ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA VẬT LÝ
PHẠM THỊ HUYỀN
BIÊN SOẠN NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THIẾT KẾ
ĐỀ LUYỆN THI SAT SUBJECT TEST MÔN VẬT LÝ
CHỦ ĐỀ NĂNG LƢỢNG VÀ ĐỘNG LƢỢNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng, 2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA VẬT LÝ
PHẠM THỊ HUYỀN
BIÊN SOẠN NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THIẾT KẾ
ĐỀ LUYỆN THI SAT SUBJECT TEST MÔN VẬT LÝ
CHỦ ĐỀ NĂNG LƢỢNG VÀ ĐỘNG LƢỢNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành:
Sƣ phạm Vật lý
Khóa học:
2015-2019
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Quý Tuấn
Đà Nẵng, 2019
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu, dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của
GV hƣớng dẫn và đƣợc phía nhà trƣờng tạo điều kiện thuận lợi, chúng tơi đã có
một q trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề tài.
Kết quả thu đƣợc không chỉ do nỗ lực của tôi mà cịn có sự giúp đỡ của q thầy
cơ, gia đình và các bạn. Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, chúng tôi xin
đƣợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Quý thầy cô trong khoa Vật lý – Trƣờng Đại học Sƣ phạm – ĐHĐN đã tận
tình dạy dỗ, giúp chúng tôi trang bị những kiến thức cần thiết, quý báu.
TS.Nguyễn Quý Tuấn – ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo chúng tơi
trong suốt thời gian qua để chúng tơi hồn thành khóa luận của mình.
Các thầy cơ và anh chị sinh viên và các bạn học sinh đã tạo điều kiện cho
chúng tôi tiến hành thực nghiệm sƣ phạm đồng thời và hoàn thiện đề tài của
mình.
Cuối cùng, chúng tơi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, ngƣời thân và bạn bè
đã động viên, ủng hộ và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Mặc dù chúng tơi đã cố gắng trong khả năng và phạm vi cho phép của bản
thân để hồn thành bài khóa luận này nhƣng khơng thể khơng tránh khỏi những
thiếu sót. Chúng tơi mong nhận đƣợc sự thơng cảm và góp ý tận tình của quý
thầy cô và bạn bè. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Huyền
I
MỤC LỤC
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT .............................................................................. V
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................ VI
DANH MỤC HÌNH ẢNH ..........................................................................................VII
A. PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................................2
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu..........................................................................................3
B. NỘI DUNG ............................................................................................................... 4
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SAT SUBJECT
TEST MÔN VẬT LÝ .................................................................................................... 4
1.1. Năng lực ................................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm về năng lực ....................................................................................4
1.1.2. Phân loại .........................................................................................................5
1.1.2.1. Năng lực chung ............................................................................................5
1.1.2.2. Năng lực chuyên biệt trong Vật lý ...............................................................9
1.1.3. Các thành phần cấu trúc của năng lực ..........................................................11
1.1.4. Phát triển năng lực cho học sinh THPT ........................................................12
1.1.5. Xu hƣớng tuyển sinh theo năng lực và bài thi đánh giá năng lực ................13
1.1.5.1. Xu hƣớng tuyển sinh theo năng lực ...........................................................13
1.1.5.2. Bài thi đánh giá năng lực ...........................................................................14
1.2. Giới thiệu chung về kì thi SAT ...........................................................................14
1.2.1. Khái niệm về SAT ........................................................................................14
1.2.2. Mục đích .......................................................................................................15
1.2.3. Cấu trúc của bài thi SAT ..............................................................................15
1.3. Nội dung và cấu trúc của đề thi SAT subject test môn Vật lý ............................18
II
1.3.1. Nội dung và cơ sở xây dựng bộ câu hỏi SAT subject test môn Vật lý .........18
1.3.2. Cấu trúc của đề thi Sat Suject test môn Vật lý .............................................19
1.4. Công cụ thiết kế đề thi trực tuyến .......................................................................19
1.4.1. Sơ lƣợc về Công cụ thiết kế đề thi trực tuyến ..............................................20
1.4.2. Thiết kế bài giảng và đề thi SAT subject test môn Vật lý trực tuyến ..........21
1.4.2.1. Thiết kế bài giảng ......................................................................................21
1.4.2.2. Thiết kế đề thi ............................................................................................22
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG ÔN TẬP KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ NĂNG
LƢỢNG VÀ ĐỘNG LƢỢNG ..................................................................................... 24
2.1. Energy, Work, and Power (Năng lƣợng, công, và công suất) ............................24
2.1.1. Mechanical energy (Cơ năng).......................................................................24
2.1.1.1. Kinetic Energy (Động năng) ......................................................................24
2.1.1.2. Potential Energy (Thế năng) ......................................................................24
2.1.2. Work (Công) .................................................................................................25
2.1.3. Power (Công suất) ........................................................................................26
2.1.4. Conservation of energy (Bảo toàn năng lƣợng)............................................27
2.1.4.1. Law of convervation of mechanical energy (Định luật bảo toàn cơ năng)27
2.1.4.2. Work - Kinetic energy Theorem (Định lý động năng) ..............................28
2.2. Momentum and impulse of force (Động lƣợng và xung lƣợng của lực) ............28
2.2.2. Impulse (Xung lƣợng)...................................................................................28
2.2.3. Conservation of momentum (Bảo toàn động lƣợng) ....................................29
2.2.4. Momentum and energy in collisions (Năng lƣợng trong va chạm) ..............30
2.2.4.1. Momentum is conserved in collision problems .........................................30
2.2.4.2. Kinetic energy is conserved during elastic collisions ................................31
2.2.4.3. Kinetic energy is lost during inelastic collisions .......................................31
2.3. Gravity (Trọng trƣờng) .......................................................................................31
2.3.1. Universal gravity (Vạn vật hấp dẫn) .............................................................31
2.3.2. Gravitational field (Trƣờng hấp dẫn)............................................................32
2.3.3. Circular orbits (Quỹ đạo tròn) ......................................................................32
2.3.4. Kepler‟s laws (Định luật Kepler) ..................................................................33
2.3.4.1. Kepler‟s First Law .....................................................................................33
2.3.4.2. Kepler‟s Second Law .................................................................................33
III
2.3.4.3. Kepler‟s Third Law ....................................................................................34
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI SAT SUBJECT TEST MÔN VẬT LÝ
CHỦ ĐỀ NĂNG LƢỢNG VÀ ĐỘNG LƢỢNG ........................................................ 35
3.1. Energy, Work, and Power ...................................................................................35
3.2. Momentum and Impulse .....................................................................................42
3.3. Gravity ............................................................................................................... 49
CHƢƠNG 4: THIÊT KẾ ĐỀ THI MẪU VÀ THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............. 56
4.1. Các đề thi mẫu:....................................................................................................56
4.2. Thực nghiệm sƣ phạm .........................................................................................71
4.2.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm ............................................................71
4.2.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm ............................................................71
4.2.3. Đối tƣợng và phạm vi thực nghiệm sƣ phạm ...............................................72
4.2.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm .............................................................72
4.2.5. Thời điểm thực nghiệm sƣ phạm ..................................................................72
4.2.6. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm......................................................................72
4.3. Đánh giá kết quả..................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 76
PHỤ LỤC .................................................................................................................. PL1
IV
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
GD – ĐT
Giáo dục – Đào tạo
ĐH
Đại học
NL
Năng lực
GDTH
Giáo dục trung học
ĐHQGHN
Đại học quốc gia Hà Nội
ĐHQG TP.HCM
Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
GRE
Tiếng anh
SĐH
Sau đại học
GD
Giáo dục
ĐHKHXH&NV
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
GDPT
Giáo dục phổ thông
V
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.1- Bảng năng lực chung ................................................................................7
Bảng 1.1.2 - Năng lực chuyên biệt môn Vật lý.............................................................11
Bảng1.2.1- Bảng quy đổi từ điểm thô sang điểm quy đổi.............................................20
VI
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quan về năng lực………………………………………………..5
Hình 1.2. Các thành phần cấu trúc của năng lực……………………………………...12
Hình 1.3. Mơ hình bốn thành phần trên phù hợp với bốn trụ cột của giáo dục
UNESCO……………………………………………………………………………...12
Hình 1.4. Trang chủ của website……………………………………………………...20
Hình 1.5. Trang „các khóa học của tơi‟……………………………………………….20
Hình 2.1. Mơ phỏng định luật I Kepler……………………………………….............33
Hình 2.2. Mơ phỏng định luật II Kepler………………………………………………34
Hình 4.1. Đồ thị phần trăm giới tính ngƣời tham gia…………………………………73
Hình 4.2. Đồ thị phần trăm nghề nghiệp của ngƣời tham gia………………………...73
Hình 4.3. Đồ thị phần trăm sự hiểu biết của ngƣời tham gia về kì thi SAT………….73
Hình 4.4. Đồ thị đánh giá về nội dung ơn luyện……………………………………....74
Hình 4.5. Đồ thi đánh giá về đề thi……………………………………………………74
VII
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo nhƣ dự thảo chƣơng trình giáo dục phổ thơng tổng thể áp dụng từ năm học
2018-2019 đƣợc Bộ GD-ĐT công bố, chƣơng trình giáo dục đƣợc xây dựng theo định
hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực, định hƣớng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp
cho học sinh. Trong đó, mục tiêu chủ yếu là hƣớng đến việc phát triển 6 phẩm chất và
10 năng lực chính; trong đó năng lực đƣợc phân chia thành năng lực chung và năng
lực chuyên môn. Và ngôn ngữ đƣợc xem là năng lực chuyên môn có vai trị quan trọng
nhất và đƣợc xếp đầu tiên.
Xu hƣớng hiện nay, cả nhà trƣờng và gia đình đều quan tâm đến việc dạy và học
ngoại ngữ của học sinh. Các nhà trƣờng tích cực liên kết giao lƣu trao đổi học sinh,
sinh viên với các trƣờng khác trên thế giới qua việc lập nên các trại hè giao lƣu nhƣ:
trại hè Vật lý hay toán học, giúp tạo tiền đề phát triển, tiếp xúc với nền văn hóa, giáo
dục mới sẽ giúp mở mang đầu óc, kích thích sự tƣ duy sáng tạo, tăng khả năng tự lập,
tăng khả năng thích nghi với mơi trƣờng mới. Nhƣng số học sinh đáp ứng đƣợc u
cầu vừa có trình độ ngoại ngữ vừa có đủ kiến thức chuyên ngành và đặc biệt là ngôn
ngữ chuyên ngành là chƣa cao.
Đơn cử tại Khoa Vật lý , trƣờng Đại học Sƣ Phạm - Đại học Đà Nẵng hằng năm đều
liên kết với Đại học OSAKA tổ chức chƣơng trình “Japan-Asia Youth Exchange
Program in Science” để lựa chọn những sinh viên có trình độ về cả ngoại ngữ lẫn
chuyên ngành Vật lý để học tập ngắn hạn tại ĐH OSAKA nhƣng số sinh viên tham
gia lại khơng nhiều.
Hiện nay, ngồi 2 cách thức xét tuyển cũ là dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia
và thì nhiều trƣờng đại học bắt đầu lấy kết quả kỳ thi đánh giá năng lực để xét tuyển
thông qua 2 phƣơng thức: sử dụng chứng chỉ quốc tế quốc tế Cambridge International
Examinations A-Level và kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test,
Hoa Kỳ).
Bên cạnh đó, việc du học hiện nay cũng rất phổ biến, tất cả các học sinh sinh viên
đều muốn chọn những nơi có điều kiện giáo dục tốt nhƣ các trƣờng đại học ở Mỹ,
Anh, … Ở một số trƣờng top cao ngoài điều kiện là các bằng tiếng anh cần thiết cịn
có thêm các chứng nhận thi SAT I và SAT II trong đó SAT II hay cịn gọi là SAT
1
SUBJECT test là bài thi đánh giá năng lực về chuyên ngành. Một trong số đó, Vật lý
là một trong những chủ đề bài thi SAT SUBJECT test đối với những thí sinh của các
ngành khoa học tự nhiên. Do đó, việc trang bị cho học sinh, sinh viên những kiến thức,
kỹ năng phù hợp, đồng thời nâng cao trình độ tiếng anh chuyên ngành Vật lý là một
nhiệm vụ vơ cùng quan trọng để tránh sự bỡ ngỡ, khó khăn khi làm bài.
Từ những lý do trên kết hợp với các nội dung kiến thức Vật lý trọng tâm. Tôi quyết
định chọn tên đề tài nghiên cứu là “Biên soạn nội dung ôn tập và thiết kế đề luyện
thi SAT subject test môn Vật lý chủ đề Năng lƣợng và Động lƣợng”.
2. Tổng quan nghiên cứu
Trong phạm vi cả nước:
Hiện nay ở Việt Nam có một số trung tâm luyện thi SAT nhƣ thành phố Hồ Chí
Minh có Học viện Anh ngữ EQUEST, Học viện Anh ngữ Quốc tế Clever Academy hay
ở Đà Nẵng có trung tâm Anh Ngữ ISEC, …và một số hệ thống luyện thi trực tuyến
hiện quả nhƣ: Khan Academy, PrepScholar, CrackSAT.net …. Nhƣng đa phần các
trung tâm và các trang web này đều ôn luyện thi SAT I, còn đối với SAT SUBJECT
còn hạn chế. Đặc biệt, ở Đà Nẵng thì những trung tâm luyện thi SAT rất ít và trang
web ơn luyện SAT subject test mơn Vật lý tính đến hiện nay là chƣa có.
Trong phạm vi khoa Vật lý trường ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng:
Trong phạm vi các khóa luận của bộ môn Vật lý ở trƣờng ĐH Sƣ phạm – ĐH Đà
Nẵng tính đến nay vẫn chƣa có đề tài nghiên cứu về vấn đề này.
Qua việc tìm hiểu các trung tâm và trang web ôn luyện thi SAT subject test môn Vật lý
trực tuyến ở một số thành phố lớn trên cả nƣớc và đặc biệt là Đà Nẵng tôi quyết định
đi sâu nghiên cứu đề tài ““Biên soạn nội dung ôn tập và thiết kế đề luyện thi SAT
subject test môn Vật lý chủ đề Năng lượng và Động lượng”.
3. Mục đích nghiên cứu
- Biên soạn đƣợc bộ câu hỏi tiếp cận đƣợc các tiêu chí của đề thi SAT subject test
môn Vật lý chủ đề Năng lƣợng và Động lƣợng.
- Thiết kế đƣợc các mẫu đề luyện thi SAT subject test môn Vật lý
- Ứng dụng đƣợc các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn ôn thi và xa hơn là dạy và học
trong trƣờng phổ thông.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về đề thi đánh giá năng lực
2
- Nghiên cứu cấu trúc và nội dung của đề thi SAT subject test môn Vật lý
- Nghiên cứu các nội dung kiến thức của chƣơng trình Vật lý chủ đề Năng lƣợng và
Động lƣợng.
- Xây dựng hệ thống trực tuyến các câu hỏi ôn tập và thiết kế đề luyện thi SAT
subject test môn Vật lý chủ đề Năng lƣợng và Động lƣợng
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá tính khả thi của bộ đề luyện thi
- Tiến hành bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống câu hỏi cho phù hợp với thực
trạng nghiên cứu.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Đề thi SAT subject test môn Vật lý
+ Kiến thức của chủ đề Năng lƣợng và Động lƣợng (Tiếng Anh)
+ Phƣơng pháp biên soạn bộ câu hỏi SAT subject test môn Vật lý trực tuyến
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung kiến thức Vật lý về các dạng bài tập và tiếng anh chuyên ngành chủ đề
Năng lƣợng và Động lƣợng.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu cơ sở lý luận của về đề thi đánh giá năng lực nói chung và đề thi
SAT subject test mơn Vật lý nói riêng. Từ đó, hình thành ý tƣởng xây dựng hệ
thống câu hỏi cho đề luyện thi SAT.
Nghiên cứu chƣơng trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài
liệu có liên quan để xác định kiến thức, kĩ năng, thái độ của ngƣời thi cần
chuẩn bị phù hợp với các yêu cầu của kì thi đánh giá năng lực.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành kiểm tra đánh giá bằng đề thi trực
tuyến với đối tƣợng là học sinh
- Phương pháp Thơng kê tốn học: Tiến hành xử lý, phân tích, tổng hợp số liệu và rút
ra kết luận về tính khả thi của đề tài nghiên cứu.
3
B. NỘI DUNG
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SAT
SUBJECT TEST MÔN VẬT LÝ
1.1. Năng lực
1.1.1. Khái niệm về năng lực
- Năng lực là một khái niệm thuộc phạm trù tâm lý học. Theo quan điểm của những
nhà tâm lý học. Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù
hợp với yêu cầu đăc trƣng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động
đó đạt hiệu quả cao. Khái niệm năng lực (competence) có nguồn gốc tiếng La tinh
“competentia”. Ngày nay khái niệm năng lực đƣợc hiểu với nhiều nghĩa khác nhau.
- Phần lớn định nghĩa về NL của các tài liệu nƣớc ngoài quy NL vào phạm trù khả
năng (ability, capacity, possibility). Ví dụ:
Chƣơng trình Giáo dục Trung học (GDTH) bang Québec, Canada năm 2004 xem
NL “là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực.”
[1, tr.22].
Denyse Tremblay cho rằng NL là “khả năng hành động, thành công và tiến bộ dựa
vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt với các tình
huống trong cuộc sống.” [5, tr.22]
Cịn theo F. E. Weinert, NL là “tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học
đƣợc cũng nhƣ sự sẵn sàng của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành
động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp.” [5, tr.22]
- Nhiều tài liệu nghiên cứu ở Việt Nam quy NL vào những phạm trù khác:
Tài liệu hội thảo CT giáo dục phổ thông (GDPT) tổng thể trong CT GDPT mới của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) xếp NL vào phạm trù hoạt động khi giải thích:
“NL là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác
nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện một loại cơng việc trong một bối cảnh
nhất định” [2, tr.5]
Cách hiểu của Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “NL là tổng hợp những
thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trƣng của một hoạt
động nhất định, nhằm đảm bảo việc hồn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động
ấy.” [3, tr.18- 19]
4
Cách hiểu của Đặng Thành Hƣng: “NL là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực
hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ
thể.” [4].
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quan về năng lực.
Tóm lại, có thể hiểu NL một cách ngắn gọn nhƣ sau: “Năng lực (Competence) là
khả năng vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, của cá nhân vào việc giải quyết
các tình huống đặt ra để thu được kết quả có chất lượng cao.” [5]
1.1.2. Phân loại
1.1.2.1. Năng lực chung
Phân loại năng lực là một vấn đề rất phức tạp. Kết quả phụ thuộc vào quan điểm và
tiêu chí phân loại. Nhìn vào chƣơng trình thiết kế theo hƣớng tiếp cận năng lực của các
nƣớc có thể thấy 2 loại chính: Đó là những năng lực chung và năng lực đặc thù.
“Năng lực chung” là năng lực cơ bản, thiết yếu để con ngƣời có thể sống và làm việc
bình thƣờng trong xã hội. Năng lực này đƣợc hình thành và phát triển do nhiều mơn
học, liên quan đến nhiều mơn học.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về việc phân loại năng lực chung. Trong tài liệu
này chúng tôi dựa trên quan điểm của tài liệu Tập huấn giáo viên của Bộ giáo dục và
đào tạo năm 2014. [6]
Gồm 9 năng lực chung:
Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực sáng tạo
Năng lực tự quản lý
Năng lực giao tiếp
Năng lực hợp tác
Năng lực hợp tác
5
Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông
Biểu hiện cụ thể của các năng lực đƣợc nêu ở bảng 1.1 dƣới đây:
Bảng 1.1. Bảng năng lực chung
Các năng lực
Biểu hiện
chung
1. Năng lực tự a) Xác định đƣợc nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự
đặt đƣợc mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện.
học
b) Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp; thực hiện
các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích
nhiệm vụ học tập để lựa chọn đƣợc các nguồn tài liệu đọc phù hợp:
các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo,
internet; lƣu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt với đề cƣơng
chi tiết, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khóa; ghi chú bài giảng
của GV theo các ý chính; tra cứu tài liệu ở thƣ viện nhà trƣờng theo
yêu cầu của nhiệm vụ học tập.
c) Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi
thực hiện các nhiệm vụ học tập thơng qua lời góp ý của GV, bạn bè;
chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngƣời khác khi gặp khó khăn trong
học tập.
2. Năng lực a) Phân tích đƣợc tình huống trong học tập; phát hiện và nêu đƣợc
giải
quyết tình huống có vấn đề trong học tập.
vấn đề
b) Xác định đƣợc và biết tìm hiểu các thơng tin liên quan đến vấn
đề; đề xuất đƣợc giải pháp giải quyết vấn đề.
c) Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay
không phù hợp của giải pháp thực hiện.
3. Năng lực a) Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tƣợng; xác định và làm
rõ thông tin, ý tƣởng mới; phân tích, tóm tắt những thơng tin liên
sáng tạo
quan từ nhiều nguồn khác nhau.
b) Hình thành ý tƣởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất
giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp khơng cịn phù hợp; so
sánh và bình luận đƣợc về các giải pháp đề xuất.
6
c) Suy nghĩ và khái qt hố thành tiến trình khi thực hiện một cơng
việc nào đó; tơn trọng các quan điểm trái chiều; áp dụng điều đã biết vào
tình huống tƣơng tự với những điều chỉnh hợp lý.
d) Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý kiến; khơng q
lo lắng về tính đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố mới,
tích cực trong những ý kiến khác.
4. Năng lực a) Nhận ra đƣợc các yếu tố tác động đến hành động của bản thân
trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày; kiềm chế đƣợc cảm xúc
tự quản lý
của bản thân trong các tình huống ngồi ý muốn.
b) Ý thức đƣợc quyền lợi và nghĩa vụ của mình; xây dựng và thực
hiện đƣợc kế hoạch nhằm đạt đƣợc mục đích; nhận ra và có ứng xử
phù hợp với những tình huống khơng an toàn.
c) Tự đánh giá, tự điều chỉnh những hành động chƣa hợp lý của bản
thân trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày.
d) Đánh giá đƣợc hình thể của bản thân so với chuẩn về chiều cao,
cân nặng; nhận ra đƣợc những dấu hiệu thay đổi của bản thân trong
giai đoạn dậy thì; có ý thức ăn uống, rèn luyện và nghỉ ngơi phù hợp
để nâng cao sức khoẻ; nhận ra và kiểm soát đƣợc những yếu tố ảnh
hƣởng xấu tới sức khoẻ và tinh thần trong môi trƣờng sống và học
tập.
5. Năng lực a) Bƣớc đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu đƣợc vai trị quan
trọng của việc đặt mục tiêu trƣớc khi giao tiếp;
giao tiếp
b) Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra đƣợc bối
cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tƣợng giao tiếp;
c) Diễn đạt ý tƣởng một cách tự tin; thể hiện đƣợc biểu cảm phù hợp
với đối tƣợng và bối cảnh giao tiếp.
6. Năng lực a) Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi đƣợc giao các nhiệm vụ;
xác định đƣợc loại công việc nào có thể hồn thành tốt nhất bằng
hợp tác
hợp tác theo nhóm với quy mơ phù hợp;
b) Biết trách nhiệm, vai trị của mình trong nhóm ứng với cơng việc cụ
thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu đƣợc các hoạt động phải
7
thực hiện, trong đó tự đánh giá đƣợc hoạt động mình có thể đảm nhiệm
tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân cơng;
c) Nhận biết đƣợc đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng nhƣ
kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân cơng từng thành viên trong
nhóm các cơng việc phù hợp;
d) Chủ động và gƣơng mẫu hồn thành phần việc đƣợc giao, góp ý
điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ, khiêm tốn học hỏi các
thành viên trong nhóm;
e) Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm;
nêu mặt đƣợc, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.
7. Năng lực a) Sử dụng đúng cách các thiết bị ICT để thực hiện các nhiệm vụ cụ
sử dụng công thể; nhận biết các thành phần của hệ thống ICT cơ bản; sử dụng
thông đƣợc các phần mềm hỗ trợ học tập thuộc các lĩnh vực khác nhau; tổ
tin và truyền chức và lƣu trữ dữ liệu vào các bộ nhớ khác nhau, tại thiết bị và trên
mạng.
thông
nghệ
b) Xác định đƣợc thông tin cần thiết để thực hiện nhiệm vụ học tập; tìm
kiếm đƣợc thơng tin với các chức năng tìm kiếm đơn giản và tổ chức
thơng tin phù hợp; đánh giá sự phù hợp của thông tin, dữ liệu đã tìm thấy
với nhiệm vụ đặt ra; xác lập mối liên hệ giữa kiến thức đã biết với thông
tin mới thu thập đƣợc và dùng thơng tin đó để giải quyết các nhiệm vụ
học tập và trong cuộc sống;
8. Năng lực
a) Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại,
sử dụng ngôn
chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói chính xác, đúng ngữ
ngữ
điệu và nhịp điệu, trình bày đƣợc nội dung chủ đề thuộc chƣơng t nh
học tập; đọc hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các văn bản, tài
liệu ngắn; viết đúng các dạng văn bản về những chủ đề quen thuộc
hoặc cá nhân ƣa thích; viết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu
chuyện ngắn;
b) Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu; hiểu từ vựng thông dụng đƣợc thể
hiện trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ, thơng qua các ngữ cảnh có
nghĩa; phân tích đƣợc cấu trúc và ý nghĩa giao tiếp của các loại câu trần
thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán, câu khẳng định, câu phủ định,
8
câu đơn, câu ghép, câu phức, câu điều kiện;
c) Đạt năng lực bậc 2 về 1 ngoại ngữ
9. Năng lực a) Sử dụng đƣợc các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai
căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các
tính tốn
kiến thức, kĩ năng về đo lƣờng, ƣớc tính trong các tình huống quen
thuộc.
b) Sử dụng đƣợc các thuật ngữ, kí hiệu tốn học, tính chất các số và
của các hình hình học; sử dụng đƣợc thống kê toán học trong học
tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và
có thể vẽ phác hình dạng các đối tƣợng, trong mơi trƣờng xung
quanh, nêu đƣợc tính chất cơ bản của chúng.
c) Hiểu và biểu diễn đƣợc mối quan hệ tốn học giữa các yếu tố
trong các tình huống học tập và trong đời sống; bƣớc đầu vận dụng
đƣợc các bài toán tối ƣu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử
dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn đạt ý
tƣởng.
d) Sử dụng đƣợc các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng đƣợc máy tính
cầm tay trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống hàng ngày; bƣớc
đầu sử dụng máy vi tính để tính tốn trong học tập.
1.1.2.2. Năng lực chun biệt trong Vật lý
Theo Bộ giáo dục và đào tạo (Tài liệu tập huấn hƣớng dẫn dạy học và kiểm tra đánh
giá theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh cấp THPT, 2014) năng lực đặc thù
môn Vật lý gồm 4 nhóm năng lực thành phần sau: Nhóm năng lực thành phần liên
quan đến sử dụng kiến thức Vật lý (K); Nhóm năng lực thành phần về phƣơng pháp
(tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mơ hình hóa) (P); Nhóm năng lực
thành phần trao đổi thơng tin (X); Nhóm năng lực thành phần liên quan đến cá nhân
(C). Mỗi nhóm năng lực thành phần cũng đƣợc chỉ ra các năng lực thành phần cụ thể.
[6]. Năng lực chuyên biệt của môn Vật lý đƣợc thể hiện ở dƣới bảng 1.2 dƣới đây:
Bảng 1.2. Năng lực chuyên biệt mơn Vật lý
Nhóm năng
lực thành
Năng lực thành phần trong mơn Vật lý
phần
9
Nhóm NLPT
liên quan đến
sử dụng kiến
thức Vật lý
HS có thể:
- K1: Trình bày đƣợc kiến thức về các hiện tƣợng, đại lƣợng, định
luật, nguyên lý Vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số Vật lý
- K2: Trình bày đƣợc mối quan hệ giữa các kiến thức Vật lý
- K3: Sử dụng đƣợc kiến thức Vật lý để thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đốn, tính tốn, đề ra giải pháp,
đánh giá giải pháp … ) kiến thức Vật lý vào các tình huống thực
tiễn
Nhóm NLTP
HS có thể:
về phƣơng
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện Vật lý
pháp (tập
- P2: mô tả đƣợc các hiện tƣợng tự nhiên bằng ngôn ngữ Vật lý
trung vào
năng lực thực
nghiệm và
năng lực mơ
hình hóa)
và chỉ ra các quy luật Vật lý trong hiện tƣợng đó
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các
nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập Vật lý
- P4: Vận dụng sự tƣơng tự và các mơ hình để xây dựng kiến
thức Vật lý
- P5: Lựa chọn và sử dụng các cơng cụ tốn học phù hợp trong
học tập Vật lý .
- P6: chỉ ra đƣợc điều kiện lý tƣởng của hiện tƣợng Vật lý .
- P7: đề xuất đƣợc giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra
đƣợc.
- P8: xác định mục đích, đề xuất phƣơng án, lắp ráp, tiến hành xử
lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng
đắn các kết luận đƣợc khái qt hóa từ kết quả thí nghiệm này.
Nhóm NLTP
trao đổi thơng
tin
HS có thể
- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng Vật lý bằng ngôn ngữ Vật lý
và các cách diễn tả đặc thù của Vật lý .
- X2: phân biệt đƣợc những mô tả các hiện tƣợng tự nhiên bằng
ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ Vật lý (chuyên ngành)
- X3: lựa chọn, đánh giá đƣợc các nguồn thông tin khác nhau,
10
- X4: mô tả đƣợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị
kĩ thuật, công nghệ
- X5: Ghi lại đƣợc các kết quả từ các hoạt động học tập Vật lý
của mình (nghe giảng, tìm kiếm thơng tin, thí nghiệm, làm việc
nhóm…)
- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập Vật lý của
mình (nghe giảng, tìm kiếm thơng tin, thí nghiệm, làm việc
nhóm…) một cách phù hợp
- X7: thảo luận đƣợc kết quả cơng việc của mình và những vấn đề
liên quan dƣới góc nhìn Vật lý
- X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập Vật lý .
Nhóm NLTP
liên quan đến
cá nhân
HS có thể
- C1: Xác định đƣợc trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái
độ của cá nhân trong học tập Vật lý
- C2: Lập kế hoạch và thực hiện đƣợc kế hoạch, điều chỉnh kế
hoạch học tập Vật lý nhằm nâng cao trình độ bản thân.
- C3: chỉ ra đƣợc vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm
Vật lý đối trong các trƣờng hợp cụ thể trong mơn Vật lý và ngồi
mơn Vật lý .
- C4: so sánh và đánh giá đƣợc - dƣới khía cạnh Vật lý - các giải
pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng
- C5: sử dụng đƣợc kiến thức Vật lý để đánh giá và cảnh báo mức
độ an tồn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của
các công nghệ hiện đại
- C6: nhận ra đƣợc ảnh hƣởng Vật lý lên các mối quan hệ xã hội
và lịch sử.
1.1.3. Các thành phần cấu trúc của năng lực
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của
chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng
lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động đƣợc mô tả là sự kết hợp
của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phƣơng pháp, năng lực xã
11
hội, năng lực cá thể.[6] Các thành phần cấu trúc của năng lực đƣợc mơ tả dƣới hình
1.2 dƣới đây.
Hình 1.2. Các thành phần cấu trúc của năng lực.
Mơ hình bốn thành phần trên phù hợp với bốn trụ cột của giáo dục UNESCO đƣợc mơ
tả dƣới hình 1.3
Hình 1.3. Mơ hình bốn thành phần trên phù hợp với bốn trụ cột của giáo dục
UNESCO.
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hƣớng phát triển
năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức,
kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phƣơng pháp, năng lực xã hội và năng
lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng
lực hành động đƣợc hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này.
1.1.4. Phát triển năng lực cho học sinh THPT
Năng lực dƣới góc độ GD học đƣợc thể hiện ở kết quả hoạt động của cá nhân, khả
năng vận dụng tri thức, kĩ năng để tham gia có hiệu quả trong một lĩnh vực hoạt động
nhất định. Năng lực có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn bởi “sự phát triển năng lực
của mọi thành viên trong xã hội sẽ đảm bảo cho mọi ngƣời tự do lựa chọn một nghề
12
nghiệp phù hợp với khả năng cá nhân, làm cho hoạt động của cá nhân có kết quả hơn,
... và cảm thấy hạnh phúc khi lao động”.
Bộ GD-ĐT vừa công bố dự thảo chương trình giáo dục phổ thơng mới dự kiến áp
dụng từ năm học 2018-2019; được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và
năng lực, định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp cho học sinh.
Theo đó, chƣơng trình giáo dục phổ thổng tổng thể nêu lên 5 phẩm chất chủ yếu cần
hình thành, phát triển ở học sinh là:
-Yêu nƣớc.
-Nhân ái: Yêu quý mọi ngƣời, tôn trọng sự khác biệt giữa mọi ngƣời.
-Chăm chỉ: Ham học, chăm làm.
-Trung thực.
-Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản than, có trách nhiệm với gia đình, có trách
nhiệm với nhà trƣờng và xã hội, có trách nhiệm với mơi trƣờng sống.
Về năng lực, chƣơng trình hƣớng đến 10 năng lực cốt lỗi gồm:
Các năng lực chung của HS THPT gồm tất cả các môn học và hoạt động giáo dục
góp phần hình thành, phát triển:
-Năng lực tự chủ và tự học
-Năng lực giao tiếp và hợp tác
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Những năng lực chuyên môn đƣợc hình thành, phát triển chủ yếu thơng qua một số
mơn học, hoạt động giáo dục nhất định. Đó là:
-Năng lực ngơng ngữ
-Năng lực tính tốn
-Năng lực tìm hiểu tự nhiên
-Năng lực tìm hiểu xã hội
-Năng lực tin học
-Năng lực thẩm mỹ
-Năng lực thể chất
1.1.5. Xu hƣớng tuyển sinh theo năng lực và bài thi đánh giá năng lực
1.1.5.1. Xu hƣớng tuyển sinh theo năng lực
Tuyển sinh theo năng lực là phƣơng thức tuyển sinh phổ biến ở các nƣớc có nền
giáo dục tiên tiến nhƣ ở Châu Âu, Bắc Mỹ, Đơng Á và Úc. Thí dụ, hầu hết các trƣờng
ĐH ở Hoa Kì, kể cả những trƣờng danh tiếng ở Hoa Kì đã áp dụng tuyển sinh Đại học
13
theo phƣơng thức đánh giá năng lực từ rất lâu. Họ đánh giá năng lực của các ứng viên
thông qua kết quả bài thi chuẩn hóa (mà ở Việt Nam hay gọi là thi SAT), bài luận cá
nhân, kết quả học phổ thông, thƣ giới thiệu của giáo viên, các thành tích về hoạt động
ngoại khố, tình nguyện, kết quả phỏng vấn…
Ở Việt Nam, có thể nói một số yếu tố của phƣơng thức tuyển sinh theo năng lực đã
đƣợc triển khai tại các đơn vị trong ĐHQGHN từ rất lâu rồi. Năm 2018, trƣờng ĐH
Quốc tế (ĐHQG TP.HCM) thực hiện phƣơng thức tuyển sinh đánh giá năng lực giống
năm 2017 và lên kế hoạch tổ chức kì thi đánh giá năng lực cho các trƣờng thành viên
và sử dụng kết quả cho mục đích tuyển sinh. Nhiều trƣờng Đh khác cũng tổ chức kì thi
đánh giá năng lực để tuyển sinh nhƣ các trƣờng ĐH Việt Đức, FPT, Luật TP.HCM,
ĐH FPT….
1.1.5.2. Bài thi đánh giá năng lực
Bài thi đánh giá năng lực (Aptitude and ability tests) là dạng bài thi phổ biến trên
thế giới nhằm đánh giá khả năng thực hiện nhiệm vụ và phản ứng trong các tình huống
khác nhau, thuộc loại bài thi quy chiếu nhóm chuẩn, tức là phù hợp để sử dụng làm bài
thi tuyển sinh.
Các bài thi đánh giá năng lực thƣờng không gắn với một chƣơng trình đào tạo cụ
thể nào. Do vậy, để trả lời các câu hỏi, chủ yếu chỉ cần sử dụng những thông tin cho
sẵn trong câu hỏi, thậm chí những câu tính tốn khơng cần sử dụng các thiết bị hỗ trợ
nhƣ máy tính cầm tay. Một số câu hỏi địi hỏi thí sinh phải có kiến thức bên ngoài
nhƣng chỉ trong phạm vi kiến thức căn bản. Nói chung câu hỏi đánh giá năng lực khác
với câu hỏi kiểm tra kiến thức ở chỗ nó khơng địi hỏi kiến thức cao siêu mà chỉ yêu
cầu sử dụng kiến thức căn bản để giải quyết một vấn đề thực tiễn cụ thể.
Bài thi chuẩn hóa đánh giá năng lực không thiết kế theo các môn thi riêng rẽ.
Ngƣợc lại, nó tích hợp các nội dung kiến thức của các môn Khoa học xã hội, Khoa học
tự nhiên và Toán học, với trọng tâm là những nội dung rất cơ bản về Ngữ văn và Toán
học tƣơng đƣơng bậc phổ thông. Cách thiết kế này tƣơng tự nhƣ cấu trúc và nội dung
của các bài thi chuẩn hóa SAT (bậc ĐH), hay GRE (bậc SĐH) tại Hoa Kỳ.
1.2. Giới thiệu chung về kì thi SAT
1.2.1. Khái niệm về SAT
SAT (Scholastic Assessment Test/ Scholastic Aptitude Test) là bài kiểm tra đánh giá
năng lực chuẩn hóa đƣợc sử dụng rộng rãi cho xét tuyển đại học trong hệ thống giáo
dục Mỹ. Đƣợc giới thiệu lần đầu năm 1926, tên gọi và cách thức tính điểm đƣợc thay
14
đổi nhiều lần, tên ban đầu là Scholastic Aptitude Test, sau đó là Scholastic Assessment
Test, tiếp đó đổi thành SAT I: Reasoning Test, sau nữa là SAT Reasoning Test và hiện
nay gọi đơn giản là SAT.
SAT đƣợc quản lý bởi tổ chức phi lợi nhận College Board của Hoa Kỳ, và đƣợc
phát triển bởi tổ chức ETS – Educational Testing Service (Viện khảo thí giáo dục Hoa
Kỳ)
1.2.2. Mục đích
Cũng nhƣ TOEFL hay IETLS, các học sinh nƣớc ngoài muốn theo học đại học ở
Mỹ phải chứng tỏ khả năng học tập của mình thơng qua bài thi SAT.
Mục đích của SAT không phải để kiểm tra tiếng Anh mà để đánh giá “khả năng suy
luận, phân tích và giải quyết vấn đề” thơng qua kỹ năng giải tốn, đọc hiểu và viết. Bài
kiểm tra nhằm mục đích đánh giá sự sẵn sàng về kiến thức của học sinh chuẩn bị vào
đại học.
Rất nhiều trƣờng đại học và cao đẳng của Mỹ đƣa ra yêu cầu đầu vào là kết quả thi
SAT I vì các bài kiểm tra của SAT I có thể đánh giá các thi sinh so với tiểu chuẩn đầu
vào của các trƣờng này cũng nhƣ so sánh các kỹ năng của các thí sinh dựa trên một
tiêu chuẩn chung. SAT đƣợc xem nhƣ một thƣớc đo quan trọng trong việc tuyển sinh
song song với các tiểu chuẩn khác nhƣ hồ sơ thí sinh, các hoạt động ngoại khóa, thƣ
giới thiệu, phỏng vấn…
1.2.3. Cấu trúc của bài thi SAT
SAT đƣợc tổ chức 7 lần trong 1 năm. SAT có 2 kỳ thi chính là SAT I (Reasoning
Testing) và SAT II (SAT Subject Test). SAT I là điều kiện bắt buộc khi xét vào học ở
một số trƣờng đại học ở Mỹ. SAT II không bắt buộc chỉ dùng khi nộp đơn vào học ở
các trƣờng “top” có tính cạnh tranh cao khi xét tuyển đầu vào nhƣ: Harvard, Princeton,
Yale, Columbia, Brown, Stanford… hoặc xin học bổng.
1.2.3.1. SAT READING
Cấu trúc bài thi:
- Tổng thời gian cho phép để hoàn thành SAT là 3 tiếng (thêm 50 phút cho bài viết
(không bắt buộc))
- Tổng điểm cho bài thi: từ 400 đến tối đa là 1600.
- Phần Đọc hiểu bao gồm 96 câu với thang điểm từ 200 đến 800.
- Phần Toán gồm 58 câu với thang điểm từ 200 đến 800.
15
Phần 1 (100 phút): Đọc hiểu (65 phút) và Viết (35 phút) dựa trên dữ liệu cho
sẵn.
Trong phần thi này, thí sinh sẽ đƣợc cung cấp một bài đọc để đọc hiểu và viết bình
luận. Bài thi sẽ đánh giá khả năng dùng từ, cách suy luận, đánh giá và bình luận –
những kĩ năng rất cần thiết để phục vụ cho việc học tập tại đại học sau này.
Phần 2 (80 phút): Toán
Phần Toán cũng đã đƣợc thay đổi so với bài SAT cũ. Bài thi chủ yếu tập trung vào
Đại số I, Đại số II, phân tích dữ liệu, Hình học và Lƣợng giác. Cách ra đề sẽ đƣợc dựa
trên tình huống đời thực và đƣợc thiết kế để học sinh có thể dùng các cơng thức toán
để giải toán cũng nhƣ giải quyết vấn đề.
Phần 3 (50 phút): Viết luận – đây là phần thi khơng bắt buộc. Bài thi này sẽ được
tính điểm riêng, không gộp chung với 2 phần thi đầu.
Bài thi viết luận này cũng giống với những bài luận mà bạn sẽ phải viết khi vào đại
học. Thơng qua đó, thể hiện việc liệu bạn đã sẵn sàng để vào học trong các trƣờng đại
học ở Hoa Kỳ hay chƣa. Bạn sẽ đọc 1 đoạn văn khoảng 750 từ, sau đó giải thích
những thủ pháp mà tác giả đã sử dụng để xây dựng cuộc tranh luận và thuyết phục
ngƣời đọc đồng tình với tác giả. Dùng những thơng tin trong bài để bổ sung và hỗ trợ
cho lập luận của mình.
1.2.3.2. SAT Subject Test
- Tên thƣờng gọi là SAT II: là thành phần thi riêng biệt cho từng môn. Tùy từng
trƣờng, tùy từng ngành học mà bạn đƣợc yêu cầu phải thi mơn nào nhƣng thƣờng thì
bạn có thể tùy chọn 3 môn trong số các môn thi sau:
+ Tiếng Anh: Văn học
+ Lịch sử: Lịch sử Mỹ, Lịch sử thế giới
+ Tốn (Tốn 1, Tốn 2)
+ Các mơn khoa học khác: Sinh (E/M), Hóa, Lý
+ Ngoại ngữ: Tiếng Trung, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Hebrew (Do Thái) hiện đại, Ý,
Latinh, Nhật, Hàn.
- Thang điểm: 200-800/ phần thi
- Hình thức thi: Tất cả đều trắc nghiệm ngoại trừ một số mơn đặc biệt có những cách
thi riêng nhƣ Sinh học hoặc các mơn ngoại ngữ (phần thi nghe), Tốn
- Thời gian: 60 phút/môn. Tổng thời gian 3 giờ 20 phút
- Hiệu lực: 5 năm
16