưng .</b></i>


-Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong
hoàn cảnh nào ?


-Cuộc kn Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào?
-GV nhận xét .


<i><b>3.Bài mới :</b></i>


<i> a.Giới thiệu <b>: ghi tựa </b></i>


<i> b.Phát triển bài :</i>


*<i>Hoạt động cá nhân :</i>


-Yêu cầu HS đọc SGK
-GV phát PHT cho HS .


-GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những
thông tin đúng về Ngô Quyền :


 Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây)


 Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ .


 Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam
Hán .


-4 HS hỏi đáp với nhau .
-HS khác nhận xét , bổ
sung .


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

 Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua .


-GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để
giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền.


-GV nhận xét và bổ sung .
*<i>Hoạt động cả lớp :</i>


-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang đánh nước
ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi sau :
+Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?


+Vì sao có trận Bạch Đằng ?


+Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm
gì ?


+Trận đánh diễn ra như thế nào ?
+Kết quả trận đánh ra sao ?


-GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc


để thuật lại diễn biến trận BĐ.


-GV nhận xét, kết luận: Quân Nam Hán sang xâm
lược nước ta . Ngô Quyền chỉ huy quân ta, lợi dụng
thuỷ triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi
cọc rồi đánh tan quân xâm lược (năm 938) .


*<i>Hoạt động nhóm :</i>


-GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận :


+Sau khi đánh tan quân Nam Hán ,Ngơ Quyền đã
làm gì ?


+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào ?


-GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến kết
luận: Mùa xuân năm 939 , Ngô Quyền xưng vương,
đóng đơ ở Cổ Loa . Đất nước được độc lập sau hơn
một nghìn năm bị PKPB đơ hộ .


<i><b>4.Củng cố :</b></i>


-Cho HS đọc phần bài học trong SGK .


-Ngô Quyền đã dùng mưu kế gì để đánh tan quân
Nam Hán ?


-Chiến thắng BĐ có ý nghĩa như thế nào đối với đất
nước ta thời bấy giờ ?



-GV giáo dục tư tưởng .
<i><b>5.Tởng kết - Dặn dị:</b></i>
<i><b> -Nhận xét tiết học .</b></i>


-Về nhà tìm hiểu thêm một số truyện kể về chiến
thắng BĐ của Ngô Quyền .


-Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “.


-Vài HS nêu: NQ là người
Đường Lâm. Ơng là người
có tài,có đức, có lòng
trung thực và căm thù bọn
bán nước và là một anh
hùng của dân tộc .


-HS đọc SGK và trả lời
câu hỏi .


-HS nhận xét ,bổ sung .


-3 HS thuật .


-HS các nhóm thảo luận
và trả lời.


-Các nhóm khác nhận xét ,
bổ sung .



</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>$ 14: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI</b>


<b>I. Mục tiêu: 1. Đọc thành tiếng:</b>


 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.
-PB: vương quốc, Tin-tin, sáng chế, trường sinh…


-PN: vương quốc, trường sinh, toả sáng,…


 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.


 Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng đoạn, phân vai.
<i><b>2. Đọc hiểu:</b></i>


 Hiểu các từ ngữ khó trong bài:sáng chế, thuốc trường sinh,….


 Hiểu nội dung bài: Ứơc mơ của các bạn nhỏ về một của sống đầy đủ và hạnh
phúc, ở đó trẻ em là một nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục
vụ cuộc sống.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc.


 Kịch bản <i>Con chim xanh </i>của Mát-téc-lích (nếu có).
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>



<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. KTBC:</b></i>


-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài


<i>Trung thu độc lập </i>và trả lời câu hỏi về
nội dung bài.


-Gọi HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào?


-Nhận xét và cho điểm HS .
<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?


-Đưa kịch bản <i>Con chim xanh (</i>nếu có)
và giới thiệu : Vở kịch <i>Con chim xanh</i>


của tác giả Mát-téc-lích một nhà văn nổi
tiếng đã từng đoạt giải Nơ-ben. Hơm
nay lớp mình sẽ tìm hiểu một đoạn trích
trong tác phẩm nổi tiếng này.


-Yêu cầu HS đọc thầm 4 dòng mở đầu



-4 HS lên bảng và thực hiện theo yêu
cầu.


-Bức tranh thứ nhất vẽ các bạn nhỏ đang
ở trong nhà máy với những cỗ máy kì lạ.
-Bức tranh thứ 2 vẽ các bạn nhỏ đang
vận chuyển những quả rất to và lạ.


-Lắng nghe.


-Đọc thầm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

vở kịch và trả lời câu hỏi: Nội dung của
vở kịch là gì?


-Câu truyện tiếp diễn như thế nào? Các
em cùng đọc và tìm hiểu.


<b> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu</b>
<i><b>bài:</b></i>


 Màn 1:


-GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc.


*Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, thể
hiện tâm trạng hào hứng của Tin-tin và
Mi-tin. Lời của các em bé tự tin, tự hào.
Thay đổi giọng của từng nhân vật.



*Nhấn giọng ở các từ ngữ: sáng chế,
hạnh phúc, ăn ngon, ồn ào….


*Chú ý đoạn văn:


<i>Tin-tin// -Cậu đang làm gì với đơi cánh</i>
<i>xanh ấy?</i>


<i>Em bé thứ nhất// -Mình sẽ dùng nó vào</i>
<i>việc sáng chế trên trái đất.</i>


<i>Tin-tin// -Cậu sáng chế cái gì?</i>


<i>Em bé thứ nhất//- Khi nào ra đời, nình</i>
<i>sẽ chế ra một vật làm cho con ngừơi</i>
<i>hạnh phúc.</i>


<i>Mi-tin// -Vật đó ăn ngon chức?// Nó có</i>
<i>ồn ào khơng?</i>


-Gọi HS tiếp nối nhau đọc tồn bài (3
lượt). GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS nếu có.


-Gọi HS đọc phần chú giải.
-Gọi HS đọc tồn màn 1.
<i><b> * Tìm hiểu màn 1:</b></i>


-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và
giới thiệu từng nhân vật có mặt trong


màn 1.


Tin-tin và Mi-tin đã được bà tiên giúp
đỡ, vượt qua nhiều thứ thách, đến nhiều
nơi để tìm con chim xanh về chữa bệnh
cho một người bạn hàng xóm.


-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Lời thoại của Tin-tin với em
bé thứ nhất.


+Đoạn 2: Lời thoại của Tin-tin và Mi-ti
với em bé thứ nhất và em bé tứ hai.
+Đoạn 3: Lời thoại của em bé thứ ba,
em bé thứ tư, em bé thứ năm.


-3 HS đọc toàn màn 1.


-Tin-tin là bé trai, Mi-tin là bé gái, 5 em
bé với cách nhận diện: em mang chiếc
máy có đơi cánh xanh, em có ba mươi vị
thuốc trường sinh, em mang trên tay thứ
ánh sáng kì lạ, em có chiếc máy biết bay
như chim, em có chiếc máy biết dị tìm
vật báu trên mặt trăng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
và trả lời câu hỏi:


+Cân chuyện diễn ra ở đâu?



+Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp
những ai?


+Vì sao nơi đó có tên là Vương Quốc
tương lai?


+Các bạn nhỏ trong cơng xưởng xanh
sáng chế ra những gì?


+Theo em <i>Sáng chế</i> có nghĩa là gì?
+Các phát minh ấy thể hiện những ước
mơ gì của con người?


+Màn 1 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính màn 1.
<i><b> * Đọc diễn cảm:</b></i>


-Tổ chức cho HS đọc phân vai (nhiều
lượt HS đọc)


-Nhận xét, cho điểm, động viên HS .
-Tìm ra nhóm đọc hay nhất.


 Màn 2: Trong khu vườn kì diệu.
<i><b> * Luyện đọc:</b></i>


-GV đọc mẫu. Chú ý đọc phân biệt lời
của các nhân vật khác nhau trong màn
kịch. Lời của Tin-tin và Mi-tin: trầm trồ,


thán phục. Lời các em bé: tự tin, tự hào.


và trả lời câu hỏi.


-Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởng
xanh.


+Tin-tin và Mi-tin đến vương quốc
Tương lai và trò chuyện với những bạn
nhỏ sắp ra đời.


-Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay
chưa ra đời , các bạn chưa sống ở thế
giới hiện tại của chúng ta.


+Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn
nào cũng mơ ước làm được những điều
kì lạ cho cuộc sống.


+Các bạn sáng chế ra:


 Vật làm cho con người hạnh phúc.
 Ba mươi vị thuốc trường sinh.
 Một loại ánh sáng kì lạ.


 Một máy biết bay như chim.


 Một cái máy biết dị tìm những
kho báu còn giấu kín trên mặt
trăng.



+Là tự mình phát minh ra một cái mới
mà mọi người chưa biết đến bao giờ.
+Các phát minh ấy thể hiện ước mơ của
con người: được sống hạnh phúc sống
lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh
sáng và chinh phục được mặt trăng.
-Màn 1 nói đến những phát minh của
các bạn thể hiện ước mơ của con người.
-2 HS nhắc lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

Nhấn giọng ở những từ ngữ: <i>đẹp quá,</i>
<i>như thế này, chưa bao giờ, như thế.</i>


<i><b> * Tìm hiểu bài:</b></i>


-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và
chỉ rõ từng nhân vật và những quả to, lạ
trong tranh.


-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm,
thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+câu chuyện diễn ra ở đâu?


+Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã
thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác
thường?


+Em thích gì ở Vướng quốc Tương
Lai ? Vì sao?



-Màn 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính màn 2.


-Nội dung của cả 2 đoạn kịch này là gì
-Ghi nội dung cả bài.


-Các bạn nhỏ ở vương quốc Tương Lai
cũng giống như ở chúng ta đầu mơ ước
có một cuốc sống đầy đủ và hạnh phúc.
Ngày nay, con người đã chinh phục
được vũ trụ, lên tới mặt trăng, đã nghiên
cứu, lai tạo để tạo ra những loại hoa trái
to hơn, thơm ngon hơn trước. Các em
thiếu nhi ngày nay càng dành được
những thứ hạng cao trong các cuộc thi
học sinh giỏi, sáng tạo phần mềm máy
tính… Điều đó có nghĩa là mọi mơ ước
đều có thể thực hiện được khi chúng ta
có quYết tâm và lòng hăng say lao


-Quan sát và 1 HS giới thiệu.


-Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi.
-Câu chuyện diễn ra trong một khu vườn
kì diệu.


+Những trái cây đó to và rất lạ:


*Chùm nho quả to đến nổi Tin-tin tưởng


đó là một chùm quả lê.


* Quả táo to đến nổi Tin-tin tưởng đó là
một quả dưa đỏ.


*Những quả dưa to đến nổi Tin-tin
tưởng đó là những quả bí đỏ.


-HS trả lời theo ý mình:


*Em thích những lọ thuốc trường sinh vì
nó làm cho con người sống lâu hơn.
*Em thích các bạn nhỏ ở đây vì bạn nào
cũng thơng minh và nhân ái. Các bạn
đều sáng chế ra những thứ kì lạ để phục
vụ con người.


*Em thích mọi thứ ở đây vì cái gì cũng
lạ mà cuộc sống hiện nay chúng ta chưa
có.


*Em thích chiếc máy dị tìm kho báu vì
có nó chúng ta sẽ làm giàu hơn cho đất
nước.


-Màn 2 giới thiệu những trái cây kì lạ
của Vương quốc Tương Lai.


-Đoạn trích nói lên những mong muốn
tốt đẹp của các bạn nhỏ ở Vương quốc


Tương Lai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

động.


* Thi đọc diễn cảm:


-GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
như màn 1.


<i><b>3.Củng cố – dặn dị:</b></i>


-Gọi những HS đã thụơc lời thoại tham
gia trị chơi, đóng vai các nhân vật trong
đoạn chính.


-Nhận xét, tun dương từng em.
-Hỏi: +Vở kịch nói lên điều gì?
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà học thuộc lời thoại
trong bài


HS thi đọc diễn cảm như màn 1.


HS nêu


<b>TỐN : $ 33</b>


<b>TÍNH CHẤT GIAO HỐN CỦA PHÉP CỢNG</b>


I.Mục tiêu: - Giúp HS:


-Nhận biết tính chất giao hốn của phép cộng.


-Ap dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài tốn
có liên quan.


II.Đồ dùng dạy học:


-Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:


a 20 350 1208


b 30 250 2764


a +b
a : b


III.Hoạt động trên lớp:


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i>1.Ổn định:</i>
<i>2.KTBC: </i>


-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 32.


-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.



<i>3.Bài mới : </i>


<i> a.Giới thiệu bài:</i>


-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng.


-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<i> b.Giới thiệu tính chất giao hoán của</i>
<i>phép cộng: </i>


-GV treo bảng số như đã nêu ở phần
Đồ dùng dạy – học.


-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của các biểu thức a + b và b + a để điền
vào bảng.


-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a + b với giá trị của biểu thức b + a khi a
= 20 và b = 30.


- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a +
b với giá trị của biểu thức b + a khi a =
350 và b = 250 ?


- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a +


b với giá trị của biểu thức b + a khi a =
1208 và b = 2764 ?


-Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn
như thế nào so với giá trị của biểu thức
b + a ?


-Ta có thể viết a +b = b + a.


-Em có nhận xét gì về các số hạng
trong hai tổng a + b và b + a ?


-Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a +
b cho nhau thì ta được tổng nào ?


-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a +
b thì giá trị của tổng này có thay đổi
khơng ?


-GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong
SGK.


<i>c.Luyện tập, thực hành </i>:
Bài 1


-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối
tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính
cộng trong bài.


-GV hỏi:Vì sao em khẳng định 379 +


468 = 874?


<i><b> Bài 2 </b></i>


-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực
hiện tính ở một cột để hồn thành bảng
như sau:


-Đều bằng 50.
-Đều bằng 50.
- Đều bằng 600
-Đều bằng 3972.


-Luôn bằng giá trị của biểu thức b +a.
-HS đọc: a +b = b + a.


-Mỗi tổng đều có hai số hạng là a và b
nhưng vị trí các số hạng khác nhau.
-Ta được tổng b +a.


-Không thay đổi.
-HS đọc thành tiếng.


-Mỗi HS nêu kết quả của một phép
tính.


-Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847,
mà khi ta đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng đó khơng thay đổi,
468 + 379 = 379 + 468.



-HS giải thích tương tự với các trường
hợp còn lại.


a 20 350 1208


b 30 250 2764


a +b 20 + 30 = 50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 = 3972


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + …
-GV hỏi: Em viết gì vào chỗ trống trên,
vì sao ?


-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3


-GV yêu cầu HS tự làm bài.


-GV chữa bài và hỏi: Vì sao khơng cần
thực hiện phép cộng có thể điền dấu
bằng (=) vào chỗ chấm của 2975 + 4017
… 4017 + 2975.


-Vì sao khơng thực hiện phép tính có
thể điền dấu bé hơn vào chỗ chấm của
2975 + 4017 … 4017 + 3000 ?



-GV hỏi với các trường hợp khác trong
bài.


<i>4.Củng cố- Dặn dị:</i>


-GV u cầu HS nhắc lại cơng thức và
qui tắc của tính chất giao hốn của phép
cộng.


-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau.


-Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ
chấm.


-Viết số 48. Vì khi ta đổi chỗ các số
hạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48
thì tổng khơng thay đổi.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.


-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.


-Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong
một tổng thì tổng đó khơng thay đổi.
-Vì hai tổng 2975 + 4017 và 4017 +
3000 cùng có chung một số hạng là
4017, nhưng số hạng kia là 2975 <


3000 nên ta có:


2975 + 4017 < 4017 + 3000
-HS giải thích tương tự như trên.
-2 HS nhắc lại trước lớp.


-HS cả lớp.
KHOA HỌC


Bài 14 PHỊNG MỢT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Sau bài học, HS có thể :


 Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa và nhận thức được mối nguy
hiểm của các bệnh này.


 Nêu nguyên nhân và cách đề phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu
hóa.


 Có ý thức giữ gìn vệ sinh phịng bệnh và vận động mọi người cùng thực
hiện.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
 Hình trang 30, 31 SGK.


<b>III. HOẠT ĐỢNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>1. Khởi động (1’) </b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ (4’)</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

<b>3. Bài mới (30’) </b>


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


Hoạt động 1 : <i>TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ</i>
<i>BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA</i>


 <i>Mục tiêu :</i>


Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
và nhận thức được mối nguy hiểm của các
bệnh này.


 <i>Cách tiến hành :</i>


- GV đặt vấn đề:


+ Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau
bụng hoặc tiêu chảy? Khi đó sẽ cảm thấy
thế nào?


+ Lo lắng, khó chịu, mệt, đau, …
+ Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu


hóa mà em biết?


+ Tả, lị,…
- GV giảng thêm về triệu chứng của một số



bệnh Tiêu chảy, tả, lị


- GV đặt câu hỏi: Các bệnh lây qua đường
tiêu hóa nguy hiểm như thế nào?


- HS trả lời.


<i>Kết luận :</i> Các bệnh như tiêu chảy, tả , lị, … đều có thể gây ra chết người nếu
khơng được chữa kịp thời và đúng cách. Chúng đều bị lây qua đường ăn uống.
Mầm bệnh chứa nhiều trong phân, chất nôn và đồ dùng cá nhân của bệnh nhân
nên rất dễ phất tán lây lan gây ra dịch bệnh làm thiệt hại người và của. Vì vậy, cần
phải báo kịp thời cho cơ quan ý tế để tiến hành các biện pháp phòng dịch bệnh.
Hoạt động 2 : <i>THẢO LỤÂN VỀ NGUYÊN </i>


<i>NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH LÂY </i>
<i>QUA ĐƯỜNG TIÊU HĨA</i>


 <i>Mục tiêu: </i>


Nêu ngun nhân và cách đề phịng tránh
một số bệnh lây qua đường tiêu hóa.


 <i>Cách tiến hành :</i>


Bước 1 :


- GV yêu cầu HS quán sát các hình trang
30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi :


+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình.


+ Việc làm nào của các bạn trong hình có
thể dẫn đến bị lây qua đuờng tiêu hóa? Tại
sao?


+ Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề
phịng được các bệnh lây qua đường tiêu hóa?


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

Tại sao?


+ Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây
qua đuờng tiêu hóa?


<b>Bước 2 :</b>


- Gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác bổ sung.


Hoạt động 3 : <i>VẼ TRANH CỔ ĐỘNG</i>


 <i>Mục tiêu: </i>


Có ý thức giữ gìn vệ sinh phịng bệnh và
vận động mọi người cùng thực hiện.


 <i>Cách tiến hành :</i>


<b>Bước 1 : </b>


- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm.



- HS nghe GV giao nhiệm vụ.
<b>Bước 2 : Thực hành</b>


- HS tự làm bài theo nhóm, GV đi tới các
nhóm kiểm tra và giúp đỡ nhóm gặp khó
khăn.


- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
làm việc như đã hướng dẫn.


<b>Bước 3 :</b>


- u cầu các nhóm trình bày sản phẩm.
- GV đánh giá, nhận xét.


Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò


- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.


- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.


- Các nhóm treo sản phầm của nhóm
mình. Đại diện phát biểu cam kết của
nhóm về việc thực hiện giữ vệ sinh
phịng bệnh lây qua đường tiêu hóa và


nêu ý tưởng của bức tranh cổ động do
nhóm vẽ.


- 1 HS đọc.


<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>
CHÍNH TẢ: Nhớ – viết ( Tiết 7)


<b>GÀ TRỐNG VÀ CÁO</b>


<b>I. Mục tiêu: - Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ </b><i>Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm</i>
<i>gì được ai</i> trong truyện thơ <i>gà trống và Cáo.</i>


 Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ ương,
các từ hợp với nghĩa đã cho.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<i><b>1. KTBC:</b></i>


-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết.
+PB: sung sướng, sững sờ, sốt sắng, xôn
xao, xanh xao, xao xác…


+PN: phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ
dành nghĩ ngợi, phè phỡn,…



-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
ổ bài chính tả trước.


<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Hỏi : Ở chủ điểm Măng mọc thẳng, các
em đã được học truyện thơ nào?


-Trong giờ chính tả hơm nay cac em sẽ
nhớ viết đoạn văn cuối trong truyện thơ


<i>Gà trống và Cáo</i>, làm một số bài tập
chính tả.


<b> b. Hướng dẫn viết chính tả:</b>
<i><b> * Trao đổi về nội dung đoạn văn:</b></i>
-Yêu cầu HS đọc thuộc lịng đoạn thơ.
-Hỏi:


+Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều
gì?


+Gà tung tin gì để cho cáo một bài học.
+Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
gì?


<i><b> * Hướng dẫn viết từ khó:</b></i>



-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và
luyện viết.


<i><b> * Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày</b></i>
<i><b> * Viết, chấm, chữa bài</b></i>


<b> c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:</b>
GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần
b/ hoặc bài tập do GV sưu tầm nhằm
sửa chữa lỗi cho HS địa phương.


<b> Bài 2:</b>


a/. Gọi HS đọc yêu cầu.


-Yêu cầu HS thảo luận cặp đơi và viết
bằng chì vào SGK.


-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.


- Lắng nghe.


- Truyện thơ <i>Gà trống và Cáo</i>


-Lắng nghe.


-3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
+Thể hiện Gà là một con vật thơng
minh.



+Gà tung tin có một cặp chó săn đang
chạy tới để đưa tin mừng. Cáo ta sợ chó
săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân
tướng.


+Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy
cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọy
ngào.


-Các từ:<i> phách bay, quắp đi, co cẳng,</i>
<i>khối chí, phường gian dối,…</i>


-Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực
tiếp, và là nhân vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

-Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng. Nhóm nào điền đúng từ,
nhanh sẽ thắng.


-Gọi HS nhận xét, chữa bài.


-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
b/. Tiến hành tương tự như phần a/
Lời giải: <i>bay <b>lượn</b>, <b>vườn</b> tược, quê</i>


<i><b>hương</b>, đại <b>dương</b>, <b>tương</b> lai, <b>thường</b></i>


<i>xuyên, <b>cường </b>tráng.</i>


Bài 3:



a/. – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm
từ.


-Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng.
-Gọi HS nhận xét.


-Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm
được.


-Nhận xét câu của HS .


b/. Tiến hành tương tự phần a/
-Lời giải : <i>Vươn lên, tưởng tượng.</i>


<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>


-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS .
-Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc
2b và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được.


-2 HS đọc thành tiếng.


-Thảo luận cặp đôi và làm bài.
- Thi điền từ trên bảng.


-HS chữa bài nếu sai.


-2 HS đọc thành tiếng.



-2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ.
-1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ.
Lời giải: <i>ý chí, trí tuệ.</i>


-Đặt câu:


+Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học
tập.


+Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo
dục….


<i>Thứ năm ngày tháng năm 2010</i>


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>


<b>$ 14: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, </b>


<b>TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM</b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


 Ơn lại cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam.


 Viết đúng tên người, tên địa lý Việt namtrong mọi văn bảng.
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Phiếu in sẵn bài ca dao, mỗi phiếu 4 dịng, có để dịng … phía dưới.
 Bản đồ địa lý Việt Nam.



 Giấy khổ to kẻ sẵn 4 hàng ngang.
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

-Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Em
hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí Việt Nam? Cho Ví dụ?


-Gọi 1 HS lên bảng viết tên và địa chỉ
của gia đình em, 1 HS viết tên các danh
lam thắng cảnh mà em biết?


-Gọi 2 HS đọc đoạn văn đã giao về nhà
và cho biết em đã viết hoa những danh
từ nào trong đoạn văn? Vì sao lại viết
hoa?


-Nhận xét và cho điểm từng HS .
<i><b> 2. Hướng dẫn làm bài tập:</b></i>
Bài 1:


-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu phần
chú giải.


-Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ
cho HS . Yêu cầu HS thảo luận, gạch
chân dưới những tên riêng viết sai và
sửa lại.


-Gọi 3 nhón dán phiếu lên bảng để hoàn
chỉnh bài ca dao.



-Gọi HS nhận xét, chữa bài.


-Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hòan
chỉnh.


-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
hỏi: Bài ca dao cho em biết điều gì?
Bài 2:


-Gọi HS đọc yêu cầu.


-Treo bảng đồ địa lý Việt Nam lên bảng.
-Các em sẽ đi du lịch khắp mọi miền
trên đất nước ta. Đi đến đâu các em nhớ
viết lại tên tỉnh, thành phố, các danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử mà mình đã
thăm.


Chúng ta sẽ tìm xem trong các nhóm,
nhóm nào là nhóm <i>Những nhà du lịch</i>


-1 HS lên bảng.
-2 HS lên bảng viết.
-2 HS đọc và trả lời.


-2 HS đọc thành tiếng.


-Hoạt động trong nhómtheo hướng dẫn.
-Dán phiếu.



-Nhận xét, chữa bài.


<i>Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng</i>
<i>Thiếc, Hàng hài, Mã Vĩ, Hàng Giầy,</i>
<i>Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Phúc</i>
<i>Kiến, Hàng Than, hàng Mã, Hàng Mắm,</i>
<i>Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón,</i>
<i>Hàng Hịm, Hàng Đậu, Hàng Bông,</i>
<i>Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng</i>
<i>Giấy, Hàng The, Hàng Gà.</i>


<i>-</i>1 HS đọc thành tiếng.
-Quan sát:


Bài ca dao giới thiệu cho em biết tên 36
phố cổ ở Hà Nội.


-1 HS đọc thành tiếng.
-Quan sát.


-Lắng nghe.


-Nhận đồ dùng học tập và làm việc
trong nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<i>giỏi nhất</i>, đi được nhiều nơi nhất.


-Phát phiếu và bút dạ, bản đồ cho từng
nhóm.



-Yêu cầu HS thảo luận, làm việc theo
nhóm.


-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng.
Nhận xét, bổ sung để tìm ra nhóm đi
được nhiều nơi nhất.


nhóm.


-Viết tên các địa danh vào vở.


Ví d :ụ


<b>Tỉnh</b> -Vùng Tây Bắc, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hồ Bình


-Vùng Đơng Bắc: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc
Cạn, Thái Nguyên, Cao bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ,
Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh.


-Vùng đồng bằng sông Hồng: Hải Dương, Hưng n, Hà Tây, Hà
Nam, Ninh Bình, Thái Bình. Hồ Bình


-Vùng Bắc Bộ: Thanh Hố, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
Trị, Thừa Thiên-Huế.


-Vùng Nam Trung bộ: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú
n, Khánh Hồ.


-Vùng Tây Ngun: Đắk lắk, Kon Tum, Gia Lai.Lâm Đồng, Đăk


Nông


-Vùng Đông Nam Bộ: Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng
Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu.


-Vùng Tây Nam Bộ: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang,
Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu,
Cà Mau.


<b>TP thuộc</b>
<b>Trung ương</b>


Hà Nội, Hải Phịng, Nam Định, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần
Thơ.


<b>Danh lam</b>
<b>Thắng cảnh</b>


-Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ Xuân Hương, hồ
Than Thở, sông Hương…


-Núi Tam Bảo, núi Ba Vì, núi Ngự Bình, núi Bà Đen, động Tam
Thanh, động Nhị Thanh, động Phong Nha…


-Đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Ngoạn Mục…
-T hác IaLy, thác Bản Dốc…


<b>Di tích lịch</b>
<b>sử</b>



Thành Cổ Loa, văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hồng Thành Đế, hang
PácBó, cây đa Tân Trào…


<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>


-Hỏi : tên người và tên địa lý Việt Namcần được viết như thế nào?
-Nhật xét tiết học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<i><b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b></i>
<b>THỂ DỤC</b>


<b>BÀI </b>

<b>14 QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, </b>


<b>ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP</b>



<b>TRỊ CHƠI “NÉM BĨNG TRÚNG ĐÍCH ”</b>


I. Mục tiêu :


-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp. Yêu cầu quay sau đúng hướng, khơng lệch hàng, đi đều đến chỗ
vịng và chuyển hướngkhông xô lệch hàng, biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Trò chơi: “Ném trúng đích” u cầu tập trung chú ý, bình tĩnh, khéo léo, ném
chính xác vào đích.
II. Đặc điểm – phương tiện :


<i><b>Địa điểm : Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. </b></i>
<i><b>Phương tiện : Chuẩn bị 1 cịi, 4-6 quả bóng và vật làm đích, kẻ sân chơi.</b></i>
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:


<b>Nội dung</b> <b>Định</b>



<b>lượng</b>


<b>Phương pháp tổ chức</b>


<i>1. Phần mở đầu:</i>


-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh.
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện.


-Khởi động: Đứng tại chỗ xoay các khớp
cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai. Chạy
nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên ở sân
trường 100 - 200m rồi đi thường theo
vịng trịn hít thở sâu.




-Trị chơi : “Tìm người chỉ huy”.


<b>6 –10 </b>
<b>phút</b>
1 – 2
phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút


-Lớp trưởng tập hợp lớp
báo cáo.







GV
-Đội hình trị chơi.


-HS đứng theo đội hình 4
hàng ngang.







G


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

<i>2. Phần cơ bản:</i>


<i><b> </b>a) Đội hình đội ngũ </i>


-Ơn quay sau, đi đều vịng phải, vịng
trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp.


* GV điều khiển lớp tập.


* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho
HS các tổ .



* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các
tổ thi đua trình diễn. GV quan sát, nhận
xét, đánh giá, sửa chữa sai sót, biểu
dương các tổ thi đua tập tốt.


* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để
củng cố .


<i><b> </b>b) Trị chơi : “Ném trúng đích”</i>


-GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
-Nêu tên trò chơi.


-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi.


-GV tồ cho một tổ chơi thử .


<b>18 – 22 </b>
<b>phút</b>
12 – 14
phút
1 – 2 phút
4 – 6
phút


2 – 3 phút


2 – 3 phút



8 –10
phút


1 – 2 lần





GV





GV


-Học sinh 4 tổ chia thành
4 nhóm ở vị trí khác nhau
để luyện tập.


GV






GV


 
 GV 



 
 
 


-HS chuyển thành đội
hình hàng ngang.








T1


T2


T3


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

-Tổ chức cho HS thi đua chơi.


-GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi
đua giữa các tổ .


<i>3. Phần kết thúc </i>


-HS làm động tác thả lỏng.


-Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp.
-GV cùng học sinh hệ thống bài học.


-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà: Ôn các động tác
đội hình đội ngũ tập hơm nay để lần sau
kiểm tra.


-GV hô giải tán.


2 – 3 lần
4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút


GV


-Đội hình hồi tĩnh và kết
thúc.








GV
-HS hơ “khỏe”.


<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>
<b>TỐN</b>



<b>Tiết : 34 </b>

<b> BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ SỐ</b>



I.Mục tiêu: -Giúp HS: -Nhận biết được biểu thức có chứa ba chữ , giá trị của biểu
thức có chứa ba chữ.


-Biết cách tính giá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ.
II. Đồ dùng dạy học:


-Đề bài tốn ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy.
-GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).


III.Hoạt động trên lớp:


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i>1.Ổn định:</i>
<i>2.KTBC: </i>


-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 33, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.


<i>3.Bài mới : </i>


<i> a.Giới thiệu bài:</i>


-Trong giờ học tốn hơm nay các


em sẽ được làm quen với biểu thức
có chứa ba chữ và thực hiện tính giá
trị của biểu thức theo các giá trị cụ
thể của chữ.


-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.


-HS nghe GV giới thiệu bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

<i> b.Giới thiệu biểu thức có chứa ba</i>
<i>chữ </i>:


*Biểu thức có chứa ba chữ


-GV u cầu HS đọc bài tốn ví dụ.
-GV hỏi: Muốn biết cả ba bạn câu
được bao nhiêu con cá ta làm thế
nào ?


-GV treo bảng số và hỏi: Nếu An
câu được 2 con cá, Bình câu được 3
con cá, Cường câu được 4 con cá thì
cả ba bạn câu được bao nhiêu con
cá ?


-GV nghe HS trả lời và viết 2 vào
cột <i>Số cá của An, </i>viết 3 vào cột <i>Số</i>
<i>cá của Bình, </i>viết 4 vào cột <i>Số cá của</i>
<i>Cường,</i> viết 2 + 3 + 4 vào cột <i>Số cá</i>


<i>của cả ba người.</i>


-GV làm tương tư với các trường
hợp khác.




-GV nêu vấn đề: Nếu An câu đưự«c a
con cá, Bình câu được b con cá,
Cường câu được c con cá thì cả ba
người câu được bao nhiêu con cá ?
-GV giới thiệu: a + b + c được gọi là
biểu thức có chứa ba chữ.


-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để
thấy biểu thức có chứa ba chữ gồm
ln có dấu tính và ba chữ (ngồi ra
cịn có thể có hoặc khơng có phần
số).


* Giá trị của biểu thức chứa ba chữ
-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2,


b = 3 và


-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá
của ba bạn với nhau.


-Cả ba bạn câu được 2 + 3 + 4 con cá.



-HS nêu tổng số cá của cả ba người trong
mỗi trường hợp để có bảng số nội dung
như sau:


-Cả ba người câu được a + b + c con cá.


-HS: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4
thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9.


-HS tìm giá trị của biểu thức a + b + c
trong từng trường hợp.


-Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thực
hiện tính giá trị của biểu thức.


-Ta tính được một giá trị của biểu thức a +
b + c.


Số cá của An Số cá của Bình Số cá của Cường Số cá của cả ba người


2 3 4 2 + 3 + 4


5 1 0 5 + 1 + 0


1 0 2 1 + 0 + 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

c = 4 thì a + b + c bằng bao nhiêu ?
-GV nêu: Khi đó ta nói 9 là một giá
trị của biểu thức a + b + c.



-GV làm tương tự với các trường
hợp còn lại.


-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của
a, b, c, muốn tính giá trị của biểu thức
a + b + c ta làm như thế nào ?


-Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng
các số ta tính được gì ?


<i> c.Luyện tập, thực hành </i>:
Bài 1


-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?


-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài.


-GV hỏi lại HS: Nếu a = 5, b = 7, c
= 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c
là bao nhiêu ?


-Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị
của biểu thức a + b + c là bao nhiêu ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2


-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
tự làm bài.



-GV: Mọi số nhân với 0 đều bằng gì
?


-GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a, b,
c bằng các số chúng ta tính được gì ?
Bài 3


-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
tự làm bài.


-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4


-GV yêu cầu HS đọc phần a.


-GV: Muốn tính chu vi của một hình
tam giác ta làm thế nào ?


-Vậy nếu các cạnh của tam giác là a,
b, c thì chu vi của tam giác là gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm tiếp phần b.


-Tính giá trị của biểu thức.
-Biểu thức a + b + c.


-HS làm VBT.


-Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị của
biểu thức a + b + c là 22.



-Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của
biểu thức a + b + c là 36.


-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.


-Đều bằng 0.


-Tính được một giá trị của biểu thức a x b
x c.


-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một
ý, HS cả lớp làm bài vào VBT.


-HS đọc.


-Ta lấy ba cạnh của tam giác cộng với
nhau.


-Là a + b + c.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.


a) P = 5 + 4 + 3 = 12 (cm)
b) P = 10 + 10 + 5 = 25 (cm)
c) P = 6 + 6 + 6 = 18 (dm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm


của bạn, sau đó cho điểm HS.


<i>4.Củng cố- Dặn dị:</i>


-GV tổng kết giờ học.


- Dặn HS về nhà làm bài tập và
chuẩn bị bài sau.


<b>TẬP LÀMVĂN</b>


<b>$ 13: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN</b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


 Dựa trên những thông tin về nội dung của đoạn văn, xây dựng hoàn chỉnh
các nội dung của bài văn của một câu chuyện.


 Sử dụng tiếng Việt hay, lời văn sáng tạo, sinh động.
 Biết nhận xét, đánh giá bài văn của mình.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Tranh minh hoạ truyện <i>Ba lưỡi rìu của tiết trước.</i>
 Tranh minh hoạ truyện <i>Vào nghề trang 73, SGK.</i>


 Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi một
đoạn.


<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>



<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. KTBC:</b></i>


-Gọi 3 HS lê bảng mỗi HS kể 3 bức
trang truyện <i>Ba lưỡi rìu.</i>


-Gọi 1 HS kể tồn truyện .
-Nhận xét và cho điểm HS .
<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?


-Mọi cơng việc đều bắt đầu từ việc nhỏ
nhất, mọi thiên tài đều bắt đầu từ trẻ em.
Cô bé Vi-li-a đã làm gì để đạt được ước
mơ của mình? Hơm nay, các em dựa
vào cốt truyện để viết những đoạn văn
kể chuyện.


-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu.


-Bức tranh vẽ cảnh 1 em bé đang dọn vệ
sinh chuồng ngựa đang chuyện trò, âu
yếm chú ngựa trước sự chứng kiến của
ông giám đốc rạp xiếc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<i><b> b. Hướng dẫn làm bài tập:</b></i>


Bài 1:


-Gọi HS đọc cốt truyện.


-Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc
chính của từng đoạn. Mỗi đoạn là một
làn xuống dòng.GV ghi nhanh lên bảng.


-Gọi HS đọc lại các sự việc chính.
Bài 2:


-Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa
hoàn chỉnh của chuyện.


-Phát phiếu và bút dạ cho từng
nhóm..u cầu HS trao đổi hồn chỉnh
đoạn văn.


Chú ý nhắc HS phải đọc kĩ cốt truyện,
phần mở đầu hoặc diễn biến hoặc kết
thúc của từng đoạn để viết nội dung cho
hợp lý.


-Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại
diện nhóm đọc đoạn văn hồn thành.
Các nhóm khác nhận xét bổ sung.


-Chỉnh sửa lỗi dùng từ, lỗi về câu cho
từng nhóm.



-Yêu cầu các nhóm đọc các đoạn văn đã
hồn chỉnh


-3 HS đọc thành tiếng.


-Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nối
nhau trả lời câu hỏi.


+Đoạn 1: <i>Va-li-a ước mơ trở thành diễn</i>
<i>viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa</i>
<i>đánh đàn.</i>


+Đoạn 2: <i>Va-li-a xin học nghề ở rạp</i>
<i>xiếc và được giao việc quét dọn chuồng</i>
<i>ngựa.</i>


+Đoạn 3: <i>Va-li-a đã giữ chuồng ngựa</i>
<i>sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn.</i>


+Đoạn 4: <i>Va-li-a đã trở thành 1 diễn</i>
<i>viên giỏi như em hằng mong ước.</i>


- 1 HS đọc thành tiếng.


-4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
-Hoạt động trong nhóm.


-Dán phiếu, nhận xét, bổ sung phiếu của
các nhóm.



-Theo dõi, sửa chữa.
-4 HS tiếp nối nhau đọc.
VD: Đoạn 1:


-Mở đầu
-Diễn biến


Nô-en nay ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi được bố mẹ đưa đi xem xiếc.
Chương trình xiếc hơm ấy tiếc mục nào cũng hay, nhưng Va-li-a
thích nhất tiệt mục cô gái xinh đẹp vừa phi ngựa vừa đánh đàn.
Cô gái phi ngựa thật dũng cảm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

-Kết thúc
<i><b>Đoạn 2:</b></i>
-Mở đầu
-Diễn biến


-Kết thúc
<i><b>Đoạn 3:</b></i>
-Mở đầu
-Diễn biến
-Kết thúc
<i><b>Đoạn 4:</b></i>
-Mở đầu
-Diễn biến


-Kết thúc


tài ba đó.



Từ đó, lúc nào trong trí óc non nớt của Va-li-a cũng hiện lên
hình ảnh cơ diễn viên phi ngựa, đánh đàn. Em mơ ước một ngày
nào đó cũng được như cơ- phi ngựa và chơi những bản nhạc rộn
rã.


Rồi một hôm, rạp xiếc thông báo tuyển diễn viên. Va-li-a xin bố
mẹ cho ghi tên học nghề.


Sáng hôm ấy, em bé đến gặp bác giám đốc rạp xiếc. Bác dẫn em
đến chuồng ngựa. Ở đó có một chú ngựa bạch tuyệt đẹp, bác chỉ
con ngựa và bảo: “Công việc của cháu bây giờ là chăm sóc chú
ngựa bạch này, cho ngựa ăn uống và quét dọn chuồng ngựa thật
sạch sẽ”. Va-li-a rất ngạc nhiên vì diễn viên xiếc mà phải đi quét
chuồng ngựa. Nhưng em vẫn cầm lấy chổi.


Bác giám độc gật đầu cười bảo em; “Công việc của diễn viên phi
ngựa, đánh đàn bắt đầu như thế đấy cháu ạ. Cái tháp cao nào
cũng phải bắt đầu xây từ mặt đất lên”.


Thế là từ hơm đó ngày ngày Va-li-a đến làm việc trong chuồng
ngựa.


Những ngày đầu, Va-li-a rất bỡ ngỡ. Có lúc em nản chí, nhưng
cứ nhớ đến hình ảnh cơ diễn viên phi ngựa, em lại thấy phấn chấn
lên.


Cuối cùng, em quen việc và trở nên thân thiết với chú ngựa, bạn
diễn tương lai của em.


Thế rồi, cũng đến ngày Va-li-a cũng trở thành một diễn viên


thực thụ.


Cử mỗi lần Va-li-a bước ra sàn diễn, những tràng vỗ tay nồng
nhiệt lại vang lên. Chỉ trong nháy mắt, cô đã đứng trên lưng
ngựa, tay ôm cây đàn vĩ cầm. Rồi tiếng đàn cất lên vẻ thán phục
hiện rõ trên gương mặt từng khán giả.


Va-li-a kết thúc tiết mục của mình với gương mặt rạng ngời
hạnh phúc. Thế là ước mơ thuở nhỏ của Va-li-a đã trở thành sự
thật.


<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt truyện <i>Vào nghề </i>và chuẩn bị bài sau
<i><b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b></i>


<i>Thứ sáu ngày tháng năm 2010</i>


<i><b>KĨ THUẬT: BÀI 7 </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

<b>BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (3 tiết )</b>


I/ Mục tiêu: -HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi
khâu thường


-Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu thường
đúng quy trình, đúng kỹ thuật.


-u thích sản phẩm mình làm được.


II/ Đồ dùng dạy- học:


-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu thường có kích
thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng
khâu thường hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)


-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:


+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm.
+Len (hoặc sợi), khác với màu vải.


+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì..
III/ Hoạt động dạy- học: Tiết 1


<i>Hoạt động của giáo viên</i> <i>Hoạt động của học sinh</i>
<i>1.Ổn định:</i>Hát.


<i>2.Kiểm tra bài cũ:</i> Kiểm tra dụng cụ học tập.


<i>3.Dạy bài mới:</i>


<i>a)Giới thiệu bài:</i> Gấp và khâu viền đường gấp
mép vải bằng thường.


<i> b)Hướng dẫn cách làm:</i>


* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
<i><b>và nhận xét mẫu.</b></i>


-GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát,


nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét đường gấp
mép vải và đường khâu viền trên mẫu (mép vải
được gấp hai lần. Đường gấp mép ở mặt trái của
mảnh vải và đường khâu bằng mũi khâu
thường.Thực hiện đường khâu ở mặt phải mảnh
vải).


-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường khâu
viền gấp mép.


* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ
<i><b>thuật.</b></i>


-GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt câu hỏi
HS nêu các bước thực hiện.


+Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2.


+Hãy nêu cách khâu lược đường gấp mép vải.
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 1 và
quan sát hình 1, 2a, 2b (SGK) để trả lời các câu


-Chuẩn bị đồ dùng học tập


- HS quan sát và trả lời.


-HS quan sát và trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

hỏi về cách gấp mép vải.



-GV cho HS thực hiện thao tác gấp mép vải.
-GV nhận xét các thao tác của HS thực hiện.
Hướng dẫn theo nội dung SGK


* Lưu ý:


Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở dưới.
Gấp theo đúng đường vạch dấu theo chiều lật
mặt phải vải sang mặt trái của vải. Sau mỗi lần
gấp mép vải cần miết kĩ đường gấp. Chú ý gấp
cuộn đường gấp thứ nhất vào trong đường gấp
thứ hai.


-Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của mục
2, 3 và quan sát H.3, H.4 SGK và tranh quy
trình để trả lời và thực hiện thao tác.


-Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác khâu
lược, khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi
khâu thường. Khâu lược thì thực hiện ở mặt trái
mảnh vải. Khâu viền đường gấp mép vải thì
thực hiện ở mặt phải của vải( HS có thể khâu
bằng mũi đột thưa hay mũi đột mau).


-GV tổ chức cho HS thực hành vạch dấu, gấp
mép vải theo đường vạch dấu.


<i>3.Nhận xét- dặn dò:</i>


-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của


HS. Chuẩn bị tiết sau.


-HS thực hiện thao tác gấp mép
vải.


-HS lắng nghe.


-HS đọc nội dung và trả lời và
thực hiện thao tác.


-Cả lớp nhận xét.


-HS thực hiện thao tác.


<b>TẬP LÀM VĂN</b>


<b>$ 14 LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


 Biết cách phát triển câu chuyện dựa vào nội dung cho trước.
 Biết sắp xếp các sự việc theo đúng trình tự thời gian.


 Dùng từ ngữ hay, giàu hình ảnh để diễn đạt.
 Biết nhận xét, đánh giá bài văn của các bạn.
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Bảng lớp viết sẵn đề bài, 3 câu hỏi gợi ý.
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>


<i><b>1. KTBC:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

hồn chỉnh của truyện <i>Vào nghề.</i>


-Nhận xét, cho điểm HS .
<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Tiết trước các em xây dựng câu truyện
dựa vào cốt chuyện, hôn nay, với đề bài
cho trước, lớp mình sẽ thi xem ai là
người có óc tưởng tượng phong phú để
nghĩ ra được câu chuyện hay nhất.


<b> b. Hướng dẫn làm bài tập:</b>
-Gọi 1 HS đọc đề bài.


-GV đọc lại đề bài, phân tích đề, dùng
phấn màu gạch chân dưới các từ: <i>Giấc</i>
<i>mơ, bà tiên cho ba điều ước, trình tự</i>
<i>thời gian.</i>


<i>-</i>Yêu cầu HS đọc gợi ý.


-Hỏi và ghi nhanh từng câu trả lời của
HS dưới mỗi câu hỏi gợi ý.


1/. Em mơ thấy mình gặp bà tiêntrong
hồn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho


em ba điều ước?


2/. Em thực hiện 3 điều ước như thế
nào?


3/. Em nghĩ gì khi thức giấc?


-Yêu cầu HS tự làm bài. Sau đó 2 HS
ngồi cùng bàn kể cho nhau nghe.


-Tổ chức cho HS thi kể.


-Lắng nghe.


-2 HS đọc thành tiếng.
-Lắng nghe.


-2 HS đọc thành tiếng.
-Tiếp nối nhau trả lời.


1/. Mẹ em đi công tác xa. Bố ốm nặng
phải nằm viện. Ngoài giờ học, em vào
viện chăm sóc bố. Một buổi trưa, bố em
đã ngủ say. Em mết quá cũng ngủ thiếp
đi. Em bỗng thấy bà tiên nắn tay em. Bà
cầm tay em, khen em là đứa con hiếu
thảo và cho em 3 điều ước…


2/. Đầu tiên, em ước cho bố em khỏi
bệnh và tiếp tục đi làm. Điều thứ 2 em


mong cho người thoát khỏi bệnh tật.
Điều thứ ba em mong ướn mình và em
trai mình học giỏi để sau này lớn lên trở
thành nhữnh kĩ sư giỏi…


3/. Em tỉnh giấc và thật tiếc đó là giấc
mơ. Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố
gắng để thực hiện được những điều ước
đó.


-Em biết đó chỉ là giấc mơ thơi nhưng
trong cuộc sống sẽ có nhiều tấm lịng
nhân ái đến với những người chẳng may
gặp cảnh hoạn nạn, khó khăn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

-Gọi HS nhận xét bạn kể về nội dung
truyện và cách thể hiện. GV sửa lỗi câu
cho HS .


<i><b>3. Củng cố – dặn dị:</b></i>


-Nhận xét tiết học, tun dương những
HS có câu chuyện hay, lời kể sinh động,
hấp dẫn.


-Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện theo
GV đã sửa và kể cho người thân nghe.


giỏi…



-HS viết ý chính ra vở nháp. Sau đó kể
lại cho bạn nghe, HS nghe phải nhận
xét, góp ý, bổ sung cho bài chuyện của
bạn.


-HS thi kể trước lớp.


-Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu.


TỐN


<b>$: </b>

35

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỢNG
I.Mục tiêu: Giúp HS: -Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng.


-Sử dụng tính chất giao hốn và kết hợp cảu phép cộng để tính nhanh giá trị của
biểu thức.


II. Đồ dùng dạy học:


-Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng có nội dung như sau:


a b c (a + b) + c a + (b + c)


5 4 6


35 15 20


28 49 51


III.Ho t ạ động trên l p: ớ



<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i>1.Ổn định:</i>
<i>2.KTBC: </i>


-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 34, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác.


-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.


<i>3.Bài mới : </i>


<i> a.Giới thiệu bài:</i>


-GV: Chúng ta đã học được tính chất
nào của phép cộng, hãy phát biểu quy
tắc về tính chất này ?


-Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các
em một tính chất khác của phép cộng,


-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.


-Đã học tính chất giao hoán của phép
cộng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

đó là tính chất kết hợp của phép cộng.


<i> b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép</i>
<i>cộng </i>:


-GV treo bảng số như đã nêu ở phần đồ
dùng dạy – học.


-GV yêu cầu HS tính giá trị của các


biểu thức


(a + b) +c và a + (b + c) trong từng
trường hợp để điền vào bảng.


-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a + b) + c với giá trị của biểu thức a +


(b + c) khi


a = 5, b = 4, c = 6 ?


-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a + b) + c với giá trị cảu biểu thức a +
(b + c) khi a = 35, b = 15 và c = 20 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a + b) + c với giá trị cảu biểu thức a +


(b + c) khi



a = 28, b = 49 và c = 51 ?


-Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị
của biểu thức (a + b) + c luôn như thế
nào so với giá trị cảu biểu thức a + (b +
c) ?


-Vậy ta có thể viết (GV ghi bảng):
(a + b) + c = a + (b + c)


-GV vừa ghi bảng vừa nêu:


* (a + b) được gọi là một tổng hai số
hạng, biểu thức (a + b) +c có dạng là
một tổng hai số hạng cộng với số thứ ba,
số thứ ba ở đây là c.


* Xét biểu thức a + (b + c) thì ta thấy a
là số thứ nhất của tổng (a + b), còn (b +
c) là tổng của số thứ hai và số thứ ba
trong biểu thức (a + b) +c.


* Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai


-HS đọc bảng số.


-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực
hiện tính một trường hợp để hoàn thành
bảng như sau:



-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 15.
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 70.
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 128.
-Luôn bằng giá trị của biểu thức a + (b
+c).


-HS đọc.


-HS nghe giảng.


-Một vài HS đọc trước lớp.


a b c (a + b) + c a + (b + c)


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ
nhất với tổng của số thứ hai và số thứ
ba.


-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận,
đồng thời ghi kết luận lên bảng.


<i> c.Luyện tập, thực hành </i>:
Bài 1


-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?


-GV viết lên bảng biểu thức:
4367 + 199 + 501



GV yêu cầu HS thực hiện.


-GV hỏi: Theo em, vì sao cách làm
trên lại thuận tiện hơn so với việc chúng
ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ
trái sang phải ?


-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài.


-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2


-GV yêu cầu HS đọc đề bài.


-Muốn biết cả ba ngày nhận được bao
nhiêu tiền, chúng ta như thế nào ?


-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3


-GV yêu cầu HS tự làm bài.


-GV yêu cầu HS giải thích bài làm của
mình.


+Vì sao em lại điền <i>a </i>vào a + 0 = 0 +
a = a



+Vì sao em lại điền <i>a </i>vào 5 + a = a +
5.


+Em đã dựa vào tính chất nào để làm
phần c?


-GV nhận xét và cho điểm HS.


<i>4.Củng cố- Dặn dị:</i>


-Tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện nhất.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.


4367 + 199 + 501
= 4367 + (199 + 501)
= 4367 + 700


= 5067


-Vì khi thực hiện 199 + 501 trước chúng
ta được kết quả là một số trịn trăm, vì
thế bước tính thứ hai là 4367 + 700 làm
rất nhanh, thuận tiện.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.



-HS đọc.


-Chúng ta thực hiện tính tổng số tiền của
cả ba ngày với nhau.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.


Bài giải


Số tiền cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận
được là:


75500000+86950000+14500000=17695
0000(đồng)


Đáp số: 176950000 đồng


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.


+Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổng thì tổng đó khơng thay đổi, và khi
cộng bất kì số nào với 0 cũng cho kết
quả là chính số đó.


+Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổng thì tổng đó khơng thay đổi.



</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

-GV tổng kết giờ học.


-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn
bị bài sau.


-HS cả lớp.


<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>


<b>ĐỊA LÍ :</b>


<b>$ :6 MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN </b>


<b>I.Mục tiêu :</b>


-Học xong bài này HS biết :Một số dân tộc ở Tây Nguyên .


-Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư ,buôn làng ,sinh hoạt,trang
phục,lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên .


-Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên .


-Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm kiến thức .


-Yêu quý các dân tộc ở Tây Ngunvà có ý thức tơn trọng truyền thống văn hóa
của các dân tộc .


<b>II.Chuẩn bị :</b>


-Tranh, ảnh về nhà ở ,buôn làng ,trang phục ,lễ hội ,các loại nhạc cụ dân tộc của
Tây Nguyên .



<b>III.Hoạt động trên lớp :</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1.Ổn định:</b></i>


GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
<i><b>2.KTBC :</b></i>


GV cho HS đọc bài : “Tây Nguyên”.
-Kể tên một số cao nguyên ở Tây Nguyên .
-Khí hậu ở Tây Ngun có mấy mùa ?
-Nêu đặc điểm của từng mùa .


GV nhận xét, ghi điểm.
<i><b>3.Bài mới :</b></i>


<i> a.Giới thiệu bài:</i> Ghi tựa


<i> b.Phát triển bài :</i>


1/.Tây Nguyên –nơi có nhiều dân tộc sinh sống :
*<i>Hoạt động cá nhân</i>:


-GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời các
câu hỏi sau :


+Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên .


+Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào sống


lâu đời ở Tây Nguyên ? Những dân tộc nào từ nơi
khác đến ?


+Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì


-HS chuẩn bị bài .


-4 HS đọc bài và trả lời
câu hỏi .


-HS nhận xét ,bổ sung .


-2 HS đọc .


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

riêng biệt ?


+Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp , nhà nước
cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?


GV gọi HS trả lời câu hỏi .


GV sửa chữa và kết luận :Tây Nguyên tuy có nhiều
dân tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi thưa
dân nhất nước ta .


2/.Nhà rông ở Tây Nguyên :
*<i>Hoạt động nhóm</i>:


-GV cho các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK và


tranh ,ảnh về nhà ở ,buôn làng, nhà rông của các dân
tộc ở Tây Nguyên để thảo luận theo các gợi ý sau :
+Mỗi buôn ở Tây Ngun thường có ngơi nhà gì
đặc biệt ?


+Nhà rơng được dùng để làm gì ? Hãy mơ tả về nhà
rông . (Nhà to hay nhỏ? Làm bằng vật liệu
gì ? Mái nhà cao hay thấp ?)


+sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều
gì ?


-GV cho đại diện các nhóm thảo luận và báo cáo kết
quả trước lớp .


-GV sửa chữa và giúp các nhóm hồn thiện phần
trình bày .


3/.Trang phục ,lễ hội :
* <i>Hoạt động nhóm</i>:


-GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK và các
hình 1, 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo các gợi ý sau :
+Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường ăn mặc
như thế nào ?


+Nhân xét về trang phục truyền thống của các dân
tộc trong hình 1, 2, 3.


+Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào


?


+Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên?


+Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì trong lễ
hội ?


+Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng những
loại nhạc cụ độc đáo nào?


-GV cho HS đại diên nhóm báo cáo kết quả làm việc
của nhóm mình .


-GV sửa chữa và giúp các nhóm hồn thiện phần


-HS khác nhận xét .
-HS đọc SGK .


-HS các nhóm thảo luận
và trình bày kết quả .
-Các nhóm khác nhận
xét,bổ sung .


-HS dựa vào SGK để thảo
luận các câu hỏi .


+Nam thường đóng khố ;
Nữ cuốn váy.


+Trang phục trong ngày


hội được trang trí hoa văn
nhiều màu sắc .


+Lễ hội được tổ chức vào
mùa xuân hoặc sau mỗi vụ
thu hoạch .


+Lễ hội cồng chiêng,hội
đua voi, hội xuân, hội đâm
trâu, lễ ăn cơm mới …
+Thường múa hát trong
lễ hội .


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

trình bày của nhóm mình .


GV tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư
,buôn làng và sinh hoạt của người dân ở Tây Nguyên .
<i><b>4.Củng cố :</b></i>


-GV cho HS đọc phần bài học trong khung .


-Kể tên các dân tộc đã sống lâu đời ở Tây Nguyên .
-Nêu một số nét về trang phục và sinh hoạt của
người dân Tây Nguyên .


-Hãy mơ tả nhà rơng .Nhà rơng dùng để làm gì ?
<i><b>5.Tởng kết - Dặn dị:</b></i>


-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Hoạt động sản
xuất của người dân ở Tây Nguyên”.



-Nhận xét tiết học .


chiêng …


-HS đại diện nhóm trình
bày .


-Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.


3 HS đọc bài và trả lời câu
hỏi .


-HS cả lớp.


<b>SINH HOẠT TUẦN 7</b>


<b>I/ MỤC TIÊU</b>


Nhận xét công tác trong tuần. Rút ra ưu, nhược để phát huy điểm tốt, khắc
phục điểmn yếu.


Giáo dục HS tính tự quản phát huy tính tự giác, làm chủ tập thể.
<b>I/ LÊN LỚP</b>


1. Nhận xét các hoạt động trong tuần.


<b>Ưu điểm:...</b>
...
...


...
...
...
...
...
<b>Nhược điểm:...</b>
...
...
...
...
...
...
...
<b> 2. Kế hoạch tuần tới</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

...
...
...
...
...
...


Ký duyệt giáo án tuần


Ngày………tháng………năm 2010
Khối trưởng


<i><b> € € € € o0o€ € € €</b></i>


<i><b>Thứ hai ngày tháng năm 2010</b></i>


<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>$ 15: NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ</b>


<b>I. Mục tiêu: Đọc thành tiếng:</b>


 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.
-PB: phép lạ, lặn xuống, ruột, bi tròn…


-PN: hạt giống nảy mầm, ngủ dậy, đáy biển, mãi mãi,…
 Đọc trơi chảy được tồn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ .


 Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ.
<i><b>1. Đọc - hiểu:</b></i>


 Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn
nhỏ muốn có phép lạ để làm chi thế giới trở nên tốt đẹp hơn.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.


<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i><b>1. KTBC:</b></i>


-Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở:<i> Ở</i>
<i>vương quốc Tương Lai </i>và trả lời câu hỏi



</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

theo nội dung bài.


-Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả
lời câu hỏi. Nếu được sống ở vương
quốc Tương Lai em sẽ làm gì?


-Nhận xét và cho điểm HS .
<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẻ cảnh gì?


+Những ước mơ đó thể hiện khát vọng
gì?


-Vở kịch <i>Ở vương quốc Tương Lai</i>


những cậu bé đã mơ ước cuộc sống đầy
đủ, hạnh phúc. Bài thơ hôm nay các em
sẽ tìm hiểu xem thiếu nhi ước mơ những
gì?


<i><b> b. Hướng dẫn luệy đọc và tìm hiểu</b></i>
<i><b>bài:</b></i>


<i><b> * Luyện đọc:</b></i>



-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ (3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS .


-GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định
hướng đọc đúng.


<i>Nếu chúng mình có phép lạ</i>
<i> Bắt hạt giống nảy mầm nhanh</i>
<i> Chớp mắt/ thành cây đầy quả</i>
<i> Tha hồ/ hái chén ngọy lành</i>
<i> Nếu chúng mình có phép lạ</i>
<i> Hoá trái bom/ thành trái ngon</i>
<i> Trong ruột khơng có thuốc nổ</i>
<i> Chỉ tồn keo với bi trịn</i>
<i>-</i>Gọi 3 HS đọc tồn bài thơ.
-GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc.


+Toàn bài đọc với giọng vui tươi, hồn
nhiên, thể hiện niềm vui, niềm khác
khao của thiếu nhi khi mơ ước về một
thế giới tốt đẹp.


+Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện


-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.


-Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
cùng múa hát và mơ đến những cánh
chim hồ bình, những trai cây thơm


ngon, những chiếc kẹo ngọt ngào.


-Lắng nghe.


-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
theo đúng trình tự.


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

ước mơ, niềm vui thích của trẻ em:


<i>Phép lạ, nảy mầm nhanh, chớp mắt, tha</i>
<i>hồ, lặn , hái, triệu vì sao, mặt trời mới,</i>
<i>mãi mãi, trái bom, trái ngọt , tồn kẹo,</i>
<i>bi trịn,…</i>


<i><b> * Tìm hiểu bài:</b></i>


-Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.


-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu
hỏi.


+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?


+Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói
lên điều gì?


+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?


+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua


từng khổ thơ ?


-Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi
qua từng khổ thơ. GV ghi bảng 4 ý
chính đã nêu ở từng khổ thơ.


+Em hiểu câu thơ <i>Mãi mãi khơng có</i>
<i>mùa đơng </i>ý nói gì?


+Câu thơ: <i>Hố trái bom thành trái ngon</i>


có nghĩa là mong ước điều gì?


+Em thích ước mơ nào của các bạn
thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao?


-1 HS đọc thành tiếng.


-Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nối
nhau trả lời câu hỏi:


+Câu thơ: <i>Nếu chúng mình có phép lạ</i>


được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần
trước khi hết bài.


+Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ là
rất tha thiết. Các bạn luôn mong mỏi
một thế giới hồ bình, tốt đẹp, trẻ em
được sống đầy đủ và hạnh phúc.



+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
các bạn nhỏ.


+Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả
ngọt.


+Khổ 2: Ước trở thành người lớn để làm
việc.


+Khổ 3: Ước mơ khơng cịn mùa đơng
giá rét.


+Khổ 4: Ước khơng có chiến tranh.
-2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ
thơ.


+Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn
thiếu nhi: Ước khơng cịn mùa đơng giá
lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,
khơng cịn thiên tai gây bão lũ, hay bất
cứ tai hoạ nào đe doạ con người.


+Các bạn thiếu nhi mong ước khơng có
chiến tranh, con người ln sống trong
hồ bình, khơng cịn bom đạn.


+HS phát biểu tự do.


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

-Bài thơ nói lên điều gì?


-Ghi ý chính của bài thơ.


<i><b> * Đọc diễn cảm và thuộc lòng:</b></i>


-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ để tìm ra giọng đọc hay (như đã
hướng dẫn).


-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.


-Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS .


-Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo
cặp.


-Tổ chức cho HS đọc thuộc lịng từng
khổ thơ. GV có thể chỉ định theo hàng
dọc hoặc hàng ngang các dãy bàn.


-Tổ chức cho HS đọc thuộc lịng tồn
bài.


-Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc
bài nhất.


-Nhận xét và cho điểm từng HS .
<i><b>3. Củng cố – dặn dị:</b></i>



-Hỏi : Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước
điều gì? Vì sao?


-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà học thuộc lịng bài thơ.


*Em thích ước mơ hái triệu vì sai xuống
đúc thành ơng mặt trời mới để trái đất
khơng cịn mùa đơng vì em rất u mùa
hè. Em mong ước khơng có mùa đơng
để những bạn nhỏ nhà nghèo khơng cịn
sợ khơng có áo ấm mặc.


*Em thích ước mơ biến trái bom thành
trái ngon bên trong chứa tồn kẹo vì trẻ
em ai cũng thích ăn kẹo và vui chơi…
+Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ
muốn có những phép lạ để làm cho thế
giới tốt đẹp hơn.


-2 HS nhắc lại ý chính.


-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-2 HS nồi cùng bàn luyện đọc.


-2 HS đọc diễn cảm toàn bài.


-2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra


học thuộc lòng cho nhau.


-Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS
đọc 1 khổ thơ.


-5 HS thi đọc thuộc lịng


-Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các
tiêu chí đã nêu.


<b>HOA ̣T ĐỢNG NGOẠI KHÓA</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

<i><b> A/ Mục tiêu:</b> </i>- HS ôn các bài hát, bài múa của Sao nhi đồng .
<i><b> - Thi văn nghệ giữa các tổ</b></i>


- Chơi TC “ Tìm người chỉ huy “ .
<i><b> B/</b></i> Ho t ạ động d y h c:ạ ọ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
* Tổ chức cho HS hát múa.


- Yêu cầu lớp trưởng điều khiển lớp tập
hợp thành một vịng trịn và ơn các bài :
Tiếng chào theo em ;


Em yêu trường em; Lời chào theo em, ...
- Tập bài hát mới: Hành khúc Đội


TNTPHCM.



- Thi văn nghệ giữa các tổ


* Tổ chức cho HS chơi TC “ Tìm người
chỉ huy”


- GV nêu tên TC, phổ biến cách chơi và
luật chơi.


- Cho HS chơi thử 1-2 lần rồi cho chơi
chính thức.


<b>* Dặn dị: Nhận xét giờ học, tun dương </b>
những em tham gia tích cực.


- Lớp trưởng điều khiển cho cả lớp
hát múa.


- Hát bài bài Hành khúc Đội


TNTPHCM theo hướng dẫn của GV.
từng tổ đăng kí dự thi và tham gia thi.
- Tham gia chơi TC “ tìm người chỉ
huy.


- Về nhà hát lại nhiều lần bàlaij hát
vừa tập.


<b>TOÁN</b>

<b>$ : </b>

36 LUYỆN TẬP




I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về: -Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên.
-Ap dụng tính chất giao hốn và kết hợp của phép cộng để tính nhanh.


-Giải tốn có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật.
II. Đồ dùng dạy học:


-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT.
III.Hoạt động trên lớp:


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i>1.Ổn định:</i>
<i>2.KTBC: </i>


-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 35, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác.


-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

HS.


<i>3.Bài mới : </i>


<i> a.Giới thiệu bài:</i>


-GV: ghi bảng.


<i> b.Hướng dẫn luyện tập </i>:


Bài 1


-GV hỏi: Bài tập u cầu chúng ta làm
gì ?


-Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều
gì ?


-GV yêu cầu HS làm bài.


-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
các bạn trên bảng.


-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 2</b></i>


-Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?


-GV hướng dẫn: Để tính bằng cách
thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất
giao hoán và kết hợp của phép cộng.
Khi tính, chúng ta có thể đổi chỗ các số
hạng của tổng cho nhau và thực hiện
cộng các số hạng cho kết quả là các số
tròn với nhau.


-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 3</b></i>



-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau
đó cho HS tự làm bài.


a) x – 306 = 504


x = 504 + 306
x = 810


-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 4</b></i>


-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5


-GV hỏi: Muốn tính chu vi của một
hình chữ nhật ta làm như thế nào ?


-Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật


-HS nghe.


-Đặt tính rồi tính tổng các số.


-Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau.


-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.



-HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt
tính và kết quả tính.


-Tính bằng cách thuận tiện.


-HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng
làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.


b) x + 254 = 680


x = 680 – 254
x = 426


-HS đọc.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.


Bài giải
Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 (người)


Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 105 = 5400 (người)


<i>Đáp số: 150 người ; 5400 người</i>



-HS đổi chéo vơ để kiểm tra bài lẫn
nhau.


-Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng,
được bao nhiêu nhân tiếp với 2.


-Chu vi của hình chữ nhật là:
(a + b) x 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

là a, chiều rộng hình chữ nhật là b thì
chu vi của hình chữ nhật là gì ?


-Gọi chu vi của hình chữ nhật là P, ta
có: P = (a + b) x 2


Đây chính là cơng thức tổng qt để tính
chu vi của hình chữ nhật.


-GV hỏi: Phần b của bài tập yêu cầu
chúng ta làm gì ?


-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.


<i>4.Củng cố- Dặn dò:</i>


-GV tổng kết giờ học.


-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn


bị bài sau.


cạnh.


a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm)
b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)


<i><b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b></i>
<i><b>ĐẠO ĐỨC</b></i>


$ 8

<b>TIẾT KIỆM TIỀN CỦA</b>

( Tiết 2)



I/ Mục tiêu : Như tiết 1


II/ Các ho t ạ động d y- h c ạ ọ


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. (Bài tập
4- SGK/13)


-GV nêu yêu cầu bài tập 4:


Những việc làm nào trong các việc dưới
đây là tiết kiệm tiền của?


a/. Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
b/. Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi.
c/. Vẽ bậy, bơi bẩn ra sách vở, bàn ghế,
tường lớp học.



d/. Xé sách vở.


đ/. Làm mất sách vở, đồ dùng học tập.
e/. Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi.
g/. Không xin tiền ăn quà vặt


h/. An hết suất cơm của mình.
i/. Qn khóa vịi nước.


k/. Tắt điện khi ra khỏi phịng.


-GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải
thích.


-HS làm bài tập 4.


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

-GV kết luận:


+Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm
tiền của.


+Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền
của.


-GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết tiết
kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác
thực hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt
hằng ngày.



*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và đóng vai
(Bài tập 5- SGK/13)


-GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống
trong bài tập 5.


€ Nhóm 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy
giấy gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải thích thế
nào?


€Nhóm 2 : Em của Tâm địi mẹ mua cho
đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ
chơi. Tâm sẽ nói gì với em?


€Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở
mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn
còn nhiều giấy trắng. Cường sẽ nói gì với
Hà?


-GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống.


-GV kết luận chung:


Tiền bạc, của cải là mồ hơi, cơng sức của
bao người lao động. Vì vậy, chúng ta cần
phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền
của lãng phí.



-GV cho HS đọc ghi nhớ.
4.Củng cố - Dặn dò:


-Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ
dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc
sống hằng ngày.


-Chuẩn bị bài tiết sau.


-Các nhóm thảo luận và chuẩn bị
đóng vai.


-Một vài nhóm lên đóng vai.
-Cả lớp thảo luận:


+Cách ứng xử như vậy đã phù hợp
chưa? Có cách ứng xử nào khác
khơng? Vì sao?


+Em cảm thấy thế nào khi ứng xử
như vậy?


-HS thảo luận và đại diện nhóm trình
bày .


-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.


-Một vài HS đọc to phần ghi
nhớ-SGK/12



-HS cả lớp thực hành.
-Cả lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

TOÁN


$: 37

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT



TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐĨ



I.Mục tiêu:Giúp HS: -Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng
hai cách.


-Giải bài tốn về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
II. Đồ dùng dạy học


III.Ho t ạ động trên l p: ớ


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i>1.Ổn định:</i>
<i>2.KTBC: </i>


-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 36, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác.


-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.



<i>3.Bài mới : </i>


<i> a.Giới thiệu bài:</i>


-Trong giờ học tốn hơm nay các em
sẽ được làm quen với bài tốn về tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.


<i> b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng</i>
<i>và hiệu của đó </i>:


* Giới thiệu bài toán


-GV gọi HS đọc bài tốn ví dụ trong
SGK.


-GV hỏi: Bài tốn cho biết gì ?
-Bài tốn hỏi gì ?


-GV nêu: Vì bài tốn cho biết <i>tổng </i>và
cho biết <i>hiệu </i>của hai số, yêu cầu chúng
ta <i>tìm hai số </i>nên dạng tốn này được gọi
là bài tốn <i>tìm hai số khi biết tổng và</i>
<i>hiệu của hai số.</i>


* Hướng dẫn và vẽ bài toán


-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu
HS khơng vẽ được thì GV hướng dẫn
HS vẽ sơ đồ như sau:



+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn
lên bảng.


-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.


-HS nghe.


-2 HS lần lượt đọc trước lớp.


-Bài toán cho biết tổng của hai số là 70,
hiệu của hai số là 10.


-Bài tốn u cầu tìm hai số.


-Vẽ sơ đồ bài toán.


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

+GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn
thẳng biểu diễn số bé sẽ như thế nào so
với đoạn thẳng biểu diễn số lớn ?


+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé,
sau đó yêu cầu HS lên bảng biểu diễn
tổng và hiệu của hai số trên sơ đồ.


+Thống nhất hoàn thành sơ đồ:


*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài


toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của số
bé.


-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu
HS nêu đúng thì GV khẳng định lại cách
tìm hai lần số bé:


+GV dùng phấn màu để gạch chéo,
hoặc bìa để chia phần hơn của số lớn so
với số bé và nêu vấn đề: Nếu bớt đi
phần hơn của số lớn so với số bé thì số
lớn như thế nào so với số bé ?


+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai
đoạn thẳng biểu diễn hai số bằng nhau
và mỗi đoạn thẳng là một lần của số bé,
vậy ta còn lại hai lần của số bé.


+Phần hơn của số lớn so với số bé
chính là gì của hai số ?


+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so
với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế
nào ?


+Tổng mới là bao nhiêu ?


+Tổng mới lại chính là hai lần của số


-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến.


-Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với
số bé thì số lớn sẽ bằng số bé.


+Là hiệu của hai số.


+Tổng của chúng giảm đi đúng bằng
phần hơn của số lớn so với số bé.


+Tổng mới là 70 – 10 = 60.
+Hai lần số bé là 70 – 10 = 60.
+Số bé là 60 : 2 = 30.


+Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30
= 40)


-1 HS lên bảng làm bài, HS HS cả lớp
làm bài vào giấy nháp.


-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Tóm tắt


Số lớn



Số bé


?


?



</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

bé, vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số bé.


+Hãy tìm số lớn.


-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của
bài toán.


-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng,
sau đó nêu cách tìm số bé.


-GV viết cách tìm số bé lên bảngvà
yêu cầu HS ghi nhớ.


* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài
tốn và suy nghĩ cách tìm hai lần của số
lớn.


-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu
HS nêu đúng thì GV khẳng định lại cách
tìm hai lần số lớn:


+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào
đoạn thẳng biểu diễn số bé để số bé
“bằng” số lớn và nêu vấn đề: Nếu thêm
vào số bé một phần đúng bằng phần hơn
của số lớn so với số bé thì số bé như thế
nào so với số lớn ?



+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là một lần của số lớn, vậy ta
có hai lần của số lớn.


+Phần hơn của số lớn so với số bé
chính là gì của hai số ?


+Khi thêm vào số bé phần hơn của số
lớn so với số bé thì tổng của chúng thay
đổi thế nào ?


+Tổng mới là bao nhiêu ?


+Tổng mới lại chính là hai lần của số
lớn, vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu
?


+Hãy tìm số lớn.
+Hãy tìm số bé.


-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của
bài tốn.


-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng,


-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến.


+Thì số bé sẽ bằng số lớn.



+Là hiệu của hai số.


+Tổng của chúng tăng thêm đúng bằng
phần hơn của số lớn so với số bé.


+Tổng mới là 70 + 10 = 80.
+Hai lần số bé là 70 + 10 = 80.
+Số lớn là 80 : 2 = 40.


+Số bé là 40 – 10 = 30 (hoặc 70 – 40 =
30).


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp.


-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2


-HS đọc.


-Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi.
Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi.


-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người.


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

sau đó nêu cách tìm số lớn.


-GV viết cách tìm số lớn lên bảng và
yêu cầu HS ghi nhớ.



-GV kết luận về các cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.


<i> c.Luyện tập, thực hành </i>:
Bài 1


-GV yêu cầu HS đọc đề bài tốn.
-Bài tốn cho biết gì ?


-Bài tốn hỏi gì ?


-Bài tốn thuộc dạng tốn gì ? Vì sao
em biết điều đó ?


-GV yêu cầu HS làm bài.


-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.


-GV nhận xét và ch điểm HS.
<i><b> Bài 2</b></i>


-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hỏi: Bài tốn thuộc dạng tốn gì ?
-GV u cầu HS làm bài.


-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 3</b></i>


-GV tiến hành tương tự như với bài tập


1.


-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 4</b></i>


-GV yêu cầu HS tự nhẩm và nêu hai số
mình tìm được.


-GV hỏi: Một số khi cộng với 0 cho
kết quả là


gì ?


-Một số khi trừ đi 0 cho kết quả là gì ?
-Vậy áp dụng điều này, bạn nào tìm
được hai số mà tổng của chúng bằng
hiệu của chúng và bằng 123 ?


<i>4.Củng cố- Dặn dò:</i>


-GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó.


-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau.


cộng tuổi con, chính là cho biết tổng số
tuổi của hai người. Cho biết tuổi bố
hơn tuổi con 38 tuổi chính là cho biết
hiệu số tuổi của hai bố con là 38 tuổi,


yêu cầu tìm tuổi mỗi người.


-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
theo một cách, HS cả lớp làm bài vào
VBT.


-HS nêu ý kiến.
-HS đọc.


-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.


-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
theo một cách, HS cả lớp làm bài vào
VBT.


-Số 8 và số 0.


Số nào cộng với 0 cũng cho kết quả là
chính số đó.


-Một số khi trừ đi 0 cũng cho kết quả là
chính nó.


-Đó là số 123 và số 0.


-2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và
nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

<b>THỂ DỤC </b>



<b>BÀI 15 </b>

<b>KIỂM TRA: QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI,</b>


<b>VÒNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP</b>



I. Mục tiêu :-Kiểm tra động tác: quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh.


II. Đặc điểm – phương tiện :


<i><b>Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. </b></i>
<i><b>Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, bàn ghế để GV ngồi. </b></i>


III. Nội dung và phương pháp lên lớp:


<i><b>Nội dung</b></i> <i><b>Định</b></i>


<i><b>lượng</b></i>


<i><b>Phương pháp tổ chức</b></i>


<i>1 . Phần mở đầu </i>


-Tập hợp lớp, ổn định : Điểm danh.
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học và phương pháp kiểm tra.
-Khởi động : Đứng tại chỗ hát và vỗ tay.
-Trò chơi : “Kết bạn”.


-GV điều khiển lớp ôn tập: Động tác
quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi


chân khi đi đều sai nhịp.


<i>2. Phần cơ bản:</i>


<i><b> </b>a) Kiểm tra đội hình đội ngũ:</i>


-Nội dung kiểm tra : Kiểm tra động tác
quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhịp.


6 – 10
phút


1 – 2 phút
1 phút
1 – 2
phút


1 – 2 phút


-Lớp trưởng tập hợp lớp
báo cáo.






GV
-Đội hình trị chơi.



-HS đứng theo đội hình 4
hàng dọc.







GV


-HS theo đội hình hàng
ngang theo thứ tự từ tổ 1,
2, 3, 4.





G


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

-Tổ chức và phương pháp kiểm tra<i> :</i>


Kiểm tra theo tổ dưới sự điều khiển của
GV. Lần lượt từng tổ thực hiện động tác
quay sau, đi đều vòng trái, vịng phải (tổ
nào có nhiều HS làm động tác chưa tốt
GV có thể kiển tra lần thứ 3). Sau đó đến
nội dung kiểm tra đổi chân khi đi đều sai
nhịp


-Cách đánh giá<i> : </i> Đánh giá theo mức độ
thực hiện động tác của từng HS.



<i><b>Hoàn thành tốt</b> : </i>Thực hiện đúng động
tác theo khẩu lệnh.


Hoàn thành<i> : </i> Thực hiện đúng động tác
theo khẩu lệnh, có thể bị mất thăng bằng
đơi chút khi thực hiện động tác quay sau
nhưng thứ tự các cử động của động tác
vẫn thực hiện được.


Chưa hồn thành<i>: </i> Làm động tác khơng
đúng với khẩu lệnh của GV, lúng túng
không biết làm động tác.


<i><b> * Chú ý</b> : </i> Đối với HS xếp loại chưa
hoàn thành, GV cần cho HS tập luyện
thêm để kiểm lần sau đạt được mức hoàn
thành.


<i>b) Trị chơi : “Ném bóng trúng đích”</i>


-GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
-Nêu tên trò chơi.


-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi.


-Tổ chức cho HS thi đua chơi.


-GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi


đua giữa các tồ.


<i>3. Phần kết thúc:</i>


-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo
nhịp.


-GV nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra,
công bố kết quả kiểm tra.


-GV giao bài tập về nhà ơn các nội dung
đội hình, đội ngũ đã học, nhắc HS các em
chưa hoàn thành kiểm tra phải tích cực ơn
tập để đạt mức hồn thành ở lần kiểm tra


18 – 22
phút
14 – 15
phút


2 lần


4 – 5 phút


2 – 3 lần
4 – 6 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
1 – 2 phút








GV


-HS thành đội hình
ngang.








GV


-Đội hình hồi tĩnh và kết
thúc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

sau.


-GV hô giải tán.


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU </b>


<b>$ 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI,</b>


<b>TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI</b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


 Biết được tên người, tên địa lý nước ngoài.



 Viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài viết.
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1
bên ghi têh thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau).
 Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.


<b>III. Hoạt động trên lớp</b>:


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i><b>1. KTBC:</b></i>


-Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu
sau:


<i> +Đồng Đăng có phố Kì Lừa</i>
<i>Có nàng Tơ Thị có chùa Tam Thanh</i>
<i> +Muối Thái Bình ngược Hà Giang</i>
<i>Cày bừa Đơng Xuất, mía đường tỉnh</i>
<i>Thanh</i>


<i> +Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng</i>
<i>Vải tơ Nam Định, Lụa hàng Hà Đông…</i>


-Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho
điểm từng HS .


<i><b>2. Bài mới:</b></i>



<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>


-Viết lên bảng: An-đéc-xen và
Oa-sinh-tơn.


-Hỏi: +Đây là tên người và tên địa danh
nào? Ơ đâu?


-Cách viết tên người và tên địa lý nước
ngồi như thế nào? Bài học hơm nay sẽ
giúp các em hiểu quy tắc đó.


<b> b. Tìm hiểu ví dụ:</b>
Bài 1:


-GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên
bảng.


-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. HS
dưới lớp viết vào vở.


-Đây là tên của nhà văn An-đéc-xen
người Đan Mạch và tên thủ đơ nước Mĩ.
-Lắng nghe.


-HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đơi,
đọc đồng thanh tên người và tên địa lí
trên bảng.



-2 HS đọc thành tiếng.


-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời
câu hỏi.


-Trả lời. Tên người:


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

-Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và
tên địa lí trên bảng.


Bài 2:


-Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi:


+Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng.
+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
như thế nào?


+cách viết hoa trong cùng một bộ phận
như thế nào?


Bài 3:


-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.


-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu
hỏi: cách viết tên một số tên người, tên


địa lí nước ngồi đã cho có gì đặc biệt.
<i><b> c. Ghi nhớ:</b></i>


-Gọi HS đọc phần <i>Ghi nhớ.</i>


-Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh
hoạ cho từng nội dung.


-Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí
nước ngồi bạn viết trên bảng.


<b> d.</b><i><b>Luyện tập: </b></i>


Tôn-xtôi.


Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép.
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tơn-xtơi.


<i>Mơ-rít-xơ Mát-téc-lích</i> gồm 2 bộ phận


<i>Mơ-rít-xơ và Mát-téc-lích </i>


Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: <i>Mơ-rít-xơ</i>


Bộ phận 2 gồm 3 tiếng :<i> Mát-téc-lích </i>
<i>Tô –mát Ê-đi-xơn </i>gồm 2 bộ phận: <i>Tô –</i>
<i>mát và Ê-đi-xơn.</i>


Bộ phận 1 gồm 2 tiếng: <i>Tô –mát</i>



Bộ phận 2 gồm 3 tiếng :<i> Ê-đi-xơn.</i>


<b>Tên địa lí:</b>


<i>Hi-ma-la-a</i> chỉ có 1 bộ phận gồm 4
tiếng:<i> Hi/ma/la/a </i>


<i>Đa- nuýp</i> chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng


<i>Đa/ nuýp</i>


<i>Lốt Ăng-giơ-lét</i> có 2 bộ phận là
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: <i>Lốt</i>


Bộ phận 2 gồm 3 tiếng :<i> Ăng-giơ-lét</i>
<i>Niu Di-lân </i>có 2 bộ phận Niu và Di-lân
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng :Niu


Bộ phận 2 gồm 2 tiếng là Di/ lân.
Cơng-gơ: có một bộ phận gồm 2 tiếng là
Cơng/ gơ.


-Những tên người, tên địa lí nước ngồi
ở BT3 là những tên riêng được phiên
anh Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng
Trung Quốc). Chẳng hạn: Hi Mã Lạp
Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm
theo âm hán việt, còn Hi-ma-lay-a là tên
quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây
Tạng.



-Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
hoa.


-Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận
có dấu gạch nối.


-2 HS đọc thành tiếng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

Bài 1:


-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.


-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS .
Yêu cầu HS trao đổi và làm bài tập.
Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Kết luận lời giải đúng.


-Gọi HS đọc lại đoạn văn. Cả lớp đọc
thầm và trả lời câu hỏi:


+Đoạn văn viết về ai?


+Em đã biết nhà bác học Lu-I Pa-xtơ
qua phương tiện nào?


Bài 2:


-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.



-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết. HS dưới
lớp viết vào vở.GV đi chỉnh sửa cho
từng em.


-Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên
bảng.


-Kết luận lời giải đúng.


-GV có thể dựa vào những thông tin sau
để giới thiệu cho HS .


hoa.


-Lắng nghe.


-3 HS đọc thành tiếng.


-4 HS lên bảng viết tên người, tên địa lí
nước ngồi theo đúng nội dung.


Ví dụ: Mi-tin, Tin-tin, Lơ-mơ-nơ-xốp,
Xin-ga-po, Ma-ni-la.


-Nhận xét.


-2 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động trong nhóm.
-Nhật xét, sửa chữa (nếu sai)


-Chữa bài (nếu sai)


Ac-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Ac-boa,
Quy-dăng-xơ.


-1 HS đọc thành tiếng.


-Đoạn văn viết về gia đình Lu-I Pa-xtơ
sống, thời ơng cịn nhỏ. Lu-I Pa-xtơ
(1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thế
giới- người đã chế ra các loại vắc-xin trị
bệnh cho bệnh than, bệnh dại.


+Em biết đến Pa-xtơ qua sách Tiếng
Việt 3, qua các truyện về nhà bác học
nổi tiếng…


-2 HS đọc thành tiếng.


-HS thực hiện viết tên người, tên địa lí
nước ngồi.


-Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)


Tên người An-be Anh-xtanh
Crít-xti-an
An-đéc-xen


I-u-ri Ga-ga-rin



Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới, người Đức
(1879-1955).


Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết


truyện cổ tích, người Đan Mạch. (1805-1875)
Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu
tiên bay vào vũ trụ (1934-1968)


Tên địa lí Xanh Pê-téc-bua
Tơ-ki-ơ


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

A-ma-dơn
Ni-a-ga-ra


Tên 1 dịng sơng lớn chảy qua Bra-xin.
Tên 1 thác nước lớn ở giữa Ca-na-đa và mĩ.


B i 3:à


-Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh
để đốn thử cách chơi trị chơi du lịch.
-Dán 4 phiếu lên bảng. Yêu cầu các
nhóm thi tiếp sức.


-Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình.
-Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều
nước nhất.


-Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tên


thủ đơ của nước đó hoặc tên thủ đô phù
hợp với tên nước.


-Thi điền tên nước hoặc tên thủ đơ tiếp
sức.


-2 đại diện của nhóm đọc một HS đọc
tên nước, 1 HS đọc tên thủ đơ của nư6ớc
đó.


* Tên nướ àc v tên th ô GV có th dùng ủ đ ể để ế à vi t v i 4 phi u sao cho không ế
trùng nhau ho n to n.à à


<i>SỐ THỨ TỰ</i> <i>Tên nước</i> <i>Tên thủ đô</i>


1 Nga Mát-xcơ-va


2 Ấn Độ Niu-đê-li


3 Nhật Bản Tô-ki-ô


4 Thái Lan Băng Cốc


5 Mĩ Oa-sinh-tơn


6 Anh Luân Đôn


7 Làm Viêng Chăn


8 Cam-pu-chia Phnôm Pênh



9 Đức Béc-lin


10 Ma-lai-xi-a Cu-a-la Lăm-pơ


11 In-đô-nê-xi-a Gia-các-ta


12 Phi-lip-pin Ma-ni-la


13 Trung Quốc Bắc Kinh


<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>


-Khi viết tên người, tên địa lí nước ngồi, cần viết như thế nào?
-Nhật xét tiết học.


-Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước, tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập
3.


<b>KHOA HỌC</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

I/ Mục tiêu:
Giúp HS:


-Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị các
bệnh thơng thường.


-Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi
mình có những dấu hiệu của người bệnh.



II/ Đồ dùng dạy- học:


-Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.


-Phiếu ghi các tình huống.
III/ Hoạt động dạy- học:


<i>Hoạt động của giáo viên</i> <i>Hoạt động của học sinh</i>
<i>1.Ổn định lớp:</i>


<i>2.Kiểm tra bài cũ:</i> Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời
câu hỏi:


1) Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu
hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó ?


2) Em hãy nêu các cách đề phịng bệnh lây qua
đường tiêu hố ?


3) Em đã làm gì để phịng bệnh lây qua đường
tiêu hố cho mình và mọi người ?


-GV nhận xét và cho điểm HS.


<i>3.Dạy bài mới:</i>


<i>* Giới thiệu bài:</i> Các em đã biết nguyên nhân
và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu
hố. Cịn những bệnh thơng thường thì có dấu


hiệu nào để nhận biết chúng và khi bị bệnh ta cần
làm gì ? Chúng ta cùng học bài hơm nay để biết
được điều đó !


* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.


t Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của cơ thể
khi bị bệnh.


t Cách tiến hành:


-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định
hướng.


-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang
32 / SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung
sau:


+Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành


-HS trả lời.


-HS lắng nghe.


-Tiến hành thảo luận nhóm.
-Đại diển nhóm sẽ trình bày 3
câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào
hình minh hoạ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

3 câu chuyện. Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể


hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc
được chữa bệnh.


+Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với nội
dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi Hùng
khoẻ và khi Hùng bị bệnh.


-GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS.
-Nhận xét tun dương các nhóm trình bày tốt.
-GV chuyển việc: Còn em cảm thấy trong người
như thế nào khi bị bệnh. Hãy nói cho các bạn
cùng nghe.


* Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc cần làm
khi bị bệnh.


t Mục tiêu: Nên nói với cha mẹ hoặc người lớn
khi trong người cảm thấy khó chịu, khơng bình
thường.


t Cách tiến hành:


-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định
hướng.


-Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
trên bảng.


1) Em đã từng bị mắc bệnh gì ?



2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người như
thế nào ?


3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh
em ohải làm gì ? Tại sao phải làm như vậy ?
-GV nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu
biết về các bệnh thông thường.


* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải
mái, dễ chịu. Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em
phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết.
Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và
mau khỏi.


* Hoạt động 3: Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !”
t Mục tiêu: Nên báo với cha mẹ hoặc người lớn
khi thấy cơ thể khác lúc bình thường.


t Cách tiến hành:


-GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống.


Sau đó nêu u cầu.


-Các nhóm đóng vai các nhân vật trong tình


+Nhóm 2: Câu chuyện gồm
các tranh 6, 7, 9. Hùng đang
tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì


bác Nga đi chợ về. Bác cho
Hùng quả ổi. Không ngần ngại
cậu ta xin và ăn luôn. Tối đến
Hùng thấy bụng đau dữ dội và
bị tiêu chảy. Cậu liền bảo với
mẹ. Mẹ Hùng đưa thuốc cho
Hùng uống.


+Nhóm 3: Câu chuyện gồm
các tranh 2, 3, 5. Chiều mùa hè
oi bức, Hùng vừa đá bóng
xong liền đi bơi cho khỏe. Tối
đến cậu hắt hơi, sổ mũi. Mẹ
cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt
rất cao. Hùng được mẹ đưa đến
bác sĩ để tiêm thuốc, chữa
bệnh.


-Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.


-HS lắng nghe và trả lời.


-Hoạt động cả lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

huống.


-Người con phải nói với người lớn những biểu
hiện của bệnh.



+Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam bị đau
bụng và đi ngồi nhiều lần.


+Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc thấy
hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau. Bắc định nói
với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm. Theo em Bắc sẽ
nói gì với mẹ ?


+Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga đánh
răng thấy chảy máu răng và hơi đau, buốt.


+Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về, Linh thấy
khó thở, ho nhiều và có đờm. Bố mẹ đi công tác
ngày kia mới về. Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt bà
đã kém. Linh sẽ làm gì ?


+Nhóm 5: Tình huống 5: Em đang chơi với em
bé ở nhà. Bỗng em bé khóc ré lên, mồ hôi ra
nhiều, người và tay chân rất nóng. Bố mẹ đi làm
chưa về. Lúc đó em sẽ làm gì ?


-GV nhận xét , tuyên dương những nhóm có
hiểu biết về các bệnh thơng thường và diễn đạt
tốt.


<i>3.Củng cố- dặn dò:</i>


-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS đã tích cực tham gia xây dựng bài.
Nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.



-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
trang 33.


-Dặn HS ln có ý thức nói với người lớn khi
cơ thể có dấu hiệu bị bệnh.


-Dặn HS về nhà trả lời câu hỏi: Khi người thân
bị ốm em đã làm gì ?


+Nhóm 1:


HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !


HS 2: Con thấy trong người thế
nào ?


HS 1: Con bị đau bụng, đi
ngoài nhiều lần, người mệt
lắm.


HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để
mẹ lấy thuốc cho con uống.
+Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con
thấy mình bị sổ mũi, hắt hơi và
hơi đau ở cổ họng. Con bị cảm
cúm hay sao mẹ ạ.


+Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu
răng rồi. Con đánh răng thấy


chảy máu và hơi đau, buốt
trong kẻ răng mẹ ạ.


+Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ
bác hàng xóm mua thuốc và
nói với bác Linh cảm thấy khó
thở, ho nhiều và khi ho có
đờm.


+Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ
và nói em bị sốt cao, tay chân
nóng, mồ hôi ra nhiều, em
khơng chịu chơi và hay khóc.
Hoặc Sang nhờ bác hàng xóm
giúp đỡ và nói: Em cháu bị sốt,
nó khơng chịu chơi, tồn thân
nóng và ra nhiều mồ hơi.


-HS cả lớp.


<i><b>Thứ tư ngày tháng năm 2010</b></i>
<b>KỂ CHUYỆN</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

 Kể được câu chuyện bằng lời của mình về những ước mơ đẹp hoặc những
ước mơ viễn vơng, phi lí mà đã nghe, đã đọc.


 Lời kể sinh động, hấp dẫn, phối hợp với cử chỉ , điệu bộ.
 Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể.


 Nhận xét, đánh giá câu truyện, lời kể của bạn.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Bảng lớp viết sẵn đề bài.


 HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài.
 Tranh ảnh minh hoạ truyện <i>Lời ước dưới trăng.</i>
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i><b>1. KTBC:</b></i>


-Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể
từng đoạn theo tranh truyện <i>Lời ước</i>
<i>dưới trăng.</i>


-Gọi 1 HS kể toàn truyện


-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện.
-Nhận xét và cho điểm từng HS .
<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Hỏi : +Theo em, thế nào là ước mơ
đẹp?


+Những ước mơ như thế nào bị coi
là viễn vơng, phi lí?



-Chúng ta ln ln có những ước
mơ ước riêng mình. Những câu
truyện các em được đọc hoặc nghe
kể về những ước mơ cao đẹp, chắp
cánh cho con người bay xa, vươn tới
cuộc sống hạnh phúc nhưng cũng có
những ước mơ viển vông, phi lí,
chẳng mang lại kết quả gì. Tiết kể
chuyện hôm nay, các em sẽ kể cho
nhau nghe những câu truyện về nội
dung đó.


<b> b. Hướng dẫn kể chuyện:</b>
<i><b> * Tìm hiểu đề bài:</b></i>


-Gọi 1 HS đọc đề bài.


-GV phân tích đề bài, dùng phấn
màu gạch chân dưới các từ: <i>được</i>


-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu.


+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống,
con người, chinh phục tự nhiên. Người
ước ở đây khơng chỉ mơ ước hạnh phúc
cho riêng mình .


+Những ước mơ thể hiện lịng tham, ích
kỉ, hẹp hịi, chỉ nghĩ đến bản thân mình.
-Lắng nghe.



</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

<i>nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ</i>
<i>viển vơng, phi lí.</i>


-u cầu HS giới thiệu những
truyện, tên truyện mà mình đã sưu
tầm có nội dung trên.


-u cầu HS đọc phần <i>Gợi ý:</i>


-Hỏi: + Những câu truyện kể về ước
mơ có những loại nào? Lấy vídụ.


+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những
phần nào?


+Câu truyện em định kể có tên là gì?
Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
<i><b> * Kể truyện trong nhóm:</b></i>


-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.
<i><b> * Kể truyện trước lớp:</b></i>


-Tổ chức cho HS kể chuyện trước
lớp, trao đổi, đối thoại về nhân vật,
chi tiết, ý nghĩa truyện theo các câu
hỏi đã hướng dẫn ở những tiết trước.
-Gọi HS nhận xét về nội dung câu
chuyện của bạn, lời bạn kể.



-Nhận xét và cho điểm từng HS .
-Cho điểm HS kể tốt.


<i><b>3. Củng cố-dặn dò:</b></i>
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà kể lại cho người
thân nghe những câu truyện đã nghe
các bạn kể và chuẩn bị những câu
chuyện về một ước mơ đẹp của em
hoặc của bạn bè, người thân.


-HS giới thiệu truyện của mình.
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần <i>Gợi ý.</i>


+Những câu truyện kể về ước mơ có 2 loại
là ước mơ đẹp và ước mơ viển vơng, phi
lí. Truyện thể hiện ước mơ đẹp như: <i>Đôi</i>
<i>giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng,</i>
<i>Cô bé bán diêm. </i>Truyện kể ước mơ viển
vơng, phi lí như: <i>Ba điều ước, vua Mi-đat</i>
<i>thích vàng, Ơng lão đánh cá và con cá</i>
<i>vàng</i>…


+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câu
chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa của
câu chuyện.


+5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn bị
của mình.



*Em kể chuyện<i> Cơ be bán diêm</i>, Truyện
kể về ước mơ của một cuộc sống no đủ,
hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tội
nghiệp.


*Em kể chuyện về lịng tham của vua
Mi-đát đã khiến ơng ta rước họa vào thân. Đó
là câu chuyện <i>Vua Mi-đát thích vàng.</i>


*Em kể chuyện <i>Hai con bướm</i>. Truyện kể
về lão hàng xóm tham lam vừa muốn có
nhiều của cải, vừa muốn mất đi cái bướu
trên mặt…


-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
nội dung truyện , nhận xét, bổ sung cho
nhau.


-Nhiều HS tham gia kể. Các HS khác cùng
theo dõi để trao đổi về các nội dung, yêu
cầu như các tiết trước.


-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu.
<b>LỊCH SỬ</b>


<b>Tiết :8</b>

<b> ÔN TẬP</b>


<b>I.Mục tiêu :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

-Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện nó trên


trục và băng thời gian .


<b>II.Chuẩn bị :</b>


-Băng và hình vẽ trục thời gian .
-Một số tranh ảnh , bản đồ .
<b>III.Hoạt động trên lớp :</b>


<b>Hoạt động của thay</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1.On định:</b>


<b>2.KTBC :</b>


<b> -Em hãy nêu vài nét ve con người Ngô</b>
Quyen .


-Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?
-Kết quả trận đánh ra sao ?


-GV nhận xét , đánh giá.
<b>3.Bài mới :</b>


a.Giới thiệu :ghi tựa .
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm :


-GV yêu cầu HS đọc SGK / 24


-GV treo băng thời gian (theo SGK) lên
bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu


cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của mỗi
giai đoạn.


-GV hỏi :chúng ta đã học những giai đoạn
LS nào của LS dân tộc, nêu những thời
gian của từng giai đoạn.


-GV nhận xét , kết luận .
*Hoạt động cả lớp :


-GV treo trục thời gian (theo SGK) lên
bảng hoăc phát PHTcho HS và yêu cầu HS
ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có
trên trục : khoảng 700 năm TCN , 179 năm
TCN ,938.


-GV tổ chức cho các em lên ghi bảng
hoặc báo cáo kết quả .


-GV nhận xét và kết luận .
*Hoạt động cá nhân :


-GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo
yêu cau mục 3 trong SGK :


Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết


-3 HS trả lời , cả lớp theo dõi , nhận
xét .



-HS đọc.


-HS các nhóm thảo luận và đại diện
lên điền hoặc báo cáo kết quả


-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung .
-HS lên chỉ băng thời gian và trả lời.


-HS nhớ lại các sự kiện LS và lên
điền vào bảng .


- HS khác nhận xét và bổ sung cho
hoàn chỉnh .


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba nội
dung sau :


+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn
Lang (sản xuất ,ăn mặc , ở , ca hát , lễ hội )
+Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong
hoàn cảnh nào ? Nêu diễn biến và kết quả
của cuộc kn?


+Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của
chiến thắng Bạch Đằng .


-GV nhận xét và kết luận .
4.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học .



-Chuẩn bị bài tiết sau : “Đinh Bộ Lĩnh dẹp
loạn 12 sứ quân”.


*Nhóm 1:kể về đời sống người Lạc
Việt dưới thời Văn Lang.


*Nhóm 2:kể về khởi nghĩa Hai Bà
trưng.


*Nhóm 3:kể về chiến thắng Bạch
Đằng.


-Đại diện nhóm trình bày kết quả.
-HS khác nhận xét , bổ sung.
-HS cả lớp .


<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>
<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>$ 16: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH</b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


<i><b>1. Đọc thành tiếng:</b></i>


 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.


-PB: <i>đôi giày, ôm sát chân, hàng khuy, run run, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng.</i>





-PN: <i>nước biển, thon thả, tưởng tượng, lang thang, ngẩn ngơ, mấp máy, ngọ</i>
<i>nguậy, nhảy tưng tưng </i>,…


 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm .


 Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.
<i><b>2. Đọc- hiểu:</b></i>


 Hiểu các từ ngữ:<i> ba ta, vận động, cột…</i>


 Hiểu nội dung bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã
quan tâm đến ước mơ của cậu, khiến cậu rất xúc động, vui sướng vì được
thưởng đơi giày trong buổi đến lớp đầu tiên.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.<i>.</i>


<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

-Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ<i> Nếu</i>
<i>chúng mình có phép lạ </i> và trả lời câu
hỏi:


+Nêu ý chính của bài thơ.



+Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì
sao?


-Nhận xét và cho điểm từng HS .
<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Bức tranh minh hoạ bài tập đọc gợi cho
em điều gì?


-Bài tập đọc <i>Đơi giày ba ta màu xanh</i> sẽ
cho các em biết về ước mơ, về tình cảm
của mọi người dành cho nhau thật yêu
thương và gần gũi. Mỗi người đều có
một ước mơ và thật hạnh phúc khi ước
mơ trở thành hiện thực.


<i><b> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu</b></i>
<i><b>bài:</b></i>


<i><b> * Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:</b></i>


-Gọi HS đọc toán bài. Cả lớp đọc thầm
và trả lới câu hỏi: Bài văn chia làm mấy
đọc ? Tìm từng đoạn.


-Gọi 1 HS đọc phần chú giải.


-Yêu cầu HS đọc đoạn 1. GV sửa lỗi


ngắt giọng, phá âm cho từng HS , chú ý
câu cảm và câu dài:


<i>*Chao ôi ! Đội giày mới đẹp làm sao !</i>
<i>*Tôi tưởng tượng / nếu mang nó vào/</i>
<i>chắc </i>bước<i> đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi</i>
<i>sẽ chạy trên con đường đất mịn trong</i>
<i>làng / trước cái nhìn thèm muốn của</i>
<i>các bạn tôi…</i>


-GV đọc mẫu đoạn 1.


* Toàn đoạn đọc với giọng kể và tả
chậm rãi, nhẹ nhàng, thể hiện niềm ao
ước ngày nhỏ của chị phụ trách khi nhìn
thấy đơi giày ba ta màu xanh.


*Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ
đẹp của đôi giày: <i>Chao ôi, đẹp làm sao,</i>
<i>ôm sát chân, dáng thon thả, màu da</i>


-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.


- Bức tranh minh hoạ gợi cho em thấy
khơng khí vui tươi trong lớp học và cảm
giác sung sướng của một bạn nhỏ khi
được đơi giày như mình mong ước.
-Lắng nghe.


-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.


-Bài văn chia làm 2 đoạn:


+Đoạn 1: <i>Ngày cịn bé… đến các bạn</i>
<i>tơi.</i>


<i>+Đoạn 2: Sau này … đến nhảy tưng</i>
<i>tưng.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

<i>trời, hàng khuy dập…</i> và tưởng tượng
của cô bé nếu được mang giày: <i>nhẹ,</i>
<i>nhanh hơn, thèm muốn.</i>


-Yêu cầu HS đọc đoạn 1. cả lớp theo
dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi.


+Nhân vật <i>Tôi</i> trong đoạn văn là ai?
+Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
+Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đơi
giày ba ta?


+Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở
thành hiện thực khơng? Vì sao em biết?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?


-Ghi ý chính đoạn 1.


-Tổ chưc cho HS thi đọc diễn cảm.
+Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn
cảm ở bảng phụ.



+Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bà luyện đọc.
+Gọi HS tham gia thi đọc diễn cảm.
+Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS .


<b>Đoạn văn:</b>


<i>Chao ôi! Đôi giày mới đẹp làm sao! Cổ</i>
<i>giày ôm sát chân. Thân giày làm bằng</i>
<i>vải cứng, dáng thon thả, màu vải như</i>
<i>màu da trời những ngày thu. Phần thân</i>
<i>giày gần sát cổ có 2 hàng khuy dập và</i>
<i>luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.</i>
<i>Tôi tưởng tượng/ nếu máng nó vào /</i>
<i>chắc bước đi sẽ nhẹ nhàng và nhanh</i>
<i>hơn, tôi sẽ chạy trên những con đường</i>
<i>dất mịn trong làng / trước cái nhìn</i>
<i>thèm muốn của các bạn tơi…</i>


<i><b> * Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:</b></i>


-Từ ước mơ của mình ngày cịn bé, chị
phụ trách đội sẽ làm gì khi thấy một cậu
bé có ước mơ giống mình. Các em đọc


-2 HS đọc thành tiếng.


+Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ
trách Đội Thiếu niên Tiền Phong



+Chị mơ ước có 1 đơi giày ba ta màu
xanh nước biển như của anh họ chị.
+Những câu văn: <i>Cổ giày ôm sát chân,</i>
<i>thân giày làm bằng vải cứng dáng thon</i>
<i>thả, màu vải như màu da trời những</i>
<i>ngày thu. Phần thân ơm sát cổ có hai</i>
<i>hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng</i>
<i>nhỏ vắt qua.</i>


+Ứơc mơ của chị phụ trách Đội không
trở trách hiện thực vì chỉ được tưởng
tượng cảnh mang giày vào chân sẽ bước
đi nhẹ nhàng hơn trước con mắt thèm
muốn của các bạn chị.


+Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1.


+1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,
tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
+2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
+5 HS tham gia thi đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

và tìm hiểu đoạn 2 của bài.


-Các bước tiến hành (như đoạn 1)


*Chú ý đoạn 2 đọc giọng nhanh hơn, vui
hơn khi thể hiện niềm xúc động, vui
sướng khôn tả của cậu bé lang thang lúc


cậu được tặng đôi giày.


*Nhấn giọng ở những từ ngữ: <i>ngẩn ngơ,</i>
<i>run run, mấp máy, ngọ nguậy, nhảy</i>
<i>tưng tưng…</i>


-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời câu
hỏi.


+Khi làm công tác Đội, chị phụ trách
được phân cơng làm nhiệm vụ gì?


<i>Lang thang</i> có nghĩa là gì?


+Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé
lang thang?


+Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?


+Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?


+Những chi tiết nào nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đơi
giày?


+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2.



-Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm.


-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
+Chị được giao nhiệm vụ phải vận động
Lái, một cậu bé lang thang đi học.


+<i>Lang thang </i>có nghĩa là khơng có nhà
ở, người ni dưỡng, sống tạm bợ trên
đường phố.


+Vì chị đã đi theo Lái khắc các đường
phố.


+Chị quyết định thưởng cho Lái đôi
giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu
đến lớp.


+Vì chị muốn mang lại niềm hanh phúc
cho Lái.


*Vì chị muốn động viên, an ủi Lái, chị
muốn Lái đi học.


*Vì chị nghĩ Lái cũng như chị sẽ rất
sung sướng khi ước mơ của mình thành
sự thật.


*Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chị
ngày nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày
ba ta màu xanh.



+Tay Lái run run, môi cậu mấp máy,
mắt hết nhìn đơi giày lại nhìn xuống đơi
bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất.
Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vào
nhau, đeo vào cổ , nhảy tưng tưng,….
<i><b>+Niềm vui và sự xúc động của Lái khi</b></i>
<i><b>được tặng giày.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

+Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
<b>c/ Tổ chức thi đọc diễn cảm.</b>
<b>Đoạn văn:</b>


<i> Hôm nhận giày, tay Lái run run, môi</i>
<i>cậu mấp máy, mắt hết nhìn đơi giày lại</i>
<i>nhìn xuống đơi bàn chân mình đang ngọ</i>
<i>nguậy dưới đất. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột</i>
<i>2 chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ ,</i>
<i>nhảy tưng tưng,….</i>


-Gọi HS đọc tồn bài.


-Hỏi: nội dung của bài văn là gì?
-Ghi ý chính của bài.


-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài.


-Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS .



<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>


-Hỏi : +Qua bài văn, em thấy chi phụ
trách là người như thế nào?


+Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật
chị phụ trách ?


-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài.


+2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn
cảm, chỉnh sử cho nhau.


+5 HS thi đọc đoạn văn.


-1 HS đọc thành tiếng.


+Niềm vui và sự xúc động của Lái khi
được chi phụ trách tặng đôi giày mới
trong ngày đầu tiên đến lớp.


-2 HS nhắc lại.
-3 HS thi đọc cả bài.


<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>
<b>TOÁN</b>


$: 38

<b>LUYỆN TẬP</b>



I.Mục tiêu:


-Giúp HS: Rèn kĩ năng giải bài tốn về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó.


-Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian.
II. Đồ dùng dạy học:


III.Ho t ạ động trên l p: ớ


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i>1.Ổn định:</i>
<i>2.KTBC: </i>


-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 37, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác.


-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

HS.


<i>3.Bài mới : </i>


<i> a.Giới thiệu bài:</i>


-Trong giờ học tốn hơm nay các em
sẽ được luyện tập về giải bài tốn tìm


hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó.


<i> b.Hướng dẫn luyện tập </i>:
Bài 1


-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài.


-GV nhận xét và cho điểm HS.


-GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số
lớn, cách tìm số bé trong bài tốn tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó.


<i><b> Bài 2</b></i>


-GV gọi HS đọc đề bài tốn, sau đó
u cầu HS nêu dạng toán và tự làm bài.


Bài giải
Tuổi của chị là:
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)


Tuổi của em là:
22 – 8 = 14 (tuổi)
Đáp số: chị 22 tuổi
Em 14 tuổi
-GV nhận xét và cho điểm HS.


<i><b> Bài 3</b></i>


-GV tiến hành tương tự như bài tập 2.
Bài 4


-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài nhau. GV đi
kiểm tra vở của một số HS.


Bài 5


-HS nghe.


-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.


-HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.
-2 HS nêu trước lớp.


-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT.


Bài giải
Tuổi của em là:
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)


Tuổi của chị là:
14 + 8 = 22 (tuổi)
Đáp số: Em 14 tuổi


Chị 22 tuổi
-HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.


-HS làm bài và kiểm tra bài làm của
bạn bên cạnh.


a) Số lớn là:
(24 + 6) : 2 = 15
Số bé là:


15 – 6 = 9


b) Số lớn là:
(60 + 12) : 2 = 36
Số bé là:


36 – 12 = 24


c) Số bé là:


(325 – 99) : 2 = 113
Số lớn là:


163 + 99 = 212


Tóm tắt


? kg



8 tạ


Thửa I


Thửa II 5 tấn 2 tạ


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

<i>4.Củng cố- Dặn dò:</i>


-GV tổng kết giờ học.


-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn


bị bài sau. -HS.


KHOA HỌC
<b>KHOA HỌC</b>


<b>BÀI 16 : </b>

<b>ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH</b>



I/ Mục tiêu: Giúp HS: -Nêu được chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông
thường và đặc biệt khi bị bệnh tiêu chảy.


-Biết cách chăm sóc người thân khi bị ốm.


-Có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh.
II/ Đồ dùng dạy- học:


-Các hình minh hoạ trang 34, 35 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).


-Chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ơ-rê-dơn, một nắm gạo, một ít muối,


cốc, bát và nước.


-Bảng lớp ghi sẵn các câu thảo luận.
-Phiếu ghi sẵn các tình huống.


III/ Hoạt động dạy- học:


<i>Hoạt động của giáo viên</i> <i>Hoạt động của học sinh</i>


Bài giải


5 tấn 2 tạ = 5200 kg
8 tạ = 800 kg


Số ki-lơ-gam thóc thửa I thu được là:
(5200 + 800) : 2 = 3000 (kg)
Số ki-lơ-gam thóc thửa II thu được là:


3000 – 800 = 2200 (kg)
Đáp số: 3000 kg
2200 kg


Bài giải


5 tấn 2 tạ = 5200 kg
8 tạ = 800 kg


Số ki-lơ-gam thóc thửa II thu được là:
(5200 – 800) : 2 = 2200 (kg)
Số ki-lơ-gam thóc thửa I thu được là:



</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

<i>1.Ổn định lớp:</i>


<i>2.Kiểm tra bài cũ:</i> Gọi 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:


1) Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ
thể khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh ?


2) Khi bị bệnh cần phải làm gì ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.


<i>3.Dạy bài mới:</i>


<i>* Giới thiệu bài:</i>


-Hỏi: Em đã làm gì khi người thân bị
ốm ?


-GV giới thiệu: Các em điều rất ngoan,
biết yêu thương, giúp đỡ người thân khi
bị ốm. Bài học hôm nay sẽ giúp các em
biết chế độ ăn uống khi bị một số bệnh
thông thường, đặc biệt là bệnh tiêu chảy
mà chúng ta rất hay mắc phải.


* Hoạt động 1: Chế độ ăn uống khi bị
bệnh.


t Mục tiêu: Nói về chế độ ăn uống khi


bị một số bệnh thông thường.


t Cách tiến hành:


-GV tiến hành hoạt động nhóm theo
định hướng.


-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả lời
các câu hỏi:


1) Khi bị các bệnh thông thường ta cần
cho người bệnh ăn các loại thức ăn
nào ?


2) Đối với người bị ốm nặng nên cho
ăn món đặc hay lỗng ? Tại sao ?


3) Đối với người ốm không muốn ăn
hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào ?
4) Đối người bệnh cần ăn kiêng thì
nên cho ăn như thế nào ?


5) Làm thế nào để chống mất nước
cho bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là


-2 HS trả lời.


-HS trả lời.
-HS lắng nghe.



-Tiến hành thảo luận nhóm.


-Đại diện từng nhóm bốc thăm và trả lời
câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.


1) Thức ăn có chứa nhiều chất như:
Thịt, cá, trứng, sữa, uống nhiều chất
lỏng có chứa các loại rau xanh, hoa uqả,
đậu nành.


2) Thức ăn loãng như cháo thịt băm
nhỏ, cháo cá, cháo trứng, nước cam vắt,
nước chanh, sinh tố. Vì những loại thức
ăn này dễ nuốt trôi, không làm cho
người bệnh sợ ăn.


3) Ta nên dỗ dành, động viên họ và cho
ăn nhiều bữa trong một ngày.


4) Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng
dẫn của bác sĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

trẻ em ?


-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
để đảm bảo cho mỗi HS điều tham gia
thảo luận.



-GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các
nhóm HS.


-Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết.
-GV chuyển việc: Các em đã biết chế
độ ăn uống cho người bệnh. Vậy lớp
mình cùng thực hành để chúng mình
biết cách chăm sóc người thân khi bị
ốm.


* Hoạt động 2: Thực hành: Chăm sóc
người bị tiêu chảy.


t Mục tiêu:


-Nêu được chế độ ăn uống của người
bị tiêu chảy.


-HS biết cách pha dung dịch ô-rê-dôn
và chuẩn bị nước cháo muối.


t Cách tiến hành:


-GV tiến hành hoạt động nhóm theo
định hướng.


-Yêu cầu HS nhận các đồ dùng GV đã
chuẩn bị.


-Yêu cầu HS xem kĩ hình minh hoạ


trang


35 / SGK và tiến hành thực hành nấu
nước cháo muối và pha dung dịch
ô-rê-dôn.


-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi một vài nhóm lên trình bày sản
phẩm thực hành và cách làm. Các nhóm
khác theo dõi, bổ sung.


-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
làm đúng các bước và trình bày lưu
lốt.


* Kết luận: Người bị tiêu chảy mất rất
nhiều nước. Do vậy ngồi việc người
bệnh vẫn ăn bình thường, đủ chất dinh
dưỡng chúng ta cần cho họ uống thêm
nước cháo muối và dung dịch ô-rê-dôn


-HS nhận xét, bổ sung.
-2 HS đọc.


-HS lắng nghe.


-Tiến hành thực hành nhóm.


-Nhận đồ dùng học tập và thực hành.
-3 đến 6 nhóm lên trình bày.



-HS lắng nghe, ghi nhớ.


-Tiến hành trị chơi.


-Nhận tình huống và suy nghĩ cách
diễn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

để chống mất nước.


* Hoạt động 3: Trò chơi: Em tập làm
bác sĩ.


t Mục tiêu: Vận dụng những điều đã
học vào cuộc sống.


t Cách tiến hành:


-GV tiến hành cho HS thi đóng vai.
-Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi
nhóm.


-u cầu các nhóm cùng thảo luận tìm
cách giải quyết, tập vai diễn và diễn
trong nhóm. HS nào cũng được thử vai.
-GV gọi các nhóm lên thi diễn.


-GV nhận xét tuyên dương cho nhóm
diễn tốt nhất.



<i>3.Củng cố- dặn dị:</i>


-GV nhận xét tiết học, tun dương
những HS, nhóm HS tích cực tham gia
xây dựng bài, nhắc nhở những HS còn
chưa chú ý.


-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết.


-Dặn HS ln có ý thức tự chăm sóc
mình và người thân khi bị bệnh.


bày trước lớp.


-HS cả lớp.


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

<b>Chính tả </b>

<b>: </b>

<b>Nghe - viết </b>


$ 8

<b>: Trung thu độc lập </b>


I) Mục tiêu:


1. Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: Trung thu
độc lập.


2. Tìm viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi (hoặc có vần iên,
yên/ iêng để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho.


II) Đồ dùng: 3 phiếu to viết BT2a



Bảng lớp viết ND bài tập 3a
III) Các HĐ dạy - học:


A. KT bài cũ : 1 HS đọc các TN bắt
đầu bằng ch/ tr


- 2 bạn viết bảng, lớp viết nháp


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

B. Bài mới:
1. GT bài :


2. HDHS nghe - viết :


- GV đọc bài viết " Ngày mai... Vui
tươi"


? Anh CS tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
* Luyện viết từ khó:


? Nêu từ khó viết?
- GV đọc


* Viết bài: - GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc bài cho HS soát
* Chấm chữa bài:


3. HD làm các BT chính tả :
Bài 2a (T77) : ? Nêu y/c?



sức.


- Mở SGK (T66) theo dõi


- Đọc thầm lại đoạn văn . Chú ý cách
trình bày, TN mình hay viết sai.


... Máy phát điện, cờ đỏ bay trên con
tàu lớn, nhà máy, nông trường ...
- Viết bảng nháp


- Mười lăm năm, thác nước, phát điện,
phấp phới, bát ngát, nông trường, to
lớn ...


- Viết bài
- Soát bài


- Đọc thầm ND bài tập


- Làm BT vào SGK, 3 HS làm phiếu
- Trình bày kết quả


- NX, sửa sai


Th t các t c n i n: Ki m gi t - ki m r i - ánh d u, ki m r i, l m gì, ứ ự ừ ầ đ ề ế ắ ế ơ đ ấ ế ơ à
ánh d u , ki m r i, ã ánh d u.


đ ấ ế ơ đ đ ấ



Bài 3b(78) : ? Nêu y/c?
- T/c cho HS chơi trò chơi


- Làm vào SGK
rẻ, danh nhân, giường
4. Củng cố - dặn dò<b> :</b>


- NX giờ học Viết lại TN mình viết sai chính tả


<i><b>Thứ năm ngày tháng năm 2010</b></i>
<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>


<b>$ 16: DẤU NGOẶC KÉP</b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


 Hiểu được tác dụng của dấu ngoặc kép, tác dụng của dấu ngoặc kép.
 Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

 Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1 phần <i>Nhận xét.</i>
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i><b>1. KTBC:</b></i>


-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
tên người, tên địa lí nước ngoài. HS


dưới lớp viết vào vở.


VD: Lu-I Pa-xtơ, Ga-ga-rin,
In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-pa,…


-Gọi HS trả lời câu hỏi: cần chú ý điều
gì khi viết tên người, tên địa lí nước
ngồi, cho ví dụ?


-Nhận xét câu trả lời, ví dụ của HS .
-Nhận xét cách viết tên người, tên địa lí
nước ngồi của HS .


<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Viết câu văn: Cơ hỏi: <i>“Sao trị khơng</i>
<i>chịu làm bài?”</i>


-Hỏi : + Những dấu câu nào em đã học
ở lớp 3.


+Những dấu câu đó dùng để làm gì?
-Các em đã được học tác dụng, cách
dùng dấu 2 chấm. Bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu về tác dụng,
cách dùng dấu ngoặc kép.


<b> b. Tìm hiểu ví dụ:</b>


Bài 1:


-Gọi HS đọc yeu cầu và nội dung.


-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi:


+Những từ ngữ và câu nào được đặt
trong dấu ngoặc kép?


-GV dùng phấn màu gạch chân những từ
ngữ và câu văn đón.


+ Những từ ngữ và câu văn đó là của ai?


-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.


-3 đế 5 HS trả lời và lấy ví dụ.


-Đọc câu văn.


-Dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu
chấm hỏi.


+Dấu hai chấm và dấu chấm hỏi.
-Lắng nghe.


-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội
dung.



</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

+Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn
văn trên có tác dụng gì?


-Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ
trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Lời nói đó có thể là một từ hay một cụm
từ như: “<i>người lính vâng lệnh quốc</i>
<i>gia”</i>… hay trọn vẹn một câu <i>“Tơi chỉ</i>
<i>có một…”</i> hoặc cũng có thể là một đoạn
văn.


Bài 2:


-Gọi HS đọc yêu cầu.


-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi: khi nào dấu ngoặc kép được
dùng độc lập. Khi nào dấu ngoặc kép
được dùng phối hợp với dấu 2 chấm?
-Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi
lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay cụm
từ. Nó được dùng phối hợp với dấu hai
chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu
trọn vẹn hay một đoạn văn.


Bài 3:


-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.


-Tắc kè là lồi bị sát giống thằn lằn,


sống trên cây to. Nó thường kêu tắc…
kè. Người ta hay dùng nó để làm thuốc.
-Hỏi: +Từ “<i>lầu”</i>chỉ cái gì?


+Tắc kè hoa có xây được “<i>lầu”</i> theo
nghĩa trên không?


+Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với
nghĩa gì?


+Dấu ngoặc kép trong trường hợp này
được dùng làm gì?


-Tác giả gọi cái tổ của tắc kè bằng từ
“lầu” để đề cao giá trị của cái tổ đó. Dấu
ngoặc kép trung trường hợp này dùng để
đánh dấu từ ‘lầu” là từ được dùng với ý
nghĩa đặc biệt.


<b> c. Ghi nhớ:</b>


-Gọi HS đọc ghi nhớ.


-Yêu cầu HS tìm những ví dụ cụ thể về
tác dụng của dấu ngoặc kép.


+Những từ ngữ và câu đó là lời của Bác
Hồ.


+Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói


trực tiếp của Bác Hồ.


-Lắng nghe.


-2 HS đọc thành tiếng.


-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời
câu hỏi.


+Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi
lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ như:
“Người lính tuân lệng quốc dân ra mặt
trận”.


+Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp
với dấu hai ch6ám khi lời dẫn trực tiếp
là một câu trọn vẹn như lời nói của Bác
Hồ: “Tơi chỉ có một sự ham muốn
được học hành.”


-Lắng nghe.


-2 HS đọc thành tiếng.
-Lắng nghe.


+<i>”lầu”</i> chỉ ngôi nhà tầng cao, to, đẹp
đẽ.


+Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắt kè bé,
nhưng không phải “<i>lầu” </i>theo nghĩa trên.


+từ “lầu” nói các tổ của tắt kè rất đẹp và
quý.


+Đánh dấu từ “lầu” dùng không đúng
nghĩa với tổ của con tắt kè.


-Lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

-Nhận xét tuyên dương những HS hiểu
bài ngay tại lớp.


<b> d. Luyện tập:</b>


-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
-Yêu cầu HS trao đổi và tìm lời nói trực
tiếp.


-Gọi HS làm bài.


-Gọi HS nhận xét, chữa bài.
Bài 2:


-Yêu cầu HS đọc đề bài.


-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
hỏi.


-Gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung.


-Đề bài của cô giáo và câu văn của HS


không phải là dạng đội thoại trực tiếp
nên không thể viết xuống dòng, đặt sau
dấu gạch đầu dòng được. Đây là điểm
mà chúng ta thường hay nhằm lẫn trong
khi viết.


Bài 3:


a/. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Gọi HS làm bài.


-Gọi HS nhận xét, chữa bài.
-Kết luận lời giải đúng.


Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi
vữa”.


-Hỏi: tại sao từ “vôi vữa” được đặt trong
dấu ngoặc kép?


b/. tiến hành tương tự như a/
<i><b>3. Củng cố dặn dò:</b></i>


-Hãy nêu tác dụng của dấu ngoặc kép.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà viết lâi bài tập 3 vào vở
và chuẩn bị bài sau.


-HS tiếp nối nhau đọc ví dụ.



+Cơ giao bảo em: “Con hãy cố gắng lên
nhé!”


+Bạn mình là một “cây” của lớp em.
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
theo.


-2 HS cùng bàn trao đổi thao luận.
-1 HS đọc bài làm của mình.


-Nhận xét, chữa bài (dùng bút chì gạch
chân dưới lời nói trực tiếp)


<i>*”Em đã làm gì để gíup đỡ mẹ?”</i>


<i>* “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em</i>
<i>quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi, em</i>
<i>giặt khăn mùi xoa.”</i>


-1 HS đọc thành tiếng.


-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.


-Những lời nói trực tiếp trong đoạn văn
khơng thể viết xuống dịng đặt sau dấu
gạch đầu dịng. Vì đây khơng phải là lời
nói trực tiếp giữa hai nhân vật đang nói
chuyện.



-Lắng nghe.


-1 HS đọc thành tiếng.


-1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp trao
đổi, đánh dấu bằng chì vào SGK.


-Nhận xét bài của bạn trên bảng, chữa
bài (nếu sai).


-Vì từ “Vơi vữa” ở đây khơng phải có
nghĩa như vơi vữa con người dùng. Nó
có ý nghĩa đặc biệt .


-Lời giải: “trường thọ”, “đoản thọ”.
-Dặn HS về nhà ghi nhớ tên địa danh vừa tìm được và tìm hiểu tên, thủ đơ của 10
nước trên thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

<b>BÀI 16 </b>

<b> </b>

<b>ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY </b>


<b> TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI ”</b>



I. Mục tiêu :


-Học hai động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực
hiện cơ bản đúng động tác.


-Trò chơi: “<i>Nhanh lên bạn ơi </i>” Yêu cầu tham gia trò chơi tuơng đối chủ động,
nhiệt tình.


II. Đặc điểm – phương tiện :



<i><b>Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. </b></i>


<i><b>Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, phấn trắng, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng các để</b></i>
phục vụ cho trò chơi.


III. Nội dung và phương pháp lên lớp:


<i><b>Nội dung</b></i> <i><b>Định</b></i>


<i><b>lượng</b></i>


<i><b>Phương pháp tổ chức</b></i>


<i>1 . Phần mở đầu:</i>


-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh.
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học.


-Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các
khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông,
vai.


-Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”


<i>2. Phần cơ bản:</i>


<i> a) Bài thể dục phát triển chung:</i>



-<i>Động tác vươn thở:</i>


* Lần 1 : +GV nêu tên động tác.
+GV làm mẫu.


+GV vừa làm mẫu vừa
phân tích giảng giải từng nhịp để HS
bắt chước, GV hướng dẫn cho HS cách
hít vào bằng mũi và thở ra bằng miệng:


<i> Nhịp 1: chân trái bước sang ngang</i>
<i>rộng bằng vai, đồng thời hai tay bước</i>
<i>sang ngang ra trước, bàn tay sấp, mắt</i>


6 – 10
phút


1 – 2 phút
2 – 3phút
1 – 2 phút


18 – 22
phút
10 – 12
phút
3 – 4 lần
mỗi lần 2
lần 8 nhịp
2 – 3 lần



-Lớp trưởng tập hợp lớp
báo cáo.








GV


-Đội hình trị chơi.


-HS đứng theo đội hình 4
hàng ngang.








GV


G


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

<i>nhìn thẳng, hít vào bằng mũi. </i>


<i>Nhịp 2: Từ từ hạ hai tay xuống và thở</i>
<i>ra bằng miệng </i>


<i>Nhịp 3: Hai tay đưa từ dưới sang</i>


<i>ngang lên chếch cao (hình chữ v) lòng</i>
<i>bàn tay hướng vào nhau, đầu ngửa,</i>
<i>mắt nhìn theo tay và từ từ hít sâu vào</i>
<i>bằng mũi. </i>


<i>Nhịp 4: Từ từ hạ hai tay xuống, đồng</i>
<i>thời thu chân trái về TTCB và thở ra</i>
<i>bằng miệng </i>


<i>Nhịp 5 , 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4</i>
<i>nhưng đổi bên. </i>


* GV treo tranh : HS phân tích, tìm
hiểu các cử động của động tác theo
tranh.


* Lần 2: GV vừa hô nhịp chậm vừa
quan sát nhắc nhơ hoặc tập cùng với
các em


* Lần 3: GV hơ nhịp cho HS tập tồn
bộ động tác


* Lần 4 : Cho cán sự lớp lên hô nhịp
cho cả lớp tập, GV theo dõi sửa sai cho
các em.


-<i>Động tác tay :</i>


* Lần 1 : +GV nêu tên động tác.


+GV vừa làm mẫu vừa giải
thích cho HS bắt chước.


<i><b>Nhịp 1</b>: Khuỵu gối, lưng thẳng, đồng</i>
<i>thời hai tay giơ sang ngang rồi gập</i>
<i>khuỷu tay, các ngón tay đặt lên hõm vai</i>


<i><b>Nhịp 2</b>: Đứng thẳng đồng thời hai tay</i>
<i>dang ngang, bàn tay ngửa. </i>


<i><b>Nhịp 3</b>: Khuỵu gối, lưng thẳng, đồng</i>
<i>thời hai tay đưa ra trước và vỗ tay</i>
<i>ngang ngực</i>


<i><b>Nhịp 4</b>: Về TTCB.</i>


<i>Nhịp 5, 6, 7, 8 : như nhịp 1, 2, 3, 4. </i>


* Treo tranh : HS phân tích, tìm hiểu
các cử động của động tác tay theo
tranh.


4 lần 2 lần
8 nhịp


1 – 2 lần
2 – 3 lần
3 – 4 lần


-Học sinh 4 tổ chia thành 4


nhóm ở vị trí khác nhau để
luyện tập.


GV


 

GV 
 
 
 


T1


T2


T3


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

* Lần 2 : GV vừa hô nhịp chậm vừa
quan sát nhắc nhở và cho 1 – 2 HS tập
tốt ra làm mẫu.


* Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn
bộ động tác.


* Lần 4: Cho cán sự lớp lên hô nhịp
cho cả lớp tập, GV theo dõi sửa sai cho
các em.


-GV điều khiển kết hợp cho HS tập 2
động tác cùng một lượt.



-Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS
cả lớp tập.


-GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng
điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai
sót cho HS các tổ .


-Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các
tổ thi đua trình diễn. GV cùng HS quan
sát, nhận xét, đánh giá. GV sửa chữa
sai sót, biểu dương các tổ thi đua tập tốt
.


* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để
củng cố .


<i><b> </b>b) Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi”</i>


-GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
-Nêu tên trị chơi.


-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi.


-Cho HS chơi thử.


-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính
thức có phân thắng thua và đưa ra hình
thức thưởng phạt vui, ngộ nghĩnh.


-GV quan sát, nhận xét, biểu dương
những HS chơi chủ động, nhiệt tình.


<i>3. Phần kết thúc:</i>


-HS làm động tác thả lỏng.


-GV cùng học sinh hệ thống bài học.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bái tập về nhà.


-GV hô giải tán.


4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 lần
1 – 2 phút


4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút







GV


-HS chuyển thành đội hình


vịng trịn.


-Đội hình hồi tĩnh và kết
thúc.










GV


-HS hơ “khỏe”.


G


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

<b>TỐN</b>


$39: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
I) Mục tiêu : Giúp học sinh


- Có biểu tượng về góc nhọn, góc tù, góc bẹt


- Biết dùng e ke để nhận dạng góc nào là góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
II) Đồ dùng : Êke, bảng phụ vẽ góc nhọn, góc tù, góc bẹt.


III) Các HĐ dạy học :


1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học sinh đã chuẩn bị


2.Giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt.


a) Giới thiệu góc nhọn:


- Giáo viên chỉ vào góc nhọn trên bảng
nói "Đây là góc nhọn" đọc là góc nhọn
đỉnh o, cạnh 0A, 0B"


- Vẽ lên bảng 1 góc nhọn khác
-áp êke vào góc nhọn như hình vẽ
SGK.


? Em có nhận xét gì về góc nhọn so với
góc vng?


b) Giới thiệu góc tù :


- Giáo viên chỉ vào góc tù vẽ trên bảng,
rồi nói "Đây là góc tù". Đọc là góc tù
0, cạnh 0M, 0N"


- giáo viên vẽ góc tù khác
- ạp ê-ke vào góc tù


? Em có nhận xét gì về góc tù so với
góc vng?


c) Giới thiệu góc bẹt :


- Chỉ vào góc bẹt trên bảng và giới


thiệu đây là góc bẹt. Đỉnh 0, cạnh 0C,
0D


- Giáo viên vẽ góc bẹt khác
- GV áp góc êke vào góc bẹt
? 1góc bẹt = ? góc vng?
3. Thực hành :


Bài1(T49) : ? Nêu yêu cầu?


- Quan sát A
o
- Quan sát rồi đọc: B
Góc nhọn đỉnh 0, cạnh 0P, 0Q
- Quan sát


- Góc nhọn bé hơn góc vng
- Quan sát.



M


o
N
- Quan sát, đọc:


góc tù O, cạnh ƠH, OK
- Góc tù lớn hơn góc vng
- Quan sát:



C O D
- Quan sát và dọc


góc bẹt 0, cạnh 0E, 0G
- Quan sát, nhận xét
- 1 góc bẹt = 2 góc vng
- Dùng ê ke để nhận diện góc
- Học sinh làm vào vở


- Góc đỉnh A, cạnh AM, AN và góc đỉnh D, cạnh DV, DV là các góc nhọn
- Góc đỉnh B, cạnh BP, BQ và góc đỉnh 0, cạnh 0G, 0H là các góc tù.
- Góc đỉnh C, cạnh CI, CK là góc vuông.


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

Bài 2(T49) : ? Nêu yêu cầu? - Dùng ê ke để nhận diện góc.
- Hình tam giác ABC có 3 góc nhọn


- Hình tam giác EDG có1 góc vng
- Hình tam giác MNP có 1góc tù


4. Tổng kết - dặn dị :? Hơm nay học bài gì? Nêu đ2 <sub>góc nhọn, bẹt, tù?</sub>
- NX giờ học.


<b>TẬP LÀM VĂN</b>


<b>$ 15: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN</b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


 Biết cách phát triển câu chuyện theo thời gian.


 Biết cách sắp xếp các đọc văn kể chuyện theo trình tự thời gian,



 Biết viết câu mở đầu đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian.
 Có ý thức dùng từ hay, viết đúng ngữ pháp và chính tả.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Tranh minh hoạ cốt truyện <i>Vào nghề </i>trang 73., SGK.<i>.</i>
 Giấy khổ to và bút dạ.


<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i><b>1. KTBC:</b></i>


-Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ
đề bài: Trong giất nơ em được một bà
tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện
cả ba điều ước.


-Nhận xét cề nội dung truyện, cách kể
và cho điểm từng HS .


<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


+Nếu kể chuyện khơng theo một trình tự
hợp lí, nhớ đến đâu kể đến đó thì có tác
hại gì?



-Trong tiết học này, các em sẽ luyện
phát triển câu truyện theo trình tự thời
hian và cùng thi xem ai có xách mở
đoạn hay nhất.


<b> b. Hướng dẫn làm bài tập:</b>


-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
minh hoạ cho truyện gì? Hãy kể lại và


-3 HS lên bảng kể chuyện.


+Khi kể chuyện mà khơng kể theo trình
tự hợp lí thì sẽ làm cho người nghe
không hiểu được và câu chuyện sẽ
không còn hấp dẫn nữa.


+Lắng nghe.


-Bức tranh minh hoạ cho truyện <i> Vào</i>
<i>nghề.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

tóm tắt nội dung truyện đó.


-Nhận xét, khen HS nhớ cốt truyện.
Bài 1:


-Gọi HS đọc yêu cầu.



-Phát phiếu cho HS . Yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi và viết câu mở đầu cho
từng đoạn, 4 nhóm làm xong trước
mang nộp phiếu.


-Yêu cầu 1 HS lên sắp xếp các phiếu đã
hồn thành theo đúng trình tự thời gian.
-Gọi HS nhận xét, phát biểu ý niến.
GV ghi nhanh các cách mở đoạn khác
nhau của từng HS vào bên cạnh.


-Kết luận về những câu mở đoạn hay.


Va-li-a.


<i>Một lần Va-li-a được bố mẹ cho đi xem</i>
<i>xiếc. Em rất thích tiết mục “Cơ gái phi</i>
<i>ngựa đánh đàn” và ước mơ trở thành</i>
<i>diễn viên biểu diễn tiết mục ấy. Em xin</i>
<i>vào học nghề ở rạp xiếc. Ông giám đốc</i>
<i>giao cho em việc quét dọn chồng ngựa.</i>
<i>Em ngạc nhiên nhưng rồi cũng nhận lời.</i>
<i>Em đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm</i>
<i>quen với chú ngựa diễn trong suốt thời</i>
<i>gian học. Về sau, Va-li-a trở thành một</i>
<i>diễn viên như em hằng mong ước.</i>


-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động cặp đôi.



-1 HS lên bảng dán phiếu.


-Nhận xét, phát biểu cho phần mở đoạn
của mình.


-Đọc tồn bộ các đoạn văn. 4 HS tiếp
nối nhau đọc.


o n 1:


Đ ạ


-Mở đầu
-Diễn biến
-Kết thúc


Tết Nô-en năm ấy, cô bé Va-li-a được 11 tuối được bố mẹ đưa đi
xem xiếc./ Nô-en năm ấy, cô bé Va-li-a được 11 tuổi bố mẹ cho em
đi xem xiếc.


Chương trình xiếc hơm ấy hay tuyệt, như Va-li-a thích hơn cả là tiết
mục cô gái xinh đẹp vừ phi ngựa vừa đánh đàn…


Từ đó, lúc nào Va-li-a cũng mơ ước một ngày nào đó sẽ trở thành
một diễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn.


o n 2:


Đ ạ



-Mở đầu
-Diễn biến
-Kết thúc


Rồi một hôm, rạp xiếc thông báo cần tuyển diễn viên. Va-li-a xin
bố mẹ ghi tên học nghề./ Một hơm, tình cờ Va-li-a đọc trên thông
báo tuyển diễn viên xiếc. Em mứng quýnh xin bố mẹ cho ghi tên đi
học.


Sáng ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc. Bác dẫn em đến chồng
ngựa, chỉ vào con ngựa và bảo…


Bác giám độc cười bảo em…


o n 3:


Đ ạ


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

-Diễn biến
-Kết thúc


ngựa./ Từ đó, hơm nào Va-li-a cũng làm việc trong chuồng ngựa.
Những ngày đầu Va-lia- rất bỡ ngỡ. Có lúc em nản chí , nhưng…
Cuối cùng em quen việc và trở nên thân thiết với chú ngựa, bạn
diễn tương lai của em…


<i><b>Đoạn 4</b></i>:


-Mở đầu
-Diễn biến


-Kết thúc


<b>Thế rồi cũng đến ngày Va-li-a trở thành một diễn viên thực thụ./</b>
<b>Chẳng bao lâu, Va-li-a trở thành diễn viên, được biểu diễn trên sân</b>
khấu.


Mỗi lần Va-li-a bước ra sàn diễn, những tràng vỗ tay nồng nhiệt lại
vang lên…


Thế là ước mơ thuở nhỏ của Va-li-a trở thành sự thật.


B i 2:à


-Gọi HS đọc yêu cầu.


-Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo
luận cặp đôi trả lời câu hỏi.


+Các đoạn văn được sắp xếp theo
trình tự nào?


+Các câu mở đoạn đóng vai trị gì
trong việc thể hiện trình tự ấy?
Bài 3:


-Gọi HS đọc yêu cầu.


-Em chọn câu truyện nào đã đọc để
kể?



-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.
-Gọi HS tham gia thi kể chuyện. HS
chưa kể theo dõi, nhận xét xem câu
chuyện bạn kể đã đúng trình tự thời
gian chưa?


-Nhận xét, cho điểm HS .
<i><b>3. Củng cố-dặn dò:</b></i>


-Hỏi: Phát triển câu truyện theo trình
tự thời gian nghĩa là thế nào?


-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà viết lại một câu
truyện theo trình tự thời gian vào vở
bài tập và chuẩn bị bài sau.


-1 HS đọc thành tiếng.


-1 HS đọc toàn truyện, 2 HS ngồi cùng bàn
thảo luận và trả lời câu hỏi.


+Các đoạn văn được sắp sếp theo trình tự
thời gian (sự việc nào xảy ra trước thì kể
trước, sự việc nào xảy ra sau thì kể sau).
+Các câu mở đoạn giúp nối đoạn văn trước
với đoạn văn sau bằng các cụm từ chỉ thời
gian.



-1 HS đọc thành tiếng.
-Em kể câu chuyện:


 Dế mèn bênh vực kẻ yếu.
 Lời ước dưới trăng.
 Ba lưỡi rìu.


 Sự tích hồ Ba Bể.
 Người ăn xin.


 …


-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thành 1 nhóm.
Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung cho bạn.


-7 đấn 10 HS tham gia kể chuyện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

<i> <b>Thứ sáu ngày tháng năm 2010</b></i>


<i><b>KĨ THUẬT</b></i>


<b>$ 8: KHÂU ĐỘT THƯA</b>

(2 tiết )
TIẾT 1


I/ Mục tiêu:


-HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
-Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu.
-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.



II/ Đồ dùng dạy- học:


-Tranh quy trình khâu mũi đột thưa


-Mẫu khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu mũi khâu
dài 2cm, một số sản phẩm có đường may bằng máy hoặc đường khâu đột thưa và
mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường của bài 4.


-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:


+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm.
+Len (hoặc sợi), khác màu vải.


+Kim khâu len, thước kẻ, phấn vạch.
III/ Hoạt động dạy- học:


<i>Hoạt động của giáo viên</i> <i>Hoạt động của học sinh</i>
<i>1.Ổn định:</i>Hát.


<i>2.Kiểm tra bài cũ:</i> Kiểm tra dụng cụ của
HS.


<i>3.Dạy bài mới:</i>


<i>a)Giới thiệu bài:</i> Khâu đột thưa.


<i> b)HS thực hành khâu đột thưa:</i>


* Hoạt động 1: HD HS khâu đột thưa


-Hỏi: Các bước thực hiện cách khâu đột
thưa.


<b>* Hoạt động 2: HS thực hành khâu đột</b>
<i><b>thưa </b></i>


-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu
mũi đột thưa qua hai bước:


+Bước 1:Vạch dấu đường khâu.


+Bước 2: Khâu đột thưa theo đường
vạch dấu.


-GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu
ý khi thực hiện khâu mũi đột thưa.


-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu
thời gian yêu cầu HS thực hành.


-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những


-Chuẩn bị dụng cụ học tập.


GV HD HS thực hiện mũi khâu đột
thưa ( từng bước theo HD SGK)
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực
hiện các thao tác khâu đột thưa.


-HS lắng nghe.



</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

HS còn lúng túng hoặc chưa thực hiện
đúng.


* Hoạt động3: Đánh giá kết quả học tập
<i><b>của HS</b></i>


-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
thực hành.


-GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
+Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh
dài của mảnh vải.


+Khâu được các mũi khâu đột thưa theo
đường vạch dấu.


+Đường khâu tương đối phẳng, không bị
dúm.


+Các mũi khâu ở mặt phải tương đối
bằng nhau và cách đều nhau.


+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian
quy định.


-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập
của HS.


<i>4.Nhận xét- dặn dò:</i>



-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái
độ, kết quả học tập của HS.


-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và
chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để
học bài “khâu đột mau”.


-HS trưng bày sản phẩm đã thực hiện
ở tiết 1.


-HS lắng nghe.


-HS tự đánh giá các sản phẩm theo
các tiêu chuẩn trên.


-HS cả lớp.
<b>TẬP LÀM VĂN</b>


<b>$ 16: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN</b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


 Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian.
 Biết cách phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian.


 Có ý thức dùng từ hay, viết câu văn trau chuốt, giàu hình ảnh.
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


 Tranh minh hoạ truyện <i>Ở vương quốc tương lai</i> trang 70, 71 SGK.



 B ng ph ghi s n cách chuy n th m t l i tho i trong v n b n k ch th nhả ụ ẵ ể ể ộ ờ ạ ă ả ị à
l i k .ờ ể


<i>Văn bản kịch</i> <i>Chuyển thành lời kể</i>


-TIN-TIN:Cậu đang làm
gì với đơi cánh xanh ấy?


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

-EM BÉ THỨ NHẤT:


<i>Mìng sẽ dùng nó vào</i>
<i>việc sáng chế trên trái</i>
<i>đất.</i>


<i>ấy. Em bé nói mình dùng đơi cánh đó vào việc sáng chế</i>
<i>trên trái đất.</i>


Cách 2: <i>Hai bạn nhỏ rủ nhau đến thăm cơng xửơng</i>
<i>xanh. Nhìn thấy một em bé mang một chiếc máy có đơi</i>
<i>cánh xanh Tin-tin ngạc nhiên hỏi:</i>


<i>-Cậu đng làm gì với đơi cánh xanh ấy?</i>
<i>Em bé nói:</i>


<i>- Mình dùng đơi cánh đó vào việc sáng chế trên trái đất.</i>


* Bảng phụ ghi sẵn bảng so sánh 2 cách kể chuyện.
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>



<i><b>1. KTBC:</b></i>


- Gọi HS lên bảng kể một câu chuyện
mà em thích nhất.


-Gọi HS nhận xét xem câu chuyện bạn
kể đã đúng trình tự thời gian chưa? Lời
kể của bạn như thế nào?


-Nhận xét và cho điểm từng HS .
<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>


-Tiết học hơm nay, ngồi việc củng cố
cách phát triển đoạn văn theo trình tự
thời gian, các em sẽ biết được cách phát
triển đoạn văn theo trình tự khơng gian.
-Hỏi” “Em hiểu không gian nghia là
gì?”


<b> b. Hướng dẫn HS làm bài:</b>
Bài 1:


-Gọi HS đọc yêu cầu.


-Hỏi :+Câu chuyện trong công xưởng
xanh là lời thoại trực tiếp hay lời kể?
-Gọi 1 HS giỏi kể mẫu lời thoại giữa


Tin-tin và em bé thứ nhất.


-Nhận xét, tuyên dương HS .


-3 HS lên bảng kể chuyện.
-HS nhận xét bạn kể.


- “không gian” nghĩa là nơi diễn ra các
sự việc của truyện.


-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong
SGK.


+Câu chuyện trong công xưởng xanh là
lời thoại trực tiếp của các nhân vật với
nhau.


<i>Một hôm, Tin-tin và Mi-tin đến thăm</i>
<i>công xưởng xanh. Hai bạn thấy một em</i>
<i>bé mang một cỗ máy có đơi cánh xanh.</i>
<i>Tin-tin ngạc nhiên hỏi:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

-Treo bảng phụ đã ghi sẵn cách chuyển
lời thoại thành lời kể.


-Treo tranh minh hoạ truyện <i>Ở vương</i>
<i>quốc tương lai </i>. Yêu cầu HS kể chuyện
trong nhóm theo trình tự thời gian.


-Tổ chức cho HS thi kể từng màn.



-Gọi HS nhận xét bạn theo tiêu chí đã
nêu.


-Nhận xét, cho điểm HS .


-2 HS nối tiếp nhau đọc từng cách. Cả
lớp đọc thầm.


-Quan sát tranh, 2 HS ngồi cùng bàn kể
chuyện, sữa chữa cho nhau.


-3 đến 5 HS thi kể.
<b>Ví dụ về lời kể:</b>


<i><b>Màn 1: Trong công xưởng xanh</b></i>


<i> Trước hết hai bạn rủ nhau đến thăm công xưởng xanh. Thấy một em mang một</i>
<i>cổ máy có mang đơi cánh xanh, Tin-tin hỏi em đang làm gì. Em có khi nào ra đời</i>
<i>sẽ dùng đôi cánh này để chế ra một vật làm cho con người hạnh phúc, Mi-tin háu</i>
<i>ăn nghe vậy liền hỏi vật ấy ăn có ngon khơng, có ồn ào không? Em bé đáp:</i>


<i> -Không đâu, chẳng ồn ào gì cả. Mình chế sắp xong rồi, cậu có muốn xem khơng?</i>
<i>Tin-tin háu hức bảo:</i>


<i> - Có chứ ! Nó đâu?</i>


<i> Vừa lúc ấy, em bé thứ hai tới khoe vật mình sáng chế là ba mươi lọ thuốc trường</i>
<i>sinh đang nằm trong những chiếc lọ xanh. Em bé thứ ba từ trong đám đơng bước</i>
<i>ra nói mình mang đến một thứ ánh sáng lạ thường. Em bé thứ tư kéo tay Tin-tin</i>


<i>khoe một chiếc máy biết bay trên không như một con chim. Cịn em thứ năm khoe</i>
<i>chiến máy biết dị tìm những kho báu trên mặt trăng.</i>


<i><b>Màn 2: TRONG KHU VƯỜN KÌ DIỆU:</b></i>


<i> <b>Rời công xưởng xanh, Tin-tin và Mi-tin đến khu vườn kì diệu. Thấy một em</b></i>
mang một chùm quả trên đầu gậy, Tin-tin khen: “Chùm lê đẹp qúa!”. Nhưng em bé
nói đó khơng phải là lê mà là nho. Em đã nghĩ ra cách trồng và chăm bón những
quả nho đó. Em bé thứ hai bê một sọt quả to như quả dưa, Mi-tin tưởng đó là dưa
đỏ, hố ra đó là những qủa táo, mà vẫn chưa phải là loại to nhất . em thứ ba khoe
một xe quả mà Tin-tin tưởng đó là bí đỏ. Nhưng đó lại là những quả dưa. Em bé
nói rằng khi ra đời sẽ trồng những quả dưa to như thế.


Bài 2:


-Gọi HS đọc yêu cầu.


-Hỏi: + Trong truyện <i>Ở vương quốc</i>
<i>tương lai</i> hai bạn Tin-tin và Mi-tin có đi
thăm cùng nhau khơng?


+Hai bạn đi thăm nơi nào trước, nơi nào
sau?


-Vừa rồi các em đã kể lại câu truyện
theo trình tự thời gian nghĩa là sự việc


-1 HS đọc thành tiếng.


+Tin-tin và Mi-tin đi thăm khu xưởng


xanh và khu vườn kì diệu cùng nhau.
+Hai bạn đi thăm công xưởng xanh
trước, khu vườn kì diệu sau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

nào xảy ra trước thì kể trước , sự việc
nào xảy ra sau thì kể sau.. Bây giờ các
em tưởng tượng hai bạn Ti-n-tin và
Mi-tin không đi thăm cùng nhau. Mi-Mi-tin
thăm công xưởng xanh và Tin-tin thăm
khu vườn kì diệu hoặc ngược lại Ytin-tin
đi thăm cơng xưởng xanh cịn Mi-tin đi
thăm khu vường kì diệu.


-u cầu HS kể chuyện trong nhóm.GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Tổ chức cho HS thi kể về từng nhân
vật.


-Gọi HS nhận xét nội dung truyện đã
theo đúng trình tự khơng gian chưa? Bạn
kể đã hấp dẫn, sáng tạo chưa?


-Nhận xét cho điểm HS .
Bài 3;


-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.


-Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc, trao
đổi và trả lời câu hỏi.



-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, nhận
xét, bổ sung cho nhau. Mỗi HS kể về
một nhân vật Tin-tin hay Mi-tin.


-3 đến 5 HS tham gia thi kể.


-Nhận xét về câu truyện và lời bạn kể.


-1 HS đọc thành tiếng.


-Đọc trao đổi và trả lời câu hỏi.


<i>Kể theo trình tự thời gian</i> <i>Kể theo trình tự khơng gian</i>


-Mở đầu đoạn 1: Trước hết hai bạn rủ
nhau đến thăm công xưởng xanh.


-Mở đầu đoạn 2: Rời công xưởng xanh,
Tin-tin và Mi-tin đến khu vườn kì diệu.


- Mở đầu đoạn 1: Mị-tin đến khu vườn
kì diệu.


-Mở đầu đoạn 2:Trong khi Mi-tin đang ở
khu vườn kì diệu thì Tin-tin đến cơng
xưởng xanh.


+Về trình tự sắp xếp.


+Về ngơn ngữ nối hai đoạn?


<i><b>3. Củng cố- dặn dị:</b></i>


-Hỏi: +Có những cách nào để phát triển
câu chuyện.


+ Những cách đó có gì khác nhau?
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà viết lại màn 1 hoặc màn
2 theo 2 cách vừa học.


+Có thể kể đoạn <i>Trong công xưởng</i>
<i>xanh </i>trước đoạn <i>Trong khu vườn kì diệu</i>


và ngược lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

TỐN


<b>Tiết : 40 </b>

<b>Hai đường thẳng vng góc</b>

.
I) Mục tiêu : Giúp học sinh:


- Có biểu tượng về hai đường thẳng vng góc. Biết được hai đường thẳng vng
góc với nhau tạo thành 4 góc vng có chung một đỉnh.


- Biết dùng ê ke để kiểm tra hai đường có vng góc với nhau khơng?
II) Đồ dùng : ê ke - thước thẳng.


III) Các HD dạy - học :


1. KT bài cũ : ? Giờ trước học bài gì?



? Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù?
2. Bài mới:


a. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài


b. Giới thiệu hai đường thẳng vng
góc:


- GV vẽình chữ nhật ABCD lên bảng.
- Mời 1 học sinh lên kiểm tra 4 góc của
HCN bằng ê ke.


? Em có NX gì về 4 góc của HCN?
- GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu: Cô
kéo dài cạnh DC và cạch BC thành hai
đường thẳng DM và BN.


Khi đó ta được hai đường thẳng DM và
BN vng góc với nhau tại điểm C.
2 nêu tên góc được tạo thành bởi 2
đường thẳng vng góc với DM và BN?


- Quan sát, đọc tên hình


- 1 học sinh sử dụng e ke để kiểm tra 4
góc của HCN.


- 4 góc của HCN đều là góc vng.
A B



D C M
N


- Góc DCN, NCM, MCB, BCD
- HS nêu


? Các góc này có chung đỉnh nào?
- 1 học sinh dùng ê ke kiểm tra 4 góc
trên hình vẽ.


? Góc BCD, góc DCN, góc NCM, góc
BCM là góc gì?


* GV HDHS vẽ hai đường thẳng
vng góc với nhau (vừa vẽ vừa HD)
- Chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ hai
đường thẳng vng góc với nhau.
VD: Ta muốn vẽ đường thẳng AB
vng góc với đường thẳng CD, ta làm
như sau:


- C


- Lớp quan sát
- Là góc vng


- 4 góc vng có chung đỉnh C


*Tìm hai đường thẳng vng góc có


trong thực tế? Hai mép của quyển sách,
hai cạnh của bảng...


C


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

+ Vẽ đường thẳng AB


+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường
thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc
theo cạnh của ê ke ta được hai đường
thẳng AB và CD vng góc với nhau.
*Thực hành vẽ đường thẳng MN vng
góc với PQ tại O.


? Hai đường thẳng vng góc tạo thành
mấy góc vng?


3. Thực hành :


Bài1(T50) : ? Nêu yêu cầu?
- GV vẽ hình a,b lên bảng
? Nêu kết quả kiểm tra?


?Vì sao em nói 2 đường thăng HI và
KI vng góc với nhau?


<b>Bài 2(T50) :</b>


- GV vẽ HCN lên bảng
A B



D C
- 1 học sinh lên chỉ các cặp cạnh
vng góc.


- Kết luận đáp án đúng
<b>Bài 3(T50) : ? Nêu yêu cầu?</b>


- Nhận xét và cho điểm
Bài 4(T50) :


D


- 2 học sinhlên bảng vẽ, lớp vẽ nháp
- 4 góc vng


- Dùng ê ke để kiểm tra góc vng trên
bảng 1 em.


- Lớp kiểm tra hình vẽ SGK.


- Hai đường thẳng HI và KI vng góc
với nhau, hai đường thẳng PM và MQ
khơng vng góc với nhau.


- Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy 2
đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4
góc vng có chung


đỉnh I.



- 2HS đọc đề


- Suy nghĩ ghi tên các cặp cạnh vng
góc với nhau trong hình chữ nhật ABCD
vào vở.


AB và BC là một cặp cạnh vng góc với
nhau.


BC và CD, CD và DA, DA và AB.
- Đọc bài tập và nhận xét.


- Dùng ê kê để kiểm tra và ghi tên các
cặp cạnh vng góc vào vở.


- Đọc bài tập và nhận xét


+ Hình ABCDE có các cặp cạnh vng
góc với nhau là: AE và ED, CD và DC.
+ Hình MNPQR có các cặp cạnh vng
góc với nhau là: DE và ED, ED và DC.
+ Hình MNPQR có các cặp cạnh vng
góc với nhau là: MN và NP, NP và PQ.
- Hai học sinh đọc đề


- 1 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở
a. AB vng góc với AD


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

- GV nhận xét và cho điểm


3. Củng cố - dặn dị :
? Hơm nay học bài gì?
- Nhận xét giờ học


? hai đường thẳng vng góc tạo
thành ? góc vng chung một điểm?


khơng vng góc với nhau là: AB và BC,
BC và CD


- NX bài của bạn trên bảng


<b>ĐỊA LÍ</b>


<b>$ 8: HOẠT ĐỢNG SẢN XUẤT</b>


<b>CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN</b>


<b>I.Mục tiêu :</b>


-Học xong bài này HS biết :Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động
sản xuất của người dân ở Tây Nguyên :Trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn
nuôi gia súc lớn .


-Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu , tranh, ảnh để tìm kiến thức .


-Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên
nhiên với hoạt động sản xuất của con người .


<b>II.Chuẩn bị :</b>


-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN .



-Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê,một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột.
<b>III.Hoạt động trên lớp :</b>


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i><b>1.Ổn định:</b></i>


GV cho HS hát .
<i><b>2.KTBC :</b></i>


-Kể tên các dân tộc đã sống từ lâu đời ở
Tây Nguyên.


-Nêu một số nét về trang phục và lễ hội ở
Tây Nguyên .


GV nhận xét ghi điểm .
<i><b>3.Bài mới :</b></i>


<i> a.Giới thiệu bài:</i> Ghi tựa


<i> b.Phát triển bài :</i>


1/.Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan :
*<i>Hoạt động nhóm </i>:


-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh
hình ở mục 1, HS trong nhóm thảo luận



-HS hát .


-HS trả lời câu hỏi .


-HS khác nhận xét, bổ sung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

theo các câu hỏi gợi ý sau :


+Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Ngun (quan sát lược đồ hình 1). Chúng
thuộc loại cây công nghiệp, cây lương thực
hoặc rau màu ?


+Cây công nghiệp lâu năm nào được
trồng nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số
liệu )


+Tại sao ở Tây Ngun lại thích hợp cho
việc trồng cây cơng nghiệp ?


-GV cho các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình .


-GV sửa chữa ,giúp các nhóm hồn thiện
phần trả lời .


* GV giải thích thêm cho HS biết về sự
hình thành đất đỏ ba dan: Xưa kia nơi này
đã từng có núi lửa hoạt động .Đó là hiện
tượng vật chất nóng chảy,từ lịng đất phun


trào ra ngồi (gọi là dung nham ) nguội dần
,đóng cứng lại thành đá ba dan .Trải qua
hàng triệu năm, dưới tác dụng của nắng
mưa, lớp đá ba dan trên mặt vụn bở tạo
thành đất đỏ ba dan .


*<i>Hoạt động cả lớp </i>:


-GV yêu cầu HS quan sát tranh ,ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Bn Ma Thuột hoặc
hình 2 trong SGK ,nhận xét vùng trồng cà
phê ở Buôn Ma Thuột (giúp cho HS có
biểu tượng về vùng chuyên trồng cà phê) .
-GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí ở Bn Ma
Thuột trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN


-GV nói: khơng chỉ ở Bn Ma Thuột mà
hiện nay ở Tây Nguyên có những vùng
chuyên trồng cà phê và những cây công
nghiệp lâu năm khác như : cao su ,chè , cà
phê …


-GV hỏi các em biết gì về cà phê Buôn
Ma Thuột ?


-GV giới thiệu cho HS xem một số tranh,
ảnh về sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột


+Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè …
Chúng thuộc loại cây công nghiệp .


+Cây cà phê được trồng nhiều
nhất .


+Vì phần lớn các cao nguyên ở Tây
Nguyên được phủ đất đỏ ba dan .
-Đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình .


-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung .


-HS quan sát tranh ,ảnh và hình 2
trong SGK .


-HS lên bảng chỉ vị trí trên bản đồ .


-HS trả lời câu hỏi :


+Cà phê Buôn Ma Thuột thơm
ngon nổi tiếng không chỉ ở trong
nước mà cịn ở cả nước ngồi .
-HS xem sản phẩm .


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

(cà phê hạt ,cà phê bột…)


-Hiện nay ,khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
gì ?


-Người dân ở Tây Ngun đã làm gì để
khắc phục khó khăn này ?



-GV nhận xét , kết luận .


2/.Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ
:


*<i>Hoạt động cá nhân </i>:


-Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu
,mục 2 trong SGK ,trả lời các câu hỏi sau :
+Hãy kể tên những vật ni chính ở Tây
Ngun .


+Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
Nguyên?


+Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để
phát triển chăn nuôi gia súc lớn ?


+Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm
gì ?


-GV gọi HS trả lời câu hỏi


-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiên câu
trả lời .


<i><b>4.Củng cố :</b></i>


-GV trình bày tóm lại những đặc điểm


tiêu biểu về hoạt động trồng cây công
nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn ở
Tây Nguyên .


-Gọi vài HS đọc bài học trong khung .
-Kể tên các loại cây trồng và con vật
chính ở Tây Nguyên ?


-Tây Nguyên có những thuận lợi nào để
phát triển chăn ni gia súc ?


<i><b>5.Tởng kết - Dặn dị:</b></i>


-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài này
phần tiếp theo.


-Nhận xét tiết học .


+Phải dùng máy bơm hút nước
ngầm lên để tưới cây .


-HS dựa vào SGK để trả lời câu
hỏi :


+Trâu ,bị, voi.


+Bị được ni nhiều nhất .


+Vì Tây Ngun có đồng cỏ xanh
tốt.



+Voi được nuôi để chuyên chở
hàng hóa.


-HS trả lời ,HS khác nhận xét, bổ
sung.


-3 HS đọc bài học và trả lời câu hỏi .
-HS nhận xét ,bổ sung .


-HS cả lớp .


<i> </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

<b>I/ MỤC TIÊU</b>


Nhận xét công tác trong tuần. Rút ra ưu, nhược để phát huy điểm tốt, khắc
phục điểmn yếu.


Giáo dục HS tính tự quản phát huy tính tự giác, làm chủ tập thể.
<b>I/ LÊN LỚP</b>


1. Nhận xét các hoạt động trong tuần.


<b>Ưu điểm:...</b>
...
...
...
...
...


...
...
<b>Nhược điểm:...</b>
...
...
...
...
...
...
...
<b> 2. Kế hoạch tuần tới</b>


...
...
...
...
...
...
...


Ký duyệt giáo án tuần


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×