Tải bản đầy đủ (.doc) (40 trang)

NHỮNG CON VẬT ĐẶC BIỆT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (264.63 KB, 40 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>IV. Tổng kết bài học: </b>(2 phút)


- Hãy cho biết vị trí của 3 hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?
- Những cạnh khuất của vật thể được vẽ như thế nào?


<b>V. Công việc về nhà:</b>


- Yêu cầu HS về nhà luyện tập lại các thao tác vẽ hình chiếu và cách xác định vị trí của các hình
chiếu trên bản vẽ..


- Yêu cầu HS về nhà học bài chuẩn bị thi HKI.



<i><b>_____________________________________________________________-Ngày soạn:5 /12 / 2009</b></i>


<i><b>Ngày giảng:8A ….../12 / 2009</b></i>
<i><b> 8B …../12/ 2009</b></i>


Tiết 34: KIỂM TRA HỌC KỲ I


<i><b>I/ MỤC TIÊU: </b></i>


1. Kiến thức :


- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS trong đầu học kì II môn công nghệ 8
- Vận dụng các nội dung kiến thức đã học.


2. Kĩ năng :


- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt bằng chữ viết, tổng hợp kiến thức
3. Thái độ :



- Rèn luyện tính trung thực, độc lập trong công việc.
<i><b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b></i>


* GV chuẩn bị: ma trận đề và đề kiểm tra kèm theo đáp án và hướng dẫn chấm.
*HS chuẩn bị ôn tập các kiến thức đã học trong nội dung học kì II


<i><b>III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b></i>


<i><b>1. Ổn định lớp</b></i> 8A…../37; 8B……/34


<i><b>2..Kiểm tra và chấm để</b></i>

Đề kiểm tra :



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Câu 2 :</b> Trình bày cấu tạo nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay con trượt ?


<b>Câu 3 :</b>Phát biểu khái niệm điện năng và vai trong của điện năng trong sản suất và đời sống ?
(2’)


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>Ngày soạn:14 /12 / 2009</i>


<i>Ngày giảng:8A …... /…… / 2009</i>
<i> 8B ….. / …… / 2009</i>


<b>CHƯƠNG VII</b>



<b>ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH</b>



<i><b>Tiết 35:</b></i>



BÀI 36:

<b>VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN</b>




<b>BÀI 37: PHÂN LOẠI VAØ SỐ LIỆU KĨ THUẬT CỦA ĐỒ DÙNG ĐIỆN</b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


- Biết được các loại vật liệu dẫn điện cách điện và dẫn tư.
- Biết đặt tính của mỗi loại.Cơng dụng của mỗi loại.


- Biết được ngun lí biến đổi năng luợngc chức năng của nhóm đồ dùng điện..
- Biết số liệu kĩ thuật và ý nghĩa của chúng..


- Có ý thức sử dụng đồ dùng đúng với SLKT.
<b>II. Chuẩn bị:</b>


Vật liệu cách điện.
Vật liệu dẫn từ.
Vật liệu dẫn điện


<b>III. Tiến trình bài giảng:</b>


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. kiểm tra bài cũ: k


3

.Bài mới



HĐ Học sinh HĐ của giáo viên Nội dung
HĐ1:


Là loại vật liệu cho dịng
điện chạy qua được gọi là
vật liệu dẫn điện.



Loặi vật liệu có điện trở
suất nhỏ. Có đặt tính dẫn
điện tốt.


Đồng nhôm và họp kim
của chúng.


Chế tạo các bộ phận dẫn
điện của các thiết bị điện.


Phần tử dẫn điện là: 1,4,5
HĐ2:


Là loại vật liệu khơng cho


Dựa vào đặt tính và cơng
dụng người ta phân vật liệu kĩ
thuật điện thành ba loại.


Vật liệu như thế nào là vật
liệu dẫn điện.


Loại vật liệu này có điện
trở suất như thế nào?


Lấy ví dụ các loại vật liệu
dẫn điện.


Chúng dùng để chế tạo gì?


Quan sát H36.1 kể tên
phần tử dẫn điện


Vật liệu như thế nào là vật


<b>I. Vật liệu dẫn điện.</b>


Vật liệu cho dịng điện
chạy qua được gọi là vật liệu
dẫn điện.


Đặt tính:


Vật liệu có điện trở suất
càng nhỏ dẫn điện càng tốt.


Công dụng:


Chế tạo các bộ phận dẫn
điện của các thiết bị điện.


<b>II. Vật liệu cách điện</b>


Vật liệu khơng cho dòng
điện chạy qua được gọi là vật
liệu cách điện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

dòng điện chạy qua được
gọi là vật liệu cách điện.



Loặi vật liệu có điện trở
suất lớn. Có đặt tính dẫn
cách tốt.


Nhựa, cau su, sành xứ…
Chế tạo các bộ phận cách
điện của các thiết bị điện.
Ư4hông cho dòng điện chạy
qua. Vỏ dây dẫn điện, đế
cầu dao cầu chì…


HĐ3:


Là vật liệu mà đường sức
từ trường chạy qua được gọi
là vật liệu dẫn từ.


HK: anico, ferit, pecmaloi có
đặt tính dẫn từ tốt


Pecmaloi là vật liệu dẫn từ
rất tốt.


liệu cách điện.


Loại vật liệu này có điện
trở suất như thế nào?


Lấy ví dụ các loại vật liệu
dẫn điện.



Chúng dùng để chế tạo gì?
Phần tử cách điện có cơng
dụng gì? Kể tên một và phần
tử cách điện.


Cho hs đọc thông tin dưới
chữ in nghiêng


Từ còn được gọi là từ
trường.


Vật liệu như thế nào là vật
liệu dẫn từ.


Vật liệu thường dùng là
loại hợp kim nào?


Vật liệu nào là vật liệu dẫn
từ tốt nhất.


Vật liệu có điện trở suất
lớn. Có đặt tính dẫn cách tốt.


Công dụng:


Chế tạo các bộ phận cách
điện của các thiết bị điện.


<b>III. Vật liệu dẫn từ:</b>



Là vật liệu mà đường sức
từ trường chạy qua được gọi
là vật liệu dẫn từ.


HK: anico, ferit, pecmaloi có
đặt tính dẫn từ tốt


Pecmaloi là vật liệu dẫn từ
rất tốt.


HÑ4:


Những đồ dùng điện đó
khơng thể thiếu được.


Đèn điện : thấp sáng
Aám nước điện: nấu nước
Quạt điện làm mát lúc
trời nóng


Giống nhau: nhờ điện
năng biến đối thành


Khác nhau:
Đèn  sáng


m nươc  nóng


Quạt điện  quay



Biến đổi điện năng thành
quang năng.


Nhà em đang sử dụng
những đồ dùng điện gì? Kể tên
Đồ dùng điện đó có thể
thiếu được trong cuộc sống
hằng ngày của chúng ta
không?


Em hãy cho biết công dụng
của từng loại đồ dùng điện
trong gia đình em hiện có?


Chức năng của 3 đồ dùng
điện trên có gì giống nhau và
khác nhau:


Ba thiết bị trên điều được
chuyể hoà tứ một năng lượng
ban đầu là điện năng. Dựa và
nguyên lý đó người ta phân
thành ba nhóm


Cho hs lấy ví dụ


<b>IV.Phân loại đồ dùng</b>
<b>điện:</b>



1. Đồ dùng loại điện
quang


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Đèn thấp sáng


Biến đổi điện năng thành
nhiệt năng


Nồi cơm điện, mỏ hàn…
Biến đổi điện năng thành
cơ năng


Quạt điện môtơ điện…
HĐ2:


Các số liệu cần thiết của
đồ dùng điện.


Điện áp là 220v
Công suất là 60w
Công suất là: 2000W
Điện áp là 220V
Dòng điện là: 11.4 A
Dung tích là: 15 l




Cho hs hoà thành bảng
37.1



Trên các đồ dùng điện
thường có ghi những gì?


Cho biết những số liệu cụ
thể.


Có số đó là số liệu KT của
đồ dùng điện.


Đó là các đại lượng định
mức của đồ dùng đồ dùng điện
Đọc và trả lời phần in
nghiêng SGK


Trả lời phần in nghiêng sgk


3. Đồ dùng loại điện cơ


<b>V . các số liệu kó thuật</b>


1. các đại lượng định mức.


-Điện áp định mức U đơn


vị là vôn (V)


-Dịng điện định mức I đơn


vị là ampe (A)



- Cơng suất định mức


2. ý nghóa của số liệu kó
thuật:


phải sử dụng đồ dùng điện
đúng với số liệu kĩ thuật của
chúng


4.Củng cố:


Vì sao phải sử dụng đồ dùng điện đúng với SLKT
Có mấy loại đồ dùng điện.


5. Dặn dò : học bài ghi lại bài xem trước bài 38




<i>---Ngày soạn:14 / 12 / 2009</i>


<i>Ngày giảng:8A: …… / …… / 2009</i>

8B: …… / …… / 2009



<b>Tieát 36:</b>



<b>Bài 38: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN- QUANG. ĐÈN SỢI ĐỐT</b>


<b>Bài 39: ĐÈN HUỲNH QUANG</b>



I. Mục tiêu:



- Biết được nguyên lí biến đổi năng luợngcủa đèn
- Biết các đặc điểm của chúng.


- Có ý thức sử dụng tiết kiệm điện.


II. Chuẩn bị


Bóng đè sợi đốt, đèn huỳnh quang.


<b>III. Tiến trình bài giảng:</b>


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. kiểm tra bài cũ:


Có mấy loại đồ dùng điện gia đình


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

3.Bài mới:


HĐ Học sinh Trợ giúp giáo viên Nội dung
HĐ1:


Đọc thông tin SGK


Tiêu thụ điện năng biến
đổi thành quang năng.


Có 3 loại đèn điện
Đèn sợi đốt


Đèn huỳnh quang


Đèn phóng điện.
HĐ2:


Đèn dây tóc:


Có 3 bộ phận chính:
Sợi đốt


Bóng thuỷ tinh
Đi đèn.


Sợi đốt làm bằng kim lọại
chịu nhiệt độ cao.


Bóng thuỷ tinh làm bằng
thủy tinh chịu nhiệt độ cao.


Đuôi đèn Kim loại có
tráng kẽm bên ngồi


Đuôi gày và đuôi vặn


Phát ra ánh sáng liên tục.
Hiệu suất phát quang thấp
Tuổi thọ thấp


Điện áp định mức
Công suất định mức


Sử dụng không tiết kịêm


điện năng


Cho hs đọc thơng tin SGK
Cơng dụng của đèn điện?
Có những loại đèn điện
nào?


Tên gọi khác của đèn sợi
đốt


Đèn dây tóc có cấu tạo như
thế nào?


Sợi đốt làm bằng vật liệu
gì?


Bóng thuỷ tinh làm bằng
vật liệu gì?


Đi đèn làm bằng vật liệu
gì?


Có mấy kiễu ñuoâi.


Em hãy pha1t biểu tác dụng
phát quang của dịng điện?
Đèn sợt đốt có đặc điểm gì?
Sử dụng đè có tiết kiệm điện
năng lhơng?



I. Phân loại đèn điện :


Tiêu thụ điện năng biến
đổi thành quang năng.


Có 3 loại đèn điện
Đèn sợi đốt


Đèn huỳnh quang
Đèn phóng điện.
II. Đèn sợi đốt
1. Cấu tạo:


Có 3 bộ phận chính:
Sợi đốt


Bóng thuỷ tinh
Đi đèn.


2. Ngun lý làm việc
Dịng điện đốt nóng dây tóc
đèn đến nhiệt độc cao, dây
tóc phát sáng


3. Đặc điểm đèn sợt đốt.
A/ phát ra ánh sáng liên
tục.


B/ hiệu suất phát quang thấp
C/ tuổi thọ thấp



4. số liệu kĩ thuật.
Điện áp định mức
Dịng điện định mức
5. sử dụng:


Dùng để chiếu sáng khi sử
dụng không tiết kịêm điện
năng


Đọc thông tin SGK


Tiêu thụ điện năng biến
đổi thành quang năng.


Cho hs đọc thông tin SGK
Tên gọi khác của đèn
huỳnh quang


I. Đèn huỳnh quang
1. Cấu tạo:


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Lớp bột huỳnh quang có
tác dụng phát quang


Điện cực làm bằng hợp
kim vonfram dạng lị so
xoắn. Có hai điện cự để nối
điện với nguồn điện.



Do sự phóng điện giữa
hai điện cực của đèn tạo ra
tia tử ngoại. Tia tử ngoại
tác dụng vào lớp huỳnh
quang phát sáng


Đèn dây tóc:


Có 3 bộ phận chính:
Sợi đốt


Bóng thuỷ tinh
Đi đèn.


Hiệu suất phát lớn
Tuổi thọ cao


Hiện tượng mồi phóng điện
Điện áp định mức


Cơng suất định mức
Điện áp định mức
Dòng điện định mức
Chiều dài ống


Khi sử dụng đèn tiết kịêm
điện năng


HÑ3:



Gọm nhẹ, hiệu suất phát
quang gấp 4 lần đèn sợi đốt


HĐ4:


Hs hồng thành bảng 39.1


Lớp bột huỳnh quang có
tác dụng gì?


Điện cực làm bằng vật liệu
gì?


Đèn huỳnh quang làm việc
như thế nào?


Có mấy kiễu đuôi.


Em hãy pha1t biểu tác dụng
phát quang của dòng điện?
Đèn huỳnh quang có đặc
điểm gì?


Sử dụng đè có tiết kiệm điện
năng khơng?


Trên đèn có nhữ ng số liệu
gì?


Sử dụng đèn có tiết kiệm


điện năng khơng?


Cấu tạo và Hiệu suất phát
quang của đèn compac?
Cho hs đọc thông ting sgk?


Bóng thuỷ tinh
Hai điện cực.
b. điện cực


hợp kim vonfram dạng lị
so xoắn. Có hai điện cự để
nối điện với nguồn điện.


2. nguyên lí làm việc


Do sự phóng điện giữa hai
điện cực của đèn tạo ra tia tử
ngoại. Tia tử ngoại tác dụng
vào lớp huỳnh quang phát
sáng


3. Đặc điểm đèn ống
huỳnh quang


A/ hiện tượng nhấp nháy
B/ hiệu suất phát quang
lớn 20%- 25%


C/ tuổi thọ


Cao


D/ mồi phóng điện.
4. số liệu kĩ thuật.
Điện áp định mức
Dòng điện định mức
Chiều dài ống


5. sử dụng:


Dùng để chiếu sáng trong
nhà khi sử dụng đèn tiết
kịêm điện năng


II. Đèn compac huỳng
quang.


Gọm nhẹ, hiệu suất phát
quang gấp bốn lần đèn sợi
đốt


III. so sánh đèn sợi đốt và
đèn huỳng quang


3.Củng cố:


ngun lí làm việc của đèn huỳng quang
đặc điểm của đèn huỳnh quang


4. Dặn dò : học bài ghi lại bài xem trước bài 40



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i>Ngày giảng:8A …... / 01 / 2010</i>
<i> 8B ….. / 01/ 2010</i>


Tiết 37 : THỰC HÀNH ĐÈN HUỲNH QUANG



I. Mục tiêu:


- Biết được cấu tạocủa đèn


- Biết nguyên lý làm việc của đèn.
- Có ý thức an tồn địên.


II. Chuẩn bị


Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
III. Các bước bước tiến hành


1.Ổn định lớp,
kiểm tra bài cũ


Nguyên lý làm việc đèn huỳnh quang
2.Bài mới:


TG HĐ Học sinh Trợ giúp giáo viên Nội dung
HĐ1:


Đọc chuẩn bị


Nhận dụng cụ thực hành


HĐ2:


1. Đọc và giải thích cá số
liệu ghi trên đèn ống


2. quan sát tìm hiểu cấu
tạo và chức năng từng bộ
phận của đèn ống.


3. Quan sát tìm hiểu sơ đồ
mạch điện của đèn ống.


3. Quan sát sự mồi
phóng điện.


Ghi báo cáo thực hành.
Số liệu kĩ thuật:


Điện áp định mức
Cơng suất


Chiều dài bóng
Đèn


Chấn lưu
Stắc te


Hai tiếp ñieän


Cho hs đọc phần chuẩn bị


Phát dụng cụ thực hành
Kiển tra dụng cụ thực hành.
Ơû bài thực hành ta cần gỉai
quyết nội dung nào?


Trên đèn ống huỳnh
quang có những số liệu gì?


Cấu tạo đèn gồm những
bộ phận nào?


Mạch điệm bao gồm phần
tử nào?


Quan sát sự mồi phóng
điện


Trả lời câu hỏi báo cáo thực
hành


I chuẩn bị
Sgk


II. Nội dung thực
hành.


1. Đọc và giải thích
cá số liệu ghi trên đèn
ống



2. quan sát tìm
hioểu cấu tạo và chức
năng từng bộ phận của
đèn ống.


3. Quan sát tìm hiểu
sơ đồ mạch điện của
đèn ống.


4. Quan sát sự mồi
phóng điện.


Ghi báo cáo thực
hành


4.Cuûng cố:


ngun lí làm việc của đèn huỳng quang
đặc điểm của đèn huỳnh quang


5. Dặn dò : học bài ghi lại bài xem trước bài 41


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i>Ngày giảng:8A …... / 01 / 2010</i>
<i> 8B ….. / 01/ 2010</i>


Bài 38: <i><b>ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT – BÀN LÀ ĐIỆN</b></i>.


<b>I. Mục tiêu</b>:


- Biết được nguyên lý làm việc



- Biết cấu tậo cơ bản đồ dùng điện nhiệt.
- Có ý thức sử dụng đồ dùng cho an tồn.
<b>II. Chuẩn bị</b>


Tranh vẽ bàn là điện.


<b>III. Các bước bước tiến hành</b>


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. Kiểm tra bài cũ: không


Nguyên lý làm việc đèn huỳnh quang


2.Bài mới:



Nội dung Trợ giúp giáo viên HĐ Học sinh
I Đồ dùng loại điện


nhiệt


1. nguyên lý làm
việc.


Dựa vào tác dụng
nhiệt của dòng điện
biến đổi điện năng
thành nhiệt năng.


2. Dây đốt nóng.


a. Điện trở


Cơng thức tính điện
trở:


R=l/s


R là điện trở


 điện trở suất


l chiều dai dây
s tiết diện
Đơn vị là ôm 


b. Dây đốt nóng:
là vật liệu có điện
trở suất lớn.


Chịu được nhiệ độ
cao.


II . Bàn là điện.


Trong gia đình có những
loại đồ dùng điện nhiệt gì?


Đồ dùng đó làm việc như
thế nào?



Phần nào được biến đổi
điện năng thành nhiệt năng.


Dây đốt nóng làm bằng vật
liệu gì?


Năng lượng đầu vào va đầu
ra của đồ dùng là năng lượng
nào?


Cơng thức tính điện trở:
R=l/s


Dây đốt nóng của đồ dùng
làm bằng vật liệu gì?


HĐ1:


Bàn là điện, bếp điện, nồi
cơm điện.


Dựa vào tác dụng nhiệt của
dịng điện biến đổi điện năng
thành nhiệt năng.


Dây đốt nóng


Dây đốt nóng làm băng dây
điện trở.



Năng lượng đầu vào là điện
năng được biến đổi thành nhiệt
năng.


R là điện trở


 điện trở suất


l chiều dai dây
s tiết diện
Đơn vị là ôm 
- điện trở suất lớn.
= 1.1.10-6m
=1.3.10-6m


Chịu được nhiệt độ cao.


HÑ2:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

1. Dây đốt nóng


Dây đốt nóng thường
làm bằng hợp kim
Niken-crom


2. Vỏ bàn là.


Vỏ bàn là bao gồm
đế và nắp.



Đế bàn là làm bằng
HK Al được đánh bóng
hoặ mạ Crom.


Đế bàn là làm bằng
đồng mạ Crôm hoặc
nhựa chịu nhiệt.


Ngoà ra cịn có đèn
báo, núm điều chỉnh, và
các bộ phận tự động
khác.


3. Nguyeân lí làm
việc


Dựa vào tác dụng
nhiệt của dòng điện
chạy trong dây đốt
nóng


4. SLKT


Thường có ghi điện
áp và công suất định
mức.


5. khi sử dụng bà là
thường chú ý gì? sgk



Tên gọi khác của bàn là
điện?


Cấu tạo của chúng bàn ủi
điện


Dây đốt nóng làm bằng
hợp kim gì?


Nhiệt độ làm việc của dây
là bao nhiêu?


Dây đốt nóng đặt ở đâu
trong bàn là.


Voû bàn là cấu tạo như thế
nào?


Đế bàm là làm bằng vật
liệu gì?


Nắp bàn là?


Cho Hs HĐ Nhóm tìm hiểu
các bộ phận khác


Bàn là làm việc dựa theo
ngun lý nào?


Dựa vào tác dụng nhiệt của


dòng điện.


Trên bàn là có những số
liệu gì?


Khi sử dụng bàn là cần chú
ý gì?


Có hai bơ phận chính.
Dây đốt nóng và vỏ bàn là.
Dây đốt nóng làm bằng hợpp
kim Niken-crom


Khoảng 1000o<sub>-1100</sub>o<sub>C</sub>


Đặt ở các rãnh vỏ bàn là.
Vỏ bàn là bao gồm đế và nắp.
Làm bằng HK Al được đánh
bóng hoặ mạ Crom.


Làm bằng đồng mạ Crơm hoặc
nhựa chịu nhiệt.


Đèn báo, núm điều chỉnh, và các
bộ phận tự động khác.


Dựa vào tác dụng nhiệt của
dòng điện chạy trong dây đốt
nóng, nhiệt độ được tíc vào đế
của bàn là làm nóng bàn là



Có ghi điện áp và công suất định
mức


Cho hs đọc phần sử dụng


4.Củng cố:


Ngun lí làm việc của đồ dùng điện nhiệt
Đặc điểm của dây đốt nóng


5. Dặn dò :


xem trước bài 41


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Tiết

Ngày dạy:
Bài 42: BÀN LÀ ĐIỆN - BẾP ĐIỆN- NỒI CƠM ĐIỆN
I. Mục tiêu:


- Biết được ngun lý làm việc


- Biết cấu tậo cơ bản đồ dùng điện nhiệt.
- Có ý thức sử dụng đồ dùng cho an tồn.


II. Chuẩn bị


III. Các bước bước tiến hành


<b>III. Các bước bước tiến hành</b>



1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. Kiểm tra bài cũ: không


Nguyên lý làm việc đèn huỳnh quang
:


TG HĐ Học sinh Trợ giúp giáo viên Nội dung
HĐ1:


Goàm 4 bộ phận


Có hai bộ phận chính.
Dây đốt nóng làm bằng
hợpp kim Niken-crom


Có hai loại bếp điện.
Bếp điện kiểu hở
Bếp điện kiểu kín
Dây đốt nóng


Dây đốt nóng đặt trong
rãnh được luồn bên trong


Dây đốt nóng có dạng lị
xo


Thân bếp làm bằng đất
chịu nhiệt.


Ơû bếp khi đun nấu cần


nhiệt độ cao.


Dây đốt nóng được đặt
trong ống


Có chất cách điện và
cách nhiệt cho an toàn.


Thân bếp được làm bằng
nhôm, gang hoặc sắt


Đèn báo, núm điều
chỉnh…


Bếp điện kiểu kình sử


Bếp được cấu tạo bao gồm
mấy bộ phận?


Kể tên bộ phận chính của
bếp.


Dây đốt nóng của bếp
thừơng là hợp kim gì?


Có mấy loại bếp điện
Bếp như thế nào gọi là bếp
kiểu hở


Dây đốt nóng được đặt ở


đâu?


Dây đốt nóng có dạng như
thế nào?


Thân bếp được làm bằng
vật liệu gì?


Vì sau thân bếp được làm
bằng đất chịu nhiệt?


Dây đốt nóng được đặt ở
đâu?


Trong ống chứa dây đốt
nóng cần có gì đề đảm bảo an
toàn.


Thân bếp được làm bằng
vật liệu gì?


I Bếp điện
1. cấu tạo


Có hai bộ phận
chính:


Dây đốt nóng
Thân bếp



a. Bếp điện kiểu
hở:


Dây đốt nóng đặt
trong rãnh


Thân bếp làm bằng
đất chịu nhiệt


b. beáp điện kiểu
kín.


Dây đốt nóng được
đặt trong ống


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

dụng an tồn hơn
Điện áp định mức
Cơng suất định mức
Đúng với điện áp định
mức.


Không để thức ăn rơi
vào dây đốt nóng bếp và
thường xuyên lau chùi bếp.
Đảm bảo an tồn về điện
và về nhiệt


HĐ2:


Có ba bộ phận chính


Vỏ, soang và dây đốt
nóng


Có hai lớp giữa có bơng
cách điện


Làm bằng hợp kim
nhơm. Bên trong có tráng
men để cơm không dính
được với soang.


Nhờ vào cấu tạo của vỏ
nồi cơm điện.


Dây đốt nóng làm bằng
hợp kim Niken-crom


Có hai loại dây:


Dây đốt nóng chính
dùng để nấu cơm


Dây đốt nóng phụ dùng
để ủ cơm.


Dây đốt nóng chính có
cơng suất lớn


Dây đốt nóng phụ có
cơng suất nhỏ.



Đèn báo, cơng tắc, núm
hẹn giờ.


Có ghi điện áp và công
suất định mức và dung tích
soang


Cho hs đọc phần sử dụng.


Ngồi ra trên bếp cịn có
những bộ phận nào?


Trên bếp có những số liệu
gì?


Ngồi ra cịn có dịng điện
định mức, tên gọi dây đốt
nóng.


Khi sử dụng bếp ta cần chú
ý gì?


So sánh hai loại bếp điện,
theo em bếp điện nào an toàn
hơn


Nồi cơm được cấu tạo bao
gồm mấy bộ phận?



Kể tên bộ phận chính của
nồi.


Vỏ nồi được làm như thế
nào?


Soang được làm bằng vật
liệu gì?


Trả lời câu hỏi phần in
nghiêng


Dây đốt nóng được làm
bằng HK gì?


Có mấy loại dây đốt nóng
và chức năng của từng loại.


Hai loại dây đó có cơng
suất như thế nào?


Dây đốt nóng của đồ dùng
làm bằng vật liệu gì?


Ngồi ra trên bếp cịn có


2. Các số liệu kó
thuật


Điện áp định mức


Cơng suất định
mức


3. Sử dụng:
II . Bàn là điện.
1. Dây đốt nóng


Đúng với điện áp
định mức.


Khơng để thức ăn rơi
vào dây đốt nóng bếp
và thường xuyên lau
chùi bếp. Đảm bảo an
toàn về điện và về
nhiệt


II. Nồi cơm điện.
1. Cấu tạo:


Có ba bộ phận chính.
Vỏ, soang và dây đốt
nóng


a. Vỏ nồi.
Có hai lớp
b. soang:


Làm bằng hợp kim
nhôm. Bên trong có


tráng men


c. dây đốt nóng.
Dây đốt nóng làm
bằng hợp kim
Niken-crom


Có hai loại dây:
Dây đốt nóng
chính dùng để nấu
cơm


Dây đốt nóng phụ
dùng để ủ cơm


2. SLKT


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Đúng vơi điện áp định mức
Bảo quản nơi khô ráo
thoáng mát.


những bộ phận nào?


Sử dụng nồi cơm điện tiết
kiệm điện năng hơn bếp điện.


mức và dung tích
soang


3. khi sử dụng bà là


thường chú ý gì?


Sử dụng đúng với
chỉ dẫn


Sử dụng nồi cơm
điện tiết kiệm điện
năng hơn bếp điện.
HĐ3 10p: 3.Củng cố:


Nguyên lí làm việc của đồ dùng điện nhiệt


So sáh cách đặt cơng suất &ù chức năng dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ của nồi cơm
điện.


4. Dặn dị : học bài ghi phần ghi nhớ, xem trước bài 43
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy


Tuần

Ngày soạn:



Tiết

Ngày



dạy:



Bài 43:Thực hành

<b>BẾP ĐIỆN- NỒI CƠM ĐIỆN</b>


I. Mục tiêu:



-

Biết được nguyên lý làm việc



-

Biết cấu tậo cơ bản đồ dùng điện nhiệt.



-

Có ý thức sử dụng đồ dùng cho an tồn.


II. Chuẩn bị



Nguồn điện kìm tua vít bàn là, bếp điện, nồi cơm điện, bút thử điện và đồng hồ


đo vạn năng.



III. Các bước bước tiến hành



1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ



Nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt.


2.Bài mới:



TG

HĐ Học sinh

Trợ giúp giáo viên

Nội dung



10



25



HĐ1:


HĐ2



Hoạt động nhóm.



o

Các số liệu kó thuật



đó là điện áp định mức,


dòng điện định mức và


công suất định mức




Cho hs thông qua nội


dung bài thực hành.



Kiểm tra dụng cụ



Chuẩn bị báo cáo thực


hành.



HS hoạt động nhóm


-

Tìm hiểu số liệu kĩ


thuật của các đồ dùng điện.



-

Những loại đồ dùng


điện dã học là những loại



I Chuẩn bị:


SGK



II Nội dung thực


hành



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

o

Các số liệu đó cho



biết khi sử dụng nó khơng


được sử dụng vượt gía trị


định mức của các đồ dùng


điện.



Bàn là cấu tạo gồm


hai bộ phận chính




Bếp điện cấu tạo gồm


hai bộ phận chính



Nồi cơm điện cấu tạo


gồm ba bộ phận chính



Trả lời câu hỏi ghi báo cáo


thực hành



naøo?



-

Yù nghĩa các số liệu đó


là gì?



-

Cho biết cấu tạo của


bàn là điện ồm những bộ


phận nào?



-

Cho biết cấu tạo của


bếp điện gồm những bộ


phận nào?



-

Cho biết cấu tạo của


nồi cơm điện gồm những bộ


phận nào?



Chức năng từng bộ phận


như thế nào?




Khi sử dụng bà là điện,


bếp điện, nồi cơm điện cần


cú ý gì?



2. Quan sát tìm


hiểu cấy tạo và


chức năng các bộ


phận của bà là điện,


bếp điện và nồi cơm


điện.



3. so sánh cấu tạo


các bộ phận chính


của bếp điện nồi


cơm điện



HĐ3 10p



3.Củng cố:



Nguyên lí làm việc của đồ dùng điện nhiệt



So sánh cách đặt cơng suất &ù chức năng dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ của


nồi cơm điện.



4. Dặn dò : học bài ghi phần ghi nhớ, xem trước bài 44



Tuần

Ngày soạn:



Tieát

Ngày




dạy:



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i>Ngày giảng:8A: ……… / ……. / 2010</i>

<i> 8B</i>

: ……… / ……. / 2010



<b>Bài 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN</b>



<b>QUẠT ĐIỆN </b>



I. Mục tiêu:



- Biết được nguyên lý làm việc đồ dùng loại điện cơ


- Biết cấu tạo đồ dùng loại điện cơ: quạt điện máy bơm nứơc.
- Có ý thức sử dụng đồ dùng cho an tồn.


II. Chuẩn bị



Mô hình quạt điện. HV 44.3


<b>III. Tiến trình bài giảng:</b>


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. kiểm tra bài cũ: k


3.Bài mới


Nội dung Trợ giúp giáo viên HĐ Học sinh
I Động cơ điện một pha



1.Cấu tạo:


Gồm hai bộ phận chính
stato và roto


a. Stato:


Gồm lõi thép và dây quấn
Lõi thép làm bằng những
lá thép kĩ thuật ghép lại. Có
hình trụ rỗng.


b. Roto: Gồm lõi thép và
dây quấn


Lõi thép làm bằng những
lá thép kĩ thuật ghép lại


Hình dạng là khối trụ mặt
ngồi khối trụ có các rãnh.


2. Nguyên lý làm việc.
Tác dụng từ của dòng
điện làm cho roto động cơ
quay


3. Số liệu kĩ thuật
Điện áp định mức



Công suất định mức
4. Sử dụng:


Điện áp định mức


Giới thiệu bài


Động cơ điện một pha được
cấu tạo như thế nào?


Hãy chỉ sato ở mơ hình
Tên gọi khác của stato
Sato được cấu tạo như thế
nào?


Lõi thép làm bằng vật liệu
gì?


Hình dạng mặt trong các lá
thép khi ghép lại?


Loại động cơ này thường có
cơng suất nhỏ.


Loại động cơ có cơng suất
lớp thì bên trong như thế nào?


Roto được cấu tạo như thế
nào?



Lõi thép làm bằng vật liệu
gì?


Hình dạng các lá thép khi
ghép lại?


Mặt ngồi khối trụ có đặc
điểm gì?


Dây quấn roto có nhiều
loại. Ta xét kiểu dây quấn lòng


Động cơ điện một pha
được cấu tạo gồm hai bộ
phận chính stato và roto.


Phần đứng n.


Gồm lõi thép và dây
quấn


Lõi thép làm bằng những
lá thép kĩ thuật ghép lại


Có hình trụ rỗng, mặt
trong có các cực hoặc rãnh
để quấn dây điện từ. Dây
điện từ đặt cách điện vời lõi
thép.



Loại động cơ có cơng
suất lớn thì bên trong có
rãnh.


Gồm lõi thép và dây
quấn


Lõi thép làm bằng những
lá thép kĩ thuật ghép lại


Hình dạng là khối trụ
Mặt ngồi khối trụ có
các rãnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Không để động cơ làm
việc quá công suất


Kiểm tra và tra dầu mở.
Đặt động cơ chắc chắn
Động cơ để lâu ngày khi
sử dụng phải kiểm tra an
tồn về điện.


II. Quạt điện:
1. Cấu taïo:


Gồm hai phần: động cơ
và cánh quạt.


Cánh quạt lắp ở trục,


thường làm bằng nhựa, ngồi
ra có thêm các bộ phận bảo
vệ…


2. Ngun lí làm việc:
Động cơ quay làm cánh
quạt quay theo tạo ra gió


3. Sử dụng:


Cánh quạt quay nhẹ
nhàng


Khơng rung, lắc và bị
vướng cánh


III. Máy bơm nươc
1. Cấu tạo:


Động cơ và phần bơm.
2. Nguyên lý làm việc:
động cơ quay hút nước
vao buồng bơm và đẩy nước
đến ống thoát


3. Sử dụng


Đặt bơm nơi thuận tiện
mồi nước



Đảm bảo an tồn về điện


sóc


Cấu tạo kiểu dây quấn lòng
sóc?


Nhờ đâu mà động cơ làm
việc được.


Khi ta đóng điện động cơ
làm việc như thế nào?


Trả lời câu hỏi SGK


Trên động cơ thường có số
liệu gì?


Các số liệu đó cho biết gì?
Động cơ được sử dụng cho
cơng việc gì?


Khi sử dụng động cơ cần
chú ý gì?


Động cơ là loại động cơ gì?
Cánh quạt đuợc lắp ở đâu
và làm bằng vật liệu gì?


Ơû quạt điện có thêm những


bộ phận nào?


Vai trị của động cơ điện và
của cánh quạt


Có những loại quạt nào?
Khi sử dụng cần chú ý gì?
Ưùng dụng động cơ điện
dùng để làm máy bơm nước.
Cho biết cấu tạo của máy?


Phần bơm có những bộ
phận nào?


Oáng nước tránh gấp khúc
nhiều


Đảm bảo an toàn về điện.


(nhôm) đặt trong rãnh của
lõi thép, nối với nhau bằng
vòng ngắn mạch hai đầu.


Tác dụng từ của dòng
điện ở nam châm điện.


Khi đóng điện có dòng
điện chạy qua trong dây
quấn stato



Cơ năng, cơ năng làm
quay các máy công tác.


Điện áp định mức
Cơng suất định mức
Dùng động cơ để chạy
cac loại máy.


Điện áp định mức


Không để động cơ làm
việc quá công suất


Qụat điện, máy bơm
nước.


Gồm hai phần chính:
Động cơ và cánh quạt.
Loại động cơ điện


Khi đóng điện động cơ
quay làm cánh quạt quay
theo tạo ra gió.


Cánh quạt quay nhẹ
nhàng, Không rung, lắc và
bị vướng cánh.


Máy bơm nươc



Động cơ và phần bơm.
Phần bơm gồm rơto bơm
và buồng ơm, cửa hút và
thoát


Đặt bơm nơi thuận tiện
mồi nước


4.Củng cố:


Ngun lí làm việc của đồ dùng điện cơ
Ưùng dụng ủca động cơ điện


5. Dặn dò : học bài ghi phần ghi nhớ, xem trước bài 45


<i>Ngày soạn: 10 / 01 / 2010</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i> 8B</i>

: ……… / ……. / 2010



Bài 40: MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA


<b>I. Mục tiêu</b>:


- Biết được ngun lý làm việc máy biến áp
- Biết cấu tạo máy biến áp


- Có ý thức sử dụng đồ dùng cho an tồn.
<b>II. Chuẩn bị</b>


Mô hình máy biến áp



<b>III. Tiến trình bài giảng:</b>


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. kiểm tra bài cũ:


Nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện cơ.
3.Bài mới


HĐ Học sinh Trợ giúp giáo viên Nội dung
Máy biến áp một pha


được cấu tạo gồm hai bộ
phận chính lõi thép và dây
quấn


Phần đứng n.


Gồm lõi thép và dây
quấn


Đồng hồ đo điện, đèn
báo…


Lõi thép làm bằng
những lá thép kĩ thuật ghép
lại


Dùng để dẫn từ cho máy
biiến áp.



Dây điện từ.


Dây điện từ đặt cách
điện vời lõi thép.


Giữa các vòng dây cách
điện nhau và cách điện với
lõi thép.


Máy biến áp một pha có
hai loại dây quấn.


Dây có điện áp U1 có số


vòng n1 vòng gọi là cuộn sơ


cấp


Dây có điện áp U2 có số


vòng n2 vòng gọi là cuộn


Giới thiệu bài


Xem mô hình máy biến áp
một pha


Máy biến áp một pha được
cấu tạo như thế nào?



Ngoài ra cịn có những bộ
phận nào khác?


Lõi thép làm bằng vật liệu
gì? Có cấu tạo như thế nào?


Lõi thép có cơng dụng gì?
Dây quấn là loại dây gì?
Dây điện từ được quấn như
thế nào?


Giữa các vịng dây có cách
điện nhau khơng?


Xem mơ hình cho biết máy
biến áp một pha có mấy loại
dây quấn? Kể tên các loại dây
quấn.


Xem hình 46.3 cấu tạo máy
biến áp một pha


Muốn cho máy làm việc
được ta làm như thế nào? Cuộn
nào cho điện áp vào? Và cuộn


<b>1 Cấu tạo</b>


Gồm hai bộ phận chính
Gồm lõi thép và dây quấn



<b>a. Lõi theùp</b>:


Lõi thép làm bằng những lá
thép kĩ thuật ghép lại


<b>b. Dy quấn. </b>


Dây điện từ đặt cách
điện vời lõi thép


Dây có điện áp U1 có số


vòng n1 vòng gọi là cuộn sơ


cấp


Dây có điện áp U2 có số


vịng n2 vịng gọi là cuộn thứ


cấp


<b>2. Nguyên lý làm việc.</b>


Nhờ có cảm ứng điện từ
giữa dây quần sơ cấp và thứ
cấp U2, điện áp lấy ra ở hai


đầu cuộn dây thứ cấp.



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

thứ cấp


Khi đóng điện có dịng
điện chạy qua trong dây sơ
cấp U1.


Nhờ có cảm ứng điện từ
giữa dây quần sơ cấp và thứ
cấp, điện áp lấy ra ở hai
đầu cuộn dây thứ cấp.


U2=U1*N2/N1


U2>U1 gọi là tăng áp


U2<U1 gọi là giảm áp


N2>N1


N2<N1


Để giữ U2 khơng đổi khi


U2 giảm, ta phải giảm số


vòng dây N1


Ngược lại U1 tăngta phải



tăng số vòng dây N1


Điện áp định mức
Cơng suất định mức
Dịng điện định mức
Điện áp định mức, công
suất định mức, dòng điện
định mức


Điện áp làm việc khơng
lớn hơn điện áp định mức


nào cho điện áp ra


Nhờ đâu mà động cơ làm
việc được.


Tỉ số giữa điện áp sơ cấp
và thứ cấp bằng tỉ số vòng dây
của chúng.


U1/U2=N1/N2=k (1)


K được gọi là hệ số biến áp
Máy biến áp như thế nào
gọi là máy tăng áp và giảm áp.


Trả lời câu hỏi SGK
cho hs làm bài tập



Trên động cơ thường có số
liệu gì?


Các số liệu đó cho biết gì?
Giải thích ý nhĩa dịng điện
định mức


Khi sử dụng máy biến áp ta
cần chú ý gì?


Khơng để MBAlàm việc
quá công suất


Đặt máy nơi sạch sẽ khơ
ráo thống gió và ích bụi


Động cơ để lâu ngày khi sử
dụng phải kiểm tra an toàn về
điện.


U1/U2=N1/N2=k (1)


K được gọi là hệ số biến
áp


<b>3. Số liệu kó thuật</b>


Điện áp định mức đv V
Cơng suất định mức VA
Dịng điện định mức A



<b>4. Sử dụng:</b>


Điện áp làm việc không
lớn hơn điện áp định mức


Không để MBAlàm việc
quá công suất


Đặt máy nơi sạch sẽ khơ
ráo thống gió và ích bụi


Động cơ để lâu ngày khi
sử dụng phải kiểm tra an
tồn về điện.


3.Củng cố:


Ngun lí làm việc của MBA
Ưùng dụng của máy biến áp


4. Dặn dò : học bài ghi phần ghi nhớ, xem trước bài 47, thực hành


<i>Ngày soạn: 1 / 02 / 2010</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i> 8B</i>

: ……… / 02 / 2010



Tiết 41 : SỬ DỤNG HỢP LÍ ĐIỆN NĂNG


<b>I. Mục tiêu: </b>



- Biết được cách sử dụng điện năng hợp lý
- Có ý thức sử dụng điện năng hợp lý.
- Có ý thức tiết kiệm điện năng.
<b>II. Chuẩn bị</b>


Bảng phụ điền vào ô tróng


<b>III. Tiến trình bài giảng:</b>


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. kiểm tra bài cũ:


Nguyên lý làm việc của máy biến áp điện một pha.
3.Bài mới


HĐ Học sinh Trợ giúp giáo viên Nội dung
Có vai tró trong đời sống


và trong sản xuất.


Nhu cầu sử dụng điện
năng ngày nay ngày càng
tăng cao.


Giờ tiêu thụ điện năng
nhiều nhất ở GĐ em vào thời
điểm từ lúc 18 giờ đến 22
giờ.


Thời gian từ 18g đến 22g


được gọi là giờ cao điểm. Vì
thời gian tr6en nhu cầu sử
dụng điện năng nhiều nhất
trong ngày.


Điện năng có vai trò như thế
nào?


Nhu cầu sử dụng điện năng
ngày nay như thế nào?


Do nhu cầu sử dụng điện
năng tăng cao nên ta cần phải
biết tiết kiệm điện năng.


Nhu cầu sử dụng điện năng
nhiều nhất trong ngày của gia
đình em là giờ nào?


Đặt câu hỏi cho vài HS.
Thời gian từ 18g đến 22g nhu
cầu sử dụng điện năng như thế
nào? Vì sao?


I. Nhu cầu sử dụng điện
năng.


1. Giờ cao điểm.


Trong ngày những giờ


tiêu thụ điện năng nhiều
nhất, giờ đó được gọi là
giờ cao điểm


2. Những đặt điểm của
giờ cao điểm.


Điện năng tiêu thụ rất
lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Điện năng tiêu thụ rất
lớn.


Điện áp của mạng điện hạ
xuống.


Khơng sử dụng một số đồ
dùng khơng cần thiết


Không sử dụng bếp điện
Không sử dụng máy lạnh
Sử dụng đồ dùng điện có
hiệu suất cao: đèn huỳng
quang, đèn compắc huỳng
quang…


Giờ cao điểm có những đặt
điểm gì?


Trả lời câu hỏi sgk



Để giảm bớt điện năng tiêu
thụ trong giờ cao điểm ta phải
làm gì?


Cần sử dụng đồ dùng điện
nào để tiết kiệm điện năng.


Khơng sử dụng đồ dùng điện
khi khơng có nhu cầu


Trả lờicâu hỏi sgk


II. Sử dụng hợp lí và tiết
kiệm điện năng.


1. Giảm bớt điện năng
trong giờ cao điểm


2. sử dụng đồ dùng điện
có hiệu suất cao để tiết
kiệm điện năng


3. không sử dụng lãng
phí điện năng


4.Củng cố:


Vì sau phải giảm bớt tiêu thụ điện năng ở giờ cao điểm?
Gia đình em có biện pháp gì tiết kiệm điện năng?



Đọc có thể em chưa biết.


5. Dặn dò : học bài ghi phần ghi nhớ, xem trước bài 43


<i>Ngày soạn: 15 / 02 / 2010</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

Tiết 42: THỰC HAØNH



QUẠT ĐIỆN – TÍNH TỐN ĐIỆN NĂNG TRONG GIA ĐÌNH


<b>I. Mục tiêu: </b>


- Biết được cấu tạo quạt điện.
- Biết các số liệu kĩ thuật.


- Có ý thức sử dụng đồ dùng cho an tồn, đúng vời SLKT.
<b>II. Chuẩn bị</b>


HS mẫu báo cáo TH


<b>III. Tiến trình bài giảng:</b>


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. kiểm tra bài cũ:


Làm thế nao để sử dụng tiết kiệm điện năng?
3.Bài mới


HĐ Học sinh Trợ giúp giáo viên Nội dung
HĐ1:



Nhận dụng cụ thực hành
HĐ2


Hoạt động nhóm.


Cấu tạo quat điện gồm hai
bộ phận chính:


Lõi thép và dây quaán.


Được làm làm bằng những
lá thép kĩ thuật điện được ghép
lại với nhau


Dây quấn là dây điện từ.
Bộ phận điều chỉnh hướng
gió và tốc độ quay & lưới bảo
vệ.


Tìm hiểu các số liệu kó
thuật.


Cấu tạo gồm hai bộ phận chính
là động cơ và cánh quạt.


Dùng đồng hồ đo vạn năng
kiểm tra thơng mạch.


Cơng thức tính


A=Pt


t= thời gia làm việc của đồ


Phát dụng cụ cho hs


Cho hs thơng qua nội dung bài
thực hành.


Kiểm tra dụng cụ


Tìm hiểu cấu tạo quạt điện.
HS hoạt động nhóm


- Tìm hiểu số liệu kó thuật


của các đồ dùng điện.


- Tìm hiểu cấu tạo của quạt


điện ?


- Quan sát tìm hiểu các sử


dụng quạt điện.


- Kiểm tra toàn bộ bên


ngồi của quạt



Kiểm tra về thơng mạch
Đóng điện cho quạt làm việc


Cơng thức tính điện năng tiêu
thụ.


Đơn vị của chúng
Làm bt VD


I Chuẩn bị:
SGK


II Nội dung thực
hành


1. Đọc các số liệu kĩ
thuật


2. Quan sát tìm hiểu
cấy tạo và chức năng
các bộ phận của quạt
điện .


3.


4. Đóng điện cho
động cơ làm việc





III. Điện năng tiêu thụ
của đồ dùng điện.


1. Công thức tính
điện năng tiêu thụ của
đồ dùng địên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

dùng điện. (h)


P = cơng suất của đồ dùng
điện. (W)


A = điện năng tiêu thụ
trong thời gian t (Wh).


HS kẻ bảng tiêu thụ điện
năng của đồ dùng điện. Vào
báo cáo thực hành mục 1


P= 40 W
t= 4*30= 120h


A= Pt= 40*120= 4800Wh
=4.8kWh


Trả lời câu hỏi sgk


Cho hs đọc sgk


Tình điện năng tiêu thụ trong


một ngày vào bảng và vào mục 2


Tính điện năng tiêu thụ trong
tháng ghi vào mục 3 báo cáo thực
hành.


t= thời gia làm việc
của đồ dùng điện. (h)


P = công suất của đồ
dùng điện. (W)


A = điện năng tiêu
thụ trong thời gian t
(Wh).


2 Tính tồn điện năng
tiêu thụ.


3. Báo cáo thực hành.


4.Cuûng co – Dặn dòá:


Ngun lí làm việc của đồ dùng điện cơ.
Khi cho quạt làm việc cần chú ý gì?
Học bài chuẩn bị TK chương


………


<i>Ngày soạn: 15 / 02 / 2010</i>



<i>Ngày giảng:8A: ……… / 02 / 2010</i>

<i> 8B</i>

: ……… / 02 / 2010



Tiết 43:

<b> ÔN TẬP</b>


<b>I. Mục tiêu: </b>


- Hệ thống lại kiến thức trong chương
- Các tính toàn điện năng tiêu thụ.
- Biết vận dụng kiến thức giải bài tập
<b>II. Chuẩn bị</b>


Hệ thống lại kiến thức trong chương


<b>III. Tiến trình bài giảng:</b>


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong khi ôn tập.


3.Bài mới


HĐ Học sinh Trợ giúp giáo viên Nội dung
Cần chú ý các số liệu kĩ


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Điện áp định mức đv V
Cơng suất định mức VA
Dịng điện định mức A


Điện áp làm việc không
lớn hơn điện áp định mức



Không để đồ dùng điện
làm việc quá công suất


Đặt đồ dùng điện nơi sạch
sẽ khơ ráo thống gió và ích
bụi


Đồ dùng điện để lâu ngày
khi sử dụng phải kiểm tra an
toàn về điện.


U2>U1 gọi là tăng áp


U2<U1 gọi là giảm áp


Nhờ có cảm ứng điện từ
giữa dây quần sơ cấp và thứ
cấp U2, điện áp lấy ra ở hai


đầu cuộn dây thứ cấp.


Tỉ số giữa điện áp sơ cấp
và thứ cấp bằng tỉ số vòng
dây của chúng.


U1/U2=N1/N2=k (1)


Tác dụng từ của dòng
điện làm cho roto động cơ
quay



Điện năng tiêu thụ rất
lớn.


Điện áp của mạng điện hạ
xuống.


Dịng điện đốt nóng dây
tóc đèn đến nhiệt độ cao,
dây tóc phát sáng


Do sự phóng điện giữa hai
điện cực của đèn tạo ra tia
tử ngoại. Tia tử ngoại tác
dụng vào lớp huỳnh quang
phát sáng


Dựa vào tác dụng nhiệt


Để đồ dùng điện làm việc
tốt ta phả sử dụng như thế nào?


Khi nào gọi là náy tăng áp
và khi nào gọi là máy hạ áp?


Nguyên lí làm việc của
máy biến áp?


Ngun lí làm việc của
động cơ điện ?



Vì sau phài sử dụng tiết
kiệm điện năng?


Đặc điểm của giờ cao
điểm


Nguyên lý làm việc của cá
lọai lọai đồ dùng điện?


Dòng điện định mức A
Điện áp làm việc không
lớn hơn điện áp định mức


Không để đồ dùng điện
làm việc quá công suất


Đặt đồ dùng điện nơi
sạch sẽ khơ ráo thống gió
và ích bụi


Đồ dùng điện để lâu
ngày khi sử dụng phải
kiểm tra an tồn về điện.


Nhờ có cảm ứng điện từ
giữa dây quần sơ cấp và thứ
cấp U2, điện áp lấy ra ở hai


đầu cuộn dây thứ cấp.



Tỉ số giữa điện áp sơ cấp
và thứ cấp bằng tỉ số vòng
dây của chúng.


U1/U2=N1/N2=k.


Tác dụng từ của dòng
điện làm cho roto động cơ
quay


Điện năng tiêu thụ rất
lớn.


Điện áp của mạng điện
hạ xuống.


Dịng điện đốt nóng dây
tóc đèn đến nhiệt độ cao,
dây tóc phát sáng


Dựa vào tác dụng nhiệt
của dịng điện biến đổi điện
năng thành nhiệt năng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

của dòng điện biến đổi điện
năng thành nhiệt năng.


Tác dụng từ của dòng
điện làm cho roto động cơ


quay


Vật liệu có điện trở suất
càng nhỏ dẫn điện càng tốt.


Vật liệu có điện trở suất
lớn. Có đặt tính dẫn cách tốt.


Là vật liệu mà đường sức
từ trường chạy qua được gọi
là vật liệu dẫn từ.


Các đặt tính của 3 loại vật
liệu?


Vật liệu có điện trở suất
càng nhỏ dẫn điện càng tốt.


Vật liệu có điện trở suất
lớn. Có đặt tính dẫn cách tốt.
Là vật liệu mà đường sức
từ trường chạy qua được gọi
là vật liệu dẫn từ.


4.Củng cố:


Đặt tính của 3 loại vật liệu?


Ngun lý làm việc của cá lọai lọai đồ dùng điện?
5. Dặn dò : học bài chuẩn bị KT chương



<i>Ngày soạn: 19 / 02 / 2010</i>


<i>Ngày giảng:8A: ……… / 3 / 2010</i>

<i> 8B</i>

: ……… / 3 / 2010



Tieát 44:

<b> KI</b>

<b>Ể</b>

<b>M TRA LÍ THUY</b>

<b>Ế</b>

<b>T</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Kiểm tra đánh học sinh


- Nắm vững và có hệä thống các kiến thức trong chương
- Biết tính tồn điện năng tiêu thụ thực tế.


- Biết vận dụng kiến thức giải bài tập
<b>II. Chuẩn bị</b>


GV ra đề kiểm tra


<b>III. Tiến trình bài giảng:</b>


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. Đề bài:


<b>PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM</b>


Hãy khoanh trịn vào câu trả lời đúng nhất (0.5đ)
Câu 1: Có mấy nguyên nhân xảy ra tai nạn về điện


a/ 2 nguyên nhân b/ 3 nguyên nhân c/ 4 nguyên nhân
Câu 2: Ưu điểm của đèn huỳnh quang. (0.5đ)



a/ tuổi thọ thấp
b/ tuổi thọ cao


c/ tuổi thọ cao hơn đèn sợi đốt gấp nhiều lần,


d/ hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ cao hơn đèn sợi đốt gấp nhiều lần, tiết kiệm
được điện năng.


Câu 3: Giờ cao điểm ở từng hộ gia đình : (0.5đ)
a/ tắt hêt đèn.


b/ sử dụng hết các loại đồ dùng điện có sẵn.
c/ giảm bớt một số đồ dùng điện không cần thiết.
d/ không sử dụng đồ dùng điện nào.


Câu 4: Máy biến áp được gọi là tăng áp khi: (0.5đ)


a/ U2>U1 b/ U1>U2 c/ U1=U2 d/ lõi thép U1 > U2


<b>PHẦN 2 SO SÁNH:</b>


Em hãy so sánh ưu và nhược điểm của đèn sợt đốt và đèn huỳnh quang (2đ)



Loại đèn Ưu điểm Nhược điểm


Đèn sợt đốt ……… ………..
Đèn huỳnh quang ……… ………


<b>PHẦN 3 BÀI TẬP: </b>



Em hãy tính tốn điện năng tiêu thụ trong ngày của một số đồ dùng điện sau:
TT Tên đồ dùng Công suất


P(W) Số lượng Thời gian sử dụngtrong ngày t(h) Điện năng tiêu thụtrong ngày A(Wh)


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

2 Đèn ống huỳnh
quang


40 2 6


3 Ti vi 100 1 8


4 Đen ngủ 10 3 8


5 Quạt 3 40 6


Tính:


1/ Tổng điện năng tiêu thụ trong ngày: (3đ)


2/ Kể như điện năng tiêu thụ trong các ngày giống như nhau:
Hãy tính điện năng tiêu thu trong tháng 30 ngày . (2đ)


3/ Kể như điện năng tiêu thụ trong tháng giống như nhau: (1đ)


Nếu giá điện là 750 đồng/ 1KWh thì trong 1 năm phải chi trả tiền điện sử dụng là bao nhiêu?
3. Đấp án:


Phaàn 1: Caâu 1 - b


Caâu 2 - d
Caâu 3 – c
Caâu 4 – a
Phaàn 2:


Loại đèn Ưu điểm Nhược điểm


Đèn sợt đốt Cho ánh sáng thật, đõ mỏi mắt Toả nhiệt nhiều, hao phí điện năng
lớn


Đèn huỳnh quang Tiết kiệm điệnn năng, hiệu suất


phát quang cao Mỏi mắt khi làm việc
Phần 3:


1. ………
2. ……….


3. ………


<i>Ngày soạn: 1 / 3/ 2010</i>

<i>Ngày giảng:8A: …… / 3 / 2010</i>


<i> 8B: …… / 3 / 2010</i>



CHƯƠNGVIII:

<b> MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

I. Mục tiêu:


- Hiểu được đặc điểm của mạng điện trong nhà.
- Cấu tạo của mạng điện trong nhà.



- Chức năng các phần tử của mạng điện trong nhà


II. Chuẩn bị


Sơ đồ mạng điện trong nha
III. Tiến trình bài giảng:


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. kiểm tra bài cũ:


K
3.Bài mới :


HĐ Học sinh Trợ giúp giáo viên Nội dung
Mạng điện trong nhà có


điện áp thấp.


Nhận điện năng từ mạmg
phân phối.


Cung cấp cho các đồ dùng
điện trong gia đình


Mạng điện trong nhà ta
đang sử dụng có điện áp là
220V.


Bà là, ấm điện, đèn huỳnh


quang, đèn sợi đốt, động cô
điện, tủ lạng, bếp điện…


Các đồ dùng điện đó tiêu
thụ điện năng khác nhau.


Công suất của mỗi đồ dùng
điện khác nhau.


Điệnn năng tiêu thụ thấp
và ngược lại.


Aám điện và đèn huỳnh
quang.


Các thiết bị và đồ dùng


Cho hs đọc phầ dưới đề mục.
Mạng điện trong nhà có điện
áp như thế nào? Cao hây thấp.


Điện năng của mạng điện
trong nhà được nhận từ đâu?


Điện năng nhận đuợc dùng
vào mục đích gì?


Mạng địên trong nhà ở nước
ta có điện áp là bao nhiêu?



Kể tên một số đồ dùng điện
trong nhà mà nhà em có?


Điện năng tiêu thụ của các
đồ dùng điện đó giống nhau hây
khác nhau?


Cơng suất các đồ dùng điện
đó như thế nào?


Đồ dùng điện có cơng suất
nhỏ thì điện năng tiêu thụ như
thế nào?


Lấy ví dụ:


I. Đặc điểm và cấu
tạo của mạng điện trong
nhà.


1. Điện áp của mạng
điện trong nhà.


- Điện áp thấp


- Có điện áp là 220V


2. Đồ dùng điện của
mạng điện trong nhà



a. Đồ dùng điện rất đa
dạng.


b. Công suất điện các
đồ dùng điện rất khác
nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

điện phải có điện áp phù hợp
với mạng điện là 220V.


Điện áp phải lơn hơn


Cho hs đọc yêu cầu.


Cung cấp đ3u điện cho các
đồ dùng điện gia đình.


Đảm bảo an toàn khi sử
dụng.


Dễ dàng kiểm tra và sữa
chữa.


Với điện áp 220V thì các
thiết bị điện và các đồ dùng
điện phải có điện áp như thế
nào?


Còn các thiết bị đóng cắt,
bảo vệ và lấy điện thì điện áp


phải như thế nào?


Hồn thành câu trả lời T173.
Mạng điện cần phải có u
cầu.


Hồn thành H50.2 sgk


của mạng điện.


4. Yêu cầu của mạng
điện.


Cung cấp đ3u điện
cho các đồ dùng điện
gia đình.


Đảm bảo an tồn khi
sử dụng.


Dễ dàng kiểm tra và
sữa chữa.


Sử dụng thuận tiện.
II. Cấu tạo của mạng
điện.


4.Củng cố:


cho hs đọc ghi nhớ.


Trả lời câu hỏi sgk


5. Daën dò : học bài chuẩn bị bài 51.


<i>Ngày soạn: 22 / 3/ 2010</i>

<i>Ngày giảng:8A: …… / 3 / 2010</i>


<i> 8B: …… / 3 / 2010</i>



<b>Tieát 46:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>BÀI 52: THỰC HÀNH: THIẾT BỊ ĐĨNG – CẮTVÀ LẤY ĐIỆN </b>


I. Mục tiêu:


- Hiểu được ứng dụng mạng điện trong nhà.


- Nguyên lí làm việc của mạng điện trong nhà và các thiết bị
- Chức năng các thiết bị mạng điện trong nhà


II. Chuẩn bị


Các thiết bị của mạng điện trong nhà.
III. Tiến trình bài giảng:


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/37; 8B………/34
2. kiểm tra bài cũ:


K


3.Bài mới :




Trợ giúp giáo viên HĐ Học sinh Nội dung
Cho hs đọc phần dưới


đề mục.


Quan sát HV 51.1 mạch
điện chiếu sáng.vì sao
trường hợp a đè sáng được.
Cịn trường hợp b


Cho biết công dụng của
công tắc.


Cho hs xem công tắc
điện.


Cho biết cấu tạo cơng
tắc điện gồm những bộ
phận nào?


Các cực đó làm bằng
những vật liệu gì.


Vỏ công tắc làm bằng
gì?


Quan saùt HV cho biết
cấu tạo.



Giải thích ý nghóa
220V-10A


Căn cứ vào đâu mà
phân loại công tắc điện.


Quan sát HV51.3 và
hồn thành bảng 51.1


Cầu dao là thiết bị như


Đọc.


Tường hợp a đèn sáng.
Vì trường hợp a mạch
điện kính. Trường hợp b
mạch hở đèn khơng sáng.


Dùng để đóng cắt mạch
điện.


Cơng tắc điện cấu tạo
gồm: vỏ, cực động và cực
tỉnh.


Các cực của công tắc
làm bằng đồng liên kết với
mún đóng cắt làm bằng vật
liệu cách điện.



Cực tỉnh lắp trên thân có
vít để cố định đầu dây.


Vỏ được làm bằng nhựa.
Dựa vào số cực và thao
tác đóng cắt để phân loại.


HĐ nhóm hoàn thành
bảng và nguyên lý làm việc


là loại thiết bị dùng để
đóng cắt dịng điện bắng tay
đơn giản nhất dùng để đóng
cắt cả dây pah và dây trung
hồ


gồm 3 bộ phận chính:


I. thiết bị đóng - cắt mạch
điện.


1. Công tắc điện.
a. Khác niệm.


Dùng để đóng cắt mạch điện.
b. Cấu tạo:


Công tắc điện cấu tạo gồm:
vỏ, cực động và cực tỉnh.



a. phân loại:
căn cư vào số cực


căn cứ vào tha tác đóng và
cắt


d. Nguyên lý làm việc
Tiếp xúc……hở mạch.
2. cầu dao.


a. khái niêm


là loại thiết bị dùng để đóng
cắt dịng điện bắng tay đơn
giản nhất dùng để đóng cắt cả
dây pah và dây trung hoà
b. cấu tạo cầu dao


gồm 3 bộ phận chính:
vỏ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

thế nào?


Cầu dao được cấu tạo
gồm những bộ phận nào?


Trên vỏ cầu dao có ghi
gì?


Xem hình 51.4 cho biết


cách phân loại cầu dao.


Phát dụng cụ cho hs
Cho hs đọc nd thực
hành.


Cho hs chia nhóm


Hướng dẫn phần bảng 2
Cơng tăc- vỏ HCN
Cực động- lá thép.
Cực tỉnh- đồng.


vỏ.


Cực động
Cực tĩnh.


Trên vỏ cầu dao có ghi
các số liệu kó thuật.


- căn cứ vào số cực
- căn cứ vào sử dụng


Nhận dụng cụ
Chia nhóm


Tìm hiểu SLKT ghi bảng
1 báo cáo thực hành.



Tìm hiểu cấu tạo các
thiết bị ghi bảng 2 báo cáo
thực hành.


Cực tĩnh.
c. phân loại


- căn cứ vào số cực
- căn cứ vào sử dụng.
II. Thiết bị lấy điện.


1. Ổ điện.


Là thiết bị lấy điện cho các
đồ dùng điện.


2. Phích cắm điện.


Dùng để lấy điện cung cấp
cho các đồ dùng điện.


III.Nội dụng và trình tự thực hành
1. tìm hiểu số liệu kĩ thuật
đọc các số liệu kĩ thuật trên cá
cthiết bị và giải thich ý nghĩa cũa
chúng.


2. tìm hiểu cấu tạo


a. tìm hiểu cấu tạo thiết bị lấy


điện.


Quan sát hình dáng bean ngồi
Tháo ổ điện và phích cắm
điện.


Lắp lại hồn chỉnh


b. tìm hiểu thiết bị đóng cắt.
Quan sát thiết bị đóng cắt
Tháo cơng tắc điện mô tả cấu
tạo.


Tháo cầu dao quan sát cấu tạo.
III. Báo cáo thực hành


4.Củng cố:


cho hs đọc ghi nhớ bai 51.
Trả lời câu hỏi sgk bai 51.


5. Daën dò : học bài chuẩn bị bài 53 thiết bi bảo vệ


<i>Ngày soạn: 31 / 3/ 2010</i>

<i>Ngày giảng:8A: …… / 4 / 2010</i>


<i> 8B: …… / 4 / 2010</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

Bài 53: THIẾT BỊ BẢO VỆ CỦA MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ.
I. Mục tiêu:



- Hiểu được công dụng mạng của thiết bị bảo vệ điện trong nhà.
- Nguyên lí làm việc của thiết bị bảo vệ mạng điện trong nhà
- Chức năng các thiết bị bảo vệ mạng điện trong nhà


II. Chuẩn bị


Các thiết bị thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà.
III. Tiến trình bài giảng:


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/36; 8B………/33
2. kiểm tra bài cũ:


K
3.Bài mới :


Trợ giúp giáo viên HĐ Học sinh Nội dung
Cho hs đọc phần dưới


đề mục.


Cầu chì dùng để làm
gì?ơ1


Cho biết công dụng của
cầu chì.


Cho hs xem cầu chì
điện.


Quan sát HV 53.1 sgk.


Cho biết cấu tạo cầu chì
điện gồm những bộ phận
nào?


Vỏ cầu chì ù làm bằng
những vật liệu gì.


Các cực làm bằng
những vật liệu gì?


Dây chảy làm bằng gì?
Giải thích ý nghóa
220V-5A


Căn cứ vào đâu mà
phân loại cầu chì.


Quan sát HV53.2 và


Đọc.


Bảo vệ an tồn điện
khi xãy ra sư cố ngắn
mạch hoặc quá tải cầu chì
tự động đứt


Cầu chì cấu tạo gồm:
vỏ, cực giữ dây chảy và dây
dẫn điện .



Vỏ cầu chì làm bằng
nhựa, sứ, thuỷy tinh.


Các cực của cầu chì làm
bằng đồng


Làm bằng chì.


- căn cứ vào hình dạng
bên ngồi


là dây chảy


mắc nối tiếp với mạch
cần bảo vệ.


I. Cầu chì:
1. Công dụng.


Là loại thiết bi bảo vệ an toàn
khi xảy ra sự cố ngắn mạch hây
quát tải.


2. cấu tạo và phân loại:
a. cấu tạo:


cầu chì cấu tạo gồm: vỏ, cực
giữ dây chảy và dây dẫn điện .


b. phân loại:



căn cứ vào hình dạng bên
ngồi


c. Nguyên lý làm việc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

hồn thành câu trả lời.
Dây chảy được mắc như
thế nào?


Khi nào cầu chì bị đứt
Trong mạch điện cấu
chì được mắc ở đâu?


Khi cần thiết nmgười ta
chọn dây chảy cầu chì như
thế nào?


Trả lời câu hỏi SGK
Aptomát làm việc như
thế nào?


Aùptomat coù nhiệm vụ gì
trong mạng điện?


Khi dịng điện tăng q
mức cho phép hoặc bị quá
tải.


Cầu chì được mắc ở dây


pha trước công tắc và ổ lấy
điện.


Theo giá trịnh định mức.


Đọc aptomát.


Bảo vệ mạng điện khi
xảy ra sự cố.


II. Aptomat.


Là thiết bị phối hợp cả chức
năng cầu chì và cầu dao. Tư
động bảo vệ mạch điệnkhi
ngăn mạch hoặc quát tải.
Trên vỏ aptomat có ghi điện
áp và dịng điện định mức.


4.Củng cố:


Ưu điểm của cầu chì và aptomat?


Trên vỏ thiết bị điện thường có những gì?
5. Dặn dị :


Học bài chuẩn bị bài 54 thực hành


<i>Ngày soạn: 31 / 3/ 2010</i>

<i>Ngày giảng:8A: …… / 4 / 2010</i>



<i> 8B: …… / 4 / 2010</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

I. Mục tiêu:


- Hiểu được khái niệm sơ đồ điện.
- Nguyên lí làm việc của 2 loại sơ đồ.


- Biết một số sơ d0ồ cơ bản của mạng điện trong nhà.


II. Chuẩn bị


Mạch điện chiếu sáng.
Bảng kí hiệu qui ước.
III. Tiến trình bài giảng:


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/36; 8B………/33
2. kiểm tra bài cũ:


K
3.Bài mới :


Trợ giúp giáo viên HĐ Học sinh Nội dung
Giới thiệu sơ đồ mạch điện


chiếu sáng


Mạch điện trên gồm nhữ
thiết bị và dụng cụ nào?


Em hãy vẽ sơ đồ mạch gồm


3 đèn mắc song song.


Khi vẽ sơ đồ mạng điện
tronng nhà phức tạp hây dễ
dàng.


Muốn đơn giản nó ta phải
làm gì?


Vậy sơ đồ mạch điện là gì?


Để nhận thức dễ dàng hơn
người ta biểu thị một số
những kí hiệu nào?


Xem bảng phu kí hiệu sơ đồ
điện.


Giới thiệu hs xem sơ đồ.
Khi vẽ sơ đồ điện chúng ta
cần phải làm gì?


Mạch điện trên bao gồm:
nguồn pin, khoá k, 2 đèn
mắc song song, 1 ampe kế.


Hs vẽ sơ đồ nạch.


Vẽ sơ đồ mạng điện trong
nhà rất phức tạp.



Muốn đơn giản nó ta dùng
các kí hiệu cho các thiết bị
đồ dùng khi vẽ sơ đồ.


Sơ đồ mạch điện là hình
biểu diễn quy ước của một
mạch điện, mạng điện hoặc
hệ thông điện.


Nguồn điện, dây dẫn điện,
thiết bị điện trong các sơ đồ
điện.


Hs xem sơ đồ.


Cần phải vẽ theo các kí
hiệu của sơ đồ.


1. Sơ đồ điện là gì?


Sơ đồ mạch điện là hình biểu
diễn quy ước của một mạch
điện, mạng điện hoặc hệ thống
điện.


2. Một số kí hiệu qui ước.


3. Phân loại sơ đồ điện.
Có hai loại sơ đồ:



a. Sơ đồ nguyên lí:


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Sơ đồ điện được phân thành
hai loại như sau:


- sơ đồ nguyên lí
- sơ đồ lắp đặt.


Sơ đồ nguyên lí là sơ đồ như
thế nào?




-Dùng để biểu thị những gì?


Sơ đồ lắp đặt là sơ đồ như
thế nào?


Dùng để biểu thị những gì?


Là sơ đồ chỉ nối lean mối
liên hệ điện mà khơng cầ vị
trí lắp đặt.


Dùng để nghiên cứu
nguyên lí làm việc của
mạch điện., là cơ sở để xây
doing sơ đồ lắp đặt.



Là sơ đồ biểu thị rõ vị trí,
cách lắp đặt các phần tử của
mạch điện.


Dùng để dự trù vật liệu,
lắp đặt, sữa chữa mạng
điện.


Sơ đồ nguyên lí là: 55.4a,c
Sơ đồ lắp đặt là: 55.4b,c.


giữa các phầ tử trong mạch
điện mà khơng thể hiện vị trí
và cách lắp đặt của chúng
trong thự tế.


b. Sơ đồ lắp đặt.


Sơ đồ lắp đặt mạch điện
biễu thị rõ vị trí, cách lắp đặt
các phần tử của mạch điện
trong thực tế.


3. Củng cố


Thế nào là sơ đồ ngun lý, sơ đồ lắp đặt


Quan sát mạch điện ta có thể nhận biết được đâu là dây pha và dây trung hoà
4. Dặn dò.học bài chuẩn bị thục hành.





<i>---Ngày soạn: 31 / 3/ 2010</i>

<i>Ngày giảng:8A: …… / 4 / 2010</i>


<i> 8B: …… / 4 / 2010</i>



<b>Tiết 49: </b>

<b>THỰC HAØNH - VẼ SƠ ĐỒ NGUN LÝ MẠCH ĐIỆN</b>


I. Mục tiêu:


- Hiểu được cách vẽ sơ đồ nguyên lý .
- Nguyên lí làm việc của sơ đồ.


- Vẽ được sơ đồ ngun lý của mạng điện trong nhà.


II. Chuẩn bị


Thước kẻ, giấy a4, bút chì.


Học sinh chuẩ bị trước bào cáo thực hành
III. Tiến trình bài giảng:


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/36; 8B………/33
2. kiểm tra bài cũ:


K
3.Bài mới :


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

bò.



I. Nội dung và trình tự
1. Phân tích mạch
điện.


Hãy điền các kí hiệu
dây pha, dây trung hoà, thiết
bị… vào sơ đồ điện dưới đây.
2. vẽ sơ đồ nguyên lý.
Vẽ sơ đồ nguyên lí
mạch.


III. Báo cáo thực hành.


Hãy điền các kí hiệu
dây pha, dây trung hồ, thiết
bị… vào sơ đồ điện dưới đây.


Tìm chỗ sai của mạch.


Cho hs vẽ sơ đồ mach sau:
- mạch điện gồm 1 cầu chì,
1 công tắc hai cực điều
khiển 1 bóng đèn


- mạch điện gồm 1 cầu chì,
1 ổ điện, 1 cơng tắc hai cực
điều khiển 1 bóng đèn.


mạch điện gồm 1 cầu chì, 2
cơng tắc ba cực điều khiển 1


bóng đèn


Vẽ sơ đồ mạch vào giấy.
H56.1 a vôn kế mắc sai.
H56.1 b mắc sai khoá K.
H56.1 c đúng


H56.1 d đúng.


Hs tựi vẽ sơ đồ mạch


3. Củng cố


Thế nào là sơ đồ mạch điện?


5. Dặn dò.học bài chuẩn bị bai thi hk.




<i>---Ngày soạn: 2 / 4/ 2010</i>

<i>Ngày giảng:8A: …… / 4 / 2010</i>


<i> 8B: …… / 4 / 2010</i>



<b>Tiết 50: </b>

<b>THỰC HÀNH </b>


<b>VẼ SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN</b>


I. Mục tieâu:


- Hiểu được cách vẽ sơ đồ lắp đặct mạch điện .


- Ứng dụng sơ đồ nguyên lí để vẽ sơ đồ lắp đặt.
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt của mạng điện trong nhà.


II. Chuẩn bị


Thước kẻ, giấy a4, bút chì.


Học sinh chuẩ bị trước bào cáo thực hành
III. Tiến trình bài giảng:


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/36; 8B………/33
2. kiểm tra bài cũ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Nội dung Trợ giúp giáo viên HĐ Học sinh
I . Cho hs đọc phần


chuẩn bị.


II. Nội dung và trình tự
1. Phân tích sơ đồ
nguyên lý mạch điện.


Hãy điền các kí hiệu
dây pha, dây trung hoà,
thiết bị… vào sơ đồ điện
dưới đây.


2. vẽ sơ đồ nguyên
lý.



Vẽ sơ đồ nguyên lí
mạch.


III. Báo cáo thực
hành.


Xem mạng điện có bao nhiêu phần tử


Vị trí các phần tử đó như thế nào?
Mối quan hệ điện của các phần tử
Phân tích các phần tử này từ sơ đồ
nguyên lý


Cho hs vẽ sơ đồ mach sau:


- mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 cơng tắc
hai cực điều khiển 1 bóng đèn


- mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 ổ điện, 1
cơng tắc hai cực điều khiển 1 bóng đèn.
mạch điện gồm 1 cầu chì, 2 cơng tắc
ba cực điều khiển 1 bóng đèn


Xem sơ đồ ngun lý
phân tích các mạng điện


Hs tự vẽ sơ đồ mạch


3. Củng cố



Thế nào là sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt


Quan sát mạch điện ta có thể nhận biết được đâu là dây pha và dây trung hồ
6. Dặn dị.học bài chuẩn bị bai thi hk.




<i>---Ngày soạn: 2 / 4/ 2010</i>

<i>Ngày giảng:8A: …… / 4 / 2010</i>


<i> 8B: …… / 4 / 2010</i>



<b>Tiết 51: ÔN TẬP</b>



I. Mục tiêu:


- Hệ thống lạ kiến thức điện học.
- Có ý thức khi sử dụng điện..
- Nhăv lại được kiến thức đã học.


II. Chuẩn bị
III. Tiến trình bài giảng:


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/36; 8B………/33
2. kiểm tra bài cũ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

3.Bài mới :


HĐ Học sinh Trợ giúp giáo viên Nội dung
Có điện áp định mức là



220V


Đa dạng về thể loại và công
suất của đồ dùng điện


Phù hợp về cấp điện áp của
các thiết bị, đồ dùng điện với
điện áp định mức của mạng
điệ


Thiết bị đóng cắt và lấy
điện


Thiết bị bảo vệ điện.
Có hai loại sơ đồ điện
Sơ đồ nguyên lý


Là sơ đồ nói lên các phần
tử có trong mạng điện


Sơ đồ lắp đặt là sơ đồ chỉ rỏ
từn bộ phận trong mạng điện


Mục đích của việc thiết kế
mạch điện


Phương pháp thiết kế mạch
điện. Lựa chọ phưong pháp
để thiết kế cho thích hợp.



Lựa chon thiết bị và đồ
dùng điện cho phù hợp với
mạch điện cần thiết kế.


Lắp mạch điện và kiểm tra
mạch xem có đúng vơi u
cầu thiết kế khơng.


Đặc điểm của mạng điện


Thiết bị của mạng điện có
nững thiết bị nào?


Có mấy loại sơ đồ điện .


Quy trình để thiết kế một
mạch điện như thế nào?


Mạng điện trong nhà:


- Đặc điểm:


Có điện áp định mức là
220V


Đa dạng về thể loại và
công suất của đồ dùng điện


Phù hợp về cấp điện áp
của các thiết bị, đồ dùng


điện với điện áp định mức
của mạng điện


- Thiết bị điện:
Thiết bị lấy địên.


Thiết bị bả vệ an toàn
điện.


- Sơ đồ điện:
Sơ đồ nguyên lý
Sơ đồ lắp đặt


Mục đích của việc thiết kế
mạch ñieän


Phương pháp thiết kế mạch
điện. Lựa chọ phưong pháp
để thiết kế cho thích hợp.


Lựa chon thiết bị và đồ
dùng điện cho phù hợp với
mạch điện cần thiết kế.


Lắp mạch điện và kiểm
tra.


3. Củng cố


Có nên lắp cầu chi vào dây trung tính không?



Tại sau dây chảy của cầu chì ở mạch nhánh nhỏ hơ dây chảy ơ mạch chính.
4. Dặn dị.học bài chuẩn bị thục hành vẽ sơ đồ lắp đặt.


<i>Ngày soạn: 16 / 4/ 2010</i>

<i>Ngày giảng:8A: …… / 4 / 2010</i>


<i> 8B: …… / 4 / 2010</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

I. Mục tiêu:


- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS .
- Vận dụng các nội dung kiến thức đã học.


- Rèn luyện tính trung thực, độc lập trong cơng việc.


II. Chuẩn bị


GV ra đề kiểm tra.


HS chuẩn bị giáy kiểm tra.
III. Tiến trình bài giaûng:


1.Ổn định lớp: Sĩ số: 8A………/36; 8B………/33
2. Đề bài:


<b>KIỂM TRA CUỐI NĂM</b>



MÔN : <b>CÔNG NGHEÄ</b>


THỜI GIAN: 45 phút


Họ và tên : ………. Lớp …………..


Điểm Lời Phê


Câu Hỏi:


<b>PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM</b>


1/ Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất (0.5đ)
Câu 1: Ở nước ta mạng điện trong nhà có điện áp là:


a/ 220V b/ 110V


c/ 127V d/ 100V


Câu 2: Các loại thiết bị đóng cắt mạch điện thường có các số liệu kĩ thuật (0.5đ)
a/ nhỏ hơn điện áp định mức b/ lớn hơn điện áp định mức
c/ bằng điện áp định mức d/ tiết diện lớn


Câu 3: Sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất cao để (0.5đ)


a/ khơng có lợi gì cả b/ tiêu nhiều điện năng
c/ tiết kiệm điện năng d/ giá thành sử dụng rẻ.
Câu 4: Những thiết bị nào dưới đây là thiết bị bảo vệ an tồn điện (0.5đ)


a/ Ổ điện, phích điện b/ cầu dao, cơng tắc, cầu chì
c/ cầu chì, aptomat d/ cầu dao, công tắc, aptomat
Câu 5: máy biến áp được gọi là tăng áp khi: (0.5đ)


a/ U2>U1 b/ U1>U2



c/ U1=U2 d/ lõi thép U1 > U2


Câu 6: ngày nay nhu cầu sử dụng điện năng ngày càng: (0.5đ)
a/ Ít người sử dụng


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

d/ Tiêu tốn nhiều điện năng


<b>PHẦN 2 SO SAÙNH:</b>


Em hãy so sánh ưu và nhược điểm của đèn sợt đốt và đèn huỳnh quang (2đ)


Loại đèn Ưu điểm Nhược điểm


Đèn sợt đốt ………
……….


………
………..
Đèn huỳnh quang


………
………..


………
………..


<b>PHẦN 3 BÀI TẬP: </b>


Em hãy tính tốn điện năng tiêu thụ trong ngày của một số đồ dùng điện sau:


TT Tên đồ dùng Cơng suất


P(W)


Số lượng Thời gian sử dụng
trong ngày t(h)


Điện năng tiêu thụ
trong ngày A(Wh)


1 Đèn sợi đốt 75 3 4


2 Đèn ống huỳnh
quang


40 5 6


3 Ti vi 100 1 6


4 Đen ngủ 10 4 7


5 Quạt 25 4 6


1/ Tiêu thụ điện năng trong ngày: (2đ)


………
………
2/ Kể như điện năng tiêu thụ trong các ngày giống như nhau:


Hãy tính điện năng tiêu thu trong tháng co 31 ngày nếu (2đ)



………
………
3/ Kể như điện năng tiêu thụ trong tháng giống như nhau: (1đ)


Hãy tính điện năng tiêu thu trong năm có 12 tháng. Nếu giá tiêu thụ là 850 đồng/ 1KWh thì
trong năm phải chi trả tiền điện phải sử dụng là bao nhiêu?


………
………


<b>Đáp án </b>


<b>PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Caâu 1 a/ 220V


Câu 2: b/ lớn hơn điện áp định mức
Câu 3: c/ tiết kiệm điện năng .


Caâu 4: c/ cầu chì, aptomat
Câu 5: a/ U2>U1


Câu 6: c/ rất nhiều hộ gia đình có nhu cầu sử dụng điện năng.


PHẦN 2 SO SÁNH:



Loại đèn Ưu điểm Nhược điểm
Đèn sợt đốt Không cần chấn lưu (0.25đ)Phát sáng liên tục(0.25đ) Tuổi thọ thấp(0.25đ)Không tiết kiệm điện năng
Đèn huỳnh quang



Tuổi thọ cao(0.25đ)


Tiết kiệm điện năng(0.25đ)


Phát sáng kông liên tục(0.25đ)
Cần chấn lưu(0.25đ)


<b>PHẦN 3 BÀI TẬP: (5đ)</b>


:


TT Tên đồ dùng Công suất


P(W) Số lượng Thời gian sử dụngtrong ngày t(h) Điện năng tiêu thụtrong ngày A(Wh)


1 Đèn sợi đốt 75 3 4 900


2 Đèn ống huỳnh


quang 40 5 6 1200


3 Ti vi 100 1 6 600


4 Ñen ngủ 10 4 7 280


5 Quạt 25 4 6 600


1/ Điện năng tiêu thụ trong ngay của tất cả các đồ dùng điện trên là: (1đ)
A=1+ 2+3+4+5= 900+1200+600+280+600 =3580 Wh (1đ)



2/ Điện năng tiêu thụ trong tháng của tất cả các đồ dùng điện trên trong tháng có 31 ngày
là(1đ)


A=3580 Wh*31= 110980 Wh (1ñ)


3/Điện năng tiêu thụ trong năm của tất cả các đồ dùng điện trên (0.25đ)
A=110980 Wh *12= 1131760 Wh =1131,76 KWh (0.25đ)


Tiền điện phải trả là: (0.25ñ)


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×