Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

Giao an Ngu Van 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (209.73 KB, 43 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>



<b>NS: 27-09-05</b>
<b>ND: 29-09-05</b>
<b>Tieát: 22</b>


<b> CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH.</b>



<b> </b>

<b>(PHẠM ĐÌNH HỔ)</b>



<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs nắm được :</b>


-Cuộc sống xa hoa, trụy lạc của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê- Trịnh và thái độ
phê phán của tác giả.


-Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại tùy bút được viết bằng chữ Hán ngày xưa vì đánh
giá được giá trị nghệ thuật của những dịng ghi chép đầy tính hiện thực này


<b>IICHUẨN BỊ: </b>


-GV:+ Đọc văn bản tham khảo tư liệu ( lịch sử văn học ) soạn bài
Bảng phụ (tổng kết giá trị nghệ thuật ) phấn màu.


-HS:+ Đọc , tìm hiểu văn bản trả lời câu hỏi (sgk).
<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>


1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs :9A2 ……… 9A3………
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)


? Phân tính những nguyên nhân gây ra nỗi oan khuất dẫn đến cái chết của nhân vật Vũ Nương ?
? Qua tác phẩm Nguyễn Dữ muốn gửi gắm ước mơ gì ?



Nội dung củng cố câu hỏi


Nhiều nguyên nhân : +Cuộc hôn nhân bất bình đẳng.


+Lời nói ngây thơ đứa trẻ, tính hay ghen tng mù qng của TS.
+Thái độ hồ đồ,vũ phu của người chồng.


. Mong sự công bằng, hạnh phúc cho mọi người, nhất là người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
3.Giới thiệu bài mới: (1’)


Xã hội pk thối nát,bất công với lễ giáo hà khắc,nghiệt ngã là nguyên nhân chính gây nên nỗi bất
hạnh cho con người.Bộ mặt xấu xa của những triều đại pk ngày xưa được p/á sâu sắc qua một số tác
phẩm văn học trung đại. Văn bản “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” sẽ giúp các em hiểu được cuộc
sống của tầng lớp vua chúa ,quan lại thời xưa………


TL <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Kiến thức</b>


6’ <b>Hoạt động 1:</b>


Hướng dẫn tìm hiểu tác giả và
tác phẩm.


Bước 1: Cho hs đọc phần chú
thích .


Gv giúp hs nắm được các nội
dung cơ bản về tác giả và tác
phẩm.



Taùc giả: Còn gọi là Chiêu Hổ,


-Đọc chú thích


-Nghe nắm chắc về tác giả và
tác phẩm .




-Nghe .


<b>I TÌM HIỂU CHUNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>



15’


xuất thân từ khoa bảng, tác giả
nhiều cơng trình biên soạn có
giá trị …


H: Vũ trung tùy bút (Tùy bút
viết trong những ngày mưa), có
giá trị về nhiều mặt.


Bước 2: Đọc văn bản và chú
thích.


Gv hướng dẫn đọc: Rõ ràng,
mạch lạc, chú ý các từ Hán


Việt khó …


Gv đọc mẫu (đoạn 1).
Gọi 2 hs đọc tiếp văn bản.
Nhận xét hs đọc.


Cho hs đọc thầm chú thích
(sgk).


H: Hãy kể tóm tắt nội dung
văn bản trên. Có thể chia bố
cục văn bản trên gồm mấy
phần?


<b>Hoạt động 2:</b>


Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
văn bản.


Bước 1: Gọi hs kể lại tóm tắt
phần 1. (Từ đầu … vài khúc
nhạc).


H: Thói ăn chơi xa đọa của
Chúa Trịnh được biểu hiện qua
những chi tiết nào?


(Cho hs phát hiện, gv bổsung).


H. Ngồi cuộc sống xa hoa tốn


kém ăn chơi thâu đêm, cịn có
biểu hiện nào làm rõ thêm
cuộc sống xa hoa đó?


Bước 2: Chi tiết sự việc nào
được miêu tả tỉ mỉ nhất?
H. Có nhận xét gì về nghệ
thuật kể việc của tác giả?


-Đọc văn bản theo hướng dẫn có
định hướng.


-Đọc tiếp văn bản.


Bố cục 2 phần (dựa vào 2 sự việc
đó).


Thực hiện theo yêu cầu hướng dẫn.
Đọc lại văn bản


Phát hiện chi tiết


+Xây dựng nhiều đền đài.
+Thích chơi đèn đuốc .


+Dạo chơi thường xuân…… .
+Bày nhiều trị giải trí lố lăng
tốn kém.


-Sức thu của quí trong thiên hạ:


trân cầm kì thu,ù cổ mộc qn thạch
để tơ điểm nơi chúa ở.


-Đem cây đa to về phủ


-Cả cơ binh cây đa cành lá rườm
ra.ø


TL:


-Sự việc đưa ra cụ thể chơi thú
khách quan,không xen lời bình, liệt
kê, miêu tả tỉ mỉ gây ấn tượng


 Trích”Vũ trung


tùy bút.” Gồm 88 mẫu
chuyện , theo thể tùy bút
bằng chữ Hán.


2.Đọc văn bản và chú
thích:


(Sgk)


+ 3bố cục 2phần .
a. Từ đầu ………….bất
thường cuộc sống.xa hoa
của trịnh sâm



b. Còn lại sự nhũng
nhiễu của bọn quan lại


<b>II .PHÂN TÍCH:</b>


1) Thói ăn chơi xa xỉ của
chúa Trịnh:


Sống xa hoa ,tốn kém
xây đền đài ,chơi đèn
đuốc.


Sức thu của quí lạ trong
dân: trân cầm dị thú, cổ
mộc qi thạch.


+Lấy cả cây đa to.
+Hình non bộ.


Kể việc, chân thực


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>



5’


2’


H.Kết thúc đoạn 1,tác giả đã
xen vào nhận thức và cảm xúc
chủ quan của mình về sự việc


gì? Vì sao tác giả lại đưa ra
nhận xét như vậy?


(Hoạt động nhóm thảo luận)


Bước 3: Hướng dẫn đọc và
phân tích phần2:-Sự nhũng
nhiễu của quan lại.


H. Bọn quan lại ở đây được nói
đến là ai? Tính cách của bọn
quan lại như thế nào?


H. Thủ đoạn của bọn quan lại
là gì? “Phụng thủ”û nghĩa là gì?


H. Tác giả đã nêu lên sư việc
nào để tăng thêm tính chân
thực, khách quan?


Cách dẫn dắt câu chuyện như
thế còn có tác dụng, ý nghóa
như thế nào?


<b>Hoạt động 3:</b>


Hướng dẫn phân tích giá trị
nghệ thuật của thể Tùy bút.
Qua 2 tác phẩm tự sự đã
học:”Chuyện người con gái


Nam Xương” , “ Chuyện cũ
trong phủ chúa Trịnh”. Hãy
nêu rõ sự khác nhau giữa 2 thể
loại này?


<b>Hoạt động 4: Tổng kết.</b>
Gv giúp hs nắm được giá trị


mạnh mẽ.


-Cảnh đẹp, >< âm thanh ghê.
Kì lạ rợn, tan tác.


=> Cảm nhận,lời bình báo hiệu
điềm gỡ chẳng lành.




-Thảo luận 2’-phát biểu.


-Bọn hoạn quan trong phủ chúa
Nhờ gió bẻ măng (thành ngữ) dọa
dẫm




-“Phụng thủ” lấy để dâng lên vua.
-Vừa cướp đoạt vừa vu khống,tàn
hại nhân dân.



 Cướp đoạt tới hai lần cướp


của,lấy tiền.


-Kể việc nhà mình cây lê,hai cây
lựu bị chặt để tránh tai vạ.


-Cách kể sinh động phong phú.


 Gởi gắm thái độ bất bình phê


phán 1 cách kín đáo.


(Thảo luận nhóm nêu được )
a. Truyện:


+Có cốt truyện, nhân vậ


+Miêu tả,khắc họa,hư cấu,tưởng
tượng.


b. Tùy bút .


+ Ghi chép con người sự việc cụ
thể ,có thực


. + Khách quan bộc lộ cảm xúc trữ
tình.



tả=>gây ấn tượng mạnh
về cuộc sống vì quyền
của chúa.


+ Triu baẫt tường.


 Thái độ bất bình của


tác giả .


2. Sự nhũng nhiễu của
bọn quan lại:


+Nhờ gió bẻ măng ,
doạ dẫm.


+Phụng thủ vừa cướp
đoạt , làm tiền, vu khống
tàn hại nhân dân.


=> Thái độ bất bình,
phê phán bọn quan lại 1
cách kín đáo.


3. Giá trị nghệ thuật:
Ghi chép con người , sư
việc cụ thể, đảm bảo
tính chân thực, khách
quan giàu chất trữ tình.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>



5’


nội dung và nghệ thuật của
văn bản cho hs đọc phần ghi
nhớ.


<b>Hoạt động 5: </b>


Hướng dẫn luyện tập.


Gv gợi ý cho hs thực hiện theo
yêu cầu sgk.


(1 Hs đọc nội dung ghi nhớ sgk)


Thảo luận nhóm 3’- phát biểu
Lớp bổ sung.


<b>V. LUYỆN TẬP:</b>


<b> 4/Củng cố: (2’) </b>


- Hướng dẫn hs đọc nội dung ghi nhớ-Nắm ý cơ bản khái quát nội dung bài học..
5/ Hướng dẫõn về nhà: (3’)


- Học bài và nắm nội dung phần ghi nhớ sgk.



-Đọc và nắm nợi dung văn bản:” Hồng Lê nhất thống chí” .
(Dựa nội dung câu hỏi sgk –trả lời theo u cầu.)


<b>Rút kinh nghiệm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>



<b>NS: 29-09-05</b>
<b>ND: 30-09-05</b>
<b>Tieát: 23</b>


<b> HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ.</b>



(

<i>Ngô Gia Văn Phái</i>

)


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh:</b>


-Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá
quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của lũ vua quan phản dân hại nước.


-Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực
sinh động.


-Giáo dục hs lòng tự hào dân tộc qua các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm và lũ vua quan bán
nước khẳng định nền tự chủ của đất nước.


<b>II/CHUAÅN BÒ:</b>


-GV: + Tham khảo vận dụng sgv, sgk- soạn giáo án theo yêu cầu câu hỏi bài.
Tranh ảnh vua Quang Trung (phóng to) –Bảng phụ củng cố.



-HS: + Đọc và tìm hiểu nội dung văn bản, dựa theo câu hỏi sgk – soạn bài.
<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>


1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs: 9A2 ……… , 9A3 ……….
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)


? Nêu tên tác giả và tác phẩm của văn bản “chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”.
? Thói hưởng lạc xa hoa của chúa Trịnh được tả như thế nào?


? Thủ đoạn của bọn quan lại hầu cận đối với dân chúng để cướp đoạt của cải ra sao?
3.Giới thiệu bài mới: (1’)


“Hồng Lê nhất thống chí” là tác phẩm văn học phản ánh lịch sử vào giai đoạn cuối thế kỉ
XVIII đầu thế kỉ XIX. Sự kiện trước hồi 14 là Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc, Lê Chiêu Thống sợ bỏ
chạy sang Trung Quốc cầu viện Mãn Thanh. Lợi dụng cơ hội Tôn Sĩ Nghị kéo quân sang và phải chịu
đại bại. Chúng ta sẽ tìm hiểu ở hồi 14 qua văn bản trích …


<b>TL</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Kiến thức</b>


10’ <b>Hoạt động 1:</b>


Giới thiệu tác giả và tác phẩm.
-Cho hs đọc chú thích * sgk .
-H: Em hiểu gì về tác giả?
(Gv mở rộng 2 tác giả và quá
trình sáng tác tác phẩm.).


-H: Em hiểu gì về thể Chí?
-Gợi dẫn hs đọc phần chú thích
sgk và phát biểu.



-H: Đặc điểm của “Hoàng Lê


-Chú ý hoạt động 1 của gv hướng
dẫn.


-Đọc chú thích * sgk / 70.
-Đọc và trả lời.


-Đh: Tập thể tác giả thuộc dòng họ
Ngô Thì – Hà Tây.


Hai tác giả chính: Ngô Thì Chí –
Ngô Thì Du.


-Thảo luận nhóm để tìm hiểu thể
Chí  phát biểu.


(Dựa vào chú thích 1 để phát biểu).
-Thảo luận nhóm  trả lời đặc


<b>I.TÌM HIỂU CHUNG:</b>
1.Tác giả:


Tập thể tác giả thuộc
dòng họ Ngô Thì – Hà
Tây.


Hai tác giả chính: Ngô
Thì Chí – Ngô Thì Du.


2.tác phẩm:


Chí thể văn vừa có tính
chất văn vừa có tính
chất sử.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>



18’


nhất thống chí”.


(Nội dung có gì nổi bật?).
-Gv hướng dẫn hs đọc , tìm
hiểu bố cục hồi thứ 14.
-Gv tóm tắt hồi thứ 12 – 13
như sgv / 72.


-Gọi hs đọc và tóm tắt ý chính
của từng đoạn.


-Q trình đọc gv kiểm tra một
số chú thích (4, 8, 13, 20, 27…).


-H: Em hãy nêu đại ý của đoạn
trích?


-Gv gợi dẫn hs chốt lại bố cục
để nêu ra ý cơ bản.



<b>Hoạt động 2:</b>


Hướng dẫn phân tích hình ảnh
Nguyễn Huệ.


-H: Bắc Bình Vương Nguyễn
Huệ lên ngơi vào thời gian
nào?


-H: Bắc Bình Vương Nguyễn
Huệ lên ngôi , theo em có ý
nghóa như thế nào?


-H: Sau khi lên ngơi việc đầu
tiên của Nguyễn Huệ là gì?


-Cho hs đọc từ “Vua Quang


điểm của văn bản.


-Chú ý nội dung qua những điểm
nổi bật sgk / 70.


-Đọc và nắm bố cục hồi thứ 14 của
văn bản.


-Hs nghe.


-Hs tóm tắt ý chính của từng đoạn.
-Trả lời các chú thích theo yêu cầu.



-Dựa vào bố cục hs chốt ý cơ bản
của đoạn trích.


-Chú ý nội dung hoạt động 2.
-u cầu phân tích hình ảnh
Nguyễn Huệ qua câu hỏi gợi dẫn.
-Đh : Ngày 25 tháng chạp năm
Mậu Thân.


-Vì để cho lịng người vững bền, để
giữ n lịng dân, phải có chính vị
hiệu để dễ dàng hiệu triệu mn
dân.


-Thảo luận nhóm  phát biểu.


-Đh : Hạ lệnh xuất qn, tự mình
đốc xuất đại binh cả thủy lẫn bộ
cùng ta đi.


chí: tiểu thuyết lịch sử
(chữ Hán ) thế kỉ XVIII
– đầu thế kỉ XIX.
3.Đọc và tìm hiểu bố
cục:


a.Đọc và tìm hiểu bố
cục:



-Đoạn 1: Nguyễn Huệ
lên ngơi, cầm quân dẹp
giặc.


-Đoạn 2: Cuộc hành
quân thần tốc và chiến
thắng lẫy lừng của
Quang Trung.


-Đoạn 3: Sự đại bại của
quân tướng Thanh, sự
thảm bại của vua tôi Lê
Chiêu Thống.


b.Đại ý:


Đoạn trích dựng lên
bức tranh chân thực và
sinh động, hình ảnh anh
hùng dân tộc Nguyễn
Huệ và sự thảm bại tất
yếu của bọn xâm lược.
<b>II.PHÂN TÍCH:</b>
1.Hình ảnh Nguyễn
Huệ – Quang Trung :


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>



Trung mừng lắm … tuân theo
mà làm”.



-H: Qua đoạn vừa đọc em hãy
kể lại những việc làm của vua
Quang Trung?


-Cho hs thảo luận để tìm ý
theo câu hỏi yêu cầu.


-H: Em có nhận xét gì về nhân
vật Nguyễn Hueä?


-Cho hs đọc đoạn “ Vua Quang
Trung bèn sai … rồi kéo vào
thành”.


-H: Qua đoạn vừa đọc em hãy
kể tóm tắt trận đánh quân
Thanh của vua Quang Trung?
-Gv gợi ý đoạn trích, hs kể
diễn biến tóm tắt trận đánh.
-H: Nêu cảm nhận của em về
người anh hùng Nguyễn Huệ –
Quang Trung?


-H: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật kể của tác giả?


-H: Theo em, tại sao các tác
giả Ngô gia văn phái vốn trung



-Đọc theo u cầu.


-Thảo luận nhóm  phát biểu.


-Nêu được ý:
-Trả lời.


Tuyển mộ quân lính – cỡi voi ra
doanh trại yên ủi quân lính – mơ û
cuộc duyệt binh – phủ dụ tướng sĩ
– Định kế hoạch hành quân đánh
giặc – thưởng phạt công minh, nắm
được sở trường sở đoản của tướng sĩ
– Vạch ra kế hoạch đối phó lâu dài
với nhà Thanh sau chiến thắng.
-Nhận xét:


 Con người hành động mạnh mẽ,


quyết đốn có chủ đích. Trong một
thời gian ngắn mà làm được nhiều
việc lớn, hành động nhanh chóng
trong các kế hoạch.


+Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén.
+Có ý chí quyết thắng tầm nhìn xa
trơng rộng trong kế hoạch đối phó
với giặc.


-Hs đọc theo u cầu .



-Thảo luận nhóm  phát biểu.


(Dựa vào văn bản kể tóm tắt trận
đánh quân Thanh của vua Quang
Trung).


-Lớp nhận xét, bổ sung.
-Hs tự bộc lộ cảm nhận.


 Con người trí dũng song toàn.


-Trả lời .


Đoạn văn trần thuật ghi lại sự
kiện lịch sử miêu tả cụ thể lời nói,
hành động của Quang Trung để
khắc họa tính cách của nhân vật.


Trong 1 tháng:
+Tế cáo lên ngơi.
+Xuất binh ra Bắc.
+Tuyển mộ qn lính.
+Mở cuộc duyệt binh ở
Nghệ An.


+Phủ dụ tướng sĩ, định
kế hoạch hành quân
đánh giặc, kế hoạch đối
phó với quân Thanh sau


chiến thắng.


 Người lo xa , hành


động mạnh mẽ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>



5’


thành với nhà Lê lại có thể
viết thực và hay như thế về
người anh hùng Nguyễn Huệ?
(Câu hỏi vận dụng cho hs khá,
giỏi.).


-Cuûng cố phần 1.


-Chốt lại nội dung cơ bản .
-H: Qua những hoạt động của
Nguyễn Huệ em thấy được
điều gì ở người anh hùng và
học tập được những điểm nào?


-Hs tự suy luận.


-Hs nghe và nắm ý cơ bản. => Hình ảnh Quang
Trung được hiện lên
qua tả, kể, thuật oai



phong lẫm liệt người
anh hùng mang tính sử
thi.


<b>4.Củng cố: (3’)</b>


Đọc và nắm lại nội dung cơ bản của văn bản và đoạn 1 đã phân tích.
<b>5.Hướng dẫn về nhà: (2’)</b>


Chuẩn bị nội dung của đoạn 2 và 3 tiết theo của văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí”.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>



<b>NS: 29-09-05</b>
<b>ND: 01-10-05</b>
<b>Tieát: 24</b>


<b> HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ. (tt)</b>


<b> </b>

<i><b>(Ngơ Văn Gia Phái)</b></i>



<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:</b>
( Như tiết 23)


-Phân tích tiếp đoạn 2,3 văn bản “Hồng Lê nhất thống chí” qua nội dung cơ bản:
+ Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của Quang Trung.


+ Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh,sự thảm hại của vua tôi nhà Lê.


-Củng cố kiến thức cơ bản chung bài. Hs nêu được cảm nhận về người anh hùng Nguyễn Huệ-Quang


Trung.


<b>II/CHUẨN BỊ:</b>


-GV: + Tham khảo sgv, sgk- soạn nội dung 2 đoạn còn lại phần bố cục.
Sơ đồ trận đánh đồn Hạ Hồi, Ngọc Hồi. (Minh hoạ cho đoạn 2)


-HS: + Đọc và tìm hiểu 2 nội dung còn lại phần bố cục. (Dựa nội dung câu hỏi sgk-soạn bài.)
<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>


1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs: 9A2 ………,9A3 ………
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)


? Em nêu ra những việc lớn mà vua Quang Trung làm trong vòng 1 tháng (24/11-30 tháng chạp).
Gợi ý nội dung đoạn 1/1 –hs trả lời.


3.Giới thiệu bài mới: (1’)


(Diễn giảng giới thiệu nội dung trọng tâm 2 ý cơ bản bố cục dẫn dắt vào bài.)


<b>TL</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Kiến thức</b>


20’ <b>Hoạt dộng 1:</b>


Gv tiếp tục hướng dẫn hs tìm
hiểu sự thất bại của kẻ thù.
Hướng dẫn hs đọc đoạn cuối.
H. Em hiểu gì về nhân vật Tôn
Sĩ Nghị?



(Gợi dẫn hs thảo luận).


H. Trong lúc Quang Trung tiến
quân ra Bắc, TSN và vua Lê
đang làm gì?


Theo dõi hoạt động hướng dẫn Gv.
1 hs đọc đoạn cuối văn bản.


Lớp thảo luận theo nhóm2’.
Đh:


+ TSN : Kẻ tướng bất tài, kiêu căng
tự mãn, chủ quan khinh địch, cho
quân lính mặc sức ăn chơi.


+ Khi quân Tây Sơn đánh đến nơi


sợ. Xin hàng.


-Không nghe tin cấp báo.


-Chăm chú vào yến tiệc vui mừng,
không hề lo chi đến


việc bất trắc.


2.Sự thảm hại của qn
tướng nhà Thanh:
-Tơn Sĩ Nghị: Kẻ bất


tài, kiêu căng , tự mãn,
chủ quan khinh địch,
cho quân lính mặc sức
ăn chơi.


-Mở yến tiệc vui mừng.
-Không lo bất trắc.
-Sầm Nghi Đống thắt
cổ tự tử.


-Tôn Sĩ Nghị sợ mất
mật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>



5’


- Sự thảm bại của quân tướng
nhà Thanh?


- Kết quả đến với bọn quân
tướng nhàThanh ra sao?


-Số phận của bọn vua tôi phản
dân hại nước ra sao?


H.Giọng văn có gì khác ở đoạn
trước?


( Hướng dẫn hs đọc đoạn cuối


-nhận xét.)


H.Tình cảnh của vua tôi nhà
Lê như thế nào?


H.Thái độ của tác giả được thể
hiện trong giọng điệu và cảm
xúc?


<b>Hoạt động 2:</b>


Hướng dẫn tổng kết.


H. Cảm hứng thể hiện trong
đoạn trích là cảm hưng như thế
nào?


-cảm nhận về nội dung đoạn


- Sầm Nghi Đống thắt cổ chết.
-TSN sợ mất mật, ngựa khơng kịp
đóng n, người khơng kịp mặc áo
giáp, dẫn bọn kị mã của mình
chuồn trước qua cầu phao.


-Hoảng hồn, tan tác bỏ chạy, tranh
nhau qua cầu sang sông, xô đẩy
nhau… chết nhiều.


-Quân lính đều rơi xuống nước,


sông Nhị Hà tắc nghẽn.


-Quân Thanh chạy về nước, đêm
ngày đi gấp, không dám nghỉ.


 Bọn xâm lược chịu hậu quả, phải


bỏ trốn về nước.


 Lê Chiêu Thống và bề tôi trung


thành của ơng ta vì lợi ích riêng của
dịng họ mà đem vận mệnh của cả
dân tộc đặt vào tay kẻ thù xâm
lược. Bọn chúng phải chịu bi thảm
là kẻ vong quốc”Cõng rắn cắn gà
nhà- mưu cầu lợi ích cá nhân”.
-Hs nhận xét về giọng văn (so
sánh)


Ñh:


-Đoạn cuối giọng ngậm ngùi,lưu
luyến của nhà Lê.


Lê Chiêu Thống chạy gấp… gặp


chiếc thuyền… cướp lấy… luôn mất
ngày không ăn… nghe tin quân Tây
Sơn đã đuổi đến nơi…cuống quýt…


chạt gấp lên cửa ải.


-Nhà vua đến cửa ải.


Các viên quan cũng lục đục theo


than thở, oán giận.


-Đọc đoạn văn .Thảo luận- phát
biểu.


(Cảm nhận khách quan của hs.)


-Thảo luận nhóm (Dựa nội dung ghi
nhớ- trả lời)


-Chết hàng vạn người.


=>Thất bại hoàn toàn.


3. số phận vua tơi bán
nước:


-Nghe tin có biến vội
vã chạy ra ngoài.


-Đem ngày đi gấp.
-Mệt lữ.


-Cuống quýt.



=>hốt hoảng chạy theo
bọn xâm lược.Chịu nỗi
sỉ nhục của kẻ đi cầu
cạnh, van xin, mất tư
cách 1 quân vương.


=>Tình cảnh khốn quẩn


 Lòng thương cảm và


ngậm ngùi của tác giả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>



8’


trích?


Gọi 1 em đọc nội dungghi nhớ.
<b>Hoạt động 3:</b>


Luyện tập.


+ Theo em yếu tố miêu tả góp
phần thể hiện sự việc như thế
nào?


Gv hướng dẫn hs vận dụng .
-Gợi ý vài nét cơ bản hs thảo


luận.


(Củng cố nội dung ý cơ bản.)


-Hs đọc ghi nhớ sgk/72.


Thảo luận nhóm 5’nhóm phát


biểu.


Lớp nhận xét –bổ sung hồn chỉnh.


Ghi nhớ sgk/72.


<b>IV.LUYỆN TẬP:</b>
+Miêu tả chiến công
thần tốc đại phá quân
Thanh từ tối 30 tết-5/1.
+Miêu tả từng trận Hạ
Hồi, Ngọc Hồi.


+Cảnh Quang Trung
biểu hiện trong mỗi
trận đánh.


+Trận vào Thăng Long.
<b>4.Củng cố: (3’)</b>


- Nắm nội dung trọng tâm ý cơ bản của văn bản” Hồng Lê nhất thống chí”.



- Đọc thuộc ghi nhớ sgk tại lớp và cảm nhận của bản thân về người anh hùng Nguyễn Huệ.


<b> 5.Hướng dẫn về nhà: (2’)</b>


- Học bài và nắm vững nội dung ý cơ bản văn bản “Hồng Lê nhất thống chí”


- Soạn bài: Sự phát triển của từ vựng( Tiết 25-sgk/72). Trả lời nội dung câu hỏi sgk.


<b>Rút kinh nghiệm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>



<b>NS: 02-10-05</b>
<b>ND: 02-10-05</b>
<b>Tieát: 25</b>


<b> SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG</b>

<b>(tt).</b>



<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:</b>


-Ngồi việc phát triển nghĩa của từ.từ vựng của một ngơn ngữ có thể phát triển bằng cách tăng thêm
số lượng và các từ ngữ nhờ:


+ Cấu tạo thêm từ ngữ mới.


+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.


-Rèn kĩ năng sử dụng và tạo thêm từ mới-Vận dụng tạo từ mới.
<b>II/CHUẨN BỊ:</b>



-GV:+ Tham khảo sgv, vận dụng sgk soạn bài theo nội dung câu hỏi sgk tr 72-tập 1.
Sơ đồ bảng phụ hệ thống hoá kiến thức nội dung bài.


Từ điển tiếng Việt- Từ điển Hán Nơm.


-HS:+ Tìm hiểu nội dung câu hỏi sgk soạn bài và phát biểu, thảo luận yêu cầu câu hỏi ở lớp.
<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>


1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs : 9A2………, 9A3………
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)


? Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa? Nêu các nét nghĩa phát triển của từng từ?
Yêu cầu hs: + Tìm được 3 từ nhiều nghĩa. (3đ)


+ Nêu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.(5đ)
+ Đặt câu minh hoạ và diễn đạt. (2đ)


3.Giới thiệu bài mới: (1’)


Ngoài việc phát triển nghĩa của từ, ta còn phát triển thêm bằng cách cấu tạo thêm từ mới. Mượn thêm
từ ngữ của tiếng nước ngoài. Được vận dụng như thế nào và phát triển ra sao? Tiết học hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu ………….


<b>TL</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Kiến thức</b>


12’ <b>Hoạt động1:</b>


Gv hướng dẫn hs tìm hiểu việc
tạo từ mới.



-Gọi hs đọc ví dụ 1/sgk
-Ghi những từ ở bảng phụ .
-Yêu cầu hs tạo từ mới(thuật
ngữ mới những từ ngữ đã nêu
trên.)


H.Em hiểu nghĩa mỡi cụm từ
đó như thế nào?


Gợi ý để hs nêu được-Gv nhận
xét và kết luận


H.Em có nhận xét gì khi cấu
tạo thêm từ mới?


Chú ý nội dung ở hoạt độâng 1.
Đọc ví dụ 1 sgk.


Theo dõi bảng phụ trên bảng,
-Tìm từ mới .


Thảo luận nhóm 2’ trả lời.
Lớp nhận xét bổ sung
Suy nghĩ và trả lời.
Đh:


<b>I.TẠO TỪ MỚI:</b>


1-Ví dụ:



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>



12’


(Cấu tạo thêm từ mới làm vốn
từ tăng lên.)


Gv nêu yêu cầu phần 2 sgk/73
H:.Gợi ý tìm từ nêu thực tế kẻ
đi phá rừng cướp tài nguyên?
+ Trong TV những từ ngữ được
cáu tạo theo mơ hình nào?
+Tìm những từ ngữ mới xuất
hiện cấu tạo theo mơ hình đó?
( Lâm tặc, tin tặc ………)


Hướng dẫn hs giải thích nghĩa
các từ mới được cấu tạo trên.
Yêu cầu hs tìm thêm một số ví
dụ khác.


Cho hs thảo luận nhóm nội
dung theo yêu cầu trên.


Nhận xét bổ sung.


H. Từ ví dụ trên em có thể
nhận xét gì về cấu tạo từ ngữ
theo mơ hình này?



(Là hình thức phát triển từ
vựng.)


Gv hệ thống hoá kiến thức và
gọi 1 hs đọc nội dung ghi nhớ ý
1/sgk-73.


<b>Hoat động 2:</b>


Hướng dẫn hs tìm hiểu cách
mượn từ ngữ nước ngoài.
Cho hs đọc đoạn Kiều và
đoạn văn sgk /73(a,b/1).


H. Chỉ ra các từ Hán Việt trong
2 nội dung a,b.


Gv hướng dẫn hs thảo luận
nhóm ghi vào giấy và trả lời.
(Gợi ý từ Hán Việt đơn +ghép)
H. Tạo thêm từ bằng cách
nào ? Những từ mượn đó của
nước nào?


H:.Trong 2 loại tiếng Hán và
tiếng nước khác, loại nào
nhiều?


+Hãy tìm các từ mượn tiếng



+Cấu tạo thêm từ mới,làm cho
vốn từ tăng lên.


Nêu yêu cầu phần 2.


Trả lời u cầu câu hỏi gợi ý.
Theo mơ hình: x + ……


Đh:


-Lâm + tặc
-Tin + tặc
……


-x + đen  tóc đen ……


-x + chim  con chim ……


Giải thích.


Thảo luận nhóm tìm 1 số từ
theo gợi ý. 3’ phát biểu.
Lớp bổ sung.


Đh:


+Là hình thức phát triển từ
vựng.



(Đọc nội dung ghi nhớ ý1/sgk.)


Chú ý nội dung hoạt động 2.
Đọc theo yêu cầu hướng dẫn.
Chỉ ra những từ HV theo yêu
cầu.


Hoạt động nhóm –ghi ra giấy
Nhóm phát biểu.


-Đa số là tiếng Hán.


-Từ ngữ được cấu tạo theo
mơ hình


<i>X + ………</i>


2. Kết luận:


Tạo thêm từ ngữ mới làm
cho vốn từ tăng lên là hình
thức phát triển của từ vựng.


Ghi nhớ sgk ý 1/73


<b>II.MƯỢN TỪ NGỮ CỦA </b>
<b>TIẾNG NƯỚC NGOÀI:</b>
1.Ví dụ:


a. *Thanh minh, tiết, lễ, tảo


mộ, ĐạmThanh, hội, yến
anh, bộ hành, xuan, tài nữ,
giai nhân.




*Bạc mệnh, duyên, phận
thần, linh, chứng giám,
thiếp, đoan trang, tiết, trinh
bạch, ngọc.


b.Các từ đó là:
-AIDS


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>



9’


nước ngoài trong tiếng Việt
(Gv gợi ý hs tìm từ theo yêu
cầu.)


Củng cố: Từ việc tìm hiểu
trên, ta thấy sự phát triển từ
vựng nhờ mượn từ ngữ tiếng
nước ngoài, đa số là tiếng Hán.
Gọi hs đọc ghi nhớ ý 2 sgk/74
<b>Hoạt động 3:</b>


Vận dụng luyện tập sgk/74.


Bài 1. (sgk)


-Tìm 2 mơ hình có khả năng
tạo ra những từ ngữ mới như
kiểu x+ tặc ở trên (mục 1.2)
Bài 2 Tìm 5 từ ngữ mới được
dùng phổ biến gần đây và giải
thích nghĩa của những từ ngữ
đó.


Gv sửa chữa cách giải nghĩa
của từng nhóm- ghi điểm theo
kết quả.


Bài 3,4 hướng dẫn hs vận dụng
ở nhà.


Tìm các từ mượn tiếng nước
ngoài.


Nghe.


(Đọc nội dung ghi nhớ 2/sgk.)
Vận dụng bài tập 1,2 sgk/74.


Laøm theo nhóm.-báo cáo kết
quả.


Nhóm khác nhận xét-bổ sung.
Chia nhóm tìm từ (5 từ /nhóm)


Thao tác nhanh 3’ lên bảng.


Theo dõi hướng dẫn 2 bài tập
về nhà.


2.Kết luận:


-Mượn từ ngữ nước ngồi để
phát triển tiếng Việt.


Ghi nhớ sgk ý 2 / 74.
<b>II.LUYỆN TẬP:</b>
Bài 1:


X+ trường


(chiến trường, cơng trường)
X + hóa (cơ giới hóa…)
X+ điện tử (thư điện tử, giáo
dục điện tử …).


Baøi 2:


5 từ mới gần đây:
-Cầu truyền hình.
-Cơm bụi.


-Cơng nghệ cao.
-Cơng viên nước.
-Đường cao tốc.


Bài 3, 4:


Vận dụng hướng dẫn theo
sách gv gợi ý hs làm ở nhà.
<b>4.Củng cố: (3’)</b>


-Hướng dẫn hs nắm nội dung cơ bản bài ,chốt được phần ghi nhớ sgk.
(Đọc thầm nội dung 2 ý cơ bản mục ghi nhớ.)


<b>5.Hướng dẫn về nhà: (2’)</b>


- Sưu tầm 5 từ gốc Âu, 10 từ Hán Việt


-Nắm vững đặc điểm phát triển từ vựng TV (Đọc thêm sgk/74,75)


-Đọc và tìm hiểu nội dung Truyện Kiều của Nguyễn Du (Trả lời câu hỏi sgk.)
<b> Rút kinh nghiệm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>



<b>NS: 03-10-05 TUẦN 6 BÀI 5-6</b>
<b>ND: 04-10-05</b>


<b>Tiết 26</b>


<b> </b>

<b>TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU.</b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh :</b>


-Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của ND.
-Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện kiều.



-Thấy được là kiệt tác số một của văn học trung đại Việt Nam,kiệt tác của văn học dân tộc và văn học
nhân loại.


-Trọng tâm: Tóm tắt, giới thiệu giá trị nội dung, nghệ thuật truyện Kiều.
<b>II/CHUẨN BỊ:</b>


-GV:+ Tham khảo sgv,vận dụng sgk –soạn giáo án giải quyết nội dung yêu cầu bài học.
Những tư liệu về lời bình cho tác phẩm Truyện Kiều.


-HS: +Đọc và nắm nội dung tác phẩm truyện Kiều sgk/77.
<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>


1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs: 9A2………9A3………
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)


? Em có nhận xét gì về nghệ thuật tự sự và miêu tả trung thực và ý thức dân tộc của các tác giả Ngô
gia văn phái.


(Gv gợi ý về nghệ thuật 2 thể loại gv chốt ý cơ bản nội dung câu hỏi)


3.Giới thiệu bài mới: (1’)


Viết về Truyện Kiều của ND, một nhà thơ đã nói:” Tốâ Như ơi lệ chảy quanh thân Kiều”


Thật vậy, sống trong một giai đoạn lịch sử đầy biến động Nỗi đau thời thế kết hợp với trái tim nhạy
cảm tràn trề về lòng yêu thương, ND đã viết”Truyện Kiều” như một tiếng kêu thương về thân phận con
người nhưng đó lại là một kiệt tác có một khơng hai của một thiên tài văn học. Có thể nói”Truyện
Kiều” là một niềm tự hào của văn học Việt Nam, của dân tộc Việt Nam…………



<b>TL</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Kiến thức</b>


10’ <b>Hoạt động 1</b>


Hướng dẫn hs đọc hiểu về t/giả
Gọi hs đọc lại phần t/g-sgk/72.
H. Em hãy tóm tắt những nét
chính về cuộc đời, con người
ND có ảnh hưởng đến sáng tác
văn học của ông?


(Gv cho hs đọc phần “Tóm tắt
truyện” cho hs kể ngắn gọn.)
-Nhấn mạnh những ý cơ bản.
H. Về sự nghiệp văn học của
ND có những điểm gì đáng chú


Chú ý nội dung u cầu ở h/động 1.
-1 em đọc phần tác giả ND .


+Thảo luận nhóm và thực hiện theo
nợi dung y/c.


Đh:


+ ND sinh trưởng trong bối cảnh xã
hội pk khủng hoảng trầm trọng ,
phong trào nông dân k/n. Đỉnh cao
là phong trào Tây Sơn – chế độ
triều Nguyễn được thiết lập



+ Gia đình ND là gia đình đại q
tộc, cha là tể tướng, anh la thượng


<b>I TÁC GIẢ :</b>
<b> Nguyễn Du</b>
<b> (1765-1820)</b>
1/ Cuộc đời:


-gia đình xuất thân
dòng dõi q tộc.


-Bản thân : Học giỏi
nhưng gặp nhiều lận
đận, ông bôn ba nhiều
nơi, tiếp xúc với nhiều
vùng văn hóa khác 


ảnh hưởng đến sáng tác
của nhà thơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>



17’
yù?


(Gv giới thiệu thêm1 số tác
phẩm lớn của ND.)


<b>Hoạt động 2:</b>



Giới thiệu Truyện Kiều.


-Thuyết trình cho hs hiểu về
nguồn gốc tác phẩm kđ sự


saùng tạo của ND.


-Gợi ý cho hs tóm tắt ngắn
gọn.


_Có thể đan xen những câu
Kiều phù hợp nội dung cốt
truyện.


H. Dựa vào cốt truyện theo em
Truyện Kiều có những giá trị
về nội dung và nghệ thuật ở
mặt nào?




-Tóm tắt tác phẩm em hình
dung xã hội được p/á trong
truyện K là xã hội như thế
nào?


-Những nhân vật như MGS,
HTH, Bạc Bà, Bạc Hạnh, SK
là những kẻ như thế nào?


-Cảm nhận của em về cuộc
sống thân phận của Truyện
Kiều cũng như người phụ nữ
trong xã hội ta?


H. ND rất cảm thương với cuộc


thư, có truyền thống văn học, nhà
thơ sớm mồ cơi.


+ Sống nhiều năm lưu lạc , có vốn
sống phong phú , hiểu biết rộng.
+ Nhà thơ có trái tim giàu lòng yêu
thương.


+ Là một thiên tài văn học cả chữ
Hán và chữ Nôm. Kiệt tác số 1 là
Truyện Kiều.


-Hs chú ý nghe phần giới thiệu .


Dựa vào cốt truyện “ Kim Vân
Kiều Truyện” của Thanh Tâm Tài
Nhân nhưng đã sáng tạo bằng thể
thơ dân tộc…xây dựng nhân vật,
miêu tả cảnh, miêu tả nội tâm.
-Được viết trước khi đi sứ sang TQ
khoảng 1805-1809.


-Tóm tắt tác phẩm Truyện Kiều.


Nội dung :( Thảo luận tóm tắt)
+ Truyện p/á bộ mặt tàn bạo của
tầng lớp thống trị và số phận con
người bị áp bức đau khổ, nhất là
phụ nữ.


+ Thể hiện niềm cảm thông sâu
sắc trước những khổ đau của kiếp
người bị vùi dập. Trân trọng đề cao
phẩm chất tốt đẹp của con
người,hướng tới khát vọng chân
chính.


-Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh


 Bọn bn thịt bán người.


-Hồ Tơn Hiến, Hoạn Thư  quan


lại bỉ oåi…


+ Cảm thương sâu sắc trước những
nỗi đau khổ của con người.


+ Lên án tố cáo những thế lực tàn


loøng yêu thương.


2.Văn học:



-Sáng tác 243 bài.
-Chữ Hán: Thanh
Hiên thi tập.


-chữ Nơm:


TruyệnKiều, Văn chiêu
hồn.


 thiên tài văn học.


<b>II.TRUYỆN KIỀU:</b>
1.Nguồn gốc tác phẩm:
Từ một tác phẩm văn
học Trung Quốc 


Nguyễn Du thay đổi
hình thức tác phẩm và
sáng tạo thêm cốt
truyện  phù hợp với


hiện thực Việt Nam.


2.Tóm tắt tác phẩm:
3 phần:


+Gặp gỡ và đính ước.
+Gia biến và lưu lạc.
+Đoàn tụ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>



6’


đời người phụ nữ. Em hãy
chứng minh?


(Gv dùng những câu thơ biểu
cảm trực tiếp.)


H.Việc khắc họa hình tượngï
những nhân vật MGS, HTH
trong cách miêu tả nhà thơ
biểu hiện thái độ như thế nào?
(Gv nêu ra một số vd miêu tả
về MGS)


H. Nguyễn Du xây dựng trong
tác phẩm1 nhân vật anh hùng
theo em là ai? Mục đích của t/g
-Cách Truyện Kiều báo ân báo
ốn thể hiện tư tưởng gì của
tác phẩm?


(Gv thuyết trình 2 thành tựu
lớn về nghệ thuật của t/p.)
-Minh hoạ cách sử dụng ngôn
ngữ trong tả cảnh như thế nào?
Tả cảnh ngụ tình trong những
đoạn trích



-Đặc trưng thể loại truyện thơ.


-Gv hướng dẫn hs đọc nội dung
ghi nhớ sgk/80.


<b>Hoạt động 3:</b>


Gv hướng dẫn hs luyện tập:
Gọi 1 em tóm tắt ngắn gọn


Gv củng cố nhận xét.


Vận dụng 1 số câu thơ minh
hoạ.


baïo


(Hs tự bộc lộ.)


Khát vọng chân chính  hình tượng


Từ Hải.


-Hướng tới những giải pháp xã hội ,
đem lại hạnh phúc cho con người.
Nghệ thuật :


-Ngơn ngữ: tinh tế, chính xác, biểu


cảm.


+Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng:
trực tiếp, gián tiếp, nữa trực tiếp.
+ Nghệ thuật miêu tả phong phú.
-Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp
nhưng dễ hiểu.


Đọc nội dung phần ghi nhớ sgk/80


Hoạt động nhóm5’ tóm tắt ngắn.


Lớp bổ sung hồn chỉnh.


-Hs chú ý nghe giảng yù


a.Giá trị nội dung:
+Giá trị hiện thực.
+Giá trị nhân đạo.


b.Giá trị nghệ thuật:
+Ngôn ngữ.


+Nghệ thuật tự sự.




Ghi nhớ sgk / 80.


<b>III .LUYỆN TẬP:</b>



1 số câu thơ tiêu biểu:
“Phận hồng nhan có
mong manh


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>



Giảng thêm về :


-ngơn ngữ văn học kết hợp
ngôn ngữ dân tộc làm nên giá
trị nghệ thuật tuyệt tác.


+ Tả cảnh ngụ tình.
+ tả nội tâm.


+ xây dựng tính cách nhân vật
tài hoa.


Lời rằng bạc mệnh
cũng là lời chung”


4.Củng cố: (3’)


- Nắm nội dung phần ghi nhớ bài( các đặc điểm về nội dung- nghệ thuật của tác phẩm).
- Vì sao nói Nguyễn Du có cơng lớn trong Truyện Kiều?


<b>5.Hướng dẫn về nhà: (2’) </b>


-Học bài và chốt được trọng tâm bài học.



-Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn trích” Chị em Thuý Kiều” ( Trả lời nội dung câu hỏi sgk).
Rút kinh nghiệm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>



<b>NS: 03-10-05</b>
<b>ND: 04-10-05</b>
<b>Tiết: 27</b>


<b>CHỊ EM THÚY KIỀU</b>



(Trích

<i><b>Truyện Kiều</b></i>

– Nguyễn Du )



I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs :


-Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du, khắc họa những nét riêng về nhan
sắc, về tài năng, tính cách, số phận Thúy Vân, Thúy kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển.


-Thấy được cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều.
-Biết vận dụng nghệ thuật miêu tả nhân vật.


<b>II/CHUẨN BỊ:</b>


-GV:+ Tham khảo sgv, vận dụng sgk –soạn g/án


Tập Truyện Kiều Nguyễn Du, bảng phụ củng cố.
-HS: + Đọc và nắm nội dung trả lời câu hỏi sgk/80.
<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>



1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs: 9A2 ………, 9A3 ………
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)


? Em hãy nêu những nét chính về thời đại – gia đình – cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ
Nguyễn Du có ảnh hưởng đến sáng tác của ơng.


?Tóm tắt Truyện kiều ngắn gọn theo 3 phần – Em hiểu gì về giá trị nhân đạo của truyện?
3.Giới thiệu bài mới: (1’)


Đọc “Truyện Kiều” của Nguyễn Du không ai quên được chân dung của chị em Thúy Kiều, Thúy
Vân, những bức chân dung chẳng những cho thấy cách hình dung người đẹp của nghệ thuật thời xưa mà
còn khêu gợi liên tưởng tới số phận, tính cách của mỗi người. Bút pháp đặt tả và tình cảm của nhà thơ
cũng là những yếu tố làm nên bức chân dung tuyệt tác, sinh động...


<b>TL</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Kiến thức</b>


5’ <b>Hoạt động 1: </b>
Đọc hiểu.


-Gv cho hs đọc đoạn thơ,
hướng dẫn đọc giọng tươi sáng,
ngắt nhịp đều.


-H: Em hãy nêu vị trí đoạn thơ
và kết cấu đoạn thơ? Em nhận
xét số câu thơ Nguyễn Du tả
mỗi nhân vật có gì khác?


-1 hs đọc đoạn thơ.



-Hs trả lời theo hướng :


+Đây là phần đầu có khơng khí tươi
sáng nhất. Giới thiệu cảnh và tập
trung giới thiệu nhân vật.


+Taû hai chị em Kiều.


-Bốn câu đầu: giới thiệu khái qt
hai chị em Kiều.


-Bốn câu tiếp : Gợi tả vẻ đẹp Thúy
Vân.


<b>I.VỊ TRÍ ĐOẠN THƠ:</b>
-Phần đầu tác phẩm.
Chú thích(2,3,4,5,6,12)


<b>II.TÌM HIỂU ĐOẠN</b>
<b>THƠ:</b>


Kết cấu 4 phần:
1.Bốn câu đầu:


Giới thiệu hai chị em
Kiều.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>



10’ <b><sub>Hoạt động 2: </sub></b>


Phân tích.


-Gv đọc lại 4 câu.


-H: Câu thơ nào gợi tả vẻ đẹp
chung? (Mai cốt cách) là gì?
(tuyết tinh thần ) là gì?


-H: Nhà thơ đã sử dụng biện
pháp ra sao? Vẻ đẹp của hai
chị em như thế nào?


-Gv hệ thống lại kiến thức và
chuyển sang 4 câu tiếp.


-Gọi 1 hs đọc .


-H: Noäi dung chủ yếu của 4
câu này tả ai?


-H: Ngay câu đầu nhà thơ khái
qt vẻ đẹp của Thúy Vân ra
sao? “trang trọng” có nghĩa là
gì?


-H: Sắc đẹp của Thúy Vân đã
được so sánh với hình tượng
thiên nhiên nào? Tại sao lại so
sánh như vậy, đó là bút pháp
gì?



-H: Những từ ngữ “đầy đặn”,
“nở nang”, “đoan trang” gợi
người ta liên tưởng đến một
tính cách và số phận ra sao?
-Gv hệ thống lại kiến thức (tả
Thúy Vân, Nguyễn Du rất chi
tiết, cụ thể khuôn mặt đầy đặn
sáng như trăng, lông mày sắc
đậm như con ngài, miệng tươi
như hoa, giọng nói trong trẻo,
da trắng … Đẹp đến mức thiên
nhiên phải quy phụng … thì số


-Mười hai câu: Tả sắc đẹp và tài
năng của Thúy Kiều.


-Bốn câu cuối: Ca ngợi đức hạnh
của hai chị em.


-1 hs đọc lại 4 câu thơ.
-Trả lời:


+Mai cốt cách: Dáng vẻ thanh tú
như cành mai.


+Tuyết tinh thần: Tinh thần trong
sạch, thanh cao.


-Bút pháp ước lệ , lý tưởng hóa.


-Vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao,
trong trắng.


-Vẻ đẹp cả hai và của riêng từng
người đều lý tưởng.


-1 hs đọc.


-Trả lời theo hướng:


+Vẻ đẹp cao sang quý pháilàm
người đối diện phải trân trọng.
+Sắc đẹp được so sánh với trăng,
hoa, mây, tuyết, ngọc – những hình
tượng cao đẹp.


+Đó là bút pháp ước lệ nghệ thuật
so sánh, ẩn dụ.


+Nhằm làm nổi bật Quý phái phúc
hậu.


+Tính cách và số phận bình lặng
suông sẻ.


…Mỗi người một vẻ,
mười phân vẹn mười.


 vẻ đẹp lý tưởng.



2.Bốn câu tiếp:


+ Gợi tả vẻ đẹp Thúy
Vân.


… xem trang trọng…
Khuôn trăng đầy đặn,
nét ngài nở nang.
Hoa cười, ngọc thốt …
Mây thua… tuyết
nhường …


 vẻ đẹp phúc hậu, số


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>


10’


4’


phận sẽ êm đềm.)
<b>Hoạt động 3:</b>


Phân tích vẻ đẹp Thúy Kiều.
-Gv cho hs đọc 12 câu tả Thúy
Kiều.


-H: Ở hai câu đầu nói về Kiều,
Nguyễn Du đã khái quát đặc
điểm gì?



-H: Để đặc tả sắc đẹp của
Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng
hình tượng nghệ thuật gì? Có gì
khác so với tả Thúy Vân?
-Gv giảng thêm: Tả Kiều,
Nguyễn Du khơng cần tả nhiều
bởi cái đẹp tốt ra từ cái nhìn
đủ làm chao đảo lịng người,
đẹp đến mức thiên nhiên phải
“ghen”, phải “hờn”, phải đó
kị.


-H: Tài năng và tính cách của
Thúy Kiều được Nguyễn Du
miêu tả qua bút pháp và từ ngữ
ra sao?


-H: Qua đó em hiểu gì về quan
niệm của Nguyễn Du và tấm
lịng của ơng đối với Kiều, với
người phụ nữ?


-u cầu hs thảo luận câu 5, 6.
<b>Hoạt động 4: </b>


Cảm hứng nhân văn.


-Gv giảng sâu: cảm hứng nhân
đạo  đề cao giá trị con người,



đề cao tài năng, khát vọng …
trong một xã hội phong kiến
khắc nghiệt và vùi dập.


-Gv hệ thống lại kiến thức:
-H: em có nhận xét gì về nghệ
thuật, bút pháp miêu tả của
Nguyễn Du qua 2 bức chân


-1 hs đọc .


-Trả lời theo hướng:


+Nguyễn Du như muốn lấy chân
dung Thúy Vân làm nền để nổi bật
chân dung Thúy Kiều sắc sảo hơn,
mặn mà hơn và có tài năng tâm
hồn.


+Nguyễn Du sử dung hình tượng
nghệ thuật mang ước lệ. Đặt tả đôi
mắt Thúy Kiều nhung “làn” “nét”
chưa cụ thể mà gợi nhiều hơn tả tạo
một số ấn tượng chung về sắc đẹp
tuyệt thế. Đôi mắt trong sáng long
lanh, đôi lông mày tươi trẻ như núi
mùa xn. Đơi mắt cịn biểu tượng
cao tâm hồn và trí tuệ.


+Tả Thúy Vân: chủ yếu gợi tả nhan


sắc nhưng khơng có tài, có tâm như
Kiều.


+Dành phần lớn câu thơ tả tài năng
bằng bút pháp lý tưởng theo quan
niệm phong kiến. Một hệ thống từ
ngữ tuyệt đối ca ngợi “vốn sẵn”
“đủ mùi” “làu” “ăn đứt”.


+Tài đánh đàn, chơi cờ, làm thơ, vẽ
tranh … soạn nhạc.


+Tôn vinh tài năng của người phụ
nữ là nét tiến bộ và cái nhìn đầy
nhân đạo của nhà thơ trong xã hội
phong kiến khắc nghiệt.


-Thảo luận:


Chân dung Thúy Vân làm nền để
miêu tả nổi đặc sắc tài tình của
Thúy Kiều.


-Vẻ đẹp của Thúy Vân: Ngoại hình
tưởng như vơ cảm. Cái Nguyễn Du
đã chăm chút cho nhân vật Kiều
đẹp cả nhan sắc, tài năng và tâm
hồn.


3.12 caâu:



Gợi tả sắc đẹp và tài
năng của Kiều:


Làn thu thủy nét xuân
sơn.


Hoa ghen … liễu hờn.


 Vẻ đẹp tuyệt thế giai


nhân.


Thơng minh vốn sẵn …
Pha nghề thi hoạđủ …
ca ngâm.


Cung thương làu … ngũ
âm.


Nghề riêng ăn đứt…


một thiên bạc mệnh 


Tơn vinh tài năng và
tâm hồn Kiều, dự báo
số phận sóng gió.


4.Bốn câu cuối:



Ca ngợi đức hạnh của
hai chị em.


Êm đềm, tường rủ, màn
che.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>



4’


dung: Thúy Kiều và Thúy
Vân?


-H: Em cảm nhận gì về sắc
đẹp, tài năng, tâm hồn Thúy
Kiều?


-Gọi 1 hs đọc phần ghi nhớ.
<b>Hoạt động 5: </b>


Hướng dẫn luyện tập .
Gọi hs đọc bài tập 1 sgk/84.
Gv hướng dẫn hs trả lời câu 2


-Trả lời tổng kết nghệ thuật nội
dung.


-1 hs đọc phần ghi nhớ.



-Thảo luận nhóm 2’.
-Phát biểu nội dung câu
Lớp nhận xét bổ sung.


<b>III.LUYỆN TẬP:</b>
-Cảm hứng nhân văn.
+Tả Thuý Vân: trang
trọng khác vời, đoan
trang.


+Thuý Kiều: sắc sảo
mặn mà, nghiêng nước,
nghiêng thành.


 Trân trọng, đề cao


vẻ đẹp con người.
<b>4.Củng cố: (3’)</b>


-Nắm vững nợi dung cơ bản phần ghi nhớ bài.


- Cảm nhận của em về 2 chị em t/g đã miêu tả trong đoạn thơ.
<b>5.Hướng dẫn về nhà: (2’)</b>


- Học bài và nắm chắc nghệ thuật ước lệ cổ điển.
- Đọc thêm,học thuộc đoạn thơ.


- Đọc và hiểu nội dung đoạn trích “Cảnh ngày xuân” (Trả lời câu hỏi sgk/86)
Rút kinh nghiệm:



...
...
...
...
...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>



<b>ND: 06-10-05</b>
<b>Tiết: 28</b>


<b>CẢNH NGÀY XUÂN.</b>



<b>(Trích truyện Kiều – NGUYỄN DU)</b>



<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hoïc sinh:</b>


-Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc họa những nét riêng về nhan
sắc, tài hoa, tính cách, số phận Thúy Vân, Thúy Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển.


-Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: trân trọng cấu tạo ngợi vẻ đẹp của con người.
-Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật.


<b>II/CHUẨN BỊ:</b>


-GV: +Tham khảo sgv, vận dụng sgk – soạn giáo án.


Tập thơ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du – Tranh minh họa “Cảnh trẩy hội ngày xuân.”
-HS: +Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi sgk.- Thảo luận và phát biểu xây dựng bài ở lớp.


<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>


1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs 9A2 ……… , 9A3 ………
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)


? Đọc thuộc lòng 12 câu thơ tả sắc và tài của Thúy Kiều.


? Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bậc hơn? Vì
sao? ( Gv treo tranh minh hoạ 2 chị em Thuý Vân, Thuý Kiều.)  hs phát biểu.


3.Giới thiệu bài mới: (1’)


Mùa xuân từ bao đời nay luôn là thi hứng bất tận. Thế nhưng cảm nhận vẻ đẹp của nàng xuân thì mỗi
người một vẻ. Nếu mùa xuân hiện ra trong thơ Nguyễn Trãi với những gam màu tươi tắn huyền ảo của :
“ Cỏ xanh như ngói bến xuân tươi


Lại có mưa xn nước vỗ trời”


Thì Nguyễn Du – mùa xuân không chỉ đẹp ở cảnh vật mà cịn gợi lên tâm trạng nhân vật nữa…Chúng ta
tìm hiểu nét đẹp này ở văn bản “ Cảnh ngày xuân” trong tiết học hôm nay…


<b>TL</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Kiến thức</b>


8’ <b>Hoạt động 1:</b>


Hướng dẫn tìm hiểu chung về
văn bản.


-Gv nêu cách đọc văn bản: nhẹ
nhàng, say sưa, chú ý vào cách


ngắt nhịp cho phù hợp.


-Đọc mẫu 4 dịng đầu.


-Gọi hs đọc tiếp và tìm hiểu
các chú thích 2, 3, 4.


H:So với đoạn trích Chị em
Thúy Kiều đoạn này nằm ở vị
trí nào?


Theo dõi hướng dẫn của giáo viên.
Yêu cầu đọc đoạn tiếp theo, theo
nội dung gv định hướng.


1 hs đọc các chú thích sgk.
Chú ý các chú thích (2,3,4).


Hs suy nghĩ và đọc thầm lại nội
dung Trả lời-chỉ ra vị trí sau đoạn


trích” Chị em Thúy Kiều”


<b>I.TÌM HIỂU CHUNG:</b>
1.Đọc, hiểu chú thích:


2.Xuất xứ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>




17’


H:Theo em nội dung chính của
đoạn trích là gì?


-Gợi dẫn hs nắm ý cơ bản, nêu
ra đại ý đoạn trích.


(Gv chốt ý cơ bản trọng tâm.)
H:Đoạn trích có thể chia làm
mấy phần?


Gv định hướng hs trao đổi, nêu
ra bố cục 3 phần văn bản.


<b>Hoạt động 2:</b>


Hướng dẫn phân tích.
Gọi hs đọc 4 câu đầu.


H: Cảnh ngày xuân được
Nguyễn Du gợi tả bằng những
hình ảnh nào?


H: Những hình ảnh đó gợi ấn
tượng gì về mùa xuân?


H: Những câu thơ nào gợi bức
họa sâu sắc ấn tượng nhất?
Cảm nhận?



-Gv nhận xét chung ý kiến hs
phát biểu  rút ra cơ bản nội


dung.


-Đọc lại văn bản – đưa ra ý cơ bản
thảo luận.


-Nêu đại ý của đoạn trích.


Lớp có ý kiến bổ sung hoàn chỉnh.


-Dựa trên ý cơ bản, hs đọc lại văn
bản Trao đổi chung và phát biểu


về bố cục .


Lớp nhận xét , bổ sung.


+ 4 câu đầu: Khung cảnh mùa xuân
+ 8 câu tiếp: Khung cảnh lễ hội
trong tiết thanh minh.


+ 6 câu cuối: Cảnh chị em Kiều du
xuân trở về.


-Đọc có định hướng 4 câu đầu.



Trao đổi tìm ra những hình ảnh
thiên nhiên là tín hiệu ngày xn.


-Nêu ấn tượng dựa vào hình ảnh.


-Chỉ ra và nêu cảm nhận.


3.Đại ý:


Đoạn trích tả chị em
Thúy Kiều đi chơi xuân
trong tiết thanh minh.


4.Bố cục:
3 phần:
-4 câu đầu.
-8 câu tiếp theo.
-6 câu cuối.


<b>II.PHÂN TÍCH:</b>


1.Bức tranh thiên nhiên
mùa xn:


Hình ảnh:


Chim én đưa thoi.
Thiều quang: ánh sáng.
Cỏ non xanh tận chân
trời.



 Gợi tả khơng gian


khống đạt trong trẻo,
tinh khôi, giàu sức
sống.


-Bức họa mùa xuân:
Màu sắc cỏ non trải
rộng làm nền, hoa lê
trắng điểm xuyết gợi sự
hài hòa


 Vẻ thanh khiết, mới


mẻ, sống động có hồn.
2.Cảnh lễ hội trong tiết
thanh minh:


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>



3’


H: Những hoạt động lễ hội nào
được nhắc tới trong đoạn thơ?


H: Hệ thống từ ghép sử dụng
phong phú, hãy phân chia theo
từ loại và nêu ý nghĩa của từng
loại?



-Gv gọi học sinh đọc 6 câu
cuối.


H: Cảnh vật không khí mùa
xuân trong 6 câu cuối có gì
khác 4 câu đầu?


H: Các từ láy có ý nghĩa biểu
đạt như thế nào?


-Nêu cảm nhận của em về
khung cảnh thiên nhiên và tâm
trạng con người trong 6 câu thơ
cuối?


<b>Hoạt động 3:</b>


Hướng dẫn tổng kết.


H: nghệ thuật nổi bật của đoạn
trích?


Gợi dẫn hs khái quát những nét
tiêu biểu về bút pháp tả cảnh,
về cách sử dụng từ…


H: Cảm nhận sâu sắc của em
về cảnh trong đoạn trích?



Thảo luận 3’theo nhóm nêu ý.


+Lễ tảo mộ.
+Hội đạp thanh.


(Nêu các từ ghép  ý nghĩa của


các từ ).


Đọc 6 câu thơ cuối văn bản theo
dõi nội dung câu hỏi định hướng.
-Thảo luận  phát biểu.


-Tự bộc lộ  cảm nhận.


-Thảo luận nhóm2’- cử đại diện
phát biểu.


+ Về nghệ thuật.
-Bút pháp tả cảnh.
- Cách sử dụng từ.


-Phát biểu cảm nhận cảnh trong
đoạn trích.


hương…


Hội đạp thanh: chơi
xuân ở chốn đồng quê.
Các từ ghép:



Gần xa, nơ nức  tính


từ: gợi tâm trạng náo
nức của người đi hội/
Yến anh, tài tử, giai
nhân  danh từ: gợi sự


đông vui, náo nhiệt.
Sắm sửa, dập dìu 


động từ: gợi sự náo
nhiệt.


 Khoâng khí tấp nập


nhộn nhịp, vui vẻ, ríu
rít…


3.Cảnh chị em Thúy
Kiều du xuân trở về:
Bóng ngả về Tây 


thời gian không gian
thay đổi.


Tà tà, thanh thanh, nao
nao, thơ thẩn.


 từ láy diễn tả khung



cảnh thiên nhiên và
tâm trạng con người:
bâng khuâng xao xuyến
về một ngày vui xuân
nhộn nhịp đã hết, linh
cảm điều gì sắp xảy ra.
<b>III.TỔNG KẾT:</b>
1.Nghệ thuật:


Tả cảnh thiên nhiên
đặc sắc bằng bút pháp
tả và gợi.


Sử dụng từ ghép từ láy
giàu chất tạo hình.
2.Nội dung:


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>



5’


Gọi 1 hs đọc nội dung ghi nhớ
sgk.


Gv hướng dẫn đọc vài lần (đọc
thầm1’)


<b>Hoạt động 4:</b>



Hướng dẫn luyện tập.


Gv hướng dẫn hs làm việc theo
nhóm 3’ dịnh hướng hs thảo


luận và cử đại diện phát biểu ý
kiến.


Gv nhận xét  củng cố nội


dung , rút ra noäi dung phần
luyện tập.


-1 em đọc nội dung phần ghi nhớ
sgk.


- Đọc thầm 1’ cả lớp đọc thuộc


loøng.


-Hoạt động theo nhóm5’ cử đại


diện phát biểu.


Lớp nhận xét- bổ sung.


Chú ý lắng nghe nhận xét của giáo
viên  ghi vở nội dung .


lễ hội mùa xuân tươi


đẹp, trong sáng.


Ghi nhớ sgk.
<b>IV.LUYỆN TẬP:</b>
So sánh cảnh thiên
nhiên trong 2 câu thơ
cổ và 2 câu thơ Kiều.
Sự tiếp thu: thi liệu cổ
điển (cỏ, chân trời,
cành lê …).


Sự sáng tạo: Xanh tận
chân trời không gian
bao la, rộng.


Cành lê trắng điểm …
bút pháp đặc tả, điểm
nhãn, gợi sự thanh cao,
tinh khiết.


<b>4.Củng cố: (3’)</b>


-Nắm vững nợi dung cơ bản phần ghi nhớ bài.


- Cảm nhận của em về cảnh ngày xuân t/g đã miêu tả trong đoạn thơ.
<b>5.Hướng dẫn về nhà: (2’)</b>


- Học bài và nắm chắc nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ.
- Đọc thêm,học thuộc đoạn thơ.



- Đọc và hiểu bài “Thuật ngữ” (dựa vào sgk trả lời câu hỏi)
<b>Rút kinh nghiệm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>



<b>NS: 05-10-05</b>
<b>ND: 07-10-05</b>
<b>Tieát: 29</b>


<b> THUẬT NGỮ.</b>


<b> I/MỤC TIÊU BAØI HỌC : Giúp hs :</b>


-Hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.
-Biết sử dụng chính xác thuật ngữ trong từng trường hợp.


-Nhận diện thuật ngữ trong văn cảnh.
<b>II/CHUẨN BỊ:</b>


-GV: Tham khảo sgv, sgk – soạn giáo án theo câu hỏi tìm hiểu bài.
Bảng phụ luyện tập + củng cố nội dung.


-HS: Đọc và tìm hiểu nội dung bài – trả lời câu hỏi sgk.
<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>


1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs 9A2 ……… , 9A3 ……….
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)


? Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ minh họa 2 cách vừa nêu.
3.Giới thiệu bài mới: (1’)



Bất cứ ngành khoa học nào cũng cần phải có một tập hợp từ ngữ được xác định một cách nghiêm
ngặt, dùng để biểu thị những khái niệm trong ngành đó. Lớp từ vựng đó gọi là thuật ngữ. Nội dung bài
học hôm nay sẽ cung cấp cho các em những kiến thức khái quát về khái niệm thuật ngữ và đặc điểm cơ
bản của nó.


<b>TL</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Kiến thức</b>


10’ <b>Hoạt động 1:</b>


-Gv hướng dẫn hs phân biệt hai
cách giải thích nghĩa của từ
“nước” và “muối”.


-H: So sánh hai cách giải thích
về nghĩa của từ “nước” và
“muối” trong sgk / 51, hãy cho
biết cách giải thích nào mà
người khơng có kiến thức
chun mơn về hóa học khơng
thể hiểu? Vì sao?


 Cách giải thích thứ nhất là


cách giải thích nghĩa của từ
ngữ thơng thường, cịn cách
giải thích thứ hai là cách giải
thích nghĩa của thuật ngữ.
-Cho hs đọc những định nghĩa
(2 / 51 sgk ).



-H: Em đã học những định


+Theo dõi nội dung hướng dẫn:


-Cách giải thích thứ hai, vì cách 1
chỉ nêu đặc tính bên ngồi của sự
vật. Cách giải thích thứ hai thể hiện
đặc tính bên trong của sự vật.
Những đặc tính này khơng thể nhận
biết qua kinh nghiệm, cảm tính mà
phải qua nghiên cứu nên khơng có
kiến thức chun mơn về hóa học
thì khơng thể hiểu được.


-Hs đọc định nghĩa.


-Địa lí (Thạch nhũ), hóa học (bazơ),


<b> I .THUẬT NGỮ: </b>
1.Ví dụ:


Ví dụ1:


a.Cách giải nghĩa dựa
theo đặc tính bên ngồi
của sinh vật  cảm


tính.


b.Giải thích dựa vào


đặc tính bên trong của
sinh vật  nghiên cứu


khoa hoïc  môn hóa.


Ví dụ 2:


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>



10’


3’


nghĩa này ở những môn nào?


-H: Những từ ngữ được định
nghĩa (in đậm), chủ yếu được
dùng trong loại văn bản nào?
-H: Vậy thuật ngữ là gì?
-Gọi 1 hs đọc ghi nhớ sgk / 52.


<b>Hoạt động 2:</b>


Tìm nghĩa khác trong các thuật
ngữ ở mục 2.


-H: Thử tìm xem những thuật
ngữ trong mục 2 cịn có nghĩa
nào khác khơng?



 Giúp hs liên hệ với những từ


ngữ không phải thuật ngữ
thường có nhiều nghĩa.


-Ví dụ: từ “đi” có nghĩa là dời
chỗ, nhưng từ “đi” cịn có
nghĩa là qua đời.


“Bác đã đi rồi sao Bác ơi”.
-H: Cho biết từ “muối” nào có
sắc thái biểu cảm trong 2 ví dụ
mục II / 2 ab?


-Hướng dẫn hs phân biệt sắc
thái từ “muối” trong một định
nghĩa hóa học và từ “muối’
trong một câu ca dao.


-H: Vậy ta có thể rút ra kết
luận gì về nghĩa của thuật ngữ?
Vì sao?


-Gọi 1 hs đọc phần ghi nhớ / 53
sgk .


ngữ văn (ẩn dụ), toán học (phân
số).


-Được dùng trong loại văn bản về


khoa học, kỹ thuật công nghệ.


-Đọc ghi nhớ / 52 sgk .


+ Theo dõi hướng dẫn ở hoạt động.
-Khơng có nghĩa nào khác.


-Từ “muối” thứ nhất là một thuật
ngữ nên khơng có tính biểu cảm,
khơng gợi lên những ý nghĩa bóng
bẩy, muối là muối chứ khơng phải
một cái gì khác.


-Cịn từ “muối” thứ hai là một từ
thông thường, “gừng cay muối
mặn” chỉ những vất vả gian truân
mà con người phải nếm traitrong
đời.


-Thảo luận nhóm  rút ra kết luận:


Thuật ngữ chỉ có một nghĩa, vì
cần biểu thị chính xác khái niệm.


-1 hs đọc ghi nhớ / 53 sgk.


Ba zô  Hóa học.


Ẩn dụ  Tiếng Việt.



Phân số thập phân 


Tốn.
2.Kết luận:


thuật ngữ là từ ngữ biểu
thị khái niệm khoa học,
kỹ thuật, công nghệ.
Ghi nhớ sgk ý1/52.
<b>II .ĐẶC ĐIỂM: </b>
1.ví dụ:


a.Muối  1 thuật ngữ


không có sắc thái biểu
cảm, chính xác đặc
điểm của muối.
b.Ca dao có sắc thái
biểu cảm.


 Những đắng cay vất


vả.


2.Kết luận:


-Mỗi thuật ngữ biểu thị
1 khái niệm và ngược
lại.



-Thuật ngữ khơng có
tính biểu cảm.




</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>



10’ <b>Hoạt động 3:</b>Hướng dẫn hs luyện tập.
Bài 1:


-Gv chia nhóm cho 2 nhóm tìm
thuật ngữ?Bài 2:


-u cầu giải nghĩa từ
“phương trình”.


-H: Hãy xác định có phải thuật
ngữ khơng?


Bài 3:


-Hướng dẫn hs dựa vào gợi ý
của sgk để phát biểu thuật ngữ
“cá”.


Baøi 4:


-Gọi 1 hs lên bảng viết thuật
ngữ và khái niệm của thuật
ngữ.



-Hs làm và trình bày.


-Giải nghĩa từ “phương trình”.


-Xác định.
-Hs phát biểu.


-1 hs lên bảng viết.


<b>III.LUYỆN TẬP:</b>
Bài 1:


-Lực -Di chỉ
-Xâm thực -Thụ phấn
-Hiện tượng -Lưu lượng
hóa học


-Trường từ -Trọng lực
vựng -Khí áp
Bài 2:


Phương trình  ẩn duï.


Nghĩa: chỉ mối liên hệ
giữa dân số và các vấn
đề xã hội.


Bài 3:



Cá: lồi động vật có
xương sống, ở dưới
nước, bơi bằng vây,
nhưng không thở bằng
mang.


Bài 4:


a.Hỗn hợp  thuật ngữ.


b. Nghĩa thường.


Ví dụ: Chè thập cẩm là
một món ăn hỗn hợp
nhiều thứ.


<b>4.Củng cố: (3’)</b>


- Nắm vững nội dung 2 mục ghi nhớ ý1, 2 sgk/52-53.


- Vận dụng 1 số từ thuật ngữ dùng trong các ngành khoa học thuộc lĩnh vực chế biến.
<b>5.Hướng dẫn về nhà: (2’)</b>


- Học bài và sưu tầm thêm1 số thuật ngữ trong các ngành embiết.


- Tiết sau trả bài viết số1 ở lớp. Đọc và chuẩn bị tiết 31-Bài: Kiều ở lầu Ngưng bích……


Rút kinh nghiệm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>




<b>NS: 05-10-05</b>
<b>ND: 10-10-05</b>
<b>Tieát: 30</b>


<b> TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 – VĂN THUYẾT MINH.</b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh :</b>


-Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về các mặt ý tứ, bố cục, câu từ ngữ, chính tả.
-Rèn luyện kĩ năng diễn đạt sử chữa lỗi sai.


Trọng tâm: chữa lỗi.
<b>II/CHUẨN BỊ:</b>


-GV: Soạn giáo án, phân loại bài làm hs và những nhận xét cơ bản.


-HS: Đọc lại đề bài, chú ý những nhận xét chung của giáo viên trong bài viết.
<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>


1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs : 9A2 ………, 9A3 ………


2.Kiểm tra bài cũ: (5’) Gọi 1 em nhắc lại nội dung thể loại văn thuyết minh?


? Nêu các phương pháp thuyết minh? Vai trò của miêu tả, lập luận trong thuyêt minh?
Yêu cầu + Nêu 5 pp thuyết minh. (3đ)


+ Vai trò của miêu tả (2.5đ)
+ Vai trò lập luận (2.5đ)
+ Diễn đạt (2đ)



( Diễn giảng chung tiết trả bài-Gv hướng dẫn hs qua các hoạt động.)
3.Tổ chức trả bài:


<b>Hoạt động1 (15’)</b>


-Gv đọc lại đề bài gợi ý hs nêu yêu cầu của đề.


Đề: Thuyết minh về cây lúa Việt Nam.


-Hs nhắc lại quá trình tạo lập văn bản nói chung và yêu cầu của đề: Văn thuyết minh- sử dụng yếu tố
miêu tả.


Xác định lại đề bài phải viết theo vă bản nào?
-Gv nêu đáp án đềø bài (Tiết 14,15- Tuần 3)
<b>Hoạt động2: (10’)</b>


-Gv nhận xét chung bài viết số1.


Ưu điểm: + Nắm được đặc trưng phương pháp thuyết minh.
+ Bố cục bài làm rõ ràng


+ Nêu được các đặc điểm về cây lúa cụ thể dặc trưng, phong phú.


+ Sắp xếp có tính nghệ thuật, cảm xúc, các ý thuyết minh có tính khoa học.
Nhược điểm: + Diễn đạt còn vụng.


+ Nội dung 1 số em sơ sài chưa có ý thức nêu ý nghĩa của những đặc trưng cụ thể về
cây lúa sự hiểu biết chưa nhiều.


<b>Hoạt động 3: (8’)</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>



-Gv treo bảng lỗi cụ thể của hs đã thống kê ở những dạng khác nhau.


Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi  cho hs sửa chữa dựa vào những nguyên nhân từng loại


loãi.


Cụ thể: + Lỗi diễn đạt: Do sắp xếp dùng từ chưa chuẩn.
+ Lỗi dùng từ: Dùng không trúng ý.


+ Lỗi viết câu: Chưa xác định đúng các thành phần câu.
-Hs chữa lỗi riêng bài làm của mình rút kinh nghiệm.


<b>Hoạt động4: (4’)</b>


-Gv cơng bố điểm qua thống kê từng loại:


Lớp Số bài Giỏi Khá Tb Yếu Kém Trên TB
9A2 37 1 12 11 12 1 24 (64,9%)
………
9A3 38 1 17 15 5 0 33 (86,8%)
………


<b>5.Hướng dẫn về nhà: (2’)</b>


-Xem và đọc lại bài làm, đánh dấu những điểm cần sửa chữa và khắc phục những sai sót.


- Lập dàn ý cụ thể bài làm trong vở bài tập ở nhà.



- Nắm bố cục bài viết 3 phần nêu chính xác ý từng phần.


- Soạn bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích , Mã Giám Sinh mua Kiều.( Tự học có hướng dẫn).


Yêu cầu chốt nội dung câu hỏi sgk/95-97 tập 1.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>



<b>NS: 08-10-05</b>
<b>ND: 11-10-05</b>
<b>Tieát: 31</b>


<b> KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH.</b>



<b> </b>

<i><b>Mã Giám Sinh mua Kiều (Tự học có hướng dẫn)</b></i>



<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs :</b>


- Qua tâm trạng cô đơn, đau buồn, thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng thuỷ chung, nhân hậu
của nàng.


- Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng được thể hiện
qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.


- Rèn luyện kĩ năng làm văn tự sự tả tâm trạng nhân vật
<b>II/CHUẨN BỊ:</b>


-GV:+ Tham khảo sgv, sgk- soạn giáo án trọng tâm nội dung câu hỏi sgk/95.



Tranh minh hoạ Kiều ở lầu Ngưng Bích, gv dùng bảng phụ củng cố nội dung.
-HS:+ Đọc và soạn nội dung bài theo câu hỏi sgk/95,96-tập 1


<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>


1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs : 9A2 ………, 9A3 ………
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)


? Khung cảnh mùa xuân trong 4 câu thơ đầu đoạn trích được tác giả miêu tả như thế nào ?
? So sánh cảnh mùa xuân ở 4 câu đầu và 6 câu cuối của đoạn trích?


Gợi ý hs so sánh theo yêu cầu  gv nhận xét, bổ sung .


3.Giới thiệu bài mới: (1’)


Hai đoạn trích các em đã học “ Chị em Thuý Kiều”, “Cảnh ngày xuân” đèu nằm phần mở đầu tác
phẩm TK. Đó lànhững ngày tháng êm đềm, hạnh phúc ngắn ngủi của Kiều khi được sống với gia đình.
Đoạn trích” Kiều ở lầu Ngưng Bích” chúng ta tìm hiểu, ở phần 2 trong cốt truyện, mở đầu cho quãng
đời trầm luân, lưu lạc suốt 15 năm của Kiều…………


<b>TL</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Kiến thức</b>


6’ <b>Hoạt động 1:</b>


Tìm hiểu xuất xứ,hướng dẫn
đọc,tìm bố cục …đoạn trích.
Gv giới thiệu đoạn trích.


Gv hướng dẫn đọc và tìm đại ý


bố cục.


? Theo em đoạn trích văn bản
chia làm mấy đoạn.


? Từ bố cục trên, em nêu ý cơ
bản của đoạn trích.


( Gv chốt nội dung  hs nắm


đại ý đoạn trích.)


+Theo dõi nội dung hướng dẫn.
Đọc văn bản có định hướng.
-Tìm xuất xứ đoạn trích.


-Nêu bố cục của văn bản.


-Thảo luận 2’ phát biểu đại ý.


( Lớp bổ sung hồn chỉnh ý chính)


<b>I.Tìm hiểu chung: </b>
1.Xuất xứ:


-Sau đoạn Mã Giám
sinh lừa Kiều, bị nhốt ở
Lầu xanh (1033-1054).
2. Bố cục:



+ 3 phần.
3. Đại ý:


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>


18’


5’


5’


<b>Hoạt động 2:</b>


Hướng dẫn 6 câu thơ đầu.
H: Khung cảnh thiên nhiên
trong 6 câu thơ đầu.được nhìn
qua con mắt của Kiều. Hãy
nhận xét và không gian mở ra
theo chiều khác nhau ?


H: Hai chữ “khoá xuân” gợi
cảnh gì của Kiều ? (giam
lỏng).


H: Hình ảnh “mây sớm đèn
khuya” gợi tính chất gì của thời
gian ? Cùng với hình ảnh “tấm
trăng gần” diễn tả tình cảnh
Thúy Kiều như thế nào ?.
<b>Hoạt động 3:</b>



Phaân tích nỗi lòng của Thúy
Kiều.


Hướng dẫn hs đọc 8 câu tiếp.
H: Lời đoạn thơ của ai? Nghệ
thuật độc thoại có ý nghĩa gì?.
H: Kiều nhớ tới ai? Nhớ ai
trước ai sau?.có hợp lý khơng?
Vì sao? (phù hợp quy luật tâm
lý, tinh tế hình ảnh trăng 


nhớ người yêu.


H: Kiều nhớ Kim Trọng như
thế nào ?.


H: nỗi nhớ cha mẹ có khác gì
nỗi nhớ người u ?.


H: những thành ngữ.


<b>Hoạt động 4:</b>


Hướng dẫn phân tích nỗi buồn
của Kiều.


Gọi hs đọc đoạn cuối đoạn
trích.


H: Cảnh là thực hay hư ? Mỗi



Đọc 6 câu thơ đầu có sự hướng dẫn.
- Suy nghĩ và trả lời u cầu cầu
hỏi.


nhận xét hình ảnh không gian của
thiên nhiên  nêu hình ảnh cụ thể:


+ Bát ngát, cát vàng bụi bay, dãy
núi mờ xa.(không gian)


+ Mây sớm đèn khuya (thời gian).


 tuần hồn khép kín, Th Kiều


bị giam hãm trong khơng gian, làm
bạn với mây, đèn, trăng.


Đọc 8 câu tiếp của đoạn trích.
-Thảo luận nội dung câu hỏi  phát


biểu.


+ Ýù nghĩa của lời độc thoại.


 Nhớ Kim Trọng ( người yêu- cha


mẹ)  rất hợp lí.


-Nêu được ý: (mối tình đẹp.) với



nỗi đau đớn xót xa.


-Các thành ngữ  biểu lộ tình cảm


trực tiếp: xót thương.


+Trong hồn cảnh Kiều đáng
thương mà vẫn nghĩ đến người
khác vị tha.


+ Cảm nhận nỗi buồn của Kiều.
Đọc đoạn cuối bộc lộ cảm nhận.


+Nêu được ý:


- Cảm nhận qua cánh buồm thấp
thoáng xa xa.


-Nhớ người yêu, xót xa dun


1.Hồn cảnh cơ đơn tội
nghiệp của Thúy Kiều:
=> Không gian hoang
vắng, cảnh vật cô đơn
trơ trọi  lầu Ngưng


Bích lẻ loi  con người


càng lẻ loi.



Thời gian: “Mây sớm
đèn khuya”  tuần


hồn khép kín.


 Nàng đang rơi vào


cảnh cơ đơn đơn đơn
độc hồn tồn.


2. Nỗi lịng thương nhớ
người thân người yêu.
a.Kiều nhớ Kim Trọng:
Nhớ buổi thề nguyền
đính ước.


Tưởng tượng Kim trọng
đang nhớ về mình vơ
vọng.


 Nhớ với nỗi đau đớn


xoùt xa.


b.Nhớ cha mẹ:


- Hình dung cha mẹ
mong ngóng tin nàng.
- Sân lai, gốc tử…



 Tình cảm xót xa ân


hận vì khơng báo đáp
cha mẹ.


3. Nỗi buồn cô dơn
tuyệt vọng:


+ Nhớ mẹ nhớ quê
hương.


+ Nhớ người yêu xót xa
duyên phận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>



4’


5’


7’


cảnh vật đều có nét riêng
nhưng lại có nét chung để diễn
tả tâm trạng Kiều. Em hãy
phân tích và chứng minh điều
đó?.


Nhận xét cách dùng điệp ngữ


“buồn trông” và các từ láy
trong đoạn cuối?.


Cách dùng nghệ thuật đó góp
phần diễn tả tâm trạng như thế
nào?.


Em cảm nhận như thế nào về
hoàn cảnh và tâm trạng Kiều
qua 8 câu cuối?.


<b>Hoạt động 5:</b>


Hướng dẫn tổng kết.


Em cảm nhận như thế nào về
nghệ thuật đoạn trích?.


Thái độ tình cảm của Nguyễn
Du với nhân vật như thế nào?.
Gọi học sinh đọc ghi nhớ Sgk.
<b>Hoạt động 6: </b>


Tổ chức cho Hs luyện tập.
? Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
được miêu tả qua nhân vật như
thế nào?


Nêu một số ví dụ trong Truyện
Kiều để miêu tả tâm trạng của


nhân vật.


<b>Hoạt động 7:</b>


Gv hướng dẫn hs tự học đoạn
trích:


<b> “Mã Giám Sinh mua Kiều”</b>
Gv hướng dẫn hs tự học theo
yêu cầu sgk/99.


Hiểu được qua cuộc thương
lượng mua bán Kiều. Xã hội
phong kiến suy tàn xuất hiện
một loại người mới, đó là bọn


phận “ hoa trôi man mác”


-Buồn cho cảnh ngộ của mình


nghe tiếng sóng ghê sợ.


Nêu nhận xét cách dùng điệp ngữ


Thảo luận nhóm 2’.


“”buồn trơng” (điệïp ngữ) thể hiện
tâm trạng.


Cảm nhận nỗi buồn cô đơn đau đớn


xót xa bế tắc tuyệt vọng.


Thảo luận nhóm 3’ nêu được nghệ
thuật miêu tả tâm trạng nhân vật.
Nhóm nêu ra một số ví dụ trong
Truyện Kiều về tâm trạng nhân
vật.


(Lớp nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung yêu cầu).


Hs cảm nhận được nổi đau đớn ê
chề, thân phận bi kịch của Thúy
Kiều khi phải bán mình chuộc cha.
Yêu cầu hs nắm được:


+Vị trí đoạn trích.
+Bố cục cụ thể.


-Quyết định bạn mình và nhờ mụ
mối.


-Cuộc mua bán Kiều.


 Cảnh được nhìn từ


xa giàu sắc từ nhạt


đậm âm thanh từ tĩnh



động nỗi buồn từ man
mác mông lung lo âu


kinh sợ, dự cảm giông
bão sẽ nổi lên hãi hùng
xô đẩy vùi dập cuộc đời
Kiều.


 Đau đớn xót xa tuyệt


vọng.


<b>III.Tổng kết:</b>
1.Nghệ thuật:
Tả cảnh ngụ tình.
2.Nội dung:


Tác giả cảm thương cho
tình cảnh Thúy Kiều,
ngợi ca vẻ đẹp thủy
chung nhân hậu trong
tâm hồn Thúy Kiều.
<b>IV. Luyện tập:</b>


Nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình.


Miêu tả qua cái nhìn
của nhân vật  diễn tả



tâm trạng nhân vật.
+ Một số ví dụ trong
Truyện Kiều:


1.Vị trí đoạn trích:
Nằm ở phần thứ hai
(Gia biến và lưu lạc.)
Đoạn trích gồm 34 câu
có bố cục rất chặt chẽ.
-4 câu đầu


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>



buôn thịt bán người.


Gv nêu ý cơ bản đoạn trích:
( Là một dẫn chứng minh
chứng hùng hồn. Đay là một
trong muôn vàn tiếng kêu
thương trước số phận bất hanh
của người phụ nữ, đồng thời nó
là lời kết án âm thầm mà
không kém phần mãnh liệt.
Cái xã hội phong kiến suy tàn
đã sinh ra những kẻ bất lương
như MGS, vì lợi ích cá nhân
chúng sẳn sàng chà đạp thô
bạo lên nhân phẩm. Thông
điệp mà nhà thơ muốn gửi đến
tất cả chúng ta là” Hãy chặn


đứng bàn tay tội ác, hãy cứu
lấy con người”)


-Kết thúc cuộc mua bán.
+Đại ý đoạn trích.


Hs nắm được:


+Nội dung đoạn trích và phân tích
dựa câu hỏi sgk/99.


+Nội dung ghi nhớ sgk/99.


2.Đại ý:


Đoạn trích phơi bày bản
chất con bn ghê tởm
của Mã Giám Sinh,
đồng thời thể hiện nổi
đau đớn, tủi nhục, ê chề
của Kiều.


<b>4.Cuûng cố: (3’)</b>


-Chốt nội dung ghi nhớ đoạn trích ,nêu giá trị nội dung và nghệ thuật.
-Thái độ, tình cảm của Nguyễn Du với nhân vật như thế nào?


<b>5.Hướng dẫn về nhà: (2’)</b>


-Học bài thuộc ghi nhớ bài, thuộc lòng đoạn trích kể cả đoạn trích tự học có hướng dẫn.


-Đọc thêm so sánh với Kiều gặp Kim Trọng thể hiện lịng nhân đạo.


-Tìm hiểu bài Miêu tả trong văn tự sự ( Trả lời nội dung câu hỏi sgk/91)
<b>Rút kinh nghiệm:</b>


...
...
...
...
...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>



<b>ND: 11-10-05</b>
<b>Tieát: 32</b>


<b>MIÊU TẢ TRONG VĂN TỰ SỰ.</b>


<b>I/MỤC TIÊU BAØI HỌC: Giúp hs :</b>


-Thấy được vai trò của miêu tả trong hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong tự sự.
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong 1 văn bản.


<b>II/CHUẨN BỊ:</b>


-GV: + Tham khảo sgv, sgk- soạn giáo án giải quyết câu hỏi sgk/91.
Sử dụng bảng phụ luyện tập.


-HS: + Đọc và nắm nội dung bài giải đáp câu hỏi bài học ở lớp.
<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>



1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs : 9A2………, 9A3 ………
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)


?Thế nào là văn tự sự? Thế nào là văn miêu tả?


Yêu cầu: Nêu đúng đặc điểm mỗi kiểu văn bản ( mỗi ý 5đ).
3.Giới thiệu bài mới: (1’)


<b>TL</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Kiến thức</b>


21’


12’


<b>Hoạt động 1: </b>


Hướng dẫn hs tìm hiểu vai trò
của miêu tả trong văn bản tự
sự.


-Gọi 1 hs đọc đoạn trích.


-H: Sự việc ấy đã diễn ra như
thế nào?


-H: Các sự việc bạn đưa ra nếu
chỉ kể như vậy có sinh động
khơng?



(Cho hs diễn đạt các sự việc
thành đoạn văn).


-H: So sánh 2 đoạn văn, đoạn
văn nào hay hơn? Yếu tố nào
mà trận đánh được tái hiện một
cách sinh động?


(Gv nhận xét và củng cố ý và
hướng dẫn đọc ghi nhớ bài
học)


-Gọi 1 hs đọc ghi nhớ.


<b>Hoạt động 2: </b>


Hướng dẫn luyện tập.


Theo dõi hướng dẫn hoạt động1.
Yêu cầu:


-1 hs đọc đoạn trích.


- Trả lời theo yêu cầu gv gợi ý.


Diễn đạt các sự việc đoạn văn.


-Thảo luận 3’ nhóm phát biểu.


Lớp bổ sung hồn chỉnh.



-1 hs đọc ghi nhớ.


<b>I.Vai trị của miêu tả</b>
<b>trong văn bản tự sự:</b>
1.Ví dụ:


Sự việc: Quang Trung
đánh đồn Ngọc Hồi.
-Kế sách đánh giặc.
-Diễn biến: Quân
Thanh ra bắn phun khói
lửa; quân Quang Trung
khiêng ván nhất tề
xông lên.


-Quân Thanh đại bại,
tướng Sầm Nghi Đống
thắt cổ.


2.Kết luận:


-Miêu tả trong tự sự để
tả người, hoạt động
cảnh vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>



-Yêu cầu hs đọc bài 1.



-Cho hs thảo luận nhóm tìm
những yếu tố tả người và tả
cảnh trong 2 đoạn trích Thúy
Kiều.


-H: Đoạn trích tả cảnh ngày
xuân tác giả tả vào những đặc
điểm nào?


+Cảnh thiên nhiên?


+Không khí ngày hội mùa
xuân?


-H: Dụng ý của tác giả dựng
lên những nhân vật và con
người, cảnh như vậy?


-Gọi 1 hs đọc bài 2.


-Yêu cầu kể về việc chị em
Thúy Kiều đi chơi xuân.


-Bài 3.


-H: u cầu thuyết minh cần
giới thiệu những đặc điểm gì?
-H: Giới thiệu chung về 2 chị
em: nguồn gốc nhân vật, vẻ
đẹp chung (sắc – tâm hồn) như



-1 hs đọc.


-Thảo luận nhóm3’ trả lời.


-Yêu cầu mỗi nhóm tìm 1 nhân vật
1 phần.


+Tả chung về 2 chị em gồm có từ
ngữ nào?


+Tả Thúy Vân?
+Tả Thúy Kiều?


-Trả lời


 Lớp bổ sung ý cho nội dung hồn


chỉnh:


+ Về thiên nhiên.
+ Không khí ngày hội.


-Trả lời


-1 hs đọc.
-u cầu:


+Giới thiệu khung cảnh chung
(miêu tả thiên nhiên) và chị em


Thúy Kiều đi hội.


+Tả thiên nhiên trên cánh đồng.
+Tả lễ hội mùa xn (khơng khí ).
+Cảnh con người trong lễ hội (diễn
biến sự việc).


+Cảnh ra về.
-Trả lời


-Giới thiệu chung về 2 chị em:


Bài 1:
Đoạn 1:


- Chị em Thúy Kiều.
Tả người: Dùng hình
ảnh thiên nhiên miêu tả
2 chị em Thúy Kiều ở
nhiều nét đẹp.


+ Thúy Vân: Hoa cười
ngọc thốt đoan trang.
+ Thúy Kiều: Làn thu
thủy, nét xn sơn.
Đoạn 2:


- Cảnh ngày xuân.
Taû caûnh:



+Ngày xuân con én …
+Cỏ non xanh rợn.


 Tác dụng: Chân dung


nhân vật tươi đẹp.
Dụng ý của nhà thơ.
+Cảnh tươi sáng phù
hợp xã hội của nhân
vật trong ngày hội.
Bài 2:


-Văn tự sự: Chị em
+Thúy Kiều đi chơi
trong buổi chiều thanh
minh.


+Giới thiệu khung cảnh
chung và chị em Thúy
Kiều đi hội.


+Tả cảnh.


+Tả lễ hội khơng khí.
+Tả cảnh con người
trong lễ hội.


+Cảnh ra về.
Bài 3:



- Giới thiệu vẻ đẹp của
chị em Thúy Kiều 


yêu cầu thuyết minh.
-Giới thiệu nhân vật
Thúy Vân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>



thế nào?


-H: Mỗi nhân vật em sẽ chọn
những chi tiết nào?




-H: Nhận xét giới thiệu về nghệ
thuật tả cảnh như thế nào?


nguồn gốc nhân vật, vẻ đẹp chung
(sắc – tâm hồn).


-Trả lời
-Trả lời


Thúy Kiều.


-Giới thiệu nghệ thuật
miêu tả.



<b>4.Củng cố: (3’)</b>


-Nắm được vai trị của miêu tả trong văn bản tự sự ?
<b>5.Hướng dẫn về nhà: (2’)</b>


-Viết tiếp những đoạn văn còn lại ở bài tập 2, 3.


- Tìm hiểu nội dung bài: Trau dồi vốn từ. ( Trả lời nội dung câu hỏi sgk/99-100.)
<b>Rút kinh nghiệm:</b>


...
...
...
...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>



<b>TRAU DỒI VỐN TỪ.</b>


<b>I/MỤC TIÊU BAØI HỌC: Giúp hs :</b>


-Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để
biết được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.


-Ngoài việc rèn luyện để biết được đầy đủ, chín xác nghĩa và cách dùng của từ, muốn trau dồi vốn từ
phải biết cách làm và tăng vốn tư về mặt số lượng.


<b>II/CHUẨN BỊ:</b>


-GV: +Tham khảo sgv, sgk soạn giáo án theo yêu cầ câu hỏi tìm hiểu bài sgk/99-100.


Sử dụng bảng phụ củng cố và luyện tập.


-HS: +Tìm hiểu nội dung bài ở nhà và trả lời nội dung yêu cầu bài hộc trên lớp theo gợi ý của
giáo viên, vận dụng bài tập sgk/101.


<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>


1.Ổn định lớp: (1’) Sĩ số hs : 9A2………, 9A3………
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)


? Nêu các hình thức phát triển của từ vựng.


? Sự phát triỉen về số lượng từ ngữ có thể diễn ra bằng những cách nào. Cho ví dụ.
? Từ vựng của một ngơn ngữ có thể thay đổi hay khơng thay đổi? Vì sao.


3.Giới thiệu bài mới: (1’)


Từ là chất liệu tạo nên câu nói. Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm
xúc của mình, người nói phải biết rõ những từ mà mình dùng và phải có vốn từ phong phú. Do đó, trau
dồi vốn từ là việc rất quan trọng đẻ phát triển kĩ năng diễn đạt. Bài học hôm nay chúng ta sẽ thực hiện
những yêu cầu đó…


<b>TL</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Kiến thức</b>


12’ <b>Hoạt động1:</b>


Rèn luyện nghĩa của từ và
cách dùng từ.


-Cho hs đọc ý kiến của cố Thủ


tướng- Nhà văn hoá Phạm Văn
Đồng (tr. 93).


H.Em hiểu ý kiến đó như thế
nào?


Gv chốt lại ý của hs và nhấn
mạnh làm rõ 2 ý quan trọng
(như sgv).


-Đưa ra 1 vài câu có lỗi dùng
từ:


+Việt Nam chúng ta có nhiều
thắng cảnh đẹp.


+Anh ấy làm việc rất năng lực.
+Chúng ta sẽ ác chiến với bất
kì kẻ thù nào dám xâm phạm


Theo dõi yêu cầu ở hoạt động1:


-Đọc đoạn trích sgk/93.


Thảo luận 2’ phát biểu-nhận xét.


-Nghe.


Theo dõi bảng phụ những câu có
lỗi sai.



 Trao đổi và có nhận xét, rút ra


những lỗi sai.


-Yêu cầu chữa lại cho đúng.


<b>I.RÈN LUYỆN ĐỂ </b>
<b>NẮM VỮNG NGHĨA </b>
<b>CỦA TỪ VAØ CÁCH </b>
<b>DÙNG TỪ:</b>


1.Ví dụ:


a.Tiếng Việt là ngơn
ngữ giàu đẹp đáp ứng
mọi nhu cầu nhận thức
và giao tiếp của người
Việt.


 Phải không ngừng


trau dồi vốn từ.


b. -Anh ấy làm việc rất


<i>năng lực</i>.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>




12’


9’


đến Tổ quốc Việt Nam thân
yêu.


H.Các câu viết như trên đã vận
dụng tốt vốn từ chưa? Vì sao.
-Gợi dẫn hs trả lời- chỉ ra
những lỗi sai và chữa lại cho
đúng.


H.Vậy muốn vận dụng tốt vốn
từ của mình thì trước hết ta
phải làm gì?


Gv hệ thống lại kiến thức và
cho hs đọc nội dung ghi nhớ
sgk/100.


<b>Hoạt động 2:</b>


Rèn luyện đẻ làm tăng vốn từ
về số lượng.


-Cho hs đọc ý kiến của nhà
văn Tơ Hồi(tr.95).


H.Em hiểu như thế nào về ý


kiến đó?


Gợi ý hs thảo luận, cả lớp trao
đổi và nhận xét.


Gv chốt lại ý của hs và nhấn
mạnh: <i>Học lời ăn tiếng nói của</i>
<i>nhân dân để làm tăng số lượng</i>
<i>vốn từ.</i>


H.Vậy muốn làm tăng số lượng
vốn từ của mình thì cần phải
làm gì?


Gv chốt lại ý cơ bản và cho hs
đọc phần ghi nhớ.


(So sánh các hình thức trau dồi
của từ vừa rút ra trong 2 phần
ghi nhớ- như sgv.)


Gv hệ thống hố lại kiến thức
tồn bài và nhấn mạnh 2 hình
thức trau dồi vốn từ và cả2 đều
quan trọng như nhau trong việc
trau dồi vốn từ.


<b>Hoạt động3:</b>


Hướng dẫn hs làm bài tập


sgk/101-102.


Thảo luận nhóm5’- nêu ý kiến của
nhóm.


Lớp bổ sung hoàn chỉnh.


-Chú ý nội dung ghi nhớ
sgk/100-trả lời


1 hs đọc ghi nhớ bài ý1/100.


Theo dõi yêu cầu hoạt động2:
-Trả lời câu hỏi của gv.
-Đọc đoạn văn sgk/95.


Thảo luận2’ phát biểu.


Lớp nhận xét ý kiến.
-Nghe.


 phải rèn luyện để biết thêm


những từ mà mình chưa biết.
-Chú ý lời nhận xét của gv.


-So sánh rút ra nội dung ghi nhớ.


1 hs đọc ghi nhớ bài ý2/101.



Vận dụng luyện tập theo hướng dẫn
của gv.


+ Tiếng Việt giàu đẹp.
+ Muốn phát huy tốt
khả năng của Tiếng
Việt phải không ngừng
trau dồi vốn từ.


 Phải hiểu đầy đủ


chính xác nghĩa của từ
và cách dùng từ.
2. Kết luận:
Ghi nhớ sgk/100.


<b>II.RÈN LUYỆN ĐỂ </b>
<b>LÀM TĂNG VỐN TỪ </b>
1.Ví dụ:


Ý kiến của Tơ Hồi:
Nguyễn Du trau dồi
vốn từ bằng cách học
lời ăn tiếng mói của
quần chúng nhân dân.
+ Học lời ăn tiếng nói
của nhân dân.


+ Phải rèn luyện để
biết thêm những từ mà


mình chưa biết.


 Phải hiểu đầy đủ và


chính xác nghĩa và cách
dùng từ.


2. Kết luận:
Ghi nhớ: sgk/101.


III.LUYỆN TẬP:
Bài 1:


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>



Bài tập1/101.


u cầu chọn cách giải thích
đúng.


(Hướng dẫn từng nhóm làm
bài)


Bài tập 2/101.


Xác định nghóa của yếu tố Hán
Việt.


(Gợi ý hướng dẫn hs vận dụng
ở nhà.)



Bài tập 3/102.
Sửa lỗi dùng từ.
Bài tập 4/102.


Yêu cầu bình luận ý kiến.
Gv gợi ý hs bàn luận nêu ra ý
kiến của vấn đề u cầu chốt


lại nội dung cơ bản.


Hs phân nhómlàm bài tập1- ( cử
đại diện lên bảng vận dụng.


-Nhóm khác phát biểu bổ sung.
Chữa bài vào vở bài tâïp.




(Theo dõi gợi ý của gv vận dụng ở
nhà bài tập 2)


Hs độc lập làm bàivà trình bày
trước lớp.


Bàn luận ý kiến nêu vấn đề nộïi
dung trình bày trước lớp những


đoạn tục ngữ là ngơn ngữ của ai?
Có ý nghĩa gì?



-Đoạt: Chiếm được
phần thắng.


-Tinh tú: Sao trên trời
(nói khái qt).


Bài 3:


a.Im lặngvắng lặng,


yên tónh.


b.CảmxúcCảmđộng,


cảm phục.


c.Thành lậpthiết lập.


d.Dự đốnphỏng


đốn, dự tính.
Bài4:


-Người nơng dân sáng
tạo ngơn ngữ giàu hình
ảnh màu sắc để đúc rút
kinh nghiệm mùamàng.


 Giữ gìn sự trong sáng



của ngơn ngữ dân
tộchọc tập lời ăn


tiếng nói của nhân dân.


<b>4.Củng cố: (3’)</b>


- Hướng dẫn hs nắm u cầu cơ bản 2 nộïi dung phần ghi nhớ
- Gợi dẫn nội dung bài3  khái quát yêu cầu hs vận dụng ở nhà.


<b>5.Hướng dẫn về nhà: (2’)</b>


-Học bài và làm bài tập 3 đã gợi ý ở lớp và hoàn chỉnh trong vở bài tập ở nhà.tiếtsau kiểm tra
15’ ở lớp.


- Xem kĩ phần văn tự sự tiết 34-35 viết bài số 2 văn tự sự tại lớp.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>


...
...
...
...
<b>NS: 13-10-05</b>


<b>ND: 14-10-05</b>
<b>Tieát: 34-35</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>




-Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết 1 bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật,
con người, hành động.


- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trình bày.
<b>II/CHUẨN BỊ:</b>


-GV: + Đề bài viết số 2- tự sự và đáp án đề bài số 2.
Gợi ý những nội dung cơ bản của đề bài viết.


-HS: + Giấy làm bài tại lớp, vận dụng kiến thức văn tự sự để viết bài.
<b>III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:</b>


1. Kiểm tra số lượng hs: (1’) 9A2………, 9A3………
<b>2. Đề kiểm tra:</b>


<i>Thời gian xa cách, nay về thăm lại trường cũ .Em hãy viết thư cho một người bạn thân hồi ấy và </i>
<i>kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó .</i>


<b> Đáp án:</b>


<b> a.Yeâu caàu chung :</b>


-Xác định thể loại: Viết thư tự sự.


-Nội dung:Kể về một buổi thăm trường sau thời gian xa cách.
-Yêu cầu: tưởng tượng là người trưởng thành có vị trí trong xã hội.
b.Cụ thể :


<b> 1.Nội dung :</b>
+.Mở bài:



- Giới thiệu hồn cảnh lí do về thăm trường cũ và vị trí của mình khi viết thư cho bạn.
-Cảm xúc của bản thân .


+.Thân bài:


-Miêu tả cảnh ngôi trường và những sự thay đổi theo thời gian .
-Nhà trường lớp học như thế nào .


-Cây cối ra sao .


-Cảnh thiên nhiên như thế nào
-Tâm trạng của mình .


-Trực tiếp xúc động như thế nào.
-Kỉ niệm gợi về là gì.


-Kỉ niệm với người viết thư .(gặp gỡ ai? Đối tượng nào?)
+.Kết bài:


-Suy nghĩ về ngôi trường, hứa hẹn với bạn ngày họp lớp .
-Kết thúc thư .




<b> 2.Biểu điểm :</b>
a.Hình thức : (2đ)


-Bố cục trình bày chữ viết (0,5đ).
-Văn phong, diễn đạt (1,5đ).


b.Nội dung : (8đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>



-Thân bài (6đ).
-Kết bài (1đ).


<b>IV.THU BÀI LÀM: Số bài: 9A2………, 9A3………</b>
<b> Dặn dò về nhà:</b>


-Đọc lại đề bài và lập lại dàn ý cho đề bài đã vận dụng tại lớp.


-Chuẩn bị nội dung đoạn trích” Kiều báo ân báo ốn”(Tiết 36) sgk/106.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×